PHÂN TÍCH NGÀNH NHỰA VIỆT NAM 2012

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHÂN TÍCH NGÀNH NHỰA VIỆT NAM 2012":

Phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên

Phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên

1. Tính cấp thiết của đề tài“Liên tục phát triển” là mục tiêu của mọi doanh nghiệp nếu muốn tồn tại trong cơ chế thị trường. Trong nền kinh tế được coi là “linh hồn của thị trường” thì việc khai thác thị trường theo chiều sâu và phát triển thị trường theo chiều rộng là nhiệm vụ thường xuyên liên tục của mọi doanh nghiệp. Cạnh tranh có thể làm cho doanh nghiêp mất đi những khách hàng của mình nếu như doanh nghiệp không có những chiến lược hợp lý, hơn thế nữa doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của mình thì việc phát triển phát triển thị trường là không thể thiếu. Mặc dù vấn đề phát triển thị trường nói chung và phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp nói riêng là một vấn đề không còn mới mẻ, tuy nhiên, cho đến hiện tại vẫn chưa có một hướng đi chính thống cho các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu trong việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.Trong những năm gần đây, hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều biến động theo tình hình kinh tế thế giới. Đóng góp một phần không nhỏ vào tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm, ngành nhựa hiện đang được đánh giá là một trong những ngành kinh tế ổn định của Việt Nam. Theo báo cáo của Hiệp hội Nhựa Việt Nam, trong năm 2013, ngành Nhựa đã xuất khẩu đạt tổng kim ngạch 2,215 tỷ USD với sản phẩm ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau như nông nghiệp, công nghiệp, bưu chính, viễn thông, xây dựng. Hiện nay hơn 20 chủng loại sản phẩm nhựa được xuất khẩu vào các thị trường trên thế giới, trong đó, mặt hàng túi nhựa chiếm 27% tổng kim ngạch xuất khẩu ngành nhựa. Hiện tại, các sản phẩm của nhựa Việt Nam đã có mặt tại 151 thị trường trên thế giới, kể cả những thị trường đòi hỏi chất lượng cao, tiêu chuẩn kỹ thuật tối ưu như Nhật Bản, Mỹ, Đức, EU. Trong tình hình thị trường gặp nhiều khó khăn hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh việc duy trì giữ vững thị trường hiện tại, doanh nghiệp phải có định hướng phát triển thị trường và mở rộng quy mô, theo định hướng chung là phát triển thị trường xuất khẩu.Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên là công ty có kinh nghiệm và vị thế nhất định trong ngành Nhựa Việt Nam nói chung, uy tín và thương hiệu với thị trường quốc tế nói riêng về sản phẩm túi nhựa. Trong những năm vừa qua, chịu ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế thế giới, công ty đã gặp không ít khó khăn trong sản xuất và kinh doanh. Bằng năng lực cạnh tranh của mình, công ty không chỉ giữ vững thị trường hiện có mà còn đẩy mạnh xuất khẩu. Tuy vậy, công ty lại chưa tìm được một hướng đi đúng và hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu còn gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, với mong muốn đóng góp phần nhỏ bé của mình vào việc phát triển thị trường xuất khẩu cho Công ty, em mạnh dạn chọn đề tài “Phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên” làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tàiTrong thời gian gần đây đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về thị trường và phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp. Có thể chỉ ra một số nghiên cứu sau:1. Đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu thị trường Marketing trong xuất khẩu chè”, được thực hiện năm 2007 với chủ nhiệm đề tài là tác giả Nguyễn Thị Nhiễu.Nội dung của đề tài tập trung vào các vấn đề marketing, nghiên cứu thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam. Bài viết đã nêu bật được 7 vấn đề còn tồn tại trong hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam thời điểm năm 2007, gồm: Vấn đề tìm hiểu và xúc tiến xuất khẩu chè sang các thị trường mới còn hạn chế; Việc xây dựng thương hiệu của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn; Vấn đề khó khăn đến từ chính sách của nhà nước; Thị trường xuất khẩu bất ổn định; v.v… Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp giải quyết trực tiếp những tồn tại trên. 2. Đề án nghiên cứu phát triển thị trường Thanh Long Bình Thuận, được thực hiện năm 2013. Đề án đã nêu bật những mục tiêu xuất khẩu, định hướng thị trường (thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu) của sản phẩm Thanh Long trên địa bàn tỉnh. Từ đó, đưa ra hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thị trường Thanh Long của tỉnh, gồm có: a. Giải pháp quản lý Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh thanh long.b. Giải pháp về cơ chế chính sách.c. Giải pháp về công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường cho trái thanh long.d. Giải pháp về phát triển Chỉ dẫn địa lý “Bình Thuận” dùng cho sản phẩm quả thanh long.3. Luận án tiến sĩ: “Phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Thu Quỳnh, Đại học Thương Mại Hà Nội, năm 2009.Về lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản. Cụ thể, đã hệ thống và tổng hợp các tài liệu trong, ngoài nước và đưa ra khái niệm, bản chất, nội hàm của phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu; mối quan hệ giữa các loại hình chiến lược thị trường xuất khẩu và phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản; xác lập mô hình, nội dung phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản; các tiêu chí đánh giá trình độ và chất lượng phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản.Về thực tiễn: Thông qua vận dụng các phương pháp và mô hình nghiên cứu phù hợp, đã nhận dạng và làm rõ thực trạng phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam giai đoạn 2006 2011. Cụ thể, đã phân tích có hệ thống, đánh giá khách quan và đưa ra các kết luận về thực trạng phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu trên đã đưa ra các quan điểm, giải pháp phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam đến năm 2015 và tầm nhìn 2020, đồng thời Luận án đưa ra những kiến nghị vĩ mô nhằm tạo môi trường, điều kiện cho phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.4. Luận án tiến sĩ: “Thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU của các doanh nghiệp giầy dép trên địa bàn Hà Nội”, của tác giả Dương Văn Hùng, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2010. Luận án đã đi sâu nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp giầy dép của Việt Nam sang thị trường EU dưới 5 nội dung: Nghiên cứu và dự báo thị trường giầy dép xuất khẩu Lập phương án kinh doanh Tạo nguồn hàng xuất khẩu Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu Thực hiện các hợp đồng xuất khẩu5. Luận án tiến sĩ: “Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam”, của tác giả Trần Ngọc Thìn, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2011. Luận án đã áp dụng lý thuyết về chuỗi giá trị toàn cầu trong phân tích các khâu, các mắt xích kết nối tạo nên giá trị hàng hóa xuất khẩu của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, các mắt xích được thực hiện tại một hay nhiều doanh nghiệp, tại một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau mang lại lợi thế trong sản xuất hàng hóa. Phân tích các khâu trong chuỗi giá trị toàn cầu được đề cập trong luận án không chỉ phù hợp với lý thuyết mà chỉ ra khả năng giải quyết các vấn đề thực tế đang tồn tại trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, là cơ sở khoa học cho việc ra các quyết định thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và gia tăng giá trị hàng hóa xuất khẩu trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ở Việt Nam.6. Luận văn thạc sĩ: “Phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ côngmỹ nghệ tại Tổng công ty Thương mại Hà Nội”, của tác giả Phan Thị Nghĩa, Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2011.Luận văn đã phân tích thực trạng công tác phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng công ty Thương mại Hà Nội trong thời gian từ năm 2004 đến năm 2010; tìm ra những điểm mạnh và những hạn chế của hoạt động này, trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình phát triển thị trường tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng Công ty trong thời gian tới. Luận văn đã tiếp cận nghiên cứu công tác phát triển thị trường theo 3 vấn đề: Nghiên cứu, xâm nhập và phát triển thị truờng mới Phát triển sản phẩm mới và đa dạng hoá sản phẩm Các biện pháp khácVà đưa ra 3 nhóm giải pháp: Nhóm giải pháp về thị trường và sản phẩm thủ công mỹ nghệ Nhóm giải pháp về tăng cường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh Nhóm giải pháp về quản lý và phát triển nguồn nhân lực7. Luận văn thạc sĩ: “Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội”, của tác giả Ngô Văn Phong, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2011. Luận văn đã nghiên cứu tình hình phát triển thị trường tại Công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội, đưa ra những biện pháp khuyến khích các phòng ban tích cực tìm kiếm thị trường mới, củng cố các mối quan hệ truyền thống... Tuy nhiên, tác giả chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu phát triển thị trường theo chiều rộng mà chưa phát triển theo chiều sâu, các biện pháp đưa ra còn thiếu chiến lược định hướng phát triển lâu dài, các hoạt động phát triển thị trường từ khâu nghiên cứu đến khâu thực hiện chưa thực sự gắn kết với nhau. 8. Luận văn thạc sĩ: “Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty Xuất nhập khẩu BAROTEX”, của tác giả Nguyễn Thị Hải, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2012.Tác giả đã nghiên cứu và đưa ra tình hình cụ thể của việc phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của doanh nghiệp, các biện pháp phát triển thị trường theo quy trình chặt chẽ... Hạn chế của luận văn là chưa phân tích chi tiết đến các công tác duy trì, tạo uy tín đối với các thị trường truyền thống.Các công trình nghiên cứu trên chưa đề cập nhiều đến việc mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và của Tổng công ty thương mại Hà Nội nói riêng, do đó có thể nói đây là một đề tài độc lập, cần thiết và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với công ty cũng như đối với các công ty hoạt động kinh doanh xuất khẩu.9. Bên cạnh đó, có thể kể đến những công trình nghiên cứu của nước ngoài liên quan đến vấn đề phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp như: Tác phẩm “Uganda handicrafts export tragedy” của The Sector Core Team (SCT), năm 2005 đã phân tích một cách chi tiết tầm quan trọng của việc phát triển thị trường, các chiến dịch để mở rộng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Uganda. Trong tác phẩm “Exporting Africa: technology, trade and industrialization in SubSaharan Africa” của Samuel M.Wangwe, tác giả cũng giành một phần dung lượng khá lớn bàn về các giải pháp của các công ty để duy trì và nâng cao vị trí trên thị trường xuất khẩu. Tóm lại, tính đến thời điểm hiện tại, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp với đa dạng các loại hàng hoá dịch vụ. Tuy nhiên, em nhận thấy rằng, chưa có công trình nào nghiên cứu về phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm nhựa của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên. Chính vì vậy, em đã quyết định chọn đề tài “Phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên” để nghiên cứu trong giai đoạn 20112013. Đề tài sẽ cố gắng kế thừa và phát triển những kết quả nghiên cứu về mặt lý luận công tác phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp và áp dụng cho phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm nhựa của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứuHoạt động phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên. Phạm vi nghiên cứu Về mặt không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu đối với các sản phẩm nhựa của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên, gồm: túi siêu thị, màng căng co Về mặt thời gian: Số liệu thu thập, xử lý, phân tích trong giai đoạn 20112014, giải pháp đề xuất đến năm 2020.4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứuLuận văn được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp, qua đó áp dụng đánh giá thực trạng hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu những năm qua của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên trong giai đoạn 20112014. Mục tiêu nghiên cứu cuối cùng của luận văn là đề xuất những giải pháp góp phần phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứuĐể hoàn thành mục tiêu nêu trên, luận văn sẽ tập trung thực hiện vào các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể trong từng chương như sau: Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp, đưa ra nội dung, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên trong giai đoạn 20112014; phân tích các nhân tố giai đoạn 20112014 ảnh hưởng đến sự phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên. Từ đó rút ra những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân của công tác phát triển thị trường xuất khẩu, làm căn cứ cho việc tìm kiếm hệ thống giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu cho Công ty trong những năm tiếp theo. Đề xuất quan điểm định hướng phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên đến năm 2020, đồng thời đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục điểm yếu, tận dụng điểm mạnh để phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên trong đến năm 2020.5. Phương pháp nghiên cứuLuận văn sử dụng nghiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là tổng kết hoạt động thực tiễn thông qua kinh nghiệm cá nhân của học viên, qua phân tích, tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu, tài liện tư liệu đã có, kết hợp với phân tích các số liệu thống kê, các báo cáo tổng kết thực tiễn của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên đối với hoạt động xuất khẩu sản phẩm nhựa của công ty. Các số liệu cần thu thập: Tài liệu bên ngoài công ty:+ Nội dung lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp.+ Các thông tin về môi trường kinh doanh giai đoạn 20112014. Tài liệu nội bộ công ty Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên+ Tài liệu giới thiệu về công ty: Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, chiến lược, v.v…+ Các chỉ tiêu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 20112014.+ Các bản báo cáo về hệ thống thị trường xuất khẩu và tình hìnhxuất khẩu các sản phẩm nhựacủa công ty đối với từng thị trường trong giai đoạn 20112014.+ Các bản báo cáo thường niên của công ty: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh....+ Kết quả nghiên cứu và dự báo thị trườngcủa công ty năm các năm qua. Nguồn số liệuLuận văn chỉ sử dụng số liệu thứ cấp: Các dữ liệu nội bộ của công ty: Báo cáo thường niên 2011, 2012, 2013, 2014;Báo cáo của hội đồng quản trị năm2011, 2012, 2013, 2014; Các báo cáo khác về hoạt động xuất khẩu, thị trường xuất khẩu của công ty…6. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu cho chương 1 Hiểu thế nào là thị trường xuất khẩu và phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp? Có các cách nào để phân loại thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp? Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp chịu tác động của các quy luật nào? Các nhân tố nào ảnh hưởng tới thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp? Hướng tác động ra sao? Để phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp cần phải làm những công việc gì? Có các tiêu chí nào đánh giá sự phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp? Câu hỏi nghiên cứu cho chương 2Môi trường và lĩnh vực kinh doanh trong giai đoạn 20112014 như thế nào?Thị trường kinh doanh và các yếu tố chủ quan (công nghệ, nguyên vật liệu, nhân lực, tài chính) của công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên giai đoạn 20112014 như thế nào?Các nhân tố nào giai đoạn 20112014 ảnh hưởng đến phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên? Tác động theo hướng thuận lợi hay bất lợi?Thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên giai đoạn 20112014 ra sao? Trong giai đoạn 20112014, việc phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên đã những ưu điểm gì? Những nhược điểm gì cần khắc phục và tại sao có những điểm yếu đó? Câu hỏi nghiên cứu cho chương 3 Định hướng phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên đến năm 2020 như thế nào? Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên cần thực hiện những giải pháp gì để phát triển thị trường xuất khẩu của mình đến năm 2020? Những đề xuất nào đối với Chính Phủ, các cơ quan quản lý có liên quan và tỉnh Hưng Yên sẽ giúp công ty tăng cường phát triển thị trường xuất khẩu đến năm 2020?7. Kết cấu luận vănNgoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương:Chương 1: Lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệpChương 2: Thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên giai đoạn 20112014Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên đến năm 2020.
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2014

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2014

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2014PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2014PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2014PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2014PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2014PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2014PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2014PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2014PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2014PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2014PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2014PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2014PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 2014
Xem thêm

38 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Địa tỉnh Quảng Bình năm 2015

Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Địa tỉnh Quảng Bình năm 2015

SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH     ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II-NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12, CHƯƠNG TRÌNH: THPT Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Đề có 01 trang, gồm có 03 câu. Câu 1. (2,0 điểm)  Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang Du lịch), chứng minh rằng ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong giai đoạn 1995 - 2007. Hãy kể tên các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia của ViệtNam. Câu 2. (4,0 điểm)   Dựa vào Atlat Địa lí Việt Namvà kiến thức đã học, hãy: a. Kể tên các tỉnh của Tây Nguyên. b. Trình bày thế mạnh và thực trạng khai thác lâm sản ở Tây Nguyên. Nêu các giải pháp để phát triển lâm nghiệp của vùng. Câu 3. (4,0 điểm)           Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC VIỆT NAM (Đơn vị: Tỉ đồng)               Năm 1996 2000 2005 2012 Khai thác than 3350,1 4143,1 15589,2 70209,8 Khai thác dầu thô, khí tự nhiên 15002,7 45401,6 86379,1 268390,4 Khai thác quặng kim loại 412,2 427,0 1440,2 10885,7 (Niên giám thống kê Việt Nam 2012, Nhà xuất bản Thống kê, 2013) a. Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành công nghiệp khai thác nói trên của nước ta giai đoạn 1996 - 2012. (Cho năm đầu = 100%) b. Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành công nghiệp khai thác của nước ta giai đoạn 1996 - 2012. c. Nhận xét tốc độ tăng trưởng các ngành công nghiệp khai thác giai đoạn nói trên và giải thích. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 12 môn Địa tỉnh Quảng Bình năm 2015 Câu Nội dung Điểm 1 (2,0)  Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam chứng minh rằng ngành du lịch nước ta phát triển, kể tên các trung tâm du lịch.   * Chứng minh: - Tổng số khách du lịch tăng nhanh: từ 6.9 triệu lượt lên 23,3 triệu lượt. + Khách quốc tế: từ 1,4 triệu lên 4,2 triệu lượt. + Khách nội địa:  từ 5,5 triệu lên 19,1 triệu lượt. - Doanh thu tăng từ 8 lên 56 tỉ đồng. 1,5 0,5 0,25 0,25 0,5 * Các trung tâm du lịch có ‎‎ý nghĩa quốc gia: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng. 0,5 2 (4,0)    Kể tên….thế mạnh và thực trạng, giải pháp…ở Tây Nguyên.   Kể tên các tỉnh: Kon Tum, Đắc Lắc, Gia Lai, Đắc Nông, Lâm Đồng. 1,0   * Thế mạnh và thực trạng: - Diện tích rừng lớn (vào đầu thập kỉ 90, rừng che phủ 60% diện tích lãnh thổ). - Còn nhiều rừng gỗ quý (cẩm lai, gụ, mật, nghiến, trắc, sến), nhiều chim, thú quý (voi, bò tót, gấu...). - Tài nguyên rừng bị suy giảm. - Nạn phá rừng gia tăng, làm giảm sút nhanh lớp phủ rừng và giảm sút trữ lượng các loại gỗ quý, đe dọa môi trường sống của các loài chim, thú quý, làm hạ thấp nước ngầm về mùa khô. - Phần lớn gỗ khai thác được đem xuất ra ngoài vùng dưới dạng gỗ tròn chưa qua chế biến... * Giải pháp: - Ngăn chặn nạn phá rừng. - Khai thác rừng hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới. - Đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng. - Đẩy mạnh việc chế biến gỗ tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn. 2,0 0,5     0,25   0,25   0,5   0,5   1,0   0,25 0,25 0,25 0,25 3 (4,0)  Vẽ biểu đồ... . Nhận xét, giải thích.   * Tính tốc độ tăng trưởng:     TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1996 – 2012 (Đơn vị: %)                 Năm 1996 2000 2005 2012 Khai thác than 100,0 123,7 465,3 2095,8 Khai thác dầu thô, khí tự nhiên 100,0 302,6 575,8 1788,9 Khai thác quặng kim loại 100,0 103,6 349,4 2640,9   1,0 * Vẽ biểu đồ: Vẽ 3 đường biểu diễn than và dầu thô, khí tự nhiên, quặng kim loại giai đoạn 1996- 2012. 1,5 * Nhận xét: - Giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp khai thác đều tăng mạnh, nhất là từ năm 2005 đến 2012. - Tăng nhanh nhất là giá trị sản xuất của khai thác quặng kim loại, tiếp đến là của than, dầu thô và khí tự nhiên. * Giải thích: - Do nhu cầu lớn về nguyên, nhiên liệu của các ngành công nghiệp trong quá trình công nghiệp hoá; do đẩy mạnh xuất khẩu. - Các ngành tăng nhanh do sản lượng khai thác tăng để đáp ứng nhu cầu của công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời giá cả trên thị trường tương đối cao. 1,0   0,5   0,5   0,5 0,25   0,25
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỀ TÀI Ứng dụng mô hình dải Bollinger trong dự báo biến động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam

ĐỀ TÀI Ứng dụng mô hình dải Bollinger trong dự báo biến động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam

ĐỀ TÀI: Ứng dụng mô hình dải Bollinger trong dự báo biến động giá cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................ 1 CHƢƠNG 1. KIẾN THỨC CƠ SỞ ......................................................................... 4 1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÁC SUẤT..............................................................................4 1.1.1 Các khái niệm cơ bản của lý thuyết xác suất ..............................................4 1.1.2 Quá trình ngẫu nhiên ..................................................................................6 1.1.3 Chuyển động Brown ....................................................................................7 1.1.4 Martingale ...................................................................................................8 1.1.5 Tích phân ngẫu nhiên Itô.............................................................................9 1.1.6 Phương trình vi phân Itô ...........................................................................11 1.2 THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ PHÂN TÍCH KĨ THUẬT.....................................21 1.2.1 Thị trường chứng khoán............................................................................21 1.2.2 Phân tích kĩ thuật ......................................................................................21 1.2.3 “Trung bình trượt” trong phân tích kĩ thuật.............................................27 CHƢƠNG 2. DẢI BOLLINGER........................................................................... 30 2.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI DẢI BOLLINGER ......................................................................30 2.2 CẤU TRÚC DẢI BOLLINGER...............................................................................32 2.3 ĐẶC TRƢNG CỦA DẢI BOLLINGER ....................................................................35 2.4 MÔ HÌNH GIÁ CHỨNG KHOÁN BLACK - SCHOLES VÀ TÍNH CHẤT DẢI BOLLINGER.............................................................................................................36 2.4.1 Mô hình giá chứng khoán Black - Scholes................................................36 2.4.2 Một số quan sát thực tế .............................................................................38 2.4.3 Tính chất dải Bollinger của giá chứng khoán Black - Scholes .................40 2.4.4 Phân phối của ...................................................................................45 ĐỀ TÀI: Ứng dụng mô hình dải Bollinger trong dự báo biến động giá cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam CHƢƠNG 3. ỨNG DỤNG DẢI BOLLINGER TRONG DỰ BÁO BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU NHÓM NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .............................................................................. 49 3.1 THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ TRIỂN VỌNG ĐẦU TƢ VÀO NHÓM NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN...........................................................................................49 3.1.1 Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam ..........................................49 3.1.2 Cơ hội đầu tư vào nhóm ngành bất động sản ...........................................50 3.2 DANH SÁCH 20 MÃ CHỨNG KHOÁN THUỘC NHÓM NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN ......53 3.3 TÍNH TỈ LỆ NẰM TRONG DẢI BOLLINGER CỦA GIÁ CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG ANH GIA LAI.............................................................................................54 3.3.1 Tổng quan về công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai..................................54 3.3.2 Các bước xây dựng chuỗi .....................................................................55 3.3.3 Kiểm định tính dừng của chuỗi ............................................................57 3.3.4 Tính tỉ lệ giá HAG nằm trong dải Bollinger với trung bình trượt 20 bước, lên/xuống 2 lần độ lệch tiêu chuẩn.....................................................................58 3.4 TỈ LỆ GIÁ NẰM TRONG DẢI BOLLINGER CỦA 20 MÃ CHỨNG KHOÁN.................59 3.5 ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO BIẾN ĐỘNG CỦA 20 MÃ CHỨNG KHOÁN ........................62 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 75 ĐỀ TÀI: Ứng dụng mô hình dải Bollinger trong dự báo biến động giá cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam 1 Phần mở đầu 1. Lý do chọn đề tài Cách đây 14 năm, thị trƣờng chứng khoán Việt Nam chính thức đi vào hoạt động với dấu mốc là việc khai trƣơng Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ngày 20/07/2000. Từ đó cho đến nay, thị trƣờng chứng khoán Việt Nam đã từng bƣớc hoàn thiện và trở thành một kênh huy động vốn hữu hiệu cho nền kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tƣ. Trong đầu tƣ chứng khoán, việc phân tích chứng khoán là nhu cầu không thể thiếu đối với mỗi nhà đầu tƣ. Hiện nay, có hai phƣơng pháp phân tích đƣợc sử dụng phổ biến trên thế giới, đó là phân tích cơ bản và phân tích kĩ thuật. Phân tích cơ bản là phƣơng pháp phân tích cổ phiếu dựa trên các nhân tố mang tính chất nền tảng có tác động hoặc dẫn tới sự thay đổi giá cả của cổ phiếu nhằm chỉ ra giá trị nội tại của cổ phiếu trên thị trƣờng; còn phân tích kĩ thuật là phƣơng pháp dựa vào biểu đồ, đồ thị diễn biến giá cả và khối lƣợng giao dịch của cổ phiếu nhằm phân tích các biến động cung cầu đối với cổ phiếu, giúp nhà đầu tƣ xác định thời điểm nên mua vào, bán ra hay giữ nguyên cổ phiếu trên thị trƣờng. Một trong những thế mạnh lớn của phân tích kĩ thuật là khả năng ứng dụng của nó trong bất kì phƣơng thức giao dịch và bất kì khoảng thời gian giao dịch nào. Do đó, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, hiện nay các phƣơng pháp và công cụ phân tích kĩ thuật đã trở nên thịnh hành và rất hữu ích đối với các nhà đầu tƣ. Dải Bollinger là công cụ phân tích kĩ thuật tuy đã ra đời cách đây hơn 30 năm nhƣng vẫn đƣợc sử dụng rộng rãi nhờ sự đơn giản và tính nhạy bén đối với biến động thị trƣờng của nó. Với mong muốn nghiên cứu cơ sở Toán học của mô hình dải Bollinger và đánh giá những ứng dụng của nó trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, cụ thể là trên nhóm ngành bất động sản, tôi ĐỀ TÀI: Ứng dụng mô hình dải Bollinger trong dự báo biến động giá cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam 2 chọn đề tài “Ứng dụng mô hình dải Bollinger trong dự báo biến động giá cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ của mình. 2. Mục đích nghiên cứu  Làm rõ cơ sở Toán học của mô hình dải Bollinger.  Ứng dụng dải Bollinger trong việc dự báo biến động giá cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, cụ thể là trên nhóm ngành bất động sản. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu a. Đối tƣợng nghiên cứu:  Mô hình dải Bollinger  Nhóm ngành bất động sản trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam b. Phạm vi nghiên cứu:  Mô hình dải Bollinger với giá chứng khoán xây dựng theo mô hình Black - Scholes.  Các dữ liệu trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, cụ thể là 20 mã cổ phiếu thuộc nhóm ngành bất động sản trong 640 phiên giao dịch, từ ngày 03/01/2012 đến ngày 31/07/2014.
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

nước, số doanh nghiệp tham gia và có biện pháp giải quyết chống gây ô nhiễm môitrường. Một ngành có tỷ lệ tăng trưởng cao không thể để xảy ra quá nhiều vụ tranhchấp kiện cáo, đình công và biểu tình gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp và cộng đồng địa phương.- Ngoài ra, các thay đổi về chất còn được thể hiện ở sự hợp tác sản xuất trongnội bộ ngành và liên ngành. Vì vậy, việc phân bổ công nghiệp, qui hoạch và cáccụm công nghiệp, khu công nghiệp có vai trò quan trọng đối với hiệu quả sản xuấtcông nghiệp cũng như giải quyết các vấn đề khác liên quan về mặt xã hội, môitrường. Việc bố trí hợp lí các cơ sở sản xuất công nghiệp, các khu công nghiệp, cụmcông nghiệp theo vùng lãnh thổ, địa phương ngoài việc khai thác tốt các tiềm năng,nguồn lực và thế mạnh sẵn có về nguồn nguyên liệu, cơ sở hạ tầng, lao động thịtrường, thu hút vốn đầu tư….còn giải quyết được các vấn đề cấp điện, cấp nước, xửlý chất thải, chống ô nhiễm môi trường, phân bố dân cư và hình thành các khu đôthị…phân bố công nghiệp và quy hoạch phát triển công nghiệp không chỉ đáp ứngcác yêu cầu trước mắt mà còn phải tính đến các yếu tố trong tương lai.Ngoài các tiêu chí đã nêu trên, để đánh giá mức độ bền vững trong phát triểncông nghiệp còn cần cân nhắc và tính toán đến những yếu tố đặc thù về điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội và trình độ phát triển của mỗi địa phương, mỗi khu vực vàmỗi quốc gia.1.3.3. Ý nghĩa của sự phát triển bền vững ngành Dệt – May Việt NamNgành Dệt – May nước ta đang có một vai trò quan trọng trong nền kinh tế.Nó giải quyết được nhiều việc làm (khoảng trên 2 triệu lao động công nghiệp,chiếm khoảng 24% lao động công nghiệp toàn quốc), góp phần giảm tình trạng thấtnghiệp đang lan tràn hiện nay, thu hút nguồn vốn lớn, đầu tư phát triển tác động đếnchuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước vàxuất khẩu, đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước. Năm 2011 xuất khẩucủa ngành đạt 13,8 tỷ USD, đứng thứ nhất trong 10 mặt hàng có kim ngạch xuất lớnhơn 1 tỷ USD. Chính vì vậy, sự phát triển bền vững ngành Dệt – May góp phần duytrì sự ổn định và định hướng sự phát triển dài hạn và bền vững của nhiều ngànhkinh tế khác, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh tế, hỗ trợ các ngành khác phát
Xem thêm

121 Đọc thêm

Lớp phủ siêu mỏng trên đường ô tô theo công nghệ novachip

Lớp phủ siêu mỏng trên đường ô tô theo công nghệ novachip

Novachip là một công nghệ mới và tiên tiến trong xây dựng lớp phủ bê tông nhựa tạo nhám, được sử dụng phổ biến ở Hoa Kỳ và ở nhiều nước trên thế giới, là một giải pháp hữu hiệu để tạo nhám cho mặt đường xe chạy với nhiều ưu điểm nổi bật (độ nhám cao, giảm tiếng ồn, bền vững, tốc độ thi công nhanh, nhanh thông xe, . . .). Tại Việt Nam, lớp phủ mỏng bê tông nhựa tạo nhám bước đầu đã được thử nghiệm trên đường Bắc Thăng LongNội Bài, QL1A đoạn Pháp VânCầu Giẽ. Qua hơn 10 năm khai thác, lớp phủ này đã khẳng định được đặc tính độ nhám cao và độ bền qua thời gian khai thác. Từ những kinh nghiệm thu nhận được qua thi công các đoạn tạo nhám trên, bước đầu đã khẳng định được khả năng làm chủ công nghệ lớp phủ mỏng bê tông nhựa tạo nhám của Ngành xây dựng công trình giao thông trong nước.
Xem thêm

Đọc thêm

Những điểm mới cơ bản của Luật quảng cáo năm 2012

Những điểm mới cơ bản của Luật quảng cáo năm 2012

Phân tích và bình luận về những điểm mới cơ bản của Luật quảng cáo năm 2012 Trong thời gian qua, để hòa mình vào quá trình hội nhập của nền kinh tế, hoạt động quảng cáo của nước ta đã và đang có những bước phát triển mạnh. Chính vì vậy mà Pháp lệnh Quảng cáo được xây dựng từ năm 2001 đã không còn đáp ứng được sự phát triển của ngành quảng cáo. Với mục đích khắc phục những bất cập của Pháp lệnh Quảng cáo và quy định phù hợp với thực tiễn cũng như tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cá nhân thực hiện các quy định một cách dễ dàng và đầy đủ, Luật Quảng cáo năm 2012 đã ra đời. Từ sự hội nhập của nền kinh tế nói chung và của ngành quảng cáo nói riêng dẫn đến Luật Quảng cáo năm 2012 có rất nhiều điểm mới về hoạt động quảng cáo quốc tế so với Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001. Từ việc tìm hiểu các quy định của pháp luật và mong muốn góp phần làm rõ hơn về vấn đề này, bài viết dưới đây xin trình bày về đề tài: “Phân tích và bình luận về những điểm mới cơ bản của Luật quảng cáo năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành so với Pháp lệnh quảng cáo 2001 của Việt Nam có liên quan tới hoạt động quảng cáo quốc tế.” NỘI DUNG I. Tìm hiểu chung về hoạt động quảng cáo quốc tế Để có thể tìm hiều được về hoạt động quảng cáo quốc tế, trước hết chúng ta cần biết quảng cáo là gì. Tại khoản 1 Điều 2 Luật Quảng cáo năm 2012 có quy định : “Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân”. Hoạt động quảng cáo quốc tế có thể hiểu là hoạt động quảng cáo vượt ra ngoài biên giới của một quốc gia. Từ cách hiểu này có thể thấy hoạt động quảng cáo quốc tế bao gồm hai nhóm quan hệ: quan hệ giữa các quốc gia và quan hệ dịch vụ quảng cáo mà một bên là thương nhân. Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ quảng cáo giữa các quốc gia, có 4 phương thức cung cấp dịch vụ: (1) Cung cấp qua biên giới, (2) Tiêu dung ở nước ngoài, (3) Hiện diện thương mại, (4) Hiện diện của thể nhân. Trong quan hệ thương mại dịch vụ có sự tham gia của thương nhân thì yếu tố nước ngoài được xác định như sau: Một bên trong quan hệ là tổ chức, cá nhân nước ngoài; địa điểm tiến hành quảng cáo ở nước ngoài II. Những điểm mới cơ bản của Luật Quảng cáo năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành so với Pháp lệnh quảng cáo 2001 của Việt Nam có liên quan tới hoạt động quảng cáo quốc tế 1. Hoạt động quảng cáo quốc tế trong quy định về quảng cáo trên trang thông tin điện tử Quảng cáo trên trang thông tin điện tử có liên quan đến hoạt động quảng cáo quốc tế được quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật quảng cáo năm 2012: “3. Quảng cáo trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới có phát sinh doanh thu quảng cáo tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan” và được cụ thể hóa tại chương 3 của Nghị định 1812013NĐCP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Đây là một quy định hoàn toàn mới so với Pháp lệnh quảng cáo năm 2001. Trong Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001 không có quy định về vấn đề này mà chỉ có quy đinh chung chung về báo điện tử là một phương tiện quảng cáo. Chương 3 của Nghị định 1812013NĐCP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo có quy định cụ thể về đối tượng và yêu cầu của hoạt động quảng cáo trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới; về điều kiện hoạt động quảng cáo trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam; về điều kiện và trách nhiệm của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo. Có thể thấy những quy định này xuất phát từ thực tiễn bùng nổ công nghệ thông tin trong những năm gần đây, đặc biết là sự kết nối trên phạm vi toàn cầu của mạng Internet và từ sự cần thiết của hoạt động quản lý của Nhà nước đối với hoạt ddoognj quảng cáo này. 2. Hoạt động quảng cáo quốc tế trong quy định về quảng cáo có yếu tố nước ngoài Quảng cáo có yếu tố nước ngoài được quy định tại chương IV Luật Quảng cáo năm 2012. Chương này gồm 03 điều (từ Điều 39 đến Điều 4) quy định những vấn đề liên quan đến hoạt động quảng cáo của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; hợp tác đầu tư nước ngoài trong hoạt động quảng cáo; văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam. Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001 quy định về vấn đề này tại chương III với 05 điều (từ Điều 18 đến Điều 22) về những nội dung liên quan đến hoạt động quảng cáo của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; hợp tác đầu tư nước ngoài trong hoạt động quảng cáo; văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động quảng cáo ở nước ngoài của tổ chức, cá nhân Việt Nam. Từ những quy định trên có thể thấy được việc bỏ quy định về thành lập chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam là điểm mới nổi bật nhất của Luật quảng cáo năm 2012 so với Pháp lệnh quảng cáo năm 2001 về vấn đề quảng cáo có yếu tố nước ngoài. Việc bỏ quy định về thành lập chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam xuất phát từ việc chúng ta thực hiện cam kết chung về dịch vụ khi gia nhập WTO. Trong phần cam kết chung của Biểu cam cam kết cụ thể về dịch vụ, tại mục hạn chế tiếp cận thị trường đối với phương thức hiện diện thương mại chúng ta “ chưa cam kết việc thành lập chi nhánh, trừ khi có quy định khác tại từng ngành và phân ngành cụ thể của Biểu cam kết này”. Một điểm mới nữa trong Luật Quảng cáo 2012 so với Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001 trong quy định về quảng cáo có yếu tố nước ngoài đó là quy định về các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại đại diện. Các trường hợp này được quy định tại Điều 21 Nghị định 1812013 NĐCP: “1. Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện gây phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng, truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam. 2. Không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. 3. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.” trong khi Pháp lệnh Quảng cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định cụ thể về các trường hợp này. Ngoài ra, Luật Quảng cáo năm 2012 còn bỏ quy định về hoạt động quảng cáo của cá nhân, tổ chức Việt Nam ở nước ngoài, được quy định tại Điều 22 của Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001. Có thể nói, việc bỏ quy định này là hợp lý. Bởi việc cá nhân, tổ chức của Việt Nam có được thực hiện hoạt động quảng cáo ở một nước khác hay không là phụ thuộc vào quy định của pháp luật nước đó chứ không phụ thuộc vào quy định của pháp luật Việt Nam. Ví dụ như, cá nhân, tổ chức của Việt Nam có được phép thực hiện quảng cáo tại nước Trung Quốc hay không là phụ thuộc vào pháp luật của Trung Quốc và các điều ước quốc tế mà Trung Quốc tham gia chứ hoàn toàn không phụ thuộc vào quy định của pháp luật Việt Nam. Có thể thấy, Luật quảng cáo 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã quy định tương đối cụ thể, rõ rang và đầy đủ về hoạt động quảng cáo quốc tế. Điều này đã giúp cho các doanh nghiệp trong nước và đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài dễ dàng hơn trong việc thực hiện pháp luật, giúp cho việc quản lý của các cơ quan có thẩm quyền cũng đẽ dàng hơn. Từ đó, làm giảm được sự vi phạm pháp luật và “lách luật” của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động quảng cáo. Cũng chính từ việc tạo nên một hành lang pháp lý cụ thể, rõ ràng và minh bạch đã góp phần thu hút các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều, từ đó làm sôi động thị trường quảng cáo của Việt Nam. LỜI KẾT Trên đây là một số tìm hiểu về những điểm mới của Luật quảng cáo năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành so với Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001 của Việt Nam có liên quan tới hoạt động quảng cáo quốc tế. Có thể thấy Luật Quảng cáo ra đời kế thừa những nhân tố hợp lý của Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001 và có những bổ sung, hoàn thiện cơ bản, từ đó khắc phục được những hạn chế của hoạt động quảng cáo trước đây.
Xem thêm

Đọc thêm

Thất bại thị trường độc quyền ngành đường sắt việt nam

Thất bại thị trường độc quyền ngành đường sắt việt nam

thực trạng độc quyền ngành điện tại việt nam×quản trị chiến lược phân tích ngành đường sắt việt nam×độc quyền ngành điện ở việt nam×thị trường độc quyền thuần túy ở việt nam×lịch sử ngành đường sắt việt nam×ngành đường sắt việt nam× Từ khóa tổng giám đốc công ty đường sắt việt namđộc quyền ngành điện tại việt namđộc quyền ngành đường sắt bất cập và tổn thấtphương hướng đổi mới tổ chức và hoạt động công đoàn ngành đường sắt việt nam
Xem thêm

Đọc thêm

Phân tích lợi nhuận và một số biện pháp nâng cao lợi nhuận của các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam

Phân tích lợi nhuận và một số biện pháp nâng cao lợi nhuận của các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 5 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án 1 2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài 1 3. Mục đích nghiên cứu 2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Kết cấu 3 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 4 1.1. LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 4 1.1.1. Lợi nhuận và phương pháp xác định lợi nhuận 4 1.1.2. Phương pháp phân tích lợi nhuận 8 1.1.3. Nội dung phân tích lợi nhuận 11 1.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 17 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 18 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 18 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngành Dệt May Việt Nam 18 2.1.2. Những đặc điểm kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam và ảnh hưởng của nó đến phân tích lợi nhuận 21 2.2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 22 2.2.1. Khái quát chung về phân tích lợi nhuận trong các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam qua các giai đoạn 22 2.2.2 Thực trạng phân tích lợi nhuận trong các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam 25 2.2.3. Thực trạng áp dụng các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam 36 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 39 2.3.1. Đánh giá thực trạng phân tích lợi nhuận trong các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam 39 2.3.2. Đánh giá thực trạng áp dụng các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ngành Dệt May Việt Nam 42 CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 47 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 47 3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 48 3.1.1. Hoàn thiện hệ thống cung cấp thông tin 48 3.1.2. Hoàn thiện nội dung phân tích lợi nhuận 49 3.1.3. Hoàn thiện phương pháp phân tích lợi nhuận 53 3.4. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 56 3.4.1. Các biện pháp tăng doanh thu 56 3.4.2. Các biện pháp giảm chi phí 58 3.4.3. Biện pháp về đầu tư vốn 59 KẾT LUẬN 60
Xem thêm

Đọc thêm

Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

1.1. Tính cấp thiết của đề tài Phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý kinh tế tài chính ở mỗi doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính, các nhà quản lý của doanh nghiệp và các cổ đông hay những chủ nợ, những người quan tâm đến thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp sẽ có cái nhìn tổng quát, toàn diện về khả năng tài chính của công ty. Đồng thời, phân tích báo cáo tài chính còn giúp cho các nhà đầu tư, các nhà quản trị đánh giá một cách đúng đắn và đầy đủ hơn về chiều hướng phát triển của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những quyết định kịp thời, hợp lý và chính xác trong quá trình quản lý. Nền kinh tế quốc gia đang hồi phục chậm dần sau suy thoái toàn cầu, giá cả thị trường trên thế giới có nhiều biến động, nhất là giá dầu giảm là yếu tố thuận lợi cho cho việc giảm chi phí đầu vào, phát triển sản xuất. Việt Nam cũng là thành viên của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), với Hiệp định ưu đãi thuế quan ATIGA, lộ trình giảm thuế quan giữa các nước ASEAN sẽ tạo nên áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước không chỉ riêng một ngành hàng mà là tất cả các ngành hàng. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có rất nhiều khó khăn và áp lực để có thể trụ vững và phát triển. Những doanh nghiệp có tổ chức yếu kém, không nhạy cảm với thời cuộc, không bắt kịp với xu thế sẽ đứng trước nguy cơ phá sản. Tuy nhiên, đi kèm với khó khăn bao giờ cũng là cơ hội. Chỉ cần các doanh nghiệp Việt Nam có thể vượt qua những khó khăn ban đầu trong việc hội nhập, nắm bắt kịp thời các cơ hội, thì sẽ phát triển lên một tầm cao mới. Nói, bao giờ cũng dễ hơn làm. Để có thể vượt qua khó khăn và nắm bắt được cơ hội, các nhà quản lý phải có hiểu biết chính xác về tiềm lực tài chính của công ty. Và những hiểu biết đó có thể có được thông qua việc phân tích các báo cáo tài chính. Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà (sau đây xin gọi tắt là Công ty), tiền thân là Công ty hợp danh Ích Hoa Sinh, được thành lập năm 1960, kinh doanh trong lĩnh vực dược phẩm. Trong những năm qua, công ty chịu ảnh hưởng không nhỏ do bối cảnh kinh tế Việt Nam và kinh tế thế giới đem lại. Cụ thể, tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình ba năm 2013 - 2015 là 7,6%, giảm so với từ năm 2010 – 2012 là 15,3%. Điều này thôi thúc các nhà quản lý của công ty trong việc tìm thị trường và phát triển sản phẩm mới, đồng thời tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. Tuy nhiên, công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty chưa được quan tâm đúng mức, còn nhiều bất cập cả về nhận thức, tổ chức thực hiện và nội dung, phương pháp phân tích, chưa thật sự cung cấp được các thông tin cấn thiết cho việc ra quyết định của ban lãnh đạp công ty. Xuất phát từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “ Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà” để nghiên cứu nhằm đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Xem thêm

Đọc thêm

Chăm sóc khách hàng công ty Nhựa Đà Nẵng

Chăm sóc khách hàng công ty Nhựa Đà Nẵng

Trong xu hướng toàn cầu hoá của nền kinh tế đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ cùng với sự kiện Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam không ít những cơ hội để thâm nhập sâu hơn vào thị trường toàn cầu. Tuy nhiên trong năm 2008 nền kinh tế của thế giới có nhiều biến động làm cho Việt Nam cũng chịu nhiều ảnh hưởng, cho nên bên cạnh những cơ hội lớn cũng không ít những nguy cơ và rủi ro khi tham gia thị trường toàn cầu và Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng cũng không nằm ngoài quy luật ấy Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt doanh nghiệp làm sao đứng vững đều dựa vào khách hàng. Các công ty luôn tìm kiếm cho mình một chỗ đứng hay là địa vị trong lòng khách hàng. Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển thì cũng do yếu tố quyết định là nhu cầu về sản phẩm đang kinh doanh của công ty. Chính vì tầm quan trọng của khách hàng mà các công ty ra sức tạo ra mọi hoạt động nhằm thoã mãn nhu cầu của khách hàng. Chính sách dịch vụ chăm sóc khách hàng ra đời từ đó và mỗi công ty điều dành cho mình một vị thế riêng trong lòng khách hàng. Qua quá trình thực tập và tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng em biết được khách hàng của Công Ty chủ yếu là khách hàng tổ chức như các Công ty sản xuất Xi măng, nhà máy Bia, hay các công ty công trình…..Công ty cũng có các chính sách làm tăng mối quan hệ giữa khách hàng với công ty.Nhất là hiện nay do tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động, một số doanh nghiệp thuộc ngành nhựa trước đây chuyên xuất khẩu nay ngừng xuất khẩu về thị trường trong nước gây ra sự cạnh tranh gay gắt.
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi vào lớp 10 môn Địa tỉnh Ninh Bình năm 2014

Đề thi vào lớp 10 môn Địa tỉnh Ninh Bình năm 2014

Đề thi vào lớp 10 môn Địa lí tỉnh Ninh Bình năm 2014 Câu 1: (3 điểm) Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA Năm/Nhóm tuổi 1979 2012 0 – 14 42,5 23,9 15 - 59 50,4 65,9 60 trở lên 7,1 10,2 a. Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số phân theo nhóm tuối ở nước ta năm 1979 và 2012. b.Nhận xét sự thay đổi dân số nước ta từ 1979 đến 2012 c. Nêu nguyên nhân sự  thay đối tỉ lệ nhóm 0 - 14 và 60 trở lên. Câu 2: (3,5 điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (trang 21, Công nghiệp chung, trang 22, Công nghiệp năng lượng,) và kiến thức đã học hãy: a. Kể tên 4 trung tâm công nghiệp lớn ở Đông Nam Bộ. Cho biết điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng có điều kiện thuận lợi gì đối với phát triển ngành công nghiệp? b.Nêu tên một số mỏ dầu khí đang khai thác ở thềm lục địa phía Nam. Tại sao khai thác dầu khí cần quan tâm đến bảo vệ môi trường? Câu 3: (3,5 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (Trang 20, Thủy sản) kết hợp với kiến thức đã học hãy a.Kể tên hai tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác và hai tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất ở nước ta. b. Phân tích thuận lợi của điều kiện tự nhiên nước ta đối với phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.  Các em chú ý cập nhật Tuyensinh247 thường xuyên để xem đáp án đề thi nhé!  Để nhận điểm thi vào lớp 10 tỉnh Ninh Bình năm 2014 nhanh nhất, soạn tin: THI (dấu cách) NINHBINH (dấu cách) SBD gửi 8712 VD: SBD của bạn là 12345 thi tại Ninh Bình Soạn tin: THI NINHBINH 12345 gửi 8712
Xem thêm

Đọc thêm

Đề thi thử THPTQG môn Địa THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu 2015

Đề thi thử THPTQG môn Địa THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu 2015

Đề thi thử THPTQG môn Địa THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu 2015 Câu I (2,0 điểm)  1. Trình bày phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Hình dáng lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào đến đặc điểm sông ngòi nước ta?  2. Phân tích đặc điểm dân số và mối quan hệ giữa quy mô dân số với nguồn lao động nước ta.  Câu II (3,0 điểm)  1. Kể tên các tuyến đường sắt của nước ta. Tuyến nào quan trọng nhất? Tại sao? 2. So sánh sản phẩm chuyên môn hóa nông nghiệp của Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên. Giải thích nguyên nhân khác nhau về hướng chuyên môn háo của 2 vùng.  Câu III (2,0 điểm)             Dựa vào Atlat điạ lí Việt Nam, chứng minh rằng ngành trồng lúa nước ta có sự phân hóa rõ rệt. Câu IV (3,0 điểm)  KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN THÔNG QUA CÁC CẢNG BIỂN CẢU NƯỚC TA DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÍ GIAI ĐOẠN 2000- 2012 (Nghìn tấn) Năm 2000 2005 2010 2012 Tổng số 21 902,5 38 328,0 60 924,8 67 045,8 Hàng Xuất khẩu 5 460,9 9 916,0 17 476,5 22 474,0 Hàng nhập khẩu 9 293,0 14 859,0 21 179,9 20 820,3 Hàng nội địa 7 148,6 13 553,0 22 268,4 23 751,5 1. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu hàng hóa vận chuyển qua các cảng do Trung Ương quản lí giai đoạn 2000- 2012 2. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển thông qua các cảng do Trung Ương quản lí. Đáp án đề thi thử THPTQG môn Địa THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu 2015   Câu     Ý     Nội dung     Điểm     I (2,0 đ)   1   Trình bày phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Hình dáng lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào đến đặc điểm sông ngòi nước ta? 1,00   a) lãnh thổ nước ta bao gồm 3 bộ phận: - Vùng đất: diện tích 331.212km2 với hơn 4000 đảo,2 QĐ lớn là HS TS, đường biên giới trên 4600km giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia, giao thông với các nước thông qua các cửa khẩu  - Vùng biển: diện tích trên 1 triệu km2. Chiều dài bờ biển 3260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên, có 28/63 tỉnh thành giáp biển, gồm các bộ phận:nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền KT và thềm lục địa - Vùng trời: khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta b) ảnh hưởng hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta: HDLT kéo dài, hẹp ngang nên sông ngòi có đắc điểm ngắn dốc, 60% lượng nước ngoài lãnh thổ     2   Phân tích đặc điểm dân số và mối quan hệ giữa quy mô dân số với nguồn lao động nước ta.   1,00   - Đặc điểm của dân số: + dân số đông, nhiều TP dân tộc (dẫn chứng) + Ds tăng nhanh(dẫn chứng). + Cơ cấu dân số đang có sự chuyển đổi (dẫn chứng).VN đang ở thời kì  “cơ cấu DS vàng” - Mối quan hệ Ds và lao động: dân số  càngđông→lao động càng dồi dào     0,25 0,25 0,25 0,25   II (3,0 đ)   1   Kể tên các tuyến đường sắt của nước ta. Tuyến nào quan trọng nhất? tại sao? 1,50   - Các tuyến đường sắt:HN- Đồng Đăng; HN- Lào Cai; Hn- HP; Hn- Thái Nguyên; Lưu xá- Kép- Uông Bí- Bãi Cháy; HN- Tp HCM - Tuyến HN- TP HCM quan trọng nhất, vì: + Là tuyến đường sắt dài nhất, nối các TTKT quan trọng nhất, nhiều vùng KT… + Có vai trò quan trọng khác: an ninh QP, VH…   0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25   2   So sánh sản phẩm chuyên môn hóa nông nghiệp của TD MNBB và TN. Giải thích nguyên nhân khác nhau về hướng chuyên môn háo của 2 vùng.   1,50   a) So sánh: - Giống nhau: + Đều là vùng chuyên canh cây CN lâu năm (dc) + Chăn nuôi GS lớn. - Khác nhau: + TDMNBB: chuyên canh cây Cn có nguồn gốc cận nhiệt , ôn đới(dc), rau vụ đông, dược liệu, chăn nuôi trâu, bò + TN: Chuyên canh cây Cn nuồn gốc nhiệt đới(dc), chăn nuôi bò thịt, bò sữa. b) Giải thích: do sự khác nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp (đất, địa hình, khí hậu….) (phân tích)   1,00 0,25   0,25     0,25     0,25   III   Dựa vào Atlat điạ lí Việt Nam, chứng minh rằng ngành trồng lúa nước ta có sự phân hóa rõ rệt.   2,0     - Vùng trồng lúa rất phát triển: +  ĐBSCL; là vựa lúa lớn nhất, diện tích, sản lượng dẫn dẫn đầu (dc) + ĐBSH: thứ hai, (dẫn chứng dt và SL) - các vùng còn lại ngành trồng lúa phát triển mức độ khác nhau + DHMT: tương đối phát triển do có lợi thế chủ yếu ĐB ven biển + Các vùng còn lại ít phát triển (dc) 1,0   1,0 IV   1. vẽ biểu đồ: a) Xử lí số liệu   (%) Năm 2000 2005 2010 2012 Tổng số 100 100 100 100 Hàng Xuất khẩu 24,9 25,9 28,7 33,5 Hàng nhập khẩu 42,4 38,8 34,8 31,1 Hàng nội địa 32,7 35,3 36,5 35,4 b) Vẽ biểu đồ miền đẹp, chính xác, đầy đủ (Biểu đồ khác không cho điểm) 2,0     2. Nhận xét và giải thích: - Cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển thông qua các cảng do Trung Ương quản lí có sự thay đổi từ năm 2000- 2012 (dẫn chứng) - Giải thích: + Tác động của công cuộc Đổi mới đất nước (phân tích) + Chính sách của Nhà nước trong ngoại thương   1,0
Xem thêm

Đọc thêm

THỤC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 2015

THỤC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 2015

Từ khi mở cửa nền kinh tế năm 1986 đến nay, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp, các sản phẩm nông lâm thuỷ sản hiện là các mặt hàng xuất khẩu chủ lực và hàng năm đóng góp khoảng 18,78% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu là gạo, cà phê, cao su. Khác với gạo và cao su, cà phê chỉ mới nhận được sự quan tâm đầu tư mạnh mẽ của chính phủ và người dân từ đầu thập niên 1990, nhưng đã nhanh chóng trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, nắm giữ tỷ trọng giá trị xuất khẩu nông sản lớn thứ 2 với khoảng 8,76% (số liệu năm 2015 – Tổng cục Thống kê Việt Nam), chỉ sau gạo với 9,2%. Hoạt động trồng trọt, sản xuất, kinh doanh cà phê ở các tỉnh đóng góp khoảng 30% thu nhập cho dân địa phương sở tại. Việt Nam hiện là nước sản xuất cà phê lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Brazil. Các thị trường nhập khẩu chính là EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản. Trong đó EU là thị trường nhập khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam, chiếm gần 40% trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cà phê hàng năm. EU cũng là thị trường tiêu thụ cà phê nhiều nhất thế giới. Mỗi năm thị trường EU tiêu thụ khoảng 2,5 triệu tấn cà phê, tương đương 725 triệu cốc mỗi ngày. Trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu năm 2008 với mức tăng trưởng âm, đến giai đoạn 20112015 các nước EU đã phục hồi trở lại với mức tăng trưởng khiêm tốn 23% và nhu cầu tiêu thụ cà phê có xu hướng tăng đều khoảng 15% mỗi năm. Tuy nhiên, cũng trong giai đoạn 20112015, sản lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam hàng năm sang thị trường EU có xu hướng giảm ở mức 10,3%. Mặc dù trong giai đoạn này, Thủ tướng chính phủ Việt Nam cùng các ban ngành liên quan đã ban hành, phê duyệt nhiều nghị định, quyết định nhằm tạo ra động lực và hỗ trợ cho việc sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu cà phê, ví dụ như: Quyết định số 3417QĐBNNTT năm 2014 về việc phê duyệt đề án “Phát triển Ngành cà phê bền vững đến năm 2020”; Quyết định số 1987QĐBNNTT năm 2012 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành cà phê Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 1729QĐBNNTCCB năm 2013 về việc thành lập ban điều phối ngành hàng cà phê Việt Nam.Những nhận định và phân tích trên khẳng định rằng việc xuất khẩu cà phê sang thị trường EU mặc dù có đóng góp lớn vào đảm bảo tốc độ tăng trưởng cho ngành nông nghiệp, nhưng trong giai đoạn 20112015 dấu hiệu tăng trưởng lại không thực sự tích cực. Như vậy việc đánh giá thực trạng xuất khẩu ngành cà phê sang thị trường EU giai đoạn 20112015 là rất quan trọng và cần thiết. Trên cơ sở đánh giá đó, bài nghiên cứu đưa ra một số giải pháp giúp đảm bảo sự tăng trưởng bền vững và thúc đẩy xuất khẩu.
Xem thêm

Đọc thêm

Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Nhôm Việt Dũng

Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Nhôm Việt Dũng

4. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu:  Đối tượng nghiên cứu: Là các nhân tố ảnh hưởng, các nhân tố cấu thành, mô hình và quy trình hoạch định hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Nhôm Việt Dũng.  Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu việc hoạch định chiến lược kinh doanh cho sản phẩm tấm ốp phức hợp Nhôm nhựa Alcorest trên thị trường Miền Bắc + Về thời gian: Các dữ liệu, thông tin phục vụ cho nghiên cứu đề tài là các dữ liệu trong khoảng thời gian 2012 – 2014, đề tài có ý nghĩa ứng dụng đến năm 2018, tầm nhìn 2020. 5. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng lịch sử để nghiên cứu dữ liệu, số liệu trong quá khứ qua đó đưa ra cơ sở cho hoạch định chiến lược. Ngoài ra đề tài còn vận dụng lý thuyết quản trị chiến lược, đặc biệt vận dụng mô hình quản trị chiến lược truyền thống để ứng dụng hoạch định chiến lược kinh doanh cho sản phẩm tấm ốp nhôm nhựa phức hợp Alcorest của công ty cổ phần Nhôm Việt Dũng trên thị trường miền Bắc. 6. Kết cấu đề tài Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương: - Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty kinh doanh. - Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Nhôm Việt Dũng. - Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Nhôm Việt Dũng.
Xem thêm

Đọc thêm

Thúc đẩy họat động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới

THÚC ĐẨY HỌAT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI

1. Tính tất yêu của việc chọn đề tài: Vốn là một quốc gia có tiềm lực lớn về ngành thủy sản, Việt Nam càng có nhiều cơ hội để phát triển nuôi trồng thủy sản phục vụ cho tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Đặc biệt, thủy sản đã trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho đất nước, tạo việc làm, thu nhập cho ngư dân và các doanh nghiệp liên quan. Ngành thủy sản phát triển không chỉ đóng góp cho nền kinh tế, mà còn góp phần giải quyết việc làm, cải thiện đời sống ngư dân, giữ vững chủ quyền biển đảo. Trong năm vừa qua, ngành Thủy sản Việt Nam tuy vấp phải nhiều khó khăn nhưng vẫn nỗ lực để thúc đẩy mức tiêu thụ. Cuối năm 2013, ngành Thủy sản đã kéo cả “đoàn tàu” nông nghiệp đạt mức 27,469 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu, tăng nhẹ 0.7% so với năm 2012, tuy không tăng mạnh nhưng đây là sự nỗ lực của toàn Ngành. Bước sang năm 2014 với bối cảnh dư âm của khủng hoảng kinh tế các năm trước, một số mặt hàng chủ lực xuất khẩu của thủy sản Việt Nam dự kiến sẽ tiếp tục đối mặt với khó khăn. Ngành xuất khẩu thủy sản sẽ cần sự điều chỉnh về cung cầu để giá cả trên thị trường thế giới dần ổn định. Mặt hàng xuất khẩu thủy sản xếp thứ 3 sau dầu thô và dệt may về kim ngạch xuất khẩu. Thủy sản là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc trưng gồm có các lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ thương mại, là một trong những ngành kinh tế biển quan trọng của đất nước. Sản xuất kinh doanh thủy sản dựa trên khai thác có hiệu quả, lâu bền nguồn lợi thủy sinh, tiềm năng các vùng nước, do vậy có mối liên ngành rất chặt chẽ với sản xuất nông nghiệp, vận tải, dầu khí, hải quan... Xuất phát từ tiềm năng thiên nhiên to lớn, vai trò quan trọng của ngành thủy sản trong sự phát triển kinh tế xã hội, nhất là trong 20 năm qua, với tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng về sản lượng và giá trị xuất khẩu. Ngành kinh tế thủy sản ngày càng được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn và là một trong những hướng ưu tiên của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay. Ngành thủy sản được xác định là giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, bởi vì nó khai thác và phát triển một trong những nguồn tài nguyên có thể tái sinh của đất nước. Nhận biệt được tầm quan trọng của xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong thời gian tới, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “ Thúc đẩy họat động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới “. 2. Mục đích nghiên cứu 2.1 Mục đích nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong thời kì khủng hoảng thế giới 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: • Một số lí luận chung về xuất khẩu thủy sản đối với phát triển kinh tế Việt Nam • Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới • Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong và sau bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng: Xuất khẩu thủy sản Việt Nam 3.2 Phạm vi: • Không gian: Xuất khẩu thị trường Việt Nam sang EU • Thời gian : 2008 đến 2014 4. Phương pháp nghiên cứu : Lí luận thực tiễn 5. Kết cấu đề tài: Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, đề tài được kết cấu thành 3 chương như sau:  Chương 1: Một số vấn đề lí luận chung về xuất khẩu thủy sản đối với phát triển kinh tế Việt Nam  Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới  Chương 3: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy hoạt dộng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới.
Xem thêm

68 Đọc thêm

Phiếu phân tích chiến lược doanh nghiệp thị trường việt nam năm 2009 2012

PHIẾU PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM NĂM 2009 2012

Phiếu phân tích chiến lược doanh nghiệp thị trường việt nam năm 2009 2012

51 Đọc thêm

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN HOA SEN GIAI ĐOẠN2013 2020

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢCPHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN HOA SEN GIAI ĐOẠN2013 2020

MỤC LỤC 1. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu trang 4 1.1. Tầm nhìn trang 4 1.2. Sứ mệnh trang 4 1.3. Mục tiêu trang 4 2. Phân tích các ma trận EFE, IFE, CPM trang 4 2.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE trang 4 2.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE trang 5 2.3. Ma trận năng lực cạnh tranh – CPM trang 6 3. Phân tích ma trận SWOT, MA TRẬN PHƯƠNG PHÁP BCG, MA TRẬN IE, MA TRẬN QSPM trang 7 3.1. MA TRẬN SWOT trang 7 3.2. Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) trang 11 3.3. Ma trận BCG cho 3 nhóm ngành tôn, thép, nhựa trang 13 3.4. Ma trận IE trang 16 4. Lựa chọn chiến lược cấp công ty trang 16 4.1. Chiến lược cấp công ty trang 16 4.2. Chiến lược chức năng trang 17 4.3. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Chiến lược các SBU) trang 19 4.3.1. Chiến lược đối với SBU tôn trang 19 4.3.1.1 Chiến lược Marketing trang 19 4.3.1.2. Chiến lược nghiên cứu và phát triển trang 20 4.3.1.3 Chiến lược sản xuất trang 21 4.3.1.4 Chiến lược tài chính trang 21 4.3.1.5. Chiến lược nguồn nhân lực trang 21 4.3.2. Chiến lược đối với SBU thép: Chiến lược xâm nhập thị trường (đặc biệt thị trường xuất khẩu Asean – Châu Á) trang 22 4.3.2.1. Chiến lược Marketing trang 22 4.3.2.2. Chiến lược Nguyên vật liệu – mua hàng: trang 22 4.3.2.3. Chiến lược nghiên cứu và phát triển trang 23 4.3.3. Chiến lược kỹ thuật công nghệ, vận hànhsản xuất trang 23 4.3.4. Chiến lược Tài chính trang 23 4.3.5. Chiến lược Nguồn nhân lực trang 23 4.4. Chiến lược đối với SBU nhựa trang 23 4.4.1. Chiến lược Marketing trang 23 4.4.2. Chiến lược Nguyên vật liệu – mua hàng trang 24 4.4.3. Chiến lược kỹ thuật công nghệ, vận hànhsản xuất trang 24 4.4.4. Chiến lược Nguồn nhân lực trang 24 KẾT LUẬN trang 25   1. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu 1.1. Tầm nhìn Trở thành một tập đoàn kinh tế hàng đầu việt nam và khu vực trong lĩnh vực vật liệu xây dựng bằng chiến lược phát triển bền vững, trong đó tập trung vào các sản phẩm truyền thống: tôn, thép, nhựa, trên cơ sở xây dựng và phát triển chuỗi lợi thế cạnh tranh cốt lõi: quy trình sản xuất kinh doanh khép kín, hệ thống phân phốibán lẽ tận tay người tiêu dùng, chuỗi thương hiệu mạnh, thân thiện và hướng đến cộng đồng, hệ thống quản trị và văn hóa doanh nghiệp đặc thù, tiên phong đầu tư đổi mới công nghệ để mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho cỗ đông, người lao động và xã hội. 1.2. Sứ mệnh Cung cấp những sản phẩm mang thương hiệu Hoa Sen, chất lượng quốc té, giá hợp lý, đa dạng nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, góp phần thay đổi diện mạo kiến trúc đất nước và phát triển cộng đồng. 1.3. Mục tiêu Tập đoàn Hoa Sen đã đề ra định hướng mục tiêu phát triển trong giai đoạn 2010 2020 là tiếp tục dẫn đầu thị phần trong ngành tôn; nâng dần thị phần ống thép, ống nhựa tiến tới trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực này; tăng cường xuất khẩu, nâng tầm thương hiệu Hoa Sen… Tập đoàn cũng đặt mục tiêu đầu tư xây dựng thêm khoảng 200 chi nhánh phân phối bán lẻ để nâng con số chi nhánh trên toàn quốc lên 300, trong đó sẽ chọn lựa những vị trí chiến lược tại các khu vực trọng điểm tiêu thụ; chú trọng mở rộng kênh bán hàng công trình và xuất khẩu. Bên cạnh đó, Tập đoàn Hoa Sen tiếp tục thực hiện chính sách sản xuất kinh doanh linh hoạt, năng động, bám sát yêu cầu và diễn biến của thị trường. Trở thành nhà sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng hàng đầu Việt Nam, phấn đấu hoàn thành mục tiêu “3 số 1”: sản lượng tiêu thụ 1 triệu tấnnăm; doanh thu đạt 1 tỉ USD; lợi nhuận sau thuế đạt 5001.000 tỉ đồng 2. Phân tích các ma trận EFE, IFE, CPM 2.1 . Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE: Từ các yếu tố bên ngoài như: lãi suất, tỷ giá, chính sách hỗ trợ của nhà nước, tham gia WTO, nguồn cung ứng nguồn vật liệu, các sản phẩm thay thế,…ảnh hưởng đến HOA SEN GROUP thể hiện trên ma trận EFE theo mức độ quan trọng, phân loại và điểm quan trọng theo kết quả:
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập cơ khí chế tạo: Công ty Cổ Phần Xây lắp và trang trí nội thất Việt Nam Vinadecor

Báo cáo thực tập cơ khí chế tạo: Công ty Cổ Phần Xây lắp và trang trí nội thất Việt Nam Vinadecor

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY2.1 Thị trườngMỗi năm sử dụng khoảng 30 triệu mét vuông cửa Theo bộ Xây dựng. sáu tháng đầu năm 2011, diện tích nhà ở trên toàn quốc tăng thêm gần 22 triệu mét vuông, trong đó, các đô thị tăng thêm 11,4 triệu mét vuông, diện tích còn lại là khu vực nông thôn. Như vậy, tổng diện tích nhà ở trên toàn quốc đạt khoảng một tỉ mét vuông; trong đó, đô thị có 320,7 triệu mét vuông.Với 22 triệu mét vuông nhà ở tăng thêm trong sáu tháng đầu năm nay và nếu lấy bình quân mỗi căn nhà 60m2 thì thị trường đã có thêm gần 370.000 căn nhà. Kỹ sư Nguyễn Văn Bắc, giám đốc công ty xây dựng Vietcity cho biết, mỗi căn nhà thông thường, phần cửa chiếm khoảng 40m2; nhưng còn tùy vào nhà có bao nhiêu lầu, có nhiều mặt tiền hay không mà số mét vuông cửa có thể tăng lên – có khi đến cả 100m2 cửa nẻo. Như vậy, nếu chi lấy con số 40m2 cửacăn nhà thì 370.000 căn trên phải sử dụng hết 14,8 triệu mét vuông cửa. Nếu cứ lấy tốc độ xây dựng nhà ở tầng thêm như sáu tháng đầu năm thì cả năm 2009 phải sử dụng chí ít cũng khoảng 30 triệu mét vuông cửa các loại. Thị trường đầy tiềm năng trong giai đoạn 2012 – 2020Bên cạnh đó, theo dự báo của ngành xây dựng, nguồn cung cho thị trường bất động sản sẽ cải thiện đáng kể, đặc biệt là nhà ở xã hội. Cùng với đó, Nhà nước cũng sẽ mở rộng các hình thức cung cho thị trường như nhà giá rẻ, nhà cho thuê, nhà bán trả góp… Dự kiến giai đoạn 2012 – 2020 sẽ xây dựng 148.000 căn hộ, tương đương 9,58 triệu mét vuông sàn.Đến thời điểm tháng 7.2011, theo báo Xây Dựng, đối với nhà ở cho sinh viên đã có 54 đơn vị thuộc 52 tỉnh thành gửi danh mục dự án do các địa phương đăng ký trong giai đoạn 2011 – 2015. Tổng mức đầu tư khoảng 26 ngàn tỉ đồng với diện tích xây dựng khoảng 5 triệu mét vuông sàn đáp ứng cho trên 800.000 sinh viên.Đối với nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp, trong số 21 địa phương gửi báo cáo cho 19 tỉnh đăng ký danh mục dự án xây dựng nhà ở cho công nhân. Giai đoạn 2012 2020 là 110 dự án, quy mô xây dựng khoảng trên 6 triệu mét vuông, đáp ứng cho khoảng 7 triệu mét vuông sàn với tổng vốn đầu tư hơn 25 ngàn tỉ đồng.Cũng trong giai đoạn 2012 – 2020, về nhà ở cho người thu nhập thấp tại đô thị, có 21 địa phương gửi báo cáo đăng ký 189 danh mục dự án này. Quy mô xây dựng khoảng 7 triệu mét vuông sàn với tổng vốn đầu tư hơn 28 ngàn tỉ đồng.Vậy trong vòng sáu năm tới, chỉ riêng nguồn nhà ở xã hội cho các đối tượng nêu trên sẽ cung ứng khoảng 27 triệu mét vuông sàn. Nếu tính thêm nhà ở trong các khu quy hoạch với những dự án đầu tư và người dân tự xây dựng thì số lượng nhà xây thêm hẳn vượt lên con số đáng kể. Từ đó thị trường cửa cũng “rộn ràng” với nhiều chủng loại, chất liệu và mẫu mã để người tiêu dùng chọn lựa.2.2 Cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng thị trường cửa nhựa lõi thépHiện nay, trên thị trường có 3 dòng sản phẩm cửa nhựa uPVC.Cao cấp, Trung cấp, thấp cấp.Cao cấp: bao gồm EBM, EURO, AUSTDOORTrung cấp: bao gồm EURO, AUSTDOOR (dòng trung cấp), nhựa Đông Á, Sông Đà, Việt Sec.Thấp Cấp: VietWindow (của EURO) Euroca, GemantWindow, VietKorea, Viêt Han, TechnoWindow, rồi còn nhiều lắm kể ra đây cũng mất trang giấy.Phân tích đối thủ cạnh tranh:EUROWINDOWĐặt mục tiêu trở thành nhà cung cấp sản phẩm cửa sổ nhựa hàng đầu ở Việt Nam, trong năm 2010, Công ty cổ phần Cửa sổ châu Âu (Eurowindow) đã mở rộng đầu tư sản xuất, đưa nhà máy thứ ba tại Đà Nẵng đi vào hoạt động theo kế hoạch đề ra.Sắp tới, công ty đưa vào hoạt động nhà máy thứ tư tại Khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội được trang bị hệ thống máy móc và dây chuyền sản xuất đồng bộ, hiện đại với tổng mức đầu tư 350 tỷ đồng.Cùng với việc mở rộng đầu tư sản xuất, công ty sẽ nâng công suất của ba dòng sản phẩm chính là Eurowindow, Asiawindow, Vietwindow lên nhiều lần, đồng thời quản lý chặt chẽ ở từng công đoạn và đồng bộ theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO 9001:2000. Tất cả các sản phẩm cửa sổ Eurowindow đều được sản xuất trên dây chuyền công nghệ tự động hóa cao của Italy và Đức, có hiệu quả cao về cách âm, cách nhiệt, vượt xa các loại cửa làm từ những vật liệu truyền thống như gỗ, nhôm... Đến nay, tại Việt Nam đã có trên 5.000 công trình khách sạn, tòa nhà văn phòng, chung cư, biệt thự, căn hộ cao cấp… sử dụng sản phẩm của Eurowindow. Tính tới thời điểm hiện tại, sản phẩm của Eurowindow chiếm trên 50% thị phần cửa nhựa tại Việt Nam.
Xem thêm

Đọc thêm

RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM

RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM

- Các nghiên cứu về ngành dệt may của Việt NamVõ Thanh Thu và Ngô Thị Hải Xuân (2014) trong bài viết “Địnhhướng phát triển ngành dệt may Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập TPP” đãsử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để đã đánh giá thực trạng ngànhdệt may Việt Nam hiện nay, nhận định điểm mạnh, điểm yếu, so sánh thực7trạng này với các yêu cầu của TPP đối với ngành dệt may để đưa ra các dựbáo về cơ hội, cũng như thách thức đối với ngành, từ đó đề xuất các địnhhướng, giúp ngành dệt may phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu hội nhậpnếu TPP được kí kết và có hiệu lực thực thi. Cù Chí Lợi (2012) trong cuốnsách “Mạng sản xuất toàn cầu và sự tham gia của các ngành công nghiệp ViệtNam” đã đưa ra các số liệu và phân tích về các chính sách phát triển côngnghiệp hỗ trợ của ngành dệt mayLuận văn sẽ sử dụng các tài liệu này nhằm nêu thực trạng ngành dệtmay của Việt Nam- Các nghiên cứu về thực trạng quan hệ thương mại giữa Việt Namvà Hoa Kỳ liên quan đến hàng dệt mayMichael F.Martin (2008) với nghiên cứu “US Clothing Imports fromVietnam: Trade Policies and Performance” đã đưa ra báo cáo tổng quan vềthương mại dệt may giữa Hoa Kỳ và Việt Nam từ năm 1990-2007, phân tíchnhững bình luận từ phía Hoa Kỳ, các công ty và chính phủ Việt Nam, cấu trúcngành dệt may của Việt Nam, cạnh tranh toàn cầu, sự tăng trưởng xuất khẩu củadệt may Việt Nam từ 1994 đến 2007, xu hướng sản xuất của Hoa Kỳ đến 2007.Ngoài ra, trong báo cáo “U.S – Vietnam Economic and Trade Relations:Issues for the 113th Congress”, Michael F.Martin (2014) đã phân tích tổngquan tình hình quan hệ kinh tế, thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ, đưara nhận xét về quan điểm của Việt Nam khi muốn Hoa Kỳ chính thức côngnhận là một nền kinh tế thị trường, đưa ra vấn đề liên quan đến cá da trơn,
Xem thêm

17 Đọc thêm

Cùng chủ đề