KẾT CẤU CÁC BỘ PHẬN CỦA CƠ CẤU DI CHUYỂN BÁNH XÍCH TRÊN MÁY ĐÀO KOMATSU PC 400 7

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KẾT CẤU CÁC BỘ PHẬN CỦA CƠ CẤU DI CHUYỂN BÁNH XÍCH TRÊN MÁY ĐÀO KOMATSU PC 400 7":

BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỆ THỐNG DI CHUYỂN TRÊN MÁY XÚC ĐÀO KOMATSU PC 2007

BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỆ THỐNG DI CHUYỂN TRÊN MÁY XÚC ĐÀO KOMATSU PC 2007

Trong số các máy làm đất, cùng với máy ủi, máy san, máy cạp… thì máyđào là loại máy được sử dụng rộng rãi và đóng vai trò quan trọng.Những thập kỉ gần đây số lượng máy đào được sử dụng ở Việt Nam tăng lênđáng kể, nhiều về số lượng và đa dạng về chủng loại. Máy đào hiện nay phần lớnnhập khẩu từ các hãng của các nước Tư bản phát triển như : Hitachi, Komatsu,Kobelco (Nhật Bản), Volvo (Thuỵ Điển), Caterpillar (Mỹ) … Các máy này đượcáp dụng công nghệ sản xuất hiện đại nên có năng suất làm việc cao, kết cấu gọnnhẹ, điều khiển nhẹ nhàng.Để đáp ứng nhu cầu đó nhà trường cùng bộ môn Máy Xây Dựng khoa CơKhí đã giao cho em đề tài “ Bảo Dưỡng Sửa Chữa Hệ Thống Di Chuyển Trên MáyXúc Đào KOMATSU PC 200-7”Với sự hướng dẫn của thầy giáo Đặng Đức Thuận và các thầy cô trong bộmôn Máy Xây DựngVì trình độ và thời gian còn hạn chế khong tránh khỏi những thiếu sót kínhmong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của em được hoàn thiện hơnEm xin chân thành cảm ơn !Hà nội , ngày 18 tháng 5 năm 2009Sinh viên thực hiệnLớp: 64 CCMX01Page 3Trường Đại Học Công Nghệ GTVTGVHD: Đặng Đức ThuậnCHƯƠNG ITỔNG QUAN
Xem thêm

72 Đọc thêm

Khảo sát, tính toán kiểm nghiệm và mô phỏng hệ thống thủy lực trên máy đào Hyundai R807.

KHẢO SÁT, TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG THỦY LỰC TRÊN MÁY ĐÀO HYUNDAI R807.

LỜI NÓI ĐẦUCùng với sự phát triển chung của đất nước, cơ sở hạ tầng cho ngành giao thông vận tải nói riêng và trên tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội nói chung đang phát triển rộng khắp. Để phục vụ cho lĩnh vực này, máy công trình là một trong những công cụ chủ lực, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng các công trình.Ngày nay khoa học công nghệ của thế giới nói chung và nước ta nói riêng đã và đang phát triển mạnh; đặc biệt là điều khiển tự động bằng thủy lực, khí nén, điện cũng như điện tử. Trên các máy công trình ngày nay cũng được hiện đại hóa không chỉ với hệ điều khiển mà cả hệ truyền lực, hầu như tất cả chức năng điều khiển và truyền động đều bằng thủy lực. Đề tài đồ án tốt nghiệp em chọn cũng theo xu hướng này, tên đề tài là “Khảo sát hệ thống truyền động thủy lực trên máy đào Hyundai R807”. Đề tài tốt nghiệp sẽ giúp em củng cố thêm những kiến thức đã học, nâng cao và hiểu sâu hơn về khả năng ứng dụng của truyền động thủy lực trên tất cả các lĩnh vực. Đặc biệt trong lĩnh vực máy công trình, truyền động thủy lực đã thay thế các truyền động cơ khí cổ điển.Được sự giúp đỡ tận tình của thầy Phan Thành Long quý thầy cô cùng các bạn; với sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, sau hơn ba tháng em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình. Vì thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều, nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được quý thầy cô đóng góp thêm ý kiến để đề tài của em được hoàn thiện hơn.Cuối cùng, em xin cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Phan Thành Long quý thầy cô trong khoa Cơ khí giao thông và trong trường Đại học Bách khoa đã tận tình hướng dẫn, giáo dục đào tạo em trong suốt 5 năm ở dưới mái trường Đại học.Đà Nẵng, ngày 01, tháng 06, năm 2015Trương Quốc NghĩaCHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỂ MÁY ĐÀO HYUNDAI R8071.1. Mục đích, ý nghĩa đề tài.Hiện nay nền kinh tế nước ta đang có những bước phát triển vượt bậc và ngày càng hội nhập vào sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới. Vì vậy mà cơ sở hạ tầng ngày càng được quan tâm đầu tư mạnh mẽ và có kế hoạch để thu hút đầu tư nước ngoài để đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội nước nhà.Như chúng ta thấy rằng ngày nay bất cứ công trình xây dựng quy mô lớn nào cũng không thể thiếu vai trò hỗ trợ của các thiết bị và máy móc, công cụ lao động...để giảm bớt sức lao động của con người, trong đó máy đào thủy lực đóng một vai trò quan trọng trong việc cơ giới công tác đất cùng với một số loại máy công trình khác. Cụ thể nó có thể phục vụ trong các công việc sau:Trong xây dựng dân dụng và công nghiệp: đào hố móng, đào rãnh thoát nước, đào rãnh để lắp đặt đường ống cấp thoát nước, đường điện ngầm, đường điện thoại, bốc xúc vật liệu ở các bãi, kho vật liệu. Ngoài ra, có lúc làm việc thay cần trục khi lắp các ống thoát nước hoặc thay các búa đóng cọc để thi công móng cọc, phục vụ thi công cọc nhồi.Trong xây dựng cầu đường: đào móng, khai thác đất, cát để đắp đường...Trong xây dựng thủy lợi: đào kênh, mương, nạo vét sông ngoài, bến cảng, ao, hồ,...khai thác đất để dắp đập, đắp đê..Trong khai thác mỏ: bóc lớp đất tấm thực vật phía trên bề mặt đất, khai thác mỏ lộ thiên ( than, đất sét, cao lanh,...)Trong các lĩnh vực khác:nhào trộn vật liệu của các nhà máy hóa chất (phân lân, cao su,..), khai thác đất cho nhà máy gạch, sứ...Tiếp vật liệu cho các trạm trộn bê tông. Bốc xếp vật liệu ở các ga tàu, bến cảng. Khai thác sỏi, cát ở lòng sông...Đối với sinh viên ngành cơ khí động lực nghiên cứu, khảo sát và tính toán hệ thống thủy lực trên máy đào là việc rất bổ ích cho kiến thức sau này. Nhằm đi sâu tìm hiểu kết cấu, nguyên lý làm việc, các đặc tính làm việc của hệ thống thủy lực trên máy đào từ đó đề ra những phương án thiết kế, cải tiến hệ thống thủy lực nhằm tăng hiệu quả công việc, tăng độ tin cậy với mục đích cải thiện chất lượng và năng suất khi làm việc.Em hy vọng đề tài này như là một tài liệu chung nhất để giúp người sử dụng tự tìm hiểu kết cấu, nguyên lý làm việc, cũng như cách khắc phục các hỏng hóc nhằm sử dụng và bảo dưỡng hệ thống thủy lực và các phần tử thủy lực trên máy đào một cách tốt nhất để đảm bảo năng suất và chất lượng lao động.1.2. Giới thiệu về các phương pháp truyền động trên máy đào.1.2.1. Truyền động cơ khí.Đây là phương pháp truyền động quen thuộc và có một thời gian dài từng được coi là hình thức truyền động quan trọng nhất. Những kiểu truyền động này bao gồm: truyền động bánh răng, truyền động xích, truyền động bánh vít.+ Truyền động bánh răng: loại truyền động này thường được sử dụng rộng rãi nhất . Người ta thường dùng nó để truyền chuyển động quay cho trục ra. Tùy theo cách bố trí trục ra song song hoặc lệch góc mà người ta sử dụng bánh răng trụ hoặc bánh răng côn. Loại truyền động này vẫn còn được sử dụng trong các bộ giảm tốc.+ Truyền động xích: là cơ cấu truyền chuyển động giữa các trục song song nhờ dây xích ăn khớp vào các răng của hai đĩa xích. Căn cứ vào số dãy răng trên đĩa xích chủ động và bị động mà ta có truyền động xích một dãy hoặc nhiều dãy.+ Truyền động bánh vít: Với phương pháp truyền động này ta có thể truyền chuyển động quay giữa hai trục chéo nhau là trục vít và bánh vít đối tiếp với nó. Bộ truyền động bánh vít có đặc điểm kích thước nhỏ gọn, tỷ số truyền lớn, làm việc êm và không ồn, có khả năng tự hãm; nhưng hiệu suất thấp, nhiệt sinh nhiều phải dùng các biện pháp làm nguội, vật liệu làm bánh vít tương đối đắt tiền để giảm ma sát.Nhìn chung bộ truyền động cơ khí có những ưu, nhược điểm sau: Ưu điểm:Cấu tạo tương đối đơn giảnChế tạo dễ dàngLàm việc chắc chắn, có khả năng chịu tải lớnGiá thành chế tạo rẻNhược điểm:Kích thước bộ truyền lớn, trọng lượng nặngLàm việc gây tiếng ồn lớnKhi truyền công suất đi xa thường tổn thất công suất do ma sát và quán tính lớnTốc độ và mô men xoắn được biến đổi theo cấp1.2.2. Truyền động thủy lực.Truyền động thủy lực là phương pháp truyền động được sử dụng phổ biến hiện nay và trở thành một trong những khuynh hướng phát triển của loại máy này.Theo nguyên lý làm việc truyền động thủy lực được chia làm hai loại: truyền động thủy động và truyền động thủy tĩnh (truyền động thể tích).+ Truyền động thủy động: với phương pháp truyền động này không có mối liên hệ cứng giữa khâu chủ động và khâu bị động. Để truyền chuyển động tới khâu bị động (trục tuabin), động năng được sử dụng làm quay bánh bơm. Ở đây, trục bánh bơm quay được nhờ nhận trực tiếp chuyển động quay của trục động cơ hoặc cơ năng khác.+ Truyền động thể tích: là phương pháp truyền động có chức năng đảm bảo mối liên hệ cứng (trong giới hạn không thể nén được của chất lỏng) giữa khâu chủ động và khâu bị động của bộ truyền động thủy lực, có truyền dẫn năng lượng do bơm tạo ra đến bộ phận chấp hành (xy lanh thủy lực hoặc động cơ thủy lực) qua chất lỏng công tác để truyền vào một khoang kín.Ưu, nhược điểm của phương pháp truyền động thủy lực:Ưu điểm:Dễ thực hiện điều chỉnh vô cấp và tự động điều chỉnh vận tốc chuyển động của bộ phận làm việc trong máy ngay cả khi máy đang làm việcTruyền động công suất làm việc lớn và xaCho phép đảo chiều chuyển động của các bộ phận làm việc của máy dễ dàngCó thể đảm bảo cho máy làm việc ổn định không phụ thuộc vào sự thay đổi tải trọng ngoàiKết cấu gọn nhẹ, có quán tính nhỏ do trọng lượng trên một đơn vị công suất của truyền động nhỏDo chất lỏng làm việc trong truyền động thủy lực là dầu khoáng nên có điều kiện bôi trơn tốt các chi tiếtTruyền chuyển động êm hầu như không có tiếng ồnĐộ tin cậy và độ bền caoĐiều khiển nhẹ nhàngNhược điểm:Khó làm kín các bộ phận làm việc, chất lỏng làm việc dễ bị rò rỉ hoặc không khí dễ bị lọt vào, làm giảm hiệu suất và tính chất làm việc ổn định của truyền độngVận tốc truyền động bị hạn chế vì phải đề phòng hiện tượng va đập thủy lực, tổn thất cột áp, tổn thất công suất lớn và xâm thựcYêu cầu chất lỏng làm việc tương đối phức tạp, độ nhớt phải thích hợp ít thay đổi khi nhiệt độ và áp suất thay đổiÁp lực dầu công tác khá cao đòi hỏi công nghệ chế tạo đạt độ chính xác cao, do đó giá thành của bộ truyền động thủy lực đắt hơn các bộ truyền động khác.1.3. Cấu tạo chung máy đào Hyundai R807.1.3.1. Sơ đồ tổng thể máy đào Hyundai R807.Hyundai R807 là máy đào gầu nghịch, một gầu, dẫn động thủy lực. Nó được sử dụng để cơ giới hóa công tác đào, xúc, lấp đất khai thác mỏ hoặc thay cho máy nâng. Ngoài ra, nó còn có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau như: cần trục, búa đóng cọc, nhổ gốc cây,... Hình 1.1. Hình chiếu bằng máy đào Hyundai R8071. Hộp công cụ; 2. Động cơ quay; 3. Bình nhiên liệu; 4. Bình dầu thủy lực; 5. Dầu làm mát; 6. Bộ tỏa nhiệt; 7. Động cơ; 8. Bơm chính; 9. Van điều khiển chính; 10. Bản lề; 11. Gầu;12. Bánh răng. Hình 1.2. Hình chiếu đứng máy đào Hyundai R807.1. Tay cần;2. Xylanh tay cần; 3. Cần; 4. Xylanh cần; 5. Cabin điều khiển; 6. Bộ lọc sơ cấp; 7. Bộ giảm âm; 8. Đối trọng; 9. Bánh chủ động; 10. Răng bi nhông của máy; 11. Ống lăn đỡ xích; 12. Con lăn đỡ xích; 13. Dãy xích; 14. Bánh bị động; 15. Lưỡi ủi; 16. Thanh điều khiển; 17. Thanh liên kết; 18. Máy cắt cạnh; 19. Xylanh gầu.Kết cấu của máy gồm 2 phần chính: phần máy cơ sở (Máy kéo xích) và thiết bị công tác (thiết bị làm việc).Phần máy cơ sở: Cơ cấu di chuyển chủ yếu dùng để di chuyển máy trong công trường. Nếu cần di chuyển máy trong phạm vi lớn phải có thiết bị vận chuyển dùng. Cơ cấu quay dùng để thay đổi vị trí của gầu trong mặt phẳng ngang trong quá trình đào và đổ đất. Trên bàn quay người ta bố trí động cơ, các bộ truyền động, cơ cấu điều khiển,...Cabin là nơi tập trung cơ cấu điều khiển toàn bộ quá trình hoạt động của máy. Đối trọng là bộ phận cần bằng bàn quay và ổn định của máy.Phần thiết bị công tác: Cần một đầu được lắp với khớp trụ với bàn quay còn đầu còn lại được lắp với tay cần. Cần được nâng lên hạ xuống nhờ xylanh cần. Tay cần một đầu lắp với khớp trụ với cần đầu còn lại với gầu và co, duỗi nhờ xylanh tay cần. Quá trình đào và đổ đất của gầu được thực hiện nhờ xylanh gầu, gầu thường được lắp thêm các răng để làm việc trên nền đất cứng.Nguyên lý làm việc: Máy thường làm việc trên nền đất thấp hơn mặt bằng đứng của máy (cũng có trường hợp làm trên nền đất cao hơn nhưng trên đất mềm). Đất được đổ qua miệng gầu. Máy làm việc theo chu kỳ và trên từng chỗ đứng. Một chu kỳ làm việc của máy bao gồm bốn giai đoạn sau: Xúc và tích đất vào gầu.Quay gầu đến nơi đổ đất.Đổ đất.Quay gầu không về vị trí đào để bắt đầu chu kỳ tiếp theo.1.3.2. Nguồn động lực.Động cơ: Yanmar 4TNV98. Công suất lớn nhất Nemax: 44 KwSố vòng quay ứng với Nemax : 2100 rpmMomen lớn nhất Memax: 25.2 Kgf.mSố vòng quay ứng với Memax: 1000 rpm.Số xylanh: 4 thẳng hàng.Đường kính x Hành trình: 98 x 110 mm Hình 1.3. Động cơ Yanmar 4TNV98. Đặc điểm cấu tạo:Thân động cơ 4TNV98 được đúc liền thành khối bằng thép rất chắc chắn, trên thân máy có khoét các lỗ để lắp khối xylanh, lắp các đường ống khí xả, nạp và khoan các lỗ có ren bên trên để lắp nắp xylanh của động cơ bằng bulong. Ngoài ra trên thân máy còn khoan các lỗ tròn để dẫn nước làm mát và đúc các áo nước môi chất làm mát khối xylanh, hai bên thân máy có khoan các lỗ có ren để bắt các chi tiết của máy bằng bulong như: bệ đỡ máy, ống dẫn dầu, lọc dầu… phía dưới thân máy có một nửa bệ đỡ chính của máy được chế tạo liền với thân máy, một nửa còn lại của bệ đỡ chính được chế tạo rời và lắp với nhau bằng bulong.Động cơ có công suất 44 Kw2100 vp có hệ thống nhiên liệu sử dụng bơm cao áp PE, sử dụng hệ thống nạp tăng áp Turbo Charger Intercooler, hệ thống bôi trơn cưỡng bức các te ướt, hệ thống làm mát bằng nước. 1.3.3. Hệ thống lái máy đào Hyundai.Hệ thống lái trên máy đào dùng để: Giữ cho máy đào chuyển động theo một hướng xác định nào đó. Thay đổi hướng chuyển động khi cần thiết theo yêu cầu cơ động của xe.Yêu cầu của hệ thống lái: Đảm bảo chuyển động thẳng ổn định. Đảm bảo tính cơ động cao tức là xe có thể quay vòng thật ngoặt trong thời gian rất ngắn trên một diện tích bé. Đảm bảo động lực học quay vòng đúng. Điều khiển nhẹ nhàng, thuận tiện. Đảm bảo sự tỉ lệ giữa lực tác dụng lên vô lăng và momen quay bánh xích chủ động.Hệ thống lái trên máy đào Hyundai R807 là hệ thống lái dẫn động thủy lực bao gồm: Cơ cấu điều khiển gồm có vô lăng, trục lái dùng để điều khiển các van thủy lực. Hệ thống thủy lực gồm bơm, van điều khiển, xylanh lái, đường ống thủy lực dùng để dẫn động xylanh lái qua đó truyền đến dẫn động lái để điều khiển quay bánh xích.1.3.4. Hệ thống di chuyển.Hệ thống di chuyển có nhiệm vụ di chuyển máy trong quá trình làm việc, di chuyển máy từ công trình này sang công trình khác và đỡ toàn bộ trọng lượng máy rồi truyền xuống nền.Theo cấu tạo hệ thống di chuyển được chia thành các loại: hệ thống di chuyển bằng bánh lốp, hệ thống di chuyển bằng bánh xích, hệ thống di chuyển trên đường ray, hệ thống di chuyển trên nước, hệ thống di chuyển bằng cơ cấu tự bước.Trên máy đào Hyundai R807 sử dụng hệ thống di chuyển bằng xích.
Xem thêm

81 Đọc thêm

KHẢO SÁT, TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY ĐÀO KOMAT’SU PC300

KHẢO SÁT, TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY ĐÀO KOMAT’SU PC300

LỜI NÓI ĐẦU Sau thời gian 5 năm học tại trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, được sự dạy dỗ và chỉ bảo tận tình của quý thầy, cô giáo, em đã tiếp thu được những kiến thức cơ bản mà mỗi kỹ sư cần phải có. Mỗi sinh viên khi ra trường cần phải qua một đợt tìm hiểu thực tế và kiểm tra khả năng nắm bắt, sáng tạo của sinh viên. Do đó quá trình thực tập tốt nghiệp và làm đồ án tốt nghiệp là công việc rất cần thiết nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp lại những kiến thức mà mình đã được học, đồng thời nó là tiếng nói của sinh viên trước khi ra trường. Sau khi hoàn tất các môn học trong chương trình đào tạo, nay em được giao nhiệm vụ là: KHẢO SÁT, TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY ĐÀO KOMAT’SU PC300. Ở nước ta hiện nay, quá trình xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, các công trình giao thông, khai thác các loại khoáng sản… đòi hỏi cần phải giải quyết những công việc đào và vận chuyển đất đá với khối lượng lớn mà lao động phổ thông không đáp ứng được. Máy đào “Komat’su PC300” là một trong những loại máy được sử dụng để làm công việc này. Komat’su PC300 là loại máy đào gầu nghịch, một gầu, truyền động thuỷ lực, có rất nhiều ưu điểm về kết cấu và điều khiển nên năng suất làm việc cũng như tính năng kinh tế của máy cao. Trong quá trình làm đồ án do trình độ còn hạn chế, tài liệu chưa đầy đủ nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót, em rất mong được sự chỉ bảo của quý thầy cô. Cuối cùng cho em được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô trong nhà trường đã truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phan Thành Long đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành đề tài này. Đà Nẵng, ngày .. tháng .. năm 2015 Sinh viên thực hiện
Võ Văn Linh
KHẢO SÁT, TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY ĐÀO KOMAT’SU PC300

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY ĐÀO KOMAT’SU PC300 1.1 Mục đích, ý nghĩa đề tài Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì việc xây dựng các cơ sở hạ tầng có ý nghĩa hết sức quan trọng. Hiện nay có nhiều công trình lớn đang được xây dựng như các công trình thủy điện, cầu đường... Trong đó việc đưa công nghệ tự động hóa, cơ khí hóa tham gia vào quá trình sản xuất ngày càng nhiều, đem lại hiệu quả rất cao. Trong các công trình giao thông và các công trình xây dựng khác, việc giải quyết mặt bằng, xây dựng nền móng là rất quan trọng và cần có số lượng máy phục vụ để làm đất như máy đào, máy ủi, máy san... Trong khối lượng lớn làm đất đó thì máy đào đảm nhiệm khoảng 45%. Máy đào được sử dụng rộng rãi vì chúng dễ thích nghi với nhiều loại công việc nhờ sử dụng các thiết bị công tác thay thế, các loại truyền động và những bộ phận di chuyển khác nhau. Với sự phổ biến rộng rãi trong quá trình sản xuất đó và khả năng đem lại hiệu quả cao trong quá trình sử dụng, em đã chọn máy đào KOMAT’SU PC300 làm đề tài tốt nghiệp nhằm tìm hiểu kỹ càng và nắm nguyên lý làm việc cũng như cách sử dụng, phương pháp vận hành, quá trình bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa để nâng cao trình độ chuyên môn phục vụ cho quá trình công tác sau này. Mặt khác, đề tài này được thực hiện với ý nghĩa tạo một lượng kiến thức có ích cho mọi thành phần muốn tìm hiểu về máy đào KOMAT’SU PC300 để áp dụng vào trong quá trình sản xuất thực tế. Hơn nữa, đề tài này còn là tiền đề cho các nghiên cứu khoa học sau này của em. 1.2 Kết cấu chung Máy đào Komat’su PC300 là máy đào gầu nghịch, một gầu, dẫn động thuỷ lực, do Nhật Bản sản xuất. Nó được sử dụng để cơ giới hoá công tác đào, xúc, lấp đất, khai thác mỏ hoặc thay cho máy nâng. Máy đào KOMAT’SU PC300 có kết cấu gồm 2 phần chính: phần máy cơ sở (máy kéo xích) và phần thiết bị công tác (thiết bị làm việc). Phần máy cơ sở: Cơ cấu di chuyển chủ yếu dùng để di chuyển máy trong công trường, nếu cần di chuyển máy với cự ly lớn phải có thiết bị vận chuyển chuyên dùng. Cơ cấu quay dùng để thay đổi vị trí của gầu trong mặt phẳng ngang trong quá trình đào
KHẢO SÁT, TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY ĐÀO KOMAT’SU PC300

và đổ đất. Trên bàn quay (9) người ta bố trí động cơ, các bộ truyền động, cơ cấu điều khiển… Cabin (6) là nơi tập trung cơ cấu điều khiển toàn bộ quá trình hoạt động của máy. Đối trọng (8) là bộ phận cân bằng bàn quay và ổn định của máy. Phần thiết bị công tác: Cần (5) một đầu được lắp khớp trụ với bàn quay còn đầu kia được lắp với tay cần. Cần được nâng lên hạ xuống nhờ xy lanh cần (12). Tay cần (2) một đầu lắp khớp trụ với cần còn đầu kia với gàu và co, duỗi nhờ xy lanh tay cần (4). Quá trình đào và đổ đất của gầu được thực hiện nhờ xy lanh gầu (3). Gầu (1) thường được lắp thêm các răng để làm việc ở nền đất cứng.
Hình 2.1 KOMAT’SU PC300 1. Gàu; 2. Tay cần; 3. Xy lanh quay gầu; 4. Xy lanh tay cần; 5. Cần; 6. Cabin điều khiển; 7. Cabin máy; 8. Đối trọng; 9. Bàn quay; 10. Ổ quay; 11. Xích; 12. Xy lanh cần Trên máy đào KOMAT’SU PC300 lắp 2 mô tơ thủy lực và có hộp giảm tốc hành tinh để đảm bảo sự dẫn động độc lập của 2 dải xích (11). Mô tơ thủy lực dùng để quay bàn quay (9) và mô tơ thủy lực còn lại dùng để di chuyển, ngoài ra còn bố trí hệ thống phanh để phanh hãm việc di chuyển và bàn quay. Ngoài ra, để đảm bào các bộ phận của máy không bị quá tải, đồng thời đảm bảo an toàn cho hệ thống truyền động thủy lực, người ta lắp van an toàn, van giảm áp, van tháo tải, van 1 chiều. Máy thường làm việc ở nền đất thấp hơn mặt bằng đứng của máy (cũng có những trường hợp máy làm việc ở nơi cao hơn, nhưng nền đất mềm). Đất được đổ qua miệng gầu. Máy làm việc theo chu kỳ và trên từng chỗ đứng. Một chu kỳ làm việc của máy bao gồm bốn giai đoạn sau: Xúc và tích đất vào gầu
KHẢO SÁT, TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY ĐÀO KOMAT’SU PC300

Quay gầu đến nơi dỡ tải (nơi đổ đất) Dỡ tải (đổ đất) Quay gầu không tải trở lại vị trí đào để bắt đầu chu kỳ tiếp 1.3 Các thông số kỹ thuật chính Bảng 1.1 Các thông số kỹ thuật Tên thông số Giá trị Đơn vị Dung tích gầu 1,4 m3 Trọng lượng toàn bộ 31100 kg
Biên độ làm việc
Chiều sâu đào lớn nhất 7380 mm Bán kính đào lớn nhất 11100 mm Bán kính lớn nhất tại vị trí mặt bằng đất 10920 mm Chiều cao đào lớn nhất 10100 mm Chiều cao chất tải lớn nhất 7050 mm Lực đào lớn nhất 221,8(21600) kN(kg) Tốc độ quay 9,5 vph
Tốc độ di chuyển
Thấp: 3.2 Trung bình: 4.5 Cao: 5.5
Kmh
Khả năng leo dốc 35 độ Áp lực trên mặt đất 62,9(0,64) kPa(kgcm2)
KHẢO SÁT, TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY ĐÀO KOMAT’SU PC300

Bảng 1.2 Các thông số về kích thước Tên thông số Giá trị Đơn vị
Chiều dài toàn bộ của máy 11140 mm
Chiều rộng máy 3190 mm
Chiều cao máy (khi chuyển động) 3250 mm
Chiều cao đến đỉnh cabin 3110 mm
Chiều cao từ mặt đất đến phần đối trọng 1185 mm
Khoảng sáng gầm máy 498 mm
Bán kính quay nhỏ nhất thiết bị làm việc 4310 mm
Chiều cao thiết bị làm việc tại bán kính quay nhỏ nhất
8520 mm
Chiều rộng bánh xích 3700 mm
Khổ ray 2590 mm
Chiều cao cabin máy 3100 mm
Bảng 1.3 Các thông số động cơ Tên thông số Giá trị Đơn vị Số máy SAA6D114E Số xylanhhành trình x đường kính 6114 x 135 Dung tích xy lanh 8,27(8270) l(cc)
Thông số kỹ thuật
Công suất bánh đà 183,91980 kW(vph) Mô men lớn nhất 11081450 Nm(vph) Tốc độ lớn nhất khi không tải 2050 vph Tốc độ nhỏ nhất khi không tải 1000 vph Suất tiêu hao nhiên liệu 205 gkW.h Mô tơ khởi động 24 V; 7,5 kW Máy phát 24 V; 60 A Ắc quy 12 V; 126 Ah×2
KHẢO SÁT, TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY ĐÀO KOMAT’SU PC300

Bảng 1.4 Các thông số hệ thống thủy lực Tên thông số Giá trị Đơn vị Bơm thuỷ lực Kiểu bơm HPV125+125, thay đổi lưu lượng, bơm kép
Lưu lượng 267,5×2 lph Áp suất đặt 37,8 MPa Van điều khiển Kiểu van 6spool+1spool type+ 1 van phụ trợ Kiểu điều khiển Thuỷ lực Mô tơ thuỷ lực Mô tơ di chuyển HMV160ADT2, Kiểu piston×2 (piston hướng trục) Mô tơ quay toa KMF230ABE5, kiểu piston (piston hướng trục) Xy lanh thuỷ lực Kiểu xy lanh Xy lanh thuỷ lực tác dụng kép Cần Tay cần Gầu Đường kính trong 140 160 140 mm Đường kính piston 100 110 100 mm Hành trình 1480 1825 1285 mm Khoảng cách lớn nhất giữa hai chốt 3525 4255 3155 mm Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai chốt 2045 2430 1870 mm Thùng dầu thuỷ lực Kiểu hộp Làm lạnh dầu Làm lạnh bằng không khí: CF401
KHẢO SÁT, TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY ĐÀO KOMAT’SU PC300

1.4 Phạm vi sử dụng Máy đào KOMAT’SU PC – 300 là một loại máy đào nghịch 1 gàu được sử dụng trong xây dựng dân dụng và công nghiệp. Máy đào này đào đất nơi nền đất thấp hơn mặt bằng đứng máy, dùng để đào móng, đào rãnh thoát nước, lắp đặt đường cấp thoát nước, đường ngầm, cáp điện thoại… 1.5 Giới thiệu sơ bộ về các hệ thống trên máy đào KOMAT’SU PC300 1.5.1 Hệ thống động lực Hệ thống động lực là hệ thống đóng vai trò hết sức quan trọng trên máy công trình, có nhiệm vụ truyền tải công suất từ trục khuỷu động cơ thành mômen và tốc độ cho máy, tạo ra lực kéo cần thiết để máy thực hiện các chuyển động. Nguồn động lực của máy đào KOMAT’SU PC300 là động cơ đốt trong có mã hiệu là SA6D114E (nguồn động lực chính) và máy phát (nguồn động lực phụ). Nguồn động lực chính: Động cơ đốt trong là nguồn động lực chính, là bộ phận truyền lực chính cho bơm thủy lực để dẫn động thiết bị công tác. Động cơ của máy đào KOMAT’SU PC300 là động cơ diesel 4 kỳ, làm lạnh bằng nước, phun dầu trực tiếp, tăng áp có làm lạnh. Kết cấu của động cơ gồm các cơ cấu và hệ thống chính sau: Cơ cấu trục khuỷu, thanh truyền: có các chi tiết chính như piston, chốt piston, xécmăng, thanh truyền, bulông thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, các loại ổ đỡ của trục khuỷu.. Cơ cấu phân phối khí: có nhiệm vụ điều khiển quá trình trao đổi khí trong xilanh. Yêu cầu đối với cơ cấu phân phối khí là phải thải sạch và nạp đầy. Cơ cấu phân phối khí có các chi tiết như: xupap, đế xupap, ống dẫn hướng xupap, lò xo xupap, con đội, trục cam. Hệ thống nhiên liệu: có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu tạo thành hỗn hợp cho động cơ phù hợp với chế độ làm việc. Đối với động cơ sử dụng diesel trên máy đào KOMAT’SU PC300 thì nhiên liệu được phun vào trong xylanh để hình thành khí hỗn hợp và điều chỉnh tải của động cơ. Hệ thống bôi trơn: có nhiệm vụ đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt làm việc của các chi tiết để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của động cơ cũng như tăng tuổi thọ của chi tiết. Các bộ phận chính như: bơm dầu, lọc dầu, thông gió hộp trục khuỷu..
KHẢO SÁT, TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY ĐÀO KOMAT’SU PC300
Xem thêm

89 Đọc thêm

Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002

KHẢO SÁT VÀ TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY TRẢI THẢM VOGELE SUPER 16002

Sau quá trình học tập và trang bị những kiến thức về chuyên ngành động lực, sinh viên đƣợc giao nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp, nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp và khái quát lại những kiến thức đã học, từ kiến thức cơ sở đến kiến thức chuyên ngành. Qua quá trình thực hiện đồ án sinh viên tự rút ra nhận xét và kinh nghiệm cho bản thân trƣớc khi bƣớc vào công việc thực tế. Để hiểu rõ về cơ cấu, bộ phận và nguyên lý làm việc của hệ thống thủy lực trong các loại máy móc công trình em chọn đề tài tốt nghiệp: “Khảo sát hệ thống truyền động thủy lực trên Máy Trải Thảm VOGELE SUPER 16002” Trong phạm vi đồ án này, em chỉ giới hạn tìm hiểu một cách tổng thể về máy, các cơ cấu, bộ phận trên máy, đồng thời đi sâu tìm hiểu về hệ thống thủy lực, trong đó đi sâu vào tính toán, kiểm tra hệ thống thủy lực của máy. Do kiến thức còn hạn chế, tài liệu tham khảo còn ít và điều kiện thời gian không cho phép nên đồ án tốt nghiệp của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy cô trong bộ môn chỉ bảo để đồ án em đƣợc hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn thầy giáo Phan Thành Long, cùng các thầy cô giáo trong bộ môn Thủy khí và Máy thủy khí, các thầy cô giáo trong khoa và các bạn đã giúp đỡ em để em hoàn thành đồ án này. Đà Nẵng, ngày 5 tháng 6 năm 2015 Sinh viên thực hiện Nguyễn Phó Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY TRẢI THẢM 1.1. Mục đích, ý nghĩa đề tài 1.1.1. Mục đích Trong xu thế phát triển của thời đại ngày nay, để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của đất nƣớc thì ngành giao thông vận tải có vai trò rất quan trọng. Đặc biệt với ngành đƣờng bộ có tầm ảnh hƣởng rất lớn đến nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa trong cả nƣớc. Việc tạo ra những con đƣờng tốt với kết cấu vững chắc và bề mặt có độ phẳng hợp lý càng đƣợc chú trọng. Vì vậy, máy trải thảm đã đƣợc ra đời và nó đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong ngành xây dựng cầu đƣờng. Với các tính năng đặc biệt của mình, máy trải thảm có thể tạo ra những con đƣờng có độ phẳng rất cao, kết cấu vững chắc với một năng suất rất cao qua đó rút ngắn thời gian hoàn thành các công trình, nâng cao hiệu quả kinh tế và thay thế hoàn toàn cho lao động thủ công. Bên cạnh đó nó còn tăng tốc độ di chuyển trung bình của các phƣơng tiện tham gia giao thông, giảm tiêu hao nhiên liệu chung cho tất cả các phƣơng tiện. Vì những lý do trên, nên em đã chọn đề tài tốt nghiệp là: “ KHẢO SÁT HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY TRẢI THẢM VOGELE SUPER 16002” để tìm hiểu kỹ hơn, nắm đƣợc nguyên lý làm việc của hệ thống thủy lực và cũng nhƣ biết đƣợc những tính năng riêng biệt và hiện đại của loại máy trải thảm này và các loại xe máy công trình khác. Từ đó có thể nắm bắt đƣợc các hƣ hỏng thƣờng gặp và đề ra các phƣơng pháp bảo trì sữa chữa kịp thời, hợp lí. 1.1.2. Ý nghĩa Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp “ KHẢO SÁT HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY TRẢI THẢM VOGELE SUPER 16002” em thấy đây là một đề tài rất hay và phù hợp với sinh viên thuộc nghành cơ khí động lực, ôtô và máy công trình. Đề tài không những giúp cho sinh viên thực hiện hiểu rõ nguyên lý, kết cấu, các bộ phận làm việc của hệ thống thủy lực trên máy trải thảm nói riêng và trên các loại máy móc công trình cũng nhƣ hệ thống thủy lực trên ôtô… Ngoài ra, đề tài còn cho thấy đƣợc những tính năng đặc biệt và hiện đại của loại máy trải thảm này cũng nhƣ các loại máy công trình khác. Giúp cho sinh viên đƣợc mở mang kiến thức cũng nhƣ giúp ích cho quá trình học tập và rèn luyện và nghiên cứu, thiết kế của một kỹ sƣ tƣơng lai. Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 3 1.2. Tổng quan về máy trải thảm Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 là máy trải thảm di chuyển bằng bánh xích, truyền động trên máy đều là truyền động thủy lực dùng để trải đất, đá, bê tông nhựa. Nó đƣợc sử dụng rộng rải và rất cần thiết trong ngành xây dựng cầu đƣờng. Máy trải thảm Vogele 16002 có chu kỳ công tác gồm các quá trình sau: + Quá trình nhận vật liệu từ xe vận chuyển ở thùng chứa. Do thùng chứa có hai cánh hai bên đƣợc dẫn động nâng hạ độc lập nhau nên trong nó có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu làm việc riêng biệt. + Quá trình chuyển vật liệu của băng tải từ thùng chứa đến hai trục vít . Ở quá trình này tùy theo điều kiện làm việc mà băng tải có thể chuyển động theo hai chiều khác nhau. + Quá trình tiếp theo, khi vật liệu đƣợc chuyển từ băng tải đến thì đƣợc trục vít san phẳng ra hai bên, tùy thuộc vào yêu cầu làm việc mà nó cũng có thể làm việc từng bên một do hai trục vít này đƣợc dẫn động độc lập nhau nhờ hai động cơ thủy lực. + Khi vật liệu đƣợc sàng phẳng ra nhờ trục vít thì bàn là với tác dụng tạo độ chặt sơ bộ dƣới tác dụng của bộ phận đầm, rung tiếp theo là tạo ra độ phẳng trên bề mặt và cuối cùng là quá trình sƣởi hay sấy nóng thảm để tạo độ mịn mặt đƣờng ở dƣới bàn là đƣợc đốt nóng nhờ dòng điện 3 pha cung cấp từ máy phát điện 3 pha 75 KW dẫn động bởi động cơ Diezel. Cũng giống các bộ phận khác của máy, bàn là đƣợc cấu tạo gồm nhiều phần có thể co vào hay duổi ra từng bên một hay đồng thời cả hai bên tùy thuộc vào quá trình làm việc. Hình 1.1. Sơ đồ thể hiện nguyên lý làm việc của máy. Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 4 1.2.1. Cấu tạo chung của máy + Bộ phận khung xe là bộ phận chịu lực cho xe và nơi đặt các bộ phận còn lại của máy nhƣ động cơ, hệ thống thủy lực, các bộ phận làm việc, buồng điều khiển... trừ bộ phận di chuyển. + Bộ phận di chuyển của máy đƣợc dẫn động bằng động cơ thủy lực đặt ngay trên bộ truyền lực chính thông qua hộp số và bộ giảm tốc của hệ thống truyền lực. Động cơ piston roto hƣớng kính này có thể di chuyển hai chiều dùng để di chuyển tiến hay lùi của máy. + Để có thể chuyển hƣớng hệ thống di chuyển trên xe có hệ thống lái và hệ thống phanh dừng. + Các bộ phận làm việc nhƣ: thùng chứa vật liệu, băng tải, trục vít bàn là... + Các thiết bị trên xe đều đƣợc điều khiển bằng điện thông qua các van selenoid để điều khiển các hệ thống thủy lực. Ngoài ra việc điều khiển tự động việc nâng hạ độ cao của bàn là đƣợc thực hiện một cách tự động nhờ cảm biến độ cao đƣợc gắn trên bàn là và bộ điều khiển trung tâm. 1.2.2. Phân loại xe Chủ yếu phân loại theo cơ cấu di chuyển: Hệ thống di chuyển bằng bánh lốp: Với hệ thống di chuyển này sẽ mang lại tính cơ động cho xe vì có thể di chuyển đƣợc trong những khoảng cách xa mà không cần xe chuyên chở và có tốc độ di chuyển nhanh hơn so với loại bánh xích, hệ thống lái đơn giản, ít gây mòn lốp và di chuyển nhẹ nhàng êm dịu. Ngƣợc lại nó cũng có các nhƣợc điểm nhƣ trong quá trình làm việc với hệ thống này khi gặp đƣờng không phẳng thì cao độ thay đổi liên tục và có độ đàn hồi ở lốp nếu không có các cảm biến dò cao độ thì sẽ rất khó khăn để tạo ra độ phẳng của mặt đƣờng. Ngoài ra khả năng leo dốc của nó cũng bị hạn chế rất nhiều. Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 5 Hình 1.2. Máy trải thảm di chuyển bằng lốp. Hệ thống chuyển bằng bánh xích: Do phải di chuyển bằng xích nên quá trình ma sát giữa các xích lớn nên khi di chuyển nhiều dễ gây mòn xích, gây tiếng động đồng thời quá trình lái cũng rất khó khăn. Nhƣng ngƣợc lại do lớp xích tiếp xúc với mặt đƣờng nhiều nên khi gặp đƣờng không phẳng độ cao của bàn là ít thay đổi việc hiệu quả hơn. Áp lực tác dụng lên mặt đƣờng nhỏ, độ bám lớn, khả năng là việc với độ dốc cao. Hình 1.3. Máy trải thảm di chuyển bằng xích. Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 6 1.2.3. Đặc điểm của xe Hình 1.4. Máy trải thảm VOGELE Supper 16002. Thông số kỹ thuật của máy. Động cơ điezen PERKINS Loại động cơ 1104DE44TA Công suất động cơ 100 kW Số vòng quay 2000 vòngphút Hệ thống điện 24 V Tốc độ di chuyển 4,5 kWh Tốc độ làm việc 24 vòngphút Độ dốc có thể vƣợt 20 % Chiều rộng cơ bản 2,55 m Chiều rộng làm việc lớn nhất 8 m Chiều sâu làm việc 300 mm Năng suất làm việc 400600 th Dung tích thùng chứa vật liệu 13t Kích thƣớc tổng quát 5757x3265x3800 mm Trọng lƣợng 19000 Kg Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 7 2.2.4. Kết cấu và kích thước của xe Kết cấu của xe đƣợc trình bày nhƣ trong hình 1.5. Hình 1.5. Sơ đồ tổng thể của máy. 1.Xích. 2.Truyền lực. 3. Cần. 4. Hộp động cơ. 5. Xy lanh lực điều khiển nâng hạ bàn là. 6. Xy lanh lực nâng hạ thùng chứa nhựa đường. 7. Bánh đè xích. 8. Khung gầm xe. 9. Tấm gạt. 10. Thùng chứa thảm. 11. Ống xã động cơ. 12. Mái che. 13. Bộ phận điều khiển. 14. Ghế ngồi điều khiển. 15. Xy lanh lực. 16. Trục vít. 17. Xy lanh lực. 18. Bàn là. 19. Trụ lăn. 20. Băng tải. 21. Đèn chiếu sáng. Nguyên lý làm việc của máy: Khi có tín hiệu từ bộ phận điều khiển, momen đƣợc truyền từ động cơ qua hệ thống truyền lực đến cần để di chuyển bánh xích đƣa xe đến vị trí cần trải thảm. Khi bắt đầu hoạt động, bộ phận điều khiển phát tín hiệu để xy lanh nâng hạ thùng chứa nhựa đƣờng hoạt động qua đó nhựa sẽ đƣợc đổ xuống vị trí cần trải thảm sau đó xy lanh lực điều khiển nâng hạ bàn là sẽ thực hiện là nhựa đƣờng cho bằng phẳng theo yêu cầu. Kích thƣớc của máy: Kích thƣớc của máy ( tính theo mm) đƣợc giới thiệu ở trong hình 1.6. Trong đó: Kích thƣớc L có thể thay đổi tùy thuộc theo quá trình làm việc. Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 8 Hình 1.6. Kích thƣớc của máy. 1.2.5. Ưu nhược, điểm của xe Máy trải thảm có rất nhiều ƣu điểm kết cấu, kinh tế và có tầm ảnh hƣởng rất quan trọng trong ngành xây dựng. Ƣu điểm chính trong kết cấu là tất cả các truyền động chính trên xe đều là truyền động thủy lực để truyền công suất từ động cơ đến các bộ phận công tác của máy. Truyền động thủy lực cho phép: + Thực hiện số lƣợng truyền động lớn từ khâu đƣa nguồn năng lƣợng đến bộ phận công tác của máy mà không cần sử dụng đến kết cấu cồng kềnh và phức tạp. + Biến đổi chuyển động quay của động cơ thành chuyển động tịnh tiến một cách đơn giản. + Bố trí các bộ phận làm việc và động cơ độc lập nhau làm cho kết cấu của xe gọn hơn nên dù xe có rất nhiều bộ phận làm việc nhƣng kết cấu vẫn nhỏ gọn và khi cần thiết có thể làm việc với kích thƣớc lớn hơn so với kích thƣớc của xe. + Liên kết các bộ phận của thiết bị dẫn động nằm trên bộ phận di chuyển của máy nhờ các ống mềm cao áp. + Điều chỉnh độc lập và thay đổi tốc độ chuyển động của các cơ cấu chấp hành một cách đơn giản điều này làm tăng thêm khả năng thao tác của máy và nâng cao hiệu suất làm việc của động cơ cũng nhƣ của máy. + Việc ghim cứng hai chiều của bộ phận thừa hành ở vị trí bất kỳ và khả năng đảo chiều các bộ phận quay mà không cần cơ cấu phụ trong hệ thống. + Các cơ cấu trên xe đều đƣợc điều khiển bằng điện nên việc điều khiển trở nên dễ dàng và dễ kết hợp tự động hóa. Từ đó có thể cải thiện điều kiện làm việc của ngƣời lao động và chất lƣợng công tác. Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 9 + Loại trừ khỏi truyền động động lực các ly hợp và phanh ma sát trong truyền động cơ khí vẫn thƣờng sử dụng và thƣờng bị mòn phanh, cũng nhƣ giảm đƣợc các chi tiết phải bôi trơn, rút ngắn thời gian vào việc phải bôi trơn các bộ phận trong quá trình bảo dƣỡng máy. Ƣu điểm về mặt kinh tế của máy trải thảm bắt đầu từ ƣu điểm về kết cấu và thao tác. + Do máy đƣợc thiết kế làm việc kết hợp từng cơ cấu độc lập và làm việc đồng hành cùng lúc làm cho quá trình điều khiển đƣợc dễ dàng và nâng cao năng suất rất nhiều so với năng suất làm việc bằng thủ công. Điều này không chỉ tạo ra khả năng giảm đƣợc giá thành một cách đáng kể mà còn làm tiết kiệm thời gian để hoàn thành công việc qua đó giảm đƣợc số nhân công lao động. + Cải thiện điều kiện lao động nhờ sự điều khiển tự động hóa tạo ra khả năng nâng cao năng suất lao động của máy, tiết kiệm nguồn năng lƣợng cho động cơ, giảm bớt thời gian cần thiết để bảo dƣỡng kỹ thuật cho máy móc nâng cao hệ số sử dụng trong từng ca máy. Ngoài ra, máy cũng có một số nhƣợc điểm nhƣ: + Do truyền động trên chủ yếu là truyền động thủy lực nên quá trình làm kín đối với thủy lực là rất khó khăn, các thiết bị làm việc đắt tiền nhƣ bơm thủy lực, động cơ thủy lực, van điện từ, cảm biến ... + Đặc biệt với việc điều khiển tự động bằng điện tử thì việc sửa chữa và khắc phục hƣ hỏng rất khó khăn phải dùng đến các thiết bị đắt tiền và đội ngũ kỹ thuật có trình độ cao. 1.3. Các thiết bị làm việc của máy 1.3.1. Thùng chứa vật liệu Cấu tạo của thùng chứa là một khối rỗng dùng để chứa vật liệu phục vụ cho quá trình làm việc nhƣ đất, đá, nhựa đƣờng. Cấu tạo của nó gồm ba phần chính: + Phần thứ nhất là đáy của thùng chứa, nó là một phần của băng tải + Phần thứ hai: là hai cánh bên của thùng chứa, đƣợc liên kết với thân máy bằng khớp bản lề vì vậy nó có thể quay quanh các khớp bản lề. Việc quay hai cánh này đƣợc thực hiện bởi bốn xy lanh lực nằm phía ngoài của hai cánh bên, tác dụng của nó dùng để cho vật liệu có thể di chuyển hoàn toàn đến băng tải. + Phần còn lại là thân máy cùng với 2 bộ phận trên tạo thành thùng chứa vật liệu. Tuỳ thuộc vào quá trình làm việc mà khả năng chứa có thể thay đổi để phù hợp. Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 10 Hình 1.7. Thùng chứa vật liệu. 1.3.2. Băng tải Cấu tạo: gồm nhiều mắc xích nối lại với nhau, các xích này liên kết với nhau thành một dãy và chuyển động qua 2 tang nằm ở hai đầu băng tải . Trên xe gồm có 2 băng tải đƣợc dẫn động độc lập nhau và có thể quay đảo chiều nên việc truyền tải trở nên dễ dàng hơn. Băng tải đƣợc dẫn động bằng động cơ thuỷ lực, liên kết giữa tang và động cơ thuỷ lực nhờ truyền động xích. Hình 1.8. Băng tải. 1.3.3. Trục vít Trục vít thực chất là một băng tải truyền tải theo phƣơng dọc trục, trục vít đƣợc tạo thành bởi nhiều chi tiết ghép lại với nhau bằng mối ghép ren. Trên xe có hai trục vít đƣợc dẫn động độc lập nhau. Tuỳ theo công suất hoạt động mà trục vít có thể ghép thêm để dài ra tăng bề rộng làm việc. Trục vít đƣợc dẫn động bởi 2 động cơ thủy lực khác nhau và đƣợc dẫn động theo hai nguồn cũng khác nhau và có thể quay đảo chiều nên hoạt động linh hoạt hơn. Do đó, nó có thể chuyền thảm đi độc lập để phù hợp với chiều sâu lát khác nhau hay lát từng bên khác nhau. Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 11 Hình 1.9. Trục vít. 1.3.4. Bàn là Bàn là đƣợc liên kết với thân máy bởi cần và bốn xy lanh thủy lực đƣợc đặt ngƣợc. Cần liên kết với khung xe thông qua cơ cấu di trƣợt theo phƣơng thẳng đứng còn phƣơng di chuyển của máy đƣợc cố định. Vì vậy việc di chuyển bàn là lên xuống chỉ do bốn xy lanh thủy lực điều khiển. Bàn là là bộ phận dùng để tạo độ phẳng trên mặt đƣờng và đạt đƣợc độ cứng nhất định trong cấu trúc đƣờng. Vì vậy cấu tạo của nó cũng có nhiều phần khác nhau. Cấu tạo của nó gồm các bộ phận sau: + Bộ phận rung và đầm + Bộ phận làm phẳng mặt đƣờng + Bộ phận sấy nóng nhựa đƣờng. Hình 1.10. Bàn là. Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 12 Việc điều chỉnh lên xuống của bàn là đƣợc điều khiển bởi 4 xy lanh thủy lực liên kết với thân máy. Quá trình điều khiển di chuyển lên hay xuống của bàn là trong quá trình làm việc đƣợc thực hiện bằng tay, hoặc tự động bằng máy tính thông qua các cảm biến xác định cao độ và chiều dày lớp thảm cần trải cho trƣớc. Hình 1.11. Xy lanh thủy lực nâng hạ bàn là. 1. Thân xy lanh; 2. Piston; 3. Vòng đệm làm kín piston; 4. Thành xy lanh; 5. Cần pisto; 6. Vòng đệm làm kín xy lanh; 7.Vòng đệm làm kín xy lanh và cần piston; 8. Đai ốc; 9. Mặt bích trước của xy lanh. Tùy theo năng suất làm việc mà bàn là có thể giản ra hay co vào với kích thƣớc từ 2,55 m đến 8m. Việc co hay duỗi bàn là đƣợc điều khiển bằng xy lanh thủy lực nằm trong bàn là. Quá trình co duổi này có thể thực hiện từng bên một hay thực hiện đồng thời cả hai bên. Bộ phận đầm thực chất là một động cơ thủy lực đƣợc lắp trên bàn là, có thể quay van để thay đổi áp suất của dòng dầu cao áp đến các thanh đầm. Những thanh đầm có dạng nhƣ những chiếc búa di chuyển lên xuống để đầm vật liệu. Bộ phận rung là một động cơ thủy lực đƣợc lắp đĩa lệch tâm để tạo ra độ rung trên bàn là, các động cơ thủy lực này đƣợc đặt ở bên trong bàn là. Bộ phận sấy nóng phía dƣới bàn là đƣợc đốt nóng bằng dòng điện xoay chiều ba pha do máy phát điện xoay chiều tạo ra. Máy phát này đƣợc dẫn động trực tiếp bằng động cơ diezel thông qua bộ truyền đai. Nhờ có bộ phận này mà phần mặt đƣờng có đƣợc độ phẳng, mịn và độ bóng rất cao do bê tông nhựa bi đốt nóng nên dầu chảy ra và nổi lên trên bề mặt đƣờng. Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 13 Hình 1.12. Chiều rộng làm việc của bàn là. 1.3.5. Bộ phận di chuyển Khi vật liệu đƣợc bàn là làm phẳng thì nhờ bộ phận di chuyển vật liệu đƣợc trải dài ra theo phƣơng di chuyển. Cơ cấu di chuyển là hệ thống truyền lực của máy, bắt đầu từ động cơ Điezel, bơm thủy lực đƣợc động cơ dẫn động, bơm cung cấp dòng thủy lực có áp suất cao làm quay động cơ thủy lực. Động cơ thủy lực đặt trên hộp số, truyền mômen quay đến hộp số. Hộp số đƣợc nối với truyền lực chính thông với hệ thống vi sai và các bán bán trục để truyền mômen ra hai bên rồi từ đó làm xích chuyển động. + Bơm thủy lực là bơm piston roto hƣớng trục hai chiều. + Động cơ thủy lực: là động cơ piston rotor hƣớng trục hai chiều. + Hộp số: là hộp số cơ khí có hai cấp và quá trình chuyển số đƣợc thực hiện bằng điện. + Trên trục ra của hộp số một đầu liên kết với truyền lực chính một đầu liên kết với phanh dừng của xe nhằm giữ cho xe luôn đứng yên khi không di chuyển. Phanh dừng đƣợc điều khiển bằng thủy lực. + Truyền lực chính và vi sai: là loại truyền lực chính kép phân tán. Sau khi nhận mômen từ hộp số thông qua truyền lực chính và bộ vi sai mômen quay đƣợc truyền ra hai bán trục trên hai bán trục lắp hai bánh răng để truyền động đến bánh xích di chuyển thông qua bộ truyền xích. + Xích di chuyển: Tang của bánh xích đƣợc quay bởi bộ truyền xích từ hai bán trục xuống. Tang quay làm xích chuyển động qua đó làm xe chuyển động. Xích di chuyển đƣợc cấu thành từ những tấm xích nhỏ liên kết với nhau tạo thành một dãy xích. Trong xích di chuyển gồm có các bánh đè xích, bánh nâng xích, và bộ phận tăng xích bằng cơ khí. Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 14 Hình 1.13. Xích di chuyển. 1.3.6. Cơ cấu lái Với cơ cấu truyền động vi sai và hai phanh tang trống đặt trên hai bán trục của hệ thống truyền lực. Khi nguồn động lực truyền từ động cơ đến vi sai đến hai bán trục rồi truyền xuống xích. Khi phanh một trong hai phanh tang trống thì nó sẽ hảm cứng bán trục đó lại. Do đo làm cho xích di chuyển của phía đó dừng hẳn. Nhờ vào cơ cấu vi sai làm cho bán trục phía bên kia quay nhanh hơn giúp xích di chuyển của phía đó di chuyển trong khi bánh xích bên kia dừng hẳn nên là cho xe chuyển hƣớng. Với hệ thống lái nhƣ thế này thƣờng có độ trƣợt tƣơng đối của bánh xích phía bị phanh nên rất dễ gây mòn xích và khả năng chuyển hƣớng chậm hơn so với đặt từng động cơ riêng biệt trên hai bánh xích. Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 15 Hình 1.13. Phanh tang trống của hệ thống lái. Ngoài ra trên máy rải thảm còn trụ lăn đặt trƣớc máy. Trụ lăn có tác dụng đẩy xe chở vật liệu di chuyển cùng tốc độ với tốc độ làm việc của máy trải thảm. 1.3.7. Bảng điều khiển Trên bất kỳ máy trải thảm nào cũng có một bảng điều khiển chính đặt ở vị trí của ngƣời lái chính. Từ bảng điều khiển này có thể điều khiển tất cả các bộ phận của máy. Hình 1.14. Bảng điều khiển chính. Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 16 Ngoài ra để chính xác hơn và tăng hiệu quả làm việc trên máy đƣợc gắn thêm hai bảng điều khiển phụ lắp ở hai bên của bàn là. Hai bảng này lắp thêm vào trong quá trình làm việc và đƣợc kết nối với hệ thống điều khiển của máy. Khi cần thay đổi các thông số làm việc hay có sự cố xảy ra mà ngƣời điều khiển chính không quan sát đƣợc thì ngƣời điều khiển phụ ở phía dƣới có thể điều chỉnh cho phù hợp và kịp thời để nâng cao khả năng làm việc của máy. Hình 1.15. Bảng điều khiển phụ. Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 17 CHƢƠNG 2 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC 2.1. Nguyên lý biến đổi năng lƣợng 2.1.1. Hệ thống điều khiển thủy lực Hệ thống điều khiển bằng thủy lực đƣợc mô tả qua sơ đồ hình 3.1, gồm các cụm và phần tử chính, có chức năng sau: 1. Cơ cấu tạo năng lƣợng: bơm dầu, bộ lọc... 2. Phần tử nhận tín hiệu: các loại nút ấn... 3. Phần tử xử lý: van áp suất, van điều khiển từ xa... 4. Phần tử điều khiển: van đảo chiều... 5. Cơ cấu chấp hành: xilanh, động cơ dầu. Hình 2.1. Hệ thống điều khiển thủy lực. 2.1.2. Nguyên lý chuyển đổi năng lượng Bơm và động cơ thuỷ lực là hai thiết bị có chức năng khác nhau. Bơm là thiết bị tạo ra năng lƣợng, còn mô tơ thuỷ lực là thiết bị tiêu thụ năng lƣợng này. Tuy nhiên, kết cấu và phƣơng pháp tính toán của bơm và mô tơ thuỷ lực cùng loại giống nhau. Bơm dầu: là một cơ cấu biến đổi năng lƣợng, dùng để biến cơ năng thành năng lƣợng của dầu ( dòng chất lỏng). Trong hệ thống dầu ép thƣờng chỉ dùng bơm thể tích, tức là loại bơm thực hiện việc biến đổi năng lƣợng bằng cách thay đổi thể tích các buồng làm việc, khi thể tích của buồng làm việc tăng, bơm hút dầu, thực hiện chu kỳ hút và khi thể tích của buồng giảm, bơm đẩy dầu ra thực hiện chu kỳ nén. Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động thủy lực trên Máy trải thảm VOGELE SUPER 16002 18 Tuỳ thuộc vào lƣợng dầu do bơm đẩy ra trong một chu kỳ làm việc, bơm thể tích đƣợc phân ra hai loại + Bơm có lƣu lƣợng cố định: Gồm có bơm bánh răng, bơm trục vít, bơm piston + Bơm có lƣu lƣợng có thể điều chỉnh, gọi tắt là bơm điều chỉnh: Gồm có bơm cánh gạt, bơm piston rôto Những thông số cơ bản của bơm là lƣu lƣợng và áp suất. Động cơ thuỷ lực: là thiết bị dùng để biến năng lƣợng của dòng chất lỏng thành động năng quay trên trục động cơ. Quá trình biến đổi năng lƣợng là dầu có áp suất đƣợc đƣa vào buồng công tác của động cơ. Dƣới tác dụng của áp suất, các phần tử của động cơ quay. Những thông số cơ bản của mô tơ thuỷ lực là lƣu lƣợng của một vòng quay và hiệu áp suất ở đƣờng vào và đƣờng ra. 2.2. Bơm thủy lực 2.2.1. Bơm bánh răng Hình 2.2. Nguyên lý làm việc của bơm bánh răng . 1. Bánh răng chủ động; 2. Bánh răng bị động; 3. Vỏ bơm. A. Buồng hút; B. Buồng đẩy. Nguyên lý làm việc của bơm là sự thay đổi thể tích: Khi thể tích của buồng hút tăng, bơm hút dầu, thực hiện chu kỳ hút. Khi thể tích giảm, bơm thực hiện chu kỳ nén, bơm đẩy dầu ra ở buồng đẩy. Loại bơm này đƣợc dùng rộng rãi vì nó có kết cấu đơn giản dễ chế tạo. Phạm vi sử dụng của bơm bánh răng chủ yếu là ở những hệ thống có áp suất nhỏ trên các máy thủy lực…Áp suất của bơm bánh răng từ 10÷200 bar. 3 1 2 A B Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống truyền động
Xem thêm

90 Đọc thêm

máy xúc komatsu pc300 chạy bánh xích

MÁY XÚC KOMATSU PC300 CHẠY BÁNH XÍCH

Sau một thời gian nghiên cứu trên cơ sở khảo sát thực tế máy xúc KOMATSUPC3008 cùng một số tài liệu tham khảo khác, trong đồ án học phần này em đã trình bày một số nội dung chính như sau: Xây dựng được sơ đồ truyền động thủy lực của máy xúc một gầu bánh xích, trình bày nguyên lý hoạt động của mạch thủy lực co duỗi gầu, tính chọn các thông số cơ bản của hệ thống, kết cấu và nguyên lý làm việc của một số cấu thành trong hệ thống truyền động thủy lực.
Từ các nội dung chính trong đồ án, giúp chúng ta có thể ứng dụng để lựa chọn các loại máy, đánh giá được tình trạng kỹ thuật, kiểm tra khả năng làm việc của Máy đào KOMATSUPC3008 đã xuất hiện trang đầu các loại máy đào hiện đại đều phát triển dựa trên các dòng máy trước đây, vì thế trên cơ sở tìm hiểu các dòng máy này, chúng ta có thể tìm hiểu về các dòng máy hiện nay và sau này
Xem thêm

25 Đọc thêm

Khảo sát, tính toán kiểm nghiệm và mô phỏng hệ thống truyền động thủy lực trên máy ủi KOMATSU D65EX 12

KHẢO SÁT, TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY ỦI KOMATSU D65EX 12

Khoa học kỉ thuật trong những thập kỉ gần đây phát triển rất mạnh mẽ, đặc biệt là trong lĩnh vực điện tử và công nghệ tin học. Nó tạo ra một tạo ra một tác động rất mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực của đời sống, và đặc biệt mạnh mẽ trong các ngành công nghiệp chế tạo máy đặc biệt là trong ngành công nghiệp ô tô và máy công trình.Trong những năm trở lại đây trên các phương tiện xe máy (ô tô và máy công trình) đều được trang bị các hệ thống điện tử nhằm nâng cao tính tự động hóa của máy móc thiết bị, tối ưu hoá quá trình điều khiển và vận hành nhằm nâng cao hiệu suất làm việc và tính năng kinh tế của ô tô và máy công trình.Máy ủi là loại máy chuyên dùng để ủi, san lấp, vận chuyển đất đá, là thiết bị rất quan trọng và không thể thiếu trong các công trình xây dựng, cầu đường, thuỷ lợi, thuỷ điện và khai thác các loại khoáng (than đá, quặng…).Máy ủi được sử dụng rộng rãi vì chúng dễ thích nghi với nhiều loại công việc nhờ sử dụng các thiết bị công tác thay thế, các loại truyền động và những bộ phận di chuyển khác nhau.Máy ủi Komat’su D65EX 12 là loại máy ủi với lưỡi ủi đa năng, có thể nâng, hạ, nghiêng lưỡi ủi dễ dàng nhờ hệ thống làm việc bằng thủy lực giúp cho máy ủi có nhiều nổi trội hơn. Nó giúp cho quá trình điều khiển các thao tác được đơn giản hơn, đặc biệt tính kinh tế của nó cao hơn so với các loại máy đào truyền động cơ khíXuất phát từ những ưu điểm về kết cấu và thao tác của máy, cũng như khả năng sử dụng máy trong nhiều lĩnh vực khác nhau đã đem lại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình sử dụng nó vào các công trình xây dựng cơ bản, mà em đã chọn đề tài “Khảo sát, tính toán kiểm nghiệm và mô phỏng hệ thống truyền động thủy lực máy ủi Komat’su D65EX 12”, nhằm tìm hiểu kỹ càng, nắm rõ nguyên lý làm việc, cách sử dụng và phương pháp vận hành, bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa, để nâng cao trình độ chuyên môn phục vụ cho quá trình công tác sau khi tốt nghiệp. Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY ỦI1.1.MỤC ĐÍCHGiúp sinh viên ứng dụng những kiến thức đã học, cũng cố kiến thức để nhớ lâu, cặn kẽ. Đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên tìm hiểu, nghiên cứu thêm các hệ thống truyền động thủy lực trên m, xy lanh thủy lực, van….Thông qua đó nắm bắt được quy trình làm việc, quá trình tính toán của máy công trình.Biết sử dụng các phần mềm để mô phỏng các mạch thủy lực làm việc của máy công trình và ứng các máy công trình. Nhằm giúp cho sinh viên biết được các cấu tạo của các loại bơdụng vào thực tiễn.1.2.Ý NGHĨAGiúp sinh viên tổng hợp kiến thức đã được học và ứng dụng kiến thức đó vào trong thực tế sản xuất. Để sinh viên tiếp cận gần hơn về các máy công trình, biết cách mô phỏng các đường đi của mạch thủy lực. Nhằm giúp sinh viên tự tin hơn khi ra trường khi chưa có nhiều kinh nghiệm.Cải thiện điều kiện lao động nhờ điều khiển tự động hóa, tạo ra khả năng nâng cao năng suất hiệu quả làm việc, tiết kiệm được nguồn năng lượng, nhân công….Xuất phát từ những khả năng sử dụng máy trong các lĩnh vực xây dựng đã đem lại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình sử dụng nó vào các công trình xây dựng cơ bản, mà em đã chọn đề tài này, nhằm tìm hiểu kỹ càng và nắm nguyên lý làm việc, cách sử dụng và phương pháp vận hành, bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa, để nâng cao trình độ chuyên môn phục vụ cho quá trình công tác sau khi tốt nghiệp.1.3.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÁY ỦI1.3.1.Công dụng máy ủi Máy ủi là loại điển hình của máy đào chuyển đất, đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Ví dụ: Ở Mỹ máy ủi được sử dụng nhiều gấp 2 lần so với máy san và 5 lần so với máy cạp; Ở Nhật, máy ủi được sử dụng nhiều gấp 2 lần so với máy cạp và máy san; Còn ở Liên Bang Nga và Ucraina, máy ủi nhiều hơn 3,6 lần so với máy cạp và 8 lần so với máy san. Các hãng máy ủi nổi tiếng trên thế giới hiện nay như: hãng ChTZ của Liên Bang Nga, Tập đoàn Doosan, hãng máy xây dựng Hitachi, Tập đoàn công nghiệp nặng Huyndai, hãng máy xây dựng Mỹ Kobelco….Máy ủi dùng để đào vận chuyển đất ở cự ly thích hợp nhỏ hơn 100m. Đồng thời nó cũng được dùng để san sơ bộ mặt bằng.Trong thực tế, máy ủi thường được sử dụng làm các công việc sau:Đào hồ ao, kênh mương nông và rộng;Đào các móng nhà lớn;Đào đắp đường có độ cao không quá 2m;San sơ bộ, tạo mặt bằng lớn để xây dựng sân quảng trường, sân vận động, khu công nghiệp và các đô thị mới;San lấp rãnh đặt đường ông hoặc móng nhà, sau khi đã thi công xong;Thu dọn vật liệu phế thải trên hiện trường sau khi công trình đã hoàn thành;Dồn vật liệu thành đống cao để tạo điều kiện thuận lợi cho máy một gàu xúc vật liệu đổ lên ô tô;Trợ lực đẩy cho máy cạp khi máy cạp đào đất gặp đất rắn;Kéo các phương tiện khác.1.3.2.Phân loại máy ủiBộ phận làm việc chính của máy ủi là bàn ủi.a)Dựa vào góc đặt của bàn ủi so với trục dọc của máy:Máy ủi vạn năng: Bàn ủi được liên kết với khung ủi qua khớp cầu nên bàn ủi có thể quay được trong mặt phẳng ngang và đặt nghiêng so với trục dọc của máy một góc 45 hình vẽ (1.1). Hình 1.1. Thiết bị ủi vạn năngGóc quay này được sử dụng khi máy ủi thực hiện san lấp rãnh đặt ống, móng nhà sau khi thi công, san các mặt bằng nói chung và cho năng suất cao hơn máy ủi thường.Máy ủi thường (hay còn gọi là máy ủi cố định): Bàn ủi luôn luôn được đặt vuông góc với trục dọc của máy. Máy ủi thường được thể hiện ở hình 1.2. Hình 1.2. Thiết bị ủi thườngb)Dựa vào phương pháp điều khiển thiết bị ủi:Máy ủi điều khiển bằng thủy lực;Máy ủi điều khiển bằng cáp;Trong đó máy ủi điều khiển bằng thủy lực đang được sử dụng rộng rãi vì điều khiển nhẹ nhàng, êm và chắc chắn, kết cấu gọn, chăm sóc và bảo quản đơn giản dễ dàng.Lưỡi ủi ấn sâu vào trong khi đào, một phần nhờ trọng lượng thiết bị ủi, phần còn lại chủ yếu nhờ áp lực của dầu. Do đó trọng lượng của thiết bị ủi giảm đi từ 5 10% so với thiết bị ủi của máy điều khiển bằng cáp cùng công suất. Đồng thời máy ủi điều khiển bằng thủy lực có thể đào được đất rắn hơn máy ủi điều khiển bằng cáp.Ngoài ra còn có máy ủi điều khiển từ xa bằng điện từ, mới được người Nhật Bản áp dụng thí điểm cho những máy ủi khai thác khoáng sản dưới đại dương. Tuy nhiên loại máy ủi này có cấu tạo phức tạp, công nghệ chế tạo hiện đại, giá thành cao nên chưa được sử dụng phổ biến.c)Dựa vào công suất và lực kéo của máy, có thể phân loại theo bảng dưới đây:Phân loại máy ủi theo công suất và lực kéoLoại máy ủiCông suất động cơ (kW)Lực kéo (F)Rất nhỏĐến 15Đến 2,5Nhỏ15 602,5 7,5Trung bình60 1107,5 15Lớn110 22015 20Rất lớn 220 30Xu hướng phát triển máy ủi: Chế tạo những máy ủi có công suất nhỏ và trung bình, điều khiển bằng thủy lực vì máy ủi nhỏ và trung bình có năng lượng riêng (công suất trên một đơn vị trọng lượng) lớn hơn nhiều so với máy ủi có công suất lớn.d)Dựa vào cơ cấu di chuyển:Máy ủi bánh xích, có áp suất xuống đất nhỏ, bán kính quay vòng nhỏ, khả năng bám vào mặt đất tốt nên có thể hoạt động ở những nơi có nền đất yếu, những nơi có độ dốc lớn, địa hình chật hẹp.Máy ủi bánh hơi, có tốc độ di chuyển nhanh hơn, nhưng áp suất xuống đất lớn hơn so với máy ủi bánh xích cùng trọng lượng.1.3.3.Yêu cầu chung:Chọn hợp lí và sử dụng nguồn năng lượng. Đối với động cơ dẫn động thường được chọn là động cơ đốt trong, tổ hợp động cơ đốt trong, có độ bền và tuổi thọ cao.Kích thước gọn nhẹ, dễ vận chuyển, dựng lắp; có khả năng thi công trong địa hình chật hẹp, điều kiện khắc nghiệt, khả năng thay đổi cơ cấu công tác, khả năng thay thế, sửa chữa.Đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường cũng như vệ sinh công nghiệp theo quy định lao động, an toàn khi vận hành, thuận tiện trong làm việc….Giá thành hợp lí, thõa mãn tính kinh tế, tính mỹ thuật công nghệ….. Chương 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÁY ỦI KOMATSU D65EX 122.1.GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG CỦA MÁY ỦITruyền động dùng để truyền công suất, truyền động từ động cơ đến bộ công tác, trên máy ủi có thể sử dụng truyền động cơ học, truyền động cơ điện, truyền động thủy lực, truyền động khí nén hoặc sử dụng truyền động kết hợp.2.1.1.Truyền động cơ học:Truyền động cơ học bao gồm các bộ truyền động cơ khí cơ cấu đảo chiều, truyền động bằng cáp….Truyền động bằng cáp có cấu tạo đơn giản, nhưng chỉ truyền theo một chiều nâng ủi còn muốn hạ xuống chỉ cần nhả phanh thì dưới tác dụng của trọng lượng thân lưỡi ủi sẽ hạ xuống Hình 2.1. Sơ đồ truyền động bằng cáp1.Bộ công tác, 2. Cáp nâng, 3. Cụm dẫn động.2.1.2.Truyền động thủy lựcTruyền động thủy lực là phương pháp truyền động được sử dụng phổ biến và trở thành một trong những khuynh hướng phát triển của loại máy này. Truyền động thủy lực được chia làm hai loại sau:Truyền động thủy lực thủy động: Trong truyền động thủy lực thủy động, việc truyền cơ năng giữa các bộ phận máy chủ yếu được thực hiện bằng động năng của dòng chất lỏng. Truyền động thủy động có hai loại: khớp nối thủy lực và biến tốc thủy lực, thường được dùng nhiều trong ngành cơ khí động lực và vận chuyển.Truyền động thủy lực thể tích: Trong truyền động thủy lực thể tích, việc truyền cơ năng giữa các bộ phận máy chủ yếu được thực hiện bằng áp năng của dòng chất lỏng, thường dùng các máy thủy lực thể tích. Truyền động thể tích có rất nhiều dạng khác nhau như: truyền động thủy lực thể tích có chuyển động tịnh tiến, truyền động thủy lực thể tích có chuyển động quay, truyền động thủy lực thể tích có chuyển động tùy động, được dùng rất phổ biến trong các ngành chế tạo máy và các hệ thống điều khiển tự động.Chất lỏng làm việc trong các máy thủy lực và truyền động thủy lực có nhiều loại như nước, các loại dầu, không khí ….
Xem thêm

85 Đọc thêm

ĐỒ ÁN : THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ

ĐỒ ÁN : THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ

kém,tỉ số truyền bị thay đổi khi quá tải.Không nên dùng bộ truyền ngoài trực tiếp.c. Phối hợp: Động cơ + bộ truyền ngoài + bộ truyền trong + bộ phận công tác.Động cơ + bộ truyền trong + bộ truyền ngoài + bộ phận côngtác.Ưu điểm:Hộp giảm tốc nhỏ gọn vì tỉ số truyền được phân phối đều cho cả bộtruyền trong và bộ truyền ngoài.*Nhận xét:Nên chọn phương án này làm phương án thiết kế.1.3.2 Xây dựng phương án thiết kế:a. Bộ truyền ngoài:* Bộ truyền đai:Ưu điểm:Có thể truyền giữa các trục ở khoảng cách xa (> 15m). Tính chất đànhồi cao,có thể trượt khi làm việc quá tải.Độ dẻo dai cao,truyền động êm nên làmviệc không gây ồn,thích hợp truyền động lớn.Vận tốc truyền động của đai lớn.Kếtcấu đơn giản,không cần bôi trơn.Khuyết điểm:Phải căng đai trước khi làm việc,kích thước bộ truyền đai lớn.Tỉsố truyền thay đổi được khi bị trượt đai.Tải trọng tác dụng lên các trục và ổ lớn(từ 2 đến 3 lần bánh răng).Tuổi thọ kém (từ 1000 đến 1500 giờ).* Bộ truyền xích:Ưu điểm:Không trượt,hiệu suất làm việc cao.Làm việc không phải căngxích,kích thước nhỏ hơn bộ truyền đai.Truyền động được nhờ sự ăn khớp giữadây xíchbánh xích,có thể cùng lúc truyền chuyển động và công suất cho nhiềubánh xích bị dẫn.Có thể dùng bộ truyền xích để thay đổi tốc độ(tăng hoặc giảmtốc độ).Khả năng tải và hiệu suất làm việc cao hơn truyền động đai.Khuyết điểm:Bộ truyền xích làm việc ồn và gây tải trọng phụ.Phải kiểm tra hệthống bôi trơn thường xiêng.Khi bôi trơn không đảm bảo và môi trường làm việcnhiều bụi bẩn thì xích nhanh bị hư.Dễ bị mòn bánh xích,răng và bản lề,dễ đứcxích khi làm việc quá tải.b. Hộp giảm tốc:* Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp dạng khai triển:Ưu điểm:Kết cấu hộp giảm tốc đơn giản.
Xem thêm

54 Đọc thêm

ĐỀ TÀI THIẾT KẾ TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ (1)

ĐỀ TÀI THIẾT KẾ TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ (1)

Vậy S > S  nên bộ truyền xích bảo đảm đủ bền.b. Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc của đĩa xích: H  0,47. k r .( Ft .K ñ  Fvñ ).E /( A.k d )   H Trong đó:  H  ứng suất tiếp xúc cho phép,tra bảng 5.11[1]  H  = 600 MpaE = 2,1.105 MpaA = 106 mm2 diện tích chiếu mặt tựa bản lề của con lăn.kd =2,5 dùng cho xích 3 dãy,hệ số tải trọng không đều.Z1 = 24  kr = 0,432Fvđ :lực va đập trên 1 dãy xíchFvđ = 13.10-7.n1.p3.m = 13.10-7.149,29.19,053.3 = 4,025Kđ = 1,3  H 1  0,47. 0,432.(2021.1,3  4,025).2,1.10 5 /(106.2,5)  H 1 =446 MpaVà  H 1 =  H 21Chọn thép 45 tôi cải thiện có ứng suất tiếp cho phép  H  = 600 MPa và đạtđộ rắn HB210,bảo đảm độ bền tiếp xúc cho răng hai đĩa.4. Các thông số của đĩa xích và lực tác dụng lên trục:a. Đường kính đĩa xích:Đường kính vòng chia của đĩa xích được xác định:d1 = p/sin(  /Z1) =19,05/sin(180/24) = 145,94 mmd2 = p/sin(  /Z2) = 19,05/sin(180/60) = 363,99 mmda1 = p.(0,5 + cotg(180/Z1)) = 19,05.(0,5 + cotg(180/24)) = 154,22 mmda2 = p.(0,5 + cotg(180/Z2)) = 19,05.(0,5 + cotg(180/60)) = 373,02 mmSVTH: Phan Đình Quang:Nguyễn Đức ThànhĐAMH thiết kế hệ thống truyền động cơ khí
Xem thêm

55 Đọc thêm

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG TRUNG TÂM QUẢNG CÁO VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM ĐỒNG ĐĂNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG TRUNG TÂM QUẢNG CÁO VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM ĐỒNG ĐĂNG

có diện tích 4781,5 m2.+ Mặt chính công trình (phía đông nam) nhìn ra đờng hai chiều.+ Phía bắc (mặt sau) là đờng giao thông nội bộ và nhìn ra bến xe ôtôĐồng Đăng.+ Phía tây nhìn ra đờng đi Đồng Đăng và ga Đồng Đăng, tiếp giáp vớicông trình là khoảng đất rộng sau này sẽ đợc xây dựng thành sân vui chơithể thao và bãi xe.+ Phía đông nhìn ra đờng vào bến xe ôtô và tơng tự bên phía tây tiếp giápvới công trình cũng sẽ là khu vui chơi và bãi để xe.2Đồ án tốt nhiệp -Công trình xây mới 11 tầng đợc kết hợp hài hoà với các công trình xungquanh và cảnh quan thiên nhiên, tạo điểm nhấn trên đờng đi vào ĐồngĐăng.Công trình đợc thiết kế với chiều cao 44,8m bao gồm 10 tầng và mộttầng kỹ thuật - tum trên cùng là một công trình có chiều cao tại thị trấnĐồng Đằng hiện nay. Tuy nhiên do yêu cầu của đề tài và thời gian làm đồ áncó hạn, cùng với sự đồng ý của các thầy hớng dẫn thi công và kết cấu, em đãsửa đổi kiến trúc của công trình đôi chút để phù hợp với khả năng.2. Giải pháp kiến trúc công trình.a) Giải pháp mặt bằng.Công trình gồm 11 tầng.Tầng 1 có diện tích 522,6 m2 cao 5,1m đợc chọn làm không gian lễtân, tiếp đón khách kết hợp với khu sảnh, cầu thang lên các tầng hình thànhdây truyền công năng liên hoàn, chặt chẽ. Sảnh chính hớng ra đờng lớn haichiều, cùng với các phòng đón khách là các phòng hàng lý, kho, vệ sinh đểtạo cảm giác thoái mái cho khách hàng vào nghỉ ngơi và làm việc.
Xem thêm

148 Đọc thêm

DO AN XAY DUNG ( FULL 45% THI CÔNG NGẦM )

DO AN XAY DUNG ( FULL 45% THI CÔNG NGẦM )

Đỗ ngọc tú - mssv:5748.43 - lớp 43x4Đồ án tôt nghiệp - phần thi côngChơng i: thi công phần ngầmA. Thi công cọc khoan nhồi.I. Công tác chuẩn bị.- Thi công cọc khoan nhồi là một công nghệ mới đợc áp dụng vào nớc tatrong mấy năm trở lại đây. Để có thể thực hiện đợc việc thi công cọc khoannhồi đạt kết quả tốt cần thực hiện một các nghiêm chỉnh và kĩ lỡng các khâusau:* Cọc nhồi, đờng kính 0.8m, chiều dài cọc 31,75m.Chuẩn bị chung:- Điện: Sử dụng điện từ mạng lới điện thành phố, các đờng dây phục vụthi công bố trí hợp lý.- Nớc: Sử dụng từ mạng cấp nớc thành phố và có thể đào giếng trongcông trờng để cung cấp thêm.- Mặt bằng: Mặt bằng đợc giải phóng, dọn dẹp, san phẳng. Để phục vụthoát nớc cho công trờng ta phải tiến hành xây dựng 1 đờng thoát nớc lớndẫn ra đờng thoát nớc của thành phố. Tuy nhiên để đảm bảo môi trờng, nớcthoát phải qua bộ phận lắng lọc.- Đờng giao thông nội bộ cũng đợc bố trí phù hợp, thuận tiện thi công- Công tác định vị công trờng: Tất cả các trục chính, cao độ đều đợctruyền dẫn đầy đủ trên mặt bằng công trờng. Trong công tác này nên bố trícác mốc chuẩn ở xa công trờng 1 khoảng cách ngoài ảnh hởng của công trờng gây nên.+ Nghiên cứu kỹ các bản vẽ thiết kế, tài liệu địa chất công trình và cácyêu cầu kỹ thuật chung cho cọc khoan nhồi, mọi yêu cầu kỹ thuật riêng của
Xem thêm

35 Đọc thêm

Ứng dụng phần mềm solidworks mô phỏng và xác định ứng suất tác dụng cần đào của máy đào bánh lốp

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM SOLIDWORKS MÔ PHỎNG VÀ XÁC ĐỊNH ỨNG SUẤT TÁC DỤNG CẦN ĐÀO CỦA MÁY ĐÀO BÁNH LỐP

MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU1Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI2MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI2NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY ĐÀO THỦY LỰC31.1. Công dụng máy đào.31.2.Quá trình phát triển của máy đào31.2.1.Giai đoạn 1: Thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII31.2.2. Giai đoạn 2: Thế kỷ XIX đến năm 191031.2.3. Giai đoạn 3: Từ sau năm 191031. 3.Phân loại máy đào41.3.1. Máy đào gầu ngược41.3.2. Máy đào gầu thuận51.3.3. Máy đào gầu ngoạm61.3.4. Máy đào gầu dây71.4. Ý nghĩa cơ giới hoá công tác đất.81.5. Giới thiệu máy đào komatsu PW 210101.5.1. Kết cấu của máy đào Komatsu PW 2101101.5.2. Các thông số kỹ thuật cơ bản121.5.3. Hệ thống lái của máy đào Komatsu PW2101141.5.4.Các dạng kết cấu khác của hệ thống lái171.5.5. Hệ thống thủy lực điều khiển cụm cần đào20CHƯƠNG II: MÔ PHỎNG 3D CỤM CẦN ĐÀO MÁY ĐÀO BÁNH LỐP KOMATSU PW2101222.1. Giới thiệu phần mềm và các chức năng của Solidworks22a. Chức năng CAD22b. Chức năng CAM (SolidCam)24c. Chức năng CAE24d. Chức năng Mold:272.2. Cấu tạo và kính thước cần đào của máy đào bánh lốp Komatsu PW2101272.2.1 Cấu tạo cần đào272.2.2. Kích thước cần đào282.3. Mô phỏng cụm cần đào của máy đào bánh lốp Komatsu PW2101292.2.3. Các bước thiết kế cụm cần đào của máy đào Komatsu PW2101 bằng phần mềm Solidworks 201229CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH ỨNG XUẤT TÁC DỤNG LÊN CẦN ĐÀO KOMATSU PW 2101603.1.THIẾT LẬP ĐIỀU KIỆN TÍNH TOÁN603.2.Chọn vật liệu chế tạo các chi tiết của cần đào623.3. Đặt các ngoại lực tác dụng lên tay gầu63a. Đặt vị trí liên kết khớp bản lề ở lỗ chốt chân cần63b. Đặt phản lựcX0 = 433500 N tại lỗ chốt chân cần64c. Đặt lực Y0 = 349560 N tại lỗ chốt chân cần64d. Đặt lực : PXLC = 725500 Ntại lỗ chốt xy lanh cần65e. Đặt lực PXL = 424740 N tại lỗ chốt xy lanh tay cần65f. Đặt lực X = 323270 N tại lỗ chốt lắp tay cần66g. Đặt lực Y = 252770 N tại lỗ chốt lắp tay cần673.4. Chia lưới mô hình 3D cần đào67KẾT LUẬN74KIẾN NGHỊ74LỜI CẢM ƠN74TÀI LIỆU THAM KHẢO75
Xem thêm

79 Đọc thêm

Nghiên cứu tính năng kéo bám của hệ thống di động xích máy nông nghiệp tự hành

NGHIÊN CỨU TÍNH NĂNG KÉO BÁM CỦA HỆ THỐNG DI ĐỘNG XÍCH MÁY NÔNG NGHIỆP TỰ HÀNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong sản xuất nông nghiệp, máy kéo là nguồn động lực chính để thực
hiện việc các công việc nặng nhọc đòi hỏi chi phí công lao động cao như làm đất,
thu hoạch v.v… ngoài ra máy kéo còn thực hiện việc vận chuyển hầu hết các sản
phẩm nông nghiệp, giống cây trồng, phân bón, và các vật liệu khác trong nông
nghiệp nông thôn. Vì vậy để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông
thôn, máy kéo xích nòi riêng và máy kéo nói chung đóng một vai trò hết sức
quan trọng và không thể thiếu trong nền sản xuất lớn mang tính công nghiệp.
Dựa vào kết cấu hệ thống di động, máy kéo gồm hai loại chính là máy kéo
bánh và máy kéo xích. Mỗi loại đều có những ưu nhược điểm riêng khi chúng
được sử dụng trên một loại đất cụ thể.
Máy kéo xích nhờ khả năng kéo bám tốt và áp lực riêng trên đất nhỏ hơn
so với máy kéo bánh nên chúng thường được sử dụng với các công việc cần khắc
phục lực cản lớn như sản, ủi, cày ngầm v.v... hoặc ở những nơi nền đất yếu mà
máy kéo bánh không di động được do trượt và lún như làm đất, gặt đập liên hợp
trên đất ruộng nước hoặc đất độ ẩm cao.
Cùng với những tiến bộ khoa học trong lĩnh vực vật liệu cũng như công nghệ
chế tạo, xích cao su có giá thành rẻ hơn nhiều so với xích kim loại vì vậy trong sản
xuất nông lâm nghiệp, máy kéo xích cao su ngày càng được ứng dụng phổ biến.
Hiện nay ngành công nghiệp chế tạo ô tô máy kéo nói chung ở nước ta còn
khá non trẻ, phần lớn máy kéo và ô tô phục vụ trong nước được nhập từ nước ngoài.
Ô tô được tính toán và chế tạo để chuyển động trên đường giao thông, tiêu
chuẩn về đường giao thông giữa các quốc gia là khá thống nhất, khi chúng ta hội
nhập với quốc tế, vì vậy việc nhập ô tô của các nước trên thế giới hoàn toàn có
thể làm việc có hiệu quả như nhau trong điều kiện đường xá của Việt Nam, tuy
nhiên máy kéo nói chung lại làm việc trên đồng, phụ thuộc vào đặc điểm thời
tiết, khí hậu, địa hình đất đai cũng như tập quán canh tác mà việc nhập máy kéo
phục vụ nông lâm nghiệp không phải lúc nào cũng cho hiệu quả như nhà thiết kế
chế tạo đặt ra. Nghiên cứu khai thác cũng như nghiên cứu cải tiến thiết kế và chế tạo máy
kéo nông nghiệp cần thấy rõ điều kiện sản xuất nông nghiệp ở nước ta có những
đặc thù riêng, trước hết đặc điểm địa hình và tính chất cơ lý của đất ở các vùng là
rất khác nhau (Nguyễn Điền và Nguyễn Đăng Thân, 1984; Phạm Huê và Nguyễn
Văn Hồng, 1979). Đồng bằng Nam bộ diện tích đất canh tác rộng, dễ dàng cho
việc thực hiện cơ giới hoá nông nghiệp bằng những loại máy kéo lớn. Nhưng ở
đồng bằng Bắc bộ, vùng núi phía bắc và duyên hải miền trung thì diện tích đất
canh tác ít, các thửa ruộng được chia nhỏ (Nguyễn Đăng Thân, 1980). Do đó rất
khó cho việc đưa các loại máy kéo lớn vào sản xuất mà thường sử dụng các loại
máy kéo nhỏ có công suất từ 12-45 mã lực do Trung Quốc và Nhật Bản sản xuất.
Diện tích trồng cây lúa nước có độ ẩm cao và nền đất yếu, có một số nơi lúa được
trồng trên đất bùn độ ngập nước sâu, việc canh tác và thu hoạch gặp nhiều khó
khăn (Trịnh Ngọc Vĩnh, 1988 và 1991; Trịnh Ngọc Vĩnh và cs., 1990).
Đặc điểm lớn thứ hai là cơ cấu cây trồng rất đa dạng với các yêu cầu về cơ
giới hoá cũng rất khác nhau, tính quy hoạch đồng ruộng còn rất thấp. Điều đó dẫn
đến việc cần phải có các nghiên cứu xác đáng về hệ di động của máy kéo khi làm
việc trên đất nền yếu hoặc lầy thụt để thiết kế, chế tạo và đưa ra thị trường các loại
máy kéo xích phục vụ việc canh tác nông nghiệp phù hợp (Nguyễn Điền,
1984a,1984b và 1988; Bùi Thanh Hải, 1995; Triệu Anh Tuấn và cs., 2009).
Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (Khoá X) cũng đã nhấn mạnh: tăng cường
thực hiện cơ khí hoá các khâu sản xuất nông nghiệp, trước hết là các khâu sản
xuất quan trọng, đến năm 2015 cơ giới hoá khâu làm đất đạt 90% và đến năm
2020 phải đạt 100%; cơ giới hoá khâu gieo cấy đạt từ 25- 50%; thu hoạch từ 50-
80%; trang bị nguồn động lực cho nông nghiệp phải tăng từ 1,5- 2,5 mã lực/ha
(Chính Phủ, 2002; Phạm Văn Lang, 2009).
Hiện nay và trong trung hạn, dài hạn ở Việt Nam máy kéo là nguồn động
lực chính để thực hiện các khâu canh tác trong sản xuất nông nghiệp. Do vậy đòi
hỏi các loại máy kéo dùng cho các vùng trung du, đồi núi, cũng như đồng rộng
phân tán nhỏ lẻ ở đồng bằng cần phải có tính ổn định cao, có tính năng kéo bám
tốt và hiệu suất kéo cao. Máy kéo xích cao su đang được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam nhưng những nghiên cứu về tính chất kéo bám của máy kéo xích cao su ở
trong nước còn rất ít, chưa toàn diện, đồng bộ và đầy đủ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng chương trình tính toán xác định tính chất kéo bám của máy kéo
xích cao su, cho phép khảo sát ảnh hưởng của một số thông số kết cấu và sử dụng
đến tính chất kéo bám của máy kéo xích từ đó góp phần hoàn thiện các thông số
kết cấu đối với máy kéo xích cao su chế tạo trong nước.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là xác định tính chất kéo bám của hệ
thống di động xích cao su trên máy kéo mới thiết kế và chế tạo trong nước (mẫu
thử nghiệm - B2010) khi máy kéo này làm việc trên đất phù xa sông Hồng.
4. Nhiệm vụ của luận án
Nghiên cứu xây dựng mô hình vật lý và mô hình toán phản ánh tương tác
giữa hệ thống di động xích cao su của máy kéo với đất nông nghiệp. Mô phỏng
tính chất kéo bám của hệ thống di động xích có kể đến các tính chất đặc trưng
của đất cũng như các thông số kết cấu của máy. Sử dụng phương pháp tính hiện
đại với trợ giúp của máy tính số, nhằm tăng khả năng khảo sát với nhiều phương
án khác nhau khi thay đổi các thông số số kết cấu và điều kiện sử dụng.
Tiến hành nghiên cứu thực nghiệm để lấy một số thông số đầu vào cho mô
hình toán cũng xác định bằng thực nghiệm tính chất kéo bám của máy kéo xích từ đó
kiểm tra một vài tính chất kéo bám để đánh giá độ tin cậy mô hình nghiên cứu lý thuyết.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Tính chất kéo bám của máy kéo là một trong những tính chất quan trọng
nhất của máy kéo. Việc nghiên cứu thành công luận án không chỉ dùng để đánh giá
tính chất kéo bám của đối tượng nghiên cứu là máy kéo xích cao su B2010 mới
chế tạo ở trong nước, mà ý nghĩa khoa học của luận án chính là cơ sở khoa học cho
việc lựa chọn các thông số hợp lý về kết cấu của máy kéo xích cũng như tối ưu hóa
một số thông số cơ bản của máy kéo xích cao su chế tạo ở điều kiện Việt Nam.
Luận án “Nghiên cứu tính năng kéo bám của hệ thống di động xích
máy nông nghiệp tự hành” là một công trình nghiên cứu sâu về tính chất kéo bám của hệ thống di động xích cao su trên các máy nông nghiệp tự hành. Mặc
dù quan hệ đất-máy, đặc biệt là quan hệ giữa hệ thống di động xích cao su với đất
nông nghiệp có độ ẩm cao là mối quan hệ hết sức phức tạp, việc xác định được tính
chất kéo bám của hệ thống di động xích cao su bằng lý thuyết và thực nghiệm góp
phần hết sức quan trọng trong việc tính toán thiết kế máy kéo mới ở trong nước.
Kết quả nghiên cứu đã được ứng dụng vào việc hoàn thiện tính toán thiết
kế và chế tạo máy kéo xích cao su công suất 30 mã lực, thuộc dự án sản xuất thử
nghiệm cấp Bộ mã số B2013-11-04DA giai đoạn 2013-2014.
Phương pháp nghiên cứu, nội dung và đối tượng nghiên cứu được thực
hiện hoàn toàn ở điều kiện Việt Nam, phương pháp nghiên cứu cũng như chương
trình mô phỏng tính chất kéo bám của máy xích cao su bằng phần mềm lập trình
trên Matlab của luận án còn có thể được sử dụng để kiểm tra tính chất kéo bám
của các loại máy kéo xích nhập ngoại về tính phù hợp với điều kiện đất đai, khí
hậu và tập quán canh tác trong nước.
Luận án cũng là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các chuyên gia làm
công tác trong lĩnh vực cơ khí nông nghiệp, làm tài liệu học tập và giảng dậy
trong lĩnh vực đạo tạo ở các trường cao đẳng, đại học có chuyên ngành liên quan.
6. Những đóng góp mới của luận án
- Xây dựng được mô hình tương tác giữa hệ thống di động xích cao su với
đất nông nghiệp Việt Nam trên cơ sở ứng dụng và phát triển mô hình lý thuyết về
xích cứng của (Beker, 1969), xích mềm (xích kim loại bước ngắn) của (Wong,
2001); (Muro and O’Brien, 2004). Từ mô hình vật lý đã xây dựng mô hình toán
từ đó ứng dụng các phương pháp giải hiện đại, nhờ hỗ trợ của máy tính kỹ thuật
số, xác định được các tính chất kéo bám của hệ thống di động xích cao su.
- Xây dựng được mô hình nghiên cứu thực nghiệm, chế tạo và hoàn thiện mô
hình, ứng dụng các thiết bị đo hiện đại và hợp lý, tiến hành nghiên cứu thực nghiệm
để xác định một số thông số cho mô hình toán cũng như xác định được tính chất
kéo bám của máy kéo xích cao su, từ đó sử dụng một vài tính chất kéo bám của
đặc tính khảo nghiệm để kiểm chứng độ tin cậy và đúng đắn của mô hình toán.
Xem thêm

175 Đọc thêm

Proceedings VCM 2012 06 nghiên cứu thiết kế và điều khiển robot 6 bánh vượt địa hình

PROCEEDINGS VCM 2012 06 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ ĐIỀU KHIỂN ROBOT 6 BÁNH VƯỢT ĐỊA HÌNH

Tóm tắt
Bài báo giới thiệu tổng quan về các loại robot 6 bánh vượt địa hình trong việc chinh phục và khám phá các
hành tinh. Nội dung chính của bài báo này là tính tổng thể về robot vượt địa hình có 6 bánh xe sử dụng ba cơ
cấu bogie hình bình hành, một cơ cấu gắn ở phía sau và hai cơ cấu còn lại gắn hai bên. Robot được điều khiển
qua sóng RF, có khả năng di chuyển trên các địa hình gồ ghề, phức tạp.

8 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC DẪN ĐỘNG BỘ CÔNG TÁC CỦA MÁY KHOAN CỌC NHỒI LẮP TRÊN CẦN TRỤC BÁNH XÍCH

NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC DẪN ĐỘNG BỘ CÔNG TÁC CỦA MÁY KHOAN CỌC NHỒI LẮP TRÊN CẦN TRỤC BÁNH XÍCH

NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC DẪN ĐỘNG BỘ CÔNG TÁC CỦA MÁY KHOAN CỌC NHỒI LẮP TRÊN CẦN TRỤC BÁNH XÍCH
Đề tài được tiến hành nhằm mục đích tạo cơ sở khoa học cho việc thiết kế, chế tạo trong nước bộ công tác của máy khoan cọc nhồi lắp trên cần trục bánh xích, cũng như trong khai thác sử dụng chúng ở điều kiện Việt Nam.

132 Đọc thêm

5 tác dụng của dầu máy

5 TÁC DỤNG CỦA DẦU MÁY

5 tác dụng của dầu máy 18012011

Động cơ đốt trong (động cơ xe gắn máy) hoạt động dựa trên nguyên lý hỗn hợp xăng và khí được đốt cháy trong buồng đốt nhờ tia lửa điện đánh ra từ bugi.
Công năng sinh ra từ quá trình đốt này làm piston di chuyển tịnh tiến trong xilanh và thông qua cơ cấu truyền động làm quay bánh sau.

6 Đọc thêm

MÁY XÂY DỰNG

MÁY XÂY DỰNG

một hệ dao động haikhối lượng.Do giữa máy cơ sở và bộ công tác có liên kết đàn hồi và khối lượng củabộ công tác so với các khối lượng của máy cơ sở là đáng kể nên không thể bỏqua và trong trường hợp này cần khảo sát máy đào – vận chuyển đất như một hệdao động hai khối lượng. mr1 là khối lượng quy dẫn của các cụm máy và m2 làkhối lượng quy dẫn của bộ công tác. Sơ đồ khảo sát 2 khối lượng như trên thểhiện trên hình 7 – 8. Sơ đồ này dùng cho các loại máy cạp, máy cạp tự hành cótrục trước là trục chủ động. Đối với các máy này, khối lượng của bộ công tác cóý nghĩa quan trọng. Biến dạng của khung kéo chiếm 80 % biến dạng của kết cấu.Khối lượng của các cụm máy trước bánh sao chủ động thuộc khối lượng quy dẫnmr1. Đối với các máy cạp kéo theo, ngoài các khối lượng quy dẫn về mr1 như đãkể trên, cần tính thêm các khối lượng của trục đầu tiên thuộc đầu kéo và khối
Xem thêm

22 Đọc thêm

TRANG BỊ ĐIÊN CHO HỆ THỐNG CẦU TRỤC RTG Kalmar

TRANG BỊ ĐIÊN CHO HỆ THỐNG CẦU TRỤC RTG KALMAR

CHƯƠNG 1:NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN41.1Tổng quan vê máy41.2Phân loại71.3Cấu trúc của cầu trục81.4Những thiết bị chuyên dùng trong cầu trục91.5THÔNG SỐ KỸ THUẬT CẦU TRỤC KALMAR RTG10CHƯƠNG 2:YÊU CẦU TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN122.1Đặc điểm công nghệ122.2Yêu cầu truyền động122.3Chế độ làm việc của động cơ truyền động13CHƯƠNG 3:KHÍ CỤ ĐIỆN CẦU TRỤC RTG – KALMAR153.1Giới thiệu chung153.2Hệ truyền động183.3 Nguyên lý hoạt động……………………………………………………………………CHƯƠNG 1: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN1.1TỔNG QUAN VỀ MÁYCầu trục là tên gọi chung của máy trục chuyển động trên hai đường ray cố định trên kết cấu kim loại hoặc tường cao để vận chuyển các vật phẩm trong khoảng không (khẩu độ) giữa hai đường ray đóCác cơ cấu của cầu trục đảm bảo 3 chuyển động :+ Nâng hạ vật phẩm + Di chuyển xe con+ Di chuyển cả cầu trục Hình 1Lĩnh vực sử dụng:•Xây dựng công nghiệp •Nhà máy cơ khí •Xí nghiệp luyện kim •Hải cảng+ Tải trọng nâng : Q= 1 500 tấn+ Khẩu độ : Lmax =16m+ chiều cao nâng : Hmax =16m+Vận tốc nâng : Vn =240mmin+ Vận tốc di chuyển xe con : Vmax =60mmin+ Vận tốc di chuyển cầu trục :Vcmax = 120mminCầu trục kalmar RGT•Cầu trục RTG Kalmar gồm những bộ phận sau:Hình 1.1 Dầm hoặc dàn chủ 1, hai dầm chủ liên kết với hai dầm đầu 7, trên dầm đầu lắp các cụm bánh bánh xe di chuyển cầu trục 6, bộ máy dẫn động 3, bộ máy di chuyển hoạt động sẽ làm cho các bánh xe quay và cầu trục chuyển động theo đường ray chuyên dùng 5 đặt trên cao dọc nhà xưởng, hướng chuyển động của động cơ điên 30 tấn, khi có yêu cầu riêng có thể đến 500 tấn. Ở cầu trục có sức nâng trên 10 tấn, thường được trang bị hai tời nâng cùng với hai móc câu chính và phụ, tời phụ có sức nâng thường bằng một phần tư (0,25) sức nâng của tời chính, nhưng tốc độ nâng thì lớn hơn. Xe con mang hàng 11 di chuyển dọc theo đường ray lắp trên hai dầm (dàn) chủ; trên xe con đặt các bộ máy của tời chính 10, tời phụ 9 và bộ máy di chuyển xe con 2, các dây cáp điện 8 có thể co dãn phù hợp vói vị chí của xe con và cấp điện cho cầu trục nhờ hệ thanh dẫn điện 12 đặt dọc theo tường nhà xưởng, các quẹt điện 3 pha tỳ sát trên các thanh này, lồng thép làm công tác kiểm tra 13 treo dưới dầm cầu trục. Các bộ máy của cầu trục thực hiện 3 chức năng: nâng hạ hàng, di chuyển xe con và di chuyển cầu trục. Sức nâng của cầu trục 2 dầm thường trong khoảng 5 Dầm chính của cầu trục hai dầm được chế tạo dưới dạng hộp hoặc dàn không gian
Xem thêm

43 Đọc thêm

Đề án kĩ thuật Thiết kế trạm dẫn động vận chuyển thóc

ĐỀ ÁN KĨ THUẬT THIẾT KẾ TRẠM DẪN ĐỘNG VẬN CHUYỂN THÓC

Phần I: GIỚI THIỆU CHUNGPhần II: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ GẦU TẢIPhần III: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ THỐNG DẪN ĐỘNGPhần IV: TÍNH TOÁN CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG Đề tài Thiết kế trạm dẫn động vận chuyển thócGầu tải là thiết bị vận chuyển liên tục dùng để vận chuyển vật liệu rời theo hướng thẳng đứng hoặc góc nghiêng mặt đáy lớn (hình 1.1). Gầu tải có các bộ phận chính: tang (hoặc đĩa xích, ròng rọc) dẫn động 1, băng vải (hoặc xích, cáp) 2; gầu chứa tải 3, tang (đĩa xích hoặc ròng rọc) bị động 4, cơ cấu cấp tải 5; cơ cấu dỡ tải 6, cơ cấu căng băng 7 và khung đỡ 8.
Xem thêm

70 Đọc thêm

Đồ án tốt nghiệp tính toán thiết kế cải tiến bộ công tác máy đào gầu nghịch PC200

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẢI TIẾN BỘ CÔNG TÁC MÁY ĐÀO GẦU NGHỊCH PC200

Đây là bản trình bày tính toán thiết kế cái tiến bộ công tác máy đào gầu nghịch PC200 của Komatsu.Tài liệu sẽ giúp sinh viên cơ khí nói riêng cũng như ngành kỹ thuật nói chung có cái nhìn tổng quát cũng như hiểu biết tới máy móc,đặc biệt là dòng máy đào Komatsu.Mong rằng tài liệu sẽ góp 1 phần cho sự hiểu biết của các bạn

28 Đọc thêm

Cùng chủ đề