10 VÙNG ĐẤT MÀU MỠ NHẤT THẾ GIỚI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "10 VÙNG ĐẤT MÀU MỠ NHẤT THẾ GIỚI ":

10 vùng đất màu mỡ nhất thế giới pdf

10 VÙNG ĐẤT MÀU MỠ NHẤT THẾ GIỚI

10 vùng đất màu mỡ nhất thế giới Các vùng đất ẩm màu mỡ là nơi có nhiều loài sinh vật sinh sống nhất trong toàn bộ hệ sinh thái của trái đất. Đi du lịch ở những vùng đất trên thế giới sẽ mang lại cho du khách nhiều điều thú vị của cuộc sống và giúp chúng ta hiểu biết thêm những vùng đất, những hệ sinh thái tuyệt vời khác. 1. Camargue, Pháp Camargue bao quanh đồng bằng sông Rhone ở miền Đông nước Pháp. 1/3 địa hình của Camargue là vùng hồ và đầm lầy. Đây là một trong những nơi đẹp nhất ở châu Âu để du khách có thể ngắm các loài chim. Các hồ nước mặn của Camargue là một trong những nơi cư ngụ của loài chim hồng hạc xinh đẹp. Nơi đây còn nổi tiếng với loài bò và ngựa Camargue. Đến Camargue dù chỉ một lần, du khách sẽ thực sự yêu mến và nhớ mãi vùng đất này. 2. Công viên quốc gia Wasur, Indonesia Công viên quốc gia Wasur là vùng đất ẩm ướt rộng lớn thuộc tỉnh Papua, thuộc đảo New Guinea ở Indonesia. Công viên quốc gia Wasur có nhiều loài chim và động vật quý hiếm sinh sống. Nơi đẹp nhất để du khách có thể khám phá cuộc sống hoang dã ở công viên quốc gia Wasur là vùng hồ Rawa Biru. Nơi đây có nhiều loài chim sống gần hồ nước cùng với đà điểu đầu mèo và kangaru nhỏ, là một trong những điểm du lịch hấp dẫn không nên bỏ qua nếu muốn khám phá thiên nhiên tươi đẹp. 3. Công viên iSimangaliso, Nam Phi Công viên iSimangalison (trước kia được biết đến với cái tên công viên Greater St.Lucia), là một trong những vùng đất có nhiều loài sinh vật sinh sống nhất của tỉnh Kwazulu-Natal ở Nam Phi. iSimangalison nổi tiếng bởi vùng đất ẩm màu mỡ và rộng lớn, nhiều cồn cát, bãi biển và rạn san hô đẹp. Các loài động vật sinh sống trong khu công viên này bao gồm voi, báo, tê giác trắng và đen, trâu rừng, cá voi và cá heo. 4. Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở miền Nam của Việt Nam. Đây là nơi đất đai
Xem thêm

10 Đọc thêm

Khám phá 10 vùng đất màu mỡ nhất thế giới doc

KHÁM PHÁ 10 VÙNG ĐẤT MÀU MỠ NHẤT THẾ GIỚI

Khám phá 10 vùng đất màu mỡ nhất thế giớiCác vùng đất ẩm màu mỡ là nơi có nhiều loài sinh vật sinh sống nhất trong toàn bộ hệ sinh thái của trái đất.Đi du lịch ở những vùng đất trên thế giới sẽ mang lại cho du khách nhiều điều thú vị của cuộc sống và giúp chúng ta hiểu biết thêm những vùng đất, những hệ sinh thái tuyệt vời khác.1. Camargue, PhápCamargue bao quanh đồng bằng sông Rhone ở miền Đông nước Pháp. 1/3 địa hình của Camargue là vùng hồ và đầm lầy. Đây là một trong những nơi đẹp nhất ở châu Âu để du khách có thể ngắm các loài chim. Các hồ nước mặn của Camargue là một trong những nơi cư ngụ của loài chim hồng hạc xinh đẹp. Nơi đây còn nổi tiếng với loài bò và ngựa Camargue. Đến Camargue dù chỉ một lần, du khách sẽ thực sự yêu mến và nhớ mãi vùng đất này.2. Công viên quốc gia Wasur, IndonesiaCông viên quốc gia Wasur là vùng đất ẩm ướt rộng lớn thuộc tỉnh Papua, thuộc đảo New Guinea ở Indonesia. Công viên quốc gia Wasur có nhiều loài chim và động vật quý hiếm sinh sống. Nơi đẹp nhất để du khách có thể khám phá cuộc sống hoang dã ở công viên quốc gia Wasur là vùng hồ Rawa Biru. Nơi đây có nhiều loài chim sống gần hồ nước cùng với đà điểu đầu mèo và kangaru nhỏ, là một trong những điểm du lịch hấp dẫn không nên bỏ qua nếu muốn khám phá thiên nhiên tươi đẹp.3. Công viên iSimangaliso, Nam PhiCông viên iSimangalison (trước kia được biết đến với cái tên công viên Greater St.Lucia), là một trong những vùng đất có nhiều loài sinh vật sinh sống nhất của tỉnh Kwazulu-Natal ở Nam Phi. iSimangalison nổi tiếng bởi vùng đất ẩm màu mỡ và rộng lớn, nhiều cồn cát, bãi biển và rạn san hô đẹp. Các loài động vật sinh sống trong khu công viên này bao gồm voi, báo, tê giác trắng và đen, trâu rừng, cá voi và cá heo.4. Đồng bằng sông Cửu Long, Việt NamĐồng bằng sông Cửu Long nằm ở miền Nam của Việt Nam. Đây là nơi đất đai màu
Xem thêm

6 Đọc thêm

de thi hoc ki sinh 8

DE THI HOC KI SINH 8

I. trắc nghiệm1. trong 1 chu k× co d·n của tim, khi pha nhĩ co th×:a. van nhĩ thất đóng, van động mạch mở b. van nhĩ thất v van à động mạchđều đóngc. van nhĩ thất mở, van động mạch đóng d. van nhĩ thất v van à động mạch đều mở2. trong một chu k× co d·n của tim, khi pha thất co th×:a. van nhĩ thất đóng, van động mạch mở b. van nhĩ thất v van à động mạch đều đóngc. van nhĩ thất mở, van động mạch đóng d. van nhĩ thất v van à động mạch đều mở3. trong kh«ng khÝ ở bệnh viện thường cã chứa nhiều:a. bụi b. nitơ oxitc. cacbon oxit d. vi sinh vật gây bệnh4. c¸c tuyến tiết dịch vị của dạ d y nà ằm ở:a. lớp cơ b. lớp m ng ngo ià àc. lớp niêm mạc d. lớp dưới niêm mạc5. ng` bị bệnh thiếu m¸u, thường l do:àa. thiếu dố lượng máu b. thiếu số lượng bạch cầuc. thiếu số lượng hồng cầu d. thiếu số lượng tiểu cầu6. xương ph¸t triển to ra bề ngang nhờ:a. tủy xương b. lớp m ng xà ươngc. khoang xương d. mô xương xốpII. tự luận1.S ự th ở cã ý ngh ĩ a g× v ớ i h« h ấ p? 2 So s¸nh h ệ h« h ấ p c ủ a ng ườ i v hà ệ h« h ấ p c ủ a th ỏ : 3 C¸c ch ấ t trong th ứ c ă n đượ c ph©n nhãm th ế n o? Nªu à đặ c đ i ể m c ủ a m ỗ i nhãm.4 V ớ i m ộ t kh ẩ u ph ầ n b ữ a ă n đầ y đủ c¸c ch ấ t v sà ự tiªu hãa di ễ n ra cã hi ệ u qu ả th× th nh phà ầ n c¸c ch ấ t dinh d ưỡ ng sau tiªu hãa ở ru ộ t non là g×? 5Gan đ ãng vai trß g× trªn con đườ ng v ậ n chuy ể n c¸c ch ấ t dinh d ưỡ ng v ề
Xem thêm

2 Đọc thêm

de thi dia ly 11 ( hk2)

DE THI DIA LY 11 ( HK2)

T.T GDTX CẨM MỸ ĐỀ THI HỌC KỲ II - NH 2009-2010 MÔN THI: ĐỊA LÝ LỚP 11 Thời gian: 45 ‘I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu làm cho Nhật Bản có lượng mưa lớn.a. Tính chất quần đảo ; d .Nằm trong khu vục gió mùa b. Chòu ảnh hưởng của hai dòng biển nóng , lạnh c. Lãnh thổ hẹp ngang , lại trải dài trên 15 độ vó tuyến .Câu 2: Diện tích của Trung Quốc lớn thứ mấy trên thế giới ? a.Thứ nhất ; b. Thứ hai ; c. Thứ ba ; d. Thứ tư Câu 3 : Biện pháp được xem là có ý nghóa hàng đầu của hiện đại hóanông nghiệp Trung Quốc là: a. Tăng cøng xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn b. Đưa kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp c. Có nhiều chính sách ưu đãi nông dân d. Giao đất và khoán sản xuất cho hộ nông dân Câu 4: Đây là thế mạnh về điều kiện tự nhiên của hầu hết các nước Đông Nam .a. Đất phù sa màu mỡ của các đồng bằng châu thổ b. Nguồn khoáng sản đa dạng phong phú c. Tiềm năng thủy điện dồi dào trên các sông d. Lợi thế về biển để phát triển tổng hợp kinh tế biển Câu 5: Đây là loại nông sản mà Đông Nam đang dẫn đầu thế giới về sản lượng a. Lúa gạo ; b. Cà phê; c. Cao su ; d. Chè Câu 6: Quốc gia có sản lượng dầu mỏ lớn nhất Đông Nam a. Việt nam ; b. Thái lan ; c. Bru- nây ; d. In- đo –nê- siaII. PHẦN TỰ LUẬN Câu1:Trình bày đặc điểm dân cư , xã hội của Đông Nam ? Những trở ngại từ các đặc điểm dân cư và xã hội đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực ?
Xem thêm

3 Đọc thêm

Đồ án môn học: Thiết kế hệ thống ĐK Máy khoan bằng phương pháp ma trận trạng thái

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐK MÁY KHOAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN TRẠNG THÁI

Trong sự nghiệp công nghiệ p hoá, hi ện đại hoá đất nước, có thể nói m ột trong nhữ ng tiêu chí để đánh giá sự phát tri ển kinh tế c ủa m ỗi qu ốc gia là mứ c độ t ự động hoá trong các quá trình sản xuất mà trước hết đó là năng suất sản xu ất và ch ất l ượng s ản ph ẩ m làm ra. Sự phát tri ển rất nhanh chóng c ủa máy tính điện tử , công nghệ thông tin và nhữ ng thành t ự u của lý thuyết Đ iều khiển tự động đã làm c ở s ở và h ỗ trợ cho sự phát tri ển t ương x ứ ng c ủa lĩnh v ự c tự động hoá. ở n ước ta m ặc dầu là m ột nước ch ậm phát triển, như ng nhữ ng n ăm gần đ ây cùng với nh ữ ng đòi h ỏi của sản xuất cũng nh ư s ự h ội nh ập vào nền kinh tế thế giới thì vi ệc áp d ụng các ti ế n bộ khoa h ọc kỹ thu ật mà đặc bi ệt là sự t ự động hoá các quá trình s ản xu ất đã có b ước phát tri ển m ới t ạo ra s ản phẩm có hàm lượng chất xám cao ti ến tới hình thành m ột nền kinh t ế tri thức.
Xem thêm

28 Đọc thêm

Tài liệu Những mẫu phòng khách ngọt ngào ngày se lạnh potx

TÀI LIỆU NHỮNG MẪU PHÒNG KHÁCH NGỌT NGÀO NGÀY SE LẠNH POTX

TRANG 1 NH ỮNG MẪU PH ÒNG KHÁCH NG ỌT NG ÀO NGÀY SE L ẠNH V ỚI THIẾT KẾ HIỆN ĐẠI, PH ÒNG KHÁCH TH ƯỜNG ĐƯỢC TRANG TRÍ NỘI TH ẤT TỐI GIẢN VÀ KHÔNG QUÁ RƯỜM RÀ.[r]

12 Đọc thêm

10 vùng đất màu mỡ nhất trái đất pdf

10 VÙNG ĐẤT MÀU MỠ NHẤT TRÁI ĐẤT PDF

TRANG 3 Công viên iSimangalison trước kia được biết đến với cái tên công viên Greater St.Lucia, là một trong những vùng đất có nhiều loài sinh vật sinh sống nhất của tỉnh Kwazulu-Natal ở[r]

10 Đọc thêm

de thi dia ly 11-BTVH ky 2

DE THI DIA LY 11-BTVH KY 2

T.T GDTX CẨM MỸ ĐỀ THI HỌC KỲ II - NH 2009-2010 MÔN THI: ĐỊA LÝ LỚP 11 Thời gian: 45 ‘I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu làm cho Nhật Bản có lượng mưa lớn.a. Tính chất quần đảo ; d .Nằm trong khu vục gió mùa b. Chòu ảnh hưởng của hai dòng biển nóng , lạnh c. Lãnh thổ hẹp ngang , lại trải dài trên 15 độ vó tuyến .Câu 2: Diện tích của Trung Quốc lớn thứ mấy trên thế giới ? a.Thứ nhất ; b. Thứ hai ; c. Thứ ba ; d. Thứ tư Câu 3 : Biện pháp được xem là có ý nghóa hàng đầu của hiện đại hóa nông nghiệp Trung Quốc là: a. Tăng cøng xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn b. Đưa kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp c. Có nhiều chính sách ưu đãi nông dân d. Giao đất và khoán sản xuất cho hộ nông dân Câu 4: Đây là thế mạnh về điều kiện tự nhiên của hầu hết các nước Đông Nam .a. Đất phù sa màu mỡ của các đồng bằng châu thổ b. Nguồn khoáng sản đa dạng phong phú c. Tiềm năng thủy điện dồi dào trên các sông d. Lợi thế về biển để phát triển tổng hợp kinh tế biển Câu 5: Đây là loại nông sản mà Đông Nam đang dẫn đầu thế giới về sản lượng a. Lúa gạo ; b. Cà phê; c. Cao su ; d. Chè Câu 6: Quốc gia có sản lượng dầu mỏ lớn nhất Đông Nam a. Việt nam ; b. Thái lan ; c. Bru- nây ; d. In- đo –nê- siaII. PHẦN TỰ LUẬN Câu1:Trình bày đặc điểm dân cư , xã hội của Đông Nam ? Những trở ngại từ các đặc điểm dân cư và xã hội đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực ?
Xem thêm

2 Đọc thêm

báo cáo ngành mía đường THAY đổi để tồn tại tháng 04 năm 2014 fpt securities

BÁO CÁO NGÀNH MÍA ĐƯỜNG THAY ĐỔI ĐỂ TỒN TẠI THÁNG 04 NĂM 2014 FPT SECURITIES

động rất lớn từ nền sản xuất đường của quốc gia này. Hằng năm, ước tính có đến 300-500 ngàn tấn đường nhập lậu và thẩm lậu qua hoạt động tạm nhập tái xuất từ biên giới phía Tây Nam vốn là đường có nguồn gốc từ Thái Lan có giá thành sản xuất rẻ hơn và trốn thuế. Việt Nam còn nằm gần các nước nhập khẩu đường lớn nhất thế giới như Indonesia (~7% kim ngạch nhập khẩu toàn cầu vụ 2013/14) và Trung Quốc (~5,3%). 3. VÙNG NGUYÊN LIỆU Giống mía nhập nội là chủ yếu nên khả năng thích nghi không cao. Giống mía đang được trồng tại các vùng mía ở nước ta chủ yếu là các giống mía nhập nội có nguồn gốc từ nhiều quốc gia trên thế giới. Đây chỉ là giải pháp mang tính ngắn hạn trong điều kiện các giống mía lai trong nước chưa đáp ứng kịp nhu cầu trồng trọt. Theo các chuyên gia cho rằng, chỉ khi nào Việt Nam lai tạo được bộ giống mía riêng, phù hợp với từng vùng đất thì ngành nông nghiệp trồng mía mới có khả năng phát triển ổn định. Do đó, việc đầu tư liên tục cho công tác lai tạo và phát triển giống là rất cấp thiết và dự tính ít nhất phải cần 8 năm nữa thì các giống mía lai của Việt Nam mới có thể thay thế giống nhập nội vốn đang được dùng để sản xuất đại trà. Kết quả điều tra của Viện Quy hoạch và TKNN năm 2012 đối với các tỉnh trồng mía trọng điểm trên địa bàn toàn quốc cho thấy các giống cũ như My55-14 vẫn chiếm tỷ lệ khoảng 25%, ROC10 chiếm 23,3% trong sản xuất ở các tỉnh phía Bắc. Ở phía Nam các giống R570, R579, K88-200, ROC16 chiếm tỷ lệ khá cao (34%). Các giống mới và những giống đưa ra sản xuất trong khoảng 10 năm gần đây hiện chỉ chiếm tỷ lệ khoảng trên 40% trong sản xuất. Kinh phí đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mía đường ở Việt Nam hiện nay quá thấp, chỉ bằng khoảng 3-6% so với mức bình quân ở các nước sản xuất mía đường trên thế giới. Theo ERSUC (Cơ quan phát triển Pháp) thì hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) mía đường phải đạt từ 0,5-1% tổng giá trị sản lượng mía đưa vào chế biến. Đa số vùng trồng là đất của nông dân, cơ giới hoá thấp trong canh
Xem thêm

50 Đọc thêm

Tài liệu Quy chuẩn xây dưng_ Chương 2_ Phu luc 2.10 docx

TÀI LIỆU QUY CHUẨN XÂY DƯNG_ CHƯƠNG 2_ PHU LUC 2.10 DOCX

Phụ lục 2.10Địa chất thủy vănPhụ lục này cung cấp một số thông tin tổng quát về địa chất thủy văn ở Việt Nam và đợc dùng làm tài liệutham khảo.2.10.1. Đặc điểm địa chất thủy văn1) Điều kiện địa chất thủy văn, đặc biệt là chiều sâu mực nớc và tính ăn mòn của nớc dới đất có ảnhhởng tới điều kiện địa chất công trình. Liên quan đến địa chất công trình, chủ yếu xem xét các tầng vàphức hệ nớc dới đất thứ nhất kể từ mặt đất xuống.2) Mực nớc dới đấta) Trên lnh thổ VN chiều sâu mực nớc dới đất phụ thuộc nhiều vào địa hình hiện tại nh nêu dớib) Mực nớc biến đổi theo mùa, nhất là ở các vùng đồi và cao nguyên. ở đồng bằng dao động mựcnớc giảm dần khi đi cách xa sông. ở các vùng ven biển mực nớc dới đất biến đổi theo động tháingày (ở phía bắc) và nửa ngày (ở phía nam) dới ảnh hởng của thủy triều.3) Thành phần hóa học, độ khoáng hóa và tính ăn mòn của nớc dới đấtThành phần hóa học, độ khoáng hóa và tính ăn mòn của nớc dới đất biến đổi theo hớng từ miền núi tớiđồng bằng:a) Miền núiở miền núi phổ biến các nớc loại hydrocacbonat - canxi - manhê hoặc nớc hốn hợp hydrocacbonat -Clorua và Clorua - hydrocacbonat - Natri - Canxi với độ tổng khoáng hóa phổ biến là M = 0,05 - 0,15g/l. Nớc thờng có tính ăn mòn rửa lũa.b) Vùng đồiTrong vùng đồi phổ biến nớc hydrocacbonat và hydrocacbonat Clorua canxxi - Natri với độ tổngkhoáng hóa M = 0,05 - 0,50 g/l. Nớc trong các thành tạo cacbonat thờng là hydrocacbonat canximanhê với độ tổng khoáng hóa là 0,2 - 0,6g/l, có tính ăn mòn cacbonic.c) Vùng thấp ven biểnở vùng thấp ven biển thành phầnhóa học của nớc dới đất biến đổi phức tạp, độ tổng khoáng hóabiến đổi từ nhỏ hơn 1 đến 10 - 20g/l, thờng là 1,5g/l.d) Vùng đầm lầyTrong các vùng đầm lầy thờng gặp nớc có tính ăn mòn axit, sunphat.2.10.2. Phân vùng địa chất thủy văn1) "Tập Atlas khí tợng thủy văn Việt Nam" do Tổng Cục Khí Tợng Thủy văn - Chơng trình tiến bộ khoa
Xem thêm

6 Đọc thêm

Hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Bắc Bộ

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

§Þa lý líp 4Ho¹t ®éng s¶n xuÊt cña ng­êi d©n ë ®ång b»ng B¾c Bé Bµi : 13 §Þa lý- KÓ tªn nh÷ng lÔ héi næi tiÕng ë ®ång b»ng B¾c Bé mµ em biÕt ?KiÓm tra bµi cò: Ho¹t ®éng s¶n xuÊt cña ng­êi d©n ë ®ång b»ng b¾c bé§Þa lý -Đọc sách SGK đoạn từ Nhờ có đất phù sa của cả nước để trả lời câu hỏi: Tìm 3 điều kiện chính giúp đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước .Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng bắc bộĐịa lýĐồng bằng Bắc Bộ vựa lúa lớn thứ haicủa cả nướcĐất phù sa
Xem thêm

23 Đọc thêm

Đề tham khảo HKII 09-10 Địa 8

ĐỀ THAM KHẢO HKII 09-10 ĐỊA 8

TRƯỜNG THCS ĐÔNG THÀNH ĐỀ THI HK.2 Năm học: 2009-2010 MÔN: ĐỊA 81.Đặc điểm chung của các nước Đông Nam Á ?A/ Trồng lúa nước B/ Dân số tăng nhanhC/ Dân cư cùng ngôn ngữ D/ Cả A, B đúng2. Đông Nam Á có điều kiện thự nhiên thuận lợi để trồng lúa nước ?A/ Khí hậu gió mùa, sông ngòi dày đặc, đất phù sa màu mỡB/ Đồng bằng phù sa màu mỡ, khí hậu gió mùa, sông ngòi nước nhiều C/ Đất phù sa màu mở, khía hậu gió mùa nóng ẩm, nước dồi dàoD/ Đồng bằng rộng lớn màu mỡ, khía hậu gió mùa3. Việt Nam gắn liền với châu lục và đại dương nào ?A/ Âu và Thái Bình Dương B/ Phi và Thái Bình DươngC/ Á –Thái Bình Dương D/ Á, Ấn Độ Dương4.Nội dung nào không phải là đặc điểm của Biển Đông ?A/ Biển tương đối kín B/ Độ muối bình quân 30 – 33 ‰.C/ Chỉ có chế độ tạp triều D/ Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa5. Vùng biển Việt Nam có chế độ nhật triều được coi là điển hình của thế giới ?A/ Vònh Thái Lan B/ Vònh Cam RanhC/ Vònh Bắc Bộ D/ Vùng biển từ 160 B đến Cà Mau6. Loài người xuất hiện trên trái đất vào giai đoạn nào ?A/ Tiền Cambri B/ Cổ kiến tạoC/ Tân kiến tạo D/ Cả A, B đúng7. Mỏ dầu khí ở Việt Nam được hình thành ở giai đoạn nào ?A/ Giai đoạn tiền Cambri B/ Giai đoạn tân kiến tạoC/ Giai đoạn Cổ kiến tạo D/ Giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn Tân kiến tạo8. Mỏ than lớn ở nước ta thuộc tỉnh nào ?A/ Thái Nguyên B/ Quảng Nam C/ Quảng Ninh D/ Thanh Hóa9. Đáp án nào không phải là thuộc tính của đòa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ?
Xem thêm

4 Đọc thêm

Nghiên cứu khoa học " Phương pháp khai hoang bảo tồn độ màu mỡ của đất " docx

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC " PHƯƠNG PHÁP KHAI HOANG BẢO TỒN ĐỘ MÀU MỠ CỦA ĐẤT " DOCX

Phương pháp khai hoang bảo tồn độ màu mỡ của đất ( Kinh nghiệm Braxin ) ở vùng Sinop (phía Bắc Mato Grosso,Braxin) một phương pháp khai hoang độc đáo, dựa vào kinh nghiệm của nông dân được các nhà nông học phân tích là có lợi cho việc quản lý đất bền vững. Phương pháp này được đưa ra so sánh với phương pháp khai hoang thông thường, theo định kỳ về giá thành, độ màu mỡ của đất và sản phẩm canh tác trong vòng 4 năm sau khai hoang. Phía Bắc Mato Grosso là rừng thuợng lưu Amazon, có độ cao khoảng 25 - 30m. Năm 1994, C. Buorguignon - nhà sinh vật học về đất đã tiến hành điều tra sinh học đất các hệ sinh thái tiêu biểu vùng Nam Amazon. - Đất feralit (oxy hoá và hydrát hoá ) - Đất xavan trước khai hoang và sau 2, 4, 12 và 18 năm canh tác liên tục. Kết luận quan trọng đầu tiên đã khẳng định sự hoạt động sinh học mạnh dưới rừng tự nhiên với sự xuất hiện đột ngột của các hoạt động sinh học sau khai hoang do khai thác và nương rẫy. Phương pháp khai hoang thông thường Sau chặt hạ bằng máy ủi trong mùa khô, công việc khai hoang bao gồm việc thu gom cành cây và đốt cháy.0 Việc đốt cháy này không hoàn thành được trong một lần (diện tích này chiếm khoảng 15 - 20% ). Khi đó việc canh tác ban đầu thường là giống lúa chịu khô hạn, sống nhờ trời mưa, mọc khá và thích hợp với vùng đất có độ chua. Công việc làm đất gieo hạt được làm bằng máy cày đĩa. Sản lượng của giống lúa này phụ thuộc vào việc bón phân khoáng ( 40N - 40 P2O5 - 40 K2O/ ha ) đạt khoảng 1800 - 2.200kg/ ha. Phương pháp khai hoang theo kinh nghiệm Mục đích chủ yếu là bảo vệ tối đa chất hữu cơ trong đất khi khai hoang. Công việc được tiến hành theo 3 giai đoạn:
Xem thêm

4 Đọc thêm

Luận văn: Giải pháp phát triển hiệu quả thị trường tín dụng bất động sản Việt Nam đến năm 2015 pdf

LUẬN VĂN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HIỆU QUẢ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 PDF

đến các hoạt động kinh tế - xã hội. Do đó các vấn đề về bất động sản đều có sự chi phối và đều chỉnh chặt chẽ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật riêng về bất động sản. - Thị trường bất động sản mang tính chất của một thị trường không hoàn hảo: Thị trường bất động sản là một thị trường đòi hỏi sự can thiệp nhiều và trực tiếp của 8 Nhà Nước nên mức độ hoàn hảo của thị trường bất động sản thấp hơn các thị trường hàng hóa tiêu dùng, thị trường tư liệu sản xuất và các thị trường khác. Bên cạnh đó, do không tái tạo được hay tính khan hiếm của đất nên thị trường mang tính độc quyền. Các thông tin về quy hoạch, về quản lý, kinh tế xã hội liên quan đến đất đai chưa được phổ biến triệt để điều này làm cho thị trường bất động sản có cạnh tranh nhưng là cạnh tranh ngầm, cạnh tranh không hoàn hảo. - Nguồn cung trong thị trường bất động sản thay đổi chậm hơn so với cầu biến động bất động sản: Hàng hóa bất động sản là một loại hàng hóa đặc biệt không giống như những hàng hóa thông thường khác, cung bất động sản không thể phản ứng nhanh chóng như việc tăng cung của các hàng hóa khác để đáp ứng nhu cầu, bởi lẽ việc tăng cung bất động sản thường phải có thời gian cần thiết tương đối dài để sản xuất cho thị trường một loại bất động sản nào đó, như thời gian tìm hiểu mua đất đai, làm thủ tục sử dụng đất, xin cấp phép xây dựng, triển khai đầu tư xây dựng. - Giao dịch trên thị trường bất động sản cần đến các loại tư vấn, chuyên gia định giá chuyên nghiệp có trình độ cao và các tổ chức trung gian: Bất động sản là hàng hóa có giá trị lớn, giá cả của hàng hóa bất động sản chịu tác động của nhiều yếu tố, thông tin trên thị trường bất động sản khá phức tạp và thường không hoàn hảo. Vì vậy, khi mua bán, giao dịch bất động sản đòi hỏi phải có đầy đủ thông tin chính xác, có sự tính toán kỹ lưỡng, có tư vấn của các chuyên gia môi giới, định giá bất động sản có chuyên môn thuộc các tổ chức môi giới hoặc các tổ chức trung gian hoạt động trên thị trường. - Thị trường bất động sản là thị trường có mối liên hệ mật thiết với các thị trường khác, nhất là thị trường tài chính tiền tệ, tín dụng và với sự phát triển kinh tế của một quốc gia: Hầu hết các khoản đầu tư đều đi vào hai luồng là đầu tư vào các tài sản hoặc là đầu tư trên thị trường tài chính tiền tệ. Trong mọi thời điểm người ta luôn
Xem thêm

110 Đọc thêm

KHÁI QUÁT ĐỊA LÝ CỦA TỈNH ĐĂK NÔNG pptx

KHÁI QUÁT ĐỊA LÝ CỦA TỈNH ĐĂK NÔNG PPTX

 Thị xã Gia Nghĩa (tỉnh lỵ)  Huyện Cư Jút (thành lập ngày 19 tháng 6 năm 1990, tách từ huyện Đăk Mil và thị xã Buôn Ma Thuột)  Huyện Đắk Glong (tên cũ trước tháng 6 năm 2005 là huyện Đắk Nông)  Huyện Đắk Mil (có từ năm 1975)  Huyện Đắk R'Lấp (còn gọi là Kiến Đức, thành lập ngày 22 tháng 2 năm 1986, tách ra từ huyện Đắk Nông cũ)  Huyện Đắk Song (tách từ huyện Đắk Nông cũ và Đắk Mil)  Huyện Krông Nô  Huyện Tuy Đức (thành lập trên cơ sở xã Đăk Buk So tách ra từ huyện Đắk R'lấp cũ (1-2007)) Khí hậu Khí hậu vùng này tương đối ôn hoà, nhiệt độ trung bình năm 24°C, tháng nóng nhất và lạnh nhất chỉ chênh lệch trung bình 5°C. Thời tiết và lượng mưa phụ thuộc theo mùa. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiều gió và hơi lạnh, thời tiết khô hạn, nhiều khe suối khô cạn. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm, lượng nước rất lớn, nhiều năm bị ngập lụt ảnh hưởng đến giao thông. Dân tộc Trên địa bàn tỉnh Đăk Nông có các dân tộc người Việt (Kinh), Êđê, Nùng, M'Nông, Tày cùng sinh sống. Kinh tế, nông nghiệp Đắk Nông có diện tích đất canh tác màu mỡ, chủ yếu là đất bazan, thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, đặc biệt là cà phê, cao su, hạt
Xem thêm

8 Đọc thêm

bả 35

BẢ 35

2-Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệpnghiệpb-b-Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biểnnghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển..Ở đồng bằng, phần lớn là đất pha cát, Ở đồng bằng, phần lớn là đất pha cát, * thuận lợi cho việc phát triển các cây công nghiệp * thuận lợi cho việc phát triển các cây công nghiệp hằng năm (lạc, mía, thuốc lá…) hằng năm (lạc, mía, thuốc lá…) * nhưng thật không thuận lợi cho cây lúa. * nhưng thật không thuận lợi cho cây lúa. Trong vùng đã hình thành Trong vùng đã hình thành * các vùng chuyên canh cây công nghiệp hằng
Xem thêm

23 Đọc thêm

Đề tài: Giải pháp phát triển hiệu quả thị trường tín dụng bất động sản Việt Nam đến năm 2015 pdf

ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HIỆU QUẢ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 PDF

10 quyền sử dụng đất đai, quyền mua, bán, cho thuê, thế chấp, chuyển nhượng, góp vốn kinh doanh bằng bất động sản và hướng dẫn các hợp đồng dân sự bất động sản, quy định về phạm vi áp dụng của các sắc thuế trong việc sử dụng và chuyển nhượng đất đai. - Quy định và quy hoạch sử dụng đất của Chính phủ và chính quyền các cấp: Những chính sách khuyến khích sản xuất theo vùng, khu vực kinh tế sẽ đi kèm với kế hoạch quy hoạch phát triển vùng, các quy hoạch này thực chất sẽ xác định và xác định lại mục đích sử dụng đất, từ đó những khu vực, vùng nào nằm trong quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất và hoạt động công nghiệp hoặc nằm trong quy hoạch xây dựng khu đô thị mới, các khu trung tâm thương mại, dịch vụ,…sẽ đồng thời làm gia tăng các đơn vị sản xuất kinh doanh, gia tăng dân số từ đó làm tăng nhu cầu về bất động sản, thúc đẩy tăng các chủng loại hàng hóa và giao dịch bất động sản trên thị trường và ngược lại. - Chính sách về tài chính và tiền tệ của Nhà nước: Yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của thị trường bất động sản. Khi Nhà nước áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ làm cho thị trường bất động sản gần như chững lại và đóng băng, có những thời điểm gần như không có giao dịch mua bán bất động sản. - Tập quán, truyền thống và thị hiếu: Đây là yếu tố mang tính nhân văn của thị trường bất động sản. Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến các giao dịch mua bán, thuê mướn, thế chấp trên thị trường bất động sản. Đẩy nhanh hay hạn chế các giao dịch trên khía cạnh như đảm bảo độ tin cậy giữa các bên mua và bán, cho thuê và đi thuê hay tác động đến việc sử dụng các hình thức thanh toán. Mặt khác, thị hiếu và thói quen cũng ảnh hưởng đến thị trường bất động sản trên phương diện như thói quen về nhà ở, đất ở. 1.1.2.4 Rủi ro thuộc thị trường bất động sản: Hàng hóa bất động sản là một loại hàng hóa đặc biệt, có giá trị lớn, có tính thanh 11 khoản thấp, điều này làm cho thị trường bất động sản là một thị trường chứa nhiều rủi ro, cụ thể:
Xem thêm

110 Đọc thêm

Báo cáo: đặc điểm và vai trò của ruộng đất trong kinh tế nông nhiệp pps

BÁO CÁO: ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA RUỘNG ĐẤT TRONG KINH TẾ NÔNG NHIỆP PPS

Yếu tố hữu sinhYếu tố hữu sinhThực vậtVi sinh vậtĐộng vậtCon ngườiCác loại đất ở Việt NamCác loại đất ở Việt Nam Tổng số vốn đất đai tự nhiên ở Việt Nam Tổng số vốn đất đai tự nhiên ở Việt Nam là 33 triệu ha, đứng hàng thứ 58 so với các là 33 triệu ha, đứng hàng thứ 58 so với các nước trên thế giớinước trên thế giới.. Đất Việt Nam rất đa dạng bao gồm: đĐất Việt Nam rất đa dạng bao gồm: đất ất đỏ vàngđỏ vàng, đ, đ
Xem thêm

20 Đọc thêm

Địa lí tỉnh Đắk Nông - Địa lý tỉnh Đắk Nông pdf

ĐỊA LÍ TỈNH ĐẮK NÔNG - ĐỊA LÝ TỈNH ĐẮK NÔNG PDF

nhánh Krông Bông, Krông Păk, Krông Ana, Krông Nô…) và 1 số sông nhỏ khác,nhiều thác nước cao, thủy năng lớn.Tài nguyên thiên nhiên:Đăk Nông có diện tích đất canh tác màu mỡ, chủ yếu là đất bazan, thuận lợi cho trồngcây công nghiệp, đặc biệt là cà phê, cao su, hạt tiêu…Tỉnh Đắk Nông có nguồn tài nguyên rừng phong phú với trữ lượng gỗ lớn, nhiều loàicây cho giá trị kinh tế cao như hương, sao…, có hệ thống sông suối lớn như suối ĐắkNông,Đắk R’Tik, sôngĐồng Nai, sông Srêpôk…, nhiều thác n
Xem thêm

5 Đọc thêm

đề KT lịch sử và Địa li.kì I.lop 4

ĐỀ KT LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LI.KÌ I.LOP 4

xây dựng thành Cổ Loalà nhà nớc đầu tiên của nớc taANớc Văn lang Nớc âu Lạc2. Điều kiện nào làm cho đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nớc?a. Đất phù sa màu mỡ, ngời dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, nguồn nớcdồi dào.b. Đất phù sa màu mỡ, ngời dân có nhiều kinh nghiệm sản xuất, nguồn nớc dồi dào,giống lúa tốt.c. Đất đỏ ba zan tơi xốp, phì nhiêu, ngời dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.3. Tây Nguyên có:a. Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau.b. Đất đỏ ba zan.c. Hai mùa rõ rệt: mùa ma và mùa khô.d. Tất cả các đặc điểm trên.4. Hà Nội là:a. Thành phố có khí hậu quanh năm mát mẻ và là thành phố du lịch, nghỉ mát nổi tiếng của nớc ta.b. Trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của cả nớc.c. Thành phố cảng lớn của cả nớc.5. Những biện pháp nào sau đây có tác dụng bảo vệ và khôi phục rừng?a. Ngăn chặn việc phá rừng bừa bãi.b. Khai thác rừng hợp lí.c. Trồng lại rừng ở những nơi đất trống, đồi trọc.d. Tất cả các biện pháp trên.6. Nối các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp với quy định về phơng hớngtrên bản đồ.A BPhía dới bản đồ Hớng Đông
Xem thêm

2 Đọc thêm