MỘT SỐ THUẬT NGỮ TRONG NGHỀ NHIẾP ẢNH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỘT SỐ THUẬT NGỮ TRONG NGHỀ NHIẾP ẢNH":

Một số thuật ngữ facebook marketing cần thiết

MỘT SỐ THUẬT NGỮ FACEBOOK MARKETING CẦN THIẾT

Một số thuật ngữ Facebook Marketing cần thiết,Facebook Marketing hiện nay đang là ngành ngày càng hot, hãy tìm hiểu về nó ngay. Trang bị những kiến thức cơ bản về Facebook là thật sự cần thiết nếu như bạn muốn tham gia vào lĩnh vực đang HOT và hứa hẹn sẽ ngày càng phát triển trong thời gian tới, hãy bắt đầu với những thuật ngữ cơ bản về Facebook Marketing.

16 Đọc thêm

MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KÍ HIỆU CƠ BẢN CỦA DI TRUYỀN HỌC

MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KÍ HIỆU CƠ BẢN CỦA DI TRUYỀN HỌC

Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học Một số thuật ngữ: +Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. Ví dụ: cây đậu có các tính trạng : thân cao, quả lục, hạt vàng, chịu hạn tốt+ Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng. Ví dụ: hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp. + Nhân tố di truyền quy định các tính trạng của sinh vật. Ví dụ: nhân yoos di truyền quy định màu sắc hoa hoặc màu sắc hạt đậu. + Giống (hay dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước. Trên thực tế, khi nói giống thuần chủng là nói tới sự thuần chủng về một hoặc một vài tính trạng nào đó đang được nghiên cứu. Một số kí hiệu: + P (parentes) : cặp bố mẹ xuất phát. + Phép lai được kí hiệu bằng dấu X. + G (gamete): giao tử. Quy ước giao tử đực (hoặc cơ thể đực) , giao tử cái (hay cơ thể cái) + F (filia): thế ệ con. Quy ước F1 là thế hệ thứ nhất, con của cặp P; F2 là thế hệ thứ hai được sinh ra từ F1 do sự tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các F1.
Xem thêm

1 Đọc thêm

MỘT SỐ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH TRONG NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

MỘT SỐ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH TRONG NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

10.CUỘC PHỎNG VẤN CÓ CHIỀU SÂU DEPTH INTERVIEW: • _THUẬT NGỮ TRONG NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG có nghĩa là một cuộc phỏng _ vấn không có bảng câu hỏi chuẩn bị sẵn, mà người phỏng vấn sẽ đưa ra[r]

3 Đọc thêm

MỘT SỐ THUẬT NGỮ VỀ THANH TOÁN THẺ

MỘT SỐ THUẬT NGỮ VỀ THANH TOÁN THẺ

SET SECURE ELECTRONIC TRANSACTION - GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ AN TOÀN: TIÊU CHUẨN BẢO MẬT MỚI NHẤT TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LÀ SET, ĐƯỢC PHÁT TRIỂN BỞI MỘT TẬP ĐOÀN CÁC CÔNG TY THẺ TÍN DỤNG LỚN [r]

4 Đọc thêm

Một số thuật ngữ Tiếng Anh trong các văn bản kế toán thông dụng

MỘT SỐ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH TRONG CÁC VĂN BẢN KẾ TOÁN THÔNG DỤNG

Accounting entry: bút toán
Accrued expenses Chi phí phải trả
Accumulated: lũy kế
Advance clearing transaction: quyết toán tạm ứng (???)
Advanced payments to suppliers Trả trước ngưòi bán
Advances to employees Tạm ứng
Assets Tài sản
Assets liquidation: thanh lý tài sản
Balance sheet Bảng cân đối kế toán
Bookkeeper: người lập báo cáo
Capital construction: xây dựng cơ bản
Cash Tiền mặt
Cash at bank Tiền gửi ngân hàng
Cash in hand Tiền mặt tại quỹ
Cash in transit Tiền đang chuyển
Check and take over: nghiệm thu
Construction in progress Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Cost of goods sold Giá vốn bán hàng
Current assets Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Current portion of longterm liabilities Nợ dài hạn đến hạn trả
Deferred expenses Chi phí chờ kết chuyển
Deferred revenue Người mua trả tiền trước
Depreciation of fixed assets Hao mòn tài sản cố định hữu hình
Depreciation of intangible fixed assets Hoa mòn tài sản cố định vô hình
Depreciation of leased fixed assets Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính
Equity and funds Vốn và quỹ
Exchange rate differences Chênh lệch tỷ giá
Expense mandate: ủy nghiệm chi
Expenses for financial activities Chi phí hoạt động tài chính
Extraordinary expenses Chi phí bất thường
Extraordinary income Thu nhập bất thường
Extraordinary profit Lợi nhuận bất thường
Figures in: millions VND Đơn vị tính: triệu đồng
Financial ratios Chỉ số tài chính
Financials Tài chính
Xem thêm

9 Đọc thêm

Tìm hiểu về thiết kế đồ họa quảng cáo

TÌM HIỂU VỀ THIẾT KẾ ĐỒ HỌA QUẢNG CÁO

Tìm hiểu về thiết kế đồ họa quảng cáo
Design là nghề thiết kế tạo mẫu, tạo dáng sản phẩm công nghiệp, nghề thiết kế mỹ thuật sản phẩm, thiết kế môi trường sống hay thế giới đồ vật và thuật ngữ Designer tại Việt Nam thường hiểu là Mỹ thuật công nghiệp.

33 Đọc thêm

QUY TRÌNH LÀM CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM - software engineering

QUY TRÌNH LÀM CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM - SOFTWARE ENGINEERING

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
1.1. ĐÔI ĐIỀU VỀ VẤN ĐỀ THUẬT NGỮ
Theo tiếng Anh thì công nghệ là technology, còn phần mềm là software. Như vậy công nghệ phần mềm phải chăng theo tiếng Anh là “software technology”? Tuy nhiên thực tế lại không phải vậy. Trong tiếng Anh không có thuật ngữ “software technology” trong các từ điển tin học hay bách khoa toàn thư, mà chỉ có thuật ngữ “software engineering”. Từ “engineering” có nghĩa là “kỹ nghệ”. Cũng chính vì vậy mà trong một số tài liệu có một số tác giả dùng thuật ngữ “kỹ nghệ phần mềm”. Ở Việt nam người ta quen dùng từ "công nghệ" hơn. Do đó phần lớn các trường vẫn gọi môn học “software engineering” là “công nghệ phần mềm”. Ở đây chúng tôi cũng dùng thuật ngữ này trên tinh thần như vậy.
Ngày nay kho kiến thức của loài người ngày càng được mở rộng, nhiều ngành khoa học đã áp dụng các thành tựu của nhau và do đó ranh giới giữa chúng không còn rõ ràng như trước đây. Việc định nghĩa chính xác các khái niệm cũng trở nên khó khăn và khó nhất quán. Cùng một khái niệm, cùng một thuật ngữ nhưng trong một hoàn cảnh nhất định lại được hiểu khác đi. Lấy ví dụ ngay trong lĩnh vực tin học: thuật ngữ "hệ thống" (system) có khi được hiểu là một tập hợp các chương trình giải quyết một vấn đề nào đó, ví dụ operating system hay management information system; nhưng có khi bao hàm cả các chương trình và thiết bị phần cứng, ví dụ computer system hay the flight control system... Chính Stephen R. Schach, tác giả cuốn "Object-Oriented and Classical Software Engineering" cũng phải thốt lên rằng, tác giả đã quá mệt khi phải đánh vật với cối xay gió (tác giả ám chỉ việc sử dụng thuật ngữ) và mong các bạn đọc thông cảm.
Trong bối cảnh đó, các định nghĩa chúng tôi nêu ra sau đây chỉ nhằm mục đích cung cấp cho các bạn một sự hình dung về các khái niệm. Như vậy các bạn chỉ cần hiểu, và có thể diễn đạt lại theo cách suy nghĩ của mình, chứ không cần học thuộc từng chữ các khái niệm này. Có một số khái niệm các bạn có thể chưa hiểu ngay khi đọc lần đầu. Trong trường hợp này các bạn cứ tạm chấp nhận rồi tìm hiểu sau.
1.2. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ THUẬT NGỮ
1.2.1. Một số khái niệm chung
Khoa học (science) là hệ thống các tri thức do con người khám phá ra. Khoa học tập trung vào việc tìm hiểu và rút ra các quy luật thực tế (của tự nhiên và của con người). Các quy luật này thường được phát biểu dưới dạng các định lý, các mệnh đề, các công thức toán học, các bài viết...ví dụ định luật vạn vật hấp dẫn, định lý Pitagor, quy luật giá trị thặng dư...Khoa học được chia thành các nghành như toán học, hóa học, sinh học, văn học, lịch sử, ...
Kỹ thuật (technique) là chỉ ra một cách thức tiến hành một công việc cụ thể nào đó. Cách làm này thường có áp dụng kiến thức khoa học và được hệ thống thành các bước sao cho những người khác cũng có thể học và làm theo. Ví dụ kỹ thuật hàn, kỹ thuật tân trang xe máy. Trong tin học ta nói đến kỹ thuật phần mềm bao gồm kỹ thuật viết hệ điều hành, kỹ thuật làm chương trình điều khiển. Ta cũng hay nói “kỹ thuật lập trình” tức là cách thức viết chương trình sao cho tối ưu theo một nghĩa nào đó.
Công nghệ (technology) nói tới cách thức hay phương pháp để làm một việc gì đó, cụ thể hoặc trừu tượng, có áp dụng các thành tựu của khoa học và được thực hiện một cách có bài bản, hệ thống. Ta thường nói “công nghệ sinh học”, “công nghệ jen”, hay “công nghệ giáo dục”... Như thế, “công nghệ” có thể được hiểu là khái niệm rộng hơn khái niệm kỹ thuật. Kỹ thuật nói tới cách thực hiện chi tiết, còn công nghệ thì nhấn mạnh tính hệ thống, bài bản.
Kỹ nghệ (engineering) là việc sử dụng phối hợp các công nghệ cần thiết để tạo ra các sản phẩm.
Công nghiệp (industry) là khái niệm bao trùm cả một nghành lớn, trong đó bên cạnh yếu tố kỹ nghệ còn có thêm các yếu tố khác như kinh tế, tài chính, tổ chức xã hội.
Câu sau đây cho chúng ta cách hình dung về mối liên quan của các khái niệm vừa nói (trừ khái niệm khoa học):
Xem thêm

48 Đọc thêm

Thuật ngữ căn bản về chống sét và nồi đất

THUẬT NGỮ CĂN BẢN VỀ CHỐNG SÉT VÀ NỒI ĐẤT

Tiêu chuẩn chống sét và nối đất cho các công trình hiện nay đang có
nhiều phát triển đổi mới trên phạm vi thế giới. Trong thời đại bùng nổ
công nghệ hiện nay, các thành phần điều khiển và truyền thông nhạy nhiễu
ngày càng hiện diện nhiều trong các công trình. Do đó các kỹ thuật và
tiêu chuẩn chống sét mới không chỉ đưa ra các biện pháp bảo vệ chính bản
thân công trình mà còn các biện pháp bảo vệ cho các hệ thống bên trong
công trình đó. Đồng thời cũng vì mục đích giảm thiểu nhiễu điện áp và
điện từ, hiện nay trong những công trình quan trọng, các tiêu chuẩn mới
khuyên dùng duy nhất một hệ thống nối đất cho tất cả các mục đích nối
đất hệ thống, nối đất chống sét và nối đất viễn thôngđiều khiển.
Các thuật ngữ mới trong kỹ thuật nối đất và chống sét bao hàm các khái
niệm và biện pháp kỹ thuật mới, do đó cần phải được đưa ra không chỉ
dưới dạng tên gọi mà phải dưới dạng định nghĩa. Do đó các mục từ được
chủ đích trình bày theo dạng định nghĩa song ngữ AnhViệt.
Trên quan điểm tôn trọng sự thống nhất thuật ngữ. Các thuật ngữ hiện
hành tiếng Việt trong tài liệu này hoàn toàn tương thích với các thuật
ngữ đang được sử dụng trong những tiêu chuẩn chống sét, tiêu chuẩn lắp
đặt điện, và tiêu chuẩn lắp đặt viễn thông hiện hành của Việt Nam.
Các thuật ngữ mới được đề nghị trong tài liệu này hầu hết được dịch
„mộtmột‟ từ những thuật ngữ tiếng Anh trong các tiêu chuẩn mới của Ủy
Ban Kỹ thuật Điện Quốc tế IEC và Liên hiệp Viễn thông Quốc tế ITU, theo
nguyên tắc tôn trọng kế thừa thuật ngữ khoa học.
Tài liệu được chia làm hai phần: Phần tra cứu AnhViệt trợ giúp cho
những người đang nghiên cứu đọc hiểu được các tài liệu, tiêu chuẩn chống
sét và nối đất bằng tiếng Anh. Phần tra cứu ViệtAnh nhằm giúp cho các
học viên chuyên đề THIẾT KẾ ĐIỆN HỢP CHUẨN nắm chắc ý nghĩa các thuật
ngữ và tiếp thu thống nhất một số thuật ngữ mới, tránh hiểu nhầm trong
học tập.
Ngoài ra còn một vấn đề thực tế là hiện nay một số quốc gia có tiêu
chuẩn chống sét riêng, không thống nhất với nhau, đồng thời không thống
nhất với tiêu chuẩn quốc tế. Ví dụ tiêu chuẩn về thiết bị chống sét
phóng tia tiên đạo, là tiêu chuẩn quốc gia của Pháp và Tây Ban Nha,…,
Xem thêm

177 Đọc thêm

các thuật ngữ theo dõi, đánh giá và quản lý dựa trên kết quả

CÁC THUẬT NGỮ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

Để góp phần phiên giải chính xác và có cùng chung cách hiểu về các thuật ngữ
quốc tế, Văn phòng UNFPA đã lựa chọn và dịch sang tiếng Việt một số thuật
ngữ chính (của UNFPA, UNDP, UNICEF, UNDG, OECDDAC, WB và một
số tổ chức khác) được các cán bộ quản lý chương trình dự án và các chuyên
gia theo dõi, đánh giá sử dụng. Các thuật ngữ được trình bày song ngữ AnhViệt,
theo trình tự chữ cái của từthuật ngữ tiếng Anh.

64 Đọc thêm

Luận văn thí nghiệm thực hành ảo ứng dụng trong dạy nghề cơ khí động lực

LUẬN VĂN THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH ẢO ỨNG DỤNG TRONG DẠY NGHỀ CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

Qua quá trình triển khai thực hiện đề tài Thí nghiệm thực hành ảo ứng dụng trong dạy nghề cơ khí động lực (môn học động cơ đốt trong), luận văn đã giải quyết được những nhiệm vụ cơ bản sau: 1 . Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng TNTH ảo trong đào tạo nghề, cụ thể: Phân tích rõ các khái niệm về TNTH, thuật ngữ ảo; TNTH ảo trên cơ sở đó đề xuất mối liên hệ giữa TNTH ảo với mô phỏng; làm rõ vai trò, các lợi thế, khả năng ứng dụng của TNTH ảo trong dạy nghề; 2. Đề xuất qui trình xây dựng và sử dụng TNTH ảo trong đào tạo nghề; Phân tích một số bài TNTH ảo và xây dựng một bài giảng sử dụng thí nghiệm ảo đó hỗ trợ đào tạo nghề cơ khí động lực(môn học động cơ đốt trong). Cụ thể, tác giả đã đưa vào sử dụng 2 phần mềm đó là: SOLIDWORK và GEOGEBRA nhằm thực hiện hai bài giảng đó là: “ Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ 4 kỳ một xy lanh” và “Động lực học cơ cấu trục khuỷu thanh truyền” Điều quan trọng là tác giả muốn nhấn mạnh đến vai trò quan trọng của mô phỏng trong TNTH ảo.
Xem thêm

127 Đọc thêm

Thuật ngữ bóng đá trong tiếng Việt

THUẬT NGỮ BÓNG ĐÁ TRONG TIẾNG VIỆT

1. Tính cấp thiết của đề tàiTrong xu thế phát triển mạnh mẽ chung của toàn thế giới, việc khoa học kỹ thuật nhân loại ngày một tiến bộ và phát triển, thì việc xuất hiện nhiều những lĩnh vực tri thức mới, nhận thức mới và các khái niệm mới là nhu cầu chung tất yếu của toàn nhân loại. Việc toàn cầu hóa tri thức nhân loại dẫn đến việc cần “định danh” các thuật ngữ mới này để làm sao trong ngôn ngữ sử dụng các khái niệm trở nên than quen và dễ sử dụng là yêu cầu cần thiết phải có. Chính vì vậy đã dẫn đến cuộc “bùng nổ thuật ngữ” – tức là sự xuất hiện ồ ạt các thuật ngữ mới, các trường thuật ngữ mới và các hệ thống thuật ngữ mới. Thuật ngữ không chỉ có vai trò hết sức quan trọng trong việc đưa ra tính chính xác trong các lĩnh vực chuyên môn khác nhau mà có đưa ngôn ngữ của các dân tộc trở nên gần gũi và dễ định hình. Mỗi ngành khoa học đều cố gắng xây dựng cho mình một hệ thống thuật ngữ riêng biệt để làm phương tiện nghiên cứu, giáo dục và truyền bá khoa học đến quảng đại quần chúng nhân dân. Vì vậy, có thể nói, trong xã hội toàn cầu hóa hiện nay, vai trò của thuật ngữ có ý nghĩa vô cùng đặc biệt và cần có sự nhìn nhận một cách khách quan, đúng đắn về vấn đề này. Trong xu hướng toàn cầu hóa ấy, việc ngôn ngữ trong thể thao xuất hiện ngày một dày đặc các thuật ngữ chuyên môn, chuyên biệt là điều hoàn toàn dễ hiểu. Đặc biệt là ngôn ngữ trong môn thể thao được yêu thích nhất tại Việt Nam là bóng đá. Việc nghiên cứu để nắm được những đặc điểm về hình thức và nội dung của các thuật ngữ thuộc môn thể thao này, để tiến tới việc chuẩn hóa chúng là điều vô cùng cần thiết. Chính vì những yếu tố khá đặc biệt của ngôn ngữ trong môn thể thao này mà chúng tôi chọn đề tài “THUẬT NGỮ BÓNG ĐÁ TRONG TIẾNG VIỆT” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình
Xem thêm

97 Đọc thêm

TÌM HIỂU KHẨU ĐỘ, TỐC ĐỘ, ĐỘ NHẠY SÁNG ISO

TÌM HIỂU KHẨU ĐỘ, TỐC ĐỘ, ĐỘ NHẠY SÁNG ISO

Ngày 1 tháng 11 năm 2014Tìm hiểu khẩu độ, tốc độ, độ nhạy sáng ISOỞ 0,5 giâyBạn có thể kiểm soát cách bạn muốn biểu đạt chuyển động của một đối tượng đang di chuyển bằng tốc độ cửatrập. Tốc độ cửa trập cao có tác dụng làm đóng băng chuyển động, trong khi tốc độ cửa trập thấp có thể đượcsử dụng để biểu đạt chuyển động bằng cách tạo ra nhòe chuyển động ở đối tượng.Kết hợp tốc độ cửa trập cao với chế độ chụp liên tụchttp://vuanhiepanh.com/news/ISO-trong-nhiep-anh/hieu-khau-do-toc-do-ISO-606.html10/20Ngày 1 tháng 11 năm 2014Tìm hiểu khẩu độ, tốc độ, độ nhạy sáng ISOTốc độ cửa trập cao rất tiện khi bạn chụp một vật thể có chuyển động mạnh. Trong ví dụ ở đây, tôi kết hợp sửdụng chế độ chụp liên tục với tốc độ cửa trập cao để biểu đạt chuyển động trong một loạt ảnh chụp liên tục. Kếtquả rất thú vị, với tính liên tục không chỉ thấy ở chuyển động của con thuyền, mà còn thấy trong chuyển động củacác con sóng bắn tung.Độ nhạy sáng ISO là gì?Độ nhạy sáng ISO là một thuật ngữ máy ảnh được sử dụng rộng rãi. ISO là viết tắt của ​’InternationalOrganisation for Standardisation’ (Tổ Chức Chuẩn Hóa Quốc Tế), một tổ chức quyết định các tiêu chuẩn quốc
Xem thêm

20 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH INTERNET (IPTV) VÀ HỆ THỐNG IPTV TẠI VIỆT NAM

CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH INTERNET (IPTV) VÀ HỆ THỐNG IPTV TẠI VIỆT NAM

CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU VỀ IPTVTruyền hình dựa trên giao thức Internet IPTV (Internet Protocol – basedTelevision) là một cơ chế để truyền tải luồng nội dung truyền hình dựa trên nềntảng là một mạng sử dụng giao thức IP. Lợi ích của cơ chế này là khả năng phânphối nhiều loại tín hiệu truyền hình khác nhau, tăng các tính năng tương tác vàcải tiến để tương tác và cải tiến để tương thích với mạng các thuê bao đang tồntại.Sự phát triển nhanh chóng của mạng Internet băng rộng làm thay đổi cảvề nội dung và kỹ thuật truyền hình. Sự vượt trội trong kỹ thuật truyền hình củaIPTV là tính năng tương tác giữa hệ thống với người xem, cho phép người xem chủđộng về thời gian và khả năng triển khai dịch vụ giá trị gia tăng tiện ích kháctrên hệ thống nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. Đây là xu hướng hội tụcủa mạng viễn thông thế giới.1.1 IPTV là gì?IPTV truyền hình sử dụng giao thức IP là một hệ thống ở đó các dịch vụtruyền hình số cung cấp tới các thuê bao sử dụng giao thức IP trên kết nối băngrộng. IPTV thường được cung cấp cùng với dịch vụ VoD và cũng có thể cung cấpcung với các dịch vụ Internet khác như truy cập Web và VoIP.Khi mới bắt đầu IPTV được gọi là truyền hình giao thức Internet hayTelco TV hoặc Truyền hình băng rộng. Thực chất tất cả các tên đều được sửdụng để nói đến việc phân phối truyền hình băng rộng chất lượng cao hoặc nội dungâm thanh và hình ảnh theo yêu cầu trên một mạng băng rộng. IPTV là một địnhnghĩa chung cho việc áp dụng để phân phối các kênh truyền hình truyền thông,phim truyện, và nội dung video theo yêu cầu trên một mang riêng. Theo tổ chứcLiên Hiệp Viễn Thông Quốc Tế ITU thì IPTV là dịch vụ đa phương tiện bao gồmtruyền hình, video, audio, văn bản, đồ họa và dữ liệu qua một mạng IP và đượcquản lý để cung cấp mức độ yêu cầu của chất lượng dịch vụ và sự trải nghiệm, tínhbảo mật, tính tương tác và độ tin cậy.
Xem thêm

56 Đọc thêm