HÌNH 6 DIỄN BIẾN MỰC NƯỚC SÔNG HỒNG TẠI CỬA LẤY NƯỚC PHÙ SA TỪ NĂM 1995 1997 CÓ HỒ HÒA BÌNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HÌNH 6 DIỄN BIẾN MỰC NƯỚC SÔNG HỒNG TẠI CỬA LẤY NƯỚC PHÙ SA TỪ NĂM 1995 1997 CÓ HỒ HÒA BÌNH":

Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình

Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình

Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình Nghiên cứu ứng dụng mô hình HEC-6 để mô phỏng diễn biến lòng sông Đà phía hạ lưu đập Hòa Bình
Xem thêm

Đọc thêm

DIA LY- HUYEN HUNG HA

DIA LY- HUYEN HUNG HA

Phần: địa lý địa phơngHuyện hng hà Trần Xuân Kháng Giáo viên Trờng Tiểu học Điệp Nông - Hng HàMục tiêu:Giúp học sinh:- Nắm đợc những đặc điểm cơ bản về vị trí địa lý, địa hình và khí hậu của huyện H-ng Hà.- Nắm đợc một số nét tiêu biểu về kinh tế của huyện.Nội dung:1. Vị trí địa lý. a - Bản đồ hành chính tỉnh Thái Bình b - Bản đồ hành chính huyện Hng HàHng Hà là huyện nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái Bình, cách thành phố khoảng 30 km, với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 20 012,68 ha. Tổng chiều dài toàn tuyến địa giới hành chính huyện 85,55 km; chủ yếu chạy dọc sông Luộc, sông Hồngsông Trà Lý.Toạ độ địa lý nằm trong khoảng từ 2003037 đến 2004037 vĩ độ Bắc và từ 10600600 đến 10601922 kinh độ Đông.- Phía Bắc giáp huyện Tiên Lữ tỉnh Hng Yên.- Phía Nam giáp huyện Vũ Th.- Phía Đông giáp huyện Quỳnh Phụ, Đông Hng.- Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam.Với vị trí 3 mặt giáp sông (sông Hồng, sông Luộc, sông Trà Lý), có quốc lộ 39
Xem thêm

3 Đọc thêm

SKKN: BIÊN SOẠN ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG

SKKN: BIÊN SOẠN ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG

tích canh tác; hình thành các vùng chuyên canhtrồng ngô lai, đậu tơng, cà chua, bí đao Một số xãđã xây dựng đợc nhiều cánh đồng đạt giá trị sảnxuất từ 50 triệu đồng/ha trở lên: Hồng An, Tây Đô,Hoà Tiến Bên cạnh đó, Hng Hà cũng luôn chú trọngphát triển đàn gia súc, gia cầm; hình thành nhiềutrang trại, gia trại phát triển chăn nuôi quy mô lớnvà áp dụng các phơng pháp chăn nuôi khoa học, tiêntiến.Trần Xuân Kháng Giáo viên Trờng Tiểu học Điệp Nông Hng Hà - Thái Bình.- 4 - Tuốt lúaSáng kiến: Nâng cao chất lợng, hiệu quả công tác biên soạn chơng trình Địa lý địa phơng.b, Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệpvà hệ thống làng nghề phát triển mạnh nhất tỉnh(32 làng nghề - năm 2005) với nhiều nghề khácnhau: nghề dệt bông vải (Phơng La-Thái Phơng),nghề dệt chiếu (làng Hới - Tân Lễ), cơ khí nôngnghiệp, làm nón, nghề mộc, và một số nghềmới du nhập cũng phát triển với quy mô khá lớnđợc huyện quy hoạch thành 6 vùng nghề: Vùngdệt chiếu, xe đay; vùng dệt khăn, vải; vùng mây tre đan; vùng chế biến lơng thực; vùng sản xuất đồ gỗ;vùng nuôi tằm, ơm tơ. Hiện nay, Hng Hà đang phát triển một số khu công nghiệp tậptrung: cụm CN Phúc Khánh-Đồng Tu, cụm CN xã Thái Phơng, cụm CN Thị trấn HngNhânNăm 2006, huyện đã thu hút 66 chủ doanh nghiệp đầu t tại các cụm côngnghiệp với số vốn 174 tỷ đồng. Tổng giá trị sản xuất toàn ngành CN-TTCN toànhuyện đạt 336 tỷ đồng (kinh tế hộ gia
Xem thêm

7 Đọc thêm

SLIDE: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CHẤT RẮN LƠ LỬNG TRONG NƯỚC SÔNG HỒNG BẰNG MÀNG LỌC PTFE

SLIDE: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CHẤT RẮN LƠ LỬNG TRONG NƯỚC SÔNG HỒNG BẰNG MÀNG LỌC PTFE

GIỚI THIỆU VỀ MÀNG LỌC PTFE Làm trong và khử trùng nước sinh hoạt. Sản xuất nước siêu sạch. Xử lý nước thải công nghiệp. Màng lọc trong các bể sinh học. Sử dụng nước máy pha với đất phù sa. Đất phù sa được mua ngoài thị trường, có nguồn gốc khai thác dọc hai bên bờ sông Hồng. Tiến hành pha 50L nước máy với đất phù sa, ta được các mẫu nước giả định có hàm lượng TSS khác nhau. Nguồn nước sông Hồng được lấy từ khu vực Bãi Đá sông Hồng, phương Nhật Tân, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
Xem thêm

Đọc thêm

NHẬN XÉT VỀ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG NĂM 2007 SO VỚI NĂM 2006 2005

NHẬN XÉT VỀ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG NĂM 2007 SO VỚI NĂM 2006 2005

NHẬN XÉT VỀ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG NĂM 2007 SO VỚI NĂM 2006 2005Xu hướng biến đổi của chất lượng nước qua ba năm liên tiếp có thể được đánh giá như sau:4.1. Diễn biến chất lượng nước sông Sài Gòn- pH: cũng tương tự năm 2006, độ pH năm 2007 nhìn chung tại các vị trí đều nằm trong khoảng từ 5,8 – 8, trong khi giá trị pH khá thấp trong năm 2005 (nhiều điểm có pH xuống thấp hơn 4). Các giá trị nhiệt độ, độ đục và chất rắn lơ lửng tương đối ổn định. - Mức độ ô nhiễm hữu cơ tại một số vị trí thượng lưu (sông Thị Tính, cửa sông Thị Tính) lại có xu hướng tăng lên. - So với năm 2005 và 2006, sự ô nhiễm chất dinh dưỡng chứa Nitơ thể hiện qua Amoni có xu hướng tăng mạnh. Các thông số Nitrit, Nitrat, Phosphat cũng có xu hướng tăng nhẹ. - Sự ô nhiễm bởi các kim loại, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong năm 2007 giảm rõ rệt so với năm 2006, 2005. - Sư ô nhiễm vi sinh bởi Coliform trong năm 2007 cao hơn hẳn năm 2006, nhất là tại một số vị trí thuộc thượng lưu và trung lưu. 4.2. Diễn biến chất lượng nước sông Đồng Nai- Không có sự thay đổi nhiều về pH, nhiệt độ, độ mặn, hàm lượng TDS và độ dẫn điện trong nước. Giá trị pH và nhiệt độ giữa ba năm liên tiếp khá ổn định. - So với năm 2006, mức độ ô nhiễm hữu cơ, kim loại, dầu mỡ và thuốc bảo vệ thực vật, vi sinh trong năm 2007 không có sự chênh lệch đáng kể. - Sự ô nhiễm bởi các chất dinh dưỡng thể hiện qua nồng độ Amoni và Phospho tổng trong nước mặt giữa năm 2007 tăng cao hơn 2006. 4.3. Diễn biến chất lượng nước khu vực cửa sông- Mức độ ô nhiễm trên khu vực các cửa sông trong năm 2007 khá tương đồng so với năm 2006, không một thông số quan trắc nào có giá trị tăng đột biến. Mức độ ô nhiễm vẫn còn khá cao tại các vị trí thuộc lưu vực sông Thị Vải.
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐỊA LÝ TỈNH VĨNH PHÚC ĐỊA LÍ TỈNH VĨNH PHÚC pot

ĐỊA LÝ TỈNH VĨNH PHÚC ĐỊA LÍ TỈNH VĨNH PHÚC

trồng cấy các loại cây lương thực, lại có nguồn nước vô tận từ các dòng suối lớn nhỏ bắt nguồn từ núi Tam Đảo. Các xã Minh Quang, Tam Quan, Trung Mỹ, Hồ Sơn, Hợp Châu tuy xưa kia là núi rừng rậm rạp nhưng đến nay đã là dải đất khá bằng phẳng, đã quy tụ nhiều người Sán Dìu sinh sống. Người Sán Dìu ở các xã Đạo Trù, Yên Dương, Bồ Lí, Quang Sơn, Bắc Bình. v.v. phía đông - bắc huyện Lập Thạch cũng có địa thế sinh tụ tương tự.Hai nhóm người Cao Lan và Sán Chỉ có nguồn gốc ở Quảng Đông và Quảng Tây, Trung Quốc đến Việt Nam vào khoảng cuối đời Minh, đầu đời Thanh, vượtqua biên giới Việt - Trung ở khu vực từ Móng Cái đến Lạng Sơn, sau đó chuyển dần về phía nam đến các tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái. Theo tài liệu của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phú (1972), người Cao Lan có nguồn gốc ở Quảng Đông, Trung Quốc, bị nhà Minh đàn áp, bóc lột mới di cư sang Việt Nam vào khoảng những năm 1624. Người Cao Lan nhập cư vào Vĩnh Phúc trên 100 năm nay, họ chủ yếu cư trú tại xã Quang Yên, huyện Sông Lô. Nơi đây có thể coi là điểm chót của dải đất lớn màngười Cao Lan sinh sống vốn trải dài từ huyện Trấn Yên, Yên Bình, Lục Yên (tỉnh Yên Bái), huyện Đoan Hùng, Phù Ninh (tỉnh Phú Thọ), huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên (tỉnh Tuyên Quang). Trong xã Quang Yên, người Cao Lan cư trú tập trung trong 4 thôn bám vào chân núi Sáng, núi Bồ Thần và núi Thét, đó là: Đồng Dong, Đồng Dạ, Bản Mo (Xóm Mới) và bản Đồng Găng (hay Đồng Căng). Theo số liệu Ban dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc đến tháng 12 -2007, dânsố người Cao Lan chiếm hơn 20% dân số toàn xã, phân bố trong các thôn nhưsau: Đồng Dạ (63 hộ, 251 khẩu), Đồng Găng (43 hộ, 205 khẩu), Xóm Mới (90 hộ, 407 khẩu) và Đồng Dong (94 hộ, 600 khẩu). Đồng Dong, Đồng Dạ và ĐồngGăng ở chân núi, Xóm Mới ở đồng bằng. Thôn Đồng Dong và Xóm Mới thuộc diện thôn bản đặc biệt khó khăn (vùng 3).Người Dao tự gọi mình là Dìu Miền hay Kìm Miền, ngoài ra trước đây họ còn các tên gọi khác là Mán, Trại, Động, Xá, v.v. Người Dao đến Việt Nam bằng nhiều con đường khác nhau, sớm nhất có thể vào thế kỷ XI. Hiện nay, ở nước ta có khoảng 30 nhóm Dao. Họ cư trú khá phân tán trên một địa bàn rộng lớn
Xem thêm

6 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA LS6,HỌC KÌ II.NH 2009-2010

ĐỀ KIỂM TRA LS6,HỌC KÌ II.NH 2009-2010

HỌ VÀ TÊN : ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ IILỚP 6 MÔN LỊCH SỬ 6-NH (2009-2010)I TRẮC NGHIỆM (3 đ)Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng (2đ)1 .Thành tựu văn hóa của người Cham pa là gì ?a.Chữ viết c.Tục hỏa tángc.Đồ gốm d.Tháp Chăm2.Quá trình hình thành và mở rộng nước Cham pa dựa trên cơ sở nào sau đây?a. Hoạt động ngoại giao. c. Hợp tác về kinh tế.b. Giao lưu về văn hoá. d. Các hoạt động quân sự.3. Sau khi khởi nghĩa thắng lợi, Lí Bí làm những việc gì sau đây?a . Lên ngôi hoàng đế(Lí Nam Đế) niên hiệu là Thiên Đức.b. Đặt tên nước là Vạn xuân, đóng đô ở vùng sông Tô Lịch.c. Lập triều đình với hai ban văn võ.d. Cả phương án a, b, c đều đúng .4. Ngô Quyền đã đánh tan quân xâm lược Nam Hán ởa. Trên sông Bạch Đằng . c. Ở Mê Linh .b. Ở vùng Dạ Trạch . d. Tống Bình .Câu 2 (1đ) : Nối thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B sao cho phù hợpA - Thời gian B - Tên Nước179 TCN Châu Giao111 TCN Thuộc HánĐầu TK III Giao Châu đô hộ PhủĐầu TK VI Giao ChâuII. TƯ LUẬN : (7đ)Câu 1 ( 3đ) : Hoàn thành bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa lớn trong Thời kì Bắc thuộc (theo mẫu )Tên cuộc khởi nghĩaNhững người lãnh đạo
Xem thêm

3 Đọc thêm

đề cương luận án thạc sỹ địa chất thuỷ văn mô hình dòng chảy

ĐỀ CƯƠNG LUẬN ÁN THẠC SỸ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN MÔ HÌNH DÒNG CHẢY

+ Ý nghĩa khoa học Thực tiễn đã chứng minh phương pháp mô hình có thể mô phỏng dòng chảy nước dưới đất có độ chính xác và tin cậy cao. Vùng nghiên cứu có nhiều đề án, dự án nghiên cứu, tìm kiếm thăm dò phục vụ cho các mục đích khác nhau. Các nghiên cứu này là những tài liệu quan trọng để xây dựng mô hình phục vụ cho việc nghiên cứu về qui luật dòng chảy và các thành phần tham gia vào cân bằng nước. + Ý nghĩa thực tiễn Đề tài đã giải quyết được mối quan hệ thủy lực giữa nước mặt và nước dưới đất về mặt định lượng. Mô phỏng được dòng chảy nước dưới đất chính xác làm tiền đề cho việc giải các bài toán thủy địa hoá. Có ý nghĩa quan trọng cho việc giải các bài toán thuỷ lợi, tính toán sự ổn định nền đê và giới hạn bùng nền đê bằng tính toán đặc trưng dao động mực nước. 7. Cấu trúc của luận văn Luận văn gồm 3 chương với 100 trang đánh máy, 38 hình vẽ và 18 bảng biểu. Cấu trúc của luận văn gồm 3 chương không kể mở đầu và kết luận. Chương 1. Khái quát vùng nghiên cứu Chương 2. Tổng quan về nghiên cứu quan hệ thủy lực giữa nước mặt và nước dưới đất đồng bằng sông Hồng Chương 3. Mô hình dòng chảy xác định mối quan hệ thủy lực giữa nước mặt và nước dưới đất 8. Cơ sở tài liệu của luận văn Các tài liệu quan trắc mực nước dưới đất tại các lỗ khoan và nước mặt sông Hồng từ mạng quan trắc Quốc gia, các tài liệu tại bãi thí nghiệm (xã Trung Châu, Đan Phượng, Hà Tây) của Dự án VietAs từ 6/2005 đến nay; số liệu quan trắc khí tượng khu vực Hà Tây tại trạm quan trắc khí tượng Sơn Tây; số liệu quan trắc mực nước mặt theo ngày tại trạm quan trắc Sơn Tây và Thượng Cát; Các tài liệu nghiên cứu của dự án VietAs như số liệu phân tích thành phần hạt các mẫu đất theo diện và theo chiều sâu; số liệu bơm hút nước thí nghiệm chùm (chùm
Xem thêm

6 Đọc thêm

Đồ án thiết kế tổ chức thi công cống vân cốc tài liệu, ebook, giáo trình

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG VÂN CỐC TÀI LIỆU, EBOOK, GIÁO TRÌNH

Cụm công trình Cẩm Đình Hiệp Thuận gồm: Cống lấy nước Cẩm Đình (cống Hát Môn), kênh dẫn Cẩm Đình Hiệp Thuận (Kênh dẫn Hát Môn Đập Đáy) và Cống lấy nước Hiệp Thuận (cống Đập Đáy). Nhiệm vụ của cụm công trình gồm: Lấy nước từ sông Hồng vào sông Đáy, cùng với các cửa lấy nước khác (như cống Liên Mạc, Tắc Giang) khôi phục lại dòng chảy về mùa kiệt của sông Đáy, cấp bổ sung nước cho hạ du phục vụ sản xuất và sinh hoạt cải tạo môi trường sinh thái, kết hợp phát triển giao thông vận tải thủy. Tham gia phân lũ sông Hồng vào sông Đáy.
Xem thêm

66 Đọc thêm

Giáo án Tuần 30

GIÁO ÁN TUẦN 30

- Bản đồ Hành chính Việt Nam ( để xác định địa danh Hòa Bình ).C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1. Bài cũ: Hoàn thành thống nhất đất nước.- Gv nêu câu hỏi:+ Hãy thuật lại sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 25- 4- 1976 ở nước ta ?+ Quốc hội khóa VI có những quyết định trọng đại gì ?- GV nhận xét.2. Bài mới: Giới thiệu bài: Năm 1979 Nhà máy thuỷ điện nào của đất nước ta được XD? gv nêu mục tiêu của tiết học.a/ Yêu cầu cần thiết xây dựng nhà máy Thủy điện Hòa Bình.Hoạt động 1. Làm việc cả lớp.- Đọc nội dung sgk, trao đổi với nhóm, trả lời các câu hỏi sau:+ Nhiệm vụ của Cách mạng Việt Nam sau khi thống nhất đất nước là gì? (CMVN có nhiệm vụ xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội). GV soạn: Phạm Thị Thắm4+ Nhà máy Thủy điện Hòa Bình được xây dựng vào năm nào ? Ở đâu ? Hãy chỉ vị trí của nhà máy trên bản đồ ? Nhà máy được xây dựng trong thời gian bao lâu ? Ai là người cộng tác với chúng ta để xây dựng nhà máy này? (Nhà máy được chính thức khởi công xây dựng vào ngày 6- 11- 1979 tại tỉnh Hòa Bình và sau 15 năm lao động vất vả nhà máy được hoàn thành. Chính phủ Liên Xô là người cộng tác, giúp đỡ chúng ta xây dựng nhà máy).- Gọi hs trình bày.- Gv nhận xét và nêu thêm: Điện giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và đời sống củanhân dân. Chính vì thế ngay sau khi hoàn thành thống nhất đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã quyết định xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình. Trước ngày chính thức khởi công xây dựng nhà máy, toàn Đảng, toàn dân đã tập trung sức người, sức của để xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi, đường xá, các nhà máy sản xuất vật liệu, các cơ sở chữa máy móc và khu nhà ở, bệnh viện, trường học, cho 35000 công nhân và gia đình họ.
Xem thêm

10 Đọc thêm

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

0,25Câu 2: (20đ).a. Thuận lợi:- Tự nhiên: - + Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm + Có các đồng bằng rộng lớn (đb sông Cửu Long, đb sông Hồng) đất phù sa màu mỡ. + Sông ngòi dày đặc, nguồn nnước và phù sa phong phú.- Kinh tế- xã hội: + Người dân có nhiều kinh nghiệm trong SX lương thực. + Nhu cầu về lương thực lớn. + Dịch vụ NN ngày càng phát triển ( giống mới năng 0,250,250,250,250,25suất cao, thủy lợi…).Chính sách của Nhà nước về sản xuất lương thực.c. Thành tựu- Năng suất lúa đạt 49tạ/ ha (năm 2005). Sản lượng lúa đạt 36 triệu tấn. - Bình quân lương thực có hạt đầu người đạt hơn 470 kg/ năm.Trở thành nước xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới.0,250,250,25Câu1:(1,5đ)
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tinh thái bình pot

TINH THÁI BÌNH POT

Tài nguyên nước ngầmNhư trên đã cho thấy, tài nguyên nước ngầm tầng mặt và tầng sâu của Thái Bình tương đối phong phú, song đa phần không thể sử dụng ngay được cho sinh hoạt.Các tầng chứa nước nông đều có hàm lượng sắt cao, vượt quá tiêu chuẩn cho phép; Để dùng được phải qua xử lý, khử bớt sắt mới đảm bảo tiêu chuẩn cho phép. Hầu hết các giếng khoan đã có biểu hiện ô nhiễm các chất hữu cơ do tàn tích của các loài thực vật, có xuất hiện các ion độc hại như NH4, NO2, P04, S Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích cát - cuội- sỏi hệ tầng Hà Nội sâu 80-140m có khả năng chứa nước lớn, có giá trị cung cấp cả về số lượng lẫn chất lượng cho những trạm xử lý và cung cấp nước trung bình và nhỏ. Do tầng chứa nước ở dưới sâu nên khả năng gây ô nhiễm nguồn nước trong tầng này được bảo vệ bởi các tầng chứa nước phía trên. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn khi khai thác và sử dụng, cần lưu ý biện pháp bảo vệ và khai thác với mức độ hợp lý.Nước ngầm tầng mặt của Thái Bình, về mùa khô chỉ đào sâu xuống 1-1,5m, mùa mưa chỉ đào sâu chưa đến 1m. Tuy nhiên, đây chỉ là nước ngầm trên mặt, nếu đào sâu xuống sẽ gặp nước mặn và chua, độ trong không đảm bảo, không thể dùng trong sinh hoạt ngay được mà cần phải xử lý. Càng sâu trong đất liền (Quỳnh Phụ, Hưng Hà) thì mức độ mặn, chua giảm hơn.ài nguyên đấtĐất đai Thái Bình được hình thành về cơ bản là do sự bồi đắp phù sa của hệ thống sông lớn: Sông Hồng, sông Trà Lý (1 chỉ lưu của sông Hồng), sông Luộc (cũng là một chi nhánh của sông Hồng), sông Thái Bình Sự bồi tụ được tiến hành từ từ trong thời gian dài, tạo ra một châu thổ khá bằng phẳng, độ cao trên dưới 2m so với mực nước biển. Đất là tổng hợp các yếu tố tự nhiên: Địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, các loài sinh vật (thực vật) và có sự tác động tích cực của con người. Đất Thái Bình được thành tạo từ các trầm tích phù sa cổ, phù sa mới và xác các loài thực vật trôi dạt từ thượng nguồn về, cây cối mọc lên hình thành sự trao đổi chất hai chiều giữa cây và đất. Đất cung cấp cho cây nguồn dinh dưỡng khoáng, cây sau một thời gian sinh trưởng, chu kỳ sống thì
Xem thêm

24 Đọc thêm

 KIỂM TRA 45 KÌ 1 LỚP 12

KIỂM TRA 45 KÌ 1 LỚP 12

Họ và tên:...................................Lớp: 12 AĐề thi kiểm tra 45 - kì 1 lớp 12I. Lí thuyết1. So sánh những điểm khác nhau về địa hình giữa 2 vùng núi Tây Bắc và Đông BắcVùng Giới hạn Hớng núi Độ cao Các dãy núi chínhĐông BắcTây Bắc2. So sánh đặc điểm địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu LongĐặc điểm Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu LongNguyên nhân hình thànhHệ thống đêSự bồi đắp phù saTác động thuỷ triềuDiện tíchII. bài tậpVẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất nớc ta qua các năm 1985, 1993 và nhận xét tình hình sử dụng đất ở nớc taLo¹i ®Êt N¨m 1985 N¨m 1993§Êt trång c©y hµng n¨m 81,2 75,5§Êt trång c©y l©u n¨m 11,6 16,3§Êt ®ång cá ch¨n nu«i 4,7 4,5DiÖn tÝch bÒ mÆt níc 2,5 3,7Bµi lµm
Xem thêm

2 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG HỒ CHỨA NƯỚC THƯỢNG LƯU SÔNG MEKONG ĐẾN QUÁ TRÌNH DÒNG CHẢY VÀ BÙN CÁT Ở HẠ LƯU

ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG HỒ CHỨA NƯỚC THƯỢNG LƯU SÔNG MEKONG ĐẾN QUÁ TRÌNH DÒNG CHẢY VÀ BÙN CÁT Ở HẠ LƯU

Phát triển tài nguyên nước cũng như khai thác lưu vực phía thượng nguồn đều ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy ở hạ lưu. Dự án xây dựng hệ thống hồ chứa trên thượng nguồn sông Mekong đã gây ra dao động lớn giữa giá trị lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất trong năm. Mực nước tăng lên trong mùa kiệt đã làm thay đổi hệ sinh thái 2 bên bờ sông, tính đa dạng sinh học giảm. Nồng độ bùn cát giảm do được giữ lại trên hồ đã làm mất cân bằng sức tải bùn cát phía hạ lưu gây xói lở lòng dẫn. Hàm lượng phù sa cung cấp cho phát triển nông nghiệp giảm so với trước khi xây dựng đập và kéo dài từ Chiang Saen, phía đầu của hạ lưu sông Mekong xuống đến Tân Châu. Tại Tân Châu tỉ lệ đóng góp của chi lưu sông Lancang khoảng 12% và 33% tương ứng với mùa lũ và mùa kiệt nói lên khả năng ảnh hưởng của dự án đến vùng hạ lưu châu thổ về kiểm soát lũ và sử dụng tài nguyên nước. Câu hỏi được đặt ra là hệ thống này có thể kiểm soát được lũ lớn hay đã góp phần dâng mực nước lũ ở hạ du năm 2000? Mực nước tăng trong mùa kiệt hay làm tăng mức độ dao động của dòng chảy kiệt gây xói lở lòng dẫn hạ du
Xem thêm

11 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 LỚP 9 MÔN ĐỊA TRƯỜNG THCS TRUNG VĂN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 LỚP 9 MÔN ĐỊA TRƯỜNG THCS TRUNG VĂN

4. Nguyên nhân chính làm cho vùng Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước là:A. Đất phù sa màu mỡB. Khí hậu, thủy văn thuận lợiC.Nguồn lao động dồi dàoD. Thâm canh tăng năng suất, tăng vụPhần II. Tự luận (8 điểm)Câu 1 (3 điểm):Nêu những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta?Câu 2 (2 điểm):Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển Kinh tế – xã hội?Câu 3 (3 điểm):Cho bảng số liệu sau:Diện tích, sản lượng và năng suất lúa của nước ta qua các năm (%)Năm20002005200720082010
Xem thêm

2 Đọc thêm

nguyen thi hue-thcs tam thuan

NGUYEN THI HUE-THCS TAM THUAN

Họ và tên:Lớp:ĐỀ KIỂM TRA LỊCH SỬ HỌC KỲ IIThời gian lam bài 45 phútI TRẮC NGHIỆM (3 đ)Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng (2đ)1 .Thành tựu văn hóa của người Cham pa là gì ?a.Chữ viết c.Tục hỏa tángc.Đồ gốm d.Tháp Chăm2.Quá trình hình thành và mở rộng nước Cham pa dựa trên cơ sở nào sau đây?a. Hoạt động ngoại giao. c. Hợp tác về kinh tế.b. Giao lưu về văn hoá. d. Các hoạt động quân sự.3. Sau khi khởi nghĩa thắng lợi, Lí Bí làm những việc gì sau đây?a . Lên ngôi hoàng đế(Lí Nam Đế) niên hiệu là Thiên Đức.b. Đặt tên nước là Vạn xuân, đóng đô ở vùng sông Tô Lịch.c. Lập triều đình với hai ban văn võ.d. Cả phương án a, b, c đều đúng .4. Ngô Quyền đã đánh tan quân xâm lược Nam Hán ởa. Trên sông Bạch Đằng . c. Ở Mê Linh .b. Ở vùng Dạ Trạch . d. Tống Bình .Câu 2 (1đ) : Nối thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B sao cho phù hợpA - Thời gian B - Tên Nước179 TCN Châu Giao111 TCN Thuộc HánĐầu TK III Giao Châu đô hộ PhủĐầu TK VI Giao ChâuII. TƯ LUẬN : (7đ)Câu 1 ( 3đ) : Hoàn thành bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa lớn trong Thời kì Bắc thuộc (theo mẫu )Tên cuộc khởi nghĩa Những người lãnh đạo
Xem thêm

2 Đọc thêm

Thử tìm giải pháp thủy lợi cho đồng bằng sông Cửu Long - Phần 4: Kinh nghiệm châu thổ sông Hồng pptx

THỬ TÌM GIẢI PHÁP THỦY LỢI CHO ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - PHẦN 4: KINH NGHIỆM CHÂU THỔ SÔNG HỒNG PPTX

đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị xói mòn nhiều nên nước sông rất đục, hàm lượng phù sa cao. Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc, đáy cạn nên sông Thái Bình là một trong những sông bị bồi lấp nhiều nhất. Lưu lượng nước hàng năm đạt khoảng 53 tỷ m³ (30). Thử tìm giải pháp thủy lợi cho đồng bằng sông Cửu Long Hệ thống sông Thái Bình ra biển Đông với các cửa: (i) Cửa Thái Bình của sông Thái Bình, nằm giữa hai tỉnh Thái Bình và Hải Phòng; (ii) Cửa Văn Úc, trên sông Văn Úc (dài 38 km) Hải Phòng; (iii) Cửa Lạch Tray, trên sông Lạch Tray (dài 43 km), Hải Phòng; (iv) Cửa Cấm, trên sông Cấm (dài 37 km), Hải Phòng; (v) Cửa Nam Triệu, trên sông Bạch Đằng (dài 42 km), nằm giữa hai tỉnh Quảng Ninh và Hải Phòng; (vi) Cửa sông Chanh, Quảng Ninh (27). Ở Vịnh Bắc Việt, trung bình cứ 20 km đường bờ biển thì có một cửa sông lớn. Lượng cát bùn lớn vào mùa lũ, chiếm tới 75- 85 % lượng dòng chảy cả năm tạo các bải bồi và lấn biển. HỆ THỐNG CHỐNG LŨ LỤT Ở Đồng Bằng Sông Hồng, hệ thống chống lũ lụt gồm (i) thiết lập đê sông, đê biển, (ii) hồ chứa nước ở thượng nguồn, (iii) hệ thống phân lũ thoát nước, (iv) thiết lập các vùng chặn lũ xung quanh Việt Trì và Phả Lại, và (v) hệ thống báo động. Hệ thống đê sông: Hiện tại, tổng số chiều dài hệ thống đê sông trong vùng đồng bằng Sông Hồng là 3,000 km, gồm 2,417 km đê thuộc Bắc Bộ, và 420 km ở các sông vùng Thanh - Nghệ. Hệ thống sông Hồng có 1,667 km đê, và 750 km đê thuộc hệ thống sông Thái Bình. Hệ thống đê sông Hồng có quy mô lớn và hoàn thiện hơn so với các hệ thống đê còn lại. Các đê sông thường có độ cao không quá 10 m (3). Chiều cao trung bình của đê sông từ 6-8 m, có nơi lên đến 11 m. Tuy nhiên hệ thống đê được xây dựng đã lâu đời trên nền đất yếu, đất đấp đê cũng lấy từ địa phương và không đồng nhất, nhiều nơi bị hư hại vì thiếu bảo quản. Nhiều kè cống rất củ kỳ. Dọc theo đê còn có nhiều ao hồ làm nước lũ khó thoát. Dân cư quá đông đúc sống kế cận bờ đê. Ngày nay, nhiều nhà cửa xây cất ngay trên bờ đê. Vì vậy đê có thể bị vỡ bất cứ lúc nào trong mùa lũ lớn.
Xem thêm

32 Đọc thêm

de thi 100% hoan hao

DE THI 100% HOAN HAO

I, TRẮC NGHIỆM (3Đ) Câu 1 (2đ) : 1 - a , 2 - d , 3 -d , 4 - a . Câu 2 (1đ) : A - Thời gian B - Tên Nước 179 TCN Thuộc Hán 111 TCN Châu Giao Đầu TK III Giao Châu Đầu TK VI Giao Châu đô hộ Phủ II, TỰ LUẬN : (7Đ) Câu 1 (3đ) : ( Mổi câu a, b , c, hoàn thành được 1điểm ) Tên cuộc khởi nghĩa Những người lãnhđạo Địa điểm Thời gian Chống quân xâm lược a. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Hai Bà Trưng Mê Linh Năm 40 Nhà Hán b. Khởi nghĩa Lý Bí Lý Bí Thái Bình Năm 542 Nhà Lương d. Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền Ngô Quyền Sông Bạch Đằng Năm 938 Nam Hán Câu 2 (3đ) : Chiến thắng BạchĐằng năm 938: 1. Diễn biến (1,5đ) : - Cuối năm 938 Hoằng Tháo kéo quân vào nước ta - Ngô Quyền cho thuyền nhẹ ra khiêu chiến, nhử địch vào cửa sông Bạch Đằng khi nước triều đang lên.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Tài liệu KHOÁNG SÉT - ( TIẾP THEO ) CHƯƠNG 5 TÌNH HÌNH KHOÁNG SÉT TRONG NHÓM ĐẤT PHÙ SA docx

TÀI LIỆU KHOÁNG SÉT - ( TIẾP THEO ) CHƯƠNG 5 TÌNH HÌNH KHOÁNG SÉT TRONG NHÓM ĐẤT PHÙ SA DOCX

tới phù sa, đều là các biện pháp tích cực, đơn giản, thực hiện nhằm bảo vệ, cải thiện thậm chí phục hồi đợc khoáng sét 3 lớp cho đất - khi đất có pH trung tính, ít bị rửa trôi Si và giàu thêm kiềm, kiềm thổ thì Kaolinit lại có thể chuyển thành Illit hoặc Montmorillonit (Mohr 1972; Goocbunop 1974; Chang và Lee 1958; Scherman 1966; Jackson 1968; Pagel 1981). Quá trình bạc màu hoá của đất trên nền phù sa cũ hoặc phù sa cổ dẫn đến sự thay đổi tình hình khoáng sét trong đất đặc biệt rõ. ở lớp đất mặt, các khoáng sét hầu nh không còn tồn tại nhng chúng lại xuất hiện khá rõ ở tầng tích tụ loang lổ, đó là do cấp hạt sét ở lớp đất mặt bị rửa trôi không chỉ trên bề mặt theo địa hình dốc thoải hoặc bậc thang mà còn theo chiều sâu phẫu diện đất. Để nghiên cứu thành phần khoáng sét trong đất, chúng tôi chỉ có thể xác định tổng cấp hạt sét và thấy rằng ngoài khoáng sét Kaolinit đã chiếm u thế bởi pH đất chua, quá trình rửa trôi mạnh, vẫn còn có mặt khoáng Illit, rõ hơn cả là ở tầng tích tụ, chứng tỏ đất có nguồn gốc phù sa sông Hồng. Đặc điểm khoáng sét bị rửa trôi hầu hết ở lớp đất mặt làm cho đất bạc màu, có tính chất vật lý xấu: thành phần cơ giới nhẹ, độ giữ ẩm kém và tính chất hoá học xấu nhất trong các loại đất nớc ta, điển hình là dung tích hấp thu rất thấp chỉ từ 3-5 ldl/100g đất, hàm lợng kali tổng số và dễ tiêu rất nghèo do đất không còn keo sét ở lớp mặt (bảng 11). Nh vậy, muốn cải tạo đất bạc màu, trớc hết phải cải tạo thành phần cơ giới đất mà cụ thể có hiệu quả hơn cả là bổ sung lại khoáng sét cho đất (Reuter 1973). Biện pháp cày sâu dần lật lớp đất nhiều sét, trong đó còn có khoáng sét Mica và Kaolinit là hợp lý và khoa học. Tuy nhiên nếu ở đâu có hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh, chủ động dùng nớc tới phù sa của hệ thống sông Hồng sẽ là biện pháp tích cực, có hiệu quả nhất, đặc biệt đối với đất bạc màu có tầng glây. Còn vấn đề bảo vệ và cải tạo độ phì ở đất phù sa cổ thì theo chúng tôi chủ yếu là dùng biện pháp sinh học, có nghĩa là bón phân hữu cơ hoặc trồng cây phủ xanh đất, tăng mùn cho đất. Sở dĩ nh vậy vì kết quả xác định khoáng sét ở đất này cho thấy rằng các khoáng sét Mica đã bị Kaolinit hoá hoàn toàn suốt phẫu diện (do pH môi trờng chua và quá trình rửa trôi mạnh). Thậm chí ở nhiều nơi của vùng đất này, tại tầng loang lổ quá tình kết von và đá ong hoá đã chiếm u thế. Việc cải tạo, cải thiện khoáng sét bằng biện pháp cày sâu dần nh ở đất bạc màu có tầng loang lổ không có ý nghĩa vì T của sét cũng rất thấp (80 ldl/100g sét). Vấn đề bổ sung khoáng sét do nớc tới phù sa thì càng khó thực hiện vì đất này nằm trên nền phù sa cổ, khá cao và xa nguồn nớc sông Hồng. II. Đất phù sa mặn ven biển
Xem thêm

18 Đọc thêm

QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA SƠN LA, HÒA BÌNH, THÁC BÀ VÀ TUYÊN QUANG TRONG MÙA LŨ HÀNG NĂM ppt

QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA SƠN LA, HÒA BÌNH, THÁC BÀ VÀ TUYÊN QUANG TRONG MÙA LŨ HÀNG NĂM PPT

Điều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão các tỉnh, thành phố Khi nhận được lệnh đóng, mở cửa xả các hồ: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh Sơn La, tỉnh Hòa Bình, tỉnh Tuyên Quang, tỉnh Yên Bái và các tỉnh, thành phố có liên quan phải triển khai ngay các biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống nhằm hạn chế tác hại do việc đóng, mở các cửa xả gây ra. Điều 19. Chế độ và phương thức thông tin, báo cáo vận hành công trình 1. Trước khi hồ Hòa Bình xả lũ, dự kiến có thể làm dâng mực nước sông Đà tại Thành phố Hòa Bình vượt cao trình 24 m, thì Giám đốc Công ty Thủy điện Hòa Bình phải thông báo tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh Hòa Bình biết trước 6 giờ tính đến thời điểm mực nước lũ đạt tới cao trình 24m, để tỉnh Hòa Bình có đủ thời gian sơ tán dân, đồng thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương. 2. Trước khi hồ Tuyên Quang xả lũ, nếu Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia dự báo có thể làm dâng mực nước tại Thành phố Tuyên Quang vượt cao trình 27 m thì Giám đốc Công ty Thủy điện Tuyên Quang phải thông báo tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống, lụt bão tỉnh Tuyên Quang biết trước 6 giờ tính đến thời điểm mực nước lũ đạt tới cao trình 27 m, để tỉnh Tuyên Quang có đủ thời gian sơ tán dân, đồng thời phải báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương. 3. Việc thông báo lệnh thao tác cửa xả của nhà máy thủy điện Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà đến Ban Chỉ huy phòng, chống, lụt bão các tỉnh, thành phố bị ảnh hưởng của việc vận hành các cửa xả của nhà máy thủy điện Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà do Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương thực hiện. 4. Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc điều hành và cắt lũ của các hồ Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang và Thác Bà đều phải thực hiện bằng văn bản. Lệnh vận hành công trình được gửi qua fax cho Công ty Thủy điện Sơn La, Công ty Thủy điện Hòa Bình, Công ty Thủy điện Tuyên Quang, Công ty cổ phần Thủy điện Thác Bà và các cơ quan liên quan, sau đó văn bản gốc được gửi cho các Công ty nêu trên để theo dõi
Xem thêm

22 Đọc thêm

Cùng chủ đề