PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ XUẤT KHO CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ XUẤT KHO CÔNG CỤ DỤNG CỤ":

Phương pháp tính giá xuất kho ảnh hưởng đến giá của cổ phiếu trên thị trường như thế nào

PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ XUẤT KHO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỦA CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG NHƯ THẾ NÀO

Phương pháp tính giá xuất kho ảnh hưởng đến giá của cổ phiếu trên thị trường như thế nào
I. Hàng tồn kho (HTK):
1.Khái niệm:
Hàng tồn kho là: một loại tài sản ngắn hạn vì nó thường bán đi trong vòng 1 năm hay trong 1 chu kỳ hoạt động kinh doanh.
III. Ưu và nhược điểm của từng phương pháp : 3.1 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước
Ưu điểm: có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, đảm bảo cung cấp số liệu kịp
Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó.
Nhược điểm: Là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại.
Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
Xem thêm

22 Đọc thêm

BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH KẾTOÁN TÀI CHÍNH 1 SỰ THAY ĐỔI PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ XUẤT KHO ẢNH HƯỞNG ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (BCTC) NHƯ THẾ NÀO?

BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH KẾTOÁN TÀI CHÍNH 1 SỰ THAY ĐỔI PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ XUẤT KHO ẢNH HƯỞNG ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (BCTC) NHƯ THẾ NÀO?

SỰ THAY ĐỔI PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ XUẤT KHO ẢNH HƯỞNG ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (BCTC) NHƯ THẾ NÀO?I.Hàng tồn kho (HTK):1.Khái niệm:Hàng tồn kho là: một loại tài sản ngắn hạn vì nó thường bán đi trong vòng 1 năm hay trong 1 chu kỳ hoạt động kinh doanh.Hàng tồn kho gồm:Hàng mua đang đi trên đườngNguyên vật liệuCông cụ dụng cụChi phí sản xuất kinh doanh dở dangThành phẩmHàng hóaHàng gửi bánHàng hóa khoa bảo thuếDự phòng giảm giá HTK2.Phân loại HTK:Theo qui định chuẩn mực kế toán 02: hàng tồn kho chia làm 3 loại:Hàng tồn kho được giữ để bán trong kỳ HĐSXKD bình thường Hàng hóa đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang HTK sử dụng trong quá trình SXKD hoặc cung cấp dịch vụII.Phương pháp tính giá xuất kho:Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn khác nhau với các đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho… việc lựa chọn phương pháp nào còn tuỳ thuộc vào đặc điểm của hàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.Song doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào đòi hỏi phải nhất quán trong suốt niên độ kế toán. Nếu có sự thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu rõ những tác động của sự thay đổi tới các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Để tính giá hàng tồn kho xuất, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây: Phương pháp giá thực tế đích danh.Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.
Xem thêm

13 Đọc thêm

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆUCÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHẾ TẠO MÁY VIỆT NHẬT.

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆUCÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHẾ TẠO MÁY VIỆT NHẬT.

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN 4
NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 4
1.1.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA NVL,CCDC 4
1.1.1Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL 4
1.1.2.Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 4
1.1.3.Vị trí NVL,CCDC trong quá trình sản xuất 5
1.2.PHÂN LOẠI, TÍNH GIÁ NHẬP KHO, XUẤT KHO NVL, CCDC 5
1.2.1.Phân loại nguyên vật liệu 5
1.2.2.Phân loại công cụ dụng cụ. 7
1.2.2Tính giá nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. 7
1.2.4. Tính giá xuất kho nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ. 8
1.2.4.1. Phương pháp giá bình quân. 9
1.2.4.2. Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO). 10
1.2.4.3. Phương pháp nhập sau –xuất trước 11
1.2.4.4. Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh. 12
1.3YÊU CẦU, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NVL, CCDC. 12
1.3.1. Yêu cầu. 12
1.3.2. Nhiệm vụ và nội dung của kế toán NVL, CCDC. 13
1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHI TIẾT KẾ TOÁN NVL, CCDC. 16
1.4.1. Phương pháp thẻ song song. 16
1.4.2. Phương pháp số dư. 20
1.4.3. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. 25
1.5. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL, CCDC. 27
1.5.1. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. 27
1.5.1.1.Tài khoản sử dụng. 28
1.5.1.3.Sơ đồ hạch toán chữ T. 35
1.5.2.1. Tài khoản sử dụng. 36
1.4.2.3. Phương pháp hạch toán 36
1.5.2.3. Sơ đồ hạch toán chữ T 37
1.6.KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ LẠI. 38
1.6.1.Kế toán đánh giá lại nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 38
1.6.2.Kế toán nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ thừa thiếu khi kiểm kê 38
1.7.KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO. 39
1.8. HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN. 40
1.8.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung 40
1.8.2. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 49
1.8.3. Hình thức kế toán Nhật ký Sổ Cái 55
1.8.4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký Chứng từ 59

Xem thêm

58 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT VIỆT LÂM

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT VIỆT LÂM

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT VIÊT LÂM. 8
1.1.Những lý luận chung về NVL,CCDC tại công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Việt Lâm 8
1.1.1.Khái niệm,đặc điểm của NVLCCDC. 8
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của NVL. 8
1.1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của công cụ dụng cụ. 8
1.1.2.Vai trò của NVL CCDC 9
1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán NVL CCDC. 9
1.4.1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu. 10
1.1.5. Phân loại nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ. 11
1.1.5.1. Phân loại nguyên vật liệu 11
1.1.6. Tính giá Nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ. 13
1.1.7. Danh mục nguyên vật liệu tại công ty cổ phần và kỹ thuật Việt Lâm 18
Bảng 1.1: Sổ điểm danh vật tư 18
Địa chỉ: thôn Cổ Điển – xã Hải Bối – huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội 18
1.2 Kế toán NVL 20
1.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Việt Lâm 20
1.2.1.1. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng. 20
1.2.1.2 Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên liệu,vật liệu,công cụ dụng cụ. 20
1.2.2. Tổ chức công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần và kỹ thuật Việt Lâm 31
1.2.2.1. Kế toán tổng hợp NVL CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên 32
1.2.2.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng 32
1.2.2.1.2 Trình tự kế toán 34
1.2.2.2. Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ 43
1.2.2.2.1. Tài khoản kế toán sử dụng 43
1.2.2.2.2 Trình tự kế toán 44
1.3. Các hình thức sổ kế toán 46
1.3.1. Hình thức nhật ký chung 46
1.3.1.1 Đặc trưng cơ bản 46
1.3.1.2 Trình tự ghi sổ kế toán. 46
1.3.1.3 Sổ kế toán sử dụng. 47
1.3.2. Hình thức chứng từ ghi sổ. 47
1.3.2.1. Đặc trưng cơ bản. 47
1.3.2.2. Sổ kế toán sử dụng. 47
1.3.2.3. Trình tự ghi sổ kế toán. 48
1.3.3.. Hình thức nhật ký sổ cái 49
1.5.3.2. Sổ kế toán sử dụng. 49
1.3.3.3. Trình tự ghi sổ kế toán. 50
1.3.4. Hình thức nhật ký chứng từ 50
1.3.4.1. Đặc trưng cơ bản. 50
1.3.4.2. Sổ kế toán sử dụng 51
1.3.4.3. Trình tự ghi sổ kế toán. 51
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT VIỆT LÂM 53
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Việt Lâm 53
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển chung của công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Việt Lâm 53
2.1.2. Đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ. 54
2.1.2.1 Đặc điểm sản xuất 54
2.1.2.2 Quy trình công nghệ: 54
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần kỹ thuật 56
2. 1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận: 56
2.1.4. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 58
2.1.2.Các chính sách kế toán áp dụg tại công ty 60
2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Viêt lâm 62
2.2.1. Chứng từ sử dụng 62
2.2.2. Trình tự luân chuyển chứng từ 62
2.2.2.1. Trình tự luân chuyển phiếu nhập kho 62
2.2.2.2. Trình tự luân chuyển phiếu xuất kho 63
2.2.3. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu 64
2.2.3.1. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho 65
2.2.3.2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho 67
2.2.4. Phương pháp ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu 68
2.2.4.1. Quy trình ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu 68
2.2.4.1.1.Ở kho các công trình 68
2.2.4.1.2. Ở phòng Kế toán tại Công ty 86
2.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Việt Lâm 92
2.3.1. Tài khoản sử dụng 92
2.3.2. Phương pháp ghi sổ tổng hợp nguyên vật liệu 92
Sơ đồ 2.1: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX 93
2.3.3. Quy trình ghi sổ tổng hợp nguyên vật liệu 94
Biểu 2.21: Sổ Nhật ký chung 95
Biểu 2.22: Sổ cái TK152 96
2.4. Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Việt Lâm 97
Biểu 2.24: Biên bản xác nhận phế liệu thu hồi 99
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT VIỆT LÂM 100
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Việt Lâm 100
3.1.1. Ưu điểm 101
3.1.2. Nhược điểm 102
3.2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Việt Lâm 103
3.2.1. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu 103
3.2.2. Hoàn thiện chứng từ kế toán từ đội thi công và BCH công trường 104
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 107
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 108
Xem thêm

103 Đọc thêm

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ , DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 75

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ , DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 75

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮTii
MỤC LỤCiii
DANH MỤC BẢNGError! Bookmark not defined.
DANH MỤC SƠ ĐỒError! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ , DỤNG CỤ1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu1
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu10
1.3.1 Mục tiêu chung :10
Tìm hiểu về kế toán nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng cầu 7510
1.3.2 Mục tiêu cụ thể :10
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu10
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:10
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu10
1.5 Phương pháp nghiên cứu10
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ , DỤNG CỤ13
2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại của nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ13
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu13
2.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại công cụ dụng cụ14
2.2Công tác quản lý NVL và CCDC15
2.3 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu và công cụ ,dụng cụ17
2.3.1 Đánh giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ nhập kho17
2.3.2 Đánh giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ ,dụng cụ xuất kho18
2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ ,dụng cụ20
2.4.1 Phương pháp thẻ song song20
2.4.2 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển21
2.4.3 Phương pháp ghi sổ số dư22
2.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ23
2.5.1 Tài khoản sử dụng23
2.5.2 Tài khoản 15224
2.5.3 Tài khoản 15333
2.6 Phương pháp kế toán tổng hợp dự phòng giảm giá hàng tồn kho38
2.7 Hình thức tổ chức sổ kế toán42
2.7.1 Khái quát về các hình thức sổ kế toán42
2.7.2 Hình thức sổ kế toán43
CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 7544
3.1 Tổng quan về công ty44
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty44
3.1.2. Những thành tựu đạt được trong quá trình hoạt động45
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm46
3.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty47
3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty một số năm gần đây50
3.1.6 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty50
3.2 Thực trạng về kế toán NVL và CCDC tại Công ty CPXD Cầu 7554
3.2.1. Đánh giá NVL VÀ CCDC tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 7554
3.2.2 Chứng từ kế toán NVL, CCDC56
3.2.3. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán NVL, CCDC tại Công ty57
3.3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC tại Công ty CPXD Cầu 7558
3.3.1 Phương pháp hạch kế toán chi tiết NVL, CCDC58
3.3.2. Quy trình hạch toán chi tiết NVL, CCCDC59
3.4. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC tại Công ty CPXD Cầu 7562
3.4.1. Phương pháp hạch toán tổng hợp NVL, CCDC62
3.4.2. Quy trình hạch toán tổng hợp NVL, CCDC64
CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠICÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 7570
4.1. Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty và phương hướng hoàn thiện70
4.1.1 Ưu điểm70
4.1.2. Nhược điểm71
4.1.3. Phương hướng hoàn thiện72
4.2. Giải pháp hoàn thiện Kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng cầu 7573
KẾT LUẬN77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO78
Xem thêm

82 Đọc thêm

Chuyên đề kế toán công cụ dụng cụ

CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ

... (MS02-VT) Đề tài: Chuyên đề Kế toán Công Cụ Dụng Cụ 10 Đề tài: Chuyên đề Kế toán Công Cụ Dụng Cụ - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội (MS:03PXK-3LL) 11 Đề tài: Chuyên đề Kế toán Công Cụ Dụng Cụ -... lý sử Đề tài: Chuyên đề Kế toán Công Cụ Dụng Cụ dụng CCDC, yếu tố quan trọng, có ý nghĩa định đến sống doanh nghiệp 1.1 Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu chung: Chuyên đề kế toán Công cụ dụng cụ -... niệm đặc điểm Công cụ dụng cụ 2.1.2 Phân loại CCDC 2.1.3 Chứng từ sổ sách sử dụng 2.1.4 Nhiệm vụ kế toán CCDC 2.2 Phương pháp chi tiết CCDC 36 Đề tài: Chuyên đề Kế toán Công Cụ Dụng Cụ 2.2.1 Phương
Xem thêm

37 Đọc thêm

Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần đay và may hưng yên

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐAY VÀ MAY HƯNG YÊN

Do vậy trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Đay và May Hưng yên em đã lựa chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần Đay và May Hưng Yên” làm khóa luận tốt nghiệp.CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐAY VÀ MAY HƯNG YÊN
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐAY VÀ MAY HƯNG YÊN.
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vật liệu và công cụ dụng cụ
1.1.1.1. Khái niệm
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐAY VÀ MAY HƯNG YÊN
2.1. Đặc điểm về tổ chức SXKD và quản lý SXKD tại Công ty cổ phần Đay và May Hưng Yên
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần Đay và May Hưng Yên
Tên tiếng anh: Hung Yen jute and garment joint stock company.
Địa chỉ: 311 Lê Văn Lương, Phường An Tảo, Thị xã Hưng Yên, Tỉnh Hưng Yên.
Điện thoại: ( 84 321) 3862155, 3862483.
Fax: (84 321) 3864993.
Email: maydayhyhn.vnn.vn.
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty cổ phần Đay và May HưngYên.Sơ đồ2.2: bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Đay và May Hưng Yên.Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Đay và May Hưng YênSơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chungSơ đồ 1.1: Sơ đồ phương pháp ghi thẻ song song
Phương pháp này có ưu điểm là: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu, quản lý chặt chẽ sự biến động và hệ số của từng loại vật liệu theo chỉ tiêu số lượng và giá trị.
2.2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
a) Đối với nguyên vật liệu công cụ dụng cụ nhập kho
Trình tự nhập kho VL, CCDC tại công ty:
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng
Sơ đồ 2.5: Trình tự luân chuyển chứng từ nhập vật tư.
Giá thực tế của VL, CCDC nhập kho được tính như sau
Định kỳ thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ về cho bộ phận kế toán. Dưới đây là một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 9 năm 2012:
Ví dụ 1: Ngày 03092012: PNK số 74, mua 320 m vải kaki đơn giá 85.800 đmét, 240 m vải cotton đơn giá 87.700 đmét, 180 m vải lon kẻ đơn giá 56.000 đmét, 200 m lưới lót đơn giá 25.800 đmét của Công ty dệt Thế Hòa về nhập kho, thuế VAT 10%. Chưa thanh toán với người bán. Hoá đơn mua hàng số 0002102, ký hiệu AB12P ngày 03 tháng 9 năm 2012.
Biểu 2.1
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3001
Liên 2: ( Giao khách hàng) AB 12P
Ngày 03 tháng 09 năm 2012 Số:0002102
Đơn vị bán hàng: Công ty Dệt Thế Hòa
Địa chỉ: Lý Thường Kiệt – Hà Nội
Điện thoại: 043 9783980
Mã số thuế:0100401524
Họ tên ng¬ười giao hàng: Trần Minh Anh
Đơn vị mua: Công Ty cổ phần Đay và May Hưng Yên
Mã số thuế: 0900106217
Địa chỉ: 311 Lê Văn Lương, phường An Tảo, Tx Hưng Yên, Hưng Yên.
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số Tài khoản: 102010000353867
Ví dụ 2: Ngày 05092012: PNK số 73, mua 150 bộ quần áo bảo hộ đơn giá 189.000đbộ, 300 chiếc khẩu trang đơn giá 4.500 đ chiếc, 120 chiếc mũ bảo hộ đơn giá 12.500 đchiếc, 1000 chiếc túi nilon đơn giá 2.500 đ chiếc, 400 chiếc thùng carton đơn giá 5.000 đchiếc của Công ty TNHH Thắng Lợi về nhập kho, thuế VAT 10%. Chưa thanh toán với người bán. Hoá đơn mua hàng số 0000993, ký hiệu 62AB12P ngày 05 tháng 9 năm 2012.
Biểu 2.7:
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 092012
b) Đối với nguyên vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho.
Trình tự luân chuyển chứng từ xuất kho NVL tại công ty được tiến hành như sau:
Căn cứ vào công việc, đòi hỏi phải có vật tư các phân xưởng làm đơn đề nghị cấp vật tư và được sự đồng ý của ban giám đốc. Thủ kho căn cứ vào đơn đó viết phiếu xuất kho, phiếu xuất kho được lập thành 3 liên :
+ liên 1: lưu kế toán.
+ liên2: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho.
+ Liên 3: Do người nhận hàng giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng
Định kỳ 3 5 ngày thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ về cho bộ phận kế toán. Trình tự xuất vật tư được thể hiện qua sơ đồ sau:
Ghi chú
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng
Sơ đồ 2.6: Trình tự luân chuyển chứng từ xuất vật tư
Biểu số 2.10:
ĐƠN VỊ: CÔNG TY CP ĐAY VÀ MAY HƯNG YÊN
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
BIÊN BẢN ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT VẬT TƯ
Số: 108
Kính gửi: Ban giám đốc
Căn cứ vào nhu cầu thực tế sản xuất chúng tôi xin được cấp một số vật tư sau:
Biểu số 2.11:
ĐƠN VỊ: CÔNG TY CP ĐAY VÀ MAY HƯNG YÊN
Mẫu số: 02 – VT
Theo QĐ số 152006 QĐ – BTC Ngày 2032006 của Bộ Trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 07 Tháng 09 năm 2012
Số: 108
Nợ TK 627:
Có TK 153:
Họ tên người nhận: Lương Trường Thành
Lý do xuất: Phục vụ sản xuất kinh doanh
Địa chỉ bộ phận: Phân xưởng Sản xuất
Xuất tại kho: công cụ dụng cụ
Biểu 2.12:
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ XUẤT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 92012
Biểu 2.13
ĐƠN VỊ: CÔNG TY CP ĐAY VÀ MAY HƯNG YÊN

Mẫu số: S12 – DN
Theo QĐ số 152006 QĐ BTC
Ngày 2032006 của Bộ Trưởng BTC
THẺ KHO
Tên nhãn hiệu vật tư: Vải kaki
Đơn vị tính: Mét
Mã số: VKK
Ngày lập thẻ 01 tháng 09 năm 2012
Tại phòng kế toán:
+ Kế toán chi tiết VL, CCDC căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất do thủ kho chuyển lên, kế toán ghi sổ chi tiết vật liệu , công cụ dụng cụ.( Xem thêm phụ lục số 12 đến số 21 )
Biểu 2.15

ĐƠN VỊ: CÔNG TY CP ĐAY VÀ MAY HƯNG YÊN
Mẫu số: S10 DN
( Ban hành theo quyết định số 152006QĐBTC
ngày 20032006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Tháng 09 năm 2012
Tài khoản: 152 Tên kho: NVL
Tên, quy cách, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ: Vải Kaki ĐVT: mét
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐAY VÀ MAY HƯNG YÊN
3.1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CCDC TẠI CÔNG TY CP ĐAY VÀ MAY HƯNG YÊN:
Biểu số 3.1
Đơn vị: Công ty cổ phần Đay và May Hưng Yên
Địa chỉ: 311, Lê Văn Lương, TP Hưng Yên
PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ NHẬP XUẤT
VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Từ ngày 01092012 đến ngày 05092012.
Biểu số 3.2
Đơn vị: Công ty CP Đay và May
Hưng Yên
Mẫu số: S04 VT
( Ban hành theo quyết định số 152006QĐBTC
ngày 20032006 của Bộ trưởng BTC)


PHIẾU BÁO CÁO VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ
Bộ phận sử dụng phân xưởng sản xuất
3.2.3.Mở sổ nhật ký mua hàng.
Công ty nên mở số nhật ký mua hàng để theo dõi tình hình mua NVL,CCDC để thuận tiện cho việc theo dõi tình hình nhập vật tư của DN,giúp cho việc so sánh đối chiếu số liệu rễ dàng hơn.
Biểu 3.3.
SỔ NHẬT KÝ MUA HÀNG
Xem thêm

83 Đọc thêm

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP VICEM BAO BÌ BỈM SƠN

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CP VICEM BAO BÌ BỈM SƠN

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu. 3
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 3
1.4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 3
1.4.3 Phương pháp phân tích 5
1.4.4 Phương pháp tiếp cận 5
1.4.5 Phương pháp so sánh 5
1.5 Dự kiến kết quả đạt được. 6
1.6 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. 6
1.7 Kết cấu khóa luận 17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. 18
2.1 Các vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. 18
2.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ. 18
2.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ. 18
2.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong sản xuất kinh doanh. 19
2.1.4 Yêu cầu quản lý NVL – CCDC, vai trò và nhiệm vụ của kế toán NVL –CCDC. 20
2.1.4.1 Yêu cầu quản lý NVL – CCDC. 20
2.1.4.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC trong các doanh nghiệp. 21
2.2 Nội dung kế toán NVL, CCDC trong các doanh nghiệp. 22
2.2.1 Phân loại NVL, CCDC. 22
2.2.2 Tính giá NVL, CCDC. 25
2.2.2.1 Tính giá NVL – CCDC nhập kho. 26
2.2.2.2 Tính giá NVL, CCDC xuất kho. 28
2.3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC. 32
2.3.1 Phương pháp thẻ song song. 33
2.3.2 Phương pháp đối chiếu luân chuyển. 35
2.3.3 Phương pháp số dư. 36
2.4 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC. 38
2.4.1 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên. 38
2.4.2. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ 40
2.4.3 Dự phòng giảm giá NVL, CCDC 41
2.4.4 Sổ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. 43
CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN 47
3.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN. 47
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vicem bao bì Bỉm Sơn. 47
3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty CP vicem bao bì Bỉm Sơn. 51
3.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty. 51
3.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất vỏ bao của công ty. 52
3.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần Vicem bao bì Bỉm Sơn. 54
3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phẩn vicem bao bì Bỉm Sơn. 57
3.1.4 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp 58
3.1.4.1 Vị thế của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh 58
3.1.4.2 Các đối tác nhà cung cấp của doanh nghiệp. 58
3.1.4.3 Các thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp 60
3.1.5 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần Vicem bao bì Bỉm Sơn. 60
3.1.6 Các chính sách kế toán chung. 65
3.1.6.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán. 66
3.1.6.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. 66
3.1.6.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán. 67
3.1.6.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán. 70
3.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN. 71
3.2.1 Thực trạng về phân loại và đánh giá NVL, CCDC tại công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn. 71
3.2.1.1 Thực trạng về phân loại NVL, CCDC. 71
3.2.1.2 Thực trạng về đánh giá NVL, CCDC tại công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn. 72
3.2.2 Thực trạng về kế toán NVL, CCDC tại công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn.
73
3.2.2.1 Chứng từ sử dụng. 73
3.2.2.2 Thực trạng kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn. 76
3.2.2.3 Cách tính giá trên Fast. 78
3.2.2.4 Thực trạng kế toán tổng hợp NVL, CCDC tại công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn. 81
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN “KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN” 85
4.1 Đánh giá về công tác phân loại NVL – CCDC tại công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn. 85
4.1.1 Ưu điểm 85
4.1.2 Nhược điểm. 86
4.2 Đánh giá về công tác tính giá NVL – CCDC tại công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn. 86
4.2.1 Ưu điểm 86
4.2.2 Nhược điểm 86
4.3 Đánh giá về công tác kế toán chi tiết NVL – CCDC tại công ty CP Vicem bao bì Bỉm Sơn 87
4.3.1 Ưu điểm 87
4.3.2 Nhược điểm 88
4.4 Đánh giá về công tác kế toán tổng hợp NVL – CCDC tại công ty CP Vicem Bỉm Sơn. 88
4.4.1 Ưu điểm 88
4.4.2 Nhược điểm 89
4.5. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NVL, CCDC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BỈM SƠN. 90
Xem thêm

147 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .........
CHƯƠNG 1 : Những vấn đề lý luận chung về kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất
1.1. Khái niệm, các nhóm và nhiệm vụ của hạch toán NVL, CCDC
1.1.1. Khái niệm,các nhóm nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ
1.1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp
1.1.3.Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
1.2 Phân loại, đánh giá NVL – CCDC
1.2.1 Phân loại NVL – CCDC trong doanh nghiệp 1.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu
1.2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
1.2.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
1.2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
1.2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
1.2.2.3.Phương pháp giá hạch toán (phương pháp hệ số giá):
1.2.2.4 Phương pháp xác định trị giá tồn cuối kỳ theo giá mua lần cuối:
1.1.3 Các phương pháp Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng tại doanh nghiệp
1.1.4. Kế toán dự phòng và giảm giá hàng tồn kho
1.1.4.1 Nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho :
1.1.4.1.1 Nguyên tắc và điều kiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.1.4.1.2 Điều kiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.1.4.1.3 Tài khoản sử dụng:
1.3. Hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ
1.3.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng
1.3.2 .Phương pháp kế toán chi tiết NVL – CCDC
1.3.2.1 . Phương pháp thẻ song song
1.3.2.2 .Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
1.3.2.3 Phương pháp sổ số dư
1.4 Hạch toán kế toán tổng hợp NVL – CCDC
1.4.1 Khái niệm phương pháp kê khai thường xuyên
1.4.1.1 Kế toán biến động tăng, giảm NVL theo phương pháp KKTX
1.4.1.2 Kế toán biến động tăng, giảm CCDC theo phương pháp KKTX
1.4.2 Hạch toán kế toán NVL – CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.2.1 Khái niệm phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.2.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.2.3 Kế toán tổng hợp CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.5 Các hình thức ghi sổ kế toán
1.5.1 Hình thức kế toán nhật ký chung
1.5.2 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
1.5.3 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
1.5.4 Hình thức sổ kế toán Chứng từ Ghi sổ
1.5.5 Hình thức ghi sổ kế toán trên máy tính
. Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX
2.1 .Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
2.1.1 Giới thiệu về Công ty.
2.1.2 . Lĩnh vực kinh doanh và quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty.
2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh thương mại,sản xuất,xây dựng công trình…
2.1.2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm
2.1.2.3.Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty.
2.1.2.3.1. Mạng lưới kinh doanh.
2.1.2.3.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.1.3 Qúa trình phát triển 2.1.3.1 Qúa trình phát triển
2.1.3.2 Kết quả kinh doanh của Công ty những năm gần đây
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
2.1.3.1Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý của Công ty.
2.1.4 . Sự ảnh hưởng của tổ chức bộ máy quản lý của Công ty tới phòng tài chính kế toán.
2.1.5 Bộ máy kế toán, công tác tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty.
2.1.5.1 Bộ máy kế toán, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán trưởng(KTT) , kế toán viên(KTV).
2.1.6 Tổ chức công tác kế toán.
2.1.6.1 Hình thức kế toán áp dụng hiện nay.
2.1.6.2 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.
2.1.6.3 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định.
2.1.6.4 Chế độ kế toán áp dụng.
2.1.6.5. Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán tại Công ty.
2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu trong Công ty cổ phần Đá ốp lát cao cấp Vinaconex.
2.2.1. Đặc điểm ,phân loại nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Đá ốp lát cao cấp Vinaconex.
2.2.1.1 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đá ốp lát cao cấp Vinaconex.
2.2.1.2 Vai trò nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong Công ty
2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
2.2.2.1. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho tại Công ty.
2.2.2.2. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho tại Công ty.
2.2.2.3 Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
2.2.3 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
2.2.3.1 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
2.2.3.2 Kế toán chi tiết nhập xuất nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex.
2.2.3.3. Luân chuyển chứng từ xuất nguyên vật liệu
2.3. Kết toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
2.3.1. Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu
2.3.2. Kế toán kết qủa kiểm kê kho nguyên vật liệu
3 NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY VÀ Ý KIẾN
3.1.1. Ưu điểm.
3.1.2. Nhược điểm.
3.1.3. Biện pháp và kiến nghị đề xuất.
3.2. Các giải pháp kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
3.2.1. Về công tác quản lý nguyên vật liệu.
3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán.
KẾT LUẬN.
Xem thêm

108 Đọc thêm

CÔNG TÁC KẾ TÓAN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY T NHH SX TM DV XNK BÌNH AN

CÔNG TÁC KẾ TÓAN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY T NHH SX TM DV XNK BÌNH AN

Kế toán tổng hợp: làm công tác kế toán tong hợp, kiểm tra các chứng từ đầuvào, kế toán giá thành sản phẩm, theo dõi đôn đốc công nợ với các đại lý.theodõi hàng nhập, xuất kho và lập báo cáo tiêu thụ.Mở sổ theo dõi tài sản cố địnhtính toán phân bổ khấu hao theo quy định.Theo dõi tiền lương và các khoảnphải trích theo lương theo đúng chế độ.Kế toán vật tư, ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hìnhnhập xuất vật tư, nguyên liệu, công cụ dụng cụ, lập phiếu nhập kho, xuất khovật tư, lập báo cáo kế toán về chi phí sử dụng vật tư, nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, phân tích tính hình sử dụng thực tế với mục tiêu hao đối chiếu với kếtoán giá thành sản phẩm, khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Kế toán ngânhàng có nhiệm vụ giao dịch vay vốn ngân hàng theo dõi công nợ, lập phiếu thu,phiếu chi, thanh toán đối chiếu công nợ khách hàng và người tạm ứng…Kế toán bán hàng : Nhập hóa đơn bán hàng, theo dõi hàng bán ra, theo dõi côngnợ đại lý,chi nhánh cùng kế toán tổng hợp, tính triết khấu, hoa hồng cho đại lý,đối vhiếu công nợ với đại lý, đối chiếu kiểm kê hàng tồn kho với thủ kho thànhphẩm,các đại lý kgi có yêu cầu…Thủ quỹ: Kế toán bán hàng đồng thời thừa hành nghiệp vụ nhập,xuất tiền theođúng chế độ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn công ty.
Xem thêm

77 Đọc thêm

Bài tập mẫu về các phương pháp tính thuế GTGT

BÀI TẬP MẪU VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT

Bài 6:
Tài liệu một doanh nghiệp trong tháng 2N:
Tồn kho đầu kì: 3.000m vật liệu X, đơn giá 25.000đm
Trong tháng 2N, vật liệu X biến động như sau:
Ngày 3 xuất 1.500m để sản xuất sản phẩm
Ngày 6 tiếp tục xuất 1.000m để chế tạo sản phẩm
Ngày 7 thu mua nhập kho 1.600m, giá mua ghi trên hóa đơn 44.000.000đ. Tiền mua vật liệu doanh nghiệp đã trả bằng chuyển khoản sau khi trừ 1% triết khấu thanh toán được hưởng
Ngày 10: dùng tiền vay ngắn hạn thu mua 1.000m nhập kho. Giá mua chưa thuế 24.500đm, thuế GTGT 2.450đm; chi phí thu mua trả bằng tiền mặt 940.000đ
Ngày 15 xuất 800m để chế biến sản phẩm
Ngày 24 xuất 1.100m cho sản xuất sản phẩm
Ngày 28 thu mua nhập kho 400m, giá mua chưa có thuế GTGT là 25.000đm. thuế GTGT 10%
Yêu cầu

Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hãy xác định giá thực tế vật liệu X nhập, xuất kho trong kì theo các phương pháp sau:
Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Phương pháp giá hạch toán ( giả sử giá hạch toán trong tháng 25.000đm)
2. Hãy thực hiện yêu cầu trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Xem thêm

49 Đọc thêm

KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI MẠNH QUÂN

KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI MẠNH QUÂN

cụ dụng cụ cho sản xuất sản phẩm về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng,giá cả hợp lý phản ánh đầy đủ chính xác giá thực tế của vật liệu ( giá mua, chiphí thu mua). Khâu bảo quản: Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý, đúngchế độ bảo quản với từng loại vật liệu để tránh hư hỏng, thất thoát, hao hụt,mất phẩm chất ảnh hướng đấn chất lượng sản phẩm. Khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành, không bị ngừngtrệ, gián đoạn. Doanh nghiệp phải dự trữ vật liệu đúng định mức tối đa, tốithiểu đảm bảo cho sản xuất liên tục bình thường không gây ứ đọng (do khâudự trữ quá lớn) tăng nhanh vòng quay vốn. Trong khâu sử dụng vật liệu: Sử dụng vật liệu theo đúng định mức tiêu hao,đúng chủng loại vật liệu, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vật liệu nâng caochất lượng sản phẩm, chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm vì vậy đòi hỏitổ chức tốt việc ghi chép, theo dõi phản ánh tình hình xuất vật liệu. Tính toánphân bổ chính xác vật liệu cho từng đối tượng sử dụng theo phương phápthích hợp, cung cấp số liệu kịp thời chính xác cho công tác tính giá thành sảnphẩm. Đồng thời thường xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thu mua, bảoquản dự trữ và sử dụng vật liệu, trên cơ sở đề ra những biện pháp cần thiếtcho việc quản lý ở từng khâu, nhằm giảm mức tiêu hao vật liệu trong sảnxuất sản phẩm, là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội.2.2 Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ192.2.1Phân loại2.2.1.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp- Nguyên vật liệu chính( bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là các
Xem thêm

110 Đọc thêm

NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

yếu tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.Trên đây là một số phương pháp tính giá xuất NVL trong kỳ. Từng phương pháp có ưu,nhược điểm và điều kiện áp dụng riêng. Vì vậy, tuỳ vào quy mô, đặc điểm doanh nghiệpvà trình độ quản lý của kế toán mà sử dụng phương pháp tính toán thích hợp.10/20Tổ chức chứng từ kế toánTổ chức chứng từ kế toánTrong doanh nghiệp sản xuất các chứng từ được sử dụng để hạch toán NVL gồm: Hoáđơn bán hàng(hoặc HĐ GTGT), phiếu nhập- xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyểnnội bộ... tuỳ theo từng nội dung nghiệp vụ kinh tế.Các chứng từ liên quan đến nguyên vật liệu phải phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thờitheo đúng chế độ quy định. Mỗi chứng từ phải chứa đựng các chỉ tiêu đặc trưng chonghiệp vụ kinh tế phát sinh về nội dung, quy mô, chất lượng, thời gian… xảy ra cũngnhư trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan.Chứng từ kế toán nhập nguyên vật liệuPhiếu nhập kho: Dùng để xác định số lượng quy cách giá trị NVL, nhập kho và làm căncứ để thủ kho và kế toán ghi vào các bảng, sổ kế toán.Phiếu nhập kho được lập dựa trên mẫu 01 VT do Bộ tài chính ban hành.Phiếu nhập kho được lập và luân chuyển như sau:- Phiếu nhập kho do phòng kế toán hoặc bộ phận vật tư của đơn vị lập thành 3 liên vàngười lập phải ký vào đó. Trước khi lập phiếu nhập, người lập phải căn cứ vào chứng từbên bán như hoá đơn, biên bản kiểm nghiệm vật tư, các chứng từ khác- Chuyển phiếu nhập kho cho thủ trưởng đơn vị hoặc người phụ trách ký.- Người giao hàng nhận phiếu nhập.- Chuyển phiếu nhập xuống kho, thu kho ghi số lượng, quy cách vào cột thực nhập cùngngười giao ký xác nhận.Ba liên của phiếu nhập kho được lưu giữ như sau:
Xem thêm

22 Đọc thêm

Báo cáo thực tập kế toán hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty công trình đường thuỷ

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THUỶ

LỜI NÓI ĐẦU Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ là đối tượng lao động và là phương tiện sản suất của Công ty , vì vậy hiểu và quản lý sử dụng có hiệu quả chúng giúp cho Công ty tiết kiệm được nhiều chi phí. Mặt khác quản lý nguyên vật liệu con giúp cho công ty sử dụng nguyên vật liệu tốt trong thi công và trong sản xuất bảo đảm sản phẩm mà công ty làm ra đúng tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của nhà chủ công trình. Công cụ dụng cụ là phương tiên tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm nó tác động đến chất lượng tốt sấu của sản phẩm, nếu công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất thi công đầy đủ và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng giúp người công nhân nâng cao năng suất lao động đảm bảo đúng tiến độ yêu cầu của nhà quản lý Trong những năm gần đây do sự biến động của nền kinh tế đặc biệt là sự biến động của giá cả thị trường thường là tăng cao không lường. Vì vậy mà chi phí về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ tới nguồn vốn lưu động của Công ty vì vậy việc quản lý và hạch toán chặt chẽ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ giúp cho Công ty năng động hơn trong việc giảm chi phí giá thành các hợp đồng , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Chuyên đề thực tập của em tại được trình bầy thành 3 phần Phần 1 : Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty công trình đường thuỷ Phần 2 : Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty công trình đường thuỷ Phần 3 : Đánh giá công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty công trình đường thủy Thời gian thực tập tại Công ty căn cứ vào lý thuyết với sự vận dụng thực tế tại Công ty công trình đường thủy em đã trình bầy một số hoạt động lao động sản xuất và quản lý tại Công ty. Nhưng do yếu tổ chủ quan về nhận thức và cách nhìn nhận của một sinh viên thực tập vì vậy chuyên đề của em sẽ có những thiếu sót nhất định vậy em mong muốn nhận được sự chỉ bảo của thầy cô hướng dẫn cùng các cô các chú trong phòng kế toán tại Công ty giúp bài viết của em được hoàn thiệnEm xin chân thành cảm ơn Sinh viênNguyễn Anh Tuấn LỜI NÓI ĐẦU1PHẦN 171. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty72 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty8Phòng hành chính y tế143 Tổ chức hoạt dộng kinh doanh153.1. Địa bàn hoạt động153.2. Nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh153.3. Đặc điểm sản phẩm của Công ty163.4. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất174 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty194.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán, chức năng và nhiệm vụ19Trong đó:20Kế toán máy kiêm kế toán tiền mặt:21Thủ quỹ:214.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty công trình đường thuỷ22Danh mục các chứng từ kế toán mà công ty sử dụng.22Biểu 01 – Chứng từ sử dụng tại công ty.24Loại 1 : Tài sản lưu động24Loại 2: Tài sản cố định25Loại 3: Nợ phải trả25Loại 5: Doanh thu.25Loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh.26Loại 0: Tài khoản ngoài bảng.264.4 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán264.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính29PHẦN 2311 Khái quát chung NVL và CCDC tại Công ty công trình đường thủy311.1 Đặc điểm , vai trò, phân loại nvl và ccdc tại công ty311.2 Quản lý NVL,CCDC tại Công ty.321.3 Tính giá NVL tại Công ty321.4 Phương pháp phân bổ giá trị CCDC xuất dùng33BẢNG PHÂN BỔ CCDC QUÝ 1 NĂM 2005 CHO CÁC CÔNG TRÌNH33Đơn vị tính: đồng332 Hạch toán NVL, CCDC tại công ty công trình đường thủy342.1 Chứng từ và thủ tục nhập kho34Phiếu nhập kho tại phòng vật tư được lập thành 3 liên35Ngày 16 tháng 01 Năm 200535Đơn vị bán hàng : Công ty cung ứng vật tư Đại Hoàng Minh35Đơn vị : Công ty công trình đường thủy36Địa chỉ : 159 Thái Hà Đống Đa Hà Nội36PHIẾU NHẬP KHO36Đơn vị : Công ty công trình đường thuỷ37Địa chỉ :Kho Ninh Bình37PHIẾU XUẤT KHO37Đơn vị : Công ty công trình đường thuỷ38Địa chỉ : Kho Hà Nam38PHIẾU XUẤT KHO382.2 Hạch toán chi tiết NVL và CCDC382.2.1 Hạch toán chi tiết NVL38Đơn vị : Công ty công trình đường thuỷ40Địa chỉ : Kho tại Ninh Bình40THẺ KHO40Tổng Công ty Xây dựng đường thuỷ41Công ty công trình đường thuỷ41BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN412.2.2 Hạch toán chi tiết CCDC422.3 Hạch toán tổng hợp NVL và CCDC422.3.1 TK sử dụng để hạch toán:42Với TK 152 “Nguyên vật liệu” được chi tiết42Với TK 151 “ Hàng mua đang đi đường”422.3.2 Kế toán tổng hợp nhập kho NVL43Nợ TK 152 : Giá trị NVL nhập kho43Nợ TK 151 : Hàng mua đang đi đường43Nợ TK 152 : 92330952344Nợ TK 133 : 4616547744Nợ TK 152 : 92330952344Nợ TK 133 : 4616547744Nợ TK 151: 92330952344Nợ TK 133: 4616547744Nợ TK 152 : 92330952344Có TK 151 : 92330952344Cuối quý kế toán lập chứng từ ghi sổ như sau44CHỨNG TỪ GHI SỔ442.3.3 Kế toán tổng hợp xuất NVL44Nợ TK 15445Nợ TK 133 :Nếu có45Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán45Nợ TK 111, 112, 33145Có TK 152 : Giá thực tế mua45Nếu xuất kho để thi công công trình45Nợ TK 621 : 41214170045Có Tk 152 : 41214170045Nợ TK 627 : 41214170045Có TK 152 : 41214170045Nợ TK 642 : 41214170045Có TK 152 : 41214170045Nợ TK 632 : 41214170045Có TK : 152 :41214170045NV 246Nợ TK 111: số tiền thực thu46Nợ TK 111 : 43274878546Có TK 152 : 41214170046CHỨNG TỪ GHI SỔ462.3.4 Kế toán NVL thừa , thiếu khi kiểm kê tại công ty46Nợ TK 152 : Giá thực tế NVL thừa46Nợ TK 152 : Giá thực theo hoá đơn46Mẫu sổ cái tài khoản 15247SỔ CÁI472.4 Hạch toán tổng hợp CCDC47Khi xuất dùng CCDC và phân bổ 50% thì kế toán ghi48Có TK 153 : Giá thực tế của CCDC xuất kho48Nợ TK 142 : Chờ phân bổ48Phản ánh mức phân bổ48Có TK 142 : giá trị phân bổ48Nợ TK 153 : 80.000.00048Có TK 111 : 80.000.00048Nợ TK 142 : 80.000.00048Có TK : 80.000.00048Nợ TK 627 : 152.063.00048Có TK 142 : 152.063.00049CHỨNG TỪ GHI SỔ49Kèm theo : Chứng từ gốc491 Nhận xét chung501.1. Những ưu điểm.501.2. Những tồn tại.512 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nvl, ccdc tại công ty522.1 Nhận xét về công quản lý và kế toán NVL , CCDC52CCDC522.2 Một số kiến nghị52KẾT LUẬN53Em xin chân thành cảm ơn53
Xem thêm

51 Đọc thêm

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần Mai Khuê

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAI KHUÊ

MỤC LỤCChương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu11.1.Tính cấp thiết của đề tài11.2. Tổng quan đề tài nghiên cứu21.3. Mục tiêu nghiên cứu121.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu121.5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài131.6. Kết cấu của đề tài15Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp162.1. Những vấn đề chung về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp162.1.1. Khái niệm và đặc điểm Nguyên vật liệu162.1.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp172.1.3. Phân loại nguyên vật liệu192.1.4. Tính giá nguyên vật liệu202.1.4.1. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu202.1.4.2. Tính giá NVL nhập kho.212.1.4.3. Tính giá NVL xuất kho:222.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu242.2.1. Chứng từ sử dụng242.2.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu242.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu302.3.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu thep phương pháp kê khai thường xuyên302.3.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ382.4. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho42Chương 3: Thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Mai Khuê453.1. Khái quát về công ty CP Mai Khuê453.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển453.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ phần Mai Khuê473.1.3. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ phần Mai Khuêụ503.1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán513.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty513.1.4.2. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty553.2. Kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP Mai Khuê583.2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty583.2.2. Phân loại , đánh giá nguyên vật liệu593.2.2.1. Phân loại593.2.3. Kế toán chi tiết613.2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu64Chương 4: Những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần Mai Khuê684.1. Đánh giá về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Mai Khuê684.1.1. Ưu điểm684.1.2. Nhược điểm704.2. Kiến nghị71Kết luận78TÀI LIỆU THAM KHẢO80PHỤ LỤC81
Xem thêm

104 Đọc thêm

Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THI CÔNG NỀN MÓNG THÀNH ĐẠI LỘC

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1
1.1 Đặc điểm kế toán nguyên vật liệucông cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp. 1
1.1.1. Vị trí của vật liệu công cụ, dụng cụ đối với quá trình xây lắp.

1.1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ trong doanh nghiệp xây lắp.

1.1 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp xây lắp:

1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệucông cụ dụng cụ

1.2 .Phân loại nguyên vật liệu công cụ dụng cụ:

1.2.2 Đánh giá NVL, CCDC.

1.2.3 . Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán.
1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 5
1.3.1 Chứng từ sử dụng: Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định số 15 ngày 20032006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm: .

1.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

1.4 . Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng

1.4.1 Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng NVL, CCDC:
1.4.2 Tình hình biến động giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 1

1.4.3 . Kế toán kiểm kê và đánh giá lại vật tư
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIÊU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THI CÔNG NỀN MÓNG THÀNH ĐẠI LỘC 18
2.1 Tinh hình, đăc điểm chung của công ty . 18
2.1.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc . 1

2.1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 20092010.(Phụ lục 1)
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất ở Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc 19
2.1.4. Đặc điểm quy trình sản xuất: 20
2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp. 2

2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công 2

2.2.1. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc
2.2.3. Trình tự nhập xuất kho nguyên vật liệu . 24
2.2.4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc . 25
2.2.5 Đối với công cụ, dụng cụ: Việc đánh giá công cụ, dụng cụ tương tự đối với vật liệu được tiến hành bình thường . 28
2.2.6. Tài khoản sử dụng cho hạch toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc . 27
2.2.7. . Kế toán tổng hợp nhập – xuất vật liệu, công cụ dụng cụ: 2

CHƯƠNG II : NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ KẾ TOÁN NVL – CCDC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THI CÔNG NỀN MÓNG THÀNH ĐẠI 3

3.1 Nhận xét về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại . 3

3.1.1. Ưu điểm 3

3.1.2. Hạn chế . 3

3.2 . Một số ý kiến đề xuấ 3

KẾT LUẬN
Xem thêm

92 Đọc thêm

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Báo cáo thực tập tốt nghiệpGVHD: Đỗ Ngọc TuấnLỜI MỞ ĐẦUTrong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp với mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.Vì vậy doanh nghiệp luôn phải tựchủ động trong sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnnhất định phải có phương án kinh doanh đạt kết quả và đem lại được nguồn lợinhuận cho doanh nghiệp. Do vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải đặc biệt quantâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất ,từ khâu đầu đến khâu cuối cùngcủa quá trình sản xuất.Tức là từ khâu mua nguyên vật liệu để sản xuất đến khâutiêu thụ sản phẩm nhằm đảm bảo việc tăng tốc độ chu chuyển vốn, thực hiệnnghĩa vụ với ngân sách nhà nước cải thiện đời sống cho người lao động vàdoanh nghiệp có lợi nhuận tích lũy để tái sản xuất mở rộng.Để đạt được những điều kiện đó thì doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộmọi biện pháp quản lý các yếu tố liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh.Mà trong đó kế toán là một bộ phận kế toán cấu thành quan trọng trongcông tác quản lý tài chính, nó có vai trò trong công tác kiểm tra sử dụng tài sản,vật tư tiền vốn nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo tự chủ trong hoạt độngsản xuất kinh doanh và còn là yếu tố mang tính chất quyết định chất lượng sảnphẩm.Vì vậy việc hạch toán là việc không thể thiếu được và phải đảm bảo hạchtoán đó là “ chính xác- kịp thời - toàn diện”. Kế toán nguyên vật liệu phải đạtđược 3 yêu cầu trên thì mới đảm bảo cho việc cung cấp nguyên vật liệu kịp thời,đồng bộ cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp, kiểm tra và giám sát chặt chẽviệc chấp hành mức tiêu hao dự trữ nhờ đó góp phần giảm bớt chi phí dẫn đếnviệc hạ giá thành và nâng cao lợi nhuận.Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh luôn nhận thức rõ vai tròkế toán là công cụ quản lý cho mọi hoạt động kinh doanh. Công ty luôn coitrọng công tác hạch toán nguyên vật liệu không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm.Chính vì vậy công tác quản lý nguyên vật liệu ở mọi doanh nghiệp đã và
Xem thêm

77 Đọc thêm

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

mà chỉ được sử dụng cho đến lúc hư.Thực tập tốt nghiệpTrang 14Trong quá trình sản xuất, những CCDC nào có giá trị lớn, thờigian sử dụng lâu dài thì giá trị công cụ dụng cụ sẽ được phân bổ trong 1kỳ kế toán hoặc nhiều kỳ nhưng tối đa không quá 2 năm (ngoại trừnhững công cụ dụng cụ nào được chuyển từ tài sản cố định thì thời gianphân bổ không quá 3 năm) Ngược lại, đối với các CCDC có giá trị nhỏsẽ được tính hết một lần chi phí cho lần xuất dùng đầu tiên.2.2. Phân loại về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:2.2.1. Phân loại nguyên vật liệu:.2.2.1.1. Nguyên vật liệu chính:Là những nguyên liệu vật liệu cấu thành nên thực thể vật chất của sảnphẩm trong quá trình sản xuất, toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu đượcchuyển được chuyển vào giá trị của sản phẩm mới. Trong các doanhnghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm nguyênliệu, vật liệu chính phụ. NVL chính bao gồm bán thành phẩm, mua ngoàivới mục đích tiếp tục tạo ra sản phẩm.Tuy nhiên khái niệm nguyên vậtliệu chính cũng gắn liền với từng doanh nghiệp cụ thể.Ví dụ: Đối với công ty dệt thì nguyên, vật liệu chính của công ty đó làcác loại sợi khác nhau và đó là sản phẩm của các doanh nghiệp chế biếnbông.2.2.1.2. Nguyên vật liệu phụ:Là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất màkhông cấu thành thực thể, vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp vớinguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dạng bề ngoài
Xem thêm

59 Đọc thêm

Kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Chế Biến Lâm Sản 1

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN 1

Ngay từ khi thực hiện đổi mới và mở cửa nền kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng đến phát triển kinh tế đối ngoại trong đó có kinh doanh ngoại thương, cụ thể hơn là kinh doanh xuất khẩu gỗ một trong những mặt hàng chiến lược làm tăng kim ngạch xuất khẩu và là mặt hàng quan trọng trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của quốc gia. Có thể nói kinh doanh xuất khẩu gỗ là một hoạt động mang lại lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp và thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng phát triển hoạt động kinh doanh này trên thương trường quốc tế.

Liên tục trong 6 năm qua, đồ gỗ là một trong những nhóm hàng có tốc độ tăng trưởng “nóng”, với mức tăng bình quân từ 28% 40%năm.Giá trị xuất khẩu gỗ tăng gấp 10 lần, đã đưa mặt hàng “sinh sau đẻ muộn”của Việt Nam đứng hàng thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á về lĩnh vực này trong năm 2006(sau Malaysia, Indonesia và Thái Lan).Đồ gỗ xuất khẩu đã trở thành một trong những nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn đứng thứ 5 sau dầu thô, dệt may, giày dép và thủy sản.

Từ năm 2002 – 2008, sản phẩm gỗ Việt Nam đã có mặt tại 120 quốc gia và thị trường xuất khẩu gỗ này rất đa dạng, không phụ thuộc vào một thị trường nhất định. Tại một số thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada sản phẩm gỗ đã mang lại kim ngạch lớn.

Nói như vậy để thấy được ngành xuất khẩu gỗ có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với nền kinh tế của các nước đặc biệt là đối với nước ta hiện nay.Thấy được tầm quan trọng này,Công ty SADACO cũng như Xí nghiệp Chế Biến Lâm Sản 1 đã ngày càng cố gắng, đẩy mạnh việc sản xuất, chế biến gỗ để tạo ra các sản phẩm đa dạng, phong phú hơn từ gỗ để phục vụ cho nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu sang các nước khác trên thế giới.Chính vì hiểu được điều này, em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Chế Biến Lâm Sản 1”nhằm tìm hiểu và nghiên cứu nguyên vật liệu gỗ tại Xí nghiệp.

Những kiến thức được thầy cô truyền đạt khi còn ngồi trên ghế nhà trường cùng với những kiến thức thực tế trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp sẽ giúp em hoàn thành bài báo cáo này.Song, do những kiến thức và sự hiểu biết của em còn hạn hẹp nên không tránh khỏi sai sót.Kính mong quý thầy cô cũng như các cô, chú, anh chị trong Xí nghiệp nhận xét đóng góp để bài báo cáo của em được hoàn thiện tốt hơn.




CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

I.Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu
1.Khái niệm:
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm.
2.Đặc điểm:
Nguyên vật liệu tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóa thành sản phẩm . Do đó, giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành giá thành sản phẩm.
3.Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp
 Bên cạnh kế toán tổng hợp, kế toán phải theo dõi chi tiết từng loại nguyên vật liệu.
 Xây dựng hệ thống danh điểm vật liệu cho từng quy cách nguyên vật liệu.
 Đánh số danh điểm vật liệu.
 Lập sổ danh vật liệu.
4.Phương pháp kế toán hàng tồn kho
a.Phương pháp kê khai thường xuyên:
Là phương pháp theo dõi thường xuyên tình hình xuất nhập tồn kho vật tư,hàng hóa trên sổ kế toán. Trong trường hợp này, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa.Vì vậy, giá trị vật tư hàng hóa, hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán theo công thức:
Trị giá hàng tồn trị giá hàng tồn trị giá hàng nhập trị giá hàng xuất
kho cuối kỳ = kho đầu kỳ + kho trong kỳ kho trong kỳ

 Các phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
 Phương pháp thực tế đích danh: là xác định giá xuất kho theo từng nguyên vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể. Phương pháp này thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các mặt hàng có giá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.Theo phương pháp này thì gía trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.
 Phương pháp nhập sau xuất trước(LIFO): phương pháp này dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất trước thì được sản xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối cùng là hàng tồn tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó.Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
 .Phương pháp bình quân gia quyền(liên hoàn, cuối kỳ): theo phương pháp này thì giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

Ví dụ minh họa: Có tình hình nhập kho 1 nguyên vật liệu A tại một doanh nghiệp trong tháng 92003 như sau:

STT Ngày tháng Đơn vị
Tính Số lượng
(kg) Đơn giá
(đ) Thành tiền
(đ)
01 02102003 Kg 500 60,000 30,000,000
02 05102003 Kg 600 70,000 42,000,000
03 12102003 Kg 400 80,000 32,000,000
04 18102003 Kg 1,000 90,000 90,000,000
Tổng cộng 194,000,000

Giá xuất kho của nguyên vật liệu A tính theo các phương pháp trên như sau:
 Phương pháp thực tế đích danh:
Doanh nghiệp cần xuất kho 1200 kg nguyên vật liệu A sẽ theo các giá như sau:
500 60,000 = 30,000,000
600 70,000 = 42,000,000
100 80,000 = 8,000,000
Tổng cộng: 1,200 80,000,000
 Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO):
Xem thêm

41 Đọc thêm

PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY DỆT QUÂN ĐỘI LÀO

PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY DỆT QUÂN ĐỘI LÀO

sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ.- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản (XDCB): Là các loạithiết bị, vật liệu phục vụ cho hoạt động xây lắp, XDCB.- Vật liệu khác: Là các vật liệu đặc chủng của từng doanhnghiệp hoặc phế liệu thu hồi.Hạch toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng yêu cầu phảnánh tổng quát về giá trị đối với mỗi loại NVL. Để đảm bảo thuậntiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số lượngvà giá trị đối với từng loại NVL, trên cơ sở phân loại theo vai trò vàcông dụng của NVL, các doanh nghiệp phải tiếp tục chi tiết và hìnhthành nên "Sổ danh điểm vật tư". Sổ này xác định thống nhất têngọi, số hiệu, mã, quy cách, đơn vị tính, giá hạch toán của từng danhđiểm NVL.1.2.2. Tính giá nguyên vật liệuNVL có nhiều hình thái vật chất và hình thái giá trị khác nhau,chúng có thể là những loại NVL nhỏ bé cấu thành nên sản phẩm haycũng có thể là những tấm bê tông to, nặng hoặc là loại thực phẩm đểchế tạo sản phẩm ăn uống. Do đó, khi đánh giá NVL không thể sửdụng duy nhất một phương pháp cho tất cả các đối tượng NVL khácnhau về đặc tính, hình thái, giá trị mà cần xây dựng các phươngpháp tính giá khác nhau phù hợp với tính đa dạng của chúng.Đặc tính bảo quản NVL cho thấy có những loại NVL có thểdự trữ lâu mà không làm giảm chất lượng yêu cầu, nhưng cũng cónhững loại có tính chất như thực phẩm, mỹ phẩm… thì không thể đểtồn kho ứ đọng lâu được. Từ đó hình thành yêu cầu xây dựng cácphương pháp tính giá sao cho phù hợp với đặc tính bảo quản riêngcủa từng loại NVL.
Xem thêm

67 Đọc thêm

Cùng chủ đề