VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở NƯỚC TA HIỆN NAY":

BÀI 2 CƯƠNG LĨNH XÂY DỰNG XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH CHƯƠNG TRÌNH MỚI

BÀI 2 CƯƠNG LĨNH XÂY DỰNG XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH CHƯƠNG TRÌNH MỚI

bài 2 Cương lĩnh xây dựng xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH chương trình mớibài 2 Cương lĩnh xây dựng xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH chương trình mớibài 2 Cương lĩnh xây dựng xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH chương trình mớibài 2 Cương lĩnh xây dựng xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH chương trình mớibài 2 Cương lĩnh xây dựng xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH chương trình mớibài 2 Cương lĩnh xây dựng xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH chương trình mới
Xem thêm

51 Đọc thêm

DÂN CHỦ xã hội CHỦ xã hội CHỦ NGHĨA TRONG THỜI kỳ QUÁ độ đi lên CHỦ NGHĨA xã hội ở nước TA

DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA

Dân chủ xã hội chủ nghĩa (XHCN) là một nội dung cốt lõi, quan trọng được Đảng ta thể hiện xuyên suốt trong sự nghiệp cách mạng, đó là hệ thống quan điểm hoàn chỉnh và toàn diện về những vấn đề cơ bản của chế độ dân chủ XHCN. Đảng ta không những chỉ rõ bản chất tốt đẹp, tính chất ưu việt, mà còn khẳng định tầm quan trọng của dân chủ XHCN với tư cách vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển đất nước. Xây dựng nền dân chủ XHCN trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội (CNXH) là yêu cầu khách quan, mang tính quy luật của cách mạng nước ta hiện nay.
Xem thêm

8 Đọc thêm

QUYỀN LỰC CHÍNH TRỊ CỦA NHÂN DÂN LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH ĐỔI MỚI HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

QUYỀN LỰC CHÍNH TRỊ CỦA NHÂN DÂN LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH ĐỔI MỚI HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

Đề cập tới chức năng của hệ thống chính trị trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH của Đảng ta năm 1991 đã khẳng định: Toàn bộ hệ thống chính trị ở nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và hoàn thiện từng bước nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân. Thực hiện quan điểm trong Cương lĩnh của Đảng, những năm qua trong khi lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, chúng ta cũng đã từng bước đổi mới hệ thống chính trị. Vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, tính tích cực chủ động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội ngày càng được nâng cao, ý thức và quyền làm chủ của nhân dân tham gia vào côg việc quản lý nhà nước ngày càng phát triển và mở rộng. Nhờ vậy, nhịp độ tăng trưởng kinh tế nhanh, chính trị ổn định, đời sống của nhân dân được cải thiện từng bước. Trong khi khẳng định những bước tiến đó, chúng ta cũng thấy rằng so với yêu cầu thực tiễn, sự lãnh đạo của Đảng chưa được nâng cao đúng mức; tổ chức và hoạt động của Nhà nước còn quan liêu, cồng kềnh, kém hiệu quả; Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội còn kém năng động, đội ngũ cán bộ đoàn thể vẫn chưa khắc phục được tình trạng công chức hóa. Nghiêm trọng hơn là một bộ phận cán bộ trong hệ thống chính trị thoái hóa về phẩm chất đạo đức cách mạng; một bộ phận đuối về năng lực, trong khi cả thời cơ lẫn thách thức lớn đang đặt ra trước hệ thống chính trị nước ta những vấn đề cấp bách cần giải quyết. Những yếu kém trên đây đã dẫn tới tình trạng quyền làm chủ của nhân dân ở nhiều nơi bị vi phạm nghiêm trọng. Chỉ bằng cách tiếp tục đổi mới hệ thống chính trị mới có thể nâng cao quyền làm chủ của nhân dân, với tư cách vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình đổi mới theo định hướng XHCN.
Xem thêm

32 Đọc thêm

THỜI đại HIỆN NAY và đấu TRANH GIAI cấp TRONG THỜI kỳ QUÁ độ ở nước TA HIỆN NAY

THỜI ĐẠI HIỆN NAY VÀ ĐẤU TRANH GIAI CẤP TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

Lịch sử xã hội loài người là lịch sử của đấu tranh giai cấp, trong xã hội có giai cấp, giai cấp thống trị chiếm đoạt lao động của các giai cấp và tầng lớp bị trị, chiếm đoạt của cải xã hội vào tay mình. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay, các giai cấp bóc lột tuy đã bị đánh đổ như¬ng chúng vẫn còn lực lư¬ợng và còn tiềm lực, chúng tìm mọi thủ đoạn chống phá cách mạng hòng khôi phục lại địa vị thống trị đã mất. Bên cạnh đó, giai cấp tư¬ sản và bọn phản động quốc tế không từ bỏ âm mư¬u xoá bỏ chủ nghĩa xã hội bằng chiến lược “diễn biến hòa bình”, hòng xóa bỏ thành quả cách mạng của nước ta, xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.
Xem thêm

9 Đọc thêm

CÁC HÌNH THỨC PHÂN PHỐI THU NHẬP TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

CÁC HÌNH THỨC PHÂN PHỐI THU NHẬP TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

Trong thời kì quá độ, với điều kiện hiện nay chúng ta không thể phân phối bình quân vì nó triệt tiêu động lực phát triển kinh tế điều này được thể hiện rõ trong giai đoạn trước đổi mới, [r]

13 Đọc thêm

Đề tài hoàn thiện hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn trên địa bàn tỉnh Kon Tum hiện nay

ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở CƠ SỞ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM HIỆN NAY

Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta, đổi mới hệ thống chính trị là nhiệm vụ rất quan trọng. Nhiệm vụ hệ trọng đó đã được Đảng ta khẳng định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991: “Toàn bộ hệ thống chính trị ở nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân” 7, tr.19. Như vậy, quyền lực của nhân dân lao động có được đảm bảo hay không chính là tuỳ thuộc chủ yếu ở hệ thống chính trị có được đổi mới và hoàn thiện hay không. Khi công cuộc đổi mới ngày càng đi vào chiều sâu, Đảng ta chủ trương hướng mạnh về cơ sở, quan tâm củng cố cơ sở xã hội của chính trị, đề cao các sáng kiến và tính chủ động từ cơ sở. Tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (9 2006) đặc biệt coi trọng đổi mới hệ thống chính trị ở cơ sở, nhất là ở cơ sở nông thôn (xã, thị trấn). Đây cũng là thể hiện nhận thức mới của Đảng về đổi mới hệ thống chính trị. Những nguyên tắc, yêu cầu, nội dung, phương thức đổi mới hệ thống chính trị cấp vĩ mô chi phối quá trình đổi mới hệ thống chính trị cấp cơ sở và sự đổi mới hệ thống chính trị cấp cơ sở có tác động tích cực trở lại hệ thống chính trị nói chung. Cơ sở (xã, phường, thị trấn), trong đó xã là chủ yếu, chiếm tới 85% trong tổng số các đơn vị hành chính cấp cơ sở, do vậy hệ thống chính trị ở cơ sở thuộc khu vực nông thôn giữ vị trí rất quan trọng trong hệ thống chính trị nước ta. Hệ thống chính trị cấp cơ sở ở nông thôn trên địa bàn Kon Tum trong thời gian qua đang tiếp tục được củng cố, hoàn thiện nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở một cách thực sự. Tuy nhiên trong những năm gần đây, vấn đề bức xúc đã và đang đặt ra bởi hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn trên địa bàn tỉnh Kon Tum còn bộc lộ nhiều yếu kém như: hệ thống tổ chức vẫn chưa ổn định; mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị ở đây còn nhiều bất cập; các tổ chức còn lúng túng trong hình thức tổ chức và phương thức hoạt động. chưa ngang tầm với yêu cầu thực tiễn hiện nay. Đứng trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tình hình đó phải được khắc phục, phải được giải quyết. Việc đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị cấp cơ sở ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Kon Tum là vấn đề rất quan trọng và cấp thiết để đảm bảo sự ổn định, phát triển lâu bền của nông thôn KonTum đi lên CNXH hoà nhập chung với tiến trình phát triển của đất nước. Vì vậy, việc nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn trên địa bàn tỉnh Kon Tum hiện nay” dưới góc nhìn của Chính trị học là vấn đề có tính lý luận và thực tiễn quan trọng vừa cơ bản lâu dài, vừa cấp bách hiện nay. Đó là lý do tôi chọn đề tài này làm luận văn thạc sĩ Khoa học Chính trị học chuyên ngành Chính trị học.
Xem thêm

120 Đọc thêm

Ôn tập triết học Mác Lênin

ÔN TẬP TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN

Câu 1 : Nội dung của quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất vời trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Vận dụng để phân tích khuyết điềm, yếu kém trong việc nhận thức vả vận dụng quy luật này trong thời kỳ trước đổi mới và đẻ phân tích phương hưởng đổi mới sau đây của Đảng ta “Đẩy manh công nghiệp hóa hiên đai hóa1. xây dưng nền kinh tế đôc lập. tư chủ 2, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp, ưu tiên Phát triển lưc lương sản xuất , đồng thời xây dưng quan hê sản xuất phù hợp 4 theo định hướng xã hội chù nghĩa”. (VK 9Tr 87) Câu 2 : Nội dung của quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất vời trình độ phát triễn của lực lượng sản xuất. Vận dụng để phân tích khuyết điễm, yếu kém trong việc nhận thức và vận dụng quy luật này trong thời kỳ trước đổi mới và đễ phân tích phương hướng đổi mới sau đây của Đảng ta “Phát triển Ịực lượng sản xuất hiện đại gắn liền vớỉ xây dựng quan hệ sản xuất trên cả 3 mặt; sở hữu, quản lý và phân phốr {VK 9Tr 87). Câu 3 : Trình bày học thuyết Mác xít về hình thái kinh tể xã hội. Vận dụng đề phân tích những sai lầm khuyết điểm trong việc nhận thức và vận dụng học thuyết này trong thời kỳ trước đổi mới và để phân tích phương hướng đổi mới sau đây của Đảng ta Xây dựng CNXH bỏ qua chế độ TBCN tạo ra sự biến đổi về chất của xã hội trên tất cả lĩnh vực là một sự nghiệp rất khó khăn phức tạp cho nên phải trãi qua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế xã hội có tính chất quá độ. (VK9 Tr85). Câu 4 : Học thuyết Mác xít về đấu tranh giai cấp. Đấu tranh giai cểp trong thời kỳ quá độ lên CNXH và vận dụng để phân tích những khuynh hướng sai lầm cực đoan trong việc nhận thức và vận dụng học thuyết Mác xít, về đấu tranh giai cáp và để phân tích phương hướng đổi mới sau đây của Đảng ta : “Nội dung chù yếu của đấu Ưanh giai cấp hiện nay là thực hiện thắng lợi CNHHĐH theo định hướng XHCN, khắc phục tình trạng nước nghèo kém phát Ưiển thực hiện công bằng xã hội chống áp bức bất công, đấu tranh ngăn chặn khắc phục những tư tường, hành động, tiêu cực sai trái, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu chống phá của các thế lực thù địch, bào vệ độc lập, dân tộc, xây dựng đối với nước ta thành nước XHCN phồn vinh, nhân dân hạnh phúc
Xem thêm

119 Đọc thêm

Thực trạng và một số giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân Việt Nam hiện nay

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN VIỆT NAM HIỆN NAY

Với thắng lợi to lớn của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử ngày 30 tháng 4 năm 1975 miền Nam được hoàn toàn giải phóng. Năm1976, đất nước được thống nhất, cả nước cùng tiến lên xây dựng CNXH. Sau hơn hai mươi năm cải tạo và xây dựng, cho tới nay Đảng và Nhà nước ta đã vượt qua rất nhiều khó khăn, thăng trầm và đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc ổn định và phát triển kinh tế . Nhận thấy những thiếu sót trong quan điểm và những hạn chế của mô hình kế hoạch hoá tập trung bao cấp, Đại hội Đảng toàn quốc khoá VI đã quyết tâm chuyển hướng nền kinh tế theo mô hình kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. Từ đó vấn đề phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được đặt ra như một yêu cầu tất yếu đối với nền kinh tế Việt Nam. KTTN là một bộ phận trong cơ cấu ấy. Sau hơn 15 năm tồn tại và phát triển trong nhiều lĩnh vực, KTTN đã góp phần không nhỏ vào những thắng lợi trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế ở nước ta . Tuy nhiên, khu vực KTTN này vẫn chưa được chú ý đúng mức, chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và có hệ thống. Hiện nay, nhiều vấn đề cơ bản và cấp bách về lý luận và thực tiễn vẫn chưa được giải quyết một cách thấu đáo từ khái niệm về KTTN, đến những vấn đề khác như : quan hệ sở hữu tư nhân và bóc lột ; đánh giá khách quan tiềm năng, vai trò và sự tồn tại của KTTN trong thời kỳ quá độ lên CNXH; ý nghĩa của phát triển KTTN trong thời kỳ mở cửa . . .nên vị trí và đóng góp của của KTTN với sự nghiệp phát triển kinh tế còn rất khiêm tốn . Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề và để góp phần nâng cao vị trí, vai trò của KTTN với công cuộc xây dựng CNXH ở Việt Nam tôi đã lựa chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân Việt Nam hiện nay .” làm luận văn tốt nghiệp . Trong phạm vi của đề tài tôi xin được trình bày một số lý luận về tính tất yếu phát triển KTTN khi đất nước trong thời kỳ qúa độ. Sau đó, sẽ tái hiện thực trạng phát triển KTTN và phân tích tác động của môi trường kinh doanh tới phát triển KTTN ở Việt Nam từ 1986 tới nay và rút ra một số điểm hạn chế làm cho thành phần kinh tế này chưa phát huy hết tiềm năng vốn có. Từ đó tôi xin đưa ra một số giải pháp để khuyến khích sự lớn mạnh của nó trong tương lai. Nội dung đó được thể hiện trong các phần sau :Phần 1: Phát triển KTTN là tất yếu khách quan trong nền kinh tế nhiều thành phần quá độ lên CNXH .Phần 2 : Sự phát triển của KTTN ở Việt Nam và các chính sách của Chính Phủ trong giai đoạn 1986 tới nay .Phần 3 : Định hướng và giải pháp khuyến khích phát triển KTTN giai đoạn 20032010. Do đang là sinh viên nên trình độ lý luận và kiến thức thực tiễn còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn đọc để đề tài được hoàn chỉnh hơn . Xin chân thành cảm ơn TS Phạm Ngọc Linh ThS Vũ Cương cùng các cán bộ ban Kinh tế Vĩ mô Viện CIEM đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này này .
Xem thêm

80 Đọc thêm

Tài liệu ôn tập chính trị (liên thông)

TÀI LIỆU ÔN TẬP CHÍNH TRỊ (LIÊN THÔNG)

Phần Triết 1 Câu 1: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên? 1 Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay? 2 Câu 3: Sự tđộng trở lại của QHSX đối với LLSX đc thể hiện ntn? Đảng ta đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn? 3 Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam; 5 Câu 5: trình bày bẩn chất ,đặc trưng và chức năng của nhà nước? Tại sao nói nhà nước vô sản là nhà nước “ kiểu mới” nhà nước ko còn nguyên nghĩa, 6 KINH TẾ CHÍNH TRỊ 8 Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay: 8 Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn đề này đối với nước ta hiện nay? 11 Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường ở nước ta hiện nay. 13 Câu 4: PT các giải pháp để phát triển nền kinh tế thị trường? pt tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KTTT ở nước ta hiện nay? 14 Câu 5: Trình bày khái quát những hình thức phân phối ở nước ta hiện nay, trong đó hình thức phân phối nào là cơ bản? 14 CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC 17 Câu1 : Hãy PT những đặc trưng cơ bản của Xã hội XHCN? 17 Câu 2: Vnam đang ở giai đoạn nào của hình thái kinh tế xã hội Cộng sản chủ nghĩa? = thực tiễn xa hội ở nước ta hiện nay hãy làm rõ đặc trưng giai đoạn đó 20 Câu 3: = cơ sở lý luận và thực tiễn hãy CM: VN quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là 1 tất yếu lịch sử? 22 Câu 4: PT quan điểm của CN Mác lênin về điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? 23 Câu 5: Tại sao nói: GCCN Việt Nam là GC duy nhất có khả năng lãnh đạo CM Việt Nam? 25
Xem thêm

28 Đọc thêm

Bằng kiến thức về quan hệ quốc tế, đồng chí hãy làm rõ công cuộc đổi mới XHCN là con đường phát triển tất yếu của cách mạng VN giai đoạn hiện nay

BẰNG KIẾN THỨC VỀ QUAN HỆ QUỐC TẾ, ĐỒNG CHÍ HÃY LÀM RÕ CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI XHCN LÀ CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN TẤT YẾU CỦA CÁCH MẠNG VN GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Bằng kiến thức về quan hệ quốc tế, đồng chí hãy làm rõ công cuộc đổi mới XHCN là con đường phát triển tất yếu của cách mạng VN giai đoạn hiện nay. Sau những sai lầm trong thời kỳ đầu quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam dẫn đến khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng giai đoạn trước 1986, bắt đầu từ Đại hội Đảng lần VI, Đảng ta đã xác định rằng để tồn tại sống còn, công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta bắt buộc phải đổi mới. Từ đó đến nay, công cuộc đổi mới XHCN toàn diện và sâu sắc đã chứng tỏ nó là con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam. Bằng lý luận quan hệ quốc tế, chúng ta phân tích làm rõ luận điểm trên.
Xem thêm

8 Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO VAI TRÒ CỦA hệ THỐNG CHÍNH TRỊ cơ sở TRONG xây DỰNG NÔNG THÔN mới ở BÌNH DƯƠNG HIỆN NAY

TÀI LIỆU THAM KHẢO VAI TRÒ CỦA hệ THỐNG CHÍNH TRỊ cơ sở TRONG xây DỰNG NÔNG THÔN mới ở BÌNH DƯƠNG HIỆN NAY

Với đặc thù từ một nước nông nghiệp lạc hậu quá độ lên CNXH, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn đặc biệt quan tâm đến vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Nghị quyết Trung ương 7 khóa X khẳng định: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá xây dựng và bảo vệ Tổ quốc 18, tr.123. Một trong những nhiệm vụ trọng tâm, cốt lõi nhất trong giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn hiện nay là xây dựng nông thôn mới. Đây là nhiệm vụ chính trị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong xây dựng và phát triển giai cấp nông dân, góp phần củng cố vững chắc khối liên minh công – nông – trí trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Xem thêm

Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM

TIỂU LUẬN CAO HỌC NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM

1.Lý do lựa chọn đề tài Vì sao chúng ta chọn chủ nghĩa xã hội (CNXH)? Đây là vấn đề trọng đại nhiều người muốn làm sáng tỏ vì chỉ có thật sự làm rõ vấn đề này thì trong đám sương mù dày đặc về tư tưởng và lý luận hiện nay và trong cơn phong ba bão táp chúng ta mới có thể tự giác, kiên định duy trì và phát triển CNXH. Và cũng chỉ khi làm rõ vấn đề này, chúng ta mới có thể hiểu phải làm thế nào để giữ vững và phát triển CNXH một cách khoa học và hoàn chỉnh. Trên con đường phát triển, những bước quanh co khúc khuỷu là bình thường. CNXH đang ở bước quanh của lịch sử, cũng như nhiều nước tư bản đã từng gặp không ít cơn sóng gió, khủng hoảng. Lịch sử ghi nhận những năm 6070 của thế kỷ trước, khi nhiều nước XHCN đang phát triển, giá trị nhân văn của cuộc sống xã hội trở thành niềm mong ước của nhân dân nhiều nước thì cũng là thời điểm chủ nghĩa tư bản hốt hoảng biết tự điều chỉnh để thích ứng. Bằng thành tựu đổi mới, Việt Nam đang cho thế giới thấy rõ sự tồn tại của chế độ XHCN, đồng thời qua tổng kết lý luận từ thực tiễn, chúng ta cũng đang làm giàu thêm kho báu tư tưởng của CNXH thế giới. Con đường chúng ta đã chọn đó là con đường quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội và cho dù gặp nhiều khó khăn thử thách nhưng chúng ta vẫn quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ đã đạt ra để xây dựng một nước Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”.
Xem thêm

15 Đọc thêm

Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

QUAN NIỆM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ TÍNH TẤT YẾU CỦA THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM.

Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội tạo ra tiền đề vật chất, tinh thần để hình thành một xã hội mà trong đó những nguyên tắc căn bản của CNXH sẽ được thực hiện. Theo Lênin, thời kỳ quá độ này bắt đầu từ khi giai cấp vô sản giành được chính quyền và kết thúc khi xây dựng xong về cơ bản cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội cả về lực lượng sản xuất lẫn quan hệ sản xuất, cả cơ sở kinh tế lẫn kiến trúc thượng tầng.
Xem thêm

21 Đọc thêm

Chủ nghĩa Mác Lênin về xã hội chủ nghĩa và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa ở Việt Nam

CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN VỀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI, THỜI KỲ QUÁ ĐỘ ĐI LÊN CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

Tiểu luận với đề tài Chủ nghĩa Mác Lênin về xã hội chủ nghĩa và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa ở Việt Nam là một đề án rất cấp bách không chỉ đặt ra cho các nhà kinh tế và quản lý mà còn là một vấn đề đặt ra cho chúng ta , những cử nhân kinh tế tương lai một kết luận nhận thức và thực tế của nền kinh tế nước ta hiện nay đó là phát triển nền kinh tế TT theo định hường Xã hội chủ nghĩa.

33 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Câu 1: CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM (Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ) Thực chất + Mác cho rằng: hình thức quá độ trực tiếp từ xã hội TBCN lên CNXH diễn ra ở các nước tư bản phát triển nhất ở châu Âu không thể là gì khác ngoài thực hiện CCVS. Ở thế kỷ 19, khi nghiên cứu khả năng quá độ lên CNXH của các nước TBCN phát triển, Mác và Ăngghen cho rằng: ở các nước này, cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH (nền sản xuất lớn hiện đại) đã được CNTB chuẩn bị tương đối kỹ càng, vì vậy thời kỳ quá độ thực chất là quá độ chính trị từ CNTB lên CNXH. + Lênin cho rằng: quá độ gián tiếp không qua CNTB ở những nước tiểu nông cần có sự giúp đỡ từ bên ngoài của một nước công nghiệp tiên tiến đã làm cách mạng XHCN thành công và điều kiện bên trong phải có một chính Đảng vô sản lãnh đạo đất nước đi theo CNXH. Sự sáng tạo của Lênin bổ sung cho học thuyết Mác, xuất phát từ thực tiễn nước Nga, không chỉ là quá độ về chính trị. Lênin đã bổ sung quan điểm của Mác, Ăngghen về thời kỳ quá độ lên CNXH. Chính quan điểm này của Lênin đã vạch ra cho các nước kém phát triển như Việt Nam 1 con đường đi thích hợp. Dù quá độ trực tiếp hay gián tiếp thì các nước đều phải trải qua một thời kỳ lịch sử đặc biệt. + Hồ Chí Minh khẳng định: con đường cách mạng Việt Nam là tiến hành giải phóng dân tộc, hoàn thành CMDTDCND, tiến dần lên CNXH. Loại hình quá độ lên CNXH ở Việt Nam: Quá độ gián tiếp từ một xã hội thuộc địa nửa phong kiến , nông nghiệp lạc hậu sau khi giành được độc lập dân tộc đi lên CNXH. Hồ Chí Minh đã làm phong phú thêm lý luận của CNMLN về thời kỳ quá độ lên CNXH. Đặc điểm: Hồ Chí Minh đã chỉ ra hai phương thức quá độ chủ yếu: quá độ trực tiếp (CNTB lên CNXH) và quá độ gián tiếp (từ nước nghèo nàn, lạc hậu tiền TBCN, qua DCND tiến lên CNXH). + Cần nhận thức rõ tính quy luật chung và đặc điểm lịch sử cụ thể của mỗi nước khi bước vào thời kỳ quá độ: “tuỳ hoàn cảnh, mà các dân tộc phát triển theo con đường khác nhau... Có nước thì đi thẳng đến CNXH, có nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới, rồi tiến lên CNXH”. => Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam là thời kỳ lịch sử rất lâu dài, rất phức tạp và có điều kiện. Hồ Chí Minh chỉ ra đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam: “Đặc điểm to lớn nhất của nước ta trong thời kỳ quá độ là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa”. Đây là vấn đề mới cần nhận thức và tìm giải pháp đúng đắn để có hình thức, bước đi phù hợp với Việt Nam.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI cần tập trung giải quyết

TRONG ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ VI CẦN TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT

Phần đặt vấn đề: Vì sao chọn đề tài này, giải quyết đề tài này sẽ mang lại lợi ích gì cho người nghiên cứu?Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (tháng 12.1986) mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công cuộc cải tiến đất nước, nhất là sau thời kì thực hiện chế độ quan liêu bao cấp khiến nền kinh tế nước ta kéo theo những mặt khác rơi vào tình trạng khủng hoảng nặng nề. Sau Đại hội, nước ta đã chuyển đổi từ nền kinh tế quan liêu bao cấp thành nền kinh tế thị trường đã đánh dấu một bước ngoặc lớn.Sau hai cuộc kháng chiến trường kỳ chống giặc ngoại xâm và giành được độc lập, đất nước ta tiếp tục con đường mình đã lựa chọn đó là con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta đang vững bước tiến vào thế kỷ mới với những thách thức và khó khăn mới với con đường mà chúng ta đã chọn, nhưng không vì thế mà ta chịu lùi bước, chịu khuất phục trước khó khăn. Chúng ta sẽ vẫn tiếp tục đi theo con đường đó, chúng ta đề ra nhiệm vụ để hoàn thành nó và những phương hướng để dẫn chúng ta tới thắng lợi. Tuy nhiên, để tiến đến được chủ nghĩa xã hội chúng ta còn phải trải qua nhiều chặng đường đầy gian lao và thử thách, đó là bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội để Tổ quốc Việt Nam có thể sánh vai với các cường quốc hùng mạnh trên thế giới, đó là bước quá độ để chúng ta tiến đến chế độ mới, chế độ Cộng sản chủ nghĩa, chế độ mà mọi người đều được hưởng hạnh phúc, ấm no và công bằng. Con đường mà chúng ta đang đi đầy chông gai, đòi hỏi chúng ta phải có được phương hướng đúng đắn. Phải nêu được rõ nhiệm vụ cơ bản mà chúng ta cần làm. Để có thể làm được điều đó, chúng ta cần có nhận thức đúng đắn về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ để lên chủ nghĩa xã hội. Và điều quan trọng là tất cả chúng ta cùng phải đồng lòng, chung sức vun đắp nó. Đặc biệt là đối với thế hệ trẻ chúng em – trụ cột của đất nước sau này, thì nhiệm vụ càng nhiều và càng khó khăn hơn, đòi hỏi chúng em phải cố gắng, nỗ lực hết mình để góp phần vào cùng đất nước tiến lên.Từ hai ý trên, em thấy được tầm quan trọng của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI và tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đây là hai vấn đề nóng hổi kể từ Đại hội đại biểu lần thứ VI luôn được nhắc đến trên các phương tiện truyền thông và trên giảng đường học tập. Nên thiết nghĩ nghiên cứu đề tài này sẽ giúp em hiểu rõ hơn về tình hình hiện nay của đất nước, có vốn kiến thức cơ bản để dễ dàng nắm bắt và cập nhật thông tin về xu hướng hiện tại và tương lai của đất nước; từ đó xác định được mục tiêu và tiêu chí phấn đấu để trước hết là hoàn thiện bản thân để phát triển kịp với thời đại, hòa cùng với sự phát triển của đất nước và cao hơn là góp phần nhỏ của mình vào công cuộc vĩ đại của nước nhà. Đó chính là lý do khiến em chọn đề tài này. Em mong rằng sau đề tài mà mình làm, em có thể biết rõ hơn về con đường mà chúng ta đang đi, nhận thức về nó sâu sắc hơn sẽ có thể hiểu được nhiệm vụ mà cả nước ta phải làm, con đường mà chúng ta phải vượt qua.Phần giải quyết vấn đề:Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:TTHCM về CNXH có nguồn gốc sâu xa từ chủ nghĩa yêu nước, truyền thống nhân ái và tư tưởng cộng đồng làng xã Việt Nam, được hình thành từ lâu đời trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.Theo chủ tịch Hồ chí Minh (HCM) những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội (CNXH) bao gồm:Một là, CNXH là một chế độ do nhân dân làm chủ, Nhà nước phải phát huy quyền làm chủ của nhân dân để huy động được tính tích cực và sáng tạo của nhân dân vào sự nghiệp xây dựng CNXH.Hai là, CNXH có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu, nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, trước hết là nhân dân lao động.Ba là, CNXH là một xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức, trong đó người với người là bạn bè, là đồng chí, là anh em, con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, có cuộc sống vật chất và tinh thần phong phú, được tạo điều kiện để phát triển hết mọi khả năng sẵn có của mình.Bốn là, CNXH là một xã hội công bằng và hợp lý, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng, các dân tộc bình đẳng, miền núi tiến kịp miền xuôi.Năm là, CNXH là một công trình tập thể của nhân dân, do nhân dân tự xây dựng lấy dưới sự lãnh đạo của đảng.Quan niệm của HCM về thời kì quá độ xuất phát từ quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin và từ tình hình thực tiễn của Việt Nam:Trước hết, HCM đã lưu ý chúng ta cần nhận rõ tính quy luật chung và đặc điểm lịch sử cụ thể của mỗi nước để nhận rõ đặc trưng tính chất của thời kì quá độ của Việt Nam đi lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. HCM đã chỉ ra những đặc điểm và mâu thuẩn của thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam, trong đó đặc điểm bao trùm to nhất là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. Đặc điểm này thâu tóm đầy đủ mâu thuẩn, khó khăn, phức tạp, chi phối toàn bộ tiến trình quá độ lên CNXH ở nước ta, từ đó phải tìm ra con đường với những hình thức, bước đi và cách làm phải phù hợp với những đặc điểm của Việt Nam.Về nhiệm vụ lịch sử của thời kì quá độ, Người nói “Chúng ta phải xây dựng nền tảng vật chất và kĩ thuật của CNXH, đưa miền Bắc tiến dần lên CNXH, có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, có văn hóa và khoa học tiên tiến. Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới, mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”.Về những nhân tố đảm bảo thực hiện thắng lợi CNXH ở Việt Nam, HCM chỉ rõ phải: Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước; phát huy tính tích cực, chủ động của các tổ chức chính trị xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa.Trong công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12.1986), vận dụng TTHCM về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam, những vấn đề quan trọng mà chúng ta cần tập trung giải quyết:Việt Nam bắt đầu thực hiện đổi mới (19861990).Đại hội lần thứ VI Đại hội mở đầu công cuộc đổi mới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (họp từ 15 đến 18121986) đã đánh giá tình hình đất nước, kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý của Nhà nước trong thập niên đầu cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, từ đó xác định nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng trong thời kì đổi mới xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Đại hội đề ra nhiệm vụ chung cho cả chặng đường đầu của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực lượng tiếp tục thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và Trong khi không ngừng chăm lo nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, Đảng và nhân dân ta tiếp tục đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, xây dựng chế độ làm chủ tập thể, nền kinh tế mới, nền văn hóa mới và con người mới xã hội chủ nghĩa.Đại hội lần thứ VI của Đảng khẳng định tiếp tục đường lối chung của cách mạng xã hội chủ nghĩa và đường lối xây dựng kinh tế xã hội chủ nghĩa do các Đại hội lần thứ IV và lần thứ V của Đảng đề ra.Tuy nhiên, đến Đại hội VI, đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kì quá độ tiếp tục được cụ thể hóa trên cơ sở nâng cao nhận thức về đặc điểm thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là cả một thời kì lịch sử lâu dài, khó khăn, trải qua nhiều chặng và hiện đang ở chặng đường đầu tiên. Đại hội nêu rõ chặng đường đầu tiên là một bước quá độ nhỏ trong bước quá độ lớn và nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát của những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt tình hình kinh tế xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đường tiếp theo.Ổn định tình hình kinh tế xã hội bao gồm ổn định sản xuất, ổn định phân phối, lưu thông, ổn định đời sống vật chất và văn hóa, tăng cường hiệu lực của tổ chức quản lí, lập lại trật tự, kỉ cương và thực hiện công bằng xã hội.Ổn định và phát triển gắn liền với nhau trong quá trình vận động tiến lên, ổn định để phát triển và có phát triển mới ổn định được.Những mục tiêu cụ thể là: sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy, tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lí nhằm phát triển sản xuất; xây dựng và hoàn thiện một bước quan hệ sản xuất mới, tạo ra chuyển biến tốt về mặt xã hội; bảo đảm nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh. .Muốn thực hiện những nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát “của chặng đường đầu tiên (phải trong nhiều kế hoạch 5 năm nữa) thì trong 5 năm trước mắt (19861990) cần tập trung sức người, sức của thực hiện bằng được nhiệm vụ, mục tiêu của ba chương trình về lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.Những mục tiêu cụ thể là:Bảo đảm nhu cầu lương thực của xã hội và có dự trữ; đáp ứng một cách ổn định nhu cầu thiết yếu về thực phẩm. Mức tiêu dùng lương thực, thực phẩm đủ tái sản xuất sức lao động.Đáp ứng nhu cầu của nhân dân về những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu.Tạo được một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực; tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu để đáp ứng được phần lớn nhu cầu nhập khẩu vật tư, máy móc, phụ tùng và những hàng hóa cần thiết.Muốn thực hiện những mục tiêu của Ba chương trình kinh tế, thì nông nghiệp, kể cả lâm nghiệp, ngư nghiệp phải được đặt đúng vị trí là mặt trận hàng đầu và được ưu tiên đáp ứng nhu cầu về vốn đầu tư, về năng lực, vật tư, lao động, kĩ thuật v.v...Nội dung Ba chương trình kinh tế là sự cụ thể hóa nội dung chính của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đường đầu tiên.Đảng ta đã vận dụng TTHCM về CNXH và con đường quá độ lên CNXH giữa nói và làm như thế nào?
Xem thêm

7 Đọc thêm

Chuyên đề thi tốt nghiệp chính trị học phần kinh tế chính trị học Mác – Lênin

CHUYÊN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CHÍNH TRỊ HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC MÁC – LÊNIN

Trình bày những khái niệm cơ bản, nội dung về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay và đề cập đến quan hệ kinh tế đối ngoại trong thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trình bày những khái niệm cơ bản, nội dung về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay và đề cập đến quan hệ kinh tế đối ngoại trong thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

9 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC TƯ TƯỞNG CỦA LÊNIN VỀ SỞ HỮU VÀ CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ TRONG TÁC PHẨM “BÀN VỀ THUẾ LƯƠNG THỰC” QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC, VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG NÀY TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

TIỂU LUẬN CAO HỌC TƯ TƯỞNG CỦA LÊNIN VỀ SỞ HỮU VÀ CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ TRONG TÁC PHẨM “BÀN VỀ THUẾ LƯƠNG THỰC” QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC, VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG NÀY TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

Hiện nay nước ta đang quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, bỏ qua sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. Đảng và nhà nước ta chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức sở hữu. Vậy đó là những thành phần nào?chúng có mối quan hệ với nhau ra sao? Có phải chúng ta phát triển kinh tế nhiều thành phần là đang đi theo chủ nghĩa tư bản ? Nghiên cứu về vấn đề này,Lênin trên cơ sở kế thừa quan điểm của MacĂngghen đã đưa ra quan điểm của mình về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ những nước kém phát triển một cách khoa học và hoàn thiện hơn. Đặc biệt, lý luận của Lênin về sở hữu và các thành phần kinh tế một trong những nội dung cơ bản của Chính sách kinh tế mới, được Người trình bày trong tác phẩm “Bàn về thuế lương thực”. Đây là vấn đề có tính nguyên tắc trong việc xây dựng mô hình kinh tế xã hội chủ nghĩa ở những nước tiểu nông. Theo Lênin, đối với các nước kinh tế kém phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội thì không thể xoá bỏ ngay các hình thức sở hữu và các thành phần kinh tế. Để có chủ nghĩa xã hội tất yếu phải trải qua một thời kỳ quá độ – thời kỳ còn tồn tại những thành phần kinh tế, những bộ phận, những mảnh của chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội. Vấn đề này là một vấn đề hết sức phức tạp, cần làm rõ về mặt lý luận trong giai đoạn hiện nay. Để tiếp tục làm rõ hơn về vấn đề này, em chọn đề tài: “Tư tưởng của Lênin về sở hữu và các thành phần kinh tế trong tác phẩm “Bàn về thuế lương thực”. Quá trình nhận thức, vận dụng tư tưởng này trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam “ làm bài tiểu luận. Trong khuôn khổ tiểu luận môn học, em xin đề cập đến quan niệm của Lênin về các thành phần kinh tế; vai trò; các hình thức của nó và chủ trương vận dụng các thành phần kinh tế này của Đảng ta trong thời kỳ trước và sau đổi mới.
Xem thêm

39 Đọc thêm

VẤN ĐỀ CỦA NƯỚC TA KHI ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

VẤN ĐỀ CỦA NƯỚC TA KHI ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

vấn đề của nước ta khi đi lên chủ nghĩa xã hội, Thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội là tất yếu đối với mọi quốc gia đi lên chủ nghĩa xã hội, nhưng nó lạicó đặc điểm riêng đối với mỗi quốc gia ; do điều kiện xuất phát riêng của mỗiquốc gia quy định. Vì vậy, cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là sự tiếp tục hợplôgíc cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ, làm cho cách mạng dân tộc, dân chủđược thực hiện triệt để. đặc điểm đặc trưng bao trùm nhất của thời kỳ quá độ ởnước ta là bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa. Nhưng, thế nào là bỏ qua chế độ tưbản chủ nghĩa? Gỉai quyết vấn đề này có ý nghĩa lớn cả về nhận thức và hoạtđộng thực tiễn. Sẽ là sai lầm và phải trả giá nếu quan niệm “bỏ qua chế độ tưbản chủ nghĩa” theo kiểu phủ định sạch trơn, đem đối lập chủ nghĩa xã hội vớichủ nghĩa tư bản, bỏ qua cả những cái “không thể bỏ qua” như đã từng xảy ra ởcác nước xã hội chủ nghĩa trước đây.bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là “bỏ quaviệc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bảnchủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt đượcdưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học công nghệ để phát triểnnhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại”. Bỏ qua chế độ tư bảnchủ nghĩa thực chất là phát triển theo con đường “rút ngắn” quá trình lên chủnghĩa xã hội. Nhưng “rút ngắn” không phải là đốt cháy giai đoạn, duy ý chí, coithường quy luật, như muốn xóa bỏ nhanh sở hữu tư nhân và các thành phần kinhtế “phi chủ nghĩa xã hội” hoặc coi nhẹ sản xuất hàng hóa........Trái lại, phải tôntrọng quy luật khách quan và biết vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của đấtnước, tận dụng thời cơ và khả năng thuận lợi để tìm ra con đường, hình thúc,bước đi thích hợp. Phát triển theo con đường “rút ngắn” là phải biết kế thừanhững thành tựu mà nhân loại đã đạt được chủ nghĩa tư bản không chỉ về lựclượng sản xuất mà cả về quan hệ sản xuất, cơ sở kinh tế và kiến trúc thượngtầng, Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa nhưng không thể thực hiện quá độ trựctiếp lên chủ nghĩa xã hội mà phải qua con đường gián tiếp, qua việc thực hiệnhàng loạt các hình thức quá độ Tóm lại, xây dựng chủ nghĩa xã hội bỏ qua chếđộ tư bản chủ nghĩa nước ta tạo ra sự biến đổi về chất của xã hội trên tất cả cáclĩnh vực là quá trình rất khó khăn, phức tạp, tất yếu “phải trải qua một thời kỳquá độ lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội có
Xem thêm

8 Đọc thêm

Đề cương ôn thi tiuw tưởng Hồ Chí Minh

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TIUW TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Nội dung chính của Tư Tưởng Hồ Chí Minh. Ôn là điểm cao CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Chương mở đầu: 1. Nêu khái niệm tư tưởng HCM 2. Nêu đối tượng và nhiệm vụ của môn học tư tưởng HCM 3. Nêu phương pháp nghiên cứu 4. Ý nghĩa của việc học tập môn học đối với sinh viên Chương 1: 5. Nêu cơ sở hình thành tư tưởng HCM( tập trung nhiều vào những tiền đề tư tưởng lý luận) 6. Qúa trình hình thành và phát triển tư tưởng HCM 7. Giá trị tư tưởng HCM Chương 2: 8. Tư tưởng HCM về vấn đề dân tộc và thuộc địa 9. Phân tích mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp 10. Tư tưởng HCM về cách mạng giải phóng dân tộc( ko phân tích 1.2.3.4 mà chỉ tập trung vào 5.6 tr82>90) Chương 3: 11. Tư tưởng HCM về bản chất và đặc trưng tổng quát của CNXH 12. Quan điểm HCM về mục tiêu, động lực của CNXH ở VN 13. Thực chất, nhiệm vụ lịch sử trong thời kì quá độ lên CNXH 14. Quan điểm của HCM về nội dung xây dựng CNXH ở nước ta 15. Nêu nguyên tắc, phương châm, bước đi và biện pháp của xây dựng CNXH ở nước ta Chương 4 : 16. Tư tưởng HCM về vai trò của Đảng cộng sản VN 17. Tư tưởng HCM về bản chất của Đảng cộng sản VN 18. Nội dung công tác xây dựng Đảng cộng sản VN( tập trung nhiều vào c. xây dựng đản về tổ chức bộ máy, công tác cán bộ trong đó chú ý các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng) Chương 5 : 19. Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng 20. Nội dung của đại đoàn kết dân tộc 21. Một số nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của Mặt trận dân tộc thống nhất 22. Sự cần thiết xây dựng đoàn kết quốc tế Chương 6 : 23. Quan điểm HCM về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân( tập trung vào 2 luận điểm 1 và 3) 24. Kết luận của chương Chương 7: 25.Khái niệm văn hóa theo tư tưởng HCM 26.Nội dung cơ bản của tư tưởng HCM về đạo đức 27.Nội dung học tập theo tấm gương đạo đức HCM 28.Tư tưởng HCM về xây dựng con người mới
Xem thêm

62 Đọc thêm

Cùng chủ đề