TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MACLENIN VỀ VẤN ĐỀ CON NGƯỜI ĐẢNG TA ĐÃ VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM ĐÓ VÀO VIỆC PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY NHƯ THẾ NÀO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MACLENIN VỀ VẤN ĐỀ CON NGƯỜI ĐẢNG TA ĐÃ VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM ĐÓ VÀO VIỆC PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY NHƯ THẾ NÀO":

VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN VỀ CON NGƯỜI VÀO XÂY DỰNG CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN VỀ CON NGƯỜI VÀO XÂY DỰNG CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

nó không làm ta tiếp nhận tri thức khoa học mà khiến người ta chấp nhận tínngưỡng, dù thế nào đi nữa thì Phật giáo cũng cho rằng: con người điều do luậtnhân quả, do nghiệp mà ra, sự tồn tại hay diệt vong đều do vong luôn hồi tạo ra.v ề bản chất con người Phật giáo không thừa nhận con người là mộtthực thể khách quan, vì con người là “vô thường” (luôn luôn biến đổi) khôngcó dạng ổn định “vô ngã” (không có bản thân mình) “giả tưởng” (giả tạmkhông thực). Song Phật giáo cùng thừa nhận con người khác con vật chỗ có“tâm” và “thức”. Tuy vậy tâm là cái thần bí, không sinh ra từ bất cứ cái gì,nhưng lại có nguồn gốc từ “thức”, đó chính là sự giác ngộ về tâm linh. Do vậyquan niệm của Phật giáo tuy không hư vô như Đạo nhưng cũng không có mộtcơ sở khoa học nào, hơn nữa lại đưa con người vào chỗ u tối, mù mịt.Tóm lại: Qua việc tìm hiểu nguồn gốc, bản chất con người phươngĐông cổ đại, chúng ta thấy ba học thuyết trên là sản phẩm của chế độ kinh tếchính trị phương đông, tất nhiên không phải toàn bộ nội dung đó là tiêu cực.Mà ta vẫn thấy được nét tích cực của nó: như khích động lòng cao thượng9trong con người của đạo Phật, điều nhân nghĩa của đạo Nho, coi thường phúquý của Đạo giáo. Chúng điều là sản phẩm của chế độ nô lệ, phong kiếnkhông còn lí do nào để tồn tại nữa, nhưng những ảnh hưởng của chúng cònkhá dai dẳng và nặng nề.Ba học thuyết trên đã thịnh hành Việt Nam thời xưa và đã được chếđộ phong kiến đương thời coi đó là quốc giáo và ra sức truyền bá. Khi nghiêncứu con người, đặc biệt là xây dựng con người Việt Nam hiện nay mà bỏqua các quan điểm trên, sẽ là một thiếu sót rất lớn của nước ta khi đi lên xâydựng CNXH từ một nước nông nghiệp, phong kiến lạc hậu.Nhìn chung, quan điểm về con người trong triết học phương Đông thểhiện rất phong phú nhưng mang nặng tính duy tâm. Các học thuyết ấy lấy đạo
Xem thêm

64 Đọc thêm

VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC LENIN VỀ VẤN ĐỀ CON NGƯỜI TRONGCHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC LENIN VỀ VẤN ĐỀ CON NGƯỜI TRONGCHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

MỞ ĐẦUCon người vẫn luôn là một vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm củacác triết gia từ xưa đến nay. Có nhiều quan điểm về con người khácnhau, từ những quan điểm tôn giáo mang nặng tính dị đoan, quan điểmduy tâm của Hegel hay tiến bộ hơn là quan điểm của Feuerbach. Tuynhiên, chỉ đến nguyên lí Mác Lenin thì cách nhìn nhận về con người mớihoàn toàn đứng trên quan điểm duy vật. Hơn thế, quan điểm của MácLenin về vấn đề con người đã trở thành kim chỉ nam cho những chínhsách phát triển con người của Việt Nam hiện nay.Nhận thức được sự quan trọng của vấn đề con người cũng như phươnghướng phát triển con người của Việt Nam hiện nay, em xin được chọn“Vận dụng quan điểm của triết học Mác Lenin về vấn đề con người trongchiến lược phát triển con người Việt Nam hiện nay” làm đề tài học kì.Đây là lần đầu tiên cá nhân em hoàn thành bài tiểu luận bộ môn Nhữngnguyên lí của chủ nghĩa Mác Lenin nên không tránh khỏi những thiếusót. Kính mong thầy cô dành thời gian đọc và xem xét!NỘI DUNGI. Nguyên lí chung của chủ nghĩa Mác Lênin về vấn đề con ngườiVấn đề con người, theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ nội dung nghiêncứu các khoa học xã hội và nhân văn. Đây là vấn đề chung nhất, cơ bảnnhất mà các học thuyết triết học từ cổ đại đến nay đã đặt ra và giải quyếtbằng nhiều cách khác nhau. Chủ nghĩa Mác Lê nin thực chất là họcthuyết về giải phóng con ngườivấn đề con người là nội dung cơ bảncủa triết học Mác Lênin. Với chủ nghĩa Mác Lenin, nhiều khía cạnh củavấn đề con người đã được giải quyết.1. Khái niệm con người1Con người là một sinh vật có tính xã hội, vừa là sản phẩm cao
Xem thêm

9 Đọc thêm

10 CÂU HỎI GIỮA HOC PHẦN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

10 CÂU HỎI GIỮA HOC PHẦN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Câu 1: Môn học tư tưởng Hồ Chí Minh
a, Phân tích định nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh
Định nghĩa: Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của quá trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN; là kết quả sự vận dụng sáng tạo và phát triển CNMLN vào điều kiện cụ thể của nước ta; đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người ….
Ở định nghĩa này, Đảng ta bước đầu làm rõ:
+ Về cấu trúc, của tư tưởng HCM đó là: hệ thống các quan điểm lý luận, phản ánh những vấn đề có tính quy luật của cách mạng Việt Nam.
+ Về nguồn gốc, của tư tưởng HCM đó là: chủ nghĩa Mác Lênin, giá trị văn hóa dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại.
+ Về nội dung cơ bản của tư tưởng HCM bao gồm: những vấn đề có liên quan trực tiếp đến cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa.
+ Về mục tiêu của tư tưởng HCM là: giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng con người.
+ Về giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: Soi đường thắng lợi cho cách mạng Việt Nam; tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc.
b,trình bày đối tượng nghiên cứu môn học
bao gồm hệ thống quan điểm, lý luận về CMVN trong dòng chảy của CM thời đại mới mà cốt lõi là về độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Đặc sắc trong tư tưởng triết học HCM về văn hóa và phát triển văn hóa

ĐẶC SẮC TRONG TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC HCM VỀ VĂN HÓA VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA

NÉT ĐẶC SẮC TRONG TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC HỒ CHÍ MINH VỀ
VĂN HÓA VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA SỰ NHẬN THỨC VÀ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA TRONG NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG IX KHÓA XI
Trước yêu cầu của thực tiễn, Đảng Công sản Việt Nam đã ban hành Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI, về “xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”. Nghị quyết là sự kế thừa, vận dụng sáng tạo những quan điểm về văn hóa và phát triển văn hóa của lý luận mác xít, mà trực tiếp là tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa. Có thể khẳng định, Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hoá vẫn luôn là một điểm tựa tinh thần vững chắc. Đồng thời, với sức sống mãnh liệt, tự nó, tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hoá đã và đang trở thành một bộ phận của nền văn hoá Việt Nam.
Xem thêm

25 Đọc thêm

Tiểu luận: Nguồn lực con người - Yếu tố quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

TIỂU LUẬN: NGUỒN LỰC CON NGƯỜI - YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC

Nguồn lực con người - Yếu tố quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Có thể nói vấn đề con người là một trong những vấn đề quan trọng nhất của thế giới từ trước tới nay. Đó là vấn đề luôn được các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu phân tích một cách sâu sắc nhất. Không những thế trong nhiều đề tài khoa học của xã hội xưa và nay thì đề tài con người là một trung tâm được các nhà nghiên cứu đặc biệt chú ý. Các lĩnh vực tâm lý học, sinh học, y học, triết học, xã hội học,... Từ rất sớm trong lịch sử đã quan tâm đến con người và không ngừng nghiên cứu về nó. Mỗi lĩnh vực nghiên cứu đó đều có ý nghĩa riêng đối với sự hiểu biết và làm lợi cho con người. Hơn bất cứ một lĩnh vực nào khác, lĩnh vực triết học lại có nhiều mâu thuẫn trong quan điểm, nhận thức và nó đã gây nên sự đấu tranh không biết khi nào dừng. Tuỳ theo điều kiện lịch sử của mỗi thời đại mà nổi trội lên vấn đề này hay vấn đề kia. Đồng thời, tuỳ theo giác độ tiếp cận khác nhau mà các trường phái triết học, các nhà triết học trong lịch sử có những phát hiện, đóng góp khác nhau trong việc lý giải về con người. Mặt khác trong khi giải quyết những vẫn đề trên, mỗi nhà triết học, mỗi trường phái triết học có thể lại đứng trên lập trường thế giới quan, phương pháp luận khác nhau: quan điểm duy vật hoặc duy tâm, quan điểm triết học phương Đông hoặc phương Tây, phương pháp biện chứng hoặc siêu hình,... 1. Quan điểm triết học về con người trong lịch sử Đề cập đến vấn đề con người các nhà triết học tự hỏi: Con người là gì? Bản tính, bản chất con người? Mối quan hệ giữa con người và thế giới? Con người có thể làm gì để giải phóng mình, đạt tới tự do?... Khi phân tích các nhà triết học cổ đại coi con người là một tiểu vũ trụ, là một thực thể nhỏ bé trong thế giới rộng lớn, bản chất con người là bản chất vũ trụ. Con người là vật cao quý nhất trong trời đất, là chúa tể của muôn loài, chỉ đứng sau thần linh. Con người được chia làm hai phần là phần xác và phần hồn. Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo thì cho rằng phần hồn là do thượng đế sinh ra, quy định, chi phối mọi hoạt động của phần xác, linh hồn con người tồn tại mãi mãi. Chủ nghĩa duy vật thì ngược lại họ cho rằng phần xác quyết định, chi phối phần hồn, không có linh hồn nào là bất tử cả và quá trình nhận thức đó không ngừng được phát hiện. Càng ngày các nhà triết học tìm ra được bản chất của con người và không ngừng khắc phục lý luận trước đó. Triết học thế kỷ XV - XVIII phát triển quan điểm triết học về con người trên cơ sở khoa học tự nhiên đã khắc phục và bắt đầu phát triển. Chủ nghĩa duy vật máy móc coi con người như một bộ máy vận động theo một quy luật cổ. Còn chủ nghĩa duy tâm chủ quan, coi cái tôi và cảm giác của cái tôi là trung tâm sáng tạo ra cái không tôi, cái tôi không có khả năng vượt qua cảm giác của mình nên về bản chất là nhỏ bé yếu ớt, phụ thuộc vào “đấng tối cao”. Các nhà triết học một mặt đề cao vai trò sáng tạo của lý tính người, mặt khác coi con người là sản phẩm của tự nhiên và hoàn cảnh. Nhìn chung, các nhà triết học duy tâm trong lịch sử triết học phương Tây lại chú trọng giác độ hoạt động lý tính của con người. Tiêu biểu cho giác độ tiếp cận này quan điểm của Platon thời Cổ đại Hy Lạp, R.Descartes trong nền triết học Pháp thời Cận đại và F.Hegel trong nền triết học Cổ điển Đức. Hegel quan niệm con người là hiện thân của ý niệm tuyệt đối là con người ý thức và do đó đời sống con người chỉ được xem xét về mặt tinh thần song Hegel cũng là người đầu tiên thông qua việc xem xét cơ chế hoạt động của đời sống tinh thần cá nhân. Đồng thời Hegel cũng đã nghiên cứu bản chất quá trình tư duy khái quát các quy luật cơ bản của quá trình đó. Do không đứng trên lập trường duy vật, các nhà triết học này đã lý giải bản chất lý tính của con người từ giác độ siêu tự nhiên. Với Platon, đó là bản chất bất tử của linh hồn thuộc thế giới ý niệm tuyệt đối, còn với R.Descartes, đó là bản tính khi kinh nghiệm (apriori) của lý tính tuyệt đối... Đối lập với các nhà triết học duy tâm, các nhà triết học theo lập trường triết học duy vật đã lựa chọn giác
Xem thêm

22 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC TƯ TƯỞNG CỦA LÊNIN VỀ SỞ HỮU VÀ CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ TRONG TÁC PHẨM “BÀN VỀ THUẾ LƯƠNG THỰC” QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC, VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG NÀY TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

TIỂU LUẬN CAO HỌC TƯ TƯỞNG CỦA LÊNIN VỀ SỞ HỮU VÀ CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ TRONG TÁC PHẨM “BÀN VỀ THUẾ LƯƠNG THỰC” QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC, VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG NÀY TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

Hiện nay nước ta đang quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, bỏ qua sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. Đảng và nhà nước ta chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều hình thức sở hữu. Vậy đó là những thành phần nào?chúng có mối quan hệ với nhau ra sao? Có phải chúng ta phát triển kinh tế nhiều thành phần là đang đi theo chủ nghĩa tư bản ? Nghiên cứu về vấn đề này,Lênin trên cơ sở kế thừa quan điểm của MacĂngghen đã đưa ra quan điểm của mình về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ những nước kém phát triển một cách khoa học và hoàn thiện hơn. Đặc biệt, lý luận của Lênin về sở hữu và các thành phần kinh tế một trong những nội dung cơ bản của Chính sách kinh tế mới, được Người trình bày trong tác phẩm “Bàn về thuế lương thực”. Đây là vấn đề có tính nguyên tắc trong việc xây dựng mô hình kinh tế xã hội chủ nghĩa ở những nước tiểu nông.
Theo Lênin, đối với các nước kinh tế kém phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội thì không thể xoá bỏ ngay các hình thức sở hữu và các thành phần kinh tế. Để có chủ nghĩa xã hội tất yếu phải trải qua một thời kỳ quá độ – thời kỳ còn tồn tại những thành phần kinh tế, những bộ phận, những mảnh của chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.
Vấn đề này là một vấn đề hết sức phức tạp, cần làm rõ về mặt lý luận trong giai đoạn hiện nay. Để tiếp tục làm rõ hơn về vấn đề này, em chọn đề tài: “Tư tưởng của Lênin về sở hữu và các thành phần kinh tế trong tác phẩm “Bàn về thuế lương thực”. Quá trình nhận thức, vận dụng tư tưởng này trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam “ làm bài tiểu luận.
Trong khuôn khổ tiểu luận môn học, em xin đề cập đến quan niệm của Lênin về các thành phần kinh tế; vai trò; các hình thức của nó và chủ trương vận dụng các thành phần kinh tế này của Đảng ta trong thời kỳ trước và sau đổi mới.
Xem thêm

39 Đọc thêm

30 câu hỏi và đáp án ôn luyện môn Triết Học

30 CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN ÔN LUYỆN MÔN TRIẾT HỌC

Câu 1: Phân tích nội dung và bản chất của Chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) với tính cách là hạt nhân lý luận của Thế gới quan khoa học (TGQKH)
Câu 2: Anh ( chị) hảy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?
Câu 3: Đảng ta khẳng định: “mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Anh chị hãy chỉ ra và phân tích cơ sở triết học của khẳng định đó?
Câu 4: Bằng lý luận và thực tiễn, anh/chị hãy chứng minh rằng ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo thế giới?
30 câu hỏi và trả lời cho các bạn ôn thi môn triết.
Xem thêm

50 Đọc thêm

Tiểu luận Những NLCB của triết học Mac Lênin : “Phân tích mối quan hệ giữa vật chất và ý thức vận dụng vào việc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nước ta”.

TIỂU LUẬN NHỮNG NLCB CỦA TRIẾT HỌC MAC LÊNIN : “PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC VẬN DỤNG VÀO VIỆC XÂY DỰNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở NƯỚC TA”.

A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ xưa tới nay, Triết học là một môn khoa học vĩ đại mà con người luôn nghiên cứu tiềm tòi và khám phá. Và triết học MácLênin được xem là tinh hoa nhất của nhân loại, là vĩ đại nhất trong ngành triết học, là tư duy sáng tạo nhất của con người.
Thế giới xung quanh chúng ta có muôn vàn sự vật và hiện tượng phong phú và đa dạng nhưng đều quy về hai lĩnh vực: vật chất và ý thức. Có rất nhiều quan điểm triết học xoay quanh vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức nhưng chỉ có quan điểm triết học MácLênin là đúng và đầy đủ đó là: vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau. Vật chất quyết định ý thức, đồng thời ý thức tác động trở lại vật chất.
Trước năm 1986, đất nước ta đã gặp rất nhiều khó khăn bởi một nền kinh tế trì trệ, một hệ thống quản lý yếu kém cũng là do một phần không nhận thức đúng và đầy đủ về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Vấn đề này đã được nhận thức đúng sau đổi mới ở đại hội VI, và quả nhiên đã giành được nhiều thắng lợi sau khi đã chuyển nền kinh tế từ cơ chế quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý cử nhà nước theo định hướng xã hộ chủ nghĩa.
Với mong muốn tìm hiểu thêm về vấn đề này, em đã chọn đề tài: “Phân tích mối quan hệ giữa vật chất và ý thức vận dụng vào việc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nước ta”.
Xem thêm

18 Đọc thêm

Vận dụng quan điểm triết học mác xit về qui luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất để phát triển những thành tựu, hạn chế

VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TRIẾT HỌC MÁC XIT VỀ QUI LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHẢI PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN NHỮNG THÀNH TỰU, HẠN CHẾ

Từ khi xuất hiện con người trên hành tinh này, đến ngày nay đã trải qua 5 phương thức sản xuất: công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, xã hội phong kiến, chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội. Tư duy nhận thức của con người không dừng lại ở một chỗ mà ngày càng phát triển hoàn thiên hơn. Từ đó kéo theo sự thay đổi phát triển lực lượng sản xuất cũng như quan hệ sản xuất. Từ hái lượm săn bắt để duy trì cuộc sống đến trình độ khoa học kĩ thuật lạc hậu, đến ngày nay trình độ khoa học đã đạt tới mức tột đỉnh. Mà cốt lõi của nền sản xuất xã hội chính là sự thống nhất biện chứng giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất, như Mác và Ănghen nói, đó là quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất.
Từ quan điểm này của chủ nghĩa Mác xít, Đảng và Nhà nước ta đã vận dụng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội nước ta trong giai đoạn từ đổi mới đến nay.
Biện chứng quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất tạo điều kiện cho chúng ta có được nhận thức về sản xuất xã hội và kĩ thuật. Thấy được ý nghĩa đó, tôi xin bày tỏ một vài ý kiến bản thân về vấn đề: "Vận dụng quan điểm triết học Mác xit về qui luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất để phát triển những thành tựu, hạn chế trong phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong giai đoạn từ đổi mới đến nay".
Xem thêm

14 Đọc thêm

Sự vận dụng của đảng ta trong quá trình đổi mới và sự vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức với việc học và hành của sinh viên hiện nay

SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI VÀ SỰ VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC VỚI VIỆC HỌC VÀ HÀNH CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY

MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Thế giới xung quanh ta có vô vàn sự vật và hiện tượng phong phú và đa dạng. Nhưng dù phong phú và đa dạng đến đâu thì cũng quy về hai lĩnh vực: vật chất và ý thức. Có rất nhiều quan điểm triết học xoay quanh vấn đế về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, nhưng chỉ có quan điểm triết học Mác Lênin là đúng và đầy đủ đó là: vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau. Vật chất quyết định sự ra đời của ý thức, đồng thời ý thức tác động trở lại vật chất.
Với mong muốn tìm hiểu thêm về vấn đề này em chọn đề tài “Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề này”.
1.2. Mục đích, yêu cầu
Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề này, từ đó liên hệ với thực tế với Sự vận dụng của Đảng ta trong quá trình đổi mới và Sự vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Với việc học và hành của sinh viên hiện nay.
Tiểu luận này được hoàn thành chủ yếu do nghiên trên giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, sách báo và một số văn kiện của đại hội Đảng.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Tiểu luận được tiến hành dựa trên phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp logic lịch sử và phương pháp liên ngành.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Tiểu luận được tiến hành trong tháng 102011, và hoàn thành qua quá trình nghiên cứu giáo trình tại thư viện cùng một số tạp chí, do thời gian có hạn nên em chỉ đi sâu vào nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề này.
1.5. Kết quả nghiên cứu
 Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức
Vật chất có trước, ý thức có sau. Vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức và là nguồn gốc sinh ra ý thức. Não người là dạng vật chất có tổ chức cao, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức. Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh thế giới khách quan.
Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào não người, là hình ảnh của thế giới khách quan. Thế giới khách quan là nguồn gốc của ý thức, quyết định nội dung của ý thức.
 Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất
Ý thức có tính độc lập tương đối so với vật chất, có tính năng động sáng tạo nên có thể tác động trở lại vật chất, góp phần cải biến thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người; ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan, có tác dụng thúc đẩy hoạt động thực tiễn của con người trong quá trình cải tạo thế giới vật chất; ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan, ở mức độ nhất định, có thể kìm hãm hoạt động thực tiễn của con người trong quá trình cải tạo tự nhiên và xã hội.
Sự tác động của vật chất và ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động của con người. Con người dựa trên tri thức của mình về thế giới khách quan, hiểu biết những quy luật khách quan từ đó đề ra mục tiêu, phương hướng, biện pháp thực hiện và ý chí thực hiện mục tiêu ấy.
Vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của ý thức con người trong quá trình cải tạo thế giới hiện thực được phát triển đến mức độ nào đi chăng nữa vẫn phải dựa trên sự phản ánh thế giới khách quan và các điều kiện khách quan.








Phần 2:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỐI QUAN HỆ VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC.
2.1. Vật chất
2.1.1. Định nghĩa vật chất
 Quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về
Xem thêm

22 Đọc thêm

15 CÂU HỎI ÔN THI MÁC LÊNIN CÓ ĐÁP ÁN

15 CÂU HỎI ÔN THI MÁC LÊNIN CÓ ĐÁP ÁN

Câu 1: Hãy nêu và phân tích nội dung định nghĩa vật chất của Lênin? Từ đó rút ra phương ý nghĩa phương pháp luận của nó?Câu 2: Hãy phân tích nội dung cơ bản của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất? Vận dụng quy luật này vào thực tiễn cách mạng nước ta hiện nay?Câu 3: Hãy trình bày nội dung cơ bản của quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất và ngược lai? Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn bản thân?Câu 4: Trình bày quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về con người và bản chất của con người? Theo anh (chị) cần phải làm gì để con người phát triển toàn diện?Câu 5: Hãy phân tích nội dung cơ bản của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển? Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó và liên hệ với thực tiễn bản thân?Câu 6: Hãy phân tích các thuộc tính của hàng hóa và mối liên hệ giữa nó với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.Câu 7: Hãy phân tích mâu thuẫn của công thức chung của tư bản. Vì sao nói hàng hóa sức lao động là chìa khóa giải quyết mâu thuẩn của công thức chung của tư bản?Câu 8: Tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động là gì? Căn cứ và ý nghĩa của việc phân chia tư bản tư bản sản xuất các loại tư bản trên?Câu 9: Hãy phân tích quá trình tuần hoàn và chu chuyển của tư bản. Ý nghĩa việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản?Câu 10: Hãy trình bày các nguyên nhân ra đời và các đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền?Câu 11: Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Hãy phân tích những điều kiện thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?Câu 12: Dân tộc là gì? Hãy nêu những quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về vấn đề dân tộc? Chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta hiện nay?Câu 12: Dân tộc là gì? Hãy nêu những quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về vấn đề dân tộc? Chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta hiện nay?Câu 14: Dân chủ là gì? Quan niệm của chủ nghĩa Mác Lênin về dân chủ? Đặc trưng cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa? Làm thế nào để xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở nước ta?Câu 15: Hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa là gi? Hãy trình bày những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa? Từ đó liên hệ với thực tiễn nước ta?
Xem thêm

58 Đọc thêm

Đề cương ôn tập Câu hỏi ôn tập môn tư tưởng hồ chí minh có trả lời

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH CÓ TRẢ LỜI

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (Câu hỏi và trả lời)Câu 1: Phân tích nguồn gốc tư tưởng, lý luận đối vóỉ việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh2Câu 2: Phân tích quá trình hình thành và phát trỉễn tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ 1921 đến 19306Câu 3: Phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền dân tộc vi sự vận dụng của Đẳng ta hiện nay9Câu 4: Phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc15Câu 5: Phân tích và chứng minh quan điểm Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội là con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam. Ý nghĩa quan điểm trên đối với cách mạng Việt Nam hiện nay.20Câu 6: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của chủ nghĩa xã hội và sự vận dụng của Đảng ta hiện nay.25Câu 7: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về quy luật ra đời và bản chất giai cấp công nhân của Đảng Cộng sản Việt Nam.29Câu 8: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt của Đảng Cộng sản Việt Nam.34Câu 9: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân và sự vận dụng của Đảng trong giai đoạn hiện nay.38Câu 10: Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về Nhà nước của dân, do dân, vì dân và sự vận dụng của Đảng ta vào xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay.43Câu 11: Phân tích quan điểm HCM về xây dựng nhà nước trong sạch, vững mạnh và sự vận dụng của Đảng vào xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN VN hiện nay.48Câu 12: Phân tích quan điểm HCM về nguyên tắc và phương pháp đại đoàn kết dân tộc.51Câu 13: Phân tích các chuẩn mực đạo đức cách mạng trong tư tưởng Hồ Chí Minh56Câu 14: Phân tích các nguyên tắc xây dựng đạo đức mới trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Liên hệ với bản thân.60Câu 15: phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về các lĩnh vực chính của văn hóa và sự vận dụng của Đảng ta vào xây dựng nền văn hóa mới Việt Nam hiện nay64 Câu 1: Phân tích nguồn gốc tư tưởng, lý luận đối vóỉ việc hình thành tư tưởng Hồ Chí MinhTrả lời:Cho đến nay, đã có khoảng 70 định nghĩa về tư tưởng Hồ Chí Minh. Đại hội lần thứ XI của Đảng đưa ra đinh nghĩa như sau: “Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vện dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mac Lê Nin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kể thừa và phát triển các giá trị truyền thống tổt đẹp của dân tộc, tiếp thu tỉnh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quỷ giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp CM của nhân dân ta giành thẳng lợi”.Định nghĩa trên nêu rõ 3 nguồn gốc tư tưởnglý luận của TT Hồ Chỉ Minh: chủ nghĩa Mác — Lênin, giả trị truyền thống văn hóa dân tộc; tinh hoa văn hóa của nhân loại.1. Truyền thổng văn hóa dân tộc Việt Nam:Việt Nam là dân tộc có nền văn hóa lâu đời, được hình thành và phát triển qua hàng ngàn năm lịch sử, có bản sắc riêng, trở thành nguồn nuôi dưỡng tinh thần, nguồn sống mãnh liệt giúp cho dân tộc chiến thắng âm mưu đồng hóa của mọi kẻ thù xâm lược.Thử nhất, đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chi bất khuất trong đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc. Yêu nước là một trong nhũng truyền thống cơ bản, sâu sắc, nổi bật của con người Việt Nam, được the hiện qua nhiều thế hệ từ xưa tới nay, là chuẩn mực cao nhất, đứng đầu bảng giá trị văn hóa tinh thần Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đổ là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nồi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước vả lũ cướp nước.Ngay từ nhỏ, Nguyễn Tất Thành đỉ sớm tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc. Chính sức mạnh truyền thống ây đẵ thúc giục Nguyễn TẤt Thành ra đi tìm đường cứu nước, cứu dân. Người đã viết: “Lúc đầu, chính lả chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba”.
Xem thêm

68 Đọc thêm

Tổng hợp câu hỏi ôn thi triết học và gợi ý trả lời

TỔNG HỢP CÂU HỎI ÔN THI TRIẾT HỌC VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI

Câu 1:Anh chị hãy phân tích cơ sở lý luận và và nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc này như thế nào vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay ?Câu 2: Phân tích cơ sở lý luận của khẳng định của Đảng Cộng sản Việt Nam: “Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Câu3 :Bằng lý luận và thực tiễn, chứng minh rằng: “Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới”.Câu 4:Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện. Vì sao trong hoạt động nhận thức và trong thực tiễn chúng ta phải tôn trọng nguyên tắc toàn diện? Vận dụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.Gợi ýCơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nguyên lý về mối lien hệ phổ biến.Nguyên tắc toàn diện là gì – các yêu cầu của nguyên tắc toàn diện?Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn nếu tôn trọng nguyên tắc toàn diện sẽ mang lại kết quả gì ? Ngược lại nếu không tôn trọng nguyên tắc toàn diện sẽ mang lại hậu quả gì ?Nguyên tắc toàn diện gợi mở cho chúng ta điều gì công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay ?Câu 5: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc toàn diện của phép biện chứng duy vật. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu 6: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc phát triển của phép biện chứng duy vật. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu 7: Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển. Vì sao trong hoạt động nhận thức và trong thực tiễn chúng ta phải tôn trọng nguyên tắc phát triển? Vận dụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.Gợi ýCơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển nguyên lý về sự phát triển.Nguyên tắc phát triểnlà gì – các yêu cầu của nguyên tắcphát triển ?Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn nếu tôn trọng nguyên tắc phát triểnsẽ mang lại kết quả gì ? Ngược lại nếu không tôn trọng nguyên tắc phát triểnsẽ mang lại hậu quả gì ?Nguyên tắc phát triểngợi mở cho chúng ta điều gì công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay ?Câu 8: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc lịch sử cụ thể của phép biện chứng duy vật. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu 9: Phân tích nội dung nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học Mác – Lênin. Vận dụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nưoc ta hiện nay.Câu10: Phân tích nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?Câu11: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Ý nghĩa phương pháp luận của học thuyết hình thái kinh tế – xã hội? Phân tích tư tưởng của Mác: “Sự phát triển hình thái kinh tế – xã hội là quá trình lịch sử – tự nhiên”. Đảng CSVN đã vận dụng học thuyết hình thái KTXH như thế nào vào thực tiễn cách mạng VN hiện nay?Câu12:Phân tích nội dung cơ bản của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Tại sao nói quy luật này là quy luật cơ bản và phổ biến nhất của xã hội lòai người. Đảng CSVN đã vận dụng quy luật này như thế nào vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.Câu13:Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Đảng CSVN đã vận dụng mối quan hệ biện chứng này như thế nào vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay?CÂU 14: Bằng hiểu biết của mình về nội dung của chủ nghĩa duy vật lịch sử, Anh ( chị) hãy làm sáng tỏ luận điểm sau đây của Lênin:“ Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học . Một lý luận hết sức hoàn chỉnh và chặt chẽ đã thay cho sự lộn xộn và sự tùy tiện, vẫn ngự trị từ trước đến nay trong các quan niệm về lịch sử và chính trị” Gợi ý Trước Mác các quan niệm về lịch sử mang tính duy tâm, phản khoa học… C. Mác Ăngghen đã vận dụng những nguyên lý của CNDVBC và PBCDV vào việc phân tích xã hội hình thành nên CNDVLS với những quan niệm duy vật và khoa học về lịch sử:+ SXVC quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội; PTSX quyết định đời sống chính trị và tinh thần nói chung.+ Sự phát triển của xã hội loài người là một quá trình lịch sử tự nhiên ( theo các quy luật khách quan)+ Nguồn gốc, bản chất, chức năng của nhà nước+ Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội mang tính độc lập tương đối tác động trở lại tồn tại xã hội+ Bản chất con người…+ Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sửCÂU15: Hãy giải thích và chứng minh luận điểm sau đây của Lênin:“ Chỉ có đem quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất, và đem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được một cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên” Gợi ýGải thích: Luận điểm trên chỉ rõ sự phát triển của xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên diễn ra theo các quy luật khách quan mà quy luật cơ bản, quan trọng nhất là quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; điều đó có nghĩa, xét tới cùng sự phát triển của xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên được bắt đầu từ sự phát triển của LLSXKhái niệm HTKT – XH và cấu trúc của HTKT – XHChứng minh sự phát triển của xã hội loài người là một quá trình lịch sử tự nhiên theo quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, nghĩa là được bắt đầu từ sự phát triển của LLSX.CÂU 16: Giai cấp là gì? Bằng lý luận và thực tiễn, chứng minh rằng: “Trong mọi thời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị. Điều đó có nghĩa là giai cấp nào là lực lượng vật chất thống trị trong xã hội thì cũng là lực lượng tinh thần thống trị trong xã hội”.Gợi ýGiai cấp là gì?Luận điểm trên chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầngVề mặt lý luận: Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầngVề mặt thực tiễn Dùng thực tế lịch sử để chứng minhCâu 17: Anh ( chị) hãyphân tích quan điểm của triết học Mác Lênin về bản chất con người và vận dụng các quan điểm này vào việc phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay.Gợi ýQuan niệm về con người trong triết học Mác:+ Con người là một thực thể sinh vật – xã hội+ Trong tính hiện thực của nó bản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội+ Con người vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của lịch sửVận dụng các quan điểm về con người trong triết học Mác vào việc phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay:+ Phải biết quan tâm đến con người bản năng+ Phải biết quan tâm đến lợi ích vật chất của con người+ Phải biết quan tâm đến lợi ích cá nhân,kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể+ Phải biết kế thừa những giá trị tốt đẹp của con người trong quá khứ; đồng thời phải biết xây dựng mẫu người phù hợp với từng giai đoạn lịch sử…Dùng thực tế lịch sử để chứng minhBÀI LÀMCâu 1: Phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang vận dung nguyên tắc này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng ở nước ta. Cơ sở lý luận:Nguyên tắc khách quan trong xem xét được xây dựng dựa trên nội dung của nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới. Yêu cầu của nguyên tắc này được tóm tắt như sau :khi nhận thức khách thể (đối tượng), sự vật, hiện tượng tồn tại trong hiện thực – chủ thể tư duy phải nắm bắt, tái hiện nó trong chính nó mà không được thêm hay bớt một cách tùy tiện . Vật chất là cái có trước tư duy. Vật chất tồn tại vĩnh viễn và ở một giai đọan phát triển nhất định của mình nó mới sản sinh ra tư duy. Do tư duy phản ánh thế giới vật chất, nên trong quá trình nhận thức đối tượng ta không được xuất phát từ tư duy, từ ý kiến chủ quan của chúng ta về đối tượng.mà phải xuất phát từ chính bản thân đối tượng, từ bản chất của nó, không được ”bắt” đối tượng tuân theo tư duy mà phải “bắt” tư duy tuân theo đối tượng. Không ép đối tượng thỏa mãn một sơ đồ chủ quan hay một “Lôgíc” nào đó, mà phải rút ra những sơ đồ từ đối tượng, tái tạo trong tư duy các hình tượng, tư tưởng cái lôgíc phát triển của chính đối tượng đó. Toàn bộ “nghệ thuật” chinh phục bản chất của sự vật, hiện tượng được gói ghém trong sự tìm kiếm, chọn lựa, sử dụng những con đường, cách thức, phương tiện thâm nhập hữu hiệu vào “thế giới” bên trong của sự vật. “nghệ thuật” chinh phục như thế không mang đến cho sự vật, hiện tượng một cái gì đó xa lạ với chính nó. Điều này đặt ra cho chủ thể một tình thế khó khăn. Làm như thế nào để biết chắc chắn những suy nghĩ của chúng ta về sư vật là khách quan, là phù hợp với bản thân sự vật? Nguyên tắc khách quan đòi hỏi được bổ sung thêm yêu cầu phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể và nguyên tắc tính đảng . Khi nhận thức các hiện tượng xã hội chúng ta phải chú trọng đến mức độ quan tâm và năng lực nhận thức của các lực lượng xã hội đối với việc giải quyết các vấn đề xã hội, đối với khuynh hướng phát triển của các hiện tượng xã hội, đối với việc đánh giá tình hình xã hội … những đánh giá có giá trị hơn, những cách giải quyết đúng hơn thường là những đánh giá, những cách giải quyết thuộc về các lực lượng xã hội biết đứng trên lập trường của giai cấp tiên tiến, của những lực lượng cách mạng của thời đại đó. Vì vậy tính khách quan trong xem xét các hiện tượng xã hội nhất quán với nguyên tắc tính đảng. Việc xem thường nguyên tắc này dễ dẫn đến vi phạm yêu cầu của nguyên tắc khách quan trong xem xét, dễ biến nó thành chủ nghĩa khách quan, cản trở việc nhận thức đúng đắn các hiện tượng xã hội phức tạp. Những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan trong xem xét:Nguyên tắc khách quan trong xem xét có mối liên hệ mật thiết với các nguyên tắc khác của lôgíc biện chứng. Nó thể hiện ở yêu cầu cụ thể sau:+ Trong hoạt động nhận thức, Chủ thể phải: Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, tái hiện lại nó như nó vốn có mà không được tùy tiện đưa ra những nhận định chủ quan. Hai là: Phải biết phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể, đưa ra các giả thuyết khoa học có giá trị về khách thể, đồng thời biết cách tiến hành kiểm chứng các giả tuyết đó bằng thực nghiệm.+ Trong hoạt động thực tiễn, Chủ thể phải : Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, phát hiện ra những quy luật chi phối nó. Hai là: Dựa trên các quy luật khách quan đó, chúng ta vạch ra các mục tiêu, kế họach, tìm kiếm các biện pháp, phương thức để tổ chức thực hiện. Kịp thời điều chỉnh, uốn nắng họat động của con người đi theo lợi ích và mục đích đã đặt ra.Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức có nghĩa là phát huy vai trò tri thức, tình cảm, ý chí, lý trí… tức là phát huy vai trò nhân tố con người trong họat động nhận thức và họat động thực tiễn cải tạo hiện thực khách quan, vươn lên làm chủ thế giới. Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng của Việt Nam:Phải tôn trọng hiện thực khách quan, tôn trọng vai trò quyết định của vật chất. Cụ thể là: Xuất phát từ hiện thực khách quan của đất nước, của thời đại để họach định các đường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước. Biết tìm kiếm, khai thác và sử dụng những lực lượng vật chất để hiện thực hóa đường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước. Coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, coi đại đòan kết tòan dân tộc là động lực chủ yếu để phát triển đất nước. Biết kết hợp hài hòa các lợi ích khác nhau (lợi ích kinh tế, lợi ích chính trị, lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội...) thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy công cuộc đổi mới. Đảng ta rút ra những bài học kinh nghiệm từ những sai lầm, thất bại trước đổi mới, Đảng ta kết luận: “Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”.Câu 2: Phân tích cơ sở triết học (lý luận và phương pháp luận) trong khẳng định của Đảng cộng sản Việt Nam Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan. Ngay từ khi ra đời, Đảng cộng sản Việt Nam đã lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm nền tảng tư tưởng và vận dụng tư tưởng lý luận đó vào thực tế cách mạng nước ta để đề ra đường lối, chủ trương, chính sách qua từng thời kỳ. Một trong những vận dụng cơ sở lý luận của triết học Mác Lênin vào công cuộc đổi mới đất nước mà Đảng đã khởi xướng bắt đầu từ Đại hội Đảng lần thứ IV là nguyên tắc khách quan, một nguyên tắc được rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức. Đảng cộng sản Việt Nam Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan. Việc tìm hiểu quy luật khách quan trên cơ sở mối quan hệ giữa vật chất và ý thức để vận dụng đúng đắn quy luật này vào thực tiễn là vấn đề hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay.Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học. Phạm trù vật chất và mối liên hệ giữa vật chất và ý thức đã được các nhà triết học trước Mác quan tâm với nhiều quan điểm khác nhau và luôn diễn ra cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trong suốt lịch sử của triết học .Quan điểm Mácxit cho rằng chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất. Thế giới vật chất tồn tại khách quan có trước và độc lập với ý thức con người. Lênin –người đã bảo vệ và phát triển triết học Mác đã nêu ra định nghĩa “vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại để làm cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại ,chụp lại ,phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.Vật chất là một phạm trù triết học: Đó là một phạm trù rộng và khái quát nhất , không thể hiểu theo nghĩa hẹp như các khái niệm vật chất thường dùng trong các lĩnh vực khoa học cụ thể hoặc đời sống hàng ngày. Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là “thực tại khách quan” , “tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”, đó cũng chính là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất và cái gì không phải là vật chất.Vật chất quyết định ý thức, vật chất quyết định nội dung ý thức. Cả ý thức thông thường và ý thức lý luận đều bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên và xã hội nhất định . Phong tục, tập quán , thói quen nầy nẩy sinh trên những điều kiện vật chất nhất định đó là thực tiển xã hội –lịch sử. Chủ nghĩa xã hội khoa học đời cũng dựa trên mảnh đất hiện thực là những tiên đề về kinh tế chính trị xã hội, về khoa học tự nhiên và sự kế thừa tinh hoa tư tưởng , văn hoá nhân loại cùng với thiên tài của MÁC và Ăngghen .Do thực tại khách quan luôn luôn biến động vận động nên nhận thức của nó củng luôn luôn biến đổi theo, nhưng xét đến cùng thì vật chất bao giờ củng quyết định ý thức . Nhưng ý thức đã ra đời thì nó có tác động lại vật chất . Với tính độc lập tương đối của mình ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiển của con người .Quán triệt quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức của triết học Mác xit. Trong nhận thức và thực tiễn , chúng ta phải xuất phát từ thực tế khách quan, lấy thực tế khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động của mình . Đồng thời phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố của con người trong việc nhận thức, tác động cải tạo thế giới. Quan điểm khách quan trên giúp ta ngăn ngừa và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí.Bệnh chủ quan duy ý trí là xuất phát từ việc cường điệu tính sáng tạo của ý thức, tuyệt đối hoá vai trò nhân tố chủ quan của ý chí, bất chấp qui luật khách quan, xa rời hiện thực, phủ nhận xem nhẹ điều kiện vật chất .Ở nước ta , trong thời kỳ trước đổi mới. Đảng ta đã nhận định rằng chúng ta mắt bệnh chủ quan duy ý chí trong việc xác định mục tiêu và bước đi trong việc xây dựng vật chất kỹ thuật và cải tạo xã hội chủ nghĩa ; về bố trí cơ cấu kinh tế; về việc sử dụng các thành phần kinh tế ….Trong cải tạo xã hội chủ nghĩa ,sử dụng các thành phần kinh tế , đã có hiện tượng nóng vọi muốn xoá bỏ ngay các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa , nhanh chống biến kinh tế tư bản tư nhân thành quốc doanh trong khi đúng ra là phải duy trì thực hiện phát triển các thành phần kinh tế theo từng bước đi thích hợp , phù hợp với thời kỳ quá độ trong một thời gian tương đối dài để phát triển lực lượng sản xuất.Nguyên nhân của căn bệnh chủ quan duy ý chí trên là do sự lạc hậu, yếu kém về lý luận, do tâm lý của người sản xuất nhỏ và do chúng ta kéo dài chế độ quan liêu bao cấp.Văn kiện Đại Hội toàn quốc lần thứ 6 của Đảng ta đã nêu lên bài học :”Đảng ta luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan. Chúng ta biết rằng quan điểm khách quan đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ bản thân sự vật hiện tượng, phải thừa nhận và tôn trọng tính khách quan của vật chất, của các qui luật tự nhiên và xã hội, không được xuất phát từ ý muốn chủ quan.Bài học mà Đảng ta đã nêu ra , trước hết đòi hỏi Đảng nhận thức đúng đắn và hành động phù hợp với hệ thống qui luật khách quan. Tiếp tục đổi mới tư duy lý luận, nhất là tư duy về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Đó là xây dựng CNXH bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa cho nên phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài nhiều chặn đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế xã hội có tính chất quá độ .Mổi chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước phải xuất phát từ thực tế khách quan của đất nước và phù hợp qui luật . Chúng ta biết rằng ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan trong quá trình con người cải tạo thế giới . Do đó càng nắm bắt thông tin về thực tế khách quan chính xác , đầy đủ trung thực và sử lý các thông tin ấy một cách khoa học thì quá trình cải tạo thế giới càng hiệu quả .Đồng thời cần thấy rằng sức mạnh của ý thức là ở năng lực nhận thức và vận dụng tri thức củng như các qui luật của thế giới khách quan .Xuất phát từ mối quan hệ biên chứng giữa vật chất và ý thức . Đảng ta xác định Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan” là xác định vai trò quyết định của vật chất (thế giới khách quan). Như vậy , từ chủ nghĩa MácLênin về mối quan hệ vật chất và ý thức, củng như từ những kinh nghiệm thành công và thất bại trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Đảng ta đả rút ra bài học trên.Bài học ấy có ý nghĩa thời sự nóng hổi trong quá trình đổi mới đất nước. Hiện nay, trong tình hình đổi mới của cục diện thế giới và của cách mạng ở nước ta đòi hỏi Đảng ta không ngừng phát huy sự hiệu quả lảnh đạo của mình thông qua việc nhận thức đúng, tranh thủ được thời cơ do cách mạng khoa học công nghệ, do xu thế hội nhập và toàn cầu hoá đem lại, đồng thời xác định rỏ những thách thức mà cách mạng nước a trãi qua. Câu 3: Bằng lý luận và thực tiễn chứng minh rằng Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới ?Ý thức của con người theo triết học duy vật biện chứng không phải là một hiện tượng thần bí, tách rời khỏi vật chất mà là đặc tính của một dạng vật chất có tổ chức đặc biệt là bộ óc của con người, là sự phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới bên ngoài vào bộ óc của con người trên nền tảng của hoạt động lao động sáng tạo và được hiện thực hóa bằng ngôn ngữ. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.Ý thức con người có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội Nguồn gốc tự nhiên: Triết học DVBC chỉ ra rằng, phản ánh là thuộc tính chung của mọi vạn vật chất. Đó là năng lực giữ lại, tái hiện lại của 01 hệ thống vật chất này những đặc điểm của của một hệ thống vật chất khác khi 02 hệ thống vật chất đó tác động lẫn nhau. Cùng với sự phát triển của thế giới vật chất, thuộc tính phản ánh của nó cũng phát triển từ thấp lên cao. Như vậy ý thức là thuộc tính của 01 dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não người. Não người và sự phản ánh của thế giới khách quan vao não người chính là nguồn gốc tự nhiên của ý thức Nguồn gốc xã hội:Triết học DVBC chỉ ra rằng, chính lao động và ngôn ngữ là 02 nguồn gốc xã hội Quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển của ý thức Chính lao động đóng vai trò Quyết định trong sự chuyển biến từ vượn thành người, làm cho con người khác với tất cả động vật khác. Lao động giúp con người cải tạo thế giới và hoàn thiện chính mình. Thông qua lao động não người càng ngày càng hoàn thiện, phát triển giúp tư duy trừu tượng phát triển. Chính lao động là cơ sở hình thành, phát triển của ngôn ngữ . Sự ra đời của ngôn ngữ sẽ giúp con người phản ánh sự vật khái quát hơn. Điều này càng thúc đẩy tư duy trừu tượng phát triển . Đây là 02 yếu tố quan trọng để phát triển ý thức. Lao động và ngôn ngữ là “hai sức kích thích chủ yếu” để bộ não vượn thành bộ não người, phản ánh tâm lý động vật thành phản ánh ý thức.Về bản chất của ý thức: Các Mác đã chỉ ra rằng ý thức chẳng qua chỉ là vật chất được di chuyển vào trong bộ óc của con người và được cải biến đi ở trong đó. Như vậy bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Có nghĩa là nội dung của ý thức là do thế giới khách quan quy định, nhưng khi phản ánh thì nó mang dấu ấn chủ quan của con người. Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào óc người nhưng đó là phản ánh sáng tạo. Tính sáng tạo của ý thức được thể hiện ra rất phong phú. Trên cơ sở những cái đã có, ý thức có thể tạo ra tri thức mới về sự vật, có thể tưởng tượng ra cái không có trong thực tế. ý thức có thể tiên đoán, dự báo tương lai, có thể tạo ra những huyền thoại, những giả thuyết ... Phản ánh của ý thức là tích cực, chủ động: con người trên cơ sở hoạt động thực tiễn, chủ động tác động vào sự vật hiện tượng làm cho chúng bộc lộ tính chất, thuộc tính, đặc điểm → hiểu biết vận dụng tri thức để nhận thức và cải tạo TGKQ. Ý thức mang bản chất xã hộiKhi thừa nhận vật chất tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức, quyết định ý thức thì sự nhận thức thế giới không thể xuất phát từ ý thức con người, mà phải xuất phát từ thế giới khách quan.Trong hoạt động thực tiễn phải tôn trọng và hành động theo các quy luật khách quan. Lênin đã nhiều lần nhấn mạnh rằng không được lấy ý muốn chủ quan của mình làm chính sách, lấy ý chí áp đặt cho thực tế vì như vậy sẽ mắc phải bệnh chủ quan duy ý chí.Tuy nhiên, chủ nghĩa duy vật đồng thời vạch rõ sự tác động trở lại vô cùng to lớn của ý thức đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người. Quan hệ giữa vật chất và ý thức là quan hệ hai chiều. Không thấy điều đó sẽ rơi vào quan niệm duy vật tầm thường và bệnh bảo thủ, trì trệ trong nhận thức và hành động.Nói tới vai trò của ý thức thực chất là nói tới vai trò của con người, vì ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi được gì trong hiện thực cả. Do đó, muốn thực hiện tư tưởng phải sử dụng lực lượng thực tiễn. Nghĩa là con người muốn thực hiện quy luật khách quan thì phải nhận thức, vận dụng đúng đắn những quy luật đó, phải có ý chí và phương pháp để tổ chức hành động. Vai trò của ý thức là ở chỗ chỉ đạo hoạt động của con người, có thể quyết định làm cho con người hành động đúng hay sai, thành công hay thất bại trên cơ sở những điều kiện khách quan nhất định. Do đó, con người càng phản ánh đầy đủ, chính xác thế giới khách quan thì càng cải tạo thế giới có hiệu quả Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới. Vì vậy, phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người để tác động, cải tạo thế giới khách quan.Từ quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức ta thấy không được xem nhẹ quan điểm khách quan, tính năng động, sáng tạo của ý thức mà nó còn đòi hỏi phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, của nhân tố chủ quan. Bởi vì quá trình đạt tới tính khách quan đòi hỏi chủ thể phải phát huy tính năng động, sáng tạo trong việc tìm ra những biện pháp, những con đường để từng bước thâm nhập sâu vào bản chất của sự vật, trên cơ sở đó con người thực hiện sự biến đổi từ cái “vật tự nó” (tức thực tại khách quan) thành cái phục vụ cho nhu cầu của con người đồng thời sử dụng hiệu quả các điều kiện, sức mạnh vật chất khách quan, sức mạnh của quy luật … để phục vụ cho các mục tiêu, mục đích khác nhau của con người.Nếu trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta tuyệt đối hóa, cường điệu hóa vai trò của nhân tố chủ quan thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của xã hội và rơi vào bệnh bệnh bảo thủ trì trệ. Đây là khuynh hướng sai lầm cực đoan do cường điệu hóa vai trò của vật chất, sùng bái sức mạnh của quy luật, hạ thấp vai trò của nhân tố chủ quan. Khuynh hướng bảo thủ sẽ dẫn đến tình trạng ỷ lại, chậm đổi mới, ngại thay đổi, dựa dẫm, chờ đợi, thậm chí cản trở cái mới, bằng lòng thỏa mãn với cái đã có. Liên hệ thực tế: Bệnh bảo thủ trì trệ là một thực tế tồn tại trong thời kỳ khá dài trước đổi mới (trước Đại hội lần VI tháng 121986). Trong giai đoạn này, tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội ngày càng trầm trọng xuất phát từ bảo thủ có tác hại rất lớn. Bênh bảo thủ trì trệ được biểu hiện qua việc “chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đã lỗi thời”, trong công tác tổ chức thời kỳ này “khuyết điểm lớn nhất là sự trì trệ, chậm đổi mới công tác cán bộ. Việc lựa chọn, bố trí cán bộ vào các cơ quan lãnh đạo và quản lý các cấp còn theo quan niệm cũ kỹ và tiêu chuẩn không đúng đắn, mang nặng tính hình thức..” Đảng ta đã “duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp” một cơ chế gắn liền với tư duy kinh tế dựa trên những quan niệm giản đơn về chủ nghĩa xã hội, mang nặng tính chất chủ quan, duy ý chí. Bệnh bảo thủ trì trệ có nguyên nhân từ sự yếu kém lạc hậu về tư duy lý luận, trí thức lý luận không đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn. Sự giản đơn yếu kém về lý luận thể hiện ở chổ: hiểu và vận dụng chưa đúng nguyên lý, quy luật, phạm trù, chưa chú ý tiếp thu kế thừa những thành tựu, kỹ thuật công nghệ mới của chủ nghĩa tư bản, của nhân loại, thậm chí còn có định kiến phủ nhận một cách cực đoan những thành tựu đó, chưa chú ý tổng kết những cái mới từ sự vận động, phát triển của thực tiễn theo Chủ tịch Hồ Chí Minh thì nguyên nhân của bệnh chủ quan là kém lý luận, lý luận là lý luận suông. Còn do nguồn gốc lịch sử, xã hội, giai cấp, tâm lý của con người chi phối. Nhờ vận dụng đúng đắn các quy luật thông qua các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân từng bước được ổn định và nâng cao, chế độ XHCN ngày càng củng cố và đất nước đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội và đang có những bước chuyển biến tích cực trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. Tóm lại, từ những phân tích trên cho thắng lợi của công cuộc đổi mới có được là dựa trên một nền tảng tư tưởng đúng, đó là chủ nghĩa MácLênin và tư tưởng Hồ Chí Minh mà trong đó sự quán triệt và vận dụng đúng quy luật, nguyên tắc khách quan là điều kiện đảm bảo sự dẫn dắt đúng đắn của Đảng.Câu 4: AnhChị hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý‎ luận của nguyên tắc toàn diện. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và họat động thực tiễn?Trả lời: (Tham khảo thêm sách TH P2, trang 70).
Xem thêm

52 Đọc thêm

QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI VÀ CHIẾN LƯỢC TRỒNG NGƯỜI. LIÊN HỆ VỚI VIỆC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI VÀ CHIẾN LƯỢC TRỒNG NGƯỜI. LIÊN HỆ VỚI VIỆC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người và chiến lược trồng người. Liên hệ với việc học tập của sinh viên Đại học Thương Mại.Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống những luận điểm khoa học rộng lớn, sâu sắc và phong phú trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Thực tế tư tưởng Hồ Chí Minh chính đã trở thành một tài sản tinh thần quý báu của Đảng và của dân tộc. Một trong những giá trị đó là tư tưởng về con người và chiến lược “trồng người”Vấn đề con người là vấn đề lớn, được đặt lên hàng đầu và là vấn đề trung tâm, xuyên suốt trong toàn bộ nội dung tư tưởng của Hồ Chí Minh. Tin ở dân, dựa vào dân, tổ chức và phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân, bồi dưỡng, đào tạo và phát huy mọi năng lực của dân, đó là tư tưởng được Hồ Chí Minh vận dụng và phát triển trong toàn bộ sự nghiệp đấu tranh cách mạng giành độc lập dân tộc cũng như xây dựng đất nước. Tư tưởng đó cũng chính là nội dung cơ bản của toàn bộ tư tưởng về con người của Hồ Chí Minh.Để làm rõ quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người và chiến lược trồng người nhóm mình đã lựa chọn phân tích đề tài: “Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người và chiến lược trồng người. Liên hệ với việc học tập của sinh viên Đại học Thương Mại”Với những kiến thức đã học, sự tìm hiểu thực tế và tham khảo trong các nguồn tài liệu khác nhau và hiểu được quá trình và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh, chúng mình đã tập hợp và chọn lọc để hoàn thành bài tiểu luận này. Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn hẹp nên vẫn có những sai sót, chúng mình mong cô và các bạn góp ý để bài tiểu luận của chúng mình được tốt hơn.
Xem thêm

17 Đọc thêm

20 câu hỏi ôn tập tư tưởng Hồ Chí Minh

20 CÂU HỎI ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Khái niệm và ý nghĩa của việc học tập môn học tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Trình bày cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc.
4. Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc và sự sáng tạo của Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc.
5. Đặc trưng của Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
6. Mục tiêu và động lực của Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
7. Con đường và biện pháp quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
8. Phân tích sự sáng tạo của Hồ Chí Minh trong quan điểm về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
9. Vai trò và bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam.
10. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng cộng sản Việt Nam.
11. Nội dung của đại đoàn kết dân tộc.
12. Vai trò của việc xây dựng đoàn kết quốc tế.
13. Phân tích luận điểm “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; thành công, thành công, đại thành công”.
14. Quan niệm của Hồ Chí Minh về dân chủ.
15. Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân.
16. Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả.
17. Quan niệm cơ bản của Hồ Chí Minh về văn hóa.
18. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò và những phẩm chất đạo đức cách mạng.
19. Quan điểm của Hồ Chí Minh về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới.Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức đối với HSSV hiện nay.
20. Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và chiến lược “trồng người”.
Câu 1
Khái niệm và ý nghĩa của việc học tập môn học tư tưởng Hồ Chí Minh.
Xem thêm

33 Đọc thêm

Đề cương 12 câu Tư tưởng Hồ Chí Minh và đáp án

ĐỀ CƯƠNG 12 CÂU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀ ĐÁP ÁN

Phân tích khái niệm và hệ thống tư tưởng HCM theo quan điểm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng phân tích khái niệm tư tưởng HCM theo quan điểm đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của đảng (42001) xác định rõ khá toàn diện và hệ thống khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh. Văn kiện đại hội lần thứ IX của đảng viết: “ tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát trển sáng tạo chủ nghĩa Máclênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, giảI phóng giai cấp giả phóng con người”
Trong định nghĩa này, Đảng ta đã bước đầu làm rõ được:
Một là bản chất cách mạng, khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh
Hai là, nguồn gốc tư tưởng – lý luận của tư tưởng Hồ Chí Minh: chủ nghĩa Mác lênin; giá trị văm hoá dân tộc; tinh hoa văn hoá nhân loại
Ba là, nội dung cơ bản nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh, bao gồm những vấn đề có liên quan trực tiếp đến cách mạng Việt Nam
Bốn là, giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh: soi đường thắng lợi cho cách mạng Việt Nam, tài sản tinh thần to lớn của đảng và dân tộc
Xem thêm

21 Đọc thêm

TIỂU LUẬN VẤN ĐỀ PHÁT HUY NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở QUẢNG BÌNH HIỆN NAYI

TIỂU LUẬN VẤN ĐỀ PHÁT HUY NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở QUẢNG BÌNH HIỆN NAYI

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài khoá luận
Triết học đã nghiên cứu nhiều vấn đề, song vấn đề trung tâm của nó, vấn đề con người vẫn luôn được đề cao. Điều đó thể hiện ngay trong định nghĩa: “Triết học là hệ thống những lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vai trò của con người trong thế giới ấy”. Việc tìm hiểu, nghiên cứu về thế giới chung quy lại đều phục vụ việc tìm hiểu con người, phát triển con người. Xã hội loài người càng phát triển thì vấn đề con người càng được đánh giá cao và tìm hiểu sâu sắc. Ví dụ như thời cổ đại người ta tôn thờ những thế lực siêu nhiên, con người chỉ là kẻ tôi tớ phụng sự ý trời. Nhưng đến thời hiện đại, con người đã trở thành những kẻ chinh phục thế giới bằng trí tuệ và năng lực của mình. Ở mỗi nấc thang phát triển của loài người, vấn đề con người lại được nhìn nhận ở những khía cạnh, mức độ khác nhau. Ở thời đại hiện nay, vấn đề con người là vấn đề trung tâm, quyết định đối với sự phát triển của một đất nước. Và với Việt Nam thì vấn đề này càng trở nên cấp thiết do Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo xu hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ sở lý luận của sự nghiệp đổi mới đó chính là tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ nghĩa MácLênin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nan cho mọi hoạt động của toàn Đảng, toàn dân ta.
Trong thực tiễn của những năm qua, với việc áp dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin nói chung và triết học Mác Lênin nói riêng về vấn đề con người trong quá trình đổi mới, thực hiện sự nghịêp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo xu hướng xã hội chủ nghĩa; Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn rất đáng hoan nghênh. Vì vậy việc khai thác, nghiên cứu triết học MácLênin về vấn đề con người là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cấp bách. Trong khi đó, trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sự tác động của cơ chế thị trường đang bộc lộ nhiều bất cập về con người cho sự phát triển đất nước. Làm thế nào để phát huy có hiệu quả vai trò nhân tố con người trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay nói chung và với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở Quảng Bình nói riêng? Đây là vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng đang được nghiên cứu một cách có hệ thống, cơ bản, kịp thời nhằm tìm kiếm giải pháp phù hợp. Do đó để đánh giá đúng con người Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế xã hội hiện nay phải dựa trên những quan điểm, góc nhìn của triết học Mác Lênin. Bởi nội dung triết học Mác Lênin về con người đề cập đến nhiều vấn đề đó là: Bản chất của con người là tổng hoà của các mối quan hệ xã hội, mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân trong lịch sử...Việc nắm vững và vận dụng tốt quan điểm triết học Mác Lênin về con người ở nước ta hiện nay là một công việc cực kỳ quan trọng và cấp bách nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đó là sự hiểu biết sâu sắc và vận dụng linh hoạt quan điểm, tư tưởng của triết học Mác Lênin nhằm xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và chuẩn bị những con người có đầy đủ năng lực và đạo đức cách mạng để phục vụ mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Đặc biệt với Quảng Bình là một tỉnh ở khu vực Bắc Trung Bộ có nền kinh tế xã hội còn nghèo, điều kiện xây dựng và phát triển gặp nhiều khó khăn, trở ngại nên yêu cầu của việc nghiên cứu đề ra những mục tiêu, chính sách đúng đắn để phát triển đưa nền kinh tế xã hội ở Quảng Bình đi lên là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cấp bách.
Với ý nghĩa đó, tôi chọn: “Vấn đề phát huy nhân tố con người trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở Quảng Bình hiện nay” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

32 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC TRIẾT QUAN ĐIỂM GIÁO DỤC CỦA KHỔNG TỬ VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ VIỆC ÁP DỤNG VÀO CÔNG TÁC GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

TIỂU LUẬN CAO HỌC TRIẾT QUAN ĐIỂM GIÁO DỤC CỦA KHỔNG TỬ VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ VIỆC ÁP DỤNG VÀO CÔNG TÁC GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Ngày nay, trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, nhân tố con người và việc phát huy vai trò năng động chủ quan của con người là điều kiện tiên quyết để phát triển đất nước. Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định “giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Giáo dục và đào tạo ở nước ta hiện nay đang có những vấn đề bức xúc trước đòi hỏi của sự phát triển và hội nhập. Một trong những vấn đề bức xúc đó là việc tìm tòi và vận dụng một triết lý thích hợp cho nền giáo dục mới, vừa phát huy được kinh nghiệm truyền thống của dân tộc, vừa mang tính hiện đại để sánh vai với các cường quốc trên thế giới. Nền giáo dục phong kiến Việt Nam đã có hàng ngàn năm theo Nho học. Mặc dù, quan điểm giáo dục và đào tạo con người của Nho giáo có những hạn chế nhất định, song vẫn có mặt tích cực. Do vậy, nghiên cứu quan niệm của Nho giáo về vấn đề đào tạo con người là cần thiết vì một số nội dung cơ bản của Nho giáo về vấn đề đào tạo con người Chúng ta có thể kế thừa trong sự nghiệp “trồng người” ở Việt Nam hiện nay Một trong số những vấn đề nên được quan tâm nghiên cứu đó là triết lý giáo dục của Khổng Tử và vận dụng một số quan điểm giáo dục của ông vào công tác giáo dục ở nước ta hiện nay. Trong bài tiểu luận nhỏ này xin phép được trình bày quan điểm giáo dục của Khổng tử và một số đề xuất về việc áp dụng vào công tác giáo dục ở Việt Nam hiện nay.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Vấn đề con người và phát huy nhân tố con người ở Việt Nam Giáo án trung cấp lý luận chính trị hành chính môn Chủ nghĩa xã hội khoa học

VẤN ĐỀ CON NGƯỜI VÀ PHÁT HUY NHÂN TỐ CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM GIÁO ÁN TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Con người là một danh từ quen thuộc hàng ngày đối với mỗi chúng ta. Nhưng con người sinh ra từ đâu? Ý nghĩa cuộc sống của con người là gì? Con người có thực sự làm chủ tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình không? Con người có thực sự hiểu biết về sự tồn tại của mình hay không? Đó là câu hỏi mà loài người đã mất nhiều công giải đáp bao lâu nay. Triết học MácLênin đã dựa trên quan điểm duy vật triệt để và phương pháp biện chứng để đi sâu nghiên cứu về vấn đề con người, giải quyết các câu hỏi như: con người là gì? Nguồn gốc của con người? Ý nghĩa cuộc sống của con người... Hiểu về chính mình con người sẽ giải thích được sự tồn tại của mình, và hơn thế nữa góp phần cải tạo cuộc sống của chính mình, và làm chủ cuộc sống của chính mình. Ở VN công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã và đang đạt được nhiều thành tựu to lớn. Vấn đề phát triển nguồn nhân lực con người đã và đang được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu. Bởi vậy để đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, và đưa sự phát triển lớn lao của sự nghiệp đó đến thành công ở một nước lạc hậu như Việt Nam, chúng ta không thể không phát triển con người. Như vậy chúng ta thấy vấn đề con người có ý nghĩa rất cấp bách và quan trọng trong sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay. Vậy để hiểu kỹ hơn vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu bài 7:...
Xem thêm

24 Đọc thêm

Tư tưởng hồ chí minh về phát triển kinh tế đi đôi với thực hành tiết kiệmsự vận dụng tư tưởng đó của đảng ta liên hệ với việc thực hiện nội dung này ở việt nam, ở địa phương và của bản thân hiện nay tiểu luận cao học

Tư tưởng hồ chí minh về phát triển kinh tế đi đôi với thực hành tiết kiệmsự vận dụng tư tưởng đó của đảng ta liên hệ với việc thực hiện nội dung này ở việt nam, ở địa phương và của bản thân hiện nay tiểu luận cao học

A. MỞ ĐẦU
Chủ Tịch Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới, người con vĩ đại của dân tộc Việt Nam, Người là hiện thân của chân lý và chính nghĩa. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã khẳng định : “ Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của Cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa MácLênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”. Trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh nói chung và tư tưởng Hồ Chí Minh về kinh tế nói riêng thì những tư tưởng của Người về phát triển kinh tế gắn liền với thực hành tiết kiệm chiếm một vị trí quan trọng. Tư tưởng của Hồ Chí Minh về phát triển kinh tế đi đôi với thực hành tiết kiệm xuất phát từ truyền thống văn hóa của đất nước. Theo quan điểm của Bác: “hàng ngày ta phải ăn cơm, uống nước, phải thở khí trời để mà sống. Những việc đó, ngày xưa cha ông ta phải làm, bây giờ chúng ta phải làm, con cháu sau này cũng phải làm. Vậy ăn cơm, uống nước và thở khí trời để đem lại cuộc sống cho con người thì đó là những việc không khi nào trở thành cũ cả. Cần, Kiệm, Liêm, Chính đối với đời sống mới cũng vậy”. Chính vì những lý do trên mà trong học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh về kinh tế tôi đã lựa chọn đề tài : “Tư tưởng Hồ Chí Minh vềphát triển kinh tế đi đôi với thực hành tiết kiệm?Sự vận dụng tư tưởng đó của Đảng ta? Liên hệ với việc thực hiện nội dung này ở Việt Nam, ở địa phương và của bản thân hiện nay? ». để nghiên cứu viết tiểu luận hết môn. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do còn nhiều hạn chế nên bài tiểu luận của tôi không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô để bài tiểu luận của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

Đọc thêm