VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC":

KHẢO SÁT TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP DƯỢC NHÀ NƯỚC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP

KHẢO SÁT TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP DƯỢC NHÀ NƯỚC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP

Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp Khảo sát tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp dược nhà nước phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một số doanh nghiệp
Xem thêm

58 Đọc thêm

Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước và giải pháp đẩy mạnh cổ phần hoá ở Việt Nam hiện nay

CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CỔ PHẦN HOÁ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Việt Nam là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, hệ thống kinh tế Nhà nước chưa năng động, lại không tận dụng hết các nguồn lực tiềm năng và tài nguyên vốn có. Trong khi đó việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế tập trung hành chính bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhưng vẫn còn mang nặng tính bảo thủ, sự cố chấp và khả năng tiếp thu chập đã hạn chế rất đáng kể khả năng phát triển nền kinh tế nước ta. Nền kinh tế trong nước vẫn mang vai trò chủ đạo và được Nhà nước bảo hộ nhưng trong thực tế các doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh không hiệu quả trong thị trường thậm chí Nhà nước phải bù lỗ.
Chính vì thế mà Đảng ta đã phải đổi mới hệ thống quản lý kinh doanh, phương thức kinh doanh, tận dụng hết nguồn lực trí thức, tiếp cận và áp dụng triệt để kiến thức cũng như kinh nghiệm của kinh tế phương Tây vào nền kinh tế Việt nam. Một trong các biện pháp thúc đẩy phát triển kinh tế là cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước. Do vậy ở Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, Hội nghị Trung ương lần thứ ba đã khẳng định : “ Đẩy mạnh cổ phần hoá những doanh nhà nước mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn, xem đó là khâu quan trọng để tạo chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước.” Nên việc chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, đang được các ngành các cấp triển khai thực hiện. Mục đích của việc đó là duy trì, phát triển tài sản và tiền vốn thuộc sở toàn dân mà Nhà nước là người đại diện, người lao động trong doanh nghiệp Nhà nước có thêm điều kiện để thực sự làm chủ doanh nghiệp huy động được vốn trong nhân dân để xây dựng và phát triển kinh tế có lợi cho Nhà nước cũng như bản thân người góp vốn. Tuy nhiên, cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước là một vấn đề còn khá mới mẻ và không ít khó khăn, phức tạp vì thế Nhà nước đã phải tiến hành triển khai thí điểm ở một số doanh nghiệp để từ đó vừa làm vừa tổng kết rút kinh nghiệp để có các giải pháp cũng như hoàn thiện hơn vấn đề này. Trên cơ sở đó đề tài “ Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước và giải pháp đẩy mạnh cổ phần hoá ở Việt Nam hiện nay” đã được nghiên cứu và xây dựng với mục đích giải quyết nhằm hoàn thiện hơn cho việc thúc đẩy cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước góp phần phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Xem thêm

17 Đọc thêm

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT KINH TẾ VỀ PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THỰC TIỄN ÁP DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT KINH TẾ VỀ PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THỰC TIỄN ÁP DỤNG

của Nhà nước hiện do các doanh nghiệp này nắm quá lớn. Có thể nói, việcban hành một chương riêng về DNNN trong LDN2014 là một bước đột pháthể chế lần hai đối với các DNNN, việc này tạo ra hành lang pháp lý đủ chặtchẽ và thống nhất trong quản lý DNNN.Việc thay đổi các quy định về DNNN trong LDN2014 sẽ tác động nhưthế nào đến hoạt động hiện tại của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công íchhuyện Cần Giờ, là doanh nghiệp 100% vốn điều lệ do Nhà nước làm chủ sởhữu hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích. Những cơ hội, thách thức củacông ty sẽ gặp phải khi áp dụng các quy định của pháp luật, và việc áp dụngcác quy định mới này có ảnh hưởng gì đến nguyên tắc quản trị của công ty(về cơ cấu tổ chức quản lý, thông tin tài chính, mối quan hệ giữa cấp quản lýnhà nước với công ty, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm nhân sự lãnh đạo côngty...) là lý do mà tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu làm khóa luận tốtnghiệp.2. Mục tiêu nghiên cứu:Nghiên cứu về các quy định pháp lý hiện hành, với những thay đổi cácquy định đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, mụctiêu của tác giả là tìm ra sự tác động của luật mới đối với cách tổ chức quảnlý, nguyên tắc quản trị của doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức là công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên. Tác giả sẽ có những nhận định của mìnhvề việc áp dụng pháp luật như vậy phù hợp hay chưa phù hợp, từ đó, tác giảsẽ đề xuất nhằm có thể giúp công ty điều chỉnh sao cho phù hợp với quy địnhcủa pháp luật.Khóa luận này sẽ trả lời các câu hỏi sau:- Loại hình DNNN theo LDN2014 được quy định như thế nào?- Việc áp dụng pháp luật về DNNN dưới hình thức Công ty TNHHMTV trong thực tiễn như thế nào? Phù hợp hay không phù hợp?
Xem thêm

67 Đọc thêm

Quản lý hiệu quả vốn tại các doanh nghiệp nhà nước - từ thực tiễn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của thành phố Hồ Chí Minh

QUẢN LÝ HIỆU QUẢ VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC - TỪ THỰC TIỄN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với mục tiêu xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa, trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng chú trọng hoàn
thiện và hài hòa hóa các thành phần kinh tế. Trong Cương lĩnh Xây dựng đất nước
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011) và Hiến
pháp 2013, Đảng luôn khẳng định kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, thành phần
kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng. Tuy doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là
một bộ phận của thành phần kinh tế nhà nước, nhưng cũng như các doanh nghiệp
thuộc thành phần kinh tế khác đều phải hoạt động theo cơ chế thị trường, bình đẳng và
cạnh tranh theo pháp luật. Theo Điều 51 và Điều 52 Hiến pháp 2013, nền kinh tế Việt
Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở
hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Nhà
nước luôn xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế trên cơ sở tôn
trọng các quy luật thị trường, thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền trong quản
lý nhà nước nhằm đảm bảo tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân.
Vào tháng 04 năm 2001, Đại hội Đảng lần thứ IX đã thông qua Chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội 2001 – 2010, trong đó đã xác định rõ “Vai trò chủ đạo kinh
tế nhà nước được tăng cường, chi phối các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế; DNNN
được đổi mới, phát triển, sản xuất, kinh doanh có hiệu quả”[34]
. Sau 10 năm thực hiện,tháng 12 năm 2011, Hội nghị báo cáo tổng kết việc thực hiện Chiến lược này đã được
tổ chức tại Hà Nội. Theo Báo cáo của Ban Chỉ đạo thì kết quả đạt được là DNNN
giảm về số lượng, nhưng doanh nghiệp trong những ngành, lĩnh vực quan trọng thì
quy mô vốn tăng lên, hiệu quả hoạt động tốt hơn, cơ bản thực hiện được vai trò nòng
cốt của kinh tế nhà nước, làm công cụ vật chất để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ
mô, bảo đảm an sinh xã hội, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế và tạo nền tảng cho sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nhìn chung, kết quả đổi mới và phát triển doanh nghiệp mang tính tích cực và
khả quan. Hiện đã có 4.750 DNNN đã được sắp xếp lại
[67]. Riêng tại Thành phố Hồ
Chí Minh (TP.HCM), việc sắp xếp, đổi mới DNNN được thực hiện chủ yếu theo hai hình thức, (1) Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư: thực hiện cổ phần hóa các DNNN, tạo
điều kiện cho doanh nghiệp và người lao động hoàn toàn tự chủ trong cơ chế năng
động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả của việc cổ phần hóa các
doanh nghiệp tại TP.HCM trong thời gian qua đã làm nguồn thu ngân sách nhà nước
tăng 40% và thu nhập lao động tăng trên 24%; (2) Nhà nước quản lý trực tiếp vốn
thông qua đại diện chủ sở hữu vốn: mô hình được thực hiện từ 432 doanh nghiệp năm
1997, đến nay sau khi hoàn thành việc sắp xếp, chuyển đổi mô hình, số doanh nghiệp
do UBND TP.HCM làm chủ sở hữu 100% vốn nhà nước chỉ còn 107 Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên (Công ty TNHH MTV) nắm giữ 57.756 tỷ đồng, trong
đó có 17 tổng công ty và công ty lớn, nắm giữ khoảng 51.554 tỷ đồng và hoạt động
theo mô hình công ty mẹ - công ty con, đã phát huy được thế chủ động và nâng cao
năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Theo Dự thảo Văn kiện Đại hội lần thứ XII (2016 – 2021) của Đảng, việc tái cơ
cấu DNNN cũng đã đạt được những thành tựu nhất định. Sau khi cơ cấu lại, một bộ
phận DNNN cơ bản thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; tập trung hơn vào những
lĩnh vực then chốt, quốc phòng, an ninh, cung ứng hàng hóa và dịch vụ công thiết yếu,
quản lý nhà nước được tăng cường. Hệ thống pháp luật về DNNN được hoàn thiện.
Xác định rõ quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp và công
khai, minh bạch hoạt động của DNNN. Cổ phần hóa và thoái vốn đầu tư ngoài ngành
theo cơ chế thị trường được đẩy mạnh. Năng lực quản trị, tiềm lực tài chính và hiệu
quả sản xuất kinh doanh của DNNN được nâng lên; vốn nhà nước được bảo toàn và
phát triển; giá trị tài sản tăng; tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu trong giới hạn quy định.
Các doanh nghiệp sau cổ phần hóa đều đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt hơn.
Tuy nhiên, Dự thảo Văn kiện cũng xác định là DNNN hoạt động kém hiệu quả,
chưa thể hiện được vai trò lực lượng nòng cốt của kinh tế Nhà nước. Tái cơ cấu
DNNN, cổ phần hóa, thoái vốn ở một số doanh nghiệp chưa đạt tiến độ. Tỉ lệ vốn
được cổ phần hóa còn thấp. Quản trị doanh nghiệp đổi mới còn chậm; kiểm tra, giám
sát nội bộ còn hạn chế. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhiều DNNN thấp, chưa
tương xứng với tài sản và nguồn lực, thất thoát, lãng phí còn lớn.
Nhiều nhà nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng vấn đề quản lý vốn nhà nước tại
các DNNN còn nhiều bất cập như đối với đầu tư khu vực nhà nước chiếm tỷ trọng cao
nhưng không tập trung mà bố trí dàn trải, nhiều công trình đầu tư không đồng bộ và
mục đích đầu tư không phù hợp với mục đích sử dụng nên hiệu quả sử dụng vốn rất
thấp[35]
. Bên cạnh đó, một số tập đoàn, tổng công ty đã thành lập các công ty con và
đầu tư vào những lĩnh vực ngoài nhiệm vụ chính được giao nhưng kiểm soát thiếu
chặt chẽ làm phân tán nguồn lực, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp; tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với DNNN
tuy đã rõ hơn nhưng vẫn còn nhiều lúng túng và quản lý kém hiệu quả... Do đó, nhà
nước cần có một cơ chế quản lý vốn để tránh tình trạng này. Ngoài ra, cũng cần có các
giải pháp để giúp các DNNN, đặc biệt là các Tổng công ty, các Công ty TNHH MTV
đang nắm giữ 100% vốn nhà nước và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty
con quản lý thật hiệu quả vốn nhà nước nhằm nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh
trong cơ chế thị trường.
Bên cạnh những vấn đề về quản lý vốn nhà nước mang tính chất thực tiễn như
trên, vấn đề lý luận cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng. Trong thời gian qua,
khung pháp lý về hoạt động cũng như cơ chế, hệ thống giám sát tài chính doanh
nghiệp luôn được nhà nước quan tâm và hoàn thiện, sao cho cơ chế giám sát tài chính
cũng như chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phù hợp với điều kiện của Việt Nam và
thông lệ quốc tế. Phương thức quản lý vốn nhà nước cũng được đổi mới từ quản lý
hành chính sang quan hệ đầu tư, kinh doanh vốn. Trong mối quan hệ giữa chủ sở hữu
vốn và người điều hành doanh nghiệp, pháp luật cũng xác định rõ mức độ và giới hạn
giữa hai bên trong mối quan hệ này sao cho tăng cường thêm tính tự chủ của doanh
nghiệp có vốn nhà nước[61]
Nhiều nhà nghiên cứu, nhà lập pháp đã đặc biệt quan tâm đến cơ sở lý luận
trong việc quản lý vốn như việc xác định khái niệm vốn, khái niệm DNNN, cơ chế
kiểm tra, giám sát về quản lý vốn tại các DNNN cũng như mô hình tổ chức thực hiện
chức năng sở hữu đối với DNNN và vốn nhà nước tại các doanh nghiệp. Vấn đề này
được đặt ra bởi lẽ trên thực tế còn rất nhiều bất cập.
Chính vì những thực tế như trên mà tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Quản
lý hiệu quả vốn tại các Doanh nghiệp nhà nước – từ thực tiễn Công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên của Thành phố Hồ Chí Minh” để làm luận án tiến sỹ. Công
trình nghiên cứu này sẽ nghiên cứu về cả quy định của pháp luật và thực trạng quản lý
vốn các DNNN, nhất là các các Công ty TNHH MTV đang nắm giữ 100% vốn nhà
nước trực thuộc UBND TP.HCM, để tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhất trong việc
quản lý vốn nhà nước.
Xem thêm

215 Đọc thêm

Những hoạt động huy động vốn và các giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay

NHỮNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

Những hoạt động huy động vốn và các giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay Những hoạt động huy động vốn và các giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay Những hoạt động huy động vốn và các giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay Những hoạt động huy động vốn và các giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay Những hoạt động huy động vốn và các giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay Những hoạt động huy động vốn và các giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay Những hoạt động huy động vốn và các giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay Những hoạt động huy động vốn và các giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay Những hoạt động huy động vốn và các giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay Những hoạt động huy động vốn và các giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay Những hoạt động huy động vốn và các giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay Những hoạt động huy động vốn và các giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay vvv
Xem thêm

24 Đọc thêm

PHÂN TÍCH ĐIỀU 1 LUẬT DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 2003

PHÂN TÍCH ĐIỀU 1 LUẬT DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 2003

phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty tráchnhiệm hữu hạn nhà nước có 2 thành viên trở lên, doanh nghiệp có cổ phần, vốn gópchi phối của Nhà nước.Đặc điểm về tư cách pháp lý và trách nhiệm tài sản : Doanh nghiệp nhà nước là tổchức kinh tế có tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh doanh, lấy thu bù chivà phải đảm bảo có lãi để tồn tại va phát triển. Doanh nghiệp nhà nước có tài sảnriêng và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó về mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp (trách nhiệm hữu hạn)Như vậy, doanh nghiệp nhà nước độc lập cả về kinh tế và pháp lý. Trong cơ chế thịtrường kinh tế hiện nay, nhà nước không chịu trách nhiệm thay cho doanh nghiệpmà doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về số vốn mà Nhà nướcđầu tư vào doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước khách hàng bằng tài sản củadoanh nghiệp.
Xem thêm

2 Đọc thêm

QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

lý sử dụng vốn nhà nước. Vấn đề quản lý sử dụng vốn nhà nước cần đượcluật riêng điều chỉnh, bởi các lý do chủ yếu sau đây: nền kinh tế thị trườngđòi hỏi Nhà nước phải quản lý vĩ mô nền kinh tế bằng công cụ là pháp luật;Nhà nước quản lý gián tiếp DNNN thông qua khung khổ pháp luật; lượngvốn của Nhà nước đầu tư cho hoạt động kinh doanh rất lớn.Ở một góc độ khác, các nhà nghiên cứu quan tâm giải quyết vấn đềkém hiệu quả trong hoạt động của DNNN, đặc biệt hiệu quả đầu tư vốn nhànước vào các doanh nghiệp. Để giải quyết tình trạng đó, nhiều ý kiến cho rằngcần phải tăng cường kiểm tra, giám sát tài chính doanh nghiệp dưới các cáchthức khác nhau. Tác giả Trần Văn Hiền (2008) đã chỉ rõ sự cần thiết phải đẩymạnh công tác giám sát tài chính DNNN trong nghiên cứu “Tăng cường kiểmtra, giám sát tài chính DNNN” [33, tr.22-24]. Theo ông, quá trình tổ chức sắpxếp lại DNNN nhà nước đã ban hành nhiều chế độ chính sách giải phóngdoanh nghiệp và tạo động lực cho doanh nghiệp phát triển. Tuy nhiên, có mộtsố doanh nghiệp chưa chú trọng đầu tư phát triển ngành nghề chính theo quihoạch phát triển ngành, đa dạng hóa các loại hình kinh doanh khác. Hệ quả làcác doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đầu tư vượt quá khả năng nguồn vốn củamình, điều này ảnh hưởng không chỉ đến sự phát triển của doanh nghiệp mà cònảnh hướng đến khả năng bảo toàn vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Từ thực tếnày, vấn đề đặt ra cần có cơ chế giám sát tài chính của các doanh nghiệp nếu nhưkhông muốn xảy ra những tác động xấu đến nền kinh tế quốc dân.Thời gian qua, tuy giám sát tài chính DNNN đã được thực hiện nhưngcũng bộc lộ những vấn đề bất cập được phản ánh khá cụ thể trong bài viết16“Cơ chế giám sát tài chính doanh nghiệp nhà nước: Thực trạng và nhữngkhuyến nghị” (2001) của tác giả Trần Đức Chính [10, tr.13-15], đã cho rằng,cơ chế giám sát thiếu chặt chẽ thể hiện trong cơ chế quản lý trao quyền chonhững người giám sát, quản lý nguồn vốn nhà nước nhưng họ lại không có
Xem thêm

167 Đọc thêm

Tiểu luận tìm hiểu về Doanh nghiệp nhà nước và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

TIỂU LUẬN TÌM HIỂU VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Tiểu luận tìm hiểu về Doanh nghiệp nhà nước và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Theo Luật Doanh nghiệp nhà nước (1995), DNNN là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao. Cũng theo luật này, DNNN nước tồn tại dưới các hình thức: doanh nghiệp độc lập, tổng công ty, doanh nghiệp thành viên của tổng công ty.

48 Đọc thêm

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN TRỊ NỘI BỘ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HIỆN NAY NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN TRỊ NỘI BỘ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HIỆN NAY NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP

MỤC LỤC
1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1
1.1. Khái niệm 1
1.2. Phân loại doanh nghiệp Nhà nước 1
1.2.1. Dựa vào mục đích hoạt động gồm: 1
1.2.2. Dựa vào tiêu chí cơ quan quản lý gồm: 1
1.2.3. Dựa vào quy mô gồm 2
1.2.4. Dựa vào hinh thức quản lý 2
1.3. Vai trò của các Doanh nghiệp nhà nước 2
2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 4
2.1. Quản lý nhà nước của các DNNN 4
2.1.1. Các nội dung quản lý 4
2.1.1.1. Đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty TNHH MTV 4
a. Quản lý về mục tiêu hoạt động và vốn tại DNNN 4
b. Quản lý về cơ cấu nhân sự, các chế độ khen thưởng, kỷ luật với thành viên HĐQT, BKS và TGĐ DNNN 4
c. Quản lý về tài chính, kinh doanh và các vấn đề khác. 4
2.1.1.2. Đối với doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ 5
a. Quản lý về mục tiêu hoạt động và vốn tại DNNN 5
b. Quản lý về cơ cấu nhân sự, các chế độ khen thưởng, kỷ luật với thành viên HĐQT, BKS và TGĐ DNNN 5
c. Những nội dung Chủ sỡ hữu giao cho Người đại diện quyết định 5
2.1.1.3. Phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước 6
2.1.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với DNNN. 7
2.1.2.1. Chưa có sự rõ ràng giữa chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước và chức năng QLNN tại các DNNN 7
a. Thực trạng 7
b. Giải pháp về phân tách giữa chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước và chức năng QLNN tại các DNNN 10
2.1.2.2. Khung pháp luật thực hiện quyền chủ sở hữu nhà nước đối với DNNN 13
a. Thực trạng 13
b. Giải pháp 15
2.1.2.3. Vấn đề nhân sự lãnh đạo của doanh nghiệp nhà nước. 17
a. Thực trạng 17
b. Giải pháp 20
3. QUẢN TRỊ NỘI BỘ 23
3.1. Cơ chế quản lý nội bộ của DNNN 23
3.1.1. Mô hình quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước có HĐQT 23
3.1.1.1. Điều kiện để các doanh nghiệp Nhà nước có hội đồng quản trị 23
3.1.1.2. Mô hình tổ chức 24
a. Hội đồng quản trị 24
b. Tổng giám đốc (giám đốc) .25
c. Bộ máy giúp việc 25
d. Ban kiểm soát 25
3.1.2. Mô hình quản lý trong doanh nghiệp nhà nước không có HĐQT 26
3.1.2.1. Giám đốc 26
3.1.2.2. Bộ máy giúp việc 26
3.2. Thực trạng tồn tại trong cơ cấu quản trị nội bộ của DNNN và nguyên nhân 26
3.2.1. Hiện trạng “Bình mới rượu cũ” 26
3.2.2. Năng lực quản lý, lãnh đạo yếu kém 26
3.2.2.1. Sử dụng vốn nhà nước không hiệu quả 26
3.2.2.2. Không có các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và đổi mới
công nghệ 27
3.2.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý tham ô, tham nhũng, tư lợi, che giấu thông tin
nhằm bòn rút tài sản 28
3.2.3. Kiểm soát nội bộ chưa đóng vai trò tích cực 28
3.3. Giải pháp 29
3.3.1. Tái cấu trúc cơ cấu doanh nghiệp 29
3.3.2. Nâng cao năng lực quản lý, lãnh đạo 30
3.2.3. Tăng cường chức năng kiểm soát nội bộ 30




1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1.1. Khái niệm
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Và Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
Theo nghị định 992012NĐCP, Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, bao gồm:
a) Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
b) Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
1.2. Phân loại doanh nghiệp Nhà nước
1.3.1. Dựa vào mục đích hoạt động gồm:
Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh: Là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích: Là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ công cộng theo các chính sách của Nhà nước trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc tế phòng an ninh.
Việc phân loại theo tiêu thức này giúp doanh nghiệp tập trung vào mục tiêu hoạt động chính của mình. Nhà nước có cơ chế quản lý và có chính sách phù hợp với từng loại doanh nghiệp.
Đồng thời thực hiện việc mở rộng quyền và trách nhiệm của loại doanh nghiệp hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện 1 bước việc đưa loại doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh hoạt động trên cùng mặt bằng pháp lý và bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác đảm bảo khả năng cạnh tranh của loại doanh nghiệp này.
1.3.2. Dựa vào tiêu chí cơ quan quản lý gồm:
Doanh nghiệp trung ương do Chính phủ hoặc các bộ và cơ quan ngang bộ quản lý.
Doanh nghiệp địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty quản lý.
Xem thêm

34 Đọc thêm

Tìm hiểu về doanh nghiệp nhà nước

TÌM HIỂU VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập, tổ chức và quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao. Hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước có thể là hoạt động kinh doanh , có thể là hoạt động phục vụ lợi ích công cộng. Sau khi Nhà nước ra quyết định thành lập, doanh nghiệp Nhà nước trở thành chủ thể kinh doanh độc lập. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm toàn bộ số tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi số vốn mà doanh nghiệp quản lý. Vì vậy đòi hỏi những người làm chủ doanh nghiệp phải kịp thời nắm bắt thị trường điều chỉnh hoạt động kinh doanh , quản lý sử dụng tài sản của Nhà nước giao cho trong phạm vi luật định phù hợp với mục đích hoạt động và nhiệm vụ thiết yếu của doanh nghiệp. Chính vì thế nên tôi chọn đề tài phạm vi , đối tượng áp dụng việc giao, bán, khoán cho thuê doanh nghiệp Nhà nước.
Xem thêm

7 Đọc thêm

(TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ) QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ) QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ) Quản lý vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng(LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ) Quản lý vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng(LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ) Quản lý vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng(LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ) Quản lý vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng(LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ) Quản lý vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Xem thêm

27 Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO KINH tế CHÍNH TRỊ QUẢN lý vốn NHÀ nước tại DOANH NGHIỆP NHÀ nước HIỆN NAY

TÀI LIỆU THAM KHẢO KINH tế CHÍNH TRỊ QUẢN lý vốn NHÀ nước tại DOANH NGHIỆP NHÀ nước HIỆN NAY

Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, thành phần kinh tế nhà nước (mà trong đó doanh nghiệp nhà nước là nòng cốt) giữ vai trò chủ đạo. Nhà nước thực hiện giao vốn cho doanh nghiệp nhà nước để doanh nghiệp nhà nước hoàn thành nhiệm vụ nhà nước giao. Việc Nhà nước giao vốn cho doanh nghiệp nhà nước đặt ra yêu cầu phải quản lý số vốn đó. Đồng thời, việc thay đổi phương thức quản lý hiện vật sang phương thức quản lý bằng giá trị là chủ yếu đòi hỏi phải tăng cường hơn nữa vai trò của nhà nước trong công tác quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Xem thêm

Đọc thêm

Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần dệt kim Hà Nội

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT KIM HÀ NỘI

Vốn luôn được coi là yếu tố đầu vào quan trọng hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, là linh hồn, là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì thế có thể nói những thành tựu mà doanh nghiệp đạt được là kết quả của nghệ thuật sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả thì không phải doanh nghiệp nào cũng làm được.
Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu vốn, vì thế biết cách sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả cũng sẽ làm tăng tính hiệu quả của sử dụng vốn nói chung. Công ty cổ phần dệt kim Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước mới được cổ phần hóa năm 2005 theo chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước nên còn gặp rất nhiều khó khăn trong mọi hoạt động, bao gồm cả hoạt động sử dụng vốn lưu động. Việc làm thế nào để sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả, mang lại kết quả tốt nhất đang là vấn đề được công ty rất quan tâm.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần dệt kim Hà Nội” để viết khóa luận tốt nghiệp. Qua nghiên cứu phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty em đã đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty. Hy vọng nó sẽ đóng góp được phần nào đó giúp công ty tăng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình.
Xem thêm

82 Đọc thêm

Báo cáo rà soát luật xây dựng

BÁO CÁO RÀ SOÁT LUẬT XÂY DỰNG

Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản quy định chỉ các dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên mới được điều chỉnh dự án trong một số trường hợp.Quy định này chưa bảo đảm tính hợp lý và công bằng giữa các doanh nghiệp có vốn nhà nước và doanh nghịêp không có vốn nhà nước. Trong khi các dự án không phải vốn nhà nước do chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật thì bắt buộc phải thực hiện theo dự án đã được duyệt còn dự án có vốn nhà nước lại được.
Xem thêm

19 Đọc thêm

LUẬN VĂN: Đề Tài: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

LUẬN VĂN: ĐỀ TÀI: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Tất cả mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước (nộp thuế cho NSNN) NSNN cấp vốn cho doanh nghiệp Nhà nước và có tểh góp vốn với Công ty liên doanh hoặc Công ty cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho vay( mua trái phiếu) tùy theo mục đích yêu cầu quản lý đối với ngành nghề kinh tế và quyết định tỷ lệ vốn gốp hoặc mức cho vay.

54 Đọc thêm

VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI

VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM THIẾT BỊ Y TẾ HÀ NỘI

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng. Vốn chính là tiền đề của sản xuất kinh doanh. Song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp.Vì vậy, bất cứ một doanh nghiệp nào sử dụng vốn sản xuất nói chung đều phải quan tâm đến hiệu quả mà nó đem lại.
Trong các doanh nghiệp, vốn là một bộ phận quan trọng của việc đầu tư cho sản xuất kinh doanh. Quy mô của vốn và trình độ quản lý, sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh. Do ở một vị trí then chốt như vậy nên việc quản lý và sử dụng vốn được coi là một trọng điểm của công tác tài chính doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế cùng song song tồn tại và cạnh tranh gay gắt lẫn nhau. Cùng với đó, Nhà nước không còn bao cấp về vốn đối với các doanh nghiệp( doanh nghiệp nhà nước). Mặt khác, trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý hiện nay, các doanh nghiệp thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ, tự tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, tự chủ trong việc tìm đầu vào và đầu ra cuả sản xuất kinh doanh, tự chủ về vốn. Ngoài số vốn điều lệ ban đầu thì doanh nghiệp phải tự huy động vốn. Do vậy, để tồn tại và phát triển, đứng vững trong cạnh tranh thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng đồng vốn sản xuất kinh doanh sao cho hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp.Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự tồn tại và phát triển cuả nền sản xuất kinh doanh của công ty.
Xem thêm

71 Đọc thêm

TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG THỰC TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

TIỂU LUẬN THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG THỰC TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

nghiệp khai thác dầu khí lớn, trên 45%).Mức tỷ suất lợi nhuận này còn thấp xa so với mức lãi suất tiền vay vốn, vì vậyphần lớn các doanh nghiệp vay vốn nhiều thì hoạt động kinh doanh có lãi chỉ đủ trả cholãi suất tiền vay.Tỷ lệ lãi trên doanh thu tiêu thụ tuy có tăng, nhưng cũng quá thấp, mới đạt 5,1%trong đó:- Doanh nghiệp nhà nước 4,2%.- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 1,5%.- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 13,6%; (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài2,7%; doanh nghiệp liên doanh 22,0% chủ yếu do khai thác dầu khí có lợi nhuận cao).2. các giải pháp:a. vai trò sự điều tiết của nhà nước:13nhằm khuyến khích, phát huy mặt tích cực, đồng thời có biện pháp hạn chế các mặttích cực của cơ chế thị trường, bảo đảm tăng trưởng kinh tế đi đôi vơi tiến bộ, côngbằng xã hội và vảo vệ môi trường trong từng bước phát triển,b.hoàn thiện hệ thống pháp luậ-Những tồn tại:hệ thống pháp luật của nước ta còn tồn tại nhiều bất cập: hệ thống luậtđộc quyền, chống độc quyền còn lỏng lẻo; quy định về thuế chưa chặt chẽ=>lách luật,trốn thuế;...-Do vậy, nhà nước cần hoàn thiện hơn nữa hệ thống pháp luật nhằm ổn định, pháttriển nền thương mại trong khuân khổ của pháp luật, ổn định xã hội, phát triển kinhtế.c. Nhận thức của các nhà kinh doanh hiện nay:Các nhà kinh doanh, các chủ thể kinh tế càng ngày càng có trình độ về tri thức, kỹnăng quản lý, khả năng nắm bắt thông tin...Do vậy, các doanh nghiệp được điều hành
Xem thêm

15 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh

LUẬN VĂN THẠC SỸ: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TOÀN CẦU KHẢI MINH

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bàocủa nền kinh tế với nhiệm vụ là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội, từ đó đạt được mục đích tối đa hóa lợi nhuận của mình. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp buộc phải có một lượng vốn nhất định. Như vậy vốn là điều kiện không thể thiếu cho việc hình thành và phát triển của doanh nghiệp, mặt khác trong điều kiện của nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp đang tồn tại trong một môi trường cạnh tranh và hoàn toàn tự chủ thì vấn đề vốn ngày càng trở nên quan trọng, nó quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường.Trong một nền kinh tế đang nóng như hiện nay, nhu cầu về vốn cho nền kinh tế nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng là một vấn đề mang tính cấp thiết và đòi hỏi sự quan tâm lớn của các doanh nghiệp và Nhà nước. Nếu như doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả và không đảm bảo được nhu cầu về vốn thì khó có thể tồn tại và phát triển được, ngay cả khi đó là một doanh nghiệp Nhà nước. Ngược lại, khi đã đảm bảo được nhu cầu về vốn rồi thì việc sử dụng làm sao cho hiệu quả cũng không phải là vấn đề đơn giản.Trên thực tế khi nước ta bước vào nền kinh tế thị trường thì có nhiều doanh nghiệp thích nghi được và kinh doanh hiệu quả, song bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp với sức ì lớn đã không có được sự thay đổi kịp thời dẫn đến tình trạng thua lỗ, phá sản. Tuy nhiên một lý do phải kể đến và là một trong những nguyên nhân chính là do công tác quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Chính vì vậy vấn đề rất quan trọng đặt ra với các doanh nghiệphiện nay là phải xác định và đáp ứng được đầy đủ nhu cầu về vốn và sử dụng vốn đó sao cho có hiệu quả.
Xem thêm

98 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP KIỂM ĐỊNH VIỆT NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP KIỂM ĐỊNH VIỆT NAM

1.Tính cấp thiết của chuyên đề.
Vốn là một trong những yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh đồng thời cũng là tiền đề để các doanh nghiệp phát triển và tồn tại trong nền kinh tế thị trường. Trong đó, vốn lưu động là bộ phận rất quan trọng trong vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Trước đây, đối với các doanh nghiệp nhà nước trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp, chế độ cấp phát vốn và giao nộp sản phẩm theo chỉ tiêu đã làm vô hiệu hóa tác dụng vai trò của vốn. Từ khi nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, có sự tác động mạnh mẽ của nền kinh tế, cùng với sự chuyển đổi của cơ chế quản lý, cắt giảm nguồn ngân sách nhà nước, chuyển giao quyền tự chủ, nguồn vốn cho các doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Từ đó, các doanh nghiệp trở thành các đơn vị kinh tế độc lập, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở lên gay gắt. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó là sự sống còn của các doanh nghiệp khi tìm chỗ đứng trên thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Giải Pháp Kiểm Định Việt Nam, em đã chọn đề tài “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Giải Pháp Kiểm Định Việt Nam"
Xem thêm

59 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ CHO QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY ppt

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ CHO QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY PPT

Nghị định số 592011NĐCP ngày 1872011 của Chính Phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà Nước thành công ty cổ phần,có hiệu lực từ ngày 05 tháng 9 năm 2011,được sửa đổi,bổ sung bởi:
Nghị định số 1892013NĐCP ngày 20112013 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 592011NĐCP ngày 1872011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần,có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.
Thông tư 2022011TTBTC hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định 592011NĐCP do Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 1272012TTBTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp.
Xem thêm

40 Đọc thêm