HỢP ĐỒNG KỲ HẠN GIAO SAU CỦA NGÂN HÀNG ACB BANK

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HỢP ĐỒNG KỲ HẠN GIAO SAU CỦA NGÂN HÀNG ACB BANK":

ĐỀ THI TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

ĐỀ THI TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 1.Thị trường ngoại hối là nơi nào ? a.Diễn ra hoạt động mua bán cổ phần và trái phiếu ghi ngoại tệ b.Giao dịch mua bán công cụ ghi ngoại tệ c.Giao dịch mua bán kim loại quýd.Diễn ra việc mua bán các đồng tiền khác nhau 2.Tại thời điểm t, 1 EUR = 1.3 USD , 1 GBP = 1.7 USD. Thì giá EUR GBP sẽ là : a.0.76b.0.765c.1.3077d.0.76473.Giả sử tại thời điểm t, tỷ giá thị trường : 1 EUR = 1 USD , 1 GBP = 1.5 USD của ngân hàng : 2 EUR = 1 GBP , 1.5 EUR = 1 GBP . Vậy chi phí giao dịch = 0 nhà đầu tư có USD, anh ta sẽ khai thác cơ hội = cách nào : a.Mua GBP với giá 1 GBP = 1.5 USD, dùng bảng mua EUR với giá : 1 GBP = 2 EUR sau đó bán EUR với giá 1 EUR = 1 USD b.Mua EUR với giá 1 EUR = 1 USD, chuyển đổi EUR sang GBP với giá 1 GBP = 2 EUR sau đó mua đôla với giá 1 GBP = 1.5 USD c.Bán GBP với giá 1 GBP = 1.5 USD sau đó chuyển đổi USD sang EUR sau đó bán EUR với giá 2 EUR = 1 GBP d.Anh ta đánh giá không có cơ hội 4.Tỷ giá niêm yết gián tiếp cho biết gì ? a.Bao nhiêu đơn vị tiền tệ bạn phải có để đổi lấy 1 USD b.1 đơn vị ngoại tệ trị giá bao nhiêu USD c.Bao nhiêu đơn vị ngoại tệ cần có để lấy 1 đơn vị nội tệ d.Bao nhiêu đơn vị nội tệ bạn cần để đổi lấy 1 đơn vị ngoại tệ 5.Tỷ giá giao ngay hiện tại EUR USD = 1.3272. Tỷ giá kỳ hạn 3 thàng : EUR USD= 1.2728. Nếu tỷ giá giao ngay 3 tháng tới EUR USD = 1.15. Nếu bạn có 100.000 EUR trong 3 tháng tới bạn sẽ ? a.Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn USD b.Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn EUR c.Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn EUR d.Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn USD 6.Tỷ giá giao ngay hiện tại EUR USD = 1.3272. Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng EUR USD = 1.2728. Nếu bạn kỳ vọng tỷ giá giao ngay trong 3 tháng tới EUR USD = 1.15. Giả sử bạn có 1000 EUR trong 3 tháng tới bạn sẽ ?a.Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn EUR, nếu dự đoán của bạn đúng bạn sẽ lãi : 12380 USD b.Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn EUR. Nếu dự đoán đúng bạn sẽ tạo : 12280 USD c.Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn EUR, nếu dự đoán của bạn đúng bạn sẽ lãi : 12380 USD d.Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn EUR nếu dự đoán của bạn đúng bạn sẽ lãi : 12380 USD 7.Yết giá giao ngay của hợp đồng EUR là EUR USD = 1.123642 vậy % chênh lệch giá mua bán là : a.0.45%b.0.12%c.0.013%d.0.053%8.Giả sử tại thời điểm t, ngân hàng A niêm yết : GDP USD = 1.6727 30. Mua ở ngân hàng A với tỷ giá 1.6730. Giả sử tại thời điểm t, ngân hàng B niêm yết : GDP USD = 1.6735 40. Bán ở ngân hàng B với giá 1.6735. Giả sử chi phí giao dịch = 0 thì lợi nhuận từ ngvụ của arbitrage cho 1 tr GBP sẽ là : a.500 USD b.1300 USD c.800 USD d.1000 USD 9.Giả sử tại thời điểm t, ngân hàng A niêm yết : GBP USD = 1.7281 89 và JPY USD = 0.007982. Vậy tỷ giá GBP JPY sẽ là : a.210,74 218,85b.218.75 210.84c.210.7439 218.8481d.210.8415 218.748410.Thời hạn thực thi của hợp đồng kỳ hạn là : a.90 ngày b.60 ngày c.1 năm d.Thời hạn thực thi của hợp đồng kỳ hạn là bất cứ ngày nào phụ thuộc vào sự thoả thuận của các bên tham gia hợp đồng11.Tỷ giá giao ngay của Fran Thuỵ Sỹ là 0.9 USD CHF. Tỷ giá kỳ hạn 90 ngày là 0.88 USDCHF .Đồng Fran Thuỵ sỹ sẽ bán được với : a.Điểm kỳ hạn gia tăng 2.22%b.Điểm kỳ hạn khấu trừ : 2.22%c.Điểm kỳ hạn khấu trừ : 9.09%d.Điểm kỳ hạn gia tăng : 9.09%12.Tại thời điểm t, số giao dịch niêm yết giá EURUSD = 1.322330. F112 ( EURUSD)=1.353540. F16 (EURUSD) = 1.400440. F14 (EURUSD)=1.410104a.Đồng EUR chắc chắn sẽ gia tăng so với đôla trong 6 tháng tớib.Đồng EUR chắc chắn sẽ giảm giá so với đôla trong 6 tháng tớic.Đồng EUR được giao dịch với điểm kỳ hạn gia tăng d.Đồng EUR được giao dịch với điểm khấu trừ kỳ hạn13.Đối với hoạt động mua tiền tệ kỳ hạn : a.Khách hàng chấp nhận mua ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá được xác định hôm nay b.Khách hàng chấp nhận bán ngoài tệ trong tương lai với tỷ giá được xác định ngày hôm nayc.Các bên tham gia thực hiện tính toán ngay hôm nay cho 1 số lượng ngoại tệ được chấp nhận trong tương lai d.Các bên tham gia thực hiện số lượng ngoại tệ với tỷ giá giao dịch nay được duy trì trong tương lai.14.Ông A mua GBP kỳ hạn 6 tháng với tỷ giá kỳ hạn 1 GBP =1.75 USD. Hợp đồng là 62500 GBP. Tại thời điểm giao hạn hợp đồng kỳ hạn tỷ giá giao ngay GBP USD = 1.65a.Lỗ 625 USDb.Lỗ 6250 USD
Xem thêm

23 Đọc thêm

Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng TAIFT: CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁT SINH

NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGÂN HÀNG TAIFT: CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁT SINH

MỤC TIÊU Chương này trình bày các giao dịch phái sinh trên thị trường ngoại hối nhằm cung cấp nền tảng kiến thức thực hiện các giải pháp quản lý rủi ro tỷ giá sẽ được trình bày trong các chương sau. Học xong chương này sinh viên có thể:•Hiểu được khái niệm, nội dung giao dịch và đặc điểm của từng loại giao dịch phái sinh trên thị trường ngoại hối, bao gồm hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng giao sau và hợp đồng quyền chọn.•Biết được mục tiêu và công dụng của từng loại giao dịch phái sinh trên thị trường ngoại hối.•Nắm được thực tiễn giao dịch các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối Việt Nam.HỢP ĐỒNG KỲ HẠNKhái quát về giao dịch ngoại tệ kỳ hạn Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn được thực hiện trên thị trường gọi là thị trường hối đoái kỳ hạn. Thị trường hối đoái kỳ hạn (forward markets) là thị trường giao dịch các hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn. Hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn là hợp đồng mua bán ngoại tệ mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện sau một thời hạn nhất định kể từ khi thỏa thuận hợp đồng. Lý do xuất hiện thị trường này là để cung cấp phương tiện phòng ngừa rủi ro hối đoái, tức là rủi ro phát sinh do sự biến động bất thường của tỷ giá. Với tư cách là công cụ phòng ngừa rủi ro, hợp đồng kỳ hạn được sử dụng để cố định khoản thu nhập hay chi trả theo một tỷ giá cố định đã biết trước, bất chấp sự biến động tỷ giá trên thị trường. Là nội dung của tài liệu: CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINHTRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI.. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị
Xem thêm

167 Đọc thêm

Bộ câu hỏi trắc nghiệm tài chính quốc tế (có đáp án)

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (CÓ ĐÁP ÁN)

1.Thị trường ngoại hối là nơi nào ? a.Diễn ra hoạt động mua bán cổ phần và trái phiếu ghi ngoại tệ b.Giao dịch mua bán công cụ ghi ngoại tệ c.Giao dịch mua bán kim loại quýd.Diễn ra việc mua bán các đồng tiền khác nhau 2.Tại thời điểm t, 1 EUR = 1.3 USD , 1 GBP = 1.7 USD. Thì giá EUR GBP sẽ là : a.0.76b.0.765c.1.3077d.0.76473.Giả sử tại thời điểm t, tỷ giá thị trường : 1 EUR = 1 USD , 1 GBP = 1.5 USD của ngân hàng : 2 EUR = 1 GBP , 1.5 EUR = 1 GBP . Vậy chi phí giao dịch = 0 nhà đầu tư có USD, anh ta sẽ khai thác cơ hội = cách nào : a.Mua GBP với giá 1 GBP = 1.5 USD, dùng bảng mua EUR với giá : 1 GBP = 2 EUR sau đó bán EUR với giá 1 EUR = 1 USD b.Mua EUR với giá 1 EUR = 1 USD, chuyển đổi EUR sang GBP với giá 1 GBP = 2 EUR sau đó mua đôla với giá 1 GBP = 1.5 USD c.Bán GBP với giá 1 GBP = 1.5 USD sau đó chuyển đổi USD sang EUR sau đó bán EUR với giá 2 EUR = 1 GBP d.Anh ta đánh giá không có cơ hội 4.Tỷ giá niêm yết gián tiếp cho biết gì ? a.Bao nhiêu đơn vị tiền tệ bạn phải có để đổi lấy 1 USD b.1 đơn vị ngoại tệ trị giá bao nhiêu USD c.Bao nhiêu đơn vị ngoại tệ cần có để lấy 1 đơn vị nội tệ d.Bao nhiêu đơn vị nội tệ bạn cần để đổi lấy 1 đơn vị ngoại tệ 5.Tỷ giá giao ngay hiện tại EUR USD = 1.3272. Tỷ giá kỳ hạn 3 thàng : EUR USD= 1.2728. Nếu tỷ giá giao ngay 3 tháng tới EUR USD = 1.15. Nếu bạn có 100.000 EUR trong 3 tháng tới bạn sẽ ? a.Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn USD b.Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn EUR c.Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn EUR d.Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn USD 6.Tỷ giá giao ngay hiện tại EUR USD = 1.3272. Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng EUR USD = 1.2728. Nếu bạn kỳ vọng tỷ giá giao ngay trong 3 tháng tới EUR USD = 1.15. Giả sử bạn có 1000 EUR trong 3 tháng tới bạn sẽ ?a.Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn EUR, nếu dự đoán của bạn đúng bạn sẽ lãi : 12380 USD b.Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn EUR. Nếu dự đoán đúng bạn sẽ tạo : 12280 USD c.Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn EUR, nếu dự đoán của bạn đúng bạn sẽ lãi : 12380 USD d.Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn EUR nếu dự đoán của bạn đúng bạn sẽ lãi : 12380 USD 7.Yết giá giao ngay của hợp đồng EUR là EUR USD = 1.123642 vậy % chênh lệch giá mua bán là : a.0.45%b.0.12%c.0.013%d.0.053%8.Giả sử tại thời điểm t, ngân hàng A niêm yết : GDP USD = 1.6727 30. Mua ở ngân hàng A với tỷ giá 1.6730. Giả sử tại thời điểm t, ngân hàng B niêm yết : GDP USD = 1.6735 40. Bán ở ngân hàng B với giá 1.6735. Giả sử chi phí giao dịch = 0 thì lợi nhuận từ ngvụ của arbitrage cho 1 tr GBP sẽ là : a.500 USD b.1300 USD c.800 USD d.1000 USD 9.Giả sử tại thời điểm t, ngân hàng A niêm yết : GBP USD = 1.7281 89 và JPY USD = 0.007982. Vậy tỷ giá GBP JPY sẽ là : a.210,74 218,85b.218.75 210.84c.210.7439 218.8481d.210.8415 218.748410.Thời hạn thực thi của hợp đồng kỳ hạn là : a.90 ngày b.60 ngày c.1 năm d.Thời hạn thực thi của hợp đồng kỳ hạn là bất cứ ngày nào phụ thuộc vào sự thoả thuận của các bên tham gia hợp đồng11.Tỷ giá giao ngay của Fran Thuỵ Sỹ là 0.9 USD CHF. Tỷ giá kỳ hạn 90 ngày là 0.88 USDCHF .Đồng Fran Thuỵ sỹ sẽ bán được với : a.Điểm kỳ hạn gia tăng 2.22%b.Điểm kỳ hạn khấu trừ : 2.22%c.Điểm kỳ hạn khấu trừ : 9.09%d.Điểm kỳ hạn gia tăng : 9.09%12.Tại thời điểm t, số giao dịch niêm yết giá EURUSD = 1.322330. F112 ( EURUSD)=1.353540. F16 (EURUSD) = 1.400440. F14 (EURUSD)=1.410104a.Đồng EUR chắc chắn sẽ gia tăng so với đôla trong 6 tháng tớib.Đồng EUR chắc chắn sẽ giảm giá so với đôla trong 6 tháng tớic.Đồng EUR được giao dịch với điểm kỳ hạn gia tăng d.Đồng EUR được giao dịch với điểm khấu trừ kỳ hạn13.Đối với hoạt động mua tiền tệ kỳ hạn : a.Khách hàng chấp nhận mua ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá được xác định hôm nay b.Khách hàng chấp nhận bán ngoài tệ trong tương lai với tỷ giá được xác
Xem thêm

14 Đọc thêm

Luận văn nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng ACB

LUẬN VĂN NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ACB

hát triển ngân hàng đến năm 2015 như sau :  ACB sẽ duy trì vị thế hàng đầu của mình trong toàn hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, xứng với danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt 62 Nam”. ACB tiếp tục thực hiện chiến lược tăng trưởng nhanh, quản lý tốt, tăng lợi nhuận và thực hiện mục tiêu tăng trưởng cao trong tầm kiểm soát của ngân hàng.  ACB nổ lực theo dõi và dự đoán các diễn biến của thị trường tài chính để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp với nội lực ngân hàng.  ACB luôn hướng tới quản trị, điều hành theo tập quán thực hành tốt nhất trên cơ sở tham khảo các mô hình quản trị của các ngân hàng, tập đoàn lớn trên thế giới, thông lệ quốc tế về quản trị, các quy định pháp luật của Việt Nam về quản trị.  ACB phấn đấu trở thành một trong ba tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu Việt Nam. Với định hướng trên, ACB thường xuyên xây dựng và điều chỉnh chiến lược phát triển, có đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, đạo đức nghề nghiệp, có giải pháp tổ chức thực hiện chiến lược và chương trình hành động cũng như kiểm soát tốt rủi ro trong quá trình tăng trư ởng và lựa chọn thời điểm thích hợp trong quá trình thực thi. Như vậy, định hướng phát triển của ACB đến năm 2015 là mục tiêu tăng trưởng kèm với kiểm soát rủi ro, xây dựng mô hình quản trị hiện đại, điều chỉnh chiến lược phù hợp với diễn biến thị trường, xây dựng đội ngũ nhân viên đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của ACB. 3.1.2. Các điều kiện để ACB hoạt động như một ngân hàng bán lẻ tốt nhất : o Số lượng và chất lượng của ngân hàng : trong kinh tế thị trường, khách hàng là yếu tố quyết định đến sự phát triển của ngân hàng, nếu ngân hàng có thể thu hút lượng lớn khách hàng hoạt động xuất nhập khẩu thì sẽ có thể đẩy mạnh thanh toán quốc tế trong đó có LC. o Uy tín trong nước và quốc tế : nếu có uy tín lớn là hoạt động đa dạng và phong phú về quy mô lẫn chất lượng sẽ thu hút nhiều khách hàng nhiều hơn, dễ dàng mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, thuận lợi trong các nghiệp vụ mang tính bảo lãnh thanh toán cho khách hàng trong nước, đồng 63 thời các ngân hàng và đối tác nước ngoài sẽ tin tưởng lựa chọn ngân hàng đại lý để giao dịch. Đặc biệt trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, nếu ngân hàng có uy tín sẽ được các ngân hàng khác chọn làm ngân hàng đại lý. Nhờ đó, ngân hàng không chỉ thu thêm được các khoản phí mà còn có thể thu hút thêm được khách hàng và tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng xuất khẩu. o Mạng lưới ngân hàng đại lý : nhằm giải quyết công việc ngay tại một nước, địa phương trong khi ngân hàng chưa có chi nhánh tại nước, địa phương đó. Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp trên thế giới giúp cho việc giao dịch và thanh toán ra nước ngoài được thực hiện nhanh chóng, đúng địa chỉ, giảm bớt chi phí và giảm thiểu rủi ro. Ngược lại, thông qua ngân hàng đại lý, ngân hàng lại có điều kiện thực hiện các dịch vụ ủy thác của ngân hàng đại lý để mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ.Ngân hàng có các ngân hàng đại lý ở nhiều nước trên thế giới và có mối quan hệ tốt sẽ rất thuận tiện trong việc liên lạc, tra soát các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu. Các khách hàng có hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu ngày càng có xu hướng mở rộng đối tác làm ăn ra ngoài thị trường truyền thống vì vậy sẽ có nhiều thương vụ với các đối tác mới ở các nước khác nhau trên thế giới. Do đó, việc xúc tiến thiết lập thêm các ngân hàng đại lý trên thế giới giúp ngân hàng đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng. o Công nghệ ngân hàng : là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của một ngân hàng. Vì vậy, mỗi ngân hàng đều tạo dựng cho mình một hệ thống công nghệ hiện đại, phù hợp và đặc biệt quan tâm tới đổi mới công nghệ để đáp ứng tiêu chí hoạt động thanh toán quốc tế là phải nhanh chóng, kịp thời và chính xác.Trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, công nghệ ngân hàng hiện đại, tốc độ xử lý nhanh sẽ giúp ngân hàng có thể thực hiện được một cách chính xác các thao tác, đẩy nhanh tốc độ của từng khâu trong quá trình thanh toán, phục vụ khách hàng hiệu quả, cung cấp cho khách hàng dịch vụ có chất lượng tốt, từ đó nâng cao uy tín của ngân hàng. 64 o Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng : để phát triển thanh toán quốc tế, nhân tố nguồn nhân lực cần phải được quan tâm. Để thực hiện công việc trôi chảy tránh gây thiệt hại cho ngân hàng, đòi h ỏi nhân viên ngân hàng hoạt động thanh toán TTQT bằng tín dụng chứng từ phải có chuyên môn cao, am hiểu các quy tắc, thông lệ quốc tế, trình độ ngoại ngữ giỏi để tiếp cận tài liệu nước ngoài, tích lũy kiến thức nghiệp vụ. o Các hoạt động khác như tín dụng, kinh doanh ngoại tệ là tiền đề, nền tảng hỗ trợ cho nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ, thu hút khách hàng, tạo thêm sự cạnh tranh của ngân hàng. o Cơ cấu tổ chức, điều hành hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu một hệ thống quản lý điều hành thống nhất từ trên xuống theo một quy trình hợp lý sẽ hạn chế các rủi ro, rút ngắn thời gian giao dịch, tạo uy tín đối với khách hàng trong nước và quốc tế. o Các chính sách của ngân hàng : chính sách khách hàng, đối ngoại, phát triển dịch vụ ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ, chính sách đúng đắn sẽ thu hút khách hàng trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng. 3.2.Định hướng phát triển thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ACB: 3.2.1.Năm 2011 : ACB tiếp tục phát triển TT.TTQT sao cho các chứng từ thanh toán quốc tế hiện đang được xử lý tại các chi nhánh sẽ được từng bước chuyển về cho TT.TTQT xử lý, tách bộ phận thanh toán quốc tế tại chi nhánh thành hai bộ phận : bộ phận tiếp xúc khách hàng và bộ phận xử lý chứng từ. 3.2.2. Giai đoạn từ năm 20122015 : ACB chuyển tất cả các bộ phận nghiệp vụ thanh toán quốc tế : chuyển tiền, tín dụng chứng từ, nhờ thu, CAD tại chi nhánh về TT.TTQT. Các chi nhánh chỉ còn bộ phận tiếp xúc khách hàng và thực hiện nhận chứng từ, kiểm tra sơ bộ, sao chụp chứng từ và gửi về TT.TTQT xử lý. Như v ậy, hồ sơ gốc nhận từ nước ngoài và 65 khách hàng lưu tại chi nhánh và nhập dữ liệu điện tử để có thể truy xuất toàn hệ thống. Sau khi TT.TTQT đi vào hoạt động ổn định thì sẽ thành lập các Trung tâm khu vực để giảm áp lực cho TT.TTQT. Việc thành lập TT.TTQT tạo điều kiện để các chi nhánh có thể tập trung phát triển và chăm sóc khách hàng, nâng cao hiệu quả về chất lượng và số lượng khách hàng, mở rộng thị trường. TT.TTQT sẽ giúp việc thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế chuyên nghiệp, hạn chế sai sót về nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động trong toàn hệ thống ACB. ụng chứng từ ACB 3.3.1 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại ACB 3.3.1.1. Đối với hàng nhập : Thanh toán tín dụng chứng từ là cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành đối với người thụ hưởng nên rủi ro của ngân hàng phát hành rất cao. Do đó, khi thực hiện phát hành LC cho khách hàng, ACB cần thực hiện các biện pháp sau : Đối với nhân viên tín dụng :  Thẩm định tài chính, uy tín và cấp hạn mức mở LC cho khách hàng : Khi mở LC, nhân viên tín dụng thẩm định tình hình tài chính, uy tín, tài sản đảm bảo của người mở LC để phòng ngừa rủi ro phát sinh. Nhân viên tín dụng phải tuân thủ đúng các quy định của ACB, phải nằm trong tầm kiểm soát rủi ro của ACB. Nhân viên tín dụng phải xem xét thông tin khách hàng : chỉ cấp hạn mức mở LC khi khách hàng có khả năng tài chính, uy tín vì th ực tế có những khách hàng có khả năng tài chính tốt nhưng vẫn trì hoãn việc thanh toán do hàng chưa về Việt Nam dù bộ chứng từ phù hợp. Mặt khác, trong một số trường hợp, ACB hạn chế cho vay bắt buộc đối với khách hàng để thanh toán cho nước ngoài vì ACB phải tốn thời gian và chi phí để xử lý lô hàng nhập. Do đó, nhân viên tín dụng cần có kiến thức đầy đủ và tuân thủ quy định của ACB. Uy tín và khả năng tài chính là yếu tố quan trọng liên quan đến việc có nhận bộ chứng từ 66 hay không của người mở LC đồng nghĩa v ới việc thanh toán cho phía nước ngoài. Nếu khách hàng có uy tín và khả năng tài chính tốt trong suốt quá trình giao dịch đối với ACB thì nên quy đ ịnh mức ký quỹ thấp hoặc không ký quỹ. Do đó, nhân viên tín dụng cần đưa ra các tiêu chí và các thông tin liên quan trong quá trình giao dịch với ACB và thông tin bên ngoài để xem xét và phân loại khách hàng.  Xác định mức ký quỹ phù hợp đối với khách hàng : Việc mở LC cho khách hàng mà ký quỹ dưới 100% trị giá LC có nghĩa là ngân hàng sẽ cam kết bảo lãnh cho khách hàng phần trị giá còn lại ngoài vốn khách hàng đã ký quỹ tại ngân hàng. Do đó, ngân hàng cũng c ần có tài sản đảm bảo cho phần giá trị mình bảo lãnh cho khách hàng. Thông thư ờng, tài sản đảm bảo có thể là : bất động sản, sổ tiết kiệm, số dư tài khoản hoặc tài sản nào có thể định giá, giá ít thay đổi theo thời gian, tiêu thụ dễ thì mức ký quỹ thấp và có thể là không ký quỹ, hoặc động sản, hàng hóa thì mức ký quỹ cao hơn. Nếu ACB cảm thấy khách hàng không đáp ứng các tiêu chí quy định hoặc trường hợp khách hàng mở LC có ngân hàng xác nhận thì có thể mức ký quỹ sẽ là 100%. Hiệu quả kinh tế của hàng hóa nhập khẩu cũng quyết định đến mức ký quỹ : hàng hóa dễ tiêu thụ thì tỉ lệ ký quỹ thấp và ngược lại. Do đó, nhân viên tín dụng cần xem xét hàng hóa khách hàng yêu cầu mở LC có thuộc danh mục hàng cấm hay bị hạn chế nhập hay không. Thị trường tiêu thụ hàng hóa cũng là yếu tố quan trọng cần xem xét khi mở LC. Đối với những hàng hóa nhập khẩu có giá cả dễ biến động gây bất lợi cho ngân hàng nên cần xem xét xu hướng biến động của hàng hóa, điều kiện ký quỹ, tài sản đảm bảo…trước khi phát hành LC. Do đó, ACB cần thu thập thông tin và dự báo giá cả các mặt hàng thường xuyên mở LC. Việc ký quỹ mở LC là chứng minh khách hàng có khả năng về vốn khi tham gia thanh toán bằng LC và là động lực để khách hàng quyết định có nhận lô hàng nhập hay không. Do đó, khi mở LC phải xét đến mức ký quỹ của khách 67 hàng vì đây cũng là y ếu tố cạnh tranh của các ngân hàng. Khi mà ký quỹ mở LC càng cao, ngân hàng được lợi trong khi đó khách hàng bị chiếm dụng nguồn vốn. ACB luôn phải quy định cụ thể mức ký quỹ đối với từng loại khách hàng, từng loại LC…phải quy định các tiêu chí nào cần ưu tiên cho mức ký quỹ thấp mà đảm bảo an toàn cho ACB. Nhân viên tín dụng phải ghi rõ trong tờ trình các tiêu chí : giới thiệu khách hàng, nhu cầu mở LC của khách hàng, thời gian khách hàng quan hệ giao dịch với ACB, kiến nghị về nhu cầu khách hàng, tỉ lệ ký quỹ, tài sản đảm bảo, nguồn thanh toán LC và các phê duyệt của các cấp...  Nhân viên tín dụng cần xem xét đến uy tín của người thụ hưởng thông qua khách hàng hoặc ngân hàng đại lý, mối quan hệ giữa khách hàng và người thụ hưởng, để có đủ thông tin xem xét mức ký quỹ cho khách hàng. Đối với nhân viên Thanh toán quốc tế :  Việc đầu tiên cần làm đó là tư vấn cho khách hàng: Khi có yêu cầu mở LC, nhân viên TTQT phải tư vấn để khách hàng hiểu rõ rằng thanh toán bằng LC có những rủi ro gì mà khách hàng thư ờng gặp phải. Chẳng hạn, khách hàng cần tìm hiểu người bán trước khi đi đến hợp đồng mua bán thông qua đối tác của mình hoặc thông tin từ các tổ chức xúc tiến thương mại. Nhân viên TTQT cần xem xét kỹ các điều kiện trong giấy đề nghị mở LC của khách hàng. Nếu thấy có mâu thuẫn so với hợp đồng hay thông lệ quốc tế thì nên hỏi lại khách hàng hoặc tư vấn cho khách hàng. Tránh trường hợp đưa những điều kiện, điều khoản không rõ ràng vào LC dễ gây rủi ro. Nhân viên TTQT cần tư vấn cho khách hàng các điều kiện, điều khoản cần quy định trong hợp đồng để tránh trường hợp gây ra rủi ro, tranh cãi giữa các bên. Chẳng hạn như : Thời hạn giao hàng và thời hạn xuất trình chứng từ : thông thường khách hàng luôn muốn nhận bộ chứng từ khi hàng đã về đến Việt Nam, đồng thời ACB cũng không phải phát hành thư bảo lãnh nhận hàng hay ủy quyền nhận hàng cho khách hàng. Do đó nhân viên TTQT cần phải có kinh 68 nghiệm trong việc tính toán thời gian tàu đi và về đến Việt Nam, từ đó sẽ cân đối thời gian chứng từ cần xuất trình cho hợp lý. Nếu tàu đi nhanh và có khả năng hàng về trước trong khi đó chứng từ không về kịp thì nên quy đ ịnh trong hợp đồng điều khoản : một bộ chứng từ nhận hàng cần về trước cho người mua, lúc đấy ACB sẽ ký hậu trước cho khách hàng để đi nhận hàng. Vì vậy, ACB nên có danh sách các cảng thường nhập khẩu hàng và thời gian tàu đi ước tính đề nhân viên TTQT có thể tư vấn cho khách hàng tốt hơn. Nhân viên TTQT phải tư vấn cho khách hàng về việc mua bảo hiểm cho lô hàng. Theo thông lệ, nếu hợp đồng ngoại thương giữa người mua và người bán ký theo giá bao gồm phí bảo hiểm thì khách hàng mở LC không cần phải mua bảo hiểm. Trừ trường hợp khách hàng mở LC ký quỹ dưới 100% trị giá LC phải mua bảo hiểm, nhân viên cần tư vấn cho khách hàng việc mua bảo hiểm đối với lô hàng nhập trước khi mở LC nếu giá mua chưa có bảo hiểm trong trường hợp khách hàng ký quỹ 100%, để đảm bảo an toàn cho khách hàng. ACB cũng cần mở rộng liên kết vời các công ty bảo hiểm để có thể giúp khách hàng trong việc lựa chọn công ty bảo hiểm tốt nhất và thuận tiện, giảm thời gian cho khách hàng. (Xem Phụ lục 6 : các công ty bảo hiểm ) Nhân viên TTQT cần tư vấn cho khách hàng không nên mở LC khi có điện cho phép đòi ti ền bằng điện hoặc có ngân hàng xác nhận. Vì khi mở LC cho phép đòi tiền bằng điện thì khi nhận điện từ ngân hàng nước ngoài xác nhận bộ chứng từ phù hợp và đòi ti ền thì khách hàng cần có thời gian 3 ngày để thanh toán cho ngân hàng nước ngoài dù bộ chứng từ chưa về đến ACB. Còn đối với ngân hàng xác nhận khách hàng phải ký quỹ theo yêu cầu của ngân hàng thông thường lên đến 100% trị giá LC để có thể phát hành LC và một số điều kiện khác theo chính sách của ngân hàng xác nhận như phải có ngân hàng hoàn trả, chi phí thực hiện xác nhận cao. Vì vậy, nhân viên TTQT cần tư vấn kỹ các điều khoản, điều kiện trước khi mở LC. ACB cần mở rộng quan hệ với ngân hàng đại lý để có thể xin cấp hạn mức xác nhận cho khách hàng thấp hoặc chi phí rẻ hơn, thu hút khách hàng nhiều hơn. (Xem Phụ lục 7: danh sách ngân hàng cấp 69 hạn mức xác nhận) Đối với bộ chứng từ, nhân viên cần tư vấn kỹ cho khách hàng vì bộ chứng từ là điều kiện cần thiết để khách hàng đi nhận hàng. Do đó, cần chú ý đến các chứng từ xuất trình ví dụ như chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy chứng nhận phân tích, giấy chứng nhận chất lượng…vì mỗi nước sẽ có một số cơ quan cấp giấy chứng nhận xuất xứ với nhiều tên gọi khác nhau, ACB cần có danh mục các cơ quan cấp giấy chứng nhận xuất xứ của các nước, để nhân viên có thể tư vấn cho khách hàng tổ chức xác nhận xuất xứ hàng và số bản cần xuất trình chính xác hơn. Nhân viên TTQT tư vấn cho khách hàng không nên đưa ra các điều khoản. điều kiện mập mờ, không rõ ràng hoặc không có chứng từ xuất trình kèm theo để tránh hiểu lầm. Trước khi mở LC gốc cho người thụ hưởng, nhân viên TTQT cần có bản draft cho khách hàng để khách hàng và người thụ hưởng kiểm tra và tu chỉnh kịp thời. Vì khi có LC gốc, các bên mua tu chỉnh phải tốn phí và thời gian kéo dài ảnh hưởng đến giao nhận hàng hóa.  Kiểm tra chứng từ : Khi kiểm tra chứng từ nhân viên TTQT cần cẩn trọng hợp lý để tránh trường hợp phát hiện những lỗi không phù hợp theo UCP 600 làm mất quyền từ chối thanh toán bộ chứng từ và gây ra tranh cãi không đáng có. Nhân viên TTQT cần nắm vững những quy định, điều khoản trong UCP 600. Một quyền lợi mà ACB cần thiết phải làm là khi bộ chứng từ có bất hợp lệ, nhân viên TTQT thông báo cho khách hàng đồng thời cũng gửi điện thông báo cho ngân hàng nước ngoài trong khoảng thời gian 5 ngày làm việc kể từ khi nhận bộ chứng từ để kiểm tra, vì nếu không làm như vậy, ACB mất quyền từ chối thanh toán bộ chứng từ bất hợp lệ gây rủi ro cho ACB. Nhân viên TTQT cần theo dõi, đôn đốc khách hàng nộp tiền thanh toán hay chấp nhận theo thời gian quy định để thanh toán hay chấp nhập bộ chứng từ cho phía người thụ hưởng. 3.3.1.2. Đối với hàng xuất : 70 Khi ACB là ngân hàng xác nhận Hiện tại nghiệp vụ này ACB ít thực hiện hơn là vai trò ngân hàng phát hành và chiết khấu. Tuy nhiên, để mở rộng thanh toán quốc tế bằng LC, ACB cần nâng cao uy tín và được người thụ hưởng tin tưởng. Tuy nhiên, một khi ACB thực hiện xác nhận LC thì cần phải :  ACB kiểm tra uy tín ngân hàng phát hành phòng khi ngân hàng phát hành mất khả năng thanh toán. Theo quy định thì ACB chỉ xác nhận LC khi ngân hàng phát hành nằm trong danh sách ngân hàng chiết khấu được ACB chấp nhận theo đánh giá của phòng quan hệ quốc tế. Nhưng để mở rộng nghiệp vụ thanh toán bằng LC , ACB cần mở rộng quan hệ với nhiều ngân hàng trên thế giới và thu thập nhiều thông tin về các ngân hàng này đáp ứng nhu cầu của khách hàng.  Theo quy định, ACB chỉ xác nhận khi LC có quy định ACB là ngân hàng thông báo, bộ chứng từ phải xuất trình tại ACB, LC cho phép đòi ti ền bằng điện và các điều kiện khác có đem lại bất lợi cho ACB hay không. Trong trường hợp các điều khoản, điều kiện không thỏa thì ACB không xác nhận hoặc xác nhận có điều kiện kèm theo, đồng thời ACB cũng phải gửi thông báo đến ngân hàng phát hành về quyết định của mình có xác nhận LC hay không.  Nhân viên TTQT cần kiểm tra bộ chứng từ theo quy định của UCP600. Nếu bộ chứng từ không phù hợp, ACB cần xin ý kiến của ngân hàng phát hành trước khi thanh toán hoặc chỉ gửi chứng từ thu hộ cho người thụ hưởng. ACB là ngân hàng chiết khấu : Khi ACB là ngân hàng chiết khấu thì xảy ra rủi ro nhiều nhất. Do đó, để hạn chế rủi ro, ACB cần thực hiện các biện pháp sau :  ACB cần tìn hiểu về người nhập khẩu, ngân hàng phát hành và người xuất khẩu, tình hình kinh tế chính trị, thiên tai của nước nhập khẩu trước khi chiết khấu cho khách hàng. ACB có thể thu thập thông tin của người nhập khẩu từ người thụ hưởng, khách hàng khác, từ internet, tổ chức xúc tiến thương mại, 71 hoặc trong những lần thanh toán trước đây. Đối với ngân hàng phát hành, phòng quan hệ quốc tế và định chế tài chính tại ACB đánh giá, xếp loại ngân hàng dựa trên các tổ chức tín nhiệm xếp hạng quốc tế, chỉ số tài chính…tùy theo mỗi ngân hàng mà ACB sẽ định ra một mức chiết khấu cụ thể. NV TTQT khi thực hiện chiết khấu cho khách hàng đều phải nhập dữ liệu vào chương trình để theo dõi hạn mức chiết khấu còn lại, để tránh trường hợp sử dụng hạn mức chiết khấu vượt mức. Đồng thời, phòng quan hệ quốc tế và định chế tài chính cần thường xuyên cập nhật thông tin, đánh giá lại định kỳ hạn mức chiết khấu mới cho các ngân hàng phát hành. Đối với nước nhập khẩu, ACB cần tìm hiểu thông tin nước nhập khẩu và lên cảnh báo đối với những nước có nguy cơ xảy ra bất khả kháng thông qua phương tiện truyền thông đồng thời cập nhật cho toàn hệ thống ACB để hạn chế rủi ro. Đối với người thụ hưởng, ACB chia làm 2 nhóm khách hàng : khách hàng thường xuyên có nhu cầu chiết khấu và khách hàng ít có nhu cầu chiết khấu. ACB khi chiết khấu bộ chứng từ cần xem xét kỹ các điều kiện liên quan đến khách hàng, không vì chỉ dựa vào ngân hàng phát hành, bộ chứng từ. Khi cấp hạn mức chiết khấu, ACB cần thường xuyên xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng để kịp thời điều chỉnh hạn mức chiết khấu.  Khâu kiểm tra chứng từ cũng rất quan trọng khi ACB có quyết định chiết khấu hay không. Để phòng ngừa trường hợp ngân hàng phát hành phát hiện những điểm không phù hợp không theo quy định UCP 600 hoặc ISBP, ACB quyết định chiết khấu dựa trên kết quả kiểm tra của TT.TTQT nên phải hết sức cẩn thận, tuân thủ UCP 600, ISBP và LC. NV TTQT đọc kỹ LC, tư vấn, nhắc nhở khách hàng những điển lưu ý : vi ệc giao hàng, xuất trình chứng từ, bộ chứng từ kiểm tra như thế nào…Trong trường hợp bộ chứng từ có bất hợp lệ, NV TTQT tư vấn cho khách hàng chỉnh sửa, nếu không chỉnh sửa được, cần lập điện xin chấp nhận của ngân hàng phát hành trước khi 72 thực hiện chiết khấu.  Đối với tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng, nhân viên tín dụng cần thẩm định đánh giá ngân hàng phát hành ngân hàng thanh toán trước khi thực hiện tài trợ thông qua Bộ phận phận tích tài chính, trong trường hợp có thông tin không thuận lợi về tình hình tài chính, khả năng thanh toán của các ngân hàng đối tác, nhân viên cần tư vấn cho khách hàng thỏa thuận với nhà nhập khẩu thay đổi ngân hàng hoặc ngừng giao dịch. Khi cấp hạn mức tài trợ xuất khẩu , nhân viên cần tư vấn cho khách hàng các điều kiện tài trợ theo sản phẩm, điều kiện LC…kiểm tra chứng từ, kiểm soát dòng tiền thanh toán LC, việc thực hiện các cam kết của khách hàng. ACB là ngân hàng thông báo : Hiện tại ACB thường đóng vai trò là ngân hàn g thông báo cuối cùng. ACB cần xác thực LC theo quy định UCP 600 và đảm bảo truyền và xử lý dữ liệu giữa TT.TTQT và các chi nhánh chính xác. NV TTQT thông báo ngay cho khách hàng, nếu vì một lý do nào đó như ACB không xác thực được, không tìm được người thụ hưởng, người thụ hường từ chối LC…ACB cần thông báo ngay cho ngân hàng phát hành xin chỉ thị mới để tránh trường hợp chậm trể gây rủi ro cho các bên tham gia. 3.3.2 Tổ chức và hoàn thiện các hoạt động của Trung tâm TTQT: • TT.TTQT cần quy định hạn mức kiểm soát chứng từ đối với các chức danh thanh toán quốc tế. • TT.TTQT phân bổ số lượng nhân viên hợp lý cho từng bộ phận, từng khâu trong thanh toán quốc tế tại TT.TTQT, phân quyền và nhiệm vụ của các nhân viên rõ ràng cụ thể. • TT.TTQT thường xuyên cập nhật các thông tin liên quan đến thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ để có thể phát triển nghiệp vụ thanh toán và tư vấn cho các chi nhánh. • TT.TTQT thường xuyên tổ chức các buổi kiểm tra kiến thức để nhân viên, các buổi trao đổi thông tin, kinh nghiệm… giữa nhân viên TT.TQTT với 73 nhau, và giữa TT.TTQT và các chi nhánh. • TT.TTQT thường xuyên tham gia, liên kết đối với các tổ chức nước ngoài để nâng cao nghiệp vụ thanh toán quốc tế, tạo uy tín để luôn là đầu mối tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế nói chung và bằng tín dụng chứng từ nói riêng cho toàn hệ thống ngân hàng. 3.3.3 Đối với quy trình thực hiện nghiệp vụ : 3.3.3.1. Quy trình hóa nghiệp vụ, cải tiếntự động hóa quy trình  Quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ luôn được cập nhật, bổ sung sửa đổi để phù hợp với nhu cầu thực tế. ACB cần quy định thống nhất và rõ ràng từng khâu thực hiện nghiệp vụ thanh toán bằng tín dụng chứng từ, từ thủ tục yêu cầu mở đến thanh toán LC để có sự thống nhất trong toàn hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên, ACB cần tham chiếu đầy đủ các quy định hiện hành của UCP về quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ để hạn chế rủi ro.  ACB cần nâng cấp và cải tiến phần mềm trong viêc thực thi quy trình khi cần thiết để giải quyết giao dịch nhanh cho khách hàng, nâng cao niềm tin cho khách hàng.  Việc xây dựng quy trình nghiệp vụ của mỗi hoạt động luôn phải dựa trên công nghệ hiện đang áp dụng và ngược lại công nghệ ngân hàng cũng c ần phải được cải tiến đồng bộ với việc thay đổi, đổi mới quy trình nghiệp vụ. Công nghệ ngân hàng và những quy định trong quy trình nghiệp vụ là hai yếu tố song hành, có tác động qua lại trong sự thay đổi của từng yếu tố. Trước đây, khi phát hành LC, NV TTQT sử dụng chương trình so ạn điện trên notepad thủ công và truyền lên TT.TTQT để đi điện gốc ra nước ngoài. Sau khi ACB ứng dụng chương trình TCBS thì NV TTQT so ạn điện phát hành trực tiếp trên chương trình nhanh chóng vì đã đư ợc thiết lập sẵn các vùng cho việc phát hành LC. Khi có những thay đổi về quy trình hay đi ều khoản, điều kiện của LC thì bộ phận công nghệ thông tin sẽ điều chỉnh cho phù hợp quy trình. 74  Quy trình nghiệp vụ còn phải được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. 3.3.3.2 Đào tạo và kiểm tra sau đào tạo quy trình nghiệp vụ  Việc ứng dụng chương trình thanh toán quốc tế đòi hỏi NV TTQT phải được đào tạo về nghiệp vụ cơ bản và nâng cao, đồng thời đào tạo và hướng dẫn nhân viên biết cách sử dụng chương trình TCBS cho nghi ệp vụ TTQT khi có bổ sung sửa đổi quy trình.  Tiếp tục đào tạo và đào tạo lại nhân viên hiện có, đào tạo về mọi mặt nhất là chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao trình đ ộ ngoại ngữ, tin học, trao đổi kiến thức về UCP 600 và các thông lệ liên quan khác. ACB thường xuyên tổ chức các lớp về đào tạo và ứng dụng chương trình cho nhân viên TTQT mới, kiểm tra và củng cố kiến thức cho nhân viên TTQT hiện tại. ACB nên cử người thường xuyên tham gia các cuộc hội thảo, hội nghị chuyên đề về thanh toán quốc tế, hoặc tổ chức cán bộ đi học ở nước ngoài để tiếp thu kiến thức mới. ACB cần có chính sách quy định cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của mỗi thành viên tham gia thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Từ những chính sách quy định cụ thể theo chức danh, mỗi thành viên phải tự chịu trách nhiệm về từng khâu giao dịch xử lý mà mình đã làm. Trong trường hợp giao dịch xử lý vượt ngoài tầm kiểm soát của mỗi thành viên thì cần báo cáo ngay cho cấp cao hơn để kịp thời ngăn chặn rủi ro xảy ra. Các thành viên luôn nâng cao tinh thần sáng tạo, tự giác và có ý thức đối với nghiệp vụ trong hạn mức công việc được phân công. 3.3.3.4 .Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát sự tuân thủ quy trình  Để đảm bảo hoạt động TTQT bằng tín dụng chứng từ đi đúng hướng và theo đúng hành lang pháp lý c ủa Nhà nước, ACB cần thực hiện giám sát thường xuyên hoạt động thanh toán quốc tế, lựa chọn các nhân viên tham gia kiểm tra, kiểm soát là những người đủ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm để 75 kiểm tra, kiểm soát hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu đạt hiệu quả cao.  ACB cần tập trrung đào tạo nâng cao chất lượng của các kiểm soát , phân công, phân quyền và trách nhiệm cụ thể cho các nhân viên kiểm soát, liên tục cập nhật phổ biến các tình huống rủi ro cho nhân viên. 3.3.3.5. Giám sát thực hiện quy trình:  Tất cả các nghiệp vụ khi phát sinh phải được kiểm soát theo tiêu chí kiểm soát độc lập. ACB ban hành hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát cụ thể như ai kiểm soát, kiểm soát cái gì, kiểm soát như thế nào, kiểm soát ở đâu. Đối với những giao dịch ngoại lệ trong thanh toán quốc tế cần có những hướng dẫn cụ thể các loại ngoại lệ nào được phép thực hiện, cách thức phê duyệt, theo dõi khắc phục.  Các nhân viên cấp cao thường xuyên giám sát việc thực hiện quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế, xem xét kiểm tra từng khâu giao dịch định kỳ hàng tuần, hàng tháng để có thể hoàn thiện hơn quy trình nghi ệp vụ thanh toán quốc tế. 3.3.4. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro và giám sát ngân hàng Quản lý rủi ro ngân hàng có thể hiểu là : • Bảo vệ ngân hàng khỏi các thất bại, tổn thất và thiệt hại ngoài dự kiến, lường trước các biến động bất lợi, tăng ưu thế cạnh tranh, có kinh nghiệm đánh giá rủi ro và nắm bắt cơ hội phát triển. • Cần thống nhất trong nhận thức về sự cần thiết và tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống quản lý rủi ro. • Phối hợp san sẻ thông tin, sử dụng các công cụ tài chính, xác định và đo lường rủi ro một cách khoa học. • Đẩy mạnh tốc độ hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, tăng cường trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác thu thập và xử lý thông tin, chú trọng đầu tư công nghệ thông tin nhằm phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, đo lường rủi ro. Hệ thống thông tin, phòng ngừa rủi ro cần được nâng cấp để hoạt động hiệu quả hơn trở thành thông tin chuẩn 76 xác và thống nhất. • Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo và bồi dưỡng, nâng cao năng lực đánh giá, đo lường, phân tích rủi ro cho cán bộ. • Nâng cao chất lượng chuyên nghiệp của cán bộ, nhân viên cũng như tập trung xây dựng thương hiệu cho ngân hàng với mục tiêu giảm rủi ro, nâng cao tính minh bạch thông tin về hoạt động thông qua báo cáo tình hình tài chính của ngân hàng đối với khách hàng. Từ nhận thức trên, ACB cần nâng cao công tác kiểm soát nội bộ để phát hiện tiềm ẩn rủi ro tín dụng và có biện pháp ngăn chặn kịp thời. Theo mục tiêu của Basel II :” nâng cao chất lượng và sự ổn định của ngân hàng quốc tế, tạo lập và duy trì sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng, đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh v ực quản lý rủi ro.” Tuy việc tiếp cận Basel II đòi hỏi kỹ thuật và chi phí cao nhưng trước xu thế hội nhập, việc áp dụng này là cần thiết nhằm tăng cường năng lực hoạt động và giảm rủi ro cho ngân hàng. Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2011 phù hợp với mục tiêu tốc độ tăng trưởng tín dụng 20%, kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng, điều chỉnh cơ cấu và nâng cao chất lượng tín dụng. 3.3.5. Xây dựng hệ thống thu thập dữ liệu đảm bảo các thông tin cung cấp là tin cậy ACB xây dựng hệ thống thu thập dữ liệu đảm bảo các thông tin cung cấp là tin cậy, phục vụ cho công tác phân tích và dự báo, điều chỉnh cơ chế chính sách sát với yêu cầu thực tiễn. Hệ thống thu thập thông tin cần được thiết kế sao cho ACB có thể thu thập được đầy đủ các thông tin phục vụ cho các chính sách ngân hàng, quy trình thủ tục, hoạt động của ngân hàng, trên nguyên tắc các thông tin thu thập phải được khách quan trung thực, chính xác, kịp thời từ thị trường, các tổ chức tín dụng khác, thông tin đại chúng…để có thể sử dụng cho việc phân tích, tổng hợp, đánh giá, dự báo về những biến động về tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, tình hình của các ngân hàng trong và ngoài nước. 77 3.3.6. Mở rộng chi nhánh, mạng lưới ngoài nước, các quan hệ với ngân hàng nước ngoài  Xuất phát từ vai trò quan trọng của thanh toán quốc tế đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, bất kỳ một ngân hàng nào mới hoạt động hay đã và đang hoạt động thanh toán quốc tế đều muốn phát triển mảng dịch vụ này để duy trì và mở rộng thị phần của ngân hàng trong và ngoài nước. Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập như hiện nay, mức độ cạnh tranh của các ngân hàng càng gay gắt. Do đó, ACB cần củng cố và mở rộng mạng lưới chi nhánh ở nước ngoài, mở rộng quan hệ với các ngân hàng quốc tế, tăng cường số lượng ngân hàng đại lý. ACB sẽ tăng uy tín đối với khách hàng trong nước và thế giới.  Xây dựng hệ thống phân loại và có chính sách quan hệ đại lý phù hợp để nâng cao uy tín quốc tế, tạo điều kiện tốt nhất cho thực hiện giao dịch thanh toán quốc tế bằng LC, mở rộng thị trường, hỗ trợ công tác đào tạo, tận dụng kinh nghiệm của các ngân hàng trong hạn chế rủi ro khi thanh toán LC.  Chọn lọc đình kỳ các ngân hàng đại lý tốt, sẵn sàng cung cấp dịch vụ như hạn mức tín dụng, hạn mức xác nhận, chính sách chăm sóc khách hàng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng của mình. Sử dụng ngân hàng đại lý để cung cấp các dịch vụ cho mình tăng khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng. Tuy nhiên hạn chế giao dịch với các ngân hàng nước ngoài có chi nhánh ở Việt Nam vì só thể bị mất khách hàng vì khả năng cạnh tranh cao.  Việc thiết lập và mở rộng quan hệ đại lý với ngân hàng các nước có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán bằng tín dụng chứng từ nói riêng. Do đó, ACB cần củng cố mạng lưới ngân hàng đại lý hiện có, tích cực mở rộng thêm mạng lưới ngân hàng đại lý sang các thị trường mới mà các doanh nghiệp của Việt Nam bắt đầu mở rộng kinh doanh.  Xem xét và xây dựng tiêu chuẩn hợp lý đối với thiết lập quan hệ đại lý, trao đổi với ngân hàng đại lý nước ngoài để bổ sung nội dung hỗ trợ thực sự có 78 hiệu quả. 3.3.7. Phát triển marketing ngân hàng , kết nối các sản phẩm ngân hàng  Chính sách khách hàng : có kế hoạch tìm kiếm và tiếp cận các khách hàng mới có tiềm năng. ACB thường xuyên tổ chức các hội nghị khách hàng nhằm củng cố mối quan hệ tốt giữa ngân hàng và khách hàng, đồng thời qua đó phổ biến thông tin về hoạt động của ngân hàng, nghĩa v ụ quyền lợi của ngân hàng và khách hàng trong hoạt động thanh toán bằng LC. Đối với khách hàng lớn, truyền thống thì có chính sách ưu đãi phí thanh toán, t ỷ giá, lãi suất vay…  Xây dựng văn hóa kinh doanh và phong cách phục vụ văn minh, lịch sự là vô cùng cần thiết trong bối cảnh hiện nay khi mà tính cạnh tranh càng gay gắt. Ngoài các yếu tố cạnh tranh như phí, lãi su ất thì văn hóa và phong cách phục vụ là quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Do đó, cần có môi trường và con người văn hóa, văn minh : địa điểm giao dịch thuận tiện, gọn gàng, sạch sẽ, các nhân viên chuyên môn giao tiếp giỏi để tư vấn khách hàng.  ACB tăng cường chuyển tải thông tin đến đông đảo khách hàng nhằm giúp khách hàng có được các thông tin cập nhật, lợi ích của sản phẩm và cách thức sử dụng. Hiện tại, ACB thành lập ban tư vấn tài chính cho khách hàng để giới thiệu sản phẩm, tư vấn và hướng dẫn hồ sơ cho khách hàng. Tuy nhiên, ban tư vấn này vẫn chưa phát huy hết hiệu quả nên ACB cần sớm hoàn thiện và tổ chức nhân sự tư vấn khách hàng chuyên nghiệp hơn, có kế hoạch đào tạo cho nhân viên tư vấn theo hướng : ngân hàng có sản phẩm dịch vụ gì, cho đối tượng nào, lợi ích và cách sử dụng như thế nào, chủ động tìm khách hàng, xác đ ịnh được nhu cần của nhóm khách hàng. ACB cần phát triển bộ phận chăm sóc khách hàng tạo cho khách hàng được tôn trọng khi đến ngân hàng.  Để có thể hội nhập với thị trường thế giới và cạnh tranh với ngân hàng nước ngoài đang xâm nhập mạnh vào Việt Nam, ACB cần đa dạng hóa các sản 79 phẩm thanh toán quốc tế đáp ứng nhu cầu khách hàng : • ACB cần đa dạng hóa và đẩy mạnh các hình thức tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu thông qua các sản phẩm hỗ trợ thanh toán quốc tế như : cho vay, chiết khấu bộ chứng từ. ACB thường xuyên nghiên cứu và đưa ra các sản phẩm hỗ trợ thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhằm giúp các khách hàng có nguồn tài trợ trước khi giao hàng, hay thanh toán nhận hàng, đẩy mạnh thanh toán bằng tín dụng chứng từ, tăng doanh số và phát triển dịch vụ ngân hàng. Đồng thời, khi tài trợ LC xuất khẩu, các chi nhánh cần phối hợp với TT.TTQT để xem xét tính rủi ro của LC tài trợ, phân quyền phê duyệt và hạn mức tài trợ đối với từng cấp, ban hành các tiêu chí kiểm tra, nhận xét LC để có thể hạn chế rủi ro cho ACB. + ACB cần đa dạng hóa việc kinh doanh ngoại tệ với nhiều loại ngoại tệ để có thể đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng.  ACB cần xây dựng chu trình thanh toán quốc tế, tín dụng và kinh doanh ngoại tệ khép kín để có thể giải quyết nhanh, chính xác đối với các nhu cầu của khách hàng. Với khách hàng có nhu cầu về thanh toán quốc tế như yêu cầu ngân hàng phát hành LC hay thông báo LC, ngân hàng có thể tài trợ xuất nhập khẩu cho khách hàng như cho vay thanh toán LC khi bộ chứng từ về hoặc ứng trước tiền cho khách hàng xuất khẩu để chuẩn bị hàng giao. ACB đang thực hiện các sản phẩm hỗ trợ như vậy cho khách hàng nhưng để nâng cao hiệu quả chất lượng dịch vụ, đòi hỏi ACB cần có những quy trình, quy định cụ thể để phối hợp các sản phẩm lại với nhau.  Phải tạo sự khác biệt của ngân hàng : hoạt động NHTM cũng ph ải tạo ra những hình ảnh, đặc điểm của mình, marketing ngân hàng tạo ra sự khác biệt về hình ảnh ngân hàng mình, đó là s ự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ cung ứng ra thị trường, lãi suất kênh phân phối, hoạt động quảng cáo giao tiếp.  Đẩy mạnh hoạt động marketing : tiếp thị, quảng cáo khuyến mại, tạo minh bạch, công bố thông tin rộng rãi cho ngư ời dân chủ động lựa chọn các hình 80 thức dịch vụ khác nhau. 3.4. Đào tạo nguồn nhân lực : Tính đến 31122010 số nhân viên ACB lên đến 6.669 nhân viên, trong đó nhân viên đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại Trung tâm đào tạo ACB. Năm 19981999, ACB được công ty tài chính quốc tế tài trợ chương trình hỗ trợ kỹ thuật chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên do ngân hàng East Bank Trust Co của Phillipine tổ chức. Với chính sách chất lượng là “Đào tạo và tái đào tạo nhân viên” và chính sách đào tạo “ tạo điều kiện giúp cá nhân phát triển nghề nghiệp đồng thời xây dựng lực lượng nghiệp vụ chuyên môn cho ACB, chương trình đào t ạo giúp nhân viên có khả năng chuyên môn cao, quy trình nghiệp vụ thống nhất toàn hệ thống, chương trình h ọc tập đều xuất phát từ nhu cầu cụ thể, khuyến khích nhân viên chủ động trong học tập và phát triển nghề nghiệp”, ACB đã từng bước phát triển nguồn nhân lực cho toàn hệ thống nói chung và nghiệp vụ thanh toán quốc tế nói riêng. ACB cần xây dựng hiệu quả hệ thống quản trị nguồn nhân lực chất lượng cao, cụ thể như : + Đối với công tác tuyển dụng và lựa chọn : phải phù hợp với chính sách chất lượng và mục tiêu của ACB, nên cần lập kế hoạch rõ ràng, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan đào tạo để giảm chi phí và thời gian tuyển dụng. + Đối với phân công công việc và đánh giá kết quả : ACB cần định lượng và định tính các bảng mô tả chức danh và tiêu chuẩn chức danh trên cơ sở đánh giá công khai, minh bạch, chính xác, dân chủ. + Đối với đào tạo và phát triển: thường xuyên tổ chức các buổi thảo luận, học tập kinh nghiệm lẫn nhau để nâng cao trình độ hiểu biết về ngoại thương, bảo hiểm, vận tải. Đồng thời trang bị cho nhân viên kiến thức pháp luật, mời chuyên gia giỏi về đào tạo nghiệp vụ, nâng cao trình đ ộ ngoại ngữ của NV TTQT. ACB cần đa dạng hóa phương thức đào tạo nhằm tạo điều kiện cho nhân viên phát triển như : học trên lớp, học trong công việc, tự học trên web. ACB cần gắn việc đào tạo lý thuyết và thực hành nghề nghiệp tại chỗ đối với một 81 số đối tượng nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. ACB phải coi đào tạo và tự đào tạo nhân viên tân tuyển là quy chế bắt buộc để triển khai hoạt động thanh toán quốc tế hiệu quả. ACB nên từng bước xây dựng bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp ứng với mỗi chức danh, vị trí công tác của nhân viên. ACB cần tăng cường công tác tư tưởng, rèn luyện đạo đức ngân hàng cho nhân viên. ACB từng bước xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên môn, có năng lực thay thế nhân viên kém năng lực, phát huy tính sáng tạo của nhân viên. ACB phải có chính sách và định hướng đào tạo nhân sự kế thừa cho nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng LC. ACB cần có chế độ khen thưởng hợp lý : hiện tại ACB trả lương theo năng lực trên cơ sở kết quả dđánh giá hàng quý. Theo đó, kết quả chấm điểm công việc cộng với đánh giá định tính của lãnh đạo là cơ sở chính để xác định mức thu nhập, khen thưởng của nhân viên. Theo kinh nghiệm của một số ngân hàng nước ngoài, yếu tố công nghệ có thể giúp giảm 76% chi phí hoạt động của ngân hàng nhưng để có được nền tảng công nghệ hiện đại, đòi hỏi ngân hàng phải đầu tư lớn. Năm 2010, nền kinh tế Việt Nam đã từng bước thoát khỏi ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và đang dần phục hồi. Để thích ứng với điều kiện mới này, ngành ngân hàng Việt Nam cũng đã xây dựng các chiến lược để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng được xem là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển và tồn tại của các ngân hàng hiện nay. Trong chiến lược Phát triển ngành ngân hàng giai đoạn 20112020, tin học hóa hệ thống quản trị, nâng cấp và phát triển công nghệ, mở rộng dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhất là dịch vụ thanh toán, bảo mật dữ liệu, tăng hiệu quả quy trình quản trị ngân hàng được đánh giá rất cao. Nắm bắt tình hình trên, ACB cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động bằng việc phát triển hệ thống công nghệ thông tin hiện đại trong các sản phẩm dịch vụ để phục vụ khách hàng. • ACB cần sử dụng hiệu quả hệ thống Swift nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán 82 quốc tế nhanh chóng, chuẩn bị các điều kiện tham gia vào thị trường quốc tế. ACB cần giải quyết vấn đề luân chuyển chứng từ từ TT.TTQT và các chi nhánh, tự động hóa các giao dịch trong nước, chuẩn hóa nghiệp vụ. • ACB cần cải tiến đầu tư kỹ thuật, công nghệ phục vụ thanh toán quốc tế, đầu tư vào trang thiết bị máy tính để xử lý chứng từ tự động nhưng nâng cao tính an toàn trong thanh toán. Đồng thời cải tiến chương trình hạch toán kế toán ngân hàng. • Do nguyên lý của phát minh khoa học và quy trình công nghệ, các phần mềm không thể tránh khỏi sự phá hoại của các hacker, do đó, ACB cần hoạt động giám sát với cơ chế và phương thức linh hoạt. ACB phải đầu tư đồng bộ và xây dựng hạ tầng công nghệ hoàn chỉnh bằng việc đào tạo đội ngữ nhân viên công nghệ thông tin để có thể nắm bắt được tình hình và xu thế phát triển công nghệ, thành thạo trong vận hành, thiết kế điều chỉnh quy trình công nghệ, nhằm tận dụng các thành tựu công nghệ để giảm chi phí ngân hàng. • ACB coi trọng hoạt động giám sát và theo dõi nhân viên, thực hiện cơ chế kiểm tra chéo và giám sát lẫn nhau nhằm đảm bảo an toàn cho thông tin hoạt động ngân hàng. • Một vấn đề nữa cần được quan tâm là an toàn bảo mật thông tin. Bảo mật không chỉ là đảm bảo hệ thống vận hành an toàn thông suốt mà còn phải rà soát, quản trị hiệu quả mọi rủi ro trong các hoạt động ngân hàng. ACB cần xây dựng hành lang pháp lý đ ối với các hoạt động ngân hàng như các quy chế, chính sách, các tiêu chuẩn về an toàn bảo mật thông tin. Chẳng hạn như về thông báo LC xuất, ACB phải xác thực chữ ký hữu quyền của ngân hàng chuyển LC đến ACB đối với LC gốc nhận bằng thư hay mã hóa và xác thực LC thông qua hệ thống Testkey đối với LC gốc nhận bằng mạng Swift. Do đó, ACB cần bảo mật danh sách chữ ký hữu quyền của ngân hàng chuyển đến hay thông tin dữ liệu được cập nhật và mã hóa trên hệ thống. Nếu làm được như vậy, ACB có thể tránh rủi ro LC giả mạo. 83 ủ :  Chính phủ cần tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định để nâng cao hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Vì thanh toán quốc tế liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu nên doanh nghiệp xuất nhập khẩu phát triển mạnh là nhân tố giúp ACB phát triển bền vững và nâng cao dịch vụ Thanh toán quốc tế tại ACB. Để nền kinh tế bền vững thì trư ớc hết nền chính trị phải bền vững, đảm bảo an ninh về lương thực, năng lượng, cơ cấu ngành ngân hàng phù hợp với đặc điểm của Việt Nam. Tận dụng nhưng không quá lệ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài, bình ổn giá cả nói chung, nâng cao dự trữ ngoại hối. Nhà nước cần có các biện pháp hỗ trợ như xây dựng thương hiệu cho hàng hóa Việt Nam, quảng bá hàng hóa Việt Nam qua quan hệ hợp tác quốc tế…  Xây dựng hệ thống văn bản pháp lý thống nhất để điều chỉnh hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay các văn bản điều chỉnh hoạt động ngoại hối vẫn chưa thống nhất. Do đó, nhà nước cần đưa ra các văn bản thống nhất, rõ ràng và chi tiết hóa để điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế đặc biệt là thanh toán bằng LC.  Điều chỉnh chính sách tài chính, tiền tệ, tín dụng phù hợp + Điều hành tỷ giá linh hoạt theo tín hiệu thị trường + Theo dõi, phân tích, đánh giá và d ự báo sát hơn diễn biến kinh tế tiền tệ trong nước và thế giới để đưa ra các giải pháp phù hợp trong điều hành chính sách tiền tệ, nhằm đạt được các mục tiêu tiền tệ tín dụng.  Nâng cao công tác kiểm toán, kế toán ở các doanh nghiệp giúp ngân hàng có được thông tin minh bạch về tình hình tài chính của doanh nghiệp nghiên cứu, soạn thảo, áp dụng hệ thống văn bản pháp quy phù hợp với thông lệ quốc tế, đặc điểm của Việt Nam làm cơ sở điều chỉnh và tạo môi trường pháp lý cho hoạt động thanh toán quốc tế đặc biệt là LC, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại ; tiếp tục mở rộng quan hệ kinh tế đa phương, đa dạng, mở rộng thị phần trên các thị trường quen thuộc, xâm nhập thị 84 trường tiềm năng Asean, Trung quốc, Nhật, .. (NHNN) • Nâng cao vai trò quản lý của ngân hàng nhà nước và phát triển hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. NHNN cần thực hiện được những chức năng chủ yếu của một ngân hàng trung ương : phát hành tiền, ngân hàng của ngân hàng, người cho vay cuối cùng, điều tiết thị trường tiền tệ và trung tâm thanh toán, quản lý nhà nư ớc đối với lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng với mục tiêu ổn định đồng tiền, kiểm soát lạm phát, an toàn hệ thống ngân hàng. • Triển khai chương trình hành đ ộng cụ thể như đề án phát triển ngân hàng đến năm 2010 và định hướng 2020, gồm các nội dung : + Hình thành đ ồng bộ khung pháp lý minh bạch và công bằng nhằm thúc đẩy cạnh tranh và đảm bảo an toàn hệ thống. + Đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình và bước đi phù hợp với năng lực của các ngân hàng. + Cải cách căn bản, triệt để nhằm phát triển hệ thống tổ chức tín dụng Việt nam theo hướng hiện đại, đa năng, đa dạng về sở hữu và loại hình tổ chức tín dụng, áp dụng đầy đủ các chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng, có khả năng cạnh tranh với các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới. + Tăng cường năng lực tài chính của các tổ chức tín dụng theo hướng tăng vốn tự có và nâng cao chất lượng tài sản và khả năng sinh lợi. • Xây dựng hệ thống văn bản pháp lý thống nhất để điều chỉnh hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nói riêng nhưng phù hợp với hoàn cảnh thực hiện của Việt Nam. NHNN cần tham chiếu đầy đủ, toàn diện nội dung của UCP để thiết kế các điều khoản áp dụng trong nước. Đồng thời cần có các quy định pháp lý cụ thể để giải quyết mối quan hệ xung đột giữa thông lệ quốc tế và luật pháp trong nước • Hỗ trợ thông tin cho các ngân hàng để ngân hàng phòng ngừa rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng. Trung tâm phòng ngừa rủi ro CIC cần 85 nâng cao hiệu quả hoạt động và đẩy mạnh việc cung cấp thông tin cho các ngân hàng thương mại : các rủi ro xảy ra, phòng ngừa và dự báo rủi ro, dự báo những biến động về tỷ giá…nhằm giúp cho các ngân hàng thương mại có đủ thông tin để phòng ngừa, hạn chế rủi ro về hoạt động thanh toán quốc tế đặc biệt là tín dụng chứng từ. • Về nâng cao năng lực quản lý rủi ro ngân hàng : + Phối hợp với cán bộ ngành hoàn thiện hệ thống kế toán theo chuẩn mưc kế toán quốc tế, xây dựng các giải pháp hoàn thiện phương pháp kiểm soát và kế toán nội bộ trong các NHTM và tiến tới theo chuẩn mực quốc tế. + Tăng cường chỉ đạo và hỗ trợ công tác quản trị rủi ro của các NHTM thông qua phổ biến kinh nghiệm về quản lý rủi ro của các ngân hàng trong và ngoài nước, ban hành văn bản thống nhất về quản lý rủi ro, hỗ trợ NHTM trong việc đào tạo và tập huấn cán bộ. • Hợp tác với các tổ chức, ngân hàng nước ngoài để học hỏi kinh nghiệm hỗ trợ cho các ngân hàng, kết hợp với các tổ chức và ngân hàng nước ngoài tổ chức các buổi hội thảo về thanh toán quố tế : những rủi ro, tranh chấp và hướng giải quyết... Thực hiện Nghị quyết 11NQ – CP ngày 2422011 của Chính Phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, Thống đốc NHNN yêu cầu các đơn vị thuộc NHNN Việt Nam và tổ chức tín dụng thực hiện nhiệm vụ và giải pháp sau : Năm 2011, thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ và thận trọng, kiểm soát tốc độ tăng tín dụng dưới 20% và tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán khoảng 1516%, lãi suất và tỷ giá ở mức hợp lý. Điều hành tỷ giá linh hoạt, phù hợp với diễn biến của thị trường ngoại tệ, mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, tăng cường quản lý ngoại hối, thực hiện các biện pháp cần thiết để các tổ chức, cá nhân bán ngoại tệ cho ngân hàng khi có nguồn thu và được mua khi có nhu cầu chính đáng, đảm bảo thanh khoản ngoại tệ, bình ổn tỷ giá, đáp ứng yêu cầu ổn định phát triển kinh 86 doanh và tăng dự trữ ngoại hối. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Qua nghiên cứu cơ sở lý luận ở Chương 1 và thực trạng thanh toán quốc tế bằng LC tại ACB ở Chương 2, Chương 3 đã nêu ra m ột số giải pháp cho ACB nhằm hạn chế rủi ro trong thanh toán và nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ. Bên cạnh đó, Chương 3 còn đưa ra nh ững giải pháp hỗ trợ của Chính Phủ, Ngân hàng Nhà nước. Từ việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro đến công tác tổ chức, kiểm tra kiểm soát, vận hành, các chính sách tiếp thị khách hàng, chính sách tín dụng, kinh doanh tiền tệ,..đến các giải pháp đề xuất cho Chính phủ, Ngân hàng nhà nước, đã đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán bằng tín dụng chứng từ nói riêng tại ngân hàng TMCP Á Châu. KẾT LUẬN Trong các phương thức thanh toán, phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Bởi vì phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có tính ưu việt hơn hẳn các phương thức thanh toán khác. 87 Tuy nhiên trong phương thức thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán bằng tín dụng chứng từ nói riêng luôn tiềm ẩn rủi ro đòi h ỏi các ngân hàng luôn có những giải pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả nhất. Trong luận văn này là quá trình nghiên c ứu của tác giả, từ tổng quan thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ ở chương 1, đến thực trạng thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng, cụ thể là ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu. ở chương 2 và cuối cùng là các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế nêu ở chương 3, để áp dụng thực tế hằng ngày tại ngân hàng. Vấn đề quan trọng là ngân hàng áp dụng các giải pháp như thế nào nhằm mang lại hiệu quả nhất để vừa hạn chế tối đa rủi ro vừa thu hút và duy trì khách hàng. Vì vậy, việc vận dụng các giải pháp tại ngân hàng cần có tính nghệ thuật, tùy từng hoàn cảnh, điều kiện, trường hợp cụ thể mà có thể áp dụng để giải quyết thỏa đáng trong giao dịch thanh toán quốc tế.. Tác giả mong được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô, đồng nghiệp và những ai quan tâm đến lĩnh vực thanh toán quốc tế, đặc biệt là phương thức thanh toán LC về nội dung và tính thiết thực của đề tài trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ACB.
Xem thêm

38 Đọc thêm

Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Á Châu

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU

1. Tính cấp thiết của bài nghiên cứu
Trong quá trình phát triển của một đất nước, Ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng. Nó là hệ thần kinh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nền kinh tế chỉ có thể phát triển với tốc độ cao nếu có một hệ thống ngân hàng hoạt động ổn định và có hiệu quả, không thể có tăng trưởng trong khi hệ thống tổ chức và hoạt động của ngân hàng yếu kém và lạc hậu. Như vậy đòi hỏi Ngân hàng phải phát triển tương xứng và hoạt động có hiệu quả trong hoạt động lưu thông tiền tệ.
Điều hoà lưu thông tiền tệ chủ yếu thông qua hoạt động tín dụng, hoạt động tín dụng là xương sống của hệ thống ngân hàng thương mại. Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá với đường lối phát triển kinh tế ngày càng hiện đại của nước ta, hoạt động ngân hàng có nhiều bước chuyển biến tích cực, tuy nhiên trong nền kinh tế đầy biến động rủi ro là điều không thể tránh khỏi đối với hoạt động của toàn bộ các thành phần kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, trong đó có hoạt động tín dụng.
Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức độphụthuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tếtrên thếgiới. Trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng cũng không ngoại lệ. Khủng hoảng tín dụng đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế.Thời gian qua, cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹlà khởi nguồn cho cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Các quốc gia phải thực hiện cải cách, xây dựng hệthống quản lý tài chính và cơchếphòng ngừa rủi ro tài chính quốc tế, công khai, minh bạch trong hoạt động ngân hàng đểtránh những nguy cơbiến động mạnh của thị trường tài chính, hoạt động tuân theo quy luật chung của thịtrườngNhiệm vụ quan trọng và trọng tâm của quản lý các Ngân hàng thương mại là phải nâng cao chất lượng tín dụng, đưa ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, sao cho hoạt động tín dụng ngân hàng trở nên có hiệu quả và lành mạnh hơn.
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu là một trong những ngân hàng hàng đầu trong khối Ngân hàng thương mại cổ phần ở nước ta, tình hình kiểm soát tín dụng thời gian qua cũng được xem là khá tốt. Tuy nhiên, trong tình hình hiện nay, việc hướng đến các tiêu chuẩn quốc tế là việc cần làm ở bất kỳ ngân hàng nào, và ACB cũng không ngoại lệ. Do đó, yêu cầu kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng một cách bài bản, có hiệu quả, phù hợp với điều kiện Việt Nam là một đòi hỏi cấp thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, hướng tới các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro, phùhợp với môi trường hội nhập.
Nhận biết được tính cấp bách của vấn đề trên, nhóm PYKACHU chúng em thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Châu và đề xuất giải pháp cẩn thiết”
2. Mục đích nghiên cứu
Thực hiện thu thập thông tin, dữ liệu về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng như: công tác tổ chức, các quy định, hướng dẫn công tác quản trị rủi ro tín dụng, các dữ liệu về nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng...
Tìm hiểu về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng
Nhận biết rủi ro tín dụng của danh mục cho vay tại ACB
Đo lường rủi ro tín dụng tại ACB
Đề xuất giải pháp quản trị rủi ro tín dụng
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Châu.
Phạm vi nghiên cứu: Thu thập số liệu về toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của ACB, đặc biệt là hoạt động tín dụng, số liệu lấy từ năm 2011 đến nay.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Các phương pháp được sử dụng khi nghiên cứu là:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê và so sánh
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Sử dụng kết hợp các phương pháp trên và nguồn số liệu được lấy chủ yếu từ Báo cáo tài chính hợp nhất đã qua kiểm toán và báo cáo thường niêncủa ACB
5. Kết cấu của bài nghiên cứu
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu đề tài chia thành 3 phần
Phần 1: Sơ lược về Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Châu
Phần 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Châu
Phần 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Châu 
PHẦN 1
SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

1.1.Thông tin chung
Thông tin khái quát
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Á Châu
Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Asia Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt bằng tiếng Anh: ACB
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301452948
Đăng ký lần đầu: 19/05/1993
Đăng ký thay đổi lần thứ 27: 01/04/2013
Vốn điều lệ: 9.376.965.060.000 đồng
Mã cổ phiếu: ACB
Thông tin liên lạc
Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
Số điện thoại: (84.8) 3929 0999
Số fax: (84.8) 3839 9885
Website: www.acb.com.vn
1.2. Ngành nghề kinh doanh
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;
- Hùn vốn và liên doanh theo luật định;
- Dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép;
- Hoạt động bao thanh toán; đại lý bảo hiểm;
- Mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính
- Kinh doanh chứng khoán
- Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán
- Lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành
- Các dịch vụ về quản lý quỹ đầu tư và khai thác tài sản, và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác.
1.3. Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động và được xem là một trong những NHTMCP đầu tiên trong giai đoạn đầu của thời kỳ chuyển đổi kinh tế Việt Nam từ nền kinh tế tập trung, bao cấp tiến dần lên nền kinh tế thị trường. Dưới đây là một số cột mốc đáng nhớ của ACB.
- 04/06/1993: ACB chính thức hoạt động.
- Năm 1997: Tiếp cận nghiệp vụ NH hiện đại: ACB nắm bắt một cách hệ thống các nguyên tắc vận hành một NH hiện đại, các chuẩn mực trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực NH bán lẻ, và nghiên cứu điều chỉnh trong điều kiện Việt Nam để áp dụng trong thực tiễn hoạt động NH.
Thành lập Hội đồng ALCO: ACB là NH đầu tiên của Việt Nam thành lập Hội đồng Quản lý tài sản Nợ - Có (ALCO). ALCO đã đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của ACB.
- Năm 1999: ACB bắt đầu triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin NH (TCBS) nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động của ACB.
- Năm 2000 – Tái cấu trúc: Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ. Các khối kinh doanh gồm có Khối khách hàng cá nhân, Khối khách hàng DN, Khối ngân quỹ. Các đơn vị hỗ trợ gồm có Khối công nghệ thông tin, Khối giám sát điều hành, Khối phát triển kinh doanh, Khối quản trị nguồn lực và một số phòng ban. Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển giao cho ACB.
- 29/06/2000 – Tham gia thị trường vốn: Thành lập ACBS. Với sự ra đời của công ty chứng khoán, ACB có thêm công cụ đầu tư hiệu quả trên thị trường vốn tuy mới phát triển nhưng được đánh giá là đầy tiềm năng. Rủi ro của hoạt động đầu tư được tách khỏi hoạt động NHTM.
- 02/01/2002 – Hiện đại hóa NH: ACB chính thức vận hành TCBS (hệ thống “Giải pháp ngân hàng tổng thể” - The Complete Banking Solution)
- 06/01/2003 – Chất lượng quản lý: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội sở.
- 14/11/2003 – Thẻ ghi nợ: ACB là NHTMCP đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron.
- 10/12/2006 – Công nghệ sản phẩm cao: Đưa sản phẩm quyền chọn vàng, quyền chọn mua bán ngoại tệ, ACB trở thành một trong các NH đầu tiên của Việt Nam được cung cấp các sản phẩm phái sinh cho khách hàng.
- 17/06/2005 – Đối tác chiến lược: NH Standard Chartered (SCB) và ACB ký kết thoả thuận hỗ trợ kỹ thuật. Cũng từ thời điểm này, SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB. Hai bên cam kết dựa trên thế mạnh của mỗi bên để khai thác thị trường bán lẻ đầy tiềm năng của Việt Nam.
- Giai đoạn 2006 đến 2009: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào tháng 11/2006. Năm 2007, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31 chi nhánh và phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, hợp tác với các đối tác như Open Solutions (OSI) để nâng cấp hệ NH cốt lõi, hợp tác với Microsoft về áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản lý, hợp tác với SCB về phát hành trái phiếu. ACB phát hành 10 triệu cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu được là hơn 1.800 tỷ đồng. Năm 2008, ACB tăng vốn điều lệ lên 6.355 tỷ đồng. ACB đạt danh hiệu “NH tốt nhất Việt Nam năm 2008” do Tạp chí Euromoney trao tặng tại Hong Kong. Năm 2009, ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối, xây dựng mô hình chi nhánh theo định hướng bán hàng. Tăng thêm 51 chi nhánh và phòng giao dịch. Hệ thống chấm điểm tín dụng đối với khách hàng cá nhân và DN cũng đã hoàn thành và áp dụng chính thức. Và lần đầu tiên tại Việt Nam, chỉ có ACB nhận được 6 giải thưởng “NH tốt nhất Việt Nam năm 2009” do 6 tạp chí tài chính NH danh tiếng quốc tế bình chọn (Asiamoney, FinanceAsia, Global Finance, Euromoney, The Asset và The Banker).
- Tính đến ngày 09/10/2010, ACB nhận được 4 giải thưởng NH tốt nhất Việt Nam 2010 từ các tạp chí tài chính danh tiếng là Asiamoney, FinanceAsia, The Asian Banker và Global Finance.
- Năm 2011, “Định hướng Chiến lược phát triển của ACB giai đoạn 2011- 2015và tầm nhìn 2020” được ban hành vào đầu năm. Trong đó nhấn mạnh đến chương trình chuyển đổi hệ thống quản trị điều hành phù hợp với các quy định pháp luật Việt Nam và hướng đến áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất.
- Năm 2012, sự cố tháng 8/2012 đã tác động đáng kể đến nhiều mặt hoạt động của ACB, đặc biệt là huy động và kinh doanh vàng. Tuy nhiên ACB đã ứng phó tốt sự cố và nhanh chóng khôi phục toàn bộ số dư huy động tiết kiệm VND chỉ trong thời gian 2 tháng sau đó.
- Năm 2013, tuy kết quả hoạt động không như kỳ vọng nhưng ACB vẫn có mức độ tăng trưởng khả quan về huy động và cho vay VND. Nợ xấu được kiểm soát ở mức 3% sau những biện pháp mạnh về thu hồi nợ, xử lý rủi ro tín dụng và bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC). ACB cũng kéo giảm hệ số chi phí/thu nhập xuống còn khoảng 66%, giảm 7% so với năm 2012.
1.4. Mạng lưới kênh phân phối
- Đến 31/05/2014, ACB có 346 chi nhánh và phòng giao dịch đang hoạt động tại 47 tỉnh thành trong cả nước.
- Thành phố Hồ Chí Minh, miền Đông Nam bộ và vùng đồng bằng Sông Hồng là các thị trường trọng yếu của Ngân hàng (tính theo số lượng chi nhánh và phòng giao dịch và tỷ trọng đóng góp của mỗi khu vực vào tổng lợi nhuận Ngân hàng)
1.5. Công ty trực thuộc
- Công ty Chứng khoán ACB (ACBS)
- Công ty Quản lý và khai thác tài sản ACB (ACBA)
- Công ty cho thuê tài chính ACB (ACBL)
- Công ty Quản lý Quỹ ACB (ACBC)
1.6. Nhân sự
Tính đến 31/12/2013, tổng số nhân viên của ACB là 8.791 người. Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB.
1.7. Nhận định của Moody’s đối với ACB
Trong lần đánh giá mới nhất, Moody’s tiếp tục ghi nhận những thế và lực mạnh của ACB với vị trí của một ngân hàng lớn có vị thế dẫn đầu: Ngân hàng lớn thứ 5 trong toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam và là ngân hàng tư nhân lớn nhất; Khả năng sinh lời mạnh, hiệu quả hoạt động tốt, khả năng thanh khoản mạnh; Hệ thống phê duyệt và kiểm soát rủi ro tín dụng tốt; Hệ thống quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ không ngừng được cải tiến; Nhận được hỗ trợ các kỹ năng chuyển giao từ cổ đông chiến lược Standard Chartered Bank (nắm giữ 15% vốn điều lệ).
1.8. Kết quả kinh doanh một số năm gần đây
Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính của ACB giai đoạn 2011-2013
Chỉ tiêuNăm 2011Năm 2012Năm 2013
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng)11.95912.62412.504
Tổng tài sản (tỷ đồng)281.019176.300167.000
Vốn huy động185.637140.700151.000
Dư nợ cho vay khách hàng102.809102.800107.000
Thu nhập lãi ròng (tỷ đồng)6.608 6.8714.386
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng)4.2031.042,671.035
ROE (%)36,0 8,58,2
ROA (%)1,7 0,50,6
Nợ xấu (Nhóm 3-5) (%)0,882,463,0
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo thường niên của ACB qua các năm)
Năm 2012, ACB đã ứng phó tốt và khắc phục nhanh sự cố rút tiền xảy ra trong tuần cuối tháng 8/2012. Thanh khoản được đảm bảo; tài sản không thất thoát. Số dư huy động tiết kiệm VND khôi phục trong thời gian ngắn, quy mô huy động và cho vay về cơ bản vẫn có tăng trưởng so với năm 2011. Tuy số dư đến 31/12/2012 giảm so đầu năm nhưng tính bình quân cả năm, hai chỉ tiêu này tăng xấp xỉ 5% so với số dư bình quân năm 2011. Huy động tiết kiệm VND-nguồn vốn ổn định và là thế mạnh truyền thống của ACB- tăng trưởng cao so đầu năm. Đây là điểm đáng khích lệ trong bối cảnh ACB đã tuân thủ trần lãi suất huy động.
Năm 2013, tuy vẫn còn chịu ảnh hưởng của biến cố tháng 8/ 2012, ACB đã trụ vững, tiếp tục lành mạnh hóa bảng tổng kết tài sản, củng cố các hoạt độngngân hàng truyền thống, và thu hẹp hoạt động đầu tư.Mặc dù lợi nhuận và một số chỉ tiêu khác không như kỳ vọng, nhưng nhìn chung kết quả mà ACB đạt được là đáng khích lệ trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn và nỗ lực khắc phục và xử lý các vấn đề tồn đọng của mình. 1.9. Định hướng phát triển
- ACB tập trung nguồn lực trong các lĩnh vực sau: (i) định hướng khách hàng, (ii) quản lý rủi ro, (iii) kết quả tài chính bền vững, (iv) năng suất và hiệu quả, và (v) đạo đức kinh doanh.
- Các giá trị cốt lõi của ACB đã được xác định là Chính trực, Cẩn trọng, Cách tân, Hài hòa và Hiệu quả, là nền tảng cho các nguyên tắc hành động cũng như chính sách đối với các đối tượng liên quan bao gồm cổ đông, nhân viên, khách hàng, cơ quan quản lý và cộng đồng.
- Định hướng phát triển kinh doanh trong giai đoạn 2014 – 2018 bao gồm: Trong lĩnh vực dịch vụ tài chính bán lẻ, ACB tiếp tục tập trung vào phân đoạn khách hàng có thu nhập cao và trung bình. Các tiểu dự án chiến lược sẽ chú trọng thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện tại.
- Trong lĩnh vực dịch vụ tài chính cung cấp cho doanh nghiệp, ACB hướng đến khách hàng mục tiêu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiếp cận có chọn lọc với các doanh nghiệp lớn. Các tiểu dự án chiến lược liên quan đến thị trường doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ chú trọng thu hút và gắn kết khách hàng với ACB.
- Trong lĩnh vực thị trường tài chính, ACB trước đây tập trung vào kinh doanh vàng và cho vay liên ngân hàng nay chuyển sang hoạt động hỗ trợ khách hàng, bao gồm quản lý tài sản nợ và tài sản có; cung cấp dịch vụ bán hàng và bảo hiểm các dịch vụ cho khách hàng; và thúc đẩy hoạt động tự doanh.
KẾT LUẬN PHẦN 1
Phần 1 đưa ra những nét khái quát chung nhất về Ngân hàng TMCP Á Châu, ta thấy lợi nhuận năm 2013 còn khiêm tốn; nhưng chính điều đó phản ánh đúng quyết tâm của ACB trong việc lành mạnh hoá cơ cấu tài chính và tập trung vào hoạt động cốt lõi, tiếp cận trực diện và chủ động với rủi ro thông qua cấu trúc trích lập dự phòng, thấu đáo trong việc xử lý các vấn đề tồn đọng của quá khứ với lộ trình 3 năm (2013 - 2015) có chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, và cam kết tuyệt đối với nguyên tắc phát triển minh bạch và vững bền. Việc có một cái nhìn sơ bộ về ACB sẽ giúp đi sâu phân tích một cách hiệu quả hơn tình hình hoạt động quản trị rủi ro tín dụng sẽ được trình bày kỹ ở phần 2 
2.1. Tổng quan về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ACB
Rủi ro tín dụng xuất phát từ các hoạt động tín dụng khi khách hàng vay vi phạm các điều kiện của hợp đồng tín dụng làm giảm hay mất giá trị của tài sản có.
Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất cho hoạt động kinh doanh của ACB; do đó Ban lãnh đạo quản lý rủi ro tín dụng cho ACB một cách cẩn trọng.Việc quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng được tập trung vào một bộ phận quản lý rủi ro tín dụng chịu trách nhiệm báo cáo thường xuyên cho Ban Tổng Giám đốc, Ủy ban Tín dụng và Ủy ban Quản lý Rủi ro.
Quản lý rủi ro tín dụng để đánh giá tổn thất và lập dự phòng, ACB kiểm soát rủi ro tín dụng bằng việc áp dụng các hạn mức đối với các rủi ro (cho cả rủi ro nội bảng và rủi ro ngoại bảng) liên quan đến từng khách hàng vay vốn, hoặc nhóm khách hàng vay vốn theo đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thêm vào đó, rủi ro tín dụng cũng được kiểm soát thông qua việc rà soát định kỳ các nhóm tài sản thế chấp và phân tích khả năng trả nợ lãi và vốn của các khách hàng vay vốn và các khách hàng tiềm năng.
ACB triển khai một số các chính sách và cách thức thực hành để giảm thiểu rủi ro tín dụng. Cách thức truyền thống và phổ biết nhất là nắm giữ các tài sản đảm bảo cho các khoản cho vay và tạm ứng vốn, gồm có:
- Thế chấp đối với các bất động sản là nhà ở;
- Quyền đối với các tài sản hoạt động như trụ sở, máy móc thiết bị, hàng tồn kho, các khoản phải thu;
- Quyền đối với các công cụ tài chính như chứng khoán nợ và chứng khoán vốn.
Đối với các khoản cho vay có đảm bảo, tài sản thế chấp được định giá một cách độc lập bởi ACB bằng việc áp dụng các tỷ lệ chiết khấu cụ thể để xác định giá trị có thể cho vay tối đa. Tỷ lệ chiết khấu cho mỗi loại tài sản thế chấp được hướng dẫn trong Quyết định 493 và Quyết định 18 và được ACB điều chỉnh cho từng trường hợp cụ thể. Khi giá trị hợp lý của các tài sản thế chấp bị giảm, ACB sẽ yêu cầu khách hàng vay vốn phải thế chấp thêm tài sản để duy trì mức độ an toàn đối với rủi ro của khoản cho vay.
Ta sẽ đi tìm hiểu cụ thể về việc quản lý RRTD tại ACB qua các phần dưới đây:
Xem thêm

95 Đọc thêm

Tiểu luận kế toán ngân hàng thu thập chứng từ và các nghiệp vụ phổ biến trong ngân hàng

TIỂU LUẬN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THU THẬP CHỨNG TỪ VÀ CÁC NGHIỆP VỤ PHỔ BIẾN TRONG NGÂN HÀNG

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN 1: 5
KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN 5
1. 1 Khái niệm 5
1.1.1 Tiền gửi Tiết kiệm không kỳ hạn: 5
1.1.2 Tiền gủi có kỳ hạn: 5
1.1.3 Đi vay: 5
1.1.4 Phát hành cổ phiếu: 6
1.2 Các quy trình 6
1.2.1 Tiết kiệm không kỳ hạn 6
1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn 7
1.2.3 Đi vay: Gồm có 6 bước 7
1.2.4 Phát hành cổ phiếu 8
1.3 Các văn bản pháp luật có liên quan 8
1.4 Các ví dụ 9
1.4.1 Tiết kiệm không kỳ hạn 9
1.4.2 Tiền gửi có kỳ hạn 9
1.4.3 Đi vay 9
1.4.4 Phát hành cổ phiếu 9
PHẦN 2: 10
KẾ TOÁN TÍN DỤNG 10
2.1 Khái niệm 10
2.1.1 Cho vay luân chuyển 10
2.1.2 Bao thanh toán 10
2.1.3 Bảo lãnh ngân hàng 10
2.1.4 Cho thuê tài chính 11
2.2 Các quy trình 12
2.2.1 Bao thanh toán 12
2.2.2 Bảo lãnh 13
2.2.3 Cho thuê tài chính 14
2.3 Các ví dụ 14
2.3.1 Cho vay luân chuyển 14
2.3.2 Bao thanh toán 16
2.3.4 Cho thuê tài chính 16
2.4 Các văn bản liên quan 17
PHẦN 3: 18
KẾ TOÁN NGOẠI TỆ 18
3.1 Khái niệm 18
3.1.1 Đánh giá ngoại tệ vào ngày lập BCTC 18
3.1.2 Thanh toán LC 18
3.2 Các quy trình 18
3.2.1 Đánh giá ngoại tệ 18
3.2.2 Thanh toán LC 19
3.3 Các văn bản liên quan 20
3.4 Các ví dụ 20
3.4.1 Đánh giá ngoại tệ 20
3.4.2 Thanh toán LC 22
PHẦN 4: 23
KẾ TOÁN THANH TOÁN 23
4.1 Khái niệm 23
4.1.1 Thanh toán UNC 23
4.1.2 Thanh toán UNT 23
4.1.3 Thanh toán sec 23
4.1.4 Thanh toán thẻ 23
4.2 Các quy trình 23
4.2.1 Uỷ nhiệm chi 23
4.2.2 Uỷ nhiệm thu 24
4.2.3 Thanh toán sec 25
4.2.4 Thanh toán thẻ 27
4.3 Các văn bản liên quan 27
4.4 Các ví dụ 28
4.4.1 Uỷ nhiệm chi 28
4.4.2 Uỷ nhiệm thu 28
4.4.3 Thanh toán sec 28
4.4.4 Thánh toán thẻ 28
PHẦN 5: 29
KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ, THUẾ GTGT, THUẾ TNDN 29
5.1 Khái niệm 29
5.1.1 Kế toán thu nhập 29
5.1.2 Kế toán chi phí 30
5.1.3 Kế toán thuế GTGT 32
5.1.4 Thuế TNDN 34
5.2 Các quy trình 35
5.2.1 KT thu nhập 35
5.2.2 KT chi phí 36
5.2.3 Thuế GTGT 36
5.2.4 Thuế TNDN 37
5.3 Các văn bản liên quan 38
5.4 Các ví dụ 38
5.4.1 KT thu nhập 38
5.4.2 KT chi phí 40
5.4.3 Thuế GTGT 41
5.4.4 Thuế TNDN 42
5.5 Ba mẫu BTTC hợp nhất theo QĐ 162007QĐNHNN 43

PHẦN 1:
KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN
1. 1 Khái niệm
1.1.1 Tiền gửi Tiết kiệm không kỳ hạn:
Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi không kì hạn, nghĩa là có thể rút ra bất cứ lúc nào.
Lãi suất thấp, nguyên nhân giống như tiền gửi không kì hạn
Khi khách hàng đến gửi không kì hạn thì NH phải mở sổ theo dõi. Khi khách hàng có nhu cầu chi tiêu có thể rút 1 phần trên số tiền tiết kiệm, sau khi xuất trình các giấy tờ hợp lệ. NH rút số dư trên sổ tiết kiệm không kì hạn và trả cho khách hàng
Lãi được nhập vốn và thường tính lãi theo nhóm ngày gửi tiền (VD: gửi ngày 101 thì đến ngày 102 là đủ một tháng để nhập lãi vào vốn). Còn đối với tiền gửi thanh toán thì lãi nhập vốn vào cuối tháng theo dương lịch.
1.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn:
Đây là loại tiền gửi thanh toán nhưng khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp) gửi có kì hạn. Về mục đích gửi tiền và đối tượng gửi tiền thì tiền gửi có kì hạn có sự khác biệt so với tiết kiệm có kì hạn. Tuy nhiên, trong thực tế một số ngân hàng không phân biệt tiền gửi tiết kiệm có kì hạn và tiền gửi có kì hạn vì thông thường chúng có tính chất hoạt động và lãi suất huy động giống nhau.
Tiền gửi có kỳ có 3 loại:
+ Tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng
+ Tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng
+ Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng
1.1.3 Đi vay:
Vay vốn là một giao dịch về tài sản giữa bên cho và bên đi vay
Là khoản đi vay ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng khác để bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại.
1.1.4 Phát hành cổ phiếu:
Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào ngân hàng phát hành, là loại giấy tờ có giá dài hạn được ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn.
Phát hành cổ phiếu là việc chào bán cổ phiếu của công ty cổ phần trên thị trường sơ cấp
1.2 Các quy trình
1.2.1 Tiết kiệm không kỳ hạn

Khách hàng tới giao dịch lần đầu: kế toán làm thủ tục đăng ký hồ sơ khách hàng, mở tài khoản hoặc sổ tiết kiệm theo yêu cầu của khách hàng sau đó hạch toán và ghi nhận tiền gửi từ khách hàng.
Khách hàng tới giao dịch: sau khi mở tài khoản hoặc sổ tiết kiệm các giao dịch của khách hàng sẽ là rút tiền, nộp tiền hoặc chuyển khoản...., còn ngân hàng sẽ tính lãi và trả cho khách hàng theo kỳ hạn nhất định.
Khách hàng tất toán tài khoản hoặc sổ tiết kiệm: ngân hàng sẽ tính lãi cho khách hàng, khách hàng sẽ rút hết tiền gốc và lãi, ngân hàng tất toán tài khoản hoặc sổ tiết kiệm của khách hàng.
1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn

Khách hàng tới gửi tiền: Kế toán làm thủ tục đăng ký hồ sơ khách hàng, mở tài khoản hoặc sổ tiết kiệm theo yêu cầu của khách hàng, sau đó hạch toán và nhận tiền gửi từ khách hàng.
Định kỳ: Khách hàng sẽ tới nhận lãi hoặc ngân hàng tính lãi phải trả, hoặc phân bổ trả lãi trước tùy vào phương thức trả lãi.
Khi đến hạn: Nếu khách hàng tới rút, ngân hàng sẽ chi trả và tất toán tài khoản.Nếu khách hàng không tới rút thì kế toán sẽ xử lý chuyển sang kỳ mới.
1.2.3 Đi vay:
Gồm có 6 bước
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như: năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng, khả năng sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lại của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay + hoàn trả nợ vay. Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay.
Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng. Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
+ Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
+ Từ chối cho vay với một khách hàng tôt.
Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng,... để đảm bảo khả năng thu nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
1.2.4 Phát hành cổ phiếu
Đăng ký hồ sơ, hạch toán cổ phiếu, hạch toán tiền thu vào
Định kỳ tính lãi phải trả
Đến hạn: KH rút tiền, tất toán vào tài khoản phải trả
1.3 Các văn bản pháp luật có liên quan
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “ Chi phí đi vay” (VAS 16)
Quyết định số 12842002QĐ NHNN ngày 21112002 của Thống đốc Ngân hàng về “ Quy chế mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại NH”
Quyết định số 11602004QĐ – NHNN ngày 1392004 và QĐ số 472006 QĐ – NHNN ngày 25092006 của Thống đốc Ngân hàng NN về ‘ Quy chế tiền gửi tiết kiệm”
Quyết định số 072008QĐ – NHNN ngày 24032008 và TT 162009TT – NHNN của thống đốc NHNN về “ Quy chế phát hành GTCG trong nước của TCTD”
Thông tư 172011TTNHNN quy định về việc cho vay có đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá của NHNN VN đối với các tổ chức tín dụng.
Thông tư : Hướng dẫn thi hành thể lệ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lãi và có thưởng ban hành theo QĐ 36CP 921978.
Luật Bảo hiểm tiền gửi số 06QH13.
1.4 Các ví dụ
1.4.1 Tiết kiệm không kỳ hạn
Ông Lê A yêu cầu chuyển 100.000.000đ từ tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng sang tiết kiệm không kỳ hạn.
Nợ Tk 4232: 100.000.000
Có TK 4231: 100.000.000
1.4.2 Tiền gửi có kỳ hạn
Ngân Hàng A nhận tiền gửi có kỳ hạn của chị Kim Anh là 3 tháng số tiền 50.000.000đ
Nợ TK 1011: 50.000.000
Có TK 4212: 50.000.000
1.4.3 Đi vay
Ngân hàng ACB vay của ngân hàng nhà nước 1.000.000.000đ
1.4.4 Phát hành cổ phiếu
Ngân hàng phát hành 1.000 trái phiếu theo mệnh giá, loại mệnh giá 1.000.000đ, chiết khấu 10%. Phản ánh số tiền thu về từ việc phát hành kế toán hạch toán.
Nợ TK 4211 900.000.000
Nợ TK 432 100.000.000
Có TK 431 1.000.000.000








PHẦN 2:
KẾ TOÁN TÍN DỤNG
2.1 Khái niệm
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng và khách hàng sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.
2.1.1 Cho vay luân chuyển
Cho vay luân chuyển là vốn lưu động vay từ ngân hàng để trang bị tiền mua hàng hóa và trả nợ lại cho ngân hàng khi bán được hàng hóa đó trong thời gian nhất định
2.1.2 Bao thanh toán
Là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá đã được bên bán hàng và bên mua hàng thoả thuận trong hợp đồng mua, bán hàng. Các hình thức bao thanh toán:
Bao thanh toán theo món: với từng khoản phải thu, TCTD ký một hợp đồng tín dụng với bên bán hàng.
Bao thanh toán theo hạn mức: TCTD cấp cho bên bán hàng một số dư bao thanh toán trong một khoản thời gian xác định mà tại bất cứ thời điểm nào trong thời hạn của hạn mức, tổng số dư bao thanh toán với bên bán hàng không được vượt quá số dư này. Mỗi lần ứng trước, bên bán hàng chỉ cần ký với TCTD khế ước nhận nợ (giấy nhận nợ).
Đồng bao thanh toán: Các TCTD cùng thực hiện bao thanh toán cho một hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó có một TCTD đứng ra làm đầu mối thực hiện việc tổ chức bao thanh toán.
2.1.3 Bảo lãnh ngân hàng
Là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện đúng cam kết với bên nhận bảo lãnh.Khách hàng phải nhận nợ và trả nợ cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.
Các loại hình bảo lãnh:
Bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản và bảo lãnh có bản đảm bằng uy tín
Bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản là bên bảo lãnh phải có tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Việc bảo lãnh bằng tài sản có thể kèm theo biện pháp thế chấp hặc cầm cố để thực hiện nghĩa vụ hoặc do tổ chức tín dụng và bên bảo lãnh thoả thuận.
Bảo lãnh bằng uy tín là hình thức bảo lãnh chỉ dựa trên uy tín của người bảo lãnh, chỉ được áp dụng cho các khoản vay nhỏ.
2.1.4 Cho thuê tài chính
Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng dành cho khách hàng doanh nghiệp. Khi này, ngân hàng cam kết mua và cho thuê lại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của doanh nghiệp. Trong suốt thời gian thuê, ngân hàng vẫn là chủ sở hữu tài sản và doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê cho ngân hàng theo hợp đồng đã ký giữa 2 bên.
Cho thuê tài chính là một dạng cho thuê tài sản, nhưng khác về căn bản so với các loại cho thuê tài sản khác là có sự chuyển dịch về cơ bản các rủi ro và các lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê.
Loại hình cho thuê tài chính có lợi thế là người thuê không cần bỏ toàn bộ số tiền ra một lúc để có máy móc, thiết bị, đồng thời cũng không cần phải thế chấp tài sản như trong các giao dịch vay vốn khác; bên đi thuê tài chính không phải chịu những rủi ro do sự mất giá của tài sản, hao mòn tự nhiên..
Thời gian thuê: Chiếm ít nhất = 60% thời gian để khấu hao tài sản
Kết thúc hợp đồng: người thuê có thể trả lại tài sản hoặc được mua lại với giá thỉa thuận (thông thường nhỏ hơn giá trị thường của tài sản tại thời điểm mua lại)
Định kì: trả tiền thuê từng kì bao gồm cả gốc và lãi thuế
Tính khấu hao: bên cho thuê không phải trích khấu hao tài sản
Xác định lãi suất: để làm căn cứ tính lãi cho thuê, mức lãi suất có thể ghi công khái trong hợp đồng hoặc là mức lãi suất ngầm định được các bên tự tính toán dựa trên các yếu tố khác đã được thỏa thuận.


2.2 Các quy trình
2.2.1 Bao thanh toán
Hệ thống này chủ yếu sử dụng bao thanh toán trong nước. Sau đây là quá trình thực hiện bao thanh toán theo hệ thống 1 đơn vị BTT.
(1) Người bán và người mua tiến hành thương lượng trên hợp đồng mua bán hàng hóa.
(2) Người bán đề nghị đơn vị BTT tài trợ với tài sản đảm bảo chính là khoản phải thu trong tương lai từ hợp đồng mua bán hàng hóa.
(3) Đơn vị BTT tiến hành thẩm định khả năng thanh toán tiền hàng của người mua.
(4) Nếu xét có thể thu được tiền hàng từ người mua theo đúng hạn hợp đồng mua bán, đơn vị BTT sẽ thông báo đồng ý tài trợ cho người bán.
(5) Đơn vị BTT và người mua thỏa thuân và ký kết hợp đồng BTT.
(6) Người bán giao hàng cho người mua theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa.
(7) Người bán chuyển giao bản gốc hợp đồng mua bán hàng hóa, chúng từ bán hàng và các chứng từ khác có liên quan đến các khoản phải thu cho đơn vị BTT.
(8) Đơn vị BTT ứng trước một phần tiền cho người bán theo thỏa thuận trong hợp đồng BTT
(9) Khi đến hạn thanh toán, đơn vị BTT tiến hành thu nợ từ người mua.
(10) Người mua thanh toán tiền hàng cho đơn vị BTT.
(11) Sau khi đã thu hồi tiền hàng từ phía người mua, đơn vị BTT nốt tiền chuyển nhượng khoản thu cho khách hàng.
Xem thêm

40 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG VÀ MỞ RỘNG MẶT HÀNG GIAO DỊCH QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG VÀ MỞ RỘNG MẶT HÀNG GIAO DỊCH QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1. Công cụ phái sinh 11
1.1.1. Lịch sử hình thành công cụ phái sinh 11
1.1.2. Khái niệm 13
1.1.3. Phân loại 15
1.1.3.1. Công cụ kỳ hạn 16
1.1.3.2. Công cụ tương lai 18
1.1.3.3. Công cụ hoán đổi 21
1.1.3.4. Công cụ quyền chọn 23
1.1.4. Ưu điểm và nhược điểm của các công cụ phái sinh trong nền kinh tế 26
1.1.4.1. Ưu điểm 26
1.1.4.2. Nhược điểm 30
1.2. Thị trường các công cụ phái sinh ngoại hối 32
1.2.1. Khái niệm 32
1.2.1.1. Thị trường công cụ phái sinh 32
1.2.1.2. Thị trường công cụ phái sinh ngoại hối 34
1.2.2. Phân loại thị trường công cụ phái sinh ngoại hối 34
1.2.2.1. Theo tính chất tập trung 34
1.2.2.2. Theo các loại công cụ phái sinh 35
1.2.3. Các loại giao dịch trên thị trường công cụ phái sinh ngoại hối 35
1.2.3.1. Giao dịch kỳ hạn ngoại hối 35
1.2.3.2. Giao dịch tương lai ngoại hối 36
1.2.3.3 Giao dịch hoán đổi ngoại hối 36
1.2.3.4. Giao dịch quyền chọn ngoại hối 37
1.2.4. Giá cả công cụ phái sinh ngoại hối 39
1.2.4.1. Định giá hợp đồng kỳ hạn ngoại hối 39
1.2.4.2. Định giá hợp đồng tương lai ngoại hối 40
1.2.4.3. Định giá hợp đồng hoán đổi ngoại hối 40
1.2.4.4. Định giá hợp đồng quyền chọn ngoại hối 40
1.2.5. Các chủ thể tham gia thị trường công cụ phái sinh ngoại hối 42
1.2.5.1. Theo mục đích sử dụng công cụ phái sinh 42
1.2.5.2. Theo tính chất hoạt động của chủ thể 43
1.2.6. Cách thức giao dịch trên thị trường công cụ phái sinh ngoại hối 43
1.3. Các điều kiện phát triển thị trường công cụ phái sinh ngoại hối 44
1.3.1. Nhu cầu sử dụng công cụ phái sinh ngoại hối 44
1.3.2. Tài sản cơ sở 45
1.3.3. Những cơ sở pháp lý cho các giao dịch phái sinh ngoại hối 46
1.3.4. Điều kiện vật chất, kỹ thuật và nguồn nhân lực 48
1.3.5. Các công cụ phái sinh ngoại hối 49
1.4. Sự cần thiết phải phát triển thị trường công cụ phái sinh trong điều kiện hội nhập kinh tế và tài chính quốc tế nói chung và ngoại hối nói riêng tại Việt Nam 50
1.4.1. Trào lưu hội nhập kinh tế và tài chính quốc tế ảnh hưởng đến sự phát triển thị trường công cụ phái sinh ngoại hối tại Việt Nam 50
1.4.2. Sự cần thiết phải phát triển thị trường công cụ phái sinh ngoại hối trong điều kiện hội nhập 52
1.4.2.1. Là công cụ hỗ trợ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thỏa mãn nhu cầu về ngoại tệ và phòng vệ rủi ro tỷ giá 52
1.4.2.2. Là công cụ hữu hiệu giúp các ngân hàng thương mại cân đối trạng thái ngoại hối và hạn chế rủi ro khi lãi suất và tỷ giá biến động 53
1.4.2.3. Là công cụ giúp hoàn thiện chức năng của thị trường ngoại hối 54
Tổng kết chương 1 55
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH NGOẠI HỐI TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 56
2.1. Thực trạng phát triển thị trường các công cụ phái sinh ngoại hối trên thế giới 56
2.1.1. Thực trạng về thị trường công cụ phái sinh 56
2.1.1.1. Thị trường tập trung 57
2.1.1.2. Thị trường phi tập trung 58
2.1.2. Thực trạng về thị trường công cụ phái sinh ngoại hối 60
2.1.2.1. Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh giao dịch phái sinh ngoại hối 61
2.1.2.2. Quy mô thị trường và doanh số giao dịch 63
2.1.2.3. Chủ thể tham gia thị trường ngoại hối 66
2.1.3. Đánh giá về thị trường công cụ phái sinh ngoại hối trên thế giới 72
2.1.3.1. Những kết quả đạt được 72
2.1.3.2. Những hạn chế 73
2.2. Thị trường công cụ phái sinh ngoại hối của một số nước 74
2.2.1. Nhật Bản 74
2.2.1.1. Thị trường công cụ phái sinh tập trung 74
2.2.1.2. Thị trường công cụ phái sinh phi tập trung 76
2.2.2. Ấn Độ 76
2.2.2.1. Thị trường công cụ phái sinh tập trung 77
2.2.2.2. Thị trường công cụ phái sinh phi tập trung 79
2.2.3. Trung Quốc 81
2.2.3.1. Thị trường công cụ phái sinh tập trung 81
2.2.3.2. Thị trường công cụ phái sinh phi tập trung 82
2.2.4. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 83
2.3. Thực trạng phát triển thị trường các công cụ phái sinh ngoại hối tại Việt Nam 85
2.3.1. Quá trình hình thành và phát triển thị trường công cụ phái sinh ngoại hối 85
2.3.1.1. Thị trường công cụ phái sinh kỳ hạn 86
2.3.1.2. Thị trường công cụ phái sinh hoán đổi 91
2.3.1.3. Thị trường công cụ phái sinh quyền chọn 94
2.3.2. Thực trạng thị trường công cụ phái sinh ngoại hối tại Việt Nam 97
2.3.2.1. Tỷ trọng và tốc độ tăng của thị trường công cụ phái sinh ngoại hối 97
2.3.2.2. Các công cụ phái sinh ngoại hối đang được các NHTM cung cấp 100
2.3.2.3. Cơ cấu doanh số giao dịch phái sinh ngoại hối 101
2.3.3. Đánh giá về thị trường công cụ phái sinh ngoại hối tại Việt Nam 106
2.3.3.1. Những kết quả đạt được 106
2.3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 107
Tổng kết chương 2 110
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH NGOẠI HỐI TẠI VIỆT NAM 111
3.1. Dự báo quy mô và xu hướng phát triển thị trường công cụ phái sinh ngoại hối 111
3.1.1. Dự báo quy mô phát triển thị trường công cụ phái sinh ngoại hối trên thế giới và Việt Nam 111
3.1.1.1. Dự báo quy mô thị trường công cụ phái sinh ngoại hối trên thế giới 111
3.1.1.2. Dự báo quy mô thị trường công cụ phái sinh ngoại hối tại Việt Nam 113
3.1.2. Các xu hướng chính trong phát triển thị trường công cụ phái sinh ngoại hối trên thế giới 113
3.1.2.1 Thị trường công cụ phái sinh ngoại hối phi tập trung vẫn sẽ là trung tâm của thị trường phái sinh ngoại hối toàn cầu 113
3.1.2.2. Xu hướng hợp nhất các thị trường công cụ phái sinh 114
3.1.2.3. Xu hướng tiêu chuẩn hóa sản phẩm trên thị trường công cụ phái sinh 116
3.2. Quan điểm phát triển thị trường công cụ phái sinh ngoại hối tại Việt Nam 116
3.3. Phân tích các điều kiện phát triển thị trường công cụ phái sinh ngoại hối tại Việt Nam 118
3.3.1. Nhu cầu sử dụng hợp đồng phái sinh 118
3.3.2. Tài sản cơ sở 121
3.3.3. Cơ sở pháp lý cho hoạt động phái sinh 122
3.3.4. Điều kiện vật chất, kỹ thuật và nguồn nhân lực 124
3.3.5. Các công cụ phái sinh 125
3.3.6. Đánh giá các điều kiện phát triển thị trường công cụ phái sinh ngoại hối tại Việt Nam 126
3.4. Các giải pháp nhằm phát triển thị trường các công cụ phái sinh ngoại hối tại Việt Nam 128
3.4.1. Đối với các Ngân hàng thương mại 129
3.4.1.1. Các Ngân hàng thương mại cần chú trọng việc quảng bá và giới thiệu các công cụ phái sinh đến các doanh nghiệp 129
3.4.1.3 Ngân hàng thương mại cần chú trọng phát triển nguồn nhân lực 134
3.4.1.4 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin 135
3.4.1.5 Các Ngân hàng thương mại cần tăng cường quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối 136
3.4.1.6 Đẩy mạnh các dịch vụ ngân hàng liên quan đến ngoại tệ 137
3.4.2. Đối với các doanh nghiệp 138
3.4.2.1. Các doanh nghiệp sử dụng cần chủ động và tích cực tìm hiểu về các công cụ phái sinh 138
3.4.2.2. Cần thay đổi quan niệm về “lỗ” trên thị trường công cụ phái sinh 138 3.5. Một số kiến nghị nhằm phát triển thị trường các công cụ phái sinh ngoại hối tại Việt Nam 139
3.5.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước 138
3.5.1.1. Hoàn chỉnh các văn bản pháp lý điều chỉnh các giao dịch phái sinh 138
3.5.1.2. Ngân hàng Nhà nước nên đẩy nhanh việc nới rộng biên độ giao động và tiến đến áp dụng chế độ tỷ giá, lãi suất linh hoạt và tự do 143
3.5.1.3. Xây dựng hành lang quản lý rủi ro về trạng thái ngoại hối mở 145
3.5.1.4. Nghiên cứu áp dụng hợp đồng khung ISDA và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán về các nghiệp vụ phái sinh 145
3.5.2. Về phía Hiệp hội ngân hàng và doanh nghiệp 146
3.5.2.1. Làm cầu nối tổ chức các hội thảo và đào tạo chuyên đề 146
3.5.2.2 Hỗ trợ và phối hợp với các NHTM nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, nhà đầu tư về sử dụng công cụ phái sinh 147
3.5.2.3 Hỗ trợ cung cấp thông tin và số liệu thống kê cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư và các nhà nghiên cứu độc lập 147
Tổng kết chương 3 148
KẾT LUẬN 149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 151
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT

TT Từ viết tắt Tiếng Việt
1 CCPS Công cụ phái sinh
2 CKPS Chứng khoán phái sinh
3 DN Doanh nghiệp
4 NH Ngân hàng
5 NHNN Ngân hàng Nhà nước
6 NHTM Ngân hàng thương mại
7 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
8 NK Nhập khẩu
9 QLNH Quản lý ngoại hối
10 SGD Sàn giao dịch
11 TCTD Tổ chức tín dụng
12 TMCP Thương mại cổ phần
13 UBCK Ủy ban Chứng khoán
14 XK Xuất khẩu
15 XNK Xuất nhập khẩu



CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG ANH
TT Từ viết tắt Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
1 ACB Asia Commercial Bank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
2 ADcategory I Authorised dealers cartegory I Thành viên kinh doanh ủy quyền cấp I
3 Argribank Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
4 BIDV Bank for Investment and Development of Vietnam Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
5 BIS Bank for International Settelment Ngân hàng thanh toán quốc tế
6 CBOE The Chicago Board Option Exchange Sở giao dịch quyền chọn Chicago
7 CBOT The Chicago Board of Trade Sở giao dịch thương mại Chicago
8 CDS Credit default swap Hoán đổi rủi ro tín dụng
9 CFA The Chartered Financial Analyst Chuyên gia phân tích đầu tư tài chính
10 CME Chicago Merchantile Exchange Sở giao dịch hàng hóa Chicago
11 EMEs Emerging market economies Các nền kinh tế của thị trường mới nổi
12 EUR Euro Đồng Euro
13 Eximbank Vietnam Export Import Commercial Joint – Stock Bank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
14 FED Federal Reserve System Cục dự trữ Liên bang Mỹ
15 IMF International Moneytary Fund Qũy tiền tệ quốc tế
16 ISDA International Swaps and Derivatives Association Hiệp hội phái sinh và hoán đổi quốc tế
17 LIFFE London International Financial Futures Exchange Sở giao dịch tương lai tài chính quốc tế Luân Đôn
18 MB Military Bank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
19 MSB Maritime Bank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam
20 NSE National Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán Quốc gia (Ấn Độ)
21 OSE Osaka Securities Exchange Sở giao dịch chứng khoán Osaka
22 OTC Overthecounter Thị trường phi tập trung
23 RBI Reserve Bank of India Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ
24 RMB Reminbi Nhân dân tệ
25 SEBI Securities and exchange Board of India Sở giao dịch và chứng khoán Ấn Độ
26 SWIFT Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication Hiệp hội mạng viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn thế giới
27 TFX Tokyo Financial Exchange Sở giao dịch tài chính Tokyo
28 TIFFX Tokyo International financial futures exchange Sở giao dịch tương lai tài chính quốc tế Tokyo
29 TSE Tokyo Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán Tokyo
30 USD United States dollar Đô la Mỹ
31 WFE World Federation of Exchanges Liên đoàn các sàn giao dịch thế giới
32 VIB Vietnam International Bank Ngân hàng Quốc tế
33 VCB Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
34 Vietinbank Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
35 VND Vietnamese Dong Đồng Việt Nam
36 VNX Vietnam Commodity Exchange Sở giao dịch hàng hóa Việt Nam


DANH MỤC CÁC BẢNG


TT Số hiệu Tên bảng Trang
1 Bảng 1.1 Hợp đồng cà phê Robusta loại 1 của Sở giao dịch hàng hóa Việt Nam 19
2 Bảng 1.2 Lợi nhuận đối với bốn vị thế quyền chọn 25
3 Bảng 1.3 Tổng hợp các yếu tố tác động đến giá quyền chọn 42
4 Bảng 2.1 Doanh số giao dịch hàng ngày trên thị trường ngoại hối 63
5 Bảng 2.2 Giá trị giao dịch ngoại hối trên thị trường tập trung 64
6 Bảng 2.3 Tổng hợp số liệu về việc sử dụng các công cụ phái sinh trên thế giới 71
7 Bảng 2.4 Giá trị giao dịch phái sinh ngoại hối của Ấn Độ (20082013) 77
8 Bảng 2.5 Bảng tổng hợp biên độ giao động được phép của tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ 88
9 Bảng 2.6 Doanh số giao dịch trung bình ngày của thị trường ngoại hối toàn cầu 98
10 Bảng 2.7 Tỷ trọng giao dịch ngoại hối trên thị trường ngoại hối Việt Nam 98
11 Bảng 2.8 Doanh số giao dịch ngoại hối trung bình ngày của các nền kinh tế mới nổi 99
12 Bảng 2.9 Các công cụ phái sinh đang áp dụng tại các NHTM Việt Nam 100
13 Bảng2.10 Cơ cấu công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối Việt Nam 102
14 Bảng2.11 Giá trị hợp đồng giao dịch phái sinh tiền tệ tại các NHTM Việt Nam 105
15 Bảng 3.1 Mức độ hiểu biết của các doanh nghiệp về công cụ phái sinh 119
16 Bảng 3.2 Tình hình sử dụng công cụ phái sinh của các doanh nghiệp tại Việt Nam 119
17 Bảng 3.3 Tần suất và mục đích áp dụng công cụ phái sinh của các doanh nghiệp 120
18 Bảng 3.4 Khó khăn của các doanh nghiệp khi tiếp cận các công cụ phái sinh 127


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

TT Số hiệu Tên biểu đồ Trang
1 Biểu đồ 2.1 Quy mô thị trường CCPS tập trung và phi tập trung 56
2 Biểu đồ 2.2 Tổng giá trị của thị trường CCPS tập trung (20082014) 57
3 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu CCPS trên sàn tập trung theo khu vực 58
4 Biểu đồ 2.4 Cơ cấu CCPS giao dịch trên sàn tập trung năm 2014 58
5 Biểu đồ 2.5 Quy mô của thị trường CCPS phi tập trung 59
6 Biểu đồ 2.6 Cơ cấu CCPS giao dịch phi tập trung năm 2014 60
7 Biểu đồ 2.7 Cơ cấu giá trị danh nghĩa theo tài sản cơ sở 65
8 Biểu đồ 2.8 Cơ cấu các công cụ phái sinh ngoại hối 65
9 Biểu đồ 2.9 Cơ cấu thị trường CCPS theo nhóm chủ thể tham gia 67
10 Biểu đồ 2.10 Tỷ lệ doanh nghiệp đối mặt với từng loại rủi ro 68
11 Biểu đồ 2.11 Số lượng hợp đồng ngoại hối tại một số sàn giao dịch chủ yếu 76
12 Biểu đồ 3.1 Dự báo xu hướng của thị trường CCPS ngoại hối tập trung đến năm 2020 112
13 Biểu đồ 3.2 Dự báo xu hướng của thị trường CCPS ngoại hối phi tập trung đến năm 2020 112





LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các công cụ phái sinh (derivatives) là một công cụ tài chính có dòng tiền trong tương lai phụ thuộc vào giá trị của một hay một số tài sản khác (Hull, 2012). Trên thế giới các công cụ phái sinh manh nha hình thành từ rất lâu, nhưng vào khoảng những những 1970, các công cụ này bắt đầu trở nên phổ biến và có những bước phát triển mạnh mẽ cho đến nay. Theo số liệu thống kê của Ngân hàng thanh toán quốc tế BIS năm 2013, giá trị giao dịch của thị trường phi tập trung đạt 710.182 tỷ USD, gấp hơn 10 lần so với quy mô thị trường tập trung với 64.627,8 tỷ USD. Thị trường công cụ phái sinh được đánh giá là thị trường hoạt động nhộn nhịp nhất trên thế giới với doanh số giao dịch lên đến hàng nghìn tỷ USD mỗi ngày. Chỉ tính riêng thị trường ngoại hối, giá trị giao dịch trung bình hàng ngày năm 2013 đã đạt 6.671 tỷ USD, chiếm gần 19% doanh số toàn thị trường.
Công cụ phái sinh ra đời trước hết nhằm mục đích quản trị rủi ro về giá Trong giai đoạn đầu khi mới xuất hiện, tài sản cơ sở của các hợp đồng phái sinh chủ yếu là hàng nông sản như gạo, ngô, bông,... và mục đích đầu tiên của các công cụ phái sinh là nhằm phòng ngừa rủi ro về biến động giá của các tài sản cơ sở này. Nhưng cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, ngày nay hàng hóa cơ sở của các giao dịch phái sinh đã trở nên phong phú và đa dạng hơn rất nhiều, từ nguyên vật liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất như dầu mỏ, thép, kim loại màu, bông,... đến các sản phẩm trên thị trường tài chính như ngoại tệ, chứng khoán, chỉ số chứng khoán, lãi suất... Do vậy, các công cụ phái sinh có thể được sử dụng nhằm mục đích kinh doanh chênh lệch giá, đầu tư và cả mục đích đầu cơ. Ngoài ra, các công cụ phái sinh được giao dịch trên thị trường là nguồn thông tin hiệu quả hình thành giá của tài sản cơ sở. Khi các công cụ phái sinh được giao dịch trên thị trường sẽ hình thành các mức giá của chính các công cụ này và trở thành nguồn thông tin hiệu quả trong việc xác định giá của tài sản cơ sở. Tính thanh khoản và giá trị giao dịch của thị trường phái sinh trên thế giới rất lớn nên khó để một thế lực kinh tế nào có thể thao túng giá nên các thông tin giá cả của thị trường rất đáng tin cậy, từ đó sẽ giúp nền kinh tế giúp cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ. Bên cạnh đó, công cụ phái sinh giúp tăng cường hiệu quả của thị trường tài chính nói chung thông qua việc các bên tham gia thị trường có cơ hội tiếp cận thông tin một cách công bằng, ngăn chặn được tình trạng độc quyền hay lũng đoạn giá. Đấy cũng là lý do vì sao 92% trong số 500 công ty lớn nhất thế giới đã sử dụng các công cụ phái sinh để quản trị rủi ro về giá (Deutsche Borse AG, 2008) và nhiều nước trên thế giới đã ban hành nhiều chính sách và các quy định nhằm quản lý và phát triển các giao dịch này. Trong nền kinh tế thị trường, các yếu tố về giá cả, tỷ giá, lãi suất sẽ biến động nhiều hơn theo quy luật cung cầu và do vậy các rủi ro sẽ xẩy ra nhiều hơn. Khi mà các rủi ro về biến động giá có thể xẩy đến bất cứ lúc nào với các nhà đầu tư và ngày càng gia tăng trong quá trình hội nhập, thì phát triển thị trường các công cụ phái sinh được xem như là lá chắn quan trọng để hạn chế rủi ro của thị trường đối với những nhà đầu tư.
Trong khi đó tại Việt Nam, khái niệm công cụ phái sinh chưa thực sự phổ biến và nhiều nhà đầu tư cá nhân, doanh nghiệp cũng chưa hiểu rõ về các công cụ này. Một số người cho rằng, các công cụ phái sinh chỉ toàn mang đến lợi ích như: bảo hiểm rủi ro về giá hàng hóa, công cụ để đầu tư và tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên, số khác lại cho rằng, tham gia thị trường này giống như đánh bạc, chủ yếu là nhờ vào vận may. Tại Việt Nam thị trường công cụ phái sinh hầu như chưa phát triển, mới chỉ manh nha hình thành ở một vài tài sản cơ sở như hàng nông sản (cà phê, cao su) và ngoại hối. Đối với hàng nông sản, các giao dịch phái sinh trên thế giới chủ yếu thực hiện qua các sàn giao dịch, nhưng hiện nay Sàn giao dịch hàng hóa Việt Nam mặc dù đã được thành lập từ năm 2010 vẫn chưa thực hiện được vai trò là trung gian cho các nhà sản xuất, xuất khẩu gặp gỡ nhau để thỏa mãn nhu cầu về phòng vệ rủi ro giá cả hàng hóa; cũng chưa trở thành kênh đầu tư hiệu quả cho các nhà đầu tư. Các nhà sản xuất, xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam vẫn phải thực hiện nghiệp vụ phái sinh thông qua các sàn giao dịch hàng hóa lớn của thế giới. Còn đối với những doanh nghiệp có nguồn thu chi bằng ngoại tệ lại gặp phải rủi ro về biến động tỷ giá hối đoái, do vậy, nếu thị trường công cụ phái sinh ngoại hối tại Việt Nam phát triển, các doanh nghiệp này sẽ được cung cấp đầy đủ các công cụ phòng ngừa rủi ro khi có nhu cầu. Theo Bodnar (2011), khi đối mặt với rủi ro ngoại hối, tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 70%).
Ngược lại, tài sản cơ sở là ngoại hối được giao dịch nhiều trên thị trường phi tập trung nhưng doanh số vẫn còn khá khiêm tốn với các công cụ phổ biến là kỳ hạn và hoán đổi. Một vài công cụ phái sinh khác như quyền chọn ngoại tệ nội tệ được đưa vào áp dụng thí điểm trong thời gian ngắn và dừng lại cho đến nay. Các doanh nghiệp Việt Nam không có cơ hội để được sử dụng các công cụ quản trị rủi ro ngoại hối hữu hiệu mà nhiều doanh nghiệp trên thế giới đang sử dụng. Sự kém phát triển của thị trường công cụ phái sinh là một thách thức không nhỏ đối với các NHTM và doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình mở cửa và hội nhập vào thị trường tài chính thế giới. Vì vậy, vấn đề phát triển thị trường các công cụ phái sinh Việt Nam hiện nay trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Như vậy, nếu không phát triển thị trường công cụ phái sinh, các doanh nghiệp của Việt Nam sẽ mất đi cơ hội được sử dụng các công cụ hữu hiệu trong việc phòng ngừa rủi ro về biến động giá cả hàng hóa, biến động tỷ giá và lãi suất như các doanh nghiệp trên thế giới đang áp dụng.
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, tác giả chọn đề tài “Thị trường các công cụ phái sinh trên thế giới và giải pháp phát triển tại Việt Nam” làm Luận án tiến sĩ.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến các công cụ phái sinh ngoại hối, phân tích thực trạng phát triển của các thị trường công cụ phái sinh ngoại hối trên thế giới để từ đó rút ra được bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thị trường này tại Việt Nam.
Để đạt được mục tiêu trên, tác giả đặt ra các nhiệm vụ cơ bản sau đây:
Hệ thống lại cơ sở lý luận liên quan đến các công cụ phái sinh ngoại hối và thị trường công cụ phái sinh ngoại hối, các điều kiện để phát triển thị trường CCPS ngoại hối tại Việt Nam.
Phân tích thực trạng phát triển của thị trường CCPS ngoại hối trên thế giới, đặc biệt có phân tích điển hình thị trường CCPS ngoại hối của một số nước cụ thể (bao gồm cả thị trường còn phát triển non trẻ đến thị trường đã có bề dày hoạt động); phân tích thực trạng phát triển thị trường CCPS ngoại hối của Việt Nam và đánh giá những kết quả đạt được cũng như hạn chế và đưa ra các nguyên nhân cho thực trạng này.
Dự báo và xác định xu hướng phát triển của các thị trường CCPS nói chung và thị trường CCPS ngoại hối trên thế giới, quan điểm về phát triển thị trường CCPS ngoại hối tại Việt Nam; đồng thời trên cơ sở kết quả khảo sát các điều kiện phát triển thị trường CCPS ngoại hối tại Việt Nam tác giả sẽ đưa ra các giải pháp phát triển thị trường hơn nữa thị trường CCPS ngoại hối.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Trong Luận án tiến sĩ, tác giả giới hạn đối tượng nghiên cứu là thị trường công cụ phái sinh đối với tài sản cơ sở là ngoại hối và trên cơ sở lý luận, khái quát hóa sự hình thành và phát triển thị trường CCPS trên thế giới để tập trung nghiên cứu sự hình thành và phát triển thị trường CCPS ngoại hối Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Do tài sản cơ sở trong các hợp đồng phái sinh đa dạng, phong phú nên nội dung nghiên cứu về thị trường các CCPS cũng rất rộng. Để nội dung đề tài có tính tập trung, tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu ở thị trường CCPS ngoại hối. Lý do, nhu cầu sử dụng CCPS ngoại hối có thể phát sinh trong các doanh nghiệp thuộc bất kỳ lĩnh vực nào (xuất nhập khẩu, thương mại, đầu tư, sản xuất, dịch vụ). Trong khi đó, thị trường CCPS ngoại hối tại Việt Nam đang hình thành nhưng chưa phát triển. Mặt khác, theo nghiên cứu của Bodnar (2011), trong lĩnh vực ngoại hối, các doanh nghiệp có xu hướng sử dụng nhiều các công cụ phái sinh này để phòng vệ rủi ro hơn là sử dụng các biện pháp nghiệp vụ khác.
Về mặt thời gian, phần thực trạng thị trường CCPS thế giới và tại Việt Nam tác giả sử dụng liệu từ năm 2008 cho đến năm 2014. Tuy nhiên, tùy theo yêu cầu của một số nội dung cụ thể như phần phân tích về lịch sử hình thành và phát triển thị trường công cụ phái sinh trên thế giới và Việt Nam, dữ liệu được sử dụng từ khi các thị trường mới được thành lập. Một số số liệu thống kê được dùng trong bài có thể khác nhau nhưng không đáng kể và không làm ảnh hưởng đến việc phân tích sự phát triển của toàn thị trường. Sự chênh lệch giữa các số liệu này là do việc làm tròn số trong quá trình thống kê và phân tích của tác giả.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, để hoàn thành đề tài luận án tiến sĩ này, tác giả đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, cụ thể như sau:
Tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ các nguồn đáng tin cậy như các đề tài nghiên cứu khoa học, kỷ yếu hội thảo, bài đăng tạp chí, các nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đồng thời tham gia các hội thảo trong nước và quốc tế liên quan đến việc phát triển thị trường CCPS tại Việt Nam nhằm thu thập thông tin và số liệu về lịch sử hình thành và thực trạng phát triển của thị trường CCPS trên thế giới và Việt Nam.
Thực hiện việc điều tra, khảo sát thực tế thông qua mẫu phiếu khảo sát đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai để thu thập thông tin, lấy ý kiến đánh giá về việc sử dụng các CCPS tại các doanh nghiệp này. Đối tượng trả lời phiếu khảo sát là các cán bộ quản lý (trưởngphó phòng ban, Giám đốc bộ phận, Giám đốc công ty) chịu trách nhiệm mảng hoạt động tài chính kinh doanh của doanh nghiệp hoặc cán bộ, nhân viên các phòng ban XNK, kinh doanh, tài chính. Tác giả đã tiến hành khảo sát 135 doanh nghiệp trong các lĩnh vực như xuất nhập khẩu, thương mại, dịch vụ, xây dựng và đã thu về được 120 phiếu trả lời, trong đó có 105 phiếu trả lời hợp lệ. Dữ liệu trong 105 phiếu trả lời hợp lệ này đã được tác giả dùng để phân tích bằng công cụ phân tích định lượng.
Phỏng vấn trực tiếp hoặc qua điện thoại, email các chuyên gia về công cụ phái sinh tại một số Ngân hàng thương mại Việt Nam như Vietcombank, Maritimebank, Techcombank, Vietinbank, BIDV, VIB về việc cung cấp các sản phẩm công cụ phái sinh ngoại hối, những thuận lợi khó khăn, những bất cập trong việc triển khai các giao dịch phái sinh ngoại hối tại các ngân hàng.
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như phương pháp thống kê, phương pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp đối chiếu – so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng thị trường CCPS trên thế giới trong mối liên hệ so sánh, đối chiếu các đối tượng được phân tích với nhau; phân tích các điều kiện phát triển một số thị trường CCPS trên thế giới và Việt Nam nhằm đề xuất các giải pháp có tính khả thi giúp phát triển thị trường CCPS tại Việt Nam.
Trong phần dự báo quy mô thị trường công cụ phái sinh toàn cầu, tác giả đã sử dụng mô hình ARIMA và phần mềm SPSS để xử lý chuỗi số liệu về quy mô thị trường thông qua chỉ tiêu về giá trị danh nghĩa của các hợp đồng đang còn hiệu lực từ năm 1998 đến năm 2014. Số liệu thứ cấp tác giả tổng hợp từ các báo cáo (báo cáo quý, báo cáo năm, báo cáo 3 năm) của Ngân hàng thanh toán bù trừ BIS.
5. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới đã có các một số công trình nghiên cứu về CCPS và thị trường CCPS ở nhiều khía cạnh khác nhau:
Nghiên cứu về lợi ích và cả những tác động tiêu cực của CCPS nói chung đối với thị trường tài chính cũng như toàn bộ nền kinh tế có các tác giả như Randall (2001), Eric Junghoon (2005), Chow, Li and Liu (2005) hay Anna (2009). Các công trình này tập trung nghiên cứu nguyên nhân gây ra các cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 19971998, cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 và một số cuộc khủng hoảng kinh tế tại một số nước khác và vai trò của CCPS trong các cuộc khủng hoảng này. Các nghiên cứu này không đề cập riêng đến CCPS ngoại hối.
Một số các tác giả khác lại nghiên cứu các ứng dụng thực tiễn của công cụ phái sinh trong phòng vệ rủi ro thông qua phân tích các ảnh hưởng của công cụ phái sinh đối với rủi ro và giá trị của doanh nghiệp, như Sohnke, Gregory và Jennifer (2009), Peter M. Garber (1998), Mark (1995) hay Rene (2004). Trong một số nghiên cứu khác của Söhnke, Gregory và Frank (2006), Bodnar, Gregory, Richard và Charles W (1995), Bodnar, Gregory và Richard (1996), Bodnar, Gordon và Gunther Gebhardt (1998), Bodnar. và Giambona (2012), Downi David, McMillanvà Ed Nosal (1996) hay Yahagida Munehiko và Koji Inui (1995) phân tích về tình hình sử dụng các công cụ phái sinh cũng như thái độ về việc sử dụng các công cụ phái sinh của các doanh nghiệp trên thế giới, đặc biệt nhấn mạnh các doanh nghiệp tại Mỹ, Đức, Canada, Nhật Bản. Tuy vậy, chưa có nghiên cứu nào đề cập cụ thể và trực tiếp về tình hình sử dụng các CCPS, đặc biệt là CCPS ngoại hối tại Việt Nam. Các nghiên cứu này cũng không đề cập đến điều kiện để phát triển thị trường CCPS.
Liên quan đến các điều kiện phát triển thị trường CCPS, trong Báo cáo nghiên cứu “Derivatives market development” ở dạng sách trắng, do Tổ chức Giải pháp thị trường Aberta (Aberta Market solutions Ltd) của Vancouver, Cananda ấn hành vào năm 2003 có đã đề cập đến một số yếu tố chủ yếu trong xây dựng một thị trường phái sinh mới như các thành phần tham gia thị trường, nguồn luật điều chỉnh, vai trò của việc tạo ra các CCPS mới. Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc mô tả sơ lược các yếu tố tạo nên thị trường, chứ chưa đề cập và phân tích sâu đến các điều kiện đó. Trong báo cáo nghiên cứu The world’s commodity exchanges: past present – future của UNCTAD (2006) có đề cập đến các điều kiện thành lập Sàn giao dịch, tuy nhiên, chưa nhấn mạnh đến các yếu tố thúc đẩy sự phát triển của các Sàn giao dịch, đặc biệt là các Sàn giao dịch CCPS ngoại hối. Một số nghiên cứu khác đề cập đến các khía cạnh liên quan trực tiếp đến sự phát triển thị trường CCPS, đó là yếu tố về hệ thống pháp luật điều chỉnh CCPS, như Paul Latimer (2008) nghiên cứu về các quy định đối với các giao dịch phái sinh OTC tại Úc; Hui (2012) phân tích quá trình phát triển thị trường CCPS cũng như sơ lược về các quy định pháp lý với thị trường CCPS tại Trung Quốc.
Đây là những các công trình nghiên cứu nổi trội về các vấn đề liên quan đến nội dung của luận án mà tác giả tiếp cận được, nhưng trong số này chưa có nghiên cứu nào đề cập toàn diện đến các điều kiện phát triển thị trường CCPS nói chung và thị trường CCPS ngoại hối nói riêng tại Việt Nam, đặc biệt trong thời kỳ mở cửa và hội nhập với thị trường tài chính thế giới.
5.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Tại Việt Nam cũng đã có một số các nghiên cứu về thị trường CCPS và CCPS ngoại hối, như Hồ Thúy Ái (2007) phân tích các ứng dụng công cụ ngoại hối phái sinh vào việc bảo hiểm rủi ro tỷ giá, Việt Bảo (2007) phân tích về tình hình phát triển nghiệp vụ tài chính phái sinh ở Việt Nam, Nguyễn Thị Thanh Hương (2007) đề cập đến giải pháp kế toán nhằm phát triển thị trường công cụ tài chính phái sinh ở Việt Nam, Nguyễn Thúy (2008) bàn về việc phát triển các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối Việt Nam, hay Phạm Thu Thủy (2011) nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thị trường công cụ phái sinh ở các nền kinh tế mới nổi và đưa ra những định hướng cho thị trường Việt Nam, Đinh Thị Thanh Long (2014) đề cập đến thực trạng giao dịch phái sinh ngoại hối tại Việt Nam.
Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu kể trên chỉ tập trung vào một số khía cạnh cụ thể và các giải pháp mang tính chất gợi ý trong việc phát triển thị trường CCPS tại Việt Nam, mà chưa phân tích sâu và toàn diện về thực trạng phát triển thị trường CCPS của Việt Nam cũng như phân tích và đánh giá các điều kiện để phát triển thị trường này.
Một số nghiên cứu khác chỉ mới dừng lại ở cấp độ là Luận văn thạc sỹ và khóa luận tốt nghiệp đại học, như Bùi Thị Xuân (2010) bàn về ứng dụng các công cụ ngoại hối phái sinh ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Lê Thị Khánh Phương (2009) phân tích các biện pháp phát triển công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM Việt Nam, Vũ Trần Thanh Long (2012) tìm hiểu về một số thị trường chứng khoán phái sinh trên thế giới và khả năng áp dụng tại Việt Nam.
Đề tài NCKH cấp cơ sở của Huỳnh Thị Hương Thảo (2014) cũng chỉ bàn về việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh trong quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam chứ không đi sâu vào phân tích thị trường CCPS ngoại hối cũng như các điều kiện hình thành và phát triển thị trường này tại Việt Nam. Kỷ yếu Hội thảo Phát triển hoạt động và mở rộng mặt hàng giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa trong thời kỳ hội nhập, Bộ Công Thương phối hợp với MUTRAP, 2012 lại tập trung vào phát triển thị trường CCPS hàng hóa thông qua việc mở rộng danh mục mặt hàng được giao dịch qua Sở giao dịch. Nghiên cứu của Phạm Nguyễn Hoàng (2011) đã đề cập đến điều kiện hình thành và phát triển thị trường tương lại tại Việt Nam, tuy nhiên, chỉ mới nêu các điều kiện để phát triển thị trường đối với hợp đồng tương lai, bao gồm (1) điều kiện về thể chế, luật pháp, (2) điều kiện về kinh tế tài chính, (3) điều kiện về kỹ thuật. Kết quả nghiên cứu của Phạm Nguyễn Hoàng (2011) và của Tổ chức Giải pháp thị trường Aberta, Canada (2003) là cơ sở và gợi ý quan trọng về các điều kiện phát triển thị trường CCPS nói chung; trên nền tảng đó, tác giả đã lựa chọn và phân tích kỹ các điều kiện quan trọng quyết định đến sự phát triển thị trường CCPS ngoại hối của Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập vào thị trường tài chính toàn cầu.
Như vậy, trong phạm vi nghiên cứu của tác giả, qua các công trình nghiên cứu kể trên chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ cả về lý thuyết lẫn thực tiễn áp dụng các CCPS ngoại hối trên thế giới và Việt Nam; các nghiên cứu trên chưa đánh giá toàn diện các điều kiện phát triển của thị trường các CCPS ngoại hối ở Việt Nam trong tương quan so sánh, đối chiếu với sự các điều kiện phát triển của thị trường CCPS ngoại hối của một số nước trên thế giới.
6. Bố cục của đề tài:
Nhằm giải quyết các mục tiêu đề ra, đề tài được bố cục theo 3 chương (chưa bao gồm Lời mở đầu và kết luận, nội dung):
Chương 1: Cơ sở lý luận về công cụ phái sinh và thị trường các công cụ phái sinh ngoại hối
Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường các công cụ phái sinh ngoại hối trên thế giới và Việt Nam
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thị trường các công cụ phái sinh ngoại hối tại Việt Nam
7. Những điểm mới của luận án
Nhằm giải quyết mục tiêu đề ra của Luận án, nghiên cứu của tác giả trong Luận án tiến sĩ này đã đạt được một số điểm mới như sau:
Hệ thống lại cơ sở lý luận về CCPS và CCPS đối với tài sản cơ sở là ngoại hối, đưa ra được các định nghĩa cụ thể gắn liền với các dạng thức của CCPS ngoại hối đồng thời phân tích và đưa ra được các điều kiện để phát triển thị trường CCPS ngoại hối trong bối cảnh Việt Nam mở cửa và gia nhập thị trường tài chính toàn cầu nói chung và ngoại hối nói riêng.
Phân tích và đánh giá được tình hình phát triển chung của thị trường CCPS trên thế giới và thị trường CCPS ngoại hối nói riêng (có phân tích 3 trường hợp điển hình là Nhật Bản, Ấn Độ và Trung Quốc), qua đó rút ra được những bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường CCPS cho Việt Nam. Tác giả không chỉ phân tích về thực trạng phát triển CCPS ngoại hối của Việt Nam mà còn đánh giá được các điều kiện để phát triển thị trường này dựa trên các phân tích so sánh và nghiên cứu thực tiễn qua kết quả khảo sát các DN và phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực phái sinh tại các NHTM của Việt Nam.
Dựa trên đánh giá các điều kiện phát triển thị trường CCPS ngoại hối tại Việt Nam, tác giả đã đề xuất các giải pháp cụ thể, chặt chẽ và có tính khả thi theo các điều kiện đó để nhằm phát triển thị trường CCPS ngoại hối, đặc biệt là các giải pháp này gắn với bối cảnh Việt Nam đang gia nhập vào thị trường tài chính thế giới nói chung và thị trường ngoại hối nói riêng.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ PHÁI SINH NGOẠI HỐI
1.1 Công cụ phái sinh
1.1.1 Lịch sử hình thành công cụ phái sinh
Mặc dù được xem là sản phẩm của nền kinh tế tài chính hiện đại, nhưng công cụ phái sinh manh nha hình thành từ rất lâu đời. Các hợp đồng tương lai hàng hóa được cho là xuất hiện đầu tiên tại Nhật Bản vào khoảng những năm 1700. Những người nông dân có thể mang gạo đến các thành phố lớn như Osaka, nơi mà gạo được lưu trữ và bán tại những cuộc đấu giá. Những nhà buôn được cấp phép sẽ đấu giá và người thắng cuộc sẽ bán gạo và nhận được một biên nhận để sau đó có thể đổi sang tiền mặt. Dần dần, những phiếu biên nhận này trở thành vật được giao dịch chính. Nhà buôn mua bán các giấy biên nhận này trên một thị trường riêng và gạo trở thành tài sản cơ sở. Đến khoảng năm 1730, sàn giao dịch gạo Dojima tại Nhật được hình thành, cho phép tiến hành mua bán gạo theo hai hình thức: giao ngay và kỳ hạn. Với hình thức giao ngay, các bên sẽ tiến hành giao nhận hàng hóa và biên nhận hàng sẽ được đổi thành tiền trong vòng 4 ngày. Với hình thức giao sau, các giao dịch sẽ được lưu vào sổ sách tại phòng thanh toán bù trừ. Kỳ hạn của các hợp đồng gạo này tối đa là 4 tháng. Các điều khoản của hợp đồng này cũng đã được tiêu chuẩn hóa, như số lượng, chất lượng và kỳ hạn hợp đồng tối đa là 4 tháng. Các hợp đồng này được thanh toán theo một trong hai cách: thanh toán bù trừ bằng tiền mặt khi đáo hạn hoặc ký một hợp đồng đối ứng. Tuy nhiên, sau hơn 200 năm hoạt động, thị trường đóng cửa vào năm 1937.
Vào thập niên 40 thế kỷ XIX, Chicago đã trở thành một trung tâm thương mại lớn của Hoa Kỳ, do vậy, những người nông dân trồng lúa mì từ khắp nơi đều quy tụ về Chicago để bán sản phẩm của họ. Nếu giá cả tăng lên, nông dân luôn sẵn sàng đẩy mạnh sản xuất, nhưng ngược lại nếu giá cả giảm sút sẽ xảy ra hiện tượng bán tống bán tháo hàng loạt dẫn đến những trường hợp không đủ nhà kho chứa lúa mì của nông dân. Ngoài ra, sự tồn tại những phương pháp nghèo nàn trong việc cân và phân loại hàng hóa đã đẩy người nông dân vào tình thế phải chịu sự định đoạt của các thương nhân. Cũng tương tự, những thương nhân luôn đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn do biến động trong giá cả gây nên. Một cơ chế để có thể giảm thiểu hay hạn chế những rủi ro trên là nhu cầu bức thiết. Bằng những thoả thuận trước về giá cả, người mua cũng như người bán có thể phòng ngừa được những rủi ro do biến động giá cả trong tương lai gây nên. Nhờ đó, nông dân xác định được một mức giá chắc chắn cho lượng hàng họ sẽ sản xuất ra mà không phải lo ngại về tình trạng nguồn cung quá lớn sẽ dẫn đến giảm giá, gây thiệt hại cho đời sống của họ. Những thương nhân đóng vai trò trung gian giữa nông dân và người tiêu dùng cuối cùng sẽ không còn phải lo ngại về những biến động bất lợi của giá cả khi họ có thể phải thu mua với giá cao và bán ra với mức giá thấp không được dự tính trước.
Năm 1848, Sở giao dịch thương mại Chicago (CBOT) được thành lập nhằm mục đích trước hết là quy tụ các nông dân và thương nhân trong buôn bán ngũ cốc. Sở đã tiêu chuẩn hóa khối lượng và chất lượng sản phẩm giúp các bên dễ dàng trong việc định giá và thúc đẩy hoạt động mua bán hàng hóa. Chỉ sau đó một vài năm, loại hợp đồng future đầu tiên, hợp đồng giao sau (toarrive contract) được ra đời. Hợp đồng toarrive này cho phép bên bán được giao hàng sau tại một thời điểm nhất định đã được thỏa thuận trước trong hợp đồng. Ngay lập tức, loại hợp đồng này đã thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà đầu cơ, giao dịch với loại hợp đồng này hấp dẫn hơn là chỉ mua bán hàng hóa đơn thuần, bởi lẽ người ta có thể mua đi bán lại các hợp đồng này trước đến hạn.
Vào năm 1973, Sở giao dịch quyền chọn Chicago (The Chicago Board Options Exchange CBOE) bắt đầu giao dịch các hợp đồng quyền chọn mua (call options) đối với 16 loại cổ phiếu. Thực tế thì trước đó các loại hợp đồng quyền chọn đã được giao dịch, nhưng chỉ đến năm này Sở giao dịch quyền chọn Chicago (CBOE) mới áp dụng thành công các mẫu hợp đồng đã được Sở tiêu chuẩn hóa. Còn hợp đồng quyền chọn bán (put options) bắt đầu được giao dịch trên sàn từ năm 1977. Giờ đây Sở giao dịch quyền chọn Chicago cung cấp các hợp đồng quyền chọn với hơn 1.000 loại cổ phiếu và nhiều chỉ số cổ phiếu khác nhau. Quyền chọn tiền tệ lần đầu tiên được đưa vào giao dịch tập trung trên thị trường chứng khoán Philadenphia vào tháng 12 năm 1982. Đó là các quyền chọn Bảng Anh. Các quyền chọn tiền tệ cũng được kinh doanh trên Sở giao dịch quyền chọn Chicago (Chicago Board Options Exchange) và Sở giao dịch tài chính tương lai Quốc tế ở Luân Đôn (London International Financial Futures Exchange – LIFFE). Cũng giống như hợp đồng tương lai, các hợp đồng quyền chọn giờ đây cũng trở nên phổ biến và được giao dịch ở nhiều sàn giao dịch trên khắp thế giới.
Từ các tài sản cơ sở đầu tiên chỉ là nông sản, đến nay, có thể nói bất kỳ một loại hàng hóa, dịch vụ nào cũng có thể trở thành tài sản cơ sở của các giao dịch phái sinh. Tài sản cơ sở của các hợp đồng quyền chọn có thể là ngoại hối, các hợp đồng tương lai, các loại chứng khoán hay chỉ số chứng khoán (Hull, 2009). Ngày nay, các công cụ đã vượt xa khỏi giới hạn của hợp đồng nông sản ban đầu, nó trở thành công cụ tài chính để phòng vệ rủi ro biến động giá cả hàng hóa, lãi suất, chứng khoán và tỷ giá.
1.1.2 Khái niệm
Trên thế giới, phái sinh là một khái niệm quen thuộc đối với nhiều nhà đầu tư, đầu cơ, các tổ chức tài chính và phi tài chính. “Phái sinh” được dịch từ nguyên gốc tiếng Anh là “derivative”, có nghĩa là “bắt nguồn từ” hay “phát sinh từ”.
Phái sinh được định nghĩa là một công cụ tài chính mà giá trị của nó phụ thuộc vào (bắt nguồn từ) giá trị của các biến cơ sở hay tài sản cơ sở (underlying assets) (Hull 2012), là một công cụ tài chính có khoản thu nhập trong tương lai được phát sinh từ giá trị của các tài sản cơ sở (Rene 2004, tr.3) hay là các công cụ tài chính mà khoản thu nhập của chúng sẽ bắt nguồn từ khoản thu nhập của các công cụ tài chính khác (Don 2009). Trong trường hợp này “phái sinh” được coi là các công cụ.
Có tác giả cho rằng phái sinh là một loại chứng khoán phát sinh giá trị của nó từ giá trị hoặc khoản lãi của các tài sản hay chứng khoán khác (CFA 2009, tr.159) và là các tài sản mà giá trị của chúng được xác định bởi giá trị của một số tài sản khác, gọi là tài sản cơ sở (KPMG 2009, tr.3). Còn theo Philippe Jorion (2003, tr.105): Công cụ phái sinh được xác định chung là một loại hợp đồng mà giá trị của nó được phát sinh từ giá cả của một vài tài sản cơ sở, tỷ giá tham chiếu hoặc giá trị của các chỉ số, như cổ phiếu, trái phiếu hay hàng hóa.
Tại Việt Nam, trong Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (khoản 23. Điều 4) thuật ngữ sản phẩm phái sinh được giải thích là công cụ tài chính được định giá theo biến động dự kiến về giá trị của một tài sản tài chính gốc như tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ hoặc tài sản tài chính khác.
Về mặt ngôn ngữ, từ “phái sinh” (derivative hoặc derivatives) trong các tài liệu trên được dùng như một danh từ và hầu hết các định nghĩa đều thừa nhận phái sinh là một loại công cụ tài chính; số còn lại coi đó là một dạng tài sản hay một loại chứng khoán hoặc hợp đồng. Tuy khác nhau trong cách diễn đạt và chưa hoàn toàn thống nhất trong mô tả và gọi tên khái niệm này, song tất cả định nghĩa đều có một điểm chung là giá trị của phái sinh đều được bắt nguồn từ giá trị của các công cụ khác hoặc từ giá trị của các tài sản khác.
Vậy nên hiểu “phái sinh” như thế nào cho đúng? Theo tác giả, nên hiểu “phái sinh” là một dạng công cụ vì ngay từ khi ra đời, bản thân “phái sinh” đã trở thành phương tiện giúp cho các đối tượng sở hữu nó đạt được một mục đích nhất định là phòng ngừa rủi ro về biến động giá cả. Không nên chỉ xem phái sinh là một dạng tài sản vì nếu như vậy thì phái sinh phải luôn đem lại giá trị dương về tiền như tất cả các loại tài sản khác, trong khi rõ ràng phái sinh có thể đưa lại giá trị âm. Phái sinh cũng không hoàn toàn giống như chứng khoán, vì bản chất của hai loại này là khác nhau. Chứng khoán như cổ phiếu hay trái phiếu ra đời nhằm mục đích huy động hay tăng vốn, trong khi phái sinh ra đời từ yêu cầu bảo hiểm rủi ro về giá.
Là một công cụ tài chính, có nghĩa là giá trị của công cụ phái sinh không nằm ở hình thái vật chất của nó, mà ở các quyền pháp lý gắn với đối tượng được đề cập trong công cụ. Như giá trị của cổ phiếu không nằm ở hình thái vật chất là tờ giấy chứng nhận cổ phiếu mà phụ thuộc vào quyền lợi hay thu nhập hợp pháp trong tương lai từ cổ phiếu đó. Tương tự như vậy, giá trị công cụ phái sinh được “phát sinh” từ các quyền pháp lý trong tương lai liên quan đến tài sản cơ sở. Trong giai đoạn đầu phát triển của công cụ phái sinh, các tài sản cơ sở thường là hàng hóa hữu hình, như hàng nông sản, nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất... Giá trị của các công cụ phái sinh lúc này cũng dễ xác định vì nó có liên quan đến các quyền lợi pháp lý đối với các tài sản cơ sở dạng vật chất, ví dụ như quyền mua, bán, trao đổi các hàng hóa cơ sở. Tuy nhiên, ngày nay tài sản cơ sở của các công cụ phái sinh phát triển rất đa dạng, không những là các hàng hóa có thể mua bán và giao nhận bằng vật chất, mà còn là các hàng hóa vô hình, thậm chí cả những hàng hóa không bao giờ có thể mua bán được trên thị trường giao ngay như rủi ro tín dụng, chỉ số chứng khoán, chỉ số thời tiết, lượng khí các bon phát thải... Trong trường hợp này, giá trị của công cụ phái sinh sẽ phụ thuộc vào sự thay đổi giá trị của các biến số cơ sở. Tại sao lại như vậy?
Công cụ phái sinh hàm chứa trong nó quyền đối với những lợi ích mà những người sở hữu công cụ phái sinh nhận được trong tương lai. Một khi công cụ hàm chứa các lợi ích trong tương lai thì sẽ làm phát sinh các nhu cầu đối với lợi ích đó, như nhu cầu trao đổi, chuyển nhượng và mua bán công cụ phái sinh. Như vậy, thị trường công cụ phái sinh hình thành khi xuất hiện nhiều nhu cầu về trao đổi, chuyển nhượng, mua bán các công cụ phái sinh. Lúc này, các công cụ phái sinh sẽ được thể hiện dưới dạng các hợp đồng, trong đó quy định cam kết thực hiện nghĩa vụ của một hoặc các bên tham gia hợp đồng. Giá cả của tài sản cơ sở trong các hợp đồng phái sinh đều được xác định và thỏa thuận trước tại thời điểm ký kết hợp đồng; tuy nhiên việc thực hiện các cam kết thường được diễn ra sau một khoảng thời gian nhất định nên giá cả thị trường của các tài sản cơ sở hoặc giá trị các biến số cơ sở khi đó sẽ thay đổi. Sự thay đổi này sẽ làm thay đổi dòng tiền trong tương lai của các công cụ phái sinh, hay nói cách khác thu nhập trong tương lai của các công cụ phái sinh cũng sẽ thay đổi theo.
Nói tóm lại, công cụ phái sinh là một công cụ tài chính mà thu nhập trong tương lai của nó phụ thuộc vào sự thay đổi của các biến số cơ sở, như giá của hàng hóa, tỷ giá, lãi suất, chỉ số chứng khoán hay các loại chỉ số khác.
Phân loại
Ngày nay, công cụ phái sinh phát triển rất đa dạng và vẫn không ngừng xuất hiện những loại công cụ phái sinh mới. Chúng ta có nhiều cách để phân loại công cụ phái sinh, nhưng phổ biến hơn cả là hai cách phân loại dựa vào 2 tiêu chí sau:
Thứ nhất, dựa theo sự quy chuẩn của các công cụ phái sinh, chúng ta có thể chia chúng thành 2 nhóm lớn là phái sinh tiêu chuẩn và phái sinh phi tiêu chuẩn. Nhóm công cụ phái sinh tiêu chuẩn bao gồm: các hợp đồng tương lai (futures contracts) và hợp đồng quyền chọn tiêu chuẩn (plain vanilla options) được giao dịch trên thị trường có tổ chức hay các sàn giao dịch; nhóm còn lại bao gồm hợp đồng kỳ hạn (forward contracts), hợp đồng hoán đổi (swap contracts), quyền chọn ngoại lai (exotic options) và các công cụ phái sinh ngoại lai khác... được giao dịch trên thị trường phi tập trung (overthecounter).
Thứ hai, dựa vào mối quan hệ giữa thu nhập của các công cụ phái sinh với giá trị của các biến cơ sở, chúng ta có hai loại chính: (1) công cụ phái sinh có thu nhập quan hệ tuyến tính với sự biến động của giá trị các biến cơ sở, bao gồm các cam kết kỳ hạn như công cụ kỳ hạn, công cụ tương lai, công cụ hoán đổi; (2) công cụ phái sinh có thu nhập quan hệ phi tuyến tính là công cụ quyền chọn. Đối với các công cụ nhóm 1, khi giá của tài sản cơ sở thay đổi thì lập tức khoản thu nhập của công cụ phái sinh cũng sẽ thay đổi tương ứng. Những hợp đồng dạng này nhìn chung tương đối dễ hiểu và dễ dàng trong việc định giá. Đối với nhóm 2, giá của tài sản cơ sở và khoản thu nhập của công cụ phái sinh có thể không biến động cùng tỷ lệ với nhau.
Trên thực tế, các công cụ phái sinh ngoại lai (các công cụ lai tạo giữa các phái sinh cơ bản) thì gần như thay đổi thường xuyên, nhưng các công cụ cơ bản thì hầu như không thay đổi nhiều. Và cho dù các công cụ phái sinh được phân nhóm như thế nào thì tựu trung lại chúng cũng có những loại cơ bản sau đây: công cụ kỳ hạn (forwards), công cụ hoán đổi (swaps), công cụ tương lai (futures), công cụ quyền chọn (options).
1.1.3.1 Công cụ kỳ hạn
Ra đời từ rất sớm, công cụ kỳ hạn là hình thức đơn giản nhất trong các công cụ phái sinh. Công cụ kỳ hạn là công cụ tài chính được áp dụng để mua bán một số lượng nhất định tài sản cơ sở ở một thời điểm xác định trong tương lai theo một mức giá đã được thỏa thuận trước. Nghĩa là, với công cụ kỳ hạn, hai bên mua bán có thể thỏa thuận trước các điều khoản liên quan hàng hóa cũng như các điều kiện giao nhận hàng hóa và thanh toán sẽ diễn ra trong tương lai. Công cụ kỳ hạn được thể hiện trên thị trường dưới hình thức là hợp đồng kỳ hạn. Khác với hợp đồng giao ngay, hợp đồng kỳ hạn có ngày thanh toán (hay còn gọi là ngày đáo hạn hoặc ngày giá trị hợp đồng) thông thường là sau hai ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Thời gian từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của hợp đồng. Giá xác định áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá kỳ hạn.
Công cụ kỳ hạn được sử dụng để mua bán một loại tài sản vào một thời điểm cụ thể trong tương lai, nhưng tại thời điểm hiện tại các bên sẽ xác định trước mức giá áp dụng cũng như cách thức thanh toán và kết thúc hợp đồng. Một số đặc điểm của công cụ kỳ hạn:
Công cụ kỳ hạn là công cụ tài chính tự do thỏa thuận. Các bên tham gia được tự do thỏa thuận các điều khoản, như loại tài sản cơ sở, số lượng, chất lượng hay tiêu chuẩn hàng hóa, giá kỳ hạn, thời gian đáo hạn, cách thức giao hàng, cách thức thanh toán và kết thúc hợp đồng.
Công cụ kỳ hạn không yêu cầu bất kỳ một khoản thanh toán nào từ hai phía ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng kỳ hạn. Việc giao hàng và thanh toán giá trị của hợp đồng sẽ được tiến hành khi hợp đồng đáo hạn.
Do các điều khoản của hợp đồng không được chuẩn hóa, hợp đồng kỳ hạn được giao dịch trên thị trường phi tập trung hay thị trường OTC.
Khi tham gia vào hợp đồng kỳ hạn, hai bên mua bán không phải tiến hành đặt cọc để bảo bảo khả năng thực hiện hợp đồng của mình nên rủi ro đối tác, rủi ro tín dụng trong hợp đồng hoán đổi là rất lớn.
Các chủ thể của thị trường chủ yếu sử dụng công cụ kỳ hạn với mục đích phòng vệ rủi ro về biến động giá cả của hàng hóa cơ sở hơn là mục đích đầu cơ và kinh doanh chênh lệch giá. Do các điều khoản của hợp đồng kỳ hạn không được chuẩn hóa nên tính thanh khoản của các hợp đồng này không cao, dẫn đến việc các nhà đầu cơ sẽ khó khăn trong việc giao dịch hợp đồng này trên thị trường thứ cấp.
Có 2 cách thức phổ biến để kết thúc hợp đồng kỳ hạn khi đáo hạn: (1) kết thúc bằng việc một bên sẽ giao hàng thật sự và bên kia sẽ thanh toán giá trị hợp đồng theo giá kỳ hạn; (2) kết thúc hợp đồng bằng việc thanh toán bằng tiền mặt (bù trừ chênh lệch giữa giá giao ngay vào giá kỳ hạn). Đa số các hợp đồng kỳ hạn đều được kết thúc theo cách thứ nhất. Ngoài ra, các bên tham gia hợp đồng còn có thể chọn cách muabán lại hợp đồng trước khi đáo hạn; tuy vậy, do hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận riêng của hai bên mua bán trước đó nên rất khó để nó được mua bán lại.
Đối với hợp đồng có thỏa thuận là giao hàng vật chất vào một ngày đã được xác định trước, một bên sẽ có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán và bên kia có nghĩa vụ giao hàng và nhận tiền cho một số lượng cụ thể tài sản cơ sở với mức giá mức giá đã xác định, bất chấp giá thị trường lúc đó là bao nhiêu đi nữa. Trong trường hợp nếu giao hàng thật là khó khăn hoặc có sự thỏa thuận trước của hai bên mua bán, hợp đồng kỳ hạn có thể không thực hiện việc giao hàng thực tế vào thời điểm đáo hạn mà chỉ tiến hành thanh toán bù trừ giữa giá giao ngay với giá kỳ hạn của tài sản cơ sở. Ví dụ, nếu tài sản cơ sở là chỉ số của một thị trường chứng khoán (giả sử là HNX30), việc thực hiện thanh toán bù trừ bằng tiền mặt chắc chắn sẽ được hai bên lựa chọn vì dễ dàng thực hiện hơn nhiều so với giao hàng thật. Vào ngày đáo hạn, bên mua nhận một khoản thanh toán nếu giá giao ngay cao hơn giá kỳ hạn; bên bán sẽ nhận một khoản thanh toán nếu giá giao ngay thấp hơn giá kỳ hạn của tài sản cơ sở.
Như đã trình bày ở trên, các hợp đồng kỳ hạn sẽ phải chờ đến ngày đáo hạn của hợp đồng để t
Xem thêm

184 Đọc thêm

Sử dụng mô hình CAMELS để phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Á Châu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

SỬ DỤNG MÔ HÌNH CAMELS ĐỂ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

Mục lục1Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Á Châu11.1Thông tin khái quát11.2Qúa trình hình thành và phát triển12Sử dụng mô hình CAMELS để phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng ACB:42.1Phân tích chữ C (capital adequacy) trong mô hình camels42.1.1Tỷ lệ an toàn vốn (CAR):42.1.2Vốn tự có cấp I:52.1.3Vốn chủ sở hữu:62.1.4Mức độ đòn bẩy tài chính mà ngân hàng Á Châu sử dụng:82.1.5Hệ số tạo vốn nội bộ:82.1.6Rủi ro đối với hoạt động ngoại bảng:92.2Phân tích chữ A (ASSET QUALITY)112.2.1Khái quát chung về khoản mục tài sản:112.2.2Chất lượng danh mục cho vay132.2.3Chất lượng danh mục đầu tư:162.2.4Chất lượng tài sản cố định,tài sản có khác:172.2.5Chất lượng các khoản mục ngoại bảng:172.3Phân tích chữ M (MANAGEMENT COMPETENCY)192.3.1Thành phần ban quản trị qua các thời kỳ192.3.2Chiến lược kinh doanh của ngân hàng Á Châu202.3.3Kiểm soát nội bộ của ngân hàng Á Châu222.3.4Chính sách quản trị nhân sự222.4Phần tích E (earnings) – Lợi nhuận262.4.1Phân tích các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời302.4.2Khả năng kiểm soát chi phí342.4.3Khả năng sinh lời trong tương lai :352.5Phân tích chữ L (liquidity) – tính lỏng372.5.1Tỷ lệ khả năng chi trả402.5.2Tỷ lệ dư nợ cho vay và tiền gửi(LDR):422.5.3Tỷ lệ thanh khoản của tài sản và hệ số đảm bảo tiền gửi:442.6Phân tích chữ S (Sensitivity to Market Risk – Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường)462.6.1Các loại rủi ro thường gặp462.6.2Những thay đổi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ năm 2011 đến nay:532.6.3Các biện pháp quản rị rủi ro573Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Á Châu571Giới thiệu chung về ngân hàng ACB:1.1Thông tin khái quát • Tên giao dịch: Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Á Châu Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Asia Commercial Joint Stock Bank Tên viết tắt bằng tiếng Anh: ACB• Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301452948 Đăng ký lần đầu: ngày 19 tháng 05 năm 1993 Đăng ký thay đổi lần thứ 26: ngày 30 tháng 08 năm 2012• Vốn điều lệ:9.376.965.060.000 đồng (Bằng chữ: Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng.)• Địa chỉ:442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.• Số điện thoại:(84.8) 3929 0999• Số fax:(84.8) 3839 9885• Website: www.acb.com.vn• Mã cổ phiếu:ACB1.2 Qúa trình hình thành và phát triểnGiai đoạn 1993 1995:Đây là giai đoạn hình thành ACB. Những người sáng lập ACB có năng lực tài chính, học thức và kinh nghiệm thương trường, cùng chia sẻ một nguyên tắc kinh doanh là “quản lý sự phát triển của doanh nghiệp an toàn, hiệu quả” và đó là chất kết dính tạo sự đoàn kết bấy lâu nay. Giai đoạn này, xuất phát từ vị thế cạnh tranh, ACB hướng về khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực tư nhân, với quan điểm thận trọng trong việc cấp tín dụng, đi vào sản phẩm dịch vụ mới mà thị trường chưa có (cho vay tiêu dùng, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, thẻ tín dụng).Giai đoạn 1996 2000:ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa. Năm 1997, ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại theo một chương trình đào tạo toàn diện kéo dài hai năm, do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện. Thông qua chương trình này, ACB đã nắm bắt một cách hệ thống các nguyên tắc vận hành của một ngân hàng hiện đại, các chuẩn mực và thông lệ trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, và nghiên cứu ứng dụng trong điều kiện Việt Nam. Năm 1999, ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động giao dịch; và cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ thống công nghệ ngân hàng lõi là TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện), cho phép tất cả chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập trung. Năm 2000, ACB đã thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000. Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ. Ngoài các khối, còn có một số phòng ban do Tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo. Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển giao cho Sở giao dịch (Tp. HCM). Việc tái cấu trúc nhằm đảm bảo sự chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống; sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng; quan tâm đúng mức việc phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro.Giai đoạn 2001 – 2005:Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội sở. Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB. ACB triển khai giai đoạn hai của chương trình hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, bao gồm các cấu phần (i) nâng cấp máy chủ, (ii) thay thế phần mềm xử lý giao dịch thẻ ngân hàng bằng một phần mềm mới có khả năng tích hợp với nền công nghệ lõi hiện có, và (iii) lắp đặt hệ thống máy ATM.Giai đoạn 2006 2010: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào tháng 102006. Trong giai đoạn này, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, đã thành lập mới và đưa vào hoạt động cả thảy 223 chi nhánh và phòng giao dịch, tăng từ 58 đơn vị vào cuối năm 2005 lên 281 đơn vị vào cuối năm 2010; số lượng chi nhánh và phòng giao dịch tăng thêm lần lượt là 19 (2006), 23 (2007), 75 (2008), 51 (2009), và 45 (2010). Trong năm 2007, ACB tiếp tục chiến lược đa dạng hóa hoạt động, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB; cũng như tăng cường hợp tác với các đối tác như Công ty Open Solutions (OSI) – Thiên Nam để nâng cấp hệ ngân hàng cốt lõi; với Microsoft về áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản lý; với Ngân hàng Standard Chartered về phát hành trái phiếu; và trong năm 2008, với Tổ chức American Express về séc du lịch; với Tổ chức JCB về dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB. ACB phát hành 10 triệu cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu được là hơn 1.800 tỷ đồng (2007); và tăng vốn điều lệ lên 6.355 tỷ đồng (2008). Năm 2009, ACB hoàn thành cơ bản chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực; xây dựng mô hình chi nhánh theo định hướng bán hàng; áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp; triển khai hệ thống bàn trợ giúp (help desk). Năm 2010, ACB tăng cường công tác dự báo tình hình để có các quyết sách phù hợp nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động. Xây dựng Trung tâm dữ liệu dự phòng đạt chuẩn ở tỉnh Đồng Nai. Phát triển hệ thống kênh phân phối phi truyền thống như ngân hàng điện tử và bán hàng qua điện thoại (telesales). Điểm nổi bật là trong quý 3 Hội đồng quản trị đã thảo luận sâu rộng về chiến lược mới của ACB.Một điểm son trong giai đoạn này là ACB được tặng hai huân chương lao động và được nhiều tổ chức tạp chí tài chính có uy tín trong khu vực và trên thế giới bình chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam trong nhiều năm.Năm 2011,tháng Giêng, Định hướng Chiến lược phát triển của ACB giai đoạn 2011 2015 và tầm nhìn 2020 được ban hành. Trong đó nhấn mạnh đến chương trình chuyển đổi hệ thống quản trị điều hành phù hợp với các quy định pháp luật Việt Nam và hướng đến áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất. Các nội dung lớn của chương trình này gồm có: (1) Phân định rõ vai trò và trách nhiệm, cơ chế ra quyết định của các cơ quan lãnh đạo của ACB; (2) Tăng cường năng lực chỉ đạo của Hội đồng quản trị; (3) Tăng cường trách nhiệm và thẩm quyền điều hành hoạt động kinh doanh của Tổng giám đốc; (4) Tăng cường vai trò độc lập của Ban kiểm soát, nâng cao năng lực Ban kiểm toán nội bộ, và xây dựng khung quản lý rủi ro tích hợp. Trong năm, ACB đưa vào hoạt động thêm 45 chi nhánh và phòng giao dịch.
Xem thêm

58 Đọc thêm

ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

Hull 2005 1.4 VÍ DỤ VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH • HỢP ĐỒNG GIAO SAU/ TƯƠNG LAI FUTURES • HỢP ĐỒNG KỲ HẠN FORWARDS • HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN OPTIONS TRANG 5 THỊ TRƯỜNG CÁC CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH [r]

5 Đọc thêm

slide tình hình công cụ ngoại hối phái sinh hiện nay

SLIDE TÌNH HÌNH CÔNG CỤ NGOẠI HỐI PHÁI SINH HIỆN NAY

Hiện nay trên thực tế, do những bức thiết về những thay đổi thị trường, chính sách tỷ giá và những biến động tỷ giá, các DN cũng đã nhận thức, tìm hiểu và dần áp dụng các công cụ phát sinh như hợp đồng kỳ hạn để bảo hiểm cho hoạt động KD XNK .Công cụ phát sinh đã được hình thành trong thời gian khá dài tại Việt Nam nhưng mức độ áp dụng rất hạn chế. Các công cụ kỳ hạn được thực hiện hợp đồng mau bán USD và VND giữa các NHTM với DN XNK hoặc với các NHTM khác được phép của NHNN. Tuy nhiên, công cụ ngoại hối kỳ hạn ít được sử dụng, một phần là do thị trường liên ngân hàng ở VN chưa phát triển, một phần do những hạn chế của NHNN. Vì thế các giao dịch kỳ hạn chỉ chiếm khoảng 57% khối lượng giao dịch của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
Xem thêm

36 Đọc thêm

BAI2 THITRUONGKYHANVAGIAOSAU 9211 PDF

BAI2_THITRUONGKYHANVAGIAOSAU_9211

Giá cả giảm đáng kể vào thời kỳ thu hoạch khi cung tăng nhưng sau đó giá lại tăng đều đặn.1848, một nhóm thương gia đã thực hiện bước đầu làm nhẹ bớt vấn đề này bằng cách thành lập CBOT. Thị trường giao sau ChicagoSự h.thành & p.triển của TT kỳ hạn & giao sauCBOT ban đầu được tổ chức vì mục đích chuẩn hóa số lượng và chất lượng ngũ cốc. Hợp đồng kỳ hạn đầu tiên ra đời cho phép nông dân có thể giao ngũ cốc vào một ngày trong tương lai với một giá xác định trước. Nhà đầu cơ thấy rằng họ có thể mua bán hợp đồng hơn là mua bán chính ngũ cốc đó.1942 một sàn giao dịch giao sau hoàn chỉnh ra đời để thỏa mãn nhu cầu đó.Thị trường giao sau ChicagoSự h.thành & p.triển của TT kỳ hạn & giao sauThị trường giao sau Chicago1971, Hiệp ước Bretton Wood sụp đổi, tỷ giá các nước biến động mạnh.1972, hợp đồng giao tiền tệ ra đời là hợp đồng giao sau tài chính đầu tiên trên thế giới.1975, hợp đồng giao sau lãi suất ra đời.1977, hợp đồng giao sau chứng khoán ra đời.1980, hợp đồng giao sau chỉ số chứng khoán bắt đầu thành công vang dội.Sự h.thành & p.triển của TT kỳ hạn & giao sau4Đại học Kinh tế TP.HCMKhoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Xem thêm

23 Đọc thêm

GIẢI PHÁP RÚT NGẮN 5 KHOẢNG CÁCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG CỔ PHẦN Á CHÂU ( ACB )

GIẢI PHÁP RÚT NGẮN 5 KHOẢNG CÁCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG CỔ PHẦN Á CHÂU ( ACB )

I, Tổng quan về ngân hàng cổ phần á châu ACB
1, Giới thiệu về thương mại cổ phần á châu ACB
a, Bối cảnh thành lập
Pháp lệnh về ngân hàng Nhà nước và pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hàng vào tháng 5 năm 1990, đã tạo dựng khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam. Trong bối cảnh đó NHTMCP Á Châu ( ACB) được thành lập theo giấy phép số 0032NH – GP do NHNNVN cấp ngày 2441993, Giấy phép số 533GP – UP do ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp ngyaf 13051993, Ngày 04061993, ACB chính thức đi vào hoạt động
b, Vốn điều lệ
Kể từ ngày 31122010 vốn điều lệ của ACB là 9.376.965.060.000 đồng (Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng)
c, Ngành nghề kinh doanh
Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng
Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng
Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng.
Kinh doanh ngoại tệ và vàng.
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
2, Mục tiêu và triết lý kinh doanh
a, Triết lý kinh doanh
Tăng trưởng bền vững, quanrlys rủi ro hiệu quả, duy trì khả năng sinh lợi cao và chỉ số tài chính tốt, đầu tư chiều sâu vào con người và xây dựng văn hóa công ty lành mạnh
b, Mục tiêu
Ngân hàng Á Châu luôn phấp đấu là ngân hàng thương mại bán lẻ hàng đầu việt nam hoạt động năng động, sản phẩm phong phú, kênh phân phối đa dạng, công nghệ hiện đại, kinh doanh an toàn hiệu quả, tăng trưởng bền vững độ ngũ nhân viên có đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn cao.
3, Giới thiệu về ngân hàng ACB
Tên Tổ chức : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Tên Giao dịch quốc tế : ASIA COMMERCIAL BANK
Trụ sở chính : 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3 TP. Hồ Chí Minh
Điện Thoại : (84.8) 3929 0999
Webside : www.acb.com.vn
Logo :
4, Thành tích đạt được
Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư công nghệ và nguồn nhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ, trong điều kiện ngành ngân hàng có những bước phát triển mạnh mẽ và môi trường kinh doanh ngày càng được cải thiện cùng sự phát triển của nên kinh tế Việt Nam, ACB đạt được nhiều bằng khen và thành tích, nổi bật bao gồm :

Năm Giải Thưởng Cơ quan Cấp
1997 Chứng nhận “ Ngân hàng tốt nhất việt nam” Tạp chí Euromoney
1999 Chứng nhận “ Ngân hàng tốt nhất việt nam” Tạp chí Global Finance magazine ( USA )
2001 Một trong 500 ngân hàng hàng đầu châu Á Tạp chí Asiaweek
2002 Giải thưởng chất lượng Việt Nam
Bằng khen về thành tích nâng cao chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Hội đồng xét duyệt quố gia
Thủ tướng chin phủ
2005 Ngân hàng tốt nhất Việt Nam Tạp chí The Banker, thuộc tập đoàn Financial Times, Anh Quốc
2006 Bằng khen trong việc đẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc
Huôn chương lao động hạng 3 Thủ tướng chính phú
Chủ tịch nước
2007 Cúp thủy tinh về thành tựu lãnh đạo trong ngành ngân hàng Việt Nam năm 2006 ( the leadership Achervement Award for the financial sercices industry in Viet Nam 2006) The Asian Banker
2008 Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2007
( Best bank in Việt Nam 2007) Tạp Chí Euromoney
2009 Cúp Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 (Best Bank in Vietnam 2009)
Cúp thủy tinh Danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội năm 2009
Bằng khen Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009
(Best Bank in Vietnam 2009)
Cúp thủy tinh Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009
(Best Bank in Vietnam 2009)
Cúp thủy tinh Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009
(Best Bank in Vietnam 2009)
Bằng khen Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009
(Best Bank in Vietnam 2009)
Huân chương lao động hạng Nhì
Đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2003 2007 góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
Cờ thi đua Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua năm 2008
Tạp chí The Banker

Báo Đầu Tư Chứng Khoán Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)
Tạp chí Global Finance


Tạp chí Euromoney


Tạp chí Asiamoney





Tạp chí Finance Asia
Chủ tịch nước



Ngân hàng nhà nước Việt Nam
2010 Cúp thủy tinh Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam 2010
Cúp thủy tinh Ông Lý Xuân Hải Tổng Giám đốc ACB nhận giải thưởng Lãnh đạo Ngân hàng xuất sắc nhất Việt Nam 2010
Cúp thủy tinh Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 (Best Bank in Vietnam 2009)
Bằng khen Dịch vụ tin và dùng Việt Nam
Bằng khen, Cúp thủy tinh Doanh nghiệp tiêu biểu 3 năm liên tiếp đạt giải thưởng thương mại dịch vụ Việt Nam (2007 – 2009)
Tạp chí The Asian Banker

Tạp chí The Asian Banker


Tạp chí The Asset

Thời báo Kinh tế Việt Nam
Bộ Công Thương

Nguồn : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

II, Hoạt động kinh doanh

1, Ngành nghề kinh doanh chính

a. Chủng loại và chất lượng sản phẩm
Với định hướng đa dạng hóa sản phẩm và hướng đến khách hàng để trở thành ngân hàng
bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, ACB hiện đang thực hiện đầy đủ các chức năng của một ngânhàng bán lẻ. Danh mục sản phẩm của ACB rất đa dạng tập trung vào các phân đoạn khách hàngmục tiêu, bao gồm cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sau khi triển khai thực hiện chiến lược tái cấu trúc, việc đa dạng hóa sản phẩm, phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng đã trở thành công việc thuờng xuyên và liên tục. Các sản phẩm của ACB luôn dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, có độ an toàn và bảo mật cao.
Trong huy động vốn, ACB là ngân hàng có nhiều sản phẩm tiết kiệm cả nội tệ lẫn ngoại
tệ và vàng, thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư. Các sản phẩm huy động vốn của ACB rất đa dạng thích hợp với nhu cầu của dân cư và tổ chức.
Với uy tín, thương hiệu ACB, tính thích hợp của sản phẩm cùng với mạng lưới phân phối trải rộng, ACB đã thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và doanh nghiệp. Với tốc độ tăng trưởng rất nhanh, ACB có điều kiện phát triển nhanh về quy mô, gia tăng khoảng cách so với các đối thủ cạnh tranh chính trong hệ thống NHTMCP và thu hẹp khoảng cách với các NHTMNN.
Các sản phẩm tín dụng mà ACB cung cấp rất phong phú, nhất là dành cho khách hàng
Xem thêm

28 Đọc thêm

Luận văn nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng ACB luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

LUẬN VĂN NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ACB LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN, ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Luận văn Nâng cao hiệu quả Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NH ACB 1 Lời mở đầu Ngày nay, sự phát triển của nền kinh tế gắn liền với các hoạt động kinh tế – xã hội, thị trường ngày càng mở rộng và phát triển trong mối quan hệ kinh tế và khu vực, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động ngoại thương.Vì thế quan hệ mua bán hàng hóa quốc tế cũng không ngừng phát triển, kéo theo sự xuất hiện của nhiều phương thức thanh toán quốc tế, trong đó phải kể đến là thanh toán bằng tín dụng chứng từ. Trong những năm qua, hoạt động thanh toán bằng tín dung chứng từ của các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có nhi ều đổi mới, từng bước gắn với yêu cầu hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, dù có tính ưu việt nhưng thanh toán bằng tín dụng chứng từ vẫn còn tồn tại những tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể tham gia giao dịch tín dụng chứng từ do pháp luật quy định chưa rõ ràng, không có kiến thức sâu khi tham gia và áp dụng không đồng bộ thông lệ quốc tế, pháp luật quốc gia. Với hơn 15 năm có mặt trên thị trường, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã trở nên gần gủi, gắn kết với khách hàng bằng chiến lược sản phẩm dịch vụ đa dạng, phong phú và chất lượng phục vụ cao. Trong đó, cũng cần kể đến dịch vụ thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ. Xuất phát từ nhu cầu thanh toán quốc tế, luận văn : “ Nâng cao hiệu quả Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Á Châu ” sẽ đi sâu vào nghiên cứu tổng quan và thực tiễn về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ để tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Á Châu. Mục đích nghiên cứu Qua tổng quan và thực tiễn về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Á Châu, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng 2 TMCP Á Châu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung vào hai vấn đề : Nghiên cứu tổng quan về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ. Nghiên cứu thực trạng thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Á Châu. Phương pháp nghiên cứu Thu thập số liệu về hoạt động ngân hàng và thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng từ các cơ quan, ban ngành, từ các báo cáo của Ngân hàng TMCP Á Châu qua các năm 2008 – 2010. Tham khảo các tài liệu, tạp chí, các quy định trong hệ thống ngân hàng để phục vụ cho việc nghiên cứu. Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích đánh giá để nêu ra những thành tích đạt được và những tồn tại trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán tại ngân hàng. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Luận văn dựa trên tình hình hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ của ngân hàng TMCP Á Châu, đưa ra những tồn tại, hạn chế và đề xuất những ý kiến phù hợp với ngân hàng trong thực tế. Từ đó, nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Á Châu. Kết cấu luận văn Ngoài phần Lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn bao gồm ba chương : Chương 1 : Tổng quan về Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ. Chương 2 : Thực trạng hoạt động Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Á Châu. Chương 3 : Nâng cao hiệu quả Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Á Châu. 3 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1.1. Khái quát về Thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (DC) 1.1.1.Khái niệm về Thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ : 1.1.1.1.Khái niệm về Thanh toán quốc tế: Quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh v ực như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa,…trong đó quan hệ kinh tế (chủ yếu là ngoại thương) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc tế khác tồn tại và phát triển. Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, trong đó ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên. Như vậy, Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa v ụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan. Có thể nói : thanh toán quốc tế là chiếc cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với phần kinh tế thế giới bên ngoài. Nó có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ. Trong thương mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩu cũng có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà thường phải thông qua ngân hàng với mạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đại lý rộng khắp toàn cầu. Vì vậy, thanh toán quốc tế ngày càng trở thành một dịch vụ quan trọng mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình. 4 1.1.1.2. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (DC) là một sự thỏa thuận mà trong đó, một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng ) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng ) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người thứ ba này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng. Bản chất pháp lý của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (DC) : Thực tế, phương thức thanh toán đã chuyển trách nhiệm thanh toán từ nhà nhập khẩu sang ngân hàng đảm bảo nhà xuất khẩu giao hàng và nhận tiền an toàn, nhanh chóng, khi đó nhà nhập khẩu sẽ được ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ và nhận hàng. Vì vậy ở một mức độ nhất định, phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán cân bằng lợi ích của cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu nên có thể cho là khá an toàn trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế. + Thư tín dụng độc lập với hợp đồng : thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hợp đồng nhưng khi phát hành nó lại độc lập với hợp đồng, và các ngân hàng tham gia chỉ hành động theo quy định thư tín dụng . Theo điều 4 của UCP 600 :”Phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ là giao dịch riêng biệt với hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà có thể là cơ sở của tín dụng chứng từ. Các ngân hàng không liên quan hay bị ràng buộc ngay cả khi thư tín dụng có dẫn chiếu đến hợp đồng đó.” + Phương thức thanh toán tín dụng chứn từ là một kiểu mua bán chứng từ : điều 5 UCP 600 : “các ngân hàng giao dịch trên cơ sở các chứng từ chứ không bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc các thực hiện khác mà các chứng từ có liên quan.”.Như vậy ngân hàng có nghĩa v ụ thanh toán cho nhà xuất khẩu khi họ xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản, điều kiện của thư tín dụng, ngân hàng không được phép lấy lý do là ngư ời mua không nhận được hàng mà từ chối thanh toán nếu chứng từ người xuất khẩu phù 5 hợp với điều khoản, điều kiện của thư tín dụng. 1.1.2. Đặc trưng cơ bản của thư tín dụng (LC) : Thư tín dụng là văn bản do ngân hàng lập ra, là căn cứ pháp lý để ngân hàng quyết định việc thanh toán, chấp nhận hay chiết khấu hối phiếu bộ chứng từ, là cơ sở để người thụ hưởng lập bộ chứng từ đòi tiền ngân hàng. Vì vậy, thư tín dụng (LC) là một văn bản pháp lí quan trọng đối với hình thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ DC. Thư tín dụng có một số đặc điểm cơ bản sau : Dựa trên sự thỏa thuận giữa ngân hàng phát hành và người mở : khi nhận được yêu cầu từ người mở thư tín dụng, ngân hàng xem xét hợp đồng mua bán hàng hóa giữa người mở và người thụ hưởng để quyết định việc chấp nhận hay từ chối mở thư tín dụng theo yêu cầu của người mở thông qua các quy định về mở LC của ngân hàng. . Dựa trên mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành và người thụ hưởng : LC là cam kết đơn phương của ngân hàng phát hành về việc thanh toán cho người thụ hưởng. Do đó, khi phát hành LC thì có giá trị ràng buộc ngân hàng phát hành. Người bán sau khi giao hàng, lập bộ chứng từ và gửi đến ngân hàng phát hành hay ngân hàng được chỉ định để thanh toán. Thư tín dụng lập trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hóa nhưng có tính độc lập so với hợp đồng mua bán. Sau khi đã phát hành LC, ngân hàng phát hành chỉ bị ràng buộc bởi LC đã phát hành, thậm chí ngay cả LC có dẫn chiếu đến hợp đồng mua bán đó. Trong quá trình thanh toán, ngân hàng phát hành ch ỉ dựa trên chứng từ, hồ sơ hợp lệ được các bên xuất trình mà không cần phải dựa vào thực tế giao nhận hàng hóa, tên hàng, số lượng, chất lượng...Nếu xảy ra rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa thì hai bên mua bán sẽ tự giải quyết, ngân hàng phát hành không có trách nhiệm về hàng hóa đó. 6 1.1.3. Phân loại : Hiện nay, LC được sử dụng cơ bản nhất dưới các loại sau : Căn cứ vào tính chất và đặc điểm, LC được phân loại như sau : LC có thể hủy ngang (Revocable LC) : là LC mà người mở có quyền yêu cầu ngân hàng phát hành sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự chấp thuận hay thông báo trước của người thụ hưởng. Trong đó, lệnh sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ của ngân hàng phát hành chỉ có giá trị khi hàng chưa được giao. Thực tế, LC có thể hủy ngang thường không đảm bảo quyền lợi của người thụ hưởng vì họ có thể bị rủi ro do ngân hàng phát hành đơn phương hủy ngang LC đã phát hành. Do đó, lo ại LC này rất ít được sử dụng trong thực tế. LC không thể hủy ngang (Irrevocable LC) : là loại LC mà sau khi đã mở và người thụ hưởng đã chấp nhận, thì ngân hàng phát hành không được sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của LC, trừ khi có sự thỏa thuận khác của các bên tham gia. Nếu như LC có thể hủy ngang nói lên khả năng đơn phương hủy bỏ LC đang còn hiệu lực không cần sự đồng ý của các bên thì LC không hủy ngang không cho phép bên nào đơn phương hủy bỏ hay sửa đổi. Đây là loại hình đảm bảo quyền lợi của người thụ hưởng nên được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới. LC không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable LC) : là loại LC không thể hủy bỏ, được ngân hàng khác xác nhận đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng phát hành, người bán có thể ký phát hối phiếu đòi tiền ngân hàng xác nhận. Quyền lợi của người thụ hưởng được đảm bảo chắc chắn vì cả ngân hàng phát hành và xác nhận đều cam kết thanh toán khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp với điều kiện, điều khoản của LC. LC không thể hủy ngang không có xác nhận (UnConfirmed Irrevocable LC): là loại LC không thể hủy bỏ, được thông báo qua ngân hàng khác và không có sự cam kết nào về phía ngân hàng phát hành. LC không hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourse LC) là 7 loại LC mà sau khi người hưởng lợi đã đư ợc trả tiền thì ngân hàng phát hành không có quyền được đòi tiền người hưởng lợi trong bất cứ trường hợp nào. LC chuyển nhượng (Transferable LC): là LC không hủy ngang, trong đó người hưởng lợi thứ nhất chuyển nhượng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện LC cũng như quyền đòi tiền mà mình có được cho những người hưởng lợi thứ hai. LC giáp lưng (Back to back LC): là loại LC mà sau khi nhận được LC do người mở mở cho mình, nhà xuất khẩu căn cứ vào nội dung LC này và dùng đúng LC này để thế chấp mở một LC khác cho người hưởng lợi khác với nội dung gần giống như nội dung ban đầu. LC giáp lưng là một LC biệt lập được mở trên cơ sở của LC gốc còn gọi là LC thứ hai trên cơ sở LC thứ nhất. LC giáp lưng cũng đư ợc dùng trong mua bán trung gian như LC chuyển nhượng. Điều khác nhau giữa LC giáp lưng và LC chuyển nhượng là ngân hàng phát hành LC giáp lưng hoàn toàn chịu trách nhiệm thanh toán bộ chứng từ hợp lệ theo LC mà mình mở không ràng buộc bởi LC gốc. LC tuần hoàn (Revolving LC) là LC không thể hủy ngang mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hay đã hết hạn hiệu lực thì nó lại có giá trị như cũ và tiếp tục được sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời gian nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng các bên được thực hiện. LC tuần hoàn có 2 loại: + Tuần hoàn có tích lũy : số tiền đã sử dụng có thể được thêm vào cho lần giao hàng kế tiếp. + Tuần hoàn không tích lũy: nh ững khoản tiền từng phần không được sử dụng sau khi đã hết hạn hiệu lực. LC tuần hoàn thường được sử dụng trong các trường hợp người mua muốn hàng hóa được giao từng phần tại những thời điểm quy định (đối với các hợp đồng giao hàng nhiều lần). LC dự phòng (Standby LC) : là loại LC được mở ra để bảo vệ quyền lợi của nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà xuất khẩu đã nhận được LC , tiền đặt cọc hoặc tiền ứng trước, nhưng lại không có khả năng giao hàng hoặc không hoàn 8 thành nghĩa vụ giao hàng như đã quy định trong LC, đòi hỏi ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu phát hành một LC trong đó cam kết với nhà nhập khẩu sẽ hoàn trả lại số tiền đã đ ặt cọc, tiền ứng trước và chi phí mở LC cho nhà nhập khẩu.Trong LC dự phòng, ngân hàng mở ghi rõ LC này chỉ có giá trị thực hiện khi có sự vi phạm nghĩa vụ của người xin mở LC, ngược lại nếu không có sự vi phạm thì LC không đư ợc thực hiện. LC dự phòng được xem là phương tiện thanh toán thứ yếu, chỉ là đảm bảo cho người thụ hưởng LC trong trường hợp nghĩa vụ không được thực hiện. Do đó, LC dự phòng được sử dụng như một hình thức bảo lãnh trong phạm vi rất rộng bao gồm các hoạt động thương mại, tài chính. LC đối ứng (Reciprocal LC) : là loại LC không thể hủy ngang, chỉ bắt đầu có hiệu lực khi LC kia đối ứng với nó được mở ra. Trong LC ban đầu thường phải ghi ‘LC này chỉ có giá trị khi người hưởng lợi đã mở lại một LC đối ứng với nó để cho người mở LC này hưởng” và LC đối ứng phải ghi “ LC này đối ứng với LC số…mở ngày...tại ngân hàng…” và thông báo cho người hưởng lợi biết. Đặc điểm nổi bật của LC này là điều khoản thanh toán. LC này được sử dụng trong giao dịch hàng đổi hàng và gia công hàng xuất khẩu, khi cả hai bên đều là người mua người bán của nhau. LC điều khoản đỏ (Red Clause LC): là loại LC mà ngân hàng phát hành cho phép ngân hàng thông báo ứng trước cho người thụ hưởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hóa theo đúng LC đã m ở. Khoản ứng trước này sẽ được khấu trừ vào tiền thanh toán bộ chứng từ. Căn cứ vào thời điểm thanh toán LC được phân loại như sau : LC trả chậm (AcceptanceDeffered Payment LC ): là loại LC không thể hủy ngang, trong đó ngân hàng phát hành hay ngân hàng xác nhận LC cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán toàn bộ số tiền của LC tại một hay những thời điểm xác định trong tương lai, những thời điểm này được xác định cụ thể trong LC. LC trả ngay (At sight Payment LC) : người thụ hưởng sẽ nhận được khoản 9 thanh toán ngay khi họ xuất trình chứng từ phù hợp với điều khoản, điều kiện của LC. 1.1.4. Nội dung chủ yếu của LC: Số hiệu, địa điểm và ngày mở LC : + Số hiệu (LC Number) :mỗi LC đều có số hiệu riêng do ngân hàng phát hành cấp, để các bên tham gia trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến LC nhằm tạo thuận lợi trong trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan. + Địa điểm mở LC (Place of issue) : là nơi mà ngân hàng mở LC cam kết trả tiền cho người thụ hưởng và có ý nghĩa quan tr ọng trong việc lựa chọn luật pháp áp dụng để giải quyết những bất đồng xảy ra. + Ngày mở LC (Date of issue): là ngày bắt đầu phát sinh sự cam kết của ngân hàng mở LC đối với người xuất khẩu, là ngày ngân hàng mở chính thức chấp nhận đơn xin mở LC của nhà nhập khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của LC và cũng là căn cứ để người xuất khẩu kiểm tra xem nhà nhập khẩu có thực hiện việc mở LC đúng hạn không. Loại thư tín dụng (Form of LC): là điều khoản quan trọng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của LC vì mỗi loại LC có tính chất và nội dung khác nhau. Tên, địa chỉ các bên liên quan đến LC (Name Address of parties) : người mở, người thụ hưởng, ngân hàng phát hành và các ngân hàng khác như : ngân hàng thông báo, ngân hàng xuất trình, ngân hàng xác nhận... Số tiền của LC (Amount of LC): được ghi bằng số và chữ và phải thống nhất với nhau, đơn vị tiền tệ chính xác, trị giá LC phản ánh trị giá lô hàng giao theo hợp đồng, dung sai số tiền... Thời hạn hiệu lực (Expired Period): là thời hạn mà ngân hàng phát hành cam kết sẽ trả tiền cho người thụ hưởng nếu họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp trong thời hạn đó.Thời hạn này bắt đầu từ ngày mở LC đến ngày hết hiệu lực Thời hạn xuất trình (Period for presentation): là khoảng thời gian người thụ hưởng được sử dụng để hoàn tất bộ chứng từ và gửi đi cho người mua thanh toán, thường được tính cụ thể là một số ngày nhất định sau ngày giao hàng. 10 Thời hạn trả tiền (Period for payment): có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của LC nếu là LC trả ngay hoặc nằm ngoài thời hạn LC nếu là LC trả chậm, nhưng những hối phiếu đòi tiền có kỳ hạn vẫn phải xuất trình cho ngân hàng trong thời hạn hiệu lực của LC. Thời hạn giao hàng (Shipment Period) : cũng được quy định rõ trong LC và do hợp đồng mua bán quy định, ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của LC và không được trùng với thời hạn hiệu lực của LC, ngày mở LC phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý, không được trùng vào ngày giao hàng. Mô tả hàng hóa (Description of goods) : tên hàng hóa, số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất, giá cả, bao bì, kí hiệu...cũng được quy định cụ thể trong LC. Vận tải giao nhận hàng hóa : các điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CF…) nơi gửi hàng, cách vận chuyển, cách giao hàng cũng được quy định cụ thể trong LC. Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình (Documents) : đây là nội dung then chốt chứng minh rằng người xuất khẩu đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ giao hàng và làm theo đúng như điều kiện của LC. Đó là căn cứ quan trọng để yêu cầu ngân hàng mở LC thanh toán tiền hàng. Do đó, yêu cầu khắt khe của việc thực hiện thanh toán bằng phương thức này là sự phù hợp hoàn toàn của các chứng từ với tất cả các điều kiện của LC. Chứng từ phải thỏa 3 yêu cầu : số loại, lượng chứng từ và yêu cầu về việc ký phát chứng từ đó như thế nào. Thông thường bộ chứng từ bao gồm : + Hối phiếu (Drafts) + Hóa đơn (Invoice) + Chứng từ vận tải (Transport documents) + Hợp đồng bảo hiểm (Insurance Document) + Chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin) + Bản khai đóng gói hàng (Packing List) + Giấy chứng nhận số lượngtrọng lượng (Certificate of WeightQuantity) 11 + Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality) + Giấy chứng nhận phân tích…(Certificate of Anlysis) Và một số chứng từ khác do hai bên người mở và người thụ hưởng quy định như :chứng nhận giao hàng, chứng nhận chuyển giao chứng từ,… Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở LC : là điều khoản ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở LC. Những điều khoản đặc biệt khác : cho phép đòi tiền bằng điện, địa chỉ nhận chứng từ, phí, quy cách đóng gói…Tuy nhiên, thực tế cho thấy không nên đưa quá nhiều điều khoản phụ vào LC để tránh hiểu nhầm, không rõ ràng. Chữ kí trên LC hay mã hóa : LC phải được ký vì là cam kết trả tiền của ngân hàng phát hành, nếu LC được mở và gửi cho người xuất khẩu bằng thư thì người ký nó phải là người đại diện ngân hàng hay được ủy quyền và được gửi đến các ngân hàng có liên qua
Xem thêm

69 Đọc thêm

QUYỀN CHỌN HỢP ĐỒNG KỲ HẠN

QUYỀN CHỌN HỢP ĐỒNG KỲ HẠN

Quyền chọn cho người mua quyền mua QUYỀN CHỌN MUA hoặc bán QUYỀN CHỌN BÁN như là một công cụ tài chính cơ bản, với một mức giá thỏa thuận, mức giá thực, đến trước ngày đáo hạn.
Đối với quyền chọn trong thị trường kỳ hạn, công cụ cơ sở này là một ĐỒNG TIỀN TƯƠNG LAI.
QUYỀN CHỌN trao đổi mua bán kỳ hạn trên hầu hết các hợp đồng kỳ hạn, sàn giao dịch CME (IMM) là một ví dụ.
THÁNG ĐÁO HẠN: Quyền chọn trên thị trường kỳ hạn truyền thống được liệt kê bằng những giao dịch với ngày đáo hạn trong mỗi tháng.
Người mua quyền chọn bán hoặc quyền chọn mua phải trả một mức phí cho người bán quyền.
Xem thêm

36 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ: Hoạt động bán hàng cá nhân sản phẩm Thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

LUẬN VĂN THẠC SỸ: HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CÁ NHÂN SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ NỘI

Kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng trong năm 2012 biến động rất phức tạp và khó khăn đã làm ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng. Sự cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt cả về mức độ, phạm vi và sản phẩm, dịch vụ cung ứng trên thị trường. Trước bối cảnh đó, vai trò của marketing ngày càng trở nên quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi Ngân hàng. Trong đó, hoạt động của lực lượng bán hàng mang ý nghĩa quan trọng và là mũi nhọn tấn công chủ yếu của các Ngân hàng ra thị trường nhằm tiếp cận và thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng.Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được đánh giá là một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam. Tuy nhiên, năm 2012, bên cạnh ảnh hưởng của nền kinh tế, ACB còn gặp phải khó khăn do sự cố trong Ban lãnh đạo Ngân hàng. ACB đang phải đối mặt với nhiều thách thức để khôi phục lại hình ảnh Ngân hàng. ACB duy trì chiến lược “Định hướng là Ngân hàng bán lẻ”, định hướng là khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mục tiêu chiến lược của ACB là: “Đến năm 2015, ACB sẽ nằm trong top 4 của hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam”. Để đạt được mục tiêu này, ACB sẽ chú trọng đến việc phát triển mảng dịch vụ, đặc biệt dịch vụ thẻ, đặc biệt là sản phẩm thẻ tín dụng. Không chỉ đem lại cho Ngân hàng nguồn lợi nhuận từ phí dịch vụ, dịch vụ thẻ tín dụng còn tạo môi trường thuận lợi để thu hút nguồn vốn giá rẻ, mở rộng thị trường tín dụng và tăng dư nợ. Thẻ tín dụng đã trở thành công cụ cạnh tranh khá hữu hiệu và mang lại lợi thế không nhỏ cho Ngân hàng.Có nhiều cách để khách hàng có thể tiếp cận được với sản phẩm thẻ tín dụng và bán hàng cá nhân là một trong những cách đưa sản phẩm thẻ tín dụng đến với người có nhu cầu một cách hiệu quả nhất. Ngày nay, bán hàng cá nhân trở thành một hoạt động vô cùng quan trọng, giúp Ngân hàng có thế đạt được những mục tiêu kinh doanh của mình. Vì vậy, hoạt động bán hàng là hoạt động không thể thiếu tại Ngân hàng. Tuy nhiên, bộ phận bán hàng cá nhân tại ACB nói chung và ACB – Chi nhánh Hà Nội (ACB – Hà Nội) nói riêng còn gặp khá nhiều khó khăn và thách thức. Xuất phát từ nhu cầu đó và trước sức ép cạnh tranh từ các Ngân hàng cạnh tranh trong nước và nước ngoài, trên thị trường Việt Nam nói chung và thị trường Hà Nội nói riêng, ACB – Hà Nội phải nhanh chóng hoàn thiện hoạt động bán hàng cá nhân sản phẩm thẻ tín dụng, một dịch vụ vừa bắt nhịp với xu thế thời cuộc, vừa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Hoạt động bán hàng cá nhân sản phẩm Thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội” để làm luận văn Thạc sỹ Marketing.
Xem thêm

105 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ACB CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ACB CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính quan trọng của nền kinh tế, là nơi thu hút, tập trung cũng như cung ứng nguồn vốn cho nền kinh tế. NHTM bao gồm nhiều hoạt động như mua bán ngoại tệ, nhận tiền gửi, cho vay, quản lý quỹ, bảo lãnh… trong đó tín dụng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho NHTM, hiệu quả hoạt động tín dụng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.Ngân hàng TMCP Á Châu hay còn gọi là ngân hàng ACB là một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam hiện nay, với hệ thống các dịch vụ sản phẩm đa dạng. Cũng như hầu hết các NHTM khác, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động quan trọng quyết định sự thành công và đóng góp phần thu nhập lớn nhất cho ACB. Trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động cũng như sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM như hiện nay thì việc hoạt động tín dụng như thế nào để tăng thu nhập nhưng vẫn vẫn đảm bảo an toàn là vấn đề nhức nhối của ACB nói chung và ACB chi nhánh Hải Phòng nói riêng.Xuất phát từ hoạt động tín dụng của ngân hàng ACB chi nhánh Hải Phòng em quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng ACB chi nhánh Hải Phòng” với mong muốn đưa ra một số kiến nghị về giải pháp cho vấn đề này.
Xem thêm

90 Đọc thêm

Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng.

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG.

ĐINH ĐÀO ÁNH THUỶ_ GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT: ACB : Asia commercial bank KHCN : khách hàng cá nhân KHDN : khách hàng doanh nghiệp TMCP : thương mại cổ phần.[r]

2 Đọc thêm

HỢP ĐỒNG CHO VAY TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015

HỢP ĐỒNG CHO VAY TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015

1. Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sảntheo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng địnhra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền,nghĩa vụ của các thành viên.2. Việc tổ chức họ nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân được thực hiện theoquy định của pháp luật.3. Trường hợp việc tổ chức họ có lãi thì mức lãi suất phải tuân theo quy định củaBộ luật này.4. Nghiêm cấm việc tổ chức họ dưới hình thức cho vay nặng lãi.14VI.Thực trạng hiện nayHợp đồng vay tài sản là một loại giao dịch dân sự diễn ra khá phổ biến trong đờisống của chúng ta, tuy nhiên bên cạnh những trường hợp vay tài sản cụ thể là vaytiền đúng pháp luật thì hiện nay tình trạng vay nóng, tín dụng đen không đảm bảovề mặt pháp lý và tiềm ẩn rất nhiều rủi do vẫn còn là một vấn đề chưa được giảiquyết một cách triệt để. Đặc biệt là vấn đề vay nóng, khi vấn đề vay tài sản là rấtcần thiết trong thời kì kinh tế thị trường hiện nay, đồng thời các thủ tục vay tiềnngân hàng cần phải có tài sản thế chấp và mất nhiều thời gian, thì nhiều người đãchọn cách vay ngoài tín dụng với lãi suất cao, việc này dẫn tới việc sản xuất kinhdoanh không có lợi nhuận nhiều vì phải trích một phần lợi nhuận trả lãi, nhiềutrường hợp còn dẫn tới vỡ nợ. Vấn đề vay nóng còn gây ra những ảnh hưởng xấuđến xã hội, các băng nhóm đòi nợ thuê từ đây mà ra đời.Ngoài ra, thì tranh chấp pháp sinh trong hợp đồng vay tài sản cũng diễn ra rấtnhiều mà đa số trong những tranh chấp đó, mặt hình thức của hợp đồng không đượccác bên coi trọng mà đôi khi họ cho nhau vay một khoản tiền rất lớn mà chỉ dựa
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH CHO VAY TRUNG và dài hạn tại á CHÂU BANK (ACB) – THANH hóa

PHÂN TÍCH TÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI Á CHÂU BANK (ACB) – THANH HÓA

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài:12. Mục đích:13. Phạm vi và nội dung nghiên cứu.2CHƯƠNG 1. TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG3TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG ACB3TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG31.1. NGÂN HÀNG ACB.31.1.1. Khái niệm.31.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng ACB trong nền kinh tế thị trường.41.1.3. Các loại hình tín dụng Ngân hàng.61.2.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN81.2.1. Khái niệm tín dụng trung dài hạn.81.2.2. Các loại hình tín dụng trung dài hạn.91.2.3. Vai trò của tín dụng trung dài hạn111.3. NỘI DUNG NGHIỆP VỤ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN.131.3.1. Mục đích cho vay.131.3.2. Đối tượng cho vay.131.3.3. Điều kiện cho vay.141.3.4. Nguồn vốn.141.3.5. Thời hạn cho vay.151.3.6. Lãi suất cho vay.161.3.7. Hạn mức tín dụng.161.3.8. Thẩm định dự án.171.4 HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG ACB TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.171.4.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng trung dài hạn.171.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng trung dài hạn.181.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng ACB221.4.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn.26CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ACB3CHI NHÁNH THANH HÓA292.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ACB292.1.1. Gới thiệu về ACB292.1.2. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của ACB302.1.2.1. Lịch sử hình thànhError Bookmark not defined.2.2. Khái quát chung về Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa.322.2.1. Cơ cấu tổ chức của ACB Chi Nhánh Thanh Hóa332.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban332.3. Tình hình hoạt động trong 3 năm 20102012342.3.1. Huy động vốn.342.3.2. Hoạt động tín dụng.372.3.4. Tài chính, thanh toán và ngân quỹ412.3.5. Hiện đại hoá ngân hàng, đổi mới công nghệ.422.3.6. Công tác khác.432.4. Thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa trong 3 năm 20102012442.4.1. Cơ cấu cho vay theo thời hạn442.4.2. Cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế462.4.3. Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế482.4.4. Phân tích tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa trong 3 năm 20102012.482.4.5. Đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa.522.4.5.1. Những kết quả đạt được.522.4.5.2. Tồn tại.532.4.5.3. Nguyên nhân dẫn tới các tồn tại trên54CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ACB CHI NHÁNH THANH HÓA573.1. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa573.2. Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa583.2.1. Cải tiến, đa dạng hoá cơ cấu, loại hình cho vay trung và dài hạn583.2.2. Thực hiện tốt công tác khách hàng và mở rộng tín dụng593.2.3. Nâng cao chất lượng tín dụng trên cơ sở nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư593.2.4. Tăng cường kiểm tra tín dụng613.2.5. Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ tín dụng613.2.6. Ngăn ngừa và xử lý những khoản nợ quá hạn623.3. Một số kiến nghị với các cơ quan nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa633.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng ACB Việt Nam633.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước633.3.3. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ , ngành có liên quan64KẾT LUẬN65TÀI LIỆU THAM KHẢO.66 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂUBảng 2.1: Kết cấu nguồn vốn nội tệ.36Bảng 2.2:Cơ cấu cho vay của Ngân hàng Bỉm Sơn trong 3 năm 2010201238Bảng 2.3: Cơ cấu cho vay theo thời hạn trong 3 năm 2010201244Bảng 2.4: Hiệu suất sử dụng vốn của Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa45Bảng 2.5: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế.46Bảng 2.6. Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế.48Bảng 2.7: Tình hình nợ quá hạn của ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa49Bảng 2.8: Kết quả kinh doanhvà một số chỉ tiêu chủ yếu51 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮTNGÂN HÀNG ACB Ngân hàng ACBNHNgân hàngTG TCTDTiền gửi tổ chức tín dụngNHNNNgân hàng nhà nướcHDQTHội đồng quản trịTG TCKTTiền gửi tổ chức kinh tếNĐHĐBTNghị địnhHội đồng bộ trưởngSWIFTHiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàngTTQTThanh toán quốc tếTMThương mại LỜI MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài:Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã phải đối mặt với biết bao khó khăn, thử thách: Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực; những thiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra. Vượt lên trên mọi khó khăn thử thách đó, Việt Nam vẫn hoàn thành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế xã hội, vững bước đưa Việt Nam trở thành con rồng Châu Á. Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu vốn đã và đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tín dụng trung dài hạn là công cụ đắc lực để đáp ứng nhu cầu đó. Hệ thống Ngân hàng ACB Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược trong việc đáp ứng nhu cầu vốn đối với nền kinh tế. Nhận thấy tầm quan trọng của tín dụng trung dài hạn đối với việc phát triển kinh tế xã hội, các Ngân hàng ACB cũng đang triển khai nhiều biện pháp để có những bước chuyển dịch về cơ cấu tín dụng, tăng dần tỷ trọng cho vay trung dài hạn với phương châm: “Đầu tư chiều sâu cho DOANH NGHIỆP cũng chính là đầu tư cho tương lai của ngành Ngân hàng”. Việc phát triển tín dụng Ngân hàng không những chỉ mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế mà nó còn trực tiếp mang lại lợi ích thiết thực cho ngành Ngân hàng. Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng trungdài hạn còn đang gặp nhiều khó khăn, nổi cộm vẫn là vấn đề hiệu quả tín dụng trung dài hạn còn thấp rủi ro cao, dư nợ tín dụng trung dài hạn trong các Ngân hàng ACB vẫn thường chiếm tỷ lệ không cao lắm so với yêu cầu. Điều đó nói lên rằng vốn đầu tư cho chiều sâu chưa đáp ứng được đòi hỏi bức thiết ngày càng tăng của nền kinh tế. Ngoài ra, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao cho vay ra nhưng không thu hồi được cả gốc và lãi nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế nói chung và của hệ thống Ngân hàng nói riêng. 2. Mục đích:Với những lý do trên, vấn đề hiệu quả tín dụng trung dài hạn đang là một vấn đề được mọi người trong và ngoài ngành quan tâm, giải quyết. Và đây cũng đang là đề tài của nhiều cuộc trao đổi, thảo luận tại các hội thảo, diễn đàn nghiên cứu.Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, với những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại trường và sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa một Ngân hàng giữ vai trò chủ lực trong cho vay trung dài hạn phục vụ đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hóa nói chung và Huyện Bỉm Sơn nói riêng, thấy rằng những vấn đề còn tồn tại trong tín dụng trung dài hạn nên chúng em đã chọn đề tài: “Phân tích tình cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa” để thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp.3. Phạm vi và nội dung nghiên cứu.Phạm vi nghiên cứu:là hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa từ đó chỉ ra nhưng mặt còn hạn chế của Ngân hàng và đề ra nhưng giải pháp để khắc phụcNội dung nghiên cứu: Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm ba chương:Chương 1: Tín dụng và hiệu quả tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng TM trong nền kinh tế thị trường.Chương 2: Thực trạng tình hình hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa .Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa . Với những gì thể hiện trong bài báo cáo thực tập, chúng em hy vọng sẽ đóng góp một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng nói chung và hiệu quả tín dụng trung dài hạn đối với Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa nói riêng. Tuy nhiên, trình độ cũng như thời gian thực tập còn nhiều hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những khiếm khuyết. Chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp của Thầy Cô giáo, các Cô, Chú, Anh Chị ở phòng tín dụng và bất cứ ai quan tâm đến vấn đề này để khoá luận của chúng em được hoàn thiện và sâu sắc hơn. Qua đây, chúng em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ giáo viên tổ bộ môn Tài chínhNgân Hàng đã chuyền đạt cho chúng em những kiến thức cơ bản và vô cùng quan trọng về Tài Chính và Ngân hàng. Chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Trần Thị Hường, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo để chúng em có thể hoàn thành được bài viết này. Chúng em cũng xin cảm ơn các cán bộ của Ngân hàng ACB Chi nhánh Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại Ngân hàng.
Xem thêm

72 Đọc thêm

LÝ THUYẾT HỢP ĐỒNG KỲ HẠN (FORWARD)

LÝ THUYẾT HỢP ĐỒNG KỲ HẠN (FORWARD)

Lý thuyết hợp đồng kỳ hạn (Forward)

39 Đọc thêm