NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH STILL Ở NGƯỜI LỚN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH STILL Ở NGƯỜI LỚN":

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CẬN LÂM SÀNG CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO TRONG THAI KỲ VÀ HẬU SẢN

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CẬN LÂM SÀNG CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO TRONG THAI KỲ VÀ HẬU SẢN

females with risk factors of stroke deserve immediate and special attention to reduce their risk of strokes. ĐẶT VẤN ĐỀ * Bộ môn Thần Kinh – Trường ĐH Y Cần Thơ ** Bộ môn Thần Kinh – Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh Tai biến mạch máu não (TBMMN) là một trong những nguyên nhân gây ra tỉ lệ bệnh và tử vong cao trên thế giới 20. Thai kỳ được ghi nhận là một trong những nguy cơ quan trọng của TBMMN. Thai kỳ là một quá trình sinh lý luôn gây ra các biến đổi trong cơ thể người mẹ, các biến đổi này có thể trong giới hạn sinh lý bình thường, hoặc quá mức, bất thường và trở thành bệnh lý. Estrogen và một số Progesteron làm tăng đông máu, tăng kết tập tiểu cầu, tăng huyết áp, ảnh hưởng đến lipid máu, dẫn đến thay đổi mạch máu, gây ra bệnh cảnh đột quị 13 để lại hậu quả nặng nề cho mẹ và thai nhi. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về TBMMN trong thai kỳ nhằm tìm ra phương pháp tốt nhất cho việc chẩn đoán sớm bệnh, điều trị và phòng ngừa bệnh hiệu quả. Theo thống kê của một số nghiên cứu trên thế giới qua nhiều năm xác định tỉ lệ TBMMN trong thai kỳ là 3,8–26/100000 6,9,17,18,20. Tại Việt Nam, tình hình nghiên cứu về TBMMN và thai kỳ còn rất ít. Trong hoàn cảnh một nước đang phát triển, nước ta có số lượng sản phụ sinh nhiều lần cao, số bệnh nhân tiền sản giật, sản giật vẫn còn tương đối phổ biến, các yếu tố này góp phần làm tăng nguy cơ đột quị trong thai kỳ. Do đó, nghiên cứu này được tiến hành nhằm tìm hiểu về các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ của TBMMN trong thai kỳ và hậu sản, với hy vọng cung cấp những thông tin hữu ích cho thực hành lâm sàng, qua đó giúp phần nào xác định những người có nguy cơ cao để phòng ngừa, phát hiện bệnh sớm, giúp giảm được tỉ lệ bệnh và tử vong cho mẹ và thai nhi hiện vẫn còn là gánh nặng trong xã hội chúng ta. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu
Xem thêm

10 Đọc thêm

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ HÀNG HOÁ NÔNG SẢN CỦA TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1996

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ HÀNG HOÁ NÔNG SẢN CỦA TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1996

-Cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất, cơ sở hạ tầng nông thôn đượcquan tâm v à đầu tư đúng mức. Quan hệ sản xuất trong nông nghiệp đượccủng cố phù hợp với lực lượng sản xuất v cà ơ chế chính sách mới.Tuy nhiên phát triển nông nghiệp H Nam và ẫn còn một số tồn tại:Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ng nh chà ưa rõ nét theo hướng CNH-HĐH; Chưa có vùng sản xuất tập trung, hiệu quả sản xuất còn thấp; đã cónhiều loại h ng hoá nông ản nhưng chất lượng thấp, số lượng chưa nhiều;tiêu thụ sản phẩm còn kém v à đặc biệt l chà ưa có công nghiệp chế biến h ngànông sản. 2.Tình hình phát triển ng nh nông- lâm- ngà ư nghiệp.Nông- lâm - ngư nghiệp l là ĩnh vực kinh tế chủ yếu của H Nam hià ệnnay, chiếm tới trên 40% trong GDP của tỉnh. Trong giai đoạn 1996-2000, tronglĩnh vực sản xuất n y, tà ốc độ tăng giá trị sản lượng cao nhất thuộc về ng nhàthủy sản ( bình quân tăng 9,0%/năm), tiếp đến l ng nh lâm nghià à ệp(7,0%/năm ) v thà ấp nhất l ng nh nông nghià à ệp (3,65%/năm). Điều đó đãmang lại sự thay đổi về cơ cấu giá trị sản lượng của các ng nh ản xuất tronglĩnh vực n y. Tuy nhiên, do giá trà ị sản lượng của các ng nh ản xuất lâmnghiệp, thuỷ sản chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nên sự thay đổi về cơ cấu không lớnv tà ỷ trọng của ng nh ản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tới trên 96% trong tổnggiá trị sản lượng chung.Bảng 6: Cơ cấu giá trị sản lượngnông - lâm - ngư nghiệp của tỉnh H Nam.àĐơn vị:% 1998 1999 2000 2001 2002Tổng số 1. Nông nghiệp2. Lâm nghiệp3.Thuỷ sản10097,21
Xem thêm

18 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh, gen kháng thuốc của Staphylococcus aureus và Escherichia coli ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết (LA tiến sĩ)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh, gen kháng thuốc của Staphylococcus aureus và Escherichia coli ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết (LA tiến sĩ)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh, gen kháng thuốc của Staphylococcus aureus và Escherichia coli ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyếtNghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh, gen kháng thuốc của Staphylococcus aureus và Escherichia coli ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyếtNghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh, gen kháng thuốc của Staphylococcus aureus và Escherichia coli ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyếtNghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh, gen kháng thuốc của Staphylococcus aureus và Escherichia coli ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyếtNghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh, gen kháng thuốc của Staphylococcus aureus và Escherichia coli ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyếtNghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh, gen kháng thuốc của Staphylococcus aureus và Escherichia coli ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyếtNghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh, gen kháng thuốc của Staphylococcus aureus và Escherichia coli ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyếtNghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh, gen kháng thuốc của Staphylococcus aureus và Escherichia coli ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyếtNghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh, gen kháng thuốc của Staphylococcus aureus và Escherichia coli ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyếtNghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh, gen kháng thuốc của Staphylococcus aureus và Escherichia coli ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyếtNghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh, gen kháng thuốc của Staphylococcus aureus và Escherichia coli ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyếtNghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tính kháng kháng sinh, gen kháng thuốc của Staphylococcus aureus và Escherichia coli ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết
Xem thêm

Đọc thêm

đề cương môn khoa học gỗ

ĐỀ CƯƠNG MÔN KHOA HỌC GỖ

đề cương môn khoa học gỗ của trường đại học lâm nghiệpcâu 2: các đặc điểm của gỗ? biện pháp khắc phục các nhược điểm? Câu 3: cấu trúc vách TB? Y nghĩa của việc ng cứu vách TB? .......

22 Đọc thêm

Giao Trinh BÊ TÔNG CỐT THÉP NÂNG CAO - chương 5

GIAO TRINH BÊ TÔNG CỐT THÉP NÂNG CAO - CHƯƠNG 5

h sàn BTCT chu ti trng ng ch tp trung vào hai phương pháp phân tích gii hn. 5.3 PHÂ TÍCH ĐƯỜG CHẢY DẺO CỦA  PHẲG 5.3.1 Giới thiệu chung Phân tích ưng chy do (Yield-line analysis, YLA) dùng lý thuyt do cng (rigid-plastic)  xác nh ti trng phá hoi tương ng vi sc kháng mômen do cho trưc. • Có th áp dng cho cu kin bn, dm, khung. • c lp vi chng loi vt liu kt cu: BTCT, thép, VL khác • Không cho bit các thông tin v  võng • Ch hu ích cho phân tích ng x giai on ti hn hay sau khi chy do (post-yielding).  Không cho bit thông tin v áp ng i vi ti trng dch v (service-load) • Thưng dùng  ánh giá các công trình ã xây dng • Là phương pháp ng hc ưc oán cn trên (
Xem thêm

14 Đọc thêm

HOA. GA 7. TUẦN 6, CHUẨN KT 2010

HOA. GA 7. TUẦN 6, CHUẨN KT 2010

+ Con người nhà thơ.E. Rút kinh nghi mệ :TUẦN 6 Ngày soạn: 11.09.2010 Giáo viên: Trần Thị Hoa 2 Trường THCS – THPT DTNT Đạ Tẻ*************************************************************************************************************Giáo án: ngữ Văn 7 Năm học: 2010- 2011******************************************************************************************************************TIẾT 21 Ngày dạy: A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Cảm nhận được hồn quê thắm thiết tình qu của Trần Nhân Tông qua một bài thơ chữ Hán thất ngôn tứ tuyệt.B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ : 1. Kiến thức: - Bức tranh làng quê thôn dã trong một sáng tác của Trần Nhân Tông – người sau này trở thành vị tổ thứ nhất của thiền phái Trúc Lâm Yên Tử.- Tâm hồn cao đẹp của một vị vua tài đức.- Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật qua một sáng tác của Trần Nhân Tông. 2.Kĩ năng : - Vận dụng kiến thức về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật và đọc – hiểu một văn bản cụ thể : - Nhận biết một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ.- Thấy được sự tinh tế trong lựa chọn ngôn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đậm đà tình quê. 3.Thái độ: Yêu mến những cảnh quê bình dị, biết ơn và cảm phục những nhà thơ tài năng của đất nước. C. PHƯƠNG PHÁP: Đọc sáng tạo, đàm thoại, thuyết trình, nêu vấn đề.D. TIẾN TRÌNH BI DẠY:1. Ổn định tổ chức: 7a2/ (Vắng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .)2. Kiểm tra bài cũ: 7a2: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . (1) Đọc thuộc bài thơ Sông núi nước Nam phần phiên âm và phần dịch thơ. Phân tích nội dung bài thơ ấy. (6đ) (2) Nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài Phò giá về kinh (4 đ) 3. Đặt vấn đề : Thiên nhiên tươi đẹp luôn là đề tài để cho các thi nhân sản sinh ra những vần thơ đặc sắc. Hôm nay,
Xem thêm

15 Đọc thêm

Nghiên cứu khoa học " XÁC ĐỊNH LOÀI, VÙNG PHÂN BỐ VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA CÁC LOÀI DẺ ĂN HẠT Ở TÂY NGUYÊN " ppt

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC XÁC ĐỊNH LOÀI VÙNG PHÂN BỐ VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA CÁC LOÀI DẺ ĂN HẠT Ở TÂY NGUYÊN PPT

Dẻ, ngoài khả năng cho sản phẩm là gỗ khá tốt, một số loài còn cho hạt làm thực phẩm giàu dinh dưỡng. Tây Nguyên là nơi có phân bố tự nhiên của nhiều loài thuộc họ Dẻ, chủ yếu thuộc ba chi Castanopsis, Lithocarphus và Quercus, trong đó các loài Dẻ cho hạt ăn ngon thường thuộc chi Castanopsis. Từ năm 2006, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giao thực hiện Đề tài "Nghiên cứu đặc điểm lâm học và đề xuất biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng, xúc tiến tái sinh và gây trồng rừng Dẻ ăn hạt Tây Nguyên”. Mục tiêu của đề tài là: Xác định được loài và vùng phân bố của các loài Dẻ ăn hạt Tây Nguyên Xác định được một số đặc điểm lâm học hai loài Dẻ ăn hạt chính vùng Tây Nguyên làm cơ sở nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây trồng. Sau gần hai năm thực hiện đề tài đã xác định được các loài Dẻ cho hạt ăn được vùng Tây Nguyên, vùng phân bố và một số đặc điểm lâm sinh học của chúng, từ đó đã lựa chọn ra hai loài thích hợp nhất để nghiên cứu gây trồng tại Tây Nguyên. II. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu: Các loài Dẻ ăn hạt vùng Tây Nguyên. 1 Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt nam 2 Trường Đại học Đà Lạt 12. Phạm vi nghiên cứu: Vùng Tây Nguyên, gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng. 3. Nội dung nghiên cứu: Điều tra xác định loài và vùng phân bố của các loài Dẻ ăn hạt Tây Nguyên. Nghiên cứu các đặc điểm lâm học của hai loài Dẻ ăn hạt chính vùng Tây Nguyên. 4. Phương pháp nghiên cứu: a. Xác định loài và vùng phân bố Vùng nghiên cứu được phân chia sơ bộ thành các vùng nhỏ theo các đai độ cao khác
Xem thêm

13 Đọc thêm

TÓM TẮT BỆNH LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

TÓM TẮT BỆNH LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG

dạng thay đổi, thành nang có thể có góc cạnh do phúc mạc bò dính, co kéo,thành nang trở nên dày, echo đặc.Siêu âm Doppler: Doppler cho thấy thành nang phân bố mạch máu ít, không có dấuhiệu nghi ngờ ác tính2. CA 125− Trong lạc nội mạc tử cung, CA 125 tăng cao (>35 U/ml).− CA 125 >100IU trong những trường hợp tổn thương lạc nội mạc tử cung lanrộng hoặc vỡ nang lạc nội mạc tử cung. CA 125 kông phải là ấn chỉ nhạy,chuyên biệt của lạc nội mạc tử cung vì CA 125cũng tăng cao trong một sốbệnh lý phụ khoa khác như: ung thư buồng trứng loại biểu mô.3. PHẪU THUẬT NỘI SOI Ổ BỤNG• Phẫu thuật nội soi ổ bụng là tiêu chuẩn vàng giúp chẩn đoán lạc nội mạc tửcung vì tổn thương lạc nội mạc tử cung thường vùng chậu và có nhiều dạng••không thể phát hiện được bằng những phương tiện cận lâm sàng vừa nêu trên.Thời điểm nội soi tốt nhất là trong nửa đầu chu kỳ kinh vì nếu có lạc nội mạctử cung, tổn thương sẽ được phá hủy. Không nên mổ trong ½ sau chu kỳ kinh,vì vết thương nơi phóng noãn buồng trứng còn mới, chưa lành nên rất dễ chotế bào nội mạc tử cung cấy ghép, gây tái phát lạc nội mạc tử cung sau mổ.Chẩn đoán lạc nội mạc tử cung dựa vào bệnh sử, thăm khám lâm sàng, xétnghiệm cận lâm sàng, trong đó siêu âm là phương pháp tốt nhất. Mặc dù tiêuchuẩn vàng để chẩn đoán lạc nội mạc tử cung chính là phẫu thuật nội soi,•nhưng không phải luôn luôn có được chẩn đoán xác đònh bằng giải phẫu bệnh
Xem thêm

Đọc thêm

Bài 40: BẢO QUẢN CHẾ BIẾN NLT 4cột

BÀI 40: BẢO QUẢN CHẾ BIẾN NLT 4CỘT

thịt hộp, cá hộp, bàn ,ghế con người cần phảilàm gì?Mục đích của công táctrên là gì?- Chế biến.- Dễ sử dụng, tiện lợi,nhanh chóng, ngon,…2. Mục đích, ý nghĩa củacông tác chế biến nông,lâm, thuỷ sản- Duy trì và nâng cao chấtlượng, tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác bảo quảnnông, lâm, thuỷ sản.- Làm đa dạng sản phẩmvà có giá trị cao.10’ - Kể tên một số sảmphẩm của nông, lâm,thuỷ sản mà em biết?- GV liệt kê các sảnphẩm hs kể tên lên bảngtheo từng nhóm.- Các sản phẩm nông,thuỷ sản có chung nhữngđặc điểm gì?- Hãy xác định các chấtdinh dưỡng chủ yếutrong các sản phẩm nông,thuỷ sản?
Xem thêm

6 Đọc thêm

Bài giảng Bài 40: Mục đích, ý nghĩa bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

BÀI GIẢNG BÀI 40: MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN

GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 10GIÁO ÁN DẠY LÝ THUYẾTMôn: CÔNG NGHỆ 10Lớp: 10A…Ngày dạy: 12/2010Số tiết dạy: 1Tên bài giảng: Bài số 40: MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BẢO QUẢN,CHẾ BIẾN NÔNG LÂM, THUỶ SẢNI. Mục tiêu1. Kiến thức:- Hiểu được mục đích ý nghĩa của bảo quản chế biến nông, lâm, thuỷ sản- Biết được đặc điểm cơ bản của nông, lâm, thuỷ sản và ảnh hưởng của các điềukiện môi trường đến chất lượng nông, lâm, thuỷ sản trong bảo quản và chế biến2. Kĩ năng:- Rèn kĩ năng phân tích, liên hệ thực tế.3. Thái độ- Có ý thức tìm hiểu lĩnh vực bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sảnII. Tài liệu giảng dạy- SGK công nghệ 10.- Tham khảo thêm một số tài liệu liên quan.III. Đồ dùng dạy học- Hình ảnh về bảo quản nông lâm thủy sản.III. Tiến trình dạy họcBước 1: Ổn định lớp (1’)Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5’)- Đặt vấn đề nông nghiệp nước ta hiện nay.Bước 3: Bài mới GV: TRỊNH LÊ MINH VY 1GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 10
Xem thêm

5 Đọc thêm

E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE) (Kỳ 4) potx

E.E.S. (ERYTHROMYCIN ETHYL SUCCINATE) (KỲ 4) POTX

Nhiễm amib ruột : người lớn 400 mg x 4 lần/ngđy trong 10-14 ngđy; trẻ em 30-50 mg/kg/ngđy chia ra dăng trong 10-15 ngđy. Ho gđ : mặc dă chưa xác minh được liều lượng vđ thời gian tối ưu, liều erythromycin sử dụng trong những nghiân cứu lâm sđng đã được báo cáo từ 40-50 mg/kg/ngđy, chia ra dăng trong thời gian 5-14 ngđy. Trị bệnh Legionnaires : mặc dă chưa xác minh được liều tối ưu, liều erythromycin sử dụng trong những nghiân cứu lâm sđng đã được báo cáo lđ những liều đề nghị phần trân (1,6-4 g/ngđy chia ra nhiều lần). QÚ LIỀU Trong trường trường hợp dăng qú liều nân ngừng erythromycin. Tình trạng qú liều nân được xử lý bằng cách đđo thải ngay lập tức thuốc chưa hấp thu vđ tất cả những phương thức thích hợp khác. Lọc máu hay thẩm phân phơc mạc khĩng loại bỏ được erythromycin. BẢO QUẢN Giữ thuốc viân vđ cốm (trước khi pha trộn ) dưới 86oF (30oC).
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tài liệu Chữa sỏi đường tiết niệu bằng bài thuốc nam ppt

TÀI LIỆU CHỮA SỎI ĐƯỜNG TIẾT NIỆU BẰNG BÀI THUỐC NAM PPT

Chữa sỏi đường tiết niệu bằng bài thuốc nam Sỏi đường tiết niệu là bệnh khá phổ biến trên thế giới, nhất là các nước nhiệt đới. Dưới đây là những cách chữa trị sỏi đường tiết niệu bằng những bài thuốc Nam. Các loại "sỏi" Việt Nam, bệnh sỏi đường tiết niệu chiếm một tỷ lệ đáng kể, hay gặp độ tuổi trung niên 30 - 35 tuổi. Chế độ ăn uống không hợp lý, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, điều kiện sinh sống vùng khô, nhiệt đới - là những yếu tố thuận lợi để tạo thành sỏi. Sỏi niệu gồm: sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi niệu quản, sỏi niệu đạo. Với sỏi thận - thường là do rối loạn chuyển hóa, hoặc do thận bị tổn thương gây nên. Sỏi thận thường gặp nhất là sỏi can-xi (oxalat can-xi và phosphat can-xi) hoặc sỏi axit uric, sỏi cystin Sỏi bàng quang - cũng giống như sỏi thận, nhưng có điểm khác là sỏi bàng quang thường gặp nam giới và có liên quan tới việc ứ đọng nước tiểu (bí đái). Sỏi niệu quản - thường do sỏi thận rơi xuống (có tới 80% trường hợp), số còn lại hình thành do niệu quản dị dạng. Sỏi niệu đạo - thường là do sỏi trên chạy xuống rồi dừng niệu đạo, hay gặp nam giới. Sỏi đường tiết niệu thường gây đau đột ngột, đau quặn từng cơn vùng thận, đau lan xuống dưới bộ phận sinh dục, thường tiểu ra máu, tiểu dắt, tiểu buốt. Những bài thuốc chữa Y học cổ truyền gọi sỏi tiết niệu là thạch lâm, sa lâm, huyết lâm và cho
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tài liệu CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VĂN BẢN LIÊN QUAN TỚI ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THUỐC pdf

TÀI LIỆU CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VĂN BẢN LIÊN QUAN TỚI ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THUỐC PDF

1. Chương I: Những quy định chung Gồm 9 điều (từ Điều1 đến Điều 9): quy định những vấn đề có tính chung nhất của luật - Chi phối toàn bộ nội dung của Luật các Chương, điều tiếp theo. Trước hết, Luật xác định rõ phạm vi điều chỉnh của Luật Dược, giải thích từ ngữ, chính sách của nhà nước, dự trữ quốc gia, quản lý, thanh tra... - Luật còn quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh thuốc, (Điều 9). 2. Chương II: Kinh doanh thuốc Gồm 25 điều (từ Điều 10 đến Điều 34) được chia làm 7 mục, quy định các điều kiện kinh doanh, lưu hành thuốc, sản xuất , xuất, nhập khẩu , bán buôn , bán lẻ , dịch vụ kiểm nghiệm, dịch vụ bảo quản thuốc. 3. Chương III: Đăng ký, lưu hành thuốc Gồm 4 điều (từ Điều 35 đến Điều 38), quy định về đăng ký, lưu hành thuốc, nhãn và thu hồi thuốc. 4. Chương IV: Thuốc đông y và thuốc từ DL Gồm 7 điều (từ Điều 39 đến Điều 45): Trồng cây thuốc, chất lượng, bảo quản DL, sản xuất, xuất, nhập khẩu, đăng ký và buôn bán thuốc. 5. Chương V: Đơn thuốc và sử dụng thuốc Gồm 2 điều (Điều 46 và Điều 47), Quy định việc kê đơn thuốc, và yêu cầu đối với người sử dụng thuốc. 6. Chương VI: Cung ứng thuốc trong cơ sở khám, chữa bệnh 5 Gồm 3 điều (Điều 48 đến Điều 50), quy định điều kiện đảm bảo cung ứng thuốc, pha chế thuốc trong cơ sở điều trị 7. Chương VII : Thông tin, quảng cáo thuốc Gồm 3 điều (từ Điều 51 đến Điều 53), quy định nội dung, phạm vi thông tin, quảng cáo thuốc 8. Chương VIII: Thử thuốc trên lâm sàng Gồm 9 điều (từ Điều 54 đến Điều 62), Thuốc nào thử lâm sàng, cơ sở thử lâm sàng, người tham gia thử lâm sàng, quyên và nghĩa vụ của các bên, các giai đoạn và thủ tục thử
Xem thêm

6 Đọc thêm

THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG ppsx

THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG PPSX

trình 20 ngày. Nếu đau thắt lưng tăng lên phải dừng kéo giãn. — Châm cứu, bấm huyệt và điều trị kết hợp các thuốc đông y. — Các phương pháp điều trị chuyên biệt: + Hoá tiêu nhân: chimopapain hiện nay ít dùng do sốc phản vệ. + Tiêm nội đĩa đệm bằng Corticoide. + Chọc hút đĩa đệm. + Điều trị bằng tia laser, sóng radio. + Tiêm ngoài màng cứng: hydrocortison acetat 1,5 - 2ml + lidocain 1% x 2ml, liệu trình 6 mũi cách 2 - 3 ngày 1 mũi. Hoặc dùng epomedrol 40mg x 1 lọ + lidocain 1% x 2 ml, liệu trình 3 - 4 mũi cách 3 ngày 1 mũi. 5.2. Điều trị bảo tồn Điều trị bảo tồn khi có những chỉ định sau: — Có hội chứng chèn ép tuỷ cấp. — Có hội chứng đuôi ngựa. — Thoát vị đĩa đệm độ IV, độ V. — Thoát vị đĩa đệm độ III đã được điều trị nội khoa cơ bản từ 3 - 4 đợt các cơ sở chuyên khoa thần kinh không kết quả; bệnh nhân đau đớn nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt, công tác. Câu hỏi ôn tập: 1. Hãy nêu cơ chế bệnh sinh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng? 2. Hãy nêu các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng? 3. Hãy nêu tiêu chuẩn chẩn đoán của Saporta, chẩn đoán giai đoạn của Arseni chẩn đoán các thể thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng? 4. Hãy nêu phương pháp chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng?
Xem thêm

8 Đọc thêm

Bài soạn Bài 40: Mục đích ý nghĩa công tác bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản

BÀI SOẠN BÀI 40: MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CÔNG TÁC BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN

GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 10GIÁO ÁN DẠY LÝ THUYẾTMôn: CÔNG NGHỆ 10Lớp: 10A…Ngày dạy: 12/2010Số tiết dạy: 1Tên bài giảng: Bài số 40: MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BẢO QUẢN,CHẾ BIẾN NÔNG LÂM, THUỶ SẢNI. Mục tiêu1. Kiến thức:- Hiểu được mục đích ý nghĩa của bảo quản chế biến nông, lâm, thuỷ sản- Biết được đặc điểm cơ bản của nông, lâm, thuỷ sản và ảnh hưởng của các điềukiện môi trường đến chất lượng nông, lâm, thuỷ sản trong bảo quản và chế biến2. Kĩ năng:- Rèn kĩ năng phân tích, liên hệ thực tế.3. Thái độ- Có ý thức tìm hiểu lĩnh vực bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sảnII. Tài liệu giảng dạy- SGK công nghệ 10.- Tham khảo thêm một số tài liệu liên quan.III. Đồ dùng dạy học- Hình ảnh về bảo quản nông lâm thủy sản.III. Tiến trình dạy họcBước 1: Ổn định lớp (1’)Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5’)- Đặt vấn đề nông nghiệp nước ta hiện nay.Bước 3: Bài mới GV: TRỊNH LÊ MINH VY 1GIÁO ÁN MÔN CÔNG NGHỆ 10
Xem thêm

5 Đọc thêm

giáo án bài vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở bắc trung bộ – địa lý 12 - gv.trần thanh nhàn

GIÁO ÁN BÀI VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ – ĐỊA LÝ 12 - GV.TRẦN THANH NHÀN

hội của vùng.một vùng biển phía Đông- Là vùng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai: bão, gió Lào, cát bay…*Về tài nguyên:- Khoáng sản: tương đối giàu có cả về chủng loại và trữ lượng (sắt, thiếc, crôm, vật liệu xây dựng…)- Thuỷ năng: tập trung một số sông lớn- Rừng: tương đối giàu có, một số nơi có thể cho phép phát triển kinh tế trang trại và chăn nuôi gia súc- Biển: có khả năng phát triển ngành thuỷ sản (đánh bắt, nuôi trồng), giao thông vận tải và du lịch.*Về KT-XH:- Mức sống của dân cư còn thấp nhưng người dân có tính cần cù, chịu khó và ham học.- Chịu ảnh hưởng nhiều của chiến tranh để lại nhiều di chứng- Cơ sở hạ tầng có nhiều hạn chế so với các vùng khác trong cả nước- Tương lai có thể phát triển mạnh nhờ phát triển vùng kinh tế trọng điểm=> Cần tập trung về phát triển KT-XH của BTB nhằm nâng cao đời sống và phát triển kinh tế.2. Hình thành cơ cấu Nông - lâm – ngư nghiệp:- Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc:+ Hình thành cơ cấu KT chung của vùngGIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
Xem thêm

6 Đọc thêm

Giáo án hướng nghiệp 10

GIÁO ÁN HƯỚNG NGHIỆP 10

Ngày soạn: …. /03/2010 Tuần: 28 Ngày dạy : …. /03/2010 Tháng 03Chủ đề tháng 03TÌM HIỂU THỰC TẾ MỘT ĐƠN VỊ SẢN XUẤTCÔNG NGHIỆP HOẶC NÔNG NGHIỆPI. Mục tiêuSau khi đi thực tế một đơn vị sản xuất, học sinh phải:1. Kiến thức: Biết các thông tin cần thiết về đơn vị sản xuất và quá trình lao động nghề nghiệpcủa cơ sở sản xuất (đối tượng lao động, nội dung lao động, công cụ lao động, sản phẩm…)2. Kỉ năng: Biết được đặc điểm, điều kiện, môi trường làm việc của nghề.3. Thái độ: Tôn trọng người lao động và sản phẩm lao động. Có ý thức đúng đắn với lao độngnghề nghiệp.II. Trọng tâm của buổi tham quan thực tếTham quan tìm hiểu về đối tượng, nội dung lao động, công cụ lao động, điều kiện lao động củacơ sở sản xuất và tình hình thu nhập của người công nhân.III. Chuẩn bị1. Giáo viên:+ Rà soát trên địa bàn (bán kính < 10 km) để lựa chọn đơn vị sản xuất phù hợp với yêu cầu củabài (thứ tự lựa chọn: các đơn vị sản xuất công nghiệp các đơn vị sản xuất công nghiệp trườngđại học, cao đẳng sư phạm bệnh viện, trạm xá).+ Giáo viên đến cơ sở sản xuất xin phép được đưa học sinh đến tham quan và xác định ngày giờtham quan, thống nhất nội dung tham quan, trình tự tham quan (giáo viên chuẩn bị nội dungtham quan từ trước). Mời cán bộ, nhân viên tại cơ sở sản xuất sẽ giới thiệu những nội dung cầnthiết về công việc nghề nghiệp của cơ sở. Bố trí người hướng dẫn cụ thể từng khâu.* Ngày giờ tham quan: Từ 8h sáng 11h ngày … /……2010* Nội dung tham quan, trình tự tham quan:Nghe lãnh đạo cơ sở sản xuất thông báo đặc điểm tình hình về đơn vị sản xuất (tên đơn vị, bộmáy tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, sơ qua lịch sử xây dựng và phát triển của cơ sở, mức thunhập bình quân của người công nhân…) nội quy, qui định của cơ sở.Tham quan quá trình lao động nghề nghiệp của cơ sở sản xuất (đối tượng lao động, nội dung lao
Xem thêm

15 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA GIẢNG VIÊN GIÀ VÀ GIẢNG VIÊN TRẺ

ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA GIẢNG VIÊN GIÀ VÀ GIẢNG VIÊN TRẺ

1.2. Giảng viên trẻ Giảng viên trẻ là đội ngũ kế cận, đội ngũ giảng viên tương lai của một trường Đại học, Cao đẳng, là những người mới vào nghề, đang trong độ tuổi thanh niên tràn đầy nhiệt huyết, tinh thần nghề nghiệp. Giảng viên trẻ làm việc trường Đại học phải đáp ứng yêu cầu đòi hỏi cao hơn so với các nhà giáo bậc học khác không chỉ do môi trường, hay đối tượng dạy học mà còn do yêu cầu tự thân người giảng viên phải có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học vào giảng dạy. Xong, xung quanh các vấn đề như: năng lực, nhu cầu, thái độ của họ với công tác nghiên cứu khoa học (NCKH) và giảng dạy hay một phần do cơ chế, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, lương bổng… còn nhiều điều chưa thỏa đáng. Đội ngũ giảng viên trẻ luôn được xã hội đặt kỳ vọng lớn. Với giảng viên già thì giảng viên trẻ ngày nay có điều kiện học tập tốt hơn (được lựa chọn ngành nghề yêu thích, lựa chọn địa chỉ đào tạo mong muốn trong hay ngoài Tâm lý giáo dục học đại học GVHD: ThS. Lê Tuyết Ánh Nhóm 4 Trang 5 nước…). Giảng viên trẻ có nhiều thầy giỏi đào tạo, hướng dẫn, có nhiều tài liệu sách vở tham khảo đa dạng, phong phú (thư viện, mạng internet, các đề tài nghiên cứu trước…). Ngoài ra giảng viên trẻ hiện nay luôn được lãnh đạo tại các trường Đại học tạo điều kiện cho đi học một cách bài bản, được hỗ trợ kinh phí học tập hay học bổng du học thạc sĩ, tiến sĩ Nhưng soi mình vào thực tế để thấy có một bộ phận giảng viên trẻ chỉ xem trường mình, khoa mình như chỗ trú chân, có cơ hội là họ ra ngoài ngay. Nhiều giảng viên trẻ sau khi lấy bằng thạc sĩ, tiến sĩ là rời trường luôn, thậm chí nhiều người còn quay lại bảo môi trường đại học làm cho họ “cùn” đi trong chuyên môn, không phát triển được năng lực. Vậy là những giảng viên trẻ trong tương lai bạn nghĩ gì? Có nên chăng chạy theo giá trị vật chất mà lấy môi trường giáo dục ra làm bàn đạp thăng tiến? Là những giảng viên trẻ có lòng yêu nghề, mục đích chọn nghề đúng và sống hết mình vì mục đích đã chọn để vào nghề thì chẳng ai làm như vậy.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Điều trị nội khoa - TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH ppt

ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA - TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH PPT

III.LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG: A.Lâm sàng: Có 3 trạng thái động kinh chính: _Trạng thái cơn lớn (Grand mal status) Với những cơn co giật liên tiếp làm cho ý thức bệnh nhân không được hồi phục giữa các cơn, bệnh nhân không tỉnh táo hoàn toàn hay vẫn trong trạng thai hôn mê.Trạng thai này kéo dài vài giờ đến vài ngày, dễ dẫn đến tử vong hay phù não, trụy tim mạch,rối loạn thần kinh thực vật, phù phổi cấp tính. _Trạng thái cơn nhỏ (petit mal status) Với rối loạn ý thức và điện não thường xuyên có các nhọn sóng 3 chu kỳ /giây. _Trạng thái cơn một phần. Có các cơn vận động liên tiếp, giữa các cơn là thiếu xót vận động thường xuyên.(yếu hay liệt tạm thời) B.Cận lâm sàng: Xét nghiệm thường cần để chẩn đoán nguyên nhân: Đường huyết, điện giải, calcium, magnesium, BUN, créatinine, mức độ thuốc chống động kinh, công thức máu, phân tích nước tiểu, phân tích độc chất máu hay nước tiểu . CT đầu, MRI đầu,phân tách nước tủy sống. Điện não đồ để chẩn đoán động kinh và vò trí tổn thương. IV.ĐIỀU TRỊ: 1.Đảm bảo thông đường hô hấp: _Hút đờm giãi kòp thời. _Thở Oxy qua mass 3-5 L/phút. _Theo dõi Oxy, dấu sinh tồn.ECG liên tục. 2.Bảo vệ bệnh nhân không cắn lưỡi , chống đập đầu xuống nền cứng. 30 3.Đặt giây truyền tónh mạch:
Xem thêm

4 Đọc thêm

Cùng chủ đề