CÁCH ĐỌC NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM TIẾNG ANH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁCH ĐỌC NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM TIẾNG ANH":

EBOOK học tiếng anh bằng các quy tắc đánh vần phần 2

EBOOK HỌC TIẾNG ANH BẰNG CÁC QUY TẮC ĐÁNH VẦN PHẦN 2

HỌC VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH 2nd floor, No 1 Hoang Dao Thuy St, Hanoi Tel: 04.6670 00 22 ▪ Hotline: 0916 876 836 ▪ Email: infoenpro.vn www.danhvantienganh.com www.fb.comdanhvantienganh HỌC TIẾNG ANH BẰNG CÁC QUY TẮC ĐÁNH VẦN (PHẦN 2) 6. QUY TẮC SỐ 06 Nhận dạng phụ âm Các phụ âm luôn CÓ THỂ HOẶC GIỮ NGUYÊN khi viết phiên âm và đọc tiếng Anh(trừ một số âm câm – silent sound) Bao gồm: d, g, s, t. 7. QUY TẮC SỐ 07 Cách đọc các âm không nhấn trọng âm Đọc với giọng đi xuống, nhanh và lướt (không lên cao như đa số người học tiếng Anh hiện nay đang đọc. 8. QUY TẮC SỐ 08 Cách đọc từ hai âm tiết có dạng nguyên âm “o” + 1 phụ âm + “us” Trọng âm: Rơi vào âm tiết thứ nhất Âm o đọc thành ou Ví dụ: focus ’foukəs 9. QUY TẮC SỐ 09 Cách đọc từ hai âm tiết có dạng nguyên âm “a” + 1 phụ âm + “us” Trọng âm: Rơi vào âm tiết thứ nhất Âm a đọc thành ei Ví dụ: gradus ’greidəsHỌC VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH 2nd floor, No 1 Hoang Dao Thuy St, Hanoi Tel: 04.6670 00 22 ▪ Hotline: 0916 876 836 ▪ Email: infoenpro.vn www.danhvantienganh.com www.fb.comdanhvantienganh 10. QUY TẮC SỐ 10 Cách đọc từ hai âm tiết có dạng nguyên âm “i” + 1 phụ âm + “us” Trọng âm: Rơi vào âm tiết thứ nhất Âm i đọc thành ai Ví dụ: minus ’mainəs
Xem thêm

2 Đọc thêm

EBOOK học tiếng anh bằng quy tắc đánh vần p3

EBOOK HỌC TIẾNG ANH BẰNG QUY TẮC ĐÁNH VẦN P3

HỌC VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH 2nd floor, No 1 Hoang Dao Thuy St, Hanoi Tel: 04.6670 00 22 ▪ Hotline: 0916 876 836 ▪ Email: infoenpro.vn www.danhvantienganh.com www.fb.comdanhvantienganh HỌC TIẾNG ANH BẰNG CÁC QUY TẮC ĐÁNH VẦN (PHẦN 3) QUY TẮC 11 Quy tắc đọc những từ có đuôi là “eral Tại sao ai học tiếng Anh cũng kêu là lâu lắm không học, mất gốc quá. Mỗi lần đi học tiếng Anh lại thấy như mới là sao? v.v.... Những câu hỏi đó hầu như ai học tiếng Anh cũng mắc phải và không biết làm cách nào giải quyết nó. Mấu chốt là bạn đâu có được đào tạo từ gốc đâu mà mất. Nó giống như việc xây nhà từ nóc, nên luôn cảm thấy bất an, lo lắng về kiến thức tiếng Anh của bản thân. Không biết đọc mà đi học dịch tiếng Anh, không biết đọc nhưng lại học viết...thế nên sau mỗi lần học lại như mới. Không giờ chán hơn việc học tiếng Anh mà không biết đọc Không gì hào hứng việc học tiếng Anh mà bài báo, sách, truyện nào cũng biết đọc, câu nào cũng biết nói. Two countries work to boost bilateral relations Câu trên là title của một bài báo. Thông thường đa số các từ bạn sẽ biết đọc, tuy nhiên cũng rất nhiều người học tiếng Anh không biết nên đọc từ bilateral như thế nào, và không chắc đọc như thế là đúng hay là sai.HỌC VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH 2nd floor, No 1 Hoang Dao Thuy St, Hanoi Tel: 04.6670 00 22 ▪ Hotline: 0916 876 836 ▪ Email: infoenpro.vn www.danhvantienganh.com www.fb.comdanhvantienganh Từ bilateral có quy tắc nhận dạng trọng âm: Với những từ có chứa eral đứng cuối cùng, trọng âm sẽ rơi vào âm ngay trước eral => Trọng âm rơi vào nguyên âm a. Nguyên âm a sẽ đọc thành æ (còn tại sao là âm æ thì quy tắc nhận dạng theo sơ đồ Đánh vần tiếng Anh khá là dài, rất khó để mình có thể trình bày ở đây được). Những âm còn lại không được nhấn trọng âm, đọc thành ə. => bəlætərəl Thế là xong rồi, chỉ cần quy tắc như vậy đã tự đọc được và quan trọng là nhớ được mặt chữ của từ rất lâu. (còn nghĩa từ vựng thì nên tra nghĩa theo ngữ cảnh của câu thì dễ nhớ hơn). Từ quy tắc trên, áp dụng để đọc được thêm khoảng 50 từ tiếng Anh có eral đứng cuối. Quy tắc này thì hơi khiêm tốn, học 1 chỉ biết đọc được có 50 từ thôi bạn nhé. QUY TẮC 12 Quy tắc nhận dạng phụ âm “s” Thông thường, nhiều người học tiếng Anh thấy từ có chứa s sẽ đọc là s mà thực tế không phải như vậy. Từ có cấu tạo như sau: Nguyên âm + S + u, ia, io thì s đọc thành ʒ. Ví dụ: Asia, decistion, vision, division, confusion, television, measure, pleasure, usual ’juʒəl...HỌC VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH 2nd floor, No 1 Hoang Dao Thuy St, Hanoi Tel: 04.6670 00 22 ▪ Hotline: 0916 876 836 ▪ Email: infoenpro.vn www.danhvantienganh.com www.fb.comdanhvantienganh QUY TẮC 13 Quy tắc nhận dạng trọng âm và cách đọc những từ có đuôi “itive” Trong tiếng Anh, chỉ có 40 từ có đuôi itive, thay vì bạn phải đi tra từ điển 40 lần (giả dụ là bạn sẽ gặp 40 từ đó) hoặc thay vì bạn đọc theo kiểu tung đồng xu xác suất 5050 thì chỉ cần quy tắc này, bạn sẽ tự đọc được cả 40 từ chính xác. Từ có đuôi itive: đọc là ətiv Với những từ có “itive” đứng cuối cùng, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đứng ngay trước “itive”. Ví dụ: từ competitive, trọng âm ngay trước “itive” nên sẽ rơi vào âm pe, nên phiên âm của từ này là kəm’petətiv. Bây giờ bạn đã biết đọc 39 từ còn lại với cách làm tương tự. Ví dụ: acquisitive additive cognitive competitive QUY TẮC 14 Quy tắc đọc âm X khi X nằm trong âm tiết được nhấn trọng âm Khi học tiếng Anh, theo thói quen đa số đều đọc âm EX thành iks. Bạn thử xem quy tắc nhận dạng ở dưới đây, bạn sẽ thấy nói tiếng Anh rất dễ. Nếu EX là âm được nhấn trọng âm. Âm ex sẽ luôn đọc là ’eks. Đọc với giọng đi lên, cao và to hơn các âm còn lại. Ví dụ: exercise ’eksəsaiz, excellent ’eksələnt, expert ’ekspət. View slideHỌC VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH 2nd floor, No 1 Hoang Dao Thuy St, Hanoi Tel: 04.6670 00 22 ▪ Hotline: 0916 876 836 ▪ Email: infoenpro.vn www.danhvantienganh.com www.fb.comdanhvantienganh QUY TẮC 15 16 Quy tắc đọc âm X khi X nằm trong âm tiết không được nhấn trọng âm Nếu âm ex không được nhấn trọng âm, có hai trường hợp:  Khi x đứng giữa hai nguyên âm: đọc thành igz. VD: example ig’zæmpl, exact ig’zækt.  Khi x đứng giữa phụ âm nguyên âm: đọc thành iks. VD: explain ik’splein, excite ik’sait QUY TẮC 17 Quy tắc đọc âm X khi X nằm ở cuối từ  Khi X đứng cuối từ: X luôn được đọc thành ks. Ví dụ: fax fæks, fix fiks, box bɒks, inbox ’inbɒks…. …………………………………………………………………………………………………………………………………… Khám phá phương pháp Đánh vần tiếng Anh tại đây: http:danhvantienganh.comsinhvien nguoidilam Nếu bạn có thắc mắc hay điều gì không hiểu có thể liên hệ: www.danhvantienganh.com hoặc SĐT 04 667 0022 – 0916 876 836 View slide
Xem thêm

4 Đọc thêm

EBOOK phương pháp nói tiếng anh hiệu quả và bền vững

EBOOK PHƯƠNG PHÁP NÓI TIẾNG ANH HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG

HỌC VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH 2nd floor, No 1 Hoang Dao Thuy St, Hanoi Tel: 04.6670 00 22 ▪ Hotline: 0916 876 836 ▪ Email: infoenpro.vn www.danhvantienganh.com www.fb.comdanhvantienganh NÓI TIẾNG ANH BỀN VỮNG VÀ HIỆU QUẢ LÂU DÀI Bạn đang loay hoay không biết học theo phương pháp nào để có thể nói tiếng Anh trôi chảy và hiệu quả. Bạn đã học nhiều phương pháp nói tiếng Anh nhưng chỉ hiệu quả trong thời gian đầu rồi đâu lại vào đó. Bạn đã mất bao nhiêu công sức để luyện nói tiếng Anh và giờ lại như xưa, bạn biết cách đọc các từ và các câu tiếng Anh trong 1 thời gian đầu khi học nhưng rồi lại quên… Đừng lo lắng, cách thức học nói tiếng Anh mà tôi sẽ giới thiệu với bạn dưới dây sẽ giúp bạn nói trôi chảy tiếng Anh, biết cách đọc các từ và các câu tiếng Anh mà không cần dùng từ điển, tự tin khi nói những đoạn văn tiếng Anh và quan trọng nhất là bạn sẽ không bao giờ quên. Phương pháp này sẽ giúp bạn học tất cả các quy tắc liên quan đến trọng âm, nguyên âm, phụ âm cực kỳ chính xác, giúp bạn đọc các từ chính xác không cần từ điển, nói các câu tiếng Anh chuẩn và có ngữ điệu hay. Sau một thời gian luyện tập bạn có thể tự đọc truyện, nói cả một bài văn tiếng Anh trôi chảy hay thuyết trình tiếng Anh một cách tự tin. Bước 1: Chuẩn bị Bạn hãy chuẩn bị 1 đoạn văn có audio bằng Tiếng anh và có script. Bước 2: Bắt tay vào luyện tập Bạn nên xác định trước là trong việc học tiếng Anh không có cách ăn xổi mà phải mất thời gian và công sức mới đạt kết quả như mong muốn.HỌC VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH 2nd floor, No 1 Hoang Dao Thuy St, Hanoi Tel: 04.6670 00 22 ▪ Hotline: 0916 876 836 ▪ Email: infoenpro.vn www.danhvantienganh.com www.fb.comdanhvantienganh Tại sao là bền vững? Nhiều bạn học nói tiếng Anh rất hào hứng khi khởi đầu, và thường trong giai đoạn này rất hiệu quả. Nhưng sau đó một thời gian, bạn không còn duy trì được hiệu quả như ban đầu nữa. Bạn quên dần những kiến thức đã học, nói không còn trôi chảy như hồi mới học, phát âm sai các từ hoặc chỉ đúng một số từ đã đọc nhiều lần còn lại phần đa là “đoán”. Với cách luyện tập như trên bạn sẽ có một nền tảng vững chắc, biết cách đọc đúng các từ đã học và các từ tương tự như vậy, biết cách nối âm và nói có trọng âm câu. Nó giúp bạn có một nền tảng vững chắc và bạn có thể vận dụng được trong các hoàn cảnh hay tình huống sau này.HỌC VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH 2nd floor, No 1 Hoang Dao Thuy St, Hanoi Tel: 04.6670 00 22 ▪ Hotline: 0916 876 836 ▪ Email: infoenpro.vn www.danhvantienganh.com www.fb.comdanhvantienganh Tại sao hiệu quả lâu dài: Khi bạn vận dụng các quy tắc đánh vần, bạn sẽ có được những quy tắc móc nối với nhau khiến cho bạn nhớ lâu hơn và không bị quên. Ngoài ra, bạn cũng sẽ luyện được cơ miệng và phản xạ khi nói tiếng Anh. Khi vào các tình huống giao tiếp thực tế bạn bật ra một cách nhanh chóng và trôi chảy chứ không còn ngập ngừng như trước. Với phương cách luyện nói này bạn sẽ tự tin nói tất cả các câu, các đoạn văn tiếng Anh, thuyết trình tự tin và chính xác. Ngoài ra, nó còn đảm bảo cho bạn có một nền tảng vững chắc không sợ bị mất gốc. Để biết thêm các quy tắc, phương pháp và hướng dẫn học nói tiến Anh trôi chảy và chính xác; bạn có thể tham khảo thêm tại: http:danhvantienganh.comsinhviennguoidilam View slide
Xem thêm

3 Đọc thêm

Một số giải pháp giúp học sinh lớp 1 nắm bắt được âm trong tiếng việt 1 – Công nghệ giáo dục

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 1 NẮM BẮT ĐƯỢC ÂM TRONG TIẾNG VIỆT 1 – CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC

I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ.
Trên thực tế qua nhiều năm ở trường tiểu học Đạ M’rông nói chung và ở khối lớp 1 nói riêng. Các em học sinh từ Mầm non lên lớp 1, trong việc học tập cũng như các hoạt động các em còn rụt rè và thích ứng với môi trường còn chậm so với học sinh các vùng thuận lợi khác.
Lần đầu các em tiếp xúc với các môn học, đặc biệt là môn Tiếng việt 1 CNGD về phần âm học sinh chưa biết chữ cái dẫn đến khó ghép vần, bên cạnh đó còn có một số học sinh phát âm sai, phân tích lúng túng, đối với luật chính tả không bắt nắm được, phần viết tốc độ viết quá chậm. Vì vậy học sinh nhập tâm và ghi nhớ một cách máy móc. Trong việc học tập của các em còn lúng túng, chưa phát huy hết năng lực học tập.
Bước đầu học đọc, học viết, học cách phân biệt nguyên âm, phụ âm, cách dùng mẫu, lập mẫu, luật chính tả, biết làm những nguyên âm không tròn môi thành nguyên âm tròn môi, biết phân biệt âm đệm và âm chính, âm chính và âm cuối, vần có đủ âm đệm, âm chính và âm cuối, biết nguyên âm đôi, luật chính tả về nguyên âm đôi nên các em còn nhiều bỡ ngỡ và tiếp thu kiến thức thật khó khăn, một số em chỉ đọc vẹt chưa nắm vững các chữ cái. Với yêu cầu của phần âm, các em phải đọc đúng âm, phải nắm bắt kiến thức một cách vững vàng, để biến kiến thức đó thành kĩ năng, kĩ xảo trong phần âm, vần thì các em mới học tốt được môn tiếng Việt.
Để thực hiện tốt chương trình này thì giáo viên cần phải xác định rõ mục tiêu chương trình, giúp các em đọc thông, viết thạo, không tái mù, các em nắm chắc luật chính tả, nắm chắc hệ thống ngữ âm của Tiếng Việt.
Chính vì thế, vấn đề chúng tôi đặt ra làm sao giúp cho học sinh phát triển trí tuệ, tình cảm, yêu thích với mục đích giúp các em: mỗi ngày đến trường là một ngày vui, tập cho các em tính mạnh dạn trong học tập và khả năng sáng tạo để học tốt phần âm là chuyên đề của khối 1, nhằm chia sẻ cùng đồng nghiệp trong trường cũng như đồng nghiệp trong toàn huyện nhằm thống nhất và đưa ra một số giải pháp giúp học sinh lớp 1 nắm bắt được âm trong môn Tiếng việt 1 CNGD.
Qua đợt kiểm tra khảo sát chất lượng tháng 9 năm học 2014 2015, về chất lượng của khối 1, cũng như qua quá trình theo dõi học tập của học sinh, kết quả đạt được như sau:
Xem thêm

11 Đọc thêm

TỔNG hợp các CÁCH PHÁT âm và ĐÁNH dấu TRỌNG âm

TỔNG HỢP CÁC CÁCH PHÁT ÂM VÀ ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM

TỔNG HỢP CÁC CÁCH PHÁT ÂM VÀ ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM
A. NHỮNG QUI TẮC CƠ BẢN VỀ CÁCH PHÁT ÂM.
Để phát âm tiếng Anh tương đối chuẩn, các nhà chuyên môn đã nghĩ ra một hệ thống ký hiệu phiên âm, để người đọc dựa vào đó mà đọc cho dễ. Phiên âm quốc tế được hiệp hội Phiên âm Quốc Tế đặt ra gọi tắt là I. P. A. đã được Bộ Giáo Dục Việt Nam dùng một cách chính thức trong các sách giáo khoa.
B. BỘ KÝ HIỆU PHIÊN ÂM QUỐC TẾ.
I. NGUYÊN ÂM (VOWELS)
i âm có trong từ sit,hit
i: âm có trong từ seat, leave
e âm có trong từ bed, get
æ âm có trong từ map, have, bank, back
a: âm có trong từ far, car, star
ɔ âm có trong từ not, hot
ɔ: âm có trong từ floor, four
ʊ âm có trong từ put
ʊ: âm có trong từ blue
ʌ âm có trong từ but, cup
∂ âm có trong từ again, obey
ɜ: ∂: âm có trong từ fur
Ghi chú: Dấu : là ký hiệu cho ta biết từ phải đọc kéo dài.
Dấu : đặt sau nguyên âm nào thì nguyên âm đó phảI đọc kéo dài.
II. NGUYÊN ÂM ĐÔI (DIPH THONGS)
ei âm có trong từ : lake, play, place.
ai âm có trong từ : five, hi, high
ɔi âm có trong từ : boy
aʊ âm có trong từ : now, how
∂ʊ âm có trong từ : nose, so
i∂ âm có trong từ : near, hear
e∂ âm có trong từ : hair, pair
u∂ âm có trong từ : sure, poor
III. NGUYÊN ÂM BA (TRIPTHONGS)
ai∂ âm có trong từ : fire, hire
au∂ âm có trong từ : flour, sour
ei∂ âm có trong từ : player.
IV. PHỤ ÂM(CONSONANTS).
ŋ: âm có trong từ : long, song
ð: âm có trong từ : this, that, then
: âm có trong từ : thanks, think
∫: âm có trong từ : should, sure
t∫: âm có trong từ : change, chin
d∂: âm có trong từ : just
r: âm có trong từ : red, read
l: âm có trong từ : well, leader
h: âm có trong từ : hat, hot
t: âm có trong từ : tea, take
k: âm có trong từ : cat, car.
∂: âm có trong từ : usual.
z: âm có trong từ : zero
g: âm có trong từ : game, get
ju:: âm có trong từ : tube,huge.
s : âm có trong từ : sorry, sing
Chú ý: Những ký hiệu w và ju: không còn coi là phụ âm nữa mà coi là bán nguyên âm.
Có 2 cách viết âm u: u hoặc ʊ
V. CÁCH PHÁT ÂM CỦA MỘT SỐ NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM.
1. Nguyên âm “A”
1.1: A đọc là æ
Trong những từ 1 âm tiết, tận cùng là 1 hay nhiều phụ âm.
Examples: Lad læd :con trai
Dam dæm : đập nước
Fan fæn : cái quạt.
Map mæp : bản đồ
Have hæv : có
Trong âm tiết mang trọng âm của từ nhiều âm tiết và đứng trước 2 PÂ.
Examples: Candle `kændl : nến
Captain `kæpt∂n : đại uý, thuyền trưởng
Calculate `kækjuleit : tính, tính toán
Unhappy ʌn`hæpi : bất hạnh, không vui.
1.2: A đọc là ei
Trong từ một âm tiết có tận cùng là: A+ PÂ+ E
Examples: Bate beit : giảm bớt, hạ bớt
Cane kein : cây gậy
Late leit :muộn
Fate feit : số phận
Lake leik : hồ
Safe seif :an toàn
Tape teip : băng
Gate geit : cổng
Date deit : ngày tháng
Trong tận cùng ATE của động từ
Examples: To intimate `intimeit : cho hay, thông đạt
To deliberate `dilibreit :suy tính kỹ càng
Trong âm tiết trước tận cùng ION và IAN
Examples: Nation ‘nei∫∂n : quốc gia
Translation træns`lei∫∂n : bài dịch
Preparation prep∂`rei∫∂n : sự chuẩn bị
Asian `ei∫∂n : Người châu á
Canadian k∂`neidj∂n : Người Canada
Ngoại lệ: Companion k∂m`pænj∂n : bạn đồng hành
Italian i`tælj∂n : Người Italia
Librarian lai`bre∂ri∂n : thủ thư
Vegetarian ved∂i`te∂ri∂n : Người ăn chay
1.3: A đoc là ɔ:
Trong từ một âm tiết tận cùng là “LL”
Examples: All ɔ:ll : tất cả
Call kɔ:ll : goi điện
Tall tɔ:ll : cao lớn
Small smɔ:ll : nhỏ nhắn
1.4: A đọc là ɔ
Trong những âm tiết có trọng âm của một từ , hoặc từ một âm tiết bắt đầu bằng W.
Examples: Was wɔz : quá khứ của to be
Want wɔnt : muốn
Wash wɔ∫ : tắm rửa, giặt giũ
Watch wɔt∫ : xem,đồng hồ đeo tay
Ngoại lệ: way wei : con đường
Waste weist : lãng phí
Wax wæks : sáp ong

1.5: A đọc là a:
Trong những từ 1 âm tiết tận cùng bằng R hoặc R+ PÂ hoặc trong âm tiết của từ khi A đúng trước R+ PÂ
Examples: Bar ba: : chấn song, quán
Far fa: : xa xôi
Star sta: : ngôi sao
Barn ba:n :vựa thóc
Harm ha:m : tổn hại
Charm t∫a:m : vẻ duyên dáng, quyến dũ
Departure di`pa:t∫∂ : sự khởi hành
Half ha:f : một nửa
Ngoại lệ: scarce ske∂ : sự khan hiếm
1.6: A đọc là e∂
Trong một số từ có tận cùng là ARE
Examples: Bare be∂ : trơ trụi
Care ke∂ : sự cẩn then
Dare de∂ : dám, thách đố
Fare fe∂ : tiền vé
Warre we∂ :hàng hoá
Prepare pri`pe∂ : chuẩn bị
Ngoại lệ: are a:
1.7:A đọc là i
Trong tận cùng ATE của tính từ
Examples: Itimate `intimit : mật thiết
Animate `ænimit : linh hoạt, sống động
Delicate `delikit : tế nhị, mỏng mảnh
Trong tận cùng AGE của danh từ 2 âm tiết.
Examples: Village `vilid∂ : làng quê
Cottage `kɔtid∂ : nhà tranh
Shortage `∫ɔ:tid∂ : tình trạng thiếu hụt
Damage `dæmid∂ : sự thiệt hại
Courage `kʌrid∂ : lòng can đảm
Luggage `lʌgid∂ : hành lý
Message `mesid∂ : thông điệp
1.8: A đọc là ∂
Trong những âm tiết không có trọng âm.
Examples: Aain ∂`gein : lại, lần nữa
Balance `bæl∂ns :sự thăng bằng
Explanation ekspl∂`nei∫∂n: sự giảI thích
Capacity k∂`pæs∂ti : năng lực
National `næ∫∂n∂l : mang tính quốc gia
2. Cách đọc nguyên âm “E”
2.1: E đọc là e
Trong những từ 1 âm tiết tận cùng bằng 1 hay nhiều PÂ(trừ R).Hoặc trong âm tiết có trọng âm của 1 từ
Examples: Bed bed : giường
Get get : lấy, tóm
Met met : gặp gỡ
Them ðem : họ
Debt det : món nợ
Send send : gửi
Member `memb∂ :thành viên
November no`vemb∂ : tháng 11
Ngoaị lệ: Her h∂: : của cô ấy
Term t∂:m : học kỳ
2.2: E đọc là i:
Khi đứng liền trước tận cùng PÂ+ E và trong những từ be, she, he, me
Examples: Cede si:d : nhượng bộ
Scene si:n : phong cảnh
Complete k∂mpli:t : hoàn toàn, hoàn thành
Benzene ben`zi:n : chất benzen
Vietnamese vjetn∂`mi:z
She ∫i:
2.3: E đọc là i
Trong những tiền tố BE, DE, RE
Examples: Begin bi`gin : bắt đầu
Become bi`kʌm : trở thành
Decide di`said : quyết định
Return ri`t∂:n : trở về
Remind ri`maid : gợi nhớ
Reorganize ri`ɔ:g∂naiz : tổ chức lại
2.3: E đọc là ∂
Examples: Silent `sail∂nt : yên lặng
Open `oup∂n : mở
Chicken t∫ik∂n : thịt gà
Generous `d∂en∂r∂s : hào hiệp
Sentence `sent∂ns : câu, kết án
3. Cách đọc “AI”
3.1: AI đọc là ei
Khi AI đứng trước 1 PÂ trừ R
Examples: Mail meil : thư từ
Sail seil : bơi thuyền
Xem thêm

42 Đọc thêm

TÀI LIỆU ÔN THI TIẾNG ANH LỚP 12 THAM KHẢO (14)

TÀI LIỆU ÔN THI TIẾNG ANH LỚP 12 THAM KHẢO (14)

©Copyright Do Binh – Lien Son High School – Lap Thach – Vinh Phuc www.violet.vn/quocbinh72 Page 6+ Nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âmtrở lên: exercise / 'eksəsaiz/, compromise/ ['kɔmprəmaiz] socialize ['sou∫əlaiz] ,architect ['ɑ:kitekt] , attitude ['ætitju:d] , interview ['intəvju:]+ Nếu âm tiết thứ 3 và âm tiết thứ 2 là âm tiết yếuEg: emperor / `empərə/ cinema / `sinəmə/ `contrary `factory………Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ haiNếu âm tiết thứ 3 là âm tiết yếu (er, el, ow ) hoặc kết thúc bằng 1 phụ âmEg: encounter [in'kauntə], determine /di’t3:min/, potato /pə`teitəu/, disaster /di`za:stə/Lưu ý: Đây chỉ là một số những quy tắc nhỏ được rút ra trong quá trình làm bài tập vềtrọng âm và những qui tắc này không phải là luôn luôn đúng mà còn có rất nhiềucác trường hợp ngoại lệ, do vậy người học cần phải vận dụng một cách rất linhhoạt trong quá trình làm bài tập.Practical ExerciseChoose the word that has a different stress pattern from the others.1.a. hospitalb. mischievousc. supportived. special2.a. familyb. wheneverc. obedientd. solution
Xem thêm

9 Đọc thêm

TÀI LIỆU TIẾNG ANH KIẾN THỨC NGỮ PHÁP THCS THPT

TÀI LIỆU TIẾNG ANH KIẾN THỨC NGỮ PHÁP THCS THPT

KIẾN THỨC NGỮ PHÁP CƠ BẢN
(BASIC ENGLISH GRAMMAR)
(MONG CÁC BẠN ĐỌC BỔ SUNG VÀ CHỈNH SỬA THÊM CHO HỢP LÝ NHÉ. THANK YOU)

I. BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG ANH:

> Tiếng Mỹ phát âm là zid
5 nguyên âm: a , e , o , i , u .
21 phụ âm: b , c , d , f , g , h , j , k , l , m , n , p , q , r , s , t , v , w , x , y , z .

15 Đọc thêm

QUY LUẬT HÀI HÒA CỦA NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM

QUY LUẬT HÀI HÒA CỦA NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM

Sự hài hòa của phụ âm được thể hiện qua 1 số quy tắc như:I. Hữu thanh âm hóa Vô thanh âm hóa Đồng hóa phụ âm Âm vòm miệng hóa …Hữu thanh âm hóa:1) Tiếng Hungary:népdal [nébdal]: folk song.kertben [kerdben]: in the garden.kisgyerek [kizsgyerek]: (small) child.bográcsgulyás [bográdzsgulyás]: kettle goulash.2) Tiếng Triều Tiên:Từ가게NghĩaCửa hàngPhiên âmKakeCách đọcKa-geÂm tiếng việt

6 Đọc thêm

Nối âm trong tiếng anh lớp 12

NỐI ÂM TRONG TIẾNG ANH LỚP 12

Nuốt âm là sự lược bỏ đi một hoặc nhiều âm (có thể là nguyên âm, phụ âm hoặc cả âm tiết) trong một từ hoặc

một cụm từ khiến cho người nói phát âm dễ dàng hơn. Hành động nuốt âm thường xảy ra tự nhiên không chủ

định nhưng cũng có thể có sự cân nhắc.

comfortable kʌmfətəbl

fifth fifθ fiθ

him  him im

chocolate t∫ɒkələt t∫ɒklət

vegetable vedʒətəbl vedʒtəbl



kʌmftəbl



Khi có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau, sẽ xuất hiện khuynh hướng nuốt âm khi đọc. Có những trường hợp sự

nuốt âm sẽ kéo theo âm tiết trong từ sẽ bị giảm:
Xem thêm

7 Đọc thêm

Mách bạn mẹo chữa “ngọng” tiếng Anh

MÁCH BẠN MẸO CHỮA “NGỌNG” TIẾNG ANH

  “Người Việt nhìn chung sử dụng tiếng Anh rất tốt, nhất là các bạn trẻ. Tôi đã gặp nhiều bạn mặc dù chưa ra nước ngoài bao giờ nhưng có thể sử dụng tiếng Anh vô cùng chuẩn, tôi rất ngạc nhiên và thán phục. Trình độ tiếng Việt của tôi sẽ không bao giờ được tốt như thế dù tôi có ở Việt Nam bao lâu đi nữa. Nhưng tôi cũng gặp nhiều bạn dù vốn từ vựng rất tốt nhưng không đủ tự tin khi giao tiếp, vì các bạn sợ nói không chuẩn”. Ông Simon chia sẻ một số lưu ý nho nhỏ để mọi người cùng phát âm tiếng Anh “chuẩn không cần chỉnh”. Đọc phụ âm Một điểm rất dễ thấy đối với người Việt Nam khi nói tiếng Anh là xu hướng không phát âm rõ âm cuối. Âm cuối trong tiếng Anh cũng như dấu trong tiếng Việt của các bạn, nếu không phát âm rõ sẽ rất dễ gây hiểu nhầm. Ví dụ như từ Catch (bắt, chụp) nếu các bạn không phát âm rõ âm “ch” ở cuối sẽ thành Cat (con mèo). Hoặc như từ Guest nếu không phát âm âm “t” cuối sẽ thành Guess (suy đoán, dự đoán), nếu không phát âm cả 2 âm st ở cuối sẽ thành Get (nhận được, đạt được). Cũng giống như khi tôi học tiếng Việt, 1 chữ Ba nhưng với 6 dấu khác nhau sẽ có 6 nghĩa khác nhau vậy.   Để khắc phục điều này, chúng tôi dạy học viên nhí theo phương pháp đánh vần từng âm để tạo thành từ (tương tự như tiếng Việt), vì vậy các bạn vừa không thể quên được âm cuối cùng, vừa có thể phát âm chuẩn ngay cả những từ mà mình chưa gặp bao giờ. Có một mẹo nhỏ để luyện phát âm âm cuối ở nhà, đó là viết từ ra giấy, bỏ nguyên âm, chỉ phát âm phụ âm. Ví dụ: Hot bỏ nguyên âm đi sẽ là H...t, bạn chỉ cần đọc hờ tờ một vài lần, khi bạn đọc trở lại Hot sẽ có đủ âm cuối.Đọc chậm và đọc rõ Một điểm nữa là khi phát âm, người Việt phát âm thường bị nuốt mất chữ đặc biệt là đối với các từ dài. Ví dụ từ differentiation (tạo sự khác biệt) nếu đọc nhanh và mất âm sẽ trở thành defension (không có nghĩa). Để khắc phục vấn đề này lời khuyên cho các bạn là đọc thật chậm và rõ từng âm một trong từ đó. Một số âm gió không có trong tiếng Việt như âm th các bạn cần đè lưỡi giữa 2 hàm răng và thổi ra. Âm sh và p, t khi phát âm các bạn có thể đặt tay trước miệng và cảm nhận hơi thổi ra từ miệng. Có một điểm gây tranh cãi rất nhiều là tiếng Anh giọng Mỹ, giọng Úc hay giọng Anh là hay nhất. Thực ra theo tôi điều này không quan trọng; quan trọng nhất là bạn có khả năng giao tiếp: nghĩa là hiểu người khác và làm cho người khác hiểu. Có bao nhiêu dân tộc trên thế giới thì có bấy nhiêu giọng nói tiếng Anh. Ngay trong nước Mỹ, Úc hay Anh thì mỗi vùng sẽ có một giọng điệu khác nhau, nên người nước ngoài như chúng tôi sẽ không quan tâm bạn nói giọng gì mà chỉ quan tâm bạn nói có rõ hay không, có dễ hiểu và tự tin hay không. Vì vậy, các bạn đừng quá lo về accent (giọng) của mình nhé. Tiếng Anh cũng có quy tắc đọc? Khi các bạn trẻ Việt Nam đi ra nước ngoài, tôi thấy có một điểm chung là khi các bạn nói quá nhanh và một số từ người nghe không hiểu phải hỏi lại. Lúc đó, các bạn dễ trở nên mất bình tĩnh và nhiều khi phải dừng lại để đánh vần từng chữ rồi hỏi lại người đối diện xem từ này phát âm thế nào. Việc này xảy ra là do người Việt học phát âm bằng trí nhớ. Nhiều khi cùng 1 từ nhưng mỗi thầy cô giáo đọc theo cách khác nhau khiến các bạn học viên không biết đâu mới là chuẩn. Từ trước đến giờ tất cả mọi người đều nghĩ việc phát âm trong tiếng Anh là bất quy tắc và cách duy nhất để nhớ cách phát âm một từ là phải học thuộc. Điều này không đúng. Thực ra tiếng Anh có quy tắc đọc nhưng rất phức tạp đến mức đến bây giờ nó cũng không được dạy rộng rãi tại các nước nói tiếng Anh.     Tuy vậy, theo tôi điều quan trọng nhất khi nói tiếng Anh là phải tự tin vào những gì mình nói. Sự tự tin này được xây dựng dựa trên cơ sở thực hành liên tục cộng với việc học tiếng Anh đúng phương pháp".  
Xem thêm

2 Đọc thêm

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN TIẾNG ANH PHẦN NGỮ PHÁP + PHÁT ÂM

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN TIẾNG ANH PHẦN NGỮ PHÁP + PHÁT ÂM

Bộ tài liệu gồm các phần
01. Trọng âm của từ trong tiếng Anh Page 003
02. Cách phát âm của các phụ âm Page 009
03. Cách phát âm của các nguyên âm Page 014
04. Bí kíp đọc hiểu nhanh (phần 1) Page 013
05. Bí kíp đọc hiểu nhanh (phần 2) Page 026
06. Danh động từ (Gerund) Page 033
07. Bổ ngữ (động từ không biến vị) Page 039
08. Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực từ loại Page 045
09. Động từ nguyên mẫu (Infinitive) Page 051
10. Cấu tạo từ Page 056
11. Sentence Structures Page 063
12. Điền từ (phần 1) Page 071
13. Điền từ (phần 2) Page 076
14. Phát hiện lỗi sai Page 080
15. Câu đảo ngữ Page 086
16. Đi tìm cặp đôi cho câu Page 092
17. Liên từ và cụm giới từ Page 100
Xem thêm

105 Đọc thêm

CÁCH PHÁT ÂM TIẾNG ANH VÀ ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM TIẾNG ANH

CÁCH PHÁT ÂM TIẾNG ANH VÀ ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM TIẾNG ANH

TỔNG HỢP CÁC CÁCH PHÁT ÂM VÀ ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM
A. NHỮNG QUI TẮC CƠ BẢN VỀ CÁCH PHÁT ÂM.
Để phát âm tiếng Anh tương đối chuẩn, các nhà chuyên môn đã nghĩ ra một hệ thống ký hiệu phiên âm, để người đọc dựa vào đó mà đọc cho dễ. Phiên âm quốc tế được hiệp hội Phiên âm Quốc Tế đặt ra gọi tắt là I. P. A. đã được Bộ Giáo Dục Việt Nam dùng một cách chính thức trong các sách giáo khoa.
B. BỘ KÝ HIỆU PHIÊN ÂM QUỐC TẾ.
I. NGUYÊN ÂM (VOWELS)
i âm có trong từ sit,hit
i: âm có trong từ seat, leave
e âm có trong từ bed, get
æ âm có trong từ map, have, bank, back
a: âm có trong từ far, car, star
ɔ âm có trong từ not, hot
ɔ: âm có trong từ floor, four
ʊ âm có trong từ put
ʊ: âm có trong từ blue
ʌ âm có trong từ but, cup
∂ âm có trong từ again, obey
ɜ: ∂: âm có trong từ fur
Ghi chú: Dấu : là ký hiệu cho ta biết từ phải đọc kéo dài.
Dấu : đặt sau nguyên âm nào thì nguyên âm đó phảI đọc kéo dài.
II. NGUYÊN ÂM ĐÔI (DIPH THONGS)
ei âm có trong từ : lake, play, place.
ai âm có trong từ : five, hi, high
ɔi âm có trong từ : boy
aʊ âm có trong từ : now, how
∂ʊ âm có trong từ : nose, so
i∂ âm có trong từ : near, hear
e∂ âm có trong từ : hair, pair
u∂ âm có trong từ : sure, poor
III. NGUYÊN ÂM BA (TRIPTHONGS)
ai∂ âm có trong từ : fire, hire
au∂ âm có trong từ : flour, sour
ei∂ âm có trong từ : player.
IV. PHỤ ÂM(CONSONANTS).
ŋ: âm có trong từ : long, song
ð: âm có trong từ : this, that, then
q: âm có trong từ : thanks, think
∫: âm có trong từ : should, sure
t∫: âm có trong từ : change, chin
d∂: âm có trong từ : just
r: âm có trong từ : red, read
l: âm có trong từ : well, leader
h: âm có trong từ : hat, hot
t: âm có trong từ : tea, take
k: âm có trong từ : cat, car.
∂: âm có trong từ : usual.
z: âm có trong từ : zero
g: âm có trong từ : game, get
ju:: âm có trong từ : tube,huge.
s : âm có trong từ : sorry, sing
Chú ý: Những ký hiệu w và ju: không còn coi là phụ âm nữa mà coi là bán nguyên âm.
Có 2 cách viết âm u: u hoặc ʊ
V. CÁCH PHÁT ÂM CỦA MỘT SỐ NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM.
1. Nguyên âm “A”
1.1: A đọc là æ
Trong những từ 1 âm tiết, tận cùng là 1 hay nhiều phụ âm.
Examples: Lad læd :con trai
Dam dæm : đập nước
Fan fæn : cái quạt.
Map mæp : bản đồ
Have hæv : có
Trong âm tiết mang trọng âm của từ nhiều âm tiết và đứng trước 2 PÂ.
Examples: Candle `kændl : nến
Captain `kæpt∂n : đại uý, thuyền trưởng
Calculate `kækjuleit : tính, tính toán
Unhappy ʌn`hæpi : bất hạnh, không vui.
1.2: A đọc là ei
Trong từ một âm tiết có tận cùng là: A+ PÂ+ E
Examples: Bate beit : giảm bớt, hạ bớt
Cane kein : cây gậy
Late leit :muộn
Fate feit : số phận
Lake leik : hồ
Safe seif :an toàn
Tape teip : băng
Gate geit : cổng
Date deit : ngày tháng
Trong tận cùng ATE của động từ
Examples: To intimate `intimeit : cho hay, thông đạt
To deliberate `dilibreit :suy tính kỹ càng
Trong âm tiết trước tận cùng ION và IAN
Examples: Nation ‘nei∫∂n : quốc gia
Translation træns`lei∫∂n : bài dịch
Preparation prep∂`rei∫∂n : sự chuẩn bị
Asian `ei∫∂n : Người châu á
Canadian k∂`neidj∂n : Người Canada
Ngoại lệ: Companion k∂m`pænj∂n : bạn đồng hành
Italian i`tælj∂n : Người Italia
Librarian lai`bre∂ri∂n : thủ thư
Vegetarian ved∂i`te∂ri∂n : Người ăn chay
1.3: A đoc là ɔ:
Trong từ một âm tiết tận cùng là “LL”
Examples: All ɔ:ll : tất cả
Call kɔ:ll : goi điện
Tall tɔ:ll : cao lớn
Small smɔ:ll : nhỏ nhắn
1.4: A đọc là ɔ
Xem thêm

39 Đọc thêm

Tài liệu bồi dưỡng HSG tiếng anh lớp 8

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HSG TIẾNG ANH LỚP 8

I Present Simple (Hiện tại đơn)1. Forma. Khẳng định I, you, we , they + V He, she , it + V+s V+es Notes : Các động từ kết thúc là sh, ch, ss, o, x thì sang ngôi he, she , it thêm es Eg : I wash  He washes I watch  He watches I go  He goes I miss  He misses Sau các phụ âm k, p, t s được đọc là s Sau các trường hợp còn lại s được đọc là z Sau các phụ âm sh, ch, ss, x đuôi es được đọc là iz Những động từ tận cùng là phụ âm + y thì sang ngôi he, she, it y đổi thành i trước khi thêm es.Eg : I study  He studies Những động từ tận cùng là nguyên âm + y, biến đổi bình thường khi sang ngôi he, she, it. Eg: I play, he plays ....
Xem thêm

116 Đọc thêm

EBOOK học tiếng anh bằng quy tắc đánh vần p4

EBOOK HỌC TIẾNG ANH BẰNG QUY TẮC ĐÁNH VẦN P4

HỌC VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH 2nd floor, No 1 Hoang Dao Thuy St, Hanoi Tel: 04.6670 00 22 ▪ Hotline: 0916 876 836 ▪ Email: infoenpro.vn www.danhvantienganh.com www.fb.comdanhvantienganh HỌC TIẾNG ANH BẰNG CÁC QUY TẮC ĐÁNH VẦN PHẦN 4 QUY TẮC SỐ 18 19: Áp dụng quy tắc đánh vần đọc tên người Bao gồm quy tắc trọng âm quy tắc đọc nguyên âm Áp dụng các quy tắc Đánh vần và đọc tên các Diễn viên để nhớ lâu hơn, từ đó dễ dàng hơn khi đọc các từ tiếng Anh khác. Đầu tiên là Diễn viên Leonardo DiCaprio Mình sẽ chia ra làm 2 phần: >> Phần 1: Leonardo. Quy tắc đầu tiên là phải biết trọng âm. Có âm o đứng cuối nên trọng âm thường ngay trước âm o => Trọng âm vào âm ar Âm ar + phụ âm nên ar viết phiên âm thành ɒ. Âm eo là trọng âm phụ, sẽ có quy tắc được trình bày ở phần khác để bạn biết cách đọc âm e thành i Âm o đứng cuối luôn đọc thành əu Âm o trong âm eo đọc thành ə  ,liənɒdou.HỌC VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH 2nd floor, No 1 Hoang Dao Thuy St, Hanoi Tel: 04.6670 00 22 ▪ Hotline: 0916 876 836 ▪ Email: infoenpro.vn www.danhvantienganh.com www.fb.comdanhvantienganh >> Phần 2: Di Caprio Trọng âm: Ngay trước âm io Âm a có quy tắc để đọc thành æ Âm o đứng cuối: Lấy lại quy tắc ở phần trên, âm o đọc thành ou Âm i không nhấn trọng âm đọc thành ə  də kæprəou. Từ hai phần trên, các quy tắc này sẽ được áp dụng vào nhiều từ khác nhau. VD: hero, Unesco, cardio... QUY TẮC SỐ 20: Quy tắc đọc từ CONAN Bạn có thích truyện tranh thám tử lừng danh Conan? Vậy từ Conan sẽ được đọc như thế nào? Có phải là Cô nan như tiếng Việt? >> Từ có 2 âm tiết, âm O + 1 phụ âm + AN thì O đọc thành ou (không phải ô hay o). => Conan kounən. Bây giờ áp dụng quy tắc trên để thoải mái đọc các từ khác tương tự như: slogan, Roman, và nhiều từ khác... Exception của quy tắc này: woman wumən.HỌC VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH 2nd floor, No 1 Hoang Dao Thuy St, Hanoi Tel: 04.6670 00 22 ▪ Hotline: 0916 876 836 ▪ Email: infoenpro.vn www.danhvantienganh.com www.fb.comdanhvantienganh QUY TẮC SỐ 21 22: Quy tắc đọc từ CocaCola Bao gồm quy tắc trọng âm và cách đọc nguyên âm Bạn có biết khi nói tiếng Anh, từ Coca Cola sẽ được nói như thế nào không? (Một điều dĩ nhiên, nếu bạn nói như tiếng Việt Cô ca, Cô la thì người khác vẫn hiểu) Nhưng cách học Đánh vần là biết và hiểu cách đọc 1 từ để từ đó biết đọc hết các từ khác tương tự. Vậy quy tắc là gì? Từ có hai âm tiết, có cấu tạo từ là O + 1 phụ âm + A đứng cuối thì âm O sẽ đọc thành ou (không phải là âm Ô trong tiếng Việt). => Từ Coca Cola sẽ đọc thành koukə koulə Bây giờ thì các từ tương tự sẽ đọc được hết bằng cách áp dụng quy luật trên: coda, coma, Doha, dona, sofa, soda, quota, zola.... và nhiều từ khác nữa. Trên đây chỉ là một số ít các quy tắc trong phương pháp và khóa học Đánh vần tiếng Anh, nó sẽ giúp các bạn đọc được các từ mà không cần phải tra từ điển. Để khám phá thêm các quy tắc giúp nói được hơn 90% số từ và các quy tắc giúp nói các câu tiếng Anh có ngữ điệu trôi chảy thì bạn có thể tham khảo tại: http:danhvantienganh.comsinhviennguoidilam
Xem thêm

3 Đọc thêm

quy tắc nối âm trong tiếng anh

QUY TẮC NỐI ÂM TRONG TIẾNG ANH

A: Nối âm
1. Phụ âm đứng trước nguyên âm
Về nguyên tắc, khi có một phụ âm đứng trước một nguyên âm, đọc nối phụ âm với nguyên âm. Ví dụ “mark up”, bạn đọc liền chứ không tách rời 2 từ (ma:k k٨p).Tuy nhiên, điều này không phải dễ, nhất là đối với những từ tận cùng bằng nguyên âm không được phát âm, ví dụ: “leave (it)” đọc là li:v vit; “Middle (East)”, midlli:st,… Hoặc đối với những cụm từ viết tắt, ví dụ “LA” (Los Angeles) phải đọc là el lei; “MA” (Master of Arts), em mei…
Lưu ý:khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng. Ví dụ “laugh” được phát âm là f tận cùng, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ, ví dụ “laugh at someone”, bạn phải chuyển âm f thànhv và đọc là la:v væt.
Xem thêm

5 Đọc thêm

chiêu thức thần thánh viết phiên âm và đánh vần hiệu quả

CHIÊU THỨC THẦN THÁNH VIẾT PHIÊN ÂM VÀ ĐÁNH VẦN HIỆU QUẢ

HỌC ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH Học Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Đánh Vần Tiếng Anh Tầng 2, số 1 Hoàng Đạo Thúy, Hà Nội T: 04.66 70 0022 infoenpro.vn M: 0916 876 836 www.DanhVanTiengAnh.com 5 CHIÊU THỨC THẦN THÁNH ĐỂ VẾT PHIÊN ÂM VÀ ĐỌC TẤT CẢ CÁC TỪ Mỗi khi đọc 1 đoạn văn hay nói một câu tiếng Anh nào đó mà gặp 1 từ mới mà bạn chưa biết nói thì hẳn sẽ làm bạn rất bối rối và thiếu tự tin. Bạn không biết phải đọc từ đó ra sao, phát âm như thế nào, khẩu hình miệng tròn hay méo. Vậy là bạn cứ ngập ngừng nói không ra câu hoặc đơn giản là lướt qua từ đó thật nhanh để lấp liếm việc mình không nói được từ đó hoặc để cố tỏ ra rằng mình nói tiếng Anh rất lưu loát. Mình cũng đã trải qua những cảm giác đó, nói thật lúc đó cũng cảm thấy hơi ngượng ngượng và tự ngại với chính bản thân mình. Lúc đó thì mình cũng tặc lưỡi bỏ qua, coi như là thực tế gặp mấy từ mình chưa biết thì thôi vậy. Tuy nhiên, khi mà mình đọc một số tài liệu hay báo tiếng Anh và thấy khá nhiều từ mới mà mình chưa gặp vậy là mình lại lụi hụi tra từ điển xem từ đó phiên âm ra sao, đọc như thế nào. Sau hồi tra được 5, 6 từ thì bắt đầu nản vì cứ thi thoảng gặp từ mới là lại mất công bật từ điển lên rồi gõ từ mới rồi xem nó đọc ra sao. Điều này làm quá trình đọc bài của mình bị dán đoạn và nói thật là cũng bắt đầu mỏi tay vì phải bật từ điển và gõ từ để tra. Tuy nhiên, rất may mắn khi mình đã tìm thấy phương pháp để có thể đọc 1 từ thậm chí viết được phiên âm của từ đó chính xác mà không cần mệt mỏi tra từ điển. Hôm nay mình xin chia sẻ 5 bước để bạn có thể viết phiên âm và đọc được 1 từ chính xác mà không cần hỏi bạn bè hay tra từ điển.
HỌC ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH Học Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Đánh Vần Tiếng Anh Tầng 2, số 1 Hoàng Đạo Thúy, Hà Nội T: 04.66 70 0022 infoenpro.vn M: 0916 876 836 www.DanhVanTiengAnh.com 2. Nguyên âm được nhấn trọng âm đọc là gì ? 1. Xác định trọng âm từ 5. Đánh vần Quy trình đọc chuẩn 1 từ tiếng Anh www.danhvantienganh.com 4. Nguyên âm không nhấn trọng âm đọc là gì ?
HỌC ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH Học Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Đánh Vần Tiếng Anh Tầng 2, số 1 Hoàng Đạo Thúy, Hà Nội T: 04.66 70 0022 infoenpro.vn M: 0916 876 836 www.DanhVanTiengAnh.com Bây giờ mình sẽ hướng dẫn chi tiết cách áp dụng 5 bước trên vào 1 ví dụ cụ thể nhé. Mình sẽ chọn từ “preparation”, một từ khá phổ biến tuy nhiên cũng khá nhiều người nói chưa chính xác từ này. Ta sẽ có phiên âm của từ này: Preparation → ˌpre pə ˈreɪ ʃ ə n Hẳn giờ các từ tương tự như: invitation, reservation, direction, infection, ambition, opinion, attention… không còn làm khó bạn nữa. Tiếp theo, bạn chỉ cần đánh vần chúng như đánh vần tiếng Việt và đọc đi đọc lại nhiều lần, luyện tậm sẽ giúp cơ miệng của các bạn mềm hơn và tạo phản xạ khi nói. Từ có đuôi io thì trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó. Như vậy trọng âm trong từ này sẽ rơi vào ra. Trọng âm phụ cách trọng âm chính 1 âm tiết sẽ được nhấn vào pe Step 01 + Nguyên âm a được nhấn trọng âm đọc là ei ( a+ phụ âm + io thì a được đọc là ei). + Nguyên âm e được nhấn trọng âm phụ vẫn đọc là e. Step 02 Phụ âm p, r và n là các phụ âm không biến đổi, được đọc là p, r, n. Phụ âm t đứng trước io đọc là ʃ Step 03 Nguyên âm a ở phần pa không được nhấn trọng âm đọc là ə io đứng sau t thì được đọc là əStep 04 Bây giờ bạn chỉ cần ghép các âm lại với nhau để được phiên âm của từ đó và tiến hành đọc: ˌpre pə ˈreɪ ʃ ə n Step 05 View slide
HỌC ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH Học Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Đánh Vần Tiếng Anh Tầng 2, số 1 Hoàng Đạo Thúy, Hà Nội T: 04.66 70 0022 infoenpro.vn M: 0916 876 836 www.DanhVanTiengAnh.com Nếu bạn luyện tập theo 5 chiêu thức trên, chắc chắn bạn hoàn toàn có thể viết phiên âm và đọc được tới hơn 95% số từ mà bạn sẽ gặp. Sẽ có những ngoại lệ, tuy nhiên bạn đừng lo lắng. Những từ ngoại lệ rất ít và đó thường là những từ mà rất ít khi bạn có cơ hội sử dụng tới nó. Để biết thêm các quy tắc, cách thức vận dụng 5 chiêu thức trên cũng như những kiến thức để áp dụng vào nói các câu trôi chảy có ngữ điệu; bạn có thể truy cập theo đường link dưới đây: http:danhvantienganh.comsinhviennguoidilam View slide
Xem thêm

4 Đọc thêm

CÁCH PHÁT ÂM CỦA NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM

CÁCH PHÁT ÂM CỦA NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM

* aged* blessed* crooked* dogged* learned* naked* ragged* wicked* wretchedCách phát âm “-s / -es” sau động từ chia ở ngôi thứ ba số ít trong thìHTĐ hoặc danh từ số nhiều– Nếu từ kết thúc bằng -s, -ss, -ch, -sh, – x, -z (hoặc -ze), -o, -ge, -ce(sẵn sàng chung shức xin z-ô góp cơm) thì ta phát âm là /iz/.VD: changes; practices (cách viết khác là : practise – phát âm tươngtự) ; buzzes, recognizes– Nếu từ kết thúc bằng -p,-k,- t,- f thì phát âm là /s/VD: cooks ; stops…– Những từ còn lại phát âm là /z/VD: plays; stands ….vvChú ý: ở đây âm cuối cùng mới là quan trọng chứ không phải là chữcái kết thúc.VD: Với từ “laugh” kết thúc bằng phụ âm “gh” nhưng lại được phiênâm là /la:f/ – có kết thúc bằng /f/ nên khi thêm “s” ta đọc là /s/ chứkhông phải là /z/.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Phương pháp học Tiếng Anh ôn thi tốt ngiệp THPT quốc gia hiệu quả

PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG ANH ÔN THI TỐT NGIỆP THPT QUỐC GIA HIỆU QUẢ

I. Phần ngữ âm Ngữ âm là dạng bài tập khiến thí sinh hay bị mất điểm nhất. Vì dù có ôn luyện kỹ đến đâu đi chăng nữa thì bạn cũng sẽ vẫn cảm thấy lúng túng khi trong bài thi xuất hiện những từ vựng có hình thức quá mới mẻ. Bí quyết đầu tiên và quan trọng nhất cho các bạn khi làm dạng bài tập này là thay vì học thuộc cách phát âm hay cách nhấn trọng âm của từng từ một thì bạn nên khái quát thành những quy tắc ngữ âm. 1. Quy tắc phát âm Chẳng hạn, sau đây là một số trường hợp tiêu biểu nhận biết các nguyên âm phát âm là /i:/ (long sound ) - Âm “e” được phát âm là /i:/ khi đứng liền trước hình thức tận cùng bằng phụ âm “ e” và trong những chữ “ be, he, she, me, etc.” - Âm “ea” thường được phát âm là /i:/ khi từ có tận cùng là “ea” hoặc “ ea” + một phụ âm” - Âm “ee” thường được phát âm là “i:”- Nguyên âm “ie” được phát âm là /i:/ khi nó là những nguyên âm ở giữa một chữ. 2. Quy tắc nhấn trọng âm - Đa số các động từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 2 - Đa số các danh từ và tính từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 1 - Danh từ ghép thư¬ờng có trọng âm chính nhấn vào âm tiết 1 - Tính từ ghép thường có trọng âm chính nhấn vào từ thứ 1, nhưng nếu tính từ ghép mà từ đầu tiên là tính từ hay trạng từ (Adjective or adverb) hoặc kết thúc bằng đuôi - ED thì trọng âm chính lại nhấn ở từ thứ 2 . Tương tự động từ ghép và trạng từ ghép có trọng âm chính nhấn vào từ thứ 2 - Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, .... thì trọng âm chính nhấn vào vần 1  - Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2  - Các từ tận cùng bằng các đuôi , - ety, - ity, - ion ,- sion, - cial,- ically, - ious, -eous, - ian, - ior, - iar, iasm - ience, - iency, - ient, - ier, - ic, - ics, -ial, -ical, -ible, -uous, -ics*, ium, - logy, - sophy,- graphy - ular, - ulum , thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay trước nó  - Các từ kết thúc bằng – ate, - cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 vần thì trọng âm nhấn vào từ thứ 1. Nếu 3 vần hoặc trên 3 vần thì trọng âm nhấn vào vần thứ 3 từ cuồi lên - Các từ tận cùng bằng đuôi - ade, - ee, - ese, - eer, - ette, - oo, -oon , - ain (chỉ động từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, - self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này  - Các từ chỉ số l¬uợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi - teen . ng¬ược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi - y  - Các tiền tố (prefix) và hậu tố không bao giờ mang trọng âm , mà thu¬ờng nhấn mạnh ở từ từ gốc  - Từ có 3 âm tiết: Động từ: • Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết thứ 3 có nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm • Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên Danh từ: • Nếu âm tiết cuối (thứ 3) có nguyên âm ngắn hay nguyên âm đôi “əu” • Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên thì nhấn âm tiết thứ 2 • Nếu âm tiết thứ 3 chứa nguyên âm ngắn và âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và âm tiết thứ 2 kết thúc bằng 1 phụ âm thì nhấn âm tiết thứ 1 • Nếu âm tiết thứ 3 chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên thì nhấn âm tiết 1 II. Từ vựng Các bạn cần nắm được được phần từ vựng thông dụng: cụm từ cố định (idiom, phrasal verb…) đã được học trong chương trình phổ thông, cách sử dụng và vị trí của từ loại trong câu bằng cách học nghĩa và làm bài tập liên quan đến các từ vựng này. Một số bí kíp khi học từ vựng: 1 - Khi học từ, nên học cả nghĩa tiếng Việt lẫn tiếng Anh (bạn mua từ điển Anh - Anh - Việt ấy). 2 - Hãy ghép từ của bạn vào trog 1 câu ví dụ ngắn nào đó cho dễ học, bạn sẽ nhớ dai hơn nhiều đó. Từ vựng là một phần cực kỳ quan trọng khi học Tiếng Anh. 3 - Cố gắng tiếp thu thêm 1 vài từ cùng họ gia đình từ của nó (động từ, danh từ, tính từ, trạng từ). 4 - Đừng nhồi nhét quá nhiều, bạn sẽ ko bao giờ nhớ hết. Mỗi ngày chỉ nên học từ 8-10 từ giống như cách trên, sau này e sẽ nhớ rất lâu. 5 - Và cuối cùng, dành ra 1-2 buổi để ôn lại những từ khó mà bạn chưa nhớ trong tuần nữa, như thế để củng cố lại nhữg gì đã học. III. Ngữ pháp Về phần ngữ pháp, bạn vần nắm chắc những kiến thức ngữ pháp cơ bản như cách sử dụng và cấu trúc từ loại đơn giản (thì của động từ, so sánh của tính từ và trạng từ, từ nối…); các loại mệnh đề và giản lược mệnh đề; cấu trúc câu đơn giản). Cách tốt nhất để bạn củng cố được mảng ngữ pháp của mình là hãy làm thật nhiều dạng bài tập liên quan, có thể là bài tập chia động từ hay tìm và sửa lỗi sai. Sau khi đã nắm được những kiến thức cơ bản, hãy đầu tư ngay cho mình quyển bộ đề ôn luyện có đáp án phía sau. Nhưng nhớ là chỉ sau khi hoàn thành hết một đề thì mới mở đáp án để xem thôi nhé. Thêm nữa, bạn cần tập chung làm các dạng bài tập theo chuyên đề trước khi thử làm những dạng đề tổng hợp và đầy đủ các dạng bài nhé. IV. Bài tập Đọc-hiểu Đọc hiểu là một dạng bài tập cực khó ăn điểm. Thí sinh có thể cảm thấy shock khi nhìn thấy những bài đọc dài dằng dặc toàn Tiếng Anh. Hãy nhớ rằng để làm được bài tập này cũng phải có bí quyết đấy nhé. Căn cứ vào từng dạng bài tập mà bạn nên chọn cho mình những phương pháp đọc cụ thể, gồm: scanning và skimming. Skimming và Scanning là hai kỹ năng đọc quan trọng giúp chúng ta có thể thâu tóm được nội dung của toàn bộ bài đọc rất nhanh. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm và vận dụng được hai kỹ năng này trong bài đọc. SKIMMING (Đọc lướt) Skimming là gì: Skimming là dùng mắt đọc lướt qua toàn bộ bài khóa để lấy ý chính và nội dung bao quát của bài. Khi nào thì cần dùng kỹ năng skimming: - Skimming để xem ý nghĩa của bài đọc để xác định đâu là những thông tin quan trọng - Skimming để xác định từ khóa chính - Sau khi skimming một đoạn bạn sẽ xác định được xem có cần đọc kỹ đoạn này sau đó không. Các bước trong Skimming: - Đầu tiên hãy đọc chủ đề của bài- Đây là phần tóm tắt ngắn gọn nhất nội dung của bài - Đọc đoạn giới thiệu, hoặc khái quát - Đọc trọn đoạn đầu của bài khóa - Đọc các câu phụ đề nếu có và tìm mối tương quan giữa chúng. - Đọc câu đầu tiên của các đoạn còn lại - Đọc sâu hơn vào bài khóa, hãy chú ý: + Những từ đầu mối trả lời cho các câu hỏi : who, what, when, why, how + Danh từ riêng + Các từ khác biết, đặc biệt là các từ viết hoa + Liệt kê + Tính từ số lượng ( best, most, worst, …) + Những dấu hiệu đánh máy: in nghiêng, in đậm, gạch chân, … + Nếu có tranh, biểu đồ hay sơ đồ hãy nhìn lướt thật nhanh - Đọc toàn bộ đoạn cuối SCANNING (Đọc lấy dữ liệu chi tiết) Scanning là gì: Scanning là đọc thật nhanh để lấy những dữ liệu cụ thể, những thông tin chi tiết trong bài khóa. Khi nào cần dùng kỹ năng scanning: Scanning thường được sử dụng khi tìm kiếm các dữ liệu như tên riêng, ngày, thông số, hoặc các từ trong bài khóa mà không cần đọc và hiểu được những phần khác của bài Các bước trong Scanning là gì: - Luôn luôn phải định hình trong đầu xem bạn đang tìm kiếm thông tin gì. Nếu như xác định được các thông tin cần tìm kiếm trong bài một cách rõ rang thì khi bạn tìm các từ trong bài sẽ dễ hơn. - Dự đoán xem các thông tin trong bài khóa ở dạng nào số, tên riêng, ngày tháng, … và có thể nằm ở đoạn nào - Phân tích cách tổ chức bài khóa trước khi bắt đầu scanning. + Có thể là trong tiêu đề, biều đồ, hoặc trong phần in đậm? + Thông tin có thể được sắp xếp theo vần, theo số liệu giống như trong danh bạ điện thoại, bảng chú giải? - Đưa mắt thật nhanh nhìn vào nhiều dòng cùng một lúc - Khi tìm thấy câu có chứa thông tin cần tìm hãy dừng lại và đọc toàn bộ câu đó - Bạn có thể đọc từ trên xuống dưới, hoặc đọc theo đường chéo Khi Scanning, bạn phải luôn xác định lướt qua bài khóa mà không cần hiểu nội dung của nó.Hy vọng rằng với những bí quyết trên đây, các thí sinh sẽ tìm cho mình được phương pháp học Tiếng Anh hiệu quả để vượt vũ môn thành công.
Xem thêm

4 Đọc thêm

sách giúp nâng cao speaking:tree or three

SÁCH GIÚP NÂNG CAO SPEAKING:TREE OR THREE

quyển sách này giúp hỗ trợ cho kĩ năng speaking gồm nhiều chủ đề với các bài học phong phú và đa dạng chia theo các chuyên đề phù hợp với rõ ràng giúp người đọc dễ hiểu và dễ tiếp thu ví dụ như những lỗi thường mắc phải với các nguyên âm đơn nguyên âm đôi, phụ âm , nhấn trọng âm trong câu hay các nhóm nguyên âm như a,e,u,o,a,i
đây là một cuốn sách cần thiết cho người luyện thi để nâng cao khả năng speaking cho mình một cách đáng kể

63 Đọc thêm

Học đánh vần tiếng Anh (Nguyên Ngọc Nam)

HỌC ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH (NGUYÊN NGỌC NAM)

Sách học Đánh vần tiếng Anh được biên soạn rất chi tiết, có tính áp dụng cao và tập trung vào kỹ năng đọc và nói của người học.

Sách gồm 22 chương và tập trung vào 3 phần

1. Các quy tắc đánh vần các từ tiếng Anh

Phần này sẽ giúp bạn phát âm chính xác các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh, tự viết được phiên âm các từ. Nó là tiền đề để bạn nói tiếng Anh chuẩn hơn, hay hơn và có ngữ điệu.

Các quy tắc xác định trọng âm các từ tiếng Anh
Các quy tắc đọc chính xác nguyên âm và phụ âm không cần dùng từ điển
Quy trình 4 bước – 4 câu hỏi giúp bạn tự viết phiên âm của hàng vạn từ mà không mất công sức tra từ điển
Cách đọc các hậu tố trong tiếng Anh
5 nguyên âm cơ bản trong tiếng Anh, các nguyên âm đôi và phức tạp

Tất cả các quy tắc đều được trình bày dưới 2 khía cạnh là cách nhận dạng (khi nào thì được đọc là như vậy) và cách đọc các âm đó (giúp bạn phát âm chính xác).

2. Quy tắc nói tiếng Anh

Đây là phần mà ai học tiếng Anh cũng hướng tới, đó là việc nói tiếng Anh trôi chảy, có ngữ điệu, nối âm như người bản xứ.

Phần này bao gồm những nội dung vô cùng chi tiết và thiết thực:

Trọng âm trong các câu tiếng Anh: Điểm quan trọng nhất trong khi nói tiếng Anh, giúp bạn nói có ngữ điệu trầm bổng như người Anh hay người Mỹ
Cách đọc dạng yếu của từ: Giúp bạn nói tiếng Anh mượt mà hơn và có tốc độ nói nhanh giống như người nước ngoài
Kỹ thuật nối âm: Một đặc trưng của tiếng Anh mà tiếng Việt không có, giúp bạn nói hay hơn và giống với người bản ngữ
Kỹ thuật chi đoạn trong câu: Giúp bạn nói các câu dài, phức tạp mượt mà hơn và không bị hụt hơi

Phần này không chỉ giúp bạn nói các câu đơn lẻ mà còn có thể giúp bạn tự đọc các bài báo, bài văn hay thuyết trình bằng tiếng Anh nữa.

3. Phương pháp học nói và học từ vựng

Phần này sẽ giúp bạn học nói dễ dàng hơn, áp dụng vào việc nói các bài thuyết trình mượt mà hơn. Những phương pháp và hướng dẫn chi tiết, kèm theo ví dụ mình họa sẽ giúp bạn làm chủ kỹ năng nói của mình.

Hướng dẫn học từ vựng hiệu quả mà không nhàm chán, các cách thức móc nối và tư duy giúp bạn dễ nhớ từ vựng hơn.
Xem thêm

35 Đọc thêm