CHUYỂN CÁC THÔNG TIN DỮ LIỆU TỪ INTERNET BANKING XUỐNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN RIÊNG CỦA MÌNH NHƯ QUICKEN HAY MICROSOFT MONEY

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CHUYỂN CÁC THÔNG TIN DỮ LIỆU TỪ INTERNET BANKING XUỐNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN RIÊNG CỦA MÌNH NHƯ QUICKEN HAY MICROSOFT MONEY":

Phát triển Hệ thống thông tin Kế toán Doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hương Giang

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HƯƠNG GIANG

MỤC LỤC MỤC LỤC i PHẦN MỞ ĐẦU iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN iii CHƯƠNG 1: NHẬN THỨC CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 4 1.1. Nhận thức chung về xây dựng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp 4 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu của phần mềm kế toán 4 1.1.2. Các thành phần của phần mềm kế toán 9 1.1.3. Sự cần thiết phải phát triển phần mềm kế toán trong doanh nghiệp 10 1.1.4. Quy trình xây dựng phần mềm kế toán 10 1.1.5. Các công cụ tin học sử dụng trong xây dựng phần mềm kế toán 28 1.2. Nhận thức chung về kế toán doanh thu bán hàng 33 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và nhiệm vụ của kế toán doanh thu bán hàng 33 1.2.2. Các tài khoản kế toán và hệ thống chứng từ sử dụng 36 1.2.3. Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng 42 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HƯƠNG GIANG 46 2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hương Giang 46 2.1.1. Thông tin chung vềCông ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hương Giang 46 2.1.2. Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hương Giang 46 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động củaCông ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hương Giang 47 2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hương Giang 48 2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp 48 2.2.2. Các thành phần của hệ thống thông tin kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hương Giang 53 2.2.3. Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hương Giang 54 2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG THỨC KHẮC PHỤC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HƯƠNG GIANG 57 2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 57 2.3.2. Cơ sở vật chất 58 2.3.3. Con người 58 2.3.4 Tổ chức công tác kế toán 59 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HƯƠNG GIANG 63 3.1. Phân tích hệ thống và đặt ra bài toán 63 3.1.1. Mục tiêu của hệ thống 63 3.1.2. Mô tả bài toán 63 3.1.3. Xác định yêu cầu 65 3.2. Phân tích hệ thống về chức năng 66 3.2.1. Biểu đồ ngữ cảnh 66 3.2.2. Biểu đồ phân cấp chức năng 67 3.1.3. Phân tích mô hình khái niệm logic 71 3.1.4. Mô hình khái niệm dữ liệu ER 75 3.2. Thiết kế phần mềm kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Hương Giang 80 3.2.1. Mô hình logic 80 3.2.2. Thiết kế mô hình vật lý 83
Xem thêm

93 Đọc thêm

ứng dụng hệ thống thông tin cuahsi trong quản lý và chia sẻ dữ liệu thủy văn tỉnh sóc trăng

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN CUAHSI TRONG QUẢN LÝ VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU THỦY VĂN TỈNH SÓC TRĂNG

... Ngoài việc quản lý, hệ thống thông tin thủy văn CUAHSI hỗ trợ phần mềm phục vụ chia sẻ liệu Chia sẻ liệu giúp ngƣời dùng tải liệu thủy văn thông qua Internet 4.3 CHIA SẺ DỮ LIỆU Chia sẻ liệu giữ... số liệu thủy văn đƣợc thu thập từ Sở, Ban, Ngành Hệ thống thông tin thủy văn CUAHSI đƣợc áp dụng nhằm thống liệu theo định dạng chung cho liệu thủy văn tỉnh Ngoài ra, hệ thống thông tin thủy văn. .. thủy văn CUAHSI HIS  Ứng dụng phần mềm Hamachi để chia sẻ liệu thủy văn nội  Ứng dụng Hydro Desktop Hydro Excel tong quản lý chia sẻ liệu Phƣơng pháp thực quản lý chia sẻ liệu thủy văn đƣợc
Xem thêm

57 Đọc thêm

Slide Tìm hiểu phần mềm xây dựng mã nguồn mở hỗ trợ xây dựng web APACHE + Đề mô

SLIDE TÌM HIỂU PHẦN MỀM XÂY DỰNG MÃ NGUỒN MỞ HỖ TRỢ XÂY DỰNG WEB APACHE + ĐỀ MÔ

Web Server là máy chủ có dung lượng lớn, tốc độ cao, được dùng để lưu trữ thông tin như một ngân hàng dữ liệu, chứa những website đã được thiết kế cùng với những thông tin liên quan khác (các mã Script,các chương trình, và các file Multimedia). Web server là một phần mềm server đằng sau www. Web server tiếp nhận những yêu cầu từ phía client, chẳng hạn như một trình duyệt như Netscape hoặc Microsoft Internet Explorer. Khi nhận được một yêu cầu từ phía client, nó sẽ xử lý những yêu cầu đó và trả về một vài dữ liệu dưới dạng một fom chứa các trang được định dạng dưới dạng văn bản hoặc hình ảnh. Trình duyệt Web trả lại dữ liệu này với khả năng tốt nhất có thể và trình đến người sử dụng.
Xem thêm

17 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP 26-1 THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN 26

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP 26-1 THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN 26

phân bổ chi phí SXC cho từng loại sản phẩm trong phân xưởng SX trong kỳ theochi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm đóCuối tháng, kế toán thực hiện bước xử lý số liệu trên phần mềm và lập bảngchi tiết giá thành riêng cho từng sản phẩm hoàn thànhBước 3: Cuối tháng, xử lý số liệu trên phần mềm, lập chứng từ ghi sổ và sổcái các tài khoản chung cho toàn công tyKỳ tính giá thành của xí nghiệp là theo từng tháng2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp2.1.2.1. Nội dung.Sản phẩm của xí nghiệp có đặc điểm là chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớnnhất trong giá thành sản phẩm (khoảng từ 80% đến 85% ). Do vậy, việc hạch toánđúng, đủ chi phí NVLTT có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêuhao vật chất cho quá trình SX, đồng thời khoản mục chi phí này cũng là một trongnhững yếu tố chi phí cơ bản góp phần xác định giá thành được chính xác.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của xí nghiệp bao gồm những chi phí vềnguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệusử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm.Nguyên, vật liệu chính: là nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công chế biến sẽcấu thành hình thái vật chất của sản phẩm như: vải các loại, nhựa hạt, gỗ nguyên liệu ...Nguyên, vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sảnxuất, nó được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nâng caotính năng, chất lượng của sản phẩm, cụ thể ở xí nghiệp có các loại nguyên vật liệuphụ để phục vụ cho sản xuất như: chỉ các loại, khuy khóa, phụ kiện ...Chi phí NVLTT của xí nghiệp được phân loại theo từng loại vật liệu và choNguyễn Thị Huê15Lớp: Kế toán 49C
Xem thêm

96 Đọc thêm

MẠNG MÁY TÍNH : TÌM HIỂU VỀ TƯỜNG LỬA (FIREWALL)

MẠNG MÁY TÍNH : TÌM HIỂU VỀ TƯỜNG LỬA (FIREWALL)

Firewall theo tiếng việt có nghĩa là Bức Tường lửa . Dùng để ngặn chặn và bảo vệ những thông tin và chống việc truy cập bất hợp pháp của các hacker. Firewall là một giải pháp dựa trên phần cứng và phần mềm dùng để kiểm tra dữ liệu đi từ bên ngoài vào máy tính hoặc từ máy tính ra ngoài mạng Internet, rộng hơn là giữa mạng nội bộ và Internet, và giữa các mạng con trong hệ thống mạng nội bộ của công ty. Có thể nói Firewall là nguời bảo vệ có nhiệm vụ kiểm tra “giấy thông hành” của bất kì gói dữ liệu đi vào hoặc đi ra. Nó chỉ cho phép những gói dữ liệu hợp lệ đi qua và loại bỏ tất cả các gói dữ liệu không hợp lệ .Vì vậy mà Firewall rất cần thiết cho việc đảm bảo an toàn trên hệ thống mạng
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA RÀO CẢN CHUYỂN ĐỔI VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ADSL CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ

PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA RÀO CẢN CHUYỂN ĐỔI VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ADSL CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ

gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theokiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đãđược chuẩn hóa (giao thức IP). Hệ thống này liên kết hàng triệu máy tính trên thế giớithông qua cơ sở hạ tầng viễn thông.Trên cơ sở đó, chúng ta có thể hiểu dịch vụ Internet ADSL như sau:Dịch vụ Internet ADSL là dịch vụ Internet tốc độ cao do những doanh nghiệpkinh doanh viễn thông cung cấp cho khách hàng là những cá nhân hay tổ chức để họcó thể tìm kiếm, trao đổi thông tin… nhằm mục đích thu lợi nhuận.Hiểu một cách đơn giản nhất, ADSL là sự thay thế với tốc độ cao cho thiết bịModem hoặc ISDN giúp truy nhập Internet với tốc độ cao và nhanh hơn.SVTH: Ngô Thị Khánh Linh10Khóa luận tốt nghiệpGVHD: ThS. Trần Đức TríADSL viết tắt của Asymmetric Digital Subscriber Line - đó là đường thuê baosố không đối xứng, kỹ thuật truyền được sử dụng trên đường dây từ Modem của thuêbao tới Nhà cung cấp dịch vụ.Asymmetric: Tốc độ truyền không giống nhau ở hai chiều. Tốc độ của chiềuxuống (từ mạng tới thuê bao) có thể nhanh gấp hơn 10 lần so với tốc độ của chiều lên(từ thuê bao tới mạng). Ðiều này phù hợp một cách tuyệt vời cho việc khai thác dịchvụ Internet khi mà chỉ cần nhấn chuột (tương ứng với lưu lượng nhỏ thông tin mà thuêuếbao gửi đi) là có thể nhận được một lưu lượng lớn dữ liệu tải về từ Internet.
Xem thêm

127 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ôn thi môn GIS

ĐỀ CƯƠNG ôn thi môn GIS

ĐỀ CƯƠNG GIS Câu 1. ) Khái niệm: GIS là 1hthống có ứ.dụng rất lớn.Từ năm 1980 đến nay đã có rất nhiều các đnghĩa nhưng có 3 kn dùng nhiều nhất. +GIS là 1HTTT đc thiết kế để làm việc với các dữ liệu trong 1 hệ thống tọa độ quy chiếu.GIS bao gồm 1 hệ có cơ sở dữ liệu và các phương thức để thao tác với dữ liệu đó. +GIS là 1 ctrình máy tính hỗ trợ việc thu thập,lưu trữ,phân tích và hiển thị dữ liệu bản đồ. +GIS là 1 hệ thống nhằm thu thập,lưu trữ,kiểm tra,tích hợp,thao tác,phân tích và hiển thị dữ liệu đc quy chiếu cụ thể vào trái đất. Theo nghĩa rộng,GIS bao gồm phần cứng,phần mềm,dữ liệu,phương pháp,con ng. Theo nghĩa hẹp,GIS đc đnghĩa như 1 hệ thống phần mềm thực hiện chức năng nhập dữ liệu,xây dựng cơ sở dữ liệu,phân tích dữ liệu và trình bày dữ liệu qua các thiết bị đầu ra. ) Thành phần của GIS:phần cứng,phần mềm,dữ liệu,phương pháp,con người. Phần cứng:GIS đòi hỏi các thiết bị ngoại vi đặc biệt cho cài đặt và vận hành phần mềm GIS.Phần cứng bao gồm máy vi tính,máy in,bàn số hóa,máy quét ảnh vàora.. Các thiết bị được nối với nhau thông qua thiết bị truyền tin hay mạng cục bộ. Phần mềm: + Phần mềm GIS là tập hợp các câu lệnh,,chỉ thị nhằm điều khiên phần cứng của máy tính thực hiện 1nvụ xác định. + Phần mềm GIS gồm các chức năng:nhập và kiểm tra dữ liệu;lưu trữ vào quản lí cơ sở dữ liệu;biến đổi dữ liệu;xuất dữ liệu;tương tác với ng dùng. Dữ liệu: +Dữ liệu có thể coi là thành phần quan trọng trong 1 hệ thống GIS. +Dữ liệu đc sd trong GIS không chỉ là số liệu địa lí riêng lẻ mà còn phải đc thiết kế trong 1 cơ sở dữ liệu. +Thông tin địa lí bao gồm các dữ kiệu về vị trí địa lí,thuộc tính của đối tượng,mqh k gian của các đối tượng.
Xem thêm

Đọc thêm

đánh giá CLDV internet banking tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á

ĐÁNH GIÁ CLDV INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Luận văn được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu, khảo sát đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ Internet Banking tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.  Để đạt mục đích nghiên cứu nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là:  Luận văn làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ Internet Banking của ngân hàng thương mại. Trên cơ sở mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVPERF được đúc kết trong các công trình nghiên cứu trước đây, luận văn xây dựng mô hình phù hợp nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ Internet Banking tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.  Qua khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng, luận văn nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ Internet Banking, đồng thời xác định các yếu tố cũng như mức độ tác động của chúng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Internet Banking.  Trên cơ sở kết quả nghiên cứu nêu trên, luận văn chỉ ra được những điểm yếu cần khắc phục trong dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Internet Banking tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.
Xem thêm

81 Đọc thêm

Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking

Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking

thể thiếu để góp phần tăng thêm khả năng cạnh tranh với các đối thủ đó là “Chất lượng dịch vụ” của từng ngân hàng. Trên thực tế VPBank đã và đang áp dụng, triển khai các quy định, quy chế về chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên việc thực hiện các quy định, quy chế của từng đơn vị trong hệ thống VPBank nói chung và VPBank chi nhánh Vĩnh Long nói riêng chưa thực sự mạnh mẽ và hiệu quả, chưa thể hiện được khả năng cạnh tranh của VPBank so với các đối thủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Đó là lý do tác giả chọn nghiên cứu đề tài “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH VĨNH LONG” nhằm giúp Ngân hàng ngày càng phát triển hơn trong tương lai. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Vĩnh Long. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Mục tiêu 1: Phân tích khái quát kết quả kinh doanh và thực trạng cung cấp dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Vĩnh Long. - Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Vĩnh Long. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng thời gian qua. - Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Vĩnh Long. Thông qua internet, những giới hạn về không gian và thời gian trong việc cung ứng dịch vụ ngân hàng phần nào được phá vỡ, qua đó ngân hàng có thể làm hài lòng, thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng bằng nhiều tiện ích mới, nhanh chóng, chất lượng cao, tiện lợi và tiết kiệm. Dịch vụ Internet Banking với đặc điểm dễ sử dụng, tiết kiệm được thời gian, vì thế lượng khách hàng tiềm năng sử dụng dịch vụ đang ngày càng tăng, và đang trở thành một trong những định hướng kinh doanh của nhiều ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Do vậy nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ ngân hàng là một công việc quan trọng để ngân hàng có thể phục vụ khách hàng tốt hơn và làm cho khách hàng luôn thỏa mãn khi sử dụng các dịch vụ và sản phẩm của mình. Đề tài “Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking” được thực hiện không ngoài mục đích trên, tác giả hy vọng nhận được nhiều ý kiến đóng góp để vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là chất lượng dịch vụ Internet Banking tại Agribank chi nhánh Vĩnh Long. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể: Căn cứ vào tình hình hoạt động và phát triển của Agribank chi nhánh Vĩnh Long, đề tài nghiên cứu với các mục tiêu sau: - Phân tích thực trạng về dịch vụ Internet Banking tại Agribank chi nhánh Vĩnh Long. - Xác định mức độ hài lòng và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking tại Agribank chi nhánh Vĩnh Long - Đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Internet Banking tại Agribank chi nhánh Vĩnh Long
Xem thêm

Đọc thêm

Lý Thuyết về mạng Internet

LÝ THUYẾT VỀ MẠNG INTERNET

Internet là công cụ không thể thiếu hiện nay. Một số vấn đề cần biết về internet.Internet (thường được đọc theo khẩu âm tiếng Việt là intơnét) là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu.
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

BÀI GIẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

sang giai đoạn mới và phát triển trên tất cả mọi khía cạnh từ chính sách, luật pháp, giao dịchkinh doanh của doanh nghiệp và người tiêu dùng cũng như sự hỗ trợ đa dạng của các cơquan nhà nước. Điều này hứa hẹn trong những năm tới, thương mại điện tử ở Việt Nam có thểcó những bước tiến nhảy vọt, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế thương mại chung của cảnước.Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử Việt nam 2006 – Bộ thương mạiNăm 2007, thương mại điện tử Việt nam đã đạt được những thành tựu đáng kể. Theo Báo cáo thương mạiđiện tử Việt nam 2007 các thành tự này bao gồm:1. Hiệu quả ứng dụng TMĐT tại các doanh nghiệp đã rõ ràng và có xu hướng ngày càng tăngMảng sáng nhất trong năm 2007 là hiệu quả đầu tư cho thương mại điện tử khá cao và có xu hướng tiếp tụctăng. Kết quả điều tra cho thấy trên một phần ba doanh nghiệp có doanh thu nhờ các đơn đặt hàng quaphương tiện điện tử ở mức 15% trở lên so với tổng doanh thu. Nếu so sánh tỷ lệ này với tỷ lệ tương ứng 8%của năm 2005 thì có thể thấy rõ các doanh nghiệp đã thực sự quan tâm tới thương mại điện tử và đã biếtcách biến những lợi ích tiềm tàng của nó thành hiện thực. Tín hiệu lạc quan nhất là có tới 63% doanhnghiệp tin tưởng rằng doanh thu có được từ các đơn đặt hàng sử dụng phương tiện điện tử sẽ tiếp tục tăng.Kết quả trên có mối tương quan mật thiết với tỷ trọng cũng như cơ cấu đầu tư cho thương mại điện tử. Mộtmặt, chi phí đầu tư cho thương mại điện tử tăng mạnh, năm 2007 có tới 50% số doanh nghiệp tham gia điềutra (cao gấp ba lần tỷ lệ 18% của năm 2005) cho biết đã dành trên 5% tổng chi phí hoạt động để đầu tư chothương mại điện tử. Mặt khác, cơ cấu đầu tư trở nên hợp lý hơn với khoảng một nửa chi phí dành cho phầncứng và một phần năm dành cho đào tạo. Cơ cấu đầu tư này cho thấy đã có sự chuyển biến mạnh mẽ từnhận thức tới triển khai thương mại thương điện tử nếu so sánh với các tỷ lệ tương ứng của năm 2005. Tuynhiên, tỷ lệ đầu tư cho phần mềm và giải pháp hầu như không thay đổi trong ba năm qua và chỉ dừng ở mức23%. Rõ ràng, cần phải có sự nỗ lực rất lớn từ nhiều phía để nâng cao tỷ lệ này.Một trong những thước đo định lượng về đầu tư cho thương mại điện tử là tỷ lệ các doanh nghiệp xây dựngvà vận hành website tăng đều qua các năm và đạt tới 38% trong năm 2007, tức là cứ 10 doanh nghiệp thamgia điều tra thì đã có tới 4 doanh nghiệp có website. Đồng thời, trong năm 2007 đã có 10% doanh nghiệptham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử (e-marketplace), 82% có mạng cục bộ (LAN) và đáng lưu ýnhất là có tới 97% doanh nghiệp đã kết nối Internet với hình thức kết nối chủ yếu là băng thông rộng ADSL.
Xem thêm

156 Đọc thêm

Tìm hiểu, phân tích lên kế hoạch ngân sách và các dự án thành phần để triển khai ERP trong ngân hàng.

TÌM HIỂU, PHÂN TÍCH LÊN KẾ HOẠCH NGÂN SÁCH VÀ CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN ĐỂ TRIỂN KHAI ERP TRONG NGÂN HÀNG.

Ngân hàng có cần triển khai ERP? Chưa có nhiều ngân hàng và các công ty tài chính Việt Nam ứng dụng hệ thống ERP mà chỉ tập trung triển khai phần mềm lõi của ngành. Phải chăng ERP không thích hợp với ngành này Đã từ lâu, các ngân hàng (NH) rất coi trọng việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của mình. Hầu hết các phần mềm (PM) lõi tác nghiệp (Core Banking) đều đã sớm được ứng dụng từ những năm 90 và liên tục được nâng cấp. Gần đây, việc ứng dụng PM quản lý (QL) nội bộ chỉ bắt đầu được áp dụng tại một vài NH quốc doanh và NH thương mại lớn như BIDV, VCB, ICB, MSB. Nhưng đáng nói là hầu hết các PM QL nội bộ này mới chỉ dừng ở việc QL các tác nghiệp liên quan tới kế toán, tài sản cố định, nhân sự, tiền lương. Đó là hiện tại, còn tương lai, liệu ERP có nên và cần thiết đặt ra với các NH?
Xem thêm

36 Đọc thêm

SLIDE MULTIAGENT SYSTEM IN WEB SERVICE COMPOSITION

SLIDE MULTIAGENT SYSTEM IN WEB SERVICE COMPOSITION

Sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép ứng dụng hiệu quả vào các hoạt động kinh doanh, giải trị, quản lý cũng như một số lĩnh vực khoa học xã hội khác. Sự bùng nổ của Internet đã trở thành một điều kiện hết sức thuận lợi, đem lại hiệu suất cao trong công việc đồng thời giảm thiểu chi phí cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên các yêu cầu về nghiệp vụ phức tạp trong hệ thống này dẫn đến các hệ thống phần mềm tương ứng cũng ngày càng trở nên phức tạp, cồng kềnh và khó kiểm soát. Rất nhiều yêu cầu nghiệp vụ đòi hỏi xử lý các vấn đề liên quan đến dữ liệu phân tán, xử lý các thông tin khác nhau do nhiều tổ chức nắm giữ. Đã có nhiều kiến trúc phần mềm được đưa ra nhưng chưa đủ mạnh để giải quyết được vấn đề này. Sự ra đời của kiến trúc phần mềm hướng dịch vụ đã mở ra một hướng đi mới trong việc giải quyết các loại bài toán này.
Xem thêm

40 Đọc thêm

Báo cáo: Multiagent System in Web Service Composition

BÁO CÁO: MULTIAGENT SYSTEM IN WEB SERVICE COMPOSITION

Sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép ứng dụng hiệu quả vào các hoạt động kinh doanh, giải trị, quản lý cũng như một số lĩnh vực khoa học xã hội khác. Sự bùng nổ của Internet đã trở thành một điều kiện hết sức thuận lợi, đem lại hiệu suất cao trong công việc đồng thời giảm thiểu chi phí cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên các yêu cầu về nghiệp vụ phức tạp trong hệ thống này dẫn đến các hệ thống phần mềm tương ứng cũng ngày càng trở nên phức tạp, cồng kềnh và khó kiểm soát. Rất nhiều yêu cầu nghiệp vụ đòi hỏi xử lý các vấn đề liên quan đến dữ liệu phân tán, xử lý các thông tin khác nhau do nhiều tổ chức nắm giữ. Đã có nhiều kiến trúc phần mềm được đưa ra nhưng chưa đủ mạnh để giải quyết được vấn đề này. Sự ra đời của kiến trúc phần mềm hướng dịch vụ đã mở ra một hướng đi mới trong việc giải quyết các loại bài toán này.
Xem thêm

31 Đọc thêm

GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN DỮ LIỆU TRÊN NỀN TẢNG ẢO HÓA

GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN DỮ LIỆU TRÊN NỀN TẢNG ẢO HÓA

chữ kí và chỉ những người dùng có quyền truy cập vào nó. Trong trường hợp người dùng bị mất khoábí mật và yêu cầu phục hồi khoá. Tại thời điểm phục hồi khoá, cặp khoá dành cho mã hoá và giải mãđược cấp lại và cặp khoá dành cho chữ kí số và chứng thực số được tạo mới. Điều này không gây ravấn đề lớn vì mỗi lần có một người kí vào tài liệu thì chuỗi xác minh liên quan đến chứng thư số đượcnối vào nó. Vì vậy, chữ kí tài liệu luôn luôn có thể được xác nhận bất kì lúc nào.4. 1. 4. RSA SecureIDHàng ngàn doanh nghiệp trên thế giới sử dụng giải pháp bảo vệ của RSA để bảo vệ những dữliệu, thông tin quan trọng của mình. RSA SecurID đòi hỏi người dùng xác định mình với hai yếu tốtmột là những gì họ biết và hai là những thiết bị họ được cung cấp. Hàng triệu người trên thế giới sửdụng chứng thực RSA SecurID để truy cập VPN an toàn, truy cập các thiết bị không dây, các ứngdụng web, các hệ điều hành mạng, các tài khoản ngân hàng, … RSA SecurID thực hiện chứng thựcgiúp bảo vệ thông tin cá nhân và đảm bảo là chỉ những người, thiết bị và ứng dụng an toàn được sửdụng dữ liệu đó. RSA SecurID cung cấp các giải pháp cho các doanh nghiệp như:- An ninh mạng- Xác thực đáng tin cậy- Giải pháp tiện lợi cho người dùng cuốiRSA SecurID được cung cấp với hai loại là xác thực phần cứng và xác thực phần mềm.4. 2. Đăng nhập và sử dụng các máy ảo an toànVới sự phát triển của ảo hóa, chúng ta cần đưa ra các phương pháp sử dụng sao cho dữ liệucủa ảo hóa được an toàn và không một ai có thể đọc dữ liệu khi chưa được phép, kể cả đó là quản trịviên của chúng ta. Để thực hiện điều này, sau đây tôi sẽ trình bày một ý tưởng của riêng mình để thựchiện an toàn dữ liệu trong ảo hóa. Trong ý tưởng này, tôi sẽ sử dụng, mã hóa khóa đối xứng, hạ tầngkhóa công khai và RSA SecureID làm nền tảng.4.2.1. Thêm mới một người dùngĐể thêm mới một người dùng trong hệ thống, người quản trị sẽ tiến hành các bước sau:- Tạo người dùng trên hệ thống VMware vSphere- Nhập mã Serial Number của RSA SecureID được cấp cho người đó vào hệ thống.- Tiến hành tạo chứng thư số cho người dùng mới- Lưu thông tin vào hệ thống.Sau phần này, một người dùng mới với một RSA SecureID và một chữ kí số được tạo ra.Trong quá trình sử dụng, RSA SecureID và chữ kí số có thể được thay đổi bằng cách cập nhật trên
Xem thêm

26 Đọc thêm

Slide Tìm hiểu firewall trong Windows 8

SLIDE TÌM HIỂU FIREWALL TRONG WINDOWS 8

Fivewall là một kỹ thuật được tích hợp vào hệ thống mạng để chống lại sự truy cập trái phép nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ cũng như hạn chế sự xâm nhập vào hệ thống của một số thông tin khác không mong muốn. Internet FireWall là một tập hợp thiết bị (bao gồm phần cứng và phần mềm) được đặt giữa mạng của một tổ chức, một công ty, hay một quốc gia (Intranet) và Internet.

14 Đọc thêm

Phát triển dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Nam Á

Phát triển dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Nam Á

1.Tính cấp thiết của đề tàiSự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, đặc biệt là ngành công nghệ thông tin, đã tác động mạnh mẽ tới mọi mặc hoạt động của đời sống kinh tế xã hội, làm thay đổi nhận thức và phương pháp sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành kinh tế khác nhau, trong đó có lĩnh vực hoạt động ngân hàng.Phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử (NHĐT) là xu hướng tất yếu, mang tính khách quan trong nền kinh tế hiện đại, trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế. Lợi ích đem lại của NHĐT là rất lớn cho khách hàng, ngân hàng và cho nền kinh tế, nhờ tính tiện ích, tiện lợi, nhanh chóng, chính xác và bảo mật. Trong đó Internet Banking là dịch vụ NHĐT “hoàn hảo” nhất, khách hàng quan hệ, giao dịch và thanh toán với ngân hàng qua mạng – là dịch vụ tiện ích cao nhất nhưng đòi hỏi tính an toàn, bảo mật trong thanh toán cao nhất, bởi lẽ rủi ro trong hoạt động này là không hề nhỏ.Tháng 1 năm 2014, We are social công bố dữ liệu thống kê người dùng trực tuyến tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam.Tổng dân số 92.477.857, trong đó có: 31% Thành thị69% Nông thônMức tăng trưởng internet 39%20 triệu người dùng mạng xã hội FacebookThuê bao di động 134.066.000Chỉ số Internet Việt NamThời lượng truy cập trung bình hàng ngày thông qua máy tính 4giờ 37 phútTỷ lệ người dùng Internet trên thiết bị di động so với tổng dân số 34%Thời lượng trung bình hàng ngày truy cập bằng di động 1giờ 43 phútChỉ số người dùng mạng xã hộiMức tăng trưởng của người dùng so với tổng dân số chiếm 38%Thời lượng trung bình truy cập mạng xã hội hàng ngày 2giờ 23 phútTỷ lệ người dùng sử dụng ứng dụng trên điện thoại 58%Tỷ lệ người dùng sử dụng dịch vụ định vị trên điện thoại 25%Loại mạng xã hội được sử dụngTổng số tài khoản mạng xã hội chiếm 97% người dùng InternetTrong đó có 81% tài khoản hoạt động.Facebook: Tỷ lệ 95%Tài khoản hoạt động 67%Google+: Tỷ lệ 76%Tài khoản hoạt động 67%Twitter: Tỷ lệ 45%Tài khoản hoạt động 16%Linkedin: Tỷ lệ 22%Tài khoản hoạt động 8%Twitter: Tỷ lệ 18%Tài khoản hoạt động 5%Sự tăng trưởng một cách nhanh chóng và phổ biến của Internet đã đem đến cơ hội cho các công ty trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Nắm bắt được cơ hội này các ngân hàng đã giới thiệu ra thị trường dịch vụ Internet Banking (IB) trong những năm gần đây. Sản phẩm Internet Banking ra đời đã khẳng định khả năng của các ngân hàng trong việc nắm bắt cơ hội mà Internet mang lại. Trong xu hướng phát triển chung của các NHTM trên toàn thế giới, hiện nay, các NHTM tại Việt Nam đang chuyển dần định hướng sang mô hình Ngân hàng bán lẻ, trong đó, đối tượng chủ yếu là khách hàng cá nhân. Mục tiêu chủ yếu của mô hình mới này là giúp những người lao động nhỏ lẻ tiếp cận được với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tạo ra một thị trường tiềm năng, đa dạng. Các dịch vụ NHĐT là một kênh phân phối quan trọng, không thể thiếu cùng với sự phát triển của mô hình ngân hàng bán lẻ.Kể từ khi mới bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam đến nay đã được tròn 10 năm, dịch vụ ngân hàng trực tuyến đang ngày càng phổ biến, thu hút ngày càng nhiều người sử dụng. Theo ước tính của hiệp hội ngân hàng Việt Nam, chỉ trong 3 năm, đến cuối năm 2013, số người sử dụng dịch vụ Internet Banking (IB) đã tăng 45% so với trước đó.Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam cũng cho biết đến nay có khoảng 40 ngân hàng công bố đã triển khai hệ thống Internet Banking ở các mức độ khác nhau. Mạnh mẽ nhất là Internet Banking của một số ngân hàng lớn như Vietcombank trong khối quốc doanh hay Techcombank đứng đầu khối NHCP. Lợi ích lớn nhất của Internet Banking là sự tiện lợi và giảm đến mức tối thiểu chi phí cũng như thời gian thực hiện giao dịch ngân hàng. Với ngân hàng trực tuyến, chưa bao giờ người thực hiện giao dịch ngân hàng có được sự thuận tiện và dễ dàng đến thế: chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, truy vấn thông tin tài khoản, mua hàng trực tuyến… chỉ trong vòng vài phút từ máy tính hay thiết bị cầm tay có nối mạng, không bị gián đoạn bởi thời gian (247) và giới hạn bởi không gian. Hơn nữa, khách hàng còn nhận được những lợi ích gia tăng như chiết khấu lớn hơn khi mua hàng trực tuyến, đặt dịch vụ khách sạn, du lịch online v.v.Người sử dụng vô cùng phấn khích với xu hướng phát triển IB ở Việt Nam. Trên thế giới, IB được coi là một xu hướng tất yếu để phát triển ngân hàng bán lẻ, mở rộng và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, duy trì và mở rộng khách hàng. IB tạo ra kênh giao dịch thay thế, giảm chi phí cho ngân hàng cũng như khách hàng, nâng cao hiệu quả quay vòng vốn. IB được khuyến khích bởi góp phần đáng kể tạo nên nền kinh tế không dùng tiền mặt. Với khoảng 40% dân số sử dụng Internet, Việt Nam là thị trường tiềm năng để ứng dụng các công cụ thanh toán điện tử tích hợp các ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống ngân hàng. Đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của người dùng về Internet Banking, dịch vụ này đang là mục tiêu hướng tới của các ngân hàng Việt Nam. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) là một trong các ngân hàng đầu tư mạnh tay cho hệ thống công nghệ thông tin, tích cực tiếp thu học hỏi các công nghệ mới tiên tiến của thế giới, bước đầu SeABank cũng có những thành quả đáng kể. Hiện nay SeABank đang đầu tư lớn để phát triển dịch vụ này và hi vọng đến 2016 dịch vụ này sẽ phát triển hơn nữa. Tuy nhiên, có thể nhận thấy rằng, cũng giống như các NHTM khác, dịch vụ Internet Banking tại SeAbank mới chỉ được phát triển chưa mang tính tổng thể và chưa phục vụ khách hàng một cách trọn gói các nhu cầu giao dịch ngân hàng của họ, thiếu một kế hoạch dài hạn cho sự phát triển kênh dịch vụ còn nhiều tiềm năng này. Nhận thức được tầm quan trọng của dịch vụ IB trong quá trình phát triển của ngân hàng, SeABank đã luôn quan tâm phát triển dịch vụ này và luôn tìm cách tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ đặc biệt là khách hàng cá nhân. Bên cạnh, trong khối ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh có ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) được nhiều khách hàng đánh giá tốt về dịch vụ Internet Banking như đã nói ở trên. Vậy làm thế nào để SeABank tăng được số lượng khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ IB để tiến tới mục tiêu là ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, và làm thế nào để được khách hàng đánh giá SeABank cao hơn các ngân hàng khác về dịch vụ Internet banking, làm thế nào để dịch vụ IB của SeABank trong tương lai có thể thay thế được vị trí dịch vụ IB của Techcombank đang được đánh giá cao ở hiện tại. Vì vậy, người viết đã lựa chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á” với mong muốn đóng góp thêm một số giải pháp giúp SeABank phát triển hơn nữa dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng. 2.Mục tiêu nghiên cứua.Mục tiêu tổng thểTrên cơ sở phân tích hiện trạng phát triển dịch vụ Internet Banking tại SeABank, đề xuất giải pháp cụ thể để phát triển dịch vụ.b.Câu hỏi nghiên cứuĐi tìm câu trả lời cho các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:Thế nào là dịch vụ Internet Banking (IB) , khách hàng cá nhân có những nhu cầu gì với dịch vụ IBCác nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của dịch vụ IB.Thực trạng phát triển dịch vụ IB tại Việt Nam nói chung và tại SeABank nói riêng.Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển, tham khảo kinh nghiệm tại các nước phát triển, đề xuất giải pháp cụ thể cho việc phát triển dịch vụ IB tại SeABank.3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứua.Đối tượng nghiên cứuPhát triển dịch vụ IB với khách hàng cá nhân.b.Phạm vi nghiên cứuKhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 4.Phương pháp nghiên cứua.Cơ sở lý thuyếtTrên cơ sở tìm hiểu quan điểm chiến lược và mục tiêu hoạt động của dịch vụ IB dành cho khách hàng cá nhân, người viết nghiên cứu các vấn đề:Định hướng phát triển dịch IB đối với khách hàng cá nhân, các nguyên tắc phát triển.Các dự án, chương trình phát triển cụ thể đã và đang được thực hiện.Đưa ra chiến lược phát triển dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân tại SeABank với các nghiên cứu:Các vấn đề bất ổn, chưa hợp lý, các vấn đề cản trở trong quá trình thực hiện kế hoạch tại SeABank.Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cần thực hiện nhằm giải quyết các bất ổn trên.b.Các dữ liệu thu thậpTài liệu bên ngoài:oNội dung lý luận cơ bản về việc phát triển dịch vụ, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ, các nguyên tắc an toàn, bảo mật trong dịch vụ điện tử.oCác quy định về phát triển dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ Internet Banking do NHNN quy định.oCác tài liệu tham khảo về kinh nghiệm phát triển dịch vụ Internet Banking của các nước thành công.Tài liệu bên trong:oTài liệu giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, giới thiệu dịch vụ Internet Banking tại SeABank.oThông tin về mục tiêu phát triển, kế hoạch trong tương lai nhằm phát triển dịch vụ Internet Banking của ban lãnh đạo SeABank.oThông tin về các chương trình, dự án phát triển dịch vụ Internet Banking đã và đang diễn ra tại SeABank.oCác số liệu cụ thể: Số lượng khách hàng cá nhân sử dụng, doanh thu, chi phí, tần suất giao dịch tài chính của khách hàng trong 1 quý, 1 năm cụ thể để đánh giá hiệu quả hoạt động các dịch vụ.c.Phương pháp thu thập dữ liệuDữ liệu thứ cấp: thu thập các tài liệu bên ngoài như các bài phát biểu, giáo trình, văn bản của NHNN đã được ban hành rộng rãi, có thể tìm kiếm trong thư viện, sách báo bên ngoài hoặc Internet.Dữ liệu sơ cấp:oSố liệu về số lượng khách hàng cá nhân sử dụng, doanh thu, chi phí, tần suất giao dịch tài chính của khách hàng trong 1 quý, 1 năm cụ thể được cung cấp bởi các báo cáo nội bộ của SeABank.d.Sử dụng kết quả nghiên cứu từ việc sử dụng bảng hỏi nhằm thu thập dữ liệu: Đánh giá chất lượng dịch vụ Internet Banking tại SeABank. Đối tượng và phạm vi khảo sát: Các khách hàng cá nhân đã sử dụng ít nhất một dịch vụ Internet Banking của SeABank.e.Phương pháp xử lý số liệuCác dữ liệu sơ cấp sẽ được kiểm tra, làm sạch, chuyển sang phần mềm Excel để thống kê, phân tích nhằm đánh giá hiện trạng hoạt động các dịch vụ Internet Banking tại SeABank.5.Dự kiến đóng góp của luận vănLuận văn mong muốn đóng góp cho ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đông Nam Á có thêm cái nhìn khách quan, mang tính khoa học, có số liệu, dẫn chứng rõ ràng nhằm tư vấn cho ban lãnh đạo ngân hàng đưa ra được quyết định chính xác nhất, đưa ra các giải pháp một cách đồng bộ, khoa học nhất để phát triển dịch vụ Internet Banking tại SeABank.6.Giới hạn của luận vănĐề tài được thực hiện trên cơ sở các nghiên cứu của người viết trong một thời gian ngắn, với một đối tượng chuyên biệt là khách hàng cá nhân nên chưa có cái nhìn tổng thể cho toàn bộ giải pháp nhằm phát triển dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.7.Kết cấu luận vănNgoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng, biểu đồ, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:Chương 1: Dịch vụ Internet Banking và phát triển dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.Chương 3: Giải pháp phát triển dịch Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.
Xem thêm

Đọc thêm

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG, GIÁ TRỊ CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN FPT

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG, GIÁ TRỊ CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN FPT

• Ngày 30/12, Tập đoàn FPT chính thức cán đích doanh số 1 tỷ USD, khẳng định vịtrí công ty công nghệ thông tin – viễn thông hàng đầu Việt Nam.-Năm 2010 Thành lập Viện nghiên cứu Công nghệNăm 2013 FPT hiện diện tại 17 quốc gia trên thế giới, doanh thu từ toàn cầu hóa tăngtưởng 31%.III. LĨNH VỰC KINH DOANH1. Công nghệ thông tin và viễn thông:- Xuất khẩu phần mềm• Tích hợp hệ thống• Giải pháp phần mềm• Dịch vụ nội dung số• Dịch vụ dữ liệu trực tuyến• Dịch vụ Internet băng thông rộng• Dịch vụ kênh thuê riêng• DIEN_THOAI cố định• Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông• Sản xuất và lắp ráp máy tính• Dịch vụ tin học• Giải trí truyền hình- Tất cả các lĩnh vực hoạt động trên của FPT đã được tổ chức BVQI (Vương quốc Anh)cấp chứng nhận quản lý chất lượng theo chuẩn quốc tế ISO 9001:2000. FPT đang làmchủ công nghệ trên tất cả các hướng phát triển của mình với các chứng chỉ ISO cho tấtcả các lĩnh vực hoạt động, CMMI cho phát triển phần mềm và đang là đối tác Vàng củaCisco, Microsoft, Oracle, Checkpoint. Bên cạnh đó, FPT cũng đang sở hữu trên 1000chứng chỉ công nghệ cấp quốc tế của các đối tác công nghệ hàng đầu thế giới. FPT đã
Xem thêm

21 Đọc thêm

Microsoft word 2003 2007 2010

Microsoft word 2003 2007 2010

Tài liệu Microsoft word dành cho các bạn học công nghệ thông tin và tin học văn phòng tham khảo, hướng dẫn các bạn các phương thức soạn thảo cơ bản để học tập và làm việc Cung cấp đầy đủ nhất các kỹ năng soạn thảo và định dạng văn bản đa dạng, dễ sử dụng; Khả năng đồ hoạ đã mạnh dần lên, kết hợp với công nghệ OLE (Objects Linking and Embeding) bạn có thể chèn đợc nhiều hơn những gì ngoài hình ảnh và âm thanh lên tài liệu word nh: biểu đồ, bảng tính,.v.v. Có thể kết xuất, nhập dữ liệu dới nhiều loại định dạng khác nhau. Đặc biệt khả năng chuyển đổi dữ liệu giữa Word với các phần mềm khác trong bộ Microsoft Office đã làm cho việc xử lý các ứng dụng văn phòng trở nên đơn giản và hiệu quả hơn. Dễ dàng kết chuyển tài liệu thành dạng HTML để chia sẻ dữ liệu trên mạng nội bộ, cũng nhu mạng Internet.
Xem thêm

Đọc thêm

SỬ DỤNG MÔ HÌNH SERPERF TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN( BIDV) GIAI ĐOẠN 20102013

SỬ DỤNG MÔ HÌNH SERPERF TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN( BIDV) GIAI ĐOẠN 20102013

Luận văn thạc sĩ với mục tiêu chung:Nghiên cứu chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng dịch vụ Internet banking tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Chi nhánh Quảng Bình từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để làm tăng sự thỏa mãn của khách hàng.2.2. Mục tiêu cụ thể Xây dựng mô hình và đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng dịch vụ Internet banking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Chi Nhánh Quảng Bình. Đánh giá, đo lường sự thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ Internet banking. Đưa ra kiến nghị, giải pháp phù hợp với Ngân hàng trong hoạt động cung cấp dịch vụ Internet banking tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểnPhương pháp nghiên cứuNhằm giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu đặt ra với đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu chất lượng dịch vụ Internet banking tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển chi nhánh Quảng Bình ”, tác giả sử dụng kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng.4.1. Phương pháp nghiên cứu định tínhNghiên cứu định tính sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin, phương pháp xây dựng bảng câu hỏi. Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định xem chất lượng dịch vụ internet banking bao gồm những yếu tố nào? Những yếu tố đó có tác động như thế nào tới sự thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ internet banking dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Chi nhánh Quảng Bình.Đề tài sử dụng mô hình dựa trên nền tảng thang đo SERVPERF để tiến hành đánh giá chất lượng dịch vụ internet banking tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Quảng Bình . Kỷ thuật phỏng vấn bằng bảng câu hỏi được sử dụng để thu thập thông tin twg khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng của BIDV. Thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0. Thang đo sau khi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy và phân tích phương sai được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu. Tiếp theo, tiến hành kiểm định Independent Sample T Test, One Way Anova để xem xét sự khác nhau về đánh giá chất lượng dịch vụ, sự hài lòng theo các nhóm giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn.
Xem thêm

76 Đọc thêm

Cùng chủ đề