HỆ THỐNG TIỀN TỆ VÀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HỆ THỐNG TIỀN TỆ VÀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ":

HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ (QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ)

HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ (QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ)

khu vực chuyển đổi dẽ dàng với nhau mà không gây nên những tác động xấu.( )Thứ nhất, hệ thống tiền tệ phải có khả năng hạn chế tối đa thời gian và những hậuquả có thể xảy ra khi tiến hành điều chỉnh cán cân thanh toán của mình, điều chỉnhtỷ giá hối đoái giữa các quốc gia. Thứ hai, hệ thống đó phải có khả năng duy trì ổnđịnh mức tỷ giá hối đoái, nguồn dự trữ ngoại tệ. Thứ ba, hệ thống tiền tệ phải cókhả năng cũng cấp nguồn dự trữ ngoại tệ thích hợp nhằm giúp các quốc gia điềuchỉnh cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái mà không gây tác động tiêu cự tới nềnkinh tế của quốc gia đó nói riêng cũng như nền kinh tế của khu vực nói chung.II. Các hệ thống tiền tệ quốc tếHệ thống tiền tệ quốc tế được hình thành từ cuối thế kỉ XIX và cho đến nay đã pháttriển qua bốn giai đoạn với bốn chế độ khác nhau.1.Hệ thống thứ nhất – Hệ thống bản vị vàng (1875 – 1914)Trước năm 1875, hệ thống tiền tệ quốc tế hoạt động theo chế độ lưỡng kim bản vị.Với hệ thống này, cả vàng và bạc đều được coi là cơ sở để xác định tỉ giá hối đoáitrong thanh toán và chuyển tiền, được đúc thành tiền với những qui định về hàmlượng kim loại, nhãn mác... nhằm thực hiện chức năng là phương tiện vận chuyểnvà lưu thông trong nền kinh tế. Hệ thống này gặp khá nhiều rắc rối do bản thân giávàng và bạc cũng bị biến động mạnh trong từng thời kì, hơn nữa sự thừa nhận rộngrãi cả vàng và bạc làm tiền thanh toán quốc tế ở các quốc gia cũng rất khác nhau.Từ cuối năm 1860, nhiều mỏ bạc được phát hiện và khai thác mạnh khiến bạc bịmất giá so với vàng, nhiều quốc gia không còn sử dụng bạc làm bản vị cho đồngtiền quốc gia nữa, chế độ lưỡng kim bản vị dần sụp đổ. Từ năm 1875, sau khi hầuhết các cường quốc chấp nhận chết độ bản vị vàng, hệ thống bản vị vàng ra đời thaythế cho hệ thống lưỡng kim bản vị.Hệ thống bản vị vàng ra đời năm 1875 và hoạt động đến năm 1914 thì sụp đổ. Hệthống này có những đặc điểm cơ bản sau:- Vàng được coi là tiền tệ thế giới, được di chuyển tự do giữa các nước và đượcdùng làm phương tiện thanh toán quốc tế cuối cùng. Dưới chế độ bản vị vàng, việc
Xem thêm

9 Đọc thêm

hệ thống tiền tệ quốc tế

HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ

hệ thống tiền tệ quốc tế

37 Đọc thêm

KHẢ NĂNG HỘI NHẬP VÀO HỆ THỐNG TÀI CHÍNH, TIỀN TỆ QUỐC TẾ CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

KHẢ NĂNG HỘI NHẬP VÀO HỆ THỐNG TÀI CHÍNH, TIỀN TỆ QUỐC TẾ CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chương li: Thửc trạng về khả năng hội nhập với Hệ thống tài chính,tiền tệ quốc tế của Hệ thống ngân hàng thương mại Việt NamChương HI: Một số giải pháp nhằm nâng cao Khả năng hội nhập vớiHệ thống tài chính, tiền tệ quốc tế của hệ thống ngân hàng thương mại ViệtNamCuối cùng là phần danh mục các tài liệu tham khảo.x/tna iũạn tai iiựiiiẹp - 'Bút QỈiỊ ơiia vấỉonq - ^ìỉxiỡs XỞQtƯOChảnãnụhội nhậpDÌU) hệ thêu tị tài thính, tiền tê tị i lòe ti'tủa hệ titâềtụ itựâtt/*«// thương, mai DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTCNH-HĐH:Công nghiệp hoa - Hiện đại hoaDNNN:Doanh nghiệp Nhà nước
Xem thêm

10 Đọc thêm

Hệ thống tiền tệ quốc tế (2)

HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ (2)

Hệ thống tiền tệ quốc tế (2)

56 Đọc thêm

TIỂU LUẬN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ TÌM HIỂU ODA VÀ FDI TẠI VIỆT NAM

TIỂU LUẬN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ TÌM HIỂU ODA VÀ FDI TẠI VIỆT NAM

TIỂU LUẬN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ TÌM HIỂU ODA VÀ FDI TẠI VIỆT NAM
ODA (Official Development Assistance – nguồn hỗ trợ phát triển chính thức) bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của Chính phủ, tổ chức liên chính phủ, tổ chức phi chính phủ, tổ chức thuộc hệ thống liên hiệp quốc, tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển. Các đồng vốn bên ngoài chủ yếu chảy vào các nước đang và chậm phát triển gồm có: ODA, tín dụng thương mại từ các ngân hàng
Xem thêm

39 Đọc thêm

HỆ THỐNG BRETTON WOODS CƠ CHẾ ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ TRONG KHUÔN KHỔ HỆ THỐNG BRETTON WOODS VÀ SO SÁNH NÓ VỚI CƠ CHẾ ĐIỀU TIẾT TỶ GIÁ DƯỚI CHẾ ĐỘ BẢN VỊ VÀNG

HỆ THỐNG BRETTON WOODS CƠ CHẾ ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ TRONG KHUÔN KHỔ HỆ THỐNG BRETTON WOODS VÀ SO SÁNH NÓ VỚI CƠ CHẾ ĐIỀU TIẾT TỶ GIÁ DƯỚI CHẾ ĐỘ BẢN VỊ VÀNG

MỤC LỤCCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG BRETTON WOODS31.1.Hoàn cảnh ra đời31.2.Mục tiêu41.2.1. Thành lập các tổ chức tiền tệ quốc tế hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ đòi hỏi phải thành lập tổ chức quốc tế với những chức năng và quyền hạn nhất định41.2.2. Chế độ tỷ giá hối đoái – tỷ giá hối đoái phải được ấn định cố định về mặt ngắn hạn, nhưng có thể điều chỉnh khi xuất hiện tình trạng “mất cân đối cơ bản”41.2.3. Dự trữ quốc tế để giúp cho chế độ tỷ giá cố định có điều chỉnh hoạt động một cách hiệu quả, các quốc gia cần tới một lượng dự trữ quốc tế lớn bằng vàng và các nguồn dự trữ bằng tiền khác41.2.4. Khả năng chuyển đổi của đồng tiền để đạt được lợi ích kinh tế chung, tất cả các quốc gia tham gia vào một hệ thống thương mại đa phương tự do, trong đó đồng tiền chuyển đổi tự do được sử dụng một các rộng rãi5 CHƯƠNG 2: CƠ CHẾ ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ TRONG KHUÂN KHỔ HỆ THÔNG BRETTON WOODS62.1. Cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods62.2. Hoạt động của hệ thống Bretton Woods trên thực tế62.2.1. Giai đoạn “đói đô la” (19441958)62.2.2. Giai đoạn “bội thực đô la”82.3. Đánh giá hoạt động cuả hệ thống Bretton woods102.3.1. Vấn đề thanh khoản102.3.2. Sự thiếu vắng một cơ chế điều chỉnh102.3.3. Về đặc quyền phát hành USD11CHƯƠNG 3: SO SÁNH CƠ CHẾ ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ CỦA HỆ THỐNG BRETTON WOODS VÀ ĐIỀU CHỈNH TỶ GIÁ CỦA CHẾ ĐỘ BẢN VỊ VÀNG12 LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tàiSau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các quốc gia đã cố gắng phục hồi lại hệ thống bản vị vàng nhưng nó đã sụp đổ hoàn toàn trong cuộc Đại khủng hoảng của những năm 1930. Trong hoàn cảnh đó, 730 đại biểu đến từ 44 quốc gia đã gặp nhau tại Bretton Woods, New Hampshire, năm 1944 để để xây dựng hệ thống tài chính thế giới sau chiến tranh, tránh nguy cơ tái diễn khủng hoảng kinh tế. Tại đây, các nước đã thống nhất thành lập ra một hệ thống tài chính được gọi là Bretton Woods bao gồm Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) và chế độ tỷ giá hối đoái cố định được xây dựng quanh đồng đôla Mỹ gắn với vàng. Do tại thời điểm đó nước Hoa Kỳ chiếm hơn một nửa tiềm năng sản xuất của thế giới và giữ gần như toàn bộ lượng vàng của thế giới nên các nhà lãnh đạo quyết định gắn các đồng tiền thế giới với đồng đôla, đồng tiền mà tiếp sau đó được họ đồng ý đổi ra vàng ở mức 35 USD một ounce.Dưới hệ thống Bretton Woods, các ngân hàng trung ương của các nước trừ Hoa Kỳ phải có nhiệm vụ duy trì tỷ giá hối đoái cố định giữa các đồng tiền của họ với đồng đôla. Họ làm điều này bằng việc can thiệp vào các thị trường ngoại hối. Nếu đồng tiền của một nước quá cao so với đồng đôla thì ngân hàng trung ương của nước đó cần phải bán tiền của mình để đổi lấy đôla, đẩy giá trị của đồng tiền đó xuống. Ngược lại, nếu giá trị đồng tiền của một nước quá thấp thì nước đó cần phải mua vào tiền của chính mình, do vậy sẽ đẩy giá của đồng tiền đó lên.Các chế độ bản vị giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong lịch sử các quan hệ tiền tệ quốc tế. Hệ thống tiền tệ này hoạt động trong điều kiện tiền giấy còn chưa được sử dụng phổ biến, và vàng đóng vai trò đặc biệt tạo nên nền tảng hoạt động của hệ thống. Tuy hệ thống này hiện nay đã sụp đổ nhưng nó vẫn có những thành quả tồn tại đến hiện nay như IMF và World Bank và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho việc áp dụng và điều chỉnh các chính sách về tỷ giá hiện nay.Chính vì vậy mà đề tài: “Hệ thống Bretton Woods: Cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods và so sánh nó với cơ chế điều tiết tỷ giá dưới chế độ bản vị vàng” có ý nghĩa nghiên cứu, tìm hiểu lớn.2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài2.1.Mục đíchĐề tài đi sâu vào nghiên cứu và phân tích cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods và so sánh nó với cơ chế điều tiết tỷ giá dưới chế độ bản vị vàng, để thấy được những thành tựu, hạn chế từ đó đưa ra các bài học kinh nghiệm từ sự sụp đổ của nó.2.2.Nhiệm vụPhân tích cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods.So sánh sánh nó với cơ chế điều tiết tỷ giá dưới chế độ bản vị vàng, đồng thời rút ra các bài học kinh nghiệm cho việc điều chỉnh tỷ giá hiện nay.3.Đối tượng và phạm vi đề tàiĐối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods. Phạm vi nghiên cứu: Cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods từ năm 1944 đến năm 1971.4.Phương pháp nghiên cứuĐề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh nhằm phân tích các thành tựu và hạn chế của hệ thống Bretton Woods từ đó đưa ra các bài học kinh nghiệm.5.Kết cấu của đề tàiChương 1: Tổng quan hệ thống Bretton WoodsChương 2: Cơ chế ổn định tỷ giá trong khuân khổ hệ thống Bretton WoodsChương 3: So sánh cơ chế ổn định tỷ giá của hệ thống Bretton Woods và điều tiết tỷ giá của chế độ bản vị vàngCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG BRETTON WOODS1.1.Hoàn cảnh ra đờiSự sụp đổ của chế độ tiền tệ Genova làm cho các quan hệ tiền tệ tài chính quốc tế trở nên rối ren đã dẫn đến sự hình thành các liên minh tiền tệ do một số nước tư bản đầu sổ cầm đầu. Đó là các khu vực tiền tệ như khu vực đồng Phơrăng Pháp, khu vực đồng đô la Mỹ, khu vực đồng Bảng Anh.Khu vực đồng đôla do Mỹ cầm đầu tồn tại bên cạnh các “đối thủ không hơn kém” là khu vực đồng Bảng Anh và khu vực đồng Frăng (Franc) Pháp. Nhưng sau Đại chiến thế giới lần thứ II, Mỹ trở thành một cường quốc mạnh nhất thế giới về ngoại thương, về tín dụng quốc tế và là nước có dự trữ vàng lớn nhất thế giới (chiếm khoảng ¾ tổng dự trữ vàng của toàn bộ thế giới tư bản). Đây chính là những yếu tố tạo nên thế mạnh cho đồng đô la Mỹ trên trường quốc tế, đưa đồng tiền này “lên ngôi” đồng tiền chủ chốt của thế giới. Tháng 7 năm 1944, lợi dụng địa vị kinh tế và tài chính của mình trên trường quốc tế, Hoa Kỳ đã đứng ra triệu tập Hội nghị tiền tệ tài chính quốc tế tại thành phố Brettonwoods với sự tham gia của 44 nước. Hội nghị đã ký kết một Hiệp định quốc tế bao gồm những thoả thuận của các nước về việc thiết lập các quan hệ tiền tệ tài chính quốc tế mới cho thời kỳ sau chiến tranh thế giới lần II. Được gọi là chế độ tiền tệ Brettonwoods. 1.2.Mục tiêu1.2.1. Thành lập các tổ chức tiền tệ quốc tế hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ đòi hỏi phải thành lập tổ chức quốc tế với những chức năng và quyền hạn nhất địnhLập ra Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) với vai trò: Điều tiết chế độ tỷ giá hối đoái của các quốc gia và hỗ trợ nhân lực và vật lựcGiám sát việc các quốc gia tuân thủ những quy định được thống nhất về thương mại và thanh toán quốc tếCung cấp tín dụng cho các quốc gia thành viên gặp phải tình trạng thiếu hụt tạm thời cán cân thanh toán quốc tếWB cho các thành viên vay dài hạn cho các dự án để Góp phần thúc đẩy tăng trưởng về kinh tếTạo điều kiện hỗ trợ cho doanh nghiệp tư nhân phát triểnKết hợp với các tổ chức quốc tế khác để hỗ trợ cho các nước thành viênCung câp hỗ trợ tài chính thông qua hiệp hội phát triển quốc tế đối với các nước thành viên có thu nhập thấp1.2.2. Chế độ tỷ giá hối đoái – tỷ giá hối đoái phải được ấn định cố định về mặt ngắn hạn, nhưng có thể điều chỉnh khi xuất hiện tình trạng “mất cân đối cơ bản”Tỷ giá được cố định và chỉ được phép dao động trong biên độ 1% của tỷ giá chính thức đã được đăng ký tại quỹ tiền tệ quốc tế IMF.1.2.3. Dự trữ quốc tế để giúp cho chế độ tỷ giá cố định có điều chỉnh hoạt động một cách hiệu quả, các quốc gia cần tới một lượng dự trữ quốc tế lớn bằng vàng và các nguồn dự trữ bằng tiền khácCác nước tham gia hiệp ước phải đảm bảo dự trữ vàng hoặc tiền tệ mạnh để có thể sử dụng nó mua vào nội tệ khi cần thiết nhằm duy trì tỷ giá hối đoái. Với sự phát triển của thương mại và tài chính quốc tế, đến lúc đó nguồn lực dự trữ chủ yếu bằng vàng và USD của các quốc gia trở nên không đủ đáp ứng. SDRs ra đời cung cấp cho các quốc gia thành viên một nguồn lực bổ sung để có thể duy trì tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ. Quỹ tiền tệ quốc tế nhận tiền đóng góp (tương ứng là quyền biểu quyết) và sử dụng nguồn góp đó, cộng thêm với các tài trợ khẩn cấp đặc biệt để cho một số nước thành viên vay, nhằm ổn định cung cầu tiền tệ, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán ngắn hạn. Số tiền cụ thể mà mỗi quốc gia phải đóng góp được IMF xem xét quyết định căn cứ tình hình kinh tế của quốc gia đó.1.2.4. Khả năng chuyển đổi của đồng tiền để đạt được lợi ích kinh tế chung, tất cả các quốc gia tham gia vào một hệ thống thương mại đa phương tự do, trong đó đồng tiền chuyển đổi tự do được sử dụng một các rộng rãi CHƯƠNG 2: CƠ CHẾ ỔN ĐỊNH TỶ GIÁ TRONG KHUÂN KHỔ HỆ THÔNG BRETTON WOODS2.1. Cơ chế ổn định tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods Hội nghị Bretton Woods đã thống nhất áp dụng chế độ tỷ giá hối đoái có khả năng áp dụng các ưu điểm của chế độ tỷ giá cố định và thả nổi với tên gọi là “ chế độ tỷ giá cố định điều chỉnh hạn chế”.Chế độ tỷ giá trong khuôn khổ hệ thống Bretton Woods được thiết lập trên cơ sở áp dụng những nguyên tắc của chế độ bản vị vàng – hối đoái. Tỷ giá hối đoái cố định trong ngắn hạn, có thể điều chỉnh trong những trường hợp cụ thể. Theo quy định của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), mỗi đồng tiền quốc gia được ấn định một tỷ giá cố định với USD và được phép dao động trong biên độ ±1%. Giá USD được cố định với vàng là 35USDounce. Việc cố định tỷ giá đôla với vàng đã tạo lòng tin cho cả thế giới vì Mỹ vào thời điểm đó chiếm 70% dự trữ vàng của thế giới. Chính phủ Mỹ cam kết đổi đôla ra vàng không hạn chế. Một cách gián tiếp, các quốc gia có thể hoàn toàn tin tưởng khi neo giá đồng tiền nước mình với đồng đôla. Trong những trường hợp mất cân bằng nghiêm trọng trong cán cân thanh toán, các quốc gia có thể tiến hành phá giá hay nâng giá đồng tiền với biên độ nhỏ hơn 10% trước khi IMF phải can thiệp.2.2. Hoạt động của hệ thống Bretton Woods trên thực tế 2.2.1. Giai đoạn “đói đô la” (19441958)Trong giai đoạn 19441958, IMF đã không thực hiện được những mục tiêu đầy tham vọng của mình và đóng vai trò rất thụ động trong việc cung cấp tín dụng cho các quốc gia thành viên gặp khó khăn. Trong khi đó sau chiến tranh thế giới thứ II, Mỹ đã thu được nguồn vàng lớn từ bên ngoài bằng việc bán vũ khí cho các bên tham chiến. Khi này, Mỹ có một lượng vàng dự trữ lên tớ 26 tỉ đô la, chiếm 60% trữ lượng vàng trên toàn thế giới. Do đó đồng đôla Mỹ lúc dó được coi là tốt như vàng.Trong khi đó, do bị chiến tranh tàn phá nặng nề, các nước châu Âu đang cần một lượng tín dụng lớn để nhập khẩu những gì cần thiết cho công cuộc tái thiết. Theo kế hoạch Marshall, vẫn được biết đến là kế hoạch tái thiết châu Âu, từ năm 1948 đến năm 1954, 17 tỉ đô la Mỹ đã được đưa vào 16 nước châu Âu. Mặc dù nhận thức được rằng tý giá hối đoái là mối quan tâm chung của quốc tế và chế độ tỷ giá điều chỉnh hạn chế được chấp nhận, nhưng trên thực tế IMF đã thông qua một cách thụ động các mực ngang giá chính thức ban đầu do các thành viên đề nghị. Những dự tính của IMF về việc các nước sẽ nhanh chóng xóa bỏ hạn chế đối với các giao dịch vãng lai và tạo lập tính chuyển đổi cho đồng tiền của mình tỏ ra không thực tế vì các quốc gia đó cho rằng do hậu quả của chiến tranh nên các biện pháp nói trên cần được thực hiện theo từng bước. Kết quả là cho đến năm 1958 phần lớn các đồng tiền của các quốc gia công nghiệp mới được chuyển đổi, nhưng không phải dưới áp lực của IMF mà do các quốc gia đã cải thiện được nguồn dự trữ quốc tế của mình. Hơn nữa trong giai đoạn này những mâu thuãn lớn trong phe đồng minh chống phát xít xuất hiện. Mặc dù Liên Xô cũng tham gia vào hội nghị Bretton Woods năm 1944 nhưng lại từ chối tham gia vào quỹ tiền tệ thế giới. Đặc biệt trong không khí căng thẳng của chiến tranh lạnh Mỹ đã phải chi ra một lượng tiền lớn cho quân sự. Do đó vào những năm 50 đầu những năm 60 kinh tế Mỹ bắt đầu xuất hiện một số dấu hiệu khủng hoảng. Trong những năm 50 dự trữ vàn của Mỹ rất lớn, đồng đô la được coi là tốt như vàng và đồng đô la Mỹ đã giúp các nền kinh tế yếu kém ở châu Âu không chỉ khắc phục được nạn đói đô la, mà còn bổ sung thêm được nguồn dự trữ của mình. Nhìn chung giai đoạn này cán cân thanh toán của Mỹ đã bắt đầu bị thâm hụt nhưng nó được hoan nghênh vì nó mang lại cho thế giới nguồn dự trữ cần thiết. Tuy nhiên, từ cuối những năm 50 trở đi thì nạn đói đô la đã trôi qua nhưng tình trạng thâm hụt trong cán can thanh toán của Mỹ không những không biến mất mà còn trở nên trầm trọng hơn. Trong khi đó dự trữ đô la của nước ngoài tăng nhanh với tốc độ không mong muốn, dẫn tới tình trạng ở giai đoạn tiếp theo: “bội thực đô la”.2.2.2. Giai đoạn “bội thực đô la”Trong giai đoạn này nền kinh tế ở các nước Tây Âu dần đi vào ổn định và phát triển. Nguồn dự trữ đô la ở các ngân hàng các nước tăng lên với tốc độ không mong muốn, các ngân hàng đó bắt đầu tìm cách chuyển đô la lấy vàng.Thêm vào đó, thị trường vàng kép xuất hiện mà khoảng cách giữa giá vàng trên thị trường tự do với giá vàng của ngân hàng nhà nước là rất lớn, mức giá vàng trên thị trường tự do là 35 USDauxo, còn mức giá trên thị trương tự do giao động theo quy luật cung cầu. Điều này dẫn đến tình trạng những nhà đầu cơ mua vàng ở ngân hàng trung ương và bán trên thị trường tự do.Lúc này, nền kinh tế của Tây Âu và Nhật Bản phát triển mạnh mẽ. Do đó giá trị đồng tiền của các nước này cũng tăng. Lòng tin vào đồng đô la cũng giảm sút, nguồn vốn khổng lồ bằng đồng đo la dần dần được chuyển sang các ngoại tệ mạnh hơn.Đến năm 1971, Mỹ phải tuyên bố ngừng đổi đồng đô la sang vàng và phá giá lần thứ nhất dối với đồng đô la. Bằng việc ký thỏa thuận Smith theo đó giá vàng chính thức được tăng tự 35 đô laounce lên 38 đô laounce, và đồng tiền
Xem thêm

19 Đọc thêm

TUYỂN TẬP CÂU HỎI TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ÔN THI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

TUYỂN TẬP CÂU HỎI TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ÔN THI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Đề thi Lý thuyết Tài chính Tiền tệ (ôn thi công chức vào NHNN Việt Nam)
Phần I: Câu hỏi lựa chọn
Chương 2: Tài chính doanh nghiệp
Chương 3: Ngân sách Nhà nước
Chương 5: Thị trường Tài chính
Chương 7: Những vấn đề cơ bản về Lãi suất
Chương 8: Ngân hàng Thương mại
Chương 9: Quá trình cung ứng tiền tệ
Chương 10: Ngân hàng Trung ương và Chính sách tiền tệ
Chương 11: Tài chính Quốc tế
Chương 12: Lạm phát và ổn định tiền tệ
Chương 13: Cầu Tiền tệ
Phần II: Câu hỏi phân tích, luận giải
Xem thêm

52 Đọc thêm

Đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ năm 2013: Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giám sát chuyên ngành đối với thị trường tài chính Việt Nam

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ NĂM 2013: TĂNG CƯỜNG CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN GIÁM SÁT CHUYÊN NGÀNH ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM

Cũng giống như nhiều quốc gia đang phát triển khác, các khu vực tài chính của Việt Nam cũng đang phải chịu sự tác động của các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu cũng như những biến động kinh tế tài chính từ thị trường tài chính quốc tế. Một trong những ưu tiên hàng đầu hiện nay trong hoạt động quản lý nền kinh tế của Việt Nam là việc thường xuyên đánh giá và nắm bắt thực trạng hoạt động của các khu vực tài chính trong nền kinh tế, từ đó giúp cho Chính phủ có những chính sách can thiệp kịp thời và đầy đủ khi có những biến động xấu bất thường.
Tuy nhiên, sự tồn tại cơ chế giám sát mang tính chuyên ngành và phân tán hiện nay ở Việt Nam đã và đang trở thành một trở ngại trong việc tổng hợp và đánh giá một cách tổng thể đối với các khu vực tài chính và hệ thống tài chính.
Ngoài ra, chương trình đánh giá khu vực tài chính theo chuẩn mực quốc tế do Quỹ tiền tệ quốc tế và Ngân hàng thế giới đề ra đã và đang được thực hiện ở phần lớn các quốc gia trên thế giới. Theo đó, các quốc gia đều thực hiện giám sát tài chính thông qua bộ chỉ số an toàn tài chính – FSIs (Financial Soundness Indicators) nhằm nhanh chóng phát hiện các vấn đề bất ổn hay những nguy cơ tiềm ẩn của thị trường tài chính. Trong khi đó, Việt Nam là một trong số ít các quốc gia vẫn chưa thực hiện giám sát thị trường tài chính theo bộ chỉ số này và vẫn chưa có các dữ liệu báo cáo cho Ngân hàng thế giới và Quỹ tiền tệ quốc tế về các chỉ số này. Một trong các nguyên nhân của việc khó thực hiện tính toán và đo lường các chỉ số an toàn tài chính FSIs chính là vẫn chưa có một cơ chế phối hợp chính thức giữa các cơ quan giám sát chuyên ngành hay chưa thực sự có một cơ quan giám sát tổng hợp và thực hiện điều phối trong giám sát tổng thể thị trường tài chính. Các chỉ số FSIs đòi hỏi phải có một sự tổng hợp dữ liệu và phối hợp chặt chẽ trong hoạt động giám sát giữa các lĩnh vực: ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm...
Xem thêm

92 Đọc thêm

Chuyên đề khoa học XU HƯỚNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

CHUYÊN ĐỀ KHOA HỌC XU HƯỚNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

MỤC LỤC
BẢNG CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG................................................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................................. iv
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của chuyên đề ............................................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu chuyên đề ........................................................................................ 1
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề ............................................................. 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề .............................................................. 2
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 3
6. Đóng góp của chuyên đề .................................................................................................... 3
7. Kết cấu chuyên đề .............................................................................................................. 3
Chương 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ ................................... 4
1.1. Khái niệm về tài chính quốc tế ....................................................................................... 4
1.2. Sự phát triển của tài chính quốc tế .................................................................................. 5
1.2.1. Cơ sở hình thành tài chính quốc tế........................................................................... 5
1.2.2. Quá trình phát triển của tài chính quốc tế ................................................................ 6
1.3. Đặc điểm của tài chính quốc tế ....................................................................................... 6
1.3.1. Đặc điểm về phạm vi, môi trường hoạt động của các nguồn tài chính trong lĩnh vực TCQT. ......................................................................................................................... 7
1.3.2. Đặc điểm về sự chi phối của các yếu tố chính trị trong lĩnh vực TCQT ................. 8
1.4. Vai trò của tài chính quốc tế ........................................................................................... 9
1.4.1. Là công cụ quan trọng khai thác các nguồn lực ngoài nước phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội trong nước. ....................................................................................... 9
1.4.2. Thúc đẩy các nền kinh tế quốc gia nhanh chóng hội nhập vào nên kinh tế thế giới............................................................................................................................................ 9
1.4.3. Tạo cơ hội nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính. ............................. 9
1.5. Những thành phần cấu thành nên tài chính quốc tế ...................................................... 10
1.5.1. Tỷ giá hối đoái ....................................................................................................... 10
1.5.2. Đầu tư quốc tế ........................................................................................................ 11
1.5.3. Các thiết chế tài chính quốc tế ............................................................................... 11
Chương 2: XU HƯỚNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ .................................................................. 13
2.1. Xu hướng về tỷ giá hối đoái .......................................................................................... 13
2.1.1. Xu hướng áp dụng các chế độ tỷ giá trên thế giới ................................................. 13
2.1.2. Xu hướng lớn về tỷ giá trên thế giới sau khủng hoảng kinh tế .............................. 15
2.2. Xu hướng về nguồn vốn ................................................................................................ 18
2.2.1. Xu hướng các giao dịch tài chính tiền tệ đang trong cuộc cạnh tranh gay gắt ...... 18
2.2.2. Đầu tư trực tiếp có xu hướng tăng ......................................................................... 20
2.3. Xu hướng về đảm bảo đầu tư ........................................................................................ 22
2.4. Xu hướng về ngân hàng và các công ty đầu tư ............................................................. 23
2.5. Xu hướng về các thiết chế tài chính quốc tế ................................................................. 27
2.6. Xu hướng về các sở giao dịch ....................................................................................... 29
Chương 3: NHỮNG XU HƯỚNG TÀI CHÍNH CHỦ YẾU Ở VIỆT NAM .......................... 32
3.1. Xu hướng trong tỷ giá hối đoái. .................................................................................... 32
3.1.1. Việt Nam tích cực chuyển sang tỷ giá thả nổi có sự kiểm soát của Nhà nước, được điều chỉnh linh hoạt và theo hướng thị trường hơn. ......................................................... 32
3.1.2. Thực hiện chính sách đa ngoại tệ ........................................................................... 35
3.2. Xu hướng trong đầu tư quốc tế ..................................................................................... 36
3.2.1. Xu hướng tự do hóa hoạt động đầu tư ................................................................... 36
3.2.2. Xu hướng MA ..................................................................................................... 37
3.2.3. Xu hướng FDI ........................................................................................................ 38
3.3. Xu hướng cơ cấu lại hệ thống tài chính, trọng tâm là hệ thống ngân hàng .................. 39
KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 42
Xem thêm

52 Đọc thêm

MÔN HỌC TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

MÔN HỌC TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

HỆ THỐNG BRETTON WOODS (BWS): 1944-1971Đặc quyền phát hành USDBP của Mỹ luôn thặng dư – phần còn lại của thế giới luôn thâmhụt BP. Mỹ tiêu dùng nhiều hơn sản xuất.Mỹ dùng đặc quyền phát hành tràn lan USDMỹ áp dụng lãi suất thấp khi đi vay và những khoản tiền dự trữtại các nước khác.12-Jul-1324Hệ thống tiền tệ quốc tế ngày nayHệ thống tiền tệ quốc tế hiện đại: sự xuất hiện và phát triển chếđộ tỷ giá hối đoái linh hoạt.Thoả ước Jamaica• IMF tuyên bố chấp nhận tỷ giá hối đoái linh hoạt.• Huỷ bỏ vàng làm tài sản dự trữ quốc tế.• Các nước chậm phát triển sẽ được tạo cơ hội để tiếpcận với IMF.12-Jul-13
Xem thêm

26 Đọc thêm

Bài giảng Lý thuyết tài chính tiền tệ TS. Nguyễn Ngọc Ảnh

BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ TS. NGUYỄN NGỌC ẢNH

Bài giảng Lý thuyết tài chính tiền tệ TS. Nguyễn Ngọc ẢnhChia sẻ: wide_12 | Ngày: 30072014Bài giảng Lý thuyết tài chính tiền tệ trình bày về những vấn đề cơ bản về tài chính, tài chính công, tài chính doanh nghiệp, các định chế tài chính trung gian, ngân hàng thương mại, tài chính quốc tế, thị trường tài chính.

189 Đọc thêm

khủng hoảng kinh tế châu á 1997

KHỦNG HOẢNG KINH TẾ CHÂU Á 1997

Khủng hoảng tài chính châu Á là cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu từ tháng 7 năm 1997 ở Thái Lan rồi ảnh hưởng đến các thị trường chứng khoán, trung tâm tiền tệ lớn, và giá cả của những tài sản khác ở vài nước châu Á, nhiều quốc gia trong đó được coi như là những con Hổ Đông Á. Cuộc khủng hoảng này còn thường được gọi là Khủng hoảng tiền tệ châu Á.

Indonesia, Hàn Quốc và Thái Lan là những nước bị ảnh hưởng mạnh nhất bởi cuộc khủng hoảng này. Hồng Kông, Malaysia, Lào, Philippines cũng bị ảnh hưởng bởi sự sụt giá bất thình lình. Còn Đại lục Trung Hoa, Đài Loan, Singapore và Việt Nam không bị ảnh hưởng. Nhật Bản cũng không bị ảnh hưởng nhiều bởi sự khủng hoảng, song nền kinh tế Nhật phải kinh qua những khó khăn kinh tế dài hạn của chính bản thân mình.

Mặc dù được gọi là cơn khủng hoảng Đông Á bởi vì nó bắt nguồn từ Đông Á, nhưng ảnh hưởng của nó lại lan truyền toàn cầu và gây nên sự khủng hoảng tài chính trên toàn cầu, với những tác động lớn lan rộng đến cả các nước như Nga, Brasil và Hoa Kỳ.
Khủng hoảng tài chính Đông Á làm người ta nhận thức rõ hơn sự cần thiết phải có một hệ thống tài chính ngân hàng vững mạnh, minh bạch. Điều này thôi thúc Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thanh toán Quốc tế đổi mới các quy chế về ngân hàng và các tổ chức tín dụng nói chung.

Chính phủ nhiều nước đang phát triển cho rằng các dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài và vốn vay ngân hàng nước ngoài có thể đem lại những tác động bất lợi với nền kinh tế của họ. Do đó, nhiều chính phủ đã ban hành những quy chế nhằm điều tiết các dòng vốn này.9

Bên cạnh đó, những thỏa thuận ở cấp khu vực nhằm phát triển một hệ thống phòng ngừa khủng hoảng tái diễn đã được thúc đẩy ở châu Á, ví dụ như Sáng kiến Chiang Mai, Tiến trình Đánh giá và Đối thoại Kinh tế ASEAN+3, Sáng kiến Thị trường Trái phiếu Châu Á,...

Về mặt học thuật, các nhà nghiên cứu kinh tế đã nhận thấy sự hạn chế của các mô hình lý luận về khủng hoảng tiền tệ trước đây trong việc giải thích nguồn gốc và sự lây lan của khủng hoảng tài chính Đông Á. Đã có nhiều nỗ lực nhằm đưa ra một mô hình mới về khủng hoảng tiền tệ, chẳng hạn như mô hình phương pháp tiếp cận bảng cân đối tài sản, lý thuyết bong bóng, lý thuyết về nguồn gốc khủng hoảng từ chính sách tài chính và chính sách tiền tệ
Xem thêm

36 Đọc thêm

TÌM HIỂU HỆ THỐNG LIÊN MINH CHÂU ÂU

TÌM HIỂU HỆ THỐNG LIÊN MINH CHÂU ÂU

Hệ thống tiền tệ quốc tế là một tập thể các quan hệ tiền tệ quốc tế được đảm bảo bằng các hiệp định tiền tệ, ký kết giữa các quốc gia.
Khi nói đến hệ thống tiền tệ quốc tế ( IMS), thường đề cập tới hai khía cạnh :
- Khía cạnh kinh tế: IMS là tổng thể các giao dịch tiền tệ nhằm phục vụ cho các giao dịch thương mại, đầu tư và các giao dịch khác (bôi trơn cho nền kinh tế)
- Khía cạnh pháp lý: IMS là tổng thể các giao dịch đc đảm bảo bằng các hiệp định tiền tệ quốc tế
Xem thêm

7 Đọc thêm

BÀI TẬP MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ Tình hình cán cân thanh toán quốc tế, các biện pháp thăng bằng cán cân khi nền kinh tế gặp bất ổn

BÀI TẬP MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TÌNH HÌNH CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ, CÁC BIỆN PHÁP THĂNG BẰNG CÁN CÂN KHI NỀN KINH TẾ GẶP BẤT ỔN

BÀI TẬP MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ Tình hình cán cân thanh toán quốc tế, các biện pháp thăng bằng cán cân khi nền kinh tế gặp bất ổn

Cán cân thanh toán quốc tế là một trong những tài khoản kinh tế vĩ mô quan trọng phản ánh hoạt động kinh tế đối ngoại của một nước với phần còn lại của thế giới. Nó có quan hệ chặt chẽ với các tài khoản kinh tế vĩ mô khác như bản cân đối ngân sách, cân đối tiền tệ, hệ thống tài khoản quốc gia.

32 Đọc thêm

Tổng quan về tài chính quốc tế

TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Tp. HCM, Tháng 32013
GV. Phan Thị Minh Huệ
TỔNG QUAN VỀ
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
12Jul13 Tổng quan về tài chính quốc tế 2
Nhằm cung cấp một cách nhìn
tổng quan về: Tài chính quốc tế, các
đặc trưng, các hoạt động và tầm quan
trọng của tài chính quốc tế.
MỤC TIÊU
12Jul13 Tổng quan về tài chính quốc tế 3
NỘI DUNG
1. Đối tượng nghiên cứu TCQT
2. Tầm quan trọng TCQT
3. Kết cấu môn học TCQT
12Jul13 Tổng quan về tài chính quốc tế 4
Tài chính quốc tế xuất hiện lúc nào?
Sự luân chuyển của vốn và hàng hoá giữa các quốc gia đã
làm cho TCQT ra đời và phát triển mạnh mẽ.
Thương
mại quốc tế
Thị trường
vốn quốc tế
TCQT
12Jul13 Tổng quan về tài chính quốc tế 5
Khái niệm tài chính quốc tế:
Là sự di chuyển của những luồng tiền vốn giữa các quốc gia
gắn liền với các quan hệ quốc tế về kinh tế, chính trị, văn
hoá, xã hội, quân sự, ngoại giao… giữa các chủ thể của các
quốc gia và các tổ chức quốc tế thông qua việc tạo lập, sử
dụng các quỹ tiền tệ ở mỗi chủ thể nhằm đáp ứng các nhu
cầu khác nhau của các chủ thể đó trong quan hệ quốc tế.
12Jul13 Tổng quan về tài chính quốc tế 6
Đối tượng nghiên cứu của TCQT
•Cán cân thanh toán quốc tế
•Thị trường ngoại hối
•Tỷ giá hối đoái
•Hệ thống tiền tệ thế giới
•Thị trường tiền tệ và chứng khoán thế giới
12Jul13 Tổng quan về tài chính quốc tế 7
Tầm quan trọng của TCQT
Thứ nhất, giúp nhà quản trị
nhận diện được những sự kiện
quốc tế sẽ ảnh hưởng đến công ty
như thế nào.
Thứ hai, giúp nhà quản trị
lường trước những sự kiện có thể
xảy ra từ đó đề ra những quyết
sách phù hợp.
Lãi suất
Lạm phát
Tỷ giá hối đoái
Chỉ số chứng khoán
12Jul13 Tổng quan về tài chính quốc tế 8
Tầm quan trọng của TCQT
Thương mại quốc tế ngày càng phát triển
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
Năm
1970
Năm
1975
Năm
1980
Năm
1985
Năm
1990
Năm
1995
Năm
2000
Xuất khẩu (tỷ USD)
xuất khẩu
(tỷ USD
Xem thêm

19 Đọc thêm

Trình bày hệ thống tiền tệ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2

TRÌNH BÀY HỆ THỐNG TIỀN TỆ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ 2

Trình bày hệ thống tiền tệ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2 Tiểu luận Trình bày hệ thống tiền tệ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2 Nhóm 1 : Sinh viên (K50 Ngân hàng, Trường ĐH Tây Bắc) Nguyễn Nam Toàn Đào Thế Sơn Đặng Quốc Hùng Cao Thanh Hải Giàng A ChuaLời mở đầu Việc hiểu được quá trình lịch sử phát triển của các thể chế tiền tệ và sự phát triển kinh tế của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2 là cơ sở căn bản để nghiên cứu Tài chính quốc tế. Có rất nhiều đề nghị cải tổ lại hệ thống tiền tệ quốc tế ( IMS ) nhằm tránh được các vướng mắc và sai lầm đã xảy ra trong quá khứ. Nhiều khía cạnh về IMS sau chiến tranh thế giới thứ 2 đáng quan tâm sẽ được trình bày : Hệ thống Bretton Woods, lịch sử phát triển và lí do sụp đổ của nó Hệ thống chế độ tỉ giá là cố định nhưng có thể điều chỉnh Sự ra đời IMF và hạn mức tín dụng thường xuyên Tài khoản quyền rút vốn đặc biệt, ưu điểm hơn hạn mức tín dụng như nào ? Hệ thống tiền tệ châu Âu được thành lập
Xem thêm

10 Đọc thêm

KHỦNG HOẢNG tài CHÍNH TIỀN tệ CHÂU á 1

KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH TIỀN TỆ CHÂU Á 1

Khủng hoảng tài chính Đông Á làm người ta nhận thức rõ hơn sự cần thiết phải có một hệ thống tài chính ngân hàng vững mạnh, minh bạch. Điều này thôi thúc Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thanh toán Quốc tế đổi mới các quy chế về ngân hàng và các tổ chức tín dụng nói chung.

Chính phủ nhiều nước đang phát triển cho rằng các dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài và vốn vay ngân hàng nước ngoài có thể đem lại những tác động bất lợi với nền kinh tế của họ. Do đó, nhiều chính phủ đã ban hành những quy chế nhằm điều tiết các dòng vốn này.9

Bên cạnh đó, những thỏa thuận ở cấp khu vực nhằm phát triển một hệ thống phòng ngừa khủng hoảng tái diễn đã được thúc đẩy ở châu Á, ví dụ như Sáng kiến Chiang Mai, Tiến trình Đánh giá và Đối thoại Kinh tế ASEAN+3, Sáng kiến Thị trường Trái phiếu Châu Á,...

Về mặt học thuật, các nhà nghiên cứu kinh tế đã nhận thấy sự hạn chế của các mô hình lý luận về khủng hoảng tiền tệ trước đây trong việc giải thích nguồn gốc và sự lây lan của khủng hoảng tài chính Đông Á. Đã có nhiều nỗ lực nhằm đưa ra một mô hình mới về khủng hoảng tiền tệ, chẳng hạn như mô hình phương pháp tiếp cận bảng cân đối tài sản, lý thuyết bong bóng, lý thuyết về nguồn gốc khủng hoảng từ chính sách tài chính và chính sách tiền tệ
Xem thêm

16 Đọc thêm

Tiểu luận: Phân biệt các nguyên nhân trực tiếp và sâu xa mang tính cơ bản của cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ Đông Nam Á năm 1997 và năm 2008

TIỂU LUẬN: PHÂN BIỆT CÁC NGUYÊN NHÂN TRỰC TIẾP VÀ SÂU XA MANG TÍNH CƠ BẢN CỦA CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH, TIỀN TỆ ĐÔNG NAM Á NĂM 1997 VÀ NĂM 2008

Có rất nhiều định nghĩa về khủng hoảng tài chính, tiền tệ. Có sự khác nhau trong các định nghĩa định nghĩ là do các cách tiếp cân khác nhau. trong đó có một số định nghĩa có thể được coi là khá toàn diện vì nó hàm chứa được những nguyên nhân và biều hiện cũng như các hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ và ngân hàng. các định nghĩa này không mâu thuẫn với quan điểm cho rằng khu vực tài chính là bức tranh phản ánh khu vực sản xuất vật chất (nhất là các doanh nghiệp) hay khu vực tài chính nhân hàng là hàn thử biểu của nền kinh tế. Điều quan trọng là các định nghĩa gần đây có thể giải thích được cho những khủng hoảng tài chính, ngân hàng mới nổ ra gần đây khi nên kinh tế thế giới đã bước sang một giai đoạn phát triển mới.
Một số nhà nghiên cứu về khủng hoảng cho rằng nếu như các cuộc khủng hoảng cơ cấu bao trùm khu vực sản xuất vật chất thì các cuộc khủng hoảng chực năng liên quan đến những đổ vỡ, bất ổn định trong lĩnh vực tiền tệ, tài chính, tín dụng. Các thẻ chế và định chế tài chính, tiền tệ đã không còn đủ khả năng để thực hiện các chức năng như giữ vững tỷ giá hối đoái, kiểm chế lạm phát và các khoản nợ nước ngoài ...trong những năm 7080, đó là sự sụp đổ của hệ thống tiền tệ tín dụng thế giới va lạm phát qui mô toàn cầu.
Hay một định nghĩa khác có nội dung tương tự:khủng hoảng kinh tế (tài chính, tiền tệ) là sự rối loạn, mất cân bằng, mất ồn định của hệ thống kinh tế quốc gia làm cho hệ thống kinh tế mất khả năng phát triển bên vửng trong một thời gian nhất định. Sự mất ồn định, mất khả năng phát triển bền vững có thể diễn ra trên thị trường tài chính, tiền tệ và cả trên thị trường sản xuất hàng hoá và dịch vụ.
Khủng hoảng tài chỉnh một sự đổ vỡ trầm trọng trong các thị trường tài chính được đặc trưng bởi những sụt giảm mạnh mẽ về giá tài sản và sự vỡ nợ của nhiều hãng tài chính và phi tài chính.
Đối với cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ khu vực năm 19971998, người ta cho rằng khung hoảng tài chính tiền tệ này Là Tảng băng nổi biểu hiện những mâu thuẫn bên trong nền kinh tế của các nước trong khu vực Đông Nam á sau một thời gian tăng tốc và phát triển nóng của nên kinh tế. Đó là sự phát triển mất cân đối, đẩy mạnh xuất khẩu trên cơ sở phụ thuộc vào vốn của nước ngoài trong khi những tiền đề cần thiết chưa thất ổn định, đặc biệt là hệ thống ngân hàng tiền tệ, một lĩnh vực hết sức nhậy cảm và chứa đựng rủi ro chưa được củng cố và giám sát đúng mức.
Định nghĩa khủng hoảng tiền tệ của Goldstein,Kaminsky và Reinhart Khủng hoảng tiền tệ là trạng thái mà ở đó một cuộc tấn công vào đồng tiền nội tệ dẫn đến sự thâm hụt phần lớn dự trữ ngoại tệ và làm mất giá nhanh chóng đồng tiền nội tệ….
Xem thêm

13 Đọc thêm

TIỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ CHUYÊN ĐỀ 3 ĐIỀU TIẾT VÀ GIÁM SÁT HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

TIỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ CHUYÊN ĐỀ 3 ĐIỀU TIẾT VÀ GIÁM SÁT HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

TIỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ CHUYÊN ĐỀ 3: ĐIỀU TIẾT VÀ GIÁM SÁT HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối, gắn liền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ. Trong thực tế, các quan hệ tài chính diễn ra rất phức tạp và đa dạng, chúng đan xen nhau trong một tập hợp hàng loạt các hoạt động khác nhau của nền kinh tế.

77 Đọc thêm

FOUNDATION-K42-2005

FOUNDATION-K42-2005

ĐỊNH NGHĨA TÀI CHÍNH “Tài chính là một hệ thống các quan hệ phân phối giữa các chủ thể kinh tế thông qua việc thành lập và sử dụng các quỹ tiền tệ” Có 3 loại quan hệ tài chính chủ yếu: T[r]

14 Đọc thêm

Cùng chủ đề