BỆNH DO TRÚNG ĐỘC KHÍ NH3

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BỆNH DO TRÚNG ĐỘC KHÍ NH3":

ĐỒ ÁN QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ THIẾT KẾ THIẾT BỊ HẤP THỤ NH3

ĐỒ ÁN QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ THIẾT KẾ THIẾT BỊ HẤP THỤ NH3

1.1. Tổng quan về khí NH3NH3 – hay còn gọi là amoniac (ammonia trong tiếng Anh) – là một hợp chất vô cơ đãđược biết đến từ rất lâu đời, vào thế kỉ 13, thông qua ngành giả kim thuật bởi AlbertusMagnus. Tuy vậy, khí amoniac chỉ được tinh chế lần đầu tiên bởi Joseph Priestley vàonăm 1774. Năm 1785, 11 năm sau đó, Clause Louis Berthollet tìm được chính xác cấutrúc của nó [1].Phân tử ammoniac hình tứ diện, có tính chất phân cực với momen lưỡng cực lớn. NH 3là một chất khí không màu, có mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí. Có t onc = 77,75 °C,tos = 33,35 °C. Do tạo được liên kết hydro, NH 3 tan rất tốt trong nước (47 % w/w tại 0°C). Dung dịch NH3 đậm đặc thường có nồng độ 25 %. NH3 có tính bazơ, ngoài ra nócòn có thể tạo phức với nhiều kim loại chuyển tiếp [1].NH3 là một chất độc với con người ở hàm lượng cao [1]. Nếu hít phải, amoniac có tínhăn mòn gây bỏng niêm mạc mũi, cổ họng và đường hô hấp. Điều này có thể phá hủyđường thở dẫn đến suy hô hấp. Hít nồng độ thấp hơn có thể gây ho và kích ứng mũihọng, kích ứng mắt gây chảy nước mắt. Khi tiếp xúc trực tiếp với amoniac đậm đặc,da, mắt, họng, phổi có thể bị bỏng rất nặng. Những vết bỏng có thể gây mù vĩnh viễn,bệnh phổi, hoặc tử vong. Không có bằng chứng cho thấy amoniac gây ung thư. Khôngcó bằng chứng cho thấy việc tiếp xúc với nồng độ amoniac tìm thấy trong môi trườnggây ra dị tật bẩm sinh hoặc các hiệu ứng phát triển khác.1.2. Phương pháp xử lý1.2.1. Khái niệmHấp thụ là quá trình hút khí (hoặc hơi) bằng chất lỏng, trong đó vật chất di chuyển từpha khí vào pha lỏng. Khí được hấp thụ gọi là chất bị hấp thụ; chất lỏng dùng để hútgọi là dung môi (chất hấp thụ), khí không bị hấp thụ gọi là khí trơ [2].Mục đích của quá trình này nhằm hòa tan một hay nhiều cấu tử của hỗn hợp khí để tạonên một dung dịch (hỗn hợp) các cấu tử trong chất lỏng. Các quá trình xảy ra do sự8
Xem thêm

48 Đọc thêm

GIAI SACH BAI TAP XSTK DH KTQD CHUONG 3 FULL V3

GIAI SACH BAI TAP XSTK DH KTQD CHUONG 3 FULL V3

2016Chương 3 SBT ĐH KTQD Version1TS. Nguyễn Văn Minh - ĐH Ngoại ThươngHà nộiFTU9/15/2016TS. Nguyễn Văn MinhĐH Ngoại Thương Hà nộiGiải bài tập sách ‘‘Bài tập Xác suất và Thống Kê toán’’ trường ĐH KTQD  06/2016 Bài  tập  có  sự  giúp  đỡ  của  SV  K53,  K54.  Có  nhiều  chỗ  sai  sót  mong  được  góp  ý: facebook.com/nnvminh §1 Quy luật nhị thức B(n,p)Bài 3.1Bắn  5  viên  đạn  vào  mục  tiêu.  Xác  suất  trúng  đích  của  mỗi  lần  bắn  như  nhau  và  bằng  0,2. Muốn phá  hủy  mục  tiêu  phải có  ít nhất  3  viên  trúng mục  tiêu,  tìm xác suất mục tiêu bị phá hủy. Giải: Coi mỗi lần bắn là một phép thử ta có 5 phép thử độc lập, trong mỗi phép thử chỉ có hai khả năng đối lập là trúng hoặc trượt mục tiêu, xác suất trúng mục tiêu của mỗi lần bắn đều bằng 0,2 do đó thỏa mãn lược đồ Bernoulli. Gọi X là số viên đạn bắn trúng thì X là biến ngẫu nhiên tuân theo quy luật nhị thức với tham số n= 5 p=0,2.  Vậy xác suất mục tiêu bị phá hủy chính là xác suất để  X  3  
Xem thêm

37 Đọc thêm

NHỮNG BỆNH THƯỜNG GẶP Ở THỎ

NHỮNG BỆNH THƯỜNG GẶP Ở THỎ

NHỮNG BỆNH THƯỜNG GẶP Ở THỎ Cách tiêm thỏ: Có thể tiêm dưới da hoặc tiêm bắp (bà con nên tiêm dưới da). Bà con xách phần da lưng của thỏ lên, lúc đó bà con tiêm kim vào phần da xách lên (tiêm ngang vào phần da đó). Bà con ra tiệm thuốc tây của người mua kiêm tiêm dành cho người, kiêm mảnh không làm hại da thỏ. 1. Bệnh ÁpSê: Dấu hiệu: Trên cơ thể thỏ xuất hiện những mụn cóc nhỏ, càng ngày càng lớn dần, vỡ ra sẽ có mủ. Nguyên nhân: nhiễm trùng từ vết thương, đôi khi là những vết thương rất nhỏ như vết cắt trên da khi thỏ chạy quang chuồng va trúng vật nhọn như lưới sắt và đinh, hoặc vết thương do bị thỏ khác cào trúng, cắn trúng, không được chữa trị nên bị nhiễm trùng. Cách chữa trị và phòng chống: luôn luôn dành thì giờ mỗi ngày khi vuốt ve thỏ thì bà con phải kiểm tra luôn xem trên cơ thể thỏ có gì bất thường hay không. Lấy tay vuốt dọc theo người thỏ và chú ý cả ở trên mặt. Bệnh Ápsê là một bệnh rất thường thấy ở thỏ, sẽ không nguy hiểm nếu được phát hiện kịp thời và chích thuốc kháng sinh. Loại thuốc: Thuốc phòng tụ huyết trùng (có bán tại trại thỏ Chiến Huy) Liều dùng: Tiêm 1 ml (1 thìa cà phê) 1 con thỏ bệnh. Nếu để lâu không kịp chữa trị, thỏ có nguy cơ tử vong rất cao khi khối u đã nổi rõ và vỡ mủ, nhiễm trùng.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Người cao huyết áp có ăn được thịt bò không?

NGƯỜI CAO HUYẾT ÁP CÓ ĂN ĐƯỢC THỊT BÒ KHÔNG?

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Giá trị dinh dưỡng của thịt bò cao, đáng chú ý là giúp tăng cường cơ bắp nhờ giàu axit amoniac; Tăng cường hệ miễn dịch, chuyển hóa và tổng hợp thức ăn; Bổ huyết nhờ giàu vitamin B6, protein và sắt; Vitamin B12 có trong thịt bò cung cấp năng lượng cần thiết cho các tế bào, thúc đẩy chuỗi axit amin chuyển hóa… cung cấp năng lượng khi cơ thể hoạt động ở cường độ cao.   Ảnh minh họa Lương y Vũ Quốc Trung cho biết các loại thực phẩm từ thịt bò đều được sử dụng rộng rãi. Ông cũng đọc nhiều sách của Đông y về các món ăn, trong đó thịt bò cũng được nhắc đến khá nhiều. Đặc biệt theo Hải Thượng Lãn Ông ghi trong Lĩnh Nam Bản Thảo Hoang lưu nhục - Thịt bò trong con bò vàng có vị ngọt tính ôn không có độc, trị tiêu hao gầy mòn. Giống như thịt trâu có tác dụng bổ tì vị, ích khí huyết, bổ gân cốt, thịt bò là thức ăn phổ biến, dùng hàng ngày. Ngoài ra thịt bò còn dùng làm thuốc. Sỏi mật bò là thuốc quý có vị đắng, hơi ngọt, tính bình, hơi độc vào ba kinh tâm tì can, thanh tâm hóa đờm, trúng ác: như trúng phòng, cấm khẩu. Sỏi mật bò có trong An cung ngưu hoàng hoàn, Thanh tâm ngưu hoàng hoàn.  Ngoài ra, trong con bò còn có ngẩu pín – dương vật và tinh hoàn bò, theo kinh nghiệm của dân gian có tác dụng bổ thận tráng dương giúp cho các nam giới yếu sinh lý, rối loạn cương. Gan bò, lá lách, vó bò đều được coi là món ăn. Tất cả các bộ phận của con bò đều chế biến thành thức ăn và vị thuốc. Thịt bò chế biến được nhiều món khác nhau. Tuy nhiên, y văn từ trước đến nay đều khuyến cáo không nên ăn lươn cùng thịt bò và thịt trâu.  Về mùa đông, nên ăn nhiều thịt bò vì chứa axit amin dễ hấp thu, thịt bò có tác dụng làm ấm dạ dày và có nhiều thành phần dinh dưỡng. Đông y cho rằng thịt bò bổ trung ích khí, chống rãi rớt, dùng cho người khó thở, thiếu máu, hoa mắt vàng da, suy gân cốt. Kiêng kỵ: Chất xơ trong thịt bò tương đối thô, khó tiêu hóa, hơn nữa thịt bò nhiều cholesterol và mỡ nên người già, trẻ nhỏ và những người tiêu hóa kém không nên ăn thịt bò. Ngoài ra, những người mắc về bệnh da, gan, thận nên cẩn thận khi ăn thịt bò. Trong Tây y người ta vẫn khuyến cáo nhiều người không ăn được thịt bò. Do có thành phần đạm cao nên người bị bệnh mỡ máu không nên ăn thịt bò. Người cao huyết áp ăn thịt bò nhiều có hại, bởi trong thịt bò chứa một lượng lớn chất béo bão hòa. Ngoài ra, những người bị u xơ cổ tử cung cũng không nên ăn thịt bò vì có những kích thích tố như estrogen có thể ảnh hưởng trực tiếp tới khối u. Tuy nhiên theo Đông y, bản thân thịt bò là một thức ăn có tác dụng chữa bệnh. Ví dụ bệnh cao huyết áp người ta có thể sử dụng 250 gr rau cần xào với 100gr thịt bò. Thịt bò cũng có tác dụng chữa tiểu đường nếu phối hợp thịt bò với dưa chuột. Tuy nhiên, lương y Vũ Quốc Trung vẫn chia sẻ, cần có sự cân đối thực phẩm trong ngày Tết với những người có bệnh mãn tính như huyết áp, tiểu đường.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÉO PHÌ ÍT NGUY CƠ MẤT TRÍ NHỚ HƠN NGƯỜI THƯỜNG

BÉO PHÌ ÍT NGUY CƠ MẤT TRÍ NHỚ HƠN NGƯỜI THƯỜNG

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Thế nhưng theo nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học người Anh lại chỉ ra rằng những người trung tuổi mắc chứng thừa cân có nguy cơ mắc bệnh mất trí nhớ thấp hơn 3 lần so với người bình thường, hơn nữa người thiếu cân lại có nguy cơ mắc bệnh cao nhất.   Béo phì ít nguy cơ mất trí nhớ hơn người thường Nghiên cứu của các nhà khoa người Anh cho thấy, người thừa cân có nguy cơ mắc bệnh mất trí nhớ thấp hơn so với người bình thường. Đây là nghiên cứu có quy mô lớn nhất hiện nay, việc theo dõi hơn 2 triệu người Anh trong độ tuổi 55 trong suốt 20 năm cho thấy, những người nhẹ cân có nguy cơ mắc chứng mất trí nhớ cao hơn những người thừa cân, béo phì. Kết quả này làm nhiều người cảm thấy kì lạ, bởi theo quan niệm thông thường những người béo thường gặp nhiều vấn đề về sức khỏe hơn thì tại sao nguy cơ mắc chứng mất trí nhớ lại thấp hơn? Các số liệu thống kê cho thấy, người thừa cân có tỷ lệ mắc chứng mất trí nhớ cao hơn người bình thường 39%, còn những người béo có khả năng mắc chứng bệnh này thấp hơn 18%, hơn nữa chỉ có 24% người béo phì mắc chứng bệnh mất trí nhớ này. Việc mất trí nhớ có nguyên nhân chủ yếu là thiếu vitamin D và E mà những người béo phì lại có quá nhiều loại vitamin này. Tuy nhiên các chứng bệnh như tim, trúng gió, ung thư, tiểu đường vẫn có liên quan với những người béo phì.
Xem thêm

1 Đọc thêm

CHƯƠNG 3. NH3 VÀ PHÂN ĐẠM

CHƯƠNG 3. NH3 VÀ PHÂN ĐẠM

3. Tinh chếhỗn hợp3.2. Khí H2S* Nguyên nhân:khí N2 vàNguyên liệu than và khí TN* Tác hại: mất hoạt tính xúc tác, gây ăn mòn do có tính axitH2* Tách H2S: rửa bằng dung dịch amin hữu cơ ( etanolamin) nhờcác tháp rửa2H2S + R-NH2 → (R-NH3 )HS(R-NH3 )HS → H2SChu trình tái sinh khí H2S* Nguyên nhân: đốt than ở nhiệt độ cao3.3. Khí CO

Đọc thêm

ĐỀ THI ĐÁP ÁN ĐỀ XUẤT TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII NĂM 2016 MÔN HÓA 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN CHU VĂN AN LẠNG SƠN

ĐỀ THI ĐÁP ÁN ĐỀ XUẤT TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII NĂM 2016 MÔN HÓA 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN CHU VĂN AN LẠNG SƠN

Cấu tạo của phân tử NH3 cho thấy quanh N có 4 không gian electron hóa trị khutrú, trong đó có 1 cặp electron tự do (AB3E) nên phân tử NH3 có dạng tháp đáy tamgiác với góc liên kết nhỏ hơn 109o28' (cặp electron tự do đòi hỏi một khoảng khônggian khu trú lớn hơn):..H N HHNHHH0,5Phân tử ClF3 có năm khoảng không gian electron hóa trị khu trú, trong đó có haicặp electron tự do (AB3E2) nên có dạng chữ T (các electron tự do chiếm vị tríxích đạo):F.. ..F Cl FFCl

9 Đọc thêm

HOA HOC HAY VA KHO TANG GIAM V

HOA HOC HAY VA KHO TANG GIAM V

Bài 10. Một hỗn hợp N2 và H2 được lấy vào bình phản ứng có nhiệt độ giữ không đổi . Sau thời gian phảnứng áp suất trong bình giảm 5 % so với lúc đầu . Biết N2 đã phản ứng 10% so với ban đầu . Vậy % sốmol N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu ?a + b = 1∆n= 0, 05 ⇒ ∆n = nNH 3 = 0, 05 ⇒  0, 025⇒ b = 0, 25n=0,1 bA.50% ;50%B.25% ;75%C.75% ;25%D.20% ;80%Bài 11:Hỗn hợp A gồm N2 và H2 có phân tử khối trung bình là 7,2.Nung A với bột sắt để phản ứng tổnghợp NH3 xảy ra với hiệu suất 20%,thu được hỗn hợp B.Cho B tác dụng với CuO dư,nung nóng được32,64 gam Cu.Thể tích của hỗn hợp A ở đktc là?A.14,28B.14,56C.15,68 N2 : a
Xem thêm

2 Đọc thêm

HÔ HẤP CỦA THỰC VẬT TIẾT 174

HÔ HẤP CỦA THỰC VẬT TIẾT 174

HÔ HẤP VÀ HOẠT ĐỘNG TRAO ĐỔI CHẤT_ Trao đổi protein AXIT FUMARIC + NH3 ASPARTIC AXIT PYRUVIC + NH3 ALANIN Trao đổi chất béo: Axetyl – CoA là nguyên liệu để tổng hợp axit béo, các hợp chấ[r]

10 Đọc thêm

BAI TAP VE KHO VE NH3

BAI TAP VE KHO VE NH3

D. 22,5% và 77,5%.Câu 12: Một hỗn hợp gồm 8 mol N2 và 14 mol H2 được nạp vào một bình kín có dung tích 4 lít và giữ ở nhiệt độ khôngđổi. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì áp suất bằng 10/11 áp suất ban đầu. Hiệu suất phản ứng là:A. 17,18%B. 18,18%C. 36,36%D. Đáp án khác0Câu 13: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0 C và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưabình về 00C. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng làA. 10 atmB. 8 atmC. 9 atmD. 8,5 atm0Câu 14: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0 C và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưabình về 00C. Nếu áp suất trong bình sau phản ứng là 9atm thì phần trăm các khí tham gia phản ứng là:A. N2 : 20% , H2 : 40%B. N2 : 30% , H2 : 20%C. N2 : 10% , H2 : 30%D. N2 : 20% , H2 : 20%.Câu 15: Cho hỗn hợp khí N2, NH3 với chất xúc tác thích hợp ở nhiệt độ t1 và áp suất p1. Sau một thời gian, giữ nguyên t1thì áp suất bình là p2 khi hệ đạt tới cân bằng. So sánh p1 và p2 :A. p2 > p1B. p2 = p1C. p2 D. Không so sánh được1
Xem thêm

1 Đọc thêm

Làm chủ Môn Hóa trong 30 ngày ( Luyện thi đại học 2016)

LÀM CHỦ MÔN HÓA TRONG 30 NGÀY ( LUYỆN THI ĐẠI HỌC 2016)

Hóa học là bộ môn khoa học có khối lượng lớn kiến thức cả về phương diện lí thuyết lẫn thực nghiệm, song lại rất gần gũi, “thân thiện” với đời sống. Muốn học tốt bộ môn khoa học này đòi hỏi người học phải là người nắm vững lí thuyết, bản chất hiện tượng hoá học, nắm vững các kiến thức cơ bản đã được học để giải quyết một hay nhiều vấn đề mới. Tuy nhiên lí thuyết hoá thường khó nhớ, đặc biệt là các phương trình hoá học. Muốn vậy: Điều đầu tiên là phải chú trọng học tốt phần lí thuyết, nắm vững kiến thức cơ bản, tức là không chỉ nhớ được tính chất hoá học của các chất, mà còn phải hiểu bản chất, hiểu tại sao các chất lại có tính chất hoá học như vậy. Ví dụ: NH3 và HNO3 đều là hợp chất của nitơ, nhưng tại sao NH3 lại có tính khử, còn HNO3 lại có tính oxi hoá? Đó là bởi trong NH3, số oxi hoá của N là 3 nhỏ nhất, chỉ có thể tăng lên, nên NH3 có tính khử. Còn trong HNO3, số oxi hóa của N là +5 lớn nhất, nên chỉ có thể giảm xuống, vì vậy HNO3 có tính oxi hoá.
Xem thêm

285 Đọc thêm

Lý thuyết và bài tập Amin

Lý thuyết và bài tập Amin

I. CÔNG THỨC TỔNG QUÁT AMIN : ......................... với , y, t cùng chẵn hoặc cùng lẽ, nguyên Nếu amin no – đơn chức t = 1 nên amin : CxHyN Amin no : Amin no – đơn chức : Amin thơm – đơn chức : hay II. TÍNH CHẤT Tính chất 1 : RNH2 + HCl RNH3Cl Chú ý : số nhóm amin + số liên kết = Tính chất 2 : R_NH3Cl + NaOH R_NH2 + NaCl + H2O Tính chất 3 : Amin phản ứng với axit nitrơ (HNO2) + Amin no – bậc 1 : cho sp là ancol, N2 CnH2n+1NH2 + HONO CnH2n+1OH + N2 + H2O + Anilin và các amin thơm – bậc 1 : sp là muối điazoni CnH2n 7NH2 + HONO CnH2n 7N2Cl + 2H2O Tính chất 4 : Phản ứng ankyl hóa (thay thế H của –NH2) RNH2 + R’I RNHR’ + HI Tính chất 5 : Phản ứng cháy Chú ý : và Tính chất 6 : Amin no : tính baz của amin Bậc 2 > bậc 1 > bậc 3 Tính bazơ của (CH3)2NH > CH3NH2 > (CH3)3N ; (C2H5)2NH > (C2H5)3N > C2H5NH2 pNO2C6H4NH2 < mNO2C6H4NH2 < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < C2H5NH2 < C3H7NH2 pCH3C6H4NH2 > mCH3C6H4NH2 VD 1 : Cho các chất sau : NH3 (1) ; C2H5NH2 (2) ; CH3CH2CH2NH2 (3) ; CH3NH2 (4) Chiều tăng dần tính bazơ là : A. B. C. D. VD 2 : Tính bazơ các chất được sắp xếp A. NH3 > CH3NH2 > C6H5NH2 B. CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2 C. C6H5NH2 > NH3 > CH3NH2 D. CH3NH2 > C6H5NH2 > NH3
Xem thêm

Đọc thêm

BAI TAP HOA HOC VO CO

BAI TAP HOA HOC VO CO

hằng số bền).Câu 17: Đánh giá thành phần cân bằng trong hỗn hợp gồm Ag + 1,0.10-3 M; NH 3 1,0 M và Cu bột. Choβ 2 Ag( NH )+ = 10 7,24 ; β 4Cu ( NH )2+ = 1012,03 ; E 0 Ag+ / Ag = 0, 799V;E 0 Cu2+ / Cu = 0,337V (ở 250C)3 23 4Câu 18: Cho: H2SO4 : pKa2 = 2 ; H3PO4 : pKa1 = 2,23 , pKa2 = 7,21 , pKa3 = 12,321. Viết phương trình phản ứng và xác định thành phần giới hạn của hỗn hợp khi trộn H 2SO4 C1M vớiNa3PO4 C2M trong trường hợp sau: 2C1 &gt; C2 &gt; C12. Tính pH của dung dịch H3PO4 0,1M3. Cần cho vào 100ml dung dịch H3PO4 0,1M bao nhiêu gam NaOH để thu được dung dịch có pH= 4,72.TRƯỜNG THPT CHUYÊN THĂNG LONG KÌ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPTLỚP 12 HÓANĂM HỌC 2008 – 2009ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1MÔN THI: HÓA HỌCHÓA HỌC ĐẠI CƯƠNGThời gian làm bài: 180 phút (Không kể thời gian phát đề)--------------------------------------------------------------------------Câu 1: (2.0 điểm)−11. Tại sao ion phức spin thấp [Co(NH3)6]3+ lại có màu. Giải thích dựa vào ∆ o = 22900(cm ) . Cho biết:1 cm −1 = 11,962 J.mol−1 .2. Dựa trên mô hình VSEPR, giải thích dạng hình học của NH3, ClF3, XeF4.3. Quá trình: O → O + + 1e có I1 = 13,614 (eV). Dựa vào phương pháp Slater xác định hằng số chắn của cácelectron trong nguyên tử đối với electron bị tách. So sánh độ bền tương đối của hai cấu hình electron củaO và O+, giải thích.
Xem thêm

Đọc thêm

Các tiến bộ sinh học ung thư và liệu pháp nhắm trúng đích

Các tiến bộ sinh học ung thư và liệu pháp nhắm trúng đích

Các tiến bộ sinh học ung thư và liệu pháp nhắm trúng đích

Đọc thêm

AGRONOMIC EFFICIENCY OF NBPT AS A UREASE INHIBITOR: A REVIEW

AGRONOMIC EFFICIENCY OF NBPT AS A UREASE INHIBITOR: A REVIEW

higher efficiency in delaying urea hydrolysis than the direct application of NBPTO, which is degraded faster [44].Before the advent of organic molecules as urease inhibitor inagriculture, metals were widely tested [24,25]. Shaw [25] evaluated the action of metals and showed this sequence of urease inhibition power: Ag+ $ Hg2+ &gt; Cu2+ &gt; Cd2+ &gt; Co2+ &gt; Ni2+ &gt; Zn2+ = Sn2+ =Mn2+ = Pb2+. The metals inhibit urease by creating a chemical bondwith one or more sulfhydryl group active sites to produce insolublesulfites; consequently, the metal with higher affinity to theenzyme that forms the more insoluble sulfite will be the strongerinhibitor [25]. Usually, the inhibitory effect of metals is less thanthat of phosphoramides [6]. Moreover, the application of heavymetals in soils may cause environmental problems.Boric acid can also inhibit urea hydrolysis because boric acidacts as an analogous substrate [26]. The urease enzyme has in itsactive site two atoms of nickel bonded with one hydroxyl. Themechanism of the action of boric acid on urease is that it symmetrically fits between both nickel centers and shows a geometric similarity to the urea molecule [26].Pesticides may affect soil enzymes acting as alternative substrate. However, azadirachtin – the active ingredient of neem –showed opposite results, increasing urease activity because it actedas a source of energy for microorganisms instead of a urease inhibitor [19], although neem has been recommended for addition tourea in India [21].Method of application of urease inhibitorsIn the first studies to test urease inhibitors, the potential inhibitors were added directly to the soil [6,35]; however, given the21ubiquitous nature of the enzyme in soil and the fact that urea, evenwhen broadcast over the soil, usually is confined to a limited portion of the soil, efficient reduction of NH3 losses could be achievedwith small amounts of inhibitors added directly to the fertilizer.The urease inhibitors, such as NBPT, are applied mainly as liquidformulation coating urea fertilizer granules, which guarantees ahomogeneous cover and efficacy [14]. NBPT can also be added tothe urea melt before granulation. There is little or no difference
Xem thêm

Đọc thêm

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ, THU HỒI KHÍ NH3 TRONG KHÍ PHÓNG KHÔNG CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT NH3

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ, THU HỒI KHÍ NH3 TRONG KHÍ PHÓNG KHÔNG CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT NH3

tính toán, thiết kế hệ thống xử lý, thu hồi khí NH3 trong khí phóng không của nhà máy sản xuất NH3

92 Đọc thêm