VÍ DỤ CÓ TÀI LIỆU VỀ TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN DOANH THU CỦA CỬA HÀNG CATA NHƯ SAU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VÍ DỤ CÓ TÀI LIỆU VỀ TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN DOANH THU CỦA CỬA HÀNG CATA NHƯ SAU":

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG website bán quần áo

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE BÁN QUẦN ÁO

Giới thiệu về hệ thống

Hệ thống quản lý Shop bao gồm:
Chủ cửa hàng: là người quản lý cửa hàng, người đứng đầu cửa hàng, có quyền hạn cao nhất trong cửa hàng. Chủ cửa hàng cùng bộ phận nhập hàng sẽ là những người liên hệ trực tiếp với các nhà cung cấp để nhập sản phẩm. Chủ cửa hàng sẽ quản lý nhân viên, quản lý doanh thu của cửa hàng, quản lý việc nhập xuất sản phẩm của cửa hàng.
Nhân viên bán hàng có nhiệm vụ hướng dẫn khách hàng tìm kiếm sản phẩm cho phù hợp, tính tiền số sản phẩm mà khách đã mua và lập hóa đơn bán hàng.
Bộ phận kế toán: Quản lý các hóa đơn mua hàng của khách hàng. Dựa vào đó, có thể thống kê doanh thu, số lượng từng sản phẩm đã bán, số lượng tồn kho. Việc này sẽ được thống kê theo từng thời kỳ như theo tháng, theo quý, theo năm. Với các thông tin này sẽ được chủ cửa hàng lưu trữ lại để đưa ra các quyết định kinh doanh cho phù hợp, phát triển bền vững cửa hàng.
Bộ phận nhập hàng: có nhiệm vụ quản lý việc nhập sản phẩm và kiểm tra sản phẩm của cửa hàng. Khi sản phẩm nào đó hết, bộ phận nhập hàng sẽ lập phiếu nhập hàng.
Xem thêm

36 Đọc thêm

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và giá vốn tại Công ty TNHH Nhà hàng V.I.N.E

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ GIÁ VỐN TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ HÀNG V.I.N.E

1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của đất nước đời sống kinh tế xã hội của nước ta cũng có sự thay đổi nhu cầu, nhất là trong điều kiện Việt nam hội nhập toàn cầu thì nhu cầu tại thị trường Việt Nam càng đa dạng, phong phú và phải đạt chuẩn quốc tế... Ngày nay, nếu đi dọc phố phường thì đâu đâu cũng tràn lan các quán ăn, các cửa hàng ăn uống, một góc nhỏ của một ngõ nhỏ nào đó cũng có hàng ăn, sự thuận tiện thì có xong liệu có ai đảm bảo chắc chắn về vệ sinh an toàn thực phẩm, và rồi hàng loạt các nguy cơ về dịch bệnh như dịch tả bùng phát tháng 10/2007 trên các địa bàn như Hà nội, Hải Dương, Hưng Yên… mà một trong nguyên nhân của nó phát tán từ nguồn này. Các thực khách càng hoang mang nhất là những thực khách đang trong thời gian công tác, đặc biệt là khách nước ngoài. Xuất phát từ đòi hỏi của thị trường hệ thống nhà hàng ăn uống thuộc Công ty TNHH Nhà hàng V.I.N.E đã ra đời khắc phục những nhược điểm của những quán ăn nhỏ lẻ, bình dân để thu hút những thực khách khó tính trong vấn đề an toàn thực phẩm, khơi dậy sở thích ăn uống của đa số thực khách. Mặt hàng ăn uống là mặt hàng đáp ứng theo khẩu vị của khách hàng nên thành phẩm của nó không theo một định lượng chuẩn nào cả, rất khó khăn trong vấn đề quản lý doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán. Hơn nữa, một trong những điều kiện để các nhà hàng này tồn tại và phát triển được thì kinh doanh phải có lãi, mà muốn biết lỗ lãi thế nào thì không thể thiếu bộ máy kế toán quản lý, cung cấp thông tin một các trung thực, đầy đủ, chính xác, kịp thời… Muốn vậy, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo trôi chảy từ tất cả các khâu, các bộ phận, các phần hành. Đặc biệt phần hành kế toán doanh thu, giá vốn. Xuất phát từ lý do trên tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu và giá vốn tại Công ty TNHH Nhà hàng V.I.N.E”
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phần hành kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Nhà hàng V.I.N.E
Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu những yếu tố cấu thành và thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, giá vốn tại Công ty TNHH Nhà hàng V.I.N.E
- Phạm vi nghiên cứu: hệ thống nhà hàng của công ty TNHH Nhà hàng V.I.N.E.
3. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, giá vốn tại Công ty TNHH Nhà hàng V.I.N.E, từ đó chỉ ra những mặt còn hạn chế về tổ chức công tác kế toán doanh thu, giá vốn tại Công ty TNHH Nhà hàng V.I.N.E
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, thông qua đề tài tôi đề xuất và kiến nghị những phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, giá vốn tại Công ty TNHH Nhà hàng V.I.N.E
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên nền tảng những hiểu biết và vận dụng cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phương pháp luận cơ bản kết hợp với hệ thống phương pháp: phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp khảo sát thực tế, phương pháp so sánh
Kết hợp lý luận cơ bản của khoa học kinh tế với các quan điểm của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ phát triển kinh tế để phân tích đánh giá các vấn đề từ đó rút ra kết luận có căn cứ khoa học trên cả lý luận và thực tiễn.
5. Dự kiến đóng góp của đề tài
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, giá vốn trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ăn uống
- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, giá vốn tại Công ty TNHH Nhà hàng V.I.N.E, từ đó nêu những tồn tại cần khắc phục và sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, giá vốn
- Đề xuất những kiến nghị xuất phát từ yêu cầu thực tế của tổ chức công tác kế toán doanh thu, giá vốn tại Công ty TNHH Nhà hàng V.I.N.E
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán doanh thu, giá vốn trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, giá vốn tại Công ty TNHH Nhà hàng V.I.N.E
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, giá vốn tại Công ty TNHH Nhà hàng V.I.N.E
Xem thêm

86 Đọc thêm

Dự án mở cửa hàng ăn uống

DỰ ÁN MỞ CỬA HÀNG ĂN UỐNG

DỰ ÁN : MỞ CỬA HÀNG

I. Lập kế hoạch tổng quan:
 Ý tưởng của dự án:
Khởi nguồn từ việc chủ đầu tư có nguồn vốn nhàn rỗi, muốn kinh doanh sinh lời từ nguồn vốn đó. Nhu cầu ăn uống là nhu cầu không thể thiếu của con người. Vì vậy chủ đầu tư có ý tưởng mở cửa hàng ăn uống. Chủ đầu tư kiờm luụn chủ nhà hàng. Vốn của chủ đầu tư là 200 triệu, đi vay thêm 100 triệu.
Việc mở cửa hàng này trước tiên cần biết sẽ kinh doanh cái gì? chủ yếu phục vụ cho khách hàng nào? Khách hàng nào là tiềm năng?
Từ đó lựa chọn địa điểm kinh doanh phù hợp. Việc chọn địa điểm rất quan trọng.
Sau đấy cần biết nguồn nguyên liệu lấy từ đâu? Các thiết bị trong cửa hàng, trang thiết bị nào cần thiết, bố trí các thiết bị, tạo khung cảnh phù hợp…
Một việc hết sức quan trọng là tuyển dụng nhõn viờc trong cửa hàng, từ khâu chế biến đến khâu phục vụ.
Ngoài ra còn hoạt động quảng cáo cho cửa hàng, tên gọi, menu, giá cả đồ ăn thức uống cho phù hợp, tạo tên tuổi cho cửa hàng…
 Mục tiêu của dự án:
Mục tiêu chính là kinh doanh thu lợi nhuận. Việc kinh doanh phải đảm bảo mang lại thu nhập cho chủ đầu tư.
Hơn nữa chủ đầu tư muốn cửa hàng là điểm phục vụ cho khách hàng với tiêu chí thức ăn ngon, chất lượng đảm bảo vệ sinh, khung cảnh và cả chất lượng phục vụ.
 Hình thức đầu tư: tự thực hiện
 Nhân lực của dư án bao gồm chủ đầu tư, 2 quản lí và 5 nhân viên ban đầu. Các công việc được phân cho 2 quản lý và 5 nhân viên, chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lí dự án. Chủ đầu tư là người bỏ vốn, người chịu trách nhiệm chính của dự án, lựa chọn kinh doanh cái gì? cũng là người hưởng lợi từ dự án này, và mọi việc đều phải thông qua chủ đầu tư.
 Từ mục tiêu của dự án: dự án chú trọng về phần thức ăn ngon, chất lượng cả về đồ ăn uống, chất lượng phục vụ, khung cảnh phục vụ.
Chính vì vậy về khung cảnh của cửa hàng cần quan tâm chú ý, hơn nữa cần kiểm tra chất lượng đồ ăn, thức uống, khâu vệ sinh của quá trình chế biến.
Các nguồn cung cấp nguyên liệu phải đảm bảo.
Tìm người, tuyển dụng đầu bếp cũng đặc biệt chú tâm, nhân viên phục vụ phải được đào tạo theo tiêu chí, nguyên tắc của cửa hàng.
Các rủi ro của dự án là như giá nguyên liệu tăng, rủi ro ban đầu khi khách hàng chưa biết tới cửa hàng... đều phải khắc phục trong dài hạn.
Tạo mối quan hệ với khách hàng.
Thời gian thực hiện dự án dự tính là 2 tháng, tính từ khi vay vốn tới khi khai trương cửa hàng. Khai trương cửa hàng là công việc kết thúc của dự án này, cũng là khởi đầu cho việc đưa cửa hàng vào hoạt động kinh doanh.
II. Quản lý phạm vi
1. Tổng quan về quản lý phạm vi đự án
1.1 Quản lý phạm vi dự án là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cẩn phải thực hiện, công việc nào lằm ngoài phạm vi của dự án.
1.2 Nội dung bao gồm:
 Xác định phạm vi dự án: bắt đầu một dự án hoặc chuyển sang dự án khác
 Lập kế hoạch phạm vi: phát triển các tài liệu nhằm cung cấp nền tảng cho các quyết định của dự án trong tương lai.
 Quản lý thay đổi phạm vi: điều khiển những thay đổi của phạm vi dự án.
1.3. Tác dụng của quản lý dự án.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Báo cáo đề tài QUẢN lý SIÊU THỊ

BÁO CÁO ĐỀ TÀI QUẢN LÝ SIÊU THỊ

I:GIỚI THIỆU
Quán Trà Tri Kỷ kinh doanh các mặt hàng giải khát,ví dụ như cafe,sinh tố, trà các loại...nằm trên số 25 đường Đà Nẵng,thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng.Quản lí cửa hàng được tổ chức như sau:có ba bộ phận chính bao gồm: bộ phận kế toán, bộ phận phục vụ,bộ phận pha chế(đồng thời là bộ phận quản lí hàng hóa).

II: KHẢO SÁT THỰC TẾ VÀ THU THẬP THÔNG TIN
1.Khảo sát hiện trạng thực tế
Quán Trà Tri Kỷ là một cửa hàng mới được khai trương. Với lượng khách càng ngày càng tăng, để phục vụ khách được tốt hơn, chính xác hơn và nhanh chóng hơn thì chủ cửa hàng muốn từng bước tin học hoá các khâu quản lí. Đặc biệt là trong công tác kế toán và quản lí hàng hoá.Bởi vì với công tác thủ công mà cửa hàng đang thực hiện đã bộc lộ nhiều hạn chế như sau:
Tra cứu thông tin về hàng hoá, các đại lí cung cấp hàng và khách hàng mất nhiều thời gian và nhiều khi không chính xác.
Lưu trữ thông tin về nhập xuất hàng hoá, về thu chi cần nhiều loại giấy tờ nên cồng kềnh và không đạt hiệu quả.
Cập nhật các thông tin hằng ngày tốn nhiều thời gian và khó khăn trong việc thực hiện báo cáo thống kê, nhất là khi có sự việc đột xuất.
Trước tình hình đó vấn đề đặt ra là xây dựng một hệ thống thông tin đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:
Giảm khối lượng ghi chép nhằm lưu trữ thông tin.
Cập nhật dữ liệu nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
Thống kê được số lượng hàng hoá nhập xuất,thu chi và tình hình doanh thu của cửa hàng.
Tự động in các hoá đơn cần thiết như: phiếu yêu cầu nhập hàng, hoá đơn nhập hàng, phiếu thu, phiếu chi.
Có khả năng lưu trữ thông tin lâu dài, đảm bảo truy vấn nhanh khi cần thiết
2.Thu thập thông tin
2.1. Mẫu kế hoạch phỏng vấn


Kế hoạch phỏng vấn
Người được hỏi:
1) Lê Huy Vân : chủ cửa hàng
2) Đào Thị Loan : kế toán
3) Vũ Thị Lượng : nhân viên pha chế. Người phỏng vấn : Cù Thị Nho
Thời gian hẹn :8h ngày 26042006
Thời gian bắt đầu : 8h15’
Đối tượng:
Cần thông tin về quản lí cửa hàng.
Phương pháp lưu sổ sách,thu,chi.
Nhập hàng và phục vụ yêu cầu của khách. Các yêu cầu:
Có phương pháp và kinh nghiệm quản lí.
Có kinh nghiệm làm việc.
Đóng vai trò chính trong từng bộ phận cụ thể.
Chương trình:
Giới thiệu về bản thân người phỏng vấn.
Trình bày tổng quan về chương trình quản lí́.
Tổng quan về chương trình quản lí và xin phép ghi âm.
Chủ đề 1:phương thức chung quản lí cửa hàng.
Chủ đề 2: vấn đề về thu, chi và doanh thu. .
Chủ đề 3: nhập, xuất hàng và phục vụ khách.
Chủ đề 4: giải quyết sự cố báo cáo.
Tổng hợp nội dung chính ý kiến của người được phỏng vấn.
Kết thúc. Ước lượng thời gian:
2 phút
4 phút
4 phút

20 phút
10 phút
15 phút
10 phút
7 phút

2 phút
(dự kiến thời gian tổng cộng : 74 phút)


2.2. Lưu đồ công việc

Dự án Tiểu dự án:QUẢN LÍ HÀNG Trang xxxx
Loại lưu đồ Nhiệm vụ :Lập phiếu và tiếp nhận hàng Ngày 26042006
Bộ phận pha chế (đồng thời quản lí hàng hoá) Chủ cửa hàng Bên ngoài
Xem thêm

87 Đọc thêm

Thiết kế phần mềm quản lý hiệu thuốc với MS SQL c sharp windowform

THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ HIỆU THUỐC VỚI MS SQL C SHARP WINDOWFORM

Bài tập lớn: Thiết kế phần mềm Quản lý hiệu thuốc với MS SQL C Sharp WindowFormI. Chọn đề tài và nghiên cứu môn học:1. Tổng Quan:Công nghệ ngày một trở nên phát triển và trở thành một phần thiết yếu của cuộc sống. Với việc phát triển công nghệ, con người đã tiết kiệm được nhiều nguyên liệu và nhiên liệu, thời gian và công sức hơn trong việc sản xuất, vận chuyển, lưu thông và quản lý hàng hoá.Chuyên môn hoá và tự động hoá trong từng khâu làm tăng hiệu năng trong sản xuất. Việc quản lý cũng ngày một tiện dụng hơn với sự hỗ trợ của công nghệ: máy tính, điện thoại thông minh hỗ trợ GSM, CDMA... Một phần không thể không nhắc đến là các phần mềm quản lý tiện ích chạy trên các thiết bị phần cứng trên.Dựa trên yêu cầu ngày một cao hơn và sâu hơn của các cửa hàng, chúng em xin làm đề tài cho môn kĩ thuật phần mềm là thiết kế một phần mềm quản lý cửa hàng, mà cụ thể ở đây là cửa hàng thuốc. Tên đơn vị áp dụng: Cửa hàng thuốc: Liên Mai Pharmacy. Địa chỉ: 625 Hoàng Hoa Thám. Số điện thoại: 043 8346 3872. Mục tiêu đề tài:Với thực trạng hiện nay đó là công việc quản lý diễn ra trên giấy tờ, nhưng khối lượng dữ liệu thì ngày một lớn, phần mềm “Quản lý hiệu thuốc” ra đời nhằm mục đích giải quyết những vướng mắc trên, giúp cho công việc quản lí trở nên đơn giản, hiệu quả va chính xác hơn bằng việc tự động hóa quá trình quản lý các yếu tố liên quan như thuốc, hóa đơn, nhân viên….Mục tiêu của đề tài “Quản lý hiệu thuốc” là: Nhanh chóng và hiệu quả: hầu hết các công việc đều diễn ra trên máy tính, với các thao tác đơn giản. Mọi yêu cầu của khách hàng đều sẽ thực hiện một cách nhanh chóng, không mất nhiều thời gian chờ đợi như trước đây. Chính xác và đầy đủ: các yêu cầu của khách hàng được đáp ứng một cách đầy đủ và chính xác, không có sự sai lệch như khi áp dụng việc quản lý bằng giấy tờ một cách thủ công như trước kia. Độ chính xác gần như 100%. Quản lý dễ dàng: Người làm công tác quản lí có thể tra cứu tất cả các thông tin trong kho dữ liệu một cách nhanh chóng và kết quả trả về hoàn toàn chính xác và hết sức nhanh chóng. Giảm tải: Là hệ quả của việc giải quyết các vấn đề trên, nhân viên bán hàng sẽ không phải chịu nhiều công việc như trước nữa. Làm cho năng suất công việc cải thiện đáng kể cũng như tăng cao hiệu quả phục vụ.3. Tổng quan về hệ thống hiện tại:Quản lí nhập thuốc từ nhà cung cấp vào kho: Hàng ngày các nhân viên kiểm tra các loại thuốc trong kho xem số lượng ra sao, hạn sử dụng có còn không. Việc làm này diễn ra dựa trên việc vào kho, kiểm tra từng loại thuốc đã được sắp xếp theo một thứ tự giữa các loại thuốc và theo quy luật cái nào mới cho vào sâu để bán sau. Kiểm tra các hóa đơn nhập, tạo lập các hóa đơn nhập Cuối cùng mới là nhập thuốc và thanh toán tiền hàng với nhà cung cấpQuản lí xuất thuốc: Trước khi xuất thuốc, nhân viên bán hàng phải kiểm tra xem thuốc mà khách hàng yêu cầu có còn trong kho hoặc trên cửa hàng không. Nếu thuốc vần còn đủ đáp ứng nhu cầu khách hàng, nhân viên bán hàng mới thành lập hóa đơn bán hàng và thanh toán với chủ cửa hàng.Lập báo cáo: Lập báo cáo thu chi trong khoảng thời gian mà chủ cửa hàng yêu cầu. Công việc này diễn ra hàng ngày. Mà thường thì cuối mỗi ngày sẽ có một báo cáo về tình hình xuất nhập hàng. Và hơn nữa, cuối tháng hoặc quý lại có một thống kê về việc kinh doanh của cửa hàng. Đưa ra các thống kê về số lượng xuất nhập thuốc trong ngày, trong tháng, trong quý, hoặc theo một khoảng thời gian mà chủ cửa hàng đưa ra. Thống kê lại thông tin của các nhân viên trong cửa hàng.4. Một số vấn đề của hệ thống hiện tại: Tốc độ: khi muốn tra cứu 1 sản phẩm thuốc thì nhân viên cửa hàng phải đi tìm lại trong các tủ thuốc, hoặc tra cứu 1 cách chậm chạp từ sổ sách. Nhiều khi không thể tìm ra thông tin một cách nhanh chóng, gây mất thời gian cho người mua hàng cũng như với các nhân viên bán hàng. Quá tải: khi thị trường yêu cầu càng lớn, số lượng thuốc trong cửa hàng ngày một lớn, có khi cũng một tác dụng như nhau nhưng có tới vài ba thuốc. Mà số lượng nhân viên của cửa hàng thì có hạn, không thể thay đổi theo số lượng công việc được. Quản lí khó khăn: công việc kiểm soát các loại thuốc, quá trình nhập xuất các loại sản phẩn không được dễ dàng cho lắm. Khi khối lượng dữ liệu ngày càng nhiều, việc tìm kiếm và đưa ra các thông tin cần thiết trở nên khó khăn và có khả năng sẽ bị sai sót do các công việc diễn ra thủ công, hay bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, ví dụ như do mất mát, do sai sót khi nhập dữ liệu…… Dễ gây sai sót: Hệ thống vận hành hoàn toàn thủ công nên tất cả các công đoạn nhập thuốc, xuất thuốc đều được làm bằng tay, bằng sức người. Điều này rất dễ gây ra sai sót. Nó sẽ làm khó khăn cho việc quản lí của chủ cửa hàng, nhân viên cũng như làm tăng thời gian chờ đợi của khách hàng.5. Xác định phạm vi hệ thốngProject thực hiện việc xây dựng một phần mềm quản lí cơ sở dữ liệu ở mức một cửa hàng nhỏ, với số lượng thuốc không quá lớn, vào khoảng 10 vạn đầu thuốc.Mục tiêu chính của phần mềm là giải quyết sự chậm trễ và sai sót trong việc phục vụ và êu cầu của khách hàng hiện nay như nhập thuốc, xuất thuốc, lập và đưa ra các báo cáo. Ngoài ra phần mềm còn đem lại sự tiện lợi và chính xác trong việc thanh toán cũng như nhập xuất các loại thuốc.Việc mở rộng và phát triển thêm các chức năng và quy mô phần mềm là một mục tiêu trong tương lai.
Xem thêm

51 Đọc thêm

Marketing dịch vụ Nhà hàng KFC

MARKETING DỊCH VỤ NHÀ HÀNG KFC

MỤC LỤC

Phần I 2
Giới thiệu về KFC 2
I.Sơ lược về thông tin nhà hàng. 2
Thông tin nhà hàng 2
Giới thiệu ngành nghề. 2
Thị trường 3
Phần II 4
Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của 4
hệ thống nhà hàng KFC 4
I.Marketing mix trong hoạt động kinh doanh thỏa mãn khách hàng. 4
1.Product 4
Promotion 6
Place 8
Price 9
Physical evidence 9
People 10
Process 11
Báo cáo kết quả kinh doanh, những điểm cần hạn chế khắc phục. 13
Phần III 15
Các giải pháp và đề xuất nâng cao năng suất hoạt động kinh doanh 15




Phần I
Giới thiệu về KFC
I. Sơ lược về thông tin nhà hàng.
Thông tin nhà hàng
KFC là một trong những chuỗi cửa hàng nhượng quyền của thương hiệu KFC thuộc tập đoàn Yum Restaurant International vốn là chủ sở hữu của một loạt các chuỗi của hàng ăn nhanh. Trong đó, KFC là thương hiệu phát triển nhất với doanh số bán chiếm 45,1% toàn bộ doanh thu của Yum và nổi tiếng trên toàn thế giới cùng sự có mặt trên 100 quốc gia với hơn 16000 của hàng to nhỏ các loại.
KFC đã đạt được thành công trên rất nhiều thị trường đặc biệt là thị trường châu Á nói chung và thị trường Việt Nam nói riêng , nhà hàng ăn nhanh KFC bắt đầu vào Việt Nam từ năm 1997, họ đã mất 7 năm để xây dựng thương hiệu của mình trong lòng khách hàng Việt. Giờ đây cửa hàng KFC đã có mặt hầu hết ở các đường phố Việt Nam. Tính đến năm 2011 thì đã có khoảng gần 100 của hàng có mặt tại Việt Nam để phục vụ cho 16 tỉnh thành cả nước. Nhưng trong thời gian khoảng 14 năm có mặt tại thị trường Việt Nam thì KFC đã phải dành tới 9 năm để phát triển thương hiệu tại Việt Nam với lượng khách hàng lớn tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh, KFC chủ yếu tập tủng ở thị trường Hồ Chí Minh với 53 cửa hàng tại 19 quận huyện. Tuy nhiên hiện nay đời sống của người dân Việt Nam đa phần là thuộc đời sống cao nên nhu cầu ăn uống của người dân cũng tăng lên, do vậy hầu hết mọi người khi không nấu ăn uống được ở nhà thì họ thường chọn địa điểm ăn nhanh như KFC, do đó thị trường KFC tăng lên đáng kể. Khi thấy thị trường tại Thành phố Hồ Chí Minh đã khá lên khi người dân có nhu cầu ăn uống KFC nhiều lên thì KFC không muốn dừng lại ở thì trường Hồ Chí Minh mà muốn phát triển tại các tỉnh, thành phố tập trung những người có thu nhập ổn định như Thành Phố Hà Nội, Hải phòng, Đà nẵng....
Giới thiệu ngành nghề.
KFC là cửa hàng chuyên phục vụ đồ ăn nhanh cho người tiêu dùng, cửa hàng nhằm vào những đối tượng có nhu cầu muốn ăn uống nhanh mà không muốn nấu ăn tại nhà. Bây giờ tại thị trường Việt Nam thì cửa hàng KFC đã có mặt hầu hết tại các tuyến phố trung tâm tại các tỉnh thành trên khắp cả nước. Tạo ra nhiều công ăn việc làm cho những người có nhu cầu đi làm chủ yếu như là sinh viên muốn đi làm thêm trong thời gian ngắn, những sinh viên mới ra trường nhưng chưa có việc làm cũng có thể làm trong môi trường này. Đây là môi trường có thể được gọi là công việc tạm thời của những người chưa có việc làm, được giao lưu tiếp xúc với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.
Thị trường
Tại Việt Nam KFC đã giành ra bảy năm để xây dựng thị trường , bây giờ là thời điểm gặt hái kết quả. Trong giai đoan đầu, KFC chấp nhận đầu tư để phát triển thương hiệu, xây dựng hệ thống nhà hàng, thực hiện các chương trình tiếp thị để gây dựng khách hàng của mình trong tương lai. Hiện nay KFC đã trở thành thương hiệu thức ăn nhanh được biết đến nhiều nhất tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và ở Việt Nam nói chung. “ Thị trường mà KFC nhắm đến là giới trẻ Việt Nam tuổi từ 1729 tuổi và gia đình có trẻ em”.
Do nhiều nguyên nhân mà KFC đã chọn thị trường là giới trẻ với độ tuổi dưới 30. Với việc xác định thị trường mục tiêu rõ ràng thì KFC chủ yếu đánh vào xu hướng năng động, khả năng tiếp cận văn hóa nhanh của các bạn trẻ Việt Nam. Ngoài ra KFC còn đặc biệt quan tâm đến trẻ em, có thể nói họ tác động vào nhận thức của các em ngày từ khi còn nhỏ. Bây giờ chúng ta có thể thấy rằng, khi nhìn vào nhà hàng KFC ở bất cứ nơi đâu thì chúng ra cũng thấy đa phần là các em nhỏ được các ông bố bà mẹ đưa vào để ăn những đồ ăn nhanh tại quán, thưởng thức những món ngon được chế biến sẵn tại đây.
Việt Nam mới có một số ít các tỉnh thành có người dân thu nhập ổn định còn lại là đã phần là thu nhập ít nên đây cũng là cái khó khăn của KFC khi xâm nhập thị trường Việt Nam. Những người có thu nhập ổn định chính là đoạn mà KFC muốn nhắm đến tại thị trường Việt Nam.
Việc chọn 2 thành phố là Hà Nội và Hồ Chí Minh thì KFC có thể tiếp xúc một thì trường lớn là Học sinh, Sinh viên, các bạn trẻ đang học tập và lao động ở trên thành phố. Vì số lượng các trường Đại học, Cao đẳng ở trên này rất nhiều và điều đó cũng phù hợp với mục tiêu của KFC hướng tới là đánh vào phân khúc thị trường trẻ, nhiều người sinh sống.




Phần II
Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của
hệ thống nhà hàng KFC
I. Marketing mix trong hoạt động kinh doanh thỏa mãn khách hàng.
Sự thỏa mãn là mức độ của trạng thái có thái độ hài lòng của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm phù hợp với những kỳ vọng của người đó. Nếu kết quả thực tế kém hơn so với kỳ vọng của khách hàng thì sẽ không hài lòng, nếu kết quả vượt quá sự kỳ vọng của khách hàng thì họ sẽ cảm thấy hài lòng và rất thỏa mãn.
Marketing mix 7p’s của KFC:
1. Product
Sản phẩm của KFC bao gồm những món ăn và những dịch vụ của KFC. Chiến lược sản phẩm của KFC nhằm mở rộng các món ăn tạo nên một thực đơn phong phú giúp cho khách hàng có nhiều lựa chọn cho bữa ăn của mình, ngoài ra KFC cũng chú trọng phát triển những dịch vụ đi kèm nhằm tăng thêm cũng như hoàn thiện hơn về chất lượng phục vụ của nhà hàng đối với khách hàng.
Khi chúng ta nhắc tới chiến lược sản phẩm của KFC cần phải nhắc tới chiến lược tạo nên sự khác biệt với sự pha trộn 30 với phương thức tẩm có thể phân biệt được đâu là sản phẩm của cửa hàng KFC và đâu là sản phẩm của của hàng khác.
KFC không những tạo nên sự khác biệt khác mà còn đa dạng hóa sản phẩm trên cơ sở tạo nên một sản phẩm phong phú. Bên cạnh những món ăn phổ biến như gà rán, hambuger. KFC còn phát triển thêm như gà không xương, bánh mì mềm...,
Với việc mở rộng sang các nguyên liệu tôm , cá và một số nước giả khát khác ngoài pepsi, KFC tạo ra một thực đơn đầy phong phú .
Danh mục sản phẩm của KFC cũng được sắp xếp theo nhiều loại giúp cho người tiêu dùng dễ lựa chọn. Danh mục sản phẩm bao gồm : gà rán truyền thống , combo, phần trẻ em ...
KFC cũng đã thay đổi khẩu vị, kích thước, mẫu mã cho phù hợp với khẩu vị của người Việt Nam.
KFC không chỉ chú trọng đến thay đổi mẫu mã dòng sản phẩm mới mà còn rất chú trọng đến sức khỏe của người dân Việt Nam. Đặc biệt KFC thể hiện sự quan tâm tới khách hàng bằng cách đưa ra những sản phẩm truyền thống Việt Nam như cơm với súp.
Khi nạn dịch cúm gia cầm bùng nổ, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của KFC nói riêng và các của hàng ăn nhanh nói chung , nhưng vấn đề này đã được KFC khắc phục với những nguồn cung cấp gà sạch và uy tín, bảo đảm nguồn gốc xuất xứ cũng như các yêu cầu của cơ quan y tế đề ra. Với việc phát triển thêm dòng sản phẩm mới, cải thiện dòng sản phẩm cũ nhất là đối với loại dầu ăn cùng với những nguyên liệu gà sạch đã giúp cho thương hiệu KFC nâng cao uy tín của mình trên thị trường.
Bên cạnh sản phẩm là thực phẩm thì KFC còn có một sản phẩm khác chính là dịch vụ nhà hàng với phong cách tự phục vụ xen lẫn với sự phục vụ tận tình của các nhân viên tại cửa hàng KFC. Đây chính là điểm tạo nên sự khác biệt và độc đáo của KFC so với các nhà hàng truyền thống. Phong cách này không chỉ thỏa mãn sự tò mò cũng như nhu cầu được thử phong cách phục vụ mới lạ của khách hàng mà còn thỏa mãn cả nhu cầu muốn giành quyền chủ động hơn trong quá trình phục vụ của khách hàng, khiến họ trở nên tự tin và thoải mái hơn trong việc thưởng thức bữa ăn do chính mình tự phục vụ cũng như tiết kiệm thời gian chơ đợi nhân viên phục vụ. Ngoài ra KFC còn chú trọng phát triển thêm những dịch vụ đi kèm nhằm tạo thêm nhiều tiện ích cũng như thỏa mãn nhu cầu cho khách hàng, chẳng hạn như dịch vụ ghét trễ, dịch vụ đặt hàng trực tuyến, và dịch vụ dành cho thẻ vip và dịch vụ tổ chức party sinh nhật. Dịch vụ ghét trễ: Để tạo thêm nhiều thuận lợi cho khách hàng khi muốn sử dụng sản phẩm của KFC nhưng không thể đến cửa hàng, KFC đã cung cấp dịch vụ giao hàng tận nơi. Nhưng có một điểm đặc biệt trong dịch vụ giao hàng của KFC chính là tiêu chí “ghét trễ”. Khách hàng mua sản phẩm KFC qua tổng đài điện thoại, nhân viên trực tổng đài KFC sẽ nhận đơn đặt hàng với cam kết giao hàng trong thời gian 30 phút đối với đơn hàng từ 200.000đ trở xuống (trong phạm vi qui định), đối với các đơn hàng có giá trị trên 200.000đ thì nhân viên tổng đài sẽ xác nhận thời gian với khách tùy theo địa điểm giao hàng. Không áp dụng chương trình với đơn hàng từ 500.000đ trở lên. Nếu nhân viên giao hàng đến trễ hơn thời gian đã hẹn thì khách hàng sẽ được miễn phí toàn bộ giá trị phần ăn KFC giao trễ hẹn cho lần mua hàng tiếp theo. Đặt hàng trực tuyến qua internet: đây là chức năng mới trên hệ thống website của KFC hoạt động từ 9h sáng đến 9h tối mỗi ngày. Chỉ cần click vào mục “đặt hàng trực tuyến” tại trang chủ, trang menu xuất hiện với đầy đủ thông tin, hình ảnh sản phẩm, giá để khách lựa chọn, sau khi click vào mục thanh toán, khách sẽ phải điền thông tin cá nhân: họ tên, số điện thoại, địa chỉ và gửi đơn hàng, sau đó, nhân viên KFC sẽ liên lạc lại với khách hàng. Dịch vụ này nhằm làm thỏa mãn cũng như tiếp cận đối tượng khách hàng mà thời gian sử dụng internet dài và thưởng xuyên như: nhân viên văn phòng, sinh viên, thanh thiếu niên… Tổ chức Party sinh nhật tại KFC: KFC đưa ra dịch vụ này nhắm vào những gia đình có trẻ em muốn có không khí vui nhộn, mới lạ, những gia đình yêu thích sự tiện lợi hay những phụ huynh bận rộn không có thời gian chuẩn bị tiệc cho con. Khách hàng đặt tiệc phải tới đặt trực tiếp cửa hàng, gặp quản lý của cửa hàng đó hoặc nhân viên chịu trách nhiệm về dịch vụ này, tại cửa hàng gồm có 2 gói tiệc: trọn gói và đặt theo từng món. Dịch vụ này đã thể hiện rõ ràng tiêu chí làm bạn đồng hành của khách hàng tiềm năng từ nhỏ của KFC đồng thời cũng giúp cho những phụ huynh bận rộn có một sự lựa chọn hoàn hảo trong việc tổ chức tiệc sinh nhật cho trẻ Thẻ VIP: Một số lợi ích mà khách hàng nhận được khi sở hữu thẻ VIP như được giảm 10% mỗi lần mua sản phẩm của KFC, tham gia ngày VIP Day vào mỗi thứ năm cuối cùng của tháng với các chương trình như khi mua combo sẽ được giảm 30% và miễm phí một số phần ăn do KFC qui định. Những tiện ích của dịch vụ kèm theo này thực sự đã giúp cho khách hàng tiết kiệm được tiền cũng như tăng thêm mối quan hệ cho khách hàng và KFC.
Promotion
KFC sử dụng các kênh khác nhau trong promotion như khuyến mãi, quảng cáo và các hoạt động PR. Thông qua các hoạt động quảng cáo và PR, KFC muốn truyền tải thông tin về KFC tới khách hàng đồng thời cũng quảng bá thương hiệu của mình ngày càng rộng rãi trong cộng đồng cũng như tạo sự khác biệt cho sản phẩm đồng thời thúc đẩy tiêu dùng. Hoạt động khuyến mãi nhằm mang tới cho khách hàng nhiều lợi ích, tăng thêm sự thỏa mãn của khách hàng khi đến với KFC đồng thời cũng thu hút được nhiều khách hàng hơn. Quảng cáo của KFC nhằm xây dựng nhận thức của khách hàng về sản phẩm, cảm nhận tốt về sản phẩm và nhớ về sản phẩm từ đó tăng thêm số lần tiêu dùng lại của khách hàng. Có thể thấy khi KFC tung ra các TVC quảng cáo thì thương hiệu KFC đã được định vị trong lòng khách hàng, do đó quảng cáo của KFC không hướng tới xây dựng nhận thức của khách hàng về thương hiệu KFC mà muốn truyền tải thông điệp “Vị ngon trên từng ngón tay” . Với hình ảnh thể hiện sự thơm ngon khó cuỡng lại của món gà rán KFC, sự tiện dụng và thoải mái khi ăn tại cửa hàng hay mang đi, các TVC này đã thật sự thu hút được sự chú ý của người xem cả về nội dung lẫn hình thức, tạo được sự ấn tượng và khắc sâu được thông điệp “Vị ngon trên trừng ngón tay” vào lòng người tiêu dùng, đưa KFC trở thành chuỗi cửa hàng ăn nhanh được đông đảo người dân biết đến. Ngoài ra, KFC còn sử dụng các phương tiện khác như thông qua internet như facebook, website hoặc báo chí, tờ rơi, banners ngoài cửa hàng…cho các hoạt động quảng cáo và thông tin về các chương trình khuyến mãi. Nhờ các phương tiện trên, khách hàng có thể dễ dàng biết đến những thông tin mới từ KFC và tìm kiếm thêm những thông tin cần thiết khi có nhu cầu. Đặc biệt là trang mạng facebook và website của KFC, nơi cập nhật những thông tin đầy đủ và mới nhất về chương trình khuyến mãi, sản phẩm, giá cả, các hoạt động, các sự kiện của KFC. Đồng thời, khách hàng cũng có thể phản ánh cảm nhận và đưa nhận xét của mình trên Facebook của KFC Trong các hoạt động PR, KFC nỗ lực tạo cho khách hàng nhận thức về KFC là một dịch vụ tốt, chuyên nghiệp và vì khách hàng, vì cộng đồng cũng như xây dựng một hình ảnh thương hiệu KFC tốt đẹp trong lòng khách hàng. KFC có những hoạt động thường niên hướng đến cộng đồng góp phần tăng thêm hình ảnh thương hiệu, tạo sự thiện cảm của khách hàng đối với KFC như: lập các đội tình nguyện KFC tham gia các hoạt động từ thiện, giúp đỡ trẻ em, người tàn tật ... Nhân kỉ niệm 8 năm ngày thành lập chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh KFC tại VN, chuỗi nhà hàng này đã đóng góp tiền cho quỹ từ thiện của Hội bảo trợ trẻ em mồ côi, tàn tật quận Gò Vấp. ông Graham Allen Chủ tịch Tập đoàn Yum Restaurant International, tập đoàn có nhiều thương hiệu nổi tiếng (trong đó có KFC), đã trao tặng số tiền 64 triệu đồng cho quỹ từ thiện của Hội bảo trợ trẻ em mồ côi tàn tật Q.Gò Vấp (TP.HCM) nhằm góp phần vào hoạt động nuôi dạy trẻ bất hạnh. Ngoài ra, KFC còn mời các đại sứ đại diện cho văn hóa Mỹ như ngài đại sứ đến phục vụ thử cũng như chụp hình lưu niệm nhằm mang đến không khí mới lạ thú vị cho khách hàng cũng như tăng thêm tình cảm của khách hàng và KFC. Bên cạnh các hoạt động quảng cáo và PR, KFC có rất nhiều chương trình khuyến mãi: KFC summer so good,Cực mát mùa hè, KFC thứ ba đặc biệt…những chương trình khuyến mãi làm tăng thêm những giá trị dịch vụ mà KFC mang tới cho khách hàng. Với hình thức khuyến mãi đa dạng, KFC không những tạo được sự thỏa mãn nhiều hơn trong lòng khách hàng mà còn thu hút được thêm nhiều khách hàng đến với KFC, đặc biệt là những khách hàng còn băn khoăn hay lo ngại về giá của sản phẩm KFC.
Place
Ngày 27121997, KFC khai trương cửa hàng đầu tiên tại TP Hồ Chí Minh và đến nay KFC đã xây dựng một hệ thống cửa hàng rộng khắp. Đến cuối năm 2005 toàn bộ hệ thống KFC Việt Nam là 19 cửa hàng, và cho đến tháng 2 năm 2008 con số này lên tới 44 cửa hàng. Đến cuối năm 2009, KFC có hơn 70 cửa hàng. Hiện nay, KFC Việt Nam đã có hơn 98 cửa hàng trên khắp 16 tỉnh thành: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Vũng Tàu, Biên Hoà, Bình Dương, Bình Định…Điều này cho thấy chiến lược mở rộng các kênh phân phối dàn trải tại nhiều địa phương nhằm tiếp cận tối đa khách hàng. Thế nhưng, các cửa hàng tập trung nhiều nhất tại các thành phố lớn, trung tâm đô thị như TP Hồ Chí Minh có 53 cửa hàng, Hà Nội có 23 cửa hàng vì đây là những nơi tập trung lượng khách hàng mục tiêu. Tại Hồ Chí Minh, mỗi quận đều có ít nhất một KFC, quận 1 (10 cửa hàng), quận 10, quận 5 , bình thạnh (5 cửa hàng)…. Tại Hà Nội, do KFC mới mở rộng sau này nên số lượng của hàng còn ít so với HCM. Các quận trung tâm như quận Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng tối đa là 45 cửa hàng. Với mật độ cửa hàng rộng khắp như thế KFC tăng “độ phủ sóng” trên thị trường và tạo ra nhiều thuận tiện hơn cho khách hàng khi đến KFC. Khách hàng không phải đi quá xa mà có thể đến những KFC trong khu vực với chất lượng phục vụ tương đương. Điều này giúp khách hàng tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền bạc đi lại hơn. Chiến lược phân phối rộng rãi không chỉ được thể hiện về mặt địa lý mà còn được thể hiện ở số lượng cửa hàng cũng như vị trí phân phối. Ban đầu KFC thường chọn các siêu thị hay trung tâm mua sắm vì những địa điểm thường được đặt tại những nơi đông dân cư và thuận tiện cho người dân mua sắm cũng như thưởng thức KFC sau khi mua sắm mệt mỏi. Thế nhưng, tốc độ phát triển của siêu thị và trung tâm mua sắm chậm hơn tốc độ phát triển kênh phân phối rộng khắp của KFC nên KFC đã tiến hành lựa chọn các cửa hàng được đặt ở những vị trí rất đẹp và thuận lợi như tại các giao lộ với hai mặt tiền tận dụng được lợi thế có hai mặt tiền, tạo nên một không gian thoáng cho cửa hàng đồng thời mặt tiền rộng rãi thuật lợi cho việc đỗ xe của khách hàng, tăng thêm chất lượng phục vụ của KFC nhằm mở rộng và tăng nhanh số lượng kênh phân phối không chỉ ở các thành phố lớn mà ở các địa phương nhỏ.
Price
Để tạo ra một thực đơn phong phú, nhiều lựa chọn cho khách hàng, KFC cung cấp những sản phẩm khác nhau với các mức giá khác nhau. Thông tin về giá của sản phẩm được được ghi rõ ràng trong menu tại quầy, và trong menu đăng trên website và facebook của KFC Trong những bước đầu tiên thâm nhập thị trường Việt Nam khi mà người dân còn quá xa lạ với thức ăn nhanh cùng mùi vị của nó, KFC sử dụng chiến thuật định giá thâm nhập thị trường, sử dụng giá thấp để thu hút thị phần lớn trước khi các đối thủ đuổi kịp. Khi đã có đủ số khách hàng trung thành sẽ tiến hành tăng giá. Và rõ ràng chiến lược này có hiệu quả khi năm 2006 KFC bắt đầu có lời và số lượng khách hàng và khách hàng trung thành tăng vọt. Và khi số lượng đối thủ cạnh tranh tăng lên nhanh chóng thì KFC hiện nay đã chuyển sang chiến lược định giá theo cạnh tranh với mức giá cao hơn đối thủ nhưng không đáng kể chủ yếu là tạo hình ảnh dẫn đầu cũng như đánh vào tâm lý “giá cao hơn đồng nghĩa với chất lượng tốt hơn” của khách hàng. Ngoài ra, KFC còn có những chiến lược điều chỉnh giá theo đối tượng khách hàng như những chương trình ưu đãi về giá cho những khách hàng sở hữu thẻ VIP và dành một số phần ăn với mức giá đặc biệt cho nhân viên của mình hay theo hình thức sản phẩm như chia menu thành những món ăn riêng lẻ hay những phần ăn gọi là combo. Phần ăn này giúp cho khách hàng tiết kiệm hơn là khi gọi những món ăn riêng lẻ hoặc theo thời gian những chương trình khuyến mãi giảm giá trong một thời gian ngắn.
Physical evidence
Các cửa hàng KFC đều có nét đặc trưng là nền tông trắng đỏ và biểu tượng ông già Colonel. Tất cả các nhân viên của công ty đều thống nhất cùng đồng phục và tùy theo cấp bậc của nhân viên mà có sự nhận biết khác nhau. Hệ thống nhận diện thương hiệu như thế giúp khách hàng có thể nhận ra KFC dễ dàng không bị nhầm lẫn với các thương hiệu khác. Không chỉ tạo cho khách hàng ấn tượng từ cái nhìn bên ngoài, khách hàng còn nhận thấy được sự chuyên nghiệp trong cách phục vụ của nhân viên tại cửa hàng. KFC áp dụng chặt chẽ các tiêu chí Champs về tiêu chuẩn vệ sinh, chất lượng, tốc độ, sự chính xác, thiết bị vận hành tốt nhằm mang lại cho khách hàng sự phục vụ tốt nhất. Hệ thống trang thiết bị hiện đại và đáp ứng được nhu cầu khách hàng. Khách hàng có thể vừa ăn vừa trò chuyện trong không gian thoải mái, lịch sự cùng bạn bè, gia đình, được thư giản với tivi, âm nhạc du dương và nhẹ nhàng. Hệ thống vệ sinh đáp ứng cho nhu cầu của khách hàng với sự sạch sẽ và tiện lợi. Bên cạnh đó, ở một số cửa hàng, KFC còn dành những khu vực cho trẻ em vui đùa, phục vụ cho các em nhỏ nhân ngày sinh nhật, tạo cảm giác an toàn cho ba mẹ khi đưa trẻ vào hệ thống cửa hàng KFC khách hàng sẽ cảm nhận được sự sang trọng,thanh lịch trong cách bài trí của cửa hàng. Không gian cửa hàng luôn tạo sự mát mẻ, vui tươi với những hình ảnh trang trí bắt mắt, sinh động và vui nhộn. Việc bày trí bàn ghế mang đến cho khách hàng một sự thoải mái nhất định khi sử dụng thức ăn tại cửa hàng, đảm bảo khách hàng có không gian riêng và hợp lý. Chiến lược cơ sở vật chất của KFC luôn muốn hướng đến sự hiện đại, năng động, thoải mái, sạch sẽ và an toàn cho khách hàng.
People
Con người là yếu tố quan trọng trong hoạt động của một tổ chức quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp. Với doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực dịch vụ thì yếu tố con nguời có một vị trí đặc biệt với sản phẩm của doanh nghiệp và góp phần không nhỏ tạo nên sự thành công cũng như định vị được thương hiệu trong lòng khách hàng. Thái độ phục vụ tận tình, chu đáo giải đáp các thắc mắc, giải quyết khiếu nại, cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm khi khách hàng cần đã tạo nên sự thỏa mãn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại KFC. Sự thân thiện, tươi vui của nhân viên tạo cho khách hàng một không khí thoải mái và dễ chịu. Công thức thành công của KFC là tập trung vào việc nâng cao năng lực của nhân viên nằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng và tăng lợi nhuận. KFC đã thể hiện một phong cách chuyên nghiệp trong đội ngũ nhân viên, không ngừng cải thiện đội ngũ nhân viên để hoạt động một cách có hiệu quả nhất. KFC đầu tư chi phí vào việc huấn luyện nhân viên ngay từ đầu với quy trình huấn luyện chặt chẽ: nhân viên mới sẽ phải đi làm việc Trial shift trong 2 ngày và mỗi ngày là 4 tiếng để xem khả năng thích ứng đối với công việc. Sau khi hoàn thành Trial shift và đều có sự chấp thuận giữa 2 bên là ứng viên và nhà hàng thì nhân viên mới sẽ được gửi đi học Orietatin là định hướng nghề nghiệp của KFC, cần có chứng nhận này là đã học qua lớp này mới được làm việc tại KFC. Trong buổi học công ty sẽ huần luyện các kĩ năng cơ bản về dịch vụ bán hàng tại KFC cũng như những công cụ sẽ hỗ trợ giúp nhân viên làm tốt công việc của mình như:
Tiêu chí CHAMPS, Ý nghĩa của SMILE, Phương pháp LAST dùng để giải quyết than phiền khách hàng.
Đối với quản lý:
Tùy từng cấp quản lý,công ty sẽ huấn luyện những chương trình đào tạo riêng giúp các cấp quản lý có những kĩ năng cơ bản trong cách điều hành cửa hàng. Công ty còn có những chương trình đạo tạo, những chính sách phát triển thăng chức dành cho nhân viên và quản lý. Bên cạnh đó ,công ty có những chế độ khen thưởng nhằm khuyến khích, thúc đẩy nhân viên làm việc tốt hơn, phục vụ khách hàng tốt hơn ví dụ như phần thưởng dành cho 2 nhân viên tốt nhất của tháng,nhân viên của năm,quản lý của năm. Tất cả các chương trình đào tạo nhân viên của KFC đều hướng tới việc không ngừng cải thiện, nâng cao kĩ năng, trình độ chuyên môn trong công việc cho nhân viên để có thể đáp ứng tiêu chuẩn phục vụ tốt hơn, chuyên nghiệp hơn tạo được sự thiện cảm của khách hàng, hài lòng khách hàng hơn , góp phần tạo nên một thương hiệu KFC thành công hơn nữa ở thị trường Việt Nam.
Process
a. Quy trình phục vụ
Khi đến KFC, phong cách phục vụ đặc trưng – là phong cách tự phục vụ. Khi khách bước vào cửa hàng, nhân viên KFC sẽ chào khách bằng nụ cười thân thiện,lịch sự. Khách tiến thẳng tới quầy của KFC. Tại đó, thực đơn với những hình ảnh bắt mắt và giá cả rõ ràng được trưng bày, giúp cho khách hàng lựa chọn dễ dàng và nhanh chóng. Sau khi chọn món, nhân viên tại quầy sẽ ghi nhận lại và gửi cho bạn hóa đơn thanh toán. Khách thanh toán hóa đơn cho cashier, và ngay sau đó khách nhận thức ăn và bê đến vị trí mình thích để thưởng thức. Tuy nhiên, có những khi khách đi đông người, gọi nhiều món, không muốn khách phải đứng đợi lâu, nhân viên sẽ hướng dẫn bạn đến một vị trí ngồi thích hợp trong lúc đợi nhân viên phục vụ mang thức ăn đến. Còn những gia vị phụ đi kèm thức ăn như tương ớt, tương cà hay tăm, ống hút, khăn giấy… khách sẽ tự phục vụ. Khách đến nơi để các gia vị cũng như vật dụng, và đem lại bàn ăn của mình để thưởng thức. Và sau khi dùng xong, chén, dĩa, dao, nĩa sẽ được để lại trên bàn,mọi thứ sẽ có nhân viên phục vụ của KFC dọn dẹp sạch sẽ. Xen lẫn với phong cách tự phục vụ là sự phục vụ nhiệt tình,thân thiện của nhân viên KFC khi khách có bất cứ yêu cầu. Với sự kết hợp hợp lý giữa 2 phong cách phục vụ đó, KFC đã thỏa mãn được rất nhiều khách hàng, từ người dễ chịu nhất cho đến người khó tính nhất. Trong quá trình phục vụ,mọi hoạt động trong cửa hàng từ cách làm việc của nhân viên đến thái độ của khách hàng đều được giám sát bởi quản lý ,ở mỗi cửa hàng, nhân viên được quản lý chỉ đạo, theo dõi và đánh giá. Quản lý sẽ nhắc nhở nhân viên nếu thấy một khách nào đó đến trước nhưng không được phục vụ trước nhằm đảm bảo sự công bằng cho khách hàng. Bên cạnh đó, với những vấn đề ngoài khả năng và quyền hạn của mình, nhân viên không được phép tự đưa ra quyết định và giải quyết, mà người quản lý của cửa hàng KFC sẽ là người đứng ra chịu trách nhiệm. Ví dụ như, khi khách hàng phàn nàn về bất cứ điều gì sai sót của dịch vụ (chất lượng thức ăn, cung cách của nhân viên,….), quản lý của cửa hàng sẽ đứng ra xin lỗi và làm dịu khách hàng, sau đó xem xét lại nhân viên của mình, giúp họ sửa đổi sai lầm.
b. Ứng dụng công nghệ.
Trong môi trường công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay, việc ứng dụng các công nghệ là không thể thiếu đối với bất kỳ dịch vụ nào. KFC cũng không ngoại lệ. Hiện nay, hệ thống website của KFC đã được hình thành với phong cách sáng tạo, thu hút và hình ảnh, âm thanh sống động. Trên đó, thực đơn của KFC được đưa vào, với hình ảnh và giá cả giống như trên thực đơn giấy tại các cửa hàng. Khách hàng trước khi đến KFC có thể tham khảo trước thực đơn thông qua website để có sự lựa chọn tốt nhất, thỏa mãn nhất. Bên cạnh đó, trên website của KFC, đã xây dựng xong phần đặt hàng trực tuyến. Khách hàng sẽ click vào đó, chọn món ăn mình muốn theo thực đơn, điền các thông tin về tên, địa chỉ, thời gian, số điện thoại vào các khung yêu cầu và gửi yêu cầu đặt món đi. Sau đó, các nhân viên từ các cửa hàng KFC sẽ gọi lại cho khách hàng sớm nhất để phục vụ họ. Nếu khách hàng không muốn phải chờ đợi, muốn ăn liền, thì có thể lên website để xem thực đơn, và gọi ngay đến đường dây nóng (08) 3848 9999 để đặt hàng. Lúc đó, nhân viên tiếp tân sẽ tiếp bạn qua điện thoại, hỏi các thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại và sau đó 30 phút, bạn sẽ nhận được món ăn của mình thông qua nhân viên giao hàng của cửa hàng gần nhất. Lúc đó, bạn thanh toán hóa đơn trực tiếp cho nhân viên giao hàng luôn. Một điều lưu ý, với những hóa đơn trên 80,000đ thì khách hàng được hoàn toàn miễn phí dịch vụ giao hàng; còn với những hóa đơn dưới 80,000đ thì khách hàng sẽ phải trả thêm 10,000đ cho dịch vụ giao hàng. Ngoài ra, KFC không nhận giao hàng cho những đơn hàng dưới 50,000đ. Với một slogan “Ghét trễ ”, KFC luôn có một đội ngũ giao hàng tận tình, chu đáo, và làm hài lòng khách hàng của mình với thời gian ngắn nhất. Ngoài ra, KFC còn sử dụng các công nghệ trong quá trình quản lý để kiểm soát chặt chẽ chất lượng dịch vụ, cũng như chất lượng đội ngũ nhân viên. Thông qua việc kiểm tra sát, KFC luôn đảm bảo thỏa mãn mọi khách hàng đến với KFC.
Báo cáo kết quả kinh doanh, những điểm cần hạn chế khắc phục.
Doanh thu của hệ thống nhà hàng KFC trên toàn thế giới khoảng độ 100 nghìn tỷ USD. Đây là một số tiền thu về khủng khiếp của KFC. Điều này chứng tỏ cho ta thấy niềm tin cậy của người dân đối với KFC thuộc vào rất tin tưởng.
Riêng Việt Nam với khoảng 100 cửa hàng KFC lớn nhỏ cũng đã đem về số tiền doanh thu là khoảng 3 nghìn tỷ USD. Như vậy riêng với thị trường Việt Nam cũng là thị trường mà đem lại nguồn doanh thu lớn cho KFC. Họ đã mất 7 năm chịu lỗ để rồi bây giờ họ gặt hái những thành quả mà họ đã chịu trước đó. Thị trường Việt Nam là nơi tốt để KFC có thể khai thác tiếp. Vì người Việt Nam đang dần dần ưa chuộng những món ăn của KFC tại đây.
Nhưng con số 3 nghìn tỷ so với 100 nghìn tỷ thì nó chỉ chiếm 0.3% như vậy là rất ít so với mục tiêu đề ra là 1% của 100 nghìn tỷ. Vậy lý do tại sao doanh thu vẫn chưa đạt được mục tiêu đề ra.
Những điểm hạn chế cần khắc phục để đem lại doanh thu lớn hơn
Cần mở rộng cửa hàng to hơn
Đặt nhiều cửa hàng hơn nữa tại các phố lớn
Cắt giảm nhân lực không cần thiết
Giảm chi phí cố định
Quảng cáo mạnh mẽ hơn nữa
Đưa ra mục tiêu doanh số lớn hơn cho mỗi cửa hàng.
Đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp hơn nữa
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh nhất


Phần III
Các giải pháp và đề xuất nâng cao năng suất hoạt động kinh doanh
Đa số những người được khảo sát là thích ăn KFC (45,8%) và cho rằng KFC ngon (chỉ có 23% là cho ý kiến ngược lại). Hầu hết đều hài lòng với sự tiện lợi của KFC , tin tưởng vào uy tín, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của KFC. KFC không chỉ tạo ra cho họ một không gian thoải mái mà thời gian chờ đợi đồ ăn cũng rất nhanh. Tuy nhiên, dựa vào kết quả khảo sát, KFC cũng có nhiều nhược điểm cần khắc phục để khách hàng hài lòng nhiều hơn nữa về KFC.
Sau đây, tôi xin đưa đề xuất:
Sản phẩm: + 8% hoàn toàn không hài lòng
+ 31% hoàn toàn hài lòng
KFC ngày càng có nhiều món mới đáp ứng thị hiếu, khẩu vị của người Việt Nam. Đồ ăn KFC ngày càng được chấp nhận nhiều hơn đối với người Việt Nam đặc biệt là giới trẻ, theo kết quả khảo sát,chỉ có 23 % cho rằng KFC không ngon.Vệ sinh an toàn thực phẩm hiện này là mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng, KFC với sản phẩm chất lượng tốt đã tạo được sự uy tín ,lòng tin của người tiêu dùng về sản phẩm an toàn ,chất lượng vệ sinh.Tuy nhiên, chỉ có 20,9 % cho rằng KFC bổ dưỡng.Trong cái nhìn của người tiêu dùng Việt Nam, KFC vẫn được cho là thức ăn gây béo,nóng. Ngoài những sản phẩm truyền thống của KFC, công ty cần cung cấp những món mới, đồ ăn kèm theo nhiều dinh dưỡng cho trẻ con, phụ nữ như có thêm nhiều loại súp bổ dưỡng, phần cơm nhiều rau củ hơn, phần gà kèm theo nhiều rau xanh hơn… KFC vốn nổi tiếng với món gà rán truyền thống tuy nhiên, khi tiến hành khảo sát, chỉ có 18,8 % cho rằng KFC độc đáo .Trước sự cạnh tranh của nhiều đối thủ,nhiều sản phẩm tương tự có mặt trên thị trường, sản phẩm của KFC dần mất đi sự độc đáo trong tâm trí khách hàng. Vì thế, bên cạnh những sản phẩm mới như đề cập ở trên, KFC cũng cần phải khẳng định sản phẩm truyền thống của mình như kết hợp những món dinh dưỡng khẩu phần nhỏ với gà truyền thống …. Ngoài ra, KFC cần đa dạng hơn về thức uống để đáp ứng nhu cầu của khách hàng , bổ sung những đồ uống mới bổ dưỡng như có thêm nước ép trái cây tươi nhiều vitamin và khoáng chất, những thức uống giúp dễ tiêu hóa sau khi ăn các món chiên. 

Đối với dịch vụ:
Công ty cần nâng cao hệ thống góp ý hơn nữa. Trên website, facebook công ty cần có một mục riêng cho những phàn nàn, góp ý của khách hàng. Tại các cửa hàng, thùng góp ý cần đặt tại vị trí khách hàng dễ dàng nhìn thấy. Qua khảo sát ta thấy: 35,4% cho rằng giá cả không hợp lý, 25 % là đồng ý. Nhưng vì đa số,những người đã khảo sát là học sinh , sinh viên( 44 học sinh , sinh viên, 5 nhân viên văn phòng). Có thể thấy rằng, số lượng học sinh sinh viên cho rằng giá cả của KFC chưa hợp lý là rất nhiều. Theo đề xuất,KFC nên có chương trình giảm giá cho sinh viên khi họ xuất trình thẻ sinh viên lúc thanh toán hóa đơn, những thẻ khuyến mãi giảm giá của KFC cần phổ biến những coupon này hơn nữa đến học sinh ,sinh viên. Hoặc đưa ra các hình thức chiết khấu, giảm giá cho những nhóm đi trên 10 người để KFC … Theo kết quả khảo sát ,70,8% cho rằng khuyến mãi của KFC ảnh hưởng nhiều đến họ, vì vậy KFC cần có áp dụng chương trình khuyến mãi nhiều hơn để có thêm nhiều khách hàng hơn. Có một số ý kiến cho rằng, chất lượng sản phẩm khuyến mãi không bằng với sản phẩm thông thường, làm ảnh hưởng đến tâm lý không tin tưởng vào hình thức khuyến mãi. KFC cần có những chương trình khuyến mãi đáp ứng thực sự người tiêu dùng hơn. Theo số liệu như sau: Đa số người khảo sát đồng ý nhân viên KFC phục vụ tốt với 53,9% , tuy nhiên, với 11,3 % không đồng ý và 33,7 % không ý kiến , KFC cần quan tâm nhiều hơn đến cách phục vụ của nhân viên về thái độ , sự nhiệt tình, nhanh nhẹn của nhân viên hơn. KFC vốn là một dịch vụ tiêu chuẩn, nhân viên đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phục vụ khách hàng, nhân viên càng phục vụ tốt, khách hàng càng hài lòng hơn, nhân viên là một trong những nhân tố quan trọng giúp khách hàng quay lại với cửa hàng đó. Trước sự cạnh tranh với các dịch vụ tương tự của đối thủ, nhân viên đóng vai trò quan trọng để giữ khách hàng trung thành. Công ty cần nâng cao chất lượng phục vụ của nhân viên hơn nữa, đặc biệt, quản lý là người giám sát, hỗ trợ nhiều cho nhân viên phục vụ khách hàng tốt hơn.
Xem thêm

16 Đọc thêm

CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP CÓ LỜI GIẢI

CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP CÓ LỜI GIẢI

Bài 6: Có tài liệu về lợi nhuận của 1 DN qua các năm: (ĐVT: tr đ)Năm thứ12345Lợi nhuận500540590645700 Hãy dự báo mức lợi nhuận đạt được vào năm thứ 6 và 7 của DN theo phương pháp:a)Lượng tăng tuyệt đối bình quân Yn+1 = Yn + b)Tốc độ phát triển bình quân Yn+1 = Yn c)Hồi qui và tương quanBài 7: Có tài liệu về mức tăng VA của 1DN như sau:Năm thứ12345ΔYi120150180240310Biết VA của năm thứ 5 là 1000 triệu đồng. Hãy dự báo VA của DN vào năm thứ 6 và 7 theoa)Lượng tăng tuyệt đối bình quânb)Tốc độ phát triển bình quânc)Hồi qui và tương quan.
Xem thêm

19 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CÁC GIAO DIỆN KẾT NỐI CUNG CẤP KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIA TĂNG CHO MẠNG THẾ HỆ SAU NEXT GENERATION NETWORK

NGHIÊN CỨU CÁC GIAO DIỆN KẾT NỐI CUNG CẤP KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIA TĂNG CHO MẠNG THẾ HỆ SAU NEXT GENERATION NETWORK

16 Mạng truyền hình cáp. Để sử dụng đợc các dịch vụ, khách hàng cần có các loại thiết bị đầucuối khác nhau, do mỗi mạng chỉ đợc khai thác trong một số vùng và khuvực nhất định, dẫn đến việc hạn chế trong việc truy cập dịch vụ của kháchhàng. Thực tế chúng ta cũng đã có một số hệ thống cung cấp các dịch vụ tíchhợp ví dụ nh nhắn tin giữa mạng internet và di dộng, tuy nhiên các hệ thốngnày cha đợc thiết kế trên cơ sở quy hoạch mạng một cách tổng thể.Các mạng trên đều có cung cấp các giao diện để quản lý và khai thácdịch vụ tuy nhiên các giao diện này đều rất phức tạp đòi hỏi kiến thức chuyênsâu để phát triển, nh vậy đối với các doanh nghiệp thì việc phát triển các hệthống cung cấp dịch vụ gia tăng kết nối với các mạng là rất hạn chế nếu khôngmuốn nói là không thể.Đối với các nhà khai thác viễn thông, ta có thể thấy những năm vừa quađánh dấu sự phát triển bùng nổ của các dịch vụ internet, truyền số liệu và dịchvụ di động. Sự phát triển mạnh mẽ của các công nghệ dựa trên cơ sở gói tin, tỷlệ lợi nhuận so với giá trị đầu t cũng nh các cơ hội về mặt thơng mại củacác công nghệ này đã dẫn đến sự thay đổi về tỷ lệ doanh thu so với các dịchvụ truyền thống và các hạn chế của kiến trúc mạng truyền thống cũng đã bộclộ rất rõ ràng. Mạng điện thoại công cộng PSTN đợc thiết kế để truyền tải dữliệu thoại và hiện tại nó cũng đợc dùng để truyền tải dữ liệu với tốc độ thấpđã không thể đáp ứng đợc các yêu cầu về dịch vụ đa phơng tiện hiện nay.Mạng truyền số liệu đợc thiết kế ban đầu để phục vụ việc truyền số liệu giữacác máy tính, vì vậy nó có các nhợc điểm về thời gian trễ, trong khi các loạihình dịch vụ hiện nay đều yêu cầu việc xử lý thời gian thực. Đối với các dịchvụ cung cấp qua mạng internet, tất cả các ngời dùng đều đợc xử lý theo mộtcách giống nhau mà cha có sự quan tâm đến sự khác biệt về tầm quan trọng
Xem thêm

20 Đọc thêm

BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO

BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO

ra được những quyết định mới trong kinh doanh. Những con số đó là những mặthàng đang được nhiều khách hàng mua nhất (tăng lượng hàng), những mặt hàngbán rất chậm (có kế hoạch cắt giảm số lượng đầu vào). Bằng một cái nhìn từtổng quan đến chi tiết hoạt động kinh doanh của mình, chuỗi cửa hàng của mìnhbạn có thể có những cái nhìn khách quan và chính xác hơn về công việc quản lýcủa mình từ đó có kế hoạch phát triển được tốt hơn.2.2 Giá trị:-Hệ thống ngoài việc tổng hợp việc nhập hàng, bán hàng, số lượngkhách hàng đã mua, những loại quần áo yêu thích, thì hệ thống giúp quảnlý nhân viên làm việc trong cửa hàng. Giá trị của hệ thống được cao hơntrong việc kinh doanh cửa hàng buôn bán.-Việc đưa nó vào trong quản lý cửa hàng bán quần áo giúp cho việc tổnghợp doanh thu của cửa hàng được tốt hơn,sẽ đưa được ra phương án tốthơn cho việc bán quần áo của cửa hàng vào tháng sau.Từ nhiều thống kêcủa hệ thống quản lý thì sẽ đưa ra được tối ưu hóa hơn trong việc bánhàng-Ngoài ra hệ thống sẽ quản lý được nhân viên trong việc bán hàng,cácmẫu hàng mà khách yêu thích hơn.Từ những các việc bán hàng cho kháchmà cửa hàng có thể nhập loại quần áo mà được mua nhiều nhất và đượchỏi nhiều.b. Mang lại giá trị kinh tế: Khi sử dụng hệ thống vào việc bán hàng thìviệc bán hàng được dễ dàng hơn, kiểm soát nhân viên được tốt hơn, doanhthu của của hàng không bị hao hụt, số lượng nhân viên cho việc bán hàngđược tận dụng tối đa, mỗi một nhân viên có thể đảm nhiệm thêm một sốviệc để giảm được số lượng tài chính không cần thiết.- giá trị của cửa hàng được nâng lên cao,uy tín của cửa hàng sẽ trở nên rấttốt hơn. thu hút được nhiều khách đến cửa hàng. Doanh thu cửa hàngđược cải thiện lên nhanh chóng, giá trị thị trường được nâng cao hơn.
Xem thêm

18 Đọc thêm

KẾ HOẠCH MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CHUỖI SIÊU THỊ BÁN LẺ VINMART (QUẢN LÍ HỌC)

KẾ HOẠCH MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CHUỖI SIÊU THỊ BÁN LẺ VINMART (QUẢN LÍ HỌC)

(Quản lí học) kế hoạch mở rộng thị trường của chuỗi siêu thị VinmartKẾ HOẠCH MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CHUỖI SIÊU THỊ BÁN LẺ VINMARTI.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN:1.Lịch sử hình thành:VinMart và VinMart+ là 2 thương hiệu chuỗi bán lẻ thuộc tập đoàn Vingroup, tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu ở Việt Nam và trong khu vực, ra mắt vào tháng 112014. VinMart là chuỗi siêu thị có diện tích từ 3.000m2 đến 15.000m2 còn VinMart+ là chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích từ 150m2 300m2, được bố trí linh hoạt nằm xen trong các khu dân cư, giúp cho việc mua sắm của khách hàng trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn.Hệ thống VinMart VinMart+ mang đến cho người tiêu dùng sự lựa chọn đa dạng về hàng hoá và dịch vụ, tính tiện ích, đáp ứng nhu cầu mua sắm từ bình dân đến cao cấp của khách hàng. Đặc biệt, khi mua sắm tại hệ thống VinMart và VinMart+, khách hàng còn nhận được nhiều giá trị vượt trội thông qua các hình thức khuyến mại, ưu đãi hấp dẫn. Hệ thống bán lẻ Vinmart và Vinmart+ tăng trưởng 226% cao nhất trong các lĩnh vực kinh doanh của Vingroup. Trong vòng hơn một năm, Vingroup đã đưa hệ thống siêu thị Vinmart và cửa hàng tiện lợi Vinmart+ vượt con số hơn 700 cửa hàng, với tốc độ mở trung bình khoảng 2 cửa hàng mới mỗi ngày tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Dương, Hạ Long, Ninh Bình, Hà Tĩnh...Theo đó, tổng doanh thu thuần đạt 24.197 tỷ đồng, tăng gấp gần 2 lần so với cùng kỳ. Lợi nhuận sau thuế là 2.926 tỷ đồng, tăng gấp 4 lần so với cùng kỳ.2. Sứ mệnh:VinMart đã và đang nỗ lực không ngừng để hoàn thành sứ mệnh của mình là NƠI AN TÂM MUA SẮM cho mọi nhà, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng; mang đến sự thuận tiện, an toàn tuyệt đối khi sử dụng sản phẩm; gia tăng các giá trị; nâng cao đời sống của người tiêu dùng trong bối cảnh thị trường hiện đại; mở rộng và phát triển ngành bán lẻ rộng khắp tại Việt Nam.3. Tầm nhìn:Vinmart ra đời với hoài bão tạo nên một bước đột phá lớn trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ ở Việt Nam, góp phần thể hiện khát vọng của tập đoàn Vingroup là luôn tiên phong, đi đầu trong mọi lĩnh vực trong nền kinh tế của đất nước. Đặt mục tiêu trở thành hệ thống bán lẻ số một tại Việt Nam, tiến đến vươn ra thị trường khu vực và thế giới.II.LẬP KẾ HOẠCH:Bước 1: Phân tích môi trường:Dựa vào mô hình PEST và mô hình chuỗi giá trị, ta có bảng mô hình SWOT sau:Điểm mạnh (Strengths)Các cửa hàng Vinmart và Vinmart+ nằm ở các khu vực đông dân cư, có diện tích lớn. Cung cấp nhiều ngành hàng ở tất cả các lĩnh vực như điện tử, may mặc, tạp hóa…đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Bán các thực phẩm tươi sống, sản phẩm rau, quả sạch, áp dụng công nghệ cao từ VinEco, tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong bối cảnh vấn đề an toàn thực phẩm trở nên báo động. Có các chương trình Marketing đạt hiệu quả lớn: ví dụ như chương trìnhchiết khấu 0% trong 1 năm cho doanh nghiệp cung ứng thực phẩm tươi sốngCó lợi thế từ Tập đoàn Vingroup, chuỗi hệ thống Vinmart đều có mặt bằng kinh doanh đẹp tại các khu đô thị lớn nhưTime City, Royal City, Vincom Center Nguyễn Trí Thanh, Vincom Bà Triệu,... Nguồn tài chính dồi dào, có lợi thế từ các mảng kinh doanh khác của Vingroup…Cơ hội (Opportunities)Thị trường bán lẻ Việt Nam đa dạng với tiềm năng phát triển lâu dài. Chính phủ Việt Nam dần nới lỏng điều luật cho các doanh nghiệp mới, đặc biệt ủng hộ sự phát triển của các thương hiệu Việt Các DN trong nước vẫn còn bỏ ngỏ thị trường, chưa chú trọng phát triển một cách khoa học, bài bản, có chiều sâu và lâu dài loại hình bán lẻ tiện ích như Vinmart+, Fivimart… Có lợi thế kinh doanh ngay trên sân nhà và hiểu rõ người tiêu dùng Việt NamĐiểm yếu (Weaknesses) Giá cả của các mặt hàng tiện lợi trong Vinmart+ đang bị phản hồi là cao, thậm trí quá cao so với các quán tạp hóa truyền thống. Hàng hóa ở các cửa hàng tiện ích Vinmart+ đơn điệu, chưa thật sự phong phú.sắp xếp hàng hóa chưa khoa học, chưa được đại đa số NTD ưa chuộng và lựa chọn, mà chỉ hướng tới những người có thu nhập cao Do mở rộng quá nhanhVinmart+ phải đối mặt với nỗi lo về số lượng nhân sự khổng lồ, khâu chăm sóc khách hàng chưa thật sự chu đáo Dịch vụ giao hàng còn chậmThách thức (Treats)Đối mặt với các cửa hàng tạp hóa hộ gia đình với sự chi phối thị trường bán lẻ không hề nhỏ Chịu sự cạnh tranh gay gắt của NTD từ các thương hiệu như Aeon, Co.op và Co.op Food của Saigon Co.op, B’s Mart, Circle K, Shop Go,… Việc kiểm định chất lượng sản phẩm trong hệ thống siêu thị của Vingroup là một khối lượng công việc rất lớn và đòi hỏi chi phí vô cùng lớn Đường nhỏ hẹp, mật độ xe máy dày đặc gây ra cảnh tắc nghẽn, đông nghịt xu hướng ‘’xính’’ đồ ngoại một bộ phận NTD•CHIẾN LƯỢC SO:Tiếp tục nghiên cứu phát triển các thực phẩm tươi sống an toàn, sạch như thương hiệu rau sạch từ Vineco, đa dạng hóa sản phẩm, tìm hiểu và nắm bắt được thị hiếu của ng
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tiểu luận quản trị chiến lược xây dựng chiến lược xâm nhập thị trường việt nam cho hệ thống siêu thị quốc tế

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM CHO HỆ THỐNG SIÊU THỊ QUỐC TẾ

I. Giới thiệu về doanh nghiệp và sản phẩm1. Giới thiệu vắn tắt về doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt độngWalMart Stores, Inc. (NYSE: WMT) hệ thống bán lẻ lớn nhất thế giới, là một công ty công cổ phần công khai Mỹ, hiện là một trong những công ty lớn nhất thế giới (theo doanh số) theo công bố của Fortune 500 năm 2007. Nó được thành lập bởi Sam Walton năm 1962, công ty được thành lập ngày 31 tháng 10 năm 1969, và niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán New York năm 1972. Đây là đơn vị tư nhân thuê nhân công lớn nhất thế giới và là đơn vị sử dụng nhân công công cộng và thương mại lớn thứ 4 thế giới, chỉ xếp sau Quân Giải phóng Nhân dân của Trung Quốc, Cục Y tế Quốc gia của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland và ngành Đường sắt Ấn Độ. WalMart là nhà bán lẻ tạp hóa lớn nhất Hoa Kỳ, với khoảng 20% doanh thu hàng tiêu dùng và tạp phẩm, WalMart cũng là công ty bán đồ chơi lớn nhất Hoa Kỳ với khoảng 45% doanh số tiêu thụ đồ chơi.WalMart họat động ở Mexico với tên Walmex, ở Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland với tên ASDA, và ở Nhật Bản với tên The Seiyu Co., Ltd.. Các công ty con thuộc sở hữu toàn phần của nó nằm ở Argentina, Brazil, Canada, Puerto Rico, và Anh quốc. Việc đầu tư của WalMart bên ngoài Bắc Mỹ đã thu được kết quả hỗn hợp. Năm 2006, WalMart đã bán lại các đơn vị bán lẻ ở Hàn Quốc và Đức do lỗ triền miên và do một thị trường cạnh tranh cao.WalMart hiện có hơn 4.000 cửa hàng tại Mỹ và hơn 3.000 cửa hàng tại 13 quốc gia. WalMart, tập đoàn bán lẻ lớn nhất thế giới của Mỹ, cho biết họ đang cân nhắc việc đặt chân vào khu vực Đông Nam Á. Các thị trường tiềm năng ở Đông Nam Á mà WalMart có ý định thâm nhập gồm Việt Nam, Indonesia và Thái Lan.Mục tiêu của WalMart là tăng doanh thu 10% trên thị trường thế giới, dự kiến đạt tới 100 tỷ USD trong năm 2008, bất chấp sự sụt giảm tốc độ phát triển của nền kinh tế toàn cầu.
Xem thêm

22 Đọc thêm

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HĐKD TẠI CHVTNN MINH NGA

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HĐKD TẠI CHVTNN MINH NGA

Vì thế để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cửa hàng thì ngoài việc phân tích những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận như doanh thu và chi phí, bên cạnh đó cần phải xem [r]

21 Đọc thêm

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐỊA CHẤT VIỆT BẮC VINACOMIN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐỊA CHẤT VIỆT BẮC VINACOMIN

1. Lý do chọn đề tàiTài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế,đóng vai trò quan trọng và có phạm vi rất rộng lớn hiện hữu trong mọi hoạtđộng của doanh nghiệp. Hầu hết các quyết định quan trọng của lãnh đạo doanhnghiệp dựa trên những thông tin thông tin từ sự phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp như các hoạt động từ lựa chọn hình thức tổ chức doanh nghiệp,xây dựng chiến lược kinh doanh đến thực hiện điều hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh thường xuyên…Để có những thông tin đúng đắn, chính xác nhằm đánh giá, điều chỉnh cácmối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, đòi hỏi phảiđánh giá đúng thực trạng về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, xác địnhnguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố để từ đó tìm ra những biệnpháp hữu hiệu và những quyết định cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, đó là nhiệm vụ của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét hiện trạng tàichính của doanh nghiệp trong sự so sánh với các doanh nghiệp khác thuộc cùngmột ngành nghề kinh doanh mà trước hết là với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp,thông qua việc phân tích báo cáo tài chính cũng như để đánh giá đầy đủ, chínhxác tình hình tổ chức, phân phối sử dụng và quản lý các loại vốn và nguồn vốncủa doanh nghiệp, vạch ra những khả năng tiềm tàng trong việc quản lý sử dụngvốn, đề xuất các biện pháp cần thiết và có hiệu lực để khai thác tới mức cao nhấtnhững khả năng tiềm tàng đó. Việc phân tích đầy đủ, thường xuyên, kịp thờichính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp cho những người sửdụng thông tin đánh giá được tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi rotrong tương lai.7Tổ chức tốt công tác phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có tầm
Xem thêm

114 Đọc thêm

Phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ của Công ty cổ phần môi giới bảo hiểm Nam Á

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI GIỚI BẢO HIỂM NAM Á

1.Tính cấp thiết của đề tàiỞ Việt Nam, thị trường bảo hiểm bắt đầu hình thành từ năm 1964 với một nhà bảo hiểm độc quyền của nhà nước. Những năm đầu thành lập, thị trường bảo hiểm Việt Nam rất nhỏ bé và gần như không ảnh hưởng nhiều đến nền kinh tế. Năm 1993, Chính phủ đã ban hành nghị định 100NĐCP ngày 18 tháng 12 năm 1993 về kinh doanh bảo hiểm. Đến nay thị trường bảo hiểm đã phát triển mạnh mẽ với 59 công ty bảo hiểm phi nhân thọ, 16 công ty bảo hiểm nhân thọ, 02 công ty tái bảo hiểm và 12 công ty môi giới bảo hiểm.Hàng năm doanh thu phí bảo hiểm của toàn thị trường đạt tốc độ tăng trưởng rất cao với mức tăng trưởng trung bình năm khoảng trên 15%năm. Năm 2013 đạt trên 47.000 tỷ đồng, trong đó bảo hiểm phi nhân thọ đạt 24.426 tỷ đồng (chiếm 51,97% doanh thu toàn thị trường bảo hiểm thương mại). Cùng với những sự phát triển nóng của thị trường thì kênh phân phối cũng trở nên đa dạng với sự hiện diện của 12 công ty môi giới bảo hiểm với tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình năm khoảng 10%năm. Bảo hiểm phi nhân thọ đóng góp một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Cụ thể hàng năm bảo hiểm phi nhân thọ đã bồi thường khoảng trên 10.000 tỷ đồng để các cá nhân và tổ chức khôi phục lại sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của bảo hiểm phi nhân thọ trong những năm qua là sự cạnh tranh không lành mạnh từ các doanh nghiệp bảo hiểm, trục lợi bảo hiểm ngày càng có chiều hướng gia tăng, … Trong bối cảnh đó Công ty cổ phần môi giới bảo hiểm Nam Á với chức năng của công ty môi giới bảo hiểm là tư vấn cho khách hàng về chương trình bảo hiểm khi tham gia và tư vấn đòi bồi thường bảo hiểm khi có tổn thất xảy ra. Đây là kênh phân phối vô cùng quan trọng trong sự phát triển của ngành bảo hiểm thế giới. Đặc biệt sản phẩm bảo hiểm là một sản phẩm vô hình, khách hàng khó có thể nhận biết được cái lợi, cái hại, mức độ phạm vi của sản phẩm bảo hiểm. Khi đó những nhà môi giới bảo hiểm có những tác động tích cực trong việc tư vấn, hướng dẫn khách hàng tham gia bảo hiểm tránh xảy ra những tình trạng bất lợi cho người tham gia bảo hiểm. Tuy nhiên sự phát triển hoạt động môi giới bảo hiểm ở Việt Nam hiện nay còn rất hạn chế. Tuy có sự phát triển nhanh về tỷ lệ doanh thu nhưng quy mô thị trường còn rất nhỏ chiếm khoảng 20% doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ, chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư từ nước ngoài. Với trên 3 năm hoạt động, Công ty cổ phần môi giới bảo hiểm Nam Á đã được khách hàng ghi nhận là một doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước có lĩnh vực hoạt động rộng khắp cả nước với doanh thu các năm 2011 là 89,28 tỷ đồng, năm 2012 là 138,18 tỷ đồng, năm 2013 là 128 tỷ phí bảo hiểm phi nhân thọ nằm trong top 6 nhà môi giới bảo hiểm lớn nhất thị trường Việt Nam hiện nay. Mặc dù Nam Á có bước tăng trưởng đột phá về doanh thu nhưng chưa ổn định qua các năm. Nằm trong tình hình chung của thị trường môi giới bảo hiểm của Việt Nam đó là các công ty môi giới bảo hiểm đã phát triển rất nóng chạy theo doanh thu mà xem nhẹ quy trình tư vấn của mình. Để Công ty cổ phần môi giới bảo hiểm Nam Á có thể phát triển nhanh trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ như hiện nay rất cần thiết phải có những đổi mới toàn diện tạo nên bước phát triển đột phá trong thị trường môi giới bảo hiểm. Tác giả là lãnh đạo cấp cao của công ty, đang tham gia trực tiếp điều hành công ty rất mong và muốn nghiên cứu để góp phần đẩy nhanh tiến trình phát triển của công ty tương ứng với tiềm năng của thị trường. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ của Công ty cổ phần môi giới bảo hiểm Nam Á” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế.
Xem thêm

85 Đọc thêm

ĐÁP ÁN BÀI TOÁN MUA BẾP TỪ NHẬP KHẨU Ở ĐÂU

ĐÁP ÁN BÀI TOÁN MUA BẾP TỪ NHẬP KHẨU Ở ĐÂU

Thực tế hiện nay đa phần nhiều gia đình Việt ở thành thì có nhu cầu chuyển sử dụng bếp từ thay vì bếp gas đều chọn bếp từ nhập khẩu. Bài toàn đặt ra là mua bếp từ nhập khẩu ở đâu khiến nhiều người tiêu dùng băn khoăn. Một trong số những địa chỉ được tin tưởng nhất là hệ thống showroom bếp Đức Tâm.
Với người tiêu dùng khi mua bếp từ, các chuyên gia về bếp từu đều khuyên nên mua sản phẩm từ các đơn vị là đại lý ủy quyền của chính hãng đó. Nếu mua hàng với sản phẩm là dòng bếp từ nhập khẩu, khách hàng sẽ được mua hàng với giá chiết khấu cao, giấy bảo hàng có dấu đỏ của công ty đầy đủ, được bảo đảm về chất lượng sản phẩm cũng như nguồn gốc xuất xứ. Có thể kiểm tra xem đại lý mình mua có phải đại lý chính hãng hay không bằng nhiều cách, đơn giản lên website của hãng để kiểm tra xem có tên trong danh sách các đại lý chính hãng hay không. Hoặc khi mua hàng ở đại lý đó phải có giấy bảo ành chính hãng, con dấu và tên hãng riêng.
Đứng giữa hàng trăm cửa hàng bán bếp từ nhập khẩu, nếu chưa tìm được thì quý khách hàng có thể đến với các cửa hàng của hệ thống siêu thị bếp Đức Tâm để được trải nghiệm tận mắt vô vàn những dòng bếp từ các thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế giới như bếp từ Munchen, bếp từ Chefs, bếp từ Cata...Cùng với đội ngũ nhân viên tư vấn và kĩ thuật dày dặn kinh nghiệm, chắc chắn quý khách hàng sẽ không thể hài lòng hơn.
Đối với nhiều khách hàng còn băn khoăn không biết mua bếp từ nhập khẩu ở đâu có thể đến với hệ thống showroom bếp Đức Tâm, là đại lý cấp 1 của nhiều hãng bếp từ uy tín và đẳng cấp, có chỗ đứng vững mạnh trên thị trường. Ngoài ra, bếp Đức Tâm còn là địa chỉ mua bếp từ uy tín ở Hà Nội, được nhiều khách hàng tin dùng và an tâm chọn lựa.
Hãy gọi ngay theo số hotline của các showroom trên trang web của bếp Đức Tâm để nhận nhiều những chương trình khuyến mãi, hỗ trợ khách hàng mới nhất và nhiều sản phẩm đang giảm giá trên thị trường các bạn nhé.
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH MA TRẬN SWOT

BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH MA TRẬN SWOT

• S + O: Dùng nguồn lực sẵn có để đón đấu thị trường - Nhu cầu sử dụngsản phẩm mang phong cách riêng của phụ nữ• S + T: Dùng bí quyết công nghệ đặc biệt để tạo ra sản phẩm mang tínhkhác biệt cao, khó bắt chước. Dùng uy tín công ty và tính chất đặc biệtcủa sản phẩm để thay đổi định kiến xã hội.• W+O: Có chính sách khuyến khích Nhân viên Kinh doanh tích cực mởrộng mạng lưới phân phối để dễ tiếp cận khách hàng, giảm thiểu chi phívận chuyển, tăng thị phần… Tận dụng sự hỗ trợ của Trung tâm nghiêncứu của tập đoàn và các đơn vị tư vấn để phát triển được sản phẩm theođúng ý tưởng ban đầu.• W+T: Bành trướng hệ thống phân phối để giảm thiểu khả năng xâm nhậpcủa các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.Đáng lưu ý là: Mục đích của ma trận SWOT là giúp các nhà hoạch định chiếnlược đề ra những biện pháp chiến lược khả thi có thể chọn lựa chứ không giúplựa chọn hay quyết định chiến lược nào là tốt nhất.Các phương pháp phân tích ma trận SWOT :Không chỉ đạt được lợi thế cạnh tranh; các phân tích là tĩnh tại một thờiđiểm nhất định; có thể dẫn đến việc quá nhấn mạnh vào một hay vài yếu tố nộihoặc ngoại để xác lập các chiến lược.Ngược lại với cách tư duy thuận chiều trên là cách tiếp cận ngược chiềucủa ma trận kết hợp phân tích và phán đoán bên ngoài và bên trong. Khi đó, matrận này sẽ được đảo lại là TOWS. Bản chất rất quan trọng của chiến lược pháttriển là tạo ra lợi thế cạnh tranh, giành vị thế trên thị trường so với đối thủ cạnhtranh. Xuất phát từ ý tưởng đó, cách tư duy ngược chiều này có tính thuyếtphục hơn đối với các nhà thực hành chiến lược. Theo đó, ma trận sẽ được bắtđầu bằng môi trường bên ngoài trước và đi từ thách thức, đe doạ trước rồi mớiđến thời cơ, tức là cặp kết hợp TO; tiếp đến mới là các kết hợp của các yếu bên18
Xem thêm

21 Đọc thêm

Phát triển chính sách XTTM cho hệ thống cửa hàng mẹ bé Tuticare trên thị trường miền Bắc của công ty CP VEETEX

PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XTTM CHO HỆ THỐNG CỬA HÀNG MẸ BÉ TUTICARE TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC CỦA CÔNG TY CP VEETEX

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1
2. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 2
3. Xác lập các vấn đề nghiên cứu trong đề tài 3
4. Các mục tiêu nghiên cứu 3
5. Phạm vi nghiên cứu 4
6. Phương pháp nghiên cứu 4
7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 5
1.1.2 Một số lý thuyết liên quan đến vấn đề phát triển chính sách XTTM 9
1.2 Phân định nội dung chính sách XTTM của công ty kinh doanh. 10
1.2.1 Xác định đối tượng nhận tin 10
1.2.2 Xác định mục tiêu truyền thông 11
1.2.3 Xác định ngân sách xúc tiến 12
1.2.4 Lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông 13
1.2.5 Xác định phối thức xúc tiến 14
1.2.6 Kiểm tra và đánh giá hiệu quả chương trình XTTM 17
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chính sách XTTM 18
1.3.1 Yếu tố bên trong 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XTTM HỆ THỐNG CỬA HÀNG MẸ BÉ TUTICARE TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC CỦA CÔNG TY CP VEETEX 22
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty liên quan tới phát triển chính sách XTTM 22
2.1.1 Kết quả tình hình kinh doanh của công ty CP VEETEX 22
2.1.2 Yếu tố nội bộ 25
2.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến phát triển chính sách XTTM hệ thống cửa hàng mẹ bé Tuticare trên thị trường miền Bắc của công ty CP VEETEX 26
2.3 Kết quả phân tích thực trạng phát triển chính sách xúc tiến thương mại hệ thống cửa hàng mẹ bé Tuticare tại thị trường miền Bắc của công ty CP VEETEX 28
2.3.1 Thực trạng xác định đối tượng nhận tin 28
2.3.2 Thực trạng về xác định mục tiêu xúc tiến 29
2.3.3 Thực trạng về xác định ngân sách xúc tiến 30
2.3.4 Thực trạng lựa chọn thông điệp và kênh phân phối 32
2.3.5 Thực trạng về xác định phối thức xúc tiến thương mại 33
2.3.6 Thực trạng kiểm tra và đánh giá hiệu quả xúc tiến 36
2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng 37
2.4.1 Những thành công của chính sách phát triển xúc tiến thương mại hệ thống cửa hàng mẹ bé Tuticare tại thị trường miền Bắc của công ty CP VEETEX 37
2.4.2 Những tồn tại của chính sách phát triển xúc tiến thương mại hệ thống cửa hàng mẹ bé Tuticare tại thị trường miền Bắc của công ty CP VEETEX 37
2.4.3 Những nguyên nhân tồn tại của chính sách phát triển xúc tiến thương mại hệ thống cửa hàng mẹ bé Tuticare tại thị trường miền Bắc của công ty CP VEETEX 38
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CHÍNH SÁCH XTTM HỆ THỐNG CỬA HÀNG MẸ BÉ TUTICARE TẠI THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC CỦA CÔNG TY CP VEETEX 39
3.1 Dự báo các thay đổi, triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường của công ty và phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới về phát triển chính sách xúc tiến thương mại 39
3.1.1 Dự báo các thay đổi, triển vọng của yếu tố môi trường, thị trường của công ty tới việc phát triển chính sách xúc tiến thương mại 39
3.1.2 Mục tiêu, phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới về phát triển chính sách xúc tiến thương mại 40
3.2 Các đề xuất giải pháp nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại hệ thống cửa hàng mẹ bé Tuticare tại thị trường miền bắc của công ty CP VEETEX 40
3.2.1 Các đề xuất về việc xác định đối tượng nhận tin 40
3.2.2 Các đề xuất về mục tiêu XTTM 41
3.2.3 Các đề xuất về xác định ngân sách XTTM 42
3.2.4 Các đề xuất về thông điệp và kênh truyền thông 42
3.2.5 Các đề xuất về phối thức xúc tiến thương mại 43
3.3 Các kiến nghị chủ yếu để phát triển chính sách xúc tiến thương mại hệ thống cửa hàng mẹ bé Tuticare tại thị trường miền bắc của công ty CP VEETEX 45
3.3.1 Kiến nghị vĩ mô 45
3.3.2 Các kiến nghị ngành 46
3.4 Các kiến nghị khác 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem thêm

74 Đọc thêm

Xây dựng và nâng cấp hệ thống mạng công ty

XÂY DỰNG VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG MẠNG CÔNG TY

Để kết nối máy vi tính với nhau hay với các thiết bị mạng như Hub, Switch, Router,... cần phải sử dụng một loại dây cáp đặc biệt cho phép đạt tốc độ kết nối cao. Dây cáp này có thể dễ dàng mua được tại các cửa hàng vi tính hoặc các cửa hàng chuyên bán dây cáp điện, điện tử.

86 Đọc thêm

Báo cáo môn lập và quản lý dự án đầu tư kế HOẠCH KINH DOANH cửa HÀNG TRANH THÊU CHỮ THẬP CLEVER SHOP

BÁO CÁO MÔN LẬP VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ KẾ HOẠCH KINH DOANH CỬA HÀNG TRANH THÊU CHỮ THẬP CLEVER SHOP

Trong một vài năm gần đây, xu hướng tranh thêu chữ thập nở rộ, không chỉ dành cho các nghệ nhân mà đã tiếp cận gần gũi hơn với tất cả chị em phụ nữ. Tranh thêu trở thành một người bạn thân thiện, dễ gần.
Tranh chữ thập (hay còn được gọi là Cross stitch) là cách thêu trên loại vải thô, có các nống đều để mũi thêu thành hình chữ thập đều đặn. So với cách thêu truyền thống, Cross stitch đã được đơn giản hóa rất nhiều. Người học chỉ cần được hướng dẫn hoặc nghiên cứu qua tài liệu khoảng 10 phút là có thể tự thêu những bức tranh cho riêng mình.
Xu hướng Tranh Thêu Chữ Thập này đang được lan rộng mạnh mẽ bởi cái tính đơn giản, dễ thêu và nhất là đa dạng về chủng loại, mẫu mã.
Tự thêu tranh tặng người thân mà không mất quá nhiều thời gian, công sức là lý do khiến loại quà tặng này ngày càng hút khách. Nắm bắt xu hướng tiêu dùng, cửa hàng kinh doanh tranh chữ thập được mở ra.
Qua điều tra khảo sát cho thấy hệ thống bán hàng và phân phối trên thị trường chưa đáp ứng hết được nhu cầu rất lớn từ lượng khách hàng đảo trên thị trường trong xu thế phát triển của tranh thêu chữ thập và phát triển của thị trường quà tặng. Mục đích chiếm lĩnh và tăng trưởng thị phần của cửa hàng trong ngành nghề này là rất cao và thực hiện rất khả thi.
Nhóm phát triển kế hoạch mở cửa hàng bán tranh thêu chữ thập “Clever shop” mong muốn mang đến những sản phẩm đa dạng phù hợp với nhiều đối tượng, để khách hàng gửi và nhận thông điệp yêu thương ngọt ngào qua từng sản phẩm của cửa hàng đến với những người thân thiết của họ.
Xem thêm

31 Đọc thêm

Đề án môn bán lẻ kế hoạch xây dựng hệ thống bán lẻ hiện đại family mart

ĐỀ ÁN MÔN BÁN LẺ KẾ HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÁN LẺ HIỆN ĐẠI FAMILY MART

TRÍCH YẾU
Những năm gần đây, ta có thể nhận thấy các kênh phân phối hiện đại đang dần chiếm ưu thế, đặc biệt là tại các đô thị lớn. Trong đó, các kênh bán lẻ hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại,…) đã phát triển với tốc độ chóng mặt. Và có thể thấy các hình thức phân phối này đã dần trở nên quen thuộc với những người dân ở thành thị và các tỉnh lớn.
Vậy điều gì đã làm nên thành công của những kênh bán lẻ trên? Đó là cách thiết lập và điều hành nguyên hệ thống phân phối. Qua đề tài này, chúng tôi mong muốn phân tích kỹ hơn về cách xây dựng cũng như phát triển của các yếu tố trong một kênh bán lẻ hiện đại mới xuất hiện không lâu tại Việt Nam – chuỗi cửa hàng tiện lợi FamilyMart.
















LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin được gửi lời biết ơn chân thành đến thầy Dương Định Quốc – giảng viên trường đại học Hoa Sen khoa Kinh Tế Thương Mại đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức cần biết và bổ ích để chúng tôi thực hiện đề tài này.
Ngoài ra, chúng tôi còn xin gửi lời cảm ơn đến những nhân viên trong cửa hàng tiện lợi FamilyMart Cộng Hòa và FamilyMart Nguyễn Trọng Tuyển đã tận tình giúp đỡ chúng tôi trong việc thu thập thông tin.
Mặc dù chúng tôi đã có nhiều cố gắng. Song, do khả năng và thời gian có hạn cùng một vài yếu tố khách quan khác nên không tránh khỏi sự khiếm khuyết nhất định về nội dung và hình thức. Chúng tôi rất biết ơn và mong nhận được những ý kiến trao đổi và đóng góp của Thầy.
Xem thêm

43 Đọc thêm