TÍN PHIẾU KHO BẠC LÀ SẢN PHẨM CỦA

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÍN PHIẾU KHO BẠC LÀ SẢN PHẨM CỦA":

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 2 NĂM 2015 - CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 7

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 2 NĂM 2015 - CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 7

06 - 10 năm- Thiết bị văn phòng03 - 05 nămCông ty đã thực hiện thay đổi chính sách kế toán đối với tài sản cố định và khấu hao TSCĐ theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TTBTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lýII.9 . Các khoản đầu tư tài chínhCác khoản đầu tư vào các công ty con mà trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được trình bày theo phương pháp giá gốc. Các khoảnphân phối lợi nhuận mà Công ty nhận được từ số lợi nhuận lũy kế của các công ty con sau ngày Công ty nắm quyền kiểm soát được ghivào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công ty. Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi của các khoản đầu tư vàđược trừ vào giá trị đầu tư.Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể được trình bày theo phương pháp giá gốc. Cáckhoản phân phối lợi nhuận từ số lợi nhuận thuần lũy kế của các công ty liên kết sau ngày đầu tư được phân bổ vào kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ của Công ty. Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư.Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu:- Kỳ phiếu, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;- Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn.Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kếtoán lớn hơn giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý của chúng tại thời điểm lập dự phòng.- Đối với các khoản đầu tư chứng khoán: nếu chứng khoán đã được niêm yết thì giá trị thị trường được tính theo giá giao dịch bình quântại ngày trích lập dự phòng trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) hoặc giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng trên Sở Giaodịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX); nếu chứng khoán chưa được niêm yết trên thị trường chứng khoán thì giá trị thịtrường được xác định theo giá giao dịch bình quân trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) tại ngàylập dự phòng hoặc giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba công ty chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng.Trường hợp không thể xác định được giá thị trường của chứng khoán thì không trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán. Đối với chứngkhoán niêm yết bị hủy giao dịch, ngừng giao dịch kể từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi thì giá trị thị trường là giá trị sổ sách tại ngày lậpbảng cân đối kế toán gần nhất.
Xem thêm

24 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 9 06

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 9 06

Khái quát về doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp1.1.1. Khái quát về doanh nghiệpHiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế nào là một doanhnghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó có một nội dung nhất định với một giá trị nhấtđịnh. Đó là do mỗi tác giả đứng trên nhiều quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệpđể phát biểu như:Xét theo quan điểm luật pháp, căn cứ vào hiến pháp nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam năm 1992, đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10ngày 25 tháng 12 năm 2001 quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10. “Doanh nghiệp là tổ chứckinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theoquy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.”Xét theo quan điểm chức năng, doanh nghiệp được định nghĩa như sau: “Doanhnghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sựquan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằmbán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiềnchênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy”.Xét theo quan điểm phát triển, thì: “Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuấtra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúcvượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêuvong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được” - trích từ sách “Kinh tế doanhnghiệp của D.Larua.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992”.Xét theo quan điểm hệ thống, doanh nghiệp được hiểu rằng: “Doanh nghiệp là baogồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng mộtmục tiêu. Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất,thương mại, tổ chức, nhân sự”.Bên cạnh đó, giữa các định nghĩa về doanh nghiệp luôn có những điểm chung nhất,với một tầm nhìn bao quát ta có thể phát biểu về định nghĩa doanh nghiệp như sau:“Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính,vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản
Xem thêm

79 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG NNPTNT CHI NHÁNH NINH BÌNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG NNPTNT CHI NHÁNH NINH BÌNH

Luận văn tốt nghiệpĐây là chức năng cổ truyền của NHTM. Với chức năng này NHTM đóng vai tròlàm người thủ quỹ cho các doanh nghiệp và các cá nhân khách hàng. Bởi NHTM là ngườigiữ tài khoản, thu chi tiền hộ khách hàng. Khi nền kinh tế ngày càng phát triển việc thanhtoán qua NH ngày càng được mở rộng. Với chức năng này NH sẽ cung cấp cho kháchhàng những công cụ thanh toán tiện lợi và đơn giản nhất như : séc thanh toán, uỷ nhiệmchi, uỷ nhiệm thu… Nhờ đó mà các chủ thể trong xã hội tiết kiệm được tiền chi phí, thờigian mà lại đảm bảo được an toàn khi thanh toán.- Trung gian tài chínhĐây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của NHTM. Với chức năng này NHTMlà cầu nối giữa cung và cầu về “vốn” trong xã hội. Do nhu cầu về vốn giữa các chủ thểthừa vốn và thiếu vốn gặp khó khăn nên hoạt động ngân hàng ra đời. Với chức năng trunggian đứng ra tập trung và phân loại vốn, điều hoà vốn cho nền kinh tế tạo điều kiện choquá trình sản xuất của doanh nghiệp diễn ra liên tục. Qua đó làm cho sản phẩm xã hộiđược tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng từ đó góp phần tăng trưởng kinh tế, cải thiện đờisống nhân dân.- Cung cấp các dịch vụ tài chính.Ngoài các dịch vụ truyền thông là cho vay và huy động vốn, NHTM ngày nay còncung cấp một danh mục các dịch vụ khá đa dạng và phong phú: dịch vụ môi giới, bảolãnh tư vấn bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư….c) Vai trò của NHTM- NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tếNHTM tập trung vốn và cung ứng vốn cho nền kinh tế trên cơ sở đó đảm vảo choquá trình luân chuyển vốn, đầu tư có hiệu quả. Trong xã hội, luồng vốn tập trung vàonhiều đối tượng khác nhau như hộ gia đình, doanh nghiệp, cá nhân… Nếu để lượng tiềnnhàn rỗi đó ở yên một chỗ thì rất lãng phí và kém hiệu quả. Bên cạnh đó còn có nhiềuchủ thể khác đang cần vốn như cá nhân cần vốn tiêu dùng, doanh nghiệp cần vốn mở
Xem thêm

41 Đọc thêm

TÓM TẮT LUẬN VĂN GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI BÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI BÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸĐề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý tại Kho bạc Nhà nướcThái Bình”.Tác giả luận văn: Phạm Tuấn NghĩaKhóa: 2014A – Nam ĐịnhNgười hướng dẫn: TS. Nguyễn Danh NguyênTừ khóa: Cán bộ quản lý, nâng cao năng lực, Kho bạc Nhà nước Thái Bình.Nội dung tóm tắt:a) Lý do chọn đề tài:Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý tại Kho bạc Nhà nước Thái Bình tínhđến năm 2020 là phải đáp ứng được về mặt số lượng và đáp ứng yêu cầu cao về mặtchất lượng, trong khi đó cơ quan này đang phải đối mặt với sự thiếu hụt năng lực củađội ngũ cán bộ quản lý giỏi. Với những hạn chế về nguồn nhân lực như vậy sẽ ảnhhưởng tới hiệu quả của tổ chức trong tương lai. Vấn đề đặt ra là cần phải có nhữngnghiên cứu, đánh giá được năng lực hiện tại của cán bộ quản lý Kho bạc Nhà nước TháiBình, từ đó đề ra giải pháp nâng cao năng lực của cán bộ quản lý Kho bạc nhà nướcThái Bình trong thời gian tới. Với lý do này, tôi lựa chọn vấn đề “Giải pháp nâng caonăng lực cho cán bộ quản lý tại Kho bạc Nhà nước Thái Bình” là đề tài nghiên cứutrong luận văn.b) Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu:Mục đích nghiên cứu:- Nghiên cứu và làm rõ khái niệm cán bộ công chức, cán bộ quản lý, năng lực vànăng lực quản lý.- Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của cán bộ quản lý- Xác định các tiêu chí đánh giá năng lực của cán bộ quản lý- Đánh giá thực trạng năng lực của cán bộ quản lý tại Kho bạc Nhà nước Thái Bình1
Xem thêm

3 Đọc thêm

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY KHAI THÁC HÙNG PHONG

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY KHAI THÁC HÙNG PHONG

quý hiện còn tồn quỹ tiền mặt.Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:-Tài khoản 111.1 Tiền Việt Nam :phản ánh tình hình thu, chi, thưà, thiếu, tồn quỹ,tiền Việt nam tại quỹ tiền mặt, bao gồm cả ngân quỹ .-Tài khoản 111.2 Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, điều chỉnh tỷgiá, tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt quy đổi theo đồng Việt Nam.-Tài khoản 111.3 Vàng bạc ,kim khí quý : Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khiquý, nhập, xuất, thừa thiếu, tồn quỹ tiền mặt.Việc thu, chi tại quỹ phải có lệnh thu,lệnh chi ;lệnh thu, lệnh chi phải có chữ kýcủa giám đốc hoặc người ủy quyền và kế toán trưởng trên cơ sở các lệnh thu,lệnh chi, kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi mẫu 01,02TT- chế độ chứngtừ kế toán. Thủ quỹ xác nhận phiếu thu, phiếu chi, sẽ tiến hành thu, chi theo cácchứng từ đó. Khi thu, chi, thủ quỹ ký tên đóng dấu “đã thu tiền” “đã chi tiền” lêncác phiếu thu, phiếu chi theo quy định của nghiệp vụ quỹ. Sau đó thủ quỹ sửdụng phiếu thu, phiếu chi để ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ và nộp báo cáoquỹ và các chứng từ kèm theo cho kế toán tiền mặt.Căn cứ vào phiếu thu, phiếuchi và các chứng từ có liên quan , kế toán xác định nội dung thu, chi để địnhkhoản và ghi sổ kế toán.1.4.4 Phương pháp kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh-Thu tiền mặt do bán sản phẩm ,hàng hóa hoặc công cụ ,dụng cụ laovụ,dịch vụ nhập quỹ ghi .Nếu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừTrần Thi Hoa-Lớp CĐKT51E-Khoa kế toán tài chínhtrang 8Báo cáo thực tập-Đề tài tổ chức kế toán vốn bằng tiềnNợ TK 111: Tiền mặtCó TK333.1: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Xem thêm

72 Đọc thêm

BÀI BÁO CÁO VỀ TÀI CHÍNH CÔNG HÌNH THỨC SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG VÀ THỰC TRẠNG

BÀI BÁO CÁO VỀ TÀI CHÍNH CÔNG HÌNH THỨC SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG VÀ THỰC TRẠNG

Tín dụng đầu tư của Nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và xuấtkhẩu của đất nước.Các chương trình/dự án trọng điểm nổi bật là: Thủy điện Sơn Lavà các dự án về ngành điện (bao gồm cả sản xuất và phân phối điện), Lọc dầu DungQuất, các nhà máy xi măng, luyện thép, cơ khí trọng điểm, vệ tinh Vinasat, phân bónDAP Hải Phòng, Đạm Ninh Bình, Đạm Hà Bắc, Apatit Lào Cai, Đóng tàu biển... đãgóp phần tăng cường cơ sở vật chất kinh tế cho nền kinh tế. Với trên 150 dự án nguồnđiện, lưới điện (hệ thống đường dây, trạm biến áp), góp phần đưa công suất phát điệntăng thêm 6.000 MW; xây dựng mới hơn 1.000 km đường dây 500 KV, gần 3.000 kmđường dây 220 KV và 110 KV; hàng trăm trạm biến áp công suất các loại được đưavào sử dụng đồng bộ với các dự án nguồn và lưới điện. Đầu tư sản xuất 32 dự án đầutư nhà máy xi măng (khoảng 52 triệu tấn/năm), trên 120 dự án đầu tư cơ sở đóng mới,sửa chữa tàu biển, mua mới tàu biển, hỗ trợ đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng các cơsở đóng tàu và đầu tư vào các dự án sản xuất sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu củangành công nghiệp đóng tàu Việt Nam, các dự án đầu tư đóng mới toa xe đường sắt,16 dự án lớn ngành hóa chất, 80 dự án công nghiệp chế biến...Đầu tư từ vốn tín dụngNhà nước trong giai đoạn này luôn đồng điệu với chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã thểhiện tính dẫn dắt và tác động tích cực của nguồn vốn tín dụng Nhà nước với mục tiêuchuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.21TrangNgân hàng Phát triển đã góp phần, phát triển nông nghiệp nông thôn, bảo đảman sinh xã hội, phát triển vùng miền và bảo vệ môi trường. Các dự án vay vốn tíndụng của Nhà nước đầu tư vào một số lĩnh vực như: trồng rừng nguyên liệu và trồngcây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và chế biến cácsản phẩm nông nghiệp, sản phẩm cây công nghiệp, lâm sản, thuỷ hải sản và thựcphẩm; chế biến thức ăn gia súc và thức ăn nuôi tôm; sản xuất và chế biến muối côngnghiệp và muối ăn; đầu tư thiết bị phục vụ nông nghiệp, cơ khí nông nghiệp... Kết quả
Xem thêm

26 Đọc thêm

Tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Hưng Yên

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HƯNG YÊN

Đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là một nguồn tài chính hết sức quan trọng của một quốc gia đối với phát triển kinh tế xã hội của cả nước cũng như từng địa phương. Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần đắc lực cho việc thực hiện những vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, hàng năm Nhà nước dành một lượng vốn khá lớn chi NSNN cho đầu tư phát triển bao gồm nguồn vốn NSTW và NSĐP.Do nguồn vốn đầu tư XDCB có vai trò quan trọng, vì vậy từ lâu kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN đã được chú trọng đặc biệt. Nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này đã được hình thành, từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế chính sách quản lý đến việc xây dựng quy trình kiểm soát thanh toán. Việc bố trí vốn hàng năm cho các dự án trên cơ sở thực hiện khối lượng hoàn thành và tính cấp thiết của từng dự án, theo xu hướng tăng dần qua các năm, có nghĩa là số vốn được kiểm soát thanh toán qua hệ thống Kho bạc cũng tăng lên.Hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) nói chung và KBNN Hưng Yên nói riêng là cơ quan kiểm soát thanh toán cuối cùng trước khi đồng vốn ra khỏi quỹ ngân sách nhà nước. Thực hiện chức năng của mình, thời gian qua KBNN Hưng Yên đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai các nghiệp vụ theo hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước, hỗ trợ các chủ đầu tư, ban quản lý các dự án trong thực hiện thủ tục thanh toán…Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nghiệp vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở KBNN Hưng Yên cũng đã xuất hiện những bất cập trong quy trình kiểm soát, những vướng mắc, những điểm chưa hợp lý trong thủ tục thanh toán,… Vì vậy, nghiên cứu để nhận biết những khiếm khuyết còn tồn tại cũng như tìm kiếm các giải pháp tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN Hưng Yên là cần thiết. Đó là lý do đề tài “Tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Hưng Yên” được chọn là đối tượng nghiên cứu trong luận văn này.
Xem thêm

104 Đọc thêm

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC LẠNG SƠN

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC LẠNG SƠN

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒNNHÂN LỰC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH LẠNG SƠN Lịch sử hình thành và phát triểnKho bạc Lạng Sơn được thành lập cùng với sự thành lập của hệ thốngKho bạc vào ngày 1/4/1990 với chức năng chủ yếu là trực tiếp thu chi và quảnlý Ngân sách Nhà nước. Bộ máy tổ chức của Kho bạc Lạng Sơn gồm có 10phòng ban và 10 Kho bạc cấp huyện. Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật – xã hội ảnh hưởng đến công tác đàotạo nguồn nhân lực tại Kho bạc Lạng Sơn:- Đặc điểm đội ngũ lao động: Hiện đơn vị có hơn 200 CBCC với trìnhđộ ngày càng được nâng cao nhưng tình trạng làm trái ngành còn nhiều gâyivkhó khăn cho công tác đào tạo. Những năm gần đây đội ngũ cán bộ công chứctại đơn vị có xu hướng trẻ hóa tạo thuận lợi cho việc truyền đạt kiến thức.- Đặc điểm chức năng nhiệm vụ: Kho bạc có nhiều nghiệp vụ chuyênsâu, đòi hỏi kỹ năng tổng hợp nên cần được tập huấn nghiệp vụ và được đàotạo về các kỹ năng lao động. Chức năng của Kho bạc thì ngày càng mở rộngvới nhiều nghiệp vụ mới phát sinh do vậy phải thường xuyên được cập nhậtkiến thức nghiệp vụ. Bên cạnh đó đội ngũ cán bộ cần được bồi dưỡng về tưtưởng và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để thực hiện tốt thu chi và quản lýquỹ Ngân sách Nhà nước.- Đặc điểm tổ chức: Kho bạc là cơ quan hành chính Nhà nước nên mộtsố cán bộ công chức chưa nhận thức rõ vai trò của đào tạo, bằng lòng với hiệntại. Do phải tổ chức hệ thống trên quy mô rộng từ tỉnh đến các huyện xa xôinên chất lượng đội ngũ cán bộ không đồng đều gây khó khăn cho hoạt độngđào tạo. Và đặc biệt, vì là đơn vị hành chính phụ thuộc nên việc dự tính kinhphí phụ thuộc nhiều vào Kho bạc trung ương.
Xem thêm

112 Đọc thêm

KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNGCƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HỆ THỐNG TABMIS TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (TT)

KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNGCƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO HỆ THỐNG TABMIS TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (TT)

được giao.Khi khảo sát hồ sơ trực tiếp của gói thầu số 4 tại KBNN Thừa Thiên Huế tácgiả nhận thấy ngoài các chứng từ như giấy rút dự toán NSNN, giấy đề nghị thanhtoán vốn đầu tư như với trường hợp kiểm soát chi tạm ứng còn có một bộ hồ sơ baogồm biên bản nghiệm thu thanh toán và thanh lý hợp đồng (tập số liệu thô) Bảng giátrị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán (tập số liệuthô). Ngoài ra còn có các bản tính dự toán chi tiết do do các bộ có chứng chỉ hànhnghề thẩm định giá phê duyệt ( tập số liệu thô)Và bộ hồ sơ này đã thực hiện đầy đủ những quy định trên thông tư08/2016/TT-BTC.- Các bước tiếp theo tương tự như sơ đồ 2.4 trên. Thời gian để hoàn thành thủtục thanh toán và chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng đối với loại hồ sơ này là tối đa 07ngày làm việc. Từ bước 1 đến bước 4 thực hiện trong 5 ngày và 2 ngày còn lại đểthực hiện bước 5 và bước 6.Như vậy ta thấy rằng, quy trình kiểm soát chi theo khối lượng hoàn thành côngviệc hoàn toàn giống với kiểm soát chi theo tạm ứng, chủ yếu vẫn thực hiện theophương pháp thủ công. Chỉ duy nhất là có khác biệt ở bước 1 hồ sơ kiểm soát chi21phải đầy đủ hơn và không thực hiện CKC, tác giả nhận thấy điều này là phù hợp, bởivì phương thức thực hiện của hai gói thầu là khác nhau.2.3.3. Kiểm soát quyết toán vốn đầu tư XDCB ở KBNN Thừa Thiên Huế giaiđoạn 2013-2015Sau khi Kiểm soát chi trong quá trình thực hiện dự án thì quyết toán là khâu cuốicùng và tại KBNN ở khâu này chủ yếu chỉ mang tính chất kiểm soát lại việc tínhtoán, tổng hợp báo cáo số liệu.2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯXÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀNƯỚC THỪA THIÊN HUẾ
Xem thêm

29 Đọc thêm

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

phát triển, đóng vai trò mở đường cho phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa họccông nghệ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.Trong lĩnh vực đầu tư XDCB, xuất phát từ cơ sở lý thuyết, đặc điểm ngànhxây dựng và sản phẩm xây dựng đòi hỏi phải có cơ chế quản lý đầu tư chặt chẽ. Vì2vậy, đi đôi với việc tăng vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cơ chế quản lý đầu tư xâydựng ở nước ta cũng đã tích cực thay đổi và không ngừng hoàn thiện. Sự ra đời củamột loạt văn bản pháp luật, chính sách mới trong lĩnh vực đầu tư công, có thể kểđến như: Luật Đầu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013, Luật Xây dựng số50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 kèm theo đó là các Nghị định, Thông tư hướng dẫnđã cơ bản đáp ứng được yêu cầu đổi mới, từng bước phù hợp với quốc tế trong quátrình hội nhập.Cơ sở pháp lý vững chắc, phù hợp với yêu cầu quản lý sẽ tạo tiềnđềcho lĩnh vực đầu tư XDCB ở nước ta phát triển, phát huy tối đã hiệu quả của cácdự án đầu tư xây dựng, nâng cao năng lực của tất cả các ngành sản xuất dịch vụ vàkết cấu hạ tầng kinh tế, nâng cao chất lượng hạ tầng xã hội.Tuy nhiên, quá trình thực hiện đầu tư xây dựng ở nhiều nơi còn xảy ra tìnhtrạng thất thoát lãng phí vốn đầu tư dẫn đến kết quả đạt được chưa tương xứng vớilượng vốn ngân sách bỏ ra. Một phần nguyên nhân do đầu tư XDCB là một lĩnh vựcphức tạp, chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản quy phạm pháp luật, sản phẩmXDCB mang tính chất đơn chiếc, loại hình công trình có đặc điểm khác nhau vàphải trải qua rất nhiều khâu.Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân chủ quan khác dẫn đến tình trạng trên như:năng lực dự toán, thiết kế, thực hiện, quản lý khai thác của cơ quan quản lý còn yếukém, hoạt động giám sát còn bất cập, công tác kiểm toán các dự án còn chưa thựcsự chính xác .... và một trong số đó là cơ chế kiểm soát chi đối với các dự án đầu tưXDCB từ nguồn vốn NSNN tuy đã được bổ sung, sửa đổi nhiều lần nhưng vẫn chưađáp ứng được yêu cầu quản lý. Việc quản lý cấp phát, thanh toán vốn còn nhiều
Xem thêm

88 Đọc thêm

LÍ LUẬN CHUNG VỀ DOANG NGHIỆP NHÀ NƯỚC

LÍ LUẬN CHUNG VỀ DOANG NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Đờng lối xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN trong những năm đầu củathế kỷ XXI đã đợc đại hội xác định. Ban chấp hành trung ơng đợc đại hội tínnhiệm bầu ra, có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt nhất nghị quyết đại hội;trên cơ sở thống nhất nhận thức để đi đến hành động thống nhất, lời nói điđôi với việc làm, kết hợp thực hiện những nhiệm vụ cơ bản lâu dài với nhữngviệc cụ thể, trớc mắt giành thắng lợi cho từng năm theo mục tiêu, nhiệm vụđại hội đề ra. Từ nay đến cuối năm phải tập trung hết sức thực hiện tốt nhiệmvụ kinh tế xã hội năm 2001, năm mở đầu thực hiện nghị quyết đại hộiđảng, vì bên cạnh những thuận lợi đang có không ít khó khăn và nhiều vấnđề mới phải giải quyết, đồng thời cần theo dõi chặt chẽ, quan tâm việc phòngchống thiên tai. Triển khai ngay việc thực hiện chỉ thị của Bộ chính trị về tiếptục đẩy mạnh cuộc vận động xây, chỉnh đốn đảng gắn liền với cải cách hànhchính nhà nớc, triển khai và thực hiện đồng bộ các giải pháp chống thamnhũng đang nổi lên với tinh thân thẳng thắn, công minh, để ngời có khuyếtđiểm phải đợc phê bình, chịu kỷ luật, ngời có tội phải bị sử tội, bất kể họ làai; giải quyết những bức xúc về các tệ nạn xã hội, các sản phẩm văn hoá đồitruỵ đang lan tràn ngoài xã hội ... Đó là những việc trớc mắt cần thực hiệntốt, kinh tế xã hội tiếp tục phát triển, đời sống nhân dân đợc cải thiện, nạntham nhũng và các tệ nạn xã hội đợc đẩy lùi một bớc ... sẽ tạo đà phấn khởitrong xã hội, thể hiện trách nhiệm của ban chấp hành trung ơng đối với toànđảng và toàn xã hội .II. Vai trò then chốt của DNNNLực lợng DNNN hàng năm đóng góp khoảng 40% trong cơ cấu GDP củanớc ta, chiếm giữ khoảng 70% vốn và tài sản cố định của nền kinh tế. DNNNđang là lực lợng chủ yếu trong sản xuất công nghiệp, trong hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu, trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, tín dụng. Nhìnchung lực lợng DNNN đang là lực lợng then chốt trong các ngành kinh tếquan trọng của đất nớc, cá biệt có một số ngành có vị trí độc quyền kinhdoanh. Từ năm 1995 hàng năm DNNN đóng góp từ 26 28% nguồn thuthuế trong nớc, nếu tính cả các khoản thu thuế và phí đợc thu thôngqua
Xem thêm

37 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐĂK LĂK (TT)

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐĂK LĂK (TT)

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, ðại học ðà Nẵng- Thư viện trường ðại học Kinh tế, ðại học ðà Nẵng1MỞ ðẦU1. Tính cấp thiết của ñề tàiKiểm soát chặt chẽ các khoản chi Ngân sách Nhà nước luôn làmối quan tâm lớn của ðảng, Nhà nước và của các cấp, các ngành.Từ khi Luật Ngân sách Nhà nước sửa ñổi có hiệu lực từ ngày01/01/2004 quy ñịnh thực hiện cấp phát Ngân sách Nhà nước trựctiếp theo dự toán từ Kho bạc Nhà nước, hoạt ñộng quản lý chi Ngânsách Nhà nước ñã dần dần ñi vào nề nếp, tạo ñiều kiện thuận lợi chocác ñơn vị sử dụng ngân sách trong việc sử dụng kinh phí. Kết quảthực hiện cơ chế kiểm soát chi ñã góp phần quan trọng trong việc sửdụng ngân sách ngày càng hiệu quả hơn. Tuy nhiên, công tác quản lývà kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước còn bộc lộnhững hạn chế và tồn tại, vẫn còn tình trạng sử dụng ngân sách kémhiệu quả, lãng phí, thất thoát, còn nhiều bất cập trong tiến trình thựchiện cải cách tài chính công.Tại Kho bạc Nhà nước ðăk Lăk, công tác kiểm soát chithường xuyên Ngân sách Nhà nước cũng ñã ñạt ñược những thànhtựu rất ñáng kể. Tuy nhiên, công tác này vẫn còn những hạn chế nhấtñịnh cần ñược hoàn thiện. Do ñó, học viên ñã lựa chọn ñề tài nghiêncứu: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sáchNhà nước qua Kho bạc Nhà nước ðăk Lăk” làm ñề tài tốt nghiệp vớimong muốn ñưa ra những giải pháp khả thi nhằm góp phần giảiquyết vấn ñề còn tồn tại, làm cho công tác này ñạt ñược các mục tiêumà KBNN ñã ñề ra.2. Mục tiêu nghiên cứu
Xem thêm

26 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA

Thứ hai, Công tác quản lý, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhànước phải thông thoáng, đơn giản thủ tục hành chính, cán bộ kiểm soát chi phải được tiêuchuẩn hóa, có năng lực, được đào tạo, có kiến thức về quản lý kinh tế, vừa nắm chắc chếđộ quản lý đầu tư XDCB, người có đức tính liêm khiết trung thực, có phong cách giaotiếp văn minh, lịch sự, vui vẻ, hòa nhã với khách hàng, phải chí công vô tư trong quátrình thực hiện nhiệm vụ, giải quyết công việc.Thứ ba, về cơ sở vật chất điều kiện, phương tiện làm việc phải được tăng cường,bổ sung cho đầy đủ, đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi trong sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước; hiện đại hóa công nghệ thanh toán, truyền tin đảm bảo lưu trữthông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác và mang tính thời đại.3.2 Giải pháp tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơbản từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La3.2.1 Kiện toàn tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý trong việc thực hiệnnhiệm vụ thanh toán vốn đầu tư.Đây là yếu tố quan trọng có tính chất quyết định trong quản lý, thanh toán vốn đầutư của Kho bạc Nhà nước Sơn La. Vì vậy, cần phải xây dựng được bộ máy thanh toánvốn đầu tư từ trên xuống dưới gọn nhẹ nhưng phải đủ mạnh để có thể hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao.3.2.2 Hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạcNhà nước Sơn La- Cải tiến quy trình giao dịch 1 cửa trong kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán- Hoàn thiện kiểm soát tạm ứng và thu hồi tạm ứng- Hoàn thiện về hồ sơ, mẫu biểu và chứng từ kiểm soát thanh toán VĐT3.2.3 Giảm tải áp lực giải ngân vào những thời điểm cuối năm, thời điểmkết thúc niên độ Ngân sách thanh toán vốn đầu tư
Xem thêm

14 Đọc thêm

ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC KHÁNH HÒA

ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC KHÁNH HÒA

2năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ trong giaiđoạn mới, đang cần một hướng đi đúng và có giải pháp cụ thể. Với ý nghĩa thiết thựcđó, vai trò của nguồn nhân lực trong việc thực hiện chiến lược phát triển hệ thốngKBNN đã đặt ra yêu cầu hết sức cần thiết, quan trọng và cấp bách trong thời điểm hiệnnay.Bắt đầu từ tháng 5/2009, tỉnh Khánh Hòa bắt đầu triển khai hệ thống thông tinquản lý Ngân sách và Kho bạc (gọi tắt là TABMIS: Treasury and Budget ManagementInformation System). Khi triển khai hệ thống TABMIS sẽ tác động lớn đến: cơ chếchính sách, công nghệ, tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực. TABMIS yêu cầu một độingũ cán bộ chuyên môn có chất lượng cao, có kiến thức quản lý tài chính công tiêntiến, có năng lực quản lý, điều hành ngân sách và hoạt động Kho bạc Nhà nước theochuẩn mực và thông lệ quốc tế, có khả năng sử dụng và vận hành hệ thống thông tinhiện đại. Nói chung, Dự án đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải có chuyên môn cao và chuyênnghiệp hơn.Tuy vậy, đội ngũ cán bộ công chức KBNN Khánh Hòa hiện nay hầu hết đã lớntuổi, lại chưa qua các lớp đào tạo chính quy về tài chính công cũng như các kiến thứcbổ trợ cần thiết như tin học, ngoại ngữ...Đội ngũ cán bộ trẻ kế cận tuy có khả năng tiếpcận quy trình mới nhanh nhạy song lại thiếu kinh nghiệm và chưa đáp ứng được nhucầu thay thế khi các cán bộ lớn tuổi nghỉ hưu hoặc phải luân chuyển công việc theoquy định...Việc sắp xếp, bố trí, luân chuyển và điều động cán bộ còn nhiều lúng túngdo vướng nhiều chính sách, chế độ đối với người lao động đã làm việc lâu năm trongngành. Công tác đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho cán bộ, công chức chưađược quan tâm một cách thiết thực và hiệu quả...Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi lựa chọn đề tài :“ Đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Khánh Hòa” làm luận văn tốt nghiệpcao học.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu chung :
Xem thêm

133 Đọc thêm

Nghiệp vụ thị trường mở của trung quốc

NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA TRUNG QUỐC

Nghiệp vụ thị trường mở của trung quốcNghiệp vụ thị trường mở của trung quốcNghiệp vụ thị trường mở của trung quốcNghiệp vụ thị trường mở của trung quốcNghiệp vụ thị trường mở của trung quốcNghiệp vụ thị trường mở của trung quốcNghiệp vụ thị trường mở của trung quốcủa PBOC trong việc điều hành CSTT phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế trong thời kỳ mới thể hiện bước tiến xa hơn trong việc kiểm soát tiền tệ gián tiếp. 2 . Cơ sở pháp lý của OMO trong việc điều hành CSTT của NHTƯ TQ PBC đã ban hành hệ thống văn bản pháp lý làm cơ sở cho sự phát triển của OMO • Luật Ngân hàng Nhân dân Trung Hoa, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa • Pháp luật của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Ngân hàng Nhân dân Trung Hoa • Các quy định về kinh doanh nghiệp vụ TTM Chương 1: Quy định chung Gồm 5 điều giới thiệu chung về hoạt động nghiệp vụ TTM 2 3. Chương 2: Hàng hóa được giao phép giao dịch và kinh doanh Gồm 7 điều quy định về các loại hàng hóa được phép giao dịch trên nghiệp vụ TTM, các loại giao dịch, các loại kì hạn, quyết toán, lưu kí Chương 3: Điều kiện để trở thành chủ thể tham gia trên TTM Gồm 4 điều quy định về các điều kiện để trở thành chủ thể tham gia trên TTM bao gồm tình hình của tổ chức đó, các điều kiện hồ sơ Chương 4: Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia TTM Gồm 2 điều quy đinh về nghĩa vụ các chủ thể phải thực hiện và các quyền mà các chủ thể được hưởng khi tham gia trên TTM Chương 5: Điều kiện để thay đổi và chấm dứt sự hoạt động của các đại lý tham gia nghiệp vụ TTM Gồm 11 điều quy định về việc các đại lý tham gia nghiệp vụ TTM muốn thay đổi và chấm dứt hoạt động thì cần thực hiện những thủ tục và yêu cầu như thế nào. Chương 6: Các điều khoản bổ sung • Các quy đinh hành chính về phát hành trái phiếu Tài chính được chấp thuận ngày 22042005 và có hiệu lực ngày 01062005 Chương 1: Quy định chung Gồm 5 điều quy định chung về việc phát hàng trái phiếu là dựa trên Luật Ngân hàng Nhân dân Trung Hoa Chương 2: Điều kiện trái phiếu được phê duyệt và sử dụng Gồm 7 điều quy định về các điều kiện phát hành trái phiếu của PBC, điều kiện hoạt động của các trung gian tài chính, các ứng dụng của các loại trái phiếu Chương 3: Phát hành trái phiếu tài chính Gồm 12 điều quy định các chủ thể được tham gia mua bán trái phiếu tài chính, các loại trái phiếu tài chính, các điều kiện của chủ thể, nghiệp vụ bảo lãnh 3 4. Chương 4: Đăng kí, trust, mua lại Gồm 3 điều Chương 5: Công bố thông tin Gồm 9 điều quy đinh về việc công bố thông tin, yêu cầu và tiêu chuẩn của các thông tin, thời hạn công bố thông tin Chương 6: Trách nhiệm pháp lý Gồm 4 điều quy đinh về trách nhiệm pháp lý của các chủ thể tham gia trên TTM Chương 7: Các điều khoản bổ sung • Các thông báo liên quan đến việc sử dụng nghiệp vụ Thị trường mở  Năm 2008. • Ngày 1712008: thông báo về điều chỉnh hóa đơn phát hành trong kỳ phát hành. • Ngày 422008: thông báo về đình chỉ hóa đơn phát hành trong các phiên giao dịch • Ngày 1522008: thông báo về danh sách 52 các đại lý phát hành trái phiếu giao dịch TTM • Ngày 292008: kế hoạch thông báo Mùa Xuân về tình hình thanh khoản của năm 2009. • Ngày 27102008: thông báo về điều chỉnh tần số giao dịch. Theo đó 2 tuần sẽ có 1 phiên giao dịch  Năm 2009: Trong năm 2009 chỉ có 4 lần thông báo, các thông báo chủ yếu là thông báo về điều chỉnh lại mức lãi suất, thời hạn của trái phiếu, và mức tiền lưu thông: 4 5. • Thông báo số 1 222009: Thông báo các đại lý chính và vai trò của các đại lý chính trong việc đánh giá thị trường • Thông báo số 2 1692009: Thông báo về việc mở rộng hoạt động thị trường mở để tạo tính thanh khoản cho thị trường. • Thông báo số 3 2992009: thông báo trước khi quốc khánh về việc đình chỉ các hóa đơn phát hành . Ngân hàng Công thương Trung Quốc Ngân hàng nông nghiệp Trung Quốc Ngân hàng Trung Quốc Ngân hàng xây dựng Trung Quốc Ngân hàng phát triển Ngân hàng giao thông Ngân hàng thương nhân Ngân hàng Trung Tín Ngân hàng Quang Đại Trung Quốc Ngân hàng phát triển phố Đông Thượng Hải Ngân hàng Hưng Nghiệp Ngân hàng phát triển Quảng Đông Ngân hàng Dân Sinh Ngân hàng phát triển Thâm Quyến Ngân hàng Hoa Hạ Ngân hàng Trung Quốc tiết kiệm bưu điện Ngân hàng Bắc Kinh Ngân hàng Nam Ninh Ngân hàng Thượng Hải Ngân hàng Tế Thương Ngân hàng Vi Thương Ngân hàng Hàng Châu Ngân hàng an toàn Ngân hàng Thiên Tân Ngân hàng Giang Tô Ngân hàng Hán Khẩu Ngân hàng Tề Lỗ Ngân hàng Cáp Nhĩ Tân Ngân hàng Lạc Dương Ngân hàng Trường Sa Ngân hàng thương mại Quý Dương Ngân hàng Tây An Ngân hàng eo biển Phúc Kiến Ngân hàng Phú Thân Ngân hàng Đại Liên Ngân hàng Quảng Châu Ngân hàng Hạ Môn NH nông thôn thương nghiệp Thượng Hải NH nông thôn thương nghiệp Bắc Kinh Ngân hàng HSBC (Trung Quốc) Co, Ltd Ngân hàng Standard Chartered (Trung Quốc) Co, Ltd CITIC Securities Co, Ltd Quốc Thái quân an Securities Co, Ltd BOC Chứng khoán Quốc tế Công ty TNHH Tập đoàn tài chính quốc tế Trung Quốc(Ltd) Công ty chứng khoán Trường Giang, Ltd Công ty bảo hiểm nhân thọ Thái Khang, Ltd Công ty bảo hiểm Hoa Thái Công ty TNHH Quản lý Quỹ China Southern Ngân hàng Hà Bắc 5 6.  Năm 2010: Có 3 lần NHND Trung Hoa thông báo mở cửa các phiên giao dịch • Thông báo đầu tiên ngày 1122010 về các đại lý chính trong phiên giao dịch. ( 52 đại lý chính). • Thông báo thứ 2 ngày 792010: thông báo về nghiệp vụ giám sát của các đại lý chính: NHND Trung Hoa phải tăng cường giám sát khả năng thanh khoản của trái phiếu đối với 52 đại lý chính này. • Thông báo thứ 3 ngày 7122010: thông báo yêu cầu các đại lý chính phải thông báo tình hình kinh doanh trước kỳ nghỉ Tết. 2.1 Chủ thể tham gia thị trường Căn cứ vào cơ chế điều chỉnh các giao dịch sơ cấp của nghiệp vụ thị trường mở ( Điều 2 Báo cáo về nghiệp vụ thị trường mở năm 2004), NHND Trung Quốc đã thông qua hoạt động thị trường mở của các đại lý năm 2010 và các ngân hàng thành viên trên toàn quốc đánh giá. Theo đó, Các ngân hàng đại lý của nghiệp vụ thị trường mở năm 2011 bao gồm các ngân hàng sau:  2.2 Hàng hóa trên thị trường Luật Ngân hàng Nhân dân Trung Hoa Điều 22, khoản 5: Các Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc để thực hiện chính sách tiền tệ, có thể áp dụng các công cụ chính sách tiền tệ như sau: bán trái phiếu kho bạc trên thị trường mở, trái phiếu chính phủ và trái phiếu tài chính và ngoại hối; Tháng 3 năm 1997 của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc ban hành các hoạt động thị trường mở đại lý chính kiêm Quy định tạm thời, đó là các hoạt động của thị trường mở để cung cấp một cơ sở pháp lý. Công cụ của nghiệp vụ thị trường mở Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc là trái phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ khác, trái phiếu tài chính và ngoại hối. Theo các quy định về kinh doanh nghiệp vụ thị trường mở của NHTW TQ (điều 6 12) thì: • Hàng hóa được giao dịch là trái phiếu tài chính Quảng Châu, trái phiếu chính 6 7. sách, trái phiếu ngân hàng trung ương, Tín phiếu kho bạc và Ngân hàng nhân dân Trung Quốc và các trái phiếu khác được chỉ định trong từng thời kì. • Các loại giao dịch bao gồm cả bán và mua lại. • Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc ký thỏa thuận kinh doanh trái phiếu với các đại lý chính. • Kỳ hạn chứng khoán được chia thành 7 loại: 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày, 28 ngày, 2 tháng, 3 tháng và 4 tháng. • Trái phiếu giao dịch thường được thực hiện bằng cách sử dụng các hồ sơ dự thầu, bao gồm số lượng hồ sơ dự thầu chào giá và lãi suất (hoặc giá đấu thầu). • Quyết toán vốn kinh doanh trái phiếu là do các ban ngành liên quan của Ngân hàng nhân dân Trung Quốc để phát triển các thủ tục kế toán. • Trái phiếu đăng ký, lưu ký và thanh toán được thực hiện thống nhất trong Trung tâm Lưu ký Trust Clearing Corporation Limited, được thành lập theo quy định của luật pháp liên quan của nó. II. Thực trạng nghiệp vụ OMO trong việc điều hành CSTT của NHTW TQ 1. Phương thức giao dịch OMO trên thị trường từ năm 2008 đến 2010 Hoạt động mua lại bao gồm các thỏa thuận mua lại với mục đích thu hồi luợng tiền cơ sở (Repos) và các thỏa thuận mua lại để thúc đẩy thanh khoản tiền tệ ( Repos đảo ngược). Ngoài ra, PBOC phát hành tín phiếu NHTW và các loại chứng khoán. Nói chung, PBOC rút luợng tiền cơ sở bằng cách phát hành tín phiếu ngân hàng trung ương và bơm tiền bằng việc mua lại tín phiếu NHTW. Ngoài ra, do các ngân hàng không thể sử dụng hết toàn bộ số vốn huy động được để cho vay, vẫn phải duy trì 1 lượng dự trữ bắt buộc, vì vậy ngân hàng trung ương có thể sử dụng nghiệp vụ TTM để điều chỉnh số lượng dự trữ, sau đó kiểm soát số lượng tiền cung ứng. Các hoạt động của PBOC trên TTM bao gồm giao dịch mua lại , kinh doanh tại chỗ và phân phối các tin phiếu ngân hàng trung ương . 7 8. Các giao dịch mua lại được chia thành repo và repo đảo ngược. là Ngân hàng nhân dân Trung Quốc để mua lại các đại lý chính bán chứng khoán và chứng khoán thỏa thuận mua lại trong tương lai của một ngày cụ thể giao dịch, các ngân hàng trung ương mua lại rút thanh khoản từ các hoạt động thị trường, mua lại, so với các ngân hàng trung ương do thị trường hoạt động thanh khoản, người mua lại đảo ngược của Ngân hàng Trung Quốc để mua chứng khoán cho các đại lý chính và ngày cụ thể thoả thuận trong tương lai sẽ được bán cho một đại lý giao dịch chứng khoán, ngân hàng trung ương thanh khoản repo đảo ngược thị trường để điều hành hoạt động, ngược lại repo là do từ tính thanh khoản thị trường của các hoạt động của Ngân hàng. Giao dịch giao ngay được chia thành mua và cổ phiếu được bán ra, hai, các cựu ngân hàng trung ương mua trái phiếu trực tiếp từ thị trường thứ cấp, một lần và đặt đồng tiền cơ bản, sau này giữ cho các ngân hàng trung ương bán trái phiếu trực tiếp, cơ sở tiền tệ rút khỏi lưu thông cùng một lúc. Tín phiếu Ngân hàng Trung ương mà Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc phát hành trái phiếu ngắn hạn, ngân hàng trung ương thông qua việc phát hành tín phiếu ngân hàng trung ương thu hồi từ lưu thông . 2. Các phiên giao dịch OMO trên thị trường từ năm 2008 đến 2010 Trước 27 tháng 2 năm 2003 nghiệp vụ thị trường mở nói chung thực hiện mỗi tuần một lần – vào thứ ba. Từ tháng 2 năm 2003 và tháng 5 năm 2004 một số điều chỉnh tần số đã được thực hiện trên cơ sở thử nghiệm với việc thực hiện 2 phiên một tuần vào thứ 2 – thứ 5. Đây là một bước đi nhằm thúc đẩy và hỗ trợ nền tảng cơ chế cho hoạt động thị trường mở cửa ở Trung Quốc. Kể từ ngày 11 tháng năm năm 2004, nghiệp vụ thị trường mở nói chung được tiến hành vào hai ngày mỗi tuần – thứ 3 và thứ 5 3. Doanh số giao dịch từ năm 2008 đến 2010 Đơn vị: 100 triệu nhân dân tệ Thời Lượng tiền thu về Luợng tiền bơm ra Tổng = Bơm 8 9. gian (Tổng1+ Tổng 2) (Tỷ NDT) (hút) ròn ( T NDT) Tổng 1 (Tỷ NDT) Hợp đồng mua lại kỳ hạn Phát hành chứng chỉ tiền gửi Tổng 2 (Tỷ NDT) Hợp đồng mua lại Mua lại chứng chỉ tiền gửi 2007 136,719.9 136,719 .9 139,676.2 139,676.2 276,396.1 295.3 2008 193,700.1 783.9 193,916 .2 184,953.2 783.9 184,169.3 378,653.3 7846.9 2009 404,162.9 404,162 .9 388,227.5 388,227.5 792,390.4 15935.4 2010 451,054.0 451,162 .9 444,012.7 444,102.7 895,066.7 7041.3 3M 2011 120,085 120,085 120,159.2 120,159.2 240,244.2 74,2 Source: Financial Statistics Monthly, CBC (Nguồn:thống kê tài chính hàng tháng của CBC) Năm 2007 2009 Thông qua hoạt động OMO, NHTƯ Trung Quốc không chỉ mua giấy tờ có giá để bơm thêm vốn khả dụng khi thị trường thiếu vốn khả dụng mà còn bán GTCG để hút tiền nhàn rỗi khi thị trường dư thừa vốn nhằm thực hiện mục tiêu CSTT.Doanh số trúng thầu OMO tăng dần qua các năm,trung bình trên 1,5 lầnnăm. Doanh số năm 2010 bằng 3,24 lần so với năm 2007, 2,36 lần so với năm 2008 và gấp 1,13 lần năm 2009 .Đặc biệt phải kể đến năm 2009 tăng đột biến với mức tăng trên 2,09 lần so với năm 2008.Qua đó tăng khả năng điều tiết của công cụ này đến nguồn vốn khả dụng của các TCTD cũng như các điều kiện tiền tệ.Nhưng tác động cũng như hiệu quả của nó đến nền kinh tế ra sao thì cần xem xét từng năm cụ thể: Năm 2007 NHTW Trung Quốc đã thực hiên bơm tiền ròng qua nghiệp vụ thị 9 10. trường mở chỉ với mức là 295.700 tr NDT nhằm thực hiện chính sách siết chặt tiền tệ. nguồn cung tiền vào năm 2006 cũng là một yếu tố đẩy giá cả lên trong năm 2007. Và với chính sách thắt chặt tiền tệ, 5,5 triệu xí nghiệp dân doanh lúc đó chỉ có thể vay được từ ngân hàng khoảng 20% số tài khoản cần thiết để sản xuất và phát triển sản xuất, phần lớn phải tìm kiếm nguồn vốn bằng con đường vay chịu lãi cao, phi pháp; trong khi đó lại không được phép tăng giá hàng. Đến năm 2008, doanh số trúng thầu năm tăng gấp 1,37 lần so với năm 2007. Công cụ nghiệp vụ thị trường mở kết hợp với việc tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 3,4 lần cũng với mục tiêu tiếp tục ngăn chặn lạm phát tăng cao. Theo PBOC,TQ đã phải đối mặt với áp lực từ việc đầu tư quá lớn vào bất động sản ,tình trạng dư thừa cung cấp tín dụng và khả năng thanh toán bằng tiền mặt. Chính phủ Trung Quốc đã thông qua một chính sách thắt chặt tiền tệ cùng với một chính sách tài chính thận trọng cho năm này. PBOC cũng áp dụng chính sách trao đổi tỷ giá NDT một cách linh hoạt hơn và giữ mức ổn định cũng như cân bằng hợp lý. Đặc biệt năm 2009 với tổng doanh số giao dịch gấp 2,09 lần năm 2008 Đây cũng là năm khủng hoảng tài chính toàn cầu. Do đó PBOC đã thực hiện một cách chủ động chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ nới lỏng vừa phải và tiếp tục thực hiện một gói các biện pháp chính sách với những điều chỉnh kịp thời để chống lại áp lực lạm phát và cung cấp thanh khoản dồi dào cho thị trường ,thúc đẩy sự ổn định tài chính. Đối mặt với tình hình trong nước và quốc tế vô cùng phức tạp, Trung Quốc giữ đủ khả năng thanh khoản trong hệ thống ngân hàng. Nhìn chung, các chính sách tiền tệ tương đối lỏng lẻo được truyền hiệu quả, đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng tổng cầu, hỗ trợ kinh tế tăng trưởng. CBC tiếp tục tạo ra một môi trường thuận lợi tài chính bằng cách tăng hiệu quả nghiệp vụ thị trường mở, nâng dự trữ vượt quá ròng trong hệ thống ngân hàng phát hành trái phiếu chính phủ lên tới NDT 495.600.000.000 trong năm 2009, tăng NT 56.900.000.000 tương ứng 12,97% so với năm 2008. Số tiền nợ tiếp tục leo lên NT 3,971.0 tỷ USD vào cuối năm 2009, tăng NT 234.800.000.000 hay 6,28 % từ những năm cuối cùng trước đó. 10 11. Năm 2010 Nhìn bảng ta có thể thấy doanh số tăng dần qua các năm, doanh số 3 tháng đầu năm 2011 đã bằng 26,66 % năm 2010, doanh số năm 2010 bằng 3,24 lần so với năm 2007, 2,36 lần so với năm 2008 và gấp 1,13 lần năm 2009. Ta có thể thấy rõ ràng tốc độ tăng trưởng của nghiệp vụ TTM qua biểu đồ sau. 0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000 900000 2007 2008 2009 2010 3 first months of 2011 OPEN MARKET TRANSACTIONS Doanh số mua Doanh số bán Tổng cộng BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN DOANH SỐ OMO TRUNG QUỐC 20072011 Việc NHTW TQ sử dụng nghiệp vụ TTM như là 1 kênh linh hoạt và hiệu quả nhất trong quá trình kiểm soát lạm phát gia tăng nhanh trong suốt 3 năm gần đây. Vào 11 12. lúc cả thế giới phải chật vật đối phó với tác động của cuộc khủng hoảng tài chính 2008, thì Trung Quốc vẫn đạt chỉ tiêu tăng trưởng 8% trong năm 2009. Việc đảm bảo sự ổn định của tỉ giá Nhân dân tệ là một phần trong gói kích thích của chính phủ, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nhẹ tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế, góp phần đáng kể vào việc phục hồi nền kinh tế của châu Á và toàn cầu. Trung Quốc đạt tăng trưởng kinh tế 11,9% trong quý I và 10,3% trong quý II năm 2010. Ngày 226, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc đã quyết định nâng tỉ giá của đồng nhân dân tệ so với đô la Mỹ sau khi cam kết thực hiện chế độ tiền tệ linh hoạt hơn vào ngày 196. Tháng 82010, theo Tổng cục Thống kê Trung Quốc, chỉ số giá tiêu dùng tăng 3,5% trong khi đó mức tăng tháng 7 chỉ là 3,3%. Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) công bố, tổng giá trị các khoản vay mới trong tháng 8 tại Trung Quốc đạt 545,2 tỷ NDT (80 tỷ đôla). Tăng trưởng cung tiền M2 đạt 19,2%. Trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới, giá dầu thô và vàng đồng loạt trượt giảm mạnh. Giá vàng giao kỳ hạn tháng 12 trên bảng điện tử Comex lao dốc 36,1 đôla (2,6%), xuống 1.336 đôla một ounce. Trong khi đó, giá dầu thô thế giới giao kỳ hạn tháng 11 cũng trượt sâu tới 2,6 đôla, xuống 81,08 đôla một thùng. Giới phân tích cho rằng, động thái này phản ánh những lo ngại về sự leo thang của giá tài sản và có thể mở màn cho một thời kỳ chính sách tiền tệ thắt chặt hơn tại nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới. Các nhà lãnh đạo Trung Quốc đã cố gắng kiềm chế chỉ số giá tiêu dùng vì trong những tháng này, lạm phát tăng chóng mặt khi giá lương thực trở nên đắt đỏ trong bối cảnh Trung Quốc đang chịu những ảnh hưởng nặng nề của thiên tai, mùa màng bị thiệt hại nghiêm trọng. Ngày 12112010, Chính phủ Trung Quốc công bố chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10 của nước này tăng 4,4% so với cùng kỳ năm 2009, cao nhất trong vòng 2 năm trước đó. Con số này cũng cao hơn nhiều so với dự báo được giới phân tích đưa ra trước đó cũng như mức lạm phát của Trung Quốc trong tháng 9 (3,6%). Điều đáng chú ý là, tốc độ lạm phát của Trung Quốc vẫn tiếp tục leo thang bất chấp hàng loạt nỗ lực nhằm kiểm soát giá của Chính phủ nước này như tăng lãi suất cơ 12 13. bản, hạn chế tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng nóng… Giới phân tích cho rằng, lãi suất cơ bản của Trung Quốc nhiều khả năng sẽ tiếp tục tăng. Tân Hoa xã nêu giá các loại rau đã tăng đến 62,4% trong gần nửa đầu tháng 11. Giá bán sỉ những mặt hàng này trên 36 tỉnh, thành phố lớn tăng 11,3% kể từ đầu năm đến nay. Ngoài ra, giá thịt các loại cũng không ngừng leo dốc, thịt heo tăng 1,6%, trứng tăng 0,9%, bột tăng 0,4%... Theo PBOC, biện pháp trên nhằm tăng cường quản lý khả năng thanh toán bằng tiền mặt và kiểm soát tiền, tín dụng ở mức vừa phải. Khi quyết định của PBOC có hiệu lực, tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với bốn ngân hàng quốc doanh lớn nhất gồm Ngân hàng Công Thương Trung Quốc, Ngân hàng Trung Quốc, Ngân hàng Xây dựng và Ngân hàng Nông nghiệp, sẽ ở mức 18,5%. Ngày 2512, PBOC thông báo từ ngày 2612 sẽ nâng lãi suất cho vay chủ chốt 25 điểm cơ bản, lên 5,81% và lãi suất tiền gửi kỳ hạn một năm cũng 25 điểm cơ bản, lên 2,75%. Năm 2011 Mức tăng 10,3% mà kinh tế Trung Quốc đạt được trong năm 2010 là mức tăng mạnh nhất của nền kinh tế này kể từ khi nổ ra khủng hoảng tài chính toàn cầu. Thủ tướng Ôn Gia Bảo khẳng định, Trung Quốc sẽ tiếp tục thực hiện chính sách tài chính tích cực và chính sách tiền tệ thận trọng trong năm 2011. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), thước đo lạm phát của Trung Quốc trong tháng 32011, tăng 5,4% so với cùng kì năm trước và là mức cao nhất trong 32 tháng qua. Giá dầu thô, quặng sắt và ngũ cốc vào tháng 3 tăng vọt lên mức cao nhất kể từ hai năm trước. Tiếp đó, hôm 174, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) thông báo tăng thêm 0,5% tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các ngân hàng. Theo đó, từ ngày 214, các ngân hàng thương mại Trung Quốc sẽ phải giữ 20,5% số tiền gửi tại ngân hàng làm tiền dự trữ. Tháng trước, Thủ tướng Trung Quốc tuyên bố kiềm chế lạm phát là ưu tiên chính sách số một trong năm nay. Bất chấp các biện pháp siết chặt nói trên, nguồn cung tiền trong nước M2 ( bao 13 14. gồm tiền mặt trong lưu thông và tiền gửi) đã tăng 16,6% so với cùng kỳ năm ngoái lên 75.810 tỷ Nhân dân tệ. Ngày 194, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) đã bán đấu giá 60 tỷ Nhân dân tệ trái phiếu kỳ hạn 1 năm và thực hiện chương trình mua lại 30 tỷ Nhân dân tệ các hợp đồng mua lại kì hạn 91 ngày. Đây là một bước nằm trong những nỗ lực thắt chặt thanh khoản do lo ngại lạm phát tăng cao. Ngày 552011, PBOC cho biết mặc dù liên tục bơm ròng thanh khoản vào thị trường nhưng PBOC sẽ giữ nguyên chính sách tiền tệ thắt chặt trong trung hạn. Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) đã giảm lượng thanh khoản bơm vào thị trường trong tuần này, do các quỹ đầu tư vẫn tiếp tục đổ vốn vào thị trường trong nước. PBOC đã bơm 26 tỷ Nhân dân tệ thanh khoản vào thị trường thông qua nghiệp vụ thị trường mở. Tuy vậy nhưng BPOC sẽ không thay đổi chính sách thắt chặt tiền tệ trong trung hạn do thanh khoản trên thị trường vẫn rất cao. Các khoản cho vay mới có thể lên tới 750 tỷ Nhân dân tệ trong tháng 4, trong khi số lượng trái phiếu đáo hạn trong tháng 5 và tháng 6 lên tới hơn 500 tỷ Nhân dân tệ. Số tiền đó cùng với các dòng vốn nước ngoài chảy vào đang đẩy thanh khoản thị trường lên cao quá mức. Ngày 15052011, Trung Quốc một lần nữa lại tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong tuần này nhằm nỗ lực kiểm soát lạm phát leo thang. Giới chuyên gia cho rằng, các biện pháp thắt chặt tiền tệ của PBOC chưa đem lại hiệu quả. Sau 4 lần tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, trong tháng 4, giá cả hàng hóa tại Trung Quốc vẫn tăng cao hơn mức các chuyên gia kinh tế dự đoán. Các khoản cho vay của ngân hàng vẫn tăng nhanh. Theo số liệu chính thức công bố hôm thứ Tư (115), chỉ số giá tiêu dùng CPI trong tháng 4 tăng 5,3% so với cùng kỳ, gần bằng mức cao nhất trong 3 năm qua (5,4%) Trên thực tế, ưu tiên hàng đầu của các quan chức chính phủ Trung Quốc thực sự không phải là chống lạm phát mà là tạo ra việc làm. Giới lãnh đạo Trung Quốc đặt mục tiêu tạo ra 25 triệu việc làm một năm bởi vì họ lo ngại rằng tình trạng thất nghiệp có thể gây ra những bất ổn chính trị. Do đó, chính phủ Trung Quốc tìm mọi cách để duy trì tốc độ tạo việc làm. Việc này có thể tạo ra những lợi ích trong ngắn hạn, nhưng về lâu dài 14 15. lại gây tác hại cho nền kinh tế đặc biệt đến tiền tệ của Trung Quốc. 4 Lãi suất nghiệp vụ thị trường mở từ năm 2008 đến nay Lãi suất nghiệp vụ thị trường mở năm 2008  Khái quát tình hình lãi suất năm 2008 Nửa đầu năm 2008, do ảnh hưởng của thông tin dự báo lạm phát mạnh, lãi suất bình quân gia quyền cho vay và cầm cố tăng lên 3,07% và 3,08% vào tháng 6. Vào quý 4, do chính sách tiền tệ mở rộng và dự báo thị trường có sự chuyển biến ngược lại rõ nét hơn, lãi suất của trái phiếu trung ương kỳ hạn 1 năm , 3 tháng và hoạt động mua đi bán lại thời hạn 28 ngày giảm 180,240 và 230 điểm cơ bản , dẫn đến lãi suất thị trường giảm khá. Kì hạn 1 năm 3 năm 3 tháng Lãi suất của trái phiều trung ương 4,0583% 4,52%4,56% 3,4036%3,4071% Kì hạn 7 ngày 14 ngày 21 ngày 91 ngày Mua lại điều kiện hoạt động 2,7% 3% 3,2% 3,4% Lãi suất bình quân gia quyền cho vay và cầm cố tháng 12 ở mức 1,24% và 1,22% thấp hơn so với tháng 6 1,84 và 1,57%, đặt mốc lịch sử thấp nhất của lãi suất cho vay, mức lãi suất của hoạt động mua lại thấp nhất đạt được kể từ năm 2005.  Nghiệp vụ thị trường mở và lý do biến động lãi suất Trong nửa đầu năm 2008, với sự quan tâm sự phát triển tình hình kinh tế và 15 16. tài chính trong và ngoài nước, PBC tăng cường quản lý thanh khoản và thực hiện linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở. Trước tiên,các danh mục đầu tư của các công cụ thị trường mở hoạt động đã được bố trí linh hoạt. Do sự biến động lớn trong nhu cầu thanh khoản ngắn hạn của hệ thống ngân hàng, PBC sử dụng tín phiếu ngân hàng trung ương và repo của trái phiếu kho bạc đặc biệt theo tình trạng thanh khoản trong hệ thống ngân hàng và các nhu cầu thay đổi của các tổ chức tài chính để phân bổ quỹ để tránh lỏng lẻo thanh khoản trong hệ thống ngân hàng. Trong nửa đầu năm 2008,phát hành tín phiếu NHTW đạt 2940 tỷ nhân dân tệ và số lượng Repos đạt 2350 tỷ nhân dân tệ. Thứ hai những nỗ lực đã được thực hiện để tăng cường vai trò điều chỉnh các hoạt động tinh chỉnh thị trường mở. Dựa trên phân tích khoa học và dự đoán nguồn cung cấp thanh khoản và nhu cầu,PBC xử lý thích hợp sức mạnh và tốc độ nghiệp vụ thị trường mở và linh hoạt sắp xếp các kỳ hạn của công cụ hoạt động để cho phép tín phiếu NHTW và Repos có kỳ hạn bổ sung có hiệu quả giảm nhẹ tác động vào yếu tố mùa vụ trên thị trường. Thứ ba,lãi suất nghiệp vụ thị trường mở trên thị trường vẫn kỳ vọng thị trường ổn định và đúng hướng dẫn. Vào cuối tháng 6, lãi suất phát hành cho kì hạn 3 tháng, 1 năm và hóa đơn ngân hàng trung ương 3 năm tương ứng như sau 3,3978%; 4,0583% và 4,56%. Từ quý 32008, PBC tiến hành kiểm soát tốc độ và cường độ của nghiệp vụ thị trường mở một cách thích hợp và tiếp tục nâng cao tính chủ động và linh hoạt của quản lý thanh khoản. Trước tiên các biện pháp đã được đưa tới tối ưu hóa sự kết hợp các công cụ hoạt động và cơ cấu kỳ hạn. PBC tạm dưng phát hành tín phiếu ngân hàng trung ương kì hạn 3 năm, làm giảm tần suất phát hành của kì hạn 1 năm và các hóa đơn ngân hàng 3 tháng ở TW, và mở rộng sự đa dạng của các giao dịch repo ngắn hạn để đảm bảo cung cấp thanh khoản. Lãi suất tín phiếu NHTW cho thấy một xu hướng tương đối thấp hơn. Lãi suất nghiệp vụ thị trường mở năm 2009  Khái quát tình hình lãi suất năm 2009 16 17. Đầu năm 2009, lãi suất nghiệp vụ thị trường mở được giữ ổn định cơ bản để ổn định thị trường mong đợi. Lãi suất tín phiếu ngân hàng 3 tháng ở trung ương, lãi suất repo 28 ngày và repo 91 ngày lần lượt là 0,965%,0,9% và 0,96%. Đến quý 2 năm 2009, sự linh hoạt của lãi suất hoạt động thị trường mở được nâng cao. Đối phó với những chuyển động đi lên của lãi suất thị trường sau khi nối lại IPO, các hoạt động phục vụ thị trường mở tăng tính linh hoạt lãi suất. Vào cuối tháng 7 mức lãi suất của các hoạt động repo 28 ngày, hoạt động repo 91 ngày và các hóa đơn ngân hàng 3 tháng trung tâm đã tăng tương ứng là 22 điểm cơ bản,14 điểm cơ bản và 28 điểm cơ bản .Từ đầu năm 2009 lãi suất phát hành tín phiếu ngân hàng kì hạn 1 năm đã tăng gần 20 điểm. Vào cuối tháng 9 lãi suất của hoạt động repo 28 ngày và các hóa đơn ngân hàng kì hạn 3 tháng đã được ổn định ở mức 1,18% và 1,33% ,tăng 28 và 36 điểm cơ bản từ đầu năm.Lãi suất phát hành tín phiếu ngân hàng trung ương kì hạn 1 năm đã đứng vững tại mức 1,76%,lên gần 26 ddierm cơ bản kể từ khi nối lại việc phát hành tín phiếu ngân hàng trung ương. Qua đó ta thấy lãi suất nghiệp vụ thị trường mở được ổn định trong nửa đầu năm 2009 và trong nửa còn lại năm 2009 kinh tế ổn định và phục hồi ,lãi suất biến động theo chiều hướng tăng lên sau khi nối lại các IPO.Trong bối cảnh này PBC điều chỉnh các mức lãi suất thị trưởng mở với sự linh hoạt hơn một cách kịp thời.Các mức lãi suất của thị trưởng mở ổn định sau khi tăng một cách vừa phải.Điều này đã giúp thúc đẩy sự phục hồi của lãi suất thị trường và nâng cao vai trò của lãi suất thị trường trong việc điều chỉnh cung cầu vốn. Vào cuối năm 2009 lãi suất của repo 28 ngày và hóa đơn ngân hàng trung ương kì hạn 3 tháng là 1,18% và 1,3280%,tăng 28 điểm và 36 điểm so với đầu năm.Lãi suất phát hành tín phiếu ngân hàng kì hạn 1 năm là 1,7605% tăng gần 26 điểm. Kì hạn 1 năm 3 tháng 17 18. Lãi suất 1,7605% 0,965%1,328% Kì hạn 28 ngày 91 ngày Mua lại điều kiện hoạt động 0,9%1,18% 0,96%1,33%  Nghiệp vụ thị trường mở và lý do biến động lãi suất Trong quý 1 PBC thực hiện một chính sách tiền tệ nới lỏng vừa phải và thực hiện nghiệp vụ thị trường mở một cách kịp thời với cường độ thích hợp để giữ cho thanh khoản khá đầy đủ trong hệ thống ngân hàng và bình ổn thị trường mong đợi.Trước tiên PBC quản lý tốc độ và sức mạnh của thị trường mở một cách thích hợp để cung cấp thanh khoản đủ cho hệ thống ngân hàng.Từ đầu năm 2009 PBC theo sát và đáp ứng sự phát triển kinh tế và tài chính trong và ngoài nước.Trong 6 tháng đầu năm tổng số là 2290 tỷ nhân dân tệ cho các hoạt đông repo được thực hiện và 1410 tỷ nhân dân tệ của ngân hàng trung ương dự án luật được ban hành.Sự pha trộn của các công cụ của nghiệp vụ thị trường mở được tối ưu hóa.Một mặt sức mạnh của hoạt động repo ngắn hạn được duy trì và hoạt động repo 28 ngày được kết hợp với repo 91 ngày để nâng cao hơn nữa khả năng phục hồi của hệ thống ngân hàng biến động thanh khoản ngắn hạn.Mặt khác việc phát hành tín phiếu kì hạn 3 tháng và các hóa đơn ngân hàng kì hạn 1 năm đã được nối lại như 1 biện pháp của hoạt động chính sách tiền tệ .Tổng cộng trong năm 2009 ngan hàng trung ương dự luật ban hành có 4 nghìn tỷ nhân dân tệ và 4,2 tỷ nhân dân tệ của các hoạt động repo thực hiện.Việc phát hành tín phiều ngân hàng kì hạn 1 năm đã được nối lại vào tháng 7.Trong khi đó cơ cấu các kì hạn của các hoạt động repo với kì hạn không quá 3 tháng đã được điều chỉnh bổ sung cơ cấu kì hạn thanh toán tín phiếu ngân hàng trung ương.ĐIều này cài thiện các mục tiêu và tính linh hoạt của quản lý thanh khoản Lãi suất nghiệp vụ thị trường mở năm 2010  Khái quát tình hình lãi suất năm 2010 Lãi suất hoạt động ngắn hạn di chuyển lên phía trên,lãi suất cho các dự luật 3 18 19. năm ngân hàng trung ương việc phát hành giảm xuống để đáp ứng với những thay đổi của thị trường.Điều này giúp cải thiện cơ cấu kì hạn của lãi suất thị trường mở ,hướng dẫn ,kì vọng thị trường và cải thiện quản lý thanh khoản. Ngày 306 lãi suất kì hạn 3 tháng ,1 năm và hóa đơn ngân hang trung ương đứng ở mức 1,5704%;2,0909%,tăng 24 điểm cơ bản và 33 điểm cơ bản so với cuối năm 2009.Lãi suất phát hành tín phiếu ngân hàng trung ương kì hạn 3 năm là 2,68% giảm 7 điểm . Do thắt chặt thanh khoản thị trường,hoạt động ngắn hạn của lãi suất thị trường mở tăng nhẹ,lãi suất kì hạn 3 tháng và biểu quyết NHTW phát hành 91 tỷ Tengen repo bằng 1,41% lên đến giữa tháng sáu 1,57%;kì hạn 1 năm dự luật ngân hàng trung ương ban hành là 1,93% đến 2,09% vào giữa tháng sáu.Đồng thời kì hạn 3 năm thay vì tỷ lệ biểu quyết vấn đề trung tâm giảm nhẹ,từ đầu tháng tư khi gí,r từ 2,75% xuống 2,68% vào đầu tháng 6.Kể từ khi các hóa đơn ngân hàng kì han 3 năm đấu thầu lãi suất,vì vậy việc giảm lãi suất phản ánh sự phân bổ của các tổ chức tài chính đối với tính trung tâm của kì hạn 3 năm đăng kí hoạt động.Cuối tháng 10,các ngân hàng trung ương tăng lãi suất,thường xuyên nâng cao tỷ lệ dự trữ tiền gửi,thanh khoản thị trường . Kì hạn 1 năm 3 tháng 3 năm Lãi suất 1,7605% 2,3437% 1,3684% 2,0156% 2,68% 2,65% 5 Kì hạn 28 ngày 91 ngày Mua lại điều kiện hoạt động 1,18% 1,336%1,77%  Nghiệp vụ thị trường mở và lý do biến động lãi suất Từ năm 2010, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc để tăng cường trong nước và quốc tế, tình hình kinh tế, tài chính và những thay đổi trong hệ thống ngân hàng giám sát thanh khoản, theo yêu cầu của kiểm soát tiền tệ linh hoạt để thực hiện nghiệp vụ thị 19 20. trường mở cửa cho danh mục đầu tư tối ưu hóa công cụ hoạt động, tính thanh khoản chung của hệ thống ngân hàng để đẩy mạnh kiểm duyệt. Trước tiên, nắm bắt hoạt động thị trường mở linh hoạt và nhịp điệu. Tương thích với các chính sách dự trữ tiền gửi, một vụ thị trường mở linh hoạt, và tăng thêm tính thanh khoản của các nỗ lực phục hồi. Năm ban hành tổng cộng là 4,2 nghìn tỷ NDT phiếu ngân hàng trung ương, hoạt động repo được thực hiện 2100000000000 nhân dân tệ; Tính đến cuối năm 2010, số dư của hóa đơn ngân hàng trung ương là khoảng 4 nghìn tỷ NDT. Thứ hai, tối ưu hóa sự kết hợp của các hoạt động thị trường mở. Thị trường môi trường trong các giai đoạn khác nhau của cung và cầu và thanh khoản trên cơ sở phân tích khoa học, và không ngừng làm phong phú thêm và tối ưu hóa sự kết hợp của các hoạt động thị trường mở. Đầu tháng tư trong thời gian để khởi động lại dự án luật ngân hàng 3 năm trung ương ban hành để nâng cao độ sâu của thanh khoản, trong khi linh hoạt đa dạng của thời kỳ ngắn hạn hoạt động mua lại, thông qua việc dài hạn và ngắn hạn các công cụ hoạt động với một quy định hợp lý, linh hoạt, của tính thanh khoản hệ thống ngân hàng. Thứ ba là tăng cường độ đàn hồi lãi suất nghiệp vụ thị trường mở, hướng dẫn hiệu quả thị trường mong đợi. Theo yêu cầu chính sách tiền tệ của môi trường thị trường và thay đổi lãi suất thị trường, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc trong khóa học do tăng cường độ đàn hồi lãi suất nghiệp vụ thị trường mở. Trong nửa đầu, làm theo xu hướng chung trở lên ở mức giá thị trường tiền tệ, 1 năm sau hoạt động ngắn hạn của lãi suất phù hợp trở lên, trong hiệp hai, với các khoản tiền gửi chuẩn và lãi suất cho vay điều chỉnh lãi suất phù hợp, việc mở cửa hoạt động thị trường kỳ hạn có lãi suất lên trên. Tính đến cuối năm 2010, 3 tháng và 1 năm của việc phát hành các mức lãi suất tín phiếu Ngân hàng trung ương đã được 2,0156% và 2,5115%, so với đầu của việc gia tăng 64,72 và 75,10 điểm cơ bản. Thứ tư, thực hiện các khoản tiền gửi Kho bạc Nhà nước kịp thời các doanh nghiệp quản lý tiền mặt của các ngân hàng thương mại. Tăng cường phối hợp với chính sách tài khóa, tăng thích hợp trong các doanh nghiệp Trung ương quản lý quỹ tiền mặt của các ngân hàng thương mại để gửi các tần số hoạt động và quy mô. Tổng số 12 trong suốt cả năm để thực hiện quản lý kinh doanh Kho bạc Trung ương tiền mặt tiền gửi ngân hàng 20 21. thương mại thời gian, quy mô hoạt động của tổng cộng 4.000 tỷ nhân dân tệ, kết dư cuối năm là 1600 triệu USD. Trong quý đầu năm nay,với sự bắt đầu của hiện tượng tín dụng ngân hàng quá mức,ngay sau kì nghỉ Lễ hội mùa xuân các ngân hàng trung ương đã ban hành trả tiền thông qua các công cụ thị trưởng mở,tập trung vào phương tiện để điều chỉnh tính thanh khoản của thị trường.Thống kê cho thấy trong tháng 3,4 ngân hàng trung ương thông qua thị trường mở,doanh thu thuần của các quỹ từ các mô thị trường lên tới 1040 tỷ nhân dân tệ. Trong quý thứ 2 và thứ 3,do tình hình kinh tế thế giới không rõ rang những rủi ro kinh tế trong nước vẫn còn.Nghiệp vụ thị trường mở trong thời gian này chủ yếu là vừa phải dễ dàng để duy trì thanh khoản. Nhưng trong quý thứ tư,nhấn mạnh chống lạm phát ,tăng tỷ lệ dự trữ tiền gửi để kiểm soát các công cụ chính của thanh khoản,ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dữ trữ tiền gửi 3 lần khiến thị trường liên ngân hàng và các quỹ thị trường trở nên căng thẳng.Tại thời điểm này thị trường mở với công việc chính là việc thực hiện các tỷ lệ dự trữ để thực hiện thanh khoản ngắn hạn. Bảng lãi suất Kỳ hạn 1 năm 3 tháng 3 năm 21 22. Lãi suất 2008 4,0583% 3,4036%3,4071% 4,52%4,56% Lãi suất 2009 1,7605% 0,965%1,328% Lãi suất 2010 1,7605%2,3437% 1,3684%2,0156% 2,65% Bảng lãi suất trái phiếu Mua lại điều kiện hoạt động Kỳ hạn 7 ngày 14 ngày 21 ngày 28 ngày 91 ngày 22 23. 200 8 2 ,7% 3,0 % 3,2 % 3,4% 200 9 0,9% 1,18% 0,96%1,33% 201 0 1,18% 1,36%1,77% 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 2008 2009 2010 7 ngày 14 ngày 21 ngày 28 ngày 91 ngày Nhóm Nhím ( LTĐH 6C ) Phạm Thị Thu Hà ( Nhóm trưởng ) 23 24. Ngô Thị Thu Trang Phạm Thị Hằng Trần Thị Hạnh Vũ Hữu Nhật Khôi Ngô Thị Ngọc Hiên Nguyễn Vĩnh Hiệu Lê Thị Lan Hương Vũ Trung Kiên Nguyễn Hồ Thuỷ Tiên (LTĐH 6I) Nguyễn Thị Huyền Trang Trần Thị Hường 24 Recommended More from this author Thảo luận nghiệp vụ thị trường mở của ngân hàng trung ương nhật bản Thảo luận nghiệp vụ thị trường mở của ngân hàng trung ương nhật bản Thanh Hoa 144 Xử lý nước thải ô nhiễm dầu bằng phương pháp sinh học Xử lý nước thải ô nhiễm dầu bằng phương pháp sinh học Thanh Hoa 36 Xung đột và giải quyết xung đột trong doanh nghiệp việt nam Xung đột và giải quyết xung đột trong doanh nghiệp việt nam Thanh Hoa 132 Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp vào sản xuất nhằm góp phần nâng cao đời sống kinh tế xã hội của đồng bào các dân tộc xã phiêng luông huyện mộc châu tỉnh sơn la Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp vào sản xuất nhằm góp ... Thanh Hoa 26 ứNg dụng phép biến đổi wavelet trong xử lý ảnh ứNg dụng phép biến đổi wavelet trong xử lý ảnh Thanh Hoa 38 ứNg dụng mô hình just in time vào hoạt động quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp dệt may việt nam ứNg dụng mô hình just in time vào hoạt động quản trị hàng tồn kho trong các d... Thanh Hoa 216 Thiết kế bộ băm xung áp một chiều có đảo chiều để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều Thiết kế bộ băm xung áp một chiều có đảo chiều để điều chỉnh tốc độ động cơ đ... Thanh Hoa 381 Thị trường bảo hiểm việt nam Thị trường bảo hiểm việt nam Thanh Hoa 57 Thảo luận môn học quản trị chiến lược đề tài xây dựng chiến lược đại dương xanh Thảo luận môn học quản trị chiến lược đề tài xây dựng chiến lược đại dương xanh Thanh Hoa 31 Thảo luận môn học quản trị chiến lược đề tài chiến lược cạnh tranh Thảo luận môn học quản trị chiến lược đề tài chiến lược cạnh tranh Thanh Hoa 35 Thảo luận môn học quản trị chiến lược đề tài lý luận về cạnh tranh Thảo luận môn học quản trị chiến lược đề tài lý luận về cạnh tranh Thanh Hoa
Xem thêm

24 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU – CHI NGÂN SÁCH TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU – CHI NGÂN SÁCH TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN

LỜI CẢM ƠN  Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Kho bạc nhà nước Thái Nguyên và toàn thể các cô chú, anh chị trong cơ quan, đặc biệt là các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán Nhà nước đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em trong thời gian vừa qua. Trong thời gian thực tập tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên em đã học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm thực tế quý báu mà không thể học hết được trên sách vở. Em xin chân thành gửi lời biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô của trường Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã dạy bảo em rất tận tình trong suốt bốn năm học vừa qua, đã truyền đạt, hướng dẫn cho em không ít kiến thức làm hành trang cho em bước vào đời. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Hà Thị Thanh Nga, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp. Cô đã hết lòng chỉ dẫn, giảng giải và góp ý cho bài viết của em ngày càng hoàn thiện. Cuối cùng em xin kính chúc các cô chú anh chị đang công tác tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên, các thầy cô trường Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh Thái Nguyên luôn mạnh khỏe và thành đạt trong công tác cũng như trong cuộc sống. Với những hiểu biết còn hạn chế, báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi sai sót. Kính mong được sự nhận xét, góp ý và chỉ bảo của các quý thầy cô cùng với các cô chú, anh chị đang làm việc tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên. Em xin chân thành cảm ơn Thái Nguyên, ngày 28 tháng 03 năm 2016 Vũ Thủy Tiên MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN 4 1.1. Khái quát vị trí địa lý, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên 4 1.2. Khái quát chung về KBNN Thái Nguyên 5 1.2.1 Tổng quan về KBNN Việt Nam 5 1.2.2 Tổng quan về KBNN Thái Nguyên 6 1.2.3 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Thái Nguyên 6 1.3. Chức năng và nhiệm vụ của KBNN Thái Nguyên 7 1.3.1. Chức năng 7 1.3.2. Nhiệm vụ 8 1.4. Cơ cấu tổ chức của KBNN Thái Nguyên 10 1.4.1 Cơ cấu tổ chức của KBNN Việt Nam 10 1.4.2 Cơ cấu tổ chức của KBNN Thái Nguyên 11 1.5. Bộ máy quản lý của KBNN Thái Nguyên 11 1.5.1. Sở đồ bộ máy quản lý của KBNN Thái Nguyên 11 1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các phòng, ban tại KBNN Thái Nguyên 11 1.6 Một số chỉ tiêu đạt được trong năm 2015 22 1.7 Nhiệm vụ trọng tâm năm 2016 23 PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI NGUYÊN 31 2.1 Công tác tổ chức tài chính và cơ chế quản lý ngân sách của KBNN 31 2.1.1 Công tác tổ chức tài chính của KBNN 31 2.1.2 Cơ chế quản lý ngân sách của KBNN 31 2.2 Tổng quan về thu – chi NSNN 35 2.3 Tình hình thu NSNN tại KBNN Thái Nguyên qua 3 năm (2013 2015) 36 2.3.1. Đánh giá chung về tình hình thu NSNN qua 3 năm (20132015) 36 2.3.2 Tình hình thu NSNN theo từng cấp ngân sách tại KBNN Thái Nguyên qua 3 năm (2013 – 2015) 39 2.4 Tình hình chi NSNN tại KBNN Thái Nguyên qua 3 năm (2013 2015) 61 2.4.1. Đánh giá chung về tình hình thu NSNN qua 3 năm (20132015) 61 2.4.2. Tình hình chi NSNN theo từng cấp ngân sách tại KBNN Thái Nguyên 63 2.3 Cân đối thu chi tại KBNN Thái Nguyên 79 PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 82 3.1 Đánh giá về hoạt động thu chi NSNN tại kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên 82 3.2 Một số tồn tại, khó khăn và nguyên nhân 82 3.3 Biện pháp khắc phục 83 3.3. Một số kiến nghị 84 KẾT LUẬN 86 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87   PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Kho bạc nhà nước là cơ quan công quyền hoạt động trong lĩnh vực tài chính nhà nước và có mối quan hệ mật thiết với các ngành các cấp từ Trung Ương đến địa phương trong quá trình thực hiện chức năng quản lý, điều hành quỹ Ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính tập trung của nhà nước. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự tiến bộ của đời sống xã hội vai trò và phạm vi hoạt động của Kho bạc nhà nước không ngừng được nâng cao và mở rộng. Từ khi hệ thống Kho bạc nhà nước ra đời đến nay, trong suốt chặng đường xây dựng và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, cấp ủy chính quyền các cấp và sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan ban ngành Trung Ương đến địa phương, bằng sự phấn đấu nỗ lực không mệt mỏi của các thế hệ cán bộ, hệ thống Kho bạc nhà nước đã có những bước phát triển nhanh, toàn diện và bền vững khẳng định được vai trò là một công cụ quan trọng không thể thiếu trong bộ máy hành chính công quyền của nhà nước. Sự ra đời của hệ thống Kho bạc nhà nước là một bước chuyển đổi rất lớn trong công tác quản lý và điều hành quỹ Ngân sách nhà nước. Hơn nữa, trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình đổi mới và hội nhập. Một trong những nhân tố tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện đường lối đổi mới và hội nhập của nước nhà đó là ngân sách Nhà nước. Vì ngân sách Nhà nước là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lí và điều hành nền kinh tế xã hội. Vì vậy để nhà nước tồn tại và phát triển vững mạnh thì cần phải có bộ phận quản lí ngân sách Nhà nước mà trong đó hiệu quả thu chi ngân sách sẽ giữ vai trò quyết định. Làm thế nào để biết được một đơn vị có chi đúng chế độ không, các khoản chi của đơn vị có đảm bảo tiết kiệm, mang lại hiệu quả và tạo được tiền đề cho tăng trưởng kinh tế hay không? Hay, làm thế nào để biết được nguồn thu của đơn vị có đảm bảo đủ để thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách và các nguồn thu có đầy đủ hợp lí hay không? Điều này phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lí ngân sách của đơn vị đó. Vì thế vai trò quản lý Ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước là một công cụ không thể thiếu trong hệ thống tài chính của nhà nước. Nhằm mục đích tìm hiểu rõ hơn những tác động đến quá trình quản lý quỹ Ngân sách nhà nước cũng như hiệu quả mà quá trình quản lý này mang lại nên em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình Thu – Chi ngân sách tại Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, đánh giá “ Tình hình thu chi ngân sách nhà nước tại KBNN Thái Nguyên” nhằm xem xét, đánh giá các số liệu tài chính và tình hình thu chi ngân sách để đưa ra các biện pháp nhằm phát huy các thế mạnh hay khắc phục những điểm yếu trong quá trình thu chi ngân sách tại KBNN Thái Nguyên. Mục tiêu cụ thể: Nghiên cứu, đánh giá và phân tích tình hình thu chi ngân sách của đơn vị, nhằm giúp cho ta thấy được hiệu quả quản lí nguồn thu và sử dụng ngân sách của đơn vị đó. Từ đó tìm ra được những mặt thuận lợi cũng như là những khó khăn, hạn chế trong quá trình quản lí ngân sách của đơn vị. Đồng thời có những giải pháp tích cực nhằm khắc phục, hạn chế những khó khăn, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai lầm, khuyết điểm hay là những thiếu sót trong công tác thu chi ngân sách nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lí ngân sách, góp phần tích cực vào việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của nước nhà. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu + Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thu chi ngân sách nhà nước tại KBNN Thái Nguyên + Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động thu chi ngân sách tỉnh từ năm 2013 đến năm 2015. + Địa điểm nghiên cứu: KBNN Thái Nguyên. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu Số liệu thu thập để phân tích là số liệu thứ cấp từ Phòng kế toán của Kho bạc tỉnh Thái Nguyên gồm: bảng thu – chi ngân sách 4 cấp: Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã trong 3 năm 2013 – 2015. Đồng thời thu thập một số thông tin từ tạp chí nguồn từ internet để phục vụ thêm cho việc phân tích. Phương pháp phân tích số liệu Được sự hướng dẫn của thầy cô và các cô chú, anh chị trong cơ quan, từ những số liệu thu thập được trong quá trình thực tập cùng với những kiến thức đã học, kết hợp với việc áp dụng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối để phân tích tình hình thu chi ngân sách theo từng khoản mục, từng thời điểm phát sinh số liệu. 5. Kết cấu của báo cáo Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo gồm có 3 phần chính: + Phần 1: Tổng quan về kho bạc nhà nước tỉnh Thái nguyên + Phần 2: Phân tích thực trạng tình hình thu chi NSNN tại KBNN Thái Nguyên + Phần 3: Nhận xét và kết luận PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN 1.1. Khái quát vị trí địa lý, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội (cách 80 km); diện tích tự nhiên 3.562,82 km². Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính: Thành phố Thái Nguyên; Thị xã Sông Công và 7 huyện: PhổYên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương. Tổng số gồm 180 xã, trong đó có 125 xã vùng cao và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du. Với vị trí rất thuận lợi về giao thông, cách sân bay quốc tế nội bài 50 km, cách biên giới Trung Quốc 200 km, cách trung tâm Hà Nội 75 km và cảng Hải Phòng 200 km. Thái Nguyên còn là điểm nút giao lưu thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các tỉnh thành, đường quốc lộ 3 nối Hà Nội đi Bắc Kạn; Cao Bằng và cửa khẩu Việt Nam – Trung Quốc; quốc lộ 1B Lạng Sơn; quốc lộ 37 Bắc Ninh, Bắc Giang. Hệ thống đường sông Đa Phúc Hải Phòng; đường sắt Thái Nguyên – Hà Nội Lạng Sơn. Tài nguyên khoáng sản phong phú về chủng loại, là một lợi thế so sánh lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng… Tỉnh Thái Nguyên có trữ lượng than lớn thứ hai trong cả nước, than mỡ trữ lượng trên 15 triệu tấn, than đá trữ lượng khoảng 90 triệu tấn; kim loại màu có thiếc, chì, kẽm, vonfram, vàng, đồng, niken, thuỷ ngân… Khoáng sản vật liệu xây dựng cũng là tiềm năng nguyên liệu rất lớn để sản xuất xi măng, sản xuất đá ốp lát các loại và sản xuất vật liệu xây dựng. Hạ tầng cơ sở như hệ thống điện, nước, bưu chính viễn thông, giao thông (kể cả đường bộ, đường sắt và đường thuỷ) phát triển khá hoàn thiện và thuận lợi. Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh trong những năm gần đây có nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, một số ngành nghề trọng điểm đều có sự tăng về năng lực sản xuất; Thái Nguyên dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư FDI cụ thể là năm 2014, Thái Nguyên cấp giấy chứng nhận đầu tư cho gần 40 dự án vốn FDI, với tổng vốn đăng ký trên 3 tỷ đô la Mỹ, con số này đã đưa Thái Nguyên xếp thứ nhất cả nước về thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Nổi bật là thu hút tập đoàn Sam Sung đầu tư 6,4 tỷ đô la Mỹ xây dựng thành cứ điểm hoàn chỉnh mạnh nhất toàn cầu tại Thái Nguyên. Kết thúc năm 2014, Thái Nguyên đạt tốc độ tăng trưởng GDP ước đạt 18,6%, con số cao nhất trong nhiều năm trở lại đây. Trong đó, nông, lâm nghiệp thủy sản tăng 4,8%, công nghiệp và xây dựng tăng 40,5%, dịch vụ tăng 6,4%; giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên có mức tăng đột biến với 160 nghìn tỷ đồng, đạt cao nhất từ trước đến nay. Nổi bật là công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt trên 134 tỷ đồng, vượt 7,45 lần so với kế hoạch . Các thành phần kinh tế đều có sự tăng trưởng, nhất là kinh tế ngoài quốc doanh đã khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế nhiều thành phần... song cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: Thiên tai, dịch bệnh gia súc; giá cả đầu vào ở hầu hết các ngành sản xuất đều tăng làm cho chi phí sản xuất tăng cao đã đẩy giá thành sản phẩm tăng lên, ảnh hưởng không nhỏ tới sức cạnh tranh; kết cấu cơ sở hạ tầng, nhất là kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn miền núi tuy đã cải thiện nhưng vẫn thiếu và xuống cấp; lĩnh vực xã hội còn nhiều bức xúc, tai nạn giao thông tuy có nhiều biện pháp nhằm kiềm chế nhưng vẫn chưa có xu hướng giảm... Song với sự chỉ đạo quyết tâm và nỗ lực cố gắng các cấp, các ngành và nhân dân toàn tỉnh nên tình hình kinh tế xã hội đã thu được kết quả đáng kể, kinh tế tiếp tục phát triển theo chiều hướng tích cực ... 1.2. Khái quát chung về KBNN Thái Nguyên 1.2.1 Tổng quan về KBNN Việt Nam Tên: Kho bạc nhà nước Việt Nam Thành lập: Ngày 10 tháng 9 năm 1945 Trụ sở chính: 32, phố Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội Tel: (844) 62 764 300 Fax: (844) 62 764 367 Email: congttdtkbnnvst.gov.vn Tình trạng pháp lý: Kho bạc Mục đích: Quản lý ngân sách, huy động vốn Tổng giám đốc: Nguyễn Hồng Hà (Hình ảnh 1: Logo kho bạc nhà nước) 1.2.2 Tổng quan về KBNN Thái Nguyên Tên: Kho bạc nhà nước Thái Nguyên Địa chỉ: Tổ 3, phường Phan Đình Phùng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Điện thoại cơ quan: Tổng đài: 02803659678 Điện thoại văn thư: Số máy lẻ 113 Fax: 02803855477 Email: kbnnthainguyenvst.gov.vn Giám đốc KBNN Thái Nguyên: Nguyễn Mạnh Tiến 1.2.3 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Thái Nguyên Ngày 2951946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 75SL thành lập Nha Ngân Khố trực thuộc Bộ Tài chính. Đây là mốc lịch sử quan trọng đầu tiên về sự thành lập của KBNN Việt Nam. Nha Ngân Khố có nhiệm vụ chủ yếu là tập trung các khoản thu về thuế, đảm vụ quốc phòng, tiền thu công phiếu kháng chiến, quản lý và giám sát các khoản cấp Ngân sách, làm thủ tục quyết toán với cơ quan tài chính, tổ chức phát hành giấy bạc Việt Nam trên toàn quốc, đấu tranh trên mặt trận tiền tệ, thu hẹp, loại bỏ ảnh hưởng của đồng Đông Dương và các loại tiền khác của địch và tích cực đấu tranh để thực hiện các nguyên tắc cơ bản về thể lệ thu, chi và kế toán đại cương nhằm tăng cường công tác quản lí tài chính.. Năm 1951, cùng với sự ra đời của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam, KBNN cũng được thành lập. Theo đó, KBNN là đơn vị trực thuộc Ngân hàng. Quốc gia Việt Nam và thuộc quyền quản trị của Bộ Tài Chính. Nhiệm vụ chủ yếu của KBNN là quản lý thu chi quỹ NSNN. Đến năm 1990, Quản lí và điều hành quỹ NSNN trở thành một nhiệm vụ cực kì quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế đất nước. Sau thời gian dài nghiên cứu, tổ chức thí điểm và điều chỉnh, KBNN đó được hoàn thiện về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức. Ngày 411990, Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 07HĐBT thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là Quản lý quỹ NSNN và các quỹ dự trữ tài chính Nhà nước; Theo Quyết định Số 07HĐBT, hệ thống KBNN được tổ chức thành 3 cấp: ở Trung ương có Cục KBNN trực thuộc Bộ Tài chính; ở tỉnh, thành phố (trực thuộc Trung ương) có Chi cục KBNN; ở huyện, quận và cấp tương đương có Chi nhánh KBNN. Ngày 141990, ngày hệ thống KBNN được tổ chức khá hoàn chỉnh về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động trên phạm vi cả nước. Theo đó, KBNN là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, có nhiệm vụ giúp Bộ Trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lí nhà nước về quỹ NSNN, quĩ dự trữ tài chính nhà nước và các quỹ khác của nhà nước được giao theo qui định của pháp luật, thực hiện huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo qui định của pháp luật. Ngày 0141990, KBNN Thái Nguyên chính thức được thành lập và đi vào hoạt động theo quyết định Số 07HĐBT. KBNN Thái Nguyên là tổ chức trực thuộc KBNN, có chức năng thực hiện nhiệm vụ KBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 1.3. Chức năng và nhiệm vụ của KBNN Thái Nguyên 1.3.1. Chức năng Chức năng, nhiệm vụ KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: (Ban hành theo Quyết định số 362QĐBộ TÀI CHÍNH, ngày 11022010 của Bộ Tài chính) KBNN Thái Nguyên là tổ chức trực thuộc KBNN thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật. KBNN Thái Nguyên có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật. 1.3.2. Nhiệm vụ KBNN Thái Nguyên thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các KBNN huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là KBNN cấp huyện) thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quy định và hướng dẫn của KBNN. Tập trung các khoản thu NSNN trên địa bàn, hạch toán, kế toán các khoản thu cho các cấp ngân sách. Thực hiện chi NSNN, kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Tổ chức huy động vốn theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước. Quản lý, điều hoà tồn ngân quỹ KBNN theo hướng dẫn của KBNN; thực hiện tạm ứng tồn ngân KBNN cho ngân sách địa phương theo quy định của Bộ Tài chính. Quản lý quỹ ngân sách tỉnh, quỹ dự trữ tài chính và các quỹ khác được giao quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Quản lý các tài sản Quốc gia quý hiếm theo quyết định của cấp có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN cấp tỉnh. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại KBNN cấp tỉnh và KBNN cấp huyện trực thuộc. Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN cấp tỉnh. Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán liên kho bạc tại địa
Xem thêm

76 Đọc thêm

Biện pháp khấu trừ tiền trong tài khoản, thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án

Biện pháp khấu trừ tiền trong tài khoản, thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án

NỘI DUNGI.Khái quát về các biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014 không định nghĩa biện pháp cưỡng chế THA dân sự nhưng khoản 2 Điều 9 có quy định: “người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này” “Cưỡng chế thi hành án dân sự là biện pháp bắt buộc theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự do Chấp hành viên quyết định theo thẩm quyền nhằm buộc đương sự (người phải thi hành án) phải thực hiện những hành vi hoặc nghĩa vụ về tài sản theo bản án, quyết định của Tòa án, được áp dụng trong trường hợp người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành trong thời hạn do Chấp hành viên ấn định, hoặc trong trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án tẩu tán, huỷ hoại tài sản.” Theo điều 71 Luật Thi hành án dân sự thì người có thẩm quyền thi hành án chỉ có thể tiến hành 6 biện pháp cưỡng chế sau đây: Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải THA;Trừ vào thu nhập của người phải THA;Kê biên, xử lý tài sản của người phải THA, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ;Khai thác tài sản của người phải THA;Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ;Buộc người phải THA thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định”II.Biện pháp khấu trừ tiền trong tài khoản, thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.1.Điều kiện áp dụng Biện pháp khấu trừ tiền trong tài khoản, thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải THA là một trong các BPCC THA dân sự, được quy định tại các điều Điều 71, 76 và từ Điều 79 đến Điều 83 luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014 được áp dụng trong trường hợp người phải THA phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo bản án, quyết định mà người phải THA có đang có tiền trong tài khoản hoặc đang sở hữu giấy tờ có giá. Nếu người phải THA phải thi hành nghĩa vụ trả tiền, mà họ đang giữ tiền, giấy tờ có giá hoặc gửi tại kho bạc, tổ chức tín dụng thì BPCC này sẽ là biện pháp đầu tiên được áp dụng bởi vì nếu thực hiện được thì sẽ rất có hiệu quả trong việc đảm bảo quyền lợi của người được THA. Các biện pháp khác chỉ được thực hiện khi không thể thực hiện biện pháp này. Cụ thể, biện pháp khấu trừ tiền trong tài khoản, thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải THA được thực hiện khi:Theo bản án, quyết định của tòa án thì người phải THA phải thi hành nghĩa vụ trả tiền. Bản án, quyết định dân sự của toàn án có thể bắt các bên thi hành nhiều loại nghĩa vụ dân sự khác nhau: trả lại tài sản chiếm hữu bất hợp pháp, áp dụng các biện pháp để phục hồi xin lỗi, cải chính công khai,… Nghĩa vụ trả tiền trong THA dân sự thường xuất phát từ việc thanh toán nghĩa vụ theo hợp đồng, thừa kế tài sản, bồi thường thiệt hại,…Có căn cứ để xác định người phải THA có tài khoản, có tiền hoặc giấy tờ có giá để thi hành. Để thi hành biện pháp pháp khấu trừ tiền trong tài khoản, thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá thì bản thân người phải THA phải có tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc , tổ chức tín dụng hoặc tiền mà chính họ đang giữ, thu nhập từ hoạt động kinh doanh hằng ngày và tiền, tiền do người thứ ba đang giữ, các loại giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu,… Hết thời hạn tự nguyện đã được chấp hành viên ấn định nhưng người phải THA không tự nguyện thi hành hoặc chưa hết thời gian tự nguyện nhưng cần ngăn chặn người phải THA có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc trốn tránh việc THA.2.Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khấu trừ tiền trong tài khoản, thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.a.Khấu trừ tiền trong tài khoản để thi hành án Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014 quy định: “Điều 76. Khấu trừ tiền trong tài khoản1. Chấp hành viên ra quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải THA. Số tiền khấu trừ không được vượt quá nghĩa vụ thi hành án và chi phí cưỡng chế.2. Ngay sau khi nhận được quyết định về khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án, cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản phải khấu trừ tiền để chuyển vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc chuyển cho người được thi hành án theo quyết định khấu trừ.” Trước khi ra quyết định cưỡng chế, chấp hành viên cần xác định số tiền của người phải THA trong tài khoản ngân hàng, kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng trên cơ sở các tài liệu do người được THA cung cấp. Theo yêu cầu của người được THA hoặc trong trường hợp cần kiểm tra lại thì cơ quan THA dân sự yêu cầu nơi người phải THA có tài khoản cung cấp các thông tin về tiền trong tài khoản của người đó. Theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 622015NĐCP thì với trường hợp đối tượng bị cưỡng chế có mở tài khoản tiền gửi tại nhiều Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng khác nhau thì Chấp hành viên căn cứ số dư tài khoản để quyết định áp dụng biện pháp cưỡng
Xem thêm

Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN THÔNG QUA PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở KBNN HÀ TÂY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN THÔNG QUA PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ Ở KBNN HÀ TÂY

thu nhập với khoản lợi tức thu từ vốn; chuyển hẳn sang cơ chế đối tượngnộp thuế tự khai và trực tiếp nộp thuế vào KBNN.Luanvan.onlinePage 8www.luanvan.online- Mở rộng phát hành trái phiếu Chính phủ để tạo nguồn vốn cho sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.Vay nợ dân tạo nguồn vốn cho đầu tư là hiện tượng bình thường của mọiNhà nước. Vay nợ dân tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển có hai điểm lợi:+ Tăng tiết kiệm xã hội, tạo thói quen tiết kiệm, tiêu dùng hợp lí chongười dân.+ Nhà nước có được nguồn vốn để đầu tư phát triển kinh tế mà khôngphải phát hành tiền, tránh được lạm phát.Muốn tăng hiệu quả vay nợ dân, cần chú trọng vào những vấn đề sau:+ Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn như: Tín phiếu, trái phiếu,phát hành loại trái phiếu vô danh có thể chuyển đổi tự do, trái phiếu công trìnhcó thể chuyển đổi thành cổ phiếu, đảm bảo việc lấy lãi dễ dàng, nhanh gọn.+ Đa dạng hoá các thời hạn vay vốn qua trái phiếu, chủ yếu tập trung huyđộng vốn bằng các loại trái phiếu trung và dài hạn, hạn chế và đi tới chấm dứtvay ngắn hạn với lãi suất cao để bù đắp bội chi Ngân sách.- Bộ Tài chính phát hành trái phiếu; Ngân hàng nhà nước đứng ra tổ chứcđấu thầu mua trái phiếu (đấu thầu cả về lãi suất, khối lượng mua và thờihạn), xác định mức lãi suất vay vốn hợp lý, đảm bảo có lợi cho cả chủ sởhữu lẫn người vay vốn.Xúc tiến nhanh việc phát triển thị trường chứng khoán.Việc hoàn thiện thị trường vốn và đặc biệt là phát triển thị trường chứngkhoán sẽ tạo điều kiện cho các giao dịch về chứng khoán và chuyển đổi từ
Xem thêm

62 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 4 NĂM 2015 - CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 7

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 4 NĂM 2015 - CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 7

Công ty đã thực hiện thay đổi chính sách kế toán đối với tài sản cố định và khấu hao TSCĐ theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TTBTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lýII.9 . Các khoản đầu tư tài chínhCác khoản đầu tư vào các công ty con mà trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được trình bày theo phương pháp giá gốc. Các khoảnphân phối lợi nhuận mà Công ty nhận được từ số lợi nhuận lũy kế của các công ty con sau ngày Công ty nắm quyền kiểm soát được ghivào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công ty. Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi của các khoản đầu tư vàđược trừ vào giá trị đầu tư.Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể được trình bày theo phương pháp giá gốc. Cáckhoản phân phối lợi nhuận từ số lợi nhuận thuần lũy kế của các công ty liên kết sau ngày đầu tư được phân bổ vào kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ của Công ty. Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư.Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu:- Kỳ phiếu, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;- Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn.Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kếtoán lớn hơn giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý của chúng tại thời điểm lập dự phòng.- Đối với các khoản đầu tư chứng khoán: nếu chứng khoán đã được niêm yết thì giá trị thị trường được tính theo giá giao dịch bình quântại ngày trích lập dự phòng trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) hoặc giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng trên Sở Giaodịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX); nếu chứng khoán chưa được niêm yết trên thị trường
Xem thêm

25 Đọc thêm

LÊ THỊ KIM PHỤNG 1683401020038

LÊ THỊ KIM PHỤNG 1683401020038

dụng được lá chắn thuế để giảm chi phí cho doanh nghiệp.Để tăng cường hiệu quả hoạt động của công ty, tác giả nghiên cứu đề xuất cáckiến nghị như sau:Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường về giá, về chiếtkhấu, nếu không tham gia vào “cuộc chơi” thì sẽ gặp nguy cơ bị cạnh tranh về thịphần, giảm sút doanh thu. Tuy nhiên, nếu chạy đua cạnh tranh bằng mọi giá sẽ ảnhhưởng đáng kể đến lợi nhuận biên và không những ảnh hưởng ảnh hưởng đến quyềnlợi cổ đông mà còn ảnh hưởng đến năng lực tài chính của công ty trong dài hạn. Dođó, công ty cần phải đưa ra phương hướng và chiến lược phát triển phù hợp với tiềmlực kinh tế thật sự của công ty trong từng thời kỳ.Để duy trì vị thế dẫn đầu, công ty cần đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới, đadạng hóa chủng loại sản phẩm, mạnh dạn hơn trong hoạt động đầu tư (cả đầu tư mởrộng và đâu tư chiều sâu). Sự phát triển ổn định của công ty trong nhiều năm thể hiệnmột chiến lược đầu tư thận trọng là một chiến lược đúng đắn song cũng cần nhữngquyết định chấp nhận “mạo hiểm có thế chấp nhận được” để không đánh mất cơ hộicủa thị trường.Công ty cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chi tiêu tài chính trong hoạtđộng kinh doanh, công tác quản lý, công tác đầu tư, mua sắm TSCĐ; cắt giảm các chiphí chưa thật sự cần thiết; công khai, minh bạch tài chính theo đúng quy định, nhằmtăng hiệu quả quản lý tài chính của Công ty.Duy trì chính sách chi trả cổ tức ổn định, hợp lý (10% mệnh giá) đủ làm vừalòng đa số các cổ đông, cũng như khoảng lợi nhuận giữ lại được tích lũy dần qua cácnăm để tài trợ các dự án mà HOT đang theo đuổi.Dựa trên những kết quả phân tích cơ bản ở trên, tác giả cho rằng vào thời điểmcuối năm 2017 giá cổ phiếu của HOT đang bị đánh giá thấp trên thị trường. Do đó, tácgiả khuyến cáo nên đầu tư vào cổ phiếu HOT trong dài hạn. Tuy nhiên, nhà đầu tư nênkết hợp với tình hình thị trường, cũng như phân tích đồ thị kỹ thuật để lựa chọn thờiđiểm mua vào cho hợp lý.25
Xem thêm

26 Đọc thêm

Cùng chủ đề