QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VFMVF1

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VFMVF1":

Hình thành và phát triển quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ tại việt nam

HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ TẠI VIỆT NAM

MỤC LỤC

Lời mở đầu..............................................................................................
Chương I: Những vấn đề cơ bản về tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư................................................................
I. Khái niệm về quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ và vai trò của quỹ đầu tư trên thị trường chứng khoán..........................................................
1. Khái niệm về quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ...........................
2. Các lợi thế của quỹ đầu tư tập thể..................................................
3. Vai trò của quỹ đầu tư trên thị trường chứng khoán......................
II. Các mô hình tổ chức và hoạt động quỹ đầu tư tập thể .......................
1. Mô hình công ty.............................................................................
2. Mô hình quỹ đầu tư dạng hợp đồng ..............................................
III. Hoạt động của quỹ đầu tư............................................................
1. Huy động cấu trúc vốn ..................................................................

1.1.Phương thức hình thành vốn và cách thức chào bán................

1.2.Định giá ban đầu và các chi phí liên quan tới phát hành lần đầu.................................................................................................

1.3.Cấu trúc vận động của vốn.......................................................
1.4.Định giá chứng chỉ đầu tưcổ phiếu của các quỹ sau phát hành...............................................................................................
1.4.1.Khái niệm giá trị tài sản ròng của quỹ........................
1.4.2.Giao dịch chứng chỉ đầu tư cổ phiếu của quỹ sau khi phát hành.......................................................................
1.5.Bản cáo bạch............................................................................
1.6.Vay và cho vay vốn của quỹ....................................................
2. Hoạt động đầu tư..................................................................................
3. Công bố thông tin...............................................................................
3.1.Sự cần thiết của công bố thông tin...........................................
3.2. Nội dung công bố thông tin định kỳ liên quan tới hoạt động kinh doanh của quỹ........................................................................
3.3. Hình thức công bố thông tin...................................................
4. Chi phí liên quan đến hoạt động.........................................................
5. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của một quỹ đầu tư......
5.1.Tổng thu nhập của quỹ............................................................
5.2.Tỷ lệ chi phí.............................................................................
5.3. Tỷ lệ thu nhập đầu tư..............................................................
5.4. Tỷ lệ doanh thu.......................................................................
5.5. Chất lượng hoạt động của người quản lý quỹ.........................
III. Tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ .......................................
1. Hình thái và hoạt động của tổ chức quản lý quỹ.................................
1.1.Hoạt động của công ty tư vấn đầu tư........................................
1.2.Hoạt động của công ty quản lý quỹ trong mô hình quỹ dạng hợp đồng........................................................................................
1.3.Quyền lợi tổ chức quản lý quỹ................................................
1.4. Hội đồng đầu tư và quy trình ra quyết định đầu tư tại tổ chức quản lý quỹ....................................................................................
IV. Tổ chức giám sát đầu tư và bảo quản tài sản. ....................................
Chương II: Mô hình và tiến trình hình thành và phát triển quỹ đầu tư tại một số nước trên thế giới......................................................
I. Quỹ đầu tư tại các thị trường chứng khoán phát triển..........................
1. Mỹ.................................................................................................
2. Nhật bản........................................................................................
3. Anh................................................................................................
II. Quỹ đầu tư tại các thị trường mới nổi..................................................
1. Hàn quốc.......................................................................................
2. Thái lan..........................................................................................
3. Malaysia.........................................................................................
4. Trung quốc.....................................................................................
III. Một số bài học từ mô hình và quá trình hình thành quỹ ở các nước..
Chương III: Hình thành và phát triển Quỹ đầu tư và công ty Quản lý quỹ ở Việt nam.............................................................................
I. Sự cấp thiết của việc hình thành quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ tại Việt nam..........................................................................
II. Điều kiện và nhân tố tác động tới việc hình thành và phát triển Quỹ đầu tư ở Việt nam.....................................................................................
1. Điều kiện vĩ mô...................................................................................
2. Điều kiện vi mô...................................................................................
III. Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành của quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ.............................................
1. Trình độ đầu tư chuyên nghiệp còn quá thấp .....................................
2. Các quy định của pháp luật về quỹ đầu tư chứng khoán chưa đầy đủ và chặt chẽ..........................................................................................
3. Hàng hoá chưa nhiều và đa dạng........................................................
4. YÕu tố tâm lý người đầu tư..................................................................
5. Các tổ chức định mức tín nhiệm..........................................................
IV. Đề xuất mô hình Quỹ đầu tư ............................................................
1. Đề xuất mô hình.................................................................................
2. Định hướng phát triển ngành quỹ đầu tư ............................................
2.1.Công ty quản lý quỹ.................................................................
2.2.Quỹ đầu tư................................................................................
2.2.1.Cơ cấu vốn của quỹ.....................................................
2.2.2. Phát hành chào bán chứng chỉ (bảo lãnh phát hành, những tổ chức làm đại lý chào bán: ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán) .................................................
2.2.3.Chính sách đầu tư của các quỹ....................................
V. Một số định hướng và giải pháp cụ thể...............................................
1. Một số định hướng..............................................................................
2. Các giải pháp cụ thể.......................................................................
2.1.Chỉnh sửa hệ thống văn bản pháp lý .......................................
2.1.1.Phương hướng cụ thể trước mắt..................................
2.1.2.Phương hướng dài hạn................................................
2.2.Đào tạo các nhà phân tích và quản lý đầu tư chuyên nghiệp...
2.3.Xây dựng hệ thống kế toán, cơ chế quản lý tài chính .............
2.4.Có chính sách ưu đãi cụ thể cho các đối tượng tham gia hoạt động quản lý quỹ...........................................................................
VI. Lộ trình phát triển chung ngành quỹ đầu tư .................................
Kết luận...................................................................................................
Tài liệu tham khảo.................................................................................
Xem thêm

134 Đọc thêm

Sự phát triển của các công ty quản lí quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CÔNG TY QUẢN LÍ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

1.1. Khái niệm công ty quản lí quỹ đầu tư.
Theo khái niệm về công ty quản lý quỹ đầu tư (Fund Management) tại thị trường chứng khoán Mỹ, công ty quản lý quỹ là công ty chuyên trách thực hiện việc quản lý các quỹ đầu tư. Các quỹ đầu tư được tổ chức dưới dạng một công ty, phát hành cổ phần. Công ty đầu tư sử dụng nhà tư vấn đầu tư, hay người quản lý đầu tư đề quyết định loại chứng khoán nào sẽ đưa vào danh mục đầu tư của quỹ. Người quản lý quỹ đuợc toàn quyền quản lý danh mục đầu tư, mua bán chứng khóan phù hợp với các mục tiêu đầu tư của quỹ. Công ty quản lý quỹ được cấu trúc dưới hai dạng: quản lý quỹ đầu tư quỹ dạng đóng và quỹ dạng mở.
Ở Việt Nam, theo Nghị định 144/2003/NĐ-CP ban hành ngày 28/11/2003 về chứng khoán và thị trường chứng khoán, thì công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Quỹ đầu tư chứng khoán có thể ở dạng quỹ công chúng hoặc quỹ thành viên, và là dạng đóng (Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư).
Quỹ đâù tư dạng công ty là một pháp nhân độc lập. Cơ quan điều hành cao nhất của quỹ là Hội đồng quản trị quỹ.
Người mua quỹ đầu tư dạng công ty là các cổ đông, có quyền bầu ra các thành viên Hội đồng quản trị. Các tổ chức tham gia vào cơ cấu hoạt động của quỹ đầu tư dạng công ty là công ty quản lí quỹ, ngân hàng bảo quản. tại một số nước còn có sự tham gia của các nhà đại lí chuyển nhượng và các nhà bảo lãnh phát hành chính.
Xem thêm

27 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

1.1 Khái niệm
Quỹ đầu tư chứng khoán là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ
các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác
1.2 Đặc điểm
Quỹ đầu tư chứng khoán có 3 đặc điểm cơ bản sau:
-Đầu tư của quỹ chủ yếu là đầu tư CK
-Quỹ thường ít tham gia điều hành DN mà nó đầu tư
-Mục đích: thu lợi từ hoạt động đầu tư
2. Phân loại Quỹ đầu tư chứng khoán
2.1. Căn cứ theo mô hình tổ chức
- Quỹ đầu tư theo mô hình công ty
- Quỹ đầu tư theo mô hình hợp đồng( tín thác
2.1.1 Quỹ đầu tư theo mô hình công ty
Trong mô hình này, quỹ đầu tư là một pháp nhân, tức là một công ty được hình thành theo quy định
của pháp luật từng nước. Cơ quan điều hành cao nhất của quỹ là hội đồng quản trị do các cổ đông
(nhà đầu tư) bầu ra, có nhiệm vụ chính là quản lý toàn bộ hoạt động của quỹ, lựa chọn công ty quản
lý quỹ và giám sát hoạt động đầu tư của công ty quản lý quỹ và có quyền thay đổi công ty quản lý
quỹ. Trong mô hình này, công ty quản lý quỹ hoạt động như một nhà tư vấn đầu tư, chịu trách
nhiệm tiến hành phân tích đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và thực hiện các công việc quản trị kinh
doanh khác. Mô hình này chưa xuất hiện ở Việt Nam bởi theo quy định của UBCKNN, quỹ đầu tư
không có tư cách pháp nhân.
2.1.2 Quỹ đầu tư theo mô hình hợp đồng( tín thác)
Đây là mô hình quỹ tín thác đầu tư. Khác với mô hình quỹ đầu tư dạng công ty, mô hình này quỹ
đầu tư không phải là pháp nhân. Công ty quản lý quỹ đứng ra thành lập quỹ, tiến hành việc huy
động vốn, thực hiện việc đầu tư theo những mục tiêu đã đề ra trong điều lệ quỹ. Bên cạnh đó, ngân
hàng giám sát có vai trò bảo quản vốn và các tài sản của quỹ, quan hệ giữa công ty quản lý quỹ và
ngân hàng giám sát được thể hiện bằng hợp đồng giám sát trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ
của hai bên trong việc thực hiện và giám sát việc đầu tư để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư.
Nhà đầu tư là những người góp vốn vào quỹ (nhưng không phải là cổ đông như mô hình quỹ đầu tư
dạng công ty) và ủy thác việc đầu tư cho công ty quản lý quỹ để bảo đảm khả năng sinh lợi cao nhất
từ khoản vốn đóng góp của họ.
Xem thêm

49 Đọc thêm

QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ THỰC TRẠNG CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ THỰC TRẠNG CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

Các tồ chức này ra đời không chỉ là chất xúc tác cho thị trờng phát triển sôi động bằng cách khuyến khich các doanh nghiệp Nhà nớc cổ phần hoá và các công ty cổ phần niêm yết cổ phiếu tr[r]

15 Đọc thêm

Điều lệ tổ chức và hoạt động quỹ đầu tư chứng khoán việt nam

ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Có đầy đủ khả năng thực hiện công tác quản lý Quỹ _ĐIỀU 30: _ _TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ_ 1 Công ty quản lý quỹ bảo vệ an toàn và quản lý tách biệt tài sản quỹ tro[r]

36 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

Nhà nước nên nghiên cứu ban hành các chính sách cho phép chuyển công ty liên doanh thành công ty cổ phần, chính sách khuyến khích phát hành ra công chúng của các doanh nghiệp cổ phần hoá[r]

30 Đọc thêm

Giải pháp phát triển quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ tại Việt Nam

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ TẠI VIỆT NAM

ĐỂ TẠO ĐIỀU KIỆN CHO CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG ĐÓ CÓ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN PHÁT TRIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG HIỆU QUẢ CŨNG NHƯ NGƯỜI DÂN CÓ THỂ AN TÂM BỎ VỐN ĐẦU [r]

44 Đọc thêm

TÌM HIỂU và GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY QUẢN lý QUỸ bảo VIỆT

TÌM HIỂU VÀ GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ BẢO VIỆT

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY QUỸ 2
1.1. CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 2
1.1.1.Khái niệm công ty quản lý quỹ 2
1.1.2.Chức năng hoạt động và cung cấp các sản phẩm. 3
1.1.2.1.Quản lý quỹ đầu tư 3
1.1.2.2.Tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính 3
1.1.2.3.Nghiên cứu 3
1.1.3. Cơ chế giám sát của quỹ, công ty quản lý quỹ và các cơ quan chức năng. 3
1.2.QUỸ ĐẦU TƯ 3
1.2.1.Khái niệm quỹ đầu tư 3
1.2.2.Phân loại quỹ đầu tư 4
1.2.2.1.Căn cứ vào nguồn vốn huy động 4
1.2.2.2 Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn 4
1.2.2.3 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ 5
1.2.3. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư 6
1.2.3.1. Cơ cấu tổ chức 6
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ BẢO VIỆT 8
2.1.TỔNG QUAN 8
2.2.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 8
2.3. SƠ ĐỒ CÔNG TY 9
2.4.MÔ HÌNH CƠ CẤU CÔNG TY 11
2.5. DỊCH VỤ CUNG CẤP 12
2.5.1. Quản lý danh mục đầu tư 12
2.5.2.Quản lý quỹ đầu tư 14
2.5.3.Tư vấn đầu tư chứng khoán 14
2.6. NHỮNG THÀNH TỰU CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2013 14
2.7. BẢO VIỆT TRONG TƯƠNG LAI 16
CHƯƠNG 3: NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 17
3.1.NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY BẢO VIỆT 17
3.1.1.Những khó khăn trong nội bộ công ty 17
3.1.2. Những khó khăn về mặt vĩ mô và chính sách 17
3.1.3.Sự hiểu biết của công chúng về công ty quản lý quỹ còn ít 17
3.2.GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN 17
3.2.1.Đào tạo các nhà phân tích và quản lý đầu tư chuyên nghiệp 17
3.2.2.Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý 18
KẾT LUẬN 19

LỜI MỞ ĐẦU
Nếu thị trường chứng khoán và các công ty chứng khoán là các khái niệm đã tương đối quen thuộc với công chúng đầu tư tại Việt Nam, quỹ đầu tư chứng khoán dường như còn khá mới mẻ với các nhà đầu tư. Vì vậy, đề tài nghiên cứu này của nhóm giúp cho mọi người hiểu rõ hơn về sự hình thành và phát triển của các quỹ đầu tư cũng như giới thiệu về công ty quản lý quỹ BẢO VIỆT.
Nhiệm vụ nghiên cứu của bài tiểu luận là tìm hiểu những vấn đề lý thuyết có liên quan tới sự hình thành và phát triển của quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng hoạt động của các quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ BẢO VIỆT và cuối cùng là đánh giá và kết luận.
Xem thêm

26 Đọc thêm

Luận văn thạc sĩ vai trò của đầu tư nước ngoài đối với thị trường chứng khoán việt nam

LUẬN VĂN THẠC SĨ VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Hiện nay, thời đại của chúng ta là thời đại mang xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa. Việt Nam gia nhập và là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập dần với kinh tế thế giới và thị trường chứng khoán cũng không nằm ngoài quá trình đó.
Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần X, mỗi năm Việt Nam cần khoảng 15 tỷ USD vốn đầu tư nhằm phát triển cơ sở hạ tầng trong giai đoạn 20102020. Vì vậy, Việt Nam cần phải có chính sách huy động tối đa mọi nguồn lực tài chính trong và ngoài nước để chuyển các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thành nguồn vốn đầu tư và TTCK giữ vai trò qua trọng đối với việc huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế.
Sau hơn 10 năm hoạt động và phát triển, TTCK Việt Nam đã có những giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng (1.170 điểm) và cùng với đó là những giai đoạn khó khăn (235 điểm). Có nhiều yếu tố tác động đến hoạt động của TTCK như tình hình kinh tế xã hội, quy luật cung cầu, trình độ và tâm lý nhà đầu tư, các quy định chính sách liên quan, tác động của các thị trường khác như thị trường bất độn sản, thị trường vàng, thị trường ngoại tệ… trong đó tác động của dòng vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng, là một tác động chủ yếu, dẫn dắt thị trường chứng khoán Việt Nam trong suốt những năm gần đây.
Tính đến thời điểm quý 2 năm 2013, hiện ở Việt Nam đang có 31 văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài, tổng số 35 CTCK có vốn góp của đối tác nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam trong đó có 10 công ty mà nhà ĐTNN sở hữu đến 49% vốn góp. Đối với công ty quản lý quỹ, hiện có 9 công ty có vốn góp của nước ngoài, trong đó có 2 công ty quản lý quỹ có mức vốn góp của nhà ĐTNN là 100%. Có thể thấy, nhà đầu tư nước ngoài đã và đang tham gia nghiêm túc vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Mặc dù TTCK Việt Nam đã hoạt động được hơn 10 năm, nhưng cho đến nay, sự chi phối và những tác động của dòng vốn đầu tư nước ngoài trên TTCK vẫn còn là một ẩn số.
Thành tựu quan trọng mà TTCK Việt Nam đạt được kể từ khi tham gia WTO chính là sự gia tăng đáng kể của dòng vốn gián tiếp vào thị trường trong nước. Thực tế cho thấy, sự tham gia của nhà đầu tư nước, các quỹ đầu tư chứng khoán, các tập đoàn tài chính lớn sẽ góp phần chuyên nghiệp hóa TTCK Việt Nam, từ đó tăng cường kinh nghiệm và nâng cao tiêu chuẩn về quản trị công ty, khả năng phân tích, đầu tư cho các doanh nghiệp trong nước. Cùng với đó, quy mô của TTCK cũng tăng lên đáng kể. TTCK tiếp tục phát triển trở thành kênh huy động vốn của doanh nghiệp, cũng là kênh đầu tư quan trọng của nền kinh tế. Bên cạnh đó, việc đơn giản hóa thủ tục đầu tư cho nhà ĐTNN theo Thông tư số 2132012TTBTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 6122012 sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nhà ĐTNN khi tham gia TTCK, đồng thời góp phần tăng tính cạnh tranh và minh bạch cho TTCK Việt Nam.
Sự hội nhập của TTCK là tất yếu, và vai trò của nhà đầu tư nước ngoài sẽ ngày càng quan trọng, tuy nhiên, việc tham gia của nhà ĐTNN sẽ mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức. Có thể nói, việc thống kê, phân tích nghiên cứu hoạt động của dòng vốn đầu tư nước ngoài trên TTCK Việt Nam là sự cần thiết để hiểu hơn về tầm ảnh hưởng của hoạt động đầu tư nước ngoài đến TTCK, từ đó có những biện pháp thích hợp nhằm khai thác, phát huy các tác động tích cực đồng thời phòng tránh và giảm thiểu các tác động tiêu cực. Chính vì vậy, việc nhìn nhận ra các cơ hội và thách thức sẽ là điều rất quan trọng để xác định các giải pháp cho sự hội nhập của TTCK Việt Nam, mang lại hiệu quả cao nhất cho tất cả các nhà đầu tư, cho TTCK Việt Nam và cho mỗi ngành, mỗi lĩnh vực của nền kinh tế. Vậy thì hoạt động đầu tư của dòng vốn đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua đã diễn ra như thế nào? Hoạt động đầu tư đó đã ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Việt Nam ra sao? Liệu có thể thu hút thêm vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam? Việt Nam cần phải làm gì để tận dụng nguồn vốn đầu tư nước ngoài để phát triển thị trường chứng khoán trong xu thế hội nhập kinh tế? Để tìm lời giải đáp cho những câu hỏi này, việc nghiên cứu một cách toàn diện và sâu sắc hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn.
Xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài: Vai trò của đầu tư nước ngoài đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
Xem thêm

105 Đọc thêm

Tổng quan quỹ đầu tư

TỔNG QUAN QUỸ ĐẦU TƯ

Ngày nay có nhiều người nắm trong tay một lượng lớn tiền nhàn rỗi và muốn sinh lời trên khoản tiền đó họ chính là các nhà đầu tư tương lai. Và để làm được điều này đòi hỏi các nhà đầu tư phải tiến hành khảo sát thực tiễn, thu thập thông tin, tài liệu để tiến hành phân tích từng thông tin cụ thể, lập và quản lý danh mục đầu tư nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. Tuy nhiên không phải nhà đầu tư nào cũng có đầy đủ kiến thức và khả năng để thực hiện điều này. Mâu thuẫn giữa nhu cầu đầu tư với khả năng hạn chế về tri thức, thông tin và công nghệ đã được giải quyết bởi sự xuất hiện các quỹ đầu tư . Các quỹ đầu tư được tổ chức dưới dạng một công ty phát hành cổ phần. Các nhà tư vấn được đào tạo chuyên môn về phân tích, đánh giá và nắm bắt thị trường một cách chuyên nghiệp, các nhà quản lý đầu tư quỹ của công ty là người có nhiều kinh nghiệm và mối quan hệ trong thị trường tài chính luôn giám sát chặt chẽ để đưa ra quyết định danh mục đầu tư nào là tối ưu nhất. Quá trình hội nhập và phát triển ở Việt Nam cần tăng cường sự chủ động về vốn và phát triển lĩnh vực đầu tư tài chính, ngoài những “công ty con” là ngân hàng, công ty tài chính, các tập đoàn kinh tế phi ngân hàng còn có công ty quản lý quỹ đầu tư và hàng loạt các quỹ đầu tư chứng khoán. Quỹ đầu tư là kênh đầu tư vốn quan trọng cho các nhà đầu tư nhỏ trên thị trường chứng khoán, đặc biệt là thị trường chứng khoán mới nổi đang phát triển như Việt Nam. Chính vì vậy, việc thành lập các quỹ đầu tư sẽ trở thành vấn đề tất yếu để thúc đẩy sự hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam. Quỹ đầu tư là loại hình đầu tư hấp dẫn và có tiềm năng, điều này đã được minh chứng trên thế giới, chính vì vậy trong quá trình hội nhập chúng ta cũng cần quan tâm đúng mức đến vấn đềnày.
Xem thêm

7 Đọc thêm

THUYET TRINH QUY DAU TU VA CONG TY QUAN LY QUY

THUYET TRINH QUY DAU TU VA CONG TY QUAN LY QUY

Quỹ đầu tư được coi là phương tiện đầu tư tập thể , là một tập hợp tiền của các nhà đầu tư và được ủy thác cho các nhà quản lí quỹ đàu tư chuyên nghiệp tiến hành đầu tư để mang lại lợi nhuận cao nhất cho những người góp vốn
(giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán TTCKTTNCBDNVCKUBCKNN)
Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư và cổ phiếu , trái phiếu ,tiền tệ, hay các loại tài sản khác .Tất cả các khoản đầu tư này đều được quản lí chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty quản lí quỹ, ngân hàng giám sát và cơ quan có thẩm quyền.
Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác , kể cả bất động sản , trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ (theo luật chứng khoán 2007)
Các quỹ đầu tư chứng khoán niêm yết trên TTCK Việt Nam:
MÀFPF1: Qũy đầu tư tăng trưởng Manulife
PRUBF1: Qũy đầu tư cân bằng Prudential
VFMVF1: Qũy đầu tư chứng khoán Việt Nam
VFMVF4: Qũy đầu tư doang nghiệp hàng đầu Việt Nam
VFMVFA: Qũy đầu tư năng động Việt Nam
Xem thêm

48 Đọc thêm

Luận văn quản trị chiến lược của quỹ VF1

LUẬN VĂN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA QUỸ VF1

Chươơng I: Các vấn đề về quỹ đầu tư chứng khoán 5
I. Các khái niệm 5
1. Các khái niệm liên quan 5
a. Quỹ đầu tư chứng khoán 5
b. Công ty quản lý quỹ 5
c. Đại hội cổ đông hay đại hội ngơời đầu tư ơ 5
d. Ban đại diện quỹ 6
e. Ngân hàng giám sát 6
f. Công ty tơư vấn luật 6
2. Các loại quỹ tại Việt Nam 7
a. Quỹ mở và quỹ đóng 7
b. Quỹ công chúng và quỹ thành viên 7
c. Quỹ công ty và quỹ hợp đồng 7
3. Lợi thế của Quỹ đầu tư chứng khoán 8
4. Vai trò của Quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán 8
II. Hoạt động của quỹ 10
1. Mục tiêu và chính sách đầu tư ơ 12
a. Mục tiêu đầu tư ơ 12
b. Chính sách đầu tư ơ 12
2. Huy động vốn và đầu tư ơ 13
a. Huy động vốn và cấu trúc vốn 14
b. Hoạt động đầu tư 14
c. Hạn chế trong đầu tư ơ 16
d. Quy trình đầu tư và ra quyết định đầu tư ơ 18
e. Tăng trơưởng và chuyển nhươợng các khoản đầu tư. 20
3. Quản trị quỹ và vấn đề xung đột quyền lợi 20
a. Quản trị quỹ 20
b. Các hình thức xung đột có thể xảy ra 21
4. Công bố thông tin và giám sát 22
a. Công bố thông tin 22
b. Giám sát 22
III. Đánh giá hoạt động của quỹ 22
1. Các tiêu chí đánh giá 22
a. Tổng thu nhập của quỹ, Tỷ lệ thu nhập đầu tư 22
b. Tỷ lệ chi phí 23
c. Tỷ lệ doanh thu 23
d. Chất lươợng hoạt động của nhà quản lý quỹ 24
2. Quy trình xác định tài sản ròng 24
a. Thời gian xác định việc định giá 24
b. Nguyên tắc thực hiện việc định giá NAV 24
c. Kế hoạch phân chia lợi nhuận 24
3. Phí, lệ phí và thơưởng hoạt động 24
a. Phí thươờng niên 24
b. Thơưởng hoạt động 25
IV. Phơương pháp xây dựng chiến lươợc 25
1. Các phơương pháp để xây dựng chiến lươợc 25
2. Giới thiệu về mô hình phân tích SWOT. 25
Chơương II: Quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam VF1 32
I. Các định nghĩa và các tổ chức liên quan 32
1. Các định nghĩa 32
2. Ban đại diện Quỹ đầu tư VF1, công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và các bên có liên quan 33
II. Hoạt động và đánh giá hoạt động của VF1 37
1. Mục tiêu và chính sách đầu tư ơ 37
a. Mục tiêu đầu tư 37
b. Chính sách đầu tư ơ 37
2. Huy động vốn và đầu tư ơ 39
a. Huy động vốn và cấu trúc vốn 39
b. Hạn chế trong đầu tư ơ 39
c. Quy trình đầu tư và ra quyết định đầu tư ơ 41
d. Tăng trươởng và chuyển nhươợng các khoản đầu tư ơ. 44
3. Công bố thông tin và giám sát 45
a. Công bố thông tin 45
b. Giám sát 45
4. Quy trình xác định giá trị tài sản ròng 46
a. Thời gian xác định việc định giá 46
b. Nguyên tắc thực hiện việc định giá NAV 46
c. Kế hoạch phân chia lợi nhuận 48
6. Phí, lệ phí và thươởng hoạt động 49
a. Phí thơường niên 49
b. Thơưởng hoạt động 50
III. Phân tích SWOT hoạt động của VF1 52
1. Điểm mạnh (Strengths) 52
2. Điểm yếu (Weaknesses) 55
3. Cơ hội (Opportunities) 58
a. Tổng quan về kinh tế Việt Nam 58
b. Thị trươờng chứng khoán Việt Nam 61
c. Cơ hội tơừ chươơng trình cổ phần hóa 64
d. Các chính sách ươu đ•i về thuế 66
4. Thách thức (Threats) 67
a. Khả năng thanh khoản 67
b. Cạnh tranh 67
c. Điều kiện pháp lý 68
d. Những tiêu chuẩn về kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính 68
e. Xung đột về lợi ích giữa Quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác 68
f. Rủi ro tín dụng 69
g. Rủi ro tiền tệ 69
h. Rủi ro thị trơường 69
i. Rủi ro quản lý 69
IV.Các chiến lơược rút ra từ mô hình SWOT và ma trận SWOT 69
1. SO (Strengths – Opportunities) 69
Các chiến lơược dựa trên ơưu thế của VF1 để tận
dụng các ơưu thế của thị trươờng
2. WO (Weaknesses – Opportunities) 72
Các chiến lươợc dựa trên khả năng vươợt qua
các điểm yếu của VF1 để tận dụng cơ hội thị trươờng
3. ST (Strengths – Threats) 75
Các chiến lươợc dựa trên các ơưu thế của VF1 để
tránh các thách thức của thị trươờng
4. WT (Weaknesses – Threats) 78
Các chiến lươợc của VF1 dựa trên khả năng vươợt
qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của VF1
để tránh các thách thức của thị trươờng.
5. Ma trận SWOT. 80
Chươơng III: Mô hình Quỹ đầu tư tại các nươớc và một số bài học từ quá
trình hình thành và hoạt động quỹ ở các nươớc và Việt Nam 82
I. Quỹ đầu tư tại một số thị trươờng phát triển 82
1. Mỹ 82
2. Nhật Bản 83
3. Anh 85
II. Quỹ đầu tư tại một số thị trươờng đang lên 86
1. Hàn Quốc 86
2. Thái Lan 86
3. Malaysia 87
4. Trung Quốc 88
III. Quỹ đầu tư tại Việt Nam 88
1. Vietnam Enterprise Investment Limited 88
2. Mekong Enterprise Fund 90
IV. Một số bài học rút ra 94
Chơơng IV: Đề xuất chiến lươợc hoạt động của Quỹ đầu tư chứng
khoán Việt Nam VF1: 97
I. Tiêu chí lựa chọn chiến lơược 97
II. Đề xuất chiến lơược 98
III. Giải pháp thực hiện. 98
Kết luận
Xem thêm

74 Đọc thêm

HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN

HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN

Một số ngân hàng thương mại còn liên doanh với một số định chế tài chính nước ngoài thành lập Quỹ đầu tư chứng khoán, như: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát [r]

2 Đọc thêm

quỹ đầu tư,quỹ đầu tư tại Việt Nam

QUỸ ĐẦU TƯ,QUỸ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

CHỦ ĐỀ 10 (NHÓM 5) QUỸ ĐẦU TƯ
1. Khái quát về quỹ đầu tư
Quỹ đầu tư là một tổ chức đầu tư chuyên nghiệp do các nhà đầu tư cùng góp vốn.Từ những khoản tiền tiết kiệm,nhàn rỗi phân tán trong dân chúng được tập trung lại thành các nguồn vốn lớn cho các nhà chuyên nghiệp sử dụng trong lĩnh vực đầu tư kiếm lời và phân chia cổ tức cho các cổ đông góp vốn.Các khoản tiền tiết kiệm này thay vì được các nhà đầu tư cho môi giới chứng khoán để trực tiếp mua chứng khoán trên thị trường,thì lại được góp vào quỹ đầu tư để thực hiện việc đầu tư tập thể
2. Liên hệ thực tế Việt Nam: quá trình hình thành, phát triển, tình hình hoạt động của các quỹ đầu tư ở Việt Nam.Cho ví dụ minh họa tình hình của 34 quỹ đầu tư hàng đầu
 Quá trình hình thành, phát triển các quỹ đầu tư ở Việt Nam
• Nửa đầu thâp kỷ 90
Những quỹ đầu tư xuất hiện tại Việt Nam vào khoảng đầu những năm 1990,có tám quỹ đầu tư tiến hành hoạt động tại Việt Nam với tổng lượng vốn huy động khoảng 700 triệu USD.Những khó khan trong nổ lực tìm kiếm cơ hội bỏ vốn cùng tác động của khủng hoàn tài chính tiền tệ năm 1997 đã khiến các quỹ nản long và lần lượt rút lui
• Giai đoạn 20022005
Hoạt động của các quỹ đầu tư tương đối trầm lặng.Mặc dù vậy giai đoạn này vẫn xuất hiện them nhiều quỹ mới thuộc các công ty Mekong Capital,IDG,VietFund hay Management…Tín hiệu tăng trưởng khả quan của nền kinh tế Viêt Nam được cộng đồng tài chính quốc tế đánh giá cao.Trên thực tế,kết quả các đợt huy động vốn trong và ngoài nước đều vượt kỳ vọng ban đầu
• Giai đoạn 20062007
Giai đoạn này là thời điểm vàng son của các quỹ đầu tư.Việc huy động vốn vào Việt Nam khá dễ dàng khi thị trường chứng khoán Việt Nam bùng nổ,biến đổi tích cực và mạnh mẽ.Theo thống kê của giới tài chính,phải có tới khoảng 100 quỹ đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam,coa khoảng 20 quỹ mới được thành lập,UBCKNN cũng cấp giấy phép hoạt động cho 17 công ty quản lý quỹ
Thời điểm 2006 Vina Capital khai trương quỹ đầu tư bất động sản Vinaland với dự kiến huy động 50 triệu USD.Thành công trong lần phát hành và niêm yết trên thị trường chứng khoán London của Indo China Capital Vietnam Holding Limited thể hiện tính sẵn sang của các dòng vốn cho thị trường Việt Nam và thực sự bất ngờ.Trong lần phát hành này, Indo China dự kiến thu hút từ 300350 triệu USD,kết quả quỹ đầu tư này huy động được 500 triệu USD.Không chỉ có từ bên ngoài,con số gần 20 công ty quản lý quỹ trong nước mới thành lập hứa hẹn nhiều quỹ đầu tư tiếp tục ra đời trong năm 2008
• Giai đoạn năm 2008 đến nay
Năm 2008,khi thị trường chứng khoán Việt Nam quay đầu,các quỹ cũng sụt giảm.Đến năm 2009,tình hình còn có vẻ tệ hơn bởi vì rất nhiều quỹ mất cơ hội khi VNindex tăng giá
Đặc biệt,392009 Indo China Capital Vietnam quyết định thoái hóa vốn ảnh hưởng lớn tới thị trường chứng khoán Việt Nam,hiện nay cũng có 1 số quỹ đã bắt đầu thoái hóa vốn
Tình hình hoạt động của các Quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam
Hiện nay TTCK có 23 Quỹ đầu tư, trong đó có 17 Quỹ thành viên và 06 Quỹ công chúng được niêm yết trên SGDCK Tp. Hồ Chí Minh. Quy mô về vốn huy động và giá trị tài sản ròng (NAV) của các Quỹ tăng mạnh nhất vào giai đoạn (2006 2007) và bắt đầu có sự trầm lắng trong giai đoạn (2010 2012) do những diễn biến không thuận lợi của TTCK và những khó khăn chung của nền kinh tế.
Hầu hết các Quỹ đầu tư đã thành lập và đi vào hoạt động tại Việt Nam là Quỹ thành viên, trong khi số lượng Quỹ công chúng còn khá khiêm tốn. Đến nay mới chỉ có 4 CtyQLQ huy động được vốn từ công chúng đầu tư để thành lập Quỹ công chúng là các công ty VFM, Prudential, Manulife và ACB, trong đó VFM thành lập và quản lý được 3 Quỹ là VF1, VF4 và VFA. Điều này phản ánh một thực tế là việc huy động vốn từ công chúng đầu tư để thành lập Quỹ công chúng rất khó khăn.
Sau khi khung pháp lý về Quỹ mở (thông tư 1832011TTBTC) bắt đầu có hiệu lực năm 2012, các CtyQLQ đã từng bước thực hiện tái cấu trúc mô hình hoạt động của các Quỹ, cụ thể là giải thể các Quỹ đóng, Quỹ thành viên và chuẩn bị thành lập các Quỹ mở. Có tới 07 Quỹ thành viên hết thời hạn hoạt động và đang tiến hành thực hiện thủ tục giải thể. Tuy vậy, cũng chưa ghi nhận bất cứ ảnh hưởng tiêu cực đáng kể nào của việc giải thể các Quỹ này tới TTCK, vì những lý do sau: (i) Quy mô các Quỹ không quá lớn, (ii) Các Quỹ đã có động thái thoái vốn hợp lý, (iii) Một số Quỹ thành viên đã chuyển giao danh mục chứng khoán cho nhà đầu tư. Nhiều CtyQLQ đã chuẩn bị cho việc huy động và thành lập Quỹ mở. Đến giữa tháng 122012, UBCKNN đã cấp giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ mở ra công chúng cho 02 Quỹ đầu tư vào trái phiếu. Đây được đánh giá là tín hiệu lạc quan cho ngành quản lý quỹ trong thời gian sắp tới.


3. Phân loại quỹ đầu tư
 Căn cứ vào quy mô, cách thức và tính chất góp vốn
• Quỹ đóng

Đây là hình thức quỹ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất khi tiến hành huy động vốn cho quỹ và quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếuchứng chỉ đầu tư khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại. Nhằm tạo tính thanh khoản cho loại quỹ này,

Sau khi kết thúc việc huy động vốn (hay đóng quỹ), các chứng chỉ quỹ sẽ được niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Các nhà đầu tư có thể mua hoặc bán để thu hồi vốn cổ phiếu hoặc chứng chỉ đầu tư của mình thông qua thị trường thứ cấp. Tổng vốn huy động của quỹ cố định và không biến đổi trong suốt thời gian quỹ hoạt động.

Hình thức quỹ đóng này mới được áp dụng tại Việt Nam, đó là Quỹ đầu tư VF1 do công ty VFM huy động vốn và quản lý.

• Quỹ mở

Khác với quỹ đóng, tổng vốn cũa quỹ mở biến động theo từng ngày giao dịch do tính chất đặc thù của nó là nhà đầu tư được quyền bán lại chứng chỉ quỹ đầu tư cho quỹ, và quỹ phải mua lại các chứng chỉ theo giá trị thuần vào thời điểm giao dịch.

Đối với hình thức quỹ này, các giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ được thực hiện trực tiếp với công ty quản lý quỹ và các chứng chỉ quỹ không được niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Do việc đòi hỏi tính thanh khoản cao, hình thức quỹ mở này mới chỉ tồn tại ở các nước có nền kinh tế và thị trường chứng khoán phát triển như Châu Âu, Mỹ, Canada… và chưa có mặt tại Việt Nam.
 Căn cứ vào nguồn vốn huy động

• Quỹ đại chúng
Quỹ đại chúng là loại quỹ đầu tư chứng khoán được chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng. Quỹ đại chúng thường không bị pháp luật giới hạn về số lượng nhà đầu tư tối đa vào quỹ. Tuy nhiên, do số lượng các nhà đầu tư lớn nên quỹ đại chúng có nhiều giới hạn đầu tư do pháp luật quy định nhằm đảm bảo an toàn cho nguồn vốn các nhà đầu tư vào quỹ. Trên thế giới, quỹ đại chúng có nhiều dạng khác nhau.

+Ưu điểm của quỹ đại chúng

Thứ nhất, quỹ đại chúng có khả năng huy động vốn rộng rãi thông qua việc chào bán chứng khoán ra công chúng. Điều này cho phép quỹ có thể được niêm yết trên thị trường giao dịch tập trung và như vậy, khả năng thu hút các nhà đầu tư và làm gia tăng giá trị cho chứng chỉ quỹ. Bên cạnh đó, các nhà đầu tư còn ưa thích loại quỹ này ở khả năng thanh khoản cao của chứng chỉ quỹ.

Thứ hai, quỹ đại chúng có khả năng thu hút được những nhà đầu tư nhỏ và không chuyên nghiệp. Mặc dù từng nhà đầu tư không chuyên nghiệp có thể không có nhiều vốn, nhưng thực tế đã cho thấy lượng vốn do những chủ thể này nắm giữ trong nền kinh tế là rất đáng kể. Nếu quỹ thu hút được nguồn vốn này, sức mạnh tài chính của quỹ sẽ tăng lên rất nhiều.

Thứ ba, đối với công ty quản lý quỹ, quỹ đại chúng chính là mô hình đầu tư mà công ty có cơ hội thể hiện hết khả năng quản lý của mình, do được các nhà đầu tư trao quyền điều hành quỹ hàng ngày. Chính vì vậy, chiến lược đầu tư của công ty quản lý được thực thi một cách dễ dàng hơn, thuận lợi hơn so với mô hình quỹ thành viên.

+Nhược điểm của quỹ đại chúng

Thứ nhất, quỹ đại chúng có số lượng nhà đầu tư tham gia lớn nên có thể gây ảnh hưởng đến giá trị của quỹ

Thứ hai, quỹ đại chúng thường chịu sự giám sát khá chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước trên quan điểm bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư, đặc biệt là những nhà đầu tư nhỏ. Pháp luật thường có những yêu cầu đối với quỹ đại chúng cao hơn so với quỹ thành viên.

• Quỹ thành viên

Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán được lập bằng vốn góp của một số nhà đầu tư nhất định và không phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng. Nhà đầu tư vào quỹ thành viên được gọi là thành viên góp vốn hay thành viên quỹ đầu tư. Pháp luật thường có quy định giới hạn số lượng thành viên góp vốn của Quỹ thành viên. Luật chứng khoán năm 2006 quy định quỹ thành viên có tối đa không quá 30 thành viên và tất cả thành viên phải là pháp nhân. Thành viên của quỹ thông thường là những nhà đầu tư chuyên nghiệp và có năng lực tài chính mạnh như công ty tài chính, ngân hàng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm. Các thành viên góp vốn có quyền tham gia quản lý quỹ nhiều hơn so với nhà đầu tư trong quỹ đại chúng, đồng thời khả năng chịu đựng rủi ro cũng tốt hơn nên quỹ thành viên không chịu nhiều hạn chế đầu tư như quỹ công chúng.

+Ưu điểm của quỹ thành viên

Thứ nhất, quỹ thành viên thường đưa ra những quyết định quan trọng một cách nhanh chóng do số thành viên ít nên dễ nhóm họp hơn. Bên cạnh đó, tính chuyên nghiệp của những thành viên và kiến thức chuyên môn của họ là một nhân tố quyết định đến sự thành công của quỹ.

Thứ hai, thành viên của quỹ có quyền năng cao hơn trong điều hành quỹ so với quỹ đại chúng. Pháp luật cũng không có những đòi hỏi khắt khe đối với quỹ trong hoạt động đầu tư chứng khoán như đối với quỹ đại chúng.

+Nhược điểm của quỹ thành viên

Thứ nhất, quỹ thành viên thường không dành cơ hội cho những nhà đầu tư nhỏ tham gia. Những nhà đầu tư nhỏ không thể có đủ khả năng góp những khoản vốn lớn để đảm bảo nguồn vốn của quỹ.

Thứ hai, quỹ thành viên không bắt buộc phải có ngân hàng giám sát, do đó, nếu cơ chế quản lý lỏng lẻo, có thể sẽ không kiểm soát được một cách tốt nhất những rủi ro trong đầu tư hay ngăn chặn những hành vi gian lận từ công ty quản lý quỹ hoặc của nhân viên.

 Căn cứ vào hình thức tổ chức
• Quỹ đầu tư dạng công ty

Trong mô hình này, quỹ đầu tư là một pháp nhân , tức là một công ty được hình thành theo quy định của pháp luật từng nước.

Cơ quan điều hành cao nhất của quỹ là hội đồng quản trị do các cổ đông (nhà đầu tư) bầu ra, có nhiệm vụ chính là quản lý toàn bộ hoạt động của quỹ, lựa chọn công ty quản lý quỹ và giám sát hoạt động đầu tư của công ty quản lý quỹ và có quyền thay đổi công ty quản lý quỹ.

Trong mô hình này, công ty quản lý quỹ hoạt động như một nhà tư vấn đầu tư, chịu trách nhiệm tiến hành phân tích đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và thực hiện các công việc quản trị kinh doanh khác. Mô hình này chưa xuất hiện ở Việt Nam bởi theo quy định của UBCKNN, quỹ đầu tư không có tư cách pháp nhân.

• Quỹ đầu tư dạng tín thác

Đây là mô hình quỹ tín thác đầu tư . Khác với mô hình quỹ đầu tư dạng công ty, mô hình này quỹ đầu tư không phải là pháp nhân. Công ty quản lý quỹ đứng ra thành lập quỹ, tiến hành việc huy động vốn, thực hiện việc đầu tư theo những mục tiêu đã đề ra trong điều lệ quỹ.
4. Cho ví dụ minh họa tình hình của 34 quỹ đầu tư hàng đầu (về quy mô, kết quả kinh doanh...) Việt Nam trong 03 năm gần đây?
Năm 2014:

Quỹ đầu tư Bất động sản Vietnam Property Holding (VPH) đứng đầu bảng với tăng trưởng giá trị tài sản ròng (NAV) trên mỗi cổ phiếu là 34,5% theo đồng đô la Mỹ.
Theo sau là Lumen Vietnam Fund (FCN) với NAV 20,8%. Quỹ đầu tư Chứng khoán Vietnam Equity Holding (VEH) đứng thứ ba với NAV 18,7%.
Xem thêm

6 Đọc thêm

QUỸ đầu tư và VAI TRÒ của QUỸ đầu tư đối với THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

QUỸ ĐẦU TƯ VÀ VAI TRÒ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LỜI MỞ ĐẦU
Thị trường chứng khoán Việt Nam hình thành và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2000. Trong thời gian hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã chứng tỏ là một kênh tập trung và phân phối các nguồn vốn của nền kinh tế một cách hiệu quả, tập trung các nguồn tiết kiệm để phân phối lại cho những ai muốn sử dụng các nguồn tiết kiệm đó theo giá mà người sử dụng sẵn sàng trả và theo phán đoán của thị trường về khả năng sinh lời từ các dự án của người sử dụng. Để làm được điều này phải kể tới vai trò của các định chế tài chính trung gian tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán. Các định chế này có thể là các công ty môi giới và kinh doanh chứng khoán. Họ giữ vai trò cầu nối trung gian giữa tổ chức cần vốn và những người cung cấp vốn, tham gia vào việc huy động các nguồn tài chính từ thị trường tiền tệ và thị trường tài chính để đáp ứng nhu cầu về tài trợ cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ. Các định chế này cũng có thể là các tổ chức giữ vai trò của người nhận tiền huy động từ công chúng và thay mặt họ để thực hiện việc đầu tư vào các công cụ tài chính trên thị trường chứng khoán. Người ta thường biết đến các tổ chức này với tên là các quỹ đầu tư tập thể.
Các quỹ đầu tư tập thể được hình thành từ cuối thể kỷ 19 tại các thị trường chứng khoán có lịch sử phát triển lâu đời. Các quỹ này với vai trò là các nhà đầu tư có tổ chức tham gia đầu tư vào thị trường chứng khoán và góp phần đáng kể vào việc bình ổn hoạt động của thị trường. Thị trường chứng khoán Việt Nam mặc dù đã đi vào hoạt động được một thời gian nhưng tham gia đầu tư trên thị trường hiện nay vẫn chủ yếu là các nhà đầu tư cá nhân. Sự thiếu vắng vai trò của các nhà đầu tư có tổ chức, đặc biệt là các tổ chức đầu tư chuyên nghiệp như các quỹ tập thể, một định chế đầu tư quan trọng và điển hình trên thị trường chứng khoán, bộc lộ qua các đợt biến động lớn trên thị trường chứng khoán trong thời gian qua cho thấy sự thiếu ổn định của thị trường chứng khoán Việt Nam.
Nếu thị trường chứng khoán và các công ty chứng khoán là các khái niệm đã tương đối quen thuộc đối với công chúng đầu tư tại Việt Nam, quỹ đầu tư chứng khoán dường như còn là khái niệm mới mẻ với các nhà đầu tư. Vì vậy nhóm chúng em đã chọn đề tài tiểu luận về:Quỹ đầu tư và vai trò của quỹ đầu tư đối với thị trường chứng khoán ở Việt Nam. Để tìm hiểu rõ hơn về sự hình thành và phát triển của quỹ đầu tư chứng khoán cũng như hoạt động của quỹ trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Xem thêm

27 Đọc thêm

Quan hệ khách hàng của công ty công ty chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam thực trạng và giải pháp

QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Thị trường Chứng khoán Việt Nam mới hình thành và đi vào hoạt động được gần 8 năm nhưng đã có những bước phát triển đáng khích lệ, đánh dấu sự tiến bộ vượt bậc trong quản lí điều hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Thị trường ngày càng phát triển lên trình độ cao, hàng hoá và sản phẩm dịch vụ ngày càng phát triển đa dạng phong phú. Đây là dấu hiệu đáng mừng đối với nền kinh tế song cũng là yêu cầu đặt ra đối với các công ty chứng khoán, cụ thể hơn là hoạt động môi giới phải phát triển số lượng và chất lượng các dịch vụ cung cấp, đáp ứng được nhu cầu của các chủ thể tham gia thị trường.
Hiện nay trên TTCK Việt Nam có khoảng hơn 80 công ty chứng khoán đang hoạt động, tạo ra môi trường cạnh tranh hết sức khốc liệt, đòi hỏi các công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đặc biệt là cải thiện mối quan hệ với khách hàng. Khách hàng của công ty chứng khoán chính là các chủ thể tham gia thị trường, với tư cách là người đại diện cho nguồn cung và cầu chứng khoán. Khách hàng của công ty chứng khoán rất đa dạng, bao gồm các doanh nghiệp, nhà đầu tư chứng khoán, các quỹ đầu tư, quỹ bảo niểm, quỹ tương hỗ, chính phủ và chính quyền địa phương. Phát triển mối quan hệ với khách hàng, trong đó quan trọng là phát triển mối quan hệ với các nhà đầu tư là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với các công ty chứng khoán trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập hiện nay. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên em đã chọn đề tài “ Quan hệ khách hàng của công ty công ty chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam: thực trạng và giải pháp” nhưng do hạn chế về kiến thức và thời gian nên em giới hạn phạm vi nghiên cứu của mình là quan hệ của công ty với các nhà đầu tư chứng khoán chủ yếu xét trên góc độ môi giới.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về quan hệ khách hàng của công ty chứng khoán.
Chương 2: Thực trạng mối quan hệ giữa công ty chứng khoán Agriseco và khách hàng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện mối quan hệ giữa Agriseco và khách hàng.
Trong qua trình nghiên cứu, em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của Phó giáo sư, tiến sĩ Lê Hoàng Nga cùng các thầy cô trong khoa tài chính – Học Viện Ngân Hàng, Ban lãnh đạo và các cán bộ làm việc tại Agriseco đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn
Hà nội, ngày18,tháng 4, năm 2008.
Sinh viên thực hiện
Xem thêm

55 Đọc thêm

GIẢI PHÁP CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM

GIẢI PHÁP CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM

2.3. VAI TRÒ QUỸ ĐẦU TƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
2.3.1.Đối với nền kinh tế.
Quỹ đầu tư huy động nguồn vốn hiệu quả cho nền kinh tế ngay cả nguồn vốn nhỏ lẻ và tiến hành đầu tư trực tiếp không phải cho vay.
QĐT còn hấp dẫn đối với các nguồn vốn từ nước ngoài chảy vào nhờ việc phát hành các chứng chỉ quỹ có tính hấp dẫn cao đối với nhà đầu tư nước ngoài.
2.3.2.Đối vơi thị trường chứng khoán.
QĐT góp phần vào sự phát triển của thị trường sơ cấp và ổn định thị trường thứ cấp.
QĐT góp phần bình ổn giá cả trên thị trường thứ cấp, giúp cho sự phát triển của thị trường này thông qua các hoạt động đầu tư chuyên nghiệp với các phương pháp đầu tư khoa học.
QĐT góp phần là xã hội hóa hoạt động đầu tư chứng khoán.Các quỹ tạo mộtphương thức đầu tư được các nhà đầu tư nhỏ, ít có sự hiểu biết về chứng khoán yêu thích. Nó góp phần tăng tiết kiệm của công chúng đầu tư bằng việc thu hút tiền đầu tư vào quỹ.
2.3.3. Đối với nhà đầu tư.
Đa dạng hóa danh mục đầu tư và phân tán rủi ro: bằng việc sử dụng tiền thu được từ những nhà đầu tư để đầu tư phân tán vào các danh mục các chứng khoán các QĐT làm giảm rủi ro cho các khoản đầu tư và làm tăng cơ hội thu nhập cho các khoản đầu tư đó.
Tiêt kiệm chi phí đầu tư: vì những danh mục đầu tư lớnđược quản lý chuyên nghiệp, QĐT chịu chi phí giao dịch thấp hay ảnh hưởng những ưu đãi về phí giao dịch hơn cá nhân đầu tư.
An toàn trước các hành vi không công bằng: người đầu tư có thể bị thiệt hại nếu danh mục đầu tư bị giảm giá trị do sự biến động giá chứng khoán trên thị trường, nhưng xát suất bị tổn thất trong gian lận, bê bối hoặc phá sản liên quan tới công ty quản lý quỹ là rất nhỏ.
Tính thanh khoản của chứng khoán đầu tư: các nhà đầu tư dựa vào QĐT chứng khoán để có thể bán chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu mình đang nắm giữ vào bất cứ lúc nào cho QĐT hoặc trên thị trường thứ cấp để thu hồi vốn.
Xem thêm

31 Đọc thêm

QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Cùng với việc chia sẻ sở hữu với các quỹ đầu tư, các nhà điều hành doanh nghiệp đều đặt kỳ vọng vào cơ hội mở rộng quan hệ kinh doanh, tiếp cận công nghệ quản lý và sản xuất tiến bộ, phá[r]

21 Đọc thêm

Tiểu luận môn Đầu tư quốc tế THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

TIỂU LUẬN MÔN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

Tiểu luận môn Đầu tư quốc tế THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO Việt Nam
Định nghĩa của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF): Đầu tư gián tiếp nước ngoài (Foreign Portfolio Investment FPI) là hoạt động mua chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) được phát hành bởi một công ty hoặc cơ quan Chính phủ của một nước khác TTTC trong nước hoặc nước ngoài.

41 Đọc thêm

Quỹ hoán đổi danh mục (ETF) trên thị trường chứng khoán việt nam. một số khuyến nghị cho nhà đầu tư

QUỸ HOÁN ĐỔI DANH MỤC (ETF) TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHO NHÀ ĐẦU TƯ

Quỹ hoán đổi danh mục (ETF) trên thị trường chứng khoán việt nam. một số khuyến nghị cho nhà đầu tư

33 Đọc thêm

Cùng chủ đề