CÁCH NHẬN BIẾT CÁC CHẤT HỮU CƠ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "CÁCH NHẬN BIẾT CÁC CHẤT HỮU CƠ":

Bón phân hữu cơ cho ao nuôi cá doc

BÓN PHÂN HỮU CƠ CHO AO NUÔI CÁ DOC

nuôi . -Sau khi bón phân hữu cơ những thành phần không phân huỷ được như cọng, lõi, thân cây phân xanh phải được vớt lên khỏi ao. -Khi bón phân hữu cơ cần quan sát, căn cứ vào mầu nước ao để điều chỉnh lượng phân bón. Phương pháp bón phân hữu cơ - Trên thực tế lượng phân hữu cơ được dùng cho ao nuôi phổ biến hơn so với phân vô cơ. Nguồn phân hữu cơ rất đa dạng, chất lượng phân cũng thay đổi tuỳ thuộc từng loại phân và cách chăm sóc vật nuôi. Do vậy chu kỳ bón phân và lượng bón phân hữu cơ cần phải thay đổi linh hoạt đối với từng ao nuôi . - Nên ủ các loại phân hữu cơ trước khi bón: Nguyên liệu được trộn với 10-15% vôi bột, chất thành đống, phủ kín bằng lớp bùn ao mỏng. Thời gian ủ kéo dài khoảng 1 tháng sẽ cho kết quả tốt. - Khi bón phân hữu cơ có thể vận chuyển phân di chuyển quanh bờ ao, trên mặt ao, rắc phân đều khắp diện tích ao. Phương pháp đơn giản hơn là chất phân hữu cơ thành đống trước cống cấp nước, sau đó bơm nước vào ao, dòng nước sẽ hoà tan và cuốn phân hữu cơ đều khắp ao. - Riêng với phân xanh, người nuôi phải bó thân, lá cây thành các bó, sau đó dìm xuống các góc ao. Sau khi các phần lá, vỏ thân cây dùng làm phân xanh đã phân huỷ hết phải vớt các bó cọng và lõi thân cây không phân huỷ được lên khỏi ao.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Bón phân hữu cơ cho ao nuôi cá pot

BÓN PHÂN HỮU CƠ CHO AO NUÔI CÁ

Bón phân hữu cơ cho ao nuôi Phân hữu cơ dùng trong nuôi thuỷ sản gồm 3 loại: Phân chuồng (phân động vật nói chung), chất phế thải hữu cơ trong sinh hoạt, sản xuất và phân xanh (các loại thân lá cây không đắng, không độc như điền thanh, muồng, đậu lạc…). [http://agriviet.com] Phân hữu cơ nói chung có đặc điểm là thành phần và hàm lượng chất dinh dưỡng không ổn định. Phân hữu cơ khi bón xuống ao phải qua một quá trình biến đổi, vì vậy hiệu quả bón phân hữu cơ thể hiện chậm. Trong mỗi loại phân hữu cơ thường chứa nhiều loại nguyên tố dinh dưỡng, do vậy bón phân đều đặn và lượng bón hợp lý sẽ là cách tốt nhất để làm giàu dinh dưỡng cho ao nuôi . Tác dụng của phân hữu cơ đối với ao nuôi Phân chuồng và chất thải hữu cơ khi bón xuống ao, chỉ có một phần được sử dụng làm thức ăn trực tiếp. Các loại ăn trực tiếp phân hữu cơ như cá chép, trôi, rô phi, tôm càng xanh, cá tra, chim trắng… Phần lớn các loại phân hữu cơ nói chung sau khi bón xuống ao phải trải qua quá trình phân huỷ của các loại vi sinh vật. Các loại vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ trong phân thành các chất dinh dưỡng vô cơ. Sau đó các chất dinh dưỡng vô cơ này mới được tảo nước và các thực vật thuỷ sinh hấp thụ, tự biến đổi thành các chất dinh dưỡng để phát triển, là thức ăn cho động vật phù du, các loại động vật thuỷ sinh khác và nuôi. Nguyên tắc chung khi bón phân hữu cơ -Bón phân đủ lượng, tránh bón thừa phân hữu cơ xuống ao nuôi. Lượng phân bón quá nhiều sẽ làm ô nhiễm môi trường nước do quá trình phân huỷ tiêu tốn nhiều ôxy và sinh ra các loại khí độc. -Phân bón phải được dải đều trên khắp diện tích ao. Bón nhiều phân tại một điểm sẽ làm ô nhiễm cục bộ tại khu vực được bón phân, trong khi
Xem thêm

3 Đọc thêm

Đề Thi Thử Đại Học Hóa 2013 - Phần 7 - Đề 18 pot

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC HÓA 2013 PHẦN 7 ĐỀ 18 POT

chất rắn (B) và hỗn hợp hơi (C), từ (C) chưng cất được (D), (D) tham gia phản ứng tráng gương cho sản phẩm (E), (E) tác dụng với NaOH lại thu được (B). Công thức cấu tạo của (A) là: A. HCOOCH2-CH=CH2 B. HCOOCH=CH-CH3 C. HCOOC(CH3)=CH2 D. CH3COOCH=CH2 Câu 32: Đun nóng 0,1 mol chất hữu cơ X với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 13,4 gam muối của một axit hữu cơ Y và 9,2 gam một rượu đơn chức. Cho rượu đó bay hơi ở 1270C và 600 mmHg thu được thể tích là 8,32 lít. ( Na = 23, O = 16, H = 1). Công thức cấu tạo của X là: A. C2H5OOC-COOC2H5
Xem thêm

5 Đọc thêm

Este 2

ESTE 2

 Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cơ cạn dung dịch thu được chấtrắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là A. HCOOCH=CH2. B. CH3COOCH=CH2. C. HCOOCH3. D. CH3COOCH=CH-CH3. Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng cơng thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH là : A. 5. B. 3. C. 6. D. 4. Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là : A. 3. B. 5. C. 6. D. 4. Thủy phân este có cơng thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là A. rượu etylic. B. axit fomic. C. rượu metylic. D. etyl axetat. hỗn hợp hai hay nhiều ch ất: Cho hỗn hợp A gồm 2 hợp chất hữu cơ mạch thẳng X, Y (chỉ chứa C,H,O) tác dụng vừa đủ với 8 gam NaOH, thu được một rượu đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lượng rượu thu được cho tác dụng với Na dư, tạo ra 2,24 lít khí (đktc).a- X, Y thuộc hợp chất gì ?b- Cho 10,28 gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 8,48 gam muối. Mặt khác khi đốt cháy 20,56 gam hỗn hợp A cần 28,224 lít O2 (đktc) thu được khí CO2 và 15,12 gam nước.Xác định cơng thức cấu tạo của X, Y và tính % theo khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A.: Đốt cháy hồn tồn 20,1 gam hỗn hợp hai este của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng dẳng có cơng thức làR1COOR và R2COOR thì cần 141,16 lít khơng khí (đktc). Sản phẩm cháy dẫn lần lượt qua bình (1) đựng H2
Xem thêm

10 Đọc thêm

Luận văn : Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm phối trộn giữa dịch chiết từ nhân hạt xoan chịu hạn (Azadirachta indica A.Juss) trồng tại Việt Nam và Cypermethrine đối với sâu xanh (Heliothis armigera) part 4 pptx

LUẬN VĂN : ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM PHỐI TRỘN GIỮA DỊCH CHIẾT TỪ NHÂN HẠT XOAN CHỊU HẠN (AZADIRACHTA INDICA A.JUSS) TRỒNG TẠI VIỆT NAM VÀ CYPERMETHRINE ĐỐI VỚI SÂU XANH (HELIOTHIS ARMIGERA) PART 4 PPTX

Nhóm hóa học: Pyrethroit Công thức cấu tạo: Hình 2.9: Công thức cấu tạo của Cypermethrin 2.7.2.1 Đặc tính của Cypermethrin [2; 11] Thuốc kỹ thuật ở dạng đặc sệt, chứa hơn 90% hoạt chất (active ingredient), điểm nóng chảy từ 60 – 800C, điểm cháy 115,60C. Hầu như không tan trong nước, tan trong nhiều dung môi hữu cơ như: methanol, acetone, xylene, methylene dicloride. Tương đối bền trong môi trường trung tính và acid nhẹ, thủy phân trong môi trường kiềm. Không ăn mòn kim loại. Cypermethrin thuộc nhóm độc II, LD50 qua miệng là 250 mg/kg, LD50 qua da là 1600 mg/kg. Độc đối với (LC50 = 2,0 – 2,8 g/l). Cl Cl C = CH CH3
Xem thêm

8 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

Báo cáo thực tập về khách sạn Crowne Plaza

BÁO CÁO THỰC TẬP VỀ KHÁCH SẠN CROWNE PLAZA

Báo cáo thực tập về khách sạn Crowne Plaza LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội thì nhu c ầu của con người ngày càng được nâng cao hơn. Chính vì thế mà nhu c ầu cần dược nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí của con người cũng trở nên ph ổ bi ến. Du lịch dần dần khẳng định được tầm quan trọng của mình trong nền kinh tế toàn cầu nói chung và trong nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng Du lịch phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành ngh ề có liên quan như: giao thông, cơ sơ vật chất kĩ thuật, thông tin vi ễn thông, sản phẩm ngành nghề truyền thống…Và ngành kinh doanh khách s ạn, dịch vụ ăn uống cũng phát triển mạnh. Càng ngày người ta càng nh ận ra dược vai trò to lớn của sản phẩm ăn uống, vì thế các nhà hàng, cơ sở kinh doanh sản phẩm ăn uống được mở rộng ngày càng nhi ều nhằm đáp ứng những yêu cầu phong phú, đa dạng của thực khách cả trong và ngoài nước. Trong cuộc sống ăn uống là nhu cầu quan trọng nh ất, nó quy ết đ ịnh đến sự tồn tại và phát triển của nhân loại. Của cải vật chất xã hội ngày càng dồi
Xem thêm

68 Đọc thêm

HÓA CHẤT NGUY HIỂM Quy phạm an toàn trong sản xuất, sử dụng, bảo quản và vận chuyển - 4 pdf

HÓA CHẤT NGUY HIỂM QUY PHẠM AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT, SỬ DỤNG, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN - 4 PDF

4.22 TRƯỚC KHI HÀNG ĐẾN GA, CẢNG CƠ QUAN V ÃN CHUY ỂN PHẢI BÁO CHO CƠ QUAN NHẬN H ÀNG BI ẾT TRƯỚC ĐỂ CÓ THỜI GI AN CHU ẨN BỊ ĐẾN CHUYỂN HÀNG ĐI KỊP THỜI.. NHẤT THIẾT PHẢI CÓ NGƯỜI NH ẬN,[r]

7 Đọc thêm

Xử lý nước thải bột cá pdf

XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỘT CÁ 1

và nồng độ nước thải đầu vào. Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể lắng 1, những tạp chất thô không hòa tan được giữ lại ở đáy nhờ trọng lượng riêng của tạp chất lớn hơn trọng lượng riêng của nước nên lắng xuống đáy bể. Phần cặn lắng sẽ được bơm sang bể chứa bùn, phần nước trong chảy sang bể trung gian sau đó được bơm lên bể UASB. Tại bể UASB, các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO2, CH4, H2S, NH3…), theo phản ứng sau : Chất hữu cơ + Vi sinh vật kỵ khí -> CO2 + CH4 + H2S + Sinh khối mới + … Sau bể UASB nước thải được dẫn qua cụm bể anoxic và aerotank. Bể anoxic kết hợp aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3- thành N2, khử Phospho. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3 Nước sau cụm bể anoxic – aerotank tự chảy vào bể lắng. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng. Một phần được tuần hoàn lại bể anoxic, một phần được đưa đến bể chứa bùn. Tiếp theo, nước trong chảy qua bể trung gian được bơm lên bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học. Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn lại, đồng thời khử trùng nước thải. Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật. Bùn ở bể chứa bùn được được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước, giảm khối tích bùn. Bùn khô được cơ quan chức năng thu gom và xử lý định kỳ. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất
Xem thêm

6 Đọc thêm

Nuôi cá rô phi đơn tính (giống nhập từ Đài Loan) ppt

NUÔI CÁ RÔ PHI ĐƠN TÍNH GIỐNG NHẬP TỪ ĐÀI LOAN

khoảng 6 tháng, tùy size sử dụng, dùng để bán chợ hay xuất khẩu, chế biến nguyên con hay fillet, thông thường xuất khẩu nguyên con khoảng 600 ~ 800 gr/ con. (nuôi 6 tháng). Thường xuyên hoặc định kỳ kiểm tra và ghi chép đầy đủ các chỉ số về nước, môi trường, tình hình sức khỏe của Mô hình nuôi cá rô phi ở Việt Nam do công ty Chiao Puh Co., Ltd Taiwan cung cấp - Diện tích ao nuôi: 1ha - 1,5ha, tốt nhất hình chữ nhật và được thi công bằng cơ giới. Chung quanh bờ ao cần dùng ni lông phủ để tránh dò rỉ nước, không cho đào khoét lỗ làm tổ đẻ trứng, không để cỏ dại mọc. - Mực nước sâu: 1,8m - 2,5m. - Nhiệt độ nước: 29-32 độ C. - Khi cấp nước vào ao phải cho qua lưới lọc 200-300 mắt để đề phòng các loại tạp vào ao nuôi ăn thịt giống - Trước khi thả giống 15 ngày cần rắc xuống ao từ 50-100kg phân hữu cơ Đài Loan nhập khẩu (mục đích làm sạch nước, tiêu diệt các loại tạp nếu có mà không gây hại cho giống, tăng lượng thức ăn tự nhiên trong ao nuôi) - Đối với những ao nuôi mới cần rải 100-200kg vôi bột nhằm trung hòa độ pH. Và khoảng 300kg/ha lượng phân hữu cơ Đài Loan nhập khẩu. Cũng có thể thay bằng 300-500kg/ha phân chuồng ủ hoai (lượng phân rải căn cứ vào màu nước) gồm 70% phân gia súc, gia cầm, 30% cám gạo để tăng lượng thức ăn trong ao nuôi - Mật độ nuôi: A. 2cm ~ 60g/con - 10con/mét vuông trong ao ươm B. 60g/pc ~ 670g/con - 3con/mét vuông trong ao nuôi C. 670g/pc ~ 12000g/con - 1.5-2con /mét vuông cho sản
Xem thêm

13 Đọc thêm

CÁC HỢP CHẤT CÓ NGỒN GỐC THỨ CẤP

CÁC HỢP CHẤT CÓ NGỒN GỐC THỨ CẤP

Các hợp chất có nguồn gốc thứ cấpCác hợp chất sơ cấp• Là những hợp chất trực tiếp tham gia vào các quátrình sinh trưởng, phát triển, sinh sản của sinh vật.• Protein• Glucid• Lipid• Vitamin• Khoáng chấtCác hợp chất có nguồn gốc thứ cấp• Là hợp chất hữu cơ, không trực tiếp tham gia vào quá trìnhsinh trưởng, phát triển, sinh sản bình thường của sinh vật.• Sự thiếu hụt các chất này ko gây chết tức thời mà về lâu dàilàm suy giảm khả năng sống sót, sinh đẻ, thẩm mỹ của sinhvật.• Đóng vai trò quan trọng trong khả năng kháng lại ĐV ăn cỏ,các loài sinh vật khác và kháng bệnh.• Thường là hợp chất TRUNG GIAN trong các quá trình traođổi chất.• Trong một số thực vật, nó đóng vai trò là chất dự trữ: cam,bưởi, xả, bạch đàn.Các acid hữu cơCác hợp chất phenolCác hợp chất hydroxy aromatic
Xem thêm

64 Đọc thêm

Các bệnh thông thường ở cá mú doc

CÁC BỆNH THÔNG THƯỜNG Ở CÁ MÚ 1

Các bệnh thông thường ở cá mú Các bệnh thông thường ở cá mú 1. Virus: Là tác nhân gây bệnh có kích thước nhỏ nhất, thông thường bằng 1/20 kích thước của vi khuẩn. Chúng xâm nhập vào sinh vật sống, sinh sản bên trong ký chủ và gây bệnh bằng cách làm tổn hại các mô của ký chủ. Ở cá mú có 2 loại virus được báo cáo là virus gây hoại tử thần kinh (VNN) và irido virus… Có thể ngăn ngừa bệnh bằng cách: Tiệt trùng các bể và phương tiện khác trước khi sử dụng. Tránh làm sốc khi vận chuyển và thả giống. Cung cấp đầy đủ thức ăn, chất dinh dưỡng cho . 2. Bệnh do vi khuẩn Trong môi trường nuôi có thể thấy vi khuẩn bám vào lưới, sống với cây cỏ và động vật trong môi trường nuôi. Kết với các phân tử trong nước. Dạng phiêu sinh hoặc nổi tự do trên mặt nước. Cơ quan bị lây nhiễm: Vây và đuôi, thân, mắt. Dấu hiệu: Vây bị rữa, xuất huyết dưới da, có khối u. Màu sắc đậm, mắt đục, mắt lồi có xuất huyết hoặc không. chết ở đáy. Vi khuẩn bị nhiễm bệnh cho khi: Mật độ nuôi quá cao, chất lượng dinh dưỡng và nước kém. Nhiễm ký sinh trùng và chúng tạo vết thương, đó chính là lối vào cho vi khuẩn xâm nhập. Ô nhiễm chất hữu cơ vì thức ăn thừa và nước kém lưu chuyển. bị thương. Phòng ngừa: Duy trì mật độ và sinh khối thích hợp bên trong hệ thống nuôi. Duy trì sự lưu thông nước cho lồng nuôi bằng cách vệ sinh và thay lồng để giảm thiểu sinh vật bám
Xem thêm

4 Đọc thêm

Bài tập chương ANDEHIT - AXIT: Ôn thi đại học pptx

BÀI TẬP CHƯƠNG ANDEHIT AXIT ÔN THI ĐẠI HỌC PPTX

Cho m gam h n hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam ết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam mu i amoni của hai axit hữu cơ.. Axeto[r]

10 Đọc thêm

Đề tài: " Phân tích vai trò của từng lực lượng bên ngoài thúc đẩy sự thay đổi kinh doanh và quản lý " pps

ĐỀ TÀI: " PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA TỪNG LỰC LƯỢNG BÊN NGOÀI THÚC ĐẨY SỰ THAY ĐỔI KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ " PPS

tính đa nghĩa và bất định ;tuỳ theo bối cảnh ,đối tượng và góc độ xem xét mà có thể hiểu theo nghĩa rộng hay hẹp; với trạng thái tĩnh hay trạng thái động là tổ chức điều khiển hay tổ chức thực hiện. Tổ chức xã hội hình thành và vận động theo ý chí của con người với những hình thức đa dạng và phong phú và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. ở đây chúng ta chú ý một định nghĩa sát hơn với khái niệm tổ chức quản lý: Tổ chức là một cơ cấu (bộ máy hoặc hệ thống bộ máy) được xây dựng có chủ định về vai trò và chức năng (được hợp thức hoá),trong đó các thành viên của nó thực hiện từng phần việc được phân công với sự liên kết hữu cơ nhằm đạt tới mục tiêu chung. Tổ chức không xuất hiện tự phát và ngẫu nhiên ,nó được hình thành dựa trên một quyết định với mong muốn có chủ định của những người thành lập tổ chức ,nhằm thực hiện các hoạt động đạt tới mục tiêu đã chọn qua sự liên kết chặt chẽ các hoạt động riêng lẻ của từng các nhân hợp thành. Tổ chức xuất phát từ các nhiệm vụ cần tiến hành để đạt tới mục tiêu đã xác định (không lý do nào khác và không phục vụ bất kỳ mục tiêu nào khác). Có sự phân công lao động rành mạch(mỗi người ,mỗi nhóm người phải hoàn thành một khâu, một phần nhiệm vụ )và được liên kết với nhau trong một tổng thể hoạt động chung. Có cấu tạo hợp lý gồm nhiều bộ phận hợp thành và có một cơ cấu điều khiển thống nhất để vận hành cả guồng máy một cách nhịp nhàng và đại diện cho khối thống nhất trong quan hệ với bên ngoài. 2 1.MôI trường doanh nghiệp 1.1MôI trường bên ngoàI 1.1.1 MôI trường kinh tế Trạng tháI môI trường kinh tế vĩ mô là yếu tố quyết định chính và trở thầnh
Xem thêm

10 Đọc thêm

Tài liệu Cá vàng - Carassius auratus (Gold fish) pot

TÀI LIỆU CÁ VÀNG - CARASSIUS AURATUS (GOLD FISH) POT

vàng - Carassius auratus (Gold fish) vàng đã được nuôi trong bể cạn, non bộ, trong bể kính, trong hồ từ lâu ở nước ta, đã thích nghi với điều kiện sống. Tên: vàng Tên khoa học/tiếng Anh: Carassius auratus/Gold fish Họ: Cá chép - Cyprinidae Phân bố: Nguyên sản ở Bắc Á và Đông Nam Á, hiện nay được phân bố rộng rãi ở rất nhiều nước. Chiều dài: 8 - 13cm. vàng đã được nuôi trong bể cạn, non bộ, trong bể kính, trong hồ từ lâu ở nước ta, đã thích nghi với điều kiện sống. Nó không đòi hỏi thức ăn cầu kỳ, yêu cầu nhiệt độ nước và chất lượng nước gắt gao. thích nước cũ, có thể chịu mặn tối đa là 10% và chịu được hàm lượng oxy trong nước rất thấp. Tuy nhiên không nên dùng nước máy, vì nước máy đã được thanh lọc không đủ chất cho ăn; mặt khác trong nước máy có một số chất khử trùng như Cl, Fl , không chịu nổi sẽ bị hao mòn rồi chết. Nếu bắt buộc phải sử dụng nước máy, thì phải lấy nước này đem phơi nắng vài giờ để khử bớt các hợp chất không lợi trong nước, đồng thời nước cũng hòa tan được một số hợp chất hữu cơ có trong không khí; như vậy nước sẽ có tính chất gần với nước tự nhiên, lúc đó mới đổ vào bể nuôi được. vàng ăn được nhiều loại thức ăn khô hay thức ăn nhân tạo nhưng các thức ăn này cần kèm thêm mồi sống. Chúng thích ăn giun đỏ nhỏ bằng sợi (trùn chỉ). vàng háu ăn, tìm mồi liên tục và cũng thải nhiều phân nên cần rút bẩn thường xuyên bằng ống xiphông. Sự sinh sản được thực hiện dễ dàng trong một bể nuôi lớn có đầy đủ ánh sáng mặt trời. Vào mùa sinh sản, có thể nhận biết đực bởi một số đặc điểm sau: nắp mang có những nốt sần đẹp, trên ngực và cơ thể có khi cũng có nốt sần, tỏ ra bị kích thích và đuổi theo cái và xô đẩy nó; đực dùng nốt sần kích thích cái. Còn cái đến mùa sinh sản cũng có bụng to hẳn ra ở một bên, bơi lội chậm chạp, lỗ sinh dục màu đỏ hồng đến đỏ sẫm và hơi lồi ra. Sau một thời gian giao hoan rất hăng, cái chui vào trong đám cây cỏ, co mình và quậy mạnh để tiết trứng. Trong lúc đó, đực luôn bám sát cái và dùng các
Xem thêm

4 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " XÂY DỰNG CÁC THIẾT CHẾ VĂN HOÁ MANG YẾU TỐ VĂN MINH MỘT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY" doc

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: " XÂY DỰNG CÁC THIẾT CHẾ VĂN HOÁ MANG YẾU TỐ VĂN MINH MỘT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY" DOC

S Ự PH ÁT TRI ỂN CÁC THI ẾT CH Ế V Ă N HOÁ MANG Y ẾU T Ố VĂN MINH THỂ HI ỆN TÍNH T ẤT Y ẾU TRONG XU TH Ế XÃ H ỘI HI ỆN NAY NÓI CHUNG VÀ TRONG GIÁO D ỤC ĐẠI H ỌC NÓI RIÊNG QUÁ TRÌNH H ẤP [r]

6 Đọc thêm

Tài liệu Chăm sóc cây cam sành pdf

TÀI LIỆU CHĂM SÓC CÂY CAM SÀNH PDF

Chăm sóc cây cam sành Nguồn: hoind.tayninh.gov.vn Bón phân hữu cơ Cây cam sành rất thích hợp với phân hữu cơ, hơn nữa đất đai ở vùng nhiệt đới nóng và ẩm như ĐBSCL chất hữu cơ rất mau phân huỷ nên việc bón phân hữu cơ cho cây là cần thiết. Tuỳ điều kiện kinh tế mà các nhà vườn, có điều kiện sử dụng phân bón như phân , đầu tôm, hữu cơ sinh học, vi sinh của các nhà máy như lân , Sông Gianh, Dynamic ; không có điều kiện thì bón phân gà, dơi, phân heo, phân xanh từ cỏ trong vườn ủ lại Giữ cỏ trong vườn Các loại cỏ như rai trại, cho bò lên cây cam sành, lá cỏ sẽ che phủ vườn quanh năm. Bón vôi Hàng năm bón khoảng 1.000kg/ha, chia làm 2 lần vào đầu và cuối mùa mưa. Trồng cây chắn gió Trồng cây bông bụp hay cây tràm bông vàng, keo tai tượng ở hướng gió mạnh nhất trong năm, để bảo vệ vườn, không nên trồng cây bạch đàn. Ngoài ra, việc sử dụng IPM trên cây cam sành, hay bao trái cũng nên được áp dụng để tạo ra trái cam sành đẹp hơn, chất lượng hơn
Xem thêm

1 Đọc thêm

Cách bón phân cho lan potx

CÁCH BÓN PHÂN CHO LAN POTX

Cách bón phân cho lan Chúng ta nên nhớ rằng lan mọc trong rừng núi đâu có phân bón mà vẫn tươi tốt. Lan chỉ nhờ phân chim, lá mục và các khoáng chất lẫn trong không khí hay nước mưa mà sống. Các nhà trồng lan chuyên nghiệp đã nghiên cứu riêng rẽ từng loại lan cho nên họ bón lan rất chính xác. Chúng ta là những người chơi lan tài tử thường hay mắc phải lỗi lầm bón quá nhiều. Phân bón có 2 loại:  Hữu cơ (organic)  Nhân tạo Phân bón hữu cơ do thiên nhiên mà ra như phân bò, nước chẳng hạn thường có chỉ số 5-1-1 Loại này hơi phức tạp một chút, cần phải có một vài yếu tố phụ như vi khuẩn, nhiệt độ cho nên tác dụng chậm chạp vả lại nặng mùi dễ thu hút các côn trùng, cho nên không nên dùng. Một thứ khác khá tốt là phân bò đã mục (cow manure) tiết bó (blood meal) pha loãng với nước rồi để một vài ngày cho trong nước rất thích hợp với lan Phaius (hạc đính). Phân bón nhân tạo dù là nước hay bột cũng dễ hòa tan trong nước và có tác dụng trong vòng một giờ. Phân bón thường mang 3 nhóm chữ số như 30-10-10, 15-15-15, 10-30-20. Nhóm đầu chỉ số lượng Nitrogene giúp cho cây lá mọc mạnh, nhóm thứ hai chỉ số Phosphorus giúp cho hoa, quả. Nhóm thứ ba chỉ số Potassium giúp cho củ và rễ. Nhưng thực ra trong phân bón còn có nhiều chất khác cần thiết cho cây như sắt, kẽm, đồng, v.v… nhưng số lượng rất nhỏ không đáng kể. Trên thị trường có rất nhiều phân bón với công thức khác nhau. Nhà sản xuất nào cũng
Xem thêm

3 Đọc thêm

Bài Giảng Hóa Môi Trường - Chương 3 pot

BÀI GIẢNG HÓA MÔI TRƯỜNG - CHƯƠNG 3 POT

3.4.2.3. Ô nhiễm dầu mỏ Hiện nay, sản phẩm dầu mỏ chiếm khoảng 60% nhu cầu tiêu thụ năng lượng của thế giới. Hàng năm chúng ta khai thác và sử dụng hơn 25 tỉ thùng dầu thô. Lượng tiêu thụ càng lớn thì lượng chất thất thoát càng tăng do các sự cố, do quá trình vận chuyển kể cả việc vệ sinh định kỳ tàu chở dầu. Người ta ước tính hằng năm có khoảng 10 triệu tấn dầu trên thế giới bị thất thoát do sự cố hoặc rò rỉ gây ô nhiễm môi trường. Dầu mỏ là hỗn hợp của hàng trăm hợp chất hữu cơ, những thành phần chủ yếu gồm: prarafin 25%, parafin mạch vòng 20%, các hợp chất thơm 5%, các naphthen thơm, các hợp chất chứa lưu huỳnh 4%, các hợp chất của nitơ 1%, còn lại là các hợp chất chứa ôxy và các tạp chất khác. Dầu trong môi trường biển vận chuyển qua các vùng nhờ gió, dòng hải lưu và sóng thủy triều. Chúng còn chịu ảnh hưởng của nhiều quá trình trong tự nhiên như bay hơi, hoà tan, ôxy hoá, nhũ tương hoá cũng như phân hủy bởi 55 các vi sinh vật. Kết quả chung của các quá trình trên là sự thay đổi liên tục thành phần của dầu trong biển. Những thành phần nhẹ của dầu như một số hợp chất thơm, các parafin và cycloparafin có mạch cacbon nhỏ hơn 12 có nhiệt độ sôi thấp nên rất dễ bay hơi. Một số loại hydrôcacbon thơm dễ hoà tan thì được vận chuyển nhờ sự hoà tan. Các công trình nghiên cứu cho thấy, các parafin mạch thẳng rất dễ phân hủy bởi các vi sinh vật còn các cycloparafin mạch vòng và hợp chất thơm thì bền và tốc độ phân huỷ chậm, phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ O2 hòa tan. Những thành phần nặng của dầu rất khó phân huỷ sẽ lắng xuống đáy, chúng thường tạo thành những khối nhựa và được sóng đánh vào bờ. Nước đổ từ sông ra biển cũng mang theo dầu từ các bồn dầu hay hơi nhiên liệu cháy không hết vào khí quyển, gặp lạnh ngưng tụ theo mưa rơi xuống sông chảy ra biển. Dầu khí loang ra biển sẽ tạo thành một lớp màng ngăn cách
Xem thêm

28 Đọc thêm

tiết 12- bài 7

7TIẾT 12 BÀI

TH TH ỰC ỰC TI TI ỄN ỄN C C ŨN ŨN G T G T ẠO ẠO RA CÁ RA CÁ C C TI TI ỀN ỀN ĐỀ ĐỀ V V ẬT ẬT CH CH ẤT ẤT C TRANG 14 C, THỰC TIỄN LÀ MỤC ĐÍCH CỦA NHẬN THỨC C, THỰC TIỄN LÀ MỤC ĐÍCH CỦA NHẬ[r]

18 Đọc thêm