NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHÁC ĐỒ MP VÀ MPT Ở BỆNH NHÂN ĐUTX TẠI KHOA HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHÁC ĐỒ MP VÀ MPT Ở BỆNH NHÂN ĐUTX TẠI KHOA HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU BỆNH VIỆN BẠCH MAI":

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ MỞ, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN, THƯC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ MỞ, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN, THƯC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

có tăng, nhưng số lượng phân bổ chủ yếu các thành phố l ớn, các khu công nghi ệp.Vẫn còn tình trạng tại các trung tâm thương mại hay siêu th l ớn, khách hàng cótrong tay thẻ tín dụng nhưng thay vì sử dụng thẻ tín dụng, thì lại ra các máy ATMrút tiền để thanh toán bởi họ chưa nhận thấy cái lợi của vi ệc thanh toán qua th ẻtín dụng. Hay tình trạng một đơn vị chấp nhận thẻ cùng tồn tại nhi ều thi ết b POScủa các ngân hàng khác nhau để phục vụ cho các giao d ịch b ằng th ẻ gây lãng phítrong đầu tư của các ngân hàng và khiến đ ơn v ch ấp nhận th ẻ cũng ch ưa m ặn màvới việc thanh toán bằng thẻ.Việc phổ biến, hướng dẫn, quảng bá về công dụng, tính tiện lợi và cách sửdụng các phương tiện thanh toán không dung tiền mặt của các tổ ch ức cung ứngdịch vụ thanh toán chưa đầy đủ, kịp thời tới công chúng.- Thứ năm, công tác thông tin tuyên truyền chưa được quan tâm, chú tr ọng vàđịnh hướng đúng đắn.Những mục tiêu chiến lược, định hướng và các chính sách l ớn đ ể phát tri ểnhoạt động thanh toán chưa được công bố đầy đủ cho công chúng. Vì v ậy, không ch ỉngười dân mà thậm chí nhiều doanh nghiệp còn rất ít hi ểu bi ết ho ặc hi ểu bi ết m ơhồ về các dịch vụ thanh toán và phương tiện thanh toán qua tài khoản. Ngoài ra, cácphương tiện thông tin đại chúng đôi khi còn phản ánh thiên lệch, khai thác nh ữngyếu điểm, lỗi kỹ thuật hoặc những yếu tố tiêu cực mang tính cá bi ệt đđ ưa lêncông luận, khiến cho thông tin đến với những người tiêu dùng thường một chi ều,thậm chí sai lạc, gây mất lòng tin vào một công cụ thanh toán nào đó ngay t ừ khimới bắt đầu phát triển.4. Hướng hoàn thiện.Thứ nhất, để hạn chế thói quen sử dụng tiền mặt cần hạn chế cho vay b ằngtiền mặt, tăng cường cho vay qua tài khoản khách hàng. Khuy ến khích m tàikhoản cá nhân, tạo tiền đề cho thanh toán không dùng ti ền mặt phát tri ển, m ởrộng kết nối liên mạng để gia tăng tiện ích, tạo điều ki ện thuận lợi cho khách hàngthực hiện giao dịch thanh toán và cần phải nâng cao trình đ ọ nghi ệp v ụ chuyên
Xem thêm

13 Đọc thêm

Đề thi tthu

ĐỀ THI TTHU

.Câu 27 : Trên mặt phẳng nghiêng góc so với phơng ngang, thả vật 1 hình trụ khối lợng m bán kính R lănkhông trợt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng xuống chân mặt phẳng nghiêng. Vật 2 khối lợng bằng khối l-ợng vật 1, đợc đợc thả trợt không ma sát xuống chân mặt phẳng nghiêng. Biết rằng vận tốc ban đầucủa hai vật đều bằng không. Vận tốc khối tâm của chúng chân mặt phẳng nghiêng cóA.v1 < v2. B. v1 = v2 .C.Cha đủ điều kiện kết luận.D.v1 > v2.Câu 28 : Phn ghi d liu ca mt a CD cú bỏn kớnh t 2cm ti 5cm. Khi c d liu, a c lm quay sao cho nú di qua u c vi tc di khụng i bng 100cm/s t mộp tronmg dch ra mộp ngoi. Bit thi gian c ht dq liu l 5s. Xỏc nh gia tc gúc trung bỡnh ca a?
Xem thêm

6 Đọc thêm

Sử 7 HKI NH 2009-2010

SỬ 7 HKI NH 2009-2010

và canh phòng suốt ngày đêm,các tù trưởng dân tộc mộ thêm quân .Đánh trả các cuộc quấy phá lãnh thổ của nhà Tống ;đem quân đánh bịa ý đồ tiến công phối hợp của nhà Tống. Câu 3: (1,5đ)Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên nhà Trần có quân đội mạnh ,tinh thần chiến đấu cao ,nền kinh tế hùng mạnh ,các tầng lớp nhân dân đoàn kết với triều đình nên nhà Trần huy động được lực lượng cả nước đánh giặc . PGD-ĐT H.TÂN HỒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH-THCS THỐNG NHẤT Độc lập-Tự do –Hạnh phúcKỲ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2009-2010Môn thi:Lịch sửKhối :7Thời gian thi:45 phútĐiểm Nhận xét của giáo viênĐề 2: I.Phần trắc nghiệm: (4điểm)*Hãy khoanh tròn vào chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng nhất: (2điểm) Câu 1:Quốc gia Inđônêsia được thống nhất bởi dòng vua:A.Giava ; B.Xumatơra ; C.Tôyôtô ; D.yahôtô Câu 2:Quânđội nhà Trần được tuyển dụng theo :A.chính sách “ngụ binh ư nông”B.chính trưng binh.C.chính sách “ngụ binh ư nông,quân lính cốt đông cốt tinh nhuệ không cốt đông”D.chính sách tập trung binh lính.Câu 3:Cuộc khởi nghĩa của Ngô Bệ Hải Dương diễn ra vào năm:A.1344 ; B.1369 ; C1378 ; D.1379*Hãy ghi chữ đúng (Đ) hoặc chữ sai(S) vào ô vuông trước các câu trả lời sau:(2đ)Câu 4:Lịch sử phát triển của vương quốc Lào là: người Khạ là chủ nhân cổ nhất của nước Lào Pha Ngườm là vua đầu tiên của vương quốc Lạng Xạng Dưới triều vua Xulinha Vông Xa nước Lào đạt đến đỉnh cao của sự thịnh vượng
Xem thêm

6 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỘT SỐ BỆNH HẠI CÂY KEO TAI TƯỢNG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỘT SỐ BỆNH HẠI CÂY KEO TAI TƯỢNG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

Nghiên cứu bệnh hại cây trên cơ sở đó xác định các biện pháp bảo vệ cây làmcho năng suất cây trồng mức cao và ổn định. Góp phần phát huy tác dụngcủa giống cây có năng suất cao và các biện pháp kỹ thuật trồng trọt tiên tiến:Bón phân, chế độ nước, mật độ cao… trong sản xuất không để bệnh hại pháttriển và gây thành dịch. Giải quyết vấn đề bệnh cây góp phần tạo điều kiệncho việc hình thành các vùng chuyên canh, nhất là những cây có giá trị kinh5tế lớn (Đường Hồng Dật, 1979) [8]. Để có thể hoàn thành được các nhiệm vụtrên đây, khoa học bệnh cây có các nội dung:Nghiên cứu và xác định nguyên nhân gây bệnh: Nguyên nhân gây bệnhthường rất nhiều và rất phức tạp, trong thực tế nhiều trường hợp cùng mộtnguyên nhân nhưng gây ra những biểu hiện bệnh rất khác nhau, ngược lại cónhững trường hợp nhiều nguyên nhân cùng gây ra một triệu chứng bệnh rấtgiống nhau. Một biểu hiện bệnh có thể có một hoặc một số nguyên nhân chủyếu và một số nguyên nhân thứ yếu. Nhầm lẫn vai trò và vị trí các loại nguyênnhân có thể dẫn đến những kết luận và hành động sai lầm. Có xác định đúngnguyên nhân gây bệnh thì các công việc tiếp tục sau đó mới có cơ sở chắcchắn và chính xác. Muốn phòng trừ bệnh, bảo vệ cây có hiệu quả, tránh lãngphí và các hậu quả tiêu cực khác, không thể không xác định nguyên nhân gâybệnh (Đường Hồng Dật, 1979) [8].Phát hiện các quy luật phát sinh, phát triển và hình thành của dịch củabệnh cây: Bệnh cây phát sinh và phát triển theo những quy luật nhất định. Cácquy luật đó phụ thuộc vào tình trạng và đặc điểm của tập đoàn vi sinh vật gâybệnh, cây chủ và điều kiện bên ngoài. Khoa học bệnh cây phải nắm được cácquy luật đó. Công tác dự tính, dự báo và phòng trừ bệnh đều phải dựa trênquy luật này mới đảm bảo kết quả tốt được (Đường Hồng Dật, 1979) [8].Tìm hiểu bản chất, đặc điểm và các quy luật chống chịu của bệnh cây:
Xem thêm

92 Đọc thêm

bai 9-mi thua 5

BAI 9-MI THUA 5

trạng thái thiền định, khuôn mặt, hình dáng chung biểu hiện vẻ dịu dàng, đôn hậu của Đức Phật. Nét mặt còn đ ợc thể hiện từng chi tiết, các nếp áo cũng nh các họa tiết trang trí bên bệ t ợngNhóm 1Nhóm 2 Thứ t ngày 22 tháng 10 năm 2008 mĩ thuật : bài 9Thờngthứcmĩthuật : tìm hểu sơ l ợc về điêu khắc cổ vệt namHoạt động 2 : tìmhiểumộtsốphotợngvàphùđiêu-T ợng vũ nữ Chăm : T ợng diễn tả một vũ nữ đang múa với hình dáng uyển chuyển, sinh động. Bức t ợng có bố cục cân đối, hình khối chắc khỏe nh ng rất mềm mại, tinh tế, mang đậm phong cách điêu khắc chăm.-T ợng gỗ Tuyết Sơn (Chùa Tây Ph ơng Hà Tây) : T ợng diễn tả ng ời đang ngồi t thế bất động,1 tay đặt trên đầu gối, 1 tay đặt trên chân đăm chiêu suy nghĩ. Thân hình t ợng gầy gò nom lộ rõ các rẻ x ơng. T ợng quấn quanh ng ời một tấm vải mỏng Nhóm 3Nhóm 4 Thứ t ngày 22 tháng 10 năm 2008 mĩ thuật : bài 9Thờngthứcmĩthuật : tìm hểu sơ l ợc về điêu khắc cổ vệt namHoạt động 2 : tìmhiểumộtsốphotợngvàphùđiêu
Xem thêm

13 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ GLUCOSE MÁU VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP HẢI PHÒNG NĂM 2013

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ GLUCOSE MÁU VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP HẢI PHÒNG NĂM 2013

bất cứ một sự thay đổi naò trong hoạt tính của nó sẽ gây ra rối loạn chuyểnhóa glucose. Thụ thể tiếp nhận insulin (Insulin receptor-IR) không chỉ có trênbề mặt các tế bào nhu mô gan mà còn có trên các tế bào khác của gan. Sự kếthợp insulin với thụ thể gây ra sự tự phosphoryl của các thụ thể đối với cácphân tử tyrosin. Sự hoạt hóa của insulin receptor dẫn tới sự phosphoryl hóatyrosyl của các protein cơ chất thụ thể insulin (IRS); phosphotyrosyl định vịtrên Irs gắn với phần SH2 đặc hiệu của một số phân tử truyền tin và gây rahoạt hóa một số yếu tố hiệu ứng.Trong chuỗi các protein IRS của truyền tininsulin có một mediator trung tâm đó là phosphatidylinositol- 3 kinase (PI3K)có vai trò kích thích chuyển vận glucose, hoạt hóa sự tổng hợp glycogen và ứcchế sự sinh tổng hợp glucose của gan. Một số hormon, các cytokine và cácmediator khác có thể tác động các mức độ khác nhau trong chuỗi truyền tincủa insulin và gây ra suy giảm chức năng insulin và tình trạng kháng insulin.Mối liên quan giữa bệnh gan mạn tính với rối loạn chuyển hóa glucoseđã đợc đề cập từ những năm đâù thế kỷ XIX, đa đến thuật ngữ Đái đờng dogan. Ước tính bệnh nhân bệnh gan mạn tính có khoảng 60-80% có rối loạndung nạp đờng và đái tháo đờng. Bởi vì bệnh gan mạn tính có rất nhiều yếutố căn nguyên môi trờng, dinh dỡng, chuyển hóa cùng tham gia và bản thânngời bệnh có bệnh gan mãn tính bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau của suychức năng gan, cho nên cơ chế bệnh sinh của mối liên quan giữa rối loạnchuyển hóa glucose/đái tháo đờng với các bệnh gan mạn tính khá phức tạp vàcha sáng tỏ. Mặc dù vậy, nh mt quy tắc chung các trờng hợp bệnh gan mạntính, ngời ta thờng thấy tình trạng kháng insulin và thay đổi chức năng tế bào1111beta của tụy đảo. Bên cạnh đó, các bệnh gan mạn tính cũng nh các tình trạngviêm khác cũng đợc đặc trng bởi sự thay đổi trục hormon phát triển(GH) vàyếu tố phát triển giống insulin(IGF). Gần đây ngời ta đã chứng minh rằng
Xem thêm

59 Đọc thêm

Nhận diện dị ứng đạm sữa bò ở trẻ potx

NHẬN DIỆN DỊ ỨNG ĐẠM SỮA BÒ Ở TRẺ POTX

Nhận diện dị ứng đạm sữa bò trẻ Một nghiên cứu mới đây của Hội nhi khoa Việt Nam cho thấy: Khoảng 2,1% trẻ dị ứng đạm sữa bò và 12,6% các bé có triệu chứng nghi bị dị ứng. Tuy nhiên, vấn đề hiện này chưa được nhiều người quan tâm và biết điều trị đúng cách. Nhiều trẻ có phản ứng dị ứng muộn nên dễ bị bỏ qua hoặc chẩn đoán nhầm với các bệnh khác. Một số trẻ khác có các biểu hiện nôn trớ, tiêu chảy kéo dài, táo bón, thiếu máu, thiếu sắt, suy dinh dưỡng lâm sàng do dị ứng đạm sữa bò nhưng không được phát hiện nguyên nhân kịp thời. Ngoài ra, dị ứng đạm sữa bò thường bị chẩn đoán nhầm lẫn với bất dung nạp đường Lactose (đường sữa). Nguồn gốc của dị ứng đạm sữa bò là do hệ miễn dịch của trẻ nhận diện sai lầm đạm trong sữa bò là một chất có hại và cố gắng bảo vệ cơ thể bằng cách “đánh lại” các chất đạm này. Điều đó gây ra tình trạng dị ứng và có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể như da, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa của trẻ. Dị ứng đạm sữa bò có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể trẻ như da, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa… Sau khi trẻ uống sữa bò, những triệu chứng của dị ứng có thể xuất hiện trong vòng từ 2 tiếng đến 48 tiếng hoặc trễ hơn. Phản ứng của trẻ với đạm sữa bò thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau. Mức độ nghiêm trọng của triệu chứng cũng tùy thuộc vào thể trạng của bé từng thời điểm với các biểu hiện khác nhau. Những triệu chứng xảy ra sớm sau khi uống sữa trẻ bị dị ứng đạm sữa bò gồm: khó thở, sưng môi, lưỡi và mặt, phát ban, mề đay, mẫn ngứa hoặc đỏ, chàm, tiêu chảy và nôn ói. Các triệu chứng muộn là sổ mũi, ho mãn tính, thở khò khè, đau dạ dày, trào ngược dạ dày, thực quản, tiêu phân máu… Vì các triệu chứng của dị ứng đạm sữa bò rất dễ gây nhầm lẫn với các bệnh phổ thông như viêm phế quản, tiêu chảy hay nôn trớ nên nhiều cha mẹ liên tục cho con uống kháng sinh mà không biết chỉ cần đổi sữa là hết bệnh. Theo hướng dẫn của các tổ chức uy tín trên thế giới như Hiệp hội Nhi khoa, Tiêu hóa, Gan và Dinh dưỡng châu Âu (ESPGHAN) và Viện Hàn lâm Nhi khoa Mỹ (AAP), Hội Nhi Khoa Việt Nam đã cùng các chuyên gia y tế xem xét, đưa ra hướng dẫn xử trí dinh
Xem thêm

3 Đọc thêm

Món ăn thuốc hỗ trợ điều trị máu nhiễm mỡ pptx

MÓN ĂN THUỐC HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ MÁU NHIỄM MỠ PPTX

ẽ giúp giảm, xơ cứng đng chữa bệni thứ 25g, đỡ trong máHạ khô thảChia 2 lần em nấu để ngày, có tác nh. phơi khô đ

4 Đọc thêm

BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS) (Kỳ 1) docx

BỆNH NẤM SÂU (DEEP FUNGAL FECTIONS) (KỲ 1) DOCX

5.2.Nuôi cấy: -Trên môi trường Sabouraud, nhiệt độ phòng: nấm mọc nhanh khoảng 3-5 ngày, lúc đầu phẳng như kem, 10 ngày sau nhăn nheo, màu đen. Nhìn dưới KHV: sợi tơ nấm mảnh mai, có vách ngăn, màu nâu nhạt, phát triển như bụi hoa cúc, có bào đài thật ngắn, có bào tử đính. -Trên môi trường BHI (brain-heart infusion) 35-37 độ C: sau 2-4 ngày, mọc thành khúm nhỏ, màu nâu xám, những tế bào nấm men này kéo dài (3-10µm) có dạng “điếu thuốc lá”. -Tiêm vào thú vật thí nghiệm: lấy mủ của bệnh nhân pha NaCl 9o/oo, tiêm 0,5-1mL vào màng bụng của chuột bạch đực. Nuôi 3 tuần, chuột bị viêm màng bụng hay dạng u hạt (giống hạt ớt) màng treo, hoặc viêm tinh hoàn. Nếu chủng độc tính cao, gây viêm hạch bạch huyết đuôi. 5.3.Mô bệnh học: dạng u hạt, các tế bào dạng Langhans khổng lồ, có các ổ microabscess. Vi nấm, nếu thấy được, có hình “điếu thuốc lá” nhỏ (3-5µm) hoặc hình hạt men tròn, hoặc thể sao tua rua ( giữa là hạt men, bao quanh bởi một chất màu hồng nhạt hình như ngôi sao). 6-Điều trị: 6.1.Thể thông thường: Dung dịch Potassium Iodine (IK) liều tăng dần, 4,5-6mL x 3 lần/ ngày, tiếp tục điều trị thêm 3-4 tuần sau khi lâm sàng trên da được cải thiện. Liều này có thể khởi đầu bằng 1mL x 3 lần/ ngày tăng dần lên mỗi 2-3 tuần để tránh các tác dụng phụ của IK: nôn, sưng tuyến mang tai, phát ban dạng mụn trứng cá. Thời gian điều trị 6-12 tuần. 6.2.Thể lan tràn (vào máu, các cơ quan khác): -Itraconazole 200-600mg/ ngày x 6 tháng, rất có hiệu quả trong thể Da-Mạch bạch huyết, -Fluconazole 200-400mg/ngày hoặc Terbinafine 1000mg/ ngày, trong nhiều tháng. -Amphotericine B 0,5-1mg/kg/ngày truyền tĩnh mạch, có hiệu quả thể phổi, thể lan tràn hoặc những người thể Da-Mạch bạch huyết không dung nạp
Xem thêm

8 Đọc thêm

Tài liệu Mẫu bản khai hành lý thuyền viên ppt

TÀI LIỆU MẪU BẢN KHAI HÀNH LÝ THUYỀN VIÊN PPT

TRANG 1 M ẪU B ẢN KHAI H ÀNH LÝ THUY ỀN VI ÊN CREW’S EFFECTS DECLARATION TRANG S Ố: PAGE NO: TÊN TÀU: Name of ship S Ố IMO: IMO number HÔ HI ỆU: Call sign QU ỐC TỊCH T ÀU: Flag State of [r]

1 Đọc thêm

Kết quả đột phá trong điều trị bệnh Gút ppt

KẾT QUẢ ĐỘT PHÁ TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT

Chế độ ăn uống chiếm khoảng 12% nguyên nhân của bệnh gút:• Sử dụng nhiều thức uống có cồn.• Đồ uống có hàm lượng đường cao.• Thức ăn có chứa nhiều đạm (thịt bò, hải sản).Gần đây các nhà khoa học nghiên cứu thấy rằng có một số thực phẩm giàu Purine mà mọi người vẫn tin là nguyên nhân của gút như: đậu hà lan, rau chân vịt, rau lăng, protein tổng hợp trong thực tế thì không có ảnh hưởng gì.Acid uric là một sản phẩm phụ tạo ra do sự thoái giảng của Purin - có thểthấy trong tạng động vật: gan, não, thận, lách và cá trồng, cá trích, cá thu. Purincũng có trong tất cả các loại thịt, cá và gia cầm.Thông thường acid uric bị phân hủy trong máu và thải ra ngoài qua nướctiểu. Nhưng đôi khi cơ thể tạo quá nhiều acid uric hoặc thải acid ra quá ít. Hậu quảlà Acid uric trong máu tăng lên, tích lũy và lắng đọng thành những tinh thể sắcnhọn hình kim tại các khớp gây ra triệu chứng đau đớn, viêm sưng khớp.Một số tình trạng khác, gọi là giả Gút, cũng có tình trạng lắng đọng tinh thểở khớp nhưng không phải tinh thể acid uric mà là tinh thể calcium pyrophosphatedihydrate. Bệnh giả Gout cũng có thể gây đau khớp ngón chân cái tương tự Goutnhưng thường thì các khớp lớn hơn như gối, cổ tay hoặc mắt cá chân.Yếu tố nguy cơ bệnh gút :Những yếu tố hay hoàn cảnh sau có thể làm tăng nguy cơ bệnh Gút :Lối sống. Thường nhất làuống nhiều cồn (alcohol), đặc biệt là bia. Uốngnhiều nghĩa là hơn hai cốc nam và một cốc nữ mỗi ngày. Nếu thểtrọng tăngcao hơn cân nặng lý tưởng 15kg cũng làm tăng nguy cơ bệnh Gút.Một số bệnh lý và thuốc. Một số bệnh lý và thuốc điều trị cũng có thể làmbạn tăng nguy cơ bị Gút , như tăng huyết áp, đái tháo đường, mỡ trong máu cao,hẹp lòng động mạch (do xơ vữa động mạch), phẫu thuật, các bệnh lý và tổn thươngnặng, đột ngột, ít vận động, cũng làm tăng acid uric máu. Một số thuốc như lợitiểu thiazide (một thuốc điều trị tăng huyết áp bằng cách làm giảm lượng muối vànước trong cơ thể), aspirin liều thấp và cyclosporine (một thuốc sử dụng cho nhữngngười được ghép mô để chống thải loại mảnh ghép). Hóa trị liệu trong một số bệnh
Xem thêm

7 Đọc thêm

Những bệnh lây truyền từ vật nuôi docx

NHỮNG BỆNH LÂY TRUYỀN TỪ VẬT NUÔI DOCX

trẻ, mẫu giáo. Điều trị bệnh bằng cách dùng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. - Bệnh mèo quào: xảy ra khi đứa trẻ bị mèo nhiễm khuẩn Bartonella henselae quào hoặc cắn vào cơ thể. Triệu chứng bao gồm sưng và đau hạch, sốt, nhức đầu, mệt mỏi. Bệnh thường khỏi mà không cần điều trị, trừ một số trường hợp nặng phải dùng kháng sinh mới khỏi bệnh. - Bệnh dại: đây là một bệnh rất nguy hiểm. Khi trẻ bị chó hoặc mèo nhiễm bệnh cắn phải, vi rút dại có trong nước bọt của chúng sẽ xâm nhập vào cơ thể trẻ qua vết cắn. Trẻ bị nhiễm vi rút dại có nguy cơ tử vong cao nếu không can thiệp kịp thời. Khi bị chó hoặc mèo nghi ngờ nhiễm dại cắn, nên đưa trẻ đi tiêm ngừa và theo dõi vật nuôi ít nhất 10 ngày sau khi bị cắn. - Bệnh nấm biểu bì: Trẻ có thể bị nhiễm nấm khi chơi chung với chó, mèo. Bệnh biểu hiện bởi những mảng da đỏ, có bờ gồ ghề và sáng trung tâm, vùng da xung quanh khô và đóng vẩy. Bệnh điều trị bằng các loại thuốc kháng nấm dạng dầu gội, gel hoặc thuốc uống. - Bệnh nhiễm giun đũa chó mèo: giun trú ngụ trong đường ruột của chó /mèo và theo phân ra ngoài gây nhiễm cho người. Bệnh biểu hiện bằng dấu hiệu sốt, ho, hắt hơi, gan to, nổi ban, sưng hạch. Ấu trùng giun
Xem thêm

5 Đọc thêm

Nghiên cứu và xây dựng quy trình canh tác đay sản xuất bột giấy ở Đồng Tháp Mười

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH CANH TÁC ĐAY SẢN XUẤT BỘT GIẤY Ở ĐỒNG THÁP MƯỜI

Kết quả nghiên cứu xây dựng Quy trình canh tác đay sản xuất bột giấy không chỉ có giá trị về mặt khoa học mà còn có ý nghĩa về thực tiễn rất lớn (tác động đến môi trường, giới, xã hội, phát triển vùng nguyên liệu). Từ các kết quả khoa học và thực tiễn, kính đề nghị Hội đồng khoa học Viện KHKTNN miền Nam công nhận kết quả nghiên cứu là công trình khoa học, cho phép cũng như tạo điều kiện để Trung tâm hoàn chỉnh các thủ tục xin công nhận Quy trình canh tác đay sản xuất bột giấy là tiến bộ kỹ thuật. 14Lời cám ơn Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, chúng tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, sự hợp tác và tham gia trong suốt thời gian triển khai. Chúng tôi xin trân trọng cám ơn: - Ban Giám đốc, Phòng QLKH & HTQT Viện; BGĐ Trung tâm đã chỉ đạo và tạo điều kiện để nhóm thực hiện hoàn thành tốt đề tài. - Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Thạnh Hóa cùng phối hợp chặt chẽ và cử cán bộ nghiên cứu cùng tham gia trong suốt quá trình thực hiện đề tài. - Lãnh đạo địa phương của 2 xã Thạnh Phú và Bình Hòa Đông đã quan tâm trong quá trình đề tài triển khai. - Đặc biệt. các hộ nông dân xã Thạnh Phú và Bình Hòa Đông đã nhiệt tình cộng tác, tạo những điều kiện tốt nhất về đất, con người để đề tài có những kết quả tốt đẹp.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Chuẩn bị trước mổ và chăm sóc bệnh nhân sau mổ pptx

CHUẨN BỊ TRƯỚC MỔ VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ PPTX

Phẫu thuật viên cần nhớ: phải chuẩn bị mổ chu đáo trong phạm vi có thể để hạn chế thấp nhất các rủi ro của cuộc mổ. Trước khi phẫu thuật cần tính xem lượng máu mất trong mổ và khả năng bù trừ thích nghi của cơ thể bệnh nhân. Mức độ thiếu máu cấp tính cũng như sự rối loạn lượng máu lưu hành do mất máu phụ thuộc vào số lượng máu mất và sự thích nghi của từng cơ thể bệnh nhân. 1.3. Các bước tiến hành trước mổ: Cần thận trọng và tiến hành các biện pháp đề phòng các biến chứng và rủi ro, bao gồm các bước cụ thể sau: + Chẩn đoán xác định bệnh, chỉ định phương pháp mổ đúng, chọn phương pháp phẫu thuật và phương pháp vô cảm phù hợp. + Xác định các biến chứng có thể xảy ra và các bệnh lý kèm theo của bệnh nhân. + Đánh giá tình trạng chung của bệnh nhân, đánh giá chức năng và tổn thương thực thể của các cơ quan. + Tiến hành các biện pháp điều trị nâng cao thể trạng, điều trị các bệnh kèm theo và các biến chứng có thể xảy ra. + Nâng cao khả năng thích nghi của hệ thống miễn dịch của cơ thể. + áp dụng các biện pháp làm giảm nguy cơ các biến chứng phẫu thuật, giảm nguy cơ nhiễm trùng. Để giải quyết các nhiệm vụ trên phải dựa vào đặc điểm cụ thể từng bệnh nhân, triệu chứng của bệnh và thời gian kéo dài của cuộc mổ. Do đó phải chuẩn bị mổ cụ thể cho từng trường hợp với từng loại phẫu thuật và với từng loại bệnh lý. Ví dụ: phải rửa dạ dày đối với bệnh nhân hẹp môn vị, thụt tháo đối với phẫu thuật đại tràng Với tình trạng chung của bệnh nhân phải tiến hành theo nguyên tắc chung: chuẩn bị tâm lý trước mổ, cho thuốc ngủ, vệ sinh cá nhân và vệ sinh vùng mổ, ăn những thức ăn dễ tiêu và giàu vitamin ngay trước hôm mổ Có thể dùng đa sinh tố với bệnh nhân suy mòn, đối với bệnh nhân hẹp môn vị phải truyền dịch, truyền đạm nâng đỡ cơ thể trước mổ. 1.4. Đánh giá các hệ thống cơ quan: 1.4.1. Hệ thống thần kinh: Quan tâm tới giấc ngủ của bệnh nhân. Nếu bệnh nhân mất ngủ, lo lắng phải cho
Xem thêm

8 Đọc thêm

Sulfasalazin doc

SULFASALAZIN DOC

Sulfasalazin Tên gốc: Sulfasalazin Tên thương mại: AZULFIDIN Nhóm thuốc và cơ chế: Sulfasalazin là một tiền chất, nghĩa là, dạng uống vào thuốc không có hoạt tính. Trong đại tràng thuốc được vi khuẩn giáng hóa thành 2 sản phẩm: acid 5-aminosalicylic (5ASA), và sulfapyridin. Có một số tranh cãi về chất nào trong số hai chất này tạo ra hoạt tính của azulfidin. Mặc dù người ta biết rằng 5ASA có tác dụng trị liệu, song chưa rõ liệu sulfapyridin có đem lại thêm lợi ích nào không. đại tràng, những sản phẩm hình thành từ sự giáng hóa sulfasalazin hoạt động như những thuốc chống viêm để điều trị viêm đại tràng. Lợi ích của sulfasalazil được cho là nhờ tác dụng tại chỗ ruột, mặc dù có thể cũng có tác dụng ức chế miễn dịch toàn thân. Sau khi uống, 33% sulfasalazin được hấp thu, toàn bộ lượng sulfapyridin được hấp thu, và khoảng 33% 5ASA được hấp thu. Sulfasalazin được FDA cấp phép nǎm 1950. Kê đơn: Có Dạng dùng: Viên nén không bao và viên bao tan trong ruột, chứa 500mg. Bảo quản: Nên giữ viên nén nhiệt độ phòng, 15-30oC. Chỉ định: Sulfasalazin được dùng điều trị viêm loét đại tràng từ nhẹ đến vừa; dùng làm liệu pháp bổ trợ trong điều trị viêm loét đại tràng nặng; điều trị bệnh Crohn, viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp. Cách dùng: Liều dùng từ 500-2000mg, cách nhau 6-12 giờ, tuỳ theo bệnh cảnh lâm sàng của bệnh nhân. Liều cao hơn cũng đã được dùng. Nên uống sulfasalazin với một cốc đầy nước sau bữa ǎn hoặc cùng với thức ǎn để giảm thiểu kích ứng dạ dày. Bệnh nhân bị bệnh thận cần liều sulfasalazin thấp hơn. Tương tác thuốc: Sulfasalazin có thể làm giảm hấp thu acid folic và digoxin. Đối với phụ nữ có thai: Hàng trǎm phụ nữ bị viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn đã điều trị sulfasalazin, nguy cơ dị tật thai nhi không thấy tǎng hơn so với những phụ nữ bị bệnh mà không điều trị sulfasalazin. Ngoài ra, chưa thấy có
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tài liệu Mẫu danh sách thuyền viên docx

TÀI LIỆU MẪU DANH SÁCH THUYỀN VIÊN DOCX

TRANG 1 M ẪU DANH SÁCH THUY ỀN VI ÊN CREW LIST ĐẾN Arrival RỜI Departure TRANG SỐ: Page No: TÊN TÀU: Name of ship S Ố IMO: IMO number HÔ HI ỆU: Call sign C ẢNG ĐẾN/RỜI: Port of arrival/d[r]

1 Đọc thêm

Gout là gì? ppt

GOUT LÀ GÌ

Điều trị : Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) dùng làm giảm đau, kháng viêm trong các cơn Gout cấp tính. Gồm các thuốc như: indomethacin (Indocin) hoặc các thuốc bán tự do nhà thuốc như Ibuprofen (Advil, Motrin,…). Bác sĩ cũng có thể kê toa cho bạn các kháng viêm steroid như prednisone. Tuy nhiên hãy cẩn thận với các thuốc này và tham vấn ý kiến bác sĩ của bạn cụ thể cách dùng và thời gian dùng (thường chỉ nên dùng từ 3-10 ngày), vì nếu điều trị kéo dài chúng có thể gây các biến chứng như viêm loét và xuất huyết dạ dàt tá tràng. Trường hợp bạn bị cơn Gout cấp, bác sĩ có thể cho bạn dùng Colchicin hoặc chích Cortisone thẳng vào khớp, đồng thời dùng các biện pháp điều trị ngăn ngừa nhằm hạ lượng acid uric trong máu của bạn. Phòng ngừa : Hiện chưa có cách nào chắc chắn để ngăn ngừa sự khởi phát và tái phát của các cơn Gout. Nếu bạn bị Gout, bác sĩ của bạn sẽ cho bạn dùng một số thuốc giúp ngăn ngừa hoặc làm giảm thiểu độ nặng của các cơn tái phát sau này. Các thuốc này gồm có Allopurinol (Zyloprim, Aloprim) và probenecid (Benemid), dùng hàng ngày giúp giảm nồng độ và tốc độ sản xuất acid uric. Việc duy trì nồng độ acid uric ổn định giới hạn bình thường là cách ngăn ngừa bệnh Gout lâu dài và hiệu quả nhất. Tự chăm sóc bản thân : Thay đổi lối sống không thể điều trị bệnh Gout, nhưng rất hữu ích để hỗ trợ điều trị. Các biện pháp sau giúp giảm và ngăn ngừa triệu chứng : Giảm béo. Duy trì cân nặng hợp lý bằng cách giảm cân từ từ giúp giảm nồng độ acid uric máu, đồng thời giảm bới sự chịu đựng sức nặng của các khớp. Tuy nhiên không nên nhịn đói để giảm cân nhanh vì như vậy lại càng làm tăng acid uric máu. Tránh ăn quá nhiều đạm động vật. Đây là nguồn chứa nhiều purin. Các thực phẩm chứa nhiều purin như tạng động vật (gan, thận, não, lách), cá trồng, cá trích, cá thu,…các loại thịt, cá, gia cầm chứa ít purin hơn. Giới hạn hoặc tránh rượu. Uống quá nhiều rượu làm giảm bài tiết acid uric. Giới
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tài liệu Đột quỵ - Những điều cần biết doc

TÀI LIỆU ĐỘT QUỴ - NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT DOC

- Siêu âm mạch máu vùng cổ, sọ và siêu âm tim, giúp phát hiện những nơi ảnh hưởng đến hoặc gây ra đột quỵ. - Chụp mạch máu để xác định được vị trí và độ nặng của mạch máu bị tắc nghẽn, hoặc nơi chảy máu. Điều trị như thế nào? Sau khi nhập viện, tình trạng tổn thương thần kinh và sinh tồn của bệnh nhân được theo dõi kỹ lưỡng, khoảng 20% bệnh nhân trở nặng trong vài giờ hoặc vài ngày sau. Nếu huyết áp quá cao, lượng đường hoặc cholesterol trong máu cao, bác sĩ sẽ phải làm giảm xuống bằng chế độ ăn uống và thuốc. Quá trình tập hồi phục chức năng nên bắt đầu càng sớm càng tốt khi tình trạng bệnh nhân cho phép bằng các phương pháp tập vật lý, tập nói, châm cứu Các bài tập này nên được đặt dưới sự theo dõi và giám sát của bác sĩ. Trong trường hợp đột quỵ thiếu máu não, việc sử dụng các thuốc chống kết tập tiểu cầu, kháng đông làm giảm đáng kể nguy cơ đột quỵ tái phát. Nếu đột quỵ nhẹ do hẹp nặng động mạch cảnh, việc phẫu thuật loại bỏ chỗ hẹp sẽ làm giảm nguy cơ đột quỵ thật sự hoặc tái phát. Cơ hội hồi phục Khoảng 1/3 số bệnh nhân đột quỵ hồi phục hoàn toàn, 1/3 số bệnh nhân hồi phục một phần và số bệnh nhân còn lại hoàn toàn không phục hồi. Khoảng 10-20% bệnh nhân tử vong sớm sau đột quỵ. Sự hồi phục cần nhiều thời gian, phần lớn xảy ra trong 3-6 tháng đầu tiên, nhưng cũng có thể tới 2 năm hoặc lâu hơn. Vì thế, không nên mất hy vọng nếu như đột quỵ xảy ra rất nặng vào lúc khởi phát. Việc tập luyện phục hồi chức năng nên được đặt dưới sự giám sát của thầy thuốc. Ngăn ngừa đột quỵ Khoảng 5-15% đột quỵ sẽ trở lại. Cần đi khám bệnh định kỳ đầy đủ để phát hiện sớm huyết áp cao, đái tháo đường, cholesterol máu cao và các bệnh lý tim mạch. Người bệnh không được tự ý ngưng thuốc hoặc bỏ
Xem thêm

5 Đọc thêm

Một số vỏ, lá, rễ, hạt của một số rau quả có lợi cho sức khỏe pptx

MỘT SỐ VỎ, LÁ, RỄ, HẠT CỦA MỘT SỐ RAU QUẢ CÓ LỢI CHO SỨC KHỎE PPTX

C, vitamin E. Khi chế biến với cần tây, đừng vứt lá đi, nên rửa sạch và nấu hết. Rễ rau: Giúp thải độc Rễ cần tây: Trong phần rễ cần tây có chứa rất nhiều allicin, có tác dụng chống oxy hóa, có đặc tính sát trùng, trị chứng đại tiện ra máu, đồng thời còn phòng ngừa hiệu quả các bệnh nhiễm trùng đường ruột, nhiễm trùng đường hô hấp, hơn nữa có thể điều trị chứng cảm lạnh, giảm đau cơ. Dùng 10 bộ rễ cần tây rửa sạch, dội lại bằng nước sôi để nguội, giã nát, cho thêm 10 quả táo tàu, nấu nước, uống ngày hai lần. Uống liền 15 – 20 ngày sẽ cho kết quả tốt trong việc điều trị bệnh huyết áp cao Rễ rau bina: Chứa sắt, vitamin A, vitamin C, vitamin K, trong đó vitamin K có thể phòng ngứa da, chảy máu nội tạng. Thường xuyên ăn rễ rau bina có thể tăng cường thể lực, thải độc dễ dàng. Khi chế biến rau bina, các chị em chú ý nên rửa sạch cả rễ và nấu luôn nhé. Rễ rau này có rất nhiều chất xơ, vitamin, khoáng chất, lại không có chất béo, nếu được kết hợp cùng gừng tươi thì sẽ ngăn ngừa được rất nhiều bệnh đấy. Hạt: Giúp dưỡng da Hạt bí ngô: Trong hạt bí ngô chứa kẽm và một chất steroid đặc biệt, hai chất dinh dưỡng này có thể làm giảm nguy cơ tổn thương tuyến tiền liệt. Ngoài ra, trong hạt bí ngô còn chứa cả axit linoleic và protein thực vật, có công dụng nhất định đối với đường huyết, mỡ máu. Hạt bí ngô có thể rang hoặc chiên để ăn. Hạt bí đao: Hạt bí đao chứa axit linoleic và các axit béo không bão hòa khác, có thể giảm thiểu hiệu quả hàm lượng chất béo và cholesterol trong máu, có hiệu quả nhất định trong việc phòng ngừa bệnh tim. Khi nấu bí, đừng bỏ hạt đi mà hãy nấu kèm. Ngoài ra, có thể xay bí lẫn hạt thành nước ép để uống
Xem thêm

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề