ƯU ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU NGẪU NHIÊN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ƯU ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU NGẪU NHIÊN":

PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ XÁC ĐỊNH CỠ MẪU

PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ XÁC ĐỊNH CỠ MẪU

Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu thống kê. Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu thống kê.Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu thống kê.Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu thống kê.Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu thống kê.Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu thống kê.

27 Đọc thêm

Bài giảng phương pháp chọn mẫu và tính toán cỡ mẫu PGS TS hoàng văn minh

BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ TÍNH TOÁN CỠ MẪU PGS TS HOÀNG VĂN MINH

... Chn mu ngu nhiờn n Xỏc sut la chn = C mu Tng s cỏ th ca qun th 1/12/2015 Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn Quần thể =N P p X s Mẫu =n Chn mu ngu nhiờn n u im: n gin, d lm Cú tớnh ngu nhiờn v i din... tiờn, tip tc cho n s mu: i + 1k; i + 2k; i + 3k Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống k i k i+k k i + 2k k i + 3k k k i + (n-1)k Số ngẫu nhiên đợc chọn k 1/12/2015 Chn mu ngu nhiờn h thng u im: Nhanh... Khụng bng nhau: T l vi s cỏ th ca mi tng (chn mu phõn tng t l vi kớch c qun th ) 10 1/12/2015 Chọn mẫu phân tầng Tất bệnh viện B/V lớn B/V vừa n1 Tng N1= 2000 n1=400 B/V nhỏ n2 n3 Tng N2 = 6000
Xem thêm

30 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH VÀ MỨC GIÁ SẴN LÒNG CHI TRẢ TẠI THÀNH PHỐ HẠ LON

ĐÁNH GIÁ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH VÀ MỨC GIÁ SẴN LÒNG CHI TRẢ TẠI THÀNH PHỐ HẠ LON

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3
1.1.Tổng quan điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thành phố Hạ Long 3
1.1.1.Điều kiện tự nhiên 3
1.1.2.Điều kiện kinh tế xã hội 5
1.1.3.Hiện trạng kết cấu hạ tầng 7
1.2.Tổng quan về tài nguyên nước và công ty cấp nước 8
1.2.1.Tổng quan về tài nguyên nước 8
1.2.2.Tổng quan về công ty cấp nước 9
1.3.Các nghiên cứu về mức sẵn lòng chi trả tại Việt Nam 10
1.4.Tổng quan về phương pháp CVM 11
1.4.1.Khái niệm và mục đích của phương pháp CVM 11
1.4.2. Các bước tiến hành CVM 12
1.4.3.Ưu, nhược điểm của phương pháp CVM 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1.Đối tượng nghiên cứu 15
2.2.Phạm vi nghiên cứu 15
2.3.Phương pháp nghiên cứu 15
2.3.1. Phương pháp khảo sát thực địa 15
2.3.2. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu, số liệu 16
2.3.3. Phương pháp xác định cỡ mẫu và chọn mẫu 16
2.3.4. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên ( CVM ) 16
2.3.5. Phương pháp chuyên gia 18
2.3.6. Phương pháp dự báo nhu cầu nước sạch 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1. Hiện trạng cấp nước thành phố Hạ Long 19
3.1.1. Hiện trạng cấp nước 19
3.2. DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC 26
3.3. MỨC GIÁ SẴN LÒNG CHI TRẢ 27
3.3.1. Thông tin về mẫu nghiên cứu 27
3.3.2. Mô tả đối tượng nghiên cứu 28
3.3.3. Thực trạng sử dụng nước và nhu cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt của đáp viên 31
3.3.4. Đánh giá về nhận thức sử dụng tiết kiệm nước của đáp viên 34
3.3.5. Mức giá sẵn lòng chi trả cho việc tăng giá nước của đáp viên 35
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
4.1. KẾT LUẬN 40
4.2. KIẾN NGHỊ 40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC
Xem thêm

58 Đọc thêm

Một phương pháp gần đúng tính độ tin cậy của công trình dao động chịu tải trọng ngẫu nhiên có kể đến sai lệch ngẫu nhiên của các tham số vật liệu và hình học

MỘT PHƯƠNG PHÁP GẦN ĐÚNG TÍNH ĐỘ TIN CẬY CỦA CÔNG TRÌNH DAO ĐỘNG CHỊU TẢI TRỌNG NGẪU NHIÊN CÓ KỂ ĐẾN SAI LỆCH NGẪU NHIÊN CỦA CÁC THAM SỐ VẬT LIỆU VÀ HÌNH HỌC

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng biểu ix
Danh mục các hình vẽ và đồ thị xiii
Mở đầu 1
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY CỦA
CÔNG TRÌNH CHỊU TẢI TRỌNG TĨNH VÀ ĐỘNG
4
1.1 Mở đầu 4
1.2 Tổng quan về lý thuyết độ tin cậy của kết cấu công trình chịu tải
trọng tĩnh
4
1.3 Tổng quan về tính toán độ tin cậy của công trình dao động 12
1.4 Nhiệm vụ của luận án 15
Chương 2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG TÍNH ĐỘ
TIN CẬY CỦA CÔNG TRÌNH. ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CỦA
TỪNG PHƯƠNG PHÁP
16
2.1. Mở đầu 16
2.2. Phương pháp tìm chỉ số độ tin cậy M
M



 17
2.2.1 Hàm trạng thái giới hạn bậc nhất 17
iv
2.2.2 Hàm trạng thái giới hạn phi tuyến 20
2.2.3 Các ưu điểm và nhược điểm của phương pháp tìm chỉ số độ tin
cậy  theo FOSM
23
2.2.3.1 Ưu điểm của phương pháp 23
2.2.3.2 Nhược điểm của phương pháp 23
2.3. Phương pháp lặp tìm chỉ số độ tin cậy HasoferLind 26
2.3.1 Nội dung của phương pháp 26
2.3.2 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp lặp 28
2.3.2.1 Ưu điểm 28
2.3.2.1 Nhược điểm 28
2.4. Một số phương pháp tính độ tin cậy của công trình chịu các kích
động ngẫu nhiên, có kể tính ngẫu nhiên của hệ
29
2.4.1 Phương pháp phần tử hữu hạn ngẫu nhiên. 29
2.4.2 Phương pháp Monte Carlo tính độ tin cậy kết cấu 30
2.4.3 Phương pháp tính độ tin cậy trong một số trường hợp đặc thù 31
2.4.4 Phương pháp “chồi” (hay vượt ngưỡng) 32
2.5. Phương pháp tính độ tin cậy theo tần suất xuất hiện sự kiện an toàn
của kết cấu
33
2.6 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu 34
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐỘ TIN CẬY CỦA CÔNG
TRÌNH DAO ĐỘNG
35
3.1. Mở đầu 35
v
3.2. Định nghĩa độ tin cậy của Волотин В.В. 38
3.3 Phương pháp gần đúng tính toán độ tin cậy của công trình dao động
theo tần suất xuất hiện sự kiện an toàn
40
3.3.1 Các giả thiết cơ bản của phương pháp kiến nghị 40
3.3.2 Sơ đồ khối tính độ tin cậy của công trình dao động 41
3.3.3 Nội dung chi tiết các bước của phương pháp 43
3.3.3.1 Xác định các tham số đầu vào 43
3.3.3.2 Xử lý sơ bộ đầu vào 44
3.3.3.3 Thành lập phương trình vi phân dao động, xác định điều
kiện đầu, điều kiện biên và điều kiện an toàn của kết cấu
46
3.3.3.4 Thành lập tập hợp đầu vào tất định tương đương với đầu
vào ngẫu nhiên ban đầu
49
3.3.3.5 Trọng số của từng đầu vào tất định vừa được thành lập 50
3.3.3.6 Phân tích kết cấu theo từng đầu vào tất định vừa được
thành lập để có một tập đầu ra tất định
51
3.3.3.7 Tính độ tin cậy theo tần suất 52
3.3.4 Cơ sở khoa học của phương pháp đề nghị 52
3.3.4.1 Xuất phát từ định nghĩa xác suất 52
3.3.4.2 Bảo đảm sự tương đương giữa đầu vào ngẫu nhiên ban
đầu với một tập đầu vào tất định
53
3.3.4.3 Bảo đảm sự tương đương giữa các đầu vào tất định vừa
được thành lập với nhau.
55
3.3.4.4 Sai số và cách khắc phục 55
vi
3.3.4.5 Độ tin cậy của phương pháp 56
3.3.5 Phạm vi ứng dụng của phương pháp 56
3.3.6 Các ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đề nghị. 58
3.3.6.1 Ưu điểm 58
3.3.6.2 Nhược điểm 58
3.3.7 So sánh phương pháp tính độ tin cậy theo mô phỏng MonteCarlo
và phương pháp luận án đề nghị
59
3.3.7.1 Mô phỏng Monte Carlo để tính độ tin cậy 59
3.3.7.2 So sánh phương pháp MonteCarlo với phương pháp
luận án đề nghị
62
3.4. Ví dụ, so sánh kết quả 64
3.4.1 Dao động tự do của hệ tuyến tính 1 bậc tự do với điều kiện
đầu ngẫu nhiên.
65
3.4.2 Dao động tự do của hệ tuyến tính 1 bậc tự do có các đặc trưng
E và 0 của hệ là ngẫu nhiên
70
3.4.3 Dao động tự do của hệ tuyến tính 1 bậc tự do với điều kiện
đầu và các đặc trưng của hệ là ngẫu nhiên.
72
3.4.4 Dao động ngẫu nhiên của hệ tuyến tính 1 bậc tự do chịu kích
động ngẫu nhiên F=Fosin(t+) và các đặc trưng của hệ là
ngẫu nhiên
74
3.5 Nhận xét 77
3.6 Ví dụ tính khung nhiều tầng chịu tải trọng gió theo phương pháp PDEM
80 và phương pháp của luận án
77
vii
3.6.1 Bài toán và lời giải theo phương pháp PDEM 80 77
3.6.2 Giải bài toán theo phương pháp của luận án 80
3.6.2.1 Xác định tập đầu vào tất định 80
3.6.2.2 Phân tích kết cấu, so sánh kết quả 81
3.7 Lập chương trình tính độ tin cậy theo phương pháp tần suất xuất hiện
sự kiện an toàn của kết cấu.
84
Chương 4. TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CẬY CỦA MỘT SỐ DẠNG KẾT
CẤU
89
4.1 Kết cấu khung chịu tải trọng động đất là quá trình ngẫu nhiên 89
4.1.1 Xác định và xử lý các tham số đầu vào. 89
4.1.2 Phương trình dao động của kết cấu 92
4.1.3 Xác định các đầu vào tất định và trọng số của từng đầu vào
tất định
93
4.1.4 Phân tích kết cấu 94
4.1.5 Tính độ tin cậy 97
4.2 Kết cấu khung chịu tải trọng gió là quá trình ngẫu nhiên 104
4.2.1 Xác định và xử lý các tham số đầu vào. 104
4.2.2 Phương trình dao động của kết cấu 108
4.2.3 Xác định các đầu vào tất định và trọng số của từng đầu vào
tất định
108
4.2.4 Phân tích kết cấu 109
4.2.5 Tính độ tin cậy 113
4.3 Kết cấu tấm chịu tải trọng động đất 117
viii
4.3.1 Xác định và xử lý các tham số đầu vào. 117
4.3.2 Phương trình dao động của kết cấu 121
4.3.3 Xác định các đầu vào tất định và trọng số của từng đầu vào
tất định
121
4.3.4 Phân tích kết cấu 121
4.3.5 Tính độ tin cậy 122
Kết luận chung 126
Tài liệu tham khảo 129
Phụ lục luận án 139
Phần 1. Mô phỏng quá trình ngẫu nhiên dừng khi biết hàm mật độ phổ. 140
Phần 2. Điều kiện bền của cấu kiện bê tông cốt thép 149
Phần 3. Phụ lục mã nguồn chương trình tính Độ tin cậy. 1
Xem thêm

201 Đọc thêm

Đề thi môn nghiên cứu marketing đại học cần thơ

ĐỀ THI MÔN NGHIÊN CỨU MARKETING ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Đề thi gồm 7 câu in trên 1 trang giấy. Sinh viên làm bài trên giấy thi, bài thi viết vào đề không được tính điểm.
Câu 1. Sai số do chọn mẫu là sai số do sự trả lời và không trả lời. Đúng Sai
Câu 2. Thiết kế trực tuyến là chọn cố định mẫu điều tra từ một tổng thể và số quan sát của mẫu này được phỏng vấn lập lại qua thời gian. Đúng Sai
Câu 3. Phương pháp chọn mẫu …………….. là phương pháp mà cỡ mẫu của từng nhóm được xác định dựa vào tỷ lệ số đơn vị tổng thể trong từng nhóm.
Câu 4. Tính thời sự là một trong những tiêu chuẩn đánh giá …………………… trong tiến trình thực hiện nghiên cứu Marketing.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Chọn mẫu trong báo cáo tài chính

CHỌN MẪU TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Phương pháp kiểm toán chọn mẫu

Khái niệm: Chọn mẫu kiểm toán là chọn một số phần tử gọi là mẫu trong một hệ thống các phần tử gọi là tổng thể để từ các đặc trưng của mẫu được chọn sẽ suy đoán và rút ra kết luận về các phần tử đặc trưng của tổng thể mẫu.
Sự cần thiết và ý nghĩa của phương pháp chọn mẫu.

Chúng ta biết rằng đối tượng kiểm toán là thực trạng hoạt động tài chính – kế toán bao gồm những nghiệp vụ cụ thể, những tài sản cụ thể, những chứng từ cụ thể và thường được biểu hiện bằng số tiền xác định. Trong khi đó số lượng các nghiệp vụ, tài sản hay chứng từ đó lại là những đám đông bao gồm nhiều quần thể với số lượng rất lớn các phần tử cụ thể. Đối với những đối tượng có phạm vi địa lý và quy mô hoạt động rộng(như hoạt động của một cấp ngân sách, một tổng công ty có nhiều thành viên, mỗi công ty thành viên lại có nhiều xí nghiệp…) thì không thể kiểm toán tất cả mọi nội dung và mọi đơn vị có liên quan. Do đó, trong nhiều trường hợp (mà nhất là trong kiểm toán báo cáo tài chính hay kiểm toán định kỳ) không thể kiểm soát tất cả các đối tượng, các tài sản, cũng không thể soát xét và đối chiếu tất cả các chứng từ kế toán, các số dư của các tài khoản được.
Xem thêm

81 Đọc thêm

NGHIÊN cứu NHU cầu và HÀNH VI TIÊU DÙNG sữa tươi của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học CÔNG NGHIỆP TP hồ CHÍ MINH TRÊN địa bàn xã QUẢNG tâm TPTHANH hóa

NGHIÊN CỨU NHU CẦU VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG SỮA TƯƠI CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẢNG TÂM TPTHANH HÓA

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 3.1. Mô hình nghiên cứu tổng thể 7
Sơ đồ 3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất 8
Bảng 3.1: Giả thiết và kỳ vọng của các biến nghiên cứu 8


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2
1.3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: 2
1.3.3Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1Không gian 2
1.4.2 Thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG 4
2.1.1 Nhu cầu 4
2.1.2 Hành vi tiêu dùng 4
2.2 KHÁI QUÁT VỀ NHU CẦU VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG SẢN PHẨM SỮA TƯƠI CỦA SINH VIÊN 5
2.2.1. Nhu cầu uống sữa 5
2.1.2. Đặc điểm nhu cầu của sinh viên 5
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG THỂ: 7
2.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU XUẤT: 7
3.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 9
3.3.1. Tiến độ các bước nghiên cứu: 9
3.3.1 Quy trình nghiên cứu: 9
3.3.1.1. Xác định vấn đề: 9
3.3.2 Xác định thông tin cần thu thập 10
3.3.3 nhận định nguồn thông tin: 10
3.3.4 Chọn phương pháp thu thập thông tin 10
3.3.5. Tiến trình thực hiện 11
3.3.6. Phân tích số liệu 11
3.4. THANG ĐO 11
3.4 BẢNG CÂU HỎI (PHỤ LỤC 2) 11
3.5 MẪU VÀ QUY MÔ MẪU 11
3.5.1 Đối tượng nghiên cứu: 11
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP 13
4.1 THỰC TRẠNG 13
4.2 XU HƯỚNG TIÊU DÙNG 13
4.3.1Phân khúc thị trường 14
4.3.2. Nhãn hiệu phải ấn tượng 15
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ CỦA CUỘC NGHIÊN CỨU 16
PHỤ LỤC 01: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU BẰNG PHẦN MỀM SPSS 16.0 21
PHỤ LỤC 2: BẢNG KHẢO SÁT NHU CẦU VÀ HÀNH VI SỬ DỤNG SỮA TƯƠI CỦA SINH VIÊN 29

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Ngày nay, nền kinh tế phát triển, trình độ và thu nhập của con người tăng lên kéo theo sự thay đổi nhu cầu và ước muốn, đặc biệt là hành vi tiêu dùng của người dân được thể hiện qua sức mua. Thị trường sữa tươi thu hút đông đảo người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi, trên thị trường có nhiều sản phẩm sữa khác nhau để khách hàng lựa chọn, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau giành khách hàng.Các doanh nghiệp muốn thành công thì phải làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng hơn đối thủ cạnh tranh khác. Vì vậy việc nghiên cứu nhu cầu của khách hàng vô cùng quan trọng với các doanh nghiệp kinh doanh sữa, phải hiểu về khách hàng mới có thể làm thỏa mãn họ, có như vậy doanh nghiệp mới nâng cao hơn nữa khả năng của mình trên thị trường. Việc nghiên cứu nhu cầu là sự phản ánh các điều kiện sống khách quan không những cho chúng ta hiểu sâu sắc hơn về tập quán cũng như hành vi tiêu dùng trong ăn uống hằng ngày của mỗi người và còn giúp cho các nhà kinh doanh định hướng sản xuất sao cho phù hợp, đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng, nâng cao uy tín mở rộng thị trường. Sản phẩm sữa tươi thuận tiện và thông dụng hằng ngày phù hợp với mọi lứa tuổi, đặc biệt là lứa tuổi học sinh, sinh viên tầng lớp trẻ, năng động, hiểu biết về tính năng, công dụng sản phẩm. Từ thực tiễn trên tôi đã chọn đề tài “ Nghiên cứu nhu cầu sử dụng sữa tươi vinamilk của học sinh, sinh viên trường ĐH Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh cơ sở Thanh Hóa”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Cuộc nghiên cứu này nhằm mục đích hiểu được nhu cầu, mong muốn, sở thích và các hành vi lựa chọn mua sắm của như thế nào để định hướng bán hàng cho khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng. Việc nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin cho nhà quản trị từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, hoạch định các chính sách giá và các chính sách marketing nhằm thỏa mãn khách hàng một cách tốt nhất.
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu:
Dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Chọn tất cả các bạn sinh viên trong trường làm tổng thể chung và trong tổng thể gồm các bạn sinh viên đến từ 2 khoa khác nhau là khoa Công nghệ và khoa Kinh tế. Mỗi khoa thì nhu cầu uống sữa của sinh viên cũng khác nhau. Chọn ngẫu nhiên các bạn trong hai khoa này làm mẫu nghiên cứu, kết quả thu được tính cho tổng thể.
Thông tin được thu thập qua việc thiết kế bảng câu hỏi. bảng câu hỏi gồm 20 câu với mẫu là 66 sinh viên. Nội dung câu hỏi nhằm xác định nhu cầu uống sữa và xu hướng tiêu dùng, đó là nhóm câu hỏi về nhân khẩu học và nhóm câu hỏi về hành vi tiêu dùng. Bảng câu hỏi được trực tiếp đưa đến những khách hàng mục tiêu là những sinh viên tiêu dùng sản phẩm sữa tươi trên địa bàn xã Quãng Tâm, Tp. Thanh Hóa.
1.3.2Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu sơ cấp: thông qua nghiên cứu trực tiếp ngẫu nhiên bằng bảng câu hỏi từ sinh viên các khoa.
Thu thập số liệu thứ cấp: từ các báo cáo của các chuyên gia kinh tế gần đây nhất. các thông tin trên google, báo chí khác.
1.3.3Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp thống kê mô tả để mô tả hành vi sử dụng sữa tươi của sinh viên.
Phương pháp phân tích: dùng để phân tích những số liệu thu thập được từ việc phỏng vấn bằng câu hỏi.
Phương pháp tổng hợp: dùng để tổng hợp lại những phân tích để đưa ra nhận xét và đánh giá.
Sau khi dùng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp, dùng phần mềm SPSS để xử lý số liệu.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1Không gian
Nghiên cứu sinh viên trong khoa Công nghệ và khoa Kinh tế hiện đang sống trong ký túc xá của IUH.
1.4.2 Thời gian
Bản nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ 059 – 26102013.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng là sinh viên khoa Kinh tế và Công nghệ Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh cơ sở Thanh Hóa ”. Cụ thể là sinh viên đang sống trong ký túc xá, bao gồm cả nam và nữ.
1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
Thông qua kết quả nghiên cứu, có thể giúp ích cho doanh nhiệp biết được những nhu cầu cũng như hành vi tiêu dùng sữa tươi trong giới sinh viên. Từ đó doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược Marketing phù hợp và tốt nhất dành cho sinh viên như các chương trình khuyến mãi, ưu đãi đặc biệt, giảm giá nhằm thu hút sinh viên uống sữa nhiều hơn, doanh nghiệp sữa sẽ nâng cao khả năng phát triển trên thị trường.
Xem thêm

35 Đọc thêm

THỐNG KÊ DỮ LIỆU TRONG KINH DOANH

THỐNG KÊ DỮ LIỆU TRONG KINH DOANH

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VÀ THU THẬP DỮ LIỆU

1. Thống kê và hoạt động quản trị
Để quản trị hoạt động của doanh nghiệp vấn đề đầu tiên và hết sức quan trọng là phải có đầy đủ thông tin về mọi mặt kể cả thông tin sơ cấp và thứ cấp. Để hoạt động của doanh nghiệp ngày càng tốt hơn cần quan tâm đến ba yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đó là: lý luận quản lý, phương pháp thống kê và các biện pháp hành động. Xuất phát từ những nhiệm vụ trong quản lý và đặc điểm tình hình cụ thể của doanh nghiệp cần xác định nhiệm vụ quản lý cụ thể là gì, nhằm vào mục tiêu nào.... Trên cơ sở đó xác định thông tin cần thu thập, các biện pháp thu thập dữ liệu, xử lý và phân tích các dữ liệu đó. Trên cơ sở các phân tích định lượng đó rút ra kết luận về sự tồn tại thực tế của hiện tượng, bản chất và tính quy luật đang tồn tại, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý thích hợp với từng hiện tượng trong từng giai đoạn cụ thể...
Trước hết hãy làm quen với một số khái niệm thường dùng trong thống kê:
• Tổng thể thống kê (population): là hiện tượng kinh tế xã hội số lớn, bao gồm các đơn vị (hoặc phần tử, hiện tượng) cần được quan sát và phân tích. Xác định tổng thể nhằm đưa ra giới hạn về phạm vi nghiên cứu cho người nghiên cứu.
Căn cứ vào sự nhận biết các đơn vị trong tổng thể có thể phân biệt hai loại: tổng thể bộc lộ và tiềm ẩn. Tổng thể bộc lộ là tổng thể có ranh giới rõ ràng, có thể nhận biết hết các đơn vị trong tổng thể (chẳng hạn khi nghiên cứu tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn Hà Nội ta có tổng thể các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn Hà Nội và đó là tổng thể bộc lộ). Tổng thể tiềm ẩn là tổng thể có ranh giới không rõ ràng, hay không thể nhận biết hết các đơn vị trong tổng thể (chẳng hạn tổng thể những người ưa dùng một loại sản phẩm nào đó, hoặc tổng thể những người sẽ sử dụng dịch vụ của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam trong năm tới).
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu người ta phân biệt hai loại: tổng thể đồng chất và không đồng chất. Tổng thể đồng chất bao gồm các đơn vị giống nhau (hoặc gần giống nhau) về một số đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu. Tổng thể không đồng chất bao gồm các đơn vị có những đặc điểm chủ yếu khác nhau.
Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu có thể phân biệt hai loại: Tổng thể chung (bao gồm tất cả các đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu) và tổng thể bộ phận (là một phần của tổng thể chung).
• Đơn vị tổng thể: là các đơn vị (hoặc phần tử) cấu thành nên tổng thể. đơn vị tổng thể là xuất phất điểm của việc nghiên cứu, bởi vì mặt lượng của đơn vị tổng thể là các dữ liệu mà người nghiên cứu cần thu thập.
• Tổng thể mẫu (Sample): là tổng thể bao gồm một số đơn vị nhất định được chọn ra từ tổng thể chung để tiến hành điều tra thực tế. Các đơn vị này được chọn theo một phương pháp lấy mẫu nào đó.
• Quan sát (Observation): là cơ sở để thu thập dữ liệu nghiên cứu. Thí dụ trong điều tra chọn mẫu, mỗi đơn vị thuộc mẫu được tiến hành thu thập thông tin được gọi là một quan sát
• Tiêu thức thống kê: là đặc điểm của từng đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau. Có thể phân biệt các loại tiêu thức sau :
Tiêu thức thực thể : Là loại tiêu thức phản ánh đặc điểm về nội dung của đơn vị tổng thể. Tùy theo cách biểu hiện mà có 3 loại:
Tiêu thức thuộc tính là tiêu thức phản ánh các thuộc tính của đơn vị tổng thể và không có các biểu hiện trực tiếp bằng con số. Thí dụ: tiêu thức giới tính, nghề nghiệp, dân tộc, thành phần kinh tế....
Tiêu thức số lượng là tiêu thức phản ánh các đặc điểm về lượng của đơn vị tổng thể và có các biểu hiện trực tiếp bằng con số, các biểu hiện con số của tiêu thức số lượng được gọi là các lượng biến. Thí dụ: Số nhân khẩu trong gia đình, tiền lương tháng của mỗi người lao động, Năng suất lao động... Các lượng biến là cơ sở để thực hiện các phép tính thống kê, như: cộng, trừ, nhân, chia, trung bình, tỷ lệ...
Tiêu thức chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau trên một đơn vị tổng thể được gọi là tiêu thức thay phiên. Thí dụ: tiêu thức giới tính chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau là nam và nữ được gọi là tiêu thức thay phiên. Loại tiêu thức này có đặc điểm quan trọng là nếu một đơn vị tổng thể nào đó đã nhận biểu hiện này thì không nhận biểu hiện kia. Đây là loại tiêu thức có nhiều ứng dụng trong thực tế.
• Chỉ tiêu thống kê: phản ánh đặc điểm của toàn bộ tổng thể trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Chỉ tiêu thống kê là tổng hợp biểu hiện mặt lượng của nhiều đơn vị, hiện tượng cá biệt. Do đó, chỉ tiêu phản ánh những mối quan hệ chung, đặc điểm của số lớn các đơn vị hoặc của tất cả các đơn vị tổng thể. Chỉ tiêu thống kê bao gồm 2 mặt : khái niệm và mức độ của chỉ tiêu. Mặt khái niệm của chỉ tiêu bao gồm các định nghĩa và giới hạn về thực thể, thời gian và không gian; Mức độ của chỉ tiêu là các trị số với các đơn vị tính phù hợp.
Có hai loại chỉ tiêu thống kê: chỉ tiêu khối lượng : biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu và chỉ tiêu chất lượng : biểu hiện trình độ phổ biến và mối quan hệ trong tổng thể.
2. Phương pháp thống kê.
Các phương pháp thống kê gồm: Thống kê mô tả và thống kê suy luận (phân tích thống kê).
• Thống kê mô tả: Bao gồm thu thập và mô tả dữ liệu. Cụ thể:
i. Thu thập dữ liệu qua điều tra.
ii. Biểu diễn dữ liệu bằng bảng và đồ thị thống kê.
iii. Tính toán các đặc trưng của dữ liệu như trung bình, trung vị... Đặc trưng của tổng thể chung gọi là tham số; đặc trưng của tổng thể mẫu gọi là thống kê.
• Thống kê suy luận: bao gồm các phương pháp ước lượng, kiểm định giả thiết thống kê ... Tiêu thức số lượng có từ đó đưa ra các quyết định về tổng thể chung trên cơ sở kết quả từ mẫu điều tra.
3. Các loại dữ liệu và nguồn dữ liệu.
• Có hai loại dữ liệu:
Dữ liệu định tính: Là dữ liệu về các tiêu thức thuộc tính (có thể có biểu hiện trực tiếp hoặc gián tiếp).
Dữ liệu định lượng: Là dữ liệu về các tiêu thức số lượng. Trong đó các lượng biến có thể là rời rạc (biểu hiện bằng các số nguyên) hoặc liên tục (biểu hiện bằng số thập phân).
• Nguồn dữ liệu: Có hai nguồn dữ liệu chính
Nguồn thứ cấp: là những tài liệu đã được thu thập từ trước. Nguồn này bao gồm các tài liệu đã xuất bản (tạp chí, sách báo, kỷ yếu hội thảo, thông tin từ Internet... Nguồn số liệu thứ cấp có thể có do các cơ quan của chính phủ thu thập (Tổng cục thống kê, các bộ..) hoặc từ các nguồn do các tổ chức tư nhân, các tổ chức phi chính phủ... thu thập. Một nguồn số liệu thứ cấp nữa chưa phổ biến ở Việt nam là nguồn thông tin do các công ty chuyên nghiên cứu thị trường thu thập và bán.
Nguồn sơ cấp: là nguồn dữ liệu được thu thập lần đầu tiên phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Nguồn này bao gồm các tài liệu được thu thập từ các cuộc điều tra, các quan sát, các nghiên cứu hiện trường (thực nghiệm).
4. Các phương pháp chọn mẫu.
Thông thường có hai loại phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu xác xuất (các đơn vị được chọn theo xác suất đã biết) và chọn mẫu phi xác xuất (chọn mẫu có chủ đích, chọn mẫu định mức, chọn mẫu đoạn). Trên thực tế thường sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất với các phương pháp chọn cụ thể như sau:
Mẫu ngẫu nhiên đơn giản: mỗi đơn vị có cơ hội được chọn vào mẫu như nhau (như gieo con xúc sắc, bắt thăm, quay số). Có thể chọn hoàn lại hoặc không hoàn lại. Chọn hoàn lại là một đơn vị được chọn rồi sau khi nghiên cứu lại trả về tổng thể chung và có cơ hội được chọn lại; chọn không hoàn lại là một đơn vị được chọn rồi sau khi nghiên cứu không được trả về tổng thể chung và không có khả năng được chọn lại. NgoàI ra còn có thể sử dụng bảng số ngẫu nhiên để chọn mẫu.
Mẫu hệ thống: Trước hết cần sắp xếp các đơn vị của tổng thể chung theo một thứ tự nào đó, như sắp xếp theo thứ tự vần A,B,C ... của tên gọi , theo thứ tự địa dư , theo quy mô từ nhỏ đến lớn v.v... Các đơn vị được lựa
Xem thêm

21 Đọc thêm

CHƯƠNG 3 chọn mẫu trong nghiên cứu điều tra

CHƯƠNG 3 CHỌN MẪU TRONG NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRA

chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng×chương 6 phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu marketing×tại sao phải chọn mẫu trong nghiên cứu marketing×bài tập chọn mẫu trong nghiên cứu marketing×các phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu marketing×quy trình chọn mẫu trong nghiên cứu marketing×

Từ khóa
chọn mẫu trong nghiên cứu marketingcách chọn mẫu trong nghiên cứu marketingchọn mẫu trong nghiên cứu marketing là gìphương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu marketing
Mô tả

43 Đọc thêm

THU THẬP DỮ LIỆU THỐNG KÊ XÁC SUẤT

THU THẬP DỮ LIỆU THỐNG KÊ XÁC SUẤT

Các phương pháp chọn mẫuMẫu giản đơnMẫu giản đơnMẫu giản đơn là loại mẫu được chọn trực tiếp từ danh sách đã đượcđánh số của tổng thể. Từ tổng thể kích thước N người ta dùng cách rútthăm đơn giản ra n phần tử của mẫu theo một bảng số ngẫu nhiên nào đó.Các bảng số ngẫu nhiên có thể sử dụng là:Các bảng của Tippet gồm các số có 4 chữ số,Các bảng của Fisher và Yates;Các bảng của Kendall và BabingtonSmith gồm các số có 5 chữ số;Các bảng của Burke Haton;Các bảng của công ty Rand...Phương pháp này có ưu điểm là cho phép thu được một mẫu có tính đạidiện cao, song để vận dụng phải có được toàn bộ danh sách của tổng thểnghiên cứu, và chi phí chọn mẫu sẽ khá lớn..Ngô Thị Thanh Nga (ĐHTL)Xác Suất Thống Kê Ứng Dụng....
Xem thêm

43 Đọc thêm

KIỂM ÐỊNH PHI THAM SỐ TRONG KẾ TOÁN

KIỂM ÐỊNH PHI THAM SỐ TRONG KẾ TOÁN

Trong nhiều tình huống thực tế, số liệu chỉ có thể biểu hiện dưới hình thức xếp hạng, vì vậy kiểm định Wilconxon và MannWhitney là hai lọai kiểm định thông dụng nhất ứng với hai trường hợp: một là sử dụng cho mẫu ngẫu nhiên gồm các quan sát từng cặp và một dùng cho mẫu ngẫu nhiên độc lập. Hơn nữa, khi phân phối của tổng thể được giả định không phải là phân phối chuẩn (phân phối bất kỳ) thì kiểm định phi tham số có thể có nhiều ứng dụng hơn. Tuy nhiên, phương pháp kiểm định phi tham số thì khó mở rộng để giải quyết các vấn đề của mô hình kinh tế phức tạp.
Kiểm định phi tham số bạn có thể dễ dàng tìm được kết quả khi sử dụng phần mềm phân tích SPSS, sau khi nhập sữ liệu, chọn menu Analize Nonparametric Tests Chọn loại kiểm định mà bạn mong đợi.
I. KIỂM ĐỊNH WILCOXON (Kiểm định T) Top

Kiểm định Wilcoxon được áp dụng khi một mẫu ngẫu nhiên gồm các quan sát từng cặp và phân phối tổng thể của chênh lệch (di) trong các cặp này thì đối xứng.
1. Trường hợp mẫu nhỏ (n ( 20):

Ví dụ: Một công ty nước giải khát muốn kiểm tra hiệu quả của chiến dịch quảng cáo cho 5 loại thức uống tốt nhất của công ty bằng cách điều tra số người sử dụng 5 loại thức uống này tăng lên hay giảm xuống sau đợt quảng cáo ở mức ý nghĩa 2,5% và 5%. Công ty chọn ngẫu nhiên 10 thành phố và mỗi thành phố chọn ngẫu nhiên 500 người để trả lời cuộc điều tra này kết quả như sau:
Thành phố 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Trước quảng cáo (yi)
95
151
192
71
86
215
254
123
97
153
Sau quảng cáo (xi)
123
160
180
93
99
193
311
121
131
169
Chênh lệch (di) 28 9 12 22 13 22 57 2 34 16
Xếp hạng
l dil 8 2 3 6,5 4 6,5 10 1 9 5
å{+di } 8 2 0 6,5 4 0 10 0 9 5
å{ di } 0 0 3 0 0 6,5 0 1 0 0

2. Trường hợp mẫu lớn (n >20):

Ví dụ: Trở lại ví dụ ở trường hợp 1, thay vì thu thập số liệu ở 10 thành phố, ta thực hiện ở 85 thành phố lớn nhỏ khác nhau. Trong 85 mức độ chênh lệch được xếp hạng thì giá trị nhỏ nhất của T (minimum) là 1.195. Hãy kiểm định giả thuyết H0 với đối thuyết H1 rằng chiến dịch quảng cáo có hiệu quả hơn.
Ta có n = 85, T = 1195 và nếu giả thuyết H0 đúng thì phân phối Wilcoxon có trung bình và phương sai như sau:

II. KIỂM ĐỊNH MANN WHITNEY (Kiểm định U) Top

Cũng như kiểm định T, kiểm định U cũng là một loại kiểm định bằng cách xếp hạng các mẫu độc lập với mục đích kiểm định sự bằng nhau của các tổng thể có phân phối bất kỳ.
1. Trường hợp mẫu nhỏ (n < 10 và n1 < n2): : là số quan sát mẫu chọn ra từ tổng thể thứ 1,

Ví dụ: Chúng ta muốn so sánh lương khởi điểm của sinh viên tốt nghiệp ở ngành kinh tế và điện tử tin học được trả bởi các công ty như sau (100.000 đồng):
Ðiện tử tin học 15 18 27 30 24
Kinh tế 17 22 24 12 28 30 14 18 25 22
Giả thuyết H0: Trung bình lương khởi điểm của 2 ngành thì bằng nhau
H1: Trung bình lương khởi điểm ngành tin học được trả cao hơn
Trước tiên ta xếp hạng các số liệu liên tục cho cả hai ngành từ nhỏ đến lớn:
Ðiện tử
Tin học 15 18 24 27 30
Xếp hạng 3 5,5 9,5 12 14,5
Kinh tế 12 14 17 18 22 22 24 25 28 30

Xếp hạng 1 2 4 5,5 7,5 7,5 9,5 11 13 14,5
Chú ý: Trong xếp hạng, hạng của các giá trị trùng nhau của hai ngành cũng được xếp bằng nhau và bằng trung bình cộng của giá trị hai hạng liên tiếp đó.

2. Trường hợp mẫu lớn (n >10):


Ví dụ: Trở lại vấn đề tiền lương khởi điểm của hai ngành kinh tế và điện tử tin học. Mỗi ngành chọn ngẫu nhiên 80 sinh viên và sau đó tiền lương được xếp hạng từ nhỏ đến lớn, và tổng cộng hạng được xếp cho tiền lương của hai ngành thì bằng nhau và bằng 7.287.
Ta có : n1 = 80 n2 = 80 R1 = 7.287
Giả thuyết H0: Trung bình lương khởi điểm của hai ngành thì bằng nhau.
H1: Trung bình lương khởi điểm ngành kinh tế và điện tử tin học được trả khác nhau.
Xem thêm

17 Đọc thêm

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỢP TÁC XÃ

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỢP TÁC XÃ

Bảng câu hỏi phỏng vấn hợp tác xã nông nghiệp Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu thống kê.Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu thống kê.Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu thống kê.Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu thống kê.

7 Đọc thêm

TÌNH HÌNH NHIỄM, MỘT SỐ YẾU TỐ GÂY BỆNH CỦA VI KHUẨN SALMONELLA SPP Ở BÒ NUÔI TẠI TỈNH KON TUM VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

TÌNH HÌNH NHIỄM, MỘT SỐ YẾU TỐ GÂY BỆNH CỦA VI KHUẨN SALMONELLA SPP Ở BÒ NUÔI TẠI TỈNH KON TUM VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

233/13/2012- 01 xã của huyện xa TP (H. Đắk Tô)-Theo PP chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầngSố liệu thuthậpXác ñịnh dung lượnglấy mẫu cần lấy- Dựa vào số liệu tiêm phòng do Chicục Thú y tỉnh Kon Tum cung cấp- Dùng phần mềm WinEpicopePHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU- Cho vào lọ ñã ñược hấp tiệt trùngMẫu phânsau khi lấy13

20 Đọc thêm

ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU ĐỂ NGHIÊN CỨU CÁC HIỆN TƯỢNG KINH TẾ XÃ HỘI

ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU ĐỂ NGHIÊN CỨU CÁC HIỆN TƯỢNG KINH TẾ XÃ HỘI

Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quá trình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội. Tuy nhiên việc thu thập dữ liệu lại thường tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí; do đó cần phải nắm chắc các phương pháp thu thập dữ liệu để từ đó chọn ra các phương pháp thích hợp với hiện tượng, làm cơ sở để lập kế hoạch thu thập dữ liệu một cách khoa học, nhằm để đạt được hiệu quả cao nhất của giai đoạn quan trọng này.
Trong nội dung bài viết này, chủ yếu đề cập đến các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp. Đó là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và thu thập trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê. Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu, tuy nhiên việc thu thập dữ liệu sơ cấp lại thường phức tạp, tốn kém. Để khắc phục nhược điểm này, người ta không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên 1 số đơn vị gọi là điều tra chọn mẫu. Bài viết cũng đề cập đến một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức điều tra chọn mẫu trong thu thập dữ liệu sơ cấp như: phương pháp chọn mẫu, phương pháp thiết kế thang đo và phương pháp thiết kế bảng câu hỏi khi thu thập dữ liệu.
Xem thêm

59 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN DUY TÂN KHI SỬ DỤNG TRANG WEB MYDTU

NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN DUY TÂN KHI SỬ DỤNG TRANG WEB MYDTU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Câu hỏi nghiên cứu 4
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
7. Kết cấu đề tài 6
CHƯƠNG II: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1. Cơ sở lý thuyết 7
2. Mô hình nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn 12
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Ý KIẾN SINH VIÊN ĐẠI HỌC DUY TÂN KHI SỬ DỤNG TRANG WEB MYDTU 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
I. Giới thiệu về đối tượng nghiên cứu 22
1.1 Hệ thống trang Web Mydtu 22
1.2 Chức năng của từng thanh công cụ trong hệ thống Mydtu 23
1.3 Ứng dụng lịch MyDtu 24
II. Khái niệm phương pháp điều tra khảo sát 25
III. Phân loại phương pháp điều tra khảo sát 26
1. Điều tra cơ bản 26
2. Điều tra xã hội học 26
3. Điều tra bằng trò chuyện (đàm thoại) 27
4. Điều tra bằng phiếu (ankét) 28
5. Điều tra bằng trắc nghiệm (Test) 29
IV. Lựa chọn phương pháp điều tra 31
1. Tính phù hợp với vấn đề nghiên cứu 31
2. Tính phù hợp với đối tượng được điều tra 32
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 Phân tích mẫu khảo sát 33
Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên Đại học Duy Tân đối với hệ thống Mydtu. 35
Phân tích nhân tố khám phá EFA 36
4.2.3. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu 41
4.2.4. Phân tích hồi quy đa biến 42
4.2.4.1. Phân tích hệ số tương quan 42
4.2.4.2 Phân tích hồi quy 43
4.2.4.3 Kiểm định các giả thiết trong mô hình 45
4.3. Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên Đại học Duy Tân khi sử dụng hệ thống Mydtu thông qua các đại lượng thống kê mô tả 47
4.3.1. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng thành phần 47
4.3.3 Phân tích các đại lượng thống kê mô tả 50
TỔNG KẾT CHƯƠNG 4 55
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC DUY TÂN KHI SỬ DỤNG HỆ THỐNG MYDTU 56
I. Cơ sở đề xuất giải pháp 56
II. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng hệ thống Mydtu 57
TỔNG KẾT CHƯƠNG V 60
TỔNG KẾT 61
















CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1. Lý do chọn đề tài

Trong thời đại công nghệ đang phát triển, nhu cầu sử dụng Internet đang ngày càng được chú trọng và áp dụng rộng rãi. Là một trong những kênh truyền thông khổng lồ, phương tiện đắc lực giúp con người mở mang tri thức, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, tình cảm, rút ngắn khoảng cách giữa người và người giữa các quốc gia, dân tộc trên thế giới. Internet còn đóng vai trò là nguồn cung cấp tri thức khổng lồ có tính đa dạng, phong phú và đặc biệt hấp dẫn nhất là đối với thế hệ trẻ. Bởi giới trẻ thường tiếp thu nhanh những thành tựu mới mẻ của khoa học kĩ thuật hiện đại, công nghệ thông tin.
Chính vì vậy việc áp dụng những thành tựu khoa học vào hệ thống Giáo dục đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao trình độ đào tạo cũng như rút ngắn khoảng cách, cung cấp nguồn tài nguyên, thông tin khổng lồ, tiện ích cho giảng viên, học sinh, sinh viên.
Được xem là cuốn Đại bách khoa cho người sử dụng, các hệ thống giảng dạy thông qua internet, phục vụ cho đối tượng sinh viên đang ngày càng được chú trọng và áp dụng rộng rãi trong hầu hết các trường Cao đẳng, Đại học trên cả nước. Chính vì vậy việc đánh giá, nâng cao chất lượng hệ thống phục vụ từ các trang thông tin ứng dụng internet sẽ là cầu nối để sinh viên đưa ra được những nhận xét khách quan, có dấu hiệu tích cực giúp hoàn thiện hơn hệ thống Đào tạo của hệ thống thông tin, Giáo dục.
Hiện nay, hầu hết tất cả các trường đại học ở Việt Nam đều có những dịch vụ công nghệ thông tin dành riêng cho sinh viên. Tuy nhiên, những dịch vụ đó có phục vụ tốt nhất cho nhu cầu sinh hoạt, học tập của sinh viên hay không? Cơ sở vật chất, cách thức hoạt động có đảm bảo tốt nhất cho quá trình học tập của sinh viên hay không? Đó là những vấn đề đang cần được quan tâm.
Cùng với quá trình phát triển của đất nước, nền giáo dục đại học đang được Đảng và Nhà nước quan tâm phát triển. Bên cạnh việc giảng dạy, xây dựng chương trình đào tạo thì việc tạo ra các dịch vụ để sinh viên có điều kiện học tập, nghiên cứu cũng rất được chú trọng.
Từ những lý do đó, chúng tôi quyết định chọn đề tài “ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC DUY TÂN ĐỐI VỚI TRANG WEB MYDTU” làm đề tài nghiên cứu. Thông qua lần nghiên cứu này, chúng tôi có thể tìm hiểu được mức độ hài lòng của sinh viên về các dịch vụ đó, nhận ra những vấn đề còn tồn tại và những vấn đề cần cải thiện có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của sinh viên, giúp họ có điều kiện phát huy tối đa khả năng học tập.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Thông qua việc đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với trang web Mydtu của Trường Đại Học Duy tân từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu học tập của sinh viên. Từ đó có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của Trường Đại Học Duy Tân so với các trường khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Mục tiêu cụ thể:
+ Tìm hiểu và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ của trang web Mydtu của Trường Đại Học Duy Tân.
+ Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ cả trang web Mydtu thông qua các chỉ tiêu.
+ Tạo cho sinh viên có cơ hội bày tỏ ý kiến của mình về các dịch vụ công nghệ thông tin, đặc biệt là trang web Mydtu của trường.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ trang web Mydtu của Trường Đại Học Duy Tân.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối lượng nghiên cứu
Chất lượng dịch vụ của trang web Mydtu Trường Đại Học Duy Tân.
Những sinh viên đã từng sử dụng trang web Mydtu của Đại Học Duy Tân.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tại Trường Đại Học Duy Tân
Thời gian nghiên cứu: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng tại thời điểm nhóm tiến hành nghiên cứu (điều tra phỏng vấn).
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện tốt nhất cho đề tài nghiên cứu chúng tôi sử dụng và lựa chọn một số phương pháp sau:


Phương pháp thu thập số liệu
+ Dữ liệu thứ cấp: Thu thập một số tài liệu cũng như thông tin chung về các dịch vụ hỗ trợ cho đối tượng sinh viên Đại học Duy Tân trên một số website, diễn đàn, báo cáo liên quan về: Sự phát triển và hình thành các hệ thống, tính quy mô, cơ sở hạ tầng,…
+ Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra phỏng vấn một số nhóm đối tượng điển hình nhằm đánh giá trực tiếp tính khách quan của người trả lời về một số nhân tố như:
• Tính hữu ích của hệ thống
• Tốc độ của hệ thống
• Tính an toàn, bảo mật của hệ thống
• Tính đa dạng, giao diện của hệ thống
Tiến hành làm bảng câu hỏi khảo sát điều tra đánh giá tổng quan về mức độ hài lòng của sinh viên đối với hệ thống mydtu trong quá trình học tập. Bảng câu hỏi khảo sát sẽ tập trung chủ yếu vào mục đích của đề tài. Tuy nhiên sẽ có một số câu hỏi mang tính cá nhân nhằm đưa ra phương án khách quan nhất, tránh tình trạng sai sót khi làm khảo sát, phỏng vấn quá nhiều người.
Phương pháp chọn mẫu:
Thiết kế bảng câu hỏi: Phát 10 phiếu câu hỏi cho 10 đối tượng được khảo sát đầu tiên để lấy kết quả, đánh giá bảng khảo sát (xem đối tượng có hiểu câu hỏi không? Có thông tin để trả lời câu hỏi không? Câu hỏi có mang tính chủ quan không?) nhằm thu thập, xử lí để đưa ra bảng câu hỏi hợp lí nhất.
Phát phiếu điều tra 200 mẫu (sau khi đã chỉnh sửa hoàn chỉnh) cho các đối tượng sinh viên Đại học Duy Tân bất kì để thu thập số liệu.
Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích, đánh giá số liệu thu thập thông qua các biến số bao gồm:
• Hệ số Tương quan
• Phân tích hồi quy
• EFA hệ số Cronbach’s Alpha
• Thống kê mô tả
• Kiểm định trung bình để đánh giá chi tiết tổng quan đề tài.
Để đảm bảo thu được đủ số mẫu cần thiết, chúng tôi sẽ phát ra lớn hơn 200 mẫu. Số mẫu thu được sẽ chọn ngẫu nhiên 200 mẫu bằng công cụ Random sample of case. Trong phạm vi nghiên cứu Trường Đại học Duy Tân có điều kiện để sử dụng kết hợp phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng , cụ thể như sau:
Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng: sinh viên Trường đại học Duy Tân được phân ra thành các khóa. Sau đó sử dụng chọn ngẫu nhiên đơn giản bằng bảng Random Number để chọn ra 3 khóa.
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Phương pháp xử lí dữ liệu nghiên cứu với SPSS for Windows.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Nhóm sẽ lựa chọn một số câu hỏi nghiên cứu điển hình để đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với hệ thống Mydtu như sau:
• Các yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hài lòng của sinh viên khi sử dụng hệ thống trang web Mydtu.
• Sinh viên không hài lòng với các yếu tố nào khi sử dụng hệ thống trang web Mydtu.
• Yếu tố chất lượng có phải là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên khi sử dụng hệ thống trang web Mydtu.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
• Đề tài 1: Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên hệ tín chỉ đối với các dịch vụ công nghệ thông tin trường Đại học Kinh tế Huế.
Các phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong đề tài:
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu với SPSS



Ưu – Nhược điểm của đề tài nghiên cứu:
Ưu điểm:
Các thông số phân tích dữ liệu ở phương pháp nghiên cứu SPSS cho thấy kết quả có độ chính xác tương đối cao và không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến, gây ảnh hưởng đến quá trình nghiên cứu, phân tích.
Có đưa ra được cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình nghiên cứu trong quá trình phân tích.
Có kết luận đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên trong đó đa phần các đối tượng sinh viên đều mong muốn thường xuyên cập nhật thông tin lên website với số điểm trung bình cao 3.81.
Nhược điểm:
Chưa thực sự giải quyết được vấn đề nghiên cứu đề ra
Chỉ mới đưa ra được mô hình nghiên cứu đề xuất – mô hình nghiên cứu chỉnh sửa qua phân tích chưa có, không rõ ràng.
Không làm rõ thực thể nghiên cứu – Đề ra giải pháp sau quá trình nghiên cứu, phân tích.
• Đề tài 2: Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên.
Các phương pháp được thực hiện trong đề tài
Phương pháp điều tra, khảo sát
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Phương pháp thống kế toán học
Thang đo sử dụng trong đề tài: SERVQUAL
Ưu – Nhược điểm của đề tài nghiên cứu
Ưu điểm:
Làm sáng tỏ cơ sở khoa học và lý luận của chất lượng và chất lượng giáo dục đào tạo.
Đo lường và đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo, đo lường sự tác động của các yếu tố chất lượng đào tạo đến sự hài lòng của sinh viên.
Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo thông qua sự hài lòng của sinh viên tại Trường Đại học Kinh Tế và Quản trị kinh doanh.
Đưa ra được mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau quá trình phân tích.
Nhược điểm:
Chưa đề cập đến kết quả phân tích thống kê mô tả đánh giá lại các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.
Không giải thích được cơ sở lý thuyết để lựa chọn mô hình nghiên cứu đề xuất.
7. Kết cấu đề tài
Đề tài bao gồm 5 chương:
CHƯƠNG I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
CHƯƠNG II: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
CHƯƠNG III: Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG IV: Kết quả nghiên cứu
CHƯƠNG V: Kết luận và kiến nghị
Xem thêm

61 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU HÀNH VI SAU MUA CỦA KHÁCH HÀNG TRUNG NIÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ÁO QUẦN MAY SẴN TẠI TẦNG 3 SIÊU THỊ BIGC HUẾ

NGHIÊN CỨU HÀNH VI SAU MUA CỦA KHÁCH HÀNG TRUNG NIÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ÁO QUẦN MAY SẴN TẠI TẦNG 3 SIÊU THỊ BIGC HUẾ

Thang đo thứ tựThang đo Likertb. Phương pháp chọn mẫu:Lựa chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên xác suấtSố lượng mẫu điều tra:Cỡ mẫu: được xác định theo công thứcTrong đó:P: tỷ lệ khách hàng sử dụng sản phẩm áo quần may sẵn tong tổng số kháchhàng của siêu thị BigC Huế, giả định là 40%є: sai số cho phép = 5%α = 5%: khoảng tin cậy cho phépZ1-e /2 = 1,96: giá trị Z tương ứng với khoảng tin cậy cho phépCỡ mẫu được tính theo công thức trên là 368 đối tượng. Tuy nhiên do thờigian nghiên cứu có hạn nên chúng tôi tập trung nghiên cứu trong quy mô mẫu là122Phương pháp phỏng vấn:Đây là phương pháp thu thập thông tin thứ cấp từ khách hàng đã sử dụng sảnphẩm áo quần may sẵn tại tầng 3 siêu thị BigC. Phương pháp này được người điềutra dựa vào khả năng giao tiếp của mình cùng với những câu hỏi đã được soạn sẳntừ phiếu khảo sát tiến hành phỏng vấn trực tiếp người được điều tra để thu thậpthông tin một cách chính xác và hiệu quả. Thông tin thu được có tính khách quanvà đáp ứng mục đích của người sử dụng thông tin.Số lượng mẫu điều tra thu được 122 mẫu hợp lệ/122 phiếu phỏng vấn cánhân trực tiếpc. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu thống kê: dùng phần mềm SPSS16.0. Tính tần số (Frequencies): thống kê tần số, tính toán giá trị trung bìnhX=Xi*fi/fi
Xem thêm

6 Đọc thêm

SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU NGẪU NHIÊN VÀ PHÂN LỚP

SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU NGẪU NHIÊN VÀ PHÂN LỚP

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪUSo sánh phương pháp lấy mẫungẫu nhiên và phương pháp lấymẫu phân lớpĐẶT VẤN ĐỀ Chọn mẫu là hành động, quá trình hoặc kỹ thuật để lựa chọnmột nhóm đại diện từ tổng thể nhằm mục đích xác định cácthông số, đặc tính của toàn bộ tống thể. Việc chọn mẫu có ý nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm tàichính, nhân lực, thời gian và bảo vệ mẫu vật trong quá trìnhđiều tra tổng thể. Có rất nhiều phương pháp chọn mẫu, trong đó điển hình làphương pháp chọn mẫu ngẫu nhiênchọn mẫu phân lớp. Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm riêng, để làm rõvấn đề này nhóm tiến hành thực hiện “So sánh giữa phươngpháp chọn mẫu ngẫu nhiênphương pháp chọn mẫu phânlớp”.II) MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP, NỘIDUNG2.1) MỤC TIÊU So sánh sự khai khác giữa hai PP lấy mẫu
Xem thêm

16 Đọc thêm

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH THÔNG MINH

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH THÔNG MINH

Ưu điểm của khảo sát chọn mẫu là tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời gian nghiên cứu, cho phép thu thập được nhiều thông tin, đặc biệt đối với các thông tin có nội dung phức tạp, không có điều kiện điều tra toàn bộ.

Điều tra chọn mẫu được thực hiện trên một số lượng nhất định do vậy sẽ có thời gian để tiếp cận, thu thập thông tin trên một đơn vị điều tra được đầy đủ và cụ thể hơn, có thể kiểm tra được số liệu chặt chẽ hơn…, và như vậy số liệu thu thập được sẽ có độ tin cậy cao hơn.

Tuy nhiên điều tra chọn mẫu cũng có hạn chế là luôn tồn tại sai số, sai số chọn mẫu phụ thuộc rất lớn vào cỡ mẫu và phương pháp tổ chức chọn mẫu.

Do vậy, công tác tính toán cỡ mẫu và chọn mẫu phải được thực hiện theo cơ sở khoa học và các chuyên gia nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu thị trường, điều tra, khảo sát.

Tính cỡ mẫu: Việc tính cỡ mẫu cần được tính toán dựa theo các yếu tố sau:
Xem thêm

24 Đọc thêm

Tiêu chuẩn muối ăn (Natriclorua)

TIÊU CHUẨN MUỐI ĂN (NATRICLORUA)

Tiêu chuẩn này quy định cách lấy mẫu và phương pháp xác định các chỉ tiêu cảm quan và hóa lý của nuối ăn.
Quy định về lấy mẫu: Lấy mẫu ban đầu, Lấy mẫu trung bình, lấy mẫu ngẫu nhiên....
Phương pháp thử

13 Đọc thêm

THỐNG KÊ KHOA HỌC RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH SỐ (39)

THỐNG KÊ KHOA HỌC RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH SỐ (39)

Trả lời:Một doanh nghiệp muốn ước lượng trung bình năng suất một giờ công là bao nhiêusản phẩm. Một mẫu gồm 60 công nhân được chọn ngẫu nhiên cho thấy năng suấttrung bình một giờ công là 30 sản phẩm với độ lệch tiêu chuẩn là 5.1. Tìm khoảng ước lượng cho năng suất trung bình một giờ công của công nhândoanh nghiệp trên độ tin cậy là 95%.n=60: xx= 30 ; s=5Với độ tin cậy là 95% α=0.05 α/2 = 0.025Theo câu hỏi nên phải đi tìm khoảng ước lượng số trung bình µ (năng suất laođộng trung bình một giờ của công nhân) với độ tin cậy là 95%, mẫu lớn (n=60&gt;30) khichưa biết σ. Sử dụng công thức ước lượng ta có:x − tα / 2;( n−1)ss≤ µ ≤ x + tα / 2;( n −1)nnKhi tra bảng t, bậc tự do n-1 = 60 - 1 = 59 và với α /2 = 0.025ta có: tα/2 ; n-1 = 2.001Sai số sẽ là 1.292, do đó µ sẽ nằm trong khoảng28.708 ≤ µ ≤ 31.292Và với độ tin cậy là 95% khoảng ước lượng cho biết năng suất trung bình của côngnhân trong một giờ sản xuất được khoảng 28 đến 31 sản phẩm.2. Nếu ông chủ doanh nghiệp đặt ra tiêu chuẩn là sẽ sa thải những công nhân cómức năng suất một giờ công thấp hơn 25 sản phẩm thì liệu việc sa thải này có
Xem thêm

12 Đọc thêm

Cùng chủ đề