QUY CHẾ CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG SÉC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "QUY CHẾ CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG SÉC":

Thanh toán và sử dụng séc thanh toán tại việt nam

THANH TOÁN VÀ SỬ DỤNG SÉC THANH TOÁN TẠI VIỆT NAM

Thanh toán và sử dụng séc thanh toán tại việt nam

36 Đọc thêm

Qui chế pháp lí và những vấn đề pháp lí phát sinh trong quá trình thanh toán bằng séc

QUI CHẾ PHÁP LÍ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÍ PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH THANH TOÁN BẰNG SÉC

Qui chế pháp lí và những vấn đề pháp lí phát sinh trong quá trình thanh toán bằng séc

Để thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán, đòi hỏi hệ thống Ngân hàng không ngừng đổi mới, hoàn thiện và mở rộng các phương tiện thanh toán nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Hoạt động dịch vụ thanh toán là một nghiệp vụ phức tạp nhưng rất quan trọng đối với ngân hàng.Một trong những phương tiện thanh toán có nhiều tiện lợi, đem lại hiệu quả kinh tế cao đó là việc sử dụng séc. Để tìm hiểu về vấn đề này, nhóm em lựa chọn đề tài: “Qui chế pháp lí về thanh toán bằng séc. Những vấn đề pháp lí phát sinh trong quá trình thanh toán bằng séc và đề xuất pháp lí để gia tăng hoạt động thanh toán bằng séc thay cho hoạt động thanh toán bằng tiền mặt”.

PHẦN NỘI DUNG

1. Một số vấn đề lý luận chung về thanh toán bằng séc.

Séc là một phương tiện thanh toán được sử dụng rộng rãi trong các nước có hệ thống ngân hàng phát triển cao. Hiện nay séc là phương tiện chi trả được dùng hầu như phổ biến trong thanh toán nội địa của tất cả các nước. Séc cũng được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế về hàng hóa, cung cấp lao vụ, du lịch và về các chi trả phi mậu dịch khác. Ở Việt Nam, chế độ thanh toán bằng séc hiện hành được thực hiện theo quy định của luật công cụ chuyển nhượng và các quy định cụ thể trong quyết định số 302006QĐNHNNN của Thống đốc Ngân Hàng Nhà nước ngày 11072006 về việc Ban hành quy chế cung ứng và sử dụng séc.

1.1 Khái niệm

Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.

Nội dung cần có của một tờ séc: Mặt trước séc có từ “Séc” được in phía trên séc; số tiền xác định; tên người bị ký phát; tên của người thụ hưởng; địa điểm thanh toán; ngày ký phát; tên và chữ ký của người ký phát. Mặt sau của séc được sử dụng để ghi các nội dung chuyển nhượng séc.

1.2 Chủ thể tham gia quan hệ thanh toán bằng séc

Các chủ thể tham gia quan hệ thanh toán séc có thể chia thành các nhóm chính sau:

Nhóm chủ thể thực hiện dịch vụ thanh toán là các tổ chức cung ứng:

Séc và tham gia vào quá trình thanh toán, thu hộ séc, với tư cách là người bị kí phát, người thu hộ, người có liên quan, bao gồm: Ngân hàng nhà nước Việt Nam; kho bạc nhà nước; ngân hàng thương mại, nhân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sánh, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác; quỹ tín dụng nhân dân; tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được Ngân hàng nhà nước Việt Nam cho phép cung ứng, thanh toán hoặc thu hộ séc;

Các tổ chức, cá nhân sử dụng séc và liên quan đến việc sử dụng séc, bao gồm: người kí phát, người chuyển nhượng, người được chuyển nhược, người bảo lãnh, người được bảo lãnh, người thụ hưởng, người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của những người trên và những người khác có liên quan đến sử dụng séc.

Tham gia quan hệ thanh toán bằng séc có thể có các chủ thể sau:

Người kí phát là người lập và ký phát hành séc;

Người bị kí phát là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên séc theo lệnh của người ký phát;

Người thụ hưởng là người sở hữu séc với tư cách của một trong những người sau đây: Người được nhận thanh toán số tiền ghi trên séc theo chỉ định của người kí phát; hoặc là người nhận chuyển nhượng séc theo các hình thức chuyển nhượng quy định của Luật công cụ chuyển nhượng; hoặc là người cầm giữ séc mà tờ séc có ghi trả cho người cầm giữ.

Người có liên quan là người tham gia vào quan hệ thanh toán séc bằng cách kí tên trên séc với tư cách là người kí phát, người chuyển nhượng, người bảo chi hoặc người bảo lãnh…

Người thu hộ ngân hàng hay tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác được phép của Ngân hàng nhà nước Việt Nam làm dịch vụ thu hộ séc.

Trung tâm thanh toán bù trừ séc là Ngân hàng nhà nước Việt Nam hoặc tổ chức khác được Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp phép để tổ chức, chủ trì việc trao đổi, thanh toán bù trừ séc, quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán bù trừ séc cho các thành viên là ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

2. Qui chế pháp lí về thanh toán về thanh toán bằng séc

2.1 Cung ứng séc

Chủ thể được cung ứng séc bao gồm ngân hàng nhà nước và các ngân hàng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác. Ngân hàng nhà nước Việt Nam cung ứng séc trắng cho các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác cung ứng séc trắng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản để ký phát séc.

Tổ chức cung ứng séc được tổ chức việc in séc trắng hoặc lựa chọn nơi in để ký hợp đồng in séc trắng trên cơ sở tự chịu trách nhiệm về việc đảm bảo các yếu tố kỹ thuật và yếu tố chống giả của séc trắng do mình cung ứng cho người sử dụng. Trước khi séc trắng được in và cung ứng để sử dụng, các tổ chức cung ứng séc phải đăng ký mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thông báo cho các bên liên quan về mẫu séc trắng của mình.

Tổ chức cung ứng séc quy định điều kiện, thủ tục đối với việc bảo quản, sử dụng séc do mình cung ứng như: Số lượng séc trắng cung ứng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm phù hợp với nhu cầu và độ tin cậy trong thanh toán của từng đối tượng cụ thể; phân định trách nhiệm của các bên liên quan trong lưu trữ, bảo quản, luân chuyển séc trắng và séc trong quá trình xử lý thanh toán trong nội bộ tổ chức cung ứng séc. Quy định về trách nhiệm trong việc bảo quản séc trắng và những yêu cầu trong việc sử dụng séc đối với người được cung ứng séc trắng…

Theo quy định của pháp luật thủ tục cung ứng séc trắng thực hiện như sau: Khi có nhu cầu sử dụng séc, chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền lập giấy đề nghị cung ứng séc nộp cho tổ chức tín dụng cung ứng séc. Tổ chức cung ứng séc có trách nhiệm kiểm tra điều kiện của người đề nghị cung ứng séc. Trước khi giao cho khách hàng, tổ chức cung ứng séc trắng phải chịu trách nhiệm in, dập chữ hoặc ghi sẵn nội dung các yếu tố: Số séc, tên người bị ký phát, tên người ký phát séc; địa điểm thanh toán và các nội dung khác trên tờ séc trắng nếu thấy cần thiết và để thuận tiện cho người sử dụng.

Tổ chức cung ứng séc phải mở sổ theo dõi tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của người được cung ứng séc, số lượng và ký hiệu (số xê ry, số séc) của các tờ séc cung ứng cho người được cung ứng và yêu cầu người được cung ứng séc phải ký nhận vào sổ theo dõi.


Người được cung ứng séc phải kiểm đếm số lượng tờ séc, tính chính xác của các yếu tố trên tờ séc trắng được cung ứng, nếu thấy sai sót phải báo cáo ngay để đổi lấy tờ séc khác. Sau khi đã nhận séc trắng từ tổ chức tín dụng cung ứng séc, nếu xảy ra sai sót hoặc để séc bị lợi dụng thì chủ tài khoản phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thiệt hại xảy ra.

2.2 Ký phát séc

Ký phát séc là việc người ký phát séc ký và chuyển giao séc lần đầu cho người thụ hưởng.

Chủ thể ký phát séc phải là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Người ký phát phải đảm bảo có đủ khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng tại thời điểm séc được xuất trình để thanh toán trong thời hạn xuất trình. Khả năng thanh toán có thể là số dư trên tài khoản thanh toán mà người ký phát có quyền sử dụng; hoặc số dư trên tài khoản thanh toán cộng với hạn mức thấu chi mà người ký phát được phép sử dụng theo thỏa thuận với người bị ký phát.

Một số quy định về ký phát séc:

Tờ séc phải được lập trên mẫu séc trắng do người bị ký phát cung ứng nếu séc được lập trên tờ séc trắng không phải do người bị ký phát cung ứng thì người bị ký phát có quyền từ chối thanh toán tờ séc đó.

Số tiền thanh toán trên séc phải được ghi bằng số và bằng chữ. Số tiền được ghi bằng số và bằng chữ phải khớp nhau, nếu số tiền ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì séc không có giá trị thanh toán. Cách thức ghi số tiền trên séc phải đúng quy định (cách viết hoa, cách viết không cách dòng…). Số tiền thanh toán trên séc được ghi trả bằng ngoại tệ phải theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối cụ thể: séc ghi trả bằng ngoại tệ được thanh toán bằng ngoại tệ khi người thụ hưởng cuối cùng được phép thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; nếu không được phép thu ngoại tệ thì số tiền ghi trên séc sẽ được thanh toán bằng tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán trong trường hợp ngân hàng thực hiện thanh toán.

Séc được ký phát để ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ như “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”… tùy theo trường hợp cụ thể.

2.3 Chuyển nhượng, nhờ thu séc.

2.3.1 Chuyển nhượng séc.

Chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển giao quyền sở hữu séc cho người nhận chuyển nhượng theo một trong các hình thức “ký chuyển nhượng” hoặc “chuyển giao”.

Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng: Là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu séc cho người nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mặt sau séc và chuyển giao séc cho người nhận chuyển nhượng.

Việc chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng được áp dụng đối với tất cả các loại séc (trừ séc không chuyển nhượng).

Người chuyển nhượng có thể ký chuyển nhượng theo hai hình thức: ký để trống hoặc ký đầy đủ.

Ký chuyển nhượng để trống: là việc người chuyển nhượng ký vào mặt sau của tờ séc và chuyển giao séc cho người nhận chuyển nhượng.

Ký chuyển nhượng đầy đủ: là việc người chuyển nhượng ký vào mặt sau tờ séc và phải ghi đầy đủ tên của người được chuyển nhượng, ngày chuyển nhượng.

Chuyển nhượng bằng chuyển giao: Là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu séc cho người nhận chuyển nhượng bằng cách chuyển giao séc cho người nhận chuyển nhượng.

Việc chuyển nhượng bằng chuyển giao được áp dụng với các loại séc sau: séc được ký phát trả cho người cầm giữ; séc chỉ có một chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng để trống; séc có chuyển nhượng cuối cùng là ký chuyển nhượng để trống.

2.3.2 Nhờ thu séc.

Để được thanh toán số tiền trên séc, người thụ hưởng séc có thể chuyển giao séc để nhờ thu bằng cách ký chuyển nhượng cho một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (người thu hộ) để nhờ thu theo thỏa thuận.Trong trường hợp không thể trực tiếp xuất trình tại địa điểm thanh toán, người thu hộ có quyền chuyển giao séc đó cho người thu hộ khác để người thu hộ này xuất trình tờ séc.

Người thu hộ chỉ có quyền thay mặt cho người chuyển giao để xuất trình séc, nhận số tiền ghi trên séc, chuyển giao séc cho người thu hộ khác nhờ thu séc, truy đòi số tiền ghi trên séc đối với người ký phát và người chuyển giao séc trong trường hợp người thu hộ này đã thanh toán trước số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng và séc được nhờ thu bị người ký phát từ chối thanh toán.

2.4 Bảo đảm thanh toán séc.

Bảo đảm thanh toán séc là biện pháp duy trì khả năng cho người thụ hưởng được thanh toán số tiền ghi trên séc. Bảo đảm thanh toán séc gồm hai hình thức là bảo chi và bảo lãnh séc.

Bảo chi séc là việc người ký phát bảo đảm thanh toán cho tờ séc khi tờ séc được xuất trình để thanh toán trong thời hạn xuất trình theo quy định.

Điều kiện để thực hiện bảo chi là: Tờ séc đã được điền đầy đủ thông tin, rõ ràng các yếu tố quy định; Người ký phát có đủ tiền trên tài khoản để đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ séc, hoặc nếu không đủ tiền trên tài khoản nhưng được người bị ký phát chấp thuận cho người ký phát thấu chi đến một hạn mức nhất định để đảm bảo khả năng thanh toán cho số tiền ghi trên tờ séc; Người ký phát yêu cầu được bảo chi tờ séc đó. Và những người bị ký phát được từ chối bảo chi séc nếu tờ séc không đáp ứng được một trong những điều kiện quy định trên.

Bảo chi được thực hiện theo thủ tục nhất định (trường hợp sử dụng tài khoản tiền gửi để bảo đảm thanh toán séc). Người ký phát séc lập và nộp vào người bị ký phát “ủy nhiệm chi” và tờ séc đã ghi đầy đủ các yếu tố, có đủ chữ ký và dấu (nếu có) ở mặt trước của tờ séc. Người bị ký phát kiểm soát đối chiếu và kiểm tra các điều kiện để thực hiện bảo chi tờ séc theo quy định nếu đủ điều kiện thì ghi ngày, tháng, năm và ký tên đóng dấu của người bị ký phát, kèm cụm từ “bảo chi” lên mặt trước của tờ séc. Giao tờ séc đã làm thủ tục bảo chi cho khách hàng.

Khi đã bảo chi séc, người bị ký phát chi chịu trách nhiệm bảo đảm khả năng thanh toán số tiền ghi trên séc đến hết thời hạn xuất trình của tờ séc. Sau thời hạn đó mà tờ séc vẫn chưa được xuất trình đòi thanh toán, người ký phát có quyền yêu cầu người bị ký phát chấm dứt việc tạm giữ hoặc phong tỏa số tiền dùng để đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ séc đó.

Bảo lãnh séc là việc người thứ ba (người bảo lãnh) cam kết với người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hay một phần số tiền ghi trên séc khi người được bảo lãnh không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ tờ séc.

Thủ tục bảo lãnh: Người bảo lãnh ghi cụm từ “bảo lãnh”, số tiền bảo lãnh, tên, địa chỉ, chữ ký của người bảo lãnh và tên người được bảo lãnh trên mặt trước tờ séc hoặc trên văn bản đính kèm. Trường hợp bảo lãnh không ghi tên người được bảo lãnh thì việc bảo lãnh được coi là bảo lãnh cho người ký phát.

Người bảo lãnh sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được tiếp nhận quyền của người được bảo lãnh đối với những người có liên quan đến séc, xử lý tài sản đảm bảo của người được bảo lãnh và có quyền yêu cầu người được bảo lãnh, người ký phát và những người có trách nhiệm với người được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền bảo lãnh đã thanh toán.

2.5 Xuất trình và thanh toán séc.

2.5.1 Xuất trình séc.

Việc xuất trình séc để thanh toán được coi là hợp lệ khi séc được người thụ hưởng (hoặc người được thụ hưởng ủy quyền), người thu hộ xuất trình séc đúng địa điểm, đúng thời hạn theo quy định.

Nếu tờ séc được xuất trình trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký phát và người ký phát có đủ khả năng thanh toán để chi trả số tiền ghi trên séc, thì người bị ký phát có trách nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng hoặc người được thụ hưởng ủy quyền ngay trong ngày xuất trình hoặc ngày làm việc tiếp theo sau ngày xuất trình đó.

Nếu tờ séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng kể từ ngày ký phát, thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu họ không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó và người ký phát có đủ khả năng thanh toán.

Trường hợp séc được xuất trình để thanh toán trước ngày ghi là đăng ký trên séc thì việc thanh toán chỉ được thực hiện từ ngày ký phát ghi trên séc.

2.5.2 Thanh toán.

Tiếp nhận và kiểm tra séc

Người bị ký phát phải kiểm tra các yếu tố trên tờ séc để đảm bảo:

Người yêu cầu được thanh toán là người thụ hưởng hợp pháp của tờ séc đó theo quy định.

Tờ séc được lập trên mẫu séc trắng do mình cung ứng và được điền đầy đủ các yếu tố theo quy định.

Tờ séc còn trong thời hạn xuất trình để thanh toán.

Chữ ký và dấu (nếu có) của người ký phát séc hoặc người được ủy quyền ký phát séc khớp đúng với mẫu đã đăng ký tại người bị ký phát.

Không ký phát séc vượt quá thẩm quyền quy định tại văn bản đại diện ký phát séc.

Tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng trên tờ séc.

Đối chiếu đảm bảo khớp đúng số séc, số tiền trên tờ séc với số tiền được kê trên bảng kê nộp séc.

Cộng lại tổng số tiền trên bảng kê nộp séc, số tiền bằng chữ phải khớp đúng với số tiền bằng số.

Các yếu tố khác theo quy định có liên quan.

Khi phát hiện có sai sót trong bảng kê séc thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì người bị ký phát phải yêu cầu lập lại bảng kê nộp séc khác thay thế, nếu không có gì sai sót thì phải ký xác nhận về việc nhận séc theo yêu cầu của người thu hộ hoặc người thụ hưởng.

Kiểm tra khả năng thanh toán của tờ séc và xử lý chính xác, an toàn.

Nếu số dư trên tài khoản, hoặc số dư cộng với hạn mức thấu chi trên tài khoản gửi tiền thanh toán của người ký phát đủ để thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên séc, thì người bị ký phát ghi ngày, tháng, năm thanh toán, ký tên rồi xử lý theo quy định của pháp luật.

Nếu khoản tiền mà người ký phát được sử dụng tại người bị ký phát không đủ để chi trả cho toàn bộ số tiền ghi trên séc, người bị ký phát thông báo cho người ký phát về việc tờ séc không đủ khả năng thanh toán.

Người thụ hưởng có quyền yêu cầu hoặc thông qua người thu hộ yêu cầu người bị ký phát tiến hành một trong hai phương thức sau:

+ Lập giấy xác nhận từ chối thanh toán đối với toàn bộ số tiền ghi trên séc và trả lại tờ séc cho mình.

+ Thanh toán một phần số tiền ghi trên tờ séc (tối đa bằng khoản tiền người ký phát được sử dụng tại người bị ký phát) và lập giấy xác nhận từ chối thanh toán đối với phần tiền còn lại chưa thanh toán.

Trường hợp có nhiều tờ séc nộp cùng vào một thời điểm để đòi tiền từ một người ký phát mà khả năng chi trả của người này không đủ để thanh toán tất cả các tờ séc đó, thì thứ tự thanh toán sẽ được xác định theo ngày ký phát và theo thứ tự số séc đã được ký phát. Cụ thể, tờ séc có ngày ký phát trước sẽ được thanh toán trước và nếu tờ séc có cùng ngày ký phát thì séc có số thứ tự nhỏ sẽ được thanh toán trước.

Đình chỉ thanh toán séc

Người ký phát có quyền yêu cầu đình chỉ thanh toán séc mà mình đã ký phát bằng việc thông báo bằng văn bản cho người bị ký phát, yêu cầu đình chỉ thanh toán khi séc này được xuất trình yêu cầu thanh toán.

Thông báo đình chỉ thanh toán chỉ có hiệu lực sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ký phát. Người ký phát có nghĩa vụ thanh toán số tiền ghi trên séc sau khi séc bị người bị ký phát từ chối thanh toán theo thông báo đình chỉ của mình.

Từ chối thanh toán séc: Séc bị coi là bị từ chối thanh toán nếu sau thời hạn quy định 1 ngày mà người thụ hưởng chưa nhận được đủ số tiền ghi trên séc.

3. Những vấn đề pháp lí phát sinh trong quá trình thanh toán bằng séc.

3.1 Truy đòi do séc không được thanh toán

Trong trường hợp séc bị từ chối thanh toán, người thụ hưởng bằng một bước hoặc nhiều bước thông báo bằng văn bản cho người bị kí phát

Người kí phát, người chuyển nhượng chịu trách nhiệm liên đới thanh toán cho người thụ hưởng toàn bộ số tiền ghi trên séc. Người bảo lãnh chịu trách nhiệm liên đới thanh toán cho người thụ hưởng số tiền đã cam kết bảo lãnh.

Người thụ hưởng có quyền yêu cầu thanh toán các khoản tiền sau đây: Số tiền không được thanh toán, chi phí truy đòi, các chi phí hợp lí có liên quan khác, tiền lãi trên số tiền chậm trả.

3.2 Trường hợp làm mất séc, hoặc séc bị hư hỏng

Nếu người kí phát làm mất tờ séc trắng thì người làm mất séc thông báo ngay cho người bị kí phát.

Nếu người làm mất séc là người thụ hưởng thì người làm mất séc thông báo ngay cho người bị kí phát, thông báo yêu cầu ra thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc. Người thụ hưởng phải thông báo rõ trường hợp bị mất séc.

Trường hợp người bị mất séc không phải người thụ hưởng thì phải thông báo ngay cho người thụ hưởng để người thụ hưởng làm các thủ tục đã quy định ở trên.

Người làm mất séc sau khi có thông báo mất séc có quyền yêu cầu làm người kí phát kí phát lại tờ séc có cùng nội dung với tờ séc đã mất với cam kết bằng văn bản. Người bị kí phát không được thanh toán tờ séc đã được báo mất.

Khi tờ séc bị hư hỏng, người thụ hưởng có quyền yêu cầu người kí phát kí lại tờ séc có cùng nội dung để thay thế nếu đáp ứng một số điều kiện.

3.3 Xử lí đối với trường hợp kí phát séc không đủ khả năng thanh toán.

Vi phạm lần thứ nhất: trường hợp tờ séc được xuất trình trong thời hạn thanh toán nhưng khoản tiền mà người kí phát được sử dụng để kí phát séc tại người bị kí phát không đủ để chi trả toàn bộ số tiền trên tờ séc thì sau khi lập giấy xác nhận từ chối thanh toán theo qui định, người bị kí phát có trách nhiệm gửi thông báo tới người kí phát đê yêu cầu người đó thực hiện nghĩa vụ trả số tiền ghi trên séc; sau khi trực tiếp trả tiền cho người thụ hưởng, người kí phát thông báo cho người bị kí phát về việc đã thực hiện nghĩa vụ trả tiền đồng thời gửi kèm theo tờ séc đã được thanh toán. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo từ chối thanh toán tới người kí phát, nếu người bị kí phát không nhận được thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền kèm tờ séc đã được thanh toán thì người bị kí phát có trách nhiệm đinh chỉnh ngay và vĩnh viễn quyền kí phát séc của người vi phạm đồng thời thông báo cho Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam về người vi phạm và hình thức xử lí.

Vi phạm lần thứ hai: Người kí phát tái phạm cách lần thứ nhất dưới 12 tháng, nếu trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của người bị kí phát, người kí phát thanh toán ngay cho người thụ hưởng và gửi thông báo cho người bị kí phát về việc đã thực hiện nghĩa vụ trả tiền kèm tờ séc đã được thanh toán thì người bị kí phát tạm thời đình chỉnh thanh toán séc trong vòng 6 tháng đồng thời thông báo cho Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam về người vi phạm.

Vi phạm lần thứ ba: trong 12 tháng nếu người kí phát vi phạm 3 lần thì người bị kí phát đình chỉ ngay và vĩnh viễn quyền kí phát séc của người vi phạm và xử lí theo các biện pháp qui định.

3.4 Khởi kiện và giải quyết tranh chấp về séc.

Sau khi gửi thông báo về việc séc bị từ chối thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên séc, người thụ hưởng có quyền khởi kiện tại Tòa án đối với một, một số hoặc tất cả những người có liên quan để yêu cầu thanh toán số tiền gồm: Số tiền không được thanh toán; chi phí truy đòi, các chi phí hợp lí có liên quan khác; tiền lãi trên số tiền chậm trả kể từ ngày séc bị từ chối thanh toán theo qui định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

Người thụ hưởng không xuất trình séc để thanh toán trong thời hạn qui định haowcj không gửi thông báo về việc bị từ chối thanh toán trong thời hạn qui định thì mất quyền khởi kiện đối với những người có liên quan trừ người kí phát.

Người có liên quan bị khởi kiện theo qui định được quyền khởi kiện người chuyển nhượng trước mình, người kí phát hoặc những người bão lãnh cho những người này về số tiền mình đã thanh toán, chi trả, kể từ ngày người có liên quan này hoàn thành nghĩa vụ thanh toán séc.

Người thụ hưởng có quyền khởi kiện người kí phát, người bảo lãnh, người chuyển nhượng số tiền qui định trong thời hạn ba năm, kể từ ngày séc bị từ chối thanh toán.

Người có liên quan bị khởi kiện theo qui định có quyền khởi kiện người kí phát, người chuyển nhượng trước mình, người bảo lãnh trong thời hạn hai năm kể từ ngày người có liên quan này hoàn thanh nghĩa vụ thanh toán séc.

Trường hợp người thụ hưởng không xuất trình séc để thanh toán đúng hạn theo qui định hoặc không gửi thông báo về việc séc bị từ chối thanh toán trong thời hạn qui định thì chỉ có quyền khởi kiện người kí phát trong thời hạn hai năm, kể từ ngày kí phát séc.

Trong thời hiệu khởi kiện theo qui định trên, nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan ảnh hưởng tới việc thực hiện quyền khởi kiện của người thụ hưởng và người có liên quan thì thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu khởi kiện

Tranh chấp về séc có thể được giải quyết tại Tòa án hoặc trọng tài thương mại.

Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về séc. Tòa án nhân dân giải quyết tranh chấp về séc một cách độc lập với các giao dịch cơ sở phát hành séc và chỉ dựa trên hồ sơ khởi kiện.

4. Thực trạng hoạt động thanh toán bằng séc hiện nay.

Séc là một trong những phương tiện thanh toán đã có lâu đời ở các nước phát triển. Dựa trên Công ước thế giới về Séc năm 1933, các nước đều ban hành Luật Séc, hoặc ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Séc. Để việc sử dụng séc được nhanh chóng, thuận tiện không chỉ trong cùng địa phương và cùng tổ chức phát hành séc, các nước đều có Trung tâm xử lý thanh toán bù trừ séc ngoài hệ thống và khác địa phương do Ngân hàng Trung ương hoặc Hiệp hội Ngân hàng quản lý. Nhờ vậy, phương tiện thanh toán bằng séc được sử dụng phổ biến ở nhiều nước phát triển.

Mỹ là nước sử dụng thanh toán điện tử trong hoạt động ngân hàng sớm nhất, thẻ thanh toán cũng ra đời đầu tiên ở Mỹ nhưng theo Ngân hàng dự trữ Liên bang Mỹ Atlanta (trích dẫn trong Bank Technology News, tháng 12005) thì số lượng thanh toán điện tử đã đạt đến 44, 5 tỷ USD, so với 46,7 tỷ USD thanh toán bằng séc; nhưng về mặt giá trị thì thanh toán điện tử chỉ đạt 27,4 ngàn tỷ USD, trong lúc thanh toán bằng séc đạt 39,3 ngàn tỷ USD; thanh toán bằng séc ở Bồ Đào Nha còn chiếm tới 81% trong tổng lượng giao dịch, ở Ireland là 70%, ở Pháp là 56%, ở Anh là 51%; bình quân sử dụng séc tính theo đầu người hàng năm ở Pháp là 80 món, ở Hà Lan là 56 món, bởi chi phí cho việc phát hành, thanh toán séc vừa đơn giản, an toàn và tiết kiệm, vì vậy, người dân, nhất là các nước Tây Âu đều thích sử dụng séc hơn là thẻ ATM, cụ thể thanh toán bằng thẻ ở Luxemburg chiếm 23% với 23 món người năm, ở Pháp 15% với 21 món ngườinăm.

Còn ở Việt Nam, phương tiện thanh toán bằng séc đã xuất hiện từ đầu thế kỷ 20, khi có sự xuất hiện của người Pháp ở Việt Nam. Tuy nhiên vào thời điểm đó, chỉ có những người có địa vị trong xã hội và một số tâng lớp thượng lưu mới được mở tài khoản tại ngân hàng và sử dụng séc. Những người dân bình thường chưa tiếp cận với loại phương tiện thanh toán này. Sau này, với sự phát triển ngày càng nhanh của thương mại quốc tế, nhất là sau thòi ký mở kinh tế của nước ta từ những năm 1990 và cải cách mạnh mẽ trong lĩnh vực ngân hàng, các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt đã ngày càng mở rộng và hiện nay séc cũng đã được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, đối tượng sử dụng séc chủ yếu vẫn là những pháp nhân, những cá nhân vẫn còn sử dụng hầu hết là thanh toán bằng tiền mặt. Ở các ngân hàng thương mại, hình thức thanh toán bằng séc chiếm tỷ lệ rất thấp (khoảng 2%) trong tổng thanh toán phi tiền mặt; trong đó chủ yếu là thanh toán giữa các doanh nghiệp với nhau, còn thanh toán giữa doanh nghiệp với cá nhân, giữa cá nhân với cá nhân rất ít. Trong khi thanh toán bằng séc rất thuận lợi và nhanh chóng trong giao dịch mua bán. Người mua hàng ký séc đưa cho người bán và người bán chỉ cần cầm séc và CMND ra ngân hàng là có thể nhận được tiền. Theo ông Vũ Huy Toản, Phó giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP HCM, thanh toán bằng séc bị hạn chế là do chưa có quy định bắt buộc về hạn mức phải thanh toán bằng séc mà hiện chỉ động viên dùng séc.

Thực tế, tâm lý của người bán nhận séc thường lo ngại là trên tài khoản của người mua không còn tiền, séc giả, dễ dẫn đến rủi ro trong giao dịch nên hay từ chối việc thanh toán séc. Phần lớn các giao dịch mua bán hiện nay được sử dụng bằng phương thức ủy nhiệm chi là chính (ở TP HCM chiếm khoảng 75% trong thanh toán không dùng tiền mặt) nhưng hình thức này thời gian thanh toán dài hơn, đòi hỏi 2 bên phải ký hợp đồng mua bán mới có thể lập ủy nhiệm chi để trả tiền.

Việc thanh toán séc cũng gặp không ít phiền phức. Hiện nay khách mua và khách bán hàng có tài khoản ở cùng một ngân hàng thì khi khách bán đến ngân hàng để nộp séc, ngân hàng sẽ ghi có trên tài khoản khách bán và ghi nợ trên tài khoản khách mua. Nhưng khi khách mua và khách bán không có tài khoản ở cùng một ngân hàng, buộc các ngân hàng thương mại phải thông qua hệ thống thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước. Mỗi ngày ở đây chỉ có 2 phiên thanh toán bù trừ (vào lúc 10h sáng và 15h) và việc kiểm tra séc ở Ngân hàng Nhà nước vẫn chủ yếu là thủ công. Nếu các ngân hàng phát hành mấy chục ngàn tờ séc mỗi ngày thì việc thanh toán bù trừ trong ngày gặp rất nhiều khó khăn.

5. Đề xuất pháp lí để gia tăng hoạt động thanh toán bằng séc thay cho hoạt động thanh toán bằng tiền mặt.

Cùng với sự phát triển chung của đất nước, các quan hệ kinh tế không ngừng được mở rộng và đa dạng dưới nhiều hình thức. Ngân hàng là cầu nối giữa các quan hệ kinh tế của doanh nghiệp bằng cách thông qua các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán của mình.Vì công tác tín dụng, thanh toán của NH là nhân tố trực tiếp tác động đến hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong nền kinh tế.

Séc là một công cụ thanh toán truyền thống, có nhiều tiện ích và được sử dụng rộng rãi trên thế giới và góp phần đắc lực vào việc mở rộng phát triển Thị trường kinh doanh thương mại ở các nước đang phát triển. Song ở Việt nam, Séc vẫn còn mới mẻ và chưa phát huy được hết tiềm năng cũng như tiện ích của nó trong thanh toán. Thực trạng thanh toán bằng séc tại NH cho thấy thanh toán bằng séc còn rất hạn chế và nhiều bất cập, do đó tỷ trọng sử dụng séc trong tổng thanh toán còn rất thấp. Để góp phần mở rộng thanh toán băng séc, để séc thực sự phát huy hết những lợi thế của nó, góp phần vào việc phát triển TTKDTM, cần có một số giải pháp sau:

5.1. Đẩy mạnh việc áp dụng séc cá nhân trong thanh toán.

Hiên nay, thanh toán séc tại NH đang chủ yếu áp dụng đối với khách hàng là các đơn vị kinh tế, đơn vị hành chính sự nghiệp, áp dụng với cá nhân tuy đã triển khai nhưng số món thanh toán hầu như không đáng kể. Trong khi đó, qua kinh nghiệm của các nước cho thấy, loại hình thanh toán thích hợp nhất trong dân cư là phat hành séc cá nhân. Thông thường, khi có nhu cầu thanh toán, các cá nhân rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi của mình để chi trả. Mặt khác, với sự phát triển của nền kinh tế như hiện nay, xuất hiện nhiều trung tâm thương mại, cửa hàng lớn… thực hiện thanh toán qua NH, thu nhập của nguời dân ngày một tăng, mức sống cao, thực hiện chi trả lương qua tài khoản nên có thể nói đây là thời điểm hợp lý để NH đẩy mạnh việc áp dụng Séc cá nhân nhằm khai thác triệt để mọi nguồn vốn trong dân cư lại tiết kiệm được chi phí cho NH, cho xã hội, góp phần chống lạm phát, tham ô và tiêu cưc khác.

5.2. Khuyến khích việc mở rộng và sử dụng tài khoản cá nhân tại NH.

Đối với mỗi NH, muốn tăng tỷ lệ TTKDTM nói chung và thanh toán bằng Séc nói riêng thì trước tiên phải tăng số tài khoản giao dịch của khách hàng tại NH. Nó là điểm xuất phát của việc khách hàng đến với NH và sử dụng các dịch vụ của NH. Điều đó có thể lý giải tại sao trong năm 20022003 nghành NH cả nước đều tiến hành một cách nhanh chóng hiệu quả lộ trình của hiệp định thương mại ViệtMỹ trong giai đoạn này là: “Khuyến khích việc mở và sử dụng tài khoản cá nhân để thanh toán và thực hiện các dịch vụ qua NH.” Vì vậy NH phải làm sao để họ tin tưởng vào hệ thống NH, thấy được lợi ích trong việc mở tài khoản thanh toán. Như vậy, cán bộ NH ngoài việc hoàn thành nhiệm vụ thì cần làm tốt công tác tư vấn, hướng dẫn…để người dân sử dụng dịch vụ của mình. Đi sâu tiếp cận từng đối tượng khách,chú ý các đối tượng có thu nhập ổn định, thường xuyên có các khoản thanh toán đều theo kỳ cho doanh nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ như: tiền nước, tiền điện, phí bưu chính..trên địa bàn; chú ý các đối tượng tập chung như các công nhân trong các nhà máy, công ty trên địa bàn quận, phối hợp với họ để tiến hành thanh toán qua NH cho các cá nhân có mức lương tối thiểu phải đạt đến một mức nào đó; phối hợp với công ty Bảo hiểm, các quỹ hỗ trợ,… để tăng lượng tài khoản mở tại NH, kích thích người dân đến với NH đồng thời giúp NH tìm ra khách hàng tiềm năng của mình. Điều tối cần thiết là NH phải tuyên truyền cho người dân biết NH cung ứng những loại dịch vụ gì, chi phí ra sao, tiện ích như thế nào…để họ có điều kiện lựa chọn và sử dụng. Ngoài ra NH cũng nên mở rộng phạm vi sử dụng tài khoản cá nhân, có hình thức khuyến khích để biến tài khoản tiền gửi thanh toán thanh tài khoản tiền gửi dài hạn.Cụ thể là thực hiện tài khoản tiền gửi hỗn hợp, nếu sử dụng tài khoản thì hưởng lãi xuất thấp, nếu ít thì hưởng lãi xuất cao hoặc có hình thức liên thông giữa tài khoản thanh toán gốc và các tài khoản khác. Ví dụ: Như ở nước ngoài, NH mở cho khách hàng hai loại tài khoản là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn.Với tài khoản không kỳ hạn thì yêu cầu khách hàng phải duy trì một hạn mức nào đó, nếu không đủ số dư trên tài khoản đó thì chuyển từ tài khoản có kỳ hạn sang, còn nếu thừa tiền trên tài khoản đó thì chuyển sang tài khoản tiền gửi có kỳ hạn để được hưởng lãi. NH nên đẩy mạnh hiện đại hoá hơn nữa: Dịch vụ gửi một nơi, rút nhiều nơi, dịch vụ tài khoản điện tử, dịch vụ NH tại nhà…tạo điều kiện thuận lợi để triển khai ở diện rộng dịch vụ tài khoản cá nhân.

5.3. Áp dụng cho vay đối với séc chuyển khoản.

Để mở rộng và phát triển thanh toán Séc hơn nữa, một trong những cách để hấp dẫn khách hàng là giảm bớt những hạn chế trong thanh toán séc mà gây cho khách hàng tâm lý ngại sử dụng phương tiện này. Đối với Séc chuyển khoản, ta thấy có nhược điểm là chủ tài khoản rễ phát hành quá số dư, mặc dù người phát hành không cố ý dẫn đến người thụ hưởng không được thanh toán ngay, còn người phát hành thì bị phạt chậm trả.Lúc này, trong thanh toán bất lợi cho cả hai bên mua, bán. Khi đó, NH nên cho vay thanh toán đối với chủ tài khoản phát hành séc chuyển khoản quá số dư.Như vậy, cả đôi bên đều có lợi. Ban đầu, NH có thể áp dụng hình thức này với những khách hàng tín nhiệm. Về sau có thể nghiên cứu từng đối tượng khách hàng cụ thể mà quy định có được áp dụng cho vay kiểu này hay không và hạn chế mức bao nhiêu. Với giải pháp này, một mặt giúp được khách hàng giữ được uy tín với đối tác, mặt khác khách hàng không bị gián đoạn trong kinh doanh. Như vậy khách hàng sẽ gắn bó với NH hơn và khó có thể rời bỏ NH đến với NH khác.
Hơn nữa, NH còn thu được một khoản lợi từ số tiền cho vay đó, làm tăng thu nhập cho NH.

5.4. Tạo ra nhiều lợi ích hơn cho khách hàng trong thanh toán séc.

Thông thường,người phát hành chỉ được phát hành tờ Séc với giá trị tối đa bằng số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, người thụ hưởng chỉ được ghi Có sau khi NH đã lấy được tiền từ người phát hành. Nhưng tuỳ vào từng đối tượng, NH nên đặt hạn mức và điều kiện thanh toán séc để có thể ghi Có ngay cho người thụ hưởng khi họ nộp Séc vào NH nhăm tăng tốc độ thanh toán. NH cũng nên có chính sách khách hàng để ấn định tỷ lệ ký quỹ thích hợp khi thực hiện xác nhận séc trong thanh toán Séc bảo chi.

5.5. Tuyên truyền, quảng cáo.

Theo số chuyên đề của báo cáo Tài chính Ngân hàng, theo điều tra tại TP.Hồ Chí Minh thì mới chỉ có 20% dân cư biết đến NH. Đó là kết quả không lấy gì làm tốt khi đó lại là con số thống kê của một thành phố sôi động nhất cả nước. Người dân chưa biết nhiều đến NH nói gì đến việc hiểu về các dịch vụ của NH. Vì vậy NH cần xác định công tác tuyên truyền quảng cáo là vô cùng cần thiết. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động quảng cáo có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh NH cũng vậy, để thanh toán bằng Séc thực sự được dân chúng hưởng ứng rộng rãi, NH cần có cách thức “để đưa Séc đến với dân chúng”. Cụ thể qua nhiều hình thức khác nhau, qua nhiều kênh thông tin đại chúng. Đây cần phải được coi là việc làm thường xuyên, liên tục, tích cực chứ không được làm qua loa đại khái, mang tính hình thức từng đợt.

5.6. Hiện đại hoá công nghệ thanh toán qua NH và đội ngũ cán bộ.

Hiện nay, để có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh trong nghành NH ,việc hiện đại hoá công nghệ nói chung và hiện đại hoá công nghệ hiện đại hoá công nghệ thanh toán qua NH nói riêng là công tác vô cùng quan trọng trong việc thu hút khách hàng.Nó còn là một trong các định hướng cơ bản có tính chất quyết định trong tiến trình đổi mới toàn diện, sâu sắc của NH nói chung. Để thực hiện mục tiêu này, NH cần phải trang bị cơ sở vật chất ban đầu, nhất là hệ thống máy móc hiện đại để đáp ứng yêu cầu đổi mới CNTT.Vì vậy để có thể đáp ứng kịp thời và hầu hết các nhu cầu thực tế của thị trường, NH cần đẩy nhanh tiến độ hiện đại hoá công nghệ trên các mặt sau:

Xử lý kịp thời một số trục trặc kỹ thuật của chương trình giao dịch một cửa trên hệ thống máy tính được coi là hiện đại nhất hiện nay.Một mặt giúp NH thực hiện đúng vai trò thanh toán của mình với khẩu hiệu:Nhanh chóng, kịp thời, chính xác, đem lại sự tin tưởng và gắn bó với khách hàng đồng thời tiết kiệm được sức lao động cho cán bộ NH.

NH nên nối mạng với tất cả các chi nhánh NH trên toàn quốc để thanh toán trực tiếp với nhau.Từ đó rút ngắn thời gian thanh toán, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế. Bên cạnh việc hiện đại công nghệ hiện đại hoá trong NH thì việc nâng cao hơn nữa trình độ nghiệp vụ, kỹ năng của cán bộ NH cũng đóng vai trò quan trọng, quyết định đến hiệu quả kinh doanh.Trước tình hình đó, NH nên tuyển dụng vào những vị trí cần thiết, thường xuyên có kế hoạch đào tạo cán bộ NH, cho đi học để nâng cao nghiệp vụ trên các mặt, để có được một đội ngũ cán bộ với diện mạo mới: thành thạo nghiệp vụ, tác phong nhanh nhẹn, hiện đại, văn minh, lịch sự trong giao tiếp với khách hàng.Nên có thêm nhiều buổi họp để cán bộ công nhân viên và lãnh đạo rút kinh nghiệm cải tiến phong cách giao dịch để khách hàng không phải chờ đợi lâu.Tiến hành đánh giá, xếp loại, bình bầu theo những tiêu chí nhất định để kích thích nâng cao ý thức tự giác trong cán bộ công nhân viên.

KẾT LUẬN

Tìm hiểu các quy định của pháp luật về thanh toàn bằng séc cho chúng ta thấy nỗ lực của Nhà nước trong việc xây dựng khung pháp lí cơ bản cho sự phát triển của loại phương tiện thanh toán này. Tuy nhiên, vì nhiều lí do chủ quan cũng như khách quan khác nhau mà trên thực tế sự phát triển của thanh toán bằng séc ở Việt Nam hiện nay chưa đạt được sự mong đợi. Để việc thanh toán bắng séc trở nên phổ biến hơn nữa, trong thời gian tới cần phải tiếp tục nỗ lực hoàn thiện quy chế pháp lý cho phù hợp hơn với điều kiện Việt Nam, đồng thời tang cường tuyên truyền giới thiệu về phương tiện thanh toán náy với đông đảo nhân dân.
Xem thêm

27 Đọc thêm

quy chế pháp lí về thành viên HTX

QUY CHẾ PHÁP LÍ VỀ THÀNH VIÊN HTX

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ HỢP TÁC XÃ 1
1. Khái niệm 1
2. Đặc điểm 2
II. QUY CHẾ PHÁP LÝ THÀNH VIÊN HTX 4
1. Xác lập tư cách thành viên HTX 4
a. Điều kiện chung cho các thành viên 4
b. Điều kiện với từng đối tượng cụ thể. 6
2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên HTX 9
a. Vấn đề góp vốn. 9
b. Sử dụng các sản phẩm, dịch vụ do HTX cung ứng 10
c. Vấn đề quản lí HTX 10
d. Phân phối thu nhập 11
e. Trách nhiệm tài sản 11
f. Một số quyền và nghĩa vụ khác 11
3. Chấm dứt tư cách thành viên 11
KẾT BÀI 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Xem thêm

17 Đọc thêm

SÉC TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ

SÉC TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ

_ TRANG 14 TRANG 15 TRANG 16 TRANG 17 PHÂN LOẠI SÉC CĂN CỨ VÀO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG SÉC SÉC TRANG 18 CĂN CỨ VÀO TÍNH CHẤT LƯU THÔNG SÉC 1 2 3 SÉC VÔ DANH NAMELESS CHECK SÉC ĐÍCH DANH NOMINAT[r]

47 Đọc thêm

BÀI TẬP KẾ TOÁN NGÂN HÀNG CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

BÀI TẬP KẾ TOÁN NGÂN HÀNG CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Ngày 1212006 tại Ngân hàng Công thương A có các nghiệp vụ
phát sinh như sau:
1)Công ty A đưa đến ngân hàng bảng kê nộp séc kèm theo 3 tờ séc:
aTờ séc bảo chi ghi số tiền là 15 triệu đồng, tờ séc này do công ty
thương mại E có tài khoản tạiNgân hàng Công thương E ngoại tỉnh phát
hành.
bTờ séc bảo chi ghi số tiền là 5 triệu đồng, tờ séc này do công ty
trách nhiệm hữu hạn Z có tài khoản ở Ngân hàng đầu tư và phát triển Q
cùng tham gia thanh toán bù trừ phát hành.
c Tờ séc chuyển khoản ghi số tiền 4 triệu đồng, tờ séc này do Xí
nghiệp cơ khí F có tài khoản tại Ngân hàng Cổ phần B cùng địa bàn phát
hành.
2)Ngân hàng nhận được:
aLệnh chuyển tiền về tờ séc bảo chi số tiền là 10 triệu đồng. Tờ séc
này do công ty tư nhân D phát hành 7 ngày trước đây.
bLệnh chuyển tiền về tờ séc chuyển tiền ghi số tiền là 17 triệu đồng.
Tờ séc này do Công ty A yêu cầu được sử dụng 15 ngày trước đây.
c. Tờ séc chuyển tiền 20 triệu đứng tên Ông Nhã (người đại diện cho
công ty xà phòng Daso TPHCM). Tờ séc này doNgân hàng công thương
quận 1 TP HCM phát hành.
dTổ thanh toán bù trừ mang về tờ séc chuyển khoản số tiền 8 triệu
đồng (cùng bảng kê nộp séc) do công ty thương mại B phát hành để mua
hàng của công ty cổ phần C có tài khoản tại Ngân hàng đầu tư C.
3)Côngty thương mại B đưa đến ngân hàng các chứng từ sau đây:
aTờ séc bảo chi 9 triệu đồng, tờ séc này do HTX C yêu cầu được sử
dụng 5 ngày trước đây.
bThẻ thanh toán xin rút tiền mặt 10 triệu. Cho biết NHCTA làm đại lý
thanh toán thẻ cho Hội sở NHCTVN. NHCTA và Hội sở NHCTVN thanh
toán chuyển tiền điện tử , giá trị còn lại của thẻ thanh toán là 20 triệu.
4)Ông Nhã yêu cầu:
aBảo chi 1tờ séc 12 triệu đồng để mua hàng của Công ty A.
bRút tiền mặt 8 triệu đồng. NH đồng ý.
5)Ông Bình, người đại diện của công ty thương nghiệp K có tài khoản
tại Ngân hàng Công thương F ngoại tỉnh nộp một tờ séc chuyển tiền 18
triệu đồng, ông yêu cầu được sử dụng séc bảo chi 18 triệu đồng để mua
hàng của công ty thương mại B.
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ nêu trên vào các tài khoản
thích hợp.
Cho biết:
Các tài khoản liên quan đủ tiền để thanh toán.
Xem thêm

14 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ ĐỂTHỰC HIỆN THANH TOÁN BẰNG TIỀN ĐIỆN TỬ QUAMẠNG MÁY TÍNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ ĐỂTHỰC HIỆN THANH TOÁN BẰNG TIỀN ĐIỆN TỬ QUAMẠNG MÁY TÍNH

7Cùng với sự phát triển của công nghệ, những ứng dụng thiết thực trên môi trườngmạng Internet đã dần đi vào cuộc sống của con người, làm thay đổi quan niệm, cách suy nghĩvà cả cách thức sinh hoạt, trao đổi truyền thống.Quá trình trao đổi thương mại cũng chịu tác động ấy, khái niệm “Thương mại điện tử”được hình thành và phát triển. Có thể hiểu theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử là quá trìnhngười mua hàng và người bán hàng thực hiện giao dịch thương mại thông qua các phươngtiện điện tử và hệ thống mạng viễn thông. Xét theo nghĩa rộng hơn, thương mại điện tử là việcứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin và truyền thông vào các hoạt động quản lý vàkinh doanh.Một yếu tố quan trọng để thực hiện được thương mại điện tử theo đúng nghĩa, đó làphải thực hiện được quá trình thanh toán điện tử, đáp ứng nhu cầu thanh toán con người vớimột phương thức nhanh chóng, thuận lợi, hiệu quả và an toàn. Quá trình thanh toán điện tửnày dần đưa đến một khái niệm mới, đó là đồng tiền điện tử.2.1. CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN TỪ XA QUA MẠNG.2.1.1. Thanh toán bằng thẻ điện.Trong việc thực hiện hình thức thanh toán này tại các website cung cấp dịch vụ trênmạng, đơn giản là người mua chỉ cần cung cấp một số thông tin cần kiểm tra về chủ thẻ chongười bán hàng. Phía người bán hàng sẽ gửi các thông tin này đến ngân hàng đại diện để thựchiện việc xác minh các điều kiện đảm bảo thanh toán cho chủ thẻ này, đây còn được gọi làhình thức thanh toán trực tuyến vì nó đòi hỏi sự tham gia của tổ chức thứ 3 (bên ngân hàngphát hành) trong quá trình thực hiện giao dịch.2.1.2. Thanh toán bằng séc điện tử.Séc điện tử là hình thức một lá thư điện tử với khuôn dạng đặc biệt, nó chứa các thôngtin như thể hiện trên tờ séc giấy thông thường, như thông tin về người nhận séc, số tiền, số tàikhoản người trả tiền,…Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện thanh toán qua hình thức này,
Xem thêm

17 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM HUYỆN THANH CHƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM HUYỆN THANH CHƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN

nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của KH. Với chức năng này,các NHTM cung cấp cho KH nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, UNC, ủynhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Chức năng này vô hình chung đãthúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đógóp phần phát triển kinh tế.SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Duyên4Khóa luận tốt nghiệpGVHD: ThS.Đào Nguyên Phi- Chức năng tạo tiền: Chức năng này được thực thi trên cơ sở hai chức năng kháccủa NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Với chức năng này, hệthống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhucầu thanh toán, chi trả của xã hội.(PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình tài chính - tiền tệ ngân hàng, 2009)Ế1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mạiUNHTM là một định chế tài chính trung gian có đóng góp rất lớn đối với nền kinh tế.-H
Xem thêm

69 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT CHI NHÁNH LONG THÀNH, ĐỒNG NAI”

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT CHI NHÁNH LONG THÀNH, ĐỒNG NAI”

quốc dân và phát huy vai trò giám đốc đối với nền kinh tế. Thực hiện tốtnhiệm vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng góp phần thúc đẩy thanh toánkhông dùng tiền mặt phát triển, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, do đógóp phần giảm chi phí xã hội như: in tiền, vận chuyển, bảo quản, cất giữ…tiềnmặt, tạo điều kiện cho việc điều hành chính sách tiền tệ của NHNN và hạn chếrủi ro.Hầu như tất cả các loại hình doanh nghiệp thực hiện kinh doanh đều có tàikhoản tại ngân hàng nên bằng việc theo dõi tình hình thanh toán giữa cácngành nghề, các lĩnh vực kinh tế của khách hàng trong toàn bộ nền kinh tếngân hàng có thể đánh giá được nghành nào có khả năng phát triển từ đó tưvấn được do Chính phủ đầu tư vào lĩnh vực kinh tế đó, góp phần thúc đẩy nềnkinh tế phát triển.Như vậy, có thể thấy thực hiện tốt công việc thanh toán CTĐT không chỉcó ý nghĩa to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế, với các ngân hàng mà còn manglại lợi ích cho cả tổ chức và cá nhân thực hiện thanh toán qua ngân hàng.2.1.2. Tài khoản và chứng từ trong thanh toán CTĐT11Chứng từ sử dụng trong CTĐT: chứng từ ghi sổ trong kế toán CTĐT làlệnh chuyển tiền (bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử), chứng từ gốclàm cơ sở để lập lệnh chuyển tiền là các chứng từ thanh toán theo chế độ hiệnhành (UNT, UNC, giấy nộp tiền, séc...). Việc chuyển hóa chứng từ điện tửthành chứng từ giấy hoặc ngược lại để phục vụ yêu cầu thanh toán và hạchtoán phải đảm bảo sự khớp đúng giữa chứng từ dùng làm căn cứ để chuyểnhóa và chứng từ đã chuyển hóa đúng mẫu quy định và đảm bảo tính hợp phápcủa chứng từ.Tài khoản sử dụng trong CTĐT: Trong CTĐT, tùy theo từng hệ thống ngânhàng để có cách sử dụng tài khoản khác nhau. Hiện nay có 2 cách sử dụng tàikhoản:
Xem thêm

27 Đọc thêm

Những yếu tố gây ảnh hưởng tới lãi xuất

NHỮNG YẾU TỐ GÂY ẢNH HƯỞNG TỚI LÃI XUẤT

1.Mức cung cầu tiền tệCung tiền tệ là tổng thể tiền tệ được sử dụng để giao dịch thanh toán trên thị trường. Các nhà kinh tế đã định nghĩa M là tiền giao dịch bao gồm: M1 là tổng số tiền kim khí và tiền giấy lưu thông bên ngoài ngân hàng cộng với tiền gửi ngân hàng có thể rút ra bằng séc và định nghĩa rộng hơn (M2) bao gồm những tài sản như tài khoản tiền gửi tiết kiệm ngoài tiền kim khí, tiền giấy và tiền gửi ngân hàng có thể rút ra bằng séc.Quyền kiểm soát mức cung tiền tệ được dành cho Chính phủ, bởi vì hạn chế mức cung tiền tệ là điều cần thiết để tiền có giá trị.Cầu tiền tệ là nhu cầu về tiền của cá nhân, đơn vị,
Xem thêm

44 Đọc thêm

Thuyết trình Thanh toán quốc tế: CHEQUE (séc)

THUYẾT TRÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ: CHEQUE (SÉC)

Thuyết trình Thanh toán quốc tế: CHEQUE (séc) nhằm trình bày về khái niệm, nội dung và ứng dụng của séc, số tiền có séc, địa điểm và ngày tháng phát hành, tên địa chỉ, số hiệu ngày phát hành, tên địa chỉ số hiệu người thụ hưởng, điều kiện và thời hạn hiệu lực.

21 Đọc thêm

Quy hoạch sử dụng đất Inđônêsia và bài học rút ra cho Việt Nam

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT INĐÔNÊSIA VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM

Hơn nữa, Điều 5 của _Luật Lâm nghiệp_ mới _cơ bản_ nói rằng các nhà nước Indonesia sẽ chỉ nhận quyền sử dụng đất rừng cộng đồng nếu nó có thể được chứng minh rằng: • cộng đồng _ADAT_ tro[r]

34 Đọc thêm

TÀI LIỆU QUẢN LÝ VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH PPTX

TÀI LIỆU QUẢN LÝ VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH PPTX

Quản lý và báo cáo tài chínhPhân công công việc cho những ngườiKhông giao cho một nhân viên duy nhất kiểm soát một giao dịch tài chính từ đầu đến cuối. Người viết séc sẽ không bao giờ là người ký séc. Người mở thư sẽ không bao giờ là người vào sổ theo dõi công nợ và đối chiếu các tài khoản. Bằng cách chia nhỏ trách nhiệm, bạn sẽ làm cho người có ý định biển thủ gặp khó khăn nếu họ có ý định thay đổi các con số của bạn để giấu diếm sự biển thủ của họ. Đích thân đi lấy các báo cáo của ngân hàngKhông giao cho một người ở vị trí có thể biển thủ tiền một cơ hội nào để huỷ hoặc di chuyển các chứng cớ của những việc đã bị làm sai. Người chủ doanh nghiệp hoặc một người kế toán thuê ngoài phải được nhận những giấy báo chưa mở niêm phong của ngân hàng và huỷ những tấm séc mỗi tháng. Bạn hãy kiểm tra những tấm séc này thật cẩn thận. Bạn hãy kiểm tra những người nhận tiền, các chữ ký và ký hậu trên mỗi tấm séc. Bạn hãy để mắt đến các dấu hiệu gian lận trong các trường hợp: * Những tấm séc thanh toán cho các nhà cung cấp hoặc những người mà bạn không biết * Những tấm séc thanh toán tiền mặt với trị giá lớn hơn trị giá bạn cho phép đối với tiền mặt * Các chữ ký trông giả mạo * Mất séc, hoặc tấm séc xuất ra không đúng số thứ tự * Séc phát hành cho bên thứ ba nhưng lại được ký hậu bởi người trong công ty của bạn * Các tấm séc mà tên người nhận tiền không khớp với tên trong sổ đăng ký của bạn Theo dõi chặt chẽ các tấm séc của công ty bạn
Xem thêm

5 Đọc thêm

Giải thích và nêu các lợi ích khi sử dụng mô hình SCOR trong hoạch định chuỗi cung ứng

GIẢI THÍCH VÀ NÊU CÁC LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG MÔ HÌNH SCOR TRONG HOẠCH ĐỊNH CHUỖI CUNG ỨNG

Giải thích và nêu các lợi ích khi sử dụng mô hình SCOR trong hoạch định chuỗi cung ứng Giải thích và nêu các lợi ích khi sử dụng mô hình SCOR trong hoạch định chuỗi cung ứng Giải thích và nêu các lợi ích khi sử dụng mô hình SCOR trong hoạch định chuỗi cung ứng Giải thích và nêu các lợi ích khi sử dụng mô hình SCOR trong hoạch định chuỗi cung ứng

28 Đọc thêm

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HỐI PHIẾU TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HỐI PHIẾU TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

Hiện nay các phương tiện thanh toán đang được sử dụng chủ yếu bao gồm: tiền mặt, hối phiếu, kỳ phiếu, séc và thẻ ngân hàng.. Trong thanh toán quốc tế các phương tiện được sử dụng phổ biế[r]

4 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG DỰ PHÒNG VÀ KIỂM SOÁT BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM

TĂNG CƯỜNG DỰ PHÒNG VÀ KIỂM SOÁT BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM

thứ V. Mạng lưới cung ứng thuốc ở khu vực khó khăn đang phát triển. Việt Nam sản xuấtđược 10/11 vắc xin trong chương trình TCMR. Thuốc đông y và thuốc từ dược liệu đượcđẩy mạnh sử dụng thông qua ban hành Danh mục thuốc đông y thiết yếu, phê duyệt vàtriển khai quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu, xây dựng các vùng nuôi, trồng dược liệutheo tiêu chuẩn thực hành tốt và tăng cường quản lý nguồn gốc và chất lượng dược liệu.Thị trường thuốc cơ bản bình ổn, chỉ số giá thuốc tăng chậm hơn chỉ số giá tiêu dùngchung, mức giá thuốc ở Việt Nam thấp hơn thuốc ở Thái Lan và Trung Quốc. Việc triểnkhai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý giá thuốc và đấu thầu thuốc đã bước đầuphát huy tác dụng.Bộ Y tế đã và đang tích cực triển khai thực hiện chủ trương quản lý toàn diện chấtlượng thuốc thông qua việc triển khai áp dụng các nguyên tắc Thực hành tốt (GP’s) và tăngcường năng lực kiểm nghiệm thuốc. Để tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, Bộ y tếđã củng cố hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện, thực hiện kế hoạchhành động quốc gia về chống kháng thuốc, củng cố hệ thống theo dõi, giám sát phản ứngcó hại của thuốc và xây dựng cơ sở dữ liệu tra cứu thông tin thuốc.Bộ Y tế phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra và nghiên cứu đề xuất giải pháp hỗ trợchính sách thuế đối với đơn vị sản xuất trang thiết bị y tế trong nước. Hiện nay, có khoảng600 chủng loại được Bộ Y tế thẩm định và cấp phép lưu hành trong nước. Mạng lưới KCBcác tuyến tiếp tục được củng cố và hoàn thiện trong các Đề án 47, Đề án 930 xây mới, nângcấp nhiều bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, khu vực, huyện và một số bệnh viện chuyên khoa.2.4.2. Khó khăn, hạn chếNhiều thuốc thiết yếu vẫn chưa có trong danh mục thuốc được BHYT thanh toán,trong đó có các loại thuốc của CTMTQG như thuốc điều trị HIV và thuốc điều trị lao.Ngoài ra, một số trạm y tế xã có tình trạng cấp thuốc chậm, thiếu và cơ cấu thuốc khôngđáp ứng nhu cầu điều trị.Việc quản lý giá thuốc tại các đơn vị bán lẻ thuốc không thuộc cơ sở y tế còn gặp khókhăn do chưa có cơ chế hữu hiệu đánh giá tính hợp lý của giá thuốc. Dù kiểm soát được giáthuốc tại cơ sở y tế thông qua đấu thầu thuốc, nhưng chưa có biện phá khuyến khích bác sĩquan tâm đến chi phí hiệu quả khi chỉ định thuốc. Chưa đạt được sự đồng thuận về tổ chứcvà phân công trách nhiệm đơn vị đầu mối trong quản lý nhà nước giá thuốc.
Xem thêm

40 Đọc thêm

CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH

CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH

SVTH: Hoàng Thị Huyền – D12KT111Luận văn tốt nghiệpGVHD: Th.S Trần Thị Hồng Huệgiá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty, quyếtđịnh mức lương lợi ích khác đối với giám đốc, kế toán trưởng thông qua báo cáo tàichính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗcủa công ty, quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, quyết định thành lập chi nhánh,văn phòng đại diện các quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, các quyếtđịnh được Hội đồng quản trị thông qua theo nguyên tắc lớn hơn 50% phiếu thuận. Hộiđồng quản trị họp định kỳ một năm một lần.b. Ban giám đốcGiám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của côngty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về thực hiện các quyền và nghĩa vụ củamình như tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên liên quan đến hoạtđộng hàng ngày của công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lýtrong công ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên, ký kếthợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của chủ tịch Hội đồngthành viên. Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên hội đồng thành viên, kiếnnghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh.Phó giám đốc là những người hỗ trợ giám đốc trong công tác quản lý công ty ởcác lĩnh vực khác nhau như:+ Phó giám đốc tài chính chuyên phụ trách về vấn đề tài chính của công ty.+ Phó giám đốc kỹ thuật chuyên phụ trách về các vấn đề kỹ thuật, chuyển giaocông nghệ và kỹ thuật cơ khí chế tạo nhà máy bia.
Xem thêm

86 Đọc thêm

Photo Editor Ultimate v4.1.0 Chỉnh sửa hình ảnh rất vui với nhiều hiệu ứng

PHOTO EDITOR ULTIMATE V4 1 0 CHỈNH SỬA HÌNH ẢNH RẤT VUI VỚI NHIỀU HIỆU ỨNG

Là phần mềm biên tập, chỉnh sửa hình ảnh rất hay cho BlackBerry® của bạn! Bạn có thể chỉnh sửa hình ảnh một cách dễ dàng và gửi đến tất cả bạn bè của bạn. Phần mềm sẽ thêm một mục vào menu hệ thống để khi bạn sử dụng duyệt file, xem ảnh có thể dễ dàng để bắt đầu chỉnh sửa.

8 Đọc thêm

Liên hệ thực tiễn quy chế trả lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy tính hà nội

LIÊN HỆ THỰC TIỄN QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÁY TÍNH HÀ NỘI

LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quy chế trả lương 5
1.1. Nội dung cơ bản 5
1.1.1. Quy định chung 5
1.1.1.1. Căn cứ xây dựng 5
1.1.1.2. Nguyên tắc xây dựng 5
1.1.2. Quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương 6
1.1.2.1. Nguồn hình thành quỹ tiền lương 6
1.1.2.2. Sử dụng quỹ tiền lương 6
1.1.3. Phân phối quỹ tiền lương 6
1.1.4. Tổ chức thực hiện 7
1.1.4.1. Thành phần của Hội đồng trả công 7
1.1.4.2. Trách nhiệm của Hội đồng trả công 7
1.1.4.3. Trách nhiệm của người phụ trách các đơn vị bộ phận trong vấn đề tiền công 7
1.1.5. Điều khoản thi hành 8
1.2. Xây dựng quy chế trả lương 8
Chương 2: Liên hệ thực tiễn quy chế trả lương tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn máy tính Hà Nội 11
2.1. Giới thiệu công ty 11
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 11
2.1.2. Bộ máy tổ chức 13
2.1.3. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 13
2.2. Thực trạng nhân lực của doanh nghiệp 14
2.2.1. Đặc điểm nhân lực 14
2.2.2. Công tác Quản trị nhân lực tại Công ty 15
2.2.2.1. Giới thiệu về Phòng Hành chính nhân sự 15
2.2.2.2. Hoạt động của Phòng HCNS 16
2.3. Thực trạng quy chế trả lương tại công ty 18
2.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy chế trả lương 18
2.3.1.1. Sản xuất kinh doanh 18
2.3.1.2. Đặc điểm lao động và tổ chức lao động 19
2.3.1.3. Triển khai tiền lương đến người lao động 20
2.3.2. Phân tích quy chế trả lương tại công ty 21
2.3.2.1. Quy định chung 21
2.3.2.2. Quỹ tiền lương và sử dụng quỹ tiền lương 23
2.3.2.3. Phân phối quỹ tiền lương 23
2.3.2.4. Tổ chức thực hiện 27
2.3.2.5. Một số quy định khác trong quy chế trả lương: 28
2.3.2.6. Đánh giá quy chế trả lương 32
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty Máy tính Hà Nội 34
3.1. Công tác Quản trị nhân sự tại Phòng Hành chính nhân sự 34
3.2. Hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty 34
3.2.1. Tổng quỹ lương và sử dụng quỹ tiền lương 34
3.2.2. Phân phối tiền lương: 35
3.2.3. Về vấn đề tiền thưởng cho công nhân viên Công ty 36
Xem thêm

42 Đọc thêm

CÀI ĐẶT APPS CHO PLAYBOOK TRỰC TIẾP TRÊN BLACKBERRY APP WORLD BẰNG CÁCH CẤU PROXY WIFI

CÀI ĐẶT APPS CHO PLAYBOOK TRỰC TIẾP TRÊN BLACKBERRY APP WORLD BẰNG CÁCH CẤU PROXY WIFI

Đầu tiên, bạn cần cấu hình lại Wifi đang sử dụng theo các bước như hướng dẫn kèm theo hình ảnh: Xác định Wifi đang kết nối: TRANG 2 Click chọn Wifi đang kết nối.. Cấu hình như sau: + Che[r]

7 Đọc thêm

TUYEN DUNG FPT BO CAU HOI MAU IQ VA GMAT THI TUYEN FPT

TUYEN DUNG FPT BO CAU HOI MAU IQ VA GMAT THI TUYEN FPT

Câu hỏi 4PTMột ống thẳng có chiều dài một yard được đánh dấu tại các điểm chia ống ra thành các phần mộtphần tư và một phần ba. Nếu ống được cắt thành các đoạn nhỏ tại các điểm đã đánh dấu, hỏi trườnghợp nào dưới đây liệt kê được tất cả các chiều dài khác nhau của các đoạn được cắt, tính theo yard?(1) 1/6 và 1/4(2) 1/4 và 1/3gF(3) 1/6, 1/4 và 1/3(4) 1/12, 1/6 và 1/4(5) 1/12, 1/6 và 1/3Câu hỏi 5unMột người du lịch mua một số séc du lịch có tổng giá trị là 1.500$ với các loại tiền 10$ và 50$.Trong chuyến du lịch của mình, người du lịch đã đổi 7 séc và sau đó mất tất cả số séc còn lại. Biếtrằng số séc 10$ được đổi nhỏ hơn hoặc lớn hơn số séc 50$ được đổi là 1, tìm giá trị nhỏ nhất có thểcủa số séc bị mất?(1) $1.430(3) $1.290(4) $1.270(5) $1.150Câu hỏi 6
Xem thêm

22 Đọc thêm