TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ THUÊ TÀU CHUYÊN CHỞ CỦA CÔNG TY

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ THUÊ TÀU CHUYÊN CHỞ CỦA CÔNG TY":

Bài Thuyết Trình Đề Tài Nghiệp Vụ Thuê Tàu Chuyến

BÀI THUYẾT TRÌNH ĐỀ TÀI NGHIỆP VỤ THUÊ TÀU CHUYẾN

Bài Thuyết Trình Đề Tài Nghiệp Vụ Thuê Tàu Chuyến

29 Đọc thêm

Kinh doanh vận tải thủy nội địa

KINH DOANH VẬN TẢI THỦY NỘI ĐỊA

Đặc điểm và các phương thức kinh doanh vận tải thủy nội địa.
Đặc điểm, vai trò vận tải thủy nội địa.
Thông thường trong buôn bán, người bán, ngưòi mua có hàng nhưng không có tàu, thuyền để chuyên chở. Vì vậy để hợp đồng mua bán hàng hóa thực hiện được, thì người bán hoặc ngưòi mua phải đi thuê tàu, thuyền….. để chở hàng. Việc thuê tàu, thuyền … để chở hàng hóa đó chính là việc kí kết hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường thủy.
Hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường thủy chính là sự thỏa thuận và kết ước giữa hai bên: bên chuyên chở và bên thuê chở, theo đó người chuyên chở có nghĩa vụ dùng tàu, thuyền… để chở hàng từ một cảng này đến một cảng khác nhằm thu tiền cước do người thuê chở có nghĩa vụ trả.
Xem thêm

8 Đọc thêm

NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN

NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN

tốt đủ khả năng đi biển trong suốt thời gian cho thuê+ Người thuê có trách nhiệm hoàn trả lại con tàu với tình trạng kĩ thuật tốt được ghi nhận sau khi hết hợp đồng thuê tạu nơi và thời điểm quy định+ Thuyền trưởng, sĩ quan và thủy thủ trên tàu đó phải thực hiện mệnh lệnh của người thuê tàu+ Người thuê sẽ thực hiện chức năng của người chuyên chở++ Thuê định hạn theo thời gian (period T/C)++ Thuê định hạn theo chuyến (trip T/C)- Thuê tàu định hạn trần (Bare boat charter): Là hình thức chỉ cho thuê con tàu (vỏ, máy, các trang thiết bị cần thiết) không cho thuê thuyền viên.Với hình thức này, người thuê tàu phải chịu tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của con tàu, đồng thời phải bỏ chi phí thuê thuyền viên, cũng như lương, tiền ăn và phụ cấp của họ hàng tháng. Các chi phí liên quan đến khai thác con tàu gồm: chi phí nhiên liệu, nước ngọt, cảng phí, đại lý phí, hoa tiêu phí, BHTNDS của chủ tàu và các chi phí liên quan đến việc xếp dỡ hàng hóa nếu cóTình huống dẫn đến việc cho thuê tàu định hạn.Source: VietMarine.NetSource: VietMarine.NetSource: VietMarine.NetĐối với chủ tàu: ·Có khó khăn tạm thời trong việc tìm kiếm nguồn hàng để chuyên chở.·Có mục đích kinh doanh về cho thuê tàu định hạn với tư cách là chủ tàu thuần túy.·Giá cước trên thị trường thuê tàu chuyến có xu hướng giảm lâu dài.Đối với chủ hàng:·Khi chủ hàng có nhu cầu vận chuyển lớn và lâu dài, để tránh phụ thuộc vào thị trường thuê tàu chuyến hoặc đi thuê tàu định hạn để tự chuyên chở.
Xem thêm

5 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY SUPER CARGO SERVICE

HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY SUPER CARGO SERVICE

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

I. Khái niệm về container
Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), container hàng hóa (freight container) là một công cụ vận tải có những đặc điểm sau:
Có đặc tính bền vững và đủ độ chắc tương ứng phù hợp cho việc sử dụng lại
Được thiết kế đặc biệt để có thể chở hàng bằng một hay nhiều phương thức vận tải, mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường
Được lắp đặt thiết bị cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt khi chuyển từ một phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác
Được thiết kế dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra khỏi container
Có thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 mét khối ( 35,3 ft khối)
Container là hệ thống vận chuyển hàng hóa đa phương thức sử dụng các container theo tiêu chuẩn ISO để có thể sắp xếp trên các tàu container, toa xe lửa hay xe tải chuyên dụng. Có ba loại độ dài tiêu chuẩn của container là 20 ft (6,1 m), 40 ft (12,2 m) và 45 ft (13,7 m). Sức chứa container (của tàu, cảng v.v.) được đo theo TEU (đơn vị tương đương 20 foot).

II. Khái niệm về giao nhận hàng hóa và người giao nhận

Theo quy tắc mẫu của FIATA, dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.
Theo Luật Thương Mại Việt Nam 2005 thì dịch vụ giao nhận là hoạt động thương mại theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.
Tóm lại, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng
(người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.

III. Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận

Điều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau:
Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.
Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để chỉ dẫn thêm hoặc tư vấn cho khách hàng những điều cần thiết trong quá trình thực hiện nghiệp vụ giao nhận.
Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.


IV. Trách nhiệm của người giao nhận

 Khi là đại lý của chủ hàng
Tùy theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
Giao hàng không đúng chỉ dẫn
Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn
Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
Chở hàng đến sai nơi quy định
Giao hàng cho người không phải là người nhận
Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng
Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần chú ý người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác….Nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cần thiết.
 Khi làm đại lý: Người giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn” (Standard Trading Conditions) của mình.
 Khi là người chuyên chở (Principal)
Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên ch
Xem thêm

46 Đọc thêm

TÌM HIỂU CÁC HÌNH THỨC THUÊ TÀU, GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN TỐI ƯU HÓA THUÊ TÀU

TÌM HIỂU CÁC HÌNH THỨC THUÊ TÀU, GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN TỐI ƯU HÓA THUÊ TÀU

9- Tàu chợ hoạt động trên tuyến đường nhất định nên người ta còn gọi là tàuđịnh tuyến. Lịch chạy tàu thường được các hãng tàu công bố trên các phương tiệnthông tin đại chúng để phục vụ khách hàng.- “Thuê tàu chợ là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàuyêu cầu dành chỗ trên tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác”.(PGS.TS Nguyễn Thanh Thủy, Giáo trình Logistics vận tải, 2015, tr.13)- Mối quan hệ giữa người thuê với người cho thuê trong phương thức thuê tàuchợ được điều chỉnh bằng một chứng từ được gọi là vận đơn đường biển. Nội dungcủa vận đơn đường biển do hãng tàu quy định sẵn. Tàu chợ không có hợp đồng thuêtàu mà chỉ có vận đơn thay thế hợp đồng.1.2.2 Đặc điểm phương thức thuê tàu chợTàu chạy giữa các cảng theo một lịch trình công bố trước.- Chứng từ điều chỉnh các mối quan hệ trong thuê tàu chợ là Vận đơn đườngbiển (Bill of Lading- B/L).- Khi thuê tàu chợ, chủ hàng không được tự do thỏa thuận điều kiện, điềukhoản chuyên chở mà phải tuân thủ các điều kiện in sẵn của vận đơn đường biển;- Cước phí trong thuê tàu chợ thường bao gồm cả chi phí xếp dỡ hàng hóa vàđược tính toán theo biểu cước (Tariff) của hàng tàu.- Chủ tàu đóng vai trò là người chuyên chở, là người chịu trách nhiệm về hànghóa trong suốt quá trình vận chuyển.- Các chủ tàu chợ thường cùng nhau thành lập các Công hội tàu chợ (LinerConference) hoặc Công hội cước phí (Freight Conference) để không chế thị trườngvà nâng cao khả năng cạnh tranh.- Để tránh tình trạng cạnh tranh khốc liệt giữa các hãng vận tải trên cùng mộttuyến và tăng hiệu quả vận tải container bằng đường biển, các hãng tàu có chiếnlược liên minh cùng kinh doanh trên tuyến.- Có thể sử dụng hình thức thuê tàu chợ khi chủ hàng có hàng bách hóa, số
Xem thêm

33 Đọc thêm

Phát triển dịch vụ giao nhận, vận tải quốc tế của công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu Vietfracht

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO NHẬN, VẬN TẢI QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU VIETFRACHT

1. Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu ngày càng trở nên phổ biến, các hoạt động thương mại, đầu tư quốc tế ngày càng được chú trọng, mở rộng phát triển hết mức. Điều này đã thúc đẩy nền kinh tế đi lên và kéo theo nhiều hoạt động dịch vụ nhằm phục vụ và đẩy mạnh cho việc phát triển hoạt động ngoại thương. Nổi bật là là vĩnh vực giao nhận hàng hóa và vận tải quốc tế. Một lĩnh vực với thị trường Việt Nam dường như vẫn còn khá mới mẻ mà cơ hội từ thị trường đầy tiềm năng này còn rất lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Sau nhiều nỗ lực từ khi nộp đơn năm 1995, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mai Thế Giới WTO vào năm 2007. Vị thế của Việt Nam được nâng cao đáng kể trên trường quốc tế. Từ sự kiện này, nền kinh tế nước ta được mở rộng ra khu vực và trên thế giới. Hàng loạt các biện pháp về thuế quan, hàng rào kĩ thuật, tiêu chuẩn xuất xứ…được xem xét “nới lỏng” và dần xóa bỏ để việc giao lưu, trao đổi hàng hóa được dễ dàng, rút gọn hơn. Việt Nam được đáng giá cao trên Thế Giới với vị trí địa lý chiến lược khu vực Đông Nam Á, cụ thể hóa là nước ta mất trên dưới 100 năm đấu tranh chống quân xâm lược Pháp, Mỹ. Đường bờ biển Việt Nam dài 3260 km, giáp với Biển Đông, nên nhiều cảng biển lớn nhỏ được xây dựng kéo dài từ Hải Phòng đến Mũi Cà Mau, vận tải đường biển nhờ đó mà có nhiều bước tiến đáng kể. Bên cạnh đó, các cảng sân bay mới cũng hình thành nhiều vùng trên đất nước như sân bay Chu Lai ở Quảng Nam, sân bay Long Thành, Đồng Nai và nhà ga thứ hai của sân bay Quốc tế Nội Bài sắp đi vào hoạt động. Nhờ đó mà giá trị và sản lượng hàng hóa quốc tế của Việt Nam tăng đáng kể trong những năm qua. Đóng góp lượng không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
Nắm bắt được tình hình đó, Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT đã trở thành một trong những doanh nghiệp Nhà nước đầu tiên tham gia Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam, đi đầu trong lĩnh vực giao nhận ở Việt Nam với khá nhiều thành tựu, đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế cũng như phát triển của ngành vận tải quốc tế nói riêng. Hơn 50 năm hoạt động, chuyển đổi cổ phần hóa năm 2006, VIETFRACHT đã và đang từng bước hoàn thiện và củng cố hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, để có thể vươn cao hơn nữa trong tình hình đầy sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, Công tycần có những giải pháp thực tế, linh hoạt và nhạy bén với thị trường hơn để thúc đẩy được hoạt động có hiệu quả hơn nữa.
Trong quá trình học tập tại trường, được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đã tiếp thu được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao nhận vận tải quốc tế. Đến khi thực tập tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT, em nhận thấy cùng với xu hướng phát triển chung của nền Kinh tế Thế Giới, giao nhận hàng hóa và vận tải quốc tế. ngày càng trở nên quan trong. Tuy nhiên các hoạt động dịch vụ giao nhận mới được phát triển và khẳng định được vị trí trên thị trường dịch vụ, nên không tránh khỏi một số những hạn chế, khó khăn trước mắt như trình độ quản lý còn yếu kém, hoạt động lộn xộn, không tuân theo nguyên tắc và đặc biệt là xuất hiện một số tiêu cực trong đội ngũ cán bộ nhân viên…
Chính vì các lý do đó, nên em đã chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ giao nhận, vận tải quốc tế của công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu Vietfracht” làm đề tài nghiên cứu chuyên đề thực tập của mình.

2. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu các lý luận liên quan đến hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế của Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT.
Đánh giá thực trạng và hiệu quả của hoạt động giao nhận , vận tải quốc tế của Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT.
Trên cơ sở là các lý luận và các đánh giá về thực trạng, hiệu quả hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế của Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT, chuyên đề thực tập sẽ đề xuất các phương hướng, quan điểm phát triển và giải pháp cho các hạn chế của hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế của Công ty.

3. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế và đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế của Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế tại Phòng giao nhận vận tải Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu VIETFRACHT.

4. Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin làm phương pháp nghiên cứu chủ yếu.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thế được áp dụng trong chuyên đề bao gồm:
Phương pháp quy nạp và diễn dịch, phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh... kết hợp với việc minh họa bằng sơ đồ, bảng, biểu số liệu được thu thập qua các năm gần đây nhằm làm cho vấn đề nghiên cứu trở nên trực quan hơn.

5. Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, chuyên đề được chia thành ba chương:

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU VIETFRACHT

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN, VẬN TẢI QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU VIETFRACHT

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO NHẬN, VẬN TẢI QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU VIETFRACHT TRONG THỜI GIAN TỚI
Xem thêm

70 Đọc thêm

Bài tập lớn giao nhận cont của công ty xuất nhập khẩu Hải Dương

BÀI TẬP LỚN GIAO NHẬN CONT CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU HẢI DƯƠNG

6.5.MỞ ĐẦUNền kinh tế thế giới đã và đang bước vào thế kỷ XXI, kỷ nguyên của hội nhập và phát triển. Sự phồn thịnh của một quốc gia phải được gắn liền với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, không một quốc gia nào tự khép mình độc lập với nền kinh tế thế giới mà lại có thể phát triển mạnh mẽ được, đó là qui luật chung của nền kinh tế hiện nay. Để làm cho quốc gia giàu mạnh hơn nữa thì kinh doanh mua bán trao đổi hàng hóa, đầu tư phát triển giữa các quốc gia là hoạt động kinh doanh quan trọng bậc nhất.Nhiều nước phát triển trên thế giới như Mỹ, Nhật,… trở nên giàu có là nhờ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu có hiệu quả. Các quốc gia đó đã xây dựng chiến lược phát triển kinh tế trên cơ sở thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, xuất nhập khẩu luôn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của quốc gia, xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu máy móc thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nền kinh tế của nước ta cũng không nằm ngoài xu thế đó, cùng với việc năm 2007 nước ta trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO tạo điều kiện thuận lợi về điều kiện xuất nhập khẩu với các nước trên thế giới. Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu những năm gần đây phát triển mạnh mẽ. Từ khi hoạt động xuất nhập khẩu được đẩy mạnh thì quá trình vận tải giao nhận cũng phát triển mạnh mẽ và ngày khẳng định được tầm quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Phát triển các hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu ở nước ta có một ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần tích lũy ngoại tệ, làm đơn giản hóa chứng từ, thủ tục thương mại, hải quan và các thủ tục pháp lý khác, tạo điều kiện làm cho sức cạnh tranh hàng hóa ở nước ta trên thị trường quốc tế tăng đáng kể, đẩy mạnh tốc độ giao lưu hàng hóa xuất nhập khẩu với các nước trên thế giới, góp phần làm cho đất nước phát triển nhịp nhàng, cân đối.Nhận thức tầm quan trọng của công tác giao nhận hàng hóa trong trao dổi mau bán hàng hóa xuất nhập khẩu cùng với những kiến thức đã học ở trường kêt hợp với thời gian tìm hiểu tại Công ty cổ phần giao nhận kho vận Hải Dương, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng container tại Công ty cổ phần giao nhận kho vận Hải Dương(HDL)”Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤGIAO NHẬN1. Chức năng của người giao nhận Hàng hoá trước khi đến tay người tiêu dùng phải trải qua khâu lưu thông, nếu rút ngắn khâu lưu thông cả nhà sản xuất lẫn người tiêu dùng đếu có lợi. Đối với nhà sản xuất vốn sẽ được quay vòng nhanh chóng và hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục không bị gián đoạn, trong khi đó người tiêu dùng sẽ được hưởng lợi khi sử dụng những sản phẩm mới được sản xuất với mức giá hợp lý. Như vậy rõ ràng là thay vì phải lo liệu việc vận chuyển cũng như các thủ tục liên quan đến công tác đưa hàng tới người tiêu thụ, người sản xuất chỉ cần tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và để phần việc trên cho những người thông thạo về công tác bốc xếp, vận chuyển, làm các thủ tục giấy tờ... Những người này được gọi là người giao nhận. Có hai định nghĩa phổ biến về hoạt động giao nhận:Theo định nghĩa của FIATA thì Dịch vụ giao nhận là bất kì loại dịch vụ nào liên quan đến việc vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như dịch vụ tư vấn có liên quan dến các dịch vụ trên kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá.Theo luật thương mại Việt Nam thì: Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi hàng, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hay người giao nhận khác.Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận.Vậy chức năng của người giao nhận tóm gọn là đưa hàng từ người sản xuất đến người tiêu dùng, từ người xuất khẩu đến nhà nhập khẩu, từ những người bán buôn đến những người bán lẻ .. một cách nhanh chóng và hiệu quả với chi phí hợp lý hoặc tư vấn cho những đối tượng có hàng và đối tượng cần hàng về hoạt động liên quan đến việc xuất hàng và nhập hàng.2. Vai trò của người giao nhận Người giao nhận có thể có thể thay mặt người gửi hàng vận chuyển hàng hoá qua các công đoạn cho đến tay người nhận hàng cuối cùng hoặc thay mặt người nhận hàng làm các thủ tục để nhận hàng. Để thực hiện tốt vai trò của mình người giao nhận có thể làm dịch vụ trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác để thực hiện. Những dịch vụ mà người giao nhận cần tiến hành là: Chuẩn bị hàng hoá để chuyên chở, Tổ chức chuyên chở hàng hoá trong phạm vi ga cảng, Tổ chứ xếp dỡ hàng hoá, Làm tư vấn cho chủ hàng trong việc chuyên chở hàng hoá, Kí kết hợp đồng với người vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước, Làm các thủ tụ gửi hàng, nhận hàng, Làm thủ tục hải quan, kiểm dịch, Mua bảo hiểm hàng hoá. Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình gửi hàng, nhận hàng. Thanh toán thu đổi ngoại tệ. Nhận hàng từ người gửi hàng trao cho người chuyên chở,giao cho ngưòi nhận hàng. Thu xếp chuyển tải hàng hoá. Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận. Gom hàng lựa chọn tuyến đưòng vận, tải phương thức vận tải,và người chuyên chở thích hợp. Đóng gói bao bì phân loại tái chế hàng hoá. Lưu kho bảo quản hàng hoá. Nhận và kiểm tra chứng từ cần thiết liên quan đến quá trình vận chuyển. Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho bãi. Thông báo tình hình đi và đến của các phương tiện vận tải. Thông báo tổn thất nếu có Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại đòi bồi thường.Ngoài ra, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu của chủ hàng tổ chức giao nhận hàng hoá đặc biệt như: hàng siêu trường, hàng siêu trọng, súc vật sống...Ngày nay do sự phát triển của vận tải container, vận tải đa phương thức người giao nhận không chỉ làm đại lý hay uỷ thác mà cung cấp các các dịch vụ vận tải tạo điều kiện tiện ích nhất cho người gửi hàng. Người giao nhận đã làm chức năng và công việc của những người sau dây:a. Môi giới hải quan.Trước kia người giao nhận chỉ làm thủ tục hải quan cho những lô hàng nhập khẩu. Nhưng cùng với sự phát triển phát triển của vận tải họ đã mở rộng công việc của mình bằng cách đại diện cho người xuất khẩu hay người nhâp khẩu để khai báo làm thủ tục hải quan.b. Đại lý.Người giao nhận lo liệu các công việc liên quan đến hàng hoá theo sự uỷ thác của khách hàng và tiến hành thực hiện các công việc một cách chăm chỉ, mẫn cán cần thiết theo sự uỷ thác đó nhằm bảo vệ lợi ích của khách hàng.Lo liệu các công việc vận chuyển hàng hoá cũng như các công việc liên quan đến việc chuyển tải chuyển tiếp hàng hoá để các hoạt động an toàn và hiệu quả nhất.Cung cấp các dịch vụ lưu kho bãi và bảo quản hàng hoá : hàng hoá lưu kho để đóng gói, phân loại, gom cho đủ lô...người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ làm gia tăng giá trị hàng hoá nhằm cho công việc hiệu quả nhất.c. Người gom hàng.Người giao nhận gom những lô hàng nhỏ nằm rải rác ở mọi nơi để tập hợp thành lô hàng lớn tạo thuận lợi cho quá trình vận chuyển, xếp dỡ và bảo quản nhằm thực hiện việc uỷ thác của khách hàng tốt nhất.d. Người chuyên chở.Người này đóng vai trò là người chuyên chở tức là trực tiếp kí hợp đồng chuyên chở với người gửi hàng và chịu mọi trách nhiệm đối với việc vận chuyển hàng hoá đó.e. Người kinh doanh vận tải đa phương thức.Người vận tải trong trường hợp này cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt door to door. Người này chịu trách nhiệm đối với hàng hoá trong suốt quá trình vận chuyển.Qua trên ta thấy người giao nhận là một khâu rất quan trọng của quá trình vận tải hay nói cách khác họ là những kiến trúc sư của vận tải vì họ có khả năng tổ chức vận tải một cách tốt nhất an toàn nhất và tiết kiệm nhất. Tuy nhiên để làm tốt công việc của một người giao nhận thị chúng ta cần phải lắm chăc nghiệp vụ cũng như am hiểu luật pháp, tập quán cũng như các công ước quốc tế.3. Trách nhiệm của người giao nhận.Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng và phải chịu trách nhiệm về những sơ suất, lỗi lầm và thiếu sót do mình gây ra. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.Sau khi kí kết hợp đồng nếu thấy không thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý trong trường hợp không thoả thuận thời gian thực hiện cụ thể.Trong trường hợp người giao nhận hoạt động với tư cách là đại lý, các lỗi lầm thiếu sót phải chịu trách nhiệm là: Giao nhận không đúng chỉ dẫn. Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan. Chở hàng giao sai nơi quy định. Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng. Tái xuất không làm đúng các thủ tục cần thiếtNgười giao nhận còn phải chịu trách nhiệm về người và tài sản mà anh ta đã gây ra cho người thứ ba trong hoạt động của mình. Tuy nhiên người giao nhận không chịu trách nhiềm về hành vi và lỗi của người thứ ba như người chuyên chở hay người giao nhận khác...nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cẩn thận. Đặc biệt khi la đại lý thì người chuyên chở phải tuân thủ theo điều kiện kinh doanh chuẩn của mình.Khi là người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở,của người giao nhậnkhác...mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể hành vi của mình.quyền và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật của các phương thưc vận tải liên quan quy định. Người chuyên chở thu tiền của khách hàng theo giá cả dịch vụ chứ không phải là tiền hoa hồng.Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận chuyển của mình mà còn trong trường hợp anh ta là người thầu chuyên chở. Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như: đóng gói, lưu kho , bốc xếp , phân phối...thì người giao ngận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như người chuyên chở.Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau: + Do lỗi của khách hàng hoặc người được khách hàng uỷ thác. + Khách hàng trực tiếp đóng gói và kí mã hiệu không phù hợp. + Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá. + Do chiến tranh, đình công. + Do các trường hợp bất khả kháng(tuy nhiên người giao nhận phải chứng minh được điều này).Ngoài ra người giao nhận sẽ không chịu trách nhiệm về các khoản lợi mà lẽ ra khách hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao hàng sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mìnhĐiều 169Các trường hợp miễn trách nhiệm cho người giao nhận1. Người làm dich vụ giao nhận hàng hóa không phải chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng phát sinh trong những trường hợp sau đây:Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền.Đã làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền.Khách hàng đóng gói và ký mã hiệu không phù hợpDo khách hàng hoặc người được khách hàng ủy quyền thực hiện việc xếp, dỡ hàng hóa.Do khuyết tật của hàng hóa.Do có đình côngCác trường hợp bất khả kháng.2. Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không chịu trách nhiệm về việc mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng, về sự chậm trễ hoặc giao hàng sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác.Điều 170Giới hạn trách nhiệm Trách nhiệm của người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa trong mọi trường hợp không vượt quá giá trị hàng hóa, trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng. Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không được miễn trách nhiệm nếu không chứng minh được việc mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng không phải do lỗi của mình gây ra. Tiền bồi thường được tính trên cơ sở giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn và các khoản tiền khác có chứng từ hợp lệ. Nếu trong hóa đơn không ghi giá trị hàng hóa thì tiền bồi thường được tính theo giá trị của loại hàng đó tại nơi và thời điểm mà hàng được giao cho khách hàng theo giá thị trường; nếu không có giá thị trường thì tính theo giá thông thường của hàng cùng loại và cùng chất lượng. Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không phải chịu trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: + Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không nhận được thông báo về khiếu nại trong thời hạn 14 ngày làm việc (không tính ngày chủ nhật, ngày lễ) kể từ ngày giao hàng. + Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không nhận được thông báo bằng văn bản về việc bị kiện tại trọng tài hoặc tòa án trong thời hạn 9 tháng kể từ ngày giao hàng.4. Những công việc chính mà người giao nhận có thể đảm nhận4.1. Các công việc của nhân viên giao nhận tại công ty giao nhận Đông Đô: Thay mặt chủ hàng thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu (hàng container và hàng ngoài container). Lập các chứng từ có liên quan đến giao nhận vận chuyển nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ hàng, của Cảng như: +Giấy kiểm nhận hàng với tàu (tally report)+Biên bản xác nhận hàng hóa hư hỏng, đổ vỡ (cargo outturn report) +Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (report on receipt of cargo)+Giấy chứng nhận hàng thừa thiếu so với được khai (Certificate of shortover landed cargo)… Theo dõi và giải quyết các khiếu nại về hàng hóa trong quá trình giao nhận vận tải4.2. Trình tự giao nhận và các công việc của nhân viên giao nhận khi giao hàng xuất khẩu đóng trong containera. Các giấy tờ cảng phải được cung cấp trước khi tiến hành xuất khẩu:•Cargolist – Bảng liệt kê hàng hóa•Export License – giấy phép xuất khẩu nếu có•Shipping order – Lệnh xếp hàng•Shipping note – thông báo xếp hàng do hãng tàu cấpb. Cảng giao hàng xuất khẩu đóng trong container cho tàu: Nhận được cargolist của chủ hàng, nhân viên giao nhận của cảng phải bằng phương tiện của cảng tập trung hàng xuất khẩu đóng trong container tại bãi dành cho hàng xuất khẩu. Hàng sẽ được xe cảng vận chuyển từ bãi ra cầu tàu, cần trục của cảng sẽ cẩu hàng từ xe cảng xếp lên tàu theo đúng sơ đồ xếp dỡ. Trước khi cẩu hàng lên tàu, nhân viên giao nhận phải ghi chính xác số chì, tình trạng của container vào “tally report” (giấy kiểm nhận hàng với tàu). Sau khi giao hết toàn bộ hàng lên tàu nhân viên giao nhận phải lấy biên lai thuyền phó – Mate’s Receipt do thuyền phó cấp để đổi lấy BL (nếu xuất khẩu theo FOB, CFR, CIF).4.3. Trình tự giao nhận và các công việc của nhân viên giao nhận khi nhận hàng nhập khẩu đóng trong container và hàng ngoài containera. Chuẩn bị để nhận hàng Lập phương án giao nhận hàng Chuẩn bị kho bãi, phương tiện, công nhân bốc xếp. Thông báo bằng lệnh giao hàng để các chủ hàng nội địa kịp làm thủ tục giao nhận tay ba ngay dưới cần cẩu của cảng.b. Tổ chức xếp dỡ và nhận hàng từ tàu Thông báo cho chủ hàng nội địa thời gian giao hàng (nếu giao tay ba), và hoặc kiểm tra lại kho bãi chứa hàng (nếu đưa về kho riêng). Kiểm tra sơ bộ hầm tàu, công cụ vận tải và tình trạng hàng hóa xếp bên trong trước khi dỡ hàng (nếu nhận nguyên tàu hoặc nguyên container). Tổ chức dỡ hàng, nhận hàng và quyết toán với tàu theo từng BL hoặc toàn tàu Hàng không lưu kho, bãi cảngChủ hàng nhận trực tiếp từ tàu và lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình nhận hàng, chủ hàng có thể đưa hàng về kho riêng và mời Hải quan kiểm hóa. Nếu hàng không còn niêm phon kẹp chì thì phải mời Hải quan áp tải. Hàng phải lưu kho bãi cảng Cảng nhận hàng từ tàu: + Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu + Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận + Đưa hàng về kho bãi cảng Cảng giao hàng cho chủ hàng + Khi nhận được thông báo hàng đến, người nhận phải mang vận đơn gốc O.BL, giấy giới thiệu đến hãng tàu để làm lệnh giao hàng DO. Khai báo Hải quan và nộp thuế nhập khẩu. + Nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai + Xuất trình biên lai nộp phí, 3 bản DO cùng invoice và Packing list (phiếu đóng gói) đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận DO và tìm vị trí hàng (tại đây lưu 1 bản DO). + Mang 2 bản DO còn lại đến phòng thủ tục của xí nghiệp để làm phiếu xuất kho. + Chủ hàng phải mang các giấy tờ trên đến kho, bãi trình nhân viên giao nhận, nhân viên giao nhận sẽ căn cứ vào các giấy tờ trên để tiến hành giao hàng cho chủ hàng.c. Lập các chứng từ pháp lý ban đầu để bảo vệ quyền lợi của chủ hàng, của cảng Biên bản kiểm tra sơ bộ – Survey Record Thư dự kháng – Letter of IndemnityReservation (LOR) (thay thế cho Note of claim) Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ – Cargo outturn Report (COR) Biên bản quyết toán nhận hàng với tàu – Report on receipt of Cargo (ROROC). Giấy chứng nhận hàng thừa thiếu so với được khai – Certificate of shortover landed Cargo (CSC)4.4. Kiểm tra vỏ container khi nhận từ chủ hàng Kiểm tra bên ngoài container + Những chốt góc cần phải hoàn hảo để xếp dỡ, vận chuyển… không được bỏ qua vết nứt nào. + Những bộ phận cấu trúc làm cho container vững chắc phải thẳng. + Sàn, nóc container và vách container phải hoàn hảo. + Phải đóng, mở thử cánh cửa,em các độ kín của gioăng cửa, thử các bộ phận chuyển động khớp nối,và đảm bảo rằng toàn thể kín đáo. + Phải gỡ hoặc che phủ những nhãn hiệu cũ của loại hàng xếp trong container trước đó. Kiểm tra bên trong container + Container bên trong phải không có hư hỏng gì nghiêm trọng, sàn phải sạch sẽ hoàn hảo và không có một cái đinh nào,để làm hỏng hàng. (Yêu cầu phải sạch, khô, không có rác rưởi, mùi vị của những chuyến hàng xếp trước để lại). + Container phải kín. Những chỗ sửa chữa phải được kiểm tra riêng. + Các chốt giá đỡ.. dùng để ghim giữ hàng phải đầy đủ.4.5.Kiểm tra container trước và sau khi rút hànga. Kiểm tra container trước khi rút hàng Niêm phong kẹp chỉ còn nguyên vẹn và không bị giả mạo. Số liệu phải được ghi lại để sau này tra cứu. Điều kiện bên ngoài của container phải lành lặn. Bất cứ hư hỏng nào đều có thể ảnh hưởng đến hàng bên trong và đều phải được ghi lại đầy đủ. Trước khi mở cửa container phải tìm những ký hiệu, nhãn hiệu (đặc biệt hàng nguy hiểm).b. Kiểm tra container sau khi rút hàng Khi container đã được rút hết hàng, phải kiểm tra ngay, nếu hư hỏng phải sửa chữa lại.CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN HẢI DƯƠNG.2.1TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN HẢI DƯƠNG2.1.1Sự cần thiết để thành lập dự án xây dựng cảng nội địa Hải DươngHải Dương là tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, đồng thời là trung tâm của Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Việt Nam. Cảng nội đia Hải Dương (ICD Hải Dương) nằm ở trung tâm của Tỉnh, trên trục đường quốc lộ 5, cách Hải Phòng và thủ đô Hà Nội 55km, có hệ thống đường bộ kết nối với các tỉnh thành phố: Hải Phòng, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh và các tỉnh miền núi phía Bắc như: Lạng Sơn, Lào Cai, Vĩnh Phúc… Hiện tại đã có nhiều khu công nghiệp và hàng trăm nhà máy phát triển xung quanh ICD Hải Dương.Trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng Bắc Bộ, Bộ Chính trị và Chính phủ đã xác định phải xây dựng cảng nội địa có quy mô lớn và hiện đại tại Hải Dương để san tải cho các cảng biển tại Hải Phòng, Quảng Ninh, đảm bảo đáp ứng nhu cầu thong quan hàng hóa qua hai cảng này đến năm 2020 là 80100 triệu tấnnăm ( hiện tại chỉ đáp ứng thong qua được từ 2025 triệu tấnnăm ). Vì
Xem thêm

47 Đọc thêm

NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦACÔNG TY ALTUS LOGISTICS VIỆT NAM

NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦACÔNG TY ALTUS LOGISTICS VIỆT NAM

Dù xuất hiện đã lâu nhưng gần đây container mới bắt đầu được áp dụng rộng rãi trong vận tải quốc tế, đặc biệt là đường biển, với ưu điểm rút ngắn tối đa thời gian chuyên chở và tạo sự an toàn cao cho hàng hóa đã giúp việc phân phối quốc tế trở nên thuận lợi hơn. Nhận thức được triển vọng của vận tải container, tác giả quyết định chọn đề tài “Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty Altus Logistics Việt Nam” để có cơ hội tìm hiểu, nghiên cứu quy trình thực tế này của công ty, từ đó có những giải pháp đề xuất cần thiết nhằm giải quyết khó khăn, khắc phục hạn chế hiện tại và hoàn thiện quy trình hơn trong tương lai. Bố cục của bài báo cáo bao gồm 3 chương chính như sau:Chương 1: Giới thiệu về Công ty Altus Logistics Việt Nam.Chương 2: Nghiệp vụtổ chức giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Altus Logistics Việt Nam.Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Altus Logistics Việt Nam.
Xem thêm

30 Đọc thêm

ôn tập vận tải và bảo hiểm

ÔN TẬP VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM

Ðặc điểm của tầu chuyến
Ðối tượng chuyên chở của tầu chuyến: Tầu chuyến thường chuyên chở những loại hàng có khối lượng lớn, tính chất của hàng hoá chuyên chở tương đối thuần nhất và thường chở đầy tầu.
Tầu vận chuyển: Tầu vận chuyển theo phương thức chuyến thường có cấu tạo một boong, miệng hầm lớn để thuận tiện cho việc bốc hàng.
Ðiều kiện chuyên chở: Khác với tầu chợ, đối với tầu chuyến, điều kiện chuyên chở, cước phí, chi phí dỡ hàng hoá lên xuống …. được quy định cụ thể trong hợp đồng thuê tầu do người thuê và người cho thuê thoả thuận.
Cước phí: cước tầu chuyến do người thuê và người cho thuê thoả thuận đưa vào hợp đồng, nó có thể bao gồm cả chi phí xếp dỡ hoặc không tuỳ quy định. Cước tầu chuyến thườngbiến động hơn cước tầu chợ
Thị trường tầu chuyến: Thị trường tầu chuyến thường được người ta chia ra làm các thị trường khu vực căn cứ vào phạm vi hoạt động của tầu.
các phương thức thuê tầu chuyến
Thuê tàu chuyến một (Single VoyageSingle Trip): là việc thuê tàu để chuyên chở một lô hàng giữa hai cảng. Sau khi hàng được giao đến người nhận ở cảng đến thì hợp đồng thuê tàu chuyến hết hiệu lực.
Thuê tàu chuyến khứ hồi (Round Voyage): với hình thức này chủ hàng thuê tàu chuyên chở hàng hoá từ cảng này đến cảng khác rồi lại chuyên chở hàng ngược lại cảng ban đầu hoặc cảng lân cận theo cùng một hợp đồng thuê tàu.
Thuê chuyến liên tục (Consecutive Voyage): với hình thức này chủ hàng thuê tàu chuyên chở hàng hoá liên tục trong một khoảng thời gian nhất định. Chủ hàng dùng hình thức này khi có khối lượng hàng hoá lớn, nhu cầu chuyên chở hàng thường xuyên.
Thuê tàu theo hợp đồng có khối lượng lớn hàng hóa: các chủ tàu có khối lượng hàng lớn, XNK trên 1 tuyến đường cố định, thường kí với chủ tàu để thuê chuyên chở 1 số chuyến nhất định trog 1 năm hay 1 khối lướng hang hóa nhất định trên 1 tuyến đường trog 1 thời gian nhất định. Giá cước trog trường hợp này rẻ hơn giá thị trường.
2) Tàu chợ là gì? Đặc điểm của tàu chợ? Khi nào thì nên thuê tàu chợ?
a. Khái niệm tầu chợ
Xem thêm

83 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty vận tải và Thuê Tàu

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU

I- Lịch sử hình thành công ty

Tên công ty : Công ty vận tải và thuê tàu
Tên giao dịch quốc tế : VIETFRACHT
Trụ sở chính : 74 Nguyễn Du

Hiện nay công ty là một doanh nghiệp nhà nước và là công ty trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải. Tuy nhiên tiền thân của công ty là Tổng công ty Vận tải Ngoại thương được thành lập ngày 18/2/1963 trực thuộc Bộ Ngoại Thương ( nay là Bộ Thương Mại). Đến tháng 10/1984 Công ty được chuyển từ Bộ Ngoại Thương sang Bộ Giao Thông Vận Tải theo quyết định số 334/TC ngày 1/10/1984 của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng ( nay là Thủ Tướng Chính Phủ ). Tháng 6 /1993 công ty được thành lập lại và được đổi tên thành Công ty Vận tải va thuê tàu theo Nghị định số 388/HĐBT ngay 20/11/1991 của Hội Đồng Bộ Trưởng về việc thành lập lại doanh nhiệp nhà nước.
Khi được thành lập lại năm 1991 công ty có số vốn là: 24 tỷ 508 triệu đồng (chủ yếu là tài sản cố định do nhà nước đánh giá lại) và với hơn 300 lao động. Đến cuối năm 2002 công ty có số vốn 137 tỷ đồng và hơn 900 lao động.

II- Chức năng và nhiệm vụ
Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nhiệp gồm có:

1- Vận tải đường biển
+ Xuất khẩu
+ Nhập khẩu
+ Chở thuê
+ Nội địa


2- Thuê tàu và môi giới
+ Thuê định hạn
+ Môi giới

3- Đại lý tàu biển
+ Công ty làm đại lý hàng hải cho các hãng tàu container như: Heung-A; APL/CSS; MOL; SFPL….
+ Công ty làm đại lý cho các hãng tàu chuyến của nước ngoài ra vào xếp dỡ hàng tại các cảng Việt Nam

4- Vận tải đường bộ
+ Chủ yếu là vận tải bằng Container

5- Giao nhận vận tải
+ Đường biển
+ Đường không
+ Đường bộ

6- Các dịch vụ khác
+ Vận chuyển nhanh hàng nặng, tài liệu khoa học kỹ thuật, chứng từ thương mại, vật phẩm, hàng mẫu…Ngoài ra công ty còn hoạt động trong các lĩng vực Xuất nhập khẩu, Vận tải hàng quá cảnh, tiếp vận…
Xem thêm

16 Đọc thêm

NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG

NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG

Thuê tàu chợ hay còn gọi là lưu khoang tàu Booking space là việc người thuê tàu yêu cầu người chuyên chở dành cho mình một phần con tàu để chuyên chở hàng hóa và trả cho người chuyên chở[r]

26 Đọc thêm

Bộ câu hỏi vấn đáp vận tải giao nhận trong ngoại thương (có giải chi tiết)

BỘ CÂU HỎI VẤN ĐÁP VẬN TẢI GIAO NHẬN TRONG NGOẠI THƯƠNG (CÓ GIẢI CHI TIẾT)

. Chương 1. Vận tải và mua bán quốc tế ..................................................................... 7Câu 1: Tại sao vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt? .................................................... 7Câu 2: Trình bày phân loại vận tải......................................................................................... 7Câu 3: Tác dụng của vận tải .................................................................................................. 9Câu 4: Định nghĩa và đặc điểm của vận tải ............................................................................ 9Câu 5: Phân tích mối quan hệ giữa vận tải và buôn bán quốc tế........................................... 10Câu 6: Quyền vận tải là gì? Trình bày cơ sở phân chia quyền vận tải trong ngoạithương? ............................................................................................................................... 10Câu 7: Các điều kiện cơ sở giao hàng mà người bán giành được quyền vận tải theoIncoterms 2000.................................................................................................................... 11Câu 8: Các điều kiện cơ sở giao hàng mà người mua giành được quyền vận tải theoIncoterms 2000.................................................................................................................... 11Câu 9: Phân tích những lợi ích khi giành được quyền vận tải............................................... 11Câu 10: Phân tích những trường hợp không nên giành quyền vận tải................................... 12II. Chương 2. Vận chuyển hàng hóa XNK bằng đường biển ......................................12Câu 11: Ưu nhược điểm của vận tải biển? ........................................................................... 12Câu 12: Vai trò của vận tải biển đối với buôn bán quốc tế ................................................... 13Câu 13: Nêu khái niệm cảng biển, chức năng cảng biển, các trang thiết bị cơ bản củamột cảng biển ...................................................................................................................... 14Câu 14: Khái niệm tầu buôn và các cách phân loại tàu buôn................................................ 15Câu 15: Đặc trưng kinh tế kỹ thuật tầu buôn........................................................................ 17Câu 16: Mớn nước của tàu: khái niệm và ý nghĩa? .............................................................. 20Câu 17: Cờ tàu là gì? Ý nghĩa của việc cắm cờ thường và cắm cờ phương tiện ................... 21Câu 18: Khái niệm và ý nghĩa của hệ số xếp hàng của hàng và hệ số xếp hàng của tàu........ 21Câu 19: Khái niệm, đặc điểm và phương thức thuê tàu chợ ................................................. 22Nguyễn Thu Thủy – Anh 11 Kinh tế K49 2Câu 20: Trình bày khái niệm của phương thức thuê tàu chợ và trình tự các bước thuêtàu. ...................................................................................................................................... 22Câu 21: Khái niệm và các chức năng vận đơn đường biển ................................................... 23Câu 22: Phân biệt giữa vận đơn đã xếp hàng lên tàu và vận đơn nhận hàng để xếp. ............. 24Câu 23: Phân biệt vận đơn đích danh, vận đơn theo lệnh, vận đơn vô danh. ........................ 25Câu 24: Ký hậu chuyển nhượng chứng từ vận tải là gì ? Có những cách ký hậu chuyểnnhượng nào ?....................................................................................................................... 26Câu 25: Phân biệt vận đơn đi thẳng, vận đơn chở suốt, vận đơn (chứng từ) vận tải đaphương thức (vận tải liên hợp)............................................................................................. 27Câu 26: Trình bày về Surrendered Bill of Lading và Sea Way Bill. ..................................... 29Câu 27: Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở đường biển đối với hàng hóa theoQuy tắc Hague. .................................................................................................................... 30Câu 28: Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở đường biển đối với hàng hóa theoQuy tắc HagueVisby. ......................................................................................................... 31Câu 29: Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở đường biển đối với hàng hóa theoQuy tắc Hamburg. ............................................................................................................... 33Câu 30: Trình bày các nguồn luật điều chỉnh trách nhiệm của người chuyên chở đườngbiển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn và so sánh nội dung về thời hạn tráchnhiệm của người chuyên chở theo các nguồn luật đó. .......................................................... 35Câu 31: Trình bày các nguồn luật điều chỉnh trách nhiệm của người chuyên chở đườngbiển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn và so sánh nội dung về cơ sở tráchnhiệm của người chuyên chở theo các nguồn luật đó. .......................................................... 36Câu 32: Trình bày các nguồn luật điều chỉnh trách nhiệm của người chuyên chở đườngbiển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn và so sánh nội dung về giới hạn tráchnhiệm của người chuyên chở theo các nguồn luật đó. .......................................................... 38Câu 33: Trình bày nội dung về thông báo tổn thất và khiếu nại người chuyên chở đườngbiển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn theo các nguồn luật quốc tế hiện hành(Quy tắc Hague, Quy tắc HagueVisby, Quy tắc Hamburg) ................................................. 40Nguyễn Thu Thủy – Anh 11 Kinh tế K49 3Câu 34: Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở đường biển đối với hàng hóa vậnchuyển theo vận đơn theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005. ............................................... 41Câu 35: Khái niệm và đặc điểm của tàu chuyến................................................................... 41Câu 36: Khái niệm phương thức thuê tàu chuyến, trình tự các bước thuê tàu chuyến vàcác hình thức thuê tàu chuyến.............................................................................................. 42Câu 37: Hãy quy định các điều khoản: cảng xếp dỡ, thời gian xếp dỡ, để chuyên chở 1lô hàng 10.000 tấn gạo từ Việt Nam ra nước ngoài .............................................................. 43Câu 38: Quy định về tàu của hợp đồng thuê tàu chuyến....................................................... 43Câu 39: Quy định về thời gian tàu đến cảng xếp hàng của hợp đồng thuê tàu chuyến .......... 43Câu 40: Quy định về hàng hóa của hợp đồng thuê tàu chuyến ............................................. 44Câu 41: Quy định về cảng xếp dỡ của hợp đồng thuê tàu chuyến......................................... 45Câu 42: Quy định về chi phí xếp dỡ của hợp đồng thuê tàu chuyến ..................................... 45Câu 43: Quy định về cước phí thuê tàu của hợp đồng thuê tàu chuyến................................. 46Câu 44: Trình bày điều khoản quy định về thưởngphạt xếp dỡ trong hợp đồng thuê tàuchuyến. ................................................................................................................................ 47Câu 45: Khái niệm, đặc điểm, các hình thức thuê tàu định hạn và các trường hợp ápdụng thuê tàu định hạn. ....................................................................................................... 48Câu 46: Hãy quy định các điều khoản: thời gian xếp dỡ, thưởng phạt xếp dỡ để chuyênchở 1 lô hàng 10.000 tấn gạo từ Việt Nam ra nước ngoài .................................................... 49Câu 47: Hãy quy định các điều khoản: cước phí, luật lệ giải quyết tranh chấp, đểchuyên chở 1 lô hàng 10.000 tấn gạo từ Việt Nam ra nước ngoài ........................................ 49Câu 48: Hãy quy định các điều khoản: hàng hóa, con tàu, để chuyên chở 1 lô hàng10.000 tấn gạo từ Việt Nam ra nước ngoài .......................................................................... 49Câu 49: Hãy quy định các điều khoản: chi phí xếp dỡ, thời gian tàu đến cảng xếp hàng,để chuyên chở 1 lô hàng 10.000 tấn gạo từ Việt Nam ra nước ngoài.................................... 50Câu 50: Phân biệt BL hoàn hảo và không hoàn hảo ............................................................ 50Câu 51: So sánh cơ sở trách nhiệm của người chuyên chở đường biển theo Quy tắcHague, Quy tắc HagueVisby và Quy tắc Hamburg. ............................................................ 52Nguyễn Thu Thủy – Anh 11 Kinh tế K49 4Câu 52: So sánh thời trách nhiệm của người chuyên chở đường biển theo Quy tắcHague, Quy tắc HagueVisby và Quy tắc Hamburg. ............................................................ 52Câu 53: So sánh giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở đường biển theo Quy tắcHague, Quy tắc HagueVisby và Quy tắc Hamburg. ............................................................ 52Câu 54: So sánh phương thức thuê tàu chợ và phương thức thuê tàu chuyến ....................... 52III. Chương 4. Chuyên chở hàng hóa XNK bằng đường hàng không ........................53Câu 55: Vị trí và đặc điểm của vận tải hàng không. ............................................................. 53Câu 56: Trình bày cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải hàng không. ...................................... 54Câu 57: Các tổ chức vận tải hàng không quốc tế và Việt Nam. ............................................ 55Câu 58: Trình bày cơ sở pháp lý điều chỉnh vận tải hàng không trên thế giới và ViệtNam. ................................................................................................................................... 56Câu 59: Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở hàng không theo các nguồn luậtđiều chỉnh vận tải hàng không quốc tế. ................................................................................ 57Câu 60: Trình bày vấn đề khiếu nại và kiện tụng người chuyên chở hàng không theocác nguồn luật điều chỉnh vận tải hàng không...................................................................... 59Câu 61: Vận đơn hàng không là gì? Nêu các loại vận đơn hàng không và trường hợp sửdụng chúng. Trình bày cách lập và phân phối vận đơn hàng không. .................................... 60Câu 62: Các chức năng của AWB........................................................................................ 62Câu 63: Cước hàng không là gì? Trình bày các loại cước hàng không. ................................ 62IV. Chương 6. Vận chuyển hàng hóa XNK bằng container........................................63Câu 64: Lợi ích của việc vận chuyển hàng hóa bằng container (đối với người chuyênchở, gom hàng, người gửi hàng) ..........................................................................
Xem thêm

92 Đọc thêm

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XNK BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XNK BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

CÂU 36: Quy định về hàng hóa của hợp đồng thuê tàu chuyến  Điều khoản về hàng hóa Cargo Clause – Tên hàng: • ghi rõ tên hàng hóa chuyên chở • Nếu chủ hàng muốn chuyên chở hai loại hàng [r]

27 Đọc thêm

Đại lý tàu biển và thị trường môi giới thuê tàu ở việt nam thực trạng và giải pháp

ĐẠI LÝ TÀU BIỂN VÀ THỊ TRƯỜNG MÔI GIỚI THUÊ TÀU Ở VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Như chúng ta đã biết, biển đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển
kinh tế của đất nước và kinh tế biển gắn liền với hoạt động xuất nhập khẩu
hàng hóa và hoạt động hàng hải thương mại
Hiện nay, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển chiếm hơn 70% nhu
cầu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam. Chúng ta có thể thấy,
vận tải đường biển là đóng 1 vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế và
là 1 kênh phân phối quan trọng giúp các doanh nghiệp có thể dễ dàng đưa sản
phẩm đến mọi miền của đất nước cũng như vươn tầm ra ngoài nước. Mặt khác,
vận tải đường biển cũng là phương thức tối ưu đối với các doanh nghiệp có
nhu cầu vận chuyển khối lượng lớn và có giá trị thấp như bột đá, than, gỗ dăm,
sắn lát, … đó là đặc thù của vận tải đường biển là vận chuyển khối lượng lớn
với chi phí thấp. Vì vậy, việc phát triển ngành vận tải đường biển có thể coi là
chiến lược kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn phát triển hiện nay, nhằm góp
phần thúc đẩy kinh tế đất nước tăng trưởng
Đồng thời, nếu hàng trăm ngàn chủ tàu cứ tự mình tìm kiếm nguồn hàng để
chuyên chở, cũng tự mình tiến hành mọi công việc liên quan đế hoat động tàu
và hàng mỗi khi tàu ra vào 1 cảng nào đó bất kì trong quá trình chuyên chở sẽ
dẫn đến làm chậm quá trình vận chuyển hàng hóa, xảy ra tình trạng tàu và hàng
hóa bị ngưng trệ, tàu không giải phóng được hàng hóa để thực hiện hành trình
tiếp theo, chủ hàng không nhận được hàng để tiến hành hoạt động kinh
doanh… do đó kìm hãm sự phát triển của ngành hàng hải nói riêng và ngoại
thương nói chung. Bên cạnh đó, luật hàng hải các nước quy định các chủ tàu
khi có tàu vào cảng nào đó ở nước ngoài phải chỉ định đại lý thay mặt mình
Trang 4
Nguyễn Tấn Khiêm Đề cương luận văn thạc sỹ kinh tế
Lớp TCQLVT TC1401
giải quyết mọi công việc liên quan đến con tàu, thuyền viên và các hoạt động bốc xếp hàng hóa.
Phát sinh từ những thực tế đó nên em chọn đề tài: “ Đại lý tàu biển và thị trường môi giới thuê tàu ở Việt Nam thực trạng và giải pháp”
2. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu về đại lý tàu biển và thị trường thuê tàu tại Việt Nam
Nghiên cứu về môi giới thuê tàu tại Việt Nam
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của đại lý tàu biển hiện nay
Đưa ra giải pháp nhằm phát triển hoạt động môi giới thuê tàu.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Tìm hiểu hoạt động của đại lý tàu biển và phân tích thực trạng hoạt động của đại lý tàu biển hiện nay tai Việt Nam
Tìm hiểu nội dung nghiệp vụ môi giới thuê tàu và phân tích thực trạng hiện nay tai Việt Nam.
Đưa ra một số quan điểm và đề xuất phương án nhằm nâng cao hoạt động của đại lý tàu biển và môi giới thuê tàu hiện nay
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các đại lý tàu biển tại Việt Nam hiện nay và thị trường môi giới thuê tàu
Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu thị trường môi giới tàu biển và đại lý tàu biển hiện tại ở Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu truyền thống như: tổng hợp, phân tích, so sánh, diễn giải, thống kê.
6. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn bao gồm bốn chương:
Chương I: Tổng quan về đại lý tàu biển và hoạt động môi giới thuê tàu
Trang 5
Nguyễn Tấn Khiêm Đề cương luận văn thạc sỹ kinh tế
Lớp TCQLVT TC1401
Chương II: Thực trạng hoạt động của đại lý tàu biển tại Cảng Sài Gòn
Chương III: Thực trạng thị trường môi giới thuê tàu tại Việt Nam
Chuong IV: Những giải pháp nhằm nâng cao và phát triển hoạt động đại lý tàu biển và thị trường môi giới tàu biển tại Việt Nam
Xem thêm

10 Đọc thêm

Các loại Vận tải bảo biển (tổng hợp)

CÁC LOẠI VẬN TẢI BẢO BIỂN (TỔNG HỢP)

I. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC THUÊ TÀU CHUYẾN VÀ TÀU CHỢ
1.1. Tàu chợ và các phương thức thuê tàu chợ
1.1.1. Khái niệm tàu chợ( Liner)
Tàu chợ là tầu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định theo một lịch trình định trước.
Tàu chợ hoạt động trên tuyến đường nhất định nên người ta còn gọi là tàu định tuyến. Lịch chạy tàu thường được các hãng tầu công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng để phục vụ khách hàng.
1.1.2. Đặc điểm tàu chợ và phương thức thuê tàu chợ
Tàu chạy theo một tuyến nhất định, theo lịch trình xác định trước.Tàu chợ thường chở hàng bách hoá có khối lượng nhỏ.Cấu tạo của tầu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác.
Tàu chợ chở hàng bách hóa, hàng được đóng vào container số lượng tùy ý và cảng xếp dỡ nằm trong lịch trình của tàu.Chứng từ quan trọng trong tàu chợ là vận đơn đường biển (Bill of Lading).
Khi thuê tàu chợ, chủ hàng không được tự do thỏa thuận các điều kiện, điều khoản chuyên chở mà phải tuân thủ các điều kiện in sẵn trên vận đơn đường biển.
Cước phí tàu chợ thường được công bố trong một biểu cước của hãng tàu (Tariff) thường có hiệu lực trong thời gian tương đối dài.
1.1.3. Trình tự tiến hành thuê tàu chợ
Bước 1: Chủ hàng thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu hỏi tàu đề vận chuyển hàng hoá cho mình.

Bước 2: Người môi giới chào tàu hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ (liner booking note).Giấy lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, trên đó có các thông tin cần thiết để người ta điền vào khi sử dụng, việc lưu cước tàu chợ có thể cho một lô hàng lẻ và cũng có thể cho một lô hàng lớn thường xuyên được gửi.
Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý, cả năm bằng một hợp đồng lưu cuớc với hãng tàu.
Bước 3: Người môi giới với chủ tàu thoả thuận một số điều khoản chủ yếu trong xếp dỡ và vận chuyển.
Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu.
Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho tàu.
Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tầu hay đại diện của chủ tàu sẽ cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng.Qua các bước tiến hành thuê tàu chợ chúng ta thấy người ta không ký hợp đồng thuê tàu. Khi chủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưu cước với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành vận đơn cho ngươì gửi hàng. Vận đơn khi đã phát hành nghĩa là chủ tàu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng.
Xem thêm

33 Đọc thêm

Thuật ngữ về hàng hải

THUẬT NGỮ VỀ HÀNG HẢI

A
Abatement
Sự giảm giá(Hàng hóa, cước phí,...)
Sự giảm giá(Hàng hóa, cước phí,...)
Accept except
Chấp nhận nhưng loại trừ
Thuật ngữ được người thuê tàu hoặc đại lý thuê tàu sử dụng trong giao dịch để chỉ mình chấp nhận một số điều khoản hoặc chi tiết nào đó nhưng không chấp nhận các phần khác bị loại trừ sẽ được gạt bỏ hoặc sửa đổi theo yêu cầu.
Accomplished bill of lading
Vận đơn đã nhận hàng
Vận đơn gốc đã được trao cho người chuyên chở (Surrendered) tại cảng dở và hàng đã được nhận xong.
Abandonment
Sự khước từ:
Là việc từ chối thực hiện một hành động. (abandonment of action). Thí dụ: Khước từ việc thưa kiện, truy cứu, chuyến hành trình, việc giao nhận hàng vì những lý do nào đó. 2. Sự từ bỏ: Là việc từ bỏ một tài sản được bảo hiểm (Abandonment of insured property) trong trường hợp tài sản bị tổn thất coi như toàn bộ ước tính (constructive total loss). Chủ tài sản phải làm văn bản từ bỏ tài sản và thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản ấy cho người (công ty) bảo hiểm, để được người này xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường toàn bộ lô hàng. Ví dụ: Tàu bị đắm ở biển sâu, trục vớt khó khăn và tốn kém nên chủ tàu tuyên bố từ bỏ tàu, chuyển quyền sở hữu con tàu cho người (công ty) bảo hiểm xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường theo giá trị bảo hiểm của tàu. Nếu người bảo hiểm từ chối bồi thường tổn thất toàn bộ với lý do chính đáng, thì họ sẽ bồi thường tổn thất bộ phận (Partial loss).
Xem thêm

48 Đọc thêm

QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC ĐỘI TÀU

QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC ĐỘI TÀU

Vận tải biển là một nghành sản xuất vật chất đặc biệt trong hệ thống các ngành kinh tế quốc dân, nó có chức năng thực hiện các quá trình vận chuyển hàng hoá và hành khách. Lao động của vận tải là tiếp tục quá trình hoàn thành các quá trình sản xuất trong quá trình lưu thông làm tăng giá trị sản phẩm.Vốn đầu tư cho xây dựng, bảo quản, khai thác là tốt nhất, chi phí nhiên liệu cho phương tiện là nhỏ nhất. Hơn nữa, sức chở của phương tiện rất lớn, có thể chuyên chở được những loại hàng siêu trường, siêu trọng. Phạm vi hoạt động của vận tải thủy rộng khắp, mang tính toàn cầu, tốc độ giao hàng đến nơi tiêu thụ nhanh. Vì vậy, công tác quản lý và khai thác đội tàu vô cùng quan trọng. Mục tiêu cuối cùng của một công ty vận tải biển là đạt được lợi nhuận lớn nhất, chi phí nhỏ nhất, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành. Từ đó đặt yêu cầu cho nhà quản lý là phải lập ra kế hoạch tổ chức khai thác đội tàu sao cho hợp lý và đạt được kết quả tối ưu. Tùy từng loại phương tiện, loại hàng, mục đích sử dụng, tùy từng tuyến đường khác nhau mà bố trí cho hợp lý.
Xem thêm

19 Đọc thêm

Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam giai đoạn 2013 đến 2018

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU BIỂN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2013 ĐẾN 2018

MỤC LỤC
Lời Mở Đầu ...................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU BIỂN VIỆT NAM .......................................................................... 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU BIỂN VIỆT NAM .............................................................................................. 3
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU BIỂN VIỆT NAM ..................................................................................... 4
1.4 CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU BIỂN VIỆT NAM .......................................................... 7
Kết Luận Chƣơng 1: ......................................................................................... 10
CHƢƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC ....................... 11
2.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC ..... 11
2.2 QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC CỦA DOANH NGHIỆP . 16
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 25
Kết luận chƣơng 2 : .......................................................................................... 27
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU BIỂN VIỆT NAM .................................................................................................... 28
3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU BIỂN VIỆT NAM TRONG 4 NĂM QUA ............................. 28
3.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ....................... 33
3.3 MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG CỦA CÔNG TY ........................................................ 55
Kết Luận Chƣơng 3 .................................................................................................... 56
CHƢƠNG 4 : HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2013 2018 ............................................................................. 58
4.1 MỤC TIÊU CỦA CÁC CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY ........ 58
4.2 PHÂN TÍCH CÁC CHIẾN LƢỢC KINH DOANH KHẢ THI .......................... 58
4.3 LỢI ÍCH CỦA VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHIẾN LƢỢC ĐÃ ĐỀ XUẤT ......... 71
4.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ ................................................................... 74
Kết luận chƣơng 4 ...................................................................................................... 82
KẾT LUẬN CHUNG ........................................................................................ 83
Tài liệu tham khảo ............................................................................................. 85
1
Lời Mở Đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế đang trên đà phát triển của Việt Nam hiện nay, áp lực cạnh tranh mà các doanh nghiệp cần phải đối mặt ngày càng gay gắt hơn, các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nƣớc ngày càng nhiều hơn. Việc đƣa ra các chiến lƣợc kinh doanh hợp lý để tồn tại, phát triển lâu dài, đồng thời thỏa mãn các nhu cầu khó tính của khách hàng ngày càng đƣợc quan tâm. Những điều này đối với công ty Cổ phần Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam (Vitranschart) cũng không ngoại lệ. Là một công ty về dịch vụ hàng hải, Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê Tàu Biển Việt Nam nằm trong danh sách 10 công ty hàng hải lớn nhất nƣớc ta. Nhƣng trong lúc thị trƣờng vận tải biển đang suy thoái và diễn biến phức tạp, nhiều công ty lớn nhỏ cùng ngành trong nƣớc phải lâm vào cảnh khó khăn, nợ nần hoặc phá sản, kể cả Vitranschart cũng không thoát khỏi thử thách này. Hiện tại, công ty đang đối mặt với những thử thách lớn về sự sinh tồn, cụ thể là về mặt tài chính, áp lực cạnh tranh, lãi suất và tình trạng bị lỗ nặng lần đầu tiên trong năm 2012 đã kéo dài tới nay. Tuy vậy, công ty vẫn chƣa có những giải pháp và chiến lƣợc thực sự hiệu quả để nhanh chóng thoát khỏi tình trạng này.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng trên, tôi đã chọn đề tài cho bài luận văn tốt nghiệp của mình đó là “Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam giai đoạn 2013 đến 2018” để giúp công ty vƣợt qua những khó khăn về sự sinh tồn hiện tại và vững vàng hơn trên con đƣờng cạnh tranh trong tƣơng lai.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài: Khi tiến hành nghiên cứu cần phải xây dựng mục tiêu nghiên cứu nhằm giúp cho chủ đề nghiên cứu đƣợc tập trung và tránh việc thu thập các thông tin không cần thiết để giải quyết vấn đề. Sau đây là một số mục tiêu nghiên cứu chính đã đƣợc đặt ra: Tìm hiểu tình hình kinh doanh của công ty Cổ phần Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam dựa trên các số liệu tài chính từ năm 2009 đến năm 2012. Tìm kiếm và phân tích các nguyên nhân gây ra tình trạng lỗ nặng cho công ty từ năm 2012 đến nay. Đánh giá môi trƣờng bên trong của công ty nhằm biết đƣợc toàn diện về các tiềm năng thế mạnh và điểm yếu của môi trƣờng bên trong. Các yếu tố đƣợc đánh giá nhƣ : nguồn nhân lực, tài chính, công nghệ, cơ cấu tổ chức và mô hình quản trị, điểm mạnh, điểm yếu của công ty.
Nghiên cứu các yếu tố bên ngoài ảnh hƣởng đến chiến lƣợc tồn tại và phát triển của công ty hiện tại và trong tƣơng lai nhƣ: kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, công nghệ thông tin, mội trƣờng cạnh tranh… Nghiên cứu ứng dụng của các ma trận trong Quản trị chiến lƣợc để tìm kiếm những phƣơng án, các chiến lƣợc kinh doanh khả thi. Từ đó, xem xét và lựa chọn chiến lƣợc marketing, chiến lƣợc kinh doanh phù hợp cho công ty và các hoạt động dịch vụ của mình. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn, cơ hội mà công ty đã, đang và sẽ gặp phải. Qua đó, đề xuất các giải pháp, kiến nghị phù hợp giúp công ty thoát khỏi tình trạng khó
Xem thêm

86 Đọc thêm

luận văn tốt nghiệp quy trình giao nhận của công ty XNK quảng bình

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP QUY TRÌNH GIAO NHẬN CỦA CÔNG TY XNK QUẢNG BÌNH

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN31.1.Khái niệm về giao nhận và người giao nhận.31.2.Chức năng của người giao nhận31.3.Vai trò của người giao nhận41.4.Trách nhiệm của người giao nhận.61.5.Nhiệm vụ của các bên tham gia giao nhận hàng hóa XNK91.6.Cơ sở pháp lý10CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XNK QUẢNG BÌNH122.1.Giới thiệu chung về công ty CP XNK Quảng Bình.122.2.Lĩnh vực kinh doanh122.3.Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm dịch vụ122.4.Sự hình thành và phát tiển của công ty132.5.Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty XNK Quảng Bình.152.6.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty XNK Quảng Bình22CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH GIAO NHẬN NHẬP KHẨU LÔ HÀNG LƯU HUỲNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK QUẢNG BÌNH.243.1. Giới thiệu khái quát về lô hàng lưu huỳnh.243.2. Quy trình nhập khẩu lô hàng lưu huỳnh253.2.1. Sơ đồ quy trình253.2.2. Giải thích các bước trong quy trình253.2.2.1. Liên hệ với khách hàng để nhận bộ chứng từ253.2.2.2. Liên hệ với ngân hàng để ký hậu vận đơn273.2.2.3. Liên hệ với hãng tàu để đổi lệnh giao hàng273.2.2.4. Đăng ký tờ khai Hải quan283.2.2.5. Giao lệnh giao hàng cho hãng tàu tại cảng để lấy hàng363.2.2.6. Chở hàng về nhập kho công ty.36KẾT LUẬN37LỜI MỞ ĐẦUTrong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cùng với sự tác động của quá trình toàn cầu hoá, tự do hoá thương mại quốc tế việc phát triển hoạt động giao nhận vận tải quốc tế ở mỗi nước có một ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần tích luỹ ngoại tệ, làm đơn giản hoá chứng từ, thủ tục thương mại, hải quan và các thủ tục pháp lý khác, tạo điều kiện làm cho sức cạnh tranh hàng hoá ở của nước đó trên thị trường quốc tế tăng lên đáng kể, đẩy mạnh tốc độ giao lưu hàng hoá xuất nhập khẩu với các nước khác trên thế giới, góp phần làm cho nền kinh tế đất nước phát triển nhịp nhàng, cân đối. Thời đại toàn cầu hoá các nền kinh tế và hội nhập kinh tế khu vực, mối liên hệ giữa các quốc gia về mọi phương diện kinh tế càng ngày càng gắn bó với nhau; đặc biệt trong đó hoạt động ngoại thương đóng vai trò hết sức quan trọng. Trong hoạt động đó các công ty giao nhận hàng với tư cách là người được chủ hàng uỷ nhiệm để giao hàng lên phương tiện vận tải nếu là xuất khẩu, hoặc nhận hàng từ phương tiện vận tải nếu là nhập khẩu. Mỗi lĩnh vực đều có tầm quan trọng đặc biệt. Tuy nhiên việc phát triển giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế ở mỗi nước ngày càng trở nên cần thiết gắn liền với sự phát triển kinh tế. Vì vậy các vấn đề liên quan đến giao nhận vận tải quốc tế là một yêu cầu cấp thiết đối với những người làm công tác giao nhận và những người kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá cần phải nắm vững để tránh các rủi ro và bảo vệ quyền lợi của mình Thấy rõ được lợi ích của việc nắm vững các phương thức và quy trình trong giao nhận vận tải quốc tế đối với nhà nhập khẩu em đã lựa chọn đề tài: “Quy trình giao nhận nhập khẩu lô hàng lưu huỳnh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình Hải Phòng” .Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như: phân tích, thống kê, ,…CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN1.1.Khái niệm về giao nhận và người giao nhận.Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất ký loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá. Theo luật thương mại Việt nam thì Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác.Người giao nhận hoạt động theo sự ủy thác của chủ hàng và bảo vệ quyền lợi cho chủ hàng. Người giao nhận có thể lo liệu các công việc về vận tải nhưng không phải người vận tải; cùng với việc vận tải, người giao nhận có thể đảm nhiệm thêm các công việc khác theo sự ủy thác của chủ hàng để đưa hàng từ nơi gửi tới nơi nhận một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất.Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.1.2.Chức năng của người giao nhậnHàng hoá trước khi đến tay người tiêu dùng phải trải qua khâu lưu thông, nếu rút ngắn khâu lưu thông cả nhà sản xuất lẫn người tiêu dùng đếu có lợi. Đối với nhà sản xuất vốn sẽ được quay vòng nhanh chóng và hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục không bị gián đoạn, trong khi đó người tiêu dùng sẽ được hưởng lợi khi sử dụng những sản phẩm mới được sản xuất với mức giá hợp lý. Như vậy rõ ràng là thay vì phải lo liệu việc vận chuyển cũng như các thủ tục liên quan đến công tác đưa hàng tới người tiêu thụ, người sản xuất chỉ cần tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và để phần việc trên cho những người thông thạo về công tác bốc xếp, vận chuyển, làm các thủ tục giấy tờ... Những người này được gọi là người giao nhận. Vậy chức năng của người giao nhận tóm gọn là đưa hàng từ người sản xuất đến người tiêu dùng, từ người xuất khẩu đến nhà nhập khẩu, từ những người bán buôn đến những người bán lẻ, ... một cách nhanh chóng và hiệu quả với chi phí hợp lý hoặc tư vấn cho những đối tượng có hàng và đối tượng cần hàng về hoạt động liên quan đến việc xuất hàng và nhập hàng.1.3.Vai trò của người giao nhận Người giao nhận có thể có thể thay mặt người gửi hàng vận chuyển hàng hoá qua các công đoạn cho đến tay người nhận hàng cuối cùng hoặc thay mặt người nhận hàng làm các thủ tục để nhận hàng. Để thực hiện tốt vai trò của mình người giao nhận có thể làm dịch vụ trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác để thực hiện. Những dịch vụ mà người giao nhận cần tiến hành là: Chuẩn bị hàng hoá để chuyên chở, Tổ chức chuyên chở hàng hoá trong phạm vi ga cảng, Tổ chức xếp dỡ hàng hoá, Làm tư vấn cho chủ hàng trong việc chuyên chở hàng hoá, Kí kết hợp đồng với người vận tải, với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước, Làm các thủ tục gửi hàng, nhận hàng, Làm thủ tục hải quan, kiểm dịch, Mua bảo hiểm hàng hoá, Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình gửi hàng, nhận hàng, Thanh toán thu đổi ngoại tệ, Nhận hàng từ người gửi hàng trao cho người chuyên chở, giao cho ngưòi nhận hàng. Thu xếp chuyển tải hàng hoá. Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận. Gom hàng lựa chọn tuyến đưòng vận tải, phương thức vận tải, và người chuyên chở thích hợp. Đóng gói bao bì phân loại tái chế hàng hoá. Lưu kho bảo quản hàng hoá. Nhận và kiểm tra chứng từ cần thiết liên quan đến quá trình vận chuyển. Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho bãi. Thông báo tình hình đi và đến của các phương tiện vận tải. Thông báo tổn thất nếu có Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại đòi bồi thường.Ngoài ra, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu của chủ hàng tổ chức giao nhận hàng hoá đặc biệt như: hàng siêu trường, hàng siêu trọng, súc vật sống...Ngày nay do sự phát triển của vận tải container, vận tải đa phương thức người giao nhận không chỉ làm đại lý hay uỷ thác mà cung cấp cả các dịch vụ vận tải tạo điều kiện tiện ích nhất cho người gửi hàng. Người giao nhận đã làm chức năng và công việc của những người sau dây:Hành động thay mặt người xuất khẩu gửi hàng:Theo chỉ dẫn của người gửi hàng, người giao nhận sẽ:+ Chọn tuyến đường, phương tiện và người chuyên chở thích hợp, lập lịch gửi nhận hàng và cung cấp cho người ủy thác;+ Lưu cước với người chuyên chở đã lựa chọn;+ Nhận hàng và cấp các chứng từ thích hợp như: Giấy chứng nhận hàng của người giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của người giao nhận;+ Nghiên cứu những điều khoản trong thư tín dụng và chuẩn bị các chứng từ cần thiết;+ Đóng gói hàng hóa (trừ khi việc này đã được thực hiện bởi người gửi hàng) chú ý tới đặc điểm của phương tiện vận chuyển, tính chất của hàng hóa;+ Thu xếp việc lưu kho (nếu thấy cần thiết);+ Cân đo và kẻ mã, mác hàng hóa;+ Tư vấn cho người gửi hàng về việc mua bảo hiểm; nếu được yêu cầu có thể mua bảo hiểm cho người gửi hàng;+ Vận chuyển hàng hóa đến cảng, lo liệu các thủ tục hải quan, làm các thủ tục có liên quan và giao hàng cho người chuyên chở.+ Thanh toán phí và các loại chi phí khác;+ Chuẩn bị vận đơn và nhận vận đơn đã ký từ người chuyên chở;+ Thu xếp việc chuyển tải trên chặng đường vận chuyển;+ Giám sát việc chuyên chở trên đường thông qua việc liên hệ với người chuyên chở và đại lý của họ tại nơi nhận hàng;+ Giúp người gửi hàng khiếu nại đối với các bên liên quan.+ Hành động thay mặt người nhập khẩu Theo sự chỉ dẫn của người nhập khẩu, người giao nhận sẽ đảm nhận:+ Giám sát việc vận chuyển hàng hóa;+ Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ có liên quan đến việc vận chuyển;+ Nhận hàng từ người chuyên chở và nếu cần thanh toán cước phí vận chuyển;+ Thu xếp việc khai báo hải quan và trả thuế cùng các khoản lệ phí;+ Thu xếp việc lưu kho bãi (nếu cần);+ Giao hàng đã làm xong thủ tục hải quan cho người nhận hàng; + Giúp đỡ người nhận hàng khiếu nại người chuyên chở về tổn thất của hàng hóa;+ Giúp người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối hàng (nếu cần)..Các dịch vụ giao nhận hàng hóa đặc biệt+ Vận chuyển hàng công trình, hàng hóa siêu trường, siêu trọng;+ Dịch vụ vận chuyển các hàng hóa đặc biệt như súc vật sống, các loại thực phẩm, quần áo…+ Giúp người bán quảng cáo, triển lãm ở nước ngoài.+ Các dịch vụ khácThông báo cho khách hàng của mình về nhu cầu tiêu dùng, tình hình cạnh tranh, tình hình biến động về chính trị, văn hóa, các chính sách của nhà nước về hoạt động XNK.1.4.Trách nhiệm của người giao nhận.Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng và phải chịu trách nhiệm về những sơ suất, lỗi lầm và thiếu sót do mình gây ra. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.Sau khi kí kết hợp đồng nếu thấy không thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý trong trường hợp không thoả thuận thời gian thực hiện cụ thể.Trong trường hợp người giao nhận hoạt động với tư cách là đại lý, các lỗi lầm thiếu sót phải chịu trách nhiệm là: Giao nhận không đúng chỉ dẫn. Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan. Chở hàng giao sai nơi quy định. Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng. Tái xuất không làm đúng các thủ tục cần thiếtNgười giao nhận còn phải chịu trách nhiệm về người và tài sản mà anh ta đã gây ra cho người thứ ba trong hoạt động của mình. Tuy nhiên người giao nhận không chịu trách nhiềm về hành vi và lỗi của người thứ ba như người chuyên chở hay người giao nhận khác...nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cẩn thận. Đặc biệt khi là đại lý thì người chuyên chở phải tuân thủ theo điều kiện kinh doanh chuẩn của mình.Khi là người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác...mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể hành vi của mình. Quyền và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật của các phương thức vận tải liên quan quy định. Người chuyên chở thu tiền của khách hàng theo giá cả dịch vụ chứ không phải là tiền hoa hồng.Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận chuyển của mình mà còn trong trường hợp anh ta là người thầu chuyên chở. Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như: đóng gói, lưu kho, bốc xếp, phân phối...thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như người chuyên chở.Tuy nhiên, người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không phải chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng phát sinh trong những trường hợp sau đây:Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền.Đã làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền.Khách hàng đóng gói và ký mã hiệu không phù hợpDo khách hàng hoặc người được khách hàng ủy quyền thực hiện việc xếp, dỡ hàng hóa.Do khuyết tật của hàng hóa.Do có đình côngCác trường hợp bất khả khángNgười làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không chịu trách nhiệm về việc mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng, về sự chậm trễ hoặc giao hàng giao sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.Giới hạn trách nhiệm của người làm dịch vụ giao nhận như sau: Trách nhiệm của người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa trong mọi trường hợp không vượt quá giá trị hàng hóa, trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng. Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không được miễn trách nhiệm nếu không chứng minh được việc mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng không phải do lỗi của mình gây ra. Tiền bồi thường được tính trên cơ sở giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn và các khoản tiền khác có chứng từ hợp lệ. Nếu trong hóa đơn không ghi giá trị hàng hóa thì tiền bồi thường được tính theo giá trị của loại hàng đó tại nơi và thời điểm mà hàng được giao cho khách hàng theo giá thị trường; nếu không có giá thị trường thì tính theo giá thông thường của hàng cùng loại và cùng chất lượng. Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không phải chịu trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: + Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không nhận được thông báo về khiếu nại trong thời hạn 14 ngày làm việc (không tính ngày chủ nhật, ngày lễ) kể từ ngày giao hàng.+ Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không nhận được thông báo bằng văn bản về việc bị kiện tại trọng tài hoặc tòa án trong thời hạn 9 tháng kể từ ngày giao hàng.1.5.Nhiệm vụ của các bên tham gia giao nhận hàng hóa XNK.1.5.1.Nhiệm vụ của cảng Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng Hợp đồng có hai loại: + Hợp đồng uỷ thác giao nhận + Hợp đồng thuê mướn: chủ hàng thuê cảng xếp dỡ vận chuyển, lưu kho, bảo quản hàng hoá.Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được uỷ thác Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết khác để bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng. Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự uỷ thác của chủ hàng xuất nhập khẩu. Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hoá do mình gây nên trong quá trình giao nhận vận chuyển xếp dỡ. Hàng hoá lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi. Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá trong các trường hợp sau: + Không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng. + Không chịu trách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫn nguyên vẹn.
Xem thêm

37 Đọc thêm

BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM THÂN TÀU

BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM THÂN TÀU

quá cẩu thả của người được bảo hiểm, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệmbồi thường các tổn thất phát sinh do sơ suất hoặc sai lầm của thuyềntrưởng đồng thời cũng là người được bảo hiểm trong việc điều khiển, quảntrị tàu và các tổn thất do lỗi của thuyền bộ, hoa tiêu hàng hải”.- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 308 Bộ Luật dân sự: “Cố ý gây thiệt hại làtrường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại chongười khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốnnhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra”.Việc ông Văn biết thời tiết không thuận lợi vượt quá cấp tàu X nhưngkhông có ý định ghé vào cảng B vì cho rằng cảng B không phù hợp vớimớn nước của tàu mà cố gắng đến cảng C dẫn đến chìm tàu X chưa đủcăn cứ để xác định là hành vi cố ý vì:+ Thứ nhất: Tàu X do ông Văn làm chủ sở hữu đồng thời là thuyền trưởng(không phải là gây thiệt hại cho người khác);+ Thứ hai: Khi tàu chìm, thuyền trưởng đã tìm mọi cách để khắc phục, hạnchế thiệt hại về người, tài sản và ô nhiễm môi trường (không để mặc chothiệt hại xảy ra).Như vậy, nguyên nhân tổn thất không thể cho rằng đó là hành động cố ý.•••••Tàu Cần Giờ thuộc Công ty liên doanh vận tải thủy Sea Sài Gòn,tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu (P&I) tại Bảo Việt ViệtNam theo đơn bảo hiểm số 5.39.03/04SGPI với thời hạn từ20.02.2004 tới 20.02.2005 theo Quy tắc của Hội Bảo hiểm Trách
Xem thêm

15 Đọc thêm

Cùng chủ đề