XÁC ĐỊNH TỈ LỆ BẤT THƯỜNG VỀ NHIỄM SẮC THỂ QUA CHỌC HÚT NƯỚC ỐI ĐỂ NUÔI CẤY TẾ BÀO ỐI PHÂN TÍCH NHIỄM SẮC THỂ TỪ NĂM 2008 2009 TẠI BV PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG VÀ BV PHỤ SẢN HÀ NỘI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Xác định tỉ lệ bất thường về nhiễm sắc thể qua chọc hút nước ối để nuôi cấy tế bào ối phân tích nhiễm sắc thể từ năm 2008 2009 tại BV phụ sản trung ương và BV phụ sản hà nội":

xác định tỉ lệ bất thường nhiễm sắc thể từ tế bào ối nuôi cấy qua chọc hút nước ối tại bệnh viện phụ sản trung ương và bệnh viện phụ sản hà nội

XÁC ĐỊNH TỈ LỆ BẤT THƯỜNG NHIỄM SẮC THỂ TỪ TẾ BÀO ỐI NUÔI CẤY QUA CHỌC HÚT NƯỚC ỐI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG VÀ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI

Đặt vấn đềHàng năm có khoảng 60 ngàn trẻ được sinh ra tại thành phố Hà nội,và từ năm 2008 khi thành phố Hà nội được mở rộng sẽ có khoảng 100 ngàntrẻ sẽ được sinh ra [24]. Trong số những trẻ sinh ra, có những trẻ phát triểnkhông bình thường về trí tuệ, thể chất hoặc cả hai. Tỉ lệ những trẻ có bấtthường sinh ra đã được ghi nhận qua nhiều báo cáo tại các cơ sở y tế và cácnghiên cứu của các nhà chuyên môn. Một số nghiên cứu tại (BVPSTƯ) chothấy tỉ lệ thai nhi sinh ra có dị tật bẩm sinh là 0,9% theo nghiên cứu hồi cứucủa Nguyễn Khắc Liêu từ những thập niên 60; nghiên cứu của Nguyễn ThịXiêm và Đinh Xuân Tửu năm 1986 là 1,7%; của Nguyễn Đức Vy trong 3năm 2001 - 2003 tỉ lệ là 2,7%; của Nguyễn Việt Hùng, Trịnh Văn Bảo tạiBV Bạch Mai trong 5 năm 1999 - 2003 là 1,3%[23]; nghiên cứu của NguyễnDuy Ánh tại BVPSHN năm 2006 là 2,4% [4]. Như vậy chóng ta cũng thấyđược thai bất thường thực sù là một vấn đề cần có sự quan tâm can thiệpcủa xã hội và đặc biệt là của ngành sản phô khoa. Hiện nay trên thế giới chương trình sàng lọc trước sinh đang đượcphát triển. Tại nước ta từ năm 1999 chương trình sàng lọc sơ sinh được thựchiện, và từ năm 2006 chương trình sàng lọc, chẩn đoán trước sinh cũng bắtđầu được triển khai tại một số tỉnh, thành phè. Các phương pháp bao gồmnhư siêu âm hình thái thai nhi, xét nghiệm sàng lọc sinh hoá, chọc hút nướcối để phân tích nhiễm sắc thể thai, đã bước đầu được triển khai. Chẩn đoántrước sinh giúp xác định khá chính xác tình trạng bất thường của thai ngaytừ trong bụng mẹ và giúp cho các cặp vợ chồng có thông tin để sớm có cácquyết định phù hợp như chuẩn bị các biện pháp điều trị, có kế hoạch về chếđộ chăm sóc sau sinh, chuẩn bị tâm lý và các vấn đề có thể ảnh hưởng đếncuộc sống gia đình, hoặc quyết định tiếp tục giữ thai hoặc đình chỉ thai.1Trước thực tế về tình trạng thai dị tật trong cộng đồng, khả năng tiếpcận với các phương pháp chẩn đoán trước sinh một cách hiệu quả và sự chấpnhận cao của xã hội nhất là của các cặp vợ chồng muốn sinh những đứa conthật sự khỏe mạnh, tại Hà nội, hiện nay đã có 2 cơ sở đang thực hiện sàng
Xem thêm

101 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA BA PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY TẾ BÀO ỐI VÀ QUY CÁCH SỬ DỤNG DEMECOLCINE KHI TẠO TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ THAI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA BA PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY TẾ BÀO ỐI VÀ QUY CÁCH SỬ DỤNG DEMECOLCINE KHI TẠO TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ THAI

thuật lai tại chỗ phát huỳnh quang (kỹ thuật FISH) hay nhuộm (nhuộm thường quyhoặc nhuộm băng) khảo sát NST đồ. Đây là các xét nghiệm có ích lợi rất lớn, khôngnhững giúp chẩn đoán mà còn có thể giúp bác sĩ điều trị dự đoán khả năng bấtthường đó xuất hiện lại ở những đứa con sau [2].Xét nghiệm bằng kỹ thuật lai tại chỗ phát huỳnh quang cho kết quả nhanh hơn,chỉ mất khoảng 5 ngày – 1 tuần, tuy nhiên xét nghiệm này rất đắt tiền và chỉ khảosát được bất thường về số luợng của cặp NST số 13, 18, 21 và cặp NST giới tính.Khuynh hướng xét nghiệm sàng lọc trước sinh hiện nay ở nước ta đang nghiêng vềkỹ thuật nhuộm băng khảo sát NST đồ. Kỹ thuật này cho phép khảo sát cả đột biếnsố lượng và cấu trúc bộ NST của thai nhi với chi phí rẻ hơn khoảng 10-20%. Tuynhiên, nhược điểm của kỹ thuật này là mất thời gian khá lâu để có được kết quả,khoảng 2 – 2,5 tuần. Bên cạnh đó việc tiến hành kỹ thuật này đến nay vẫn chưa chokết quả ổn định, tỷ lệ nuôi cấy thành công và thời gian nuôi cấy tế bào chịu ảnhhưởng bởi nhiều yếu tố như tuổi thai, tình trạng lẫn máu mẹ, phương pháp nuôi cấytế bào ối…Phương pháp nuôi cấy tế bào ối bằng bình cấy flask được dùng phổ biếnhiện nay có thời gian nuôi cấy dài và tiêu hao hóa chất hơn và khi tạo tiêu bản NSTchưa cho nhiều cụm NST so với các phương pháp nuôi cấy in situ.Nhằm chọn ra phương pháp nuôi cấy tế bào ối vừa hiệu quả vừa tiết kiệm, đồngthời xem xét kỹ thuật tối ưu thu hoạch tiêu bản NST chất lượng tốt khi dùngdemecolcine xử lý mẫu, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả của baphương pháp nuôi cấy tế bào ối và quy cách sử dụng demecolcine khi tạo tiêubản NST thai”.1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU(1) Lựa chọn phương pháp nuôi cấy tế bào ối hiệu quả(2) Xác định liều lượng demecolcine và thời gian xử lý mẫu với chất này đểtạo tiêu bản NST tốt.
Xem thêm

128 Đọc thêm

Đề thi thử môn Sinh 2010

ĐỀ THI THỬ MÔN SINH 2010

A. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.B. Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtittrên phân tử mARN.C. Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả cácnuclêôtit trên mỗi mạch đơn.D. Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtittrên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen.Câu 54: Dấu hiệu nào sau đây không phản ánh sự thoái bộ sinh học?A. Tiêu giảm một số bộ phận của cơ thể do thích nghi với đời sống kí sinh đặc biệt.B. Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn.C. Nội bộ ngày càng ít phân hoá, một số nhóm trong đó hiếm dần và cuối cùng sẽ bị diệt vong.D. Số lượng cá thể giảm dần, tỉ lệ sống sót ngày càng thấp.Câu 55: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển nhữngvi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôisẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?A. 32. B. 30. C. 16. D. 8.Câu 56: Tần số kiểu gen của quần thể biến đổi theo một hướng thích nghi với tác động của nhân tốchọn lọc định hướng là kết quả củaA. sự biến đổi ngẫu nhiên.C. chọn lọc phân hóa.B. chọn lọc vận động.D. chọn lọc ổn định.Câu 57: Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào trong tế bào thực vật có thànhxenlulôzơ, phương pháp không được sử dụng làA. chuyển gen bằng súng bắn gen.C. chuyển gen trực tiếp qua ống phấn.B. chuyển gen bằng thực khuẩn thể.D. chuyển gen bằng plasmit.Trang 7/8 - Mã đề thi 2971 1 3
Xem thêm

8 Đọc thêm

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN SINH HỌC HỆ THPT CHUYÊN NĂM 2004

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN SINH HỌC HỆ THPT CHUYÊN NĂM 2004

nào?Câu 6: Lai một cây có hạt tròn với một cây có hạt dài, người ta thu được đời F1 có tỉ lệ kiểu hình:50% hạt dài: 50% hạt tròn. Chỉ từ các cây F1 đã cho, làm thế nào có thể xác định được tính trạng nàolà trội, tính trạng nào là lặn? Biết rằng, tính trạng hình dạng hạt ở loài cây này là do một gen qui định.Câu 7: Hai loài cùng sinh sản hữu tính, loài A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10 còn loài B có bộ nhiễmsắc thể 2n = 24. Xét về mặt lí thuyết, loài nào có biến dị di truyền phong phú hơn? Giải thích rõnguyên nhân.Câu 8:a) Đột biến gen là gì? Nêu các nguyên nhân phát sinh đột biến gen.b) Đột biến nhiễm sắc thể khác với đột biến gen ở những điểm nào?Câu 9: Nếu nói cô ấy được mẹ truyền cho tính trạng nước da trắng thì có đúng không? Giải thích.HẾT
Xem thêm

1 Đọc thêm

Nghiên cứu chẩn đoán trước sinh những bất thường ở thành bụng trước bằng siêu âm tại bệnh viện Phụ sản Trung ương

NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH NHỮNG BẤT THƯỜNG Ở THÀNH BỤNG TRƯỚC BẰNG SIÊU ÂM TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

có các bất thường thành bụng trước chiếm 9,95% trong số các DTBS. Tỉ lệ thai nhi bị thoát vị rốn chiếm tỉ lệ 6,3% trong số thai nhi bị DTBS, khe hở thành bụng chiếm tỉ lệ 3,65%. Giá trị của phương pháp siêu âm trong chẩn đoán các bất thường thành bụng của nghiên cứu này là: độ đặc hiệu và độ nhạy đều đạt 100% [22]. Năm 2008, Tô Văn An nghiên cứu "Tìm hiểu mối liên quan giữa rối loạn NST và một số bất thường của thai nhi phát hiện được bằng siêu âm", có 10 trường hợp thoát vị rốn, 1 trường hợp khe hở thành bụng, trong tổng số 369 trường hợp dị tật bẩm sinh. Trong đó, thoát vị rốn có 90% là nhiễm sắc thể (NST) bình thường và 10% là NST bất thường [1]. 111.5. NGUYấN NHN CC BT THNG THNH BNG TRC Nguyờn nhõn ca bt thng thnh bng trc l do bt thng s khộp li ca thnh bng trc, cho nờn cha tỡm thy cỏc nguyờn nhõn gõy bnh rừ rng [9].Tuy nhiờn ngi ta thy cú mt s yu t thun li sau [2]: 1.5.1. Yu t di truyn * Bt thng v s lng NST Bỡnh thng ngi cú 46 NST. Trong ú cú 44 NST thng v 2 NST gii tớnh, c chia thnh 23 cp [5]. Hai dng bt thng NST v s lng l bt thng nguyờn bi, hay gp ngi l tam bi th - 3n, t bi 4n, ng bi 5n v bt thng lch bi (2n 1, 2n 2). Trong trng hp ny, b NST b thay i thiu hoc tha mt hay vi NST thng hay NST gii tớnh. Khi tha mt NST no ú, ngha l loi NST ú khụng dng cp bỡnh thng, m tn ti dng 3 NST tng ng trong cựng mt t bo [2], [5]. Khong 15% trng hp thoỏt v rn cú bt thng v NST, hay gp nht l Trisomie 18, sau ú n T13, T21 v hi chng Turner 45, XO. Khong 30% Trisomie18, 10% Trisomie 13 cú thoỏt v rn [6], [9]. Cũn vi khe h thnh bng, l mt d dng ca thnh bng trc xy ra n c. Khụng tỡm thy cỏc bt thng ca NST trong trng hp ny, khụng cú nguy c tỏi phỏt cng nh khụng cú tớnh cht di truyn [9],[50]. Những yếu tố di truyền đã đợc xác định là liên quan tới trên 1/3 tất cả các dị tật bẩm sinh nặng và là nguyên nhân của gần 85% các dị tật bẩm sinh đã xác định đợc nguyên nhân [21]. Những BTTBT thờng có liên quan với bất thờng lệch bội thể: [5], [6], [21]. + Hội chứng Down: 3 NST 21/ khảm
Xem thêm

82 Đọc thêm

đề ôn ĐH 5 - 2010

ĐỀ ÔN ĐH 5 - 2010

Câu 5: Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng?A. Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậcdinh dưỡng đó.B. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon monooxit (CO).C. Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.D. Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí.Câu 6: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là:AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gentrên nhiễm sắc thể đó làA. ABCD. B. CABD. C. BACD. D. DABC.Trang 1/8 - Mã đề thi 297Câu 7: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của mộtcây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n). Cơ sở khoa học của khẳng địnhtrên làA. khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy chúngtồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước.B. số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể 1n = 10 và 4n = 40.C. các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giốngnhau.D. cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt.Câu 8: Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉA. Silua. B. Pecmi. C. Cacbon (Than đá). D. Cambri.Câu 9: Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 vàthụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ vềA. biến động di truyền.C. giao phối không ngẫu nhiên.B. di - nhập gen.D. thoái hoá giống.Câu 10: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Chocây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Tài liệu Một số vấn đề về di truyền học - Bổ sung kiến thức chương trình 12 ppt

TÀI LIỆU MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DI TRUYỀN HỌC - BỔ SUNG KIẾN THỨC CHƯƠNG TRÌNH 12 PPT

biến gen gây nên sự biểu hiện của các trạng thái bệnh lý. Đột biến gen có thể được di truyền giữa các thế hệ (từ bố, mẹ sang con, cháu) hoặc xuất hiện một cách tự phát (de novo) trong tế bào sinh dục (tinh trùng hoặc trứng) trong cơ thể bố hoặc mẹ, và sau thụ tinh, đứa trẻ hình thành mang đột biến trong mọi tế bào. Các rối loạn nhiễm sắc thể Có các dạng bệnh lý gây ra do sự mất đi hoặc thêm vào một hoặc một số nhiễm sắc thể, hay do sự thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể. Phần lớn các rối loạn bất thường về nhiễm sắc thể xuất hiện ngay trong các tế bào sinh dục của cơ thể bố hoặc mẹ, nhưng cũng có những trường hợp gây ra do di truyền từ thế hệ trước. Các dạng bất thường về số lượng nhiễm sắc thể (biến dị số lượng nhiễm sắc thể) có thể biểu hiện bằng sự tăng lên số lượng bộ nhiễm sắc thể đơn bội (hiện tượng đa bội thể), hoặc do sự thêm và, hoặc mất đi của từng nhiễm sắc thể riêng lẻ (hiện tượng lệch bội). Các dạng bất thường về cấu trúc nhiễm sắc thể có thể gây ra do sự đứt gẫy nhiễm sắc thể liên quan đến các hiện tượng
Xem thêm

12 Đọc thêm

Phương pháp xét nghiệm chọc dò ối. doc

PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM CHỌC DÒ ỐI

bạn thuốc uống và bạn nên nghỉ ngơi vào ngày chọc ối, ngày hôm sau bạn sẽ thấy mọi chuyện khá hơn nhiều. Nguy cơ quan trọng nhất của chọc ối là có thể làm bạn sảy thai, theo các nghiên cứu gần đây nguy cơ sảy thai khi chọc ối là 1/800 (có nghĩa là cứ 800 sản phụ chọc ối sẽ có 1 người bị sảy thai). Xét nghiệm Xét nghiệm chọc ối cho thai phụ thường được các bác sĩ chỉ định khi thai từ 16 đến 20 tuần - Ảnh minh họa. Mẫu nước ối này thường chứa tế bào, các dưỡng chất khác; đồng thời, thông qua mẫu ối, bác sĩ cũng có thể kiểm tra AND và nhiều thông tin khác về thai nhi. Sau khi làm xét nghiệm, các bác sĩ sẽ tiến hành phân tích mẫu ối và thai phụ có thể biết kết quả sau đó 1-3 tuần. Ảnh minh họa. Chọcối có thể chẩn đoán được những bất thường nhiễm sắc thể bào thai, như hội chứng Down, hội chứng Edward (gây các dị tật bẩm sinh ở bé như dị tật tim, đầu nhỏ, trí tuệ và vận động kém), dị tật ống thần kinh, rối loạn trao đổi chất, rối loạn máu (thiếu tế bào máu, chứng máu loãng, khó đông)…
Xem thêm

5 Đọc thêm

ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

những gen không mong muốn hoặc xác định vị trí của gen trên NST -> lập bản đồ gen. Hội chứng “mèo kêu” (mất đoạn nst số 5) Nhóm SVTH: 33Đột Biến Nhiễm Sắc Thể2. Lặp đoạnĐột biến lặp đoạn là một đoạn nhiễm sắc thể được lặp lại 1 hay nhiều lần so với bình thường.Cơ chế phát sinh:một đoạn nst bị đứt và được nối vào nst tương đồng,hoặc tiếphợp và trao đổi chéo không cân giữa các cromatit trong cặp nst tương đồng.Lặp đoạn làm gia tăng số lượng gen trên NST. Lặp đoạn thường không gây hậu quả nghiêm trọng như mất đoạn, thường tăng cường hoặc giảm mức biểu hiện của tính trạng. Lặp đoạn có vai trò quan trọng trong tiến hóa. Bằng cách lặp đoạn kèm đột biến có thể làm xuất hiện gen mới trong tế bào.Nhóm SVTH: 34Đột Biến Nhiễm Sắc Thể3. Đảo đoạnMột đoạn NST bị đảo 180oC so với bình thường.Đoạn NST có thể mang tâm động hoặc không.Cơ chế phát sinh: một đoạn NST bị đứt ra giống trường hợp mất đoạn, sau đó quay 180oC gắn lại vào NST đó. Đảo đoạn, nhìn chung, không làm thay đổi số lượng gen trên NST mà chỉ làm thay đổi trình tự phân bố gen, do đó mức điều hòa có thể thay đổi -> thay đổi mức biểu hiện của tính trạng. Cơ thể dị hợp tử mang đột biến đảo đoạn nếu có trao đổi
Xem thêm

12 Đọc thêm

Phát hiện sớm dị tật thai nhi pps

PHÁT HIỆN SỚM DỊ TẬT THAI NHI

nghiệm máu, chụp cộng hưởng từ. Bất thường về hệ tim mạch: Chiếm tỷ lệ 0,4 - 0,8% trẻ đẻ ra, thường được phát hiện vào 3 tháng giữa thời kỳ mang thai. Các dị tật về tim thường có tính chất gia đình, vì vậy cần phải có thăm khám kỹ đối với những người có tiền sử gia đình và bản thân mắc bệnh. Những bệnh thường gặp là thông liên nhĩ, thông liên thất, còn ống động mạch, đảo gốc động mạch Ngoài ra còn có thể phát hiện được rất nhiều các dị tật ở các cơ quan khác thông qua thăm khám và các sàng lọc trước sinh. Phòng tránh những dị tật này bằng cách nào? Theo thống kê, tỷ lệ thai mắc các dị tật chiếm khoảng 2-3% các trường hợp trẻ đẻ ra, tuy nhiên phần lớn là các dị tật có thể điều trị được (sứt môi, hở hàm ếch, một số dị tật về tim, hệ tiêu hóa, xương khớp ). Với sự phát triển của khoa học ngày nay chúng ta có thể phát hiện được nhiều dị tật rất sớm từ khi tuổi thai còn nhỏ và có thể điều trị được một số dị tật mà trước đây không can thiệp được. Điều này có thể giúp cho các thầy thuốc quyết định sớm cách xử trí đúng đắn để giảm thiểu các tai biến cho mẹ và con. Những phụ nữ trước khi chuẩn bị mang thai cần đi khám sức khỏe toàn diện, điều trị dứt điểm những bệnh đang mắc, cần được theo dõi chặt chẽ những bệnh mạn tính như tim mạch, hen, dị ứng trong suốt quá trình mang thai và
Xem thêm

4 Đọc thêm

Tài liệu Bai tap hay va kho ve Sinh hoc te bao

TÀI LIỆU BAI TAP HAY VA KHO VE SINH HOC TE BAO

2. Số tế bào con và số lần nguyên phân của mỗi hợp tử; 3. Số tế bào con đã từng xuất hiện trong quá trình nguyên phân của ba hợp tử. Bài 4: Trong vùng sinh sản của ống dẫn sinh sản của một cá thể cái có một số tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân bốn lần liên tiếp. Có 75% số tế bào con được chuyển sang vùng chín và sau đó đã có tất cả 5400 nhiễm sắc thể bị tiêu biến cùng với các thể định hướng. 1. Xác định số tế bào sinh dục sơ khai ban đầu. 2. Các trứng tạo ra tham gia thụ tinh với hiệu suất 25%. Các hợp tử nguyên phân với số lần bằng nhau và đã nhận của môi trường nguyên liệu tương đương 7200 nhiễm sắc thể đơn. Xác định số nhiễm sắc thể, số crômatit trong các tế bào và mỗi giai đoạn sau; a. Kỳ trước của lần nguyên phân cuối cùng; b. Kỳ sau của lần nguyên phân cuối cùng; Cho biết 2n = 60. Bài 5 : Chuột có bộ nhiễm sắc thể 2n = 40. Nguyễn Kiến HuyênÔn thi sinh học Năm học 2009-2010 Quan sát hai nhóm tế bào đang ở vùng chín của ống dẫn sinh dục của một con chuột đực, người ta nhận thấy: - Nhóm I có 1100 nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của các thoi vô sắc, trong đó số nhiễm sắc thể kép xếp hai hàng nhiều hơn số nhiễm sắc thể kép xếp một hàng là 500. - Nhóm II có 1200 nhiễm sắc thể đang phân li về các cực của tế bào; trong đó số nhiễm sắc thể kép đang phân li ít hơn số nhiễm sắc thể đơn đang phân li là 240. 1. Xác định các tế bào của mỗi nhóm đang ở kỳ phân bào nào. 2. Tính số tế bào ở mỗi kỳ đã xác định trên. 3. Xác định số lượng giao tử được tạo ra khi hai nhóm tế bào trên kết thúc quá trình phân bào. Nguyễn Kiến Huyên
Xem thêm

2 Đọc thêm

HSG SINH 9

HSG SINH 9

Sở GD&ĐT Nghệ An Kì thi TUYểN sinh VàO lớp 10trờng thpt chuyên phan bội châu Năm học 2008-2009 Đề chính thứcMôn thi: Sinh học Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)Câu 1: (2,75 điểm) Cho 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tơng đồng khác nhau kí hiệu: A, a;B, b; D, d; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. 1. Cho cây mang 3 tính trội lai phân tích. Xác định kiểu gen P? 2. Cho một cây có kiểu gen AaBbDd lai với cây có kiểu gen AabbDd tạo F1.a. Xác định số kiểu gen và tỷ lệ kiểu gen F1 (không yêu cầu viết cụ thể kiểu gen)?b. Xác định tỷ lệ kiểu gen mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở F1(không yêu cầu viết cụthể kiểu gen)?c. Cho 2 cây mang 3 cặp gen nói trên giao phấn với nhau đợc thế hệ lai có tỷ lệ kiểu hình3:3:1:1. Hãy xác định kiểu gen của P?Câu 2: (1 điểm) Hiện tợng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđennh thế nào? Câu 3: (0,75 điểm) Vì sao đột biến thờng có hại cho sinh vật? Tại sao nói tính có hại của đột biếngen chỉ là tơng đối?Câu 4: ( 0,5 điểm) Cho thế hệ G0 có 4 cây, trong đó 1 cây có kiểu gen AA, 2 cây Aa, 1 cây aa tựthụ phấn liên tiếp qua 4 thế hệ. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen của quần thể sẽ nh thếnào?Câu 5: (1,25 điểm) Một cặp bố mẹ bình thờng đã sinh một con gái mắc bệnh Tớcnơ. 1. Giải thích và viết sơ đồ cơ chế phát sinh trờng hợp trên? 2. Nếu ngời bố trong quá trình giảm phân, một số tế bào có hiện tợng cặp nhiễm sắc thể giới tính
Xem thêm

1 Đọc thêm

Tài liệu ĐỀ THI TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN NĂM HỌC 2008-2009 SINH HỌC docx

TÀI LIỆU ĐỀ THI TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN NĂM HỌC 2008-2009 SINH HỌC DOCX

Thí sinh trả lời thật ngắn gọn các câu hỏi sau đây:1- Số lượng nhiễm sắc thể và trình độ tiến hoá có liên quan với nhau không ?2- Nêu yÙ nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân .3- Nguyên tắc bổ sung là gì?4- Giữa giống và phân bón, yếu tố nào quyết định năng suất cây trồng? 5- Có phải biến dị ở loài sinh sản hữu tính phong phú hơn biến dị ở loài sinh sản vô tính?6- Cho 1 dẫn chứng về nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sự xác định giới tính.7- Tại sao sốc nhiệt cũng có khả năng gây ra đột biến và chủ yếu là loại đột biến naò?8- Do đâu mà giá thành của hooc-môn insulin ( chữa bệnh tiểu đường) hiện nay lại rẻ hơnhàng vạn lần so với trước đây ?9- Một tập thể gồm tất cả các sinh vật có mặt trong một vùng xác định có thể được coi là mộtquần xã hay không?10-Cho một ví dụ về cộng sinh giữa động vật và động vậtTrang 3ĐỀ DỰ BỊCâu 3: ( 5 điểm)1- Một quần xã sinh vật gồm các sinh vật sau:Vi sinh vật, dê, gà, cáo, hổ, mèo rừng, cỏ, thỏ. a-Vẽ sơ đồ có thể có về mạng lưới các chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật đó, chỉ ra mắc xíchchung của các chuỗi thức ăn. b- Phân tích mối quan hệ giữa 2 quần thể của 2 loài sinh vật trong quần xã nêu trên, từ đó chobiết thế nào là hiện tượng khống chế sinh học và ý nghĩa của khống chế sinh học.2- Ở các rừng phi lao đã khép tán ven bờ biển Tp Tuy Hoà, một số người đến chặt tỉa các cànhphía dưới mang về làm củi đun.Cho biết việc làm của số người này là đúng hay sai và giải thích.Câu 4: ( 5 điểm )1- Có 5 hợp tử cùng loài tiến hành nguyên phân một số lần bằng nhau và đã tạo ra tổng số 80tế bào con.a- Xác định số lần nguyên phân và số tế bào con của mỗi hợp tử . b-Cho biết 2n = 24 . Xác định số nhiễm sắc thể môi trường đã cung cấp cho quá trình
Xem thêm

5 Đọc thêm

Nghiên cứu xử trí với những phụ nữ có kết quả tế bào âm đạo – cổ tử cung bất thường tại bệnh viện phụ sản trung ương

Nghiên cứu xử trí với những phụ nữ có kết quả tế bào âm đạo – cổ tử cung bất thường tại bệnh viện phụ sản trung ương

+ Tái tạo lành tính: Nang Naboth, cửa tuyến, đảo tuyến Tổn thương nghi ngờCác tổn thương sừng hóa:- Vết trắng thực sự nhìn thấy trước khi bôi axit axetic xuất hiện bởi cómột lớp Keratin trên bề mặt của lớp biểu mô.- Vết trắng ẩn không xuất hiện khi nhìn bằng mắt thường nhưng bôi axitaxetic thì bờ sẽ rõ lên, Lugol không bắt màu.- Chấm đáy: vết trắng trong nhìn rõ các mạch máu. Bản chất chấm đáylà sự giãn đầu tận cùng của các mao mạch trên bề mặt. Khi hiện tượng này14xuất hiện trong vùng vết trắng ẩn có ranh giới rõ chứng tỏ đây là một vùngbiểu mô lát bất thường, thường là CIN [9].- Hình khảm (Mosaique) các tận cùng mao mạch bao xung quanh các khối(mảng) trắng ẩn hình đa giác hay tròn đều tạo nên hình giống như lợp ngói hìnhkhảm. Hình khảm có thể được hình thành do sự hợp nhất của các mạch máuchấm đáy hay từ các mạch máu bao xung quanh lộ tuyến cổ tử cung.- Cửa tuyến viền: vết trắng bao quanh miệng tuyến- Giọt trắng: vết trắng phủ lên miệng một nang tuyến bị bịt ở dưới- Lát đá: là những vết trắng, trong đó nhìn thấy các thân mạch máu chạyngang dọc Các tổn thương hủy hoại:- Các mẫu mạch máu không điển hình: đặc trưng cho ung thư xâmnhập bao gồm các quai mạch máu, các mạch máu phân nhánh, các mạchmáu võng lưới.- Vùng trượt mất một vài lớp bề mặt của biểu mô.- Vùng loét mất toàn bộ biểu mô, trơ đến lớp đệm.- Vùng đỏ không điển hình.
Xem thêm

Đọc thêm

nghiên cứu đẻ non tại bệnh viện phụ sản trung ương năm 2008

NGHIÊN CỨU ĐẺ NON TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2008

- Về hô hấp: hoạt động hô hấp kém hơn so với trẻ bình thường, đặc biệt là đối với những trẻ có tuổi thai dưới 34 tuần [1][12][17][18].Trẻ sơ sinh non tháng trung tâm hô hấp chưa hoàn chỉnh, phổi chưa trưởng thành, tổ chức liên kết phát triển, tổ chức đàn hồi Ýt, chất surfactan chưa được tổng hợp hoặc tổng hợp hoặc chưa bền vững. Những yếu tố này cản trở hô hấp của trẻ làm cho thể tích khí thở của trẻ đẻ non thấp hơn so với trẻ đủ tháng.4- Về tuần hoàn: tổ chức tế bào thành mạch chưa phát triển nên dễ vỡ, dễ thoát quản, dễ phù. Các mao mạch nhỏ chưa phát triển đầy đủ, số lượng Ýt hơn so với sơ sinh đủ tháng [1][14][18].Các tế bào máu và các yếu tố đông máu đều giảm hơn so với trẻ bình thường. Số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu Ýt. Các yếu tố đông máu nh fibrinogen, plasminogen, procovertin, prothrombin đều giảm. Các vitamin nh A, D, E, K,… đều thiếu [1]. - Về thần kinh: trẻ có tuổi thai càng lớn thì hệ thần kinh càng phát triển. Đối với trẻ non tháng, thần kinh vỏ não chưa hoặc kém hoạt động làm cho trẻ nằm lịm suốt ngày, thở nông, khóc yếu. Các phản xạ chưa hoàn thiện hoặc chưa có, đặc biệt là phản xạ mút làm cho trẻ không bú được. Trung tâm điều nhiệt chưa hoàn chỉnh, thân nhiệt còn phụ thuộc vào môi trường bên ngoài [1].- Các cơ quan và bộ phận khác của cơ thể cũng chưa hoàn thiện. Trẻ đẻ non có diện tích lớp da mỏng, diện tích da so với cân nặng thấp, hoạt động nội tiết chưa đồng bộ, hệ tiêu hóa còn kém phát triển, khả năng tiêu hóa kém do thiếu các enzyme, khả năng miễn dịch yếu [1][13].Các đặc điểm này làm cho sơ sinh non tháng khó thích nghi với môi trường sống bên ngoài cơ thể mẹ. Trẻ có tuổi thai càng nhỏ, cân nặng càng thấp thì càng khó thích nghi. Điều này làm cho tỷ lệ bệnh tật cũng nh tỷ lệ tử vong sơ sinh cao hơn nhiều so với sơ sinh đủ tháng, đồng thời việc chăm sóc và điều trị cho sơ sinh non tháng trở nên rất tốn kém và khó khăn.
Xem thêm

73 Đọc thêm

ĐỊNH VỊ CÁC GEN KHÁNG RẦY NÂU BPH4 VÀ BPH6 TRÊN NHIỄM SẮC THỂ LÚA

ĐỊNH VỊ CÁC GEN KHÁNG RẦY NÂU BPH4 VÀ BPH6 TRÊN NHIỄM SẮC THỂ LÚA

- Các dữ liệu kiểu gen kháng nhiễm rầy được kết hợp với dữ liệu SSR để phân tích nhóm liên kết và lập bản đồ phân tử theo chương trình MapMaker. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 1. Phân tích thể phân ly nhóm a/ Quần thể TN1xDG5 Từ thí nghiệm sử dụng 108 chỉ thị SSR để đánh giá đa dạng di truyền của 6 dòng, giống lúa trong công trình trước (Thiều Văn Đường và ctv, 2001), chúng tôi chọn ra được 50 chỉ thị SSR (bảng 1) được xác định là cho đa hình SSR giữa TN1 và DG5 để sử dụng trong thí nghiệm xác định nhóm liên kết của gen bph4. Phương pháp phân tích thể phân ly nhóm (BSA) kết hợp với phương pháp phân tích SSR được áp dụng. Từ thí nghiệm đánh giá tính kháng rầy ở các họ F3, chúng tôi suy ra các kiểu gen kháng đồng hợp, nhiễm đồng hợp và dị hợp đối với từng cá thể F2. Từ đó chọn ra 20 cây kháng đồng hợp và 20 cây nhiễm đồng hợp. Tiếp theo, 40 cây này (gồm 20 cây nhiễm hoàn toàn và 20 cây kháng hoàn toàn) được sử dụng để lập thành hai nhóm kháng hoàn toàn R1, R2 và hai nhóm nhiễm hoàn toàn S1, S2. Sau đó, ADN của TN1, DG5 và 4 nhóm này đã được làm phản ứng PCR với 50 cặp mồi SSR, chạy gel polyacrylamide và nhuộm bạc. Kết quả phân tích thể phân ly nhóm với 50 cặp mồi SSR cho thấy chỉ có 1 số chỉ thị SSR trên nhiễm sắc thể số 4 như RM335, RM261, RM185,
Xem thêm

17 Đọc thêm

kiem tra 15'''' - 10

KIEM TRA 15'''' 10

BÀI KIỂM TRA: 15’ Họ và tên:…………………………… Môn: Sinh học Lớp:………………Trả lời Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10Đáp ánCâu hỏi1. Đặc điểm của kì sau của quá trình giảm phân I là gì? A. Nhiễm săc thể tập trung trên mặt phẳng xích đạo của tế bào. B. Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại C. Mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng di chuyển theo tơ phân bào về 1 cực của tế bào D. Nhiễm sắc thể tự nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép 2. Ở nguyên phân, màng nhân và nhân con tiêu biến là đạc điểm của kì nào? A. Kì đầu B. Kì giữa C. Kì sau D. Kì cuối 3. Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào? A. Kì trung gian, nguyên phân và giảm phân B. Kì trung gian và nguyên phân C. Nguyên phân và giảm phân D. Kì trung gian và giảm phân4. Cơ chế xuất hiện bệnh ung thư là do: A. Tế bào không nguyên phân B. Tế bào không giảm phân C. Tế bào bị chết D. Tế bào phân chia liên tục không kiểm soát được 5. Đối với sinh vật đơn bào nguyên phân có vai trò gì? A. Làm tăng số lượng tế bào. B. Giúp tái sinh mô C. Giúp tái sinh cơ quan bị tổn thương D. Là cơ chế sinh sản6. Tế bào ban đầu có bộ nhiễm sắc thể 2n=4, sau khi giảm phân tạo 4 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể tương ứng là: A. 2n=2 B. n=2 C. n=4 D. 2n=4 7. Trong phân bào tế bào chất bắt đầu phân chia ở thời điểm nào? A Đầu kì cuối B. Giữa kì cuối C. Đầu kì sau D Cuối kì cuối 8. Từ 1 tế bào sinh tinh qua 2 lần giảm phân tạo ra mấy tinh trùng? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Xem thêm

1 Đọc thêm

Chẩn đoán xác định một số dị tật thai nhi bằng phân tích nhiễm sắc thể tế bào ối nuôi cấy doc

CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH MỘT SỐ DỊ TẬT THAI NHI BẰNG PHÂN TÍCH NHIỄM SẮC THỂ TẾ BÀO ỐI NUÔI CẤY DOC

tỷ lệ dơng tính giả 8/ 26 = 30,77%. Trong 21 trờng hợp siêu âm thai có hình ảnh bất thờng, nuôi cấy ối phát hiện 6 trờng hợp có rối loạn NST. Những dấu hiệu siêu âm liên quan với bất thờng NST nh: tăng chiều dày da gáy, thoát vị rốn, nang nớc gáy, ngắn xơng chi Với 38 mẫu ối nuôi cấy thành công đã phát hiện 7/ 38 thai có bất thờng NST. Nh vậy với phơng pháp chọc hút ối, nuôi cấy tế bào ối, lập karyotyp bằng kỹ thuật nhuộm Giêmsa thông thờng, nhuộm băng G đã phát hiện những thai có bất thờng về số lợng, cấu trúc NST. i. Đặt vấn đề Dị tật bẩm sinh là một trong những bất thờng hay gặp ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Ngời ta đã thấy có 3% trẻ sinh ra bị dị tật bẩm sinh từ những bất thờng nhỏ tới những bất thờng gây chết thai [6]. Trong số đó có các bất thờng về nhiễm sắc thể đặc biệt các bất thờng lệch bội nh hội chứng Down (trisomi 21) gặp với tần suất 1/600 trẻ sơ sinh sống [1]. Hội chứng Down luôn liên quan đến chậm trí tuệ với mức độ chậm có thể trong phạm vi từ trung bình tới trầm trọng. Ngời mắc hội chứng Down có thể sống tới 50 tuổi. Những bất thờng khác cũng liên quan với đột biến lệch bội nhiễm sắc thể (NST) là trisomi 18, trisomi 13; 47,XXY; Trisomi 18, trisomi 13 hầu hết gây chết thai hoặc chỉ sống thêm đợc một thời gian ngắn sau khi sinh. Có khoảng 10% những trẻ trisomi 18 đã sống qua 1 năm hoặc thậm chí tới 10 năm [7]. Có con bị dị tật là một gánh nặng về mặt tâm lý cũng nh tài chính cho gia đình, gánh
Xem thêm

8 Đọc thêm

Tài liệu Nhiễm sắc thể người và bản đồ nhiễm sắc thể người doc

TÀI LIỆU NHIỄM SẮC THỂ NGƯỜI VÀ BẢN ĐỒ NHIỄM SẮC THỂ NGƯỜI DOC

Nhiễm sắc thể người và bản đồ nhiễm sắc thể người 1. Nhiễm sắc thể người Năm 1956, J. H. Tjio và A. Levan mới xác định được chính xác số lượng nhiễm sắc thể của người là: 2n = 46. Sau đó nhờ kĩ thuật nhuộm màu bằng giemsa và quan sát hiển vi huỳnh quang mới phát hiện các vệt đặc trưng để xây dựng nên nhiễm sắc đồ. Sử dụng máu làm tiêu bản quan sát nhiễm sắc thể: Nuôi cấy tế bào bạch cầu máu ngoại vi của người bình thường và người mắc bệnh đã được áp dụng trong khoảng năm gần đây. Nhưng phương pháp này được ứng dụng rộng rãi nhất sau khi phát hiện được hợp chất polysacchyrid-protid lấy từ hạt cô ve dùng làm chất gây ngưng kết không đặc hiệu hồng cầu. Người ta dùng chất phytohemaglutinin này cùng với dung dịch nhược trương đã cho phép thu được kết quả của sự phân chia tế bào máu ngoại vi rất tốt. Phương pháp này đã được nhóm nghiên cứu của
Xem thêm

10 Đọc thêm

CẤU TRÚC SIÊU VI THỂ CỦA NHIỄM SẮC THỂ

CẤU TRÚC SIÊU VI THỂ CỦA NHIỄM SẮC THỂ

hơn tạo thành các búi sợi hình múi gọi là múi vi thể chromatin bám xung quanh trục của nhiễm sắc thể. Cấu trúc trên đây của nhiễm sắc thể là của nhiễm sắc thể kỳ giữa và cũng là cấu trúc của nhiễm sắc thể khi phân bào nói chung. Vấn đề là ở gian kỳ nhiễm sắc thể tồn tại như thế nào. Giả thuyết có nhiều nhưng giả thuyết của Laemmli được quan tâm nhiều nhất. Laemmli cho rằng lúc gian kỳ sợi chromatin vẫn bám vào protein của lõi khung phân tán trong dịch nhân. Sợi chromatin một mặt giữ mối liên hệ với protein khung, vào kỳ đầu phân bào, các mối nối với lamina đứt ra, lõi khung được tái lập và nhiễm sắc thể trở lại dạng điển hình để đi vào phân bào. Trong gian kỳ khi nhiễm sắc thể bị giải thể, tuy phân tán trong nhân nhưng mỗi nhiễm sắc thể (dạng giải thể) có vị trí nhất định của mình trong nhân chứ không phải phân tán ngẫu nhiên. Thành phần hóa học của sợi chromatin: sợi chromatin làm bằng ADN, với vai trò chứa thông tin di truyền, các protein histon liên kết với ADN, các protein HMG không liên kết thường xuyên với ADN. Các loại protein trên chiếm phần đa số, còn một loại nữa chiếm phần thiểu số là các protein enzym, protein cấu trúc và có thể có cả protein điều chỉnh và tương tác với protein. Các loại
Xem thêm

11 Đọc thêm

Cùng chủ đề