MỞ MÁY ĐỘNG CƠ RÔTO DÂY QUẤN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỞ MÁY ĐỘNG CƠ RÔTO DÂY QUẤN":

Nghiên cứu về động cơ không đồng bộ và tính toán các tham số làm việc của động cơ không đồng bộ roto lồng sóc

NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ VÀ TÍNH TOÁN CÁC THAM SỐ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

Máy điện không đồng bộ do kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, sử dụng và bảo quản thuận tiện, giá thành rẽ nên được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân, nhất là loại công suất dưới 100 kW. Động cơ điện không đồng bộ rôto lồng sóc cấu tạo đơn giản nhất (nhất là loại rôto lồng sóc đúc nhôm) nên chiếm một số lượng khá lớn trong loại động cơ công suất nhỏ và trung bình. Nhược điểm của động cơ này là điều chỉnh tốc độ khó khăn và dòng điện khởi động lớn thường bằng 67 lần dòng điện định mức. Để bổ khuyết cho nhược điểm này, người ta chế tạo đông cơ không đồng bộ rôto lồng sóc nhiều tốc độ và dùng rôto rãnh sâu, lồng sóc kép để hạ dòng điện khởi động, đồng thời tăng mômen khởi động lên. Động cơ điện không đồng bộ rôto dây quấn có thể điều chỉnh tốc được tốc độ trong một chừng mực nhất định, có thể tạo một mômen khởi động lớn mà dòng khởi động không lớn lắm, nhưng chế tạo có khó hơn so với với loại rôto lồng sóc, do đó giá thành cao hơn, bảo quản cũng khó hơn. Động cơ điện không đồng bộ được sản xuất theo kiểu bảo vệ IP23 và kiểu kín IP44. Những động cơ điện theo cấp bảo vệ IP23 dùng quạt gió hướng tâm đặt ở hai đầu rôto động cơ điện. Trong các động cơ rôto lồng sóc đúc nhôm thì cánh quạt nhôm được đúc trực tiếp lên vành ngắn mạch. Loại động cơ điện theo cấp bảo vệ IP44 thường nhờ vào cánh quạt đặt ở ngoài vỏ máy để thổi gió ở mặt ngoài vỏ máy, do đó tản nhiệt có kém hơn do với loại IP23 nhưng bảo dưỡng máy dễ dàng hơn. Hiện nay các nước đã sản xuất động cơ điện không đồng bộ theo dãy tiêu chuẩn. Dãy động cơ không đồng bộ công suất từ 0,5590 kW ký hiệu là K theotiêu chuẩn Việt Nam 19871994 được ghi trong bảng 101 (Trang 228 TKMĐ). Theo tiêu chuẩn này, các động cơ điện không đồng bộ trong dãy đều chế tạo theo kiểu IP44.
Xem thêm

98 Đọc thêm

TÀI LIỆU MÁY KÉO SỢI P2 DOC

TÀI LIỆU MÁY KÉO SỢI P2 DOC

Là các tấm thép kỹ thuật điện ghép lại có phay rãnh để đặt các thanh dẫn, ở hai đầu thành dẫn được hàn với hai vách ngăn mạch. Loại rôto này gọi là loại rôto lồng sóc. Nếu thay các thanh dẫn bằng các cuộn dây quấn, các đầu dây được đưa ra ngoài bằng vòng trượt và chổi than thì loại rôto này được gọi là rôto dây quấn. Nguyên lý làm việc. Khi cho dòng điện xoay chiều ba pha vào cuộn dây của Stato thì từ trường tổng hợp do ba cuộn dây tạo ra là một từ trường quay với tốc độ của từ trường quay(tốc độ đồng bộ). N0 = Pf160 (V/P) p- là số đối cực của động cơ. f1 là tần số của lưới điện. Từ trường quay này sẽ quét lên thanh dẫn (hay cuộn dây) làm xuất hiện một suất điện động cảm ứng trên thanh dẫn hay cuộn dây. Bởi vì các thanh dẫn được nối kín mạch(cuộn dây được khép kín ở mạch ngoài) cho nên sẽ có dòng điện chạy trong các thanh dẫn (hay cuộn dây rôto) có chiều xác định theo quy tắc bàn tay phải. Từ trường quay lại tác dụng vào chính cuộn dây cảm ứng này một lực có chiều xác định theo
Xem thêm

9 Đọc thêm

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÁY ĐIỆN KĐB

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÁY ĐIỆN KĐB

Câu 71: Khi hãm động cơ không đồng bộ 3 pha cần chuyển đổi cách đấu dây đểlàm tăng số đôi cực của dây quấn làm cho tốc độ của rôto cao hơn tốc độ của từtrường quay. Máy phát công suất vào lưới và có mômen hãm động cơ dừng lại.Đây là: A. Hãm động năng.B. Hãm tái sinh.C. Hãm đổi thứ tự pha.D. Hãm ngược. Câu 72: Ở chế độ hãm ngược, dòng điện hãm lớn. Để giảm dòng điện hãm ta cóthể:A. Chuyển thành đấu sao nếu khi làm việc đấu tam giác, mắc thêm điện trởphụ vào mạch rôto dây quấn .B. Mắc thêm điện trở phụ vào mạch rôto dây quấn.C. Điều chỉnh mômen hãm bằng cách điều chỉnh nguồn điện áp 1 chiều đặtvào stato.D. Chỉ thực hiện với động cơ có thể đổi nối được và bình thường làm việc vớisố đôi cực bé nhất. Câu 73: Khi hãm động năng có thể điều chỉnh mômen hãm bằng cách: A. Điều chỉnh nguồn điện áp 1 chiều đặt vào stato.B. Chuyển thành đấu sao nếu khi làm việc đấu tam giác.C. Chuyển thành đấu tam giác nếu khi làm việc đấu sao.D. Mắc thêm điện trở phụ vào mạch rôto dây quấn.Câu 74: Khi hãm tái sinh ở động cơ không đồng bộ 3 pha có thể:17Đề thi trắc nghiệm Máy điệnA. Thực hiện với động cơ có thể đổi nối được và bình thường làm việc với sốđôi cực bé nhất.B. Chuyển thành đấu sao nếu khi làm việc đấu tam giác.C. Mắc thêm điện trở phụ vào mạch rôto dây quấn để điều chỉnh mômen hãm.D. Điều chỉnh mômen hãm bằng cách điều chỉnh nguồn điện áp 1 chiều đặt
Xem thêm

24 Đọc thêm

Thiết kế động cơ không đồng bộ roto lồng sóc

THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

Máy điện không đồng bộ do kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, sử dụng và bảo quản thuận tiện, giá thành rẽ nên được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân, nhất là loại công suất dưới 100 kW. Động cơ điện không đồng bộ rôto lồng sóc cấu tạo đơn giản nhất nhất là loại rôto lồng sóc đúc nhôm) nên chiếm một số lượng khá lớn trong loại động cơ công suất nhỏ và trung bình. Nhược điểm của động cơ này là điều chỉnh tốc độ khó khăn và dòng điện khởi động lớn thường bằng 67 lần dòng điện định mức. Để bổ khuyết cho nhược điểm này, người ta chế tạo đông cơ không đồng bộ rôto lồng sóc nhiều tốc độ và dùng rôto rãnh sâu, lồng sóc kép để hạ dòng điện khởi động, đồng thời tăng mômen khởi động lên. Động cơ điện không đồng bộ rôto dây quấn có thể điều chỉnh tốc được tốc độ trong một chừng mực nhất định, có thể tạo một mômen khởi động lớn mà dòng khởi động không lớn lắm, nhưng chế tạo có khó hơn so với với loại rôto lồng sóc, do đó giá thành cao hơn, bảo quản cũng khó hơn.
Xem thêm

163 Đọc thêm

Đồ án điện tử công suất về thiết kế bộ khởi động mềm động cơ không đồng bộ roto lồng sóc

ĐỒ ÁN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT VỀ THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

Đây là Đồ án điện tử công suất về thiết kế bộ khởi động mềm động cơ không đồng bộ roto lồng sóc. Do yêu cầu của công việc cũng như khả năng làm việc của mạch điện không đồng bộ nên cho đến nay nó được sử dụng rộng rãi nhất trong các ngành kinh tế quốc dân với công suất từ vài chục đến hàng nghìn kilôoat. Trong công nghiệp thường dùng máy điện không đồng bộ làm nguồn động lực cho máy cán thép loại vừa và nhỏ, động lực cho các máy công cụ ở các nhà máy công nghiệp nhẹ… Trong hầm mỏ dùng làm máy tời hay quạt gió. Trong nông nghiệp dùng làm máy bơm hay máy gia công sản phẩm. Trong đời sống hàng ngày máy điện không đồng bộ cũng dần chiếm một vị trí quan trọng :quạt gió, máy quay đĩa, động cơ trong tủ lạnh…. Bởi nó có những ưu điểm nổi bật hơn hẳn so với máy điện một chiều cũng như máy điện đồng bộ, đó là : Có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, làm việc chắc chắn, vận hành tin cậy. Chi phí vận hành và bảo trì sửa chữa thấp, hiệu suất cao, giá thành hạ. Máy điện không đồng bộ sử dụng trực tiếp lưới điện xoay chiều do đó không cần phải tốn kém thêm chi phí cho các thiết bị biến đổi. Tuy nhiên, máy điện không đồng bộ chủ yếu được sử dụng ở chế độ động cơ, nên nó cũng có một số nhược điểm là dòng khởi động của động cơ không đồng bộ thường lớn (từ 4 đến 7 lần dòng định mức). Dòng điện mở máy quá lớn không những làm cho bản thân máy bị nóng mà còn làm cho điện áp lưới giảm sút nhiều (hiện tượng sụt áp lưới điện), nhất là đối với lưới điện công suất nhỏ. . Do đó vấn đề đặt ra là ta cần phải giảm được dòng điện mở máy của động cơ không đồng bộ , đặc biệt là với động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc. Bởi vì việc tác động vào động cơ rôto lồng sóc khó khăn hơn so với động cơ không đồng bộ rôto dây quấn. Tuy nhiên, hiện nay với việc áp dụng những ứng dụng của điện tử thì công việc đó đã trở nên dễ dàng hơn.
Xem thêm

36 Đọc thêm

MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Lõi thép do các lá thép kỹ thuật điện ghép lại với nhau tạo thành các rãnh hướng trục TRANG 4 Động cơ không đồng bộ có hai loại: Động cơ rôto lồng sóc và động cơ rôto dây quấn TỪ TRƯỜNG [r]

16 Đọc thêm

Thiết kế hệ thống điều khiển động cơ không đồng bộ roto lồng sóc và mô phỏng trên phần mềm PSIM

THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC VÀ MÔ PHỎNG TRÊN PHẦN MỀM PSIM

Do yêu cầu của công việc cũng như khả năng làm việc của mạch điện không đồng bộ nên cho đến nay nó được sử dụng rộng rãi nhất trong các ngành kinh tế quốc dân với công suất từ vài chục đến hàng nghìn kilôoat. Trong công nghiệp thường dùng máy điện không đồng bộ làm nguồn động lực cho máy cán thép loại vừa và nhỏ, động lực cho các máy công cụ ở các nhà máy công nghiệp nhẹ… Trong hầm mỏ dùng làm máy tời hay quạt gió. Trong nông nghiệp dùng làm máy bơm hay máy gia công sản phẩm. Trong đời sống hàng ngày máy điện không đồng bộ cũng dần chiếm một vị trí quan trọng :quạt gió, máy quay đĩa, động cơ trong tủ lạnh…. Bởi nó có những ưu điểm nổi bật hơn hẳn so với máy điện một chiều cũng như máy điện đồng bộ, đó là : Có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, làm việc chắc chắn, vận hành tin cậy. Chi phí vận hành và bảo trì sửa chữa thấp, hiệu suất cao, giá thành hạ. Máy điện không đồng bộ sử dụng trực tiếp lưới điện xoay chiều do đó không cần phải tốn kếm thêm chi phí cho các thiết bị biến đổi. Tuy nhiên, máy điện không đồng bộ chủ yếu được sử dụng ở chế độ động cơ, nên nó cũng có một số nhược điểm là dòng khởi động của động cơ không đồng bộ thường lớn (từ 4 đến 7 lần dòng định mức). Dòng điện mở máy quá lớn không những làm cho bản thân máy bị nóng mà còn làm cho điện áp lưới giảm sút nhiều (hiện tượng sụt áp lưới điên), nhất là đối với lưới điện công suất nhỏ. Do đó vấn đề đặt ra là ta cần phải giảm được dòng điện mở máy của động cơ không đồng bộ , đặc biệt là với động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc. Bởi vì việc tác động vào động cơ rôto lồng sóc khó khăn hơn so với động cơ không đồng bộ rôto dây quấn. Tuy nhiên, hiện nay với việc áp dụng những ứng dụng của điện tử thì công việc đó đã trở nên dễ dàng hơn.
Xem thêm

60 Đọc thêm

Thiết kế hệ thống điều khiển cho công nghệ cấp nước trên đường ống có điều khiển theo áp suất

THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CHO CÔNG NGHỆ CẤP NƯỚC TRÊN ĐƯỜNG ỐNG CÓ ĐIỀU KHIỂN THEO ÁP SUẤT

Mục lục Mục lục1 LỜI NÓI ĐẦU4 Chương 1: Tổng Quan Về Công Nghệ4 1.1 Đặt vấn đề5 1.2 .Sơ đồ khối công nghệ của hệ thống điều khiển.5 1.3. Lựa chọn công nghệ6 1.3.1Cảm biến áp suất6 a,Định nghĩa6 1.4. Động cơ không đồng bộ7 1.4.1. Khái niệm7 1.4.2. Phân loại7 a. Động cơ không đồng bộ một pha.7 b. Động cơ không đồng bộ ba pha.7 1.4.3. Cấu tạo8 1.4.4. Phần tĩnh ( hay Stator ):9 a.Vỏ máy9 b.Lõi thép9 c.Dây quấn10 1.4.5. Phần quay ( hay Rotor )11 a.Lõi thép11 b.Dây quấn Rotor11 c.Khe hở13 1.5. Nguyên lý làm việc động cơ không đồng bộ13 1.6. Mở máy động cơ không đồng bộ ba pha14 a.Mở máy động cơ rôto dây quấn14 b.Mở máy động cơ lồng sóc15 1.7. Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ.16 1.7.1. Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi tần số (Π)16 1.7.2. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực (p)17 1.7.3. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp cung cấp cho stato17 1.7.4 Điều chỉnh bằng cách thay đổi điện trở rotor của động cơ rôto dây quấn17 1.7.5. Giới thiệu về PLC S7-200 CPU224 AC/DC/RELAY.17 1.8 EM23520 1.9 Biến tần Siemens MM42023 1.9.1 Nguyên lý hoat động của biến tần MM420.24 1.9.2 Kết nối PC với PLC.25 1.9.3 Kết nối PLC với biến tần25 1.9.4 Kết nối biến tần với động cơ.26 1.9.5 Tính toán áp suất26 Chương 2 Thiết kế mạch điều khiển, mạch lực27 2.1 Mạch Lực27 2.2Mạch điều khiển28 Chương 3: Tính Chọn Thiết Bị30 3.1. Chọn cảm biến đo áp suất30 3.2. Lựa chọn cầu chì, cầu dao31 Chương 4: Kết luận35 Tài liệu tham khảo31
Xem thêm

39 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA

CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA

1 CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA Chương 1: Nguyên lý làm việc và kết cấu máy điện không đồng bộ 1. Đại cương máy điện không đồng bộ Máy điện không đồng bộ do kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, sử dụng và bảo quản thuận tiện, giá thành rẻ nên được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân , nhất là máy điện có công suất dưới 100kW. Động cơ điện không đồng bộ rôto lồng sóc cấu tạo đơn giản nhất là loại rôto lồng sóc đúc bằng nhôm nên chiếm một số lượng khá lớn trông loại động cơ công suất trung bình và nhỏ. Nhược điểm của động cơ là điều chình tốc độ khó khăn và dòng điện khởi động là rất lớn thường bằng 67 lần dòng điện định mức. Để khắc phục nhược điểm này, người ta chế tạo động cơ không đồng rôto lồng sóc nhiều tốc độ và dung rôto rãnh sâu, lồng sóc kép để hạ dòng điện khởi động , đồng thời môme khởi động tăng lên.Động cơ điện không đồng bộ rô to dây quấn có thể điều chỉnh tốc độ trong một chừng mực nhất định, có thể tạo ra mô men khởi động lớn mà dòng khởi động không lớn lắm, nhưng chế tạo khó hơn so với loại rô to lồng sóc, do giá thành cao hơn, bảo quản cũng khó khăn hơn. Động cơ điện không đồng bộ được sản xuất theo kiểu bảo vệ IP23 và kiểu kín IP44. Những động cơ điện theo cấp bảo vệ IP23 dùng quạt gió hướng tâm đặt ở hai đầu rôto động cơ điện. Trong các động cơ điện rôto lồng sóc đúc nhôm thì cánh quạt nhôm được đúc trược tiếp lên vành ngắn mạch. Loại động cơ bảo vệ theo cấp IP44 thường nhờ vào cách quạt đặt ngoài vỏ máy để thổi gió ngoài mặt vỏ máy, do tản nhiệt có kém hơn so với loại IP23 nhưng bảo dưỡng máy dễ hơn. Hiện nay các nước đã sản xuất động cơ điện không đồng bộ theo dãy tiêu chuẩn. Dãy động cơ không đồng bộ công suất từ 0,5590 KW ký hiệu là K theo tiêu chuẩn Việt Nam 19871994 được ghi trong bảng 101 (trang 228 TKMD). Theo tiêu chuẩn này, các động cơ điện không đồng bộ trong dãy ché tạo theo kiểu IP44.2 Ngoài tiêu chuẩn trên có tiêu chuẩn TCVN 31585, quy định dãy công suất động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc từ 110 KW1000KW, gồm công suất như sau: 110,160,200,250,320,400,500,630,800 và 1000 kW. Ký hiệu của một động cơ điện không đông bộ rô to lồng sóc được ghi theo ký hiệu về tên gọi của dãy động cơ điện, ký hiệu về chiều cao tâm trục quay, ký hiệu về kích thước lắp đặt trục và ký hiệu về số trục. I. Nguyên lý làm việc làm việc của động cơ không đồng bộ Động cơ không đồng bộ ba pha có hai phần chính : stato ( phần tĩnh ) và rôto (phần quay). Stato gồm có lõi thép trên đó có chứa dây quấn ba pha. Khi đấu dây quấn ba pha vào lưới điện ba pha, trong dây quấn có các dòng điện chạy, hệ thống dòng điện này tạo ra từ trường quay, quay với tốc độ: f p n 1 1  60 Trong đó: f1: là tần số nguồn điện p: là số đôi cực từ của dây quấn Phần quay, nằm trên trục quay bao gồm lõi thép rôto. Dây quấn rôto bao gồm một số thanh dẫn đặt trong các rãnh của mạch từ, hai đấu được nối bằng hai vành ngắn mạch. Từtrườngquaycủastatocảm ứngtrongdâyrôtosức điệnđộngE,vìdâyquấn statokínmạch nêntrongđócódòng điệnchaỵ.Sựtác dụngtươnghổgiữacácthanhdẫnmangdòngđiệnvới từtrườngcủamáytạoracáclựcđiệntừFđttácdụnglênthanhdẫncóchiều xác địnhtheoquy tắc bàn tay trái. Tập hợpcáclựctác dụnglênthanhdẫntheophươngtiếptuyến với bề mặt rôtotạora mômen quayrôto.Nhưvậy,tathấyđiệnnănglấytừlướiđiệnđãđượcbiếnthànhcơnăngtrêntrục độngcơ.Nóicáchkhác, độngcơkhông đồngbộlàmộtthiết bị điệntừ,cókhả năng biến điện năng lấytừ lưới điện thành cơ năng đưa ra trên trục của nó. Chiều quay của rôto là chiều quay của từtrường, vì vậy phụthuộc vào thứtựphacủa điệnáplưới đăttrêndâyquấnstato.Tốc độ củarôton2làtốc3 độlàmviệcvàluônluônnhỏ hơntốc độtừtrườngvàchỉtrongtrườnghợpđó mới xảyracảm ứngsức điện độngtrongdâyquấnrôto.Hiệusốtốcđộquay củatừtrườngvà rôtođược đặc trưngbằng mộtđại lượnggọi làhệ số trượt s: s s s s 1 1  2  Khis=0nghĩalà n1=n2,tốc độrôtobằngtốc độtừtrường,chếđộnàygọilàchế độkhông tảilý tưởng(khôngcóbấtcứsứccảnnàolêntrục).Ởchếđộkhôngtảithực,s≈0vì cómộtítsứccản gió, ma sát doổ bi … Khihệ số trượt bằng s=1, lúc đó rôtođứng yên (n2=0),momen trên trục bằng momen mở máy. Hệsốtrượtứngvớitảiđịnhmứcgọilàhệsốtrựơtđịnhmức.Tươngứngvớihệsốtrượtnà ygọi tốcđộđộng cơ gọi là tốc độ định mức. Tốcđộ động cơ khôngđồng bộ bằng: n2 n1(1s) Mộtđăcđiểmquantrọngcủađộngcơkhôngđồngbộlàdâyquấnstatokhôngđượcnốit rực tiếpvớilưới điện,sức điệnđộngvà dòng điệntrongrôtocó đượclàdocảmứng,chínhvì vậy người ta cũng gọi động cơ này là động cơ cảmứng. Tần sốdòng điện trong rôto rất nhỏ,nóphụthuộc vào tốc độ trựơtcủarôtosovới từ trường: f n f p n n p n n n s 1 1 1 2 1 1 2 2 60 ( ) 60      Độngcơ khôngđồng bộcóthể làm việc ởchế độmáyphát điện nếu ta dùng một độngcơkhác quaynóvới tốc độcao hơntốc độ đồng bộ, trong khicác đầuracủanó được nối với lưới địện. Nó cũng có thể làm việc độc lập nếu trên đầu ra của nóđược kích bằng các tụđiện. Độngcơkhôngđồng bộcóthểcấutạothànhđộngcơmộtpha.Độngcơmộtphakhôngthểtự mởmáyđược, vì vậy đểkhởi động động cơ mộtphacầncócácphầntử khởiđộng nhưtụ điện, điện trở … II. Cấu tạo của động cơ không đồng bộ.4 Độngcơkhôngđồng bộ vềcấutạođượcchialàmhailoại: độngcơkhông đồng bộ ngắn mạch hay còn gọi là rôto lồng sóc và độngcơ dây quấn. Stato có hai loại như nhau. Ở phần luận văn này chỉ nghiên cứuđộng cơ khôngđồng bộ rôto lồng sóc. 1. Stato (phần tĩnh) Stato bao gồm phần vỏ máy, lõi thép và dây quấn. Vỏ máy Vỏ máy là nơi cố định lõi sắt, dây quấn và đồng thời là nơi ghép nối hay gối đỡ trục . vỏ máy có thể làm bằng gang nhôm hay thép. Để chế tạo vỏ máy người ta có thể đục, hàn, rèn. Vỏ máy có hai loại: vỏ kiểu kín và vỏ kiểu bảo vệ. Vỏ máy kiểu kín yêu cầu phải có diện tích tản nhiệt lớn người ta làm nhiều gân tản nhiệt trên bề mặt ngoài lõi thép và trong vỏ máy.5 Hộp cực là nơi để đấu điện từ lưới vào. Đối với động cơ kiểu kín hộp cực yêu cầu phải kín, giữa hộ cực và vỏ máy với nắp hộ cực phải có gang cao su. Trên vỏ máy còn có bulon vòng để cẩu máy khi nâng hạ, vận chuyển và bulon tiếp mát. Lõi sắt Lõi sắt là phần dẫn từ. Vì từ trường đi qua lõi sắt là từ trường quay, nên để giảm tổn hao lõi sắt được làm từ những lá thép kỹ thuật điện 0,5mm ép lại. Yêu cầu lõi sắt là phải dẫn từ tốt, tổn hao sắt tù nhỏ chắc chắn. Mỗi lá thép kỹ thuật điện đều được sơn phủ lên một lớp sơn cách điện trên bề mặt để giảm tổn hao do dòng điện xoay chiều gây ra (hạn chế dòng Fuco). Dây quấn Dâyquấnstator được đặtvàorãnhcủalõisắtvàđượccáchđiệntốt vớilõisắt. Dây quấn phần ứng là phần dây bằng đồng được đặt trong các rãnh phần ứng và làm thành một hoặc nhiều vòng kín. Dâyquấn đóng vaitròquantrọngcủa động cơvìnótrựctiếpthamgiacácquátrìnhbiến đổi nănglượng điện năng thành cơ năng hay ngược lại, đồngthời về mặtkinhtế thì giá thành của dây quấn cũng chiếm mộtphần khá cao trong toàn bộ giá thành máy. 2. Rôto (phần quay)6 Rôtocủa độngcơkhôngđồngbộgồmlõisắt,dâyquấnvàtrục(đối với động cơ dây quấncòn có vành trượt). Lõi sắt Lõisắtcủarôtobaogồmcácláthépkỹthuậtđiệnnhưcủastator,điểmkhácbiệtởđâylà khôngcầnsơncách điệngiữacácláthépvìtầnsốlàmviệctrongrôtorấtthấp,chỉvàiHz,nên tổn hao do dòng phuco trongrôtorất thấp.Lõisắt được ép trực tiếp lên trụcmáyhoặc lên một giá rôto củamáy. Phía ngoài của lõi thép có xẻ rãnh đểđặt dây quấn rôto. Dây quấn rôto Phân làm hai loại chính: loại rôtokiểu dây quấn và loại rôto kiểu lồng sóc Loại rôto kiểu dây quấn Rôtocódâyquấngiống nhưdâyquấnstato. Máy điệnkiểutrungbìnhtrởlên dung dâyquấn kiểu sóng hai lớp, vì bớt những dây đầu nối, kết cấu dây quấntrênrôtochặt chẽ. Máy điệncỡ nhỏ dung dâyquấnđồng tâm một lớp.Dâyquấn ba pha của rôto thườngđấu hình sao. Đặc điểm của loại độngcơ kiểudâyquấnlàcóthể thong quachổithanđưa điệntrởphụ hay suấtđiệnđộngphụvàomạchrôtođểcảithiệntínhnăngmởmáy,điềuchinhtốcđộhaycả i thiện hệ số côngsuất của máy. Loại rôto kiểu lồng sóc Kết cấu của loại dây quấn rất khác với dây quấn stato. Trong mỗi rãnh của lõi sắt rôto, đặt các thanh dẫn bằng đồng hay nhôm dài khỏi lõi sắt và được nối tắt hai đầu bằng vòng ngắn mạch bằng đồng hay bằng nhôm. Nếu là rôto đúc nhôm thì trên vành ngắn mạch còn có cánh khoáy gió. Rôto thanh đồng được chế tạo từ hợp kim đồng có điện trở suất cao nhằm múc đích nâng cao mômen mở máy. Để cải thiện tính năng mở máy, đối với máy có công suất lớn, người ta làm rãnh rôto sâu hoặc dung lồng sóc kép. Đối với máy điện cỡ nhỏ, rãnh rôto được làm chéo góc so với tâm trục.7 Dây quấn lồng sóc không cần cách điện với lỗi sắt. Trục Trục máy điện mang rô to quay trong long stato. Vì vậy nó cũng là chi tiết quan trọng. trục của máy điện tùy theo kích thước có thể chế tạo từ thép Cacbon từ 5 đến 45. Trên trục của rôto có lõi thép, dây quấn vành trượt và quạt gió. 3. Khe hở Vì rô to là khối tròn nên khe hở đều. Khe hở trong máy điện không đồng bộ rất nhỏ (0,21  1mm trong máy cỡ nhỏ và vừa ) để hạn chế dòng từ khóa lấy từ lưới vào, nhờ đó hệ số công suất cao hơn. III. Công dụng Máyđiệnkhôngđồngbộlàmáyđiệnchủyếu dung làmđộngcơđiện.Dokếtcấuđơngiản, làmviệcchắcchắn,hiệuquảcao,giáthànhrẻ, dễ bảo quản…Nênđộngcơkhông đồng bộlà loạimáy điệnđượcsử dụngrộngrãinhấttrongcácngànhkinhtế quốcdân vớicôngsuấtvài chục W đến hang chụckW.Trongcôngnghiệpthường dung máy điện khôngđồngbộlàm nguồnđộnglựcchomáycánthéploạivừavànhỏ,độnglựcchocácmáycôngcụởcácnhà máycôngnghiệp nhẹ…Tronghầmmỏ dung làmmáytướihayquạtgió.8 Trongnôngnghiệp dunglàmmáybơmhaymáygiacôngnôngphẩm.Trongđờisống hang ngày,máyđiệnkhông đồngbộcũng đãchiếm một vịtríquantrọngnhưquạtgió,quayđĩa độngcơtrongtủlạnh,máy giặt, máy bơm …nhất là loại rôto lồng sóc. Tómlại sựphát triển của nền sảnsuất điện khí hóa, tự động hóa và sinh hoạt hằngngày,phạmvi của máyđiện không bộ ngày càng được rộng rãi. Máy điện không đồng bộcóthể dung làm máyphát điện,nhưng đặctínhkhôngtốtsovới máy điện đồng bộ, nên chỉ trong vài trường hợp nào đó(nhưtrongquátrình điện khí hóa nông thôn) cần nguồn điện phụ hay tạm thời thì nó cũng có một ý nghĩa rất quan trọng. CHƯƠNG 2:CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ Các bộ phận trong động cơ không đồng bộ 1.Công nghệ chế tạo mạch từ Stato và Công nghệ chế tạo dây quấn và hướng dẫn chọn dây 1.1.công nghệ chế tạo mạch từ stato a. Mạch từ stato gồm nhiều lá thép kỹ thuật điện được ghép lại với nhau và được chế tạo từ vật liệu : là các tấm tôn(hay thép) kỹ thuật điện Gồm 2 loại công nghệ cán tôn Tôn cán nóng9 Tôn cán nguội Tôn cán nóng chưa sơn có màu không đồng nhất,hàm lương silic cao, giòn, dẫn từ đẳng hướng Được sản xuất nhiều loại khác nhau theo ký hiệu của Nga: 1211,1212,1213….. Loại tôn này được sản xuất dưới dạng tấm,chiều rộng lên đến 1m,chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bề dày tiêu chuẩn la 0.1, 0.2, 0.35, 0.5, 0.6,1 mm Tôn cán nóng ít bị ảnh hưởng bởi tác động cơ học nên có thể bỏ qua khâu ủ nhiệt khi chế tạo mạch từ máy điên nhỏ Tôn cán nguội gồm 2 loại: dẫn từ đẳng hướng và dẫn từ không đẳng hướng. Trong chế tạo mạch từ stator thường dùng loại dẫn từ đẳng hướng Tôn cán nguội dẫn từ đẳng hướng thường có ký hiệu con số đầu tiên là 2, và được sản xuất làm nhiều loại: 2011, 2012, 2013…dưới dạng tấm hoặc cuộn,chiều rộng 500 đến 1000mm. Hiện nay vật liệu chế tạo chủ yếu là tôn cán nguội đẳng hướng. Việc sử dụng tôn cán nguội thay thế cho tôn cán nóng cho phép nâng cao từ cảm trong mạch từ từ 1,45 – 1,72T,giảm được khối lượng mạch từ đồng thời giảm được tổn hao và dòng điện không tải. Trình độ chế tạo mạch từ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng của thiết bị điện Khi đôt dập lá tôn phải đảm bảo cho lá tôn được dập chính xác,bavia thấp,tiết kiệm nguyên vật liệu. Khi mài bavia phải đảm bảo sao cho đạt đươc độ phẳng cần thiết,không bị rìa xờm sẽ ảnh hưởng đến độ ép chặt. Các lá tôn sau khi gia công phải được ủ lại để phục hồi tính dẫn từ. Các lá tôn phải được sơn cách điện với độ dày vừa phải. Lực ép các lá tôn với nhau phải chính xác,đảm bảo các lá tôn phải được ép chặt với nhau.10 a. b.1 b.2 Hình a: ảnh một là thép Hình b.1 và b.2: ảnh nhiều lá thép ghép lại vơi nhau Các bước chế tạo mạch tư stato11 b. Thiết kế sơ đồ dập lá tôn: Dựa trên kích thước lá tôn và yêu cầu kỹ thuật của stator. Các kỹ sư sẽ dựa trên máy tính để thiết kế sơ đồ dập trên máy dập. Tôn kỹ thuật điện được sản xuất dưới dạng băng cuộn thành rulo hoặc dạng tấm. Tôn cuộn rulo chỉ dùng khi dập tự động .Yêu cầu thiết kế sơ đồ dập sao cho hệ số lợi dụng tôn là cao nhất,tiết kiệm nguyên vật liệu nhất.12 Hình ảnh thiết kế sơ đồ dập các lá tôn trên máy tính. Đột dập các rãnh cho lá thép: Dập nóng: là dập có gia nhiệt phôi dập Dập nguội: là không gia nhiệt phôi dập Trong chế tạo máy điện chỉ sử dụng công nghệ dập nguội.bởi vì dập nguội là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay bởi vì có nhiều ưu điểm, dập nguội có thể tạo ra các chi tiết có hình dạng phức tạp,có độ bền và độ cứng cao nhưng nhẹ và chính xác. Lá tôn của những mạch từ có đường kính từ 500 – 990mm,được dập trên các thiết bị dập vạn năng hoặc xoay tự động.cấp và liệu và lấy sản phẩm bằng tay.13 Lá tôn của những máy điện từ lớn(đường kính lớn hơn 1000mm) được chia thành các thành phần nhỏ gọi là xecmang và được dập trên các máy dập vạn năng. Các stator máy lớn thường được ghép từ 15 – 21 xecmang để tạo thành lá thép. Thông thường chúng được làm từ tôn cán nguội dày 0.35 hoặc 0.5mm. Hình ảnh xecmang.14 Hình ảnh một số khuôn dập. c. Kĩ thuật dập lá thép: Máy dập: tùy vào công suất,người ta đặt các máy dập có công suất khác nhau,16, 35, 63, 160 tấn … Lực dập và công suất của máy dập được tính theo chiều dài vết cắt và chiều dày lá tôn,loại tôn và quy trình dập lá tôn. Khuôn dập các lá tôn gồm 2 phần: chày và cối Chày là phần lồi,có kích thước tương ứng với các lỗ trên lá tôn được bắt chặt vào phần động của máy dập. Cối là phần lỗ được bắt chặt vào bàn máy. d. Công nghệ dập phúc hợp:Dùng khi dập các lá tôn trên các máy dập trục khuỷu vạn năng. Nguyên công thứ nhất dập được stator hoàn chỉnh và thu được stator và phôi roto.15 Hình ảnh phôi dập Nguyên công thứ hai gia công dập phôi roto,ta thu được roto hoàn chỉnh.Phương pháp dập phức hợp dùng cho động cơ có đường kính đến 350mm. d. Dập nhiều nguyên công liên tiếp: Thường dùng trong dập tự động đối với tôn cuộn trong sản xuất lớn và sản xuất hàng loại,nhưng tôn phải cắt thành băng hoặc dải dùng cho động cơ đường kính đến 350mm16 Hình ảnh máy dập và phôi dập e. Phương pháp dập xoay: Dập xoay từng rãnh được thực hiện trên các máy van năng hoặc máy tự động,những lá tôn được gá trên 1 mâm quay có thể quay 1 góc sau một hành trình dập. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp sản xuất đơn chiếc hoặc loạt nhỏ theo đơn đặt hàng,sản phẩm chế thử hoặc nghiên cứu khoa học,hoặc lá tôn có đường kính lớn(từ 400 – 990mm). Có thể dập xoay tự động hoặc bằng tay. f. Xu hướng sản xuất lõi thép stato hiện nay: Lõi thép chế tạo theo phương pháp dập thành lá tôn tròn có nhược điểm là hệ số sử dụng tôn thấp,chỉ dùng được 50% tôn nguyên liệu.còn lại là hao tổn. Động cơ KDB chiếm 90% tổng số các loai động cơ.tần số dòng điện roto thấp(1 – 3 Hz),nên tổn hao trong lõi thép thấp.vì vậy roto có thể chế tạo từ thép kết cấu để hạ giá thành,nhưng khi gia công bằng phương pháp dập lá tôn thì phần bên trong lá tôn không dùng làm gì được,nên phải tận dụng làm roto  điều này làm tăng giá thành sản phẩm. Để khắc phục điều này,nhiều hãng trên thế giớ đã nghiên cứu chế tạo mạch từ stator bằng phương pháp uốn từ các băng tôn đã dập rãnh.17 Bước tiếp theo là ủ tôn để phục hồi tính dẫn từ:Khi dập,kết cấu các phần tử thép bị biến đổi,do đó làm giảm khả năng dẫn từ của thép ở gần các gờ mép. Để phục hồi tính dẫn từ,người ta tiến hành ủ lại các lá tôn,việc ủ tiến hành trong môi trường khí trơ,ở nhiệt độ 700 – 800oC tùy theo tôn cán nóng hay cán nguội.Tốc độ hạ nhiệt từ 50 – 100o c giờ. Nhược điểm: làm gián đoạn quy trình công nghệ(4 – 8h).tốn lượng nhiệt lớn.Đối với các máy nhỏ có thể bỏ qua khâu này. Sơn cách điện các lá tôn:Các lá tôn cần được sơn cách điện để tăng điện trở đối với dòng điện fuco.lớp sơn này cần phải chịu được nhiệt độ tương đối cao,thông thường người ta kết hợp các nguyên công mài bavia, sơn, và sấy lá tôn trên 1 dây chuyền công nghệ. Sau khi qua công đoạn sơn,dây chuyền đưa các lá tôn đến lò sấy.Lò sấy được tính toán sao cho lớp sơn vừa đủ khô, không bị cháy hoặc có chỗ chưa khô.Nhiệt độ trong lò có thể khống chế trong các khoảng sau: đầu lò 400 – 800oC, giữa lò 500 – 600oC, cuối lò 100 – 120oC.Tốc độ của băng tải nằm trong khoảng 8 – 12 mphút đến 15 – 24mphút. Tốc độ càng nhanh thì nhiệt độ lò càng phải cao. Chế độ buồng làm nguội(phun nước) phải làm sao cho khi lá tôn ra khỏi dây chuyền nhiệt độ của nó vào khoảng 30 – 40oC. 1.2 Công nghệ chế tạo dây quấn và hướng dẫn chọn dây stato.18 Dây quấn là phần dẫn điện, được làm bằng dây đồng có bọc cách điện. Dây quấn stato đặt vào rãnh của lõi thép stato và được cách điện với lõi thép. Dây quấn có nhiệm vụ cảm ứng được sức điện động nhất định, đồng thời cũng tham gia vào việc tạo nên từ trường cần thiết cho sự biến đổi năng lượng điện có trong máy. a. Các yêu cầu của dây quấn. Đối với dây quấn ba pha điện trở và điện kháng của các pha bằng nhau và của mạch nhánh song song cũng bằng nhau. Dây quấn được thực hiện sao cho có thể đấu thành mạch nhánh song song một cách dễ dàng .Dây quấn được chế tạo và thiết kế sao cho tiết kiệm được lượng đồng, dễ chế tạo, sữa chữa, kết cấu chắc chắn, chịu được ứng lực khi máy bị ngắn mạch đột ngột.Việc chọn dây quấn stato phải thỏa mãn tính kinh tế và kỹ thuật: Tính kinh tế: tiết kiệm vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, thời gian lồng dây. Tính kỹ thuật: dễ thi công, hạn chế những ảnh hưởng xấu đến đặc tính điện của động cơ. b. Dây quấn stato của máy điện không đồng bộ 3 pha gồm ba dây quấn pha đặt lệch nhau trong không gian 120 độ điện, mỗi pha gồm nhiều bối dây, mỗi bối dây gồm nhiều vòng dây (hình a). Các bối dây được đặt vào rãnh của lõi thép stato (hình b) và được nối với nhau theo một quy luật nhất định. a b19 Hình dây quấn stato Dây quấn stato gồm nhiều cách quấn đây và kiểu quấn dây. Thứ nhất : dây quấn 1 lớp, dây quấn một lớp thường được dùng trong các động cơ điện công suất dưới 10kw và trong các máy phát điện tuabin nước.Trong dây quấn một lớp, số rãnh của một pha dưới một bước cực q thường là số nguyên, cạnh của bối dây chiếm cả rãnh nên số cạnh của bối dây của một pha dưới một bước cực đúng bằng q và dưới mỗi đôi cực mỗi pha có một tổ bối dây gồm q bối dây. Hình ảnh người thợ lồng dây quấn stato vào rãnh stato. Thứ hai: dây quấn hai lớp, dây quấn hai lớp là loại dây quấn mà trong mỗi rãnh có đặt hai cạnh tác dụng, như vậy số bối dây bằng số rãnh S = Z, số tổ bối dây trong một pha bằng Zmq = 2mpqmq = 2p, nghĩa là bằng số cực của máy. c. Một số hình ảnh quấn và lồng dây quấn stator.2021 Hình ảnh một số công nhân đang lồng dây vào động cơ22 Các cuộn dây được lồng hoàn chỉnh vào stator23 Hình ảnh cắt ngang của bộ đây quấn d. Roto dây quấn.Rôto có dây quấn giống như dây quấn stato. Trong máy điện cỡ trung bình trở lên thường dùng dây quấn kiểu sóng hai lớp vì bớt được những dây đầu nối, kết cấu dây quấn trên rôto chặt chẽ. Trong máy điện cỡ nhỏ thường dùng dây quấn đồng tâm một lớp.Dây quấn ba pha của rôto thường đấu hình sao, còn ba đầu kia được nối vào ba vành trượtthường làm bằng đồng được đặt cố định ở một đầu trục và thông qua chổi than có thể đấu với mạch điện bên ngoài.24 Hình ảnh rôto dây quấn Đặc điểm của loại động cơ điện rôto kiểu dây quấn là có thể thông qua chổi than đưa điện trở phụ hay sức điện động phụ vào mạch điện rôto để cải thiện tính năng mở máy, điều chỉnh tốc độ hoặc cải thiện hệ số công suất của máy. Khi máy làm việc bình thường dây quấn rôto được nối ngắn mạch. Roto dây quấn25 Loại rôto kiểu dây quấn: Dây quấn được đặt trong rãnh của lõi thép rôto. Dây quấn 3 pha của rôto thường đấu hình sao (Y), ba đầu còn lại được nối với ba vòng trượt làm bằng đồng cố định ở đầu trục tì lên ba vòng trượt là ba chổi than.Thông qua chổi than có thể ghép thêm điện trở phụ hay đưa sức điện động phụ vào mạch rôto để cải thiện đặc tính mở máy, điều chỉnh tốc độ hoặc cải thiện cos. Khi làm việc bình thường dây quấn rôto được nối ngắn mạch. e. Loại rôto kiểu lồng sóc:Kết cấu của loại dây quấn rôto này rất khác với dây quấn stato. Trong mỗi rãnh của lõi sắt rôto đặt các thanh dẫn bằng đồng hay nhôm dài ra khỏi lõi sắt và được nối ngắn mạch ở hai đầu bằng hai vành ngắn mạch bằng đồng hay nhôm làm thành một cái lồng mà người ta quen gọi là lồng sóc. Dây quấn lồng sóc không cần cách điện với lõi sắt. Để cải thiện tính năng mở máy, trong máy công suất tương đối lớn, rãnh rôto có thể làm thành dạng rãnh sâu hoặc làm thành hai rãnh lồng sóc hay còn gọi là lồng sóc kép Trong máy điện cỡ nhỏ rãnh rôto thường được làm chéo đi một góc so với tâm trục . f.Chọn vật liệu cách điện. Vật liệu cách điện là một trong những vật liệu chủ yếu dùng trong ngành chế tạomáy điên. Khi thiết kếmáy điện,chọn vậtliệucáchđiện là mộtkhâurấtquantrọng vì phải đảm bảomáylàm việc tốt với tuổi thọnhất định, đồng thời giá thành của máy lại không cao. Những điềukiện này phụ thuộcphần lớn vào việc chọncáchđiện của máy. Khi chọn vậ liệu cách điện cần chú ý đến những vẫn đề sau: V ậtliệucáchdiệnphảicóđộbềncao,chịutácdụngcơhọctốt,chịunhiệtvàdẫnnhiệttốtl ại ít thấmnước. Phảichọn vậtliệucáchđiệncótínhcách điệncaođể đảm bảothờigianlàm việccủamáyít nhất là 1520 năm trong điều kiệnlàm việc bìnhthường,đồngthời đảm bảo giáthànhcủa máy không cao. Mộttrongnhững yếutốcơbản nhấtlàlàmgiảmtuổithọcủa vật liệucách điện(cũnglàtuổi thọcủamáy)lànhiệt độ. Nếunhiệt độ vượt quá nhiệtđộchophépthìchất điệnmôi,độbềncơ học của vật liệu giảm đi nhiều, dẫn đến sự già hóa nhanh chóng chất cáchđiện.26 Vật liệu cách điện thuộc các cấp cách điện trên đại thể có các loại sau: C ấpY:Gồmcósợbông,tơ,sợinhântạo,giấyvàchếphẩmcủagiấy,cactông,gỗvv…Tấ t cả dều không tẩm sơncách điện.Hiện nay không dùng cách này vìchịu nhiệt kém. CấpA:Vật liệucáchđiệnchủyếucủa cấpnàycũnggiống nhưcấpYnhưng có tẩm sơncách điện.CấpA đượcdùngrộngrãichocácmáy điệncôngsuấtđến100kW,nhưngchịuẩm kém, sử dụng ởvùngnhiệt đới không tốt. CấpE:Dùngcácmàngmỏng và sợi bằngpolyetylentereftalat,cácsợitẩmsơntổnghợplàm từepoxy,trealatvàacetonbuteratxenlulo,cácmàngsơncách điện gốcvôcơtrángngoài dây dẫn(dâyemaycóđộbềncơcao).CấpEđượcdùngrộngrãichocácmáyđiệncócôngsuất nhỏ và trung bình (đến 100 kW hoặc hơnnữa), chịu ẩmtốt nên thích hợp cho vùng nhiệt đới. CấpB:Dùngvậtliệulấytừvôcơnhưmica,amiăng,sợithủytinh, dầusơn cácđiệnchiệu nhiệt độ cao. CấpB được sử dụng nhiều trong các máy công suất trung bình và lớn. CấpF:Vậtliệucũng tươngtựnhưcấpBnhưngcótẩm sơncách điệngốcsilicatchịunhiệt độ cao. Ở cấp F không dùng các chấthữu cơ như vải lụa, giấy và cactông. CấpH:Vậtliệuchủ yếu ởcấpnàylàsợithủytinh,mica,amiăngnhưởcấpF.Cácchất này đượctẩmsơncách điện gốcsilicatchịunhiệt đến180ºC.Ngườitadùng cấpHtrongcácmáy điện làmviệc ở điều kiện phức tạp có nhiệt độcao. C ấpC:Dùngcácchấtnhưsợithủytinh,thạchanh,sứchịunhiệtđộcao.CấpCđượcdùng ở các máy làm việc với điều kiện đặc biệt có nhiệt độ cao. Việcchọnvậtliệucáchđiệntrongcácmáyđiệncómộtýnghĩaquyếtđịnhđếntuổithọvà độ tincậylúcvậnhànhcủamáy.Do vậtliệucách điệncónhiềuchủngloại,kỹthuậtchếtạocách điệnngàycàngpháttriển,nênviệcchọn kếtcấucách điệncàngkhókhănvàthường phảichọn tổng hợpnhiều loại cách điệnđể thỏa mãnđược những yêu cầu về cáchđiện. Vật liệu cách điện trong ngành chế tạo máy điệnthường do nhiều vật liệu hợplại nhưmica phiến, chấtphụgia (giấyhaysợi thủy tinh) và chất kếtdính(sơnhaykeodán).Đối với vật liệu cách điện, không những yêucầu cóđộbềncơcao,chếtạodểmàcòn cóyêucầuvềtính năng điện:có độcáchđiệncao,rò điệnít.Ngoàiracòncóyêucầuvềtính năng nhiệt:chịunhiệttốt, dẫnnhiệt tốt và yêu cầu chịu ẩmtốt. Vậtliệucách điệndùngtrongmột máyđiệnhợpthànhmột hệthốngcách27 điện.Việctổhợpcác vậtliệucáchđiện,việc dùngsơnhaykeođể gắnchặcchúnglại,ảnh hưởnggiữacácchấtcách điện vớinhau,cáchgiacôngvàtìnhtrạng bề mặtvậtliệuv.v…sẽ quyết địnhtínhnăngvềcơ, điện, nhiệtcủa hệ thốngcách điện,vàtính năngcủa hệthốngcách điệnnàykhôngthể hiệnmột cách đơn giản là tổng hợp tính năng của từngloại vật liệu cáchđiện. CHƯƠNG 3. DÂY QUẤN, RÃNH STATO VÀ KHE HỞKHÔNGKHÍ 1. Mã hiệu thép và bềdầy lá thép Tachọnthépkỹthuậtđiệncánnguôiđẳnghướnglàmlõithépstato,chọnloạithépNga mã hiệu 2211 bề dầy lá thép là 0,5 mm, hệ số ghép chặt kc=0,95. 2. Kết cấustato của vỏ máy điện xoay chiều a) Vỏ máy Khithiếtkế kếtcấuvỏstatophải kết hợpvớiyêucầu vềtruyền nhiệtvàthônggió, đồngthời phảicóđủđộcứngvàđộbền,khôngnhữngsaukhilắplõisắtvàcảkhigiacôngvỏ.Thườ ng đủđộcứngthì đủđộbền.Vỏcóthểchialàm hailoại:Loạicógântrongvàloạikhôngcógân trong.Loạikhôngcógântrongthườngdùngđốivớimáyđiệncỡnhỏhoặckiểukín,lúc đó lưnglõisắt ápsátvàomặttrongcủavỏmáyvàtruyềnnhiệttrựctiếplênvỏmáy.Loạicógân trongcó đặcdiểm làtronglúcgiacông,tốc độcắtgọtchậm nhưngphếliệubỏ điíthơn loại không có gân trong. Loạivỏbằngthéptấmhàngồmítnhấtlàhaivòngthéptấmtrởlênvànhữnggânnganglà m thành khung. Những dạngkhác đều xuất phát từ dạng cơ bản đó. b) Lõi sắt stato Khiđường kínhngoàilõisắtnhỏ hơn1m thìdùngtấm nguyên đểlàmlõisắt.Lõisắtsaukhiép vàovỏ sẽ có một chốtcố địnhvớivỏđể khỏibịquaydưới tác độngcủa momen điện từ. Nếuđườngkínhngoài củalõisắtlớnhơn1m thìdùngcáctấmhìnhrẽ quạtghéplại.Khiấyđể ghéplõisắt ,thường dùng hai tấmthépdầy ép hai đầu.Để tránh được lực hướng tâm và lựchút cáctấm,thườnglàmnhữngcánh đuôi28 nhạnhìnhrẽ quạttrêncáctấm đểghépcáctấm vàocác gân trên vỏmáy. 8. Kiểu dây quấn Dâyquấnstato đặtvàorãnhcủalõithépstatovà đượccáchđiệnvớilõithép.Dâyquấncó nhiệm vụcảm ứng đượcsức điện độngnhất định,đồng thờicũngtham giavàoviệcchếtạonên từ trường cần thiết cho sự biến đổinăng lượng điện có trong máy. Các yêu cầu của dây quấn: +Đốivớidâyquấnbaphađiệntrởvàđiệnkhángcủacácphabằngnhauvàcủamạchnhá nh song song cũngbằng nhau. +Dây quấn được thựchiện sao cho có thểđấu thành mạch nhánh song song một cách dễdàng. Dâyquấnđượcchếtạovàthiếtkếsaochotiếtkiệm đượclượngđồng,dễchếtạo,sữachữa, kết cấu chắc chắn, chịuđược ứng lực khi máy bịngắn mạch độtngột. Việc chọn dây quấn stato phải thỏa mãn tính kinh tế và kỹ thuật: +Tính kinh tế: tiết kiệmvật liệudẫnđiện, vật liệu cách điện, thờigianlồng dây. +Tímh kỹ thuật: dễ thi công, hạn chế nhữngảnhhưởngxấuđếnđặc tính điệncủa động cơ. T ừyêucầutrêntachọndâyquấnhailớpdạngđồngkhuônbốidâybướcngắn.Côngdụn glà đểgiảmlượngđồngsửdụng,khửsóngbậccao,giảmtừtrườngtảnởphầnbốidâyvàtro ng rãnhstato,làmtăngcosφ,cảithiệnđặctínhmởmáyđộngcơ,giảmtiếngồnđiệntừlúc độngcơ vậnhàn h. Các hệ quả xấu tồn tại trongđộng cơ khi sóngbậccaokhôngbị khử: +Tínhnăngmởmáyxấudocáctrườngtrên29 đặctuyếnmomen(dosóngbậc5và7gâyra)làm chođộng cơ không đạt đến tốc độđịnh mức. +Nếusốrăngcủa stato và roto không phù hợp độngcơgâyratiếng ồn điệntừ khi vận hành, có khi roto bịhút lệch tâm(do lực hút điện từ tạo nên). +Sóngbậc cao gây tổn hao nhiệt trong lõi thép dưới tác dụng do dòng phuco.
Xem thêm

29 Đọc thêm

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN NHỎ

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN NHỎ

PHẦN 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN NHỎ A Đặc điểm cấu tạo I Một số thuộc tính chung của máy điện nhỏ Xét về cấu tạo ,hình dáng kích thước và các đại lượng cơ bản thì máy điện nhỏ so với máy điện cỡ lớn về cơ bản là khác nhau nhưng các máy điện đều có chung nguyên lý làm việc .Dựa vào hai định luật điện từ cơ bản . Đinh luật thứ nhất là định luật suất điện động và cảm ứng đặt trong một thanh dẫn có chiều dài l chuyển động với vận tốc trong một từ trường đứng yên có từ cảm B . Chiều và giá trị của sức điện động đó được xác định từ tích véc tơ →→→=Blve.. . Đó là đinh lụât cơ sở của máy phát điện biến đổi cơ năng thành điện năng . Định luật thứ hai là định luật của lực điện từ f tác dụng lên thanh dẫn có chiều dài l khi nó có dòng điện i và nằm trong từ trường có từ cảm B.Chiều và độ lớn của lực f xác định theo tích véc tơ →→→=Blve.. .Đó là đinh lụât cơ bản của của động cơ biến đổi điện năng thành cơ năng .Dựa trên cơ sở hai định luật trên dây quấn và các đại lượng liên quan đều phải duy trì được yếu tố cơ bản của máy điện . Cũng giống như các máy điện quay khác máy điện không động bộ bao gồm các bộ phận chính như sau : Phần tĩnh hay Stato 1 Trên Stato có vỏ lõi sắt hay dây quấn a) Vỏ máy : Vỏ máy có tác dụng cố định lõi Fe và dây quấn ,không dùng để làm mach dẫn từ .Thường vỏ máy làm bằng gang ,với máy có công suất tương đối lớn thường dùng thép tấm hàn lại thành vỏ tuỳ theo cách làm nguội máy mà dạng vỏ cũng khác nhau . b) Lõi sắt : Lõi sắt là phần dẫn từ vì từ trường đi qua lõi sắt là từ trường quay nên để giảm tổn hao ,lõi sắt được làm bẵng những lá thép kỹ thuật điện dày 0,5 mm ép lại .Khi đường kính ngoài lõi sắt nhỏ hơn 900 mm thì dùng cả tấm tròn ép lại khi đường kính ngoài lớn hơn 90 mm thì phải dùng những tấm hình rẻ quạt ghép lại thành khối tròn Mỗi lá thép kỹ thuật điện đều có phủ sơn cách điện trên bề mặt để giảm tổn hao do dòng điện xoay chiều gây lên . Nếu lõi sắt ngắn thì có thể ghép thành một khối .Nếu lõi sắt dài quá thì thường ghép thành từng thép ngắn ,mỗi thép đặt cách nhau 1cm để thông gió cho tốt .Mặt trong của lõi thép có xẻ rãnh để đặt dây quấn . c) Dây quấn : Dây quấn Stato được đặt vào các rãnh của lõi sắt và được cách điện tốt với lõi sắt .Dây quấn đóng vai trò quan trọng trong máy điện vì nó trực tiếp tham gia các quá trình biến đổi năng lượng điện năng thành cơ năng hay ngược lại đồng thời về mặt kinh tế thì giá thành của dây quấn cũng chiếm một phần khá cao trong toàn bộ giá thành của máy 2) Phần quay Rôto : Gồm lõi sắt và dây quấn : a) Lõi sắt : Nói chung thường dùng các lá thép kỹ thuật điện ghép ép lại,đặc điểm khác biệt ở đay là không cần sơn cách điện giữa các lá thép vì tần số làm việc trong ro to rất thấp chỉ vài Hz nên tổn hao do dòng phu cô trong roto rất thấp.Lõi sắt được ép trực tiếp lên trục máy hoặc lên một giá rôto của máy .Phía ngoài của lá thép có xẻ rãnh để đặt dây quấn b) Rôto: Có hai loại Rôto kiểu dây quấn và rôto lồng sóc : Rôto kiểu dây quấn : Rôto có dây quấn như dây quấn Stato .Trong máy điện cỡ trung bình trở lên thường dùng dây quấn kiểu sóng hai lớp .Trong máy điện cỡ nhỏ thường dùng dây đồng tâm một lớp .Dây quấn 3 pha của rôto thường đấu hình sao còn 3 đầu kia được nối vào 3 vành trượt thường làm bằng đồng đặt cố định ở một đầu trục và thông qua chổi than có thể đấu với mạch điện bên ngoài .Đặc điểm của rôto kiểu dây quấn là có thể thông qua chổi than đưa R phụ hay sức điện động phụ vào mạch điện rôto để cải thiện tính năng mở máy khi làm việc bình thường dây quấn rôto được nối ngắn mạch . Rôto kiểu lồng sóc : Kết cấu cảu dây quấn này khác với dây quấn Stato .Trong mỗi rãnh của lõi sắt rôto đặt vào thanh dẫn bằng đồng hay nhôm dài ra khỏi lõi sắt và được nối kết lại ở hai đầu bằng hai vành ngắn mạch bằng đồng hay nhôm làm thành một cái lồng gọi là lồng sóc .
Xem thêm

2 Đọc thêm

 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

trượt là ba chổi than (hình 8-6b). Thông qua chổi than có thể ghép thêm điệntrở phụ hay đưa sức điện động phụ vào mạch rôto để cải thiện đặc tính mởmáy, điều chỉnh tốc độ hoặc cải thiện cosϕ. Khi làm việc bình thường dâyquấn rôto được nối ngắn mạch.Vòng trượtDây quấnrôtoChổi thanRa)b)Hình 8-6. Rôto (a) và sơ đồ mạch điện (b) của rôto dây quấn- Loại rôto lồng sóc (còn gọi là rôto ngắn mạch)a)b)Hình 8-7. Dây quấn rôto lồng sóc (a) và rôto lồng sóc rãnh chéo (b)••
Xem thêm

9 Đọc thêm

BÀI GIẢNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 1 PHA

BÀI GIẢNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 1 PHA

- Máy bơm nước:- Máy khoan- Các loại động cơ điện xoay chiều 1 pha thông dụng trong giađình thường là các loại động cơ điện không đồng bộ :- Máy nén khíBài 15: ĐỘNG CƠ ĐiỆN XOAY CHIỀU 1 PHAI-Thí nghiệm vềnguyên lí động cơđiện không đồng bộ:- Hãy giải thíchhiện tượng này?1) Nội dung thí nghiệm:-Một nam châm vĩnh cửu NS,bên trong có gắn 1 khung dâykhép kín có thể quay được.F-Khi quay nam châm NS vớitốc độ n1, ta thấy khung dâyquay theo với tốc độ n cùngchiều với nam châm NSnhưng chậm hơn.+ Giải thích:- Giữa 2 cực của nam châm có từ trường,
Xem thêm

Đọc thêm

Đồ án PLC S7 1200 của Siemens

ĐỒ ÁN PLC S7 1200 CỦA SIEMENS

Tự động hóa máy nén lạnh công nghiệpMáy nén là thiết bị quan trọng nhất của máy lạnh. Các thông số cần kiên tra và tự động điều khiển là: áp suất hút Po, áp suất đầu đẩy pk, nhiệt độ đầu đẩy t2, nhiệt độ dầu td, hiệu áp dầu AP, chế độ làm mát máy nén.a)Tự động giảm tái máy nén khi khởi động bằng đối nối sao tamgiácTrong các máy nén lạnh thường sử dụng động cơ điện xoay chiều không đồng bộ rotor lồng sóc, có thể 3 pha hoặc 1 pha. Các máy nén có công suất từ 3HP trở lên được sử dụng động cơ 3 pha có 3 hoặc 6 đầu dây ra, điều quan trọng là phải làm sao cho dòng điện khởi động không vượt quá giá trị cho phép. Neu các máy có công suất trung bình và lớn nếu ta chọn phương án khởi động không thích hợp, thì làm cho dòng điện khới động tăng cao. Điều này làm cho sụt áp lưới điện, quá tải đường dây và quá nhiệt dây quấn động cơ làm cho tuổi thọ máy nén giảm. Vì thế chọn phương án khởi động là rất quan trọng.Phương pháp khởi động bằng đổi nối sao tam giác được áp dụng khi động cơ máy nén có 6 đầu dây ra. Khi máy nén được tiếp điện, lúc này động cơ máy nén được đấu sao (Y), sau một khoảng thời gian 5 ỉ 10 giây động cơ máy nén tự động chuyển sang đấu tam giác ( A). Phương pháp này cho dòng điện khởi động máy nén giảm đi 3 lần.
Xem thêm

53 Đọc thêm

THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA RÔTO LỒNG SÓC

THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA RÔTO LỒNG SÓC

THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA RÔTO LỒNG SÓC PHẦN I. THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ CHƯƠNG 1. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VÀ KẾT CẤU MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ CHƯƠNG 2. NHỮNG VẤN DỀ CHUNG KHI THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ RÔTO LỒNG SÓC PHẦN II. THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA RÔTO LỒNG SÓC

44 Đọc thêm

BÀI GIẢNG MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA

BÀI GIẢNG MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA

Bài giảng về động cơ không đồng bộ 3 pha bao gồm : Cấu tạo chung của DCKDB. Cấu tạo dây quấn , cách quấn dây, tính toán dây quấn,các bước quấn dây.(đồng khuôn tập trung, đồng không phân tán,đồng tâm,...) tính toán điện áp , dòng điện, moment cho MDKDB.

83 Đọc thêm

MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ VÀ TỪ TRƯỜNG TRONG MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ

MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ VÀ TỪ TRƯỜNG TRONG MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ

Phần thứ nămMáy điện đồng bộChơng 19Đại cơng về máy điện đồng bộMáy điện đồng bộ đợc sử dụng rộng r i trong công nghiệp. Phạm vi sử dụngchính là biến đổi cơ năng thành điện năng, nghĩa là làm máy phát điện. Điện năng bapha chủ yếu dùng trong nền kinh tế quốc dân và trong đời sống sản xuất từ các máyphát điện quay bằng tuabin hơi hoặc khí hoặc nớc.Máy điện đồng bộ còn đợc dùng làm động cơ, đặc biệt trong các thiết bị lớn, vìkhác với các động cơ không đồng bộ, chúng có khả năng phát ra công suất phản kháng.Thông thờng các máy đồng bộ đợc tính toán sao cho chúng có thể phát ra côngsuất phản kháng gần bằng công suất tác dụng. Trong một số trờng hợp, việc đặt cácmáy đồng bộ ở gần các trung tâm công nghiệp lớn để chỉ phát ra công suất phản khángđủ bù hệ số công suất cos cho lới điện là hợp lý. Những máy nh vậy đợc gọi làmáy bù đồng bộ.Các động cơ đồng bộ công suất nhỏ (đặc biệt là động cơ kích từ bằng nam châmvĩnh cửu) cũng đợc dùng rất rộng r i trong các trang bị tự động và điều khiển.19-1. Nguyên lý lm việc của máy điện đồng bộNếu trong sơ đồ hình 1-1 ta đem thay hai vành đổi chiều bằng hai vành trợt trênđó tì hai chổi than A và B thì khi khung dây abcd quay với tốc độ không đổi n, trên haivành trợt và mạch ngoài khép kín qua tải ta sẽ có đợc một s.đ.đ. và một dòng điệnxoay chiều có tần số f =pn, trong đó p là số đôi cực của máy. Đó là nguyên lý làm60việc của máy điện đồng bộ một pha.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Đề thi cuối kỳ Biến đổi năng lượng điện cơ BKHCM

Đề thi cuối kỳ Biến đổi năng lượng điện cơ BKHCM

Bài 1. Cho mạch từ như trong hình vẽ dưới đây, phần gông có dây quấn được gắn cố định, còn phần nắp có thể di chuyển theo phương ngang. Tiết diện của mạch từ là như nhau trong cả gông, lõi và nắp. Bỏ qua từ tản và từ trở của lõi thép. a) Tính lực điện từ khi x = 30 mm và x = 39 mm. (1,5 đ) b) Kiểm tra cảm ứng từ B trong mạch từ trong cả 2 trường hợp trên, nêu nhận xét liên quan đến các kết quả trong câu a). (1 đ) c) Cho x = l khi cuộn dây không có điện áp và lò xo không bị giãn hay nén. Tính độ giãn của lò xo để hệ thống cân bằng. (1 đ) Cho biết tiết diện của mạch từ A = 600 mm2, các khoảng cách d = 40 mm, l = 30 mm. Cuộn dây có N = 1000 vòng có điện trở R = 10 Ω được cấp nguồn 24 VDC. Hệ số đàn hồi hay độ cứng của lò xo k = 100 Nm. Bộ giảm chấn có hệ số B. Bài 2. Máy phát đồng bộ turbine hơi cực từ ẩn 3 pha, 13,8 kV, 10 MVA, 0,8 trễ, 50 Hz, 2 cực, nối Y, có điện kháng đồng bộ Xs = 12 Ωpha và bỏ qua điện trở dây quấn phần ứng (Ra = 0 Ω pha). Máy đồng bộ trên làm việc với lưới điện vô cùng lớn (nghĩa là điện áp đầu cực được coi như không thay đổi). a) Xác định sức điện động Ear khi máy làm việc với tải định mức. (1 đ) b) Xác định góc tải (còn gọi là góc mômen hay góc công suất, là góc lệch giữa sức điện động Ear và điện áp pha Va ) δ khi máy làm việc với tải định mức. (0,5 đ) Trang 2 c) Nếu giữ dòng kích từ là không đổi, công suất phát ra cực đại của máy là bao nhiêu? Độ dự trữ công suất (PmaxPđm) khi làm việc ở tải định mức là bao nhiêu? (1 đ) d) Khi máy phát ra công suất tác dụng cực đại, tính công suất phản kháng của máy? Máy tiêu thụ hay phát ra công suất phản kháng khi đó? Vẽ giản đồ vectơ cho thấy họat động của máy trong tình trạng này? (1 đ) Bài 3. Một động cơ không đồng bộ 3 pha, có số liệu kỹ thuật được ghi trên nhãn máy như sau: 20 HP, 400 V, 60 Hz, n = 1764 rpm, cuộn dây stator đấu ∆, PF = 0,8, hiệu suất 90%. Biết rằng tổn hao quay (ma sát, quạt gió) ở tốc độ định mức là 250 W. Ở chế độ làm việc định mức của động cơ, hãy tính: a) Công suất và mômen đầu trục của động cơ. (1 đ) b) Công suất và mômen điện từ của động cơ. (1 đ) c) Công suất điện tiêu thụ của động cơ. (1 đ) d) Dòng điện tiêu thụ của động cơ. (0,5 đ) HẾT
Xem thêm

Đọc thêm

Thiết kế hệ điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha rôto dây quấn bằng thyristor

THIẾT KẾ HỆ ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA RÔTO DÂY QUẤN BẰNG THYRISTOR

Ngày nay động cơ điện có mặt ở khắp nơi trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống, đặc biệt là trong công nghiệp. Khi động cơ điện được đưa vào ứng dụng rộng rãi thì việc thiết lập một hệ thống tự động điều chỉnh để đạt được sự tối ưu về các chỉ tiều kinh tế, kỹ thuật là một vấn đề quan trọng. Với việc ứng dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử tin học, các hệ truyền động điện được phát triển và có những thay đổi đáng kể. Đặc biệt, do công nghệ sản xuất các thiết bị điện tử công suất ngày càng hoàn thiện nên các bộ biến đổi điện tử công suất trong hệ truyền động điện không những đáp ứng được yêu cầu tác động nhanh, độ chính xác cao mà còn góp phần làm giảm kích thước và hạ giá thành của hệ truyền động.Mặc dù là một lĩnh vực tương đối hẹp nhưng truyền động điện xoay chiều dùng động cơ không đồng bộ ba pha rôto dây quấn luôn luôn có những vấn đề hết sức hấp dẫn và cũng rất phức tạp. Vì vậy, với đồ án tốt nghiệp “Thiết kế hệ điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha rôto dây quấn bằng Thyristor” em không có tham vọng đi sâu vào tất cả các vấn đề của lĩnh vực này. Những kết quả được trình bày trong bản đồ án môn tốt nghiệp này mới chỉ là những kết quả bước đầu. Trong nội dung nghiên cứu của bản đồ án này, em đã thực hiện được các nhiệm vụ sau:Tổng quan các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha.Lựa chọn và tính toán mạch động lực.Lựa chọn và tính toán mạch điều khiển.Tổng hợp hệ thống điều khiển hai mạch vòng.Trong quá trình thực hiện, chắc chắn bản thân em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy và các bạn để bản đồ án này hoàn thiện hơn.Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Trung Sơn, đã tận tình hướng dẫn và cho nhiều ý kiến đóng góp quý báu, tới tập thể Bộ môn Thiết Bị Điện Điện Tử trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội và các bạn sinh viên đã tạo những điều kiện nghiên cứu tốt nhất trong suốt thời gian thực hiện bản đồ án tốt nghiệp này.
Xem thêm

155 Đọc thêm

MÁY BIẾN ÁP VÀ SỰ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG HAY VÀ KHÓ ĐÁP ÁN

MÁY BIẾN ÁP VÀ SỰ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG HAY VÀ KHÓ ĐÁP ÁN

DẠNG 7. MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN A. MÁY PHÁT ĐIỆN Câu 1: Đối với máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực và rôto quay n vòng mỗi phút thì tần số dòng điện do máy tạo ra có thể tính bằng biểu thức : A. B. C. D. Câu 2: Chọn câu trả lời sai: Trong máy phát điện xoay chiều một pha A. Hệ thống vành khuyên và chổi quét được gọi là bộ góp B. Phần cảm là bộ phận đứng yên C. Phần tạo ra dòng điện là phần ứng D. Phần tạo ra từ trường gọi là phần cảm Câu 3: Trong các máy phát điện có công suất lớn, để giảm tần số vòng của roto mà vẫn giữ nguyên tần số dòng điện do máy phát ra thì: A. phần cảm phải gồm nhiều cặp cực. B. stato quay còn roto đứng yên. C. phần cảm quay còn phần ứng đứng yên D. phần ứng gồm nhiều cuộn dây mắc nối tiếp. Câu 4: Để tần số của dòng điện tạo ra bởi máy phát là f = 50Hz, rôto của máy phát điện xoay chiều một pha là phần cảm có 4 cặp cực, quay với vận tốc góc là: A. 12,5 rads B. 200 rads C. 750 rads D. 78,5 rads Câu 5: Trong máy phát điện xoay chiều một pha, từ trường có quay 300 vòngphút tạo bởi 10 cặp cực. Tần số của dòng điện do máy phát ra là: A. 10 Hz B. 20 Hz C. 50 Hz D. 100 Hz Câu 6: Một máy phát điện xoay chiều có 2 cặp cực, rôto của nó quay mỗi phút 1800 vòng. Một máy khác có 6 cặp cực. Nó phải quay với vận tốc bằng bao nhiêu để phát ra dòng điện cùng tần số với máy thứ nhất? A. n = 600 vòngphút B. n = 300 vòngphút C. n = 240 vòngphút D. n = 120 vòngphút Câu 7: Máy phát điện xoay chiều có 4 cặp cực. Để có dòng điện xoay chiều có tần số f = 60Hz cần quay rôto với vận tốc nào? A. 240 vònggiây B. 240 vòngphút C. 15 vònggiây D. 1500 vòngphút Câu 8: Rôto của máy phát điện xoay chiều là nam châm có 3 cặp cực, quay với tốc độ 1200 vòngphút. Tính tần số của suất điện động do máy tạo ra: A. 40 Hz B. 50 Hz C. 60 Hz D. 120 Hz Câu 9: Phần ứng của một máy phát điện xoay chiều có N = 200 vòng dây giống nhau. Từ thông qua mỗi vòng dây có giá trị cực đại là 2mWb và biến thiên điều hòa với tần số 50Hz. Suất điện động của máy có giá trị hiệu dụng là: A. 89 V B. 98 V C. 100 V D. 125,7 V Câu 10: Một máy phát điện xoay chiều 1 pha có 4 cặp cực, rôto quay với tốc độ 900vòngphút. Máy phát điện thứ hai có 6 cặp cực. Hỏi máy phát điện thứ hai phải có tốc độ quay của rôto là bao nhiêu thì hai dòng điện do các máy phát ra hòa được vào cùng một mạng điện? A. 750 vòngphút. B. 600 vòngphút. C. 600 vòngs. D. 300 vòngphút. Câu 11: Máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng quay, phần cảm cố định. Phần ứng gồm 500 vòng dây, từ thông cực đại gửi qua mỗi vòng dây là 103Wb. Máy phát ra suất điện động hiệu dụng là 111V. Số vòng quay của roto trong mỗi phút là: A. 50 vòng B. 3000 vòng C. 1500 vòng D. 35 vòng Câu 12: Một máy phát điện xoay chiều một pha có suất điện động hiệu dụng 110V và tần số 50Hz. Phần ứng có 4 cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Biết từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là 2,5mWb. Số vòng của mỗi cuộn dây gần đúng là: A. 50 vòng. B. 150 vòng. C. 25 vòng. D. 100 vòng. Câu 13: Một máy phát điện xoay chiều một pha, tạo ra suất điện động có biểu thức: (V). a) Nếu rôto quay 600 vòngphút thì số cặp cực là: A. p = 10 B. p = 8 C. p = 5 D. p = 4 b) Nếu phần cảm có 2 cặp cực thì vận tốc của rôto: A. n = 25 vònggiây B. n = 1500 vònggiây C. n = 25 vòngphút D. n = 2500 vòngphút Câu 14: Suất điện động tạo ra bởi máy phát điện xoay chiều một pha phụ thuộc vào thời gian t theo biểu thức: . Biết rôto gồm 12 cặp cực NS thì số vòng quay của rôto trong mỗi phút là: A. 3000 B. 500 C. 250 D. 50 Câu 15: Một khung dây gồm 400vòng, diện tích mỗi vòng dây là 100cm2 được đặt trong từ trường đều 0,1T. trục quay của khung vuông góc với đường cảm ứng từ. Khung quay với tốc độ 50vòngs. Biết lúc t = 0 đường cảm ứng từ cùng hướng với pháp tuyến của khung dây. Biểu thức suất điện động trong khung là: A. B. C. D. Câu 16: Một khung dây hình chữ nhật dài 40cm, rộng 10cm quay đều trong từ trường đều , có độ lớn B = 0,25T, vuông góc với trục quay của khung với tốc độ n = 900vòngphút. Tại thời điểm t = 0, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung hợp với một góc 300. Biểu thức suất điện động xuất hiện trong khung là: A. B. C. D. Câu 17: Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 220cm2. Khung quay đều với tốc độ 50vònggiây quanh một trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung dây, trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn . Suất điện động cực đại trong khung dây bằng: A. B. C. 110 V. D. 220 V. Câu 18: (ĐH 2011): Một khung dây dẫn phẳng quay đều với tốc độ góc ω quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung. Suất điện động cảm ứng trong khung có biểu thức . Tại thời điểm t = 0, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc bằng: A. 1500 B. 900 C. 450 D. 1800 Câu 19: (ĐH 2011) Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm 4 cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Suất điện động xoay chiều do máy phát sinh ra có tần số 50Hz và giá trị hiệu dụng . Từ thông cực đại qua mỗi vòng của phần ứng là . Số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng là: A. 71 vòng. B. 200 vòng. C. 100 vòng. D. 400 vòng. Câu 20: Một máy phát điện ba pha mắc hình sao có hiệu điện thế pha Up = 127V, tần số f = 50Hz. Người ta đưa dòng ba pha vào ba tải như nhau mắc hình tam giác, mỗi tải có điện trở thuần R = và cuộn dây có độ tự cảm . Cường độ dòng điện qua các tải và công suất do mỗi tải tiêu thụ có giá trị bao nhiêu? A. B. C. D. Câu 21: Máy phát điện xoay chiều ba pha có các cuộn dây phần ứng mắc theo kiểu hình sao, có hiệu điện thế pha là 220V. Mắc các tải giống nhau vào mỗi pha, mỗi tải có điện trở , hệ số tự cảm . Tần số của dòng điện xoay chiều là 50Hz. a) Cường độ dòng điện qua các tải tiêu thụ có các giá trị nào sau đây? A. I = 2,2 A B. I = 1,55 A C. I = 2,75 A D. I = 3,67 A b) Công suất của dòng điện ba pha là bao nhiêu? A. P = 143W B. P = 429W C. P = 871,2W D. P = 453,75W Câu 22: Hai chiếc bàn là 220V1100W và một nồi cơm điện 220V550W được mắc vào ba pha của lưới điện xoay chiều ba pha hình sao có điện áp pha UP = 220V (bỏ qua tính cảm kháng của mạch). Khi đó cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây trung hòa có giá trị: A. 0 A B. 2,5A C. 5A D. 7,5A Câu 23: Cho mạng điện xoay chiều ba pha mắc hình sao có điện áp pha là 127V, tần số dòng điện f = 50Hz. Nối mạng điện ba pha này vào ba tải tiêu thụ giống nhau mắc hình tam giác, mỗi tải là một đoạn mạch RLC nối tiếp có . Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mỗi tải là: A. 6,35A B. 10,6A C. 11A D. 22A Câu 24: Máy phát điện xoay chiều 3 pha mắc theo hình sao có điện áp pha là 220V, tần số 50Hz nối với 3 tải tiêu thụ mắc đối xứng theo hình tam giác. Mỗi tải tiêu thụ gồm một điện trở thuần R = 30 , nối tiếp với cuộn dây thuần cảm có . Công suất tiêu thụ của toàn mạch là: A. 5226W B. 4750W C. 1742W D. 3625W Câu 25: Ba điện trở giống nhau đấu hình sao và nối với nguồn ổn định cũng đấu hình sao nhờ các đường dây dẫn. Nếu đổi cách đấu ba điện trở thành tam giác (nguồn vẫn đấu hình sao) thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mỗi đường dây dẫn: A. giảm 3 lần B. Tăng 3 lần C. Giảm lần D. Tăng lần Câu 26: Một máy phát điện xoay chiều ba pha mắc theo hình sao có điện áp pha là 220V. Các tải tiêu thụ mắc theo hình tam giác, ở mỗi pha có điện trở thuần là 30 và cảm kháng là 40 . Cường độ dòng điện qua mỗi pha của tải tiêu thụ bằng: A. 3,3 A B. 4,4A C. 5,5A D. 4,4 A Câu 27: Cảm ứng từ do 3 cuộn dây gây ra tại tâm O có biểu thức: , , . Cảm ứng từ cực đại tại tâm O là: A. B0 B. 2B03 C. 3B02 D. 3B0 Câu 28: Trong một máy phát điện xoay chiều 3 pha, khi suất điện động ở một pha đạt giá trị cực đại e1 = E0 thì các suất điện động ở các pha kia đạt các giá trị: A. B. C. D. Câu 29: Khi nói về máy phát điện xoay chiều ba pha. Hãy chọn câu sai. A. Suất điện động cảm phát ứng tạo ra ở hai đầu mỗi cuộn dây là hoàn toàn như nhau. B. Hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. C. Stato là các cuộn dây đặt lệch nhau 1200 trên một vòng tròn. D. Stato là phần ứng, roto là phần cảm. Câu 30: Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở không đáng kể, được mắc với mạch ngoài là một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn cảm thuần L. Khi tốc độ quay của roto là n1 và n2 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có cùng giá trị. Khi tốc độ quay là n0 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt cực đại. Mối liên hệ giữa n1, n2 và n0 là: A. B. C. D. Câu 31: (ĐH 2010): Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòngphút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1 A. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 3n vòngphút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là A. Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 2n vòngphút thì cảm kháng của đoạn mạch AB là: A. . B. . C. . D. . Câu 32: Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 200Ω mắc nối tiếp với tụ điện C. Nối 2 đầu đoạn mạch với 2 cực của một máy phát điện xoay chiều một pha, bỏ qua điện trở các cuộn dây trong máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 200 vòngphút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là I. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 400 vòngphút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là . Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 800vòngphút thì dung kháng của đoạn mạch là: A. B. C. D. Câu 33: Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở trong không đáng kể. Nối hai cực máy với một mạch RLC nối tiếp. Khi rôto có h ai cặp cực, quay với tốc độ n vòngphút thì mạch xảy ra cộng hưởng và ZL = R, cường độ dòng điện qua mạch là I. Nếu rôto có 4 cặp cực và cũng quay với tốc độ n vòngphút (từ thông cực đại qua một vòng dây stato không đổi, số vòng dây không đổi) thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là: A. B. C. 2I D. B. ĐỘNG CƠ ĐIỆN Câu 1: Trong động cơ không đồng bộ ba pha, biết tần số góc của từ trường quay là ω0, tần số góc của roto là ω khi đó: A. ω < ω0 B. ω = 0; ω0 > 0 C. ω > ω0 D. ω = ω. Câu 2: Trong động cơ không đồng bộ ba pha, nếu gọi T1 là chu kỳ của dòng điện ba pha, T2 là chu kỳ quay của từ trường và T3 là chu quay của roto. Biểu thức nào sau đây là đúng? A. T1> T2 > T3. B. T1 = T2 = T3. C. T1 = T2 > T3. D. T1 = T2 < T3. Câu 3: Một động cơ điện sản ra một công suất 16kW cho bên ngoài sử dụng. Hiệu suất của động cơ là 80%. Trong một giờ điện năng tiêu thụ của động cơ là: A. 72 kJ B. 72 MJ C. 80 kJ D. 80 MJ Câu 4: Một động cơ điện xoay chiều tiêu thụ công suất 1,5kW và có hiệu suất 80%. Tính công cơ học do động cơ sinh ra trong 30 phút: A. 2,16.MJ B. 2,16kJ C. 1,08kJ D. 1,08MJ Câu 5: Một động cơ không đồng bộ ba pha mắc theo hình sao vào mạch điện ba pha có điện áp pha là 220V. Công suất điện của động cơ là 5,7kW; hệ số công suất của động cơ là 0,85. Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi cuộn dây của động cơ. A. 3,4A B. 9,2A C. 10,2A D. 12,6A Câu 6: Động cơ điện tiêu thụ công suất 10kW và cung cấp cho bên ngoài năng lượng 9kJ trong 1s. Dòng điện qua động cơ là 10A. Điện trở thuần của cuộn dây trong động cơ là: A. 100 B. C. 90 D. 9 Câu 7: Một động cơ không đồng bộ ba pha được đấu theo hình tam giác vào một mạng điện ba pha có điện áp dây 220V. Biết cường độ dòng điện dây là 6A và hệ số công suất là 0,5. Công suất tiêu thụ của động cơ là: A. 220W B. C. 660W D. Câu 8: Khi mắc một động cơ điện xoay chiều có hệ số công suất vào mạch điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng U = 200V thì sinh ra một công suất cơ học P = 324W. Hiệu suất của động cơ là 90%. Điện trở thuần của động cơ là: A. B. C. D. Câu 9: (ĐH 2010) Một động cơ điện xoay chiều khi hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng 220V thì sinh ra công suất cơ học là 170W. Biết động cơ có hệ số công suất 0,85 và công suất tỏa nhiệt trên dây quấn động cơ là 17W. Bỏ qua các hao phí khác, cường độ dòng điện cực đại qua động cơ là: A. 2A B. C. 1 A. D. Câu 10: Một động cơ không đồng bộ ba pha có công suất 2208W được mắc hình sao vào mạng điện xoay chiều ba pha có hiệu điện thế dây 190V, hệ số công suất của động cơ bằng 0,7. Hiệu điện thế pha và công suất tiêu thụ của mỗi cuộn dây là: A. Up = 110V, P1 = 7360W B. Up = 110V, P1 = 376W C. Up = 110V, P1 = 3760W D. Up = 110V, P1 = 736W Câu 11: Một động cơ không đồng bộ ba pha, được mắc vào mạng điện có hiệu điện thế giữa dây pha và dây trung hoà là 127V, công suất tiêu thụ của động cơ là 5,6kW; cường độ hiệu dụng qua mỗi cuộn dây là 16,97A. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây pha và hệ số công suất của động cơ nhận giá trị nào sau: A. 220V; B. 110V; C. 127V; D. 218V; Câu 12: Trong giờ học thực hành, học sinh mắc nối tiếp một quạt điện xoay chiều với điện trở R rồi mắc hai đầu đoạn mạch này vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 380V. Biết quạt điện này có các giá trị định mức: 220V–88W và khi hoạt động đúng công suất định mức thì độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu quạt và cường độ dòng điện qua nó là φ, với cosφ = 0,8. Để quạt điện này chạy đúng công suất định mức thì R bằng: A. 180 Ω. B. 354 Ω. C. 361 Ω. D. 267 Ω. Câu 13: Trong một giờ thực hành một học sinh muốn một quạt điện loại 180V 120W hoạt động bình thường dưới điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 220V, nên mắc nối tiếp với quạt một biến trở. Ban đầu học sinh đó để biến trở có giá trị R = 70 thì đo thấy cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là I = 0,75A và công suất của quạt điện đạt 92,8%. Muốn quạt hoạt động bình thường thì phải điều chỉnh biến trở như thế nào? A. giảm đi 12 B. tăng thêm 12 C. giảm đi 20 D. tăng thêm 20 Câu 14: Cho mạch điên gồm 1 bóng đèn dây tóc mắc nối tiếp với 1 động cơ xoay chiều 1 pha. Biết các giá trị định mức của đèn là 120V–330W, điện áp định mức của động cơ là 220V. Khi đặt vào 2 đầu đoạn mạch 1 điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 332V thì cả đèn và động cơ đều hoạt động đúng công suất định mức. Công suất định mức của động cơ là: A. 583W B. 605W C. 543,4W D. 485,8W Câu 15: Stato của một động cơ không đồng bộ ba pha gồm 9 cuộn dây, cho dòng điện xoay chiều ba pha tần số 50Hz vào động cơ. Rôto lồng sóc của động cơ có thể quay với tốc độ nào sau đây? A. 1000vòngmin. B. 900vòngmin. C. 3000vòngmin. D. 1500vòngmin. DẠNG 8. MÁY BIẾN ÁP VÀ SỰ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA A. TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG Câu 1: Với cùng một công suất cần truyền tải, nếu tăng hiệu điện thế hiệu dụng ở nơi truyền đi lên 20 lần thì công suất hao phí trên đường dây: A. Giảm 20 lần B. Tăng 400 lần C. Tăng 20 lần D. Giảm 400 lần Câu 2: Công suất hao phí dọc đường dây tải có hiệu điện thế U = 500kV, khi truyền đi một công suất điện P = 12000kW theo một đường dây có điện trở r = là bao nhiêu ? A. 1736kW B. 576kW C. 5760W D. 57600W Câu 3: Một máy phát điện xoay chiều có công suất P = 1MW. Dòng điện do máy phát ra được tăng thế và truyền đi xa bằng một đường dây có điện trở r = . Công suất hao phí điện năng trên đường dây là bao nhiêu khi hiệu điện thế được đưa lên đường dây U = 220kV? A. = 113,6W B. = 113,6kW C. = 516,5kW D. = 516,5W Câu 4: Một máy phát điện xoay chiều có công suât P = 1000kW. Dòng điện nó phát ra sau khi tăng thế được truyền đi xa bằng một đường dây có điện trở r = . Biết hiệu điện thế được đưa lên đường dây U= 110kV. Hao phí điện năng trên đường dây là: A. = 1652W B. = 165,2W C. = 18181W D. = 1,818W Câu 5: Một đường dây tải điện xoay chiều một pha đến nơi tiêu thụ ở xa 3km. Dây dẫn bằng nhôm có điện trở suất có tiết diện 0,5cm2. Điện áp và công suất truyền đi ở trạm phát điện lần lượt là 6kV, P = 540kW. Hệ số công suất của mạch điện là . Hiệu suất truyền tải điện là: A. B. C. D. Câu 6: Một đường dây có điện trở 4Ω dẫn một dòng điện xoay chiều một pha từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Hiệu điện thế hiệu dụng ở nguồn điện lúc phát ra là U = 5000V, công suất điện là 500kW. Hệ số công suất của mạch điện là cosφ = 0,8. Có bao nhiêu phần trăm công suất bị mất mát trên đường dây do tỏa nhiệt? A. 10% B. 12,5% C. 16,4% D. 20% Câu 7: Người ta truyền tải dòng điện xoay chiều một pha từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ. Khi điện áp ở nhà máy điện là 6kV thì hiệu suất truyền tải là 73%. Để hiệu suất truyền tải là 97% thì điện áp ở nhà máy điện là: A. 45kW. B. 18kV C. 2kV D. 54kV Câu 8: Người ta truyền đi một công suất điện không đổi từ máy phát điện xoay chiều một pha. Khi điện áp hiệu dụng ở hai đầu đường dây truyền tải là U thì hiệu suất truyền tải là 75%. Để hiệu suất truyền tải tăng thêm 21% thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu đường dây truyền tải là: A. 1,28U. B. 6,25U. C. 2,5U. D. 4,25U. Câu 9: Người ta cần truyền một công suất điện P = 2MW đến nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha, hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu dây truyền tải 10kV. Mạch điện có hệ số công suất k = 0,9. Muốn cho hiệu suất truyền tải đạt trên 90% thì điện trở của đường dây phải thỏa mãn: A. R< 4,05 B. R< 2,05 C. R< 6,05 D. R< 8,05 Câu 10: Ta cần truyền một công suất điện 200MW đến nơi tiêu thụ bằng mạch điện 1 pha, hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu nguồn cần truyền tải là 50kV. Mạch điện truyền tải có hệ số công suất cos = 0,9. Muốn cho hiệu suất truyền tải điện H thì điện trở của đường dây tải điện phải có giá trị: A. . B. . C. . D. Câu 11: Cần truyền công suất điện một pha P = 1,08MW đi xa với hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu đường dây tải là U = 12kV với hệ số công suất của mạch điện là . Để hao phí trên đường dây là 2,8% thì điện trở của đường dây: A. 3 B. 4 C. 6 D. 8 Câu 12: Người ta cần truyền một công suất điện một pha 10000kW dưới một điện áp hiệu dụng 50kV đi xa. Mạch điện có hệ số công suất cos = 0,8. Muốn cho tỷ lệ năng lượng mất trên đường dây không quá 10% thì điện trở của đường dây phải có giá trị: A. R < 20 B. R < 25 C. R < 4 D. R < 16 Câu 13: Điện năng từ một máy phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thê 2kV. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là 80%. Muốn hiệu suất truyền tải tăng lên đến 95% thì phải tăng hiệu điện thế trước khi truyền lên đến giá trị: A. 2,5kV B. 3kV C. 4kV D. 5kV Câu 14: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới điện áp 2kV và công suất 200kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm 480kWh. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện là A. H = 95 % B. H = 80 % C. H = 90 % D. H = 85 % Câu 15: Một máy phát điện xoay chiều ba pha mắc hình sao có điện áp pha là 220V, tần số 60Hz. Một cơ sở sản xuất dùng nguồn điện này mỗi ngày 8h cho ba tải tiêu thụ giống nhau mắc hình tam giác, mỗi tải là một cuộn dây gồm điện trở R = 300 và độ tự cảm L = 0,6187H. Giá điện nhà nước đối với khu vực sản xuất là 1000 đồng cho mỗi kWh tiêu thụ. Chi phí mà cơ sở sản xuất này phải thanh toán cho nhà máy điện hàng tháng (30 ngày) là: A. 183600 đồng. B. 22950 đồng. C. 217000 đồng. D. 20400đồng. Câu 16: Trong quá trình truyền tải điện năng một pha đi xa, giả thiết công suất tiêu thụ nhận được không đổi, điện áp và dòng điện luôn cùng pha. Ban đầu độ giảm điện thế trên đường dây bằng 15% điện áp nơi tiêu thụ. Để giảm công suất hao phí trên đường dây 100 lần cần tăng điện áp của nguồn lên: A. 7,8 lần. B. 10 lần. C. 100 lần. D. 8,7 lần. Câu 17: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, ở cuối nguồn không dùng máy hạ thế. Cần phải tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu lần để giảm công suất hao phí trên đường dây 100 lần nhưng vẫn đảm bảo công suất nơi tiêu thụ nhận được là không đổi. Biết điện áp tức thời u cùng pha với dòng điện tức thời i và ban đầu độ giảm điện áp trên đường dây bằng 10% điện áp của tải tiêu thụ: A. 9,1 lần. B. lần. C. 10 lần. D. 9,78 lần. Câu 18: Điện áp giữa 2 cực của máy phát điện cần tăng lên bao nhiêu lần để công suất hao phí giảm 100 lần với điều kiện công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi và khi chưa tăng thì độ giảm điện áp trên đường dây bằng 15% điện giữa hai cực máy phát. Coi cường độ dòng điện luôn cùng pha với điện áp. A. 10 lần B. 8,515 lần. C. 10,515 lần. D. Đáp án khác
Xem thêm

10 Đọc thêm

ĐỒ ÁN ROTO LỒNG SÓC

ĐỒ ÁN ROTO LỒNG SÓC

Máy điện không đồng bộ do kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, sử dụng và bảo quản thuận tiện, giá thành rẽ nên được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân, nhất là loại công suất dưới 100 kW. Động cơ điện không đồng bộ rôto lồng sóc cấu tạo đơn giản nhất nhất là loại rôto lồng sóc đúc nhôm) nên chiếm một số lượng khá lớn trong loại động cơ công suất nhỏ và trung bình. Nhược điểm của động cơ này là điều chỉnh tốc độ khó khăn và dòng điện khởi động lớn thường bằng 67 lần dòng điện định mức. Để bổ khuyết cho nhược điểm này, người ta chế tạo đông cơ không đồng bộ rôto lồng sóc nhiều tốc độ và dùng rôto rãnh sâu, lồng sóc kép để hạ dòng điện khởi động, đồng thời tăng mômen khởi động lên.
Xem thêm

72 Đọc thêm

Cùng chủ đề