TÌNH TRẠNG TĂNG HUYẾT ÁP

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÌNH TRẠNG TĂNG HUYẾT ÁP":

TĂNG HUYẾT ÁP “ÁO CHOÀNG TRẮNG”

TĂNG HUYẾT ÁP “ÁO CHOÀNG TRẮNG”

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Kết quả một cuộc nghiên cứu được công bố trên tạp chí Hypertension của Hiệp hội Tim mạch Mỹ gần đây cho thấy, một phần ba số bệnh nhân cho rằng họ bị chứng cao huyết áp đề kháng (resistant hypertension) có thể do tình trạng tăng huyết áp “áo choàng trắng” gây ra. Theo giới chuyên môn, tăng huyết áp “áo choàng trắng” là khi chỉ số huyết áp của bệnh nhân cao lúc đo ở các phòng khám nhưng lại bình thường khi ở nhà hay trong lúc sinh hoạt và làm việc. Và chứng cao huyết áp đề kháng xảy ra khi huyết áp của bệnh nhân luôn duy trì ở mức cao hơn bình thường, bất kể họ đã uống ba loại thuốc giảm huyết áp khác nhau vào cùng một thời điểm. Trong cuộc nghiên cứu, các nhà khoa học đã sử dụng kỹ thuật theo dõi huyết áp trong vòng 24 giờ để kiểm tra huyết áp của 67.045 bệnh nhân, có độ tuổi trung bình là 64, được chẩn đoán bị cao huyết áp. Nghiên cứu phát hiện, 37% trong số 8.295 bệnh nhân được chẩn đoán bị chứng cao huyết áp đề kháng thực sự họ chỉ bị tình trạng tăng huyết áp “áo choàng trắng”, trong số đó phụ nữ nhiều hơn đàn ông: 42% so với 34%. Và những bệnh nhân mắc chứng cao huyết áp đề kháng thường khá trẻ, đồng thời họ đã có một thời gian dài bị chứng cao huyết áp hoặc tiền sử có yếu tố nguy cơ bị bệnh tim mạch nghiêm trọng.   Theo giới chuyên môn, tăng huyết áp “áo choàng trắng” là khi chỉ số huyết áp của bệnh nhân cao lúc đo ở các phòng khám nhưng lại bình thường khi ở nhà hay trong lúc sinh hoạt và làm việc (Ảnh minh họa) Alejandro de la Sierra - Giám đốc y học nội khoa tại Bệnh viện Murua Terrassa thuộc Trường ĐH Barcelona (Tây Ban Nha), người chủ trì cuộc nghiên cứu, nói: “Việc áp dụng kỹ thuật theo dõi huyết áp 24 giờ chứng minh rằng, nhiều trường hợp bệnh nhân bị cao huyết áp ở bệnh viện lại hoàn toàn có chỉ số huyết áp bình thường khi ở nhà và trong khi thực hiện các hoạt động hàng ngày. Vì thế, việc áp dụng kỹ thuật theo dõi huyết áp 24 giờ phải là điều kiện bắt buộc đối với những bệnh nhân bị cao huyết đề kháng để xác định xem liệu họ có thực sự bị chứng cao huyết áp hay chỉ do tình trạng tăng huyết áp “áo choàng trắng” gây nên”. “Các bệnh nhân cao áp huyết đề kháng được lợi rất nhiều khi biết nếu huyết áp của họ bình thường khi ở nhà hoặc tham gia các hoạt động hàng ngày, và họ không cần tăng cường các phương pháp điều trị bằng thuốc hay áp dụng chế độ ăn kiêng nữa”, các nhà nghiên cứu cho biết.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Báo cáo thực tập cộng đồng về bệnh Tăng Huyết Áp

BÁO CÁO THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

Đại cương

Dịch tễ học

Tăng huyết áp là triệu chứng của nhiều bệnh, nhiều nguyên nhân nhưng có thể là một bệnh, bệnh tăng huyết áp, nếu không tìm thấy nguyên nhân. Ở các nước Châu Âu Bắc Mỹ tỷ lệ tăng huyết áp trong nhân dân chiếm 15 20% ở người lớn. Cụ thể như sau: Benin 14% Thái lan: 6.8% Zaire:14% Chile: 1921%, Portugaise: 30%, Hoa kỳ: 68%. Nhìn chung tỉ lệ rất thay đổi. Ở Việt Nam, tỷ lệ tăng huyết áp chung là 11,8% (Bộ Y Tế Việt Nam, 1989). Tỉ lệ này gia tăng đáng quan tâm vì trước 1975 tỉ lệ này ở miền Bắc Việt nam chỉ có 13%(Đặng Văn Chung). Tại BVTW Huế năm 1980 tỉ lệ tăng huyết áp trong số các bệnh nội khoa chỉ có 1% nhưng 10 năm sau, năm 1990, đã tăng đến 10%. Thống kê gần đây nhất của Viện Tim Mạch tại Miền Bắc Việt Nam cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp là 16,3% (2002).

Định nghĩa

Tổ chức Tăng huyết áp Thế giới và Uỷ ban Quốc gia Cộng lực Hoa kỳ (1997) đều thống nhất một người lớn bị tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu trên hoặc bằng 140mmHg và hoặc huyết áp tâm trương trên hoặc bằng 90mmHg.

Định nghĩa này đơn giản nhưng có nhược điểm là trị số huyết áp không hoàn toàn ổn định và huyết áp thay đổi theo tuổi, giới...

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Nguyên nhân

Tăng huyết áp nguyên phát:

Chiếm gần 90% trường hợp bị tăng huyết áp (theo Gifford Weiss).

Tăng huyết áp thứ phát:

Bệnh thận: Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn hai bên do mắc phải thận đa năng, ứ nước bể thận, u thận làm tiết rénin, hẹp động mạch thận...

Nội tiết:

Bệnh vỏ tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, hội chứng Conn, u sản xuất quá thừa các Corticosteroid khác (Corticosterone, desoxycortisone), sai lạc trong sinh tổng hợp Corticosteroid.

Bệnh tủy thượng thận, u tủy thượng thận (Pheochromocytome).

Bệnh tim mạch: Bệnh hẹp eo động mạch chủ, viêm hẹp động mạch chủ bụng cho xuất phát động mạch thận, hở van động mạch chủ.

Thuốc: Các Hormone ngừa thai, cam thảo, carbenoxolone, A.C.T.H. Corticoides, Cyclosporine, các chất gây chán ăn, các IMAO, chất chống trầm cảm vòng.

Nhiễm độc thai nghén.

Các nguyên nhân khác: Bệnh cường giáp, bệnh Beriberi. Bệnh Paget xương, bệnh đa hồng cầu, hội chứng carcinoid, toan hô hấp, tăng áp sọ não...

Một số yếu tố nguy cơ

Được xem như có liên quan đến tăng huyết áp nguyên phát tuy vẫn còn bàn cãi đó là:

Yếu tố di truyền, bệnh tăng huyết áp có tính gia đình.

Yếu tố ăn uống, ăn nhiều muối, ăn ít protit, uống nhiều rượu, uống nước mềm ít Ca++, Mg++, K+. Trong đó nổi bật và được thừa nhận là sự liên quan giữa ion Na+ và tần suất bệnh tăng huyết áp. Ion Na+ làm tăng huyết áp qua trung gian gia tăng thể tích máu và nhất là qua sự co thắt mạch máu.

Yếu tố tâm lý xã hội, có tình trạng căng thẳng (stress) thường xuyên.

Cơ chế sinh bệnh của tăng huyết áp nguyên phát

Tăng huyết áp động mạch thường kèm theo những biến đổi về sinh lý bệnh liên quan đến hệ thần kinh giao cảm, thận, reninangiotensin và các cơ chế huyết động, dịch thể khác.

Biến đổi về huyết đông:

Tần số tim tăng, lưu lượng tim tăng dần, thời kỳ đầu có hiện tượng co mạch để phân bổ lại máu lưu thông từ ngoại vi về tim phổi do đó sức cản mạch máu cũng tăng dần. Tim có những biểu hiện tăng hoạt động bù trừ và dẫn đến dày thất trái. Huyết áp và sức cản ngoại biên toàn bộ tăng dần. Lưu lượng tim và lưu lượng tâm thu càng giảm, cuối cùng đưa đến suy tim.

Trong các biến đổi về huyết đông, hệ thống động mạch thường bị tổn thương sớm cả toàn bộ. Trước kia người ta nghĩ chỉ có các tiểu động mạch bị biến đổi co mạch làm gia tăng sức cản ngoại biên. Hiện nay, người ta thấy các mạch máu lớn cũng có vai trò về huyết động học trong tăng huyết áp. Chức năng ít được biết đến của các động mạch lớn là làm giảm đi các xung động và lưu lượng máu do tim bóp ra. Do đó thông số về độ dãn động mạch (compliance artérielle) biểu thị tốt khả năng của các động mạch. Sự giảm thông số này cho thấy độ cứng của các động mạch lớn, là diễn biến của tăng huyết áp lên các động mạch và về lâu dài sẽ làm tăng công tim dẫn đến phì đại thất trái. Đồng thời việc gia tăng nhịp đập (hyperpulsatilité) động mạch đưa đến sự hư hỏng các cấu trúc đàn hồi sinh học (bioelastomeres) của vách động mạch.

Tại thận, tăng sức cản mạch thận, giảm lưu lượng máu tại thận chức năng thận suy giảm tuy trong thời gian đầu tốc độ lọc cầu thận và hoạt động chung của thận vẫn còn duy trì.

Tại não, lưu lượng vẫn giữ được thăng bằng trong một giới hạn nhất định ở thời kỳ có tăng huyết áp rõ.

Khi huyết áp tăng, sức cản ngoại biên tăng thể tích huyết tương có xu hướng giảm cho đến khi thận suy thể tích dịch trong máu tăng có thể tăng đưa đến phù.

Biến đổi về thần kinh:

Ở thời kỳ đầu ảnh hưởng của hệ giao cảm biểu hiện ở sự tăng tần số tim và sự tăng lưu lượng tim. Sự hoạt động của hệ thần kinh giao cảm còn biểu hiện ở lượng Catecholamine trong huyết tương và dịch não tủy như adrenaline, no adrenaline, tuy vậy nồng độ các chất này cũng rất thay đổi trong bệnh tăng huyết áp.

Hệ thần kinh tự động giao cảm được điều khiển bới hệ thần kinh trung ương hành nãotủy sống và cả hai hệ này liên hệ nhau qua trung gian các thụ cảm áp lực.

Trong tăng huyết áp các thụ cảm áp lực được điều chỉnh đến mức cao nhất và với ngưỡng nhạy cảm cao nhất.

Biến đổi về dịch thể:

Hệ ReninAngiotensine Aldosterone (RAA): Hiện nay đã được chứng minh có vai trò quan trọng do ngoài tác dụng ngoại vi còn có tác dụng trung uơng ở não gây tăng huyết áp qua các thụ thể angiotensine II (UNGER1981, M. PINT, 1982). Có tác giả chia tăng huyết áp nguyên phát dựa vào nồng độ renine cao, thấp trong huyết tương, có sự tỷ lệ nghịch giữa nồng độ renineangiotensine II trong huyết tương và tuổi.

Angiotensine II được tổng hợp từ angiotesinegène ở gan và dưới tác dụng renine sẽ tạo thành angiotesine I rồi chuyển thành angiotesine II là một chất co mạch rất mạnh và làm tăng tiết aldosterone. Sự phóng thích renine được điều khiển qua ba yếu tố: Áp lực tưới máu thận lượng Na+ đến từ ống lượn xa và hệ thần kinh giao cảm. Sự thăm dò hệ R.A.A, dựa vào sự định lượng renine trực tiếp huyết tương hay gián tiếp phản ứng miễn dịch và angiotensine II, nhưng tốt nhất là qua tác dụng của các ức chế men chuyển.

Vasopressin (ADH): có vai trò khá rõ ràng trong cơ chế sinh bệnh tăng huyết áp có tác dụng trung ương giảm huyết áp (qua trung gian sự tăng tính nhạy cảm thần kinh trung ương đối với phản xạ áp từ xoang động mạch cảnh và quai động mạch chủ) tác dụng ngoại vi co mạch (trực tiếp và qua hoạt hóa các sợi Adrenergic) (J.F. Liard, 1982. B.Bohns,1982).

Chất Prostaglandin: tác dụng trung ương làm tăng huyết áp, tác dụng ngoại vi làm giảm huyết áp (F.H. UNGER, 1981; MA Petty, 1982).

Ngoài ra còn có vai trò của hệ KalliKrein Kinin (K.K.K) trong bệnh tăng huyết áp và một số hệ có vai trò chưa rõ như: hệ Angiotensine trong não và các encephaline, hệ cường dopamine biến đổi hoạt động thụ cảm áp lực. Một cơ chế điều hòa liên quan đến các thụ thể Imidazolique ở trung ương và ngoại biên đã được ghi nhận từ những năm 80 với sự xuất hiện thuốc huyết áp tác dụng lên thụ cảm Imidazole gây dãn mạch.

Cơ chế sinh bệnh của tăng huyết áp thứ phát: Tùy vào nguyên nhân gây bệnh.

Triệu chứng

Cơ năng

Đa số bệnh nhân tăng huyết áp không có triệu chứng gì cho đến khi phát hiện bệnh. Đau đầu vùng chẩm là triệu chứng thường gặp. Các triệu chứng khác có thể gặp là xoàng, hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt... Không đặc hiệu. Một số triệu chứng khác của tăng huyết áp tùy vào nguyên nhân tăng huyết áp hoặc biến chứng tăng huyết áp.

Thực thể

Đo huyết áp: Là động tác quan trọng, cần bảo đảm một số quy định.

Băng cuốn tay phải phủ được 23 chiều dài cánh tay, bờ dưới băng quấn trên khuỷu tay 2cm. Nếu dùng máy đo thủy ngân nếu dùng loại lò xo phải điều chỉnh 6 tháng 1 lần.

Khi đo cần bắt mạch trước. Nên bơm đến khoảng 30mmHg trên mức áp lực đã làm mất mạch (thường trên 200mmHg) xả xẹp nhanh ghi áp lực khi mạch tái xuất hiện, xả xẹp hết. Đặt ống nghe lên động mạch cánh tay, bơm nhanh bao hơi đến mức 30mmHg trên áp lực đã ghi, xả chậm từ từ với tốc độ 2mmHg trong 1 giây (hay mỗi nhịp đập). Huyết áp tâm trương nên chọn lúc mất mạch (pha V Korottkoff). Ở trẻ em và và phụ nữ có thai nên chọn pha IV Korottkoff.

Nếu đo lại lần 2 cần chờ 30 giây. Nếu loạn nhịp tim phải đo lại lần 3 và lấy trung bình cộng của các trị số.

Phải đo huyết áp nhiều lần, trong 5 ngày liền. Đo huyết áp cả chi trên và chi dưới, cả tư thế nằm và đứng. Thông thường chọn huyết áp tay trái làm chuẩn.

Dấu hiệu lâm sàng

Bệnh nhân có thể béo phì, mặt tròn trong hội chứng Cushing, cơ chi trên phát triển hơn cơ chi dưới trong bệnh hẹp eo động mạch chủ. Tìm các biểu hiện xơ vữa động mạch trên da (u vàng, u mỡ, cung giác mạc..).

Khám tim mạch có thể phát hiện sớm dày thất trái hay dấu suy tim trái, các động mạch gian sườn đập trong hẹp eo động mạch chủ. Sờ và nghe động mạch để phát hiện các trường hợp nghẽn hay tắc động mạch cảnh trong động mạch chủ bụng...

Cần lưu ý hiện tượng (huyết áp giả) gặp ở những người già đái đường, suy thận do sự xơ cứng vách động mạch làm cho trị số huyết áp đo được cao hơn trị số huyết áp nội mạch. Có thể loại trừ bằng cách dùng “thủ thuật” Osler hay chính xác nhất là đo huyết áp trực tiếp. Một hiện tượng khác cũng đang được cố gắng loại trừ là hiệu quả “áo choàng trắng” bằng cách sử dụng phương pháp đo liên tục huyết áp (Holter tensionnel).

Khám bụng có thể phát hiện tiếng thổi tâm thu hai bên rốn trong hẹp động mạch thận, phồng động mạch chủ hoặc khám phát hiện thận to, thận đa nang.

Khám thần kinh có thể phát hiện các tai biến mạch não cũ hoặc nhẹ.

Cận lâm sàng

Cần đơn giản, mục đích để đánh giá nguy cơ tim mạch, tổn thương thận và tìm nguyên nhân.

Billan tối thiểu (theo Tổ chức Y tế thế giới):

Máu: Kali máu, Créatinine máu, Cholestérol máu, Đường máu, Hématocrite, Acide Uric máu. Nước tiểu: Hồng cầu, Protein.

Nếu có điều kiện nên làm thêm, soi đáy mắt, điện tim, X quang tim, siêu âm...

Các xét nghiệm hay trắc nghiệm đặc biệt:

Đối với tăng huyết áp thứ phát hay tăng huyết áp khó xác định.Ví dụ: Bệnh mạch thận:cần chụp U,I,V nhanh, thận đồ, trắc nghiệm Saralasin. U tủy thượng thận (Pheochromocytome): định lượng Catecholamine nước tiểu trong 24 giờ, trắc nghiệm Régitine.

Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định

Cần phải chẩn đoán sớm và đúng đắn bệnh THA. Chủ yếu bằng cách đo huyết áp theo đúng các quy định đã nêu trên. Tuy nhiên điều quan trọng là nên tổ chức những đợt khám sức khỏe để khám xét toàn diện nhằm phát hiện sớm những trường hợp tiềm tàng hoặc chưa có triệu chứng.

Chẩn đoán giai đoạn tăng huyết áp

Có hai cách phân giai đoạn, trong đó phân giai đoạn của tổ chức y tế thế giới chi tiết và thích hợp hơn.

Theo tổ chức y tế thế giới (1996) chia làm 3 giai đoạn:

Giai đoạn I: Tăng huyết áp thật sự nhưng không có tổn thương thực thể các cơ quan.

Giai đoạn II: Có ít nhất một trong các biến đổi các cơ quan sau:

Dày thất trái: Phát hiện bằng lâm sàng, X quang, điện tim, siêu âm.

Hẹp lan tỏa hay từng vùng các động mạch võng mạc (giai đoạn I và II đáy mắt của KeithWagenerBaker).

Thận:Anbumine niệu vi thể, Protein niệu, uré hoặc créatinine máu tăng nhẹ.(1.22 mg%).

Có hình ảnh mãng vữa xơ động mạch trên siêu âm hoặc X quang (ở động mạch chủ, động mạch cảnh, động mạch chậu hoặc động mạch đùi)

Giai đoạn III: Có dấu hiệu chức năng và thực thể do tổn thương các cơ quan đích:

Tim: Suy tim trái, cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.

Não: Tai biến mạch não thoáng qua, xuất huyết não, tiểu não hoặc thân não. Bệnh não tăng huyết áp. Loạn thần do mạch não (vascular dementia)

Đáy mắt: Xuất huyết võng mạc xuất tiết có hay không có phù gai thị (giai đoạn III và IV) các dấu hiệu này là đặc biệt của giai đoạn ác tính (giai đoạn tiến triển nhanh).

Các biểu hiện khác thường gặp ở giai đoạn III nhưng không đặc hiệu lắm của tăng huyết áp.

Thận: Creatinine huyết tương tăng rõ (> 2mg%), suy thận.

Mạch máu: Phồng tách, bít tắc động mạch, tắc động mạch ngoại biên có triệu chứng rõ.

Tăng HA ác tính hay tiến triển nhanh là một hội chứng gồm có:

Huyết áp tối thiểu rất cao trên 130mmHg.

Đáy mắt giai đoạn III và IV theo KeithWeigener.

Có biến chứng ở thận, tim, não.

Bệnh nhân trẻ tuổi dưới 40.

Tiến triển nhanh, tử vong trong vòng 23 năm.

Phân loại HA ở người lớn ≥ 18 tuổi (theo JNC VII, 2003)

Tăng huyết áp

HA tâm thu (mmHg)



HA tâm trương (mmHg)

HA bình thường

Tiền THA

THA giai đoạn 1

THA giai đoạn 2

< 120

120 139

140 – 159

≥ 160



hoặc

và hoặc

hoặc

< 80

80 – 90

90 99

≥ 100

Phân loại tăng huyết áp

Theo tính chất:

Tăng huyết áp thường xuyên:như tăng huyết áp lành tính và tăng huyết áp ác tính.

Tăng huyết áp giao động, huyết áp có lúc cao, có lúc bình thường.

Theo nguyên nhân:

Tăng huyết áp nguyên phát (vô căn).

Tăng huyết áp thứ phát.

Tiến triển và biến chứng

Tim:

Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính và nguyên nhân gây tử vong cao nhất đối với tăng huyết áp. Dày thất trái là biến chứng sớm do dày cơ tim trái. Để đối phó sức cản ngoại biên nên gia tăng sức co bóp làm công tim tăng lên và vách cơ tim dày ra. Dần dần suy tim trái và với khó thở khi gắng sức, hen tim hoặc phù phổi cấp sau đó chuyển sang suy tim toàn bộ với phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi. Xquang và điện tim có dấu dày thất phải.

Suy mạch vành biểu hiện bằng các cơn đau thắt ngực điển hình hay chỉ có loạn nhịp. Điện tim có ST chênh xuống dưới đường thẳng điện ở các chuyển đạo tim trái, rõ hơn ở chuyển đạo Pescador khi biến chứng nhồi máu sẽ xuất hiện sóng Q hoại tử.

Não:

Tai biến mạch não, thường gặp như nhũn não, xuất huyết não, tai biến mạch não thoáng qua với các triệu chứng thần kinh khu trú chỉ kéo dài, không quá 24giờ hoặc bệnh não do tăng huyết áp với lú lẫn, hôn mê kèm theo co giật, nôn mữa, nhức đầu dữ dội.

Thận:

Vữa xơ động mạch thận sớm và nhanh.

Xơ thận gây tình trạng suy thận dần dần.

Hoại tử dạng tơ huyết tiểu động mạch thận gây tăng huyết áp ác tính.

Ở giai đoạn cuối thiếu máu cục bộ nặng ở thận sẽ dẫn đến nồng độ Renin và angiotensine II trong máu gây cường aldosterone thứ phát.

Mạch máu:

Tăng huyết áp là yếu tố sinh vữa xơ động mạch, tạo điều kiện cho sự hình thành vữa xơ động mạch.

Phồng động mạch chủ, bóc tách. Hiếm gặp nhưng bệnh cảnh rất nặng nề dễ đưa đến tử vong.

Mắt: Khám đáy mắt rất quan trọng vì đó là dấu hiệu tốt để tiên lượng. Theo Keith WagenerBarker có 4 giai đoạn tổn thương đáy mắt.

Giai đoạn 1: Tiểu động mạch cứng và bóng.

Giai đoạn 2: Tiểu động mạch hẹp có dấu bắt chéo (dấu Gunn).

Giai đoạn 3: Xuất huyết và xuất tiết võng mạc.

Giai đoạn 4: Phù lan tỏa gai
Xem thêm

39 Đọc thêm

Đánh giá việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa nội chung viện y học hàng không

ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI CHUNG VIỆN Y HỌC HÀNG KHÔNG

Đánh giá việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa nội chung viện y học hàng không Đánh giá việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa nội chung viện y học hàng không Đánh giá việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa nội chung viện y học hàng không Đánh giá việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa nội chung viện y học hàng không Đánh giá việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa nội chung viện y học hàng không Đánh giá việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa nội chung viện y học hàng không Đánh giá việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa nội chung viện y học hàng không Đánh giá việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa nội chung viện y học hàng không Đánh giá việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa nội chung viện y học hàng không Đánh giá việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa nội chung viện y học hàng không Đánh giá việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa nội chung viện y học hàng không Đánh giá việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa nội chung viện y học hàng không
Xem thêm

91 Đọc thêm

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP CÓ BIẾN CHỨNG SUY THẬN TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN BẠCH MAI

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP CÓ BIẾN CHỨNG SUY THẬN TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có biến chứng suy thận tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai
Xem thêm

61 Đọc thêm

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận mạn tại khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP KÈM SUY THẬN MẠN TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận mạn tại khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận mạn tại khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận mạn tại khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận mạn tại khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận mạn tại khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận mạn tại khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận mạn tại khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận mạn tại khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận mạn tại khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận mạn tại khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận mạn tại khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận mạn tại khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận mạn tại khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy thận mạn tại khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai
Xem thêm

95 Đọc thêm

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BỆNH VIỆN ĐỨC GIANG

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BỆNH VIỆN ĐỨC GIANG

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đức giang
Xem thêm

64 Đọc thêm

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại đơn vị quản lý và điều trị có kiểm soát bệnh tăng huyết áp, khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ CÓ KIỂM SOÁT BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP, KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại đơn vị quản lý và điều trị có kiểm soát bệnh tăng huyết áp, khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại đơn vị quản lý và điều trị có kiểm soát bệnh tăng huyết áp, khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại đơn vị quản lý và điều trị có kiểm soát bệnh tăng huyết áp, khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại đơn vị quản lý và điều trị có kiểm soát bệnh tăng huyết áp, khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại đơn vị quản lý và điều trị có kiểm soát bệnh tăng huyết áp, khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại đơn vị quản lý và điều trị có kiểm soát bệnh tăng huyết áp, khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại đơn vị quản lý và điều trị có kiểm soát bệnh tăng huyết áp, khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại đơn vị quản lý và điều trị có kiểm soát bệnh tăng huyết áp, khoa khám bệnh, bệnh viện bạch mai
Xem thêm

106 Đọc thêm

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN BẠCH MAI

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa khám bệnh bệnh viện bạch mai
Xem thêm

55 Đọc thêm

KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG MARKETING NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP CỦA CÔNG TY NOVARTIS TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG MARKETING NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP CỦA CÔNG TY NOVARTIS TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam Khảo sát hoạt động marketing nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp của công ty novartis trên thị trường việt nam
Xem thêm

65 Đọc thêm

Nghiên cứu tác dụng của enalapril và metoprolol trong điều trị suy tim ở bệnh nhân tăng huyết áp

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA ENALAPRIL VÀ METOPROLOL TRONG ĐIỀU TRỊ SUY TIM Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

Nghiên cứu tác dụng của enalapril và metoprolol trong điều trị suy tim ở bệnh nhân tăng huyết áp Nghiên cứu tác dụng của enalapril và metoprolol trong điều trị suy tim ở bệnh nhân tăng huyết áp Nghiên cứu tác dụng của enalapril và metoprolol trong điều trị suy tim ở bệnh nhân tăng huyết áp Nghiên cứu tác dụng của enalapril và metoprolol trong điều trị suy tim ở bệnh nhân tăng huyết áp Nghiên cứu tác dụng của enalapril và metoprolol trong điều trị suy tim ở bệnh nhân tăng huyết áp Nghiên cứu tác dụng của enalapril và metoprolol trong điều trị suy tim ở bệnh nhân tăng huyết áp Nghiên cứu tác dụng của enalapril và metoprolol trong điều trị suy tim ở bệnh nhân tăng huyết áp Nghiên cứu tác dụng của enalapril và metoprolol trong điều trị suy tim ở bệnh nhân tăng huyết áp Nghiên cứu tác dụng của enalapril và metoprolol trong điều trị suy tim ở bệnh nhân tăng huyết áp Nghiên cứu tác dụng của enalapril và metoprolol trong điều trị suy tim ở bệnh nhân tăng huyết áp Nghiên cứu tác dụng của enalapril và metoprolol trong điều trị suy tim ở bệnh nhân tăng huyết áp Nghiên cứu tác dụng của enalapril và metoprolol trong điều trị suy tim ở bệnh nhân tăng huyết áp
Xem thêm

72 Đọc thêm

TĂNG HUYẾT ÁP

TĂNG HUYẾT ÁP

tăng huyết ápI/lâm sàng:-Từ THA có thể gây suy tim bằng 2 cách :*THA suy tim trái*THA nhồi máu cơ tim Suy tim sau nhồi máu-Bệnh não do tăng HA : tức là không có tổn thơng thần kinhkhu trú chỉ có đau đầu +THA .Khi HA xuống thì giảm đauđầuI/Cơ chế của thuốc chống tăng HA :*Giảm cung lợng tim*Giảm sức cản ngoại vi* Cả hai khâu trênII/Các thuốc cụ thể :* Phân loại : -Cơ chế liệt giao cảm +Kích thích thụ cảm thểAlpha 2 trung ơnghoặc I 1-Imidazolin+ Các thuốc tác động trực tiếpCCĐ : Hạ HA.Hen,nhịp vào hạch giao cảm+ Các thuốc tác động vào sợi hậuchậm,blocktim,đáiđ- hạch giao cảm+ Các thuốc tác động vàoờng,trầmReceptor giao cảm ( Alpha và Beta)-Cơ chế tác động trực tiếp lên thành mạch+ Nhóm Hydralazin
Xem thêm

6 Đọc thêm

Bệnh lý Tăng huyết áp

BỆNH LÝ TĂNG HUYẾT ÁP

Tăng huyết áp (THA) là triệu chứng của nhiều bệnh, nhiều nguyên nhân nhưng có thể là một bệnh, bệnh tăng huyết áp, nếu không tìm thấy nguyên nhân. Ở các nước Châu Âu Bắc Mỹ tỷ lệ tăng huyết áp trong nhân dân chiếm 15 20% ở người lớn. Cụ thể như sau: Benin 14% Thái lan: 6.8% Zaire:14% Chile: 1921%, Portugaise: 30%, Hoa kỳ: 68%. Nhìn chung tỉ lệ rất thay đổi. Ở Việt Nam, tỷ lệ tăng huyết áp chung là 11,8% (Bộ Y Tế Việt Nam, 1989). Tỉ lệ nầy gia tăng đáng quan tâm vì trước 1975 tỉ lệ nầy ở miền Bắc Việt nam chỉ có 13%(Đặng Văn Chung). Tại BVTW Huế năm 1980 tỉ lệ THA trong số các bệnh nội khoa chỉ có 1% nhưng 10 năm sau, năm 1990, đã tăng đến 10%. Thống kê gần đây nhất của Viện Tim Mạch tại Miền Bắc Việt Nam cho thấy tỷ lệ THA là 16,3% (2002).
Xem thêm

9 Đọc thêm

TÁC HẠI CỦA TĂNG HUYẾT ÁP

TÁC HẠI CỦA TĂNG HUYẾT ÁP

Tác hại của tăng huyết ápTăng huyết áp (THA) chiếm tỉ lệ cao nhất ở người cao tuổi (NCT). Tác hại của THArất khó lường trước được, ảnh hưởng rất xấu cho sức khỏe, thậm chí gây độtquỵ, tử vong.Huyết áp là áp lực của dòng máu tác động lên thành động mạch. Khi tim co bóp, máu sẽ đượcđẩy đi và ép vào thành của động mạch làm cho thành động mạch căng ra và được gọi là huyếtáp tâm thu (huyết áp cao nhất). Sau co bóp, tim sẽ giãn ra và khi đó thành động mạch sẽ co lạivề trạng thái ban đầu, số đo ở thời điểm này là huyết áp tâm trương (huyết áp thấp nhất).Khi nào được gọi là tăng huyết áp?Ở người bình thường chỉ số huyết áp là 120/ 80mmHg. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) quy định,người bị THA khi có chỉ số đo huyết áp từ 140/90mmHg trở lên, trong đó, tăng độ I, từ 140 159/90 - 99mmHg; tăng độ II, từ 160 - 179/100 - 109mmHg và tăng độ III, khi huyết áp từ180/110mmHg trở lên. WHO quy định, huyết áp mục tiêu là huyết áp dưới 140/90mmHg, riêngngười bị đái tháo đường, huyết áp mục tiêu phải dưới 130/80mmHg. Tuy vậy, do nhịp sinh họchuyết áp của một người bình thường cũng có dao động rõ rệt, huyết áp thường cao dần từ lúcthức giấc buổi sáng và gia tăng nhiều hay ít tùy thuộc vào sự vận động và trạng thái tinh thần. Vìvậy, lúc ngủ huyết áp đỉnh sẽ thấp hơn lúc làm việc bình thường khoảng 20mmHg, cao hơn đỉnhlúc buổi chiều là 10%. Huyết áp bình thường cũng có thể thay đổi và biến thiên theo thời gian(huyết áp thấp nhất vào khoảng từ 1 - 3 giờ sáng, lúc đang ngủ say và huyết áp cao nhất vàokhoảng từ 8 - 10 giờ sáng).Lớp nội mạc bị nứt, vỡ, cho nên gây phình động mạchNhững biến chứng nguy hiểmTheo WHO, THA là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới.Bệnh diễn biến âm thầm, tiến triển kéo dài từ 15 - 20 năm hoặc lâu hơn nữa mà người bệnhkhông hề biết. Bởi vì, đa số THA thường không có biểu hiện gì đáng kể (trừ một số ít có nhứcđầu, chóng mặt...) cho đến khi người bệnh nhập viện mới biết mình bị bệnh. Hầu hết THA khôngrõ nguyên nhân, chỉ có một số thấy có yếu tố thuận lợi như: béo phì, mỡ máu cao, đái tháođường, hoặc có một tỉ lệ nhất định do di truyền. Lý do THA có hại cho sức khỏe, thậm chí gâybiến chứng nguy hiểm, bởi vì khi bị bệnh THA, áp lực trong mạch máu bị tăng lên và theo thời
Xem thêm

3 Đọc thêm

Nghiên cứu vấn đề sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa tim mạch bệnh viện hữu nghị

NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA TIM MẠCH BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

Nghiên cứu vấn đề sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa tim mạch bệnh viện hữu nghị Nghiên cứu vấn đề sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa tim mạch bệnh viện hữu nghị Nghiên cứu vấn đề sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa tim mạch bệnh viện hữu nghị Nghiên cứu vấn đề sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa tim mạch bệnh viện hữu nghị Nghiên cứu vấn đề sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa tim mạch bệnh viện hữu nghị Nghiên cứu vấn đề sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa tim mạch bệnh viện hữu nghị Nghiên cứu vấn đề sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa tim mạch bệnh viện hữu nghị Nghiên cứu vấn đề sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa tim mạch bệnh viện hữu nghị Nghiên cứu vấn đề sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa tim mạch bệnh viện hữu nghị Nghiên cứu vấn đề sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa tim mạch bệnh viện hữu nghị
Xem thêm

90 Đọc thêm

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BỆNH VIÊN ĐA KHOA HUYỆN LƯƠNG TÀI BẮC NINH

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại bệnh viên đa khoa huyện lương tài bắc ninh
Xem thêm

73 Đọc thêm

Bài Giảng Tăng Huyết Áp TS.BS. Hoàng Anh Tiến

BÀI GIẢNG TĂNG HUYẾT ÁP TS.BS. HOÀNG ANH TIẾN

... chức Y tế Thế giới tăng huyết áp • Trình bày bệnh ngun, chế bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng, biến chứng tăng huyết áp • Chẩn đốn phân loại tăng huyết áp • Điều trị tăng huyết áp ÐẠI CƯƠNG • Theo... ngun phát: 90% 2.1.1 Tăng huyết áp thứ phát: ▪ Nội tiết - Hội chứng Cushing 2.1.1 Tăng huyết áp thứ phát - Hội chứng thiếu men 11α-Hydroxylase 2.1.1 Tăng huyết áp thứ phát - Hội chứng thiếu men... Pháp: 10-24%, Hoa Kỳ 24% • Việt Nam: 1960: 1% dân số, 1982: 1,9% 1992: 11,79%, 2002 miền Bắc 16,3% 2 BỆNH NGUN VÀ CƠ CHẾ SINH BỆNH 2.1 Bệnh ngun 2.1.1 Tăng huyết áp ngun phát: 90% 2.1.1 Tăng huyết
Xem thêm

30 Đọc thêm

tìm hiểu kiến thức về tăng huyết áp của các bệnh nhân trên 50 tuổi đang điều trị tại khoa nội bệnh viện trung ương huế

TÌM HIỂU KIẾN THỨC VỀ TĂNG HUYẾT ÁP CỦA CÁC BỆNH NHÂN TRÊN 50 TUỔI ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NỘI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp là một trong những bệnh phổ biến ở người cao tuổi. Tỷ lệ
tăng huyết áp tăng dần theo các độ tuổi. Nam giới từ 55 tuổi và nữ giới từ 65
tuổi trở lên có khoảng 50% bị tăng huyết áp. Tổ chức Y tế thế giới ước tính tỷ lệ
tăng huyết áp trên thế giới năm 2000 là 26,4% (một tỷ người mắc) sẽ tăng lên
29,2% (1,5 tỷ người mắc) vào năm 2025 và 7,1 triệu người chết hàng năm do
tăng huyết áp gây ra. Tại Việt Nam, thống kê mới nhất năm 2007 cho thấy tỷ lệ
THA ở người lớn là 27,4% .
Nhiều người còn gọi “THA là kẻ giết người thầm lặng”.Thực tế cho thấy: có
rất nhiều người không hề biết về tình trạng huyết áp của mình thậm chí có những
người cho dù biết mình bị THA nhưng vẫn không dùng thuốc đều đặn. Lý do của
vấn đề này là: phần lớn người bị THA không thấy có triệu chứng gì rõ rệt về mặt
lâm sàng. Chỉ khi đã có những dấu hiệu như nhức đầu, chóng mặt, choáng váng,
buồn nôn, mệt mỏi… thì lúc đó tình trạng THA đã nặng hoặc đã có những biến
chứng. THA có thể gây ra những biến chứng nặng nề như tai biến mạch máu
não,liệt nửa người, hôn mê…, đồng thời cũng thúc đẩy các bệnh như suy tim, nhồi
máu cơ tim… làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống và biến người bệnh
thành gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Tuy nhiên, trên thực tế hầu hết người dân có rất ít kiến thức về căn bệnh này.
Tại Việt Nam, thống kê năm 2007, có tới gần 70% không biết bị THA, hiểu sai về
THA và các yếu tố nguy cơ của bệnh, không biết cách phát hiện sớm và dự phòng
bệnh THA cho bản thân và những người xung quanh. Trong số bệnh nhân biết bị
THA chỉ có 11,5% được điều trị và chỉ có khoảng 19% được khống chế huyết áp
đạt yêu cầu.
iều dư ng là người có nhiệm v chăm sóc cho bệnh nhân hàng ngày và
tiếp cận nhiều nhất với bệnh nhân. Vì vậy nên người điều dư ng có nhiều cơ hội để 2

giáo d c sức khỏe cho người bệnh hơn ai hết. ể có thể tham gia tích cực vào công
cuộc phòng chống bệnh THA thì người điều dư ng cần phải có những kiến thức về
bệnh THA và biết rõ sự hiểu biết của đối tượng cần mình tư vấn để có thể tư vấn và
giáo d c cho họ một cách phù hợp, có hiệu quả để người bệnh và cộng đồng biết
cách phòng chống bệnh THA, giúp người dân kiểm soát được HA của mình và
những người xung quanh.
ối với những người có tiền sử bản thân hoặc gia đình có người bị THA thì
người điều dư ng càng phải quan tâm và hướng dẫn cho họ những kiến thức cơ
bản nhất về bệnh THA để họ có những chế độ ăn uống, lao động và điều trị thích
hợp giúp họ có thể tránh được những biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra.
Xuất phát từ ý tưởng trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu kiến thức về
tăng huyết áp của các bệnh nhân trên 50 tuổi đang điều trị tại Khoa nội bệnh
viện trung ƣơng Huế” với m c tiêu
Tìm hiểu kiến thức về tăng huyết áp của bệnh nhân trên 50 tuổi.
Xem thêm

28 Đọc thêm

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP CÓ KÈM SUY THẬN TẠI VIỆN LÃO KHOA QUỐC GIA

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP CÓ KÈM SUY THẬN TẠI VIỆN LÃO KHOA QUỐC GIA

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận tại viện lão khoa quốc gia
Xem thêm

60 Đọc thêm

Ngưng tập tiểu cầu và một số yếu tố đông máu ở bệnh nhân tăng huyết áp có rối loạn lipid máu

NGƯNG TẬP TIỂU CẦU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ĐÔNG MÁU Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP CÓ RỐI LOẠN LIPID MÁU

Tăng huyết áp (THA) và rối loạn lipid máu (RLLP) là hai yếu tố nguy cơ quan trọng của bênh lý vữa xơ đông mạch. Nhiều công trình nghiên cứu trong nước cũng như trên thế giới đều xác nhận có môt tỷ lê cao THA kết hợp RLLP xảy ra trên cùng môt bênh nhân. Tỷ lê này theo Cobbe S.M. là 64% 32, nghiên cứu của Trương Thanh Hương tại Viên Tim mạch Việt nam là 78,2% 5.Sự kết hợp hai yếu tố nguy cơ THA và RLLP trên cùng môt bênh nhân làm cho tình trạng bênh nặng lên bởi những biến chứng tắc hẹp mạch như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, nhồi máu não . 1, 71, 79. Kết quả của nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy có tình trạng tăng hoạt hoá tiểu cầu, tăng đông máu ở bênh nhân THA có RLLP. 23, 27, 61, 82, 109. Chính vì vậy, mặc dù ở bênh nhân THA kết hợp RLLP có tình trạng áp lực máu ở đông mạch tăng cao và kéo dài nhưng các biến chứng thường gặp ở những bênh nhân này chủ yếu liên quan đến huyết khối tắc hẹp đông mạch chứ không phải là chảy máu 38, 50, 72.Trong thực tiễn lâm sàng cũng đã khẳng định hiêu quả của các thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu, các thuốc chống đông, thuốc tiêu sợi huyết trong dự phòng cũng như điều trị huyết khối ở những bênh nhân này 53, 63, 76.Ở Viêt nam, đã có môt số công trình nghiên cứu đánh giá hê thống đông cầm máu ở tăng huyết áp, rối loạn lipid máu: Nguyễn Thị Viền, nghiên cứu ngưng tập tiểu cầu ở nhân viên ngành Bưu điên tăng huyết áp được phát hiên qua kiểm tra sức khoẻ định kỳ 18; Vũ Hồng Điêp nghiên cứu ngưng tập tiểu cầu ở người cao tuổi tăng huyết áp và thiếu năng lượng trường diễn tại một số địa phương của Thái Bình 3; Đào Thị Hồng Nga nghiên cứu một số chỉ số đông máu huyết tương ở những đối tượng được phát hiên rối loạn lipid khi đến kiểm tra sức khoẻ định kỳ tại Bênh viên Quân đội 108 10. Hầu hết các nghiên cứu ở Việt Nam về lĩnh vực này trong thời gian qua được tiến hành trên những đối tượng tăng huyết áp chưa có tổn thương cơ quan đích, chưa có các biến chứng tắc hẹp động mạch.Chưa có một công trình nào nghiên cứu toàn diện đông cầm máu ở bệnh nhân thuộc nhóm “nguy cơ cao”: Tăng huyết áp kết hợp rối loạn lipid máu.Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục đích: Nghiên cứu sự thay đổi ngưng tập tiểu cầu với ADP và một sô yếu tô đông máu ở bệnh nhân tăng huyết áp có kết hợp rôi loạn lipid máu. Tìm hiểu mối liên quan giữa những thay đổi ngưng tập tiểu cầu, đông máu với một sô yếu tô nguy cơ tim mạch và tổn thương cơ quan đích ở những bệnh nhân này.
Xem thêm

30 Đọc thêm

Nghiên cứu tình hình quản lý bệnh nhân tăng huyết áp tại khoa khám bệnh viện đa khoa tỉnh bình định năm 2007-2008

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH QUẢN LÝ BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA KHÁM BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2007-2008

ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp (THA) là một bệnh lý mạn tính, tăng dần và nguy hiểm. Đây là một bệnh phổ biến, thường gặp xu hướng tăng nhanh, từ lâu đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của y học thế giới, bệnh thường gặp ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển . Tổ chức Y tế thế giới ước tính tỷ lệ tăng huyết áp trên thế giới năm 2000 là 26,4% (một tỷ người mắc) sẽ tăng lên 29,2% (1,5 tỷ người mắc) vào năm 2025 2 và 7,1 triệu người chết hàng năm do tăng huyết áp gây ra. Tại Việt Nam những năm 1960 tỷ lệ tăng huyết áp mới chỉ 1%, năm 1976 là 1,9%, người trưởng thành ở Miền Bắc nhưng đến năm 20012002 là 16,32% 29. Riêng khu vực nội thành Hà Nội năm 2002 là 23,2% 2, thành phố Hồ Chí Minh năm 2004 là 21,89% 40. Bệnh tăng huyết áp tiến triển âm thầm, hủy hoại cơ thể từ từ và liên tục, bệnh gây chết người đột ngột hoặc từ từ thông qua tổn thương các cơ quan đích như tim, não, thận, mắt, động mạch ngoại vi 8 và rút ngắn tuổi thọ từ 10 năm đến 20 năm nếu không được điều trị. Các thử nghiệm lâm sàng lớn đều chứng minh 2 biện pháp điều trị dùng thuốc và thay đổi lối sống sẽ cải thiện ngoạn mục tình trạng bệnh ở người tăng huyết áp. Tăng huyết áp vô căn chiếm tỷ lệ 9294% 94 và tăng huyết áp là bệnh lý mạn tính nên việc chữa trị gần như là suốt đời, trừ tỷ lệ còn lại là tăng huyết áp thứ phát sau khi triệt căn được nguyên nhân sinh bệnh không phải điều trị. Trên thực tế giữa nhận thức và xử lý của cộng đồng về tăng huyết áp còn chưa tốt, theo nghiên cứu của Trần Đỗ Trinh năm 1992 trên 1.716 người tăng huyết áp thì có 67,5% là không biết bệnh, 15% biết bệnh nhưng không điều trị, 13,5% điều trị nhưng thất thường không đúng cách, chỉ có 4% là điều trị đúng. Nghiên cứu của Phạm Gia Khải và cộng sự năm 2002 cho biết trong 818 người được phát hiện tăng huyết áp có điều trị tăng huyết áp là 27,09%, không điều trị tăng huyết áp là 72,9% 26 và huyết áp được khống chế là 19,1% 29. Qua các nghiên cứu về bệnh tăng huyết áp đều phản ánh tình trạng nhận thức của người bệnh tăng huyết áp và cộng đồng còn chưa tốt, có nhiều hành vi bất lợi trong chữa trị. Trong khi đó bệnh 2 tăng huyết áp hầu hết không có triệu chứng cơ năng, số người biết mình bị tăng huyết áp còn quá thấp dẫn đến việc không điều trị hoặc điều trị không đầy đủ, bệnh nhân chưa phối hợp cùng thầy thuốc chữa bệnh cho mình. Do đó bệnh nhân tăng huyết áp khi vào viện thường đã có biến chứng, chi phí rất cao khi điều trị mà hiệu quả lại không được như mong muốn, gây tốn kém cho gia đình và xã hội. Tại Bình Định, bệnh tăng huyết áp chưa được quan tâm đúng mức, để nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh tăng huyết áp, phát hiện sớm, quản lý, theo dõi, hướng dẫn và điều trị có kiểm soát bệnh chặt chẽ trong mọi độ tuổi đặc biệt là độ tuổi còn lao động từ 1860 tuổi, để không xảy ra biến chứng do tăng huyết áp là một nhiệm vụ quan trọng của ngành Y tế Bình Định. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tình hình quản lý bệnh nhân tăng huyết áp tại Khoa khám Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định năm 20072008” nhằm mục tiêu sau: 1. Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống tăng huyết áp ở bệnh nhân từ 18 đến 60 tuổi tăng huyết áp tại Khoa khám Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định. 2. Đánh giá hiệu quả quản lý bệnh nhân tăng huyết áp và tỷ lệ các biến chứng của bệnh tăng huyết áp sau khi đã được quản lý tại Khoa khám Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định.
Xem thêm

91 Đọc thêm