SO SÁNH HIỆU QUẢ TRÊN PH DỊCH DẠ DÀY CỦA RANITIDINE LIỀU 100MG VỚI 200MG TIÊM TĨNH MẠCH TRƯỚC MỔ Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT CẤP CỨU BỤNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "SO SÁNH HIỆU QUẢ TRÊN PH DỊCH DẠ DÀY CỦA RANITIDINE LIỀU 100MG VỚI 200MG TIÊM TĨNH MẠCH TRƯỚC MỔ Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT CẤP CỨU BỤNG":

Vitamin thiên nhiên - Thứ dược phẩm tốt nhất potx

VITAMIN THIÊN NHIÊN - THỨ DƯỢC PHẨM TỐT NHẤT POTX

Vitamin thiên nhiên - Thứ dược phẩm tốt nhất Đó là so sánh vitamin thiên nhiên với vitamin hóa học tổng hợp. Cơ thể người và động vật không tổng hợp được vitamin. Tất cả các vitamin đều được tạo thành trong cơ thể thực vật. Ngay đối với vitamin A và D tuy thực vật không trực tiếp sản xuất ra, nhưng chúng lại tạo nên tiền chất (provitamin) A, D. Con người tiếp thu vitamin từ thiên nhiên qua con đường ăn uống lương thực, thực phẩm là rất an toàn, được điều hòa tốt đẹp. Thế mạnh vitamin “hàng xịn” Người khỏe mạnh bình thường, ăn uống cân đối và đa dạng thì nhu cầu cơ thể được thỏa mãn về các chất dinh dưỡng nói chung, vitamin nói riêng. Việc điều hành vitamin thiên nhiên trong cơ thể là hài hòa. Dù ăn nhiều thức ăn giàu vitamin thế nào chăng nữa cũng không bao giờ bị bệnh thừa vitamin. Còn đưa vitamin hóa học tổng hợp vào cơ thể dưới dạng thuốc tiêm hoặc uống thì hãy coi chừng! Nếu không thận trọng tính toán cho thỏa đáng, dùng quá liều sẽ mắc bệnh thừa vitamin cũng gây những tác hại cho cơ thể. Rau tươi quả chín chứa nhiều vitamin C giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể. Nhiều vitamin thiên nhiên có trong thực phẩm giữ vai trò đặc biệt chống ôxy hóa, hữu ích với cơ thể chúng ta. Nói theo ngôn ngữ thị trường thì các vitamin thiên nhiên là “hàng xịn”, hàng chính hãng. Còn các vitamin tổng hợp hóa học tuy không phải là hàng giả, nhưng là “hàng nhái” không phải “hàng xịn”, bởi cấu trúc hóa học có chút ít khác nhau. Thí dụ, vitamin E (còn gọi là tocopherol) thiên nhiên có trong đậu nành, đỗ xanh, rau xà lách, lạc, ngô, lúa mỳ đặc biệt có rất nhiều mầm của các loại hạt: giá đỗ xanh, đậu nành, mầm hạt ngô Có 4 loại tocopherol là alpha, beta, gamma và delta. Nhưng vitamin E thiên nhiên là một đồng phân duy nhất của d – alpha tocopherol, là dạng chính, tồn tại trong cơ thể có tác dụng cao nhất; các loại khác (tổng hợp) có hoạt tính thấp hơn. Nghiên cứu của TS. Robert Acuff (Mỹ) thì phát hiện thấy vitamin E thiên nhiên hấp thụ vào máu và mô nhiều gấp 2 lần dạng tổng hợp. Vì những lý do đó, Hội đồng nghiên cứu quốc gia Mỹ lấy nó làm tiêu chuẩn và dùng đơn vị quốc tế IU để đánh giá các hoạt tính của
Xem thêm

4 Đọc thêm

MADOPAR – MODOPAR (Kỳ 1) pot

MADOPAR – MODOPAR KỲ 1

CO2) để thành dopamine, ngoài não cũng như các vùng của não. Kết quả là hầu hết levodopa uống vào không đến được các hạch đáy thần kinh và dopamine sản xuất ngoại biên thường gây ra các hiệu quả không mong muốn. Do đó, điều mong mỏi là ngăn cản được phản ứng khử carboxyl ngoài não của levodopa. Điều nầy đáp ứng được nhờ vào việc sử dụng đồng thời hai chất levodopa và benserazide, một chất ức chế men gây nên phản ứng khử carboxyl ngoại biên. Modopar là sự kết hợp của hai chất nầy theo tỉ lệ 4:1. Kết hợp tỉ lệ nầy, trên các thử nghiệm lâm sàng đã chứng tỏ kết quả thích hợp nhất trong điều trị và kết quả nầy bằng như sử dụng levodopa đơn độc, liều cao. Dạng thuốc Madopar HBS là một công thức đặc biệt phóng thích hoạt chất lâu dài dạ dày, nơi mà viên nang còn lại lâu chừng 3-6 giờ và do đó, Madopar HBS được sử dụng như là nguồn dự trữ của thuốc. DƯỢC ĐỘNG HỌC Hấp thu : Levodopa được hấp thu phần lớn phần trên của ruột non. Nồng độ huyết tương tối đa của levodopa đạt vào khoảng một giờ sau khi uống liều Madopar và Modopar dạng chuẩn. Độ khả dụng sinh học tuyệt đối của levodopa từ liều Madopar và Modopar dạng chuẩn là 98%, biến động từ 74% đến 112%. Dạng viên nang và viên nén của Madopar và Modopar dạng chuẩn đều tương đương với nhau. Thức ăn làm giảm nồng độ và thời gian hấp thu levodopa. Nồng độ đỉnh levodopa huyết tương là 30% thấp hơn và xảy ra chậm hơn khi sử dụng Modopar dạng chuẩn sau bữa ăn tiêu chuẩn. Phạm vi hấp thu của levodopa bị giảm 15% do bởi sự gia tăng thời gian làm trống dạ dày. Tính chất dược động học của Madopar HBS khác với tính chất dược động học của Madopar và Modopar dạng chuẩn (viên nang và viên nén). Các hoạt chất của Madopar HBS được phóng thích chậm trong dạ dày. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được 2-3 giờ sau khi uống và chỉ bằng 20-30% so với dạng liều chuẩn. Đường biểu diễn nồng độ huyết tương theo thời gian chứng tỏ thời lượng
Xem thêm

5 Đọc thêm

ARCALION 200 mg doc

ARCALION 200 MG DOC

trong các khảo sát về rèn luyện động vật ; trên người : Arcalion đã được nghiên cứu trên lâm sàng so sánh với placebo hoặc sản phẩm tham khảo bằng cách sử dụng các khảo sát và dùng thang đánh giá tâm thần. Các khảo sát này cho thấy Arcalion có hiệu lực chủ động trên tâm thần với tác động ưu thế trên sự ức chế tâm thần và ức chế thể lực. DƯỢC ĐỘNG HỌC động vật cũng như người, sulbutiamine được hấp thu nhanh chóng, và đạt được nồng độ tối đa trong máu sau khi uống thuốc từ một đến hai giờ. Nồng độ trong máu sau đó giảm theo hàm số mũ. Thuốc được phân tán nhanh trong cơ thể. Sau đó thuốc được đào thải với thời gian bán hủy trong khoảng năm giờ, đào thải tối đa qua thận từ hai đến ba giờ sau khi uống thuốc. CHỈ ĐỊNH Điều trị một vài tình trạng ức chế thể lực hoặc tâm thần với suy giảm hoạt động và trạng thái suy nhược : - Suy nhược thể lực, tâm lý, tình dục. - Suy nhược sau nhiễm khuẩn, trong hội chứng đại tràng kích thích. - Suy nhược sinh viên vào mùa thi. Trường hợp bệnh nhân đã được xác nhận là bị trầm cảm, việc sử dụng thuốc này không thể thay cho một trị liệu chuyên biệt bằng thuốc chống trầm cảm. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc. TÁC DỤNG NGOẠI Ý Đôi khi thuốc có thể gây kích động ngầm người lớn tuổi. Một vài trường hợp có thể gây dị ứng da. LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG 1 đến 3 viên, uống một lần hoặc chia làm nhiều lần trong ngày. người lớn, liều trung bình là 2 viên, uống một lần vào bữa ăn sáng. QUÁ LIỀU Trường hợp uống một lượng lớn Arcalion, có thể bị kích động kèm theo
Xem thêm

5 Đọc thêm

Vitamin thiên nhiên – Thứ dược phẩm tốt nhất pdf

VITAMIN THIÊN NHIÊN – THỨ DƯỢC PHẨM TỐT NHẤT

Vitamin thiên nhiên – Thứ dược phẩm tốt nhất Đó là so sánh vitamin thiên nhiên với vitamin hóa học tổng hợp. Cơ thể người và động vật không tổng hợp được vitamin. Tất cả các vitamin đều được tạo thành trong cơ thể thực vật. Ngay đối với vitamin A và D tuy thực vật không trực tiếp sản xuất ra, nhưng chúng lại tạo nên tiền chất (provitamin) A, D. Con người tiếp thu vitamin từ thiên nhiên qua con đường ăn uống lương thực, thực phẩm là rất an toàn, được điều hòa tốt đẹp. Thế mạnh vitamin “hàng xịn” Người khỏe mạnh bình thường, ăn uống cân đối và đa dạng thì nhu cầu cơ thể được thỏa mãn về các chất dinh dưỡng nói chung, vitamin nói riêng. Việc điều hành vitamin thiên nhiên trong cơ thể là hài hòa. Dù ăn nhiều thức ăn giàu vitamin thế nào chăng nữa cũng không bao giờ bị bệnh thừa vitamin. Còn đưa vitamin hóa học tổng hợp vào cơ thể dưới dạng thuốc tiêm hoặc uống thì hãy coi chừng! Nếu không thận trọng tính toán cho thỏa đáng, dùng quá liều sẽ mắc bệnh thừa vitamin cũng gây những tác hại cho cơ thể. Rau tươi quả chín chứa nhiều vitamin C giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể. Nhiều vitamin thiên nhiên có trong thực phẩm giữ vai trò đặc biệt chống ôxy hóa, hữu ích với cơ thể chúng ta. Nói theo ngôn ngữ thị trường thì các vitamin thiên nhiên là “hàng xịn”, hàng chính hãng. Còn các vitamin tổng hợp hóa học tuy không phải là hàng giả, nhưng là “hàng nhái” không phải “hàng xịn”, bởi cấu trúc hóa học có chút ít khác nhau. Thí dụ, vitamin E (còn gọi là tocopherol) thiên nhiên có trong đậu nành, đỗ xanh, rau xà lách, lạc, ngô, lúa mỳ… đặc biệt có rất nhiều mầm của các loại hạt: giá đỗ xanh, đậu nành, mầm hạt ngô… Có 4 loại tocopherol là alpha, beta, gamma và delta. Nhưng vitamin E thiên nhiên là một đồng phân
Xem thêm

5 Đọc thêm

THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH NẤM (Kỳ 3) ppt

THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH NẤM KỲ 3

THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH NẤM (Kỳ 3) PGS Nguyễn Ngọc Thụy 4. Thuốc điều trị nấm da thuộc nhóm allylamin. Thường người ta sử dụng hai chất terbinafin và naftifin để điều trị các bệnh nấm da. Trong đó terbinafin được dùng phổ biến hơn với biệt dược là lamisil. Thuốc ức chế squalene epoxidase, một bước quan trọng trong sinh tổng hợp ergosterol của thành tế bào nấm. Thuốc có nhiều ưu điểm như: phân bố cả da, tóc, móng, có tác dụng diệt nấm, dùng trong những trường hợp bệnh nấm nặng thường kết hợp với bệnh thiếu hụt miễn dịch tại chỗ hoặc toàn thân, độ dung nạp và độ an toàn của thuốc cao. Terbinnafin ức chế nấm da nồng độ 0,01mm/ ml in vitro. Thuốc dung nạp tốt, một vài bệnh nhân thấy khó chịu dạ dày, ruột nhưng không phải ngừng thuốc. So sánh điều trị terbinafine 250 mg / ngày với ketoconazol 200 mg / ngày bệnh nhân nấm thân tháy có hiệu lực cao hơn (tỷ lệ 95% so với 78%) và bệnh nhân được dùng terbinafine khỏi bệnh nhanh hơn trong tuần đầu đã có 10% khỏi, còn nhóm điều trị ketoconazol chưa có bệnh nhân nào khỏi trong tuần đầu tiên MÀNG TẾ BÀO 5. Một số thuốc có nguồn gốc hoá học. Tên nguồn gốc hoá học Biệt dược Dùng trong 1- Imidazol Bifonazol Butoconazol Chlormidazol Clotrimazol Econazol Itraconazol
Xem thêm

5 Đọc thêm

HIV (Phần 3)

HIV (PHẦN 3)

lâm sàng với tần suất tăng dần. Hầu hết các phối hợp có chứa thuốc PI đã dùng ritonavir, nó là một chất ức chế mạnh sự thanh thải các thuốc khác. Ðiều này có nghĩa là ritonavir làm chậm sự đào thải các thuốc khác khỏi cơ thể. Ý nghĩa của ritonavir trong các phối hợp này là để làm giảm liều của mỗi thuốc trong phác đồ, giảm số lần cho thuốc, và thỉnh thoảng giảm thiểu những hạn chế về bữa ăn. Những hạn chế bữa ăn thường cần thiết bởi vì những thuốc nhất định có thể không được hấp thu hiệu quả nếu được dùng chung với thức ăn, trong khi những thuốc khác nên được dùng chung với thức ăn để tránh làm khó chịu dạ dày. Vì thế, bệnh nhân phải phối hợp cẩn thận các thuốc của họ với thời gian các bữa ăn. Sự cần thiết cho phối hợp này thường làm cho phác đồ khó theo hơn. Sự phối hợp thuốc PI được nghiên cứu tốt nhất đã từng là ritonavir 400 mg x 2 lần/ngày (thay vì thông thường FortovaseTM 1200 mg x 3 lần/ngày). Vài kinh nghiệm cũng dùng ritonavir cùng với indinavir đã chỉ ra rằng indinavir có thể được dùng 2 lần/ ngày mà không xem xét đến bữa ăn. Liều tối ưu cho sự phối hợp này chưa được xác định. Tuy nhiên, các phác đồ thường được dùng nhất kết hợp ritonavir 400 mg 2 lần/ngày với indinavir 400 mg 2 lần/ngày, hoặc ritonavir 200 mg 2 lần/ngày với indinavir 800 mg 2 lần/ngày. Các phối hợp khác của thuốc PI cũng đang được nghiên cứu, như nelfinavir với saquinavir. Hơn nữa, các nghiên cứu gần đây đang nỗ lực để xác định tính chất ức chế thanh thải của ritonavir có thể cho phép dùng liều thuốc PI 1 lần trong ngày được không. Các thuốc tỏ ra hứa hẹn trong các thử nghiệm lâm sàng trước được đưa ra thị trường bởi các nhà sản xuất, với sự chấp thuận của Cục Thực Phẩm và Thuốc Hoa Kỳ, cho những đối tượng nhất định. Ðây là những bệnh nhân không còn đáp ứng nữa với các thuốc hiện có sẵn hoặc không thể dung nạp chúng. Các thuốc mới đầy hứa hẹn được tung ra như là 1 phần của chương trình "dùng vớt vát" hoặc "tiếp cận mở rộng". Một thuốc như thế là thuốc nhóm PI được gọi là ABT-378, nó được dùng với liều 400 mg kết hợp với liều thấp (100 mg) ritonavir 2 lần / ngày. Ðể nhận thêm thông tin liên quan đến chương trình này, các thầy thuốc có thể gọi Chương Trình Tiếp Cận Sớm
Xem thêm

9 Đọc thêm

ELOXATIN 50 mg / ELOXATIN 100 mg (Kỳ 1) ppt

ELOXATIN 50 MG / ELOXATIN 100 MG (KỲ 1) PPT

fluorouracil/folinic acid đơn độc mang lại hiệu quả đáp ứng cao gấp đôi (49% so với 22%) và kéo dài được thời gian sống sót mà bệnh không tiến triển (8,2 so với 6 tháng). Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa 2 nhóm trên bất kỳ các thông số nào về chất lượng cuộc sống. Trên những bệnh nhân bị ung thư đại-trực tràng chưa điều trị gì trước đó, oxaliplatin với liều 130 mg/m2 mỗi 3 tuần và kết hợp với 5-fluorouracil/folinic acid cũng được đánh giá so với dùng 5-fluorouracil/folinic acid một mình. Kết quả về hiệu quả là tương đương khi dùng oxaliplatin 85 mg/m2 mỗi 2 tuần. Oxaliplatin kết hợp với 5-fluorouracil/folinic có tỷ lệ đáp ứng tốt hơn gấp hai lần (34% vs 12%) và kéo dài hơn thời gian sống không có triệu chứng bệnh của bệnh nhân (8,3 vs 4,2 tháng). Tuy nhiên mức độ an toàn có khác nhau giữa các chế độ điều trị. Huyết học : 85 mg/m2 mỗi 2 tuần 130 mg/m2 mỗi 3 tuần
Xem thêm

5 Đọc thêm

STATIN CHO NGƯỜI CÓ MỨC CHOLESTEROL XẤU THẤP ppt

STATIN CHO NGƯỜI CÓ MỨC CHOLESTEROL XẤU THẤP

STATIN CHO NGƯỜI CÓ MỨC CHOLESTEROL XẤU THẤP Dược sĩ Lê-văn-Nhân Từ viết tắt: - LDL-C (Low-Density Lipoprotein): cholesterol xấu - CRP (C-Reactive protein) Protein C—phản ứng, chất đánh dấu viêm - JUPITER Trial (Justification for the Use of Statin in Primary Prevention: An Intervention Trial Evaluating Rosuvastatin): nghiên cứu biện hộ dùng Statin trong phòng ngừa chính: nghiên cứu đánh giá can thiệp bằng rosuvastatin. Chúng ta đã thấy trường hợp bác sĩ cho thuốc statin cho người không cao cholesterol và được giải thích là giúp chống viêm. Phân tích mới của nghiên cứu JUPITER gợi ý giảm thiểu đáng kể biến cố tim mạch chính những người đã giảm mức LDL-C rất thấp. Bảng giải thích nghiên cứu này của bác sĩ Judith Hsia được đăng trên báo bác sĩ chuyên khoa bệnh tim Hoa-kỳ số ngày 19 tháng 4 năm 2011. Nghiên cứu JUPITER dùng để xem giả thuyết điều trị những bệnh nhân nguy cơ trung bình với LDL-C bình thường nhưng mức CRP cao có giảm được nguy cơ tai biến tim mạch không. Điều trị với rosuvastatin 20 mg giảm đáng kể tập hợp những kết quả như nhồi máu cơ tim không chết người, đột quỵ không chết người, nằm bệnh viện do đau thắt ngực không ổn định, tái tạo mạch máu và chết do bệnh tim mạch, đến 44% so với những người dùng giả dược. Trong phân tích mới này, những người có mức CRP cao nhưng mức cholesterol xấu xuống đến < 50 mg/dL, khi điều trị với rosuvastatin (biệt dược Crestor của AstraZeneca) giảm 65% nguy cơ tai biến tim mạch và giảm 46% tử suất tòan phần, nếu nhìn vào nhóm đòan hệ (cohort) sẽ thấy cả hai đều giảm nhiều hơn nữa. Điều quan trọng là không thấy tăng tác dụng nghịch những người mức LDL-C xuống rất thấp, mặc dầu tỷ suất mới phát
Xem thêm

4 Đọc thêm

ELOXATIN 50 mg / ELOXATIN 100 mg (Kỳ 4) pot

ELOXATIN 50 MG / ELOXATIN 100 MG (KỲ 4) POT

nhân điều trị với < 1% bệnh nhân bất thường độ 3-4. Qua các nghiên cứu lâm sàng và sau marketing, không thấy rối loạn nhịp thất với oxaliplatin. Khi kết hợp với 5-fluorouracil, sốt mức độ vừa nhận thấy trên 36% bệnh nhân. Hơn nữa, có 23% bệnh nhân bị nhiễm trùng mức độ 1-2. Sốt do giảm bạch cầu xảy ra < 2% bệnh nhân. Rụng tóc mức độ vừa : 2% bệnh nhân dùng đơn liệu pháp không gia tăng khi kết hợp với 5-fluorouracil so với khi dùng 5-fluorouracil một mình. Giảm thị giác thoáng qua gặp < 0,1% bệnh nhân. LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG Thuốc chỉ dùng cho người lớn. Liều dùng : Liều khuyến cáo của Eloxatine như là liệu pháp hàng đầu là 85 mg/m2 cơ thể đường tĩnh mạch mỗi 2 tuần. Liều dùng nên được điều chỉnh theo độ dung nạp. Phải luôn luôn dùng oxaliplatin trước fluoropyrimidines. Oxaliplatin tiêm truyền tĩnh mạch 2-6 giờ trong 250-500 ml dung dịch glucose 5%. Oxaliplatin chủ yếu được dùng kết hợp với 5-fluorouracil liều cơ bản. Cho một liệu trình điều trị mỗi 2 tuần, phác đồ kết hợp dùng 5-fluorouracil liều nạp và truyền tĩnh mạch liên tục nên được sử dụng. Đối tượng đặc biệt : Suy thận : oxaliplatin không được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận nặng (xem "Chống chỉ định"). Trên bệnh nhân suy thận vừa, nên khởi đầu điều trị với liều thông thường. Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận nhẹ. Suy gan : oxaliplatin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Người ta không nhận thấy việc gia tăng độc tính do oxaliplatin trên những bệnh có rối loạn chức năng gan qua các xét nghiệm về chức năng gan. Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân có bất thường chức năng gan qua xét nghiệm trong quá trình diễn tiến lâm sàng. Người già : không thấy tăng độc tính nặng khi dùng oxaliplatin như là đơn liệu pháp hay khi kết hợp với 5-fluorouracil trên những bệnh nhân trên 65 tuổi. Như vậy là không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân già.
Xem thêm

6 Đọc thêm

OBIMIN pptx

OBIMIN PPTX

phải thỏa mãn thêm những nhu cầu của thai nhi, do phải chống lại những tác nhân gây stress trong thời kỳ mang thai, những khó khăn khi sinh nở và cho con bú. Vitamine B1 : ngăn ngừa hay điều trị bệnh béribéri thường gặp trong lúc có thai và thời kỳ vị thành niên. Vitamine B6 : ngăn ngừa co giật do thiếu hụt pyridoxine trong thời kỳ vị thành niên, kiểm soát chứng buồn nôn, nôn mửa, viêm dây thần kinh và nhiễm độc huyết trong thời kỳ mang thai. Các vitamine nhóm B giúp phòng ngừa và hiệu chỉnh sự thiếu hụt vitamine thường gặp trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Các tác nhân chống thiếu máu : giúp ngăn chặn chứng thiếu máu trong thời kỳ mang thai ; phòng ngừa chứng thiếu máu do thiếu chất sắt và thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ thứ phát do thiếu folate. Sắt dạng ferrous fumarate được hấp thu tốt nhất. CHỈ ĐỊNH Bổ sung đầy đủ nguồn vitamine và một số ion tối cần cho sản phụ trong thời kỳ trước và sau khi sanh, và góp phần hiệu chỉnh những tình trạng rối loạn thường gặp trong thời kỳ mang thai như buồn nôn và nôn mửa, thiếu máu, chứng tê phù (béribéri), chứng viêm dây thần kinh và chuột rút. LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG Mỗi ngày một viên hoặc theo sự chỉ định của bác sĩ
Xem thêm

5 Đọc thêm

Kháng sinh và nghệ trong điều trị mụn pps

KHÁNG SINH VÀ NGHỆ TRONG ĐIỀU TRỊ MỤN

Kháng sinh và nghệ trong điều trị mụn Có nhiều giả thuyết về nguyên nhân gây ra mụn: Thay đổi hormon, dùng mỹ phẩm, thuốc, tiếp xúc với hoá chất, tia X Tuyến bã nhờn có nhiệm vụ cung cấp chất nhờn cho da. Do nhiều lý do tuyến bã nhờn tăng sự sừng hoá, sợi hoá, miệng tuyến bị tắc, chất nhờn được tiết ra nhưng không thoát ra ngoài được, ứ đọng lại tạo thành những mụn "Mụn" nỗi lo của nhiều bạn gái. nhỏ li ti gọi là mụn trứng cá. Có khi tuyến bã nhờn bị nhiễm khuẩn. Lúc đó chất nhờn và mủ tích tụ lại bên dưới chỗ bị tắc. Nếu nhẹ thì chỉ có nhân đen, nếu nặng thì các chỗ này chứa đầy mủ và biến thành nang. Một thời gian sau nang sẽ lành nhưng để lại các vết sẹo. Một trong các cách điều trị mụn trứng cá và thương tổn do mụn (loét, để lại sẹo lõm, sạm da ) là dùng kháng sinh và nghệ. Kháng sinh: Thường dùng là doxycylin, erythromycin, metronidazol. Doxycylin chỉ dùng điều trị mụn thông thường dưới dạng thuốc uống trong một thời gian ngắn (10-15 ngày, ngày đầu 200 mg, các ngày sau 100 mg). Do làm tăng độ nhạy cảm của của da với ánh sáng nên có thể dẫn đến xạm da. Thuốc ít có hiệu quả khi dùng ngoài nên doxycylin không dùng điều trị mụn dưới dạng thuốc bôi dài ngày.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Thận trọng khi dùng thuốc chữa tăng huyết áp nifedipin pot

THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC CHỮA TĂNG HUYẾT ÁP NIFEDIPIN POT

ứng ngược có hại. Thuốc làm giảm tưới máu tử cung, gây thiếu ôxy cho thai. Trên súc vật, thuốc làm quái thai (gây bất thường đầu chi chuột, thỏ) làm chết phôi và thai ( chuột lang, chuột nhắt, thỏ), làm kích thước rau thai nhỏ lại, nhung mao kém phát triển ( khỉ) thời gian mang thai kéo dài, thú sơ sinh giảm khả năng sống sót ( chuột). Tuy chưa có bằng chứng gây ra các điều này trên người nhưng không nên dùng nifedipin cho người có thai. Thuốc ức chế co bóp tử cung nhưng chưa có bằng chứng làm chậm quá trình sinh đẻ. Áp dụng tính chất này, trong một số trường hợp thầy thuốc có thể cho dùng để chống dọa đẻ non nhưng đây là một chỉ định khó, tuyến dưới không nên làm. Thuốc gây nên các biến đổi sinh hóa có hồi phục phần đầu của tinh trùng, có thể làm suy giảm chức năng tinh trùng, làm cho việc thụ tinh trong ống nghiệm của một số đàn ông sau nhiều lần vẫn thất bại. Một số thuốc thực phẩm như thuốc chống tiết acid dạ dày cimetidin, nước nho làm tăng nồng độ máu, tăng hoạt tính trong khi đó thì ripampicin lại làm giảm nồng độ máu giảm hoạt tính của nifedipin. Vì vậy khi dùng chung với các thuốc này thì cần điều chỉnh liều nifedipin thích hợp. Một số thuốc chữa bệnh tim mạch hay chữa cao huyết áp khác như quinidin, diltiazem khi dùng chung với nifedipin có thể làm tăng hoạt lực của nifedipin. Đây là những trường hợp phối hợp khó chỉ các thầy thuốc chuyên khoa mới quyết định được. Người bệnh không nên tự ý.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tim mạch - Những chỉ số cần biết ppt

TIM MẠCH NHỮNG CHỈ SỐ CẦN BIẾT

Tim mạch - Những chỉ số cần biết Trong cuộc sống chúng ta gặp phải rất nhiều các con số khác nhau, vậy còn nhưng con số liên quan đến bệnh tật? Kiến thức hiểu biết về huyết áp, mức độ cholesterol, cân nặng có thể cho biết nhiều điều về sức khỏe. Đúng là một số bệnh tật là do di truyền nhưng chúng ta vẫn có thể cải thiện tình hình bằng cách thay đổi lối sống, không hút thuốc và dành ít nhất 30 phút mỗi ngày để lắng nghe những lời khuyên về sức khoẻ và cố gắng thực hiện nó. Để hiểu rõ hơn về những chỉ số về tim mạch, chúng ta cần biết những điều cơ bản sau: C-Reactive Protein Đây là chỉ số mới trong danh sách những con số liên quan đến bệnh tim. Các nhà nghiên cứu đã nhận thấy rằng protein này như một kháng nguyên cho bệnh tim và đột quỵ. Mặc dù chưa có đầy đủ thông tin về mối quan hệ giữa C-reactive Protein (CRP) và bệnh tim, nhưng sự xuất hiện của nó là dấu hiệu của chứng phình mạch máu.Có thể bạn không hiểu gì về CRP nhưng rất nhiều bác sĩ đã dùng nó để chẩn đoán nguy cơ bệnh tim mạch và đột quỵ. Vậy chỉ số CRP như thế nào là bình thường? + 1.0 mg/dL hoặc ít hơn là bình thường + Từ 1.0 đến 3.0 mg/L: Mức độ nguy hiểm trung bình + Cao hơn 3.0 mg/dL: Rủi ro cao Nếu gia đình có tiền sử mắc bệnh tim thì bạn cũng có thể có chỉ số C-reactive protein cao do di truyền từ gia đình bạn dù có thể không bị bệnh. Huyết áp Một trong những kháng nguyên mạnh nhất đối với bệnh tim là chỉ số đo áp huyết (áp lực trong máu). Vậy chỉ số đó có ý nghĩa gì? - Chỉ số cao nhất chính là huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) - Đó là áp lực của máu thành động mạch trong suốt một nhịp đập của tim, khi tim đang bơm máu đi. - Chỉ số thứ hai là huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu)
Xem thêm

5 Đọc thêm

NGỘ ĐỘC ETHANOL

NGỘ ĐỘC ETHANOL

Alcohol Dehydrogenase Acetate AcetylCoA CO2 + H2O Chu trình Krebs người nghiện rượu, đường chuyển hóa này làm gia tăng tỷ lệ NADH/NAD+, dẫn đến thay đổi điện thế oxy hóa khử của tế bào gan, góp phần vào quá trình gây nhiễm toan axít lactic và nhiễm toan ceton do ethanol. Hệ thống oxy hóa ethanol vi lạp thể là đường chuyển hóa thứ phát giúp chuyển hóa khoảng 10% ethanol, nhưng sẽ tăng lên nhiều trong trường hợp nồng độ ethanol tăng cao. V. Biểu hiện lâm sàng: 1. Tiêu hóa: Bao gồm các triệu chứng của ngộ độc cấp như buồn nôn, nôn ói, đau bụng. Trong các trường hợp nghiện rượu, đau bụng có thể do viêm loét dạ dày, loét thực quản, viêm tụy cấp, viêm gan. 2. Thần kinh trung ương: a. Thay đổi trạng thái thần kinh bệnh nhân ngộ độc cấp: ethanol hoạt động như các chất an thần gây ngủ. Nồng độ ethanol trong máu thấp gây cảm giác phấn khích, vui vẻ và những hành động theo chiều hướng giải tỏa căng thẳng. Nồng độ ethanol cao hơn làm suy yếu hệ thần kinh trung ương: nói líu nhíu, thay đổi nhận thức về môi trường xung quanh, phán đoán không chính xác, rối loạn vận động, rung giật nhãn cầu, làm gia tăng tính hiếu chiến. Người bệnh có thể thoáng mất trí nhớ. Nồng độ
Xem thêm

6 Đọc thêm

Dưa chuột thanh nhiệt pdf

DƯA CHUỘT THANH NHIỆT

Chữa hội chứng lỵ trẻ (bụng đau quặn mót nặn, đại tiện nhiều lần…): dùng 10 quả dưa chuột nhỏ non trộn mật, cho chấm với mật hoặc ướp mật cho ăn. Chữa vàng da: dưa chuột 250g, mã đề tươi bỏ rễ 30g. Rửa sạch, thái lát, nấu dạng canh. Dùng cho các trường hợp vàng da phù nề. Chữa viêm họng: dưa chuột mới hái, ngày ăn 100200g, thêm chút đường hoặc muối. Dùng cho các trường hợp viêm họng, đau rát cổ họng, miệng khô, khát nước có tác dụng thanh nhiệt giải khát. Chữa vết nhăn, da xù xì, mẩn đỏ, vết tàn nhang: dưa chuột tươi, thái lát mỏng, đắp lên. Làm hàng ngày. Chữa trị mụn: dưa chuột thái lát, đắp lên khắp mặt và cổ để trong vòng từ 15 đến 20 phút có thể loại trừ nguy cơ mụn và chống khô da. Làm đẹp da mặt: thêm một vài giọt nước cốt chanh và nước hoa hồng vào nước dưa chuột ép. Dùng bông gòn thấm lên da mặt, sau đó rửa lại bằng nước ấm. Kiên trì sau một thời gian ngắn là sẽ có làn da trắng hồng và tươi sáng tự nhiên. Làm mịn da: hòa lẫn nước ép dưa chuột với sữa tươi với tỉ lệ bằng nhau, thêm một vài giọt nước hoa hồng. Bôi lên mặt trong khoảng từ 15 – 20 phút, có tác dụng làm mềm và mịn da. Đây cũng là cách tẩy trắng da có hiệu quả. Xử lý thâm quầng: trộn lẫn 1 thìa nước ép dưa chuột với 1 thìa nước ép cà chua. Dùng bông gòn hay vải mềm thấm hỗn hợp và thoa lên mặt cũng như vùng xung quanh mắt. Thận trọng tránh để nước rơi vào mắt và để khoảng 15 phút sau đó rửa sạch. Kiên trì làm một thời gian, các vết thâm quầng sẽ biến mất. Phục hồi mái tóc hư tổn: mái tóc của bị khô cứng và thô ráp hãy pha lẫn nước ép dưa chuột và nước ép cà rốt, rồi sau đó bôi lên tóc thường xuyên sẽ có mái tóc trở lại đẹp suôn mềm. Lưu ý: những người tỳ vị hư hàn, người thận hư, da lạnh không nên ăn. Ngoài ra không ăn dưa chuột cùng lạc (đậu phộng) vì rất dễ gây tiêu chảy, nhất là dưa chuột trộn lạc luộc hay rang vàng. Đây là món ăn nhiều gia đình thường làm để ăn cho đỡ ngán, nhưng kỳ thực có thể khiến bị đau bụng, tiêu chảy. Những ai có bệnh đau dạ dày, lúc đói không nên ăn dưa chuột khiến cơn đau sẽ nghiêm trọng hơn.
Xem thêm

4 Đọc thêm

THUỐC NEXIUM 20

THUỐC NEXIUM 20

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Đây là nơi axit từ dạ dàythoát vào ống dẫn (ống nối cổ họng với dạ dày) gây đau, viêm và ợnóng.Loét dạ dày hoặc phần trên của ruột bị nhiễm vi khuẩn gọi là 'Helicobacter pylori': Nếu bạn có tình trạng này, bác sĩ sẽ kê toaNexium với thuốc kháng sinh. Khi Nexium và kháng sinh được uốngcùng nhau, chúng có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn và để vết loét lànhlại.Loét dạ dày gây ra bởi các loại thuốc gọi là NSAID (Thuốc chốngviêm không steroid): Nexium cũng có thể được sử dụng để ngănchặn loét dạ dày hình thành nếu bạn đang dùng NSAID.Quá nhiều axit trong dạ dày gây ra bởi sự tăng trưởng của tuyến tụy(hội chứng Zollinger-Ellison).Điều trị kéo dài sau khi ngăn ngừa tái phát loét bằng Nexium tiêmtĩnh mạch.Cơ chế hoạt động của EsomeprazolEsomeprazol là một loại thuốc gọi là thuốc ức chế bơm proton. Nó hoạtđộng bằng cách giảm lượng axit do dạ dày tạo ra, để làm giảm các triệu
Xem thêm

Đọc thêm

Tài liệu Mẫu danh sách thuyền viên docx

TÀI LIỆU MẪU DANH SÁCH THUYỀN VIÊN DOCX

TRANG 1 M ẪU DANH SÁCH THUY ỀN VI ÊN CREW LIST ĐẾN Arrival RỜI Departure TRANG SỐ: Page No: TÊN TÀU: Name of ship S Ố IMO: IMO number HÔ HI ỆU: Call sign C ẢNG ĐẾN/RỜI: Port of arrival/d[r]

1 Đọc thêm

Tài liệu CHOLESTEROL THẾ NÀO LÀ BÌNH THƯỜNG pdf

TÀI LIỆU CHOLESTEROL THẾ NÀO LÀ BÌNH THƯỜNG PDF

CHOLESTEROL THẾ NÀO LÀ BÌNH THƯỜNG Nguồn: www.suckhoedoisong.vnTôi 60 tuổi, sức khỏe tốt, thỉnh thoảng bị tăng huyết áp. Vừa rồi tôi đi khám sức khỏe toàn diện thì hầu hết đều bình thường, chỉ riêng cholesterol mức độ 240mmg/100ml. Xin hỏi như thế có bình thường không? Tôi nghe nói tăng cholesterol máu dễ dẫn đến bệnh tim mạch? Nguyễn Khắc Toàn (Hà Nam) Sự liên quan giữa cholesterol trong máu với tỷ lệ bệnh tim do xơ vữa động mạch rất chặt chẽ, các nghiên cứu đều có thống nhất rằng cholesterol máu càng cao thì tỷ lệ đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim cũng càng cao. Giảm cholesterol trong máu cũng có thể gọi là giảm mỡ máu vì không chỉ có cholesterol trong máu mà còn có cả trigrycerid cũng cần phải giảm. Nếu kết quả xét nghiệm cholesterol toàn phần dưới 200mg/100ml thì hoàn toàn bình thường, nhưng cần phải kiểm tra lại ít nhất 2- 3 năm/lần đối với người trẻ tuổi (dưới 40), đối với những người cao tuổi, có thừa cân, tăng huyết áp hay bệnh mạn tính nào khác thì kiểm tra 6 tháng/lần. Nếu cholesterol toàn phần mức từ 200 - 240mg/100ml là bắt đầu có dấu hiệu cao. Nếu cholesterol từ 240mg/100ml trở đi thì có biểu hiện tăng cholesterol rõ rệt, có nguy cơ cao của bệnh xơ vữa động mạch. Cấu trúc phân tử của cholesterol. Mức độ cholesterol máu của bác bắt đầu giới hạn cần phải kiểm soát chặt chẽ, bác nên ăn uống giảm mỡ, đường, ăn nhiều rau xanh, tập luyện thể dục thường xuyên. Cần đi khám sức khỏe định kỳ để kịp thời điều trị sớm các nguy cơ do tăng mỡ máu gây
Xem thêm

1 Đọc thêm

ELOXATIN 50 mg / ELOXATIN 100 mg (Kỳ 3) doc

ELOXATIN 50 MG ELOXATIN 100 MG KỲ 3 ĐỘC

ELOXATIN 50 mg / ELOXATIN 100 mg (Kỳ 3) - Độc tính thần kinh của oxaliplatin nên được theo dõi kỹ, đặc biệt khi dùng kết hợp với các thuốc khác cũng có độc tính thần kinh. Khám thần kinh nên được thực hiện trước và sau mỗi đợt sử dụng. Những bệnh nhân bị loạn cảm giác vùng hầu họng (xem mục "Tác dụng ngoại ý") trong lúc hay trong vòng 2 giờ sau tiêm truyền thì lần tiêm truyền kế tiếp nên được cho trên 6 giờ. Nếu các triệu chứng thần kinh (loạn cảm, dị cảm) xảy ra, liều điều chỉnh của oxaliplatin sẽ dùng sau đó nên tuỳ thuộc vào mức độ kéo dài và độ nặng của các triệu chứng này : - nếu triệu chứng cuối cùng kéo dài trên 7 ngày và gây khó chịu giảm liều từ 85 mg/m2 xuống còn 65 mg/m2. - nếu dị cảm không gây rối loạn chức năng kéo dài đến chu kỳ tiếp theo, liều oxaliplatin giảm từ 85 mg/m2 xuống 65 mg/m2. - nếu dị cảm kèm rối loạn chức năng tồn tại đến chu kỳ tiếp theo phải ngưng điều trị. - nếu các triệu chứng cải thiện sau khi ngưng thuốc thì nên xem xét dùng trở lại. - Dự phòng độc tính dạ dày ruột biểu hiện bằng nôn và buồn nôn bằng liệu pháp chống nôn. - Khi độc tính huyết học xảy ra (bạch cầu đa nhân < 1,5x109/l hay tiểu cầu < 50x10
Xem thêm

6 Đọc thêm

ALAXAN doc

ALAXAN DOC

nguy cơ xuất huyết mẹ và cả con do kéo dài thời gian chảy máu). LÚC NUÔI CON BÚ Cẩn thận khi dùng cho phụ nữ nuôi con bú. TƯƠNG TÁC THUỐC - Dùng kèm ibuprofène với thuốc chống đông máu loại coumarine có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. - Dùng kèm với aspirine có thể hạ thấp nồng độ của ibuprofène trong máu và làm giảm hoạt tính chống viêm. - Dùng lâu dài paracétamol có thể làm tăng tác động giảm prothrombine huyết của thuốc chống đông máu. TÁC DỤNG NGOẠI Ý Rối loạn tiêu hóa : buồn nôn, ói mửa, khó tiêu, đau dạ dày, đau thượng vị, xuất huyết ngấm ngầm hoặc lộ rõ, rối loạn vận động. Rối loạn thần kinh : nhức đầu, suy nhược, chóng mặt. Phản ứng mẫn cảm : da (nổi mẫn, ngứa), hệ hô hấp (đôi khi co thắt phế quản người dị ứng với aspirine và các thuốc chống viêm không stéroide khác), phù. Rối loạn gan (hiếm) : tăng tạm thời transaminase. Rối loạn thận : tiểu ít, suy thận. Rối loạn máu : mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết. Trong một số rất hiếm trường hợp có thể có thiếu máu cả ba dòng, giảm bạch cầu trung tính và giảm bạch cầu. Rối loạn thị giác. LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG Dùng cho người lớn : n Trường hợp cấp tính : 1 đến 2 viên, 3 lần/ngày. n Bệnh mạn tính : 1 viên, 3 lần/ngày.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Cùng chủ đề