ĐƯƠNG ĐẦU VỚI AIDS

Tìm thấy 1,702 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐƯƠNG ĐẦU VỚI AIDS":

THÁI ĐỘ KỲ THỊ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV AIDS

THÁI ĐỘ KỲ THỊ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV AIDS

12- Ngƣời dân sống ở các khu dân cƣ thuộc địa bàn nghiên cứu.- Cán bộ làm công tác tuyên truyền ở các cơ quan Ban Tuyên giáo cấp Trungƣơng (đóng trên địa bàn nghiên cứu) và cấp thành phố.- Do những khó khăn về thủ tục hành chính nên nghiên cứu thực nghiệm tácđộng chỉ đƣợc tiến hành đối với nhóm khách thể thuộc địa bàn thành phố Cần Thơ.6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌCMột bộ phận ngƣời dân sống ở đô thị có TĐKT đối với ngƣời nhiễm HIV/AIDSbiểu hiện qua các mặt: nhận thức không đúng hoặc chƣa đầy đủ về quyền của ngƣờinhiễm HIV/AIDS, những nhìn nhận, phán xét, đánh giá mang tính tiêu cực và bất hợplý đƣợc áp đặt sẵn cho ngƣời nhiễm HIV/AIDS; xúc cảm tiêu cực đối với ngƣời nhiễmHIV/AIDS và hành vi xa lánh hoặc không sẵn sàng hợp tác với ngƣời nhiễmHIV/AIDS. Quan niệm HIV/AIDS đồng nghĩa với “tệ nạn xã hội” là yếu tố quan trọngcó ảnh hƣởng đến TĐKT của cộng đồng dân cƣ đối với ngƣời nhiễm HIV/AIDS.Nếu tổ chức cho ngƣời dân trong cộng đồng đƣợc tham gia thảo luận, trảinghiệm về vấn đề kỳ thị đối với ngƣời nhiễm HIV/AIDS trong các lớp tập huấn nângcao nhận thức về vấn đề KT ngƣời nhiễm HIV/AIDS thì có thể hạn chế và giảm thiểuTĐKT đối với ngƣời nhiễm HIV/AIDS.7. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU7.1. Phƣơng pháp luận nghiên cứuNghiên cứu thái độ nhằm hiểu rõ, dự đoán, kiểm soát và thay đổi hành vi củacon ngƣời là chủ đề đã đƣợc nghiên cứu khá nhiều không chỉ trong khoa học tâm lý màcòn trong các ngành khoa học khác nhƣ chính trị học, xã hội học, giáo dục học… Xuấtphát từ quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, nghiên cứu đƣợc thực hiệntrên cơ sở một số nguyên tắc cơ bản sau đây:- Nguyên tắc quyết định luận duy vật các hiện tượng tâm lý:
Xem thêm

241 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC HIVAIDS

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC HIVAIDS

Khó khăn và thách thứcChiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030Bài 2: KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDSKhái niệm và các biểu hiện của kỳ thị, phân biệt đối xử.Nguyên nhân của kỳ thị, phân biệt đối xử liên quan đến HIV/AIDSHậu quả của kỳ thị, phân biệt đối xử.Giải pháp chống kỳ thị, phân biệt đối xử.Bài 3:HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAMLIÊN QUAN ĐẾN HIV/AIDSKhái niệmHệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến công tác phòng, chống HIV/AIDSNhận định về hệ thống chính sách, pháp luật Việt Nam liên quan đến HIV/AIDSBài 4: THAM VẤN HIV/AIDSĐặc điểm tâm lý của người sống chung với HIV/AIDSTham vấn HIV/AIDSTiến trình tham vấnCác phẩm chất của tham vấn viênNhững kỹ năng cơ bản trong tham vấnBài 5: QUẢN LÝ CA (TRƯỜNG HỢP) TRONG LĨNH VỰC HIV/AIDSKhái niệm quản lý ca.Mục đích của quản lý ca.Nguyên tắc trong quản lý ca.Tiến trình quản lý ca.-2-Những dịch vụ trực tiếp với thân chủ, gia đình và những người liên quan
Xem thêm

11 Đọc thêm

BO DE THI TIM HIEU VE AIDS 2010

BO DE THI TIM HIEU VE AIDS 2010

- Pháp luật không qui định quyền được ly hôn nếu vợ (chồng) biết chồng (vợ)bị nhiễm HIV/AIDS. - Tuy nhiên, theo luật hôn nhân và gia đình nếu 2 bên thật sự tựnguyện ly hôn, sau khi giải không thành thì toà án nhân dân công nhận cho thuận tìnhly hôn. Trong trường hợp 1 bên vợ hoặc chồng xin ly hôn, nếu hoà giải không thành thìtoà án nhân dân xét xử, nếu tình trạng hôn nhân trầm trọng, sống chung không thể kéodài, mục đích của hôn nhân không đạt thì toà án nhân dân xử cho ly hôn.Câu 13: Một người mẹ có con trai chích ma tuý bị nhiễm HIV chuẩn bị tái hoànhập cộng đồng, sau thời gian cai nghiện tại trung tâm cai nghiện. Người mẹ này tìm đếnbạn và hỏi: “Khi con tôi về sống trong gia đình tôi phải làm gì?” Bạn sẽ hướng dẫn nhữngvấn đề gì cho người mẹ này?TRẢ LỜI- Gia đình luôn an ủi, động viên, chăm sóc người thân bị nhiễm HIV màkhông được có thái độ sợ sệt, xa lánh họ. Yếu tố tinh thần, tình cảm có ý nghĩa to lớnđối với cuộc sống của người bị nhiễm HIV.- Để người nhiễm HIV trong gia đình có thểkéo dài lâu hơn giai đoạn khoẻ mạnh trước khi chuyển sang AIDS, gia đình nên chú ýtăng cường bồi bổ sức khoẻ, động viên họ tập luyện để nâng cao sức đề kháng của cơthể. - Thêm nữa gia đình cần thực hiện những biện pháp phòng tránh việc lây nhiễmHIV từ người bị nhiễm sang người khác trong gia đình và cộng đồng. Để làm tốt điềunày bạn cần phải có hiểu biết về HIV/AIDS và tranh thủ sự hỗ trợ từ cộng đồng và xãhội.Câu 14: Cách đây 1 tháng, do thiếu kiềm chế 1 thanh niên có lần quan hệ tìnhdục không an toàn với cô gái hành nghề mại dâm và nghe nói cô ta bị nhiễm HIV, anh tarất lo ngại và muốn đi xét nghiệm HIV. Anh ta tìm đến bạn và hỏi: “Nếu bị nhiễm HIVkhông biết tôi có bị cách ly khỏi gia đình và cộng đồng không”. Bạn sẽ giải thích như thếnào?TRẢ LỜI- Không. Giả sử bạn được phát hiện là nhiễm HIV thì bạn vẫn có thể sinhhoạt, học tập, công tác cùng với gia đình, cộng đồng, bạn bè nhưng phải tuân thủ
Xem thêm

17 Đọc thêm

PHẢI AIDS

PHẢI AIDS

Phân loại- Hai type virus gây AIDS ở ngøi: HIV-1, HIV-2phân biệt dựa vào genome và cây di truyền- HIV-1 có 3 nhóm: có 3 nhóm M: g m 11 typ (ký hi u ồ ệA – K), N và O.Nhóm M : tác nhân gây bệnh chủ yếu toàn cầu.- HIV2 có 6 typ (A – F). HIV2 th ng g p Châu phi, ườ ặ ởHIV1 g p nhi u h p HIV2.ặ ề ơ CAÙC NHOÙM & PHAÂN NHOÙM HIVCHBDGAIFEOKJN

32 Đọc thêm

Đánh giá kết quả điều trị ARV ở bệnh nhân HIV-AIDS tại phòng khám ngoại trú bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ARV Ở BỆNH NHÂN HIV-AIDS TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tính đến năm 2010, toàn cầu đã đương đầu với HIV/AIDS gần 3 thập
kỷ. Mặc dù đã có nhiều thành tựu về y học, xã hội học, tuyên truyền giáo dục,
huy động cộng đồng ... trong lĩnh vực phòng chống HIV/AIDS, nhưng nỗ lực
ấy vẫn chưa đủ sức để ngăn chặn sự tấn công của đại dịch HIV/AIDS. Đặc
biệt ở các nước đang phát triển, nơ
i mà nguồn lực dành cho chẩn đoán, điều
trị, theo dõi và quản lý người nhiễm HIV/AIDS còn hạn hẹp thì HIV/AIDS
vẫn còn là vấn đề quan trọng của y tế công cộng [27], [55], 62].
Để hạn chế sự lan rộng của đại dịch HIV/AIDS và kéo dài cuộc sống
cho những người bị mắc bệnh, nhiều biện pháp như tuyên truyền giáo dục
nâng cao nhận thức, hiểu biết về HIV cho cộng đồng, điều tr
ị dự phòng, điều
trị nhiễm trùng cơ hội và điều trị thuốc kháng vi rút (ARV) cho người nhiễm
đã được triển khai. Trong các biện pháp trên, việc điều trị bằng các thuốc
ARV đóng một vai trò rất quan trọng. Mặc dù các thuốc ARV không điều trị
khỏi HIV/AIDS nhưng đã làm giảm đáng kể tỷ lệ bệnh tật và tử vong, kéo dài
và cải thiện cuộc sống mộ
t cách có ý nghĩa cho nhiều người đang phải chung
sống với AIDS [5].
Tại Việt Nam, việc mở rộng điều trị và theo dõi điều trị tại các điểm
điều đã được tiến hành từ tháng 3 năm 2006 với sự hỗ trợ của các dự án Quỹ
toàn cầu, Pepfar, Quỹ Bill-Clinton … Trong điều trị ARV, việc tuân thủ điều
trị đảm bảo cho đi
ều trị có hiệu quả cao. Nếu không tuân thủ điều trị tốt sẽ
làm xuất hiện các chủng HIV kháng thuốc, các chủng HIV này có thể lây
truyền sang những người khác và dẫn đến thất bại điều trị. Điều trị thuốc
ARV là điều trị suốt đời, do đó việc theo dõi hiệu quả điều trị theo thời gian
còn gặp nhiều khó khăn. Cho tới nay, tạ
i Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị bằng thuốc ARV để đưa ra được các các kết quả
nghiên cứu thực tế không chỉ góp phần cho hiệu quả điều trị thực tế tại Việt
Nam mà còn góp phần đề ra các giải pháp và các biện pháp cải thiện phù hợp
nhằm tăng cường hiệu quả của điều trị bằng thuốc kháng vi rút [9], [25].
Vì vậy, chúng tôi tiến hành
đề tài “Đánh giá kết quả điều trị ARV ở
bệnh nhân HIV/AIDS tại phòng khám ngoại trú Bệnh viện Bệnh nhiệt đới
Trung ương” với các mục tiêu sau:
1. Đánh giá kết quả điều trị bằng thuốc ARV về lâm sàng và miễn dịch
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ARV, đặc biệt là
việc tuân thủ điề
u trị.
Xem thêm

106 Đọc thêm

TÍCH HỢP GD SỨC KHỎE SINH SẢN VÀ PHÒNG CHỐNG HIVAIDS CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUA MÔN SINH HỌC LỚP 10

TÍCH HỢP GD SỨC KHỎE SINH SẢN VÀ PHÒNG CHỐNG HIVAIDS CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUA MÔN SINH HỌC LỚP 10

Câu 4: Tại sao, một số trâu bò bị nhiễm bệnh lở mồm long móng do virut thì bệnh pháttriển rất nhanh và gây chết? Vì ở trâu bò, là thụ thể thích hợp để VR xâm nhập và nhân lên, phá vỡ TBC.-Câu 5: Tại sao, người không bị mắc bệnh toi gà? Vì TB ở người ko mang thụ thể thích hợp với thụ thể của virut gây bệnh toi gà.-Câu 5: Khi virut nhân lên mà làm tan TBC thì được gọi là gì? Được gọi là chu trình sinh tan và Virut được gọi là virut độc. Bổ sung: Có một số virut có thể tồn tại trong TBC và TBC vẫn sinh trưởng bình thường thìquá trình nhân lên của virut được gọi là chu trình tiêm tan và virut được gọi là virut ôn hòa HS: Các nhóm và các cá nhân sẽ đối chiếu, hoàn thiện bài làm của mình.• Hoạt động 2: TÌM HIỂU VỀ HIV/AIDS & TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỨC KHỎESINH SẢN VÀ PHÒNG CHỒNG HIV/AIDS (20 phút)-Mục tiêu:* Kiến thức:• Nêu được khái niệm về HIV/AIDS và tóm tắt được quá trình lây nhiễm, phát triển củaHIV trong cơ thể người.• Trình bày chính xác 3 con đường lây truyền HIV.
Xem thêm

17 Đọc thêm

nhận xét tình trạng bệnh quanh răng và biểu hiện tổn thương niêm mạc miệng trên bệnh nhân HIV-AIDS tại trung tâm y tế Từ Liêm - Hà Nội

NHẬN XÉT TÌNH TRẠNG BỆNH QUANH RĂNG VÀ BIỂU HIỆN TỔN THƯƠNG NIÊM MẠC MIỆNG TRÊN BỆNH NHÂN HIV-AIDS TẠI TRUNG TÂM Y TẾ TỪ LIÊM - HÀ NỘI

ÐẶT VẤN ÐỀ
HIV/AIDS là hội chứng gây suy giảm hệ thống miễn dịch của co thể.
Chúng làm cho co thể mất sức đề kháng dẫn đến dễ mắc các bệnh nhiễm
trùng mà nguời có hệ miễn dịch bình thuờng có thể vuợt qua (còn gọi là
nhiễm trùng co hội). Các nhiễm trùng co hội do vi khuẩn, virus, nấm hay các
ký sinh trùng gây nên gặp ở hầu hết các bộ phận của co thể và có thể làm cho
nguời bệnh tử vong.
Một trong những bệnh nhiễm trùng co hội thuờng gặp nhất của
HIV/AIDS là bệnh lý vùng miệng. Các bệnh lý vùng miệng trên bệnh nhân
HIV/AIDS xuất hiện ngay trong giai đoạn đầu của quá trình nhiễm HIV/AIDS
có tác dụng nhu gợi ý, chỉ điểm giúp phát hiện HIV/AIDS bao gồm: viêm lợi,
viêm quanh rang và các tổn thuong miệng khác nhu: nấm, bạch sản
lông…[1];[17];[19];[22];[24] . Theo một số nghiên cứu, hon 1/3 những nguời
sống chung với HIV có các bệnh nhiễm trùng co hội vùng miệng [24]. Các
bệnh lý vùng miệng không đe dọa đến tính mạng nhung làm nguời nhiễm
HIV rất khổ sở: Ðau, khó chịu, rối loạn an uống… . Mặt khác một phần
không nhỏ các tổn thuong miệng liên quan đến HIV có thể điều trị đuợc.Vì
vậy việc nghiên cứu thực tiễn trong linh vực này là rất cần thiết, góp phần
nâng cao chất luợng sống cho bệnh nhân HIV/AIDS.
Những bệnh lý vùng miệng ở nguời nhiễm HIV/AIDS đã đuợc nhiều
tác giả trên thế giới đề cập đến [34];[37];[42];[43];[44];[45];[48], tuy nhiên ở
Việt Nam chua nhiều tác giả nghiên cứu vấn đề này.
Tại Trung tâm y tế Từ Liêm – Hà Nội, với sự hỗ trợ của Quỹ toàn cầu
hiện có khoảng 200 nguời nhiễm HIV đang đuợc quản lý và điều trị. Trên quan điểm cham sóc, dự phòng, điều trị HIV/AIDS toàn diện,với
hy vọng góp đuợc một phần nhỏ bé vào công cuộc đấu tranh với đại dịch
nguy hiểm này, đặc biệt tại Hà Nội - Việt Nam, chúng tôi tiến hành đề tài:
“NhËn xÐt tình trạng bệnh quanh rang và biểu hiện tổn thuong niêm
mạc miệng trên bệnh nhân HIV/AIDS tại Trung tâm Y tế Từ Liêm - Hà Nội”
với hai mục tiêu:
1. Nhận xét tình trạng bệnh vùng quanh rang trên bệnh nhân
HIV/AIDS đang đuợc điều trị tại trung tâm Ytế Từ Liêm- Hà Nội.
2. Nhận xét đặc điểm tổn thuong niêm mạc miệng ở các bệnh nhân
trên vµ ®ề xuÊt h-íng điÒu trÞ.
Xem thêm

93 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP CHẤT 2 CLORO N (2 CLORO 4 METHYLPYRIDIN 3 YL) PYRIDIN 3 CARBOXAMID LÀM CHẤT TRUNG GIAN TRONG QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP NEVIRAPIN (NVP) LÀM THUỐC ĐIỀU TRỊ HIV AIDS

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP CHẤT 2 CLORO N (2 CLORO 4 METHYLPYRIDIN 3 YL) PYRIDIN 3 CARBOXAMID LÀM CHẤT TRUNG GIAN TRONG QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP NEVIRAPIN (NVP) LÀM THUỐC ĐIỀU TRỊ HIV AIDS

Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS
Xem thêm

73 Đọc thêm

APPLICATION OF INFORMATIC TECHNOLOGY IN HIV AIDS HEALTH INFORMATION MANAGEMNT

APPLICATION OF INFORMATIC TECHNOLOGY IN HIV AIDS HEALTH INFORMATION MANAGEMNT

DữMẫuTự nhậpMẫuĐơn vịkhác nhậpNhập d.liệuPhần mềm quản lý người nhiễm HIV-INFO: 2.1.II. Phần mềm PrevenHIV1. Mục đích: Quản lý, theo dõi, phân tích và đánh giáhoạt động TVXNTN và hoạt động can thiệp giảm hạitại cộng đồng.2. Thời gian thực hiện: từ năm 2004 đến nay3. Phạm vi sử dụng: tại các Trung tâm Phòng, chốngHIV/AIDS và các cơ sở TVXNTN của các Dự án LIFEGAP, FHI, Ngân hàng Thế giới, Quỹ Toàn Cầu… trên53 tỉnh/thành phố4. Thông tin đầu vào: Thông tin nhân khẩu học, hành vinguy cơ, thông tin giảm nguy cơ.
Xem thêm

36 Đọc thêm

MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO XÃ, PHƯỜNG TRỌNG ĐIỂM VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG HIVAIDS TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2011

MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO XÃ, PHƯỜNG TRỌNG ĐIỂM VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG HIVAIDS TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2011

phường, thôn, ấp, bản… với chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, có chỉ tiêu hoạt độngcụ thể và chế độ đãi ngộ thích hợp. Đồng thời tăng cường đào tạo và đào tạo lại,nâng cao năng lực cho đội ngũ này.Thứ ba, phát triển cả chiều rộng và chiều sâu các hoạt động thông tin, giáodục truyền thông thay đổi hành vi, chống kỳ thị và phân biệt đối xử liên quanđến HIV/AIDS tại tuyến xã, phường đặc biệt là truyền thông trực tiếp cho nhómcó hành vi nguy cơ cao như người nghiện chích ma túy, người bán dâm, ngườicó quan hệ tình dục đồng giới nam, người làm ăn xa, tiếp viên nhà hàng, ngườinhiễm HIV và gia đình người nhiễm HIV.Thứ tư, mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động can thiệp giảm táchại trong dự phòng lây nhiễm HIV, đặc biệt là các hoạt động trao đổi bơm kimtiêm, cung cấp và tiếp thị xã hội bao cao su, hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng9thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo hướng tiếp cận được tới đa số người cóhành vi nguy cơ cao trên địa bàn.Thứ năm, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động phòng, chống HIV/AIDSbằng cách huy động mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị, ban, ngành, đoàn thể trên địabàn và mọi tầng lớp nhân dân tích cực tham gia hoạt động phòng, chốngHIV/AIDS tại địa phương, thông qua việc thúc đẩy phong trào “Toàn dân thamgia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư” ở các xã, phường trước hếtlà xã, phường trọng điểm trong cả nước [2]Theo nghỉên cứu được tiến hành trên 1.232 cán bộ lãnh đạo các cấp tại 7tỉnh với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống một số xã/phường điểmnóng. Hầu hết cán bộ lãnh đạo cộng đồng đều đồng tình với hoạt động giáo dụcđồng đẳng, chương trình phát bơm kim tiêm và tuyên truyền sử dụng bao cao suvà cho rằng đây là biện pháp hữu hiệu để phòng chống sự lây lan của đại dịchHIV của người nghiện chích ma tuý và gái mại dâm và khách làng chơi. Vẫncòn một tỷ lệ nhỏ lãnh đạo cộng đồng cho rằng cần phải cách ly và tập trung
Xem thêm

38 Đọc thêm

Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội

ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ARV VÀ CÔNG TÁC TƯ VẤN DÙNG THUỐC CỦA DƯỢC SĨ TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN NHIỄM HIV AIDS TẠI KHOA Y HỌC LÂM SÀNG CÁC BỆNH NHIỆT ĐỚI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỐNG ĐA HÀ NỘI

Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội Đánh giá việc sử dụng thuốc ARV và công tác tư vấn dùng thuốc của dược sĩ trong điều trị đối với bệnh nhân nhiễm HIV AIDS tại khoa y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới bệnh viện đa khoa đống đa hà nội
Xem thêm

91 Đọc thêm

GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV AIDS TẠI VIỆT NAM TỪ 2015 2020

GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV AIDS TẠI VIỆT NAM TỪ 2015 2020

dịch HIV/AIDS lên toàn cầu.Vào năm 1981, tại Los Angeles, Hoa Kỳ người ta đã phát hiện ra mộtbệnh lạ trên 5 người đàn ông đồng tính luyến ái. Chính vì vậy, Trung tâmkiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC) cùng với Viện Pa-xtơ Pa-ri (Pasteur Paris)và nhiều viện nghiên cứu khác đã tiến hành các nghiên cứu và xác định loạibệnh trên là do vi-rút làm suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV).HIV là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh Human Immuno-deficiencyVirus (Virus gây suy giảm miễn dịch ở người). AIDS là một bệnh mạn tính doHIV gây ra. Đây là một virus trong nhóm retrovirus. Virus HIV tấn công vàdần dần làm suy yếu hệ miễn dịch của người bệnh. Điều này khiến cơ thể trởnên nhạy cảm hơn với các bệnh nhiễm trùng cơ hội và ung thư. Nếu khôngđược điếu trị, hơn một nửa số ca nhiễm HIV ở người lớn sẽ chuyển sang giaiđoạn AIDS trong vòng 12-13 năm. Một khi đã bị AIDS, nạn nhân thườngchết sau 18-24 tháng. Khi thâm nhập cơ thể, HIV tấn công các tế bào miễndịch CD4 - một loại tế bào bạch cầu đóng vai trò quan trọng đối với hệ miễndịch. Các tế bào này sẽ bị tiêu diệt hoặc trở nên tàn phế, khiến khả năngchống chọi với bệnh tật và nhiễm trùng của hệ miễn dịch suy giảm. HIV lantruyền từ người này sang người khác chủ yếu thông qua tiếp xúc với máu,10tinh trùng và dịch tiết âm đạo. Các đối tượng hay bị bệnh là những ngườitiêm chích ma túy, quan hệ đồng tính nam hoặc có nhiều bạn tình khác giới.Một số trường hợp nhiễm bệnh do bị truyền máu nhiễm HIV.Ngoài ra, bệnh cũng có thể truyền từ mẹ sang con. Bản thân virus vànhiễm trùng được gọi là HIV. Thuật ngữ AIDS được dùng để chỉ giai đoạnmuộn hơn của bệnh. Như vậy, thuật ngữ nhiễm HIV/AIDS được dùng để chỉnhững giai đoạn khác nhau của cùng một bệnh.Trong thập niên 80 và đầu những năm 90 của thế kỷ trước, dịch
Xem thêm

94 Đọc thêm

LUẬN VĂN THẠC SỸ - GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIVAIDS 2015-2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ - GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIVAIDS 2015-2020

1. Lý do chọn đề tài
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) coi HIV/AIDS là đại dịch đe dọa nhân loại. Kể từ khi phát hiện ở Mỹ năm 1981 đến nay toàn cầu đã có trên 30 triệu người chết và hiện đang có 34 triệu người mắc căn bệnh này. Với các nỗ lực phòng, chống không ngừng nghỉ và ngày càng có hiệu quả của các quốc gia, các tổ chức quốc tế tốc độ lây nhiễm HIV đang giảm xuống, nhưng số người nhiễm mới vẫn ngày càng tăng thêm. Đến nay thế giới vẫn chưa tìm ra vaccine để phòng ngừa lây nhiễm và cũng không có một liệu pháp nào có thể loại bỏ hoàn toàn virus HIV ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, những người mắc căn bệnh này có thể kéo dài sự sống thêm 8-12 năm, thậm chí lâu hơn nếu uống thuốc kháng virus đều đặn và đủ liều. Để ngăn chặn căn bệnh quái ác này, thế giới vẫn đang tiếp tục song song hai biện pháp: tăng cường tuyên truyền giáo dục mọi người có ý thức phòng lây nhiễm HIV và điều trị tích cực cho những người đang bị lẫy nhiễm. Đây là những hoạt động cần có sự tham gia của cả hệ thống chính trị của các quốc gia cũng như toàn cộng đồng, mỗi năm tiêu tốn từ 22 - 24 tỷ USD, nhưng người đứng đầu cơ quan AIDS của WHO nói rằng cần phải có thêm 10% số ngân sách đó để có thể triển khai hướng dẫn mới, nhằm cứu thêm được nhiều triệu mạng người.
Sau hơn 20 năm đương đầu với dịch HIV/AIDS, dưới sự lãnh đạo của Đảng; sự quản lý, điều hành, đầu tư ngân sách của Nhà nước; sự tham gia của các ngành, các cấp, các đoàn thể và nhân dân cả nước, Việt Nam đã kiềm chế được tỷ lệ nhiễm HIV ở mức dưới 0,3% trong cộng đồng dân cư. Đồng thời đạt được “ba giảm”, đó là: Giảm số người mới được phát hiện nhiễm HIV; Giảm số người chuyển sang giai đoạn AIDS; giảm số người tử vong do AIDS, được coi là “điểm sáng” của thế giới về phòng chống căn bệnh này. Để có kết quả trên, ngoài những nỗ lực của cả hệ thống chính trị và cộng đồng, chúng ta đã đầu tư một khoản kinh phí khá lớn. Theo số liệu của Bộ Y tế, tỷ lệ ngân sách đầu tư cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS mỗi năm chiếm 1,7% tổng ngân sách chi cho y tế. Chỉ tính riêng năm 2013, đã lên đến 1376 tỷ đồng[13,4]. Tuy nhiên, khoảng 70% kinh phí cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS và 90% kinh phí mua thuốc kháng virút (ARV) cho người nhiễm HIV là nhờ vào sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế. Nhưng nguồn kinh phí này đang giảm mạnh, riêng năm 2014 bị giảm 514 tỷ đồng. Đây là một thách thức lớn cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại Việt Nam. Trong khi đó, do nền kinh tế chưa phát triển nên ngân sách cũng như các nguồn huy động trong nước còn hạn chế. Để bảo đảm nguồn tài chính cho hoạt động phòng chống căn bệnh này, đáp ứng được mục tiêu: Chiến lược quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của Chính phủ đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ. Với ý nghĩa đó, tôi chọn vấn đề: Giải pháp đảm bảo tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS 2015-2020 làm đề tài luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh.
Xem thêm

94 Đọc thêm

Tìm hiểu kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống HIV/AIDS của người dân ở xã hương long, thành phố huế

TÌM HIỂU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS CỦA NGƯỜI DÂN Ở XÃ HƯƠNG LONG, THÀNH PHỐ HUẾ

Trải qua hơn 20 năm đấu tranh phòng chống HIVAIDS, các quốc gia trên thế giới đã và đang phải đương đầu với một đại dịch có tính chất hết sức nguy hiểm. HIVAIDS không chỉ ảnh hưởng tới sức khoẻ con người mà còn ảnh hưởng tới an ninh, sự phát triển và nòi giống của loài người. Hơn 20 năm đấu tranh với đại dịch, tuy đã có những thành công nhất định nhưng ở bình diện chung và cấp độ toàn cầu có thể thấy nhân loại chưa có khả năng ngăn chặn được tốc độ lây nhiễm HIVAIDS. Dịch HIVAIDS vẫn tiếp tục gia tăng và tàn phá nặng nề các khu vực ở châu Phi và tiếp theo là châu Á. Trên thế giới tính đến 31122007 số người phát hiện có HIV là 33,2 triệu người. Số người mới nhiễm HIV trong năm 2007 là 2,7 triệu và số người chết vì AIDS là 2,1 triệu 27,29,30. Việt Nam phát hiện trường hợp nhiễm HIV đầu tiên vào năm 1990, đến nay dịch đã lan ra khắp các tỉnh thành trong cả nước. Theo số liệu của Cục phòng chống HIVAIDS và Bộ Y tế tính đến ngày 31122008 toàn quốc đã có 138.191 người nhiễm HIV được phát hiện, 29.575 trường hợp chuyển sang giai đoạn AIDS và 41.544 người chết vì AIDS. Tại Thừa Thiên Huế luỹ tích đến 022009 là 806 trường hợp nhiễm HIV, trong năm 2008 phát hiện 108 trường hợp nhiễm HIV mới 5,18. Hiện nay đối tượng nhiễm HIV không chỉ tập trung ở nhóm nguy cơ cao như tiêm chích ma tuý và mại dâm mà lan tràn vào cộng đồng dân cư bình thường, ở mọi nhóm đối tượng và xu hướng trẻ hoá đối tượng nhiễm ngày càng tăng là mối lo chung cho toàn xã hội. Hơn 60% người nhiễm đang ở độ tuổi 2029 là lứa tuổi đang sung sức và có chất lượng cuộc sống cao nhất của xã hội 5.
Xem thêm

52 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP NEVIRAPIN LÀM THUỐC ĐIỀU TRỊ HIV AIDS

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP NEVIRAPIN LÀM THUỐC ĐIỀU TRỊ HIV AIDS

Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp nevirapin làm thuốc điều trị HIV AIDS
Xem thêm

61 Đọc thêm

KHẢO SÁT CHI PHÍ THUỐC ARV TRONG ĐIỀU TRỊ HIV AIDS CHI BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM PHÒNG CHỐNG HIV AIDS TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2008 2009

KHẢO SÁT CHI PHÍ THUỐC ARV TRONG ĐIỀU TRỊ HIV AIDS CHI BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM PHÒNG CHỐNG HIV AIDS TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2008 2009

Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009 Khảo sát chi phí thuốc ARV trong điều trị HIV AIDS chi bệnh nhân ngoại trú tại trung tâm phòng chống HIV AIDS tỉnh hải dương giai đoạn 2008 2009
Xem thêm

65 Đọc thêm

HIV/AIDS

HIV AIDS

Tổ chức Y tế Thế giới ước tính rằng đến cuối năm 2004 sẽ có 37,2 triệu người lớn và 2,2 triệu trẻ em sống với HIV. Trong năm 2004, 4,9 triệu người đã bị nhiễm và 3,1 triệu chết vì AIDS. Từ năm 1981, AIDS đã giết 23,1 triệu người trong tổng cộng 79,9 triệu trường hợp.

39 Đọc thêm

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG NẤM TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM HIV AIDS ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG NẤM TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM HIV AIDS ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng nấm trên bệnh nhân nhiễm HIV AIDS điều trị nội trú tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương
Xem thêm

71 Đọc thêm

Hiệu quả can thiệp tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ nguời nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng ở 5 huyện của nghệ an, 2008 - 2012 (full text)

HIỆU QUẢ CAN THIỆP TƯ VẤN, CHĂM SÓC, HỖ TRỢ NGUỜI NHIỄM HIV/AIDS TẠI CỘNG ĐỒNG Ở 5 HUYỆN CỦA NGHỆ AN, 2008 - 2012 (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm 1996 trường hợp nhiễm HIV đầu tiên tại Nghệ An được phát hiện và từ đó cho
tới nay con số người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn liên tục tăng. Tính đến 31/12/2013, số
người nhiễm HIV/AIDS được phát hiện tại Nghệ An đã lên tới 7.294 người, trong đó 4.323
người biểu hiện AIDS và 2.571 người đã chết do AIDS. Hiện tại, Nghệ An là tỉnh xếp thứ 6
của cả nước về số người nhiễm HIV/AIDS còn sống với khoảng 5.545 người [82], [83].
Nhận thức được mối hiểm hoạ to lớn của đại dịch HIV/AIDS, nhằm ngăn chặn sự lan
truyền của HIV. Trong những năm qua, nhiều hoạt động phòng chống HIV/AIDS đã được
triển khai thực hiện. Đặc biệt, từ năm 2007, sau khi Nghệ An được đưa vào một trong 7 tỉnh
trọng điểm của chương trình PEPFAR Hoa Kỳ thì các hoạt động phòng chống HIV/AIDS
thực sự chuyển biến mạnh mẽ và thu được những kết quả bước đầu đáng khích lệ [82]. Về hoạt động tư vấn, chăm sóc và điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS tại Nghệ An.
Tính đến 31/12/2013, có 9 PKNT được triển khai ngoài cộng đồng (trong đó có 1 PKNT trẻ
em), 2 cơ sở điều trị trong trung tâm 05 - 06 và 2 cơ sở điều trị trong trại giam. Ngoài ra,
trên địa bàn tỉnh còn có 11 phòng tư vấn, 12 nhóm GDVĐĐ, 5 câu lạc bộ người nhiễm và
nhiều dịch vụ khác như dự phòng lây truyền mẹ - con, khám và điều trị BLTQĐTD, khám
và điều trị Lao/HIV... Có thể nói với sự hỗ trợ tích cực của các chương trình, dự án, sự vào
cuộc mạnh mẽ của các cấp ủy đảng, chính quyền, trong thời gian qua hoạt động tư vấn,
chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS đã có sự chuyển biển mạnh mẽ với hàng ngàn
người được TVXNTN, người nhiễm HIV/AIDS đã chủ động công khai danh tính để hưởng
thụ các dịch vụ và tham gia vào các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, được quản lý và
được tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ tại nhà, tham gia sinh hoạt tại các câu lạc bộ và nhiều hoạt
động hỗ trợ khác từ các tổ chức, ban ngành, đoàn thể trên địa bàn. Tính đến cuối 2013, số
người nhiễm HIV/AIDS đang được điều trị ARV tại các phòng khám ngoại trú là 2.223
người, trong đó có 105 là trẻ em [82].
Tuy nhiên, hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại Nghệ An vẫn còn một số tồn tại,
như: độ bao phủ của các dịch vụ chưa cao, nhiều huyện vùng xa, miền núi cao việc tiếp cận
với các dịch vụ của người nhiễm HIV/AIDS còn nhiều khó khăn, hoạt động tư vấn, chăm
sóc, hỗ trợ và điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS còn nhiều bất cập; lây nhiễm HIV vẫn
chưa có dấu hiệu thuyên giảm, số người nhiễm HIV tiến triển thành AIDS và nhu cầu chăm
sóc, điều trị ngày càng nhiều [82].
Thực trạng hành vi nguy cơ lây truyền HIV và tư vấn, chăm sóc, điều trị người nhiễm
HIV/AIDS đã được một số nghiên cứu đề cập, nhưng chưa đầy đủ, chưa có tính đại diện để
làm cơ sở cho việc chăm sóc người nhiễm và khống chế sự lan truyền HIV. Mặt khác, hoạt
động phòng chống HIV/AIDS tại cộng đồng và hiệu quả của nó tại Nghệ An chưa có nghiên
cứu nào phân tích, đánh giá. Từ thực tế trên, chúng tôi đề xuất nghiên cứu: "Hiệu quả can
thiệp tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng ở 5 huyện của Nghệ
An, 2008 - 2012" với các mục tiêu sau:
1. Mô tả hoạt động tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng và
hành vi nguy cơ trước can thiệp tại 5 huyện của Nghệ An năm 2008.
2. Đánh giá hiệu quả can thiệp tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại
cộng đồng, 2008 - 2012.
Xem thêm

147 Đọc thêm

Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng retrovirut (ARV) trên bệnh nhân HIV AIDS theo chương trình pepfar tại phòng khám ngoại trú bệnh viện hữu nghị việt tiệp hải phòng

ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG RETROVIRUT (ARV) TRÊN BỆNH NHÂN HIV AIDS THEO CHƯƠNG TRÌNH PEPFAR TẠI PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP HẢI PHÒNG

Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng retrovirut (ARV) trên bệnh nhân HIV AIDS theo chương trình pepfar tại phòng khám ngoại trú bệnh viện hữu nghị việt tiệp hải phòng Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng retrovirut (ARV) trên bệnh nhân HIV AIDS theo chương trình pepfar tại phòng khám ngoại trú bệnh viện hữu nghị việt tiệp hải phòng Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng retrovirut (ARV) trên bệnh nhân HIV AIDS theo chương trình pepfar tại phòng khám ngoại trú bệnh viện hữu nghị việt tiệp hải phòng Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng retrovirut (ARV) trên bệnh nhân HIV AIDS theo chương trình pepfar tại phòng khám ngoại trú bệnh viện hữu nghị việt tiệp hải phòng Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng retrovirut (ARV) trên bệnh nhân HIV AIDS theo chương trình pepfar tại phòng khám ngoại trú bệnh viện hữu nghị việt tiệp hải phòng Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng retrovirut (ARV) trên bệnh nhân HIV AIDS theo chương trình pepfar tại phòng khám ngoại trú bệnh viện hữu nghị việt tiệp hải phòng Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng retrovirut (ARV) trên bệnh nhân HIV AIDS theo chương trình pepfar tại phòng khám ngoại trú bệnh viện hữu nghị việt tiệp hải phòng Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng retrovirut (ARV) trên bệnh nhân HIV AIDS theo chương trình pepfar tại phòng khám ngoại trú bệnh viện hữu nghị việt tiệp hải phòng Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng retrovirut (ARV) trên bệnh nhân HIV AIDS theo chương trình pepfar tại phòng khám ngoại trú bệnh viện hữu nghị việt tiệp hải phòng Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng retrovirut (ARV) trên bệnh nhân HIV AIDS theo chương trình pepfar tại phòng khám ngoại trú bệnh viện hữu nghị việt tiệp hải phòng Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng retrovirut (ARV) trên bệnh nhân HIV AIDS theo chương trình pepfar tại phòng khám ngoại trú bệnh viện hữu nghị việt tiệp hải phòng
Xem thêm

86 Đọc thêm