NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ TIỀN CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ TIỀN CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG":

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN (LV THẠC SĨ)

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN (LV THẠC SĨ)

Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Xem thêm

139 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản, đem lại nguồn thu chủ yếu nhưng đồng thời cũng là hoạt động có mức độ rủi ro cao nhất. Trong lịch sử của các ngân hàng trên thế giới cũng đã ghi nhận những trường hợp không kiểm soát được rủi ro tín dụng dẫn tới những tổn thất nặng nề cho ngân hàng, thậm chí còn dẫn tới hậu quả phá sản ngân hàng. Tại Việt Nam thời gian qua cũng đã xảy ra không ít trường hợp rủi ro tín dụng dẫn đến những thiệt hại về tài sản và uy tín của các ngân hàng. Hiện nay, khi sự cạnh tranh trên thị trường ngân hàng diễn ra ngày càng khốc liệt, tình hình nợ xấu đang đe doạ sự an toàn của các NHTM thì vấn đề quản trị rủi ro tín dụng đặc biệt là quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay thương mại đang là vấn đề được các ngân hàng chú trọng và tập trung phát triển. Để việc quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay thương mại có thể đạt được hiệu quả cao nhất, yêu cầu đặt ra đối với các Ngân hàng thương mại là phải hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại Ngân hàng mình.
Là một ngân hàng mới được thành lập từ cuối năm 2013 với tiền thân là Công ty tài chính dầu khí PVFC và ngân hàng TMCP Phương Tây, Ngân hàng TMCP Đai chúng Việt Nam (PVcomBank) cũng đã triển khai những bước đầu trong việc xây dựng chính sách quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay. Tuy nhiên, để việc triển khai các chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại đạt hiệu quả cao thì thực tiễn đòi hỏi PVcomBank cần có sự nghiên cứu sâu sắc để có thể đưa ra các giải pháp vừa đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật đồng thời cũng phải phù hợp với tình hình hoạt động thực tiễn của ngân hàng.
Chính vì những lý do đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu:”Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam” cho luận văn cao học của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
2.1. Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản và thực trạng chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại các ngân hàng
- Phân tích thực trạng chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng – Việt Nam
- Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam
- Phạm vi không gian : Thực trạng chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam
- Phạm vi thời gian: Thực trạng chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến nửa đầu năm 2015.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp:
Các tài liệu lý thuyết liên quan tới vấn đề nghiên cứu: Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại, giáo trình quản trị rủi ro kinh doanh ngân hàng, các văn bản quy định về quản lý rủi ro trong cho vay thương mại của tổ chức tín dụng, kết quả nghiên cứu của các tác giả về lĩnh vực rủi ro trong cho vay thương mại trên các website, báo, tạp chí…
Các tài liệu về quy định, quy trình, hướng dẫn, chính sách tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam, các báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng tổng hợp, báo cáo nợ quá hạn, báo cáo xử lý nợ, tài liệu về chính sách quản lý rủi ro của Khối Quản trị rủi ro – Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, có sự so sánh qua các năm để đưa ra đánh giá nhận xét.
4. Tổng quan các công trình có liên quan
Tính cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại. Sau đây là một số công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến phạm vi nghiên cứu:
Hà Thùy Linh (2007), Luận văn thạc sỹ “Tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam”, bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã nghiên cứu về công tác quản trị rủi ro trong hoạt đông cho vay. Qua số liệu thu thập và phân tích tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, tác giả đã đánh giá về hoạt động quản lý rủi ro trong cho vay, cũng như những hạn chế và nguyên nhân trong quá trình triển khai. Từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Tuy nhiên thời điểm nghiên cứu luận văn, hoạt động quản trị rủi ro tại các ngân hàng chưa thực sự được quan tâm và chú trọng đúng mức trong khi đó rủi ro trong hoạt động cho vay vẫn phát sinh từng ngày, có xu hướng ngày càng phức tạp, do vậy đề tài chưa đảm bảo tính thực tiễn.
Nguyễn Thùy Trang (2012), Hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Thừa Thiên Huế, bảo vệ tại Trường đại học Đà Nẵng đã nghiên cứu về các rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Thừa Thiên Huế trên cơ sở lý luận về rủi ro phát sinh trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, đánh giá thực trạng rủi ro cho vay phát sinh tại chi nhánh trên cơ sở số liệu kinh doanh cho vay của chi nhánh. Từ đó đưa ra đánh giá về mức độ rủi ro và nguyên nhân, Tuy nhiên đối tượng nghiên cứu luận văn tại Chi nhánh – một bộ phận của hệ thống ngân hàng TMCP Ngoại thương, do đó hoạt động kinh doanh cũng như khẩu vị rủi ro của Chi nhánh phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh cũng như khẩu vị rủi ro do Hội sở chính đưa ra.
Phạm Thị Hoàng Dung (2012), Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Nam Á Chi nhánh Bình Định, bảo vệ tại Trường đại học Đà Nẵng đưa ra cơ sở lý luận đầy đủ, tuy nhiên mặc dù số liệu khá chi tiết nhưng tác giả vẫn chưa thể hiện được sự lô-gic giữa cơ sở lý luận nội dung quản lý rủi ro trong cho vay với thực tế thực hiện nội dung này tại Ngân hàng TMCP Nam Á Chi nhánh Bình Định.
Đinh Thị Tươi (2013), Luận văn thạc sỹ “Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại Dương”, bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tập trung nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng. Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng, đánh giá tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương nhưng chưa đánh giá về chính sách quản trị rủi ro tín dụng nói chung cho toàn hàng, đánh giá chỉ dựa trên kết quả kinh doanh mà bỏ qua vấn đề về định hướng quản trị rủi ro cũng như bộ máy vận hành công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh.
Hiện tại chưa có công trình nào đề cập về chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam. Vì vậy đề tài “Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam” sẽ không bị trùng lặp, đảm bảo tính lý luận, thực tế và ứng dụng đối với doanh nghiệp trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo thì nội dung chính của luận văn sẽ bao gồm 3 chương:
Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng.
Chương 2 : Thực trạng chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam.
Xem thêm

88 Đọc thêm

đề án quản lý tiền DT cho hoạt động của ngân hàng

ĐỀ ÁN QUẢN LÝ TIỀN DT CHO HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

đề án quản lý tiền DT cho hoạt động của ngân hàng
đề án quản lý tiền DT cho hoạt động của ngân hàng
đề án quản lý tiền DT cho hoạt động của ngân hàng
đề án quản lý tiền DT cho hoạt động của ngân hàng
đề án quản lý tiền DT cho hoạt động của ngân hàng
đề án quản lý tiền DT cho hoạt động của ngân hàng

30 Đọc thêm

KẾ TOÁN vốn BẰNG TIỀN và các KHOẢN PHẢI THU

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU

kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu
1) Kế toán vốn bằng tiền cần tuân thủ theo các quy định gì ? Trình bày đặc điểm hình thành, sự vận động, yêu cầu quản lý các loại vốn bằng tiền
2) Nội dung và phương pháp kế toán các loại tiền mặt; tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
3) Nguyên tắc và phương pháp kế toán các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền về ngoại tệ (Tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển )và hạch toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
4) Thế nào là đầu tư tài chính ? đầu tư tầi chính ngắn hạn ? các loại hình đầu tư tài chính ngắn hạn hiện nay
5) Chứng khoán là gì ? Các loại chứng khoán ? nội dung và đặc diểm của từng loại chứng khoán ? Trình bày nguyên tắc và phương pháp kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn .
6) Nguyên tắc và phương pháp kế toán đầu tư ngắn hạn hạn khác
7) Nguyên tắc và phương pháp kế toán dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
8) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán Phải thu của khách hàng
9) Thế nào là Thuế GTGT được khấu trừ ? Trình bày nội dung và phương pháp kế toán thế GTGT được khấu trừ
10) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán phải thu nội bộ
11) Nội dung , nguyên tắc và phương pháp kế toán phait thu khác
12) Sự cần thiết, nguyên tắc, và phương pháp kế toán dự phòng phait thu khó đòi
13) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản tạm ứng
14) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản chi phí trả trước
15) Nội dung , nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản cầm cố, ký cược ký quỹ ngắn hạn
Xem thêm

76 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 2 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SAVIMEX

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 2 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SAVIMEX

IV. Các chính sách kế toán áp dụng1. Nguyên tắc xác đònh các khoản tiền : tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển gồm :Nguyên tắc xác đònh các khoản tương đương tiềnNguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụngtrong kế toán .2. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho :Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn khoPhương pháp tính gía trò hàng tồn kho cuối kỳ : bình quân gia quyềnPhương pháp hạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên .Phương pháp lập dự phòng giảm gía hàng tồn kho :3. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư :Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ ( hữu hình, vô hình, thuê tài chính ) .Phương pháp khấu hao TSCĐ ( hữu hình, vô hình, thuê tài chính ).4. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư .Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư .Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư5. Nguyên tắc ghi nhận các khỏan đầu tư tài chính :Các khỏan đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanhđồng kiểm sóat .Các khỏan đầu tư chứng khóan ngắn hạnCác khỏan đầu tư ngắn hạn, dài hạn khácPhương pháp lập dự phòng giảm gía đầu tư ngắn hạn, dài hạn6. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay :Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay1/927.
Xem thêm

15 Đọc thêm

Trình bày thủ tục cho vay tại một ngân hàng thương mại chi nhánh ngân hàng cụ thể? Phương pháp kế toán nghiệp vụ tín dụng cho vay tại ngân hàng trên? So sánh với quy định hiện hành(TT102014)

TRÌNH BÀY THỦ TỤC CHO VAY TẠI MỘT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CỤ THỂ? PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TRÊN? SO SÁNH VỚI QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH(TT102014)

Trình bày thủ tục cho vay tại một ngân hàng thương mạichi nhánh ngân hàng cụ thể? Phương pháp kế toán nghiệp vụ tín dụngcho vay tại ngân hàng trên? So sánh với quy định hiện hành(TT102014)? Các nguyên tắc kế toán được vận dụng trong kế toán nghiệp vụ cho vay?Phần I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHO VAY TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNGI. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay1) Khái niệm: Kế toán cho vay là công cụ tính toán ghi chép một cách đầy đủ, chính xác các khoản cho vay, thu nợ theo dõi dư nợ tín dụng ngân hàng trên cơ sở đó bảo vệ an toàn tài sản vốn cho vay của Ngân hàng và cung cấp các thông tin cần thiết để phục vụ việc quản lý và điều hành nghiệp vụ tín dụng ngân hàng. Qua đó góp phần nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng ngân hàng và nguồn thu nhập của Ngân hàng.2) Vai trò của kế toán cho vay: Kế toán cho vay giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán của Ngân hàng, vì thế kế toán cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình cho vay vốn, nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Thông qua số liệu của kế toán cho vay, Lãnh đạo ngân hàng biết được tình hình sử dụng vốn, sự biến động vốn hàng ngày. Từ đó, làm tham mưu cho lãnh đạo điều hành hoạt động tín dung của Ngân hàng một cách nhịp nhàng, đồng bộ, kịp thời để có chính sách phù hợp cho việc quản trị kinh doanh của Ngân hàng như mục tiêu đề ra: an toàn, lợi nhuận, và lành mạnh trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Kế toán cho vay được xác định là một bộ phận kế toán rất quan trọng bởi kế toán cho vay phục vụ và hỗ trợ đắc lực cho nghiệp vụ tín dụng nó quyết định sự tồn tại của các Ngân hàng thương mại. Đứng ở góc độ kế toán khi thu nợ, thu lãi kế toán cho vay đã giúp cho Ngân hàng thu nợ gốc, lãi đầy đủ, chính xác, kịp thời. Thông qua kế toán cho vay, Ngân hàng cũng như bạn hàng của doanh nghiệp đánh giá được khả năng hấp thụ của doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả không? Để từ đó đánh giá xu thế vận động của doanh nghiệp trên thị trường, giúp cho ngân hàng và bạn hàng của các doanh nghiệp có chiến lược đầu tư phù hợp, có hiệu quả. Kế toán cho vay là công cụ để đảm bảo an toàn tài khoản vốn vay của Ngân hàng, đồng thời hạn chế rủi ro, góp phần ổn định nguồn thu nhập của Ngân hàng. Thông qua việc ghi chép quá trình cho vay, thu nợ, theo dõi kỳ hạn nợ hàng ngày, lưu hồ sơ vay vốn... thể hiện kế toán cho vay bảo vệ an toàn một khối lượng tài sản lớn của bản thân Ngân hàng và khách hàng.3. Nhiệm vụ của kế toán cho vay:Để phát huy đầy đủ vai trò của mình, kế toán cho vay cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: Xác lập chứng từ kế toán cho vay một cách hợp lệ, hợp pháp nhằm tạo cơ sở hành lang pháp lý giữa Ngân hàng và khách hàng. Mở đầy đủ các loại sổ sách (nội ngoại bảng) để hạch toán ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ các khoản cho vay, thu nợ, theo dõi kỳ hạn nợ để thu nợ và hỗ trợ thu nợ kịp thời các món vay đến hạn, tính thu lãi đúng lãi suất, đúng thời gian quy định, theo dõi dư nợ thuộc nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng thương mại. Trên cơ sở đó giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tiền vay và tổ chức quản lý lưu trữ hồ sơ theo qui định đảm bảo an toàn tài sản của Ngân hàng. Kế toán cho vay phối hợp với bộ phận tín dụng quản lý các khoản cho vay đem lại hiệu quả cao của mỗi món vay cụ thể: kế toán cho vay cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về số liệu những món vay đã quá hạn, sắp đến hạn để cán bộ tín dụng có kế hoạch đôn đốc thu nợ kịp thời, đồng thời cung cấp cho Lãnh đạo quản lý, điều hành có hiệu quả. Như vậy, kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán Ngân hàng khác thông qua các hoạt động của mình giúp cho Ngân hàng vừa thực hiện được chức năng kinh doanh, vừa cung ứng vốn cho nền kinh tế, với vai trò quan trọng đó, hệ thống kế toán Ngân hàng nói chung và kế toán cho vay nói riêng cần phải được hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của ngành Ngân hàng và nền kinh tế thị trường.Tóm lại, kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán ngân hàng khác giúp ngân hàng vừa cung ứng được vốn cho nền kinh tế. Với vai trò và nhiệm vụ hết sức quan trọng đó đòi hỏi hệ thống kế toán ngân hàng nói chung và nghiệp vụ kế toán cho vay nói riêng cần phải hoàn thiện và cải tiến không ngừng đáp ứng nhu cầu thanh toán và lưu chuyển tiền tệ trong giai đoạn phát triển hiện nay của nền kinh tế.2.Các phương thức cho vay, quy trình kế toán nghiệp vụ tín dụng2.1) Các phương thức cho vay: Phương thức cho vay quyết định phương pháp hạch toán tài khoản kế toán và nội dung ghi chép của kế toán ngân hàng. Phương thức cho vay cũng phản ánh quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các đơn vị cá nhân vay vốn, bao gồm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung dài hạn. Tín dụng ngắn hạn có thời hạn dưới một năm và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Tín dụng trung hạn là loại tín dụng sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới trang thiết bị, mở rộng qui mô và thời gian thu hồi vốn nhanh. Tín dụng dài hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị phương tiện vận tải có qui mô lớn xây dựng các xí nghiệp mới. Để phản ánh toàn bộ các khoản cho vay của tổ chức tín dụng hiện nay sử dụng các phương thức cho vay sau: Cho vay từng lần Cho vay theo hạn mức tín dụng. Cho vay theo dự án đầu tư. Cho vay trả góp. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng Cho vay hợp vốn. Cho vay các phương thức khác.2.2. Chứng từ sử dụng trong kế toán cho vayLà giấy tờ bảo đảm pháp lý về các khoản cho vay của Ngân hàng và là cơ sở để giải quyết mọi sự tranh chấp về khoản cho vay, thu nợ. Bao gồm:• Chứng từ gốc.+Giấy đề nghị vay vốn+Hợp đồng tín dụng+Giấy tờ khác: HĐ cầm cố thế chấp, biên bản thẩm định•Chứng từ ghi sổ.•+ Nếu vay bằng tiền mặt: dùng giấy xin lãnh tiền mặt.+ Nếu cho vay bằng chuyển khoản: thì dùng các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán.+Trường hợp NH chủ động trích tài khoản tiền gửi của người vay để thu nợ, thu lãi đến hạn thì dùng phiếu chuyển khoản và bảng kê tính lãi hàng tháng.2.3. Tài khoản dùng trong nghiệp vụ tín dụng Tk 20: tín dụng đối với các TCTD trong nước Tk 21: cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước( 211, 212, 213, 214, 215, 216) Tk 22: Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với các TCKT, cá nhân trong nước ( 221, 222) Tk 23; cho thuê tài chính 9231, 232) Tk 24: trả thay khách hàng (241, 242) Nhóm Tk nội bảng khác trong kế toán tín dụng394, 209, 458, 4591, 381, 702, 705, 712, 79, 89…… Nhóm Tk ngoại bảng; 951, 952, 94, 97, 994 Nhóm Tk cam kết bảo lãnh: 921, 922, 924, 925, 926, 927, 928.3, Quy trình kế toán nghiệp vụ tín dụng3.1, Kế toán phương thức cho vay từng lần3.1.1, Một số vấn đề chung: Khái niệm: mỗi lần vay vốn KH và tổ chức tín dụng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Đối tượng: Áp dụng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, vòng quay vốn thấp, cho vay cá thể.Thủ tục:+ Mỗi lần vay, KH phải gửi đén cho NH hồ sơ tín dụng.+ Bộ phận tín dụng khi nhận được hồ sơ vay vốn sẽ tiến hành thẩm định tín dụng, nếu thấy khả thi sẽ xét duyệt mức cho vay sau đó trình giám đốc ký duyệt cho khách hàng vay.+ Bộ phận kế toán căn cứ vào chứng từ vay hợp lệ hợp pháp và chứng từ thanh toán để hạch toán phát tiền vay.3.1.2, Kế toán phát tiền vayNợ Tk: Cho vay ngắn hạnNợ đủ tiêu chuẩnKH (TK2111)Có Tk: Tiền mặt (nếu giải ngân bằng tiền mặt) (TK1011) hoặcTK tiền gửi người thụ hưởng (TK4211) hoặcTK thanh toán vốn giữa các ngân hàng thích hợpĐồng thời ghi nhập TK 994 “TK cầm cố thế chấp của KH” hoặc 996 nếu có.3.1.3, Kế toán giai đoạn thu nợNợ TK: Tiền mặt (TK1011) nếu trả bằng tiền mặt hoặcTK tiền gửi KH (TK4211) Nếu trả từ TK tiền gửiCó TK : TK nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (TK2111)Đồng thời ghi xuất TK994 (nếu có)3.1.4, Kế toán thu lãi cho vaya, Kế toán thu lãi định kỳ (hàng tháng)Công thức tính:Lãi cho vay = số tiền gốc cho vay × lãi suất ( tháng )Nợ: TK tiền mặt (TK 1011) nếu KH trả bằng tiền mặt,hoặc TK TGKH (TK 4211) nếu KH trích từ TKTG để trả lãiCó: TK thu lãi cho vay (702)b, Kế toán thu lãi sau
Xem thêm

27 Đọc thêm

Thực trạng hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần sải gòn hà nội chi nhánh bắc ninh

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SẢI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH BẮC NINH

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN.................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................ii
MỤC LỤC .........................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG ..........................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ðỒ ...................................................................vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...........................................................................viii
1. MỞ ðẦU ...............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài ..........................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................2
2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ðỘNG CHO VAY TẠI NGÂN
HÀNG....................................................................................................3
2.1 Các vấn ñề cơ bản về hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng thương
mại..........................................................................................................3
2.1.1 Các hoạt ñộng cơ bản của ngân hàng thương mại....................................3
2.1.2 Khái niệm và phân loại hoạt ñộng cho vay tại ngân hàng ........................5
2.1.3 Quy trình cho vay ngân hàng ..................................................................7
2.1.4 Vai trò của hoạt ñộng cho vay ngân hàng trong nền kinh tế.....................9
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng cho vay của ngân hàng thương
mại........................................................................................................ 10
2.3. Nguyên tắc quản lý tiền cho vay ........................................................... 13
2.3.1 Sàng lọc và giám sát ............................................................................. 13
2.3.2 Thế chấp tài sản và số chi bù................................................................. 14
2.3.3 Hạn chế cho vay.................................................................................... 15
2.4. Những vấn ñề về chất lượng cho vay .................................................... 15
2.4.1. Quan ñiểm về chất lượng ...................................................................... 15
2.4.2. Quan ñiểm về chất lượng cho vay ......................................................... 16
2.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay ............................................. 17
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế iv
2.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng cho vay của NHTM.................... 20
3.1. ðặc ñiểm của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội. ......... 25
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn Hà Nội .................................................................................. 25
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn –
Hà Nội Chi nhánh Bắc Ninh.................................................................. 27
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh
Bắc Ninh. .............................................................................................. 28
3.1.4. Sơ lược hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà
Nội – Chi nhánh Bắc Ninh giai ñoạn 2010 – 2012................................. 31
3.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 35
3.2.1. Khái niệm phương pháp nghiên cứu...................................................... 35
3.2.2. Các phương pháp nghiên cứu................................................................ 35
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 39
4.1. Thực trạng phát triển tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà
Nội – Chi nhánh Bắc Ninh. ................................................................... 39
4.1.1. Thực trạng cho vay và dư nợ cho vay.................................................... 39
4.1.2. ðánh giá về trực trạng cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà
Nội Chi nhánh Bắc Ninh ....................................................................... 48
4.1.3 ðánh giá thực trạng cho vay về phía khách hàng................................... 51
4.2. ðánh giá về chất lượng cho vay tại ngân hàng thương mại Cổ phần
Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh Bắc Ninh.................................................. 55
4.2.1. Tình hình nợ xấu................................................................................... 55
4.1.2. Kết quả xử lý nợ xấu tại NHTMCP Sài Gòn Hà Nội – Chi nhánh
Bắc Ninh............................................................................................... 57
4.1.3. Phân tích nguyên nhân nợ xấu............................................................... 59
4.3 Những thành tựu ñạt và hạn chế trong hoạt ñộng tín dụng của SHB
Chi nhánh Bắc Ninh.............................................................................. 64
4.3.1 Những thành tựu ................................................................................... 64
4.3.2. Những hạn chế...................................................................................... 64
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế v
4.3.3. Những nguyên nhân.............................................................................. 65
4.4. Giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng cho vay tại ngân hàng TMCP Sài
Gòn Hà Nội – Chi nhánh Bắc Ninh. .................................................... 68
4.4.1. ða dạng hóa danh mục ñầu tư nhằm phân tán và kiểm soát rủi ro tín
dụng hiệu quả........................................................................................ 68
4.4.2 Tách bộ phận thẩm ñịnh tín dụng hoạt ñộng ñộc lập với phòng kinh
doanh ñể thẩm ñịnh các khoản vay của khách hàng.............................. 69
4.4.3 Nâng cao khả năng thiết lập và phân tích, quản lý hồ sơ........................ 69
4.4.4 Giám sát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay ...................... 70
4.4.5 Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn ñề ............................................... 71
4.4.6 Các giải pháp về nhân sự....................................................................... 71
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................. 74
5.1. Kết Luận............................................................................................... 74
5.2. Kiến nghị .............................................................................................. 75
5.2.1. Kiến nghị ñối với Quốc hội và Chính phủ ............................................. 75
5.2.2. Kiến nghị ñối với Ngân hàng Nhà nước ................................................ 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 78
Xem thêm

90 Đọc thêm

Quản lý hoạt động tín dụng của Ngân hàng Hợp tác Chi nhánh Thanh Hóa

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG HỢP TÁC CHI NHÁNH THANH HÓA

Quỹ tín dụng nhân dân ra đời tại Việt Nam vào năm 1993, do các thành viên tự nguyện thành lập và hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Hiện nay, mô hình Qũy tín dụng nhân dân đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các hộ gia đình mở rộng sản xuất, kinh doanh, phát triển các ngành nghề, dịch vụ, giải quyết nhiều công ăn việc làm cho thành viên, góp phần vào công cuộc xóa đói, giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Theo đề án tái cơ cấu lại các tổ chức tín dụng đến nay, quỹ tín dụng nhân dân Trung ương đã chuyển sang hoạt động theo mô hình ngân hàng hợp tác xã và đổi tên thành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.
Cũng giống như các chi nhánh Ngân hàng Hợp tác khác, trong thời gian qua, với vai trò là một đơn vị được huy động vốn, cho vay vốn và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác theo giấy phép hoạt động, Ngân hàng Hợp tác – Chi nhánh Thanh Hóa đã không ngừng phát huy vai trò là mô hình kinh kế hoạt động đúng hướng, có hiệu quả, đáp ứng lòng mong đợi của nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi cho bà con nông dân trong việc gửi tiền, vay vốn làm ăn, xóa đói giảm nghèo vươn lên làm giàu, góp phần hạn chế và đẩy lùi tình trạng cho vay nặng lãi trong nông thôn.
Xem thêm

103 Đọc thêm

Bài giảng kế toán doanh nghiệp phần 4

BÀI GIẢNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP PHẦN 4

Chương 1: Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của tài sản ngắn hạn bao gồm: tiền mặt tại quỹ; tiền gửi ở ngân hàng và tiền đang chuyển.
Nguyên tắc kế toán tiền:
Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.
Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.
Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
+ Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;
+ Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
Xem thêm

84 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ: Đẩy mạnh huy động vốn tại Agribank Thị Xã Hồng Ngự, Tỉnh Đồng Tháp

LUẬN VĂN THẠC SỸ: ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK THỊ XÃ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP

Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh càng cao. Trong khi đó có lượng lớn vốn nhàn rỗi trên thị trường và trong các tầng lớp dân cư. Ngân hàng thương mại trở thành cầu nối trung gian giữa người có vốn và người cần vốn. Trước khi thông tư 022011TTNHNN ngày 03032011 về “Quy định mức lãi suất huy động tối đa bằng đồng Việt Nam” thì thị trường huy động của các ngân hàng cạnh tranh rất khốc liệt. Từ khi thông tư 022011TTNHNN có hiệu lực thì cạnh tranh về thị trường vốn có phần giảm cạnh tranh hơn. Hiện nay tình hình nước ta đang trong tình trạng lạm phát, người có vốn muốn gửi tiền vào ngân hàng thì họ rất đắn đo và tính toán rất kỹ, bên cạnh đó tâm lý người dân còn có tâm lý tích trữ tiền và vàng tại nhà. Chính điều đó đã gây khó khăn cho việc huy động của ngân hàng thương mại trong việc thu hút nguồn vốn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.Trong hệ thống của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, nếu chi nhánh nào muốn tăng trưởng được tín dụng thì điều trước tiên phải tăng trưởng được nguồn vốn mới đảm bảo được kế hoạch hằng năm. Ngân hàng thừa vốn thì cho ngân hàng thiếu vốn thì vay lãi suất khá cao gần bằng lãi suất cho vay tín dụng, làm cho lãi suất chênh lệch giữa đầu vào và đầu ra của ngân hàng thiếu vốn chênh lệch khá thấp làm cho lợi nhuận giảm.Agribank Thị Xã Hồng Ngự trong thời gian vừa qua công tác huy động vốn không đáp ứng được công tác cho vay tại đơn vị nên đi vay vốn của ngân hàng thừa vốn với lãi suất khá cao làm cho chênh lệch lãi suất giữa đi vay thị trường liên ngân hàng và cho vay chênh lệch khá thấp và đôi lúc khoảng chênh lệch này từ 12% và làm cho lợi nhuận tại đơn vị không đạt như kế hoạch. Nếu nâng cao được nguồn vốn tại địa phương thì khoảng chênh lệch giữa lãi suất huy động được và lãi suất cho vay càng cao. Trước tình hình đó đặt ra cho các nhà quản lý là xác định các nhân tố tác động đến công tác huy động và đưa ra những giải pháp đẩy mạnh công tác huy động vốn và tăng lợi nhuận tại đơn vị. Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “Đẩy mạnh huy động vốn tại Agribank Thị Xã Hồng Ngự, Tỉnh Đồng Tháp”
Xem thêm

123 Đọc thêm

BÀI GIẢNG NGHIỆP vụ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

BÀI GIẢNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

Có đầy đủ giáo trình
Điểm danh hàng ngày
Không đi trễ quá 5p
Mặc đồng phục và TSVđầy đủ
Không ăn uống hay dùng ĐTDĐ trong phòng học
Nghỉ học phải xin phép trước(có giấy phép)
Ngồi học và thảo luận theo nhóm
Giáo trình NVNHTW Đại học kinh tế TP HCM
Trang web NHNN: www.sbv.gov.vn
Thông tư 172011TTNHNN
Quyết định số 443QĐTTg ban hành ngày 442009.
Giới thiệu môn học: Nghiệp vụ ngân hàng trung ương Nội dung chi tiết từng chương
Chương 1: Tổng quan về NHTW
1.1. Khái niệm, quá trình ra đời và bản chất của NHTW
1.1.1 Khái niệm về NHTW
1.1.2 Quá trình ra đời của NHTW
1.1.3 Bản chât của NHTW
Chương 1: Tổng quan về NHTW
1.2. Chức năng của NHTW
1.2.1 Quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng
1.2.2 Chức năng nghiệp vụ của NHTW
1.3 Mô hình tổ chức NHTW
1.3.1 Mô hình NHTW trực thuộc CP
1.3.2 Mô hình NHTW trực thuộc QH
Chương 1: Tổng quan về NHTW
1.4 Ngân hàng trung ương Việt Nam
1.4.1 Lịch sử hình thành, phát triển NHTW ở Việt Nam
1.4.2 Hệ thống tổ chức NHNN Việt Nam( SBV)

Chương 2: Nghiệp vụ phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ
2.1 Những vấn đề chung
2.1.1 In tiền, đúc tiền, bảo quản và vận chuyển tiền
2.1.2 Phát hành tiền
2.1.3 Thu hồi và tiêu hủy tiền
2.1.4 Tiền mẫu, tiền lưu niệm

Chương 2: Nghiệp vụ phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ
2.2 Nguyên tắc phát hành tiền
2.2.1 Nguyên tắc cân đối
2.2.2 Nguyên tắc đảm bảo
2.2.3 Nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất

Chương 2: Nghiệp vụ phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ
2.3 Các kênh phát hành tiền
2.3.1 Phát hành tiền qua kênh tín dụng đối với hệ thống ngân hàng trung gian
2.3.2 Phát hành tiền qua kênh tín dụng đối với chính phủ
2.3.3 Phát hành tiền qua kênh thị trường hối đoái
2.3.4 Phát hành tiền qua thị trường mở

Chương 3 Nghiệp vụ tín dụng của NHTW
3.1 Những vấn đề chung
3.1.1 Nguyên tắc chung
3.1.2 Mục đích
3.2 Các mặt hoạt động tín dụng của NHTW
Tái cấp vốn
Chiết khấu và tái chiết khấu
Cho vay thanh toán
Bảo lãnh cho các NHTM
Tạm ứng cho Ngân sách

Chương 4: Nghiệp vụ thị trường mở
4.1 Những vấn đề chung về thị trường mở
4.2 Các phương thức giao dịch trên thị trường mở
4.3 Phương pháp xác định giá mua hoặc bán CTCG trên thị trường mở
4.4 Phương thức đấu thầu
4.5 Phương thức xét thầu
4.6 Quy trình tổ chức đấu thầu

Chương 5. Nghiệp vụ quản lý ngoại hối
5.1 Những vấn đề chung về ngoại hối và quản lý ngoại hối
5.2 Chính sách quản lý ngoại hối
5.3 Nghiệp vụ quản lý ngoại hối của NHTW
Chương 6: Tổ chức hệ thống thanh toán qua NH
Chương 7: Điều hành chính sách tiền tệ quốc gia
Chương 8: Hoạt động thanh tra giám sát của NHTW
Xem thêm

253 Đọc thêm

LÃI SUẤT VÀ VAI TRÒ CỦA LÃI SUẤT TRONG VIỆC HUY ĐỘNG VỐN

LÃI SUẤT VÀ VAI TRÒ CỦA LÃI SUẤT TRONG VIỆC HUY ĐỘNG VỐN

TRANG 6 - Đối với NHTM: Do lãi suất tiền gửi cao dẫn đến lãi suất cho vay cao nên càng khuyến khích gửi tiền hơn là vay tiền, lãi suất thực dương cao của ngân hàng đem lại khả năng thu đ[r]

12 Đọc thêm

KẾ TOÁN vốn BẰNG TIỀN và các KHOẢN PHẢI THU

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 : kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu
1) Kế toán vốn bằng tiền cần tuân thủ theo các quy định gì ? Trình bày đặc điểm
hình thành, sự vận động, yêu cầu quản lý các loại vốn bằng tiền
2) Nội dung và phương pháp kế toán các loại tiền mặt; tiền gửi ngân hàng và tiền
đang chuyển
3) Nguyên tắc và phương pháp kế toán các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền về
ngoại tệ (Tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển )và hạch toán chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ
4) Thế nào là đầu tư tài chính ? đầu tư tầi chính ngắn hạn ? các loại hình đầu tư
tài chính ngắn hạn hiện nay
5) Chứng khoán là gì ? Các loại chứng khoán ? nội dung và đặc diểm của từng
loại chứng khoán ? Trình bày nguyên tắc và phương pháp kế toán đầu tư chứng
khoán ngắn hạn .
6) Nguyên tắc và phương pháp kế toán đầu tư ngắn hạn hạn khác
7) Nguyên tắc và phương pháp kế toán dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
8) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán Phải thu của khách hàng
9) Thế nào là Thuế GTGT được khấu trừ ? Trình bày nội dung và phương pháp
kế toán thế GTGT được khấu trừ
10) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán phải thu nội bộ
11) Nội dung , nguyên tắc và phương pháp kế toán phait thu khác
12) Sự cần thiết, nguyên tắc, và phương pháp kế toán dự phòng phait thu khó đòi
13) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản tạm ứng
14) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản chi phí trả trước
15) Nội dung , nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản cầm cố, ký cược
ký quỹ ngắn hạn
Bài số 1 :
Xem thêm

76 Đọc thêm

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CHƯƠNG 3

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CHƯƠNG 3

Giúp sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản về công tác kế toán tiền gửi thanh toán, tiềt gửi tiết kiệm của các cá nhân, đơn vị, tiền đi vay của các tổ chức tín dụng khác và tiền vay ngân hàng nhà nước, cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin về nghiệp vụ huy động vốn trong các ngân hàng từ chi tiết đến tổng hợp. Chương này chủ yếu đề cập đến các nội dung cụ thể như sau:

29 Đọc thêm

Câu hỏi và đáp án chi tiết nghiệp vụ tín dụng (Hot)

CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG (HOT)

Câu hỏi và Đáp án nghiệp vụ Tín dụng Ôn thi vào các NHTM1. Phân tích chu kỳ ngân quỹ của các doanh nghiệp – từ đó chỉ ra nhu cầu tài trợ ngắn hạn đối với chủ thể kinh tế này.(a). Chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp:Vốn của các DN dưới dạng ngân quỹ có chu kỳ hoạt động được chia ra:• Chu kỳ hoạt động: từ khi mua nguyên liệu đến khi thu được tiền bán hàng. Được chia ra:Giai đoạn tồn kho:Từ khi mua hàng tồn kho đến khi bán hàng tồn kho; Dài, ngắn phụ thuộc khoảng cách giữa các lần mua nguyên liệu, thời gian sản xuất, khoảng cách và quy mô giữa các lần tiêu thụ sản phẩm.Giai đoạn thực hiện khoản phải thu:từ khi bán tồn kho cho đến khi thu được tiền bán hàng. Dài, ngắn phụ thuộc thời gian bán chịu và tỷ trọng bán chịu so với doanh số bán.• Chu kỳ ngân quỹ: = chu kỳ hoạt động – giai đoạn phải trả người bán.Giai đoạn phải trả người bán: từ khi mua nguyên vật liệu đến khi phải trả tiền.(b). Nhu cầu tài trợ ngắn hạn: từ chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp đã xuất hiện sự không ăn khớp nhau về thời gian và quy mô giữa lưu chuyển tiền vào và lưu chuyển tiền ra – một hiện tượng tất yếu – đòi hỏi phải có một nguồn tài trợ về ngân quỹ để đáp ứng mức chênh lệch đó: nhu cầu vay ngắn hạn xuất hiện2. Phương pháp xác định thời hạn cho vay và định kỳ hạn nợ trong cho vay từng lần? Cho ví dụ minh họa?Xác định thời hạn vay và định kỳ hạn nợ:• Thời hạn cho vay được xác định cho mỗi lần vay cụ thể.• Căn cứ xác định: dự báo lưu chuyển tiền tệ, chu kỳ ngân quỹ, hạng rủi ro của doanh nghiệp.• Thời hạn cho vay tối đa có thể bằng hoặc nhỏ hơn chu kỳ ngân quỹ.• Cụ thể có 2 cách thông dụng như sau:Cách 1: Xác định theo chu kỳ ngân quỹ bao gồm 2 trường hợp:Thời hạn cho vay bằng chu kỳ ngân quỹ khi ngân hàng cho vay ở đầu kỳ ngân quỹ và thu nợ ở cuối kỳ ngân quỹ.Thời hạn cho vay bằng một phần chu kỳ ngân quỹ khi ngân hàng cho vay giữa chu kỳ ngân quỹ và thu nợ ở cuối kỳ ngân quỹ.Cách 2: Xác định dựa trên lưu chuyển tiền tệ.Ngân hàng có thể thu nợ ngắn hơn chu kỳ ngân quỹ: nếu căn cứ vào lưu chuyển tiền tệ thời gian trả nợ có thể sớm hơn chu kỳ ngân quỹ. Sở dĩ như vậy vì lưu chuyển tiền không chỉ xuất hiện từ các tài sản hình thành từ vốn vay mà còn từ tài sản hình thành từ các nguồn vốn khác. Sinh Viên tự cho ví dụ.3. Phân tích những nội dung khác nhau giữa cho vay từng lần và thấu chi? Cho biết các điều kiện sử dụng tài khoản vãng lai?Nội dung khác nhau giữa cho vay từng lần và thấu chi:CHỈ TIÊUCHO VAY TỪNG LẦNTHẤU CHIĐỐI TƯỢNGCho vay từng đối tượng cụ thểCho vay theo đối tượng tổng hợpHẠN MỨCSố tiền cho vay xác định trên cơ sở các hợp đồng, bản kê hàng tồn kho, chứng từ.Hạn mức xác định tên cơ sở kế hoạch tài chính của toàn doanh nghiệp.THỜI HẠN VÀ KỲ HẠNĐịnh kỳ hạn nợ cho từng khoản vay cụ thểChỉ xác định thời hạn vay và các điều kiện sử dụng hạn mứcCHI PHÍ PHẢI TRẢNgười vay phải trả lãi suấtLãi suất + chi phí phát hành phi lãiPHẠM VI ÁP DỤNGNhững doanh nghiệp có đủ uy tín hoàn toàn với ngân hàng trên một số mặtNhững doanh nghiệp có đủ uy tín. Điều kiện sử dụng tài khoản vãng lai:• Có độ tín nhiệm cao.• Tài khoản phải thường xuyên hoạt động.• Chấp nhận điều kiện quản lý của ngân hàng qua công cụ chi tiết, như: Dư ngắn hạn giảm thấp; doanh số trả trong kỳ.4. Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa cho vay từng lần và chiết khấu thương phiếu?Giống nhau: Đều là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn và cấp tín dụng bằng tiền.Khác nhau: sinh viên so sánh theo các yếu tố sau:• Cơ sở cấp tín dụng.• Số tiền, thời hạn.• Cách tính lãi.• Các bên tham gia.• Phương thức cấp: trực tiếp, gián tiếp.• Quy trình cấp.• Mức độ rủi ro.5. Làm sao đánh giá một khách hàng đi vay là có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm pháp luật dân sự và năng lực chịu trách nhiệm hành vi dân sự?Đánh giá bằng cách:a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lý của khách hàng: pháp nhân, cá nhân.b) Thẩm tra lại các giấy tờ tại các cơ quan chức năng khi cần thiết.c) Tiếp xúc, phỏng vấn khách hàng hoặc những người có quan hệ…6. Khả năng trả nợ của khách hàng đựoc thể hiện thông qua những căn cứ nào?Có căn cứ sau:a) Khoản vay tự thanh khoản. Khi phương án kinh doanh của khách hàng có hiệu quả và có thời gian thực hiện trùng với thời hạn vay vốn. Nguồn thu từ phương án vay đủ để trả nợ.b) Từ lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.c) Từ tài sản của doanh nghiệp7. Hạn mức tín dụng là gì? HMTD được sử dụng khi nào? Phân biệt HMTD với doanh số cho vay trong cho vay theo HMTD?a) HMTD là giới hạn tối đa số tiền mà NH có thể cho vay đối với các khách hàng trong một thời gian nhất định.b) Áp dụng chủ yếu trong cho vay vốn lưu động đối với các doanh nghiệp nhằm hạn chế tình trạng NH cho vay vượt quá nhu cầu tín dụng hợp lý và khả năng tài chính của doanh nghiệpc) Doanh số cho vay cụ thể có thể bằng hoặc lớn hơn HMTD, tùy thuộc nhu vầy thực tế phát sinh. Tổng doanh số cho vay trong thời hạn duy trì HMTD có thể lớn hơn nhiều lần HMTD.8. Giải thích hiện tượng chỉ tiêu thanh toán tức thời tốt trong khi chỉ tiêu thánh toán xấu. NH khi xét cho vay trang trải hàng tồn kho, NH cần chú ý đến những yếu tố nào trong phương án của doanh nghiệp?Sinh viên nêu công thức và chỉ ra sự khác nhau giữa hai chỉ tiêu đó là do tồn kho. Do vậy hiện tượng trong tình huống xảy ra khi doanh nghiệp có mức tồn kho quá cao.Ngân hàng khi xét cho vay trang trải hàng tồn khi sẽ phải cân nhắc hoặc không giải quyết cho vay nếu doanh nghiệp chưa giải phóng được tồn kho của họ. Ngân hàng quan tâm tới thị trường, nhà cung cấp, công nghệ sản xuất, cách phân phối và chính sách giá, tiếp thị…9. Giải thích khái niệm vốn lưu động ròng của doanh nghiệp và cách xác định? Ở góc độ người cho vay, cho nhận xét nếu vốn lưu động ròng của doanh nghiệp âm.Khái niệm vốn lưu động ròng: là giá trị của tài sản lưu động được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạnCông thức tính: VLĐ ròng = TSLĐ – Nợ ngắn hạn.Hoặc VLĐ ròng = Nguồn dài hạn – tài sản dài hạnTrường hợp VLĐ ròng <>, tức là có một phần nợ ngắn hạn dùng tài trợ cho tài sản dài hạn, như vậy rất nguy hiểm vì dễ dẫn đến mất khả năng thanh toán.10. Nếu và giải thích các đặc trưng của khoản nợ có vấn đề? Giải thích vì sao các khoản nợ này được chuyển cho các cán bộ chuyên môn hóa (quản lý rủi ro cao hoặc truy hồi tài sản) mà không để cho bộ phận tín dụng xử lý?Đặc trưng của khoản nợ có vấn đề:• Cam kết trả nợ đã đến hạn mà khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.• Tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn tới khả năng Ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi.• Tài sản đảm bảo được đánh giá, giá trị phát mại không đủ trang trải cả gốc và lãi.• Thông thường, về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 60 đến 90 ngày.Ý nghĩa của việc chuyển các khoản nợ có vấn đề sang các bộ phận chuyên môn hóa• Tận dụng được khả năng chuyên môn hóa của cán bộ chuyên môn hóa• Khi tách riêng các khoản vay này giúp cán bộ chuyên môn hóa tập trung hoàn toàn vào các khoản tín dụng có vấn đề mà không bị phân tán bởi các công việc khác.• Dễ dàng áp dụng các biện pháp mạnh nều cần – nếu giao việc này cho nhân viên tín dụng sẽ trở nên khó khăn khi quan hệ của họ và khách hàng đã ở mức thân thiện. Đánh giá vấn đề ít bị tác động bởi cá nhân tố trong quá khứ – do vậy có cơ sở khách quan hơn.11. Hãy nêu các yếu tố trong phân tích tín dụng. Theo anhchị, ở góc độ NH cho vay, yếu tố nào kém quan trọng nhất? Vì sao?Sinh viên trình bày các yếu tố phân tích tính dụng: có thể theo quy tắc 5C hoặc theo SGK chương phân tích tín dụng ngắn hạn.Yếu tố kém quan trọng nhất là đảm bảo tín dụng. Sinh viên giải thích dựa trên vai trò đảm bảo tín dụng và trên văn bản thực tế hiện nay có thể cho vay không cần đảm bảo.12. Có thể cho vay không cần bảo đảm tín dụng không? Vì sao?a) Có thể.b) Vì khi cho vay Ngân hàng dựa vào các chỉ tiêu để xét chấp thuận cấp tín dụng hay không. Sinh viên có thể nêu các chuẩn tín dụng hoặc đưa ra 2 cơ sở: ý muốn trả nợ và khả năng trả nợ (trong phân tích rủi ro) để chứng minh chỉ khi khoản vay có những tiềm ẩn rủi ro mà biện pháp tích cực là áp dụng đảm bảo tín dụng là tối ưu.13. Có sự đồng nhất giữa doanh thu bán hàng trên báo cá kết quả kinh doanh và thu bán hàng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng kỳ không? Tại sao? Khả năng trả nợ thực tế của doanh nghiệp phụ thuộc vào yếu tố nào? Minh họa bằng số liệu cụ thể.Sự khác biệt giữa doanh thu bán hàng trong báo cáo kết quả kinh doanh và thu bán hàng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ là:a) Doanh thu bán hàng gồm giá trị hàng hóa xuất bán trong kỳ kể cả bán chịu.b) Còn thực thu bán hàng trên lưu chuyển tiền tệ chỉ gồm số thực thu trong kỳ.Khả năng trả nợ của doanh nghiệp phụ thuộc vào thu bán hàng trên lưu chuyên tiền tệ.Sinh viên tự cho số liệu minh họa.14. Nội dung của phân tích tài chính trong phân tích tín dụng. Chỉ cần phân tích tài chính NH có thể ra quyết định tín dụng được không?a) Nội dung của phân tích tín dụng là: (1) Phân tích phi tài chính tức là trả lời câu hỏi của khách hàng có đủ tư cách, uy tín vay Ngân hàng không. (2) Phân tích tài chính trả lời khách hàng có thể vay bao nhiêu và trong bao lâu thì có thể hoàn trả Ngân hàng.b) Trong phân tích tín dụng: phân tích tài chính để xác định hiện trạng tài chính và dự báo năng lực tài chính của khách hàng trong tương lai mà đặc biệt là thời điểm đáo hạn để từ đó chó những ứng xử thích hợp. Phân tích phi tài chính là nội dung rất quan trọng để có quyết định đúng đắn.15. Tại sao nói rủi ro tín dụng trung và dài hạn dưới hình thức cho thuê tài chính ít rủi ro hơn cho vay?Cho thuê tài chính ít rủi ro hơn cho vay trung và dài hạn vì:a) Quyền sở hữu tài sản tài trợ thuộc về người cho thuê. Giải thích những quyền mà ngân hàng có thể áp dụng trong thời gian cho thuê.b) Cho thuê là hình thức tài trợ bằng tài sản nên giúp người đi thuê sử dụng tài sản đúng mục đích.16. Nếu phương thức cho thuê tài chính ít rủi ro hơn so với cho vay trung và dài hạn thì tại sao NH không thay thế hoạt động cho vay trung và dài hạn bằng hoạt động cho thuê tài chính?Cho thuê có những nhược điểm của nó nên không thể thay thế hoàn toàn cho hoạt động cho vay trung và dài hạn được. Cụ thể:a) Cho thuê có chi phí cao hơn cho vay nên lãi suất cao hơn cho vay.b) Cho thuê đòi hỏi người cấp tín dụng phải có khả năng thẩm định tốt về tài sản.c) Theo quy định của Việt Nam, cho thuê chỉ được thực hiện bởi công ty cho thuê.d) Đối tượng cho thuê bị giới hạn.e) Thời hạn cho thuê thường dài (>3 năm) và không được hủy ngang.17. Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng bằng tài sản nhưng tổ chức cho thuê không muốn bị ràng buộc vào tài sản. Hãy nêu những biện pháp các tổ chức này thường thực hiện để không bị ràng buộc vào tài sản.Các biện pháp gồm có:a) Người cho thuê tài sản khi chấp nhận cho thuê. – giải thích.b) Hợp đồng cho thuê không được hủy ngang.c) Người đi thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê.d) Người đi thuê được đi tìm lựa và thương lượng các điều kiện về tài sản.18. Giải thích khái niệm thời gian ân hạn trong tín dụng trung và dài hạn? Trong thời gian ân hạn NH tính lãi tiền vay cho khách hàng nhưng lãi này có thể nhập gốc được không? Giải thích.Thời gian ân hạn là thời gian người đi vay trung dài hạn không phải trả gốc và lãi (nếu có thỏa thuận) do khách hàng chưa có nguồn thu từ phương án vay.Lãi vay không được hoàn trả thì Ngân hàng không thể sử dụng tiếp tục cho vay được. như vậy, về mặt nguyên tắc, nếu lãi không nhập gốc thì khách hàng đó không trả chi phí cơ hội cho Ngân hàng phần lãi nói trên. Trong khi đó, nếu không thu được phần lãi này thì Ngân hàng vẫn phải trả lãi cho nguồn vốn ngân hàng cho vay ==> khách hàng không trả lãi thì lãi phải được nhập gốc.19. Tại sao trong hoạt động cho thuê tài chính, hợp đồng cho thuê không được hủy ngang?Hợp đồng cho thuê không được hủy ngang để đảm bảo cho người cho thuê thu hồi tiền thuê sao cho đến khi kết thúc hợp đồng thì giá trị thị trường của tài sản thuê lớn hơn giá trị còn lại của khoản tài trợ cho thuê. Trong cho thuê tài chính người cho thuê không chỉ gặp rủi ro về tài chính mà còn gặp rủi ro do mất giá của tài sản cho thuê.Sinh viên giải thích theo đồ thị.20. Vì sao cho vay hộ gia đình có chi phí cao?Cho vay hộ gia đình thường có chi phí cao vì:• Món vay thường nhỏ và lý giải.• Số lượng khách hàng quá nhiều, đòi hởi mạng lưới tổ chức phân phối rộng. phân tích cho ví dụ.• Rủi ro cao 21. Phân tích đặc thù trong phân tích tín dụng khi cho vay hộ nông dân.Tính đặc thù trong phân tích tín dụng liên quan đến loại hình kinh tế hộ:• Thẩm định tính pháp lý: cùng hộ khẩu chưa chắc đã phải là cùng hộ.• Xác định năng lực tài chính: không thể dựa vào báo cáo tài chính, nhiều khoản chi tiêu khó rạch ròi cho sản xuất hay tiêu dùng. phương pháp điều tra.• Các nguồn thu rất đa dạng Kết luận: trong phân tích CVHND có nhiều yếu tố tâm lý, xã hội ảnh hưởng tới khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, đặc biệt là chủ hộ.22. Trình bày phương thức cho vay bán trực tiếp trong CVHND và lợi ích của phương thức này trong hoạt động NH tại VN?Phương thức cho vay bán trực tiếp là cho vay HND thông qua tổ hợp tác vay vốn hoặc tổ liên danh vay vốn.• Tính trực tiếp:a. Các hộ trực tiếp làm thủ tục đề nghị vay vốn; b. Ngân hàng thẩm định lại và xác định mức cho vay cụ thể của từng hộ; c. Từng hộ chịu trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng số tiền mà Ngân hàng cấp.• Tính gián tiếp:Ngân hàng không trực tiếp nhận hồ sơ của từng hộ; Hợp đồng tín dụng ký chung cho cả tổ vì vậy số tiền cho vay ra là tổng mức vay của từng hộ thành viên; các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm về thực hiện hợp đồng tín dụng của cả tổ khi có một hộ thành viên chưa trả hết nợ.• Lợi ích:giải quyết nhanh chóng nhu cầu vau của các hộ khi vào mùa; giảm chi phí cho vay, tăng cường kiểm soát của các thành viên trong tổ trong sử dụng vốn Ngân hàng.23. Lợi ích của hợp đồng tín dụng ba bên trong phương thức cho vay trực tiếp hộ nông dân?• Nêu 2 trường hợp có bên thứ ba và vẽ sơ đồ: 1. TC cung ứng; 2. TC bao tiêu. giảm rủi ro.• Đối với Ngân hàng: kiểm soát được mục đích sử dụng vốn cho vay, Ngân hàng kiểm soát được nguồn thu trả nợ: tăng vòng vay vốn tín dụng, có sự liên hệ đồng thời giữa vậnn động vốn và đối tượng vay vốn • Đối với hộ nông dân: đảm bảo vật tư nông nghiệp cho phương án, an tâm trong sản xuất khi đã có đầu tư.24. Hệ thống điểm số trong cho vay tiêu dùng nhằm mục đích gì? Nhược điểm của phương pháp này? Cách khắc phục?• Hệ thống điểm số trong cho vay tiêu dùng nhằm giảm bớt công việc của nhân viên tín dụng.• Nhược điểm:(1). Số liệu xác định hệ thống điểm số là số liệu quá khứ nên có thể không đúng trong tương lai. (2). Số liệu thống kê là binh quân nên có thể không đúng với cá biệt. (3). Số liệu thống kê trên cơ sở khách hàng đã cho vay ngân hàng khách hàng mới thì số liệu thống kê có thể không đúng.• Cách giải quyết là kết hợp với phương pháp phán xét.25. Cho biết nội dung cơ bản của một quy trình nghiệp vụ bảo lãnh? Theo anhchị nội dung nào thể hiện được đặc thù của nghiệp vụ bảo lãnh? Tại sao?Sinh viên trình bày nội dung trong quy trình bảo lãnh gồm 5 nội dung: phân tích trước khi phát hành; soạn thảo cam kết bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh; phát hành bảo lãnh; theo dõi khách hàng thực hiện nghĩa vụ của họ, thực hiện cam kết nếu khách hàng vi phạm nghĩa vụ hoặc bên thụ hưởng có yêu cầu.Trong các nội dung trên khâu soạn thảo cam kết bảo lãnh mang đặc trưng của bảo lãnh vì các hình thức tín dụng khác không có và vì khâu này tiềm ẩn rủi ro lớn đặc biệt trong bảo lãnh độc lập.26. Hãy nêu nguồn cung cấp thông tin trong phân tích tín dụng và phương pháp thu thập chúng. Trong cho vay bán trực tiếp hộ nông dân, các hộ không cần lập phương pháp thu thập chúng. Trong cho vay bán trực tiếp hộ nông dân, các hộ không cần lập phương án sản xuất kinh doanh vậy cơ sở nào để NH xác định nhu cầu vay?a). Các nguồn thông tin:• Từ hồ sơ vay vốn do khách hàng cung cấp.• Từ hệ thống thông tin nội bộ ngân hàng và hệ thống ngân hàng.• Từ bạn hàng.• Từ thị trường.• Các cơ quan chức năng.• Thông tin đại chúng.b). Các phương pháp: tổng hợp, điều tra, phân tích, phỏng vấn, trao đổi, mua tin.c). Không cần vì trong phương thức này các thành viên tổ hợp tác vay vốn có cùng mục đích. Thường là họ cùng sản xuất một ngành nghề nên các thông tin về sản lượng, giống cây trồng được cung cấp từ phòng nông nghiệp huyện, phòng khuyến nông…27. Hãy trình bày các loại bảo lãnh theo điều kiện thanh toán của bảo lãnh. Bảo lãnh vay nợ tại VN hiện nay được xếp vào loại bảo lãnh nào? Vì sao?Trình bày phân loại bảo lãnh theo điều kiện thanh toán gồm các loại sau: sinh viên phải trình bày nội dung của từng loại:a) Bảo lãnh theo yêu cầu.b) Bảo lãnh kèm chứng từ.c) Bảo lãnh kèm phán quyết của trong tài hoặc tòa án.Bảo lãnh vay nợ ở Việt Nam thuộc loại bảo lãnh theo yêu cầu vì điều kiện thanh toán chỉ cần Ngân hàng cho vay lập văn bản thông báo người vay vi phạm và yêu cầu Ngân hàng bảo lãnh thực hiện là được.28. Bảo lãnh độc lập là gì? Tại sao bảo lãnh độc lập được sử dụng chủ yếu trong thương mại quốc tế?Bảo lãnh độc lập là loại bảo lãnh mà cơ chế hoạt động của nó bị chi phối bởi 2 nguyên tắc độc lập và hoàn toàn phù hợp. Sinh viên phải diễn giải cụ thể 2 nguyên tắc này.Tại sao nó được sử dụng chủ yếu trong thương mại quốc tế sinh viên giải thích tập trung vào sự thuận lợi về tính thanh khoản cho người thụ hưởng. Trách nhiệm kiểm tra chứng từ cho Ngân hàng phát hành, phù hợp với môi trường thương mại quốc tế.29. Nêu những điểm giống nhay và khác nhau giữa bảo lãnh và cho vay?Điểm giống nhau giữa bảo lãnh và cho vay: đều là hình thức cấp tín dụng. Phân biệt khác nhau giữa bảo lãnh và cho vay trên các ý sau:• Hình thức giá trị của tín dụng.• Vị trí trên bảng cân đối kế toán của Ngân hàng.• Khi phân tích tín dụng bảo lãnh chủ yếu tìm hiểu khả năng thực hiện nghĩa vụ của khách hàng với bên đối tác do vậy mà hiểu kỹ nội dung của hợp đồng gốc. còn cho vay chủ yếu phân tích khả năng tao ra thu nhập để trả nợ.30. Khái niệm bảo lãnh NH? Trong bảng cân đối kế toán của NH bảo lãnh được xếp vào khoản mục nào? Vì sao?Nêu khái niệm của bảo lãnh: là một hình thức cấp tín dụng thực hiện thông qua sự cam kết thanh toán bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết…Bảo lãnh là hoạt động không dùng đến vốn do đó là nghiệp vụ ngoại bảng, không thể hiện trên bảng cân đối kế toán của TCTD.31. Cơ sở để xây dựng định mức cho vay hộ nông dân?• Dựa vào chi phí sản xuất cho một loại mô hình sản xuất cây con để xác định mức vốn tối đa cần thiết cho phương án. giải thích.• Xác định vốn tự có thối thiểu mà người đi vay phải tham gia giải thích.• Lưu chuyển tiền tệ ròng dùng để trả nợ ngân hàng 32. Giải thích cho vay trực tiếp khác tài trợ dự án như thế nào?Sinh viên cần so sánh theo các yếu tố sau:• Chủ thể vay Ngân hàng.• Nguồn trả nợ Ngân hàng.• Mức độ rủi ro.• Tổ chức kiểm soát thực hiện dự án của Ngân hàng.33. Thế nào là đồng bảo lãnh? Cho ví dụ minh họa. Đồng bảo lãnh được phép sử dụng trong trường hợp nào?• Sinh viên tự trình bày khái niệm đồng bảo lãnh theo ý kiến của mình, phải nêu được ý các ngân hàng tham gia cùng liên đới chịu trách nhiệm, khác với trường hợp nhiều ngân hàng cùng bảo lãnh cho 1 nghĩa vụ nhưng độc lập với nhau.• Minh họa đồng bảo lãnh bằng hình vẽ.• Các trường hợp sử dụng:a) Do yêu cầu giảm thiểu rủi ro.b) Do giá trị bảo lãnh vượt giới hạn quy định của Ngân hàng – nêu quy định hiện hành.34. Mô tả các phương pháp xếp hạng rủi ro? Sau khi có kết quả xếp hạng cho biết hướng giải quyết?Mô tả phương pháp xếp hạng rủi ro:Cách I: Phương pháp dùng bảng so sánh.Cách II: Phương pháp đồ thị.Cách III: Phương pháp điều tra tại chỗ.Sinh viên mô tả từng cách.Sau khi có kết quả xếp hạng, hướng giải quyết:Các hạng 1, 2, 3, tiếp tục lưu giữ lại bộ phận tín dụng để tiếp tục theo dõi và xếp hạng ở kỳ sau.Các hạng 4, 5 được chuyển qua bộ phận quản lý rủi ro, để bộ phận này tiến hành các biện pháp ngăn ngừa.• Nếu điều chỉnh được các khoản vay về trạng thái bình thường (1,2,3) thì chuyển về bộ phận tín dụng.• Nếu không điều chỉnh được sẽ chuyển sang bộ phận truy hồi tài sản – để bộ phận này tiến hành các giải pháp xử lý.Các hạng 6 chuyển ngay sang bộ phận truy hồi tài sản, gồm các động tác tương tự bộ phận quản lý rủi ro cao.35. Nêu và phân biệt các tình huống khi áp dụng các giải pháp xử lý nợ có vấn đề.Phương pháp xử lý xét tổng quát có 2 hướng chính:a) Hướng tổ chức khai thác:• Được dùng khi khách hàng lâm vào trạng thái có vấn đề do gặp rủi ro và có thái độ thỏa đáng với khoản nợ, tất nhiên phải đặt nó trong hòan cảnh là khách hàng có còn xu hướng còn có khả năng trả nợ, quản lý còn ở mức lành mạnh.• Các giải pháp khai thác xử lý các khoản nợ có vấn đề được hiểu như một chương trình phục hồi hay khắc khổ để áp đặt lên người vay với sự cộng tác và thỏa thuận của họ.• Là các giải pháp không dựa vào các công cụ luật pháp để thu ngân, do vậy nó chứa đựng các giải pháp đa dạng. Ví dụ: áp đặt lên khách hàng.Bán bớt tài sản.Thay đổi phương thức kinh doanh.Loại bỏ cá hoạt động không sinh lời.Chỉ định đại diện quản lý tài sản.Thỏa hiệp…b) Hướng thanh lý:• Được dùng khi khoản vay có vấn đề do khách hàng không sẵn lòng chi trả, thậm chí có hành động lừa đảo hoặc sau khi đã thực hiện các giải pháp nhưng không thành công.• Là các biện pháp dùng tới luật, do vậy nó gồm hữu hạn các giải pháp đã được quy định cho chủ nợ trong luật, được cụ thể hóa trong hợp đồng tín dụng của khách hàng và ngân hàng. Ví dụ:Phát mãi tài sản bảo đảm.Yêu cầu thanh lý doanh nghiệp.Phá sản doanh nghiệp.Truy tố.36. Nêu và giải thích đặc trưng của khoản nợ có vấn đề? Giải thích vì sao các khoản nợ này được chuyển cho các cán bộ chuyên môn hóa (quản lý rủi ro cao hoặc truy hồi tài sản) mà không để cho bộ phận tín dụng xử lý?a) Đặc trưng của khoản nợ có vấn đề.• Cam kết trả nợ đã đến hạn mà khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.• Tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn tới khả năng Ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi.• Tài sản đảm bảo được đánh giá lại mà giá trị phát mại không đủ trang trải cả gốc và lãi.• Thông thường, về thời gian các khoản nợ quá hạn ít nhất từ 60 đến 90 ngày.b) Ý nghĩa của việc chuyển các khoản nợ có vấn đề sang các bộ phận chuyên môn hóa.• Tận dụng được khả năng chuyên môn hóa của cán bộ chuyên môn hóa.• Khi tách riêng các khoản vay này giúp cán bộ chuyên môn hóa tập trung hoàn toàn vào các khoản tín dụng có vấn đề mà không bị phân tán bởi các công việc khác.• Dễ dàng áp dụng các biện pháp mạnh nếu cần – nếu giao việc này cho nhân viên tín dụng sẽ trở nên khó khăn khi quan hệ của họ và khách hàng đã ở mức thân thiện.• . Đánh giá vấn đề ít bị tác động bởi cá nhân tố trong quá khứ – do vậy có cơ sở khách quan hơn.37. Phân biệt thanh lý các khoản tín dụng một cách mặc nhiên và bắt buộc? Nêu các phương pháp thanh lý bắt buộc?Phân biệt thanh lý mặc nhiên và bắt buộc.• Thanh lý mặc nhiên là việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng tín dụng khi khoản nợ đã được hoàn trả đầy đủ. Khoản tín dụng này được loại bỏ khỏi Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng.• Thanh lý bắt buộc là Ngân hàng dựa vào các cơ sở pháp lý để tìm kiếm các nguồn bù đắp nhằm xử lý nợ. Những cơ sở pháp lý để đòi nợ của Ngân hàng thường là các điều khoản ràng buộc được nêu trong hợp đồng tín dụng hoặc theo các biện pháp theo luật định.Các biện pháp thanh lý bắt buộc.• Xử lý đảm bảo tiền vay (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh).• Thực hiện quyền truy đòi trong cho vay gián tiếp.• Phá sản doanh nghiệp.• Bán các khoản cho vay.38. Hãy trình bày những đặc trưng cơ bản trong cho vay trả góp hàng tiêu dùng?Sinh viên cần tập trung nêu những điểm sau:a). Đối tượng cho vay – hàng tiêu dùng;b). Số tiền trả trước lần đầu;c). Tính trả góp đều đặn định kỳ;d). Cách tính lãi phải trả;e). Thường là cho vay không có bảo đảm…
Xem thêm

20 Đọc thêm

Nguyên tắc hình thành lãi suất

NGUYÊN TẮC HÌNH THÀNH LÃI SUẤT

Lãi suất là tỷ lệ mà theo đó tiền lãi được người vay trả cho việc sử dụng tiền mà họ vay từ một người cho vay. Cụ thể, lãi suất (Im) là phần trăm tiền gốc (P) phải trả cho một số lượng nhất định của thời gian (m) mỗi thời kỳ (thường được tính theo năm). Ví dụ, một công ty nhỏ vay vốn từ một ngân hàng để mua tài sản mới cho doanh nghiệp của mình, và ngược lại người cho vay nhận được tiền lãi theo lãi suất quy định cho việc trì hoãn sử dụng các khoản tiền và thay vào đó bằng việc cho vay nó cho người vay. Lãi suất thường được thể hiện như một tỷ lệ phần trăm của tiền gốc trong một khoảng thời gian một năm.
Xem thêm

31 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 2 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 2 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM

+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là phần lợi nhuận còn lại sau khi tạm trích các khoản nêutrên.11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14 " Doanh thu vàthu nhập khác". Doanh thu ñược ghi nhận khi hoá ñơn tài chính ñược phát hành và khách hàngchấp nhận thanh toán.-Doanh thu bán hàng là doanh thu bán các loại sản phẩm hạt giống, nông sản, vật tư nông nghiệp,sản phẩm cơ khí, thực phẩm, phụ tùng xe máy và xăng dầu;-Doanh thu cung cấp dịch vụ là doanh thu cung cấp các dịch vụ gia công chế biến hạt giống, kiểmnghiệm hạt giống, nhập khẩu uỷ thác và hoa hồng khai thác mỏ ñá;-Doanh thu hoạt ñộng tài chính là doanh thu lãi tiền gởi ngân hàng, lãi tiền gởi Công ty chứngkhoán BSC, lãi cho vay và lãi chênh lệch tỷ giá hối ñoái.12- Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính: Không bù trừ với doanh thuhoạt ñộng tài chính. Chi phí tài chính trong kỳ bao gồm chi phí lãi tiền vay ngân hàng, chiết khấuthanh toán và chênh lệch tỷ giá hối ñoái.13- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hoãn lại:-Năm 2010 Công ty hết thời hạn ñược hưởng ưu ñãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp về cổphần hoá doanh nghiệp Nhà nước theo thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/09/2004 của BộTài Chính.
Xem thêm

23 Đọc thêm

Bài tập nghiệp vụ ngân hàng thương mại có lời giải

BÀI TẬP NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ LỜI GIẢI

Bài 7:Trong tháng 9N công ty gốm sứ X có đề nghị NHTM A cấp một hạn mức tín dụng cho quý IVN, để đáp ứng các nhu cầu vốn lưu động. Kế hoạch kinh doanh quý IVN gửi cho ngân hàng có một số nội dung như sau:Sau khi thẩm định, ngân hàng A đã đồng ý cho vay với lãi suất 0,9%tháng. Khi thực hiện hạn mức này, vào cuối ngày 3011N dư nợ tài khoản cho vay là: 4.647 triệu đồng. Trong tháng 12N có phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế như sau:Ngày 112:Xin vay để trả tiền mua men và bột màu: 564 triệu đồng, hẹn trả vào 2512N.Xin vay thanh toán tiền mua thiết bị: 543 triệu đồng, hẹn trả vào 2712N. Ngày 1012:Đến hạn trả ngân hàng A theo cam kết trên giấy nhận nợ phát sinh từ tháng trước: 653 triệu đồngXin vay chi thưởng cho cho nhân viên: 32 triệu đồng, hẹn trả vào tháng 1N+1.Xin vay thanh toán tiền điện sản xuất: 23 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1N+1. Ngày 1512:Nộp séc bảo chi do công ty G phát hành số tiền: 454 triệu đồng Xin vay thanh toán tiền chi quảng cáo: 25 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1N+1. Ngày 1812:Vay thanh toán tiền mua ô tô chở hàng: 870 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1N+1.Xin vay chi lương: 20 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1N+1.Yêu cầu:
Xem thêm

13 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ: Tăng cường quản lý cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh tỉnh Nghệ An

LUẬN VĂN THẠC SỸ: TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH NGHỆ AN

1. Tính cấp thiết của đề tàiNgân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam (Agribank) được thành lập từ 2631988, là một ngân hàng lâu đời và được biết đến như là một ngân hàng hàng đầu ở Việt Nam trong cho vay phát triển nông nghiệp, có nhiều kinh nghiệm trong thanh toán biên mậu,....Là ngân hàng thương mại lớn nhất tại tỉnh Nghệ An cả về vốn, tài sản và mạng lưới hoạt động; trong những năm qua, dưới áp lực cạnh tranh với các NHTM khác, Agribank đã không ngừng nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ ngân hàng, nâng cao năng lực quản trị điều hành, mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, gia tăng khả năng cạnh tranh. Cùng với sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác, hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Nghệ An đã có bước phát triển đáng kể cả về dư nợ cho vay, số lượng khách hàng và hiệu quả hoạt động mang lại. Tuy nhiên, so với tiềm năng, lợi thế vốn có của mình thì hoạt động cho vay tiêu dùng của Agribank chi nhánh Nghệ An vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế ấy. Vì vậy, phát triển cho vay tiêu dùng là một vấn đề cần được đặt ra để Chi nhánh khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của mình nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và gia tăng lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh.Trong những năm qua, Agribank đã có nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý cho vay tiêu dùng nhằm mở rộng thị trường với các chương trình marketing, cho ra đời các sản phẩm tiêu dùng mới (cho vay thấu chi, vay mua sắm…); các chính sách về kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng; chính sách lãi suất nhằm tăng cường huy động vốn; chính sách nâng cao chất lượng nhân lực làm công tác quản lý cho vay tiêu dùng; chính sách lương thưởng nhằm khuyến khích hiệu quả làm việc và năng suất lao động… tuy nhiên thị phần tín dụng của Agribank chưa cao so với tiềm năng của nó, lợi nhuận đem lại từ hoạt động cho vay tiêu dùng trong tổng lợi nhuận của Chi nhánh còn nhỏ bé.Ngoài ra, hiện nay cũng chưa có một nghiên cứu hay báo cáo nào đánh giá về thực trạng quản lý cho vay tiêu dùng của Agribank chi nhánh Nghệ An. Cũng như chỉ ra được những hạn chế tồn tại trong quản lý cho vay tiêu dùng của Chi nhánh trong những năm vừa qua.Với những lý do và thực tế như trên, luận văn “Tăng cường quản lý cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh tỉnh Nghệ An” sẽ vận dụng cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về cho vay tiêu dùng, với hy vọng sẽ mở ra một hướng đi mới cho sự phát triển cho vay tiêu dùng của Agribank Việt Nam nói chung và của Chi nhánh Nghệ An nói riêng, đồng thời đề xuất các giải pháp khắc phục những khó khăn gặp phải trong quản lý cho vay tiêu dùng và đẩy mạnh tăng trưởng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh một cách phù hợp và khoa học.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tàiMục tiêu chungTrên cơ sở tìm hiểu thực trạng quản lý cho vay tiêu dùng Agribank chi nhánh Nghệ An, để từ đó thấy được những hạn chế gặp phải và làm cơ sở để đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng ở Agribank chi nhánh Nghệ An nói riêng và làm cho Chi nhánh ngày càng phát triển, trở thành các ngân hàng thương mại hàng đầu tại Nghệ An trong hoạt động cho vay tiêu dùng nói chung.Mục tiêu cụ thểĐể đạt được mục tiêu chung nói trên, luận văn có các mục tiêu cụ thể như sau: Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý cho vay tiêu dùng trong các ngân hàng thương mại, bài học kinh nghiệm quản lý cho vay tiêu dùng cho Agribank chi nhánh Nghệ An. Phân tích thực trạng quản lý cho vay tiêu dùng của Agribank chi nhánh Nghệ An. Xác định những tồn tại, hạn chế trong quản lý cho vay tiêu dùng và những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh trong những năm qua Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý cho vay tiêu dùng cho Agribank chi nhánh Nghệ An nhằm giải quyết những hạn chế gặp phải trong quản lý cho vay tiêu dùng. Đề xuất phương hướng và giải pháp khắc phục trong quản lý cho vay tiêu dùng.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu: Đề tài chủ yếu phân tích hoạt động quản lý cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Nghệ An.Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Văn phòng chính và các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Nghệ An trên cơ sở các số liệu trong 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014.4. Phương pháp tiếp cận và nghiên cứuPhương pháp luận nền tảng là phương pháp luận duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử.Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Thu thập thông tin, tài liệu thứ cấp từ các công trình luận văn, luận án, các bài báo, các sách xuất bản có liên quan đến chủ để nghiên cứu.Thu thập tài liệu, báo cáo hàng năm của Agribank chi nhánh Nghệ An.Sau khi thu thập thông tin sẽ tiến hành tổng hợp theo các phương pháp tổng hợp thống kê: Sắp xếp, phân tổ, hệ thống các biểu bảng thống kê và đồ thị với các chỉ tiêu số lượng và chất lượng phù hợp với đề tài nghiên cứu.5. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tàiTrong thời gian qua đã có một số đề tài nghiên cứu vấn đề về hoạt động cho vay của các NHTM như: “Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Nghệ An” – tác giả Hoàng Anh Tuấn; “ Tăng cường quản lý tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hạ Long” – tác giả Nguyễn Thị Hải Anh; “ Giải pháp tăng cường công tác quản lý cho vay đối với các doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín chi nhánh Hà Nội” – tác giả Nguyễn Thị Hà; “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Sở giao dịch 1Ngân hàng Công thương Việt Nam “ – tác giả Đỗ Thị Thúy Vân; “Mở rộng cho vay ngắn hạn tại Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam” – tác giả Chu Văn.Các đề tài trên chủ yếu nghiên cứu về những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cho vay cụ thể. Song cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý cho vay tiêu dùng. Với những diễn biến của nền kinh tế nước ta trong giai đoạn hiện nay và xu hướng tất yếu của phát triển cho vay tiêu dùng thì việc nghiên cứu và đề ra những giải pháp tăng cường quản lý cho vay của hệ thống NHTM là một nhu cầu cấp bách cả về lý luận và thực tiễn.6. Những đóng góp của luận vănGóp phần hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động của ngân hàng thương mại, hoạt động quản lý tín dụng tiêu dùng ở các ngân hàng thương mại hiện nay.Là báo cáo đầu tiên đánh giá được thực trạng quản lý tín dụng tiêu dùng ở Agribank chi nhánh Nghệ An.Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đánh giá chất lượng quản lý tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh.Đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế gặp phải và tăng cường quản lý tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh từ đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tín dụng tiêu dùng, làm tăng trưởng lợi nhuận của Ngân hàng Agribank chi nhánh Nghệ An.7. Kết cấu của luận vănNgoài phần mục lục; danh mục tài liệu các bảng biểu, tài liệu tham khảo; phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn được chia thành 3 chương:Chương 1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mạiChương 2. Thực trạng quản lý cho vay tiêu dùng của Agribank chi nhánh Nghệ An.Chương 3. Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Nghệ An.
Xem thêm

128 Đọc thêm

NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, trong đó ngân hàng chuyển giao cho khách hàng một khoảng tiền để sử dụng cho mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

93 Đọc thêm

Cùng chủ đề