B KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 4 NĂM 2001 2004

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "B KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 4 NĂM 2001 2004":

tình hình hoạt động và đầu tư của sở Kế hoạch Đầu tư Hà Tây

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ CỦA SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ HÀ TÂY

MỤC LỤC Lời mở đầu 1 Chương I: Tổng quan về sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây 2 I.Bộ máy tổ chức các phòng ban: 2 1. Bộ máy tổ chức 2 2. Phòng ban: 2 2.1. Phòng quy hoạch: 3 2.2. Phòng tổng hợp: 3 2.3 Phòng văn hoá xã hội : 4 2.4. Phòng phát triển kinh tế nghành: 4 2.5. Phòng thẩm định – xây dựng cơ bản: 4 2.6. Phòng kinh tế đối ngoại: 5 2.7. Phòng đăng ký kinh doanh: 5 2.8. Trung tâm xúc tiến đầu tư: 6 2.9. Văn phòng sở: 6 2.10. Thanh tra sở : 6 II. Chức năng, nhiệm vụ của sở kế hoạch và Đầu tư: 6 1.Chức năng: 6 2. Các dự án nổi bật của sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây: 8 ChươngII: tình hình hoạt động và đầu tư của sở Kế hoạch Đầu tư Hà Tây 9 I. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2004: 9 1. Công tác quy hoạch: 9 2. Công tác Kế hoạch và Đầu tư xây dựng: 9 3.Công tác thu hót các dự án đầu tư trong và ngoài nước vào địa bàn tỉnh. 12 4. Công tác ĐKKD Đổi mới PTDN: 13 5. Công tác tổ chức hành chính: 14 III. Các nhiệm vụ chủ yếu năm 2005: 15 1.Về tổ chức và cán bộ: 15 IV. Đề xuất kiến nghị: 15 II. Công tác xây dựng đảng: 22 III. Phương hướng nhiệm vụ năm 2006: 22 1.Công tác quy hoạch kế hoạch: 22 2.Công tác cải cách hành chính: 23 3. Công tác thẩm định XDCB và công tác thanh tra: 24 IV. Các chỉ tiêu kinh tế xã hội đến năm 2010: 25 1. Tỷ trọng công nghiệp xây dựng 26 2.Thương mại – Dịch vụ: 26 3. Về nông nghiệp. 27 Kết luận 28
Xem thêm

40 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TỔNG HỢP VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY

MỤC LỤC3.Lời nói đầu1Phần I: Khái quát chung về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy (BIDV Cầu Giấy)2I.Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Cầu Giấy:2II.Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, của BIDV Cầu Giấy:41.Tổ chức bộ máy:41.1.Phòng tín dụng:41.2. Phòng thẩm định và quản lý tín dụng:51.3.Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:61.4.Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân:71.5.Phòng tiền tệ kho quỹ:71.6.Phòng kế hoạch nguồn vốn:71.7.Phòng tài chínhkế toán:71.8.Phòng tổ chức hành chính:81.9.Phòng kiểm tra nội bộ:81.10.Tổ thanh toán quốc tế:81.11.Tổ điện toán:82.Chức năng:103.Nhiệm vụ:10III.Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm từ 20042006:111.Kết quả hoạt động trên một số chỉ tiêu chính (20042006)112. Đánh giá kết quả thực hiện các mặt hoạt động của chi nhánh từ năm 20042006:132.1.Công tác nguồn vốn:132.2.Công tác tín dụng:132.3.Hoạt động dịch vụ:142.4.Công tác phát triển mạng lưới:152.5.Công tác quản trị điều hành:163.Những tồn tại, khó khăn:16Phần II: Các hoạt động liên quan đến công tác thẩm định và quản lý tín dụng18I.Công tác thẩm định dự án tại chi nhánh Cầu Giấy trong thời gian qua:181.Quy trình thẩm định dự án:182.Nội dung thẩm định:182.1.Kiểm tra hồ sơ vay vốn:182.2.Thẩm định, đánh giá khách hàng vay vốn:192.3.Thẩm định dự án đầu tư:192.4.Phân tích rủi ro, các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro:202.5.Lập báo cáo thẩm định:203.Kết quả thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng:21Phần III: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh và công tác thẩm định, quản lý tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cầu Giấy23I.Định hướng, mục tiêu phát triển trong những năm tới:23II.Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh và công tác thẩm định, quản lý tín dụng ở chi nhánh:241.Công tác tổ chức cán bộ và mạng lưới:241.1.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:241.2.Mở rộng mạng lưới phát triển hoạt động của chi nhánh:242.Công tác huy động vốn:243.Công tác tín dụng:254.Công tác phát triển dịch vụ:265.Công tác chính trị tư tưởng:266.Công tác kiểm tra nội bộ:27Kết luận28Tài liệu tham khảo29
Xem thêm

31 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SACOMBANK – CHI NHÁNH THỦ ĐÔ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SACOMBANK – CHI NHÁNH THỦ ĐÔ

Trong thời kỳ hiện nay, nước ta đang thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm (2001 – 2010, 2011 – 2020), kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm (2001 – 2005, 2006 – 2010, 2011 – 2015), chủ trương “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Xây dựng nền tảng đến 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp”. Để thực hiện được những mục tiêu đó, không thể không kể đến sự đóng góp của các trung gian tài chính, đặc biệt là hệ thống ngân hàng thương mại. Giữ vai trò lưu chuyển vốn và trung gian thanh toán trong nền kinh tế, các ngân hàng thương mại đã đáp ứng được nhu cầu về vốn cho ngày càng nhiều các chủ thể kinh tế, giúp cho hoạt động đầu tư được diễn ra một cách có hiệu quả. Đối với các nhà đầu tư thì mong muốn của họ là dự án hoạt động mang lại hiệu quả, làm tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu. Còn đối với các ngân hàng thương mại nói riêng và các tổ chức trung gian tài chính nói chung thì mục tiêu quan trọng nhất là tạo ra lợi nhuận từ hoạt động tín dụng. Tuy nhiên hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn chứa đựng những rủi ro cao hơn nhiều so với doanh nghiệp vì không những nó phụ thuộc vào bản thân ngân hàng mà còn phụ thuộc vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vay vốn. Vậy nên trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, thẩm định tài chính dự án là khâu cơ bản dẫn đến quyết định cho vay hay không cho vay, là khâu quan trọng để giảm thiểu rủi ro sau này. Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính một cách chặt chẽ, chính xác, quản lý rủi ro một cách toàn diện sẽ tạo cơ sở cho việc ra quyết định cho vay an toàn, nhanh chóng quay vòng vốn, nâng cao hiệu quả đầu tư của ngân hàng, đồng thời góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế. Những năm vừa qua, mặc dù các ngân hàng thương mại đã chú trọng đến công tác thẩm định tài chính dự án nhưng nhìn chung kết quả đạt được chưa cao, chưa đem lại cho nền kinh tế một sự phát triển xứng đáng. Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank – Chi nhánh Thủ Đô với sự hướng dẫn của Cô giáo Trần Thị Mai Hương và sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên chi nhánh, em đã hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank – Chi nhánh Thủ Đô”.
Xem thêm

68 Đọc thêm

Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện nguyên bình tỉnh cao bằng giai đoạn 2012 2014

Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện nguyên bình tỉnh cao bằng giai đoạn 2012 2014

Lời cảm ơn Thực tập tốt nghiệp là bước khởi đầu của sự vận dụng kiến thức đã học vào thực tế với phương châm “Học đi đôi với hành” và “Lý thuyết gắn liền với thực tế”. Đây là đợt tập duyệt quan trọng cho sinh viên trong việc hệ thống hóa các kiến thức lý thuyết đã được học vào thực tế, đồng thời nâng cao kỹ năng làm việc, làm tiền đề cho công việc sau này. Được sự đồng ý của Khoa Kinh tế Trường Đại học Kinh tế và Quán trị kinh doanh Thái Nguyên, của thầy giáo hướng dẫn và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng em đã có đợt thực tập rất bổ ích và hiệu quả. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế cùng tất cả các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Ths. Đồng Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn, giúp em giải đáp những vướng mắc, giúp em vượt qua nhiều khó khăn, bỡ ngỡ khi tiếp xúc với công việc thực tế tại Sở Kế hoạch Đầu tư và áp dụng lý thuyết vào thực tế để hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ nhân viên trong các phòng ban tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập; đặc biệt là các cán bộ nhân viên phòng Tổng hợp đã giúp em có nhiều kiến thức thực tế cũng như số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn Thái Nguyên, ngày 25 tháng 3 năm 2015 Sinh viên thực hiện Nông Đức Thái   TÓM TẮT Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, trước hết là nông nghiệp sản xuất và cung cấp các yếu tố tối cần thiết cho xã hội loài người tồn tại và phát triển.Việc đầu tư phát triển nông nghiệp sao cho đạt hiệu quả, năng suất cao nhất luôn là vấn đề quan trọng. Giải quyết vấn đề thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp thế nào là hợp lý nhất, em đã hoàn thành bài báo cáo với đề tài: “Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 2014”. Nội dung báo cáo đề cập tới thực trạng đầu tư và sử dụng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng. Trong đó đi sâu nghiên cứu phân tích về tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư trong giai đoạn 2012 2014. Bằng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu, với ý thức nghiên cứu nghiêm túc em nhận thấy thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng trong những năm vừa qua là tương đối hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế về việc quản lý, đầu tư và sử dụng vốn phát triển nông nghiệp. MỤC LỤC Lời cảm ơn i MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 2.1 Mục tiêu chung 2 2.2 Mục tiêu cụ thể 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 3.1 Đối tượng nghiên cứu 2 3.2 Phạm vi nghiên cứu 2 4.3 Phương pháp phân tích số liệu 3 5. Bố cục của đề tài 3 PHẦN I 4 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN NGUYÊN BÌNH 4 TỈNH CAO BẰNG 4 1.1 Điều kiệu tự nhiên 4 1.1.1 Vị trí địa lý 4 1.1.2 Địa hình 4 1.2 Tình hình kinh tế xã hội 5 1.2.1 Kinh tế 5 1.2.1.1 Nông, lâm nghiệp 5 1.2.1.2. Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp 7 1.2.1.3 Thương mại – dịch vụ 8 1.2.2 Văn hóa xã hội 8 1.2.2.1. Dân số, dân tộc 8 1.2.2.2 Công tác giáo dục đào tạo 9 1.2.2.3. Công tác Văn hóa và Thông tin 9 1.2.2.4 Công tác y tế 10 1.2.2.5 Công tác Lao động – Thương binh xã hội 10 1.2.2.6. Truyền thanh truyền hình, Bưu chính, Viễn thông 11 1.2.2.7. Hoạt động bảo hiểm xã hội 11 1.2.2.8. Hoạt động Hội chữ thập đỏ 11 1.3 Tổng quan về Sở Kế Hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 1.3.1 Bộ máy tổ chức của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 (Nguồn: Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) 12 1.3.2 Chức Năng và nhiệm vụ Sở kế hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 1.3.2.1 Vị trí và chức năng 12 1.3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 13 PHẦN II 18 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 2014 18 2.1. Quy mô vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 18 2.2 Thực trạng đầu tư của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 2014 20 2.2.1 Thực trạng đầu tư theo nguồn vốn 20 2.2.2 Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình theo ngành trồng trọt và chăn nuôi giai đoạn 2012 – 2014 21 2.3 Thực trạng đầu tư theo địa bàn của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 24 2.3.1. Thực trạng đầu tư các xã, thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình. 24 Dự án phát triển trúc sào ( năm 2012 đi vào thực hiện) 26 2.3.2 Thực trạng đầu tư các xã phía Nam huyện Nguyên Bình. 31 PHẦN III 36 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ 36 3.1 Nhận xét, đánh giá 36 3.1.1 Những kết quả đạt được 36 3.1.2 Những khó khăn, tồn tại chủ yếu 36 3.1.3 Nguyên nhân 37 3.1.3.1 Nguyên nhân khách quan 37 3.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan 37 3.2 Đề xuất, kiến nghị 37 3.2.1 Kiến nghị với UBND huyện Nguyên Bình 37 3.2.2 Kiến nghị với Trung Ương và tỉnh Cao Bằng 38 KẾT LUẬN 39   STT DẠNG VIẾT TẮT DẠNG ĐẦY ĐỦ 1 UBND Ủy ban nhân dân 2 ĐVT Đơn vị tính 3 KH ĐT Kế hoạch Đầu tư 4 ha Hecta( đơn vị tính, 1 ha=10.000 ) 5 TTCN Tiểu thủ công nghiệp 6 KH Kế hoạch 7 KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình 8 TƯ Trung Ương 9 KT XH Kinh tế Xã hội DANH MỤC BẢNG BIỂU NỘI DUNG Trang BẢNG SỐ LIỆU 1.1 Bảng kết quả thực hiện kế hoạch ngành nông nghiệp giai đoạn 2012 2014 6 1.2 Bảng số lượng gia súc, gia cầm của huyện Nguyên Bình từ năm 2012 – 2014 7 2.1 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 19 2.2 Bảng cơ cấu đầu tư phát triển nông nghiệp theo nguồn vốn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 20 2.3 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp theo ngành của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 22 2.4 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp các xã, thị trấn phía Bắc Huyện Nguyên Bình giai đoạn 20122014 25 2.5 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp các xã phía Nam Huyện Nguyên Bình giai đoạn 20122014 32 SƠ ĐỒ 1.1 Sơ đồ tổ chức sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, trước hết là nông nghiệp sản xuất và cung cấp các yếu tố tối cần thiết cho xã hội loài người tồn tại và phát triển, cung cấp ngoại tệ thông qua xuất khẩu, là thị trường tiêu thụ tư liệu sản xuất và tiêu dùng, là một nguồn thu ngoại tệ thông qua xuất khẩu. Nông nghiệp còn có vai trò to lớn và là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường. Những sản phẩm của ngành nông nghiệp dù cho có trình độ khoa học – công nghệ phát triển như hiện nay cũng không thể có ngành nào thay thế được. Các sản phẩm của nông nghiệp như lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định tới sự tồn tại và phát triển của con người và sự phát triển kinh tế xã hội cũng như các vấn đề an ninh lương thực và ổn định chính trị của mỗi quốc gia. Kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đặt ra yêu cầu là phải đầu tư cho sản xuất nông nghiệp một cách tương xứng với tiềm năng và vai trò của nó nhằm đáp ứng trước hết cho tự bản thân sự phát triển của ngành kinh tế nông nghiệp, cho sự phát triển của các ngành khác và cho toàn bộ nền kinh tế. Huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng là huyện có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nông nghiệp và phần đông dân cư sống dựa vào sản xuất nông nghiệp. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ của tỉnh trong thời gian qua, đầu tư nông nghiệp huyện Nguyên Bình cũng có nhiều chuyển biến tích cực và cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên vẫn còn gặp không ít khó khăn, thách thức trong công cuộc hội nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nông nghiệp huyện Nguyên Bình cần phải được quan tâm đầu tư một cách đúng mức để khai thác được tiềm năng và cơ hội, cùng với đó là vượt qua những thách thức để góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung. Chính vì vậy, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014”, để có những đánh giá đúng đắn về hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện, từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng để đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của Huyện. 2.2 Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu. Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. 3.2 Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Báo cáo tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Về không gian: Báo cáo nghiên cứu trong phạm vi địa bàn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Về thời gian: Báo cáo nghiên cứu về công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2012 – 2014. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập số liệu Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu thu thập trong bài là các số liệu thứ cấp được thu thập từ tài liệu, báo cáo đã được công bố của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Cao Bằng. 4.2 Phương pháp xử lý số liệu Dùng Excel để xử lý số liệu thu thập được: Các số liệu được lập trong các bảng biểu, được tính ra tỷ lệ phần trăm để so sánh. 4.3 Phương pháp phân tích số liệu Phương pháp phân tổ thống kê: Là việc phân chia tổng thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những yếu tố cấu thành giản đơn để nghiên cứu phát hiện ra những thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó. Từ đó, giúp hiểu đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung, cái phức tạ từ những yếu tố, bộ phận đó. Nhiệm vụ của phân tích là thoog qua cái riêng để tìm ra cái chung, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến. Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định mức độ, xu hướng biến động của các chỉ tiên qua thời gian, không gian nghiên cứu khác nhau. 5. Bố cục của đề tài Bố cục báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm: PHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG PHẦN II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG PHẦN III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG 1.1 Điều kiệu tự nhiên 1.1.1 Vị trí địa lý Nguyên Bình là huyện miền núi vùng cao của tỉnh Cao Bằng, cách thành phố Cao Bằng 45km về phía tây theo quốc lộ 34, có tọa độ địa lý: Từ 22°29’30” đến 22°48’08” vĩ Bắc (từ Bản Chang Thành Công đến Tàn Pà Yên Lạc). Từ 105°43’42” đến 106°10’28” kinh đông (từ Pắc Nặm Mai Long đến Xẻ Pản Thịnh Vượng). Phía Đông giáp huyện Hòa An Phía Tây giáp huyện Bảo Lạc và Ba Bể Phía Nam giáp huyện Thạch An và Ngân Sơn Phía Bắc giáp huyện Thông Nông Tổng diện tích tự nhiên: 821km² 1.1.2 Địa hình Địa hình của huyện Nguyên Bình là loại địa hình phức tạp, được thể hiện trên ba miền địa hình chủ yếu: Miền địa hình Karstơ: Địa hình rất phức tạp, gồm các hệ thống dãy núi đá vôi phân cách mãnh liệt với các đỉnh nhọn dạng tai mèo, gồ ghề lởn chởm cao, thấp khác nhau, hang hốc tự nhiên nhiều. Có phương kéo dài chung theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Xen kẽ các dãy núi là thung lũng hẹp với nhiều hình, nhiều vẻ khác nhau. Miền địa hình núi cao: Bao gồm nhiều dãy núi cao kéo dài, và các hệ thống núi xếp theo dãy. Nhìn chung cả hai hệ thống này đều có phương phát truển theo hướng Tây Bắc –Đông Nam với hệ thống đường phân thủy nhiều vẻ khác nhau, song vẫn mang sắc thái phát triển của toàn vùng. Núi cao, có độ dốc lớn là miền địa hình chủ yếu của Huyện Nguyên Bình. Miền địa hình núi thấp thung lũng: Xen kẽ các hệ thống núi cao à các thung lũng, núi thấp sông suối với những kích thước lớn, nhỏ hình thái hiều vẻ khác nhau. Bao gồm những cánh đồng tương đối bằng phẳng, xen giữa các cánh đồng là đồi núi thấp sắp xếp không liên tục theo kiểu bát úp. 1.2 Tình hình kinh tế xã hội 1.2.1 Kinh tế 1.2.1.1 Nông, lâm nghiệp Về trồng trọt Trong giai đoạn 2012 2014, điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp, rét đậm rét hại kéo dài thời điểm đầu năm, tạo sự khó khăn trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo của UBND Huyện, sự vào cuộc của các cấp, các ngành, cùng với sự nỗ lực của bà con nông dân để đẩy mạnh sản xuất. Do vậy, về tổng thể kết quả công tác sản xuất nông nghiệp của huyện trong 3 năm đã có bước tăng trưởng, được thể hiện qua bảng: Bảng 1.1: Kết quả thực hiện kế hoạch ngành nông nghiệp giai đoạn 2012 – 2014 Nội dung ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh Năm 20132012 (%) Năm 20142013 (%) Tổng sản lượng thực tế Tấn 17.000 19.000 18.200 111,76 95,79 Tổng sản lượng kế hoạch Tấn 16.000 18.000 18.000 112,5 100 Mức độ tăng so với kế hoạch Tấn 1000 1000 200 Tỷ lệ đạt so với kế hoạch % 106,25 105,55 101,1 ( Nguồn:Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Về chăn nuôi Nhìn chung tổng đàn gia súc, gia cầm tăng chậm do biến đổi khí hậu bất thường, nhiều dịch bệnh lây lan, đặc biệt là mùa đông năm 2012 rét đậm, rét hại kéo dài, nhân dân chưa có ý thức giữ ấm và dự trữ thức ăn cho trâu bò, một số nơi còn có thói quen thả rông làm cho trâu, bò chết vì đói và rét. Các cấp ủy Đảng, Chính quyền đã kịp thời chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức và hỗ trợ trực tiếp vải bạt che gió, túi ủ thức ăn chăn nuôi để cho nông dân thực hiện phòng chống đói rét cho trâu, bò. Ý thức về chăn nuôi trong nhân dân ngày càng được cải thiện nên tổng đàn gia súc, gia cầm tăng, nhưng đánh giá giai đoạn 2012 2014 chưa đạt được mục tiêu đề ra, được thể hiện qua bảng: Bảng 1.2 Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Nguyên Bình từ năm 2012 – 2014 ĐVT: Con Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%) Tổng đàn gia súc Tổng đàn trâu 10.006 10.028 10.050 100,22 Tổng đàn bò 11.980 11.980 11.980 100 Tổng đàn lợn 35.693 36.585 37.500 102,5 Tổng đàn gia cầm 100.591 104.615 108.800 104 ( Nguồn: Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Về công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng Theo kế hoạch và đã thực hiện công tác bảo vệ rừng. Hiện nay, Huyện có 1.893,26 ha1.000 ha diện tích trồng rừng với tỷ lệ che phủ rừng 59,753 %, đạt 112,64% kế hoạch. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn các hành vi khai thác, mua bán và vận chuyển lâm sản trái phép trên địa bàn huyện. Chỉ đạo các ngành chức năng, các xã, thị trấn quản lý tốt toàn bộ dụng cụ đã cấp cho các xã để xử lý tốt các tình huống khi có cháy rừng xảy ra. Tăng cường nắm bắt tình hình và xử lý các vụ vi phạm Luật bảo vệ rừng. Thu giữ gỗ các loại và động vật thả về rừng. Thu nộp vào ngân sách năm 2012 là 197,1 triệu đồng; năm 2013 trên 495 triệu đồng; năm 2014 khoảng 500 triệu đồng. 1.2.1.2. Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Tới năm 2014, Giá trị sản xuất công nghiệp – TTCN là 52.710 triệu đồng, tăng 16% 17%, đạt 94,12% KH. Sản xuất công nghiệp – TTCN ở huyện chủ yếu là đồ mộc gia dụng, hàng may mặc, mà nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng gia dụng, may mặc của số dông nhân dân những năm gần đây chuyển sang dùng hàng sản xuất công nghiệp. 1.2.1.3 Thương mại – dịch vụ Thương mại: Trong giai đoạn 2012 2014, giá cả các loại hàng hóa trên địa bàn năm sau tăng nhẹ so vói năm trước. Sức tiêu thụ hàng hóa có xu hướng tăng nhẹ khoảng 20% một năm. Thị trường sản xuất, kinh doanh hoạt động ổn định, đảm bảo các mặt hàng chính sách, thiết yếu phục vụ nhân dân. Dịch vụ: Vận tải: Các đường liên huyện, liên xã được đầu tư mạnh mẽ. Với vốn hỗ trợ từ chính phủ như vốn 135 đã và đang làm cho giao thông đi lại thuận tiện. Thông tin – Truyền thông: Số thuê bao điện thoại đạt khoảng 80 thuê bao 100 dân. Số thuê bao internet băng thông rộng đạt khoảng 22 thuê bao 100 dân. Thông tin truyền thông đang thực sự được kết nối. Du lịch: Huyện có một số địa điểm du lịch như: + Khu di tích Quốc gia đặc biệt rừng Trần Hưng Đạo. Địa danh lịch sử nổi tiếng nơi khai sinh ra Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ngày nay, nơi gắn liền với giai đoạn lịch sử đặc biệt quan trọng đối với cách mạng Việt Nam và cuộc đời hoạt động của Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Từ khu rừng thiêng này, Quân đội nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo, rèn luyện của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, cùng với dân tộc đã làm nên những kỳ tích vĩ đại trong suốt chặng đường 70 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành. + Vùng núi Phja Oắc – Phja Đén Cao Bằng có nhiều tài nguyên du lịch địa di sản chưa được khai thác. Du lịch địa di sản là loại hình du lịch mới, hứa hẹn phát triển mạnh ở Việt Nam. Nhìn chung, du lịch ở huyện chưa phát triển, số lượt khách du lịch đến địa phương chủ yếu là người nội địa khoảng 2,5 triệu lượt người mỗi năm. 1.2.2 Văn hóa xã hội 1.2.2.1. Dân số, dân tộc Theo số liệu thống kê năm 2010, dân số huyện là 39.420 người, với 9.167 hộ gia đình. Trên địa bàn huyện có 12 dân tộc sinh sống, bao gồm: Dân tộc Dao 21.489 người, dân tộc Tày 9.714 người, dân tộc Nùng 3.494 người, dân tộc Hmông 2.667 người, Dân tộc Kinh 1.972 người, còn lại các dân tộc ít người khác. Công tác dân tộc được chính quền quan tâm, kịp thời giải quyết những vẫn đề bức xúc ngay từ cơ sở, chú trọng tuyên truyền vận động quần chúng. Do đó, đạo đa số đồng bào yên tâm, tin tưởng vào đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, giúp đỡ nhau lao động, sản xuất từng bước ổn định đời sống, hạn chế tình trạng du canh, du cư và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. 1.2.2.2 Công tác giáo dục đào tạo Thực hiện tốt công tác chuyên môn, đảm bảo thời gian, chương trình họ theo quyy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở giáo dục nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy, học và đảm bảo các chế độ chính sách cho giáo viên, học sinh. Tiếp tục thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “hai không” với bốn nội dung về giáo dục; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đạt kết quả tốt. Thông qua các cuộc vận động và cá phong trào thi đua của ngành, sự tăng cường đầu tư, quan tâm chi đạo của cấp ủy và chính quyền các cấp, sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể và gia đình, sự nỗ lực của các em học sinh, về tổng thể chất lượng giáo dục đươc nâng cao hơn trước, tuy nhiên tỷ lệ học sinh yếu, tỷ lệ học sinh bỏ học trong giai đoạn 2012 – 2014 vẫn còn không ít. 1.2.2.3. Công tác Văn hóa và Thông tin Trong giai đoạn 2012 – 2014 công tác văn hóa thông tin đã triển khai đồng bộ trên các mặt hoạt động quản lý cà hoạt động sự nghiệp thông qua việc triển khai và thực hiện các kế hoạch, chương trình của ngành, của địa phương. Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư; chú trọng về nâng cao chất lượng và hiệu quả; các hoạt động truyên truyền văn hóa, thể thao ở cơ sở được tổ chức với nhiều nội dung phong phú, bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội ở địa phương, góp phần đẩy mạnh phong trào văn hóa, thể thao quần chúng, tạo được không khí sôi nổi rộng khắp. Tập trung chỉ đạo các xã, thị trấn tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trị của huyện. Với hiều hình thức phong phú: Tuyên truyền cổ động trực quan, đội thông tin lưu động, đội chiếu phim lưu động, tổ chức liên hoan văn nghệ, thi đấu, giao lưu văn hóa, thể dục, thể thao,... Tổ chức quản lý, triển khai đồng bộ, duy trì hoạt động ổn định trên các lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể thao, du lịch và gia đình. Kiểm tra đôn đốc thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tại địa phương, lập danh mục văn hóa phi vật thể trên địa bàn huyện, kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể. 1.2.2.4 Công tác y tế Duy trì công tác phòng chống dịch bệnh, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn. Công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân được thực hiện thường xuyên tại các cơ sở Y tế. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia như: Chương trình dinh dưỡng; chương trình tiêm chủng mở rộng. Dân số KHHGĐ: Tổ chức thực hiện chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản KHHGĐ. Tổ chức tuyên truyền, vận động qua băng zôn, loa đài phát thanh và cấp phát tờ rơi, tranh ảnh tại các xã, thị trấn. 1.2.2.5 Công tác Lao động – Thương binh xã hội Công tác lao động việc làm, dạy nghề và xuất khẩu lao động: Phối hợp trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh tuyên truyền công tác việc làm, xuất khẩu lao động và dạy nghề tại các cụm xóm của các xã, thị trấn. Công tác thương binh liệt sĩ và người có công: Chi trả trợ cấp hàng tháng cho các gia đình chính sách, người có công với tổng số hơn 200 đối tượng với tổng số tiền chi trả hàng tháng là 329.891.000 đồng. Tổ chức thăm và tặng quà nhân dịp tết Nguyên Đán và ngày thương binh liệt sĩ 277 hàng năm. Công tác bảo trợ xã hội: Tổ chức cấp phát gạo cứu đói tết và cứu đói giáp hạt. Hỗ trợ đột xuất cháy nhà, thiên tai, lũ lụt, hỏng nhà cửa, mất mùa. Chúc thọ, mừng thọ nhân ngày người cao tuổi Việt Nam.... 1.2.2.6. Truyền thanh truyền hình, Bưu chính, Viễn thông Truyền thanh truyền hình: Duy trì tiếp và phát sóng Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam, Đài phát thanh truyền hình Cao Bằng theo đúng quy định. Tăng cường tuyên truyền về các ngày lễ, hội... của đất nướ và địa phương, kịp thời phản ánh đầy đủ các hoạt động tại địa phương. Bưu chính: Đường thư hai chiều cấp II, cấp III luôn được đảm bảo. Công văn thư từ các đơn vị, cá nhân được chuyển phát kịp thời đúng quy định. Viễn thông: Thông tin liên lạc luôn thông suốt, phục vụ kịp thời nhu cầu của bà con nhân dân và các cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện. Mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ 3G, My tivi và các điểm internet tại trung tâm huyện. 1.2.2.7. Hoạt động bảo hiểm xã hội Thường xuyên chỉ đạo các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn huyện thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Thực hiện thu quỹ bảo hiểm các loại; cấp và quản lý theo Bảo hiểm y tế. Chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng kịp thời; thanh toán chế độ ốm đau, thai sản. 1.2.2.8. Hoạt động Hội chữ thập đỏ Trong 3 năm 2012 2014 Hội chữ thập đỏ huyện Nguyên Bình đã thực hiện tốt công tác cứu trợ xã hội, cụ thể: Hàng năm phối hợp với Hội chữ thập đỏ tỉnh Cao Bằng thăm và tạng chăn ấm, áo ấm cho các hộ nghèo. Cứu trợ cháy nhà, vận động nhân dân ủng hộ công dựng lại nhà. Ủng hộ đồng bào miền Trung bị bão lũ mỗi năm. Tiếp tục vận động xây dựng phục vụ công tác cứu trợ, hỗ trọ đột xuất các đối tượng đặc biệt khó khăn trên địa bàn. 1.3 Tổng quan về Sở Kế Hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 1.3.1 Bộ máy tổ chức của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Cao Bằng Địa chỉ Sở kế hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng: Số 030, phố Xuân Trường, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng. Bảng 1.3 Sơ đồ tổ chức sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cao Bằng (Nguồn: Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) 1.3.2 Chức Năng và nhiệm vụ Sở kế hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 1.3.2.1 Vị trí và chức năng Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Kế hoạch và Đầu tư phát triển, gồm: Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(gọi tắt là ODA), nguồn viện trợ Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở theo quy định của pháp luật. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 1.3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế – xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích luỹ và tiêu dùng, cấn đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; b) Dự thảo Chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế – xã hội; c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh. d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết; e) Dự thảo các văn bản pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng, Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo phân cấp. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. Về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: a. Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định; b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được UBND tỉnh giao; c) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ: a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình UBND tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ. Về quản lý đấu thầu: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền; b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi nới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành; c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ kế hoạch và Đầu tư gửi UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính – kế hoạch thuộc UBND huyên. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thực hiện những nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật. PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 2014 2.1. Quy mô vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 Nông nghiệp là ngành sản xuất ra sản phẩm trực tiếp nuôi sống con người. Nó cung cấp các đầu vào cho ngành sản xuất công nghiệp chế biến từ đó dần dần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. Sự phát triển của ngành nông nghiệp đảm bảo cho một nền tảng kinh tế vững chắc của mỗi đất nước nhất là vấn đề an ninh lương thực, thực phẩm. Do vậy việc đầu tư vào nông nghiệp sao cho tương xứng và phát huy được tiềm năng cũng như tạo ra nền tảng cho các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển rất là quan trọng. Vốn đầu tư là một vấn đề cốt lõi, là điều kiện tiên quyết quyết định đến sự phát triển của ngành nông nghiệp nói riêng và của nền kinh tế địa phương nói chung. Nhìn chung vốn đầu tư phát triển ở huyện Nguyên Bình là từ ngân sách TƯ; tỉnh, huyện (Địa phương); vay tín dụng ngân hàng lãi xuất thấp, hỗ trợ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 412010NĐCP ngày 1242010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và từ các doanh nghiệp, hợp tác xã. Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.1: Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 Nguồn vốn Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%) Tổng nguồn vốn Tỷ đồng 40,585 42,2 42,56 102,4 Mức tăng tuyệt đối so với năm trước Tỷ đồng 1,615 0,36 Mức tăng tương đối so với năm trước % 103,98 100,85 (Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên thông tin báo cáo Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Nền nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế nước ta nói chung còn nhiều khó khăn nhưng chúng ta đã và đang không ngừng đổi mới, nâng cao môi trường sống và làm việc tạo tiền đề cho phát triển kinh tế trong nước cũng như nền kinh tế cơ sở, tạo động lực thu hút đầu tư trong nước và ngoài địa phương. Thông qua bảng số liệu cho thấy tổng chi đầu tư phát triển nông nghiệp qua các năm tăng, cho thấy sự quan tâm chú trọng tới phát triển nông nghiệp huyện trong thời gian tới. Qua bảng số liệu trên (Bảng 2.1) ta thấy tổng chi đầu tư phát triển nông nghiệp tăng theo từng năm. Mức chênh lệch giữa các năm là khác nhau: Năm 2013 tăng 1,615tỷ đồng (tăng 3,98%) so với năm 2012; năm 2014 tăng 0,36 tỷ đồng (tăng 0,85%) so với năm 2013. Mức chi đầu tư phát triển nông nghiệp huyện tăng nhưng không đồng đều, sự chênh lệch một mặt do cơ cấu chi đầu tư phát triển nông nghiệp có sự xem xét về hiệu quả sản xuất từng năm, sự áp dụng khoa học công nghệ, chuyển hướng canh tác, chăn nuôi. Mặt khác, nền nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế địa phương nói chung chịu nhiều tác động của nền kinh tế trong nước và thế giới, đặc biệt là cuộc khủng hoảng thế giới đã tác động nhiều tới nền kinh tế trong nước, cộng thêm khả năng phục hồi kinh tế chậm của nền kinh tế Việt Nam nên tốc độ tăng không đồng đều gây ảnh hưởng lớn tới khâu dự toán của năm sau. 2.2 Thực trạng đầu tư của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 2014 2.2.1 Thực trạng đầu tư theo nguồn vốn Nguồn vốn đầu tư của huyện Nguyên Bình chủ yếu từ ba nguồn vốn chính, đó là: Nguồn vốn từ Trung ương; nguồn vốn từ tỉnh, huyện – gọi chung là của địa phương; nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi. Bảng 2.2: Cơ cấu đầu tư phát triển nông nghiệp theo nguồn vốn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 Nội dung Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Nguồn vốn TW 0,385 0,95 0,4 0,95 0,42 0,99 Nguồn vốn ĐP 37 91,17 38 90,05 38,14 89,61 Vay tín dụng ưu đãi 3,2 7,88 3,8 9 4 9,4 Tổng 40,585 100 42,2 100 42,56 100 (Nguồn: Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Nhìn vào bảng trên có thể dễ dàng nhận thấy rằng, vốn đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 mỗi năm đều tăng nhưng chiếm chủ yếu từ nguồn vốn địa phương, chiếm rất cao khoảng 90% hàng năm. Năm 2012 nguồn vốn địa phương chiếm 91,17% trong khi đó nguồn vốn từ trung ương chỉ chiếm 0,95% và vay tín dụng là 7,88%. Nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp năm 2012 ở huyện Nguyên Bình lấy từ nguồn vốn địa phương gấp khoảng 10 lần so với nguồn vốn từ trung ương và vay tín dung; từ những năm sau đó nguồn vốn từ địa phương mỗi năm đã giảm khoảng 1% như năm 2013 là 90,05% và năm 2014 giảm còn 89,61%. Nguồn vốn từ trung ương mỗi năm tăng không đáng kể và chiếm tỷ trọng không đổi đều 0,95% trong 2 năm 2012 và 2013. Nguồn vốn từ vay tín dụng tăng cả về giá trị và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện, năm 2012 là 3,2 tỷ đồng (chiếm 7,88%) năm 2013 là 3,8 tỷ đồng (chiếm 9%) năm 2014 là 4 tỷ đồng (chiếm 9,4%). Thông qua cơ cấu cũng như giá trị được thể hiện ở bảng trên, ta thấy chi đầu tư phát triển nông nghiệp trong những năm qua đã chuyển biến tích cực. Sự giảm nguồn vốn địa phương về cơ cấu và tăng vay tín dụng cho thấy người nông dân đã tự có ý thức phát triển kinh tế, đầu tư vào sản xuất một cách chủ động hơn. Mặt khác, vay tín dụng ngân hàng lãi xuất thấp, hỗ trợ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 412010NĐCP ngày 1242010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, vì thế có sự tăng về cơ cấu vay tín dụng; cho thấy Đảng và nhà nước có sự quan tâm, đường lối đúng đắn hộ trợ phát triển nông nghiệp nói riêng và kinh tế nói chung. Hứa hẹn cho sự tốt đẹp của nền kinh tế huyện Nguyên Bình trong tương lai sắp tới. 2.2.2 Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình theo ngành trồng trọt và chăn nuôi giai đoạn 2012 – 2014 Do điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội nên ở huyện chỉ có 2 ngành chính có sự đóng góp vào phát triển kinh tế và số liệu cụ thể đó là trồng trọt và chăn nuôi. Vì vậy, dựa vào vốn đầu tư phát triển hai ngành này làm trọng tâm nghiên cứu đánh giá, chiến lược phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình. Vốn đầu tư cho hai ngành được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.3: Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp theo ngành của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 Ngành nông nghiệp Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Trồng trọt 24 59,13 24,2 57,35 24,56 57,71 101,16 Chăn nuôi 16,585 40,87 18 42,65 18 42,29 104,18 Tổng 40,585 100 42,2 100 42,56 100 (Nguồn: Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Thông qua bảng trên cho ta thấy vốn đầu tư cho ngành trồng trọt và chăn nuôi tương đối ổn định. Vốn đầu tư cho trồng chọt đều tăng qua các năm, còn vốn đầu tư cho ngành chăn nuôi có tăng nhưng trong 2 năm 2013 và 2014 đã giữ nguyên vốn đầu tư.  Ngành trồng trọt Tiểu ngành sản xuất trồng trọt hiện đang là ngành sản xuất chính của huyện, tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, những năm gần đây đã chuyển dần sang sản xuất hàng hóa theo nhu cầu thị trường, nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm. Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng: nguồn vốn đầu tư vào ngành trồng trọt tăng đều qua các năm. Cụ thể, năm 2013 tăng 0,2 tỷ đồng so với năm 2012 hay tăng 0,83%, năm 2014 tăng 0,356 tỷ đồng so với năm 2013 hay tăng 1,48%. Hiện nay vốn đầu tư vào nông nghiệp chủ yếu là để thâm canh, tăng vụ bởi vì diện tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu người thấp, phân tán. Các loại cây và các sản phẩm rau, màu, thực phẩm phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng sản phẩm, đã cung cấp khối lượng lớn hàng hóa cho thị trường trong vùng, chế biến đóng gói xuất khẩu như hạt dẻ, thuốc lá,… Các loại cây công nghiệp ngắn ngày như đậu tương, lạc, mía…năng suất chất lượng ngày một nâng cao, cây đậu tương được chú trọng mở rộng diện tích nhất là đối với vụ hè thu và vụ đông xuân. Việc phổ biến nhiều mô hình sản xuất tiên tiến, nhiều công thức luân canh, tăng vụ hợp lý, việc sử dụng giống mới và áp dụng các biện pháp canh tác đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.  Ngành chăn nuôi. Quy mô vốn đầu tư vào ngành chăn nuôi tăng cả về quy mô lẫn tỷ trọng. Quy mô vốn năm 2013 tăng 1,415 tỷ đồng so với năm 2012. Tỷ trọng tăng từ 40,8% năm 2012 đến 42,65% năm 2013. Đầu tư vào ngành chăn nuôi có điều kiện tăng cả về quy mô lẫn tỷ trọng do ngành này đang chuyển từ chăn nuôi phân tán nhỏ lẻ sang mô hình trang trại quy mô lớn, sử dụng thức ăn công nghiệp. Những chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu đã làm tăng đang kể số trang trại chăn nuôi trên toàn huyện. Trong tiểu ngành này, xuất hiện nhiều loại hình tổ chức sản xuất: chăn nuôi gia đình, gia trại với hình thức công nghiệp bán công nghiệp và tăng dần quy mô. Cơ cấu trong nội bộ ngành được chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các loại gia súc, gia cầm có chất lượng thương phẩm cao, từng bước chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi ở quy mô lớn. Các giống vật nuôi có năng suất chất lượng cao được đưa vào sản xuất và tăng dần. Tỷ lệ các giống gia súc gia cầm lai chiếm tới 50% ở đàn lợn, 60% ở đàn bò và 20% ở đàn gia cầm. Đây là các giống có năng suất cao, chất lượng thịt khá ngon như gà Tam Hoàng, Lương Phượng, ngan Pháp… Trong giai đoạn từ năm 2012 2014, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn: đó là tình hình dịch bệnh diễn ra liên miên: dịch cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng ở gia súc, bệnh tai xanh diễn ra biến phức tạp và tình hình thời tiết trong mấy năm gần đây cũng rất thất thường đầu các vự đông xuân mưa nhiều, rét đậm ảnh hưởng đến sinh vật nuôi. Đầu tư vào ngành thủy sản là hạn chế, chủ yếu vào việc khai thác đánh bắt cá ở sông, suối phục vụ cho bữa ăn hàng ngày. Mặc dù hệ thống sông ngòi nhiều nhưng nguồn thủy sản tự nhiên đã bị khai thác cạn kiệt. 2.3 Thực trạng đầu tư theo địa bàn của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 Là một huyện có địa hình phức tạp. Các đơn vị hành chính huyện: + 2 thị trấn: thị trấn Nguyên Bình( Huyện lỵ) và Thị trấn Tĩnh Túc. + 18 xã: xã Bắc Hợp, xã Ca Thành, xã Lang Môn, xã Minh Tâm, xã Minh Thanh, xã Thái Học, xã Thể Dục, xã Triệu Nguyên, xã Vũ Nông, xã Yên Lạc, Xã Hoa Thám, xã Hưng Đạo, xã Mai Long, xã Phan Thanh, xã Quang Thành, xã Tam Kim, xã Thành Công, xã Thịnh Vượng. 2.3.1. Thực trạng đầu tư các xã, thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình. Các xã, thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình bao gồm: Thị trấn Nguyên Bình, thị trấn Tĩnh Túc, xã Bắc Hợp, xã Ca Thành, xã Lang Môn, xã Minh Tâm, xã Minh Thanh, xã Thái Học, xã Thể Dục, xã Triệu Nguyên, xã Vũ Nông, xã Yên Lạc. Do điều kiện về vị trí địa lý cũng như về mặt xã hội nên vốn đầu tư các xã và thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình được thống kê trong bảng sau: Bảng 2.4: Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp cho các xã và thị trấn phía Bắc Huyện Nguyên Bình giai đoạn 20122014 STT Tên Xã, Thị Trấn Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) 1 Thị trấn Nguyên Bình 1,3 3,203 1.7 4,028 1,6 3,759 2 Thị trấn Tĩnh Túc 1,2 2,856 1,3 3,080 1,42 3,336 3 Bắc Hợp 1,6 3,942 1,8 4,265 1,7 3,994 4 Ca Thành 1,8 4,435 1,8 4,265 3,5 8,22 5 Lang Môn 2,4 5,913 2,5 5,924 2,45 5,756 6 Minh Tâm 2,5 6,159 2,5 5,924 2,3 5,404 7 Minh Thanh 2,3 5,667 2,4 5,687 2,3 5,404 8 Thái Học 1,8 4,435 1,8 4,265 1,9 4,464 9 Thể Dục 1,7 4,188 1,7 4,028 1,72 4,041 10 Triệu Nguyên 1,5 3,695 1,6 3,79 1,87 4,394 11 Vũ Nông 1,8 4,435 1,8 4,265 1,82 4,276 12 Yên Lạc 1,5 3,905 1,5 3,095 1,7 3,994 (Nguồn: Phòng tổng hợp Sở KH – ĐT tỉnh Cao Bằng) Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thì nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp được phân bổ một cách phù hợp cho các xã thị trấn. Qua các năm, nguồn vốn có sự biến động, nhưng sự biến động này là vô cùng nhỏ. Các xã còn nghèo, gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp thì luôn được huyện chú trọng ưu tiên nguồn vốn cao hơn các xã có điều kiện phát triển, để từ đó giúp cho họ nhanh chóng theo kịp các xã thị trấn có nền kinh tế phát triển hơn trong địa bàn huyện. Từ đó tạo nên sự phát triển đồng đều trong địa bàn huyện Nguyên Bình. Thị trấn Nguyên Bình Là huyện lị của huyện Nguyên Bình. Năm 2012 được đầu tư 1,3 tỷ chiếm tỷ trọng 3,203% tổng vốn đầu tư. Tới năm 2013 được đầu tư 1,7 tỷ đồng, tăng tỷ trọng lên 0,825% nhưng tới năm 2014 đầu tư giảm xuống còn 1,6 tỷ đồng, chiếm 3,759% tổng vốn đầu tư. Thị trấn Nguyên Bình có tuyến quốc lộ 34 chạy qua địa bàn theo chiều đôngtây nên thuận tiện cho việc giao lưu buôn bán, đầu tư phát triển kinh tế. Thị trấn nằm ở lưu vực thượng nguồn của sông Bằng nên có hệ thống thủy lợi tốt, phục vụ đầy đủ nước để tưới tiêu, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Thị trấn có một số dự án được thực hiện trong giai đoạn 2012 2014: Dự án trung tâm giống cây trồng Huyện Nguyên Bình Dự án phát triển mía nguyên liệu Dự án hỗ trợ nuôi đàn bò (200 triệu đồng). Thị trấn Tĩnh Túc: Thị trấn Tĩnh Túc được hình thành từ năm 1976 và ban đầu trực thuộc thẳng tỉnh Cao Lạng. Năm 1981, thị trấn chuyển về trực thuộc huyện Nguyên Bình. Trong giai đoạn 2012 2014, lượng vốn đầu tư vào Tĩnh Túc là ít và tăng dần đều từ 1,2 tỷ tới 1,5 tỷ, mỗi năm chiếm tỷ trọng 4,028%, Nền kinh tế thị trấn Tĩnh Túc phụ thuộc vào mỏ thiếc Tĩnh Túc, tuy nhiên do trữ lượng của mỏ đã xuống thấp nên nhiều người dân trong xã đã đi nơi khác làm việc. Do đó, nông nghiệp cũng không phát triển. Cơ sở hạ tầng kém, người dân chăn nuôi gà, lợn là chủ yếu để phục vụ đời sống. Địa hình chủ yếu đồi núi nên không phát triển trồng trọt, sản lượng lương thực thấp, trên đồi núi chủ yếu trồng chè và trúc sào. Theo Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Cao Bằng giai đoạn 2006 và 2020 có dự án: Dự án phát triển trúc sào ( năm 2012 đi vào thực hiện) Xã Bắc Hợp Trong năm 2 năm 2012 và năm 2013, vốn đầu tư phát triển nông nghiệp tăng từ 1,6tỷ lên 1,8 tỷ đồng, chiếm 3,942% năm 2012 và 4,265% trong tổng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện. Nhưng tới năm 2014 giảm còn 1,7 tỷ đồng chiếm 3,994%. Địa hình xã lòng chảo, mật độ dân cư thấp (khoảng 72người km²) Xã có sông Nguyên Bình chảy qua và có thủy điện Tà Sa, nên lượng nước tưới tiêu và chăn nuôi đảm bảo. Tuy nhiên dân trí còn thấp, áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất là hạn chế. Xã được đầu tư dự án do Trung ương quản lý đó là: Ứng dụng khoa học và công nghệ xây dựng mô hình canh tác sắn bền vững tại Xã Bắc Hợp, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng( Do CT Cổ phần Khánh Hạ chủ trì thực hiện Năm 2014) với vốn đầu tư là 1,6 tỷ đồng. Xã Ca Thành Ca Thành là xã vùng ba của huyện Nguyên Bình. Chủ yếu là hai dân tộc: Mông và Dao, dân cư sống rải rác, đường đi lại khó khăn, trình độ dân trí còn nhiều hạn chế, tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 71% dân số. Mặc dù điều kiện KTXH còn nhiều khó khăn, song trên cơ sở xác định ngành kinh tế chủ lực của địa phương là nông nghiệp, lâm nghiệp, trong những năm qua, Đảng ủy và chính quyền xã đã đề ra các biện pháp tập trung phát triển trồng trọt và chăn nuôi phù hợp với điều kiện của địa phương, vì vậy đã đạt được những kết quả khá vững chắc. Năm 2012 và 2013, tổng vốn đầu tư là 1,8 tỷ đồng; tới năm 2014 tổng vốn đầu tư tăng lên đáng kể là 3,5 tỷ đồng( Chiếm tới 8,22 % trên tổng vốn đầu tư của huyện). Hàng năm xã đã tập trung xây dựng kế hoạch, giao chỉ tiêu sản xuất nông, lâm nghiệp kịp thời đến các xóm và chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể triển khai tuyên truyền, vận động bà con nông dân trồng hết diện tích đất canh tác, đẩy mạnh công tác hướng dẫn, tập huấn khuyến nông để nhân dân biết cách ứng dụng khoa học kỹ thuật phù hợp vào sản xuất, sử dụng các loại giống mới có năng suất cao phù hợp với điều kiện tại địa phương. Vì vậy, trong những năm gần đây, năng suất và sản lượng các loại cây lương thực, thực phẩm của xã liên tục tăng. Bên cạnh việc phát triển các loại cây trồng chính của xã là lúa, ngô, khoai, sắn…, Ca Thành đã được hỗ trợ và huy động vốn đẩy mạnh sản xuất cây dong giềng và cây trúc sào thực hiện theo Chương trình phát triển sản xuất hàng hóa nông lâm nghiệp của tỉnh và của huyện năm 2014. Xã Lang Môn Tổng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở xã tương đối ổn định. Trung bình là 2,45 tỷ đồng mỗi năm( chiếm khoảng 5,8% mỗi năm trong tổng vốn đầu tư phá
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Mục lục Phần 1: Giới thiệu khái quát về Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch 1. Quá trình hình thành và phát triển Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch. 2. Chức năng, nhiệm vô của Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch. 3. Cơ cấu tổ chức của Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch. 4. Cơ sở vật chất kĩ thuật của Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch. Phần 2: Thực trạng hoạt động của Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch năm 2004 1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị do Tổng Cục Du Lịch giao 2. Công tác nghiên cứu khoa học 3. Công tác quy hoạch 4. Công tác đào tạo và hợp tác quốc tế 5. Công tác thông tin thư viện 6. Công tác tài chính 7. Công tác tổ chức- Hành chính 8. Đánh giá chung Phần 3: Phương hướng công tác của Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch năm 2005 1. Một số phương hướng hoạt động chính 1.1 Phương hướng đối vối công tác khoa học 1.2 Phương hướng đối vối công tác quy hoạch 1.3 Phương hướng đối với hoạt động đào tạo- hợp tác quốc tế và công tác chuyên môn khác 1.4 Phương hướng đối với công tác tài chính 1.5 Phương hướng đối với công tác tổ chức cán bộ 1.6 Phương hướng đối với công tác kế hoạch- tổng hợp 1.7 Phương hướng đối với công tác hành chính- quản trị đời sống 2. Một số giải pháp thực hiện phương hướng đặt ra 3. Một số kiến nghị
Xem thêm

24 Đọc thêm

TKMH LÂP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN( KÈM FILE EXEL )

TKMH LÂP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN( KÈM FILE EXEL )

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT DỰ ÁN21.1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN21.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN21.3. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN41.4. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN VÀ GIẢI PHÁP KẾT CẤU XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH171.5. THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN181.6. THÔNG SỐ ĐẦU VÀO CỦA DỰ ÁN181.7. BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ NHÂN LỰC CỦA DỰ ÁN.21CHƯƠNG 2: TMĐT VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XDCT242.1. TMĐT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH242.2. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH28CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH KHAI THÁC DỰ ÁN303.1 DỰ KIẾN DOANH THU HÀNG NĂM303.2 KẾ HOẠCH VAY VÀ TRẢ LÃI VAY363.3. CHI PHÍ KHẤU HAO HÀNG NĂM373.4. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH413.5. BẢNG DỰ TRÙ LỢI NHUẬN HÀNG NĂM.48CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN514.1. CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN514.2 SUẤT CHIẾT KHẤU CỦA DỰ ÁN:524.3 NGÂN LƯU CỦA DỰ ÁN:534.4 XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH584.5. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY, PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN614.6. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI654.7. TỔNG HỢP, KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ66
Xem thêm

67 Đọc thêm

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG NĂM TỚI CỦA TỔNG CỤC DU LỊCH.

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG NĂM TỚI CỦA TỔNG CỤC DU LỊCH.

MỤC LỤC Phần I. Giới thiệu chung về Tổng cục Du lịch 1 1.Quá trình hình thành và phát triển. 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển 1 1.2. Vị trí và chức năng 1 1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn 2 2. Hệ thống tổ chức bộ máy. 3 3. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban. 5 3.1. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị chức năng. 5 3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp 8 4. Các hoạt động chính của Tổng cục Du lịch 8 5. Vấn đề quản lý nhân sự và kinh tế lao động. 9 5.1. Cơ cấu nguồn nhân lực 9 5.2. Tổ chức lao động. 12 Phần II. Kết quả hoạt động và phương hướng phát triển trong năm tới của Tổng cục Du lịch. 13 1.Kết quả hoạt động. 13 2.Kết quả thực hiện các nhiệm vụ đến năm 2005 14 2.1 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2005 14 2.2 Xây dựng khuôn khổ pháp lý để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch. 14 2.3. Tiếp tục triển khai thực hiện chiến lược du lịch và chương trình hành động quốc gia về du lịch: 15 2.4. Hoạt động kinh doanh lữ hành và lưu trú 17 2.5. Phương pháp hợp tác quốc tế 19 2.6. Công tác tổ chức, đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch: 20 2.7. Tăng cường hoạt động thanh tra và kiểm tra: 21 2.8. Nhận xét về công tác chỉ đạo và sự điều hành của Tổng cục Du lịch: 22 3. Phương hướng nhiệm vụ năm 2006 và trong những năm tới. 23
Xem thêm

25 Đọc thêm

Đánh giá hoạt động sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục giai đoạn 2006 2010

Đánh giá hoạt động sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục giai đoạn 2006 2010

phân tích đánh giá thực trạng quản lý các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hà tĩnh×phân tích công tác quản lý chi nhân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục y tế xây dựng cơ bản×phạm vi sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho dự án giao thông đường bộ×đánh giá tác động việc phân bổ ngân sách nhà nước tới tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 2006×đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước× Từ khóa các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nướcthực trạng hoạt động đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại thành phố hà nộiđánh giá cụ thể về nội dung hoạt động đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại thành phố hà nộikhái niệm vốn đầu tư xdcb và hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xdcbtiêu chí đánh giá hoạt động kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước
Xem thêm

Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KHÁCH HÀNG TẠI CHI NHÁNH NHCT THANH HOÁ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KHÁCH HÀNG TẠI CHI NHÁNH NHCT THANH HOÁ

MỤC LỤC Trang Lời nói đầu 1 Nội dung của báo cáo 2 1. Tổng quan về NHCTVN: 2 1.1.Hình thành và phát triển: 2 1.2.Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng công thương Việt Nam : 3 1.3.Các hoạt động của Ngân hàng công thương Việt Nam : 4 2. Tổng quan chung về Ngân hàng công thương chi nhánh tại Thanh Hoá: 6 2.1. Giới thiệu về Ngân hàng công thương Thanh Hoá: 7 2.2. Nội dung hoạt động: 7 2.2.1. Huy động vốn: 7 2.2.2. Tín dụng: 8 2.2.3.Dịch vụ ngân hàng quốc tế: 8 2.2.4. Dịch vụ thanh toán điện tử: 9 2.2.5. Dịch vụ thẻ: 9 2.2.6. Dịch vụ tư vấn: 9 2.2.7. Thực hiện các dịch vụ khác 9 2.3. Cơ cấu tổ chức của Incombank Thanh Hoá: 9 2.4. Những giai đoạn phát triển: 10 2.4.1 Giai đoạn thứ nhất: 10 2.4.2 Giai đoạn hai: 11 2.4.3. Giai đoạn ba 11 2.5. Những kết quả nổi bật của chi nhánh trong 5 năm gần đây: 13 2.5.1. Năm 2001: 13 2.5.2.Năm 2002: 23 2.5.3. Năm 2003: 29 2.5.4. Năm 2004: 35 2.5.5. Năm 2005: 39 2.6. Những khó khăn của NHCT Thanh Hoá: 46 2.6.1. Ở tầm vĩ mô: 46 2.6.2. Khó khăn của NHCT Thanh Hoá: 46 3. Định hướng kinh doanh của NHCT Thanh Hoá từ nay đến 2010. 48 3.1. Chiến lược phát triển của NHCT Thanh Hoá từ nay đến năm 2010. 48 3.2 . Mục tiêu kinh doanh: 48 Kết luận 50
Xem thêm

55 Đọc thêm

Áp dụng mô hình kinh tế lượng phân tích các yếu tố tác động tới hiệu quả đầu tư của hộ gia đình cho nông nghiệp

ÁP DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA HỘ GIA ĐÌNH CHO NÔNG NGHIỆP

1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tàiTừ khi thực hiện chính sách Đổi Mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, làm thay đổi diện mạo đất nước. Tổng sản phẩm trong nước tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng của năm sau cao hơn năm trước, giai đoạn 2001 – 2005 tổng sản phẩm trong nước tăng bình quân 7,5% năm. Cơ cấu nền kinh tế dịch chuyển theo định hướng đề ra, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp. Ngành nông nghiệp tuy giảm về tỷ trọng trong tổng sản phẩm cả nước nhưng vẫn tăng về giá trị sản phẩm, đạt mức tăng trưởng khá. Theo báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX ngày 10 tháng 4 năm 2006 về phương hướng, nhiệm vụ pháp triển kinh tế – xã hội 5 năm 2006 – 2010: “Nông nghiệp tiếp tục phát triển khá; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 5,4%năm (kế hoạch 4,8%), giá trị tăng thêm tăng khoảng 3,8%năm. Năng suất, sản lượng và hàm lượng công nghệ trong sản phẩm nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản tăng đáng kể; an ninh lương thực quốc gia được đảm bảo; một số sản phẩm xuất khẩu chiếm được vị trí cao trên thị trường thế giới.” Ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đóng góp trên 20% tổng sản phẩm trong nước nhưng lao động trong lĩnh vực này chiếm trên 50% tổng số lao động của cả nước. Tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong tổng sản phẩm trong nước năm 2000 là 24,53%; 2004 là 21,81%; tỷ trọng lao động trong lĩnh vực này năm 2000 là 65,1%; 2004 là 58,8% ( ). Những con số này cho thấy lao động nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ cao trong dân số và thu nhập bình quân đầu người của họ thấp hơn rất nhiều so với lao động trong các lĩnh vực khác. Vì vậy, để nâng cao đời sống người dân, giảm chênh lệch trong thu nhập của người lao động, việc nâng cao thu nhập bình quân đầu người của lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản là cần thiết.Một trong những đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp nước ta là phân tán, qui mô nhỏ, chủ yếu ở qui mô hộ gia đình cho nên muốn tăng thu nhập lao động nông nghiệp thì phải tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân. Từ trước đến nay đã có những nghiên cứu đánh giá hiệu quả đầu tư trong nông nghiệp nhưng có rất ít nghiên cứu sử dụng phương pháp kinh tế lượng đánh giá hiệu quả đầu tư của hộ gia đình cho nông nghiệp. Để có thể sử dụng phương pháp kinh tế lượng đánh giá hiệu quả đầu tư của hộ gia đình thì phải có các thông tin liên quan về hộ gia đình, điều này có nghĩa là phải tiến hành khảo sát hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình. Hiện nay Việt Nam đã có bốn cuộc khảo sát mức sống hộ gia đình được tiến hành vào các năm: 19921993, 19971998, 2002, 2004; số liệu của bốn cuộc khảo sát này có thể kết nối lại với nhau. Thông qua các bộ số liệu này chúng ta có thể sử dụng phương pháp kinh tế lượng để đánh giá hiệu quả đầu tư cho nông nghiệp của hộ gia đình ở Việt Nam.Trong phân tích kinh tế lượng người ta chia số liệu làm ba loại: số liệu chuỗi thời gian, số liệu chéo và số liệu hỗn hợp. Số liệu hỗn hợp là số liệu quan sát nhiều đối tượng tại nhiều thời điểm khác nhau. Kết nối các bộ số liệu khảo sát mức sống hộ gia đình với nhau ta có số liệu hỗn hợp. Sử dụng số liệu hỗn hợp trong phân tích kinh tế lượng có ưu thế hơn hẳn số liệu chéo. Thứ nhất là số quan sát tăng lên dẫn đến mức độ giải thích của mô hình cũng cao hơn, độ tin cậy tăng. Thứ hai là số liệu hỗn hợp cho phép khắc phục được một số vấn đề mà số liệu chéo gặp khó khăn.Số liệu của bốn cuộc khảo sát mức sống hộ gia đình năm 19921993, 19971998, 2002, 2004 có thể kết nối với nhau thông qua mã hộ trong các cuộc điều tra, tức là ta có thể có bộ số liệu mà mỗi hộ gia đình sẽ được quan sát bốn lần, điều này rất tốt. Tuy nhiên các nội dung được phỏng vấn trong hai cuộc khảo sát 2002, 2004 khác nhiều so với hai cuộc khảo sát trước đó do đó nếu kết nối bốn bộ số liệu với nhau sẽ có sự chênh lệch trong nội dung các biến số. Vì vậy trong luận văn này sẽ sử dụng kết hợp hai bộ số liệu khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2002 và năm 2004 để đánh giá hiệu quả đầu tư cho nông nghiệp của hộ gia đình Việt Nam.2. Mục tiêu nghiên cứuThứ nhất, tìm hiểu và phát triển mô hình kinh tế lượng cho số liệu mảng trong nông nghiệp bao gồm: mô hình tác động cá thể riêng biệt. Thứ hai, phân tích thực trạng hiệu quả đầu tư cho nông nghiệp của hộ gia đình, phân tích thống kê mô tả các yếu tố tác động tới hiệu quả đầu tư của hộ gia đình cho nông nghiệp.Thứ ba, xây dựng mô hình kinh tế lượng thực nghiệm để phân tích, đánh giá các yếu tố tác động tới hiệu quả đầu tư của hộ gia đình cho nông nghiệp từ đó rút ra kết luận và kiến nghị chính sách.3. Đối tượng nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu là hộ gia đình ở nông thôn, làm nghề nông lâm ngư nghiệp. Hộ được coi là làm nghề nông lâm ngư nghiệp nếu có ít nhất một lao động làm việc trong nghề này và làm cho hộ đồng thời thu và chi của hộ cho nông lâm ngư nghiệp lớn hơn 0.Nghiên cứu được tiến hành dựa trên cơ sở số liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2002 kết hợp với số liệu năm 2004, nghĩa là sẽ có một bộ số liệu về hộ gia đình trong cả nước trong hai năm 2002 và 2004. Đây là bộ số liệu mảng nên trong luận văn này sẽ sử dụng phương pháp thống kê mô tả và mô hình tác động cố định, tác động ngẫu nhiên để phân tích.4. Phạm vi nghiên cứuPhân tích đánh giá các yếu tố tác động tới hiệu quả của đầu tư cho nông nghiệp của hộ gia đình Việt Nam, bao gồm: thu nhập từ nông nghiệp của hộ, thu nhập bình quân lao động nông nghiệp, thu nhập bình quân héc ta đất canh tác của hộ gia đình. Ứng dụng mô hình kinh tế lượng cho số liệu mảng là mô hình tác động cá thể riêng biệt (dạng tuyến tính) vào phân tích các yếu tố tác động tới hiệu quả đầu tư cho nông nghiệp của hộ gia đình Việt Nam.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứuỨng dụng mô hình tác động cá thể riêng biệt (sử dụng dạng biến thể của nó là mô hình tác động cố định hoặc mô hình tác động ngẫu nhiên) với số liệu mảng của Việt Nam. Phân tích đánh giá tác động của các yếu tố khác nhau tới hiệu quả đầu tư của hộ gia đình cho nông nghiệp.Khuyến nghị chính sách.6. Kết cấu luận văn Với những mục tiêu trên, cấu trúc luận văn gồm những nội dung chính như sau:Chương 1: Cơ sở lý thuyết – Mô hình với số liệu mảngChương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả đầu tư của hộ gia đình cho nông nghiệp.Chương 3: Áp dụng mô hình kinh tế lượng phân tích các yếu tố tác động tới hiệu quả đầu tư của hộ gia đình cho nông nghiệp.
Xem thêm

99 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI PHÒNG KẾ HOẠCH KINH TẾ PTNT TẠI UBND HUYỆN THANH TRÌ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI PHÒNG KẾ HOẠCH KINH TẾ PTNT TẠI UBND HUYỆN THANH TRÌ

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 PHẦN I : HỆ THỐNG TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG KẾ HOẠCH KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ở UBND HUYỆN THANH TRÌ 2 I. Hệ thống tổ chức của phòng kế hoạch kinh tế và PTNT 2 II. Chức năng nhiệm vụ của các phòng Phòng Kế hoạch Kinh tế và PTNT. 4 1. Bộ phận kế hoạch và đầu tư . 5 2. Bộ phận giao thông thuỷ lợi, thương mại dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. 5 3. Bộ phận nông nghiệp và PTNT. 6 PHẦN II : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH TRÌ GIAI ĐOẠN 2001 –2005 7 I. Thực trạng phát triển kinh tế. 7 1. Một số đánh giá chung về kinh tế huyện Thanh Trì. 7 1.1. Tăng trưởng kinh tế huyện Thanh Trì giai đoạn 2001–2005. 7 1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Thanh Trì. 8 2. Thực trạng phát triển nông nghiệp giai đoạn 2001 – 2005. 9 2.1. Tổ chức sản xuất 9 2.2. Quan hệ sản xuất. 11 2.3. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp. 11 3. Công tác lao động thương binh xã hội. 12 4. Công tác văn hòa thể thao. 13 II. Một số tồn tại. 14 III. Nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém. 15 IV. Những bài học kinh nghiệm: 16 PHẦN III: MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 5 NĂM TỚI (20062010) 17 M. 17 I.Mục tiêu. 17 II.Nhiệm vô. 17 III. Chỉ tiêu về kinh tế. 18 1.Tổng giá trị sản xuất. 18 2.Cơ cấu kinh tế. 18 3.Các chỉ tiêu sản phẩm chủ yếu. 19 IV.Các giải pháp thực hiện. 20 1.Giải pháp về quy hoạch. 20 2.Giải pháp về tài chính ngân sách đầu tư. 20 3.Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực. 21 4.Biện pháp tổ chức thực hiện. 21 KẾT LUẬN 23
Xem thêm

26 Đọc thêm

TÌNH HÌNH QUẢN lý vốn đầu tư xây DỰNG cơ bản TRÊN địa bàn HUYỆN PHỔ yên, TỈNH THÁI NGUYÊN

TÌNH HÌNH QUẢN lý vốn đầu tư xây DỰNG cơ bản TRÊN địa bàn HUYỆN PHỔ yên, TỈNH THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN KHOA KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU TƯ TÊN ĐỀ TÀI: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN Giáo viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Oanh Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp : K9 KTĐT B Thái Nguyên, tháng 3 năm 2016 LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã giới thiệu và đồng ý cho em thực tập tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phổ Yên. Trong quá trình thực tập tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phổ Yên em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các anh chị, cô chú trong bộ phận Tài chính – Kế hoạch và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Ths. Nguyễn Thị Oanh. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường và ban chủ nhiệm khoa Kinh tế Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh tỉnh Thái Nguyên. Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ tại phòng Tài chính – Kế hoạch nói riêng và UBND huyện Phổ Yên nói chung. Cuối cùng em xin cảm ơn cô giáo Ths. Nguyễn Thị Oanh đã hướng dẫn em tận tình và chu đáo để em có thể hoàn thiện tốt nhất bài thực tập tốt nghiệp. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và gửi tới các thầy cô, các bác, các cô chú và các anh chị những lời chúc tốt đẹp nhất Thái nguyên, tháng 03 năm 2016 Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hằng   MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC BẢNG BIÊU, SƠ ĐỒ vii LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 2.1. Mục tiêu chung 1 2.2. Mục tiêu cụ thể 2 3. Đối tượng nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Kết cấu của báo cáo 2 CHƯƠNG 1 3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN PHỔ YÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN 3 1.1. Điều kiện tự nhiên 3 1.1.1. Vị trí địa lý 3 1.1.2. Đặc điểm địa hình 3 1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên 4 1.1.3.1. Khí hậu 4 1.1.3.2. Đất đai 4 1.1.3.3. Tài nguyên nước 5 1.1.3.4. Tài nguyên rừng 6 1.1.3.5. Tài nguyên du lịch 6 1.1.3.6. Khoáng sản 7 1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 7 1.2.1. Cơ sở hạ tầng 7 1.2.1.1. Giao thông vận tải 7 1.2.1.2. Hệ thống bưu chính viễn thông 8 1.2.1.3. Trong lĩnh vực điện 8 1.2.1.4. Lĩnh vực thuỷ lợi và cấp thoát nước 9 1.2.3. Dân số 10 1.2.4. Lao động và việc làm 11 1.2.5. Văn hóa 13 1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Phổ Yên 13 1.3.1. Những thuận lợi 13 1.3.2. Những khó khăn 14 1.4. Giới thiệu phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phổ Yên 14 1.4.1. Giới thiệu chung 14 1.4.2. Khái quát về phòng Tài chính Kế hoạch 15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN HUYỆN PHỔ YÊN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 20 2.1. Tình hình thực hiện và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015 20 2.1.1. Tình hình thực hiện dự án đầu tư XDCB 20 2.1.2. Tình hình quản lý vốn đầu tư XDCB 20 2.1.2.1. Quy mô nguồn vốn đầu tư XDCB 20 2.1.2.2. Cơ cấu, thành phần của vốn đầu tư XDCB 22 2.1.2.3. Hệ số huy động TSCĐ 29 2.1.2.4. Kết quả sử dụng vốn đầu tư XDCB 30 2.1.2.5. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Kinh tế Xã hội 34 2.2. Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015 38 2.2.1. Kết quả đạt được 38 2.2.2. Hạn chế 40 2.2.3. Nguyên nhân 41 2.2.3.1. Nguyên nhân khách quan 41 2.2.3.2. Nguyên nhân chủ quan 42 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN 43 3.1. Định hướng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Huyện Phổ Yên trong giai đoạn tới 43 3.2. Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phổ Yên 44 3.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý, đổi mới cơ chế chính sách quản lý đầu tư xây dựng cơ bản 44 3.2.2. Nâng cao chất lượng quy hoạch các dự án 44 3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư 46 3.2.4. Đẩy nhanh tốc độ cấp phát vốn đầu tư 47 3.2.5. Kiểm soát và đẩy mạnh công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư 48 3.2.6. Nâng cao năng lực, trách nhiệm của nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản 49 3.2.7. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản 50 4.3. Một số kiến nghị 51 4.3.1. Kiến nghị với UBND huyện Phổ Yên 51 4.3.2. Kiến nghị với Phòng Tài chính Kế hoạch 52 KẾT LUẬN 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 54   DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT DẠNG VIẾT TẮT DẠNG ĐẦY ĐỦ 1 BQ Bình quân 2 BKHĐT Bộ Kế hoạch Đầu tư 3 BNV Bộ nội vụ 4 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa 4 ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản 5 GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) 6 GO Giá trị sản xuất 7 KHĐT Kế hoạch Đầu tư 8 NĐCP Nghị định Chính phủ 9 ODA Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển chính thức 10 QĐ Quyết định 11 TTLT Thông tư liên tịch 12 UBND Uỷ ban nhân dân 13 VA Giá trị gia tăng 14 XDCB Xây dựng cơ bản   DANH MỤC BẢNG BIÊU, SƠ ĐỒ Bảng 1.1: Số lượng đất đai của huyện Phổ yên 5 Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo GDP giai đoạn 2013 2015 9 Bảng 1.3: Tình hình dân số huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 2015 11 Bảng 1.4: Bảng số liệu về công tác lao động việc làm giai đoạn 2013 – 2015 12 Bảng 2.2: Vốn đầu tư XDCB phân theo nguồn vốn đầu tư 23 Bảng 2.3: Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo lĩnh vực đầu tư 25 giai đoạn 2013 – 2015 25 Bảng 2.1: Vốn đầu tư XDCB trong tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn huyện Phổ Yên 21 Bảng 2.4: Vốn đầu tư XDCB theo nội dung đầu tư 27 Bảng 2.5: Vốn đầu tư XDCB theo ngành giai đoạn 2013 2015 28 Bảng 2.6: Hệ số huy động tài sản cố định của huyện Phổ Yên 30 giai đoạn 2013 2015 30 Bảng 2.7: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện của huyện Phổ Yên 30 giai đoạn 2013 – 2015 30 Bảng 2.8: Giá trị sản xuất (GO) huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 2015 35 Bảng 2.9: Giá trị gia tăng (VA) các ngành kinh tế huyện Phổ Yên 36 Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu xã hội huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 37 Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của UBND huyện Phổ Yên 15 (Biểu đồ 2.1: Vốn đầu tư XDCB trong tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn huyện Phổ Yên giai đoạn 20132015) 22 (Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn ĐTXDCB phân theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2013 2015) 26 (Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn ĐTXDCB theo ngành giai đoạn 2013 – 2015) 29   LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động kinh tế đặc thù, phức tạp, luôn luôn biến động trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh. Cùng với xu hướng phát triển chung và quá trình hội nhập quốc tế, nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng. Tuy nhiên bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế Việt Nam nói chung còn tồn tại nhiều bất cập, trong đó có sự yếu kém của đầu tư xây dựng cơ bản đã và đang là rào cản lớn cho sự phát triển kinh tế. Từ ngày thành lập huyện Phổ Yên đến nay, kinh tế xã hội của huyện đạt được một số kết quả quan trọng, các chỉ tiêu kinh tế hàng năm đều đạt và vượt kế hoạch đề ra; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; tăng dần tỷ trọng dịch vụ, thương mại và công nghiệp, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Có được những thành quả trên là nhờ đóng góp không nhỏ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, trong vài năm gần đây, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản huy động được không đáp ứng đủ nhu cầu vốn đầu tư. Mặt khác, vẫn tồn tại nhiều hạn chế, yếu kém tồn tại trong hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, tình trạng thất thoát, lãng phí còn diễn ra khá phổ biến làm cho hiệu quả sử dụng vốn thấp. Do vậy, chính quyền, các ngành, các cấp huyện Phổ Yên đặc biệt tập trung ưu tiên nhiều mặt về cơ chế, chính sách, nguồn lực... để phát triển đầu tư xây dựng cơ bản, tạo tiền đề cho sự phát triển, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Chính vì lý do đó, việc đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tìm ra những điểm mạnh, tồn tại cần khắc phụ, từ đó để xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là điều hết sức cần thiết. Xuất phát từ thực tiến đó, đề tài: “Tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên” được lựa chọn nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong phát triển kinh tế xã hội tại huyện Phổ Yên từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB trên địa bàn huyện, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. 2.2. Mục tiêu cụ thể Đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phổ Yên. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phổ Yên trong thời gian qua. Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn xây dựng cơ bản nói chung cũng như tạo điều kiện cho các ngành kinh tế tại Huyện phát triển trong tương lai. 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình sử dụng vốn ĐTXDCB, kết quả và hiệu quả sử dụng vốn xây dựng cơ bản tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 4. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Về thời gian: Nguồn số liệu được sử dụng để nghiên cứu là các số liệu trong giai đoạn 2013 – 2015. Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng vốn ĐTXDCB, kết quả và hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 5. Kết cấu của báo cáo Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo gồm 3 chương: Chương 1: Khái quát chung về huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015 Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phổ Yên CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN PHỔ YÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN 1.1. Điều kiện tự nhiên 1.1.1. Vị trí địa lý Phổ Yên là huyện đồi núi và đồng bằng của tỉnh Thái Nguyên. Trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26km về phía Nam và cách Hà Nội 55 km về phía Bắc. Là một trong cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc, phía Nam huyện giáp thủ đô Hà Nội và tỉnh Bắc Giang, phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên, phía Đông giáp huyện Phú Bình và phía Tây giáp huyện Đại Từ và tỉnh Vĩnh Phúc. Phổ Yên là nơi có các tuyến đường giao thông quan trọng của tỉnh Thái Nguyên. Quốc lộ 3 từ Hà Nội lên Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng cắt dọc tỉnh Thái Nguyên và đi qua địa bàn huyện 13 km nối huyện Phổ Yên với các tỉnh miền núi phía Bắc, về phía Nam với Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Sông Hồng. Hành lang kinh tế đường quốc lộ 18, quốc lộ 3, cao tốc Hà Nội Thái Nguyên, quốc lộ 2, quốc lộ 37, quốc lộ 1B, các tuyến tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tạo thành mạng lưới giao thông quan trọng gắn liền huyện Phổ Yên với các tỉnh lân cận. Đây có thể coi là thuận lợi lớn trong việc giao lưu liên kết kinh tế, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá giữa Phổ Yên và Hà Nội, các thành phố, huyện của Thái Nguyên cũng như các tỉnh lân cận. 1.1.2. Đặc điểm địa hình Huyện Phổ Yên thuộc vùng gò đồi của tỉnh Thái Nguyên, bao gồm vùng núi thấp và đồng bằng. Địa hình của huyện thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 2 vùng rõ rệt: Vùng phía Đông gồm 11 xã và 2 thị trấn có độ cao trung bình 8 15m, đây là vùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình bằng. Phía Tây gồm 4 xã, 1 thị trấn, là vùng núi của Huyện, địa hình đồi núi là chính. Độ cao trung bình ở vùng này là 200 300m. Nhìn chung, địa hình của Phổ Yên cũng giống như các huyện khác thuộc vùng đồi gò và vùng trung tâm của Thái Nguyên với địa hình bằng phẳng xen lẫn địa hình gò đồi tạo thành hai nhóm cảnh quan. Nhóm cảnh quan đồng bằng (thuộc các xã phía Đông sông Công và xã Vạn Phái) mang đặc trưng cảnh quan của vùng đồng bằng sông Hồng có kết cấu kiểu cụm dân cư làng xã, xen những đồng lúa màu rộng lớn. Một số cụm dân cư ven các trục lộ lớn phát triển theo hướng đô thị hóa. Vùng sẽ phát triển theo hướng được đầu tư, nâng cấp, củng cố kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, hình thành các khu công nghiệp, phát triển hệ thống dịch vụ dọc Quốc lộ 3 nối Hà Nội với Thái Nguyên, đồng thời phát triển các cơ sở đào tạo, khu văn hóa, thể thao. Nhóm cảnh quan đồi núi thấp (thuộc các xã phía Tây sông Công) mang đặc điểm chung của vùng trung du phía Bắc. Địa hình khu vực này phổ biến là đồi bát úp xen kẽ trong những cánh đồng nhỏ và hẹp, dân cư kiểu làng bản nhưng phân tán hơn, tốc độ đô thị hoá chậm hơn vùng phía Đông. Vùng phát triển sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho các điểm đô thị, khu công nghiệp, phát triển rừng để bảo vệ và gìn giữ môi trường sinh thái. Vùng cảnh quan đồng bằng có thuận lợi cho các loại hình kinh tế, xây dựng các công trình hạ tầng dân dụng và khu công nghiệp đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và huyện. 1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên 1.1.3.1. Khí hậu Huyện Phổ Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình trong năm là 250C, tháng 7 là tháng nóng nhất nhiệt độ trung bình khoảng 29 300C, tháng lạnh nhất vào tháng 1 nhiệt độ trung bình khoảng 14 150C. Khí hậu của huyện chia thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình trong năm đạt 2.120mm. Trong đó mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa cả năm. Mưa nhiều nhất vào tháng 7, tháng 8 và có thể xảy ra lũ. Tháng 12 và tháng 1 mưa ít, với số ngày mưa trung bình là 6,8 ngày. Vào mùa khô, lượng bốc hơi thường lớn hơn lượng mưa, gây ra tình trạng khô hạn. Chỉ số ẩm ướt K là 2,06, độ ẩm không khí tương đối lớn 1.1.3.2. Đất đai Diện tích đất tự nhiên của huyện ổn định qua các năm. Tốc độ đô thị hóa của huyện trong những năm qua khá chậm. Diện tích đất nông nghiệp không có sự biến động lớn   Bảng 1.1: Số lượng đất đai của huyện Phổ yên Chỉ tiêu Diện tích(ha) Tỷ trọng (%) Tổng diện tích tự nhiên 25.886,90 100,00 Đất nông nghiệp 12.159,34 46.97 Đất phi nông nghiệp 13.632,80 52.66 Đất chưa sử dụng 94,76 0.37 (Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phổ Yên) Năm 2015, tổng diện tích đất tự nhiên huyện Phổ Yên là 25.886,9 ha. Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 12.159,34 ha chiếm 46.97% gồm đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây hàng năm(đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác). Diện tích đất phi nông nghiệp có xu hướng tăng trong các năm trước, tới năm 2015 chiếm 13.632,8 ha trong tổng diện tích đất tự nhiên huyện Phổ Yên với cơ cấu là 52.66%; diện tích phi nông nghiệp gồm đất ở, đất chuyên dùng và đất lâm nghiệp. Đất chưa sử dụng là 94,76 ha chiếm diện tích nhỏ trong diện tích tự nhiên của huyện và chỉ chiếm 0,37% trong cơ cấu đất huyện gồm các loại đất như: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi chưa sử dụng, đá núi không có rừng cây. Với địa hình đồi núi thấp đồng bằng và vùng đối núi, đất của huyện được chia thành 10 loại chính là đất đỏ vàng trên phiến thạch sét; đất phù sa được bồi, đất phù sa không được bồi; đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng, đất phù sa ngòi suối; đất bạc màu; đất vàng nhạt trên đất cát; đất nâu vàng phù sa cổ; đất đỏ vàng biến đổi và đất dốc tụ. Trên 50% diện tích đất Phổ Yên là đất bạc màu tầng đất mỏng, đất vàng nhạt trên đất cát, độ phì kém. 1.1.3.3. Tài nguyên nước Phổ Yên có hai hệ thống sông: Sông Công là nguồn nước mặt quan trọng cho sản xuất nông nghiệp của các xã vùng cao và vùng giữa của huyện. Sông Công chảy qua huyện Phổ Yên chia huyện thành hai khu vực khác biệt về địa hình. Sông Công có lưu vực rộng và nằm trong vùng mưa lớn nhất của tỉnh Thái Nguyên. Lòng sông có chiều rộng trung bình 13m, độ dốc lưu vực 27,3%, độ dốc long sông 1,03%. Lưu lượng nước trong mùa mưa 29,7m3s và trong mùa khô là 4,2m3s. Hệ thống sông Cầu chảy qua Huyện khoảng 17,5km, cung cấp nước tưới cho các xã phía Đông và phía Nam huyện. Sông Cầu còn là đường giao thông thuỷ cho cả tỉnh nói chung và huyện Phổ Yên nói riêng. Sông chảy dọc địa giới phía Đông, giáp huyện Phú Bình và tỉnh Bắc Giang. Sông Cầu có lưu lượng nước lớn, trung bình trong năm là 136m3s. Chế độ nước phù hợp với chế độ mưa. Mùa mưa đồng thời là mùa lũ kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa cạn phù hợp với mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4. Mùa lũ chiếm 75% lượng nước, mùa cạn chỉ chiếm 25% lượng nước cả năm. Ngoài hai con sông chính chảy qua địa phận huyện, còn có hệ thống suối, ngòi chảy qua từng vùng. Tổng diện tích mặt nước sông suối của huyện là 704,1ha. Nhìn chung, chất lượng nước tốt nên có thể khai thác mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên, các nhà máy là nhà máy giấy chợ Mới tỉnh Bắc Cạn và Hoàng Văn Thụ tỉnh Thái Nguyên, các xí nghiệp thuộc khu công nghiệp Gang Thép Thái Nguyên làm cho nước sông chảy qua địa phận huyện Phổ Yên bị ô nhiễm nặng. 1.1.3.4. Tài nguyên rừng Phổ Yên là huyện chuyển tiếp giữa vùng đồi núi và đồng bằng nên diện tích đất lâm nghiệp không lớn và tập trung ở các xã phía Tây huyện. Diện tích rừng của Huyện là 6.743, 9 ha, chiếm 23,29% diện tích tự nhiên. Trong đó rừng tự nhiên có 2.635,2ha, chiếm 39,2% diện tích đất lâm nghiệp. Thảm thực vật tự nhiên gòm các loại cây thân gỗ như bạch đàn, keo lá chàm, họ ve vầu. Tầng dưới là các loại cây dây leo và bụi như sim, mua, lau lách và các loại cây cỏ dại. Rừng trồng chủ yếu là rừng bạch đàn, keo lá chàm trồng theo các dự án. Cây rừng đa số đã được kháp tán. Về hệ động vật rừng còn nghèo nàn, hiện chỉ còn lớp chim, bò sát, lưỡng cư, trong đó lớp chim nhiều hơn cả. Nhìn chung, rừng của huyện Phổ Yên mang tính chất môi sinh, góp phần xây dựng môi trường bền vững cho huyện hơn là mang tính chất kinh tế. 1.1.3.5. Tài nguyên du lịch Tỉnh Thái Nguyên mang tiềm năng du lịch phong phú từ hình thái du lịch nhân văn nhờ có nhiều các di tích lịch sử, các công trình kiến trúc nghệ thuật, các lễ hội truyền thống mang bản sắc văn hoá dân tộc đến du lịch sinh thái với nhiều cảnh quan thiên nhiên sơn thủy hữu tình. Trên địa bàn huyện Phổ Yên có nhiều tiềm năng du lịch nhưng chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng để khai thác như khu phía tây hồ Núi Cốc, các công viên, hồ nước trên vùng hồ Suối lạnh xã Thành Công, hồ Nước Hai… 1.1.3.6. Khoáng sản Về tài nguyên khoáng sản, hiện theo kết quả thăm dò địa chất, trên địa bàn huyện không có các điểm mỏ, quặng. Tuy nhiên, tỉnh Thái Nguyên nằm trong khu vực sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương với thăm dò có 36 loại hình khoáng sản phân bổ tập trung ở Đại Từ, Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ. Khả năng khai thác của các loại khoáng sản này có thể quyểt định đến phương hướng phát triển công nghiệp của huyện Phổ Yên. 1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 1.2.1. Cơ sở hạ tầng Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Huỵện đang dần được hoàn thiện. Huyện có đầy đủ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp điện, cấp nước phục vụ tương đối tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong hiện tại và trong tương lai gần. 1.2.1.1. Giao thông vận tải Đường bộ tổng chiều dài 381,8 km, gồm: + Đường có quốc lộ 3 từ Km 33 đến Km 48 đi qua trung tâm huyện, chiều dài đường là 15km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7,5m dải bê tông nhựa, tiêu chuẩn kỹ thuật cấp 4. Theo kế hoạch của Bộ giao thông vận tải, đến năm 2012, đường cao tốc Hà NộiThái Nguyên xây dựng xong thì tuyến đường này sẽ đi qua địa phận của huyện khoảng 20 km tại trung tâm huyện. + Huyện Phổ Yên có 1 tuyến tỉnh lộ nối liền với hai huyện lân cận là Đại từ và Phú Bình. Chiều dài đường là 19 km, bề rộng nền đường từ 56,5 m, tiêu chuẩn kỹ thuật đạt cấp 6. + Hệ thống đường huyện gồm 11 tuyến nối liền trung tâm huyện với trung tâm các xã, thị trấn trong huyện. + Hệ thống cầu cống gắn liền với tuyến đường quốc lộ tương đối hoàn chỉnh, các thiết bị an toàn giao thông trên tuyến đầy đủ. Tuy nhiên, hệ thống cầu cống trên đường tỉnh lộ và huyện lộ chưa hoàn chỉnh, hệ thống thoát nước thiếu, chất lượng kém. Trong 11 tuyến đường huyện, chỉ có tuyến đường số 1 nối từ trung tâm huyện đến trung tâm xã Tiên Phong có hệ thống cống thoát tương đối hoàn chỉnh. Các tuyến còn lại hệ thống cầu còn xấu và cống thoát nước còn thiếu. Tổng đường xã của huyện là 277,8 km, trong đó 55,6% là đường đất được hình thành từ phong trào làm giao thông nông thôn của địa phương. Các tuyến đường xã nhìn chung đều chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, nền đường nhỏ hẹp, hệ thống thoát nước chưa đầy đủ. Đường sông: Sông Cầu, sông Công đi qua địa phận Huyện nhưng không phát triển thành tuyến đường thuỷ, chỉ có 5 km đường trên sông Công từ cảng Đa Phúc đến vị trí gặp sông Cầu có khả năng khai thác. Các đoạn khác lòng sông có độ dốc lớn, mức nước cạn trong 23 thời gian trong năm không tổ chức vận tải quy mô lớn được. Cảng Đa Phúc cũng chỉ tiếp nhận được tầu trọng tải 3000 tấn. Đường sắt: Trên địa phận Huyện có tuyến đường sắt Hà Nội Quán Triều đi qua có chiều dài 15 km và có 1 nhà ga. Nhìn chung, mạng lưới giao thông đường bộ của huyện Phổ Yên có quan hệ chặt chẽ về mặt địa lý, vùng dân số và vùng kinh tế. Tuy nhiên, chất lượng còn chưa đồng bộ. Hệ thống đường thuỷ chủ yếu phục vụ thuyền nhỏ khai thác vật liệu xây dựng trên sông. Tuyến đường sắt có khả năng tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội của huyện. 1.2.1.2. Hệ thống bưu chính viễn thông Hệ thống thông tin liên lạc và bưu chính viễn thông trên địa bàn huyện phát triển khá hoàn chỉnh. Đến nay, mạng điện thoại cố định đã phủ 1818 xã, thị trấn; sóng điện thoại và mạng internet có ở hầu hết các xã và thị trấn trong huyện, điều đó đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc thuận lợi phục vụ sản xuất và đời sống trên địa bàn huyện. 1.2.1.3. Trong lĩnh vực điện Huyện được cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia qua đường truyền tải 110 KV Đông Anh Thái Nguyên. Lưới điện với đường 110 KV và 35 KV vận hành tốt, các đường 0,4 KV đang được cải tạo. Hiện nay 100% số thị trấn, xã của huyện có điện. Hệ thống điện về cơ bản đảm bảo tốt cho nhu cầu phát triển hiện nay của huyện Trên địa bàn huyện có 49 trạm biến áp, trong đó có 48 trạm nhỏ nằm ở các xã; các trạm hạ thế 22 kv, 20 kv và 10 kv... Hệ thống trạm trung nhỏ phân bố tương đối đồng đều ở các xã, thị trấn. Huyện có 28 máy biến áp phân phối với tổng dung lượng là 5.190 KVA. Mấy năm qua, huyện đã chú trọng đầu tư phát triển điện cho sản xuất và sinh hoạt đặc biệt là điện sinh hoạt ở nông thôn và hệ thống chiếu sáng công cộng. Đến hết năm 2010, 12 xã, thị trấn trong huyện đã có điện lưới quốc gia và 100% số hộ được sử dụng điện. Tuy nhiên, chất lượng điện cho sinh hoạt chưa cao, đặc biệt là điện ở các xã nhiều trạm hạ thế được xây dựng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc khoảng cách từ trạm đến người tiêu dùng rất xa, do nhiều nhưng nguyên nhân khác nữa nên dẫn đến tình trạng vừa thất thoát nguồn điện năng, vừa không đảm bảo được lượng điện sinh hoạt cho người tiêu dùng. Bên cạnh đó, hệ thống chiếu sáng công cộng cũng chưa được đầu tư thoả đáng, tập trung chủ yếu ở thị trấn Ba Hàng còn các xã thì hầu như vẫn chưa có hệ thống chiếu sáng công cộng. 1.2.1.4. Lĩnh vực thuỷ lợi và cấp thoát nước Hệ thống cấp nước của huyện sử dụng nguồn từ hệ thống cấp nước thị xã sông Công. Hệ thống cấp nước nông nghiệp từ đập Hồ Núi Cốc và các trạm bơm từ sông Cầu và sông Công. Cấp nước sinh hoạt đang sử dụng nguồn từ hệ thống cấp nước thị xã Sông Công, do vậy còn nhiều hạn chế trong phát triển công nghiệp. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp được lấy từ hệ thống cấp nước hồ Núi Cốc và các trạm bơm từ sông Công, sông Cầu, thoả mãn nhu cầu về nước cho sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, còn có hệ thống cống qua đường, cống tưới tràn qua kênh và hàng ngàn mét kênh mương nội đồng phần lớn chưa được kiên cố hoá. Diện tích đất thuỷ lợi toàn huyện là hơn 806 ha. 1.2.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo GDP giai đoạn 2013 2015 Đơn vị: Tỷ đồng Ngành kinh tế 2013 2014 2015 Tốc độ tăng trưởng (%) 1413 1514 BQ Tổng số 5.338 6.579 14.982 23,25 127,72 75,49 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 832 922 935 10,82 1,41 6,12 Công nghiệp – xây dựng 3.481 4.386 12.247 26,00 179,23 102,62 Dịch vụ 1.025 1.271 1.800 24,00 41,62 32,81 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phổ Yên) Tổng GDP các ngành kinh tế huyện Phổ Yên tăng qua các năm với tốc độ tăng không ổn định. Năm 2014 GDP đạt 6.579 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng kinh tế là 23,25%.Năm 2015 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 127,72%, GDP năm 2015 đạt 14.982 tỷ đồng có thể nói đây là một bước phát triển đột phá nhất từ trước tới nay của huyện Phổ Yên, đánh dấu sự phát triển mạnh ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp điện tử. Đưa tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2013 – 2015 lên tới 75,49%. Tốc độ tăng trưởng của các ngành kinh tế có sự khác biệt rõ ràng. Ngành công nghiệp – xây dựng và ngành Nông, lâm nghiệp và thủy sản có tốc độ tăng trưởng trái ngược nhau. Ngành nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng ít nhất, năm 2014 tốc độ tăng trưởng đạt 10,82% thì tới năm 2015 tốc độ tăng trưởng của ngành giảm chỉ còn 1,41%. Năm 2015 ngành công nghiệp – xây dựng phát triển mạnh GDP đạt 12.247 tỷ đồng, đẩy tốc độ Phát triển kinh tế lên tới 179,23%. Tuy tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp giảm vào năm 2013 nhưng tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp – xây dựng vẫn là cao nhất trong ba ngành kinh tế, tốc độ tăng bình quân đạt 102,62%. GDP ngành dịch vụ tăng với tốc độ tăng khá ổn định qua các năm, tốc độ tăng các năm 2014, 2015 lần lượt là 24% và 41,62%, tới năm 2015 GDP đạt 1.800 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Phổ Yên phần nào cho thấy xu hướng chuyển dịch kinh tế của huyện theo hướng tích cực. Các ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ ngày được chú trọng, quân tâm phát triển, ngành nông nghiệp có sự phát triển ít. 1.2.3. Dân số Toàn huyện có số dân trung bình năm 2015 là 158.619 người, trong đó dân số sống ở 3 thị trấn chiếm khoảng 9.5%, dân số nông thôn chiếm khoảng 90,5%. Mật độ dân số toàn huyện là 612,7 ngườikm2 tuy nhiên phân bố dân cư giữa các vùng có sự phân tán. Nơi có mật độ dân số cao là thị trấn Ba Hàng, Bắc Sơn với trên 2000 ngườikm2, Bãi Bông và các xã Trung Thành, Tân Phú, Đồng Cao với trên 1000 ngườikm2. Ngược lại, các xã có mật độ dân số thấp bằng 13, 12 các xã trên như Thành Công, Minh Đức, Phúc Thuận. Đặc biệt có xã Phúc Tân có mật độ dân số chỉ khoảng 100 ngườikm2 Tốc độ tăng dân số toàn Huyện trung bình hàng năm là khoảng 0,8%. Tốc độ tăng dân số huyện giai đoạn này được kiểm soát, năm 2015 tốc độ tăng dân số nhanh 110,5% với tổng dân số năm 2015 là 157.329 người. Lao động của Phổ Yên được xếp vào lao động trẻ, phần lớn là lao động chân tay, lao động trí thức chiếm tỷ lệ nhỏ Trong những năm gần đây, Phổ yên cần phát huy tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình nhưng cũng đảm bảo tỷ lệ tăng dân số không quá nhỏ. Các công tác y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo được chú trọng đem đến cuộc sống cho nhân dân ngày càng tốt đẹp hơn. Bảng 1.3: Tình hình dân số huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 2015 Năm Tổng số Phân theo giới tính Phân theo khu vực Nam Nữ Thành thị Nông thôn 2013 140.352 69.404 70.948 12.919 127.433 2014 140.816 69.633 71.183 12.962 127.854 2015 158.619 78.571 80.048 15.592 143.027 (Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phổ yên) 1.2.4. Lao động và việc làm Lực lượng lao động phân bổ trong các ngành kinh tế chủ yếu làm việc trong ngành nông lâm thuỷ sản, chiếm 86%. Lao động đang làm việc trong ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 9,7% lao động có việc làm. 4,3% lao động có việc làm đang làm việc trong ngành dịch vụ. Số lao động trong độ tuổi không tham gia trong các ngành kinh tế chủ yếu đang đi học, chiếm 80%, còn lại là làm nội trợ, không làm việc, không có việc làm. Lao động trong độ tuổi không có việc làm là 590 người, chiếm 11,16% số lao động trong độ tuổi không tham gia trong các ngành kinh tế. Trong những năm qua, huyện đã chú trọng giải quyết việc làm bằng nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên tỷ trọng lao động không có việc làm vẫn còn cao Công tác lao động việc làm được quan tâm chỉ đạo, và đạt được những kết quả nhất định:   Bảng 1.4: Bảng số liệu về công tác lao động việc làm giai đoạn 2013 – 2015 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) % 18 19 21 GDP bình quân đầu người Triệu đồng năm 45 49 56 Giải quyết việc làm Người 5,633 5,827 6,518 Giảm tỷ lệ hộ nghèo % 3,65 2,03 1,50 (Nguồn: Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phổ Yên) Năm 2013: GDP bình quân đầu người đến hết năm 2013 đạt 45 triệu đồngnăm, tương đương với 2.143 USD. GDP bình quân đầu người năm 2013 so với năm 2005 tăng gấp gần 7 lần. Giải quyết việc làm cho 5,633 người. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn bình quân mỗi năm được trên 2.000 lao động. Từ đó đã nâng tỷ lệ lao động trong vùng nội thị trong lĩnh vực phi nông nghiệp đến hết năm 2013 lên 65%, đồng thời giảm tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp xuống còn 35%; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 49,27%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo (thực hiện theo tiêu chí mới) còn 3,65%, đạt kế hoạch đề ra. Năm 2014: GDP bình quân đầu người đạt 49 triệu đồngnăm, bằng 100% kế hoạch (tăng 4 triệu đồng so với năm 2013). Giải quyết việc làm cho 5,827 lao động, bằng 100% kế hoạch, bằng 103,4% cùng kỳ năm 2013 (tăng hơn so với năm trước 194 lao động). Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2,03%, giảm 1,62% so với năm 2013. Năm 2015: GDP bình quân đầu người đạt 56 triệu đồngnăm, tăng 7 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2014. Giải quyết việc làm cho 6,518 lao động ,bằng 111,86% cùng kỳ năm 2014 (thêm 691 lao động). Giảm tỷ lệ hộ nghèo cả năm 2015 xuống còn 1,5%, giảm 0.53% so với năm 2014. Căn cứ theo số liệu ở trên, thì có thể kết luận rằng đời sống dân cư huyện Phổ Yên ngày càng được cải thiện, do đẩy mạnh phát triển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, ngày càng có nhiều nhà máy xí nghiệp được đầu tư xây dựng, từ đó tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người dân, thúc đẩy sự tăng trưởng GDP rõ rệt qua các năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3,65% năm 2013 xuống còn 1,5% năm 2015, khẳng định chất lượng cuộc sống đã được cải thiện nhiều. 1.2.5. Văn hóa Trong những năm qua, huyện đã quan tâm chỉ đạo gắn mục tiêu phát triển kinh tế gắn liền với việc giải quyết các vấn đề văn hóa – xã hội trên địa bàn huyện, qua đó góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho toàn huyện nói riêng và Thái Nguyên nói chung. Có nhiều trường phổ thông với đội ngũ giáo viên giỏi lành nghề, ngoài ra còn các trường dạy nghề hàng năm cung cấp cho thị trường lao động hàng chục nghìn lao động tri thức và lao động kỹ thuật có tay nghề cao đáp ứng đòi hỏi có tay nghề cao của các doanh nghiệp đầu tư tại huyện Phổ Yên. Công tác giảm nghèo được đẩy mạnh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Hỗ trợ kịp thời cho các hộ dân có hoàn cảnh khó khăn, dịch bệnh… khôi phục sản xuất và ổn định đời sống. Tăng cường công tác giải quyết việc làm, phấn đấu tạo nhiều việc làm mới và đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Huyện đã xây dựng và phát triển khai thác thực hiên đề án giảm nghèo huyện Phổ Yên giai đoạn 2011 – 2015, Đề án phòng chống ma túy giai đoạn 2011 – 2015, Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn 2020. 1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Phổ Yên 1.3.1. Những thuận lợi Trên cơ sở đánh giá toàn diện các nguồn lực và điều hiện phát triển của huyện hiện nay, có thể thấy những thuận lợi nổi bật sau đây: Vị trí địa lý thuận lợi do nằm kề và ở vị trí kết nối các trung tâm phát triển là Hà Nội và thành phố Thái Nguyên. Để khai thác lợi thế này, khâu đột phá là xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông tốt, nhất là đường bộ. Địa hình đa dạng, có cả miền núi, trung du và đồng bằng; có hồ Suối Lạnh nằm trong quần thể tiềm năng du lịch khác của Tỉnh như hồ Núi Cốc, khu di tích ATK… Đây là điều kiện của sự phát triển nông lâm nghiệp chuyên canh và phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Quỹ đất đai khá lớn và thuận lợi cho phát triển các ngành phi nông nghiệp, nhất là những ngành cần sử dụng nhiều yếu tố đầu vào là đất đai. Nguồn lao động tương đối dồi dào, có khả năng học nghề thuận lợi do gần các cơ sở đào tạo của Trung ương và của Tỉnh. Do có nhiều lợi thế phát triển nên được Tỉnh quan tâm trong chỉ đạo, ưu tiên đầu tư. 1.3.2. Những khó khăn Có 5 xã miền núi, đồng bào dân tộc sinh sống, trong đó còn 1 xã nghèo. Đến nay, đây chính là “vùng lõm” trong bức tranh kinh tế xã hội của huyện. Cơ cấu kinh tế đang chuyển biến theo hướng tích cực, song đến nay nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao; trong khi đó giá trị thu hoạch tính bình quân một ha đất nông nghiệp lại chưa cao. Các ngành kinh tế mặc dù có tốc độ phát triển nhanh trong vài năm gần đây, song quy mô còn nhỏ (do xuất phát điểm phát triển thấp). Hệ thống kết cấu hạ tầng hình thành tương đối đồng bộ, song trình độ kỹ thuật của hệ thống này còn thấp nên không đáp ứng được nhu cầu phát triển trong tương lai. 1.4. Giới thiệu phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phổ Yên 1.4.1. Giới thiệu chung Tên cơ quan: UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHỔ YÊN Địa chỉ: Thị trấn Ba Hàng Phổ Yên – Thái Nguyên Chủ tịch UBND: Bùi Văn Lượng Điện thoại: 0280.3863.125   Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của UBND huyện Phổ Yên 1.4.2. Khái quát về phòng Tài chính Kế hoạch Phòng Tài chính Kế hoạch hiện nay được sáp nhập từ 2 đơn vị là phòng Tài chính và phòng Kế hoạch đầu tư theo Nghị định số: 142008NĐCP ngày 04022008 của Chính phủ, Quyết định số: 654QĐUBND ngày 31032008 của UBND tỉnh Thái nguyên về việc tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã. Trong đó: Từ trước ngày 30042008, phòng Tài chính KH gồm 02 cơ quan là Phòng Tài chính và phòng KH và ĐT với các chức năng, nhiệm vụ như sau: + Phòng Tài chính: Thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài chính, tài sản trên địa bàn huyện được phân cấp. + Phòng KH và ĐT: Thực hiện quản lý nhà nước về công tác kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, công tác quy hoạch xây dựng, đăng ký kinh doanh, viễn thông, đầu tư và XDCB. Từ ngày 0152008, 02 cơ quan Tài chính và KH ĐT được sáp nhập thành phòng Tài chính KH thực hiện các chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tài chính, tài sản, kế hoạch và đầu tư, đăng ký kinh doanh, tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế HTX, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng: Phòng Tài chính Kế hoạch thị xã Phổ Yên là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thị xã Phổ Yên, có chức năng tham mưu giúp cho UBND thị xã trong hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, kế hoạch đầu tư, đăng ký kinh doanh trên địa bàn Nhiệm vụ: Công tác Tài chính Ngân sách Nhà nước: + Trình UBND thị xã ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính thực hiện nhiệm quản lý của phòng. + Tổ chức thực hiện các quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính trên địa bàn. + Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, UBND các xã xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng trình UBND cấp thị xã dự toán ngân sách huyện theo hướng dân của Sở Tài chính. + Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với các khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách cấp thị xã và tổng hợp dự toán ngân sách cấp xã phương án phân bổ ngân sách thị xã trình UBND thị xã; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình UBND thị xã; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định. + Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền cấp xã, tài chính hợp tác xã, tài chính kinh tế tập thể và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước thuộc cấp thị xã. + Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật. + Thẩm tra quyết toán ngân các dự án đầu tư do huyện quản lý; thẩm định, quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã, lập quyết toán thu, chi ngân sách thị xã; tổng hợp, lập báo cáo thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã và quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện báo cáo UBND thị xã để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn. + Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch UBND thị xã phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND thị xã. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XDCB thuộc ngân sách huyện quản lý. + Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp thị xã quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình UBND thị xã quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước. + Quản lý nguồn kinh kính dược uỷ quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật. + Quản lý giá theo quy định của UBND cấp tỉnh; kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức; cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn thị xã. + Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính và chuyên môn nghiệp vụ được giao. + Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tài chính, ngân sách, giá thị trường với UBND thị xã và Sở Tài chính. + Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra việc thi hành pháp luật tài chính; giúp UBND thị xã giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài chính theo quy định của pháp luật. + Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản dược giao theo quy định của pháp luật và phân công của UBND thị xã. + Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính theo phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của UBND thị xã và theo quy định của pháp luật. Công tác Kế hoạch Đầu tư: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số: 052009TTLTBKHĐTBNV ngày 0582009 của Bộ Kế hoạch Đầu tư và Bộ nội vụ về việc hướng dẫn về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc UBND cấp tỉnh, cấp thị xã. + Trình UBND thị xã: Dự thảo các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm của thị xã; Đề án chương trình phát triển kinh tế xã hội, cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư trên địa bàn thị xã; Dự thảo các quyết định, chỉ thị, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và các quy định của UBND thị xã, Sở Kế hoạch và Đầu tư về công tác kế hoạch và đầu tư trên địa bàn; + Trình UBND thị xã các chương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địa bàn; thầm định và chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đầu tư trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thị xã; thẩm định và chịu trách nhiệm về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thị xã + Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn. + Cung cấp thông tin xúc tiến đầu tư; phối hợp với các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn thị xã; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kế hoạch Đầu tư cấp xã. + Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan giám sát và đánh giá đầu tư; kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn thị xã; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. + Về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân: Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức kinh tế tập thể và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật; Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn thị xã; Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi các Sở, ngành có liên quan và Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch Đầu tư. Tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND thị xã và Sở Kế hoạch Đầu tư định kỳ tháng, quý, năm. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao. Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của UBND thị xã. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Pháp luật. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND thị xã và theo quy định của pháp luật.   CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN HUYỆN PHỔ YÊN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 2.1. Tình hình thực hiện và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015 2.1.1. Tình hình thực hiện dự án đầu tư XDCB Việc thực hiện dự án đầu tư XDCB trong các năm qua đã được huyện thực hiện đúng theo các quy định của Nhà nước, đúng định hướng phát triển của tỉnh và của huyện. Huyện đã xác định các mục tiêu cần đầu tư để trình cấp trên hỗ trợ đầu tư nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giải quyết các vẫn đề xã hội bức xúc. Huyện Phổ Yên thực hiện sâu sát việc rà soát các chương trình dự án ưu tiên đầu tư, hiện trạng các công trình XDCB, khả năng cân đối để phân bố và bố trí vốn đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương quản lý. Đặc biệt trong những năm vừa qua thực hiện quyết định số 834 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê về việc phê duyệt chủ trương quy hoạch xây dựng trung tâm huyện Phổ Yên mới nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, huyện đã thực hiện quy hoạch trung tâm huyện lỵ trên địa bàn 3 xã Phúc Tân, Hồng Tiến, Tân Hương với tổng diện tích 4.145,04 ha. Theo phân khu chức năng, huyện lỵ mới có khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp rộng trên 41ha nằm ở phía Nam thị trấn; khu du lịch, thương mại, dịch vụ; hệ thống trường dạy nghề, trường nội trú, trường phổ thông, bệnh viện đa khoa được xây dựng ở các vị trí thuận tiện, quy mô hiện đại. 2.1.2. Tình hình quản lý vốn đầu tư XDCB 2.1.2.1. Quy mô nguồn vốn đầu tư XDCB Trong những năm qua, huyện Phổ Yên tập trung phát huy nguồn lực sẵn có cùng lợi thế so sánh của địa phương để phát triển kinh tế xã hội. Là một huyện có điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn, cũ kỹ. Tất cả ảnh hưởng không chỉ tới sự phát triển kinh tế của huyện nói chung và đời sống người dân địa phương nói riêng. Nắm bắt được tình hình, huyện đã trú trọng cải thiện cơ sở vật chất, xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhằm thu hút vốn đầu tư tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển. Vốn ĐTXDCB có vai trò quan trọng trong nguồn vố đầu tư phát triển của Phổ Yên. Đầu tư xây dựng cơ bản phần nào đáp ứng yêu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội, đến nay hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của Phổ Yên phát triển nhanh mạnh, phạm vi đầu tư rộng rãi ở khắp các xã , thị trấn của huyện. Bảng 2.1: Vốn đầu tư XDCB trong tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn huyện Phổ Yên Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Tỷ đồng Cơ cấu (%) Tỷ đồng Cơ cấu (%) Tỷ đồng Cơ cấu (%) Đầu tư toàn huyện 768,693 100 1.149,285 100 1.274,756 100 Chi ĐTXDCB 653,284 84,98 937,825 81,6 1.067,041 83,71 Chi khác 115,409 15,02 211,460 18,4 207,715 16,29 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phổ Yên) Quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện biến động qua các năm được thể hiện qua bảng 2.1, quy mô vốn đầu tư toàn xã hội huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015 có xu hướng tăng. Lượng vốn chi cho ĐTXDCB chiếm tỷ trọng khá lớn và khá ổn định qua các năm. Năm 2013 vốn ĐTXDCB là 653,284 tỷ đồng chiếm 84,98% trong tổng vốn đầu tư toàn huyện; năm 2014 là 937,825 tỷ đồng, tăng 284,541 tỷ đồng so với năm 2013, chiếm 81,60% trong tổng vốn đầu tư toàn huyện. Đến năm 2015, lượng vốn này tăng lên tới 1067,041 chiếm 83,71% trong tổng vốn đầu tư. Ta thấy vốn ĐTXDCB của huyện năm 2014 có lượng tăng vốn khá lớn so với năm 2013 tuy nhiên lại có tỷ trọng nhỏ nhất trong giai đoạn là do trong năm 2013 huyện Phổ Yên đã chào đón dự án của tập đoàn Sam Sung tại khu công nghiệp Yên Bình. Đây là dự án có quy mô lớn nhất tỉnh Thái Nguyên hiện nay, kéo theo nhiều dự án khác trong huyện như: xây dựng nhà hiệu bộ và công trình phù trợ trường mầm non Tiên Phong, xây dựng Cổng chảo cửa ô tỉnh Thái Nguyên, xây dựng đường giao thông liên xã Trung Thành Vạn Phái… Từ kết quả trên cho thấy ĐT XDCB là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chính sách phát triển kinh tế của huyện Phổ Yên và cũng chứng tỏ được tầm quan trọng ngày càng tăng của XDCB trong phát triển kinh tế xã hội của huyện, vì ĐTXDCB tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu và cần thiết cho nền kinh tế, góp phần tăng cường khả năng khoa học công nghệ, thúc đầy và thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng tích lũy của nền kinh tế. Có thể nói ĐTXDCB là chỉ tiêu quan trọng quyết định nhịp độ tăng trưởng kinh tế. (Biểu đồ 2.1: Vốn đầu tư XDCB trong tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn huyện Phổ Yên giai đoạn 20132015) Vốn ĐT XDCB tăng dần lên, điều đó cho thấy trên địa bàn huyện Phổ Yên tình hình kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến nhu cầu về đầu tư xây dựng cũng tăng lên. Các nguồn lực huy động vốn của huyện mới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vốn đó. Trong thời gian tới huyện cũng cần có các biện pháp để tăng cường thu hút đầu tư cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng, phục vụ cho mục tiêu quy hoạch phát triển của huyện đến năm 2016 nói riêng và cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội về lâu dài của huyện nói riêng. 2.1.2.2. Cơ cấu, thành phần của vốn đầu tư XDCB Vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân theo nguồn vốn Việc xem xét vốn ĐTXDCB theo nguồn vốn không những cho ta thấy được các nguồn vốn để ĐTXDCB mà còn cho thấy tỷ trọng giữa các nguồn vốn, nguồn nào là quan trọng, chủ yếu, nguồn nào có tiểm năng nhưng vẫn chưa phát huy hết. Từ đó sẽ giúp cho huyện có những biện pháp tốt để huy động, thu hút các nguồn vốn ĐTXDCB vào địa bàn huyện.   Bảng 2.2: Vốn đầu tư XDCB phân theo nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn 2013 2014 2015 Tỷ đồng Cơ cấu (%) Tỷ đồng Cơ cấu (%) Tỷ đồng Cơ cấu (%) Tổng vốn ĐT XDCB 653,284 100,00 937,825 100,00 1.067,04 100,00 1. TW hỗ trợ 423, 673 64,85 514,168 54,83 569,621 53,38 2. Tỉnh hỗ trợ 30,235 4,63 60,117 6,41 68,617 6,43 3. Ngân sách địa phương 105,377 16,13 228,364 24,35 278,340 26,09 4. Vay tín dụng 55,957 8,57 78,038 8,32 84,145 7,89 5. Khác 38,042 5,82 57,138 6,09 66,318 6,21 (Nguồn: Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phổ Yên) Qua bảng trên ta thấy, nguồn vốn từ ngân sách TW là nguồn vốn chính trong tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn này luôn giữ vai trò quan trọng và không thể thiếu đối với sự phát triển của huyện và tăng khá ổn định qua các năm. Năm 2013 nguồn vốn TW là 423,673 tỷ đồng , nguồn vốn này được duy trì và tăng dần qua các năm. Đặc biệt năm 2014 là năm có vốn tù, ngân sách TW tăng vượt với tốc độ tăng của nguồn vốn này là 21,36% (514,168 tỷ đồng) nhưng đến năm 2015 tốc độ tăng chậm lại là 10,78% (569,621 tỷ đồng). Nguồn vốn do tỉnh hỗ trợ tăng nhẹ với 30,235 tỷ đồng năm 2013. Những năm tiếp theo nguồn vốn này tăng khá nhanh, từ 30,235 tỷ đồng năm 2013 lên 60,117 tỷ đồng năm 2014, năm 2015 tăng lên 68,617 tỷ đồng. Năm 2014 nguồn vốn này tăng mạnh là do tỉnh đã đẩy mạnh thực hiện chương trình 134, 135; các dự án về thủy lợi; giao thông; hỗ trợ trả nợ các dự án đã hoàn thành từ năm 2013; chuẩn bị đầu tư 112 dự án mới. Đây cũng là nguồn vốn không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện. Nguồn vốn ngân sách địa phương có sự khởi sắc đặc biệt nhất trong các nguồn vốn,. Tăng mạnh nhất vào năm 2014 với chênh lệch là 122,987 tỷ đồng so với năm 2013. Năm 2015 vốn ngân sách địa phương vẫn tiếp tục tăng đạt mốc 278,340 tỷ đồng với tốc độ tăng có phần giảm so với năm 2014. Vốn ngân sách địa phương càng ngày càng phát triển mạnh chứng tỏ hiệu quả phát triển kinh tế xã hội của huyện trong những năm qua. Nhìn vào bảng ta thấy nguồn vốn tín dụng cũng có xu hướng giống với các nguồn vốn khác tăng dần qua các năm, tăng mạnh vào năm 2014 . Năm 2015 tốc độ tăng giảm 31,63% đạt 84,145 tỷ đồng. Nhu cầu về nguồn vốn vay này của huyện hàng năm vẫn tăng nhưng ngân sách TW không đủ để cho huyện vay. Nguồn vốn khác ở đây chủ yếu là nguồn viện trợ ODA và vốn của các tổ chức khác phục vụ cho xây dựng cơ sở hạ tầng ở vùng sâu vùng xa, xây dựng trạm y tế, trường học và đường điện. Nguồn vốn tăng khá ổn định qua các năm tới năm 2015 là 66,318 tỷ đồng. Huyện cần có những chính sách để thu hút được nhiều hơn nguồn vốn này. Vốn ĐTXDCB phân theo lĩnh vực đầu tư Phân loại vốn ĐTXDCB theo lĩnh vực nhằm mục đích quản lý việc sử dụng vốn ĐTXDCB của các lĩnh vực kinh tế hiệu quả hơn, qua đó xem xét tính cân đối của việc phân bổ vốn ĐTXDCB có phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển của huyện hay không. Tình hình thực hiện vốn ĐTXDCB theo lĩnh vực đầu tư phản ánh khối lượng vốn đầu tư thực hiện của từng lĩnh vực trong năm và trong giai đoạn 20132015, qua đó cho thấy tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản của các lĩnh vực, mặt khác nó cũng cho thấy được lĩnh vực nào có khối lượng đầu tư thực hiện lớn nhất trong giai đoạn, vốn đầu tư tập trung vào những lĩnh vực nào, có phù hợp hay không.   Bảng 2.3: Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2013 – 2015 Lĩnh vực đầu tư Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Tổng số 3.305,888 100,00 1.Thủy lợi 216,910 6,56 2. Giao thông 1.575,125 47,65 3.Giáo dục – đào tạo 796,216 24,08 4.Y tế 21,491 0,65 5.Khác 696,146 21,06 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phổ Yên) Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy lĩnh vực giao thông đã huy động được một lượng vốn lớn, trong giai đoạn 20132015 đạt 1.575,125 tỷ đồng, chiếm 47,65% tổng vốn. Lĩnh vực thủy lợi là 216,910 tỷ đồng, chiếm 6,56% trong cơ cấu vốn. Lĩnh vực giáo dục đạt 796,216 tỷ đồng; chiếm 24,08% tr
Xem thêm

Đọc thêm

do an quy hoach sư dung dat Quy hoạch sử dụng đất phường giai đoạn 2011 – 2020 và kế hoạch sử dụng đất kì cuối 2016 2020”.

do an quy hoach sư dung dat Quy hoạch sử dụng đất phường giai đoạn 2011 – 2020 và kế hoạch sử dụng đất kì cuối 2016 2020”.

LỜI CẢM ƠNVới lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, chúng em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Địa lý – QLTN – Trường Đại học Vinh, và các cán bộ địa chính phường Nghi Hương – thị xã Cửa Lò – tỉnh Nghệ An đã nhiệt tình giúp đỡ bọn em trong quá trình làm bài báo cáo đồ án quy hoạch sử dụng đất.Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên Nguyễn Nam Thành đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.Nhóm em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Địa lý QLTN, Trường Đại Học Vinh, đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm chúng em học tập tại trường. Với vốn kiến thức đã được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đồ án mà còn là hành trang quý báu để chúng em hoàn thiện bản thân hơn.Vì thời gian và khả năng kiến thức có hạn nên bài đồ án quy hoạch sử dụng đất của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn.Vinh, ngày 15 tháng 6 năm 2016Nhóm sinh viênNhóm 6 – Đồ án quy hoạch sử dụng đấtDanh mục viết tắt:STTChữ viết tắtNghĩa chữ viết tắt1UBNDUỷ ban nhân dân.2HDNDHội đồng nhân dân.3SDDSử dụng đất.4QHPT KTXHQuy hoạch phát triển kinh tế xã hội.Danh mục bảng:PHẦNBẢNGTÊN BẢNGI1Dân số phường Nghi Hương năm 2015II2.1Hiện trạng sử dụng đất phường Nghi Hương năm 2015(các loại đất chính).2.2Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phường Nghi Hương năm 2015.2.3Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp phường Nghi Hương năm 2015.2.4Hiện trạng sử dụng đất phường Nghi Hương năm 2015.2.5Đánh giá quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.III3.1Chỉ tiêu sử dụng đất cấp trên phân bổ đến năm 2020.3.2Dự báo dân số và số hộ đến năm 2020.3.3Dự báo nhu cầu đất ở của phường đến năm 2020.3.4Sự thay đổi về diện tích đất ở của phường giai đoạn2016 – 2020.3.5Diện tích, cơ cấu các loại đất trước và sau quy hoạch.3.6Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm kế hoạch của phường Nghi Hương.3.7Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.IV4.1Phân kỳ chỉ tiêu sử dụng đất.4.2Phân kỳ đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng đến năm 2020.4.3Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm quy hoạch.4.4Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.4.5Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.4.6Danh mục các công trình, dự án đến năm 2020của phường Nghi Hương. MỤC LỤCĐẶT VẤN ĐỀ1. Sự cần thiết phải thực hiện quy hoạch sử dụng đất phường Nghi Hương12. Căn cứ pháp lý và cơ sở thực tiễn xây dựng phương án QHSDĐ12.1. Căn cứ pháp lý12.2. Cơ sở thực tiễn23. Mục đích, yêu cầu của phương án quy hoạch SDĐ3a. Mục đích nghiên cứu3b. Yêu cầu34. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu4a. Đối tượng nghiên cứu4b. Phạm vi nghiên cứu45. Sản phẩm quy hoạch kế hoạch sử dụng đất phường Nghi Hương4PHẦN I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI5I. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG51. Điều kiện tự nhiên51.1. Vị trí địa lý51.2. Địa hình, địa mạo51.3. Khí hậu và thời tiết51.4. Thủy văn62. Các nguồn tài nguyên62.1. Tài nguyên đất62.2. Tài nguyên nước72.3. Tài nguyên rừng72.4. Tài nguyên biển và ven biển72.5. Tài nguyên du lịch72.6. Tài nguyên nhân văn73. Thực trạng cảnh quan môi trường8II. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội81. Tình hình phát triển kinh tế81.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế81.2. Thực trạng phát triển các ngành( lĩnh vực ) kinh tế81.2.1. Lĩnh vực kinh tế nông nghiệp81.2.2. Lĩnh vực kinh tế công nghiệp91.2.3. Lĩnh vực kinh tế dịch vụ92. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập103. Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn114. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã114.1. Giao thông124.2 Thuỷ lợi124.3. Năng lượng124.4. Bưu chính viễn thông124.5.Cơ sở văn hoá và công tác truyền thanh134.6. Cơ sở Y tế134.7. Cơ sở giáo dục và đào tạo134.8. Cơ sở thể dục thể thao134.9. Cơ sở dịch vụ và chợ135. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường145.1. Những thuận lợi, lợi thế145.2. Những khó khăn, hạn chế145.3. Vấn đề phát triển kinh tế xã hội gây áp lực đối với đất đai15PHẦN 2 . TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI16I. Tình hình quản lý đất đai161.1. Công tác tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất161.2. Công tác xác định địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính161.3. Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất171.4. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất171.5. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 1.6. Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất181.7. Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất18181.8. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai181.9. Công tác xây dựng hệ thống thông tin đất đai181.10. Công tác quản lý tài chính về đất đai181.11. Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất191.12. Công tác thanh tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật đất đai191.13. Công tác phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai191.14. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất191.15. Công tác quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai19II. Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất202.1. Hiện trạng sử dụng đất 2015202.1.1. Nhóm đất nông nghiệp202.1.2. Nhóm đất phi nông nghiệp212.1.3. Đất chưa sử dụng232.2. Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất242.2.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất242.2.2. Tính hợp lý của việc sử dụng đất252.2.3. Đánh giá chung262.3. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước272.3.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước272.3.2. Đánh giá tiềm năng đất đai282.3.3. Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước292.3.3.1. Thuận lợi292.3.3.2. Khó khăn302.3.4. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ tới31PHẦN 3. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT323.1. Định hướng sử dụng đất323.1.1. Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội323.1.1.1. Phương hướng chung323.1.1.2. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội cơ bản trong thời kỳ quy hoạch323.1.2. Quan điểm sử dụng đất353.1.3. Phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch363.1.3.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch363.1.3.2. Phương hướng, mục tiêu sử dụng đất373.1.3.3. Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất theo quỹ đất của địa phương373.1.3.4. Diện tích các loại đất được phân bổ trong quy hoạch đất cấp trên383.2. Phương án quy hoạch một số loại đất393.2.1. Quy hoạch sử dụng đất ở đô thị393.2.1.1. Dự báo sự gia tăng dân số393.2.1.2. Dự báo nhu cầu đất ở403.2.2. Mở rộng đất chưa sử dụng vào mục đích công cộng413.3 Biến động các loại đất sau quy hoạch423.3.1 Đất nông nghiệp423.3.2 Diện tích đất phi nông nghiệp423.3.3. Diện tích đất chưa sử dụng423.3.4. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong quy hoạch443.3.5. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch443.4. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế xã hội và môi trường453.4.1. Hiệu quả về kinh tế453.4.2. Hiệu quả về xã hội463.4.3. Hiệu quả về môi trường46PHẦN 4. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT464.1. Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất464.1.1. Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích464.1.2. Phân kỳ diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng484.2. Kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối494.2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm494.2.2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch514.2.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm kế hoạch524.2.4. Danh mục công trình, dự án52PHẦN 5. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN535.1. Nhóm các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường535.2.1. Giải pháp về chính sách535.2.2. Giải pháp về nguồn lực đầu tư545.2.3. Giải pháp về khoa học công nghệ545.2.4 Giải pháp về tổ chức54KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ541. Kết luận542. Kiến nghị55 ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Sự cần thiết phải thực hiện quy hoạch sử dụng đất phường Nghi HươngĐất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn xây dựng, phát triển dân sinh, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và mang tính pháp lý, là một nhiệm vụ chiến lược quan trọng, luôn được Đảng và Nhà nước nêu rõ trong các văn kiện của Đảng, trong Hiến pháp và các luật. Tại chương II điều 18 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định: Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật.Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai của Nhà nước, là căn cứ để thực hiện thu hồi đất, giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng và định giá đất đồng thời định hướng cho mọi đơn vị, tổ chức và cá nhân sử dụng đất theo đúng pháp luật.Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được tiến hành trước một bước để giúp cho các cấp, các ngành điều tiết tốt việc sử dụng đất của ngành mình, sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai.Phường Nghi Hương nằm ở trung tâm Thị xã Cửa Lò có tiềm năng phát triển du lịch – dịch vụ với những thắng cảnh đẹp, bờ biển dài và nguồn tài nguyên phong phú, trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực kinh tế xã hội trên địa bàn phường, sự gia tăng dân số và chịu ảnh hưởng của phát triển kinh tế xã hội của khu vực lân cận đã gây áp lực lớn lên quỹ đất của phường. Xuất phát từ những vấn đề trên, nhóm chúng tôi thực hiện đề tài “Quy hoạch sử dụng đất phường Nghi Hương Thị xã Cửa Lò giai đoạn 2011 – 2020 và kế hoạch sử dụng đất kì cuối 2016 2020”.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

MỤC LỤC PHẦN I: MỘT VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 1 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển. 1 2. Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm qua: 4 3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 5 4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6 PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 8 1.Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty. 8 2. Hệ thống tài khoản kế toán: 11 3. Hệ thống chứng từ kế toán: 13 4. Hình thức sổ kế toán: 14 5. Hệ thống báo cáo kế toán. 15 PHẦN III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY DÙNG VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 16 1. Ưu điểm 16 2. Những tồn tại: 18 KẾT LUẬN 20
Xem thêm

22 Đọc thêm

Hoàn thiện hệ thống Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng ĐTPT VN chi nhánh Tây Hà Nội

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐTPT VN CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

Hoàn thiện hệ thống Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng ĐTPT VN chi nhánh Tây Hà Nội khóa luận tốt nghiệp. Trong những năm tiếp theo, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội sẽ áp dụng chính sách cho vay thận trọng kết hợp với hệ thống XHTD nội bộ trong quá trình cho vay nhằm ngăn chặn nợ xấu phát sinh. Công tác XHTD, quản lý tín dụng sẽ được thực hiện chi tiết đến từng ngành nghề kinh doanh, từng vùng, từng loại hình sản phẩm. Tuân thủ tuyệt đối quy trình, quy chế, nâng cao chất lượng thông tin cho công tác XHTD. Tiếp tục căn cứ vào kết quả XHTD để ra quyết định cho vay với chủ trương: lựa chọn khách hàng có loại A trở lên, kiên quyết không tăng trưởng tín dụng với khách hàng có loại B trở xuống. Thường xuyên nghiên cứu biến động kinh tế, môi trường kinh doanh để điều chỉnh các chỉ tiêu, cơ cấu điểm cho phù hợp với điều kiện thực tiễn từng giai đoạn.
Xem thêm

100 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần xây dựng số 21

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 21

MỤC LỤC I.Lịch sử hình thành và phát triển công ty 1 II. Cơ cấu tổ chức của công ty 3 III. Kết quả hoạt động SXKD năm 2005 và các hoạt động XH khác: 5 1.Kết quả chỉ tiêu chính: 5 2.Xây dựng và hoàn thiện quy chế quản lý: 7 3. Công tác quản lý chất lượng: 8 4.Công tác quản lý hợp đồng kinh tế: 9 5.Công tác quản lý tài chính: 9 6.Công tác quản lý vật tư thiết bị: 9 7. Công Tác an toàn lao động: 10 8.Công tác đầu tư: 10 9. Việc làm, đời sống cán bộ công nhân viên: 11 IV. Phương hướng sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển năm 2006 của công ty dùa trên những cơ sở sau: 11 1. Dự kiến mục tiêu cần đạt được năm 2006: 11 2. Hoàn thiện đổi mới công tác quản lý: 18 3.Tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng và an toàn lao động. 18 4.Về công tác đầu tư xây dựng: 19 5. Công tác phát triển nguồn nhân lực: 19 6. Phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh : 20 VI. Những thuận lợi và hạn chế: 20 1. Thuận lợi: 20 2. Hạn chế: 21
Xem thêm

22 Đọc thêm

THỰC TẬP TỔNG HỢP VỀ BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ VỤ QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT

THỰC TẬP TỔNG HỢP VỀ BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ VỤ QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT

MỤC LỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT 1 LỜI MỞ ĐẦU 2 NỘI DUNG 4 Chương 1: Tổng quan về Bộ Kế hoạch Đầu tư và 4 Vụ Quản lý Khu công nghiệp và chế xuất 4 1.1.Khái quát chung về Bộ Kế hoạch Đầu tư 4 1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 4 1.1.2.Chức năng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 6 1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch Đầu tư 12 1.2. Khái quát chung về Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị 14 1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của Vụ Quản lý Khu công nghiệp và chế xuất. 14 1.2.2.Cơ cấu tổ chức của Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị. 16 1.2.3.Chức năngnhiệm vụ của từng công chức trong Vụ quản lý khu công nghiệp và chế xuất. 18 Chương 2: Việc thực hiện nhiệm vụ và chức năng của Vụ Quản lý Khu công nghiệp và chế xuất. 22 2.1. Tình hình thực hiện hoạt động của Vụ Quản lý Khu công nghiệp và khu chế xuất 22 2.1.1. Về quy hoạch và phát triển KCN, KCX 24 2.1.2. Về đầu tư vào các KCN 25 2.1.3. Về hoạt động sản xuất kinh doanh trong các KCN 26 2.1.4. Về vấn đề tạo việc làm 27 2.2. Những kết quả đạt được 27 2.3. Những hạn chế còn tồn tại 28 Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động của Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất 30 3.1. Phương hướng hoạt động của Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất. 30 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất. 31 KẾT LUẬN 32 PHỤ LỤC 33 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Xem thêm

36 Đọc thêm

Đặc điểm, các quy luật tâm lý cá nhân và ứng dụng trong kinh doanh của công ty Viettel

ĐẶC ĐIỂM, CÁC QUY LUẬT TÂM LÝ CÁ NHÂN VÀ ỨNG DỤNG TRONG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VIETTEL

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẶC ĐIỂM, QUY LUẬT TÂM LÝ CÁ NHÂN TẠI VIETTEL2.1. Giới thiệu về Viettel2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) là công ty trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập ngày 05 tháng 4năm 2007, trên cơ sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel. Viettel đã trải qua những chặng đường phát triển thần tốc và làn nên điều thần kì trên thị trường di động Việt Nam:Năm 1989, thành lập Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin đây tiền thân của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel)Năm 1995, đổi tên Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin thành Công ty Ðiện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel) chính thức trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông thứ hai tại Việt Nam .Năm 2003, Viettel bắc đầu đầu tư vào những dịch vụ viễn thông cơ bản, lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vào hoạt động kinh doanh trên thị trường. Viettel cũng thực hiện phổ cập điện thoại cố định tới tất cả các vùng miền trong cả nước với chất lượng phục vụ ngày càng cao.Ngày 15 tháng 10 năm 2004, mạng di động 098 chính thức đi vào hoạt động đánh dấu một bước ngoặc trong sự phát triển của Viettel Mobile và ViettelNgày 2 tháng 3, năm 2005, Tổng Công ty Viễn thông quân đội theo quyết định của Thủ tướng Phan Văn Khải và ngày 6 tháng 4, năm 2004, theo quyết định 452005BQP của Bộ Quốc Phòng thành lập Tổng Công ty Viễn thông quân đội.Ngày 05 tháng 4 năm 2007 Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập , trên cở sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel. Năm 2008: Doanh thu 2 tỷ USD. Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới. Số 1 Campuchia về hạ tầng Viễn thông. 2732009: Bưu chính Viettel chính thức bán cổ phiếu ra công chúng với số lượng 1526600 cổ phần với giá binh quân 10.171 đồng cổ phần Năm 2010: Viettel trở thành Tập đoàn kinh tế Nhà nước theo quyết định số 2079 của Thủ tướng Chính phủ với vốn điều lệ lên tới 50.000 tỷ đồng 32011 Thành lập công ty TNHH MTV Bưu chính Viettel Thành phố Hồ Chí Minh 52011 Thành lập công ty TNHH MTV Bưu chính Viettel Hà Nội1342012 Sở Kế hoạch va Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp phép thành lập tổng công ty CP Bưu chính Viettel
Xem thêm

27 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ BỘ THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ BỘ THƯƠNG MẠI

Mục lục Mục lục 1 Báo cáo tổng hợp 2 Phần I: Giới thiệu chung về bộ 2 I.Lịch sử hình thành và phát triển của Bộ thương mại 2 1. Lịch sử hình thành 2 2. Chức năng nhiệm vụ 4 3. Cơ cấu tổ chức bộ 5 3.1. Lãnh đạo bộ 5 3.11Bé trưởng Bộ Thương mại: Trương Đình Tuyển 5 3.12 Thứ trưởng thường trực: Phan Thế Ruệ 6 3.13 Thứ trưởng Đỗ Như Đính 7 3.14 Thứ trưởng Trần Đức Minh 9 3.15 Thứ trưởng Lương Văn Tự 9 3.2 Cơ quan bé 11 3.4 Doanh nghiệp thuộc bộ Bao gồm 73 doanh nghiệp thuộc bộ 12 3.5. Sở thương mại 12 3.6 Văn phòng uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế 13 4. Tình hình hoạt động thương mại năm 2004 13 4.1 Tình hình xuất nhập khẩu 13 4.11 Xuất khẩu 13 4.12 Nhập khẩu 14 4.2 Thị trường nội địa 15 Phần II: Vụ kế hoạch và đầu tư 17 1.Vị trí và chức năng 17 2.Nhiệm vụ quyền hạn 17 2.1 Về lĩnh vực chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án thương mại 17 2.2 Về lĩnh vực đầu tư 18 2.3 Về lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và môi trường liên quan đến thương mại 18 2.4 Về lĩnh vực tài chính 19 2.5 Về công tác báo cáo và cung cấp thông tin 19 2.6 Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo bộ giao 19
Xem thêm

24 Đọc thêm

Thực trạng, phương hướng và giải pháp phát triển thương mại tại Bộ thương mại vụ kế hoạch và đầu tư

THỰC TRẠNG, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TẠI BỘ THƯƠNG MẠI VỤ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 Phần I. Giới thiệu tổng quan về Bộ Thương Mại Vụ kế hoạch và đầu tư. 2 1.Lịch sử hình thành. 2 2.Cơ cấu tổ chức bộ máy. 3 3.Chức năng và nhiệm vụ của Bộ Thương Mại. 5 a, Chức năng 5 b, Nhiệm vụ 5 4.Chức năng và nhiệm vụ của Vụ kế hoạch và đầu tư. 6 a, Chức năng 6 b, Nhiệm vụ 6 Phần II. Thực trạng, phương hướng và giải pháp phát triển thương mại 10 I. Thực trạng các hoạt động thương mại. 10 1.Những kết quả cơ bản về phát triển thương mại. 10 1.1.Tình hình hội nhập quốc tế. 10 1.2.Về thị trường trong nước. 12 1.3.Về xuất nhập khẩu. 13 2. Những mặt còn tồn tại và yếu kém. 15 2.1. Đối với thị trường trong nước. 15 2.2. Đối với xuất nhập khẩu. 16 2.3. Đối với hội nhập quốc tê. 18 II. Phương hướng và giải pháp phát triển thương mại trong nhưng năm tiếp theo. 18 1.Về thị trường trong nước. 18 2.Về hội nhập quốc tế. 20 3.Về xuất nhập khẩu 21 Phần III. Phương pháp xây dựng kế hoạch phát triển thương mại. 23 I.Phương pháp xây dựng kế hoạch. 23 1. Khái niệm. 23 2.Kế hoạch Xuất khẩu. 24 II.Thực trạng hoạt động xuất khẩu của ngành thuỷ sản. 25
Xem thêm

30 Đọc thêm

Cùng chủ đề