BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: " HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CHI PHÍ DOANH THU, XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CAO SU ĐÀ NẴNG“ PDF

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: " HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CHI PHÍ DOANH THU, XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CAO SU ĐÀ NẴNG“ PDF":

Tài liệu Chương trình nâng cao kỹ năng kinh doanh ppt

TÀI LIỆU CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO KỸ NĂNG KINH DOANH PPT

2 chuyến thăm Việt Nam điều tra hiệu quả khóa thực tập: Năm 2006 1. Ai có thể tham gia chương trình Thực tập Nâng cao Kỹ năng Kinh doanh (School of Excellence)? • T ất cả hội viên của Hiệp Hội Doanh nghi ệp Bỉ Luxembourg (BeluxCham) hoặc các cá nh ân, công ty Bỉ, Luxembourg muốn trở thành hội viên của BeluxCham và cam kết (sau khi đã đóng hội phí) trở thành hội viên trong suốt thời gian thực tập • Tất cả các hội viên của Hiệp Hội Doanh nghiệp Trẻ Việt Nam với điều kiện trở thành hội viên của BeluxCham - Hội viên Liên Kết Doanh nghiệp (Associate Corporate membership). 2. Cá nhân nào sẽ được tuyển chọn cho chương trình thực tập? Số lượng hồ sơ đăng ký không hạn chế, với điều kiệ n các ứng viê n phải thoả mã n những điều kiện sau: a. Qu ốc t ịch Vi ệt Nam, kh ông qu á 35 tu ổi Belgian Luxembourg Chamber of Commerce School of Excellence IFAPME Internship Rules and Regulations Internship Program 2005 Page : 2 of 3 b. Có bằng Đại học, ưu ti ên ngành kinh t ế, ngoại thương, quản l ý, … c. Biết tiếng Pháp (căn bản) d. Nhi ệt t ình, có thể tham dự khóa thực tậ p trong 6 tuầ n vào kỳ 2 nă m 2005 e. có khả nă ng phá t triể n nghề nghiệp trong công ty f. các ứng viên trong ngành liên kết (bán hàng, tiếp thị, tài chính, ….) có thể đăng ký tham gia
Xem thêm

3 Đọc thêm

lí thuyết phương trình, bất phương trình đại số bậc cao, phân thức hữu tỉ (phần 1)

LÍ THUYẾT PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ BẬC CAO, PHÂN THỨC HỮU TỈ (PHẦN 1)

LÝ Ý T TH HU UY YẾ ẾT T P PH HƯ ƯƠ ƠN NG G T TR RÌ ÌN NH H – – B BẤ ẤT T P PH HƯ ƯƠ ƠN NG G T TR RÌ ÌN NH H Đ ĐẠ ẠI I S SỐ Ố B BẬ ẬC C C CA AO O, , P PH HÂ ÂN N T TH HỨ ỨC C H HỮ ỮU U T TỶ Ỷ ( (P PH HẦ ẦN N 1 1) ) 1 5 EF Q QU UÂ ÂN N Đ ĐO OÀ ÀN N B BỘ Ộ B BI IN NH H C CH HỦ Ủ Đ ĐẠ ẠO O: : N NH HẬ ẬP P M MÔ ÔN N D DẠ ẠN NG G T TO OÁ ÁN N P PH HƯ ƯƠ ƠN NG G T TR RÌ ÌN NH H V VÀ À B BẤ ẤT T P PH HƯ ƯƠ ƠN NG G T TR RÌ ÌN NH H B BẬ ẬC C C CA AO O, , P PH HÂ ÂN N T TH HỨ ỨC C H HỮ ỮU U T TỶ Ỷ   D DẠ ẠN NG G T TO OÁ ÁN N T TR RÙ ÙN NG G P PH HƯ ƯƠ ƠN NG G V VÀ À M MỞ Ở R RỘ ỘN NG G. .   Đ ĐA A T TH HỨ ỨC C B BẬ ẬC C B BA A N NG GH HI IỆ ỆM M H HỮ ỮU U T TỶ Ỷ. .   Đ ĐA A T TH HỨ ỨC C B BẬ ẬC C B BA A Q QU UY Y V VỀ Ề H HẰ ẰN NG G Đ ĐẲ ẲN NG G T TH HỨ ỨC C. .   Đ ĐẶ ẶT T Ẩ ẨN N P PH HỤ Ụ C CƠ Ơ B BẢ ẢN N. .   Đ ĐẶ ẶT T H HA AI I Ẩ ẨN N P PH HỤ Ụ Q QU UY Y V VỀ Ề Đ ĐỒ ỒN NG G
Xem thêm

113 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

Đề tài: Những giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp bánh cao cấp Bảo Ngọc doc

ĐỀ TÀI: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP BÁNH CAO CẤP BẢO NGỌC DOC

TRANG 1 ĐỀ TÀI NH ỮNG GIẢI PHÁP HO ÀN THI ỆN H Ệ THỐNG K ÊNH PHÂN PH ỐI SẢN PH ẨM CỦA DOANH NGHIỆP BÁNH CAO C ẤP BẢO NGỌC TRANG 2 ĐỀ TÀI NH ỮNG GIẢI PHÁP HO ÀN THI ỆN H Ệ THỐNG K ÊNH PHÂ[r]

2 Đọc thêm

LUẬN VĂN HOÀN THIỆN VIỆC THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

LUẬN VĂN HOÀN THIỆN VIỆC THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

khác, hay để thu thập thông tin phản hồiƯu điểm của kỹ thuật này là giúp kiểm toán viên thu thập đợc những bằngchứng cha có hoặc củng cố luận cứ của mình.Nhợc điểm của kỹ thuật này là độ tin cậy của bằng chứng không cao dođối tợng đợc phỏng vấn chủ yếu là ngời trong đơn vị nên thiếu tính kháchquan, chất lợng bằng chứng cũng phụ thuộc vào trình độ ngời đợc hỏi.1.6 - Phơng pháp tính toánPhơng pháp tính toán là quá trình kiểm toán viên kiểm tra tính chính xác vềmặt số học của việc tính toán và ghi sổ.Để kiểm tra tính chính xác của việc tính toán, kiểm toán viên tính toán lạicác hoá đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, số liệu hàng tồn kho, tính lại chiphí khấu hao, giá thành, chi phí chờ phân bổ, các khoản dự phòng, thuế, sốtổng cộng trên sổ chi tiết và sổ cái,...Để kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ, kiểm toán viên đối chiếu cácchứng từ có liên quan để xem cùng một thông tin có đợc phản ánh giống nhauở trên chứng từ khác nhau hay không.Kỹ thuật này chỉ quan tâm đến tính chính xác thuần tuý về mặt số học,không chú ý đến sự phù hợp của phơng pháp tính đợc sử dụng. Do đó, kỹ thuậtnày thờng đợc sử dụng kết hợp với các kỹ thuật khác nh kiểm tra tài liệu, kiểmtra vật chất, phân tích,... trong quá trình thu thập bằng chứng.Bằng chứng thu đợc qua kỹ thuật này là kiểu mẫu chính xác số học.Ưu điểm : bằng chứng thu đợc có độ tin cậy cao xét về mặt số học.Nhợc điểm : các phép tính và phân bổ đôi khi khá phức tạp, tốn thời gian,đặc biệt là khi đơn vị đợc kiểm toán có quy mô lớn, loại hình kinh doanh đadạng, luồng tiền ra vào rất lớn... Trong trờng hợp đó, để thực hiện kỹ thuậtnày, kiểm toán viên cần đợc trang bị các phơng tiện làm việc hiện đại nh máytính điện tử nhiều số, máy vi tính xách tay, ...- 19 -
Xem thêm

99 Đọc thêm

CÂU TR Ả L ỜI HAY NH ẤT

CÂU TR Ả L ỜI HAY NH ẤT

ng t ừ nên đứn g tr ước enough.- I don't have enough money to buy a car.(tôi không có đủ ti ền để mua xe h ơi)Money là danh t ừ nên đứn g sau enough.*N ếu ch ủ t ừ th ực hi ện c 2 hành độn g ( độn g t ừ chính và to inf )là m ột thì không có ph ần (forsb),còn n ếu là hai đối t ượn g khác nhau thì đối t ượn g th ực hi ện hành độn g to inf s ẽđượ c th ể hi ệntrong ph ầ

2 Đọc thêm

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI PHÒNG KINH DOANH CTY SX XNK XE ĐẠP XE MÁY HN

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI PHÒNG KINH DOANH CTY SX XNK XE ĐẠP XE MÁY HN

một. Tuy nhiên, để giảm bớt công tác ghi chép và mở sổ, kế toán chỉ mở một sổ chitiết thành phẩm cho tất cả các loại xe, cuối tháng kế toán hạch toán tổng số hàng đãxuất bán và tính giá từng lô hàng. Đây là tồn tại dẫn đến việc hạch toán giá vốn thành phẩm xuất bán bị dồn đến cuối quý, làm chậm quá trình làm quyết toán. Do tại phòng kinh doanh có số lượng kế toán ít, nên kế toán thành phẩm kiêm luôn cả kế toán giá thành khối lượng công việc nhiều nên việc hạch toán như trên là không tránh khỏi. - Vấn đề 2 Về công tác kế toán giá vốn hàng bánVề việc tính giá vốn hàng bán theo phương pháp nhập trước xuất trước tại phòng Kinh doanh nhìn chung có nhiều ưu điểm, nó phản ánh thực chất giá vốn từng lô hàng xuất bán, tuy nhiên việc tính toán phức tạp đòi hỏi nhân viên kế toán phải có trình độ chuyên môn cao. Do kế toán thành phẩm kiêm luôn kế toán giá thành nên trong kỳ kế toán chủ yếu hạch toán quá trình nhập vật tư, phụ tùng, xuấtphụ tùng, khung lắp xe, cuối tháng mới tính gía thành thành phẩm nhập kho rồi mới tính được giá vốn hàng xuất bán. Giá vốn hàng xuất bán được hạch toán riêngcho từng loại xe nhưng chỉ được hạch toán tổng số chứ không được hạch toán theo từng lô hàng xuất bán. Tất cả các loại xe được hạch toán chung vào một sổ thành phẩm. Với cách làm này vẫn phản ánh đúng tổng giá trị giá vốn hàng xuất bán cuốikỳ tuy nhiên khó theo dõi và khó kiểm soát việc hạch toán giá. Hơn nữa công việc dồn vào cuối kỳ, việc xác định kết quả tiêu thụ sẽ chậm sang cả tháng sau. Vấn đề 3 Về cách lập số doanh thu và sổ chi tiết số 3- DT và kết quảƯu điểm: Với sổ doanh thu và mẫu chi tiết số 3, Công ty có thể theo dõi được đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu phát sinh, phản ánh được doanh thu củasản phẩm riêng, nửa thành phẩm (HH) riêng...Hạn chế: Sổ chi tiết số 3 – doanh thu và kết quả không phản ánh doanh thu riêng cho từng loại xe. Vì vậy, không thể xác định kết quả riêng cho loại xe. Các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn của từng loại xe cũng không phản ánh được ngay trên sổ này mà phải mở sổ chi tiết hàng bán bị trả lại để theo dõi.. Vì chưa áp dụng sổ chi tiết bán hàng theo hình thức sổ mới, kế toán phải mở ba sổ riêng để theo dõi tình hình doanh thu. Rõ ràng là sẽ tăng thêm chi phí cho việc mở sổ sách
Xem thêm

18 Đọc thêm

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Doanh nghiệp có đòn bẩy hoạt động cao thì rủi ro trongkinh doanh càng caoCác yếu tố chủ yếu gây ra rủi ro cho DN là sự thay đổidoanh thu và chi phíĐòn bẩy hoạt động chỉ khuếch đại ảnh hưởng của cácyếu tố này lên lợi nhuậnĐộ bẩy của DN bản thân không tạo ra rủi ro, nó chỉ tácđộng làm gia tăng rủi ro khi có sự biến động của doanhthu và chi phíViệc lựa chọn đòn bẩy hoạt động phụ thuộc vào đặcđiểm của từng ngành nghề kinh doanh36123.2 PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNGBài tập: DN DeSoto dự định mở rộng sản xuất, chi phí đầutư là 300.000, được tài trợ bằng nợ vay (lãi suất 14%). Saukhi mở rộng sản xuất, doanh thu dự kiến gia tăng thêm1.000.000. Chi phí biến đổi chiếm 30% doanh thu, chi phícố định tăng thêm 350.000. Thuế suất thuế TNDN là 34%.a. Xác định độ bẩy hoạt độngb. Lập báo cáo kết quả kinh doanh (dạng giản đơn) sau khimở rộng sản xuấtc. Xác định độ bẩy hoạt động sau khi mở rộng sản xuất373.2 PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG
Xem thêm

15 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

Là hình thức cho vay mà trong đó Ngân hàng thỏa thuận với khách hànglà cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng khoản tiền vay nhằm mục đích xấy dựngtài sản cố định (TSCĐ) trong khoản thời gian nhất định và có hoàn trả gốc vàlãi vay.2.3.4 Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân (6) Khách hàng lập đề nghị và hồ sơ vay vốn.Khách hàng vay vốn phải nộp vào ngân hàng các hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị vay vốn. Hồ sơ pháp lý. Hồ sơ chứng minh khả năng tài chính. Phương án sản xuất kinh doanh. Các tài liệu liên quan đến tài sản đảm bảo nợ vay. Phân tích thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay. Xét duyệt cho vay theo nguyên tắc độc lập, trách nhiệm từ nhân viêntín dụng đến lãnh đạo ra quyết định cho vay. Phân tích hồ sơ pháp lý và hồ sơ tài chính của khách hàng, đồng thờithẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất. Thẫm định hồ sơ vay vốn bằng phương pháp phân tích thông tin sốliêu thu thập được, xác định giới hạn an toàn tín dụng. Ngân hàng thỏa thuận và kí kết hợp đồng tín dụng với khách hàng. Hạn mức tín dụng Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo Thời hạn tín dụng Lãi suất tín dụng Giải ngânNgân hàng có thể giải ngân cho khách hàng bằng các cách sau: Giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt cho người đi vay. Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đối tác bán hàng của người đivay. Chuyển vào tài khoản tiền gởi của người đi vay.
Xem thêm

105 Đọc thêm

Hạch Toán Tài Chính Doanh Nghiệp part 4 pot

HẠCH TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PART 4 POT

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn được lập để ghi nhận các khoản lỗ có thể phát sinh do sự giảm giá của các chứng khoán ngắn hạn doanh nghiệp đang nắm giữ có thể xảy ra. HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU 1. Việc trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn được thực hiện ở thời điểm khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm. Đối với các doanh nghiệp có lập báo cáo tài chính giữa niên độ nếu có biến động lớn về lập dự phòng thì được điều chỉnh trích thêm hoặc hoàn nhập. 2. Mức lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được (giá thị trường) và giá gốc ghi trên sổ kế toán. Nếu số dự phòng phải lập kỳ này cao hơn số dư dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch đó được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ. Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch đó được ghi giảm chi phí tài chính. 3. Điều kiện để trích lập các khoản dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn là: - Chứng khoán của doanh nghiệp được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy định của pháp luật; - Được tự do mua, bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo cáo tài chính có giá thị trường giảm xuống so với giá gốc ghi trên sổ kế toán. (Chứng khoán không được mua bán tự do thì không được lập dự phòng).
Xem thêm

9 Đọc thêm

Hạn chế rủi ro tín dụng tại SeABank

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SEABANK

3.2.1. Nợ quá hạn3.2.2. Nguyên nhân gây nên tình trạng nợ quá hạn ở Ngân hàng SeABank Đà Nẵng3.3. Do hiệu lực quản lý của các cơ quan nhà nước chưa cao3.4. Một số nguyên nhân khác3.4.1. Nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng3.4.2. Kiểm tra kiểm soát không tốt3.4.3. Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp3.4.4. Do đội ngũ cán bộ thiếu trình độ4. Kết quả thu hồi nợ quá hạn ở SeABank Đà Nẵng5. Các biện pháp mà Ngân hàng SeABank Đà Nẵng đã áp dụng nhằm ngăn ngừa và hạnchế rủi ro tín dụng5.1. Công tác tổ chức cán bộ5.2. Thông tin về khách hàng5.3. Chú trọng công tác đánh giá khách hàng5.4. Ngăn ngừa các khoản vay khó đòi và tổn thất tín dụng5.5. Công tác thu hồi nợ quá hạn, xử lý các khoản nợ khó đòi5.6. Khả năng đo lường của các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của NgânhàngChương III. Những kiến nghị và giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro ở ngânhàng SeABank Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nayI. Những kiến nghị và giải pháp đối với ngân hàng SeABank Đà Nẵng1. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và điều hành1.1. Công tác giáo dục và đào tạo cán bộ1.2. Thành lập ban cố vấn và thanh tra tín dụng ngân hàng1.3. Thực hiện nghiêm túc các quy chế tín dụng2. Ngăn ngừa các khoản vay khó đòi và tổn thất tín dụng3. Việc sử lý các khoản vay nợ khó đòiII. Những giải pháp từ ngân hàng Nhà nướcIII. Những giải pháp từ chính phủ và các ngànhPhần. Kết luận
Xem thêm

3 Đọc thêm

Giáo trình SỬA XE MÁY - Phần 1 doc

GIÁO TRÌNH SỬA XE MÁY - PHẦN 1 DOC

ĐỘNG CƠ NGÀY CÀNG ĐƯỢC HO ÀN THI ỆN, ĐƯỢC CHẾ TẠO GỌN, NHẸ, BỀN, ĐẸP V À HI ỆU XUẤT CAO.. CẤU TẠO CỦA XE MÁY.[r]

8 Đọc thêm

Bài soạn KH thang 11/2010

BÀI SOẠN KH THANG 11/2010

đua trong công tác, nâng cao trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với giáo viên.Tích cực trong việc học nghề phổ thông, công tác giáo dục hướng nghiệp và tổ chức học tập ngoại khóa, học tập hoạt động NGLL.Tiếp tục thực hiện hoàn chỉnh hồ sơ, số liệu, công tác phổ cập giáo dục THCS tại địa phương.III. CÔNG TÁC KHÁC:Tổ chức tọa đàm, họp mặt ôn lại truyền thống lịch sử 20 – 11. (đ/c N.Anh)Tổ chức cuộc thi làm báo tường chào mừng ngày 20/11 cho học sinh.(đ/c Việt, Hiếu, GVCN các lớp) Tổ chức đêm diễn văn nghệ cấp trường cho học sinh( Công đoàn Kết hợp với Chi đoàn chuẩn bị 2 – 3 tiết mục văn nghệ). Dự kiến đêm diễn văn nghệ vào tối 19/11Tổ chức cho các CB GV – HS thăm hỏi tặng quà cho các CB nhà giáo có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật, nghỉ hưu, các thầy cô giáo cũ (đ/c N.Anh, Việt, Hiếu, các GVCN lớp)Chú ý: Từ ngày 22/11 đến ngày 27/11 nghỉ giữa học kì I, tháng 11 chỉ thực hiên công tác chuyên môn trong 3 tuần từ ngày 01/11 đến ngày 20/10.Đề nghị các đ/c TTCM thường xuyên đôn đốc các đ/c GV trong tổ để hoàn thành kế hoạch tháng 11.Trên đây là kế hoạch công tác tháng 11 năm 2009, đề nghị các bộ phận tổ khối, đoàn thể trong nhà trường nghiêm túc thực hiện.Nơi nhận :- BGH (chỉ đạo)- Các tổ trưởng (t/h);- Đoàn thể (p/h); - Lưu VT.Hiệu trưởng 2
Xem thêm

2 Đọc thêm

Quá trình hình thành giáo trình mô hình hóa hoạt động kinh doanh phân công công việc và quyền hạn trong phòng kế toán p2 ppsx

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIÁO TRÌNH MÔ HÌNH HÓA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ QUYỀN HẠN TRONG PHÒNG KẾ TOÁN P2 PPSX

Phần Định khoản 4.5. Xem và in báo cáo tài sản cố định Sau khi cập nhật các chứng từ liên quan đến tài sản cố định, phần mềm sẽ tự động xử lý và đưa ra các báo cáo về tài sản cố định. Khi xem các báo cáo, người sử dụng phải chọn các tham số cần thiết.  Danh sách tài sản cố định - Chọn tham số báo cáo như: khoảng thời gian, loại tài sản. - Xem báo cáo: Kế toán tài sản cố định 108 Bản quyền của MISA JSC  Sổ tài sản cố định - Chọn tham số báo cáo như: khoảng thời gian, loại tài sản. - Xem báo cáo:
Xem thêm

5 Đọc thêm

Viết review như thế nào để có thể bán được sản phẩm? docx

VIẾT REVIEW NHƯ THẾ NÀO ĐỂ CÓ THỂ BÁN ĐƯỢC SẢN PHẨM? DOCX

đang viết review dựa trên các phỏng đoán hay các dữ liệu của nhà cung cấp và phân tích cho độc giả biết vì sao họ nên mua, thì đây giống như một bài đề nghị mua hàng hơn. Cách này cũng không có gì sai và có thể áp dụng được, nhưng có điều nó không thật sự khả thi. Nếu bạn đang review về một plugin WordPress thì bạn cần cho độc giả thấy bạn đã sử dụng nó thế nào, nó có tính năng và làm việc ra sao, và lợi ích mà bạn nhận được khi sử dụng plugin đó. Hoặc nếu bạn đang review về một gói hosting nào đó thì bạn cần đưa ra chứng cứ xác thực là nhà cung cấp này tốt, không bị downtime, support tốt. Dĩ nhiên, những thông tin này bạn không thể tự suy nghĩ ra mà viết vào được. Tips: Hãy luôn xem mình là một con chuột bạch và nên thử dùng trước khi review. Nêu rõ ưu và nhược điểm của sản phẩm Ở trên mình có nhắc qua việc phân tích ưu điểm và nhược điểm của bài review, ở phần này mình sẽ nói rõ hơn về điều đó. Người tiêu dùng hiện nay đã rất thông minh để nhận ra đâu là một bài review đáng tin tưởng, đâu là một sản phẩm văn bản của các nhà tiếp thị tài tình. Hãy đặt mình vào vị trí của người mua hàng và bạn sẽ dám tin vào một bài review chỉ toàn lợi ích và các thông tin tích cực? Không có gì luôn hoàn hảo để được một bài review như thế cả. Những bài review như vậy cũng có thể làm tăng doanh số bán hàng hoặc chỉ áp dụng cho các chiến thuật chuyển hướng người dùng đến trang mua hàng càng sớm càng tốt trước khi họ nghĩ ra những mặt tiêu cực của bài review. Tuy nhiên lời khuyên của mình là
Xem thêm

5 Đọc thêm

Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD part 3 pdf

BÀI GIẢNG KẾT CẤU THÉP THEO TIÊU CHUẨN 22 TCN 272 05 VÀ AASHTO LRFD PART 3 PDF

a     (2.12)Hình 2.14 Tác động bẩy lên trong liên kết bu lông chịu kéohttp://www.ebook.edu.vnBài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chu ẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD46trong đó:Qulực nhổ trên một bu lông do tải trọng có hệ số, đ ược lấy bằng không khi lực l àâm (N)Pulực kéo trực tiếp trên một bu lông do tải trọng có hệ số (N)a khoảng cách từ tim bu lông đến mép tấm (mm)b khoảng cách từ tim bu lông đến chân đường hàn của cấu kiện liên kết (mm)t bề dày nhỏ nhất của các cấu kiện li ên kết2.7 Liên kết hàn đơn giảnLiên kết hàn là hình thức liên kết chủ yếu hiện nay trong kết cấu thép. Li ên kết hàn đơngiản về cấu tạo, thiết kế v à thi công, ít chi ti ết và không gây giảm yếu mặt cắt. Thôngthường, các cấu kiện thép đ ược hàn nối trong nhà máy và được lắp ghép tại công tr ườngbằng bu lông cường độ cao.Tuy nhiên, nhược điểm của liên kết hàn là thường gây ứng suất dư, đặc biệt trongnhững mối hàn lớn. Ngoài ra, chất lượng mối hàn phụ thuộc nhiều vào công nghệ hàn vàtrình độ người thi công.Các mối hàn được thiết kế với cường độ bằng cường độ thép cơ bản, trong đó, que
Xem thêm

18 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12 TRƯỜNG THPT VĂN CHẤN YÊN BÁI

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 1 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12 TRƯỜNG THPT VĂN CHẤN YÊN BÁI

mạng, n ến Rậu quR ng ời ó Rết tRì:A. Bị xử pRạt vi pRạm RànR R nR.B. CR A, B, CC. Vi pRạm pR p luật RìnR ự.D. Vi pRạm pR p luật RànR R nR.Câu 24: BìnR ẳng v quy n và ngRĩa vụng.o Riểu là:A. Công ân ủ 18 tuổi trở lên ó quy nB. Mọi ông ânuu ử tReo quy ịnR ủa pR p luật.u ó quy n lựa Rọn ngR ngRiệp pRù Rop với ở tRí R ủa mìnR.C. Mọi ông ân ủ từ 21 tuổi trở lên ó quy n ứng ử vào ại iểu Quố Rội.D. NR ng ng ời ó ùng mứ tRu nRập trên 60 triệu ồng/n mm pRRi óng tRuế tRu nRập nRnRau.Câu 25: HọinR ủ 16 tuổi
Xem thêm

5 Đọc thêm

MPP8 543 L02V QUAN LY CHIEN LUOC NGUYEN HUU LAM 2016 07 05 09454479

MPP8 543 L02V QUAN LY CHIEN LUOC NGUYEN HUU LAM 2016 07 05 09454479

Quá trìnhQuyết định Chiến lược: Các Phương diện• Đòi hỏi các quyết định• Đòi hỏi một lượng lớn các nguồn lực• Ảnh hưởng tới sự thành công dài hạn• Định hướng• Luôn có những kết cục rộng lớn tới nhiều đơn vị vànhiều lĩnh vực khác nhau• Đòi hỏi phải quan tâm tới môi trườngNguyễn Hữu Lam, Ph.D., Email: lam@ueh.edu.vn3Quản lý Chiến lượcQuản lý CôngQuản lý Công: Ba Khía cạnhCơ cấu và quá trình“Người tốt kẹt trong hệ thống xấu” - Gore (1993)Cơ cấu tổ chức quan trọngSự phụ thuộc lối mòn (Path dependence) – QWERTY và đườnghướng thay đổi“Khả năng”, điều mà các nhà quản lý có thể làmQuyết định, hành động, kết quả, và kỹ năngNghiên cứu tình huống và “cách làm tốt nhất” để cải thiện khả
Xem thêm

16 Đọc thêm

BAI TAP AMINO AXIT TAC DUNG VOI AXIT BAZO

BAI TAP AMINO AXIT TAC DUNG VOI AXIT BAZO

C. H2N-CH2-COOHD. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOHCâu 4. Cho amino axit X (chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl). Cho m gam X tác dụng vừa đủ vớiNaOH, thu được 8,88 gam muối Y. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, cạn cẩnthận dung dịch thu được 10,04 gam muối Z. Vậy công thức của X là:A. H2N-C2H4-COOHB. H2N-C3H6-COOHC. H2N-CH2-COOHD. H2N-C3H4-COOHCâu 5. Cho 0,2 mol alanin tác dụng với 200 ml dung dịch HCl thu được dung dịch X có chứa 28,75 gamchất tan. Hãy cho biết cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M để phản ứng vừa đủ với các chất trong dungdịch X?A. 100 mlB. 400 mlC. 500 mlD. 300 mlCâu 6. Cho 0,1 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 0,1mol HCl thu được muối Y. 0,1 mol muối Yphản ứng vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu được hỗn hợp muối Z có khối lượng là 24,95 gam. Vậy côngthức của X là:
Xem thêm

4 Đọc thêm

ĐỀ THI MÔN: VẬT LÝ - TRƯỜNG THPT HÀM THUẬN NAM ppsx

ĐỀ THI MÔN VẬT LÝ TRƯỜNG THPT HÀM THUẬN NAM PPSX

A. tần số tăng, bước sóng giảm B. tần số giảm, bước sóng tăng C. tần số không đổi, bước sóng tăng D. tần số không đổi, bước sóng giảm Câu 27. Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 12cm, quan sát vật nhỏ qua kính lúp tiêu cự 4cm Độ bội giác của kính không phụ thuộc vào cách ngắm chừng thì khoảng cách từ kính đến mắt là: A. 12cm B. 2,5cm C. 5cm D. 4cm Câu 28. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10 cm. Vị trí cần phải đặt vật để thu được một ảnh thật có độ phóng đại lớn gấp 5 lần vật sẽ cách thấu kính một khoảng là: A. 4 cm B. 12 cm C. 6 cm D. 25 cm Câu 29. Hiện tượng giao thoa ánh sáng biểu hiện : A. ánh sáng có tính chất sóng B. ánh sáng có tính chất hạt C. lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng D. sóng ánh sáng là sóng dọc. Câu 30. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng người ta dùng ánh sáng trắng thay cho ánh sáng đơn sắc. Trong điều kiện đó thì vân chính giữa sẽ là: A. vân tối B. vân sáng có màu đỏ C. vân sáng có màu tím D. vân sáng có màu trắng Câu 31. Một chất khí được nung nóng có thể phát ra quang phổ lên tục, nếu nó có: A. áp suất và nhiệt độ cao. B. khối lượng riêng lớn và nhiệt độ bất kì. C. áp suất cao, nhiệt độ không quá cao. D. áp suất thấp, nhiệt độ không quá cao. Câu 32. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 4 mm được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5µm. Các vân giao thoa được hứng trên một màn song song và cách mặt phẳng chứa hai khe một khoảng 2m. Khoảng vân sẽ là: A. 0,15mm B. 0,20mm C. 0,25mm D. 0,30mm Câu 33. Khi hiện tượng quang điện đã xảy ra, nếu giữ nguyên bước sóng của ánh sáng kích thích và tăng cường độ chùm sáng thì A. động năng ban đầu cực đại của các electrron tăng lên B. cường độ dòng quang điện bão hòa tăng lên C. hiệu điện thế hãm tăng lên D. các quang electron đến anốt với vận tốc lớn hơn.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Cùng chủ đề