PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG PHÓ VỚI VẤN ĐỀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM TẠI THỊ TRƯỜNG HOA KỲ VÀ EU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG PHÓ VỚI VẤN ĐỀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM TẠI THỊ TRƯỜNG HOA KỲ VÀ EU":

Một số giải pháp giúp Việt Nam chủ động ứng phó với các vụ kiện chống bán phá giá hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP VIỆT NAM CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI CÁC VỤ KIỆN CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là một mốc quan trọng trong quá trình chuyển đổi của đất nước từ nền kinh tế với cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra những triển vọng to lớn cho hoạt động xuất nhập khẩu của các thành phần kinh tế nước ta. Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh, thị trường mở rộng cho hàng hoá của Việt Nam, tạo điều kiện để các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu.
Tuy nhiên, cùng với những thuận lợi, triển vọng to lớn, hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam cũng gặp không ít rào cản về thuế quan cũng như phi thuế quan, trong đó các vụ kiện chống bán phá giá càng ngày càng gây thêm nhiều khó khăn cho việc thâm nhập thị trường quốc tế của các mặt hàng vốn là thế mạnh của chúng ta.
Trên thực tế, hàng hoá Việt Nam xuất khẩu cũng đang trở thành đối tượng của các vụ kiện chống bán phá giá ở nhiều thị trường như: Hoa Kỳ, EU, Canada, Mexico, Peru, ... Hàng hoá bị kiện là những sản phẩm mà chúng ta có thế mạnh xuất khẩu ( thuỷ sản, giày dép, gạo ). Nhưng những mặt hàng chúng ta xuất khẩu với số lượng chưa đáng kể cũng đã bị kiện ( đèn huỳnh quang, ván lướt sóng.,.). Do đó, doanh nghiệp Việt Nam cần được trang bị những hiểu biết cơ bản về thực tế các vụ kiện chống bán phá giá để từ đó có biện pháp phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại.
Làm thế nào để ứng phó có hiệu quả đối với các vụ kiện chống bán phá giá đang là một vấn đề hết sức mới mẻ, bỡ ngỡ của các doanh nghiệp Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Chỉ ra những quy định trong luật chống bán phá giá của Hoa Kỳ và WTO.
Phân tích thực trạng áp dụng luật chống bán phá giá đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ, dự báo các tình huống có thể xảy ra và hành động ứng phó của Việt Nam.
Đưa ra các giải pháp để ngăn ngừa và giảm tối thiểu thiệt hại cho các doanh nghiệp và ngành hàng kinh tế Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề chốngsss bán phá giá hàng hoá.
Phạm vi nghiên cứu:
Tập trung nghiên cứu các quy định về chống bán phá giá của Hoa Kỳ.
Thực trạng áp dụng biện pháp chống bán phá giá hàng Việt Nam ở thị trường Hoa Kỳ với trường hợp cụ thể là vụ kiện chống bán phá giá cá da trơn và tôm.
Thời gian nghiên cứu : từ sau hiệp định Thương mại Việt Nam Hoa Kỳ ( từ 2001 đến nay)
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng , phân tích tổng hợp và so sánh số liệu.
Kết cấu bài viết:
Ngoài phần mở đầu và kết luận bài viết gồm 3 phần chính:
Chương I: Tổng quan về bán phá giá hàng hoá trong Thương mại quốc tế.
Chương II: Thực trạng và bài học kinh nghiệm ứng phó với các vụ kiện chống bán phá giá của Hoa Kỳ đối với Việt Nam.
Chương III: Một số giải pháp chủ động ứng phó với các vụ kiện chống bán phá giá hàng Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ.
Đây là một vấn đề tương đối mới mẻ, có ít tài liệu nghiên cứu và trở thành đề tài nổi cộm trong thời gian gần đây. Bài viết của em chỉ mang tính tổng hợp dựa trên phân tích diễn biến hàng hoá Việt Nam đang bị kiện bán phá giá ở thị trường Hoa Kỳ nên chắc chắn còn sơ sài và nhiều thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy giáo Th.s Vũ Thành Hưởng và các chuyên viên thuộc ban nghiên cứu các vụ kiện chống bán phá giá thuộc Cục quản lý cạnh tranh Bộ công thương để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

81 Đọc thêm

Hiệp định chống bán phá giá của WTO và Luật chống bán phá giá của Hoa kỳ và thách thức, khó khăn có liên quan trong xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam

HIỆP ĐỊNH CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CỦA WTO VÀ LUẬT CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CỦA HOA KỲ VÀ THÁCH THỨC, KHÓ KHĂN CÓ LIÊN QUAN TRONG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM

Hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, mang lại nhiều lợi ích và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trên cơ sở một nền thương mại và đầu tư công bằng. Nhưng trong khi các quốc gia thành viên WTO đang phải dẫn dỡ bỏ các rào cản thuế quan và thuế hoá các rào cản phi thuế quan thì các biện pháp tự vệ, thuế chống phá giá và thuế đối kháng vẫn ngày càng được nhiều quốc gia phát triển áp dụng một cách triệt để, nhất là, nhiều nước đang phát triển và kém phát triển phải đối mặt với tình trạng hàng hoá nhập khẩu bán phá giá tại thị trường của mình, và gánh chịu những thiệt hại cho sản xuất trong nước. Cho nên việc tìm các biện pháp bảo đảm thương mại công bằng - biện pháp chống bán phá giá, đang được rất nhiều nước quan tâm, kể cả các nước phát triển và đang phát triển. Tuy nhiên không phải nước nào áp dụng biện pháp chống bán phá giá một cách đúng đắn, đôi khi mang tính chủ quan áp đặt mang tính chính trị.... Hàng hoá của Việt Nam cũng đã gặp phải những biện pháp chống bán phá giá mà nước sở tại áp dụng. Sự việc đó cũng đã ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hoá của chúng ta. Trong bài viết này đề cập đến vấn đề “Hiệp định chống bán phá giá của WTO và Luật chống bán phá giá của Hoa kỳ và thách thức, khó khăn có liên quan trong xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam”

Xem thêm

21 Đọc thêm

Điều chỉnh chính sách ngoại thương Việt Nam trong quá trình thực hiện cam kết với Tổ chức Thương mại Thế giới

ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CAM KẾT VỚI TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận:

- Luận án đưa ra khái niệm về điều chỉnh chính sách ngoại thương, nguyên tắc điều chỉnh CSNTVN trong quá trình thực hiện cam kết với WTO. Luận án chỉ ra 4 nội dung điều chỉnh chính sách ngoại thương trong quá trình thực hiện cam kết với WTO gồm: Chính sách mặt hàng, chính sách thị trường, chính sách hỗ trợ phát triển xuất khẩu và chính sách thuế quan và phi thuế quan.

- Luận án đã xác định và chứng minh có năm nhân tố ảnh hưởng đến điều chỉnh chính sách ngoại thương Việt Nam trong quá trình thực hiện cam kết với WTO đó là:
+ Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển ngoại thương.
+ Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
+ Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ xây dựng và thực thi chính sách ngoại thương ngoại thương.
+ Bối cảnh phát triển của thương mại quốc tế.
+ Chiến lược cơ cấu kinh tế của quốc gia.

Những kết luận, đề xuất rút ra từ kết quả nghiên cứu của luận án:

Từ kết quả nghiên cứu thực trạng điều chỉnh chính sách ngoại thương Việt Nam với kỳ vọng việc điều chỉnh không chỉ nhằm mục đích tuân thủ cam kết với WTO một cách thụ động mà xa hơn nữa Việt Nam phải đón bắt được cơ hội thành công và hạn chế tối đa các thách thức do hội nhập mang lại luận án đề xuất năm nhóm giải pháp sau:

1. Nhóm giải pháp về điều chỉnh chính sách mặt hàng đề xuất các giải pháp chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu và nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu. Đối với hàng hóa nhập khẩu chú trọng thực thi các giải pháp kiểm soát nhập khẩu để tránh nguy cơ nhập siêu quay trở lại, nâng cao chất lượng hàng hóa nhập khẩu để cải thiện cơ cấu sản xuất trong nước.

2. Nhóm giải pháp về điều chỉnh chính sách thị trường: nhấn mạnh vai trò của Nhà nước trong việc giúp đỡ các doanh nghiệp “vượt khó” ở các thị trường kiện chống bán phá giá cũng như các giải pháp mở rộng thị trường.

3. Nhóm giải pháp về chính sách hỗ trợ phát triển xuất khẩu: gồm giải pháp xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng; đổi mới khâu thực thi các văn bản pháp luật liên quan đến ngoại thương.

4. Nhóm giải pháp về chính sách thuế quan và phi thuế quan: sử dụng hàng rào kỹ thuật để kiểm soát nhập khẩu, hàng rào phi thuế quan để bảo vệ sản xuất trong nước.

5. Nhóm các giải pháp khác: gồm giải pháp về nâng cao năng lực pháp lý của đội ngũ cán bộ tư pháp, trình độ của đội ngũ công nhân kỹ thuật, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực cạnh tranh, cải cách hành chính thuế, thủ tục hải quan và tăng cường năng lực phòng vệ thương mại cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Xem thêm

199 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC : CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC THƯƠNG MẠI THEO QUY ĐỊNH CỦA WTO

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC : CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC THƯƠNG MẠI THEO QUY ĐỊNH CỦA WTO

Trong tiến trình toàn cầu hoá thương mại, các hàng rào bảo hộ như thuế quan và các biện pháp phi thuế quan truyền thống đã và đang bị cắt giảm mạnh mẽ nhưng thay vào đó là các biện pháp phi thuế quan hiện đại, ngày càng tinh vi. Các biện pháp khắc phục thương mại (Trade Remedies) trở thành những biện pháp phi thuế quan lợi hại, luôn có thể bị lạm dụng để biến thành công cụ bảo hộ thương mại linh hoạt ở các nước trên thế giới. Vì vậy, việc hiểu biết về các biện pháp khắc phục thương mại ở các thị trường xuất khẩu, để tìm cách ứng phó thích hợp, là một trong những yêu cầu quan trọng và có tính khả thi đối với các doanh nghiệp và luật gia Việt Nam hiện nay. Việc nghiên cứu môn học sẽ giúp người học nắm được những nội dung cần thiết về các biện pháp “khắc phục thương mại” trong Luật WTO, bao gồm các biện pháp về chống bán phá giá, chống trợ cấp, và tự vệ thương mại. Học môn học này, người học sẽ được trang bị các kiến thức:
Xem thêm

26 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM EU

PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM EU

Nêu tính cấp thiết của việc lựa chọn đề tài nghiên cứu:
Hoạt động kinh tế là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Trong xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế thế giới đang ngày càng gia tăng như hiện nay, việc mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại đã trở thành tất yếu khách quan của mỗi quốc gia nói chung và của Việt Nam nói riêng. Bằng việc gia nhập ASEAN, thiết lập cơ sở pháp lý cho mối quan hệ hợp tác với EU, bình thường hóa quan hệ với Mỹ, tham gia AFTA, APEC, WTO ... Việt Nam đang vững vàng bước vào hội nhập thế giới.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu quan hệ thương mại Việt Nam – EU có thể giúp ta hiểu hơn về chính sách kinh tế mà các nước EU đang tiến hành, đồng thời đóng góp những thông tin quan trọng cho các doanh nghiệp xuất khẩu để họ khai thác hiệu quả hơn thị trường EU. Nghiên cứu quan hệ thương mại Việt Nam – EU còn là sự tìm hiểu quá trình hình thành phát triển và chiến lược kinh tế của EU cùng với tác động của nó đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Qua đó, góp phần vào việc tăng cường hiểu biết về EU, về mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với tổ chức này cùng với các nước thành viên.
Kể từ năm 1995 khi bản hiệp ước khung hợp tác Việt Nam – EU được ký kết, quan hệ hợp tác Việt Nam – EU đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng sẵn có của mỗi bên, đặc biệt là trong thương mại. Ngoài ra, việc duy trì và tăng cường quan hệ thương mại trong giai đoạn kinh tế thế giới đang không ổn định cũng là một vấn đề đặc biệt được quan tâm. Vì vậy, với việc tìm hiểu đề tài “PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM– EU” trở nên hết sức cần thiết. Nhận thức trên chính là cơ sở để tác giả tìm đến và nghiên cứu đề tài này qua đó nêu lên một số kiến nghị và giải pháp nhằm thúc đẩy hơn sự phát triển của mối quan hệ này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Với vốn kiến thức còn hạn hẹp của một sinh viên sắp ra trường, tác giả không hy vọng sẽ đưa ra được một bức tranh chi tiết và cụ thể của đề tài. Chỉ hy vọng rằng thông qua việc phân tích tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu sưu tầm được, người viết có thể có được cái nhìn khái quát, toàn diện về mối quan hệ hợp tác này. Góp phần cung cấp một số thông tin và những hiểu biết cần thiết trong quá trình tìm hiểu về EU cũng như quan hệ hợp tác thương mại giữa EU và Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu chính ở đây là phát triển quan hệ thương mại Việt Nam – EU.
Phạm vi nghiên cứu của Chuyên đề chỉ tập chung nghiên cứu một lĩnh vực đó là thương mại hàng hóa trong quan hệ với EU. Sự khảo cứu của chuyên đề được tập chung vào khoảng thời gian từ 1995 đến 2014 và dự báo phát triển triển vọng đến năm 2020.
Phương pháp nghiên cứu:
Bài viết chủ yếu sử dụng phương thức nghiên cứu, phân tích số liệu, thống kê so sánh, đối chiếu tổng hợp, ... để có thể làm rõ ràng các vấn đề trong đề tài.
Nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận bài viết được chia làm ba chương:
Chương 1: Khái quát chung về EU và sự cần thiết khách quan phải phát triển quan hệ thương mại Việt Nam EU
Chương 2 : Thực trạng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam EU
Chương 3 : Phương hướng và giải pháp phát triển quan hệ thương mại Việt Nam EU
Xem thêm

70 Đọc thêm

Hoạt động huy động vốn của công ty cổ phần xây dựng và thương mại 299Chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn

HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 299CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

Vốn là một nhu cầu cần thiết tất yếu của bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhTrong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ phải đối mặt trực tiếp với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp nước ngoài mà còn phải đối mặt với sự biến động của thị trường. Bởi thế, việc nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như gia tăng sức cạnh tranh sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp trên thị trường là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để làm được điều đó, doanh nghiệp còn phải dựa vào rất nhiều yếu tố, một trong những yếu tố quan trọng nhất đó là Nguồn vốn, nó mang lại nhiều lợi thế trong kinh doanh cũng như tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường bằng cách mở rộng kinh doanh, cải tiến kỹ thuật tiên tiến,...Chính vì thế các doanh nghiệp đều phải tìm mọi cách để tăng cường nguồn vốn nên nhu cầu về nguồn vốn đối với doanh nghiệp càng trở nên quan trọng.Xuất phát từ thực tế và những vấn đề đã đặt ra ở trên với mong muốn tìm hiểu, làm sáng tỏ vấn đề này, tôi đã chọn đề tài: “hoạt động huy động vốn của công ty cổ phần xây dựng và thương mại 299Chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghệp của mình với hy vọng góp một phần nhỏ bé vào việc phân tích, thảo luận và rút ra một số giải pháp, kiến nghị và phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại 299.
Xem thêm

56 Đọc thêm

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA EU VÀO VIỆT NAM

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA EU VÀO VIỆT NAM

1.Tính cấp thiết của chuyên đề
Kể từ khi Việt Nam mở cửa hội nhập năm 1986, đặc biệt từ khi luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài được ban hành (1987) nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tếxã hội Việt Nam. Đối với Việt Nam, từ một điểm xuất phát thấp, FDI có vai trò hết sức quan trọng, nó là nguồn bổ sung vốn đầu tư, là một kênh để chuyển giao công nghệ, là một giải pháp tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, tạo nguồn thu ngân sách và đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Sau hàng loạt sự kiện, đặc biệt là sự sụp đổ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô (cũ) làm cho nền kinh tế Việt Nam mất đi các thị trường truyền thống trong bối cảnh các quốc gia trên thế giới đang phát triển theo xu hướng hội nhập ngày càng sâu rộng. Do đó yêu cầu phải thường xuyên mở rộng và nâng cao hiệu quả các quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển có nguồn vốn dồi dào và công nghệ hiện đại nhằm đưa Việt Nam thoát khỏi nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu ngày càng trở nên cấp thiết. Trong đó, liên minh châu Âu (EU) là một trong những trung tâm kinh tế lớn nằm trong tam giác Hoa KỳEUNhật Bản, có ảnh hưởng nhiều mặt chi phối tới kinh tế thế giới, từ đầu tư, thương mại tới khoa học công nghệ. Việt Nam và EU đã và đang có những bước phát triển tốt đẹp trong quan hệ hợp tác phát triển, tuy nhiên nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ các nhà đầu tư EU vào Việt Nam còn khá khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng của khu vực này. Chính vì vậy cần có sự nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng cũng như tìm ra nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại trong thu hút vốn FDI từ EU vào Việt Nam từ đó đưa ra các giải pháp mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút các nguồn lực từ EU cho phát triển kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Với những lý do trên, em chọn đề tài cho chuyên đề cuối khóa là: “Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp của EU vào Việt Nam”.

2.Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề
Tìm hiểu tiềm năng về nguồn vốn đầu tư của EU đối với Việt Nam
Phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp của EU vào Việt Nam, từ đó chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân gây ra những tồn tại đó trong quá trình thu hút vốn đầu tư từ EU vào Việt Nam
Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI từ EU vào Việt Nam
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu chuyên đề
Đối tượng nghiên cứu: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của EU vào Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động đầu tư trực tiếp của EU và một số nước thành viên có vốn đầu tư lớn vào Việt Nam trong giai đoạn 19882013 và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2020
4.Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như: phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê và phân tích, phương pháp so sánh.
5.Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Sự cần thiết phải tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp của EU vào Việt Nam
Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp của EU vào Việt Nam
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp của EU vào Việt Nam
Xem thêm

72 Đọc thêm

Lý thuyết về chất lượng sản phẩm – Áp dụng vào mặt hàng thủy sản của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản

LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM – ÁP DỤNG VÀO MẶT HÀNG THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế phát triển dẫn đầu thế giới về khoa học công nghệ, và là thị trường có dân số đông, sức mua lớn. Đây là thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn đối với Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu hàng hóa vào thị trường Nhật Bản liên tục tăng qua các năm. Hàng hóa Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản chủ yếu là hàng may mặc, thủy hải sản, đồ gỗ,… Số lượng xuất khẩu hàng hóa nhiều nhưng thị phần Việt Nam mới chỉ chiếm 1,19% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn thị trường Nhật, (Nguồn: Tổng cục thủy sản năm 2011). Đây được xem là thị trường có nhiều tiềm năng đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, đặc biệt từ khi Hiệp định thương mại Việt – Nhật (VietnamJapan Economic Partnership Agreement VJEPA) có hiệu lực vào ngày 01102009 tạo động lực mạnh mẽ , khoảng 86% sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam được hưởng thuế suất ưu đãi, trong đó tôm được giảm thuế nhập khẩu xuống còn 1 – 2% ngay thời điểm VJEPA có hiệu lực. Có thể xem Nhật là thị trường truyền thống của các mặt hàng thủy sản Việt Nam, vì vậy bên cạnh việc tìm cách nâng cao sản lượng xuất khẩu thì việc đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng rất khắt khe của Nhật là điều bắt buộc đối với các sản phẩm thủy sản. Năm 2010, Bộ Y tế , Lao động và An sinh Xã hội nước này cảnh báo dư lượng kháng sinh trong mặt hàng thủy sản của Việt Nam đã vượt mức cho phép. Điều đó đòi hỏi chúng ta cần tìm ra phương hướng giải quyết cho vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm xuất khẩu vào thị trường này. Chính vì lý do trên, nhóm chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Lý thuyết về chất lượng sản phẩm – Áp dụng vào mặt hàng thủy sản của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản” để nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua, đồng thời tìm ra hướng đi để nâng cao chất lượng của mặt hàng này.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài nhằm mục đích phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản, chỉ ra các rào cản kỹ thuật yêu cầu của Nhật Bản đối với thủy sản Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục những rủi ro trong việc nuôi trồng và chế biến xuất khẩu nhằm mục tiêu đẩy mạnh việc xuất khẩu sang thị trường Nhật.
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Để tiến hành viết nghiên cứu, nhóm nghiên cứ u đã dựa vào kết quả báo cáo của Tổng cục Thủy sản Việt Nam để điều tra trên diện rộng các doanh nghiệp xuất khẩu thủyhải sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính:
Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp là số liệu thu thập từ báo cáo kết quả của Tổng cục thủy sản điều tra trên diện rộng cả nước Việt Nam ở các tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Vũng Tàu, TP. HCM, và 13 tỉnh miền Nam. Số liệu được thống kê từ các lô hàng xuất khẩu thủy hải sản Việt Nam sang thị trường Nhật từ năm 2008 đến 2010.
Phương pháp phân tích: Nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối, so sánh số bình quân để thấy sự thay đổi số liệu tăng giảm qua các năm. Căn cứ trên số liệu này, nghiên cứu dựa vào tình hình thực tế của các doanh nghiệp xuất khẩu để tìm ra những rào cản kỹ thuật mà hàng hóa Việt Nam đang gặp phải. Đồng thời nghiên cứu dựa trên các chính sách, hiệp định Việt Nam – Nhật Bản đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu thủy hải sản Việt Nam vào thị trường nước Nhật.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, đề tài được chia làm 3 chương với nội dung như sau:
Chương I: Lý thuyết về chất lượng sản phẩm
Chương II: Chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong những năm qua
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản.
Xem thêm

30 Đọc thêm

NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI ĐỒ GỖ XUẤT KHẨU VIỆT NAM

NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI ĐỒ GỖ XUẤT KHẨU VIỆT NAM

1. Tính tất yếu của đề tài:
Sản phẩm đồ gỗ là mặt hàng xuất khẩu phát triển tương đối mạnh trong khoảng 20 năm trở lại đây. Tuy mới phát triển xong đồ gỗ Việt Nam đã thể hiện là mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu lớn và đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng xuất khẩu của cả nước. Liên tục trong các năm từ 2009 đến nay,kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ đã chiếm vị trí trong top 5 các mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, trong đó thị trường chủ lực của mặt hàng này hiện nay là Hoa Kỳ.
Hoa Kỳ là nước nhập khẩu đồ gỗ hàng đầu trên thế giới. Đồ gỗ của Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ được đánh giá là có chất lượng tốt, giá cả khá cạnh tranh, kiểu dáng sáng tạo, vì thế tạo được độ tín nhiệm cao đối với người tiêu dùng. Kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam vào thị trường này những năm vừa qua không ngừng tăng. Giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam năm 2013 đạt 5,5 tỷ USD, tăng 17,8% so với năm trước , trong đó thị trường Hoa Kỳ tăng trưởng đến 10,3% (167 triệu USD), Trung Quốc tăng 19,1%, Nhật Bản tăng 16,3% và Hàn Quốc tăng 20,7%.Việt Nam đứng thứ 6 thế giới và đứng thứ 2 Châu Á về xuất khẩu đồ gỗ năm 2013. Tính đến quí I 2014, giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,6 tỷ USD.
Tuy vậy, thị trường Hoa Kỳ là thị trường khó tính, rất khắt khe về chất lượng hàng hoá nói chung và mặt hàng đồ gỗ nói riêng, đây cũng là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2, sau EU. Do đó, xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam trong những năm vừa qua tuy đã đạt được một số kết quả bước đầu đáng khích lệ song vẫn chưa xứng với tiềm năng của mình. Sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam vẫn chưa thực sự đáp ứng tốt những yêu cầu về rào cản kỹ thuật của thị trường Hoa Kỳ. Đồ gỗ nhập khẩu của Việt Nam vào Hoa Kỳ vẫn chưa cạnh tranh được với đồ gỗ của Trung Quốc và Canada. Các doanh nghiệp Việt Nam vẫn gặp phải nhiều khó khăn khi phải đối mặt với những rào cản mới của thị trường này. Vì vậy, Việt Nam muốn xuất khẩu thành công vào thị trường Hoa Kỳ thì cần phải có những giải pháp hiệu quả để vượt qua những rào cản kỹ thuật của thị trường này từ phía nhà nước và doanh nghiệp.
Chính vì lý do trên, em chọn đề tài: “Nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam” với mục đích đề xuất một số giải pháp cho các doanh nghiệp Việt Nam tiến sâu hơn nữa trong hoạt động xuất khẩu đồ gỗ vào thị trường Hoa Kỳ.
.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu: Nghiên cứu yêu cầu về rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ và khả năng đáp ứng của đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam trong những năm gần đây.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Một là làm rõ hơn một số lý luận chung về rào cản kỹ thuật của Hoa Kì đối với đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam trong xu hướng tự do hóa thương mại như hiện nay.
Hai là, phân tích và đánh giá thực trang đáp ứng các yêu cầu về rào cản kỹ thuật của đồ gỗ Việt Nam xuất khẩu sang thị thường Hoa Kì trong thời gian qua.
Ba là, trên cơ sở định hướng về khả năng đáp ứng rào cản kĩ thuật của đồ gỗ Việt Nam, đề xuất một số kiến nghị đối với nhà nước và giải pháp cho các doanh nghiệp nhằm giúp các mặt hàng đồ gỗ vượt qua các rào cản kỹ thuật của thi trường Hoa Kỳ trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu: Các rào cản kỹ thuật của thị trường Hoa kỳ đối với mặt hàng đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Trên giác độ vĩ mô nghiên cứu các rào cản kỹ thuật của Hoa Kì đối với đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam từ 2009 tới nay.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Vận dụng phương pháp duy vật biên chứng dựa trên tính logic của vấn đề nghiên cứu. Sử dụng hương pháp tổng hợp số liệu, thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích đánh giá báo cáo để đưa ra những nhận định và giải pháp thích hợp nhất.
5. Kết cấu của đề tài:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm có ba chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rào cản kỹ thuật của Hoa Kì đối với đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam
Chương 2: Thực trạng đáp ứng rào cản kỹ thuật của Hoa Kỳ đối với đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu về rào cản kỹ thuật của Hoa Kì đối với đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam trong thời gian tới.
Xem thêm

93 Đọc thêm

BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ACCT (89)

BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ACCT (89)

đảm bảo an toàn thực phẩm.cá tra trong nước tại Quốc Hội Mỹ đãngười ra-Hàng nghìn lao động trong ngành sản nỗ lực tìm kiếm các giải pháp nhằmkhỏi vấnxuất cá pangasius có thể bị mất việc làm ngăn chặn cá pangasius tham gia thịđềvà phát sinh tình hình xã hội phức tạptrường Mỹ.- Một số nghị sĩ Mỹ ủng hộ xuất khẩuthịt bò.- Tiếp tục được xuất khẩu cá Pangasius - Sử dụng các hàng rào kỹ thuật trongsang thị trường Hoa Kỳ để đảm bảo uy tín Luật pháp của Hoa Kỳ để loại bỏ cácủa hàng hoá xuất khẩu của Việt NamPangasius nhập khẩu từ Việt Nam ra- Chứng minh với thế giới về việc Việt khỏi thị trường Mỹ.2.Nam không bán phá giá cá Pangasius và - Tiếp tục áp dụng thuế chống bán pháMục tiêucác sản phẩm thủy sản khácgiá với các loại thuỷ sản nhập khẩu- Tăng cường quan hệ thương mại bình của Việt Namthường giữa hai nước thông qua đàm phánhai bên cùng có lợi3.- Đẩy mạnh phát triển sản xuất bền vững - Các loại cá nhập khẩu ở Việt Nam đãMốicá Pangasius ở Đồng bằng sông Cửu Long có chỗ đứng ở thị trường vì được chế
Xem thêm

5 Đọc thêm

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG GIÀY DÉP VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG GIÀY DÉP VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU

Lời cảm ơn:.....................................................................................................................1
Nhận xét của giáo viên:..................................................................................................2
Danh mục từ viết tắt:.....................................................................................................3
Mục lục bảng biểu và biểu đồ:......................................................................................4
Mục lục:...........................................................................................................................5
Lời mở đầu:...................................................................................................................11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KING DOANH XUẤT NHẬP KHẨU............................................................................................................................13
1.1: Khái niệm xuất khẩu: ..........................................................................................13
1.2: Các hình thức xuất khẩu: ....................................................................................13
1.2.1: Xuất khẩu trực tiếp:.....................................................................................13
1.2.2: Mua bán qua trung gian:.............................................................................14
1.2.3: buôn bán Đối Lưu:......................................................................................16
1.2.4: xuất khẩu tại chỗ: .......................................................................................17
1.2.5: gia công quốc tế:.........................................................................................18
1.2.6: Tạm Nhập Tái Xuất:....................................................................................19
1.2.7: Chuyển khẩu:...............................................................................................20
1.3: Quy trình tổ chức kinh doanh xuất khẩu:......................................................... 20
1.3.1: Nghiên cứu tiếp cận Thị Trường: ...............................................................20
1.3.2: Lập phương án kinh doanh:.........................................................................22
1.3.3: Đàm phán và kí kết hợp đồng: ...................................................................22
1.3.4: Chấp hành hợp đồng xuất khẩu:..................................................................23
1.4: Nhận xét chung chương 1 :..................................................................................24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GIÀY DÉP SANG EU CỦA VIỆT NAM: ............................................................................................................................25
2.1: Sơ lược về ngành sản xuất giày dép của Việt Nam : .........................................25
2.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của ngành giày dép Việt Nam: ...............25
2.1.1.1: Lịch sử hình thành : .................................................................................25
2.1.1.2: Quá trình phát triển : ...............................................................................25
a. Giai đoạn Khởi Thủy: .......................................................................................25
b. Giai đoạn Cận Công Nghiệp :.......................................................................... 26
c. Giai đoạn Công Nghiệp Hóa: ...........................................................................26
2.1.2: Trình độ sản xuất: .......................................................................................27
2.1.3: Nguyên phụ liệu: ........................................................................................28
2.1.4: Năng lực cạnh tranh: ..................................................................................29
2.1.4.1: đối thủ cạnh tranh: ...............................................................................29
a. Trung Quốc:..............................................................................................29
b. Indonesia:..................................................................................................31
2.1.3.2: Năng lực cạnh tranh: .........................................................................32
a. Qui mô sản xuất: ……………………………………………………….32
b. Quy trình sản xuất: ……………………………………………………..33
c. Chi phí: …………………………………………………………………33
d. Những ngành công nghiệp hỗ trợ : ……………………………………..28
2.2: Phân tích chung kết quả xuất khẩu giày dép của Việt Nam trong thời gian qua: ...............................................................................................................................35
2.2.1: Phân tích chung kết quả xuất khẩu giày dép của Việt Nam theo sản lượng và kim ngạch xuất khẩu: ................................................................................................35
2.2.2: Phân tích chung kết quả xuất khẩu giày dép của Việt Nam theo cơ cấu sản phẩm:..............................................................................................................................39
2.2.3: Phân tích kết quả xuất khẩu giày dép của Việt Nam theo thị trường:.........42
2.2.3.1: Thị Trường Eu:.........................................................................................43
2.2.3.2: Thị Trường Bắc Mỹ: ...............................................................................44
2.2.3.3: Thị Trường Châu Á:.................................................................................44
2.2.3.4: Thị Trường Mỹ Latinh:...........................................................................45
2.3: Phân tích hoạt động tổ chức xuất khẩu giày dép Việt Nam sang EU trong thời gian qua: .......................................................................................................................45
2.3.1: Phân tích hoạt động tổ chức nghiên cứu tiếp cận Thị trường EU .............45
2.3.2: Phân tích hoạt động lập phương án kinh doanh xuất khẩu sang thị trường EU: ................................................................................................................................47
2.3.4: Phân tích hoạt động đàm phán và kí kết hợp đồng xuất khẩu giày dép sang thị trường EU: ...............................................................................................................48
2.3.5: Phân tích hoạt động chấp hành hợp đồng khẩu sang thị trường EU ........49
2.4: Phân tích kết quả xuất khẩu giày dép Việt Nam sang thị trường EU:............50
2.4.1: Phân tích kết quả xuất khẩu giày dép Việt Nam sang thị trường EU theo sản lượng và kim ngạch xuất khẩu:................................................................................50
2.4.2: Phân tích kết quả xuất khẩu giày dép Việt Nam sang thị trường EU theo cơ cấu sản phẩm:.................................................................................................................52
2.4.3: Phân tích kết quả xuất khẩu giày dép Việt Nam sang thị trường EU theo hình thức xuất khẩu: ......................................................................................................55
2.5: Đặc điểm của thị trường EU đối với mặt hàng giày dép:..................................55
2.5.1: Đặc điểm Kinh tế Chính trị Xã hội của thị trường EU đối với mặt hàng giày dép: .......................................................................................................................56
2.5.2: Cung cầu của thị trường EU đối với mặt hàng giày dép: ..........................57
2.5.3: Thị hiếu tiêu dùng của thị trường EU đối với mặt hàng giày dép:. ..........60
2.5.4: Quan hệ thương mại Việt Nam – EU của thị trường EU đối với mặt hàng giày dép:.........................................................................................................................61
2.6: Đánh giá chung hoạt động xuất khẩu giày dép Việt Nam sang thị trường
EU .................................................................................................................................62
2.7.1: Điểm mạnh: ................................................................................................62
2.7.2: Điểm yếu:....................................................................................................62
2.7.3: Cơ hội: ........................................................................................................63
2.7.4: Thách thức:..................................................................................................63
2.7: Nhận xét chung chương 2: ..................................................................................64
CHƯƠNG 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu giày dép sang thị trường EU:.......... 65
3.1: Mục tiêu và cơ sở, quan điểm đề xuất giải pháp:...............................................65
3.1.1: Mục tiêu: .....................................................................................................65
3.1.2: Cơ sở đề xuất: .............................................................................................65
3.1.3: Quan điểm: .................................................................................................66
3.2: Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu giày dép sang thị trường EU:....................67
3.2.1: Giải pháp 1: Doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ các chính sách thương mại, định chế, yêu cầu của thị trường Châu Âu đối với giày dép xuất khẩu: ...................67
a. Mục tiêu đề xuất:...........................................................................................67
b. Cơ sở đề xuất: ..............................................................................................67
c. Biện pháp thực hiện: ....................................................................................67
3.2.2: Giải pháp 2: nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm: ................67
a. Mục tiêu đề xuất: .........................................................................................68
b. Cơ sở đề xuất:...............................................................................................68
c. Biện pháp thực hiện:.....................................................................................68
3.2.3 : Giải pháp 3: Xây dựng các khu công nghiệp bổ trợ, cung cấp nguyên liệu và công cụ sản xuất cho ngành, cải thiện những doanh nghiệp sản xuất đang gặp phải các vấn đề về môi trường: ....................................................................................69
a. Mục tiêu đề xuất:...........................................................................................69
b. Cơ sở đề xuất:...............................................................................................69
c. Biện pháp thực hiện:.....................................................................................69
3.2.4: Giải pháp 4: cải thiện nguồn lao động, gia tăng trình độ quản lí: ..........69
a. Mục tiêu đề xuất:...........................................................................................69
b. Cơ sở đề xuất:...............................................................................................70
c. Biện pháp thực hiện: ....................................................................................70
3.2.5: Giải pháp 5: thu hút vốn đầu tư nước ngoài:............................................71
a. Mục tiêu đề xuất: ..........................................................................................71
b. Cơ sở đề xuất: ..............................................................................................71
c. Biện pháp thực hiện : ...................................................................................71
3.2.6: Giải pháp 6: Xây dựng thương hiệu giày dép Việt Nam trên thị trường EU:....................................................................................................................71
a. Mục tiêu đề xuất: ..........................................................................................71
b. Cơ sở đề xuất: ..............................................................................................72
c. Biện pháp thực hiện:.....................................................................................72
KẾT LUẬN: .................................................................................................................73
Tài liệu tham khảo: .....................................................................................................74
Trang WEB tham khảo: .............................................................................................74







LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài
Xuất khẩu là một trong những nhân tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia. Thực tế cho thấy, không một quốc gia nào có thể tồn tại nếu tự cô lập mình khỏi nền kinh tế thế giới. Điều đó cũng không ngoại trừ với nước ta, nhất là trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay.
Hiện nay, ngành Da Giầy Việt Nam là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần tăng trưởng GDP của quốc gia. Mặc dù giá trị gia tăng của ngành giầy da không lớn nhưng với trên 800 doanh nghiệp và 1.000.000 lao động, ngành da giầy đã mang lại công việc cho một số lượng lớn lao động phổ thông . Ngoài ra, các sản phẩm giày dép chủ lực của Việt Nam đang được các thị trường truyền thống như Hoa Kì, EU, Nhật Bản rất ưa chuộng.
EU là đối tác thương mại lớn thứ hai và là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam; là khu vực chiếm tỉ trọng lớn trong quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Châu Âu. Đây là một thị trường rộng lớn với mức sống cao và có nhu cầu tiêu thụ giầy dép lớn, bình quân 67 đôingườinăm. Thêm vào đó, tháng 1 năm 2014, giày dép của Việt Nam xuất sang EU được hưởng chương trình ưu đãi thuế quan phổ cập với mức thuế nhập khẩu giảm từ 3,55% . EU được coi là một trong những thị trường mục tiêu cho ngành giày dép Việt Nam trong hiện tại cũng như tương lai. Nhưng cũng là một thị trường đầy thách thưc với các doanh nghiệp.
Vì vậy để tăng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này, đề tài: “Giải pháp thúc đẩy mặt hàng giày dép của Việt Nam sang thị trường EU” được chọn để nghiên cứu.

2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài phân tích tình hình xuất khẩu và những hạn chế và cơ hội của việc xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang thị trường EU từ đó đề ra những giải pháp thích hợp để tăng khả năng cạnh tranh cũng như kim ngạch xuất khẩu của ngành.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: tình hình xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang thị trường EU.
Phạm vi nghiên cứu: từ năm 2006 đến tháng 9 năm 2014
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tại bàn
Chương 1: Tổng hợp, tham khảo cơ sở lí thuyết từ sách vở
Chương 2: Phương pháp thống kê – tập hợp phân tích mô tả số liệu, dùng công cụ thông kê tập hợp tài liệu, số liệu thu thập từ sách báo, website, sao đó tiến hành phân tích, so sánh đối chiếu để rút ra kết luận.
Chương 3: Suy luận logic, diễn giải quy nạp để đánh giá vấn đề và rút ra giải pháp
5. Kết cấu của bài gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí thuyết
Chương 2: Thực trạng
Chương 3: Kiến nghị






CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
1.1: Một số khái niệm về hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng háo được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam, được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
1.2: Các hình thức xuất khẩu
1.2.1: Xuất khẩu trực tiếp
Mua bán trực tiếp là việc người mua và người bán trực tiếp quan hệ với nhau (không qua trung gian) bằng cách gặp mặt hoặc trao đổi thư từ, hoặc bằng điện thoại thông qua các phương tiện thông tin khác để thỏa thuận với nhau điều kiện của hợp đồng dự định kí kết. Đây là phương thức thông thường và phổ biến nhất. Căn cứ vào nhiệm vụ kinh doanh cũng như mặt hàng kinh doanh của đơn vị, loại hình kinh doanh, căn cứ vào nguồn thông tin về khách hàng nước ngoài hoặc các đơn vị trong nước đã có quan hệ với khách hàng, qua sách báo, bản tin , truyền thanh ... lựa chọn phương thức mua bán trực tiếp để tiến tới đàm phán kí kết hợp đồng. Phương thức mua bán này giống như các hoạt động mua bán thông thương ở nội địa được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên. Trong thương mại quốc tế, phương thức nua bán này đang ngày càng phát triển mạnh mẽ nhờ vào sự phát triển của các phương tiện thông tin và trình độ năng lực của người tham gia đàm phán.
Đặc điểm
Mua bán trực tiếp được thực hiện mọi nơi mọi lúc
Người mua và người bán tiếp cận, trao đổi với nhau không qua trung gian
Việc mua không nhất thiết phải gắn liền với việc bán, không có sự phụ thuộc vào giao dịch lần trước.
Phương thức này có ưu điểm là:
• Giảm được chi phí trung gian, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp lợi nhuận không bị chia sẻ.
• Thông qua trao đổi trực tiếp hai bên dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra hiểu lầm, sai sót đáng tiếc.
• Các nhà kinh doanh có thể tiếp cận thị trường, tìm hiểu trị trường để đáp ứng nhu cầu thị trường một cách tốt nhất.
• Thiết lập mở rộng được mối quan hệ với bạn hàng một cách tiện lợi, nhanh chóng
Nhược điểm
• Rủi ro sẽ lớn trong trường hợp tiếp cận với thị trường mới, mặt hàng mới
• Chi phí tiếp thị ở nước ngoài cao như : chi phí để đi lại, giấy tờ, khảo sát thị trường ... Vì vậy khối lượng hàng hóa mua bán cần phải lớn mới có thể bù đắp hết các chi phí này. Do đó, những doanh nghiệp có qui mô nhỏ, vốn ít thì không nên sử dụng phương thức này.
• Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp dòi hỏi phải có những cán bộ nghiệp vụ kinh doanh giỏi về giao dịch đàm phán, am hiểu và có kinh nghiệm buôn bán quốc tế đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc tế thông thạo, có như vậy mói đảm bảo kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp có hiệu quả.
1.2.2: Mua bán qua trung gian
Mua bán qua trung gian là phương thức mua bán trong đó mọi việc tạo lập quan hệ giữa người mua và người bán cũng như việc quy định các điều kiện mua bán đều phải thông qua một người thứ ba. Khác với phương thức mua bán trực tiếp hai bên mua và án trực tiếp gặp gỡ nhau. ở phương thức này xuất hiện thêm một người thứ ba trong việc đàm phán. Người thứ ba trong phương thức mua bán này gọi là người trung gian buôn bán có thể là một cá nhân hay tổ chức. người thung gian buôn bán trên thị trường thế giới có nhiều lại song phổ biến là đại lí và môi giới. Đại lí là tự nhiên nhân hay pháp nhân hoạt động với danh nghĩa và chi phí của một người khác hay một công ty khác – gọi là người ủy thác. Quan hệ giữa người ủy thác và đại lí đựa trên cơ sở hợp đồng đại lí được kí kết giữa hai bên. Hành vi ủy thác của người ủy thác trong giao dịch là sự ủy thác bán hàng hay ủy thác mua hàng. Ngoài ra còn bao gồm nhiều hoạt động khác phục vụ cho việc mua bán như vận tải, bảo hiểm... Môi giới là trung gian giữa bên mua và bên bán, được bên mua và bên bán ủy thác tiến hành bán hoặc mua hàng hóa hay dịch vụ. Khi tiến hành nghiệp vụ môi giới, người môi giới không đứng tên của chính mình mà đứng tên của người ủy thác, không chiếm hữu hàng hóa và không chịu trách nhiệm các nhân trước người ủy thác về việc khách hàng không thực hiện hợp đồng.
Ưu điểm
• Giảm chi phí và phương tiện cho hang xuất khẩu do không phải tổ chức bộ máy cồng kềnh ở nước mua hàng. Các thương nhân trung gian al2 người địa phương có nhà, có kho, có xưởng, có cửa hàng tiêu thụ.
• Giảm bớt một số công việc liên quan đến tiêu thụ hàng cho người xuất khẩu, ví dụ: phân loại, đóng gói hàng hóa, chuyên chờ hàng ...
• Đối với những mặt hàng mới, sử dụng trung gian có nhiều thuận lợi vì thương nhân trung gian là hững người am hiểu thị trường, pháp luật cũng như tập quán buôn bán của địa phương, nắm được nguồn hàng, nắm chắc khách hàng, do vậy có thể tránh bớt rủi roc ho người ủy thác.
• Hình thành được mạng lưới buôn bán, tiêu thụ rộng khắp, tạo điều kiện cho việc chiếm lĩnh và mở rộng thị trường.
• Thông qua trung gian, có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán, và nhiều khi bán được hàng hóa với mức giá có lợi cho người ủy thác.
Nhược điểm:
• Người xuất khẩu phụ thuộc hoàn toàn vào trung gian, mất quan hệ trực tiếp với thị trường.
• Hàng gửi bán chưa chắc đã tiêu thụ được hoặc tiêu thụ chậm gây đọng vốn
• Có trường hợp trung gian chiếm dụng vốn của chủ hàng, bán hàng xong không trả tiền ngay.
• Lợi nhuận bị chia sẻ.
• Đôi khi sử dụng trung gian, công ti phải đáp ứng các yêu sách của họ mà gây bất lợi cho mình.
Vì những nhược điểm trên, nên chỉ sử dụng trung gian trong trường hợp cần thiết như:
• Thâm nhập vào thị trường mới
• Khi tung ra thị trường một sản phẩm mới
• Tập quán đòi hỏi phải bán hàng qua trung gian
• Mặt hàng đòi hỏi phải có sự chăm sóc đặc biệt như mặt hàng tươi sống ...
1.2.3: buôn bán Đối Lưu
Là phương thức trao đổi hàng hóa trong đó, xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu, việc mua gắn với việc bán, việc bán gắn liền với việc mua hay nói cách khác người bán đồng thời là người mua, người ua củng chính là người bán.Thông qua khái niệm trên ta thấy mục đích xuất khẩu ở đây không nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một hàng hóa khác có giá trị tương đương. Đây là mối quan hệ trực tiếp đổi hàng hay nhập khẩu liên kết. Mua bán đối lưu được sử dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển do các nước này thiếu ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khẩu nên dùng Phương thức đổi hàng để cân đối nhu cầu ngoại tệ trong nước.
Các loại hình buôn bán đối lưu
• Hàng đổi hàng
• Trao đổi bù trừ
• Mua đối lưu
• Giao dịch bồi hoàn
• Mua lại sản phẩm
Ưu điểm
• Không sử dụng tiền tệ làm trung gian nên không bị ảnh hưởng vấn đề tỷ giá trong giao dịch
• Giảm chi phí giao dịch và thanh toán với ngân hàng.
• Có thể thực hiện khi một bên thiếu ngoại tệ, hàng tồn kho, hàng không hoàn hảo…
Nhược điểm
• Phức tạp về nghiệp vụ và nguyên tắc ứng dụng. Các bên tham gia có nhiều nghĩa vụ hơn.
• Bị ảnh hưởng bởi nguyên tắc cân bằng
1.2.4: xuất khẩu tại chỗ
Đặc điểm của lại hình xuất khẩu này là hàng hóa không cần vượt qua biên giới quốc gia mà vẫn có thể xuất khẩu được. Do vậy nhà xuất khẩu không cần phải thâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khẩu.
Ưu điểm của phương thức này:
• Tăng kim ngạch xuất khẩu
• Giảm rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu.
• Giảm chi phí kinh doanh xuất khẩu: chi phí vận tải, chi phí bảo hiểm hàng hóa.
Nhược điểm của phương thức này:
• Thủ tục hải quan xuất khẩu khá phức tạp
• Giá trị xuất khẩu không cao
• Không tạo điều kiện phát triền các ngành công nghiệp phụ trợ như giao nhận, các phương thức vận tải.
1.2.5: gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi là bên gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phầm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thì lao (gọi là chi phí gia công). Như vậy, trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.
Ưu điểm của phương thức này:
• Không phải bỏ nhiều chi phí, vốn đầu tư, ít chịu rủi ro
• Giải quyết công ăn việc làm cho người lao đông5
• Có điều kiện học hỏi kinh nghiệm quản lí, tiếp cận với công nghệ kĩ thuật của nước khác
Nhược điểm của phương thức này:
• Tính bị động cao
• Nguy cơ biến thành bãi rác công nghệ
• Quản lí mức gia công và thanh lí hợp đồng không tốt sẽ tạo điều kiện đưa hàng trốn thuế vào Việt Nam
• Giá trị gia tăng thấp
1.2.6: Tạm Nhập Tái Xuất
Mỗi nước có định nghĩa riêng về tái xuất. Nhiều nước Tây Âu và Mĩ Latinh quan niệm tái xuất và xuất khẩu những hàng hóa ngoại quốc từ kho hải quan, chưa qua chế biến ở nước mình. Anh. Mỹ và một số nước khác lại coi đó là việc xuất khẩu những hàng hóa ngoại quốc chưa qua chế biến ở trong nước dù hàng đó đã qua lưu thông nội địa. Như vậy, các nước đều thống nhất, quan niệm tài xuất là xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất
Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu. Giao dịch này luôn luôn thu hút ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu. Vì vậy, người ta cìn gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác.
Ưu điểm của phương thức này:
• Doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng, máy móc, thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn.
Nhược điểm của phương thức này:
• Đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sự chính xác chặt chẽ trong các hoạt động mua bán . Do đó khi doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu theo phương thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao
1.2.7: Chuyển khẩu
Là việc thương nhân Việt Nam mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ, để bán hàng hóa cho một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
1.3: Quy trình tổ chức kinh doanh xuất khẩu
Quy trình tổ chức xuất khẩu thường bao gồm những bước sau:
1.3.1: Nghiên cứu Tiếp cận thị trường
Ngoài việc nắm vững tình hình trong nước và đường lối chính sách, luật lệ quốc gia có liên quan đến họt động kinh tế đối ngoại, đơ vị kinh doanh ngoại thương cần phải biết hàng hóa kinh doanh, nắm vững thị trường và lựa chọn khách hàng.
• Nhận biết hàng hóa
Hàng hóa buôn bán phải được tìm hiểu kĩ về khía cạnh thương phẩm để hiểu rõ giá trị, công dụng, nắm được những đặc tình của nó và yêu cầu của thị trường về hàng hóa đó như: quy cách phẩm chất bao bì, cách trang trí bên ngoài, cách lựa chọn phân loại...
Để chủ động trong viêc giao dịch mua bán , còn cần nắm vũng tình hình sản xuất của mặt hàng đó như: thời vụ, khả năng về nguyên vật liệu, công nhân, tay nghề, nguyên lí chế tạo ...
Về mặt tiêu thụ, phải biết chu kì sống của mặt hàng lựa chọn đang ở giai đoạn nào trên thị trường.
Để lựa chọn mặt hàng kinh doanh, một căn cứ nữa cũng được xem xét tới là tỉ suất ngoại tệ của các mặt hàng, tỉ xuất này trong trường hợp xuất khẩu, là tổng số chỉ tiêu có tính cả lãi định mức bằng tiền Việt Nam để có được một đơn vị ngoại tê
• Nắm vững thị trường ngoài nước
Đối với những đơn vị kinh doanh đối ngoại, việc nghiên cứu thị trường nước ngoài có một ý nghĩa rất quan trọng
Trong việc nghiên cứu đó, những nội dung cần nắm vững về thị trường nước ngoài là: Những điều kiện chính trị thương mại chung, luật pháp và chính sách buôn bán, điều kiện về tiền tệ và tín dụng, điều kiện vận tải và tình hình giá cước
Bên cạnh những điểm trên, đơn vị kinh doanh còn cần nắm vững những điều kiện có liên quan đến mặt hàng kinh doanh của mình trên thị trường nước ngoài như: Dung lượng thị trường, tập quán và thị hiếu tiêu dùng, những phương thức tiêu thụ, sự biến động giá cả...
• Lựa chọn khách hàng
Việc nghiên cứu thị trường giúp đơn vị kinh doanh chọn được thị trường, thời cơ thuận lợi, chọn được phương thức mua bán và điều kiện giao dịch phù hợp. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp kết quả hoạt động kinh doanh còn phụ thuộc vào khách hàng. Trong cùng những điều kiện như nhau, việc giao dịch với khách hàng cụ thể này thì thành công, với khách hàng khác thì bất lợi. Vì vậy, một nhiệm vụ quan trọng của đơn vị kinh doanh trong giai đoạn chuẩn bị là lựa chọn khách hàng.
Để lựa chọn khách hàng, không nên căn cứ vào những lời quảng cáo, giới thiệu mà cần tìm hiểu khách hàng về thái độ chính trị của thương nhân, khả năng tài chính và lĩnh vực kinh doanh và uy tín của họ trong kinh doanh
1.3.2. Lập phương án kinh doanh
Trên cơ sở những kết quả thu lượm được trong quá trinh nghiên cứu tiếp cận thị trường, đơn vị kinh doanh lập phương án kinh doanh. Phương án này là kết quả hoạt động của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu xác định trong kinh doanh.
Việc xây dựng phương án kinh doanh bao gồm các bước sau:
 Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân
 Lựa chọn thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh
 Đề ra mục tiêu
 Đề ra biện pháp thực hiện
 Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh
1.3.3: Đàm phán và kí kết hợp đồng
Đàm phán:
Trong giao dịch ngoại thương, các bên thường có sự khác biệt nhau về chính kiến, về pháp luật , tập quán, nông ngữ, tư duy truyền thống và quyền lợi. Những sự khác biệt đó dẫn đến sự xung đột. Sự trao đổi ý kiến như thế trong quan hệ mua bán gọi là đàm phán thương mại.
Vì vậy, ta có thể định nghĩa như sau: Đàm phàn trong thương mại là quá trình trao đổi ý kiến của các chủ thể trong một xung đột nhằm đi tới thống nhất các nhận định, thống nhất các quan điểm, thống nhất cách xử lí vần đề những vần đề phát sinh trong quan hệ buôn bán giữa hai hoặc nhiều bên.
Trong thương mại những vần đề thường trở thành nội dung của cuộc đàm phán là:
 Tên hàng
 Phẩm chất
 Số lượng
 Bao bì đóng gói
 Giao hàng
 Giá cả
 Thanh toán
 Bảo hiểm
 Bảo hành
 Khiếu nại
 Phạt và bồi thường thiệt hại
 Trọng tài
 Trường hợp bất khả kháng
Để giải quyết những vấn đề nêu trên trong đàm phán thường có hai cách tiếp cận sau đây: tiếp cận hợp tác, tiếp cận cạnh tranh
Trong đàm phán thương mại thường sử dụng ba hình thưc đàm phán cơ bản là đàm phán qua thư tín, đàm phán qua điện thoại, đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp
1.3.7: Chấp hành hợp đồng xuất khẩu
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương đã được kí kết, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Đây là một công việc phúc tạp, đòi hỏi phải tuân thủ luật Quốc Gia và Quốc Tế, đồng thời phải đảm bao được quyền lợi Quốc gia và uy tín của đơn vị
Qui trình thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất khẩu tùy thuộc vào phương thức thanh toán và phương thức giao nhận hàng mà thường bao gồm các bước sau:
• Xin giấy phép xuất khẩu hàng hóa
• Chuẩn bị hàng xuất khẩu
• Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu và kí mã hiệu hàng hóa
• Kiểm tra chất lượng hàng hóa
• Mua bảo hiểm hàng hóa
• Thuê phương tiện vận tải
• Mua bảo hiểm
• Làm thủ tục hải quan
• Giao hàng lên tàu
• Làm thủ tục thanh toán
• Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1.4: Đánh giá chung chương 1
Nội dung chương 1 đã khái quát được những lí thuyết cơ bản về các khái niệm , các hình thức xuất khẩu và quy trình xuất khẩu hàng hóa, cần thiết cho việc xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu giày dép Việt Nam sang EU nói riêng.
Những cơ sở lí luận được trình bày trong chương 1 là nền tảng cho những phân tích cụ thể về tình hình xuất khẩu giày dép Việt Nam vào thị trường EU. Những ưu điểm nhược điểm và kết quả đạt được, cơ hội, thách thức và phương hướng phát triển. Từ đó tìm ra cách khắc phục những điểm còn hạn chế, phát huy những điểm mạnh, tìm ra hướng đi chính xác cho giai đoạn kế tiếp.
Xem thêm

71 Đọc thêm

luận văn nâng cao khả năng cạnh tranh mặt hàng rau quả tổng công ty rau quả , nông sản Việt Nam

LUẬN VĂN NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH MẶT HÀNG RAU QUẢ TỔNG CÔNG TY RAU QUẢ , NÔNG SẢN VIỆT NAM

luận văn nâng cao khả năng cạnh tranh mặt hàng rau quả tổng công ty rau quả , nông sản Việt Nam bao gồm lí luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp thương mại 1.1. xuất khẩu hàng hóa và thị trường xuất khẩu hàng hóa 1.2 những vấn đề cơ bản về cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 1.3 khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại trên thị trường xuất khẩu hàng hóa 1.4 sự cần thiết và phương hướng nâng cao khả năng cạnh tranh chương 2. khảo sát và đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh mặt hàng rau quả tổng công ty rau quả , nông sản Việt Nam 2.1. quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty rau quả nông sản 2.2. tình hình và kết quả tiêu thụ sản phẩm rau quả xuất khẩu 2.3 phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh 2.4 phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của Tổng công ty chương 3. một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh các mặt hàng rau quả của Tổng công ty rau quả , nông sản Việt Nam 3.1 phương hướng nhiệm vụ kinh doạnh năm 2003, mục tiêu đến năm 2005-2010 3.2 một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh trạnh sản phẩm rau quả của Tổng công ty 3.3. một số kiến nghị đối với nhà nước và bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Xem thêm

72 Đọc thêm

’một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng nhập khẩu của Cục Quản lý cạnh tranh Bộ Công Thương

’MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ HÀNG NHẬP KHẨU CỦA CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH BỘ CÔNG THƯƠNG

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................1
Chương I: Thực trạng công tác quản lý chống bán phá giá trên thị trường nội địa của Cục Quản lý cạnh tranh Bộ Công thương...........................................3
I. Giới thiệu về Cục Quản lý cạnh tranh Bộ Công thương...........................3
1) Lịch sử hình thành và phát triển.................................................................3
2) Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Cục Quản lý cạnh tranh Bộ Công thương…………………………………………………………………………………….4
2.1) Vị trí...............................................................................................................4
2.2) Chức năng......................................................................................................4
2.3) Nhiệm vụ........................................................................................................4
3) Cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh Bộ Công thương...............7
3.1) Các đơn vị chuyên môn.................................................................................7
3.2) Các đơn vị hỗ trợ..........................................................................................10
3.3) Các đơn vị sự nghiệp....................................................................................10
II.Một số quy định về chống bán phá giá và thuế chống bán phá giá..........11
1) Hiệp định chống bán phá giá của WTO.........................................................11
1.1) Xác định việc bán phá giá............................................................................11
1.1.1) Tính biên độ phá giá................................................................................12
1.1.2) Cách xác định giá xuất khẩu.....................................................................12
1.1.3) So sánh giá thông thường và giá xuất khẩu..............................................12
1.1.4) Cách so sánh.............................................................................................13
1.2) Xác định thiệt hại.........................................................................................13
1.3)Trình tự điều tra............................................................................................14
1.3.1) Xác định ngành sản xuất trong nước........................................................15
1.3.2) Áp dụng biện pháp tạm thời......................................................................16
1.3.3) Cam kết giá...............................................................................................16
1.3.4) Thuế chống bán phá giá............................................................................17
1.3.5) Rà soát.......................................................................................................18
2) Quy định của luật pháp Việt Nam về xác định bán phá giá...........................19
2.1) Pháp lệnh Chống bán phá giá......................................................................19
2.2) Nội dung điều tra chống bán phá giá...........................................................20
2.2.1) Giá thông thường......................................................................................21
2.2.2) Giá xuất khẩu............................................................................................21
2.3) Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá.........................................22
2.4) Các biện pháp chống bán phá giá............................................................... 23
2.5) Các thời hạn trong điều tra chống bán phá giá...........................................24
III.Vai trò của Cục Quản lý cạnh tranh Bộ Công thương trong quản lý chống bán phá giá..............................................................................................25
1) Thẩm quyền của Cục Quản lý cạnh tranh Bộ Công thương trong xử lý chống bán phá giá...............................................................................................25
2) Trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc chống bán phá giá.............................26
IV.Thực trạng bán phá giá trên thị trường Việt Nam...................................28
1) Vụ việc Coca cola......................................................................................29
2) Vụ việc áo sơ mi Trung Quốc....................................................................30
3) Vụ việc thép cuộn Trung Quốc..................................................................31
4) Vụ việc kính nổi.........................................................................................32
Chương II: Giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng nhập khẩu của Cục Quản lý cạnh tranh Bộ Công thương............................34
I) Dự báo tình hình nhập khẩu của Việt Nam đến 2020..........................34
1) Nhập khẩu của Việt Nam sau hơn 20 năm đổi mới...................................34
1.1) Giá trị nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu………………………….……..35
1.2) Thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu của Việt Nam……………..…….36
2) Dự báo khả năng tăng trưởng nhập khẩu của Việt Nam đến 2020...........38
3) Khó khăn của Việt Nam khi đối mặt với tranh chấp bán phá giá.............41
II) Kinh nghiệm phát hiện, kiểm soát và xử lý bán phá giá của một số quốc gia trên thế giới.........................................................................................44
1) Hoa Kỳ......................................................................................................44
2) Liên minh Châu Âu ( EU )........................................................................46
3) Ấn Độ........................................................................................................50
III) Giải pháp phát hiện, kiểm soát, xử lý hành vi bán phá giá đối với hàng nhập khẩu vào Việt Nam của Cục Quản lý cạnh tranh Bộ Công thương.................................................................................................................52
KẾT LUẬN.........................................................................................................57
PHỤ LỤC………………………………………………….......………………58
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………..........………….73


































DANH MỤC BẢNG



1) Bảng 1.2: Nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu giai đoạn 2005 – 2009
2) Bảng 2.2: Một số thị trường nhập khẩu hàng hóa chủ yếu của Việt Nam
3) Bảng 3.2: Số vụ điều tra chống bán phá giá do Ấn Độ tiến hành với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài giai đoạn 1992 – 2002.











LỜI NÓI ĐẦU

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng chung của nền kinh tế trên thế giới. Quan hệ thương mại quốc tế ngày càng phát triển và giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của các quốc gia, các khu vực..Thực hiện đường lối mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta từ năm 1986, kinh tế Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu rực rỡ. Tăng trưởng kinh tế trong nhiều năm liền luôn ở mức cao so với mức tăng trưởng trung bình của thế giới, sản xuất, xuất nhập khẩu phát triển mạnh…Tuy nhiên, đi kèm với những thành công lớn do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại là những khó khăn phải đối mặt như các quốc gia vì lợi ích kinh tế riêng của mình sử dụng những biện pháp làm phương hại đến lợi ích kinh tế của các quốc gia khác. Việc xâm nhập thị trường của hàng hóa nước xuất khẩu trái với nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh như bán phá giá, trợ cấp…Trong đó, biện pháp bán phá giá hàng hóa đang được sử dụng khá phổ biến và gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cả trước mắt và lâu dài cho nước nhập khẩu, gây ra tác động tiêu cực cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự của nước nhập khẩu, ảnh hưởng đến việc làm của người lao động…
Từ những tác động kể trên của việc bán phá giá hàng nhập khẩu, đòi hỏi mỗi quốc gia cần chủ động đưa ra những biện pháp đối phó kịp thời. Chuyên đề ‘’một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chống bán phá giá hàng nhập khẩu của Cục Quản lý cạnh tranh Bộ Công Thương’’ nhằm nghiên cứu những vấn đề về bán phá giá, Hiệp định chống bán phá giá của WTO, Pháp lệnh về chống bán phá giá hàng nhập khẩu của Việt Nam, tác động của bán phá giá đến các ngành sản xuất trong nước để đưa ra một số giải pháp nhằm đối phó với những hành vi bán phá giá hàng nhập khẩu
Chuyên đề sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, chọn lọc các vấn đề liên quan để đánh giá thực trạng bán phá giá trên thị trường trong nước và kinh nghiệm chống bán phá giá của một số quốc gia trên thế giới để từ đó đưa ra những giải pháp cho vấn đề chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
Xem thêm

78 Đọc thêm

PHAP LENH CHONG BAN PHA GIA

PHAP LENH CHONG BAN PHA GIA

2. Cam kết về các biện pháp loại trừ bán phá giá của tổ chức, cá nhân sản xuất,xuất khẩu hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá với cơ quan nhànớc có thẩm quyền áp dụng biện pháp chống bán phá giá của Việt Nam hoặc với cácnhà sản xuất trong nớc nếu đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền áp dụng biện phápchống bán phá giá của Việt Nam đồng ý.Điều 5. Nguyên tắc áp dụng biện pháp chống bán phá giá1. Biện pháp chống bán phá giá chỉ đợc áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lýnhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nớc.2. Việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá chỉ đợc thực hiện khi đã tiếnhành điều tra và phải dựa trên các kết luận điều tra quy định tại Chơng II của Pháplệnh này.3. Biện pháp chống bán phá giá chỉ đợc áp dụng trực tiếp đối với hàng hoá bánphá giá vào Việt Nam theo quy định của Pháp lệnh này.4. Việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá không đợc gây thiệt hại đến lợiích kinh tế - xã hội trong nớc.Điều 6. Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giáBiện pháp chống bán phá giá chỉ đợc áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vàoViệt Nam khi có hai điều kiện sau đây:1. Hàng hoá bị bán phá giá vào Việt Nam và biên độ bán phá giá phải đợc xácđịnh cụ thể;2. Việc bán phá giá hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều này là nguyên nhân gâyra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nớc.Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nớc về chống bán phá giá1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nớc về chống bán phá giá đối với hànghoá nhập khẩu vào Việt Nam.2. Chính phủ thành lập và quy định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn cụ thể của cơ quan chống bán phá giá thuộc Bộ Thơng mại gồm:
Xem thêm

11 Đọc thêm

Điều chỉnh chính sách ngoại thương việt nam trong quá trình thực hiện cam kết với tổ chức thương mại thế giới (TT)

ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CAM KẾT VỚI TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (TT)

Đề tài luận án: Điều chỉnh chính sách ngoại thương Việt Nam trong quá trình thực hiện cam kết với Tổ chức Thương mại Thế giới
Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị
Mã số: 62310102
Nghiên cứu sinh: Lý Hoàng Mai
Người hướng dẫn: 1. PGS.TS Tô Đức Hạnh 2. PGS.TS Cù Chí Lợi

Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận:

Luận án đưa ra khái niệm về điều chỉnh chính sách ngoại thương, nguyên tắc điều chỉnh CSNTVN trong quá trình thực hiện cam kết với WTO. Luận án chỉ ra 4 nội dung điều chỉnh chính sách ngoại thương trong quá trình thực hiện cam kết với WTO gồm: Chính sách mặt hàng, chính sách thị trường, chính sách hỗ trợ phát triển xuất khẩu và chính sách thuế quan và phi thuế quan.

Luận án đã xác định và chứng minh có năm nhân tố ảnh hưởng đến điều chỉnh chính sách ngoại thương Việt Nam trong quá trình thực hiện cam kết với WTO đó là:
+ Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển ngoại thương.
+ Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
+ Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ xây dựng và thực thi chính sách ngoại thương ngoại thương.
+ Bối cảnh phát triển của thương mại quốc tế.
+ Chiến lược cơ cấu kinh tế của quốc gia.

Những kết luận, đề xuất rút ra từ kết quả nghiên cứu của luận án:

Từ kết quả nghiên cứu thực trạng điều chỉnh chính sách ngoại thương Việt Nam với kỳ vọng việc điều chỉnh không chỉ nhằm mục đích tuân thủ cam kết với WTO một cách thụ động mà xa hơn nữa Việt Nam phải đón bắt được cơ hội thành công và hạn chế tối đa các thách thức do hội nhập mang lại luận án đề xuất năm nhóm giải pháp sau:

1. Nhóm giải pháp về điều chỉnh chính sách mặt hàng đề xuất các giải pháp chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu và nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu. Đối với hàng hóa nhập khẩu chú trọng thực thi các giải pháp kiểm soát nhập khẩu để tránh nguy cơ nhập siêu quay trở lại, nâng cao chất lượng hàng hóa nhập khẩu để cải thiện cơ cấu sản xuất trong nước.

2. Nhóm giải pháp về điều chỉnh chính sách thị trường: nhấn mạnh vai trò của Nhà nước trong việc giúp đỡ các doanh nghiệp “vượt khó” ở các thị trường kiện chống bán phá giá cũng như các giải pháp mở rộng thị trường.

3. Nhóm giải pháp về chính sách hỗ trợ phát triển xuất khẩu: gồm giải pháp xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng; đổi mới khâu thực thi các văn bản pháp luật liên quan đến ngoại thương.

4. Nhóm giải pháp về chính sách thuế quan và phi thuế quan: sử dụng hàng rào kỹ thuật để kiểm soát nhập khẩu, hàng rào phi thuế quan để bảo vệ sản xuất trong nước.

5. Nhóm các giải pháp khác: gồm giải pháp về nâng cao năng lực pháp lý của đội ngũ cán bộ tư pháp, trình độ của đội ngũ công nhân kỹ thuật, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực cạnh tranh, cải cách hành chính thuế, thủ tục hải quan và tăng cường năng lực phòng vệ thương mại cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Xem thêm

12 Đọc thêm

hoạt động mua bán sát nhập tại việt nam (ma)

HOẠT ĐỘNG MUA BÁN SÁT NHẬP TẠI VIỆT NAM (MA)

Đề tài tập trung làm rõ một số vấn đề như sau:
Thứ nhất, làm rõ các khái niệm học thuật liên quan đến vấn đề mua bán và sáp nhập doanh nghiệp, phân loại các hình thức, nêu lên những lợi ích và bất lợi cũng như động cơ, phương thức thực hiện MA.
Thứ hai, nhận định xu hướng phát triển của hoạt động mua bán – sáp nhập trên thế giới, nghiên cứu những thương vụ MA thành công và thất bại điển hình để thấy rằng, không vì những thương vụ thất bại mà thị trường mua bán – sáp nhập sẽ trở nên kém sôi động. Ngược lại, thị trường sẽ luôn phát triển để đáp ứng các nhu cầu cần mở rộng hoặc tái cấu trúc vốn cho các doanh nghiệp. Một thương vụ có thể là thất bại với công ty này, nhưng có thể sẽ thành công khi được sáp nhập với công ty khác. Từ đó, thị trường MA sẽ luôn sôi động như bất kỳ một thị trường hàng hóa nào khác, vấn đề là qua những thương vụ thành công hay thất bại của thế giới, thì đâu là lý do chính? Việt Nam sẽ học được gì từ những thành công và thất bại đó?
Thứ ba, tác giả đi vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng thị trường MA của Việt Nam thời gian qua để thấy rằng, với đặc điểm là một thị trường non trẻ, hoạt động MA tại Việt Nam vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần khắc phục. Những thất bại, do vậy, là điều không thể tránh khỏi trong quá trình phát triển của thị trường MA Việt Nam, vấn đề là làm cách nào để phát triển lành mạnh thị trường mua bán và sáp nhập của Việt Nam một đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế, nhằm góp phần nâng cao và phát triển thị trường tài chính Việt Nam tiến lên ngang tầm khu vực và thế giới.
Cuối cùng, đó là việc xác định tiềm năng của hoạt động mua bán – sáp nhập doanh nghiệp đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung và hệ thống doanh nghiệp nói riêng; cùng với dự báo xu hướng phát triển trong tương lai của thị trường này tại Việt Nam để đề xuất một hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thị trường MA, thúc đẩy sự phát triển của thị trường dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp MA ở Việt Nam.
Xem thêm

125 Đọc thêm

NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM

NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM

WTOTổ chức Thương mại Thế giớiMỞ ĐẦU1 . Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tàiQuá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia tổ chức kinh tế quốc tếtrong bối cảnh toàn cầu hóa và quốc tế nền kinh tế hiện nay là xu thế không thểđảo ngược lại đối với mỗi quốc gia khi phát triển kinh tế của mình. Trong quátrình phát triển kinh tế và thực hiện đường lối chủ động hội nhập kinh tế toàn cầu,Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Thị trường rộng hàng hóa và dịchvụ trong nước được mở rộng, hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu được thúc đẩymạnh mẽ hu hút được nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước, tác động tích cực tớiviệc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, phát huy lợi thế so sánh, nâng cao sức cạnhtranh của các doanh nghiệp, đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng cao và bền vững.Những thành tựu này đã tạo cơ hội cho Việt Nam tiếp tục những bước phát triểnkhả quan trong tương lai. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội to lớn đó thì quátrình hội kinh tế quốc tế, nước ta cũng phải đối mặt không ít với những khónghiệp phải đương đầu. Việc Việt Nam tham gia vào ASEAN, APEC và đàmphán xin gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO đồng nghĩa với việc có sựthay đổi sâu sắc các chính sách thương mại liên quan đến việc mở cửa thị trường.Điều này dẫn tới hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh, trong đó có vấn đề bánphá giá hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam sẽ gia tăng trên thịtrường, có thể gây ra những tổn thất lớn cho các nhà sản xuất tương tự trongnước. Trước tình hình thực tế đặt ra, có thể thấy rằng vai trò của Nhà nước làkhông thể thiếu trong việc đưa ra các biện pháp chống lại việc bán phá giá nhằmbảo vệ nền sản xuất trong nước, tạo lập môi trường pháp lý vững chắc cho hoạtđộng thương mại, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia vào đời
Xem thêm

19 Đọc thêm

Pháp luật về cơ quan quản lý cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ thương mại ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp

PHÁP LUẬT VỀ CƠ QUAN QUẢN LÝ CẠNH TRANH, CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ, CHỐNG TRỢ CẤP VÀ TỰ VỆ THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta luôn có chủ trương đổi mới và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo đó, mọi thành phần kinh tế được khuyến khích và tạo điều kiện ngày một thuận lợi để tham gia kinh doanh trên thị trường. Từ đó, cạnh tranh ngày càng phát triển mạnh mẽ trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng ngày một tốt hơn.
Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng mức độ cạnh tranh thì những hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hành vi cản trở, hạn chế cạnh tranh cũng gia tăng theo, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh và làm ảnh hưởng đến những doanh nghiệp làm ăn chân chính. Chính vì vậy mà ngày 03/12/2004 Luật Cạnh tranh đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2005. Theo quy định của Luật Cạnh tranh, các hành vi như thoả thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền và tập trung kinh tế cũng như các hành vi cạnh tranh không lành mạnh đều chịu sự điều chỉnh của Luật Cạnh tranh.
Ngoài ra, cùng với việc thực hiện đường lối chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, trong những năm vừa qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá cũng như thu hút hàng nhập khẩu từ các nước trên thế giới. Tuy nhiên, việc mở cửa thị trường rộng mở như vậy đặt Việt Nam đứng trước nhiều thách thức, trong đó có hiện tượng áp dụng quá nhiều, thậm chí lạm dụng các biện pháp bảo đảm công bằng trong quan hệ thương mại quốc tế.
Các biện pháp chế tài trong thương mại quốc tế (Chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ) là một trong những hàng rào thương mại hợp pháp được Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) công nhận nhằm hạn chế các hành vi không công bằng xét trên bình diện quốc tế.
Đứng trước yêu cầu đó, Quốc hội đã thông qua 3 Pháp lệnh có liên quan, đó là Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam, Pháp lệnh về chống bán phá giá đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam và Pháp lệnh về chống trợ cấp đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam.
Để thực thi Luật cạnh tranh và 03 Pháp lệnh nói trên, ngày 9/1/2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 06/2006/NĐ-CP quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh và Nghị định số 05/2006/NĐ-CP thành lập và quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng cạnh tranh. Theo Nghị định này, Cục Quản lý cạnh tranh là cơ quan chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) thống nhất quản lý nhà nước về cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá giá; chủ trì phối hợp với các hội, Hiệp hội ngành hàng giải quyết các tranh chấp về bán phá giá.
Trong bối cảnh đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Pháp luật về cơ quan quản lý cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ thương mại ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” làm luận văn thạc sỹ luật học của mình nhằm đúc kết kinh nghiệm và các bài học của một số nước trên thế giới, đặc biệt là một số nước phát triển, để đưa ra các giải pháp nhằm từng bước hoàn thiện cơ cấu tổ chức cũng như hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ của Việt Nam trong thời gian tới.
Xem thêm

71 Đọc thêm

Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang thị trường EU của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền trung

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG

Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang thị trường EU của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung.
Trong cơ chế thị trường hiện nay thì giá cả được hình thành trên mối quan hệ cung – cầu, cạnh tranh là vấn đề bất khả kháng đối với các công ty. Đặc biệt do sự vận động của môi trường kinh doanh trên thị trường thường xuyên xuất hiện những cơ hội kinh doanh mới đồng thời có thể làm mất đi các cơ hội kinh doanh hiện có của công ty. Để thích ứng với cơ chế mới này thì cần phải vận dụng marketing vào hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và các hoạt động thương mại nói riêng. Và để đạt được mục tiêu trong kinh doanh thì ngoài những biện pháp cần thiết, công ty cần thực hiện tốt những hoạt động trong xúc tiến thương mại. Có nhiều định nghĩa khác nhau về xúc tiến, trong luật thương mại hoạt động xúc tiến được hiểu là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ thương mại. Các hoạt động xúc tiến thương mại bao gồm: quảng cáo; bán hàng trực tiếp; khuyến mãi; quan hệ công chúng; trưng bày, giới thiệu hàng hóa và dịch vụ; hội chợ, triển lãm thương mại.
Hoạt động xúc tiến thương mại được xem là cầu nối giúp các công ty quảng bá sản phẩm, thương hiệu nhằm chinh phục người tiêu dùng trong và ngoài nước. Từ định nghĩa trên đây có thể suy rộng ra xúc tiến xuất khẩu là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ ra nước ngoài. Tuy hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam đã được tăng cường, nhưng chúng chưa thực sự trở thành công cụ hữu hiệu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu. Trên thực tế, nước ta còn thiếu một mạng lưới tổ chức xúc tiến xuất khẩu quốc gia hoạt động có hiệu quả, một hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ phục vụ cho hoạt động xuất khẩu và xúc tiến xuất khẩu (các sàn giao dịch hàng hoá, các trung tâm hội chợ, triển lãm với quy mô lớn, phương tiện thiết bị hiện đại, ...).
Đối với hoạt động xúc tiến xuất khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung nói riêng thì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của công ty nhìn chung đạt ở mức cao, nhưng mang tính không ổn định. Xét theo góc độ thị trường, EU được đánh giá là một thị trường lớn và nhiều tiềm năng cho công ty, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này mỗi năm chiếm khoảng 30% kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên nhìn chung thì kim ngạch xuất khẩu sang EU của công ty tăng lên không đáng kể hơn nữa chất lượng sản phẩm của công ty cũng không nổi trội hơn so với các đối thủ khác vì vậy ngoài sự hỗ trợ của Chính phủ và hiệp hội ngành thủy sản Việt Nam,... thì công ty cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc hoàn thiện chính sách xúc tiến của mình để có thể nâng cao sản lượng, doanh thu cũng như quảng bá thương hiệu của mình xuất khẩu vào một “thị trường khó tính” như EU.
Với những lý do nêu trên, đề tài “Hoàn thiện hoạt động xúc tiến thương mại trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang thị trường EU của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung” đã được chọn để nghiên cứu với mục đích làm rõ thực trạng của hoạt động kinh doanh của công ty và các hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung. Từ đó đề ra các giải pháp khoa học nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoá sang thị trường EU của công ty.
Để hoàn thiện các chính sách xúc tiến thì đề tài cần phải:
Tìm hiểu được tình hình kinh doanh và thực trạng về hoạt động xúc tiến sang thị trường EU của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung.
Tìm hiểu được những khó khăn, thuận lợi của hoạt động xúc tiến xuất khẩu sang thị trường EU.
Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện các hoạt động xúc tiến xuất khẩu sang thị trường EU.
Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: tìm hiểu các hoạt động xúc tiến của công ty, dúng phương pháp phân tích số liệu, quan sát và trao đổi với các nhân viên của công ty, nghiên cứu các lý thuyết đã được học áp dụng vào thực tế.
Lần đầu làm đề tài nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong chuyên đề thực tập. Kỹ năng viết, cách trình bày, phân tích , ứng dụng lý thuyết vào đề tài còn nhiều hạn chế. Hoạt động xúc tiến trong ngành thủy sản vẫn chưa được quan tâm đúng mức nên khi tìm tài liệu viết đề tài gặp nhiều khó khăn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Kết cấu đề tài: gồm 3 chương
 Chương 1: Tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung.
Giới thiệu tổng quan Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản về thông tin liên lạc, quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu hoạt động tổ chức của công ty, tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm qua, tình hình xuất khẩu của công ty.
 Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung.
Giới thiệu tình hình xuất khẩu của công ty sang thị trường EU và đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi xuất khẩu thủy sản sang EU, trình bày mục tiêu, các hoạt động xúc tiến xuất khẩu sang thị trường EU.
 Chương 3: Hoàn thiện chính sách xúc tiến xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản miền Trung.
Giới thiệu chung về đặc điểm, tình hình của thị trường thủy sản EU, trình bày mục tiêu, phương hướng hoạt động của công ty, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách xúc tiến xuất khẩu sang thị trường EU của công ty.
Xem thêm

53 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam vào thị trường EU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA HÀNG DỆT MAY XUẤT KHẨU VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trên thế giới khối cộng đồng chung Châu Âu ( EU) là một khối liên kết các nước mạnh nhất về kinh tế và trở thành một thị trường nhập khẩu rộng lớn đặc biệt là những mặt hàng tiêu dùng trong đó có sản phẩm dệt may. Việc khai thác hiệu quả thị trường này sẽ tạo ra được nhiều cơ hội và lợi ích cho Việt Nam như tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo được nhiều công ăn việc làm cho người lao động trong ngành dệt may…. Từ lẽ đó, EU đã trở thành một đối tác quan trọng, một thị trường tiềm năng của hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam trong thời gian qua và những năm sắp tới.
Bên cạnh đó, dệt may Việt Nam là một ngành truyền thống có từ lâu đời và rất phát triển, đóng góp một tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu của đất nước. Các sản phẩm dệt may đã có mặt ở rất nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên đối với một số thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản và đặc biệt là EU thì các mặt hàng dệt may của Việt Nam vẫn gặp những trở ngại lớn.
Mặt khác, với một sân chơi lớn, một thị trường sôi động như EU, thì môi trường cạnh tranh của các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt và khốc liệt. Nếu các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam không nhanh chóng có những giải pháp nâng cao sức cạnh tranh thì sẽ nhanh chóng bị đào thải ra khỏi cuộc chơi của toàn thế giới. Để giải quyết những vấn đề nan giải như hiện nay, đồng thời cung cấp, hỗ trợ cho các doanh nghiệp có thêm được nhiều giải pháp và thông tin xác thực.. nhằm tăng cường sức cạnh tranh vào thị trường EU. Em quyết định chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam vào thị trường EU”. Hi vọng rằng đề tài này sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam từng bước phát triển trong hoạt động xuất khẩu sang thị trường EU và luôn giữ vững được vị trí đó trước tất cả những sức ép cạnh tranh.


2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Thông qua việc phân tích thực trạng về sức cạnh tranh của hàng dệt may xuất khẩu Việt nam và tình hình xuất khẩu sang thị trường EU, chỉ ra những điểm mạnh điểm yếu của nhóm hàng này so với các đối thủ cạnh tranh khác. Để từ đó đưa ra được những giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may xuất khẩu vào thị trường EU.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu là các mặt hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu là sức cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam trên thị trường EU xét trong giai đoạn từ 1997 – 2007.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Vận dụng các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp,phương pháp so sánh các tư liệu, số liệu về xuất khẩu và sức cạnh tranh của nhóm hàng dệt may Việt Nam trên thị trường EU. Qua đó, rút ra các kết luận làm cơ sở để đưa ra các giải pháp cho việc nghiên cứu
5. Kết cấu của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về sức cạnh tranh của hàng hóa và sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam vào thị trường EU
Chương 2: Thực trạng sức cạnh tranh hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường EU trong thời gian qua
Chương 3: Mục tiêu và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam vào thị trường EU
Xem thêm

84 Đọc thêm

Cùng chủ đề