BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GỐM SỨ HẢI VÂN ĐÀ NẴNG DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GỐM SỨ HẢI VÂN ĐÀ NẴNG DOC":

xác định sản phẩm chủ lực và phát triển sản phẩm chủ lực đồng bằng sông cửu long đến năm 2020

XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHỦ LỰC VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHỦ LỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020

Là một trong những đồng bằng rộng lớn và phì nhiêu bậc nhất Đông Nam Á và thế giới, ĐBSCL đã trở thành vùng sản xuất, xuất khẩu lương thực, thủy hải sản và câ y ăn trái nh iệt đới lớn nhất Việt Nam. Hơn thế, nó còn là vùng kinh tế trọn g đ iể m cả n ước, có vị trí qu an trọn g tron g chiến lược phát triển kinh tế, hợp tác đ ầu tư và giao thương với các nước tron g khu vực và thế giới. Quá trình cải cách kinh tế trong nư ớc và hội nhập kinh tế quốc tế mà th ời gian qua đ ã giúp cho các lĩnh vực côn g nghiệp, dịch vụ và đặc biệt là nông nghiệp ở ĐBSCL đạt được những thành tựu to lớn. Tố c độ tăng trưởng GDP lập nên kỷ lụ c mới, xuất nhập khẩu và thu hú t đầu tư nước ngoài không ngừng gia tăn g; cơ cấu kinh tế chu yển d ịch dần từ nông n ghiệp tru y ền thống san g côn g nghiệp, thươn g mại dịch vụ và nông n ghiệp côn g nghệ cao; thu nhập bình quân đầu người tăng lên và đời số ng xã hộ i không ngừng được cải th iện ; một số sản ph ẩm nôn g nghiệp, thủ y sản và côn g nghiệp chế biến đ ã trở thành sản phẩm xu ất khẩu chủ lự c đem về nhiều n goại tệ cho các đại phư ơng tron g vùng và cả n ước . Tu y nh iên , qu á trình phát triển kinh tế của ĐBSCL thờ i gian qua cũng bộc lộ khá nhiều yếu kém: tăn g trưởn g xu ất kh ẩu không ổn địn h, còn chứa đựng nh iề u y ếu tố kh ông b ền vững và d ễ bị tổn thư ơng b ởi những cú sốc từ b ên n go ài; sản ph ẩm ch ủ lực còn í t và phát triển chậm, chư a chu y ển dịch th eo hướng tăng hàm lư ợng trí tu ệ và công nghệ cao n ên chưa phát hu y h ết tiềm năng, thế mạnh củ a vùng; năng lực cạnh tranh trong xuất kh ẩu củ a các sản phẩm còn thấp . Theo đ ánh giá của nhiều nhà ngh iê n cứu, sự phát triển kinh tế ­ xã hộ i củ a Đồng b ằn g sôn g Cửu Lon g còn khá b iệt lập , chưa có sự gắn kết chặt chẽ với các vùng kh ác củ a đ ất nước cũng như quố c t ế. Đồn g thời, sự phát triển của vùng cũng rất thiếu đồng bộ, chưa cân xứng giữa các n gành n ghề, lĩnh vực và giữa các địa phư ơng; phát triển nặng về chiều rộn g, chạ y theo số lượng nên ch ất lượng, hiệu quả và đ ặc biệt là tính cạnh tranh quốc tế không cao Nhữn g hạn chế trên đây xu ất phát từ nhiều ngu y ên nh ân , nhưng n gu y ên nh ân chủ yếu có thể khẳng định là thi ếu vắng nhữn g sản ph ẩm chủ lự c có khả năng tạo ra giá trị gia tăng lớn, sứ c cạnh tranh cao và nhất là tạo được động lực thúc đ ẩy khai th ác một cách h iệ u qu ả tài ngu y ên th iên nhiên, lao động và những lợ i thế “trời cho ” mà khôn g một nơi n ào kh ác có được ngoài vùn g đất nầ y . Vấn đề đặt ra ở đâ y là, làm cách nào để ĐBSCL xác định được sản phẩm chủ lực ho ặc hàng hó a, d ịch vụ có tiềm n ăng để tập trung đầu tư phát triển; làm cách nào đ ể cho sản ph ẩm chủ lự c ĐBSCL có thể cạnh tranh ngang ngử a với hàng hóa, d ịch vụ cùn g lo ại trong cả nước và trên thế giới; và làm cách nào đ ể sản ph ẩm chủ lực ĐBSCL khôn g n gừn g phát triển và phát triển một cách bền vữn g trong môi trường hộ i nh ập và cạnh tranh quốc tế
Xem thêm

63 Đọc thêm

Đề Thi Lịch Sử Học Thuyết Kinh Tế 2014 _ CQ 49 AOF

ĐỀ THI LỊCH SỬ HỌC THUYẾT KINH TẾ 2014 _ CQ 49 AOF

C â u 1: Nêu lý thuyết địa tô của A.Smith v à D.Ricardo?Các mác đã kế thừa lý thuyế t này như th ế n à o? C â u 2: Tr ì nh b à y l ý thuy ế t v ề quan h ệ gi ữ a th ị tr ườ ng v à nh à nc c ủ a Keynes v à Samuelson? So s á nh v à gi ả i th í ch s ự gi ố ng v à kh á c nhau c ủ a 2 l ý thuy ế t n à y?

7 Đọc thêm

Phương pháp hạch tóan Chi phí sản xuất tại Cty dược Đà Nẵng - 1 pot

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CTY DƯỢC ĐÀ NẴNG - 1 POT

Trang 1 Lời nói đầu Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, cùng với sự phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực của nước ta. Đứng trước thách thức đó các Doanh Nghiệp ngày nay phải tạo cho mình một chỗ đứng trong lòng khách hàng, giá thành là một vấn đề quan trọng trong một Doanh Nghiệp sản xuất, nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Doanh Nghiệp. Muốn vậy các Doanh Nghiệp phải đặt vấn đề hiệu quả chi phí lên hàng đầu, phải tăng cường quản lý chi phí để làm thế nào với chi phí bỏ ra thấp nhất mà thu về lợi nhuận cao nhất. Kế toán là một bộ phận quan trọng góp phần cung cấp thông tin cho lãnh đạo nhằm đưa ra các phương hướng chiến lược phù hợp. Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh Nghiệp sản xuất. Trong thời gian thực tập tại công ty Dược Đà Nẵng, em rất quan tâm nghiên cứu và chon đề tài: 'hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dược đà nẵng" đề tài gồm 3 phần Phần I: cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Phần II: tình hình thực tế về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dược đà nẵng Phần III: một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dược đà nẵng Chuyên đề hoàn thành vớ sự cố gắng của bản thân song do kiến thức và trình độ còn hạn chế và thời gian có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót nhất Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.comHVTH: Tèng ThÞ Phíc Linh Líp K2T4 Trang 2 định. Rất mong được sự giúp đỡ và chỉ đạo của quý thầy , các chú trong phòng kế
Xem thêm

7 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY SỨ THANH TRÌ

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY SỨ THANH TRÌ1

Công ty không chỉ có mặt ở thị trờng trong nớc mà còn có mặt ở khắp các quốcgia trên thế giới, nh thị trờng của Nga, Italy, Pháp, Isaren... đặc biệt là thị trờngNhật Bản - một khách hàng khó tính - nhng đã chấp nhận mặt hàng của Côngty.Về công tác tiêu thụ: Công ty có một mạng lới các cửa hàng, đại lý tiêu thụ sảnphẩm ở hầu hết các miền của đất nớc, kéo dài từ Bắc đến Đà Nẵng trở vào TP HồChí Minh, với hơn 1.400 đơn vị. Hiện nay sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty chiếmkhoảng 40% thị trờng nội địa và ngày càng mở rộng xuất khẩu ra thị trờng nớcngoài. Sản phẩm mang nhãn hiệu Viglacera của Công ty đã nhiều lần giành danhhiệu TOPTEN về sản phẩm vật liệu xây dựng và đạt nhiều huy chơng vàng trongcác kỳ hội trợ triển lãm.Song, tháng 7/2003 Việt Nam chính thức gia nhập AFTA, nên hàng rào thuếquan đối với các hàng nhập khẩu đợc cắt giảm. Chính điều này đã tạo điều kiện chocác sản phẩm sứ nói riêng và các sản phẩm khác nói chung ở các nớc trong khu vựcồ ạt kéo vào nớc ta cho nên việc tiêu thụ sứ tại Công ty trong năm 2003 đã bị chữnglại. Tuy nhiên, dới sự lãnh đạo của Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng, cùngvới sự nỗ lực của chính bản thân tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, Côngty sứ Thanh Trì đã từng bớc tháo gỡ để có thể vợt qua rào cản của quy luật thị tr-ờng, đa hoạt động SXKD có lãi và hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch SXKD năm 2003.Biểu 1 - Kết quả hoạt động SXKD của Công ty sứ Thanh Trì (2002 - 2003)TT Chỉ tiêu ĐvtThực hiệnnăm 2002Kế hoạchnăm 2003Thực hiệnnăm 2003Tỷ lệ % so với:TH 02 KH 03I
Xem thêm

14 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP NƯỚC CHO KHU VỰC PHÍA BẮC TỈNH ĐIỆN BIÊN; THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CHO TRẠM CẤP NƯỚC XÃ PA HAM, HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN, CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.THỜI GIAN THI CÔNG 06 THÁNG

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP NƯỚC CHO KHU VỰC PHÍA BẮC TỈNH ĐIỆN BIÊN; THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CHO TRẠM CẤP NƯỚC XÃ PA HAM, HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN, CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.THỜI GIAN THI CÔNG 06 THÁNG

MỞ ĐẦU ời sống củ â â à à c c i thi n. Cù v xu u ầu s à à ă k ắ ọ ề ấ về ấ l và ữ l . Do vậy vi c cung cấ c s ch phục vụ cho sinh ho t và s n xuất là một nhi m vụ quan trọng và à c quan tâm. M ờ C à là ộ u ề ú và ằ o vù k í ậu ù ù l í ù và ều. M ờ C à ố s suố à ặ ề ă về ủ l và ủ ấ M ờ C à í ồ á lo â : o qu á k è o s ậu ơ l …C í v u ầu sử ụ o s o ũ ụ ụ o s xuấ v á á uồ o vù là ấ ầ và ấ bá . Xuất phát từ thực t ồng thờ ể giúp cho sinh viên làm quen v i nghề nghi p và kh ă k t h p giữa lý thuy t và thực ti n công tác. Bộ Địa chất thủ vă ã o o e ồ án môn học v ề tài: Đánh giá điều kiện cung cấp nước cho khu vực phía Bắc tỉnh Điện Biên; Thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý nước cho trạm cấp nước xã Pa Ham, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên, công suất 500 m3ngày.Thời gian thi công 06 tháng. Qua thời gian làm vi c và nghiên cứu tài li u i sự ng dẫn tận tình của cô giáo T .S Vũ T u ền cùng các thầy cô trong Bộ Địa Chất Thủ Vă b ồ á ã c oà à ú ời h n. Nộ u ồ án bao gồm: Chương 1: Đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội và nguồn nước trong khu vực Chương 2: Đặc điểm địa chất Chương 3: Đặc điểm địa chất thủy văn và điều kiện địa chất công trình trong khu vực nghiên cứu Chương 4: Đánh giá chất lượng nguồn nước và lựa chọn nguồn nước cấp Chương 5: Tổng quan về xử lý nước và đề xuất lựa chọn công nghệ xử lý
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI THU HOẠCH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

BÀI THU HOẠCH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

quyền giao phó. Sống cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô t, hoà nhã, thân ái với đồng nghiệp, hết lòng vì nhân dân phục vụ, tự rèn luyện trau dồi phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong của 1 giáo viên, Đảng viên. Không ngừng học tập nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đợc giao. Trong 4 năm qua bản thân đã đạt đợc nhiều kết quả cao trong dạy học: + Năm hoc 2007-2008;2008-2009 đạt danh hiệu lao động tiên tiến + Năm học 2009 -2010 đạt danh hiệu giáo viên giỏi huyện, chiến sỹ thi đua cấp cơ sở. +Thờng xuyên đợc giao trách nhiệm bồi dỡng học sinh giỏi và đạt đợc kết quả cao: năm học 2007-2008 đạt 4 em học sinh giỏi huyện, năm 2008-2009 đạt 6 em, năm 2009-2010 đạt 6 em, và có nhiều em đợc chọn vào đội tuyển tham gia bồi dỡng học sinh giỏi tỉnh + Tham gia hội thi kể chuyện về tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh từ cấp cơ sở đén cấp tỉnh đạt kết quả cao: Đạt giảI nhất cấp xã và huyện, đạt giảI 3 cấp cụm tỉnh. +Thờng xuyên tham gia tích cực vào các phong trào chuyên đề, dạy mẫu ứng dụng công nghệ thông tin do cấp trờng cụm , phòng tổ chức . +Tham gia tích cực các phong trào bề nổi nh văn nghệ, thể dục thể thao của trờng, xã - Tích cực lao động học tập với tinh thần lao động sáng tạo, có năng suất, chất lợng, hiệu quả cao; biết quý trọng công sức lao động và tài sản tập thể của nhân dân; không xa hoa, lãng phí, không phô trơng hình thức.- Là 1 giáo viên u tú của nhà trờng là tấm gơng để học sinh học tập và noi theo.- Về thực hành tiết kiệm: Bản thân tôi luôn sống tiết kiệm, không chi tiêu lãng phí, trong công việc luôn số gắng không để lãng phí thời gian.- Nói không với tham những, quan liêu, lãng phí.- Đấu tranh tố giác những hành vi vi phạm.- Kiên quyết chống chủ nghĩa cá nhân, lối sống thực dụng: Thắng thắn,
Xem thêm

4 Đọc thêm

Hạn chế rủi ro tín dụng tại SeABank

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SEABANK

Hạn chế rủi ro tín dụng tại NH TMCP Đông Nam Á-Chi nhánh Đà NẵngLời mở đầuChương I. Ngân hàng thương mại và rủi ro tín dụng trong nền kinh tế thị trườngI. Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường1. Khái niệm về ngân hàng thương mại2. Các chức năng làm trung gian tín dụng2.1. Chức năng làm trung gian tín dụng2.2. Chức năng làm trung gian thanh toán2.3. Chức năng "tạo tiền"3. Các nghiệp vụ của NHTM3.1. Nghiệp vụ tài sản nợ (nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM)3.2. Nghiệp vụ tài sản có (nghiệp vụ sử dụng vốn của NHTM)II. Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của NHTM1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng2. Rủi ro tín dụng của NHTM3. Những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng3.1. Những thông tin không cân xứng, sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức3.2. Sự điều khiển của "Bàn tay vô hình" - cơ chế thị trường3.4. Nguyên nhân về phía Nhà nướcChương II. Thực trạng chất lượng tín dụng của NH TMCP Đông Nam Á-Chinhánh Đà Nẵng I. Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức1. Quá trình hình thành phát triển của SeABank2. Cơ cấu tổ chức của SeABankII. Thực trạng hoạt động tín dụng tại SeABank Đà Nẵng1. Tình ình huy động vốn2. Tình hình cho vay3. Thực trạng chất lượng tín dụng tại SeABank Đà Nẵng3.1. Thành tựu3.2. Rủi ro tín dụng ở ngân hàng SeABank Đà Nẵng
Xem thêm

3 Đọc thêm

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP QUỐC TẾ ĐÔNG DƯƠNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP QUỐC TẾ ĐÔNG DƯƠNG

Sự cần thiết phải thực hiện đề tàiĐối với bất kỳ doanh nghiệp nào để tồn tại kinh doanh và phát triển cũngđòi hỏi doanh nghiệp phải có rất nhiều các hoạt động. Việc dự báo cũng nhưnhận định về tình hình hiện tại, tương lai của doanh nghiệp là vô cùng quantrọng. Với mỗi đối tượng khác nhau thì mối quan tâm về doanh nghiệp là khácnhau nhưng chủ yếu vẫn là hiệu quả hoạt động kinh doanh, mức độ tài chính, độtin cậy…vv của doanh nghiệp.Có rất nhiều nguồn thông tin để doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoàicăn cứ đưa ra quyết định nhưng quan trọng nhất vẫn là các thông tin trên báo cáotài chính, bởi nó thể hiện chính cuộc sống của doanh nghiệp. Nếu người sử dụngthông tin về doanh nghiệp chỉ xem báo cáo tài chính và các thông tin liên quanmà không sử dụng kỹ thuật nào để hiểu về các thông tin đó thì họ sẽ chỉ nhìnthấy bức ảnh về doanh nghiệp và không thấy được nội tại cũng tiềm năng tươnglai của doanh nghiệp. Điều quan trọng để những đối tượng quan tâm tới doanhnghiệp là thông tin chi tiết với các khía cạnh khác nhau về tài chính của doanhnghiệp. Thêm nữa, đối với chủ doanh nghiệp việc quản trị tài chính sẽ giúpdoanh nghiệp đưa ra các quyết định đầu tư, tài trợ hay việc phân chia lợi nhuậnmột cách hợp lý. Trên cơ sở đó, họ phải tiến hành, phải phân tích tài chính doanhnghiệp để biết được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, nguyên nhân củacác biến động. Do vậy, phân tích tài chính là rất cần thiết và luôn phải thực hiện.Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tàiHọc viên: Nguyễn Thị Liên7Lớp: 11BQTKD2Luận văn Thạc sỹ QTKD
Xem thêm

102 Đọc thêm

 BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨMCƠ KHÍ HÀ NỘI

BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨMCƠ KHÍ HÀ NỘI

sản phẩmCông thức này cho ta thấy, chỉ số hạ giá thành sản phẩm do 3 nhântố tác động: năng suất lao động, tiền lương bình quân và tỷ trọng tiềnlương trong giá thành sản phẩm kỳ báo cáo.- Giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩmTrong giai đoạn hiện nay, do có sự phát triển khoa học- kỹ thuật,trình độ cơ giới hoá và tự động hoá cao chi phí khấu hao tài sản cốđịnh sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm dẫn đến tỷ trọngchi phí sản xuất chung trong giá thành sản phẩm tăng lên. Để giảm chiphí chung trong giá thành trước hết ta phải quan tâm đến giảm chi phíkhấu hao tài sản cố định.Trong thực tế, chi phí khấu hao tài sản cố định bị ảnh hưởng của sựtăng giảm giá của tài sản cố định trên thị trường, tình hình tăng, giảmnguyên giá của tài sản cố định do mua sắm hoặc thanh lý và phươngpháp tính khấu hao của doanh nghiệp. Để giảm khoản này chỉ cầnthực hiện các biện pháp sau:→ Phấn đấu tăng nhanh và tăng nhiều sản phẩm hàng hóa sản xuất ra,tăng tốc độ quy mô của sản phẩm hàng hoá sẽ làm giảm công ty khấuhao trong giá thành sản phẩm, bởi vì tốc độ tăng chi phí cố định chậmhơn tốc độ tăng và quy mô tăng sản lượng. Do đó, phải tăng, giảm quymô sản xuất cho phù hợp với yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp, tinhgiảm bộ máy quản lý, giảm các hao hụt, mất mát.→ Tổ chức tốt định mức thời gian sửa chữa, dự phòng và bảo dưỡng,triệt để triệt tiêu thời gian ngoài ca chế độ của máy móc, thiết bị, thựchiện làm 3 ca dưới tất cả các máy móc thiết bị của doanh nghiệp.→ Giảm bớt đến mức tối thiểu thời gian ngừng máy, ngừng việc,chuẩn bị sản xuất và sản xuất ra phế phẩm, nâng cao thời gian hữu ích
Xem thêm

84 Đọc thêm

nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty tnhh gốm sứ bát tràng

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ BÁT TRÀNG

Thứ nhất: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn nhìn chung tăng qua các năm là chỉ tiêu chung nhất đánh giá khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn. Lượng tiền mặt dự trữ luôn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, lương công nhân viên và các khoản chi phí khác. Hàng tồn kho đảm bảo được nhu cầu sản xuất không bị đình trệ, tạo điều kiện trong việc đẩy nhanh tiến độ sản xuất thi công theo đúng hợp đồng đã ký. Thứ hai: Về hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn, công ty đã tăng cường khai thác hiệu quả sử dụng của máy móc, thiết bị. Ngoài ra, để đẩy nhanh quá trình đầu tư máy móc, thiết bị mới công ty đã tiến hành thanh lý một số máy móc thiết bị cũ, lạc hậu góp phần nâng cao năng lực sản xuất cũng như hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn. So với những doanh nghiệp tham gia vào ngành cùng thời điểm thì công ty Gốm sứ Bát Tràng đạt được những thành tựu đáng kể giúp công ty ngày càng phát triển lớn mạnh. Bên cạnh những việc đã làm được vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận. 2.5.2 Hạn chế cần khắc phục Mức tồn kho quá lớn gây lãng phí, làm tăng chi phí quản lý, lưu kho. Vòng quay hàng tồn kho có tăng trong các năm 2009 – 2011 tuy nhiên lượng tồn kho vẫn vượt quá mức dự trữ cần thiết. Tài sản cố định tại công ty không được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ, làm giảm thời gian sử dụng hiệu quả. Mặt khác, tài sản cố định không được sử dụng tối đa hiệu suất gây hao mòn vô hình, hao mòn hữu hình mà hiệu quả đem lại chưa cân xứng với năng lực sản xuất của máy móc. Quy trình quản lý tài sản của công ty chưa khoa học, bộc lộ nhiều điểm bất hợp lý, gây khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng. Cụ thể, quy trình thanh toán nợ, quản lý, thu hồi nợ đơn giản, không chặt chẽ làm giảm hiệu quả sử dụng tiền và các khoản tương đương tiền cũng như làm chậm tiến độ thu hồi các khoản phải thu. Đặc biệt quy trình quản lý, kiểm kê, đánh giá tài sản cố định chưa được thực hiện định kỳ đã không đánh giá được giá trị hao mòn thực tế, tình trạng sử dụng của máy móc thiết bị. Việc đánh giá khả năng sản xuất, giá trị khấu hao của tài sản giúp nhà quản trị khai thác tối đa sức sản xuất của máy móc đồng thời có biện pháp thu hồi vốn vào tài sản cố định, thực hiện tái đầu tư. 10 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ BÁT TRÀNG
Xem thêm

17 Đọc thêm

Royal Doulton pdf

ROYAL DOULTON PDF

lượng cao. Với 20 năm kế thừa và phát triển, Royal Doulton trở thành một tổ chức toàn cầu phát triển thịnh vượng với doanh thu khoảng 95 triệu bảng Anh mỗi năm, nhân viên ước tính 2,500 người, và rất nhiều nhà phân phối trên toàn thế giới. Hiện nay, công ty đang hoạt động tại hơn 80 thị trường khác nhau và có nhiều chi nhánh ở US, Canada, Australia và Japan. Sự thật thì gần một nửa chi nhánh của công ty tập trung ở những quốc gia khác. Mỗi một thương hiệu chính của công ty như Royal Doulton, Minton, và Royal Albert – đều có sự hỗ trợ của một tổ chức và giữ ít nhất một bản hợp đồng với Royal. Tất cả chúng đều được đăng ký nhãn hiệu. Sản phẩm Royal Doulton có thể là một trong những công ty sản xuất đồ gỗ lâu năm nhất trên thế giới, nhưng nó cũng là một trong những công ty có tính đổi mới nhất. Tập trung vào khách hàng, hiểu tâm lý khách hàng, và sản xuất ra những sản phẩm phù hợp với sở thích và nhu cầu của mọi cá nhân. Mục tiêu của công ty là đi trước thời đại. Khi thiết kế một sản phẩm mới, xưởng thiết kế điêu khắc của Royal Doulton đều nghiên cứu thị trường, khảo sát khách hàng, tham khảo bộ sưu tập của chính mình từ năm 1915 đến nay để tạo nguồn cảm hứng sáng tạo. Ngày nay, Royal Doulton cung cấp nhiều kiểu đồ ăn gia đình bằng gốm sứ (bone china và fine china). Thương hiệu
Xem thêm

9 Đọc thêm

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ QUANG VINH

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ QUANG VINH

được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạnEm xin chân thành cảm ơn! Sinh viênNguyễn thị Tuyền3GIẢI THÍCH CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮTTK Tài khoảnTGNH Tiền gửi ngân hàngTNHH Trách nhiệm hữu hạnVBT Vốn bằng tiềnTM Tiền mặtCBCNV Cán bộ công nhân viênVNĐ Việt Nam ĐồngNKC Nhật kí chungGTGT Gía trị gia tăng4CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÔNG TY1.Khái niệm về kế toán vốn bằng tiềnVốn bằng tiền là mộy bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi các ngân hàng, kho bạc nhà nước và các khoản tiền đang chuyển2. Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiềnHạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (Kí hiệu quốc gia là “Đ”, kí hiệu quốc tế là VNĐ).Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ phải đồng thời theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỉ giá giao dịch.Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”. Doanh nghiệp có thể sử dụng ngoại tệ đẻ ghi sổ ( Phải xin phép), nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng ở Việt Nam phải quy đổi ra ĐVN theo tỉ giá giao dịch.Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kì của tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.Đối với vàng, bạc, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các đơn vị không đăng kí kinh doanh vàng, bạc, đá quý. Khi tính giá xuất của vàng, bạc, đá quý có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá xuất kho 5như giá thực tế đích danh, giá bình quân gia quyền, giá nhập trước xuất trước (FIFO), giá nhập sau xuất trước (LIFO).3. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiềnPhản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp, khoá sổ kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày đẻ có số liệu đối chiếu với thủ quỹ.Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục
Xem thêm

64 Đọc thêm

ƯƠNG ẤU TR ÙNG CUA BI NG CUA BIỂN (SCYLLA PARAMAMOSAIN SCYLLA PARAMAMOSAIN ) VỚI C ÁC HÌNH TH C HÌNH THỨC KH ÁC NHAU

ƯƠNG ẤU TR ÙNG CUA BI NG CUA BIỂN (SCYLLA PARAMAMOSAIN SCYLLA PARAMAMOSAIN ) VỚI C ÁC HÌNH TH C HÌNH THỨC KH ÁC NHAU

Xác định giai đoạn san thưa thích hợp và khả năng thay thế Arte Vĩnh châu bằng Arte Mỹ hay thức ăn tổng hợp => hạ giá thành sản xuấtXác định giai đoạn san thưa thích hợp và khả năng thay thế Arte Vĩnh châu bằng Arte Mỹ hay thức ăn tổng hợp => hạ giá thành sản xuấtXác định giai đoạn san thưa thích hợp và khả năng thay thế Arte Vĩnh châu bằng Arte Mỹ hay thức ăn tổng hợp => hạ giá thành sản xuấtXác định giai đoạn san thưa thích hợp và khả năng thay thế Arte Vĩnh châu bằng Arte Mỹ hay thức ăn tổng hợp => hạ giá thành sản xuất
Xem thêm

Đọc thêm

Đề Thi Thử Đại Học Hóa 2013 - Phần 7 - Đề 18 pot

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC HÓA 2013 PHẦN 7 ĐỀ 18 POT

BI ẾT RẰNG A TÁC DỤNG ĐƯỢC VỚI DUNG DỊCH NAOH, CÔ CẠN ĐƯỢC CH ẤT RẮN B V À H ỖN HỢP HƠI C, TỪ C CHƯNG CẤT ĐƯỢC D, D THAM GIA PH ẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG CHO S ẢN PH ẨM E, E TÁC DỤNG VỚI NAOH L[r]

5 Đọc thêm

THIẾT KẾ LÒ NUNG SẤY SỨ VỆ SINH (THUYẾT MINH+BẢN VẼ)

THIẾT KẾ LÒ NUNG SẤY SỨ VỆ SINH (THUYẾT MINH+BẢN VẼ)

nước 20-30m, chất lượng tốt, không nhiễm phèn, không nhiễm mặn. Lưu lượngkhai thác 5-60m3/h.3. Hiện trạng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật- Giao thông : khu vực nghiên cứu có một trục đường chính bao quanh khu đất làđường Bình Đường, lộ giới 17m.- Hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước được sử dụng chung vào mạng lướicủa khu công nghiệp Sóng Thần đã được thiết lập trước đó.SV: Hoàng Thiên SơnTrang 4ĐAMH: KTSX GỐM XDGVHD: Th.S Lê Anh Tuấn4. Ưu điểm và tính hợp lí của đòa điểm xây dựng nhà máy:- Do mức độ công nghiệp hóa ngày càng cao và mức độ đầu tư xây dựng vào cáccông trình trọng điểm ngày càng tăng nhanh ở Tỉnh Bình Dương. Đồng thờiTỉnh có những chủ trương rất thoáng thu hút nhiều nguồn lực nhằm đẩy nhanhtốc độ phát triển kinh tế của tỉnh. Cho nên kéo theo sự đẩy nhanh tiến độ pháttriển trong ngành vật liệu xây dựng, trong đó ngành gốm xây dựng là một trongnhững xu hướng phát triển trọng điểm. Vì tỉnh Bình Dương là nơi có truyềnthống rất lâu đời về ngành gốm sứ, nên việc xây dựng nhà máy sản xuất gạch ởtỉnh Bình Dương là rất thích hợp, cần thiết và kòp thời.- Đồng thời, như ta đã biết, Tỉnh Bình Dương là nơi có nguồn tài nguyên rất dồidào, đặc biệt là những mỏ đất sét lộ thiên có trữ lượng rất lớn, đủ để cung cấpcho ngành sản xuất vật liệu xây dựng, các loại gốm sứ trong thời gian 50 năm.Tóm lại, việc thành lập nhà máy sẽ tận dụng nguồn tài nguyên dồi dào của
Xem thêm

21 Đọc thêm

đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 3 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi ktdn - th (48)

ĐỀ THI LÍ THUYẾT TỐT NGHIỆP KHÓA 3 - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - MÃ ĐỀ THI KTDN - TH (48)

1.Nguyên vật liệu chính 12.000 đ/kg 30 kg 40 kg 2.Vật liệu phụ 3.000 đ/kg 8 kg 12 kg 3.Giờ công chế tạo sản phẩm 2.500 đ/giờ 100 giờ 80 giờ 4. Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định 3.Dự toán chi phí sản xuất chung trong cả năm là: 55.200.000 đ Chi phí quản lý doanh nghiệp cả năm là: 27.600.000 đ 4.Chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bố theo tiền lương của công nhân sản xuất. 5.Chi phí bán hàng của sản phẩm X và Y được tính bình quân là 15.000 đồng một sản phẩm. 6.Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm X là 1.138.500 đ; giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm Y là 1.225.500 đ. Số lượng sản phẩm X và Y sản xuất năm kế hoạch đến cuối năm tiêu thụ hết không có sản phẩm tồn kho. 7.Trong kỳ doanh nghiệp tiến hành mua nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm X và sản phẩm Y, số nguyên vật liệu chính là 54.000 kg; số nguyên vật liệu phụ là 15.000 kg. Giá mua nguyên vật liệu chính chưa có thuế giá trị gia tăng là 12.000 đ/kg, nguyên vật liệu phụ chưa có thuế giá trị gia tăng là 3.000 đ/kg. Số nguyên vật liệu mua vào doanh nghiệp có đầy đủ hoá đơn chứng từ và kê khai đến cơ quan thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng của nguyên vật liệu mua vào là 10 % Yêu cầu: 1. Xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm X và sản phẩm Y năm kế hhoạch. 2. Xác định mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm sản xuất năm kế hoạch so với năm báo cáo của doanh nghiệp, từ đó phân tích các nhân tố tác động đến hạ giá thành sản phẩm. 3. Xác định số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập phải nộp trong kỳ biết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm X và Y là 10 % thuế suất thuế thu nhập doanh
Xem thêm

2 Đọc thêm

Thiết kế phòng khách sang trọng pptx

THIẾT KẾ PHÒNG KHÁCH SANG TRỌNG PPTX

TRANG 1 THI ẾT KẾ PH ÒNG KHÁCH SANG TR ỌNG CÔNG TY N ỘI THẤT ROCHE BOBOIS CỦA ITALY GIỚI THIỆU NHỮNG SẢN PH ẨM MỚI MANG ĐẾN PHONG CÁCH SANG TRỌNG V À HI ỆN ĐẠI CHO PHÒNG KHÁCH.. M ỜI BẠN[r]

7 Đọc thêm

Tài liệu Mẫu đơn xin chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp pdf

TÀI LIỆU MẪU ĐƠN XIN CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT/KINH DOANH GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP PDF

CĂN CỨ V ÀO QUY CH Ế QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; CĂN CỨ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT CỦA ĐƠN VỊ, CHÚNG TÔI LÀM ĐƠN NÀY ĐỀ NGHỊ SỞ NÔNG NGHI ỆP V À PTNT TH ẨM ĐỊ[r]

2 Đọc thêm

 SẢN

SẢN

Đề số 3-tháng 6-2016Câu 1: Cách điều chế nào sau đây được dùng trong phòng thí nghiệm?A. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn điều chế Cl2.B. Điện phân nóng chảy Al2O3 với xúc tác criolit để điều chế Al.C. Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2 điều chế O2.D. Chưng cất không khí lỏng để điều chế N2.Câu 2: Ứng dụng nào sau đây không đúng?A. Phenol được dùng để sản xuất tơ nhân tạo hay còn gọi là tơ bán tổng hợp.B. Trong công nghiệp, tinh bột được dùng để sản xuất bánh kẹo, glucozơ và hồ dán.C. Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan.D. PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng để làm vật liệu cách điện.Câu 3: Cho m gam Mg tác dụng với 100 ml dung dịch CuSO 4 0,5M thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho toàn bộchất rắn B tách dụng với một lượng dư dung dịch HCl thu được 3,36 lít H 2 (ddktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Giá trị của m làA. 3,60.B. 2,40.C. 4,20.D. 4,80.Câu 4: Có các phát biểu về 4 dung dịch sau: Ca(OH)2, Na3PO4, Na2CO3 và HNO3.(1) Có 3 dung dịch có pH > 7.(2) Có 3 dung dịch làm mềm được nước cứng tạm thời với lượng dùng vừa đủ.(3) Có 4 dung dịch tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2.(4) Có 4 dung dịch tác dụng được với FeCl2. Số phát biểu đúng làA. 3.B. 4.C. 2.D. 1.Câu 5: Cho các chất sau: metylfomat, triolein, glucozơ, fructozơ, tinh bột, saccarozơ, phenol, vinyl axetat. Trong cácchất này người ta thấy có x chất tham gia được phản ứng tráng gương và y chất tham gia phản ứng thủy phân. Giá trịcủa x và y theo thứ tự làA. 4 và 6.
Xem thêm

5 Đọc thêm

đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 3 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi ktdn - lt (48)

ĐỀ THI LÍ THUYẾT TỐT NGHIỆP KHÓA 3 - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - MÃ ĐỀ THI KTDN - LT (48)

1.Nguyên vật liệu chính 12.000 đ/kg 30 kg 40 kg 2.Vật liệu phụ 3.000 đ/kg 8 kg 12 kg 3.Giờ công chế tạo sản phẩm 2.500 đ/giờ 100 giờ 80 giờ 4. Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định 3.Dự toán chi phí sản xuất chung trong cả năm là: 55.200.000 đ Chi phí quản lý doanh nghiệp cả năm là: 27.600.000 đ 4.Chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bố theo tiền lương của công nhân sản xuất. 5.Chi phí bán hàng của sản phẩm X và Y được tính bình quân là 15.000 đồng một sản phẩm. 6.Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm X là 1.138.500 đ; giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm Y là 1.225.500 đ. Số lượng sản phẩm X và Y sản xuất năm kế hoạch đến cuối năm tiêu thụ hết không có sản phẩm tồn kho. 7.Trong kỳ doanh nghiệp tiến hành mua nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm X và sản phẩm Y, số nguyên vật liệu chính là 54.000 kg; số nguyên vật liệu phụ là 15.000 kg. Giá mua nguyên vật liệu chính chưa có thuế giá trị gia tăng là 12.000 đ/kg, nguyên vật liệu phụ chưa có thuế giá trị gia tăng là 3.000 đ/kg. Số nguyên vật liệu mua vào doanh nghiệp có đầy đủ hoá đơn chứng từ và kê khai đến cơ quan thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng của nguyên vật liệu mua vào là 10 % Yêu cầu: 1. Xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm X và sản phẩm Y năm kế hhoạch. 2. Xác định mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm sản xuất năm kế hoạch so với năm báo cáo của doanh nghiệp, từ đó phân tích các nhân tố tác động đến hạ giá thành sản phẩm. 3. Xác định số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập phải nộp trong kỳ biết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm X và Y là 10 % thuế suất thuế thu nhập doanh
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề