ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU CHẤN THƯƠNG ĐỤNG DẬP NHÃN CẦU TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNG TỪ 2003 ĐẾN 2007

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU CHẤN THƯƠNG ĐỤNG DẬP NHÃN CẦU TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNG TỪ 2003 ĐẾN 2007":

Bài tập thảo luận phương trình vi phân

BÀI TẬP THẢO LUẬN PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN

GVHD : Lê Ng c C ng ọ ườ L p HP ớ : 1016FMAT0211 M c l c: ụ ụ Các d ng ph ng trình vi phân c p 1 và ví d . ạ ươ ấ ụ • Ph ng trình vi phân c p 1 bi n s phân li. ươ ấ ế ố • Ph ng trình vi phân có d ng y’= f(x). ươ ạ • Ph ng trình đ ng c p c p 1. ươ ẳ ấ ấ • Ph ng trình tuy n tính c p 1. ươ ế ấ • Ph ng trình Bernoulli. ươ Các d ng ph ng trình vi phân c p 2 và ví d . ạ ươ ấ ụ • Ph ng trình vi phân c p 2 gi m c p đ c. ươ ấ ả ấ ượ • Ph ng trình vi phân tuy n tính c p 2. ươ ế ấ • Ph ng trình vi phân tuy n tính c p 2 h s ươ ế ấ ệ ố h ng. ằ  ng d ng c a ph ng trình vi phân. Ứ ụ ủ ươ • Mô hình ô nhi m môi tr ng. ễ ườ Các khái ni m c b n: ệ ơ ả • Đ nh nghĩa: Ph ng trình vi phân là ph ng trình liên h ị ươ ươ ệ gi a bi n đ c l p (hay các bi n đ c l p) hàm ch a bi t và ữ ế ộ ậ ế ộ ậ ư ế đ o hàm c a hàm s đó. ạ ủ ố • C p c a ph ng trình vi phân: là c p cao nh t c a đ o ấ ủ ươ ấ ấ ủ ạ hàm c a hàm s có m t trong phuong trình đó. ủ ố ặ D ng t ng quát c a PTVP c p n v i bi n đ c l p x, bi n ph ạ ổ ủ ấ ớ ế ộ ậ ế ụ thu c y là trong đó không đ c ộ ượ khuy t . ế • Nghi m c a ph ng trình vi phân: ệ ủ ư Cho m t PTVP c p n, m i hàm s , kh bi n đ n c p n mà khi ộ ấ ọ ố ả ế ế ấ thay vào ph ng trình đó cho ta đ ng nh t th c đ u g i là ươ ồ ấ ứ ề ọ nghi m c a PTVP đó. ệ ủ PH NG TRÌNH VI PHÂN C P 1 ƯƠ Ấ 1.Đ nh nghĩa: ị Ph ng trình vi phân c p 1 có d ng : ươ ấ ạ + D ng t ng quát ạ ổ F(x, y, y’)=0 + D ng chính t c ạ ắ y’= f(x) 2. Đ nh lí t n t i và duy nh t nghi m ị ồ ạ ấ ệ : Cho PTVP c p 1:y’=f(x,y) n u f(x,y) liên t c trên mi n ấ ế ụ ề m D v i Mo(xo,yo) D t n t i nghi m y=f(x) Th a mãn ở ớ ồ ạ ệ ỏ yo=y(xo). N u f(x)liên t c trên D thì ế ụ nghi m đó là duy ệ nh t ấ 3.Đi u ki n ban đ u c a PTVP: ề ệ ầ ủ ∈ N u ế g i là đi u ki n ban đ u ọ ề ệ ầ ∫ ∫ + = c dx x f dy y g ) ( ) ( 2.2 Ph ng trình vi phân c p 1 bi n s phân li: ươ ấ ế ố a. D ng ạ : f(x)dx = g(y)dy b. PP: tích phân 2 v ta đ c ế ượ 0 = + ydy xdx vd: ∫ ∫ = + c ydy xdx c y x = + ⇒ 2 2 2 2 c y x 2 2 2 = + ⇒ là nghi m c a ph ng trình. ệ ủ ươ tích phân 2 v ta đ c ế ượ 2.1 Ph ng trình có d ng ươ ạ y’= f (x) Ph ng pháp gi i: tích phân 2 v ta đ c ươ ả ế ượ 2.Các lo i ph ng trình vi phân c p 1 ạ ươ ấ 2.3 Ph ng trình đ ng c p ươ ẳ ấ c p 1: ấ a.D ng ạ cách làm: Đ t ặ . xu u y x u y x y u + = ⇒ = ⇒ = Thayy’ vào ph ng trình (1) ta đ c ươ ượ 0 ) 2 ( = − + xdy dx y x vd: gpt ) 0 : ( 2 1 ≠ + = ⇒ x ĐK x y dx dy . xu u y x u y x y u + = ⇒ = ⇒ = Đ t ặ (1) x y u = ) 1 ( − = cx x y 0 = x Thay ta có: Tr ng h p là nghi m c a (1) ườ ợ ệ ủ . x c u c x u . 1 ln 1 ln = + ⇒ + = + ⇒ ) 0 1 : ( 1 ≠ + = + ⇒ u ĐK x dx u du Thay y’vào ph ng trình ta đ ươ c ượ u xu u 2 1 + = + b.Ph ng trình đ a v ph ng trình đ ng c p ươ ư ề ươ ẳ ấ D ng ạ Cách gi i: ả + Xét đ nh th c + Đ t: ị ứ ặ Khi đó ta có Đ t .Ta gi i ặ ả gi i PT đ ng c p ả ẳ ấ + N u đ nh th c thì ế ị ứ Đ t đ a v PT v ph i không ch a ặ ư ề ế ả ứ       + + = eY dX bY aX f dX dY Ví d : ụ GPT Ta có: Đ t: ặ Khi đó ta có: () Đ t: ặ ) ( ) ( x Q y x P y = + 0 ) ( = x Q 0 ) ( = + y x P y 0 ) ( ≠ x Q 2.4 Ph ng trình tuy n tính c p 1 ươ ế ấ • N u ế thì ph ng trình ươ thì ph ng trình () ươ đ c g i là ph ng trình tuy n tính c p 1 ượ ọ ươ ế ấ không thu n nh t. ầ ấ a. D ng: ạ () đ c g i là ph ng trình tuy n tính c p 1 ượ ọ ươ ế ấ thu n nh t. ầ ấ • N u ế ). ( ) ( ) ( ∫ + = ∫ ∫ − c dx e x Q e y dx x P dx x P a. Cách gi i ả : Nghi m t ng quát c a ph ng trình ệ ổ ủ ươ tuy n tính c p 1 () có d ng: ế ấ ạ Cách gi i: ả B c 1 ướ : gi i pt thu n nh t: ả ầ ấ ( y=0 không ph i nghi m c a ph ng trình đã cho) ả ệ ủ ươ B c 2 ướ : Coi D=D(x) thay y’ vào PT: đ c: ượ 0 ) ( = + y x P y ) ( ) ( x Q y x P y = + ). ( ) ( ) ( ∫ + ∫ = c dx e x Q x D dx x P ⇒ ⇒ Ví d : GPT ụ () Xét ph ng trình thu n nh t: ươ ầ ấ Coi D=D(x) Thay y’ vào() ta đ c: ượ (1) α y x Q y x P y ). ( ) ( = + 2.5 Ph ng trình Bernouli ươ α − = 1 y z a) Cách gi i: ả a) D ng ạ chia c 2 v ả ế () là pt tuy n tính c p 1 ế ấ 0 ) ( ) ( = − + y x Q x P y 0 = α 1 = α Đây là pt tuy n tính c p 1 thu n nh t ế ấ ầ ấ () () có d ng ạ 1 , 0 α + +, +, Đ t ặ α y ) ( ) ( x Q y y x P y y = ′ + ′ α α () có d ng ạ α α y y z ′ − = ′ ⇒ ) 1 ( () ) ( ) ( 1 x Q z x P z = + − ′ α ) ( ) 1 ( ) ( ) 1 ( x Q x zP z z α − = − + ′ ⇒ +,y=0 là nghi m c a pt ệ ủ PH NG TRÌNH VI PHÂN C P 2 ƯƠ Ấ 1.Đ nh nghĩa ị • Ph ng trình vi phân c p 2 t ng quát có d ng: ươ ấ ổ ạ 0 ) , , , ( = y y y x F hay ) , , ( y y x f y = • Nghi m t ng quát c a ph ng trình vi phân c p 2 ệ ổ ủ ươ ấ là hàm ) , , ( 2 1 c c x y ϕ = Tìm nghi m ph ng trình vi phân c p 2: ệ ươ ấ ) , , ( y y x f y =    = = b x y a x y ) ( ) ( 0 0 x, a, b các s cho tr ố c ướ mãn đi u ki n đ u: ề ệ ầ thỏa ) , ( y x f y = Cách gi i: ả ) ( y x z = 2. Các d ng toán c a ph ng trình vi phân ạ ủ ươ c p2: ấ a. D ng ạ Cách gi i ả :tích phân 2 l n ầ b D ng: ạ H b c b ng cách đ t ạ ậ ằ ặ ) ( x f y = 3. Ph ng trình d ng: ươ ạ b Cách gi i: ả ) ( y y z = z z dy dz z dx dy dy dz dx dz y . = ⋅ = ⋅ = = ⇒ a D ng: ạ H b c b ng cách đ t ạ ậ ằ ặ Vd: ) , ( y y f y = Vd: gi i pt: ả 0 . 2 = − y y y ) ( y y z = Đ t ặ z dy dz y ⋅ = ⇒ 0 2 = − ⋅ z z dy dz y (1) (1) ) 0 , 0 : ( ; ≠ ≠ = ⇒ z y ĐK z dz y dy z c y ln ln 1 = + ⇒ y c z 1 = ⇒ V ph ng trình có ậỵ ươ nghi m ệ y c z 1 = 4.Ph ng trình vi phân tuy n tính ươ ế c p 2 : ấ ) ( x f by ay y = + + các h ng s ằ ố b a, Ph ng trình tuy n tính c p 2 có d ng t ng quát là ươ ế ấ ạ ổ a) Ph ng trình tuy n tính c p 2 thu n nh t v i ươ ế ấ ầ ấ ớ h s h ng s : ệ ố ằ ố () Ph ng trình ươ 0 2 = + + b aλ λ đ c g i là ượ ọ ph ng trình đ c tr ng c a ph ng trình (). ươ ặ ư ủ ươ 0 = + + by ay y 2 1 , λ λ x x e c e c x y 2 1 2 1 ) ( λ λ + = N u ph ng trình ế ươ đ c tr ng có 2 nghi m ặ ư ệ phân bi t ệ Nghi m t ng quát c a p ệ ổ ủ trinh ()là: ∗ N u ph ng trình đ c tr ng có nghi m kép ế ươ ặ ư ệ 2 1 λ λ = Nghi m t ng quát c a p ệ ổ ủ trình ()là: x e x c c x y 1 ) ( ) ( 2 1 λ + = ∗ N u ph ng trình đ c tr ng có nghi m ph c ế ươ ặ ư ệ ứ    − = + = β α λ β α λ i i 2 1 ∗ Nghi m t ng quát c a ph ng trình ệ ổ ủ ươ ()là: ) cos sin ( ) ( 2 1 x c x c e x y x β β α + = a) Ph ng trình tuy n tính c p 2 không thu n nh t ươ ế ấ ầ ấ v i h s h ng s : ớ ệ ố ằ ố ) ( x f by ay y = + + là nghi m t ng quát c a ph ệ ổ ủ ng trình ươ thu n nh t: ầ ấ là nghi m riêng c a ph ng trình ệ ủ ươ không thu n nh t: ầ ấ Nghi m t ng quát c a ph ng trình này có d ng: ệ ổ ủ ươ ạ V i ớ 0 = + + by ay y ) ( x f by ay y = + +      ) ( ˆ ) ( x y x y ) ( ˆ ) ( ) ( x y x y x y + = Cách tìm nghi m riêng ệ Tr ng h p ườ ợ ) ( ) ( x P e x f n x α = N u ế α không ph i là nghi m c a ph ng trình ả ệ ủ ươ đ c tr ng: ặ ư 0 2 = + + b aλ λ N u ế α là nghi m kép c a ph ng trình đ c ệ ủ ươ ặ tr ng: ư 0 2 = + + b aλ λ Lúc này: ) ( . . ) ( ˆ 2 x Q e x x y n x α = ) ( . ) ( ˆ x Q e x y n x α = ) ( ˆ x y N u ế α là nghi m đ n c a ph ng trình đ c ệ ơ ủ ươ ặ tr ng: ư Khi đó: ) ( . . ) ( ˆ x Q e x x y n x α = vd: tìm nghi m t ng quát ệ ổ x xe y y y 2 2 = + − Nghi m t ng quát c a pt có d ng: ệ ổ ủ ạ ) ( ˆ ) ( ) ( x y x y x y + = B c 1 ướ : Tìm ) ( x y Ph ng trình đ c tr ng ươ ặ ư 0 1 2 2 = + − k k có x e x c c x y k k ) ( ) ( 1 2 1 2 1 + = ⇒ = = nghi m kép ệ B c 2 ướ : Tìm Ta có: x e x f x 2 ) ( = α=2 là ko là nghi m ệ c a ph ng trình đ c ủ ươ ặ tr ng ư (1) L y ấ thếvào 2 , 1 − = = B A (1) x x e x e x c c x y 2 2 1 ). 2 ( ) ( ) ( − + + = V y nghi m TQ là: ậ ệ là nghi m riêng c a ệ ủ (1) ) .( ) ( ˆ 2 B Ax e x y x + = ) ( ˆ x y (1) • Tr ng h p ườ ợ cos ). ( )(sin ( ) ( x x Q x x P e x f m n x β β α + = x x K x x H e x y l l x cos ) ( sin ) ( ) ( ˆ β β α + = cos ) ( sin ) ( . ) ( ˆ x x K x x H e x x y l l x β β α + =  N u ế α ± iβ không ph i là nghi m c a ả ệ ủ ph ng trình đ c tr ng thì ươ ặ ư } , max{ n m l =  N u ế α ± iβ là nghi m c a ph ng trình đ c ệ ủ ươ ặ tr ng thì ư } , max{ n m l = VD1: Tìm nghi m t ng quát c a ph ng trình ệ ổ ủ ươ x y y 2 cos 4 = + B c 1 ướ : Tìm ) ( x y 0 4 2 = + k i k i k 2 , 2 2 1 − = = B c 2 ướ : Tìm ) ( ˆ x y ) 2 sin . 0 2 cos . 1 ( ) ( x x x f + = ) 2 sin 2 cos ( ) ( 2 1 x c x c e x y ox + = ⇒ ) 0 , 0 , 2 , 0 ( = = = = n m β α Ph ng trình đ c tr ng ươ ặ ư có nghi m ệ ph c là: ứ Ta có: i i 2 ± = ± β α là nghi m c a ph ng trình ệ ủ ươ ) 2 sin 2 cos ( ) ( ˆ x B x A xe x y ox + = L y ấ ) ( ˆ x y th vào ph ng trình đ u ta tính đ c ế ươ ầ ượ 4 1 , 0 = = B A V y nghi m t ng quát c a ph ng trình đ u là: ậ ệ ổ ủ ươ ầ ) ( ˆ ) ( ) ( x y x y x y + = đ c tr ng nên ặ ư x x x c x c 2 sin 4 1 ) 2 sin 2 cos ( 2 1 + + = ) ( ) ( ) ( ) ( 2 1 x f x f y x b y x a y + = + + • Tr ng h p nguyên lí ch ng ch t nghi m: ườ ợ ồ ấ ệ Khi đó: ) ( ˆ ) ( ˆ ) ( ˆ 2 1 x y x y x y + = là nghi m riêng c a ph ệ ủ ng trình ươ : ) ( ) ( ) ( 1 x f y x b y x a y = + + V i ớ là nghi m riêng c a ph ệ ủ ng trình ươ : Là nghi m c a ph ng trình ệ ủ ươ ) ( ) ( ) ( 2 x f y x b y x a y = + +      ) ( ˆ ) ( ˆ 2 1 x y x y Ph n 3: ng d ng c a ph ng trình vi ầ ứ ụ ủ ươ phân Mô hình ô nhi m môi tr ng ễ ườ • G i y là hàm l ng . Hàm l ng tăng theo quy ọ ượ ượ x: l ng mà nhà máy th i ra vào khí quy n ượ ả ể lu t: ậ (1) : tham s bi u di n t ph n C h p th b i MTTN ố ể ễ ỉ ầ ấ ụ ở •Gi s th i ra khí quy n tăng theo quy lu t: ả ử ả ể ậ (2) (a,b,β: h ng s d ng) ằ ố ươ β: bi u di n t ph n b h n ch b t do ho t đ ng ch ng ô ể ễ ỉ ầ ị ạ ế ớ ạ ộ ố nhi m c a các qu c gia ễ ủ ố Mô hình này là 1 h 2 PTVP c p 1, ta có bi u di n chúng ệ ấ ể ễ d i d ng PTVP c p 2. ướ ạ ấ Đ o hàm 2 v ph ng trình ạ ế ươ (1) ta có: (3) Th ế (2) vào (3)  Xét ph ng trình thu n nh t, tìm nghi m ươ ầ ấ ệ = Nghi m c a ph ng trình thu n nh t: ệ ủ ươ ầ ấ S d ng h s b t đ nh : ử ụ ệ ố ấ ị (t) = •  nghi m ph ng trình ệ ươ •  nghi m kép : = ệ  nghi m c a PT : ệ ủ y ˆ = ) (t y •  Nghi m ph c ệ ứ ( ) Nghi m t ng quát: ệ ổ y(t) = .( 3 tr ng h p y(t)= 0 khi ườ ợ ( s âm) ố 0 2 = + + β α λ λ 2 ). 4 ( 2 2 , 1 i α β α λ − ± − =
Xem thêm

31 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " ĐẶC TÍNH SINH TRƯỞNG CÁ QUẢ CHANNA STRIATA (BLOCH, 1797) Ở CÁC THUỶ VỰC MIỀN TRUNG" pot

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẶC TÍNH SINH TRƯỞNG CÁ QUẢ CHANNA STRIATA BLOCH 1797 Ở CÁC THUỶ VỰC MIỀN TRUNG POT

ạt động di cư đẻ trứng cá nhịn ăn nên sự sinh trưởng về kích thước chậm lại và có khi ngừng hẳn [4],[5],[6]. Đây cũng là đặc điểm chung về sinh trưởng của sinh vật nói chung. Theo chúng tôi, sự tăng trưởng nhanh về kích thước cá ở giai đoạn đầu của đời sống có ý nghĩa thích nghi lớn, nhằm hạn chế sự đe dọa của kẻ thù, tăng khả năng vận động tìm mồi, sớm đạt trạng thái thành thục, tăng số lượng cá thể đẻ trứng của đàn cá nhằm bảo vệ và phát triển nòi giống. Khi đã trưởng thành, cá chủ yếu tăng về trọng lượng để tích lũy chất dinh dưỡng chuẩn bị cho việc sinh sản. 3.2. Cấu trúc tuổi của chủng quần cá Quả B ng 2. C u trúc tu i c a ch ng qu n cá Qu Kích th c L (mm) Tr ng l ng W (g) N Tu i Ld Ltb Wd Wtb n % 0+ 80 - 165 103,7±4,3 10 - 54 25,1±3,2 57 16,1 1+
Xem thêm

9 Đọc thêm

tiết 65 : thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

TIẾT 65 : THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG

C©u hái Qua truyÖn MÑ hiÒn d¹y con, chóng ta rót ra ®­îc bµi häc g×? Nªu nh÷ng nÐt ®Æc s¾c vÒ nghÖ thuËt cña truyÖn.Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòngNgữ văn. Tiết 65: V n b n: I. Giới thiệu chung1. Tác giả(1347-1446)2. Tác phẩm- Hồ Nguyên Trừng (1374 -1446) con trai trư ng của Hồ Quý Ly.- Tự : Mạnh Nguyên, hiệu : Nam Ông; ngư ii Diễn Châu - Nghệ An.- Làm đến chức T tư ng quốc dưới triều vua cha. - Từng hăng hái chống giặc Minh, bị giặc Minh bắt đem về TQ.- Nhờ có tài chế tạo vũ khí đư c làm quan đến chức thư ng th ư trong triều nhà Minh.- Nam Ông mộng lục - tác phẩm viết bằng chữ Hán vào thế kỉ XV, khi tác giả sống ở TQ.- Gồm 31 thiên, hiện tại còn 28 thiên. Nội dung chủ yếu nói về chuyện cũ của quê hương, đất nưư c và kí thác nỗi sầu xa xứ.- Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng là thiên thứ 8 trong tác phẩm và có tên chữ Hán là Y thiện dụng tâm.Hồ Nguyên Trừng-Con trai trư ng của Hồ Quý Ly.
Xem thêm

16 Đọc thêm

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ QUẢNG CÁO

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ QUẢNG CÁO

TRANG 1 CH ƯƠ NG II: T Ổ NG QUAN V Ề QU Ả NG CÁO 2.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI QUẢNG CÁO _2.1.1 KHÁI NIỆM:_ Quảng cáo là những hình thức trình bày gián tiếp và khuyếch trương ý tưởng, sản phẩ[r]

7 Đọc thêm

Phân tích ảnh, xử lý ảnh nhị phân (xử lý ảnh số)

PHÂN TÍCH ẢNH, XỬ LÝ ẢNH NHỊ PHÂN (XỬ LÝ ẢNH SỐ)

TRANG 5 • CÁC PH ƯƠ NG PHÁP X Ử LÝ Ả NH NH Ị PHÂN – Các toán tử hình thái: biến hình theo lựa chọn; – Xương ảnh và các phương pháp tìm xương ảnh và làm mảnh ảnh; – Xây dựng mô hình biểu [r]

16 Đọc thêm

ĐL5 BÀI 5 : VÙNG BIỂN NƯỚC TA

ĐL5 BÀI 5 : VÙNG BIỂN NƯỚC TA

TRANG 3 ẤN ĐỘ DƯƠNG TH ÁI B ÌN H D ƯƠ NG TH ÁI B ÌN H D ƯƠ NG BẮC BĂNG DƯƠNG Đ ẠI T TRANG 4 1/ VÙNG BIỂN NƯỚC TA 2/ ĐẶC ĐIỂM CỦA VÙNG BIỂN NUỚC TA 3/ VAI TRÒ CỦA BIỂN Ở NƯỚC TA Thứ ba ng[r]

29 Đọc thêm

chương 4 tính toán phân bố tải trọng cho bộ phận kết cấu cầu

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN PHÂN BỐ TẢI TRỌNG CHO BỘ PHẬN KẾT CẤU CẦU

S 1THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉPTS. Hồ Xuân NamBộ môn Cầu Hầm, Đại học Giao thông Vận tảiS 2CH NG IV: CH NG IV: tính toán phân bố tải trọng tính toán phân bố tải trọng cho các bộ phận kết cấu cầucho các bộ phận kết cấu cầu1. Các nhóm ph ơng pháp tính toán sự phân bố tải trọng2. Ph ơng pháp đòn bẩy3. Ph ơng pháp nén lệch tâm4. Ph ơng pháp dầm liên tục trên gối đàn hồi5. Các ph ơng pháp chính xác6. Ph ơng pháp HSPB theo 22 TCN-272-05Cu bờ tụng ct thộp Chng IVS 3Phân loại theo ph$ ơng pháp mô hình hoá1 Các nhóm PP tính PBTT1 Các nhóm PP tính PBTT2 2 3344556
Xem thêm

16 Đọc thêm

Tổng quan về thẻ thanh toán

TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN

Ch ươ ng 1: T ổ ng quan v ề th ẻ thanh toán ......................................................................................3 Ch ươ ng 2: Phân lo ạ i th ẻ thanh toán .............................................................................................6 1. Theo công ngh ệ s ả n xu ấ t th ẻ ................................................................................................6 2. Theo ph ạ m vi lãnh th ổ s ử d ụ ng th ẻ ......................................................................................6 3. Theo ngu ồn tài chính đả m b ả o cho vi ệ c s ử d ụ ng th ẻ ............................................................6 4. Theo ch ủ th ể phát hành ........................................................................................................7 5. Theo hình th ứ c liên k ế t phát hành ........................................................................................7 6. S ử d ụ ng k ế t h ợ p trong tên g ọ i s ả n ph ẩ m th ẻ .........................................................................8 Ch ươ ng 3: Tìm hi ể u v ề mã BIN t ạ i Vi ệ t Nam .............................................................................9 Ch ươ ng 4: Các t ổ ch ứ c th ẻ qu ố c t ế ............................................................................................ 11 Ch ươ ng 5: Các t ổ ch ứ c chuy ể n m ạ ch th ẻ c ủ a Vi ệ t Nam ............................................................ 18 Ch ươ ng 6: M ộ t s ố giao d ị ch c ơ b ả n trên ATMPOS .................................................................. 23 Ch ươ ng 7: Nh ậ n d ạ ng r ủ i ro v ề s ử d ụ ng th ẻ ngân hàng .............................................................. 25 Ch ươ ng 8: M ộ t s ố v ị trí làm vi ệ c trong l ĩnh vự c th ẻ ................................................................... 27 A. M ả ng kinh doanh th ẻ ........................................................................................................ 27 B. M ả ng nghi ệ p v ụ phát hành, thanh toán, tra soát. ................................................................ 31 C. M ả ng nghi ệ p v ụ qu ả n lý r ủ i ro và x ử lý tranh ch ấ p............................................................ 33 D. M ả ng nghi ệ p v ụ v ậ n hành h ệ th ố ng .................................................................................. 34 E. M ả ng công vi ệc liên quan đế n th ẻ tín d ụ ng qu ố c t ế ........................................................... 37 Ch ươ ng 9: M ột số kiến thức nâng cao về thẻ ............................................................................. 39 1. Chu ẩn bảo mật PCI DSS .................................................................................................... 39 2. Ch ươ ng trình 3D Secure .................................................................................................... 40 3. Nguyên t ắc bảo vệ thẻ thanh toán ...................................................................................... 41 4. M ười sáu mẹo hạn chế gian lận thẻ tín dụng ...................................................................... 42
Xem thêm

44 Đọc thêm

Tài liệu Qủan trị ngân hàng p6 docx

TÀI LIỆU QỦAN TRỊ NGÂN HÀNG P6 DOCX

kiện cạnh tranh hiện nay giữa các định chế tài chính. I. SẢN PHẨM ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG TOP Ban quản trị của các ngân hàng ngày nay gia tăng rất nhiều các loại sản phẩm, dịch vụ đưa ra thị trường. Các NH quốc tế có thể đáp ứng một phạm vi dịch vụ bao hàm hầu hết các lãnh vực hoạt động của NH và các dịch vụ tài chính có liên quan. Tuy nhiên, các NH không cùng kỹ năng, cách thức khi đưa ra các sản phẩm và dịch vụ cụ thể trên thị trường. Sau đây là những nhận xét của các nhà phân tích kinh tế ngân hàng về chiến lược phát triển sản phẩm của các ngân hàng thương mại. Các ngân hàng không có cùng kỷ năng khi đưa ra những dịch vụ hay sản phẩm cụ thể, mỗi ngân hàng đều có cách thức riêng của họ, thể hiện năng lực của mỗi ngân hàng trong môi trường hoạt động. Các ngân hàng không tổ chức đưa ra những dịch vụ giống nhau bằng những cách thức như nhau. Các ngân hàng chuyên môn hóa đối với những dịch vụ cụ thể, trong đó họ sẽ có một sự cạnh tranh rõ rệt liên quan đến các đối thủ. - Nhiều sản phẩm của ngân hàng đưa ra rất phức tạp và được thực hiện không giống như hướng dẫn và tiếp thị. - Nhiều nhân viên trong nghề ngân hàng lại có điểm yếu trong kiến thức sản phẩm, đặc biệt trong dịch vụ tín dụng. Những dịch vụ cơ bản nhất được cung cấp bởi ngân hàng là huy động vốn và cho vay các khoản vốn đã huy động được để lấy lãi. Đa số lợi nhuận của ngân hàng là sự chênh lệch lãi suất giữa huy động vốn và cho vay vốn. Tuy nhiên, có nhiều hình thức khác nhau hoặc các sản phẩm lựa chọn được tổng hợp trong các dịch vụ cơ bản này. Đây là con đường tốt nhất để những ngân hàng có thể phát triển những hoạt động cho vay và các hình thức huy động phân biệt với đối thủ cạnh tranh của mình, và chiếm được thị phần trong phân khúc thị trường cụ thể. Theo sự nghiên cứu của các nhà phân tích, thì hầu hết các ngân hàng cung cấp dịch vụ cho thị trường thiếu năng lực tổ chức của riêng họ, kết quả
Xem thêm

12 Đọc thêm

Tài liệu Hội đồng quản trị công ty cổ phần dược phẩm viễn đông quyết định docx

TÀI LIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VIỄN ĐÔNG QUYẾT ĐỊNH DOCX

B Ả NG L ƯƠ NG TÍNH B Ằ NG VN Đ - Những cán bộ, nhân viên không có tên trong bảng lương sẽ được hưởng lương theo hợp đồng đặc thù hoặc hưởng ngạch lương theo chỉ định của Tổng giám đốc.[r]

3 Đọc thêm

CH[J NỔI

CH[J NỔI

NGỮ VĂN 8NGỮ VĂN 8CH NG TRÌNH Đ A PH NGƯƠ ƯƠCH NG TRÌNH Đ A PH NGƯƠ ƯƠ TỔ 1TỔ 1 Chợ nổi là nét văn hóa đặc thù của vùng sông nước miền Chợ nổi là nét văn hóa đặc thù của vùng sông nước miền Tây. Chợ họp trên sông, giữa một vùng sông nước bao la là Tây. Chợ họp trên sông, giữa một vùng sông nước bao la là hàng trăm ghe, thuyền, xuồng của cư dân. hàng trăm ghe, thuyền, xuồng của cư dân. Cái Răng là một Cái Răng là một trong những chợ trên sông nổi tiếng ở miền Tây Nam Bộ. trong những chợ trên sông nổi tiếng ở miền Tây Nam Bộ. • Chợ chuyên mua bán các loại trái cây, nông sản của vùng. Các chợ nổi này hoạt động tự phát từ xưa đến nay, không có sự quản lý hành chính, thu thuế nào một cách chặt chẽ. Chợ nổi tự phát là do những người buôn bán trên sông đã lâu, cùng với những người nông dân làm vườn địa phương và một số người buôn bán nhỏ lẻ ở địa phương hình thành nên.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Giáo trình thực tập hóa lý - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 10 pdf

GIÁO TRÌNH THỰC TẬP HÓA LÝ PGS TS VŨ NGỌC BAN PHẦN 10 PDF

lập và một (hoặc nhiều) là biến số phụ thuộc. Người ta thường chọn biến số độc lập là thời gian, nhiệt độ, áp suất, nồng độ… và giá trị các biến số này được sắp xếp trong cột theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Phía đầu cột phải ghi rõ tên biến số và đơn vị đo. Các con số phải được ghi đầy đủ và cẩn thận, các dấu phẩy giữa các số phải cùng nằm trên một đường thẳng đứng và sau dấu phẩy chỉ được viết các số lẻ trong phạm vi sai số của phép đo (thí dụ sai số của dụng cụ). Nếu cần phải đưa vào bảng giá trị x = a.10n thì trong các hàng chỉ ghi trị số a, còn ở phía trên của cột ghi x.10−n. Thí dụ, nồng độ của dung dịch là C = 2,5.10−3M thì trong hàng viết 2,5 và ở phía trên của cột viết C.103M. Điều này có nghĩa là C.103 = 2,5M hay C = 2,5.10−3M. Các số liệu ghi trong bảng cũng phải được quy tròn thích hợp và nếu cùng trong một cột thì các số liệu phải có cùng độ chính xác (cùng một số các số lẻ). II. Phương pháp dựng đồ thị Việc biểu diễn các số liệu thực nghiệm hay tính toán bằng đồ thị cho phép ta - một cách trực giác - biểu thị mối tương quan của các đại lượng nghiên cứu, giúp ta có thể so sánh các đại lượng, thấy được sự diễn biến của các dữ kiện (như có cực đại, cực tiểu, điểm uốn không?), biết được tốc độ biến thiên của các đại lượng, tính tuần hoàn của các đại lượng và nhiều tính chất quan trọng
Xem thêm

10 Đọc thêm

Cách xử trí gãy xương cánh tay và bàn tay

CÁCH XỬ TRÍ GÃY XƯƠNG CÁNH TAY VÀ BÀN TAY

Cách xử trí gãy xương cánh tay và bàn tay Mỗi cánh tay có ba xương dài trong mỗi cánh tay - một xương ở phần trên cánh tay và hai xương ở dưới khuỷu. Đây là những xương trong số các xương thường dễ bị gãy. Gãy xương bàn tay và ngón tay có thể hết sức đau vì ở đó có nhiều đầu dây thần kinh. Nguyên tắc điều trị cho tất cả các xương gãy là nâng đỡ phần bị chấn thương, không cho nó vận chuyển quá nhiều. Hầu hết mọi người bị gãy cánh tay đều có thể tự đi đến bệnh viện hoặc trung tâm y tế, vì thế công tác điều trị sẽ tập trung vào cung cấp phương tiện nâng đỡ thích hợp cho việc đi, và bất động cánh tay bị thương. Có thực hiện điều này bằng cách lấy quần hay áo cải biến thành băng chéo, hoặc dùng một tấm băng tam giác để băng chéo cánh tay. CÁCH BĂNG CHÉO CÁNH TAY 1- Nhẹ nhàng đặt băng ở dưới cánh tay của nạn nhân, đặt điểm ở dưới khuỷu tay. 2 -Cho đầu trên của băng vòng qua sau gáy của nạn nhân, chừa một đoạn ngắn để cột lại ở khoảng xương đòn ở bên bị thương. Đầu trên của băng vòng qua cổ. Cột đầu băng ở khoảng xương đòn 3- Cẩn thận đưa đầu dưới của băng lên, sao cho băng nâng đỡ cánh tay bị thương đúng mức. Cột cố định bằng nút thắt hay nút bướm. 4- Để nâng đỡ thêm, bạn có thể dùng một băng tam giác khác xếp làm ba (xếp rộng) quấn quanh cánh tay, tránh chỗ bị gãy, để cố định cánh tay. KHUỶU TAY HAY CÁNH TAY BỊ GÃY KHÔNG THỂ CO LẠI Nếu có gãy xương tại khuỷu hay gần khuỷu, khuỷu nạn nhân không thể gập cánh tay, hoặc là vì đau hoặc vì bị cứng khớp. Trong trường hợp này bạn cần điều trị cánh tay trong tư thế đó - đừng cố gắng bẻ gập cánh tay lại. 1. Giúp nạn nhân ở vị thế thoải mái nhất; tư thế này thường là nằm trên mặt đất, hoặc cũng có thể là đứng thẳng với cánh tay buông thõng. 2. Đặt đệm lót xung quanh bộ phận bị thương, giữa cánh tay và thân cũng
Xem thêm

7 Đọc thêm

Giáo trình thực tập hóa lý part 10 doc

GIÁO TRÌNH THỰC TẬP HÓA LÝ PART 10 DOC

Polime đã được tinh chế, sấy khô pha vào dung môi với các nồng độ khác nhau, pha khoảng 5 nồng độ, nồng độ ban đầu không lớn quá 1 g/100 ml. 2. Tiến hành thí nghiệm Mục đích thí nghiệm là xác định phân tử khối cao su thiên nhiên ở nhiệt độ 30oC bằng nhớt kế Otvan. − Phòng thí nghiệm đã chuẩn bị dung dịch cao su trong toluen với các nồng độ 0,4%, 0,2%, 0,1%, 0,05%, 0,0025%. − Tráng nhớt kế bằng toluen. − Dùng ống đong lấy 7 ml toluen cho vào nhánh phải (nhánh không có mao quản) của nhớt kế, dùng quả bóp cao su đẩy toluen qua nhánh có mao quản lên quá mức A một ít, rồi tháo quả bóp cao su cho toluen chảy tự nhiên và dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian toluen chảy từ ngấn A đến ngấn B. Đo lại 4 ÷ 5 lần, lấy 92giá trị trung bình (chú ý thời gian mỗi lần đo không được khác nhau quá 0,2 giây). Giá trị đo được là thời gian to. − Tiến hành đo các dung dịch từ loãng đến đặc (không cần tráng nhớt kế) như đã làm ở trên, mỗi dung dịch phải đo 4 ÷ 5 lần để lấy giá trị t trung bình. Các dung dịch tráng, dung môi và dung dịch đã đo đổ lẫn vào một bình thu hồi. Làm xong thí nghiệm, nhớt kế phải được tráng bằng toluen nhiều lần. Các kết quả thí nghiệm ghi vào bảng theo mẫu dưới đây: Bảng 2 Số TT
Xem thêm

10 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 1 NĂM 2016 - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG SÔNG ĐÀ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT QUÝ 1 NĂM 2016 - CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG SÔNG ĐÀ

Địa chỉ: Tầng 6, nhà G10, số 493 Nguyễn Trãi -(Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTCNgày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)Thanh Xuân Nam - Thanh Xuân - Hà NộiĐiện thoại: 04.37684581Fax: 04.37682972BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤTQuý I năm 2016I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP1. Hình thức sở hữu vốn:- Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Sông Đà là Công ty được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá Trạm bê tông thương phẩmthuộc Công ty Sông Đà 9 theo Quyết định số 1302/QĐ-BXD ngày 18/10/2002 và Quyết định số 1653/QĐ-BXD ngày 09/12/2002 củaBộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Trạm bê tông thương phẩm thuộc Công ty Sông Đà 9 - doanh nghiệp Nhà nước thuộcTổng công ty Sông Đà thành Công ty cổ phần.- Tại Quyết định số 84 CT/HĐQT ngày 25/08/2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty, tên Công ty được đổi thành Công ty Cổphần xây dựng Hạ tầng Sông Đà, tên giao dịch là: songda infrastructure construction Join stock company, tên viết tắt là: SICO.- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty số 0103001788 do sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày17/01/2003. Trong quá trình hoạt động Công ty đã được cấp các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 1, 2, 3, 4, 5, 6,7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16- Tổng số vốn điều lệ khi thành lập Công ty là: 2.000.000.000 đồng đến thời điểm 28/5/2010, vốn điều lệ đăng ký được tăng lên209.500.000.000 đồng.- Tên Công ty hiện nay là Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Sông Đà, trụ sở chính tại Phòng 602, 607 Tầng , Nhà G10, Số 493đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.- Cổ phiếu của Công ty đã được đăng ký niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là SDH.- Các cổ đông sáng lập của Công ty bao gồm:
Xem thêm

20 Đọc thêm

Luận văn : XỬ LÝ PHỤ PHẾ PHẨM TỪ TÔM BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SINH part 4 ppt

LUẬN VĂN : XỬ LÝ PHỤ PHẾ PHẨM TỪ TÔM BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SINH PART 4 PPT

men đầu vỏ tôm tốt hơn (Nguyễn Thị Thu Vân- 1997). Sau 5 ngày ủ và 7 ngày ủ thì hàm lượng acid lactic sinh ra mạnh hơn ở nhóm nghiệm thức C1, C2 và chậm hơn ở nhóm C3. Sự khác biệt giữa C1, C2 và C3 là rất có ý nghĩa. Hàm lượng acid lactic sinh ra ở 7 ngày có trị số trung bình lần lượt là 25,79g/l; 29,64g/l; và 27,41 g/l. Ảnh hưởng của hàm lượng đường đối với lượng acid lactic sinh ra. 0510152025303502468Hl.Acid lactic

10 Đọc thêm

Giáo trình nguyên lý kế toán_2 ppt

GIÁO TRÌNH NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN_2 PPT

ững thông tin về sự biến đổi giá trị rất cần thiết cho việc tìm phương hướng và biện pháp thường xuyên nâng cao hiệu quả của quá trình tái sản xuất, quá trình vận động và lớn lên của tài sản. Tóm lại đối tượng của kế toán là vốn kinh doanh của đơn vị hạch toán được xem xét trong quan hệ giữa 2 mặt biểu hiện là tài sản và nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) và quá trình tuần hoàn của vốn kinh doanh qua các giai đoạn nhất định của quá trình tái sản xuất, cùng các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị. IV. NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN 1. Đặc điểm của kế toán Kế toán có những đặc điểm sau: - Cơ sở ghi sổ là những chứng từ gốc hợp lệ, bảo đảm thông tin chính xác và có cơ sở pháp lý. - Sử dụng cả 3 loại thước đo là: giá trị, hiện vật và thời gian, nhưng chủ yếu và bắt buộc là giá trị. - Thông tin số liệu: Chủ yếu trình bày bằng hệ thống biểu mẫu báo cáo theo quy định của nhà nước (đối với thông tin cho bên ngoài) hay theo những báo cáo do giám đốc xí nghiệp quy định (đối với nội bộ). - Phạm vi sử dụng thông tin: Trong nội bộ đơn vị kinh tế cơ sở và các cơ quan chức năng của nhà nước và những đối tượng trên quan 26 như các nhà đầu tư, ngân hàng, người cung cấp. 2. Nhiệm vụ của kế toán Với chức năng phản ảnh và kiểm tra, cung cấp thông tin toàn bộ các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, kế toán có những nhiệm vụ cơ bản như sau:
Xem thêm

18 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH AN TOÀN LAO ĐỘNG CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG

GIÁO TRÌNH AN TOÀN LAO ĐỘNG CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG

• - Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của thanh tra viên ATVSLĐ, nhưng vẫn phải chấp hành các quyết định đó khi chưa có quyết định mới.• Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.• Nghĩa vụ:• - Chấp hành các quy định nội quy về ATVS có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.• - Phải sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệcá nhân đã được trang cấp, các thiết bị ATVS nơi làm việc, nếu làm mất hay hư hỉng phải bồi thường.• - Phải báo cáo kịp thời người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây TNLĐ, BNN, gây độc hại và sự cố nguy hiểm. Tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả TNLĐ khi có lệnh của người sửdụng lao động.• Quyền lợi:• - Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện LĐVS, cải thiện điều kiện làm việc trang cấp đầy đủphương tiện BH cá nhân, huấn luyện, thực hiện các biện pháp ATVS.• - Từ chối làm việc và rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra TNLĐ, đe doạ nghiêm trọng tính mạng sức khoẻ của mình và phải báo cáo ngay với người phụtrách trực tiếp. Từ chối trở lại làm việc nếu thấy nguy cơ đó chưa được khắc phục.• - Khiếu nại và tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về
Xem thêm

14 Đọc thêm

Tài liệu xác suất thống kê - chương 6 - Lý thuyết ước lượng pot

TÀI LIỆU XÁC SUẤT THỐNG KÊ - CHƯƠNG 6 - LÝ THUYẾT ƯỚC LƯỢNG POT

gian phản ứng có kích thước là bao nhiêu để có (a) 95%, (b) 99% độ tin cậy màsai số trong ước lượng khoảng thời gian phản ứng trung bình sẽ không vượt quá0,01 giây?Đs. (a) ít nhất 97 ; (b) ít nhất 167.6.9. Có 200 bài thi môn toán. Chọn ngẫu nhiên một mẫu gồm 50 bài thi, tính đượcđiểm trung bình là 75 điểm và độ lệch chuẩn là10 điểm. (a) Tìm khoảng tin cậy95% về điểm trung bình của 200 bài thi? (b) Tìm độ tin cậy mà ta có thể nói rằngđiểm trung bình của tất cả 200 bài thi là 751?Đs. (a) 752,4 điểm ; (b) 58,2%.ƯỚC LƯNG KHOẢNG TIN CẬY CỦA TRUNG BÌNH (MẪU NHỎ)6.10. 95% giá trò tới hạn (hai phía) của phân phối chuẩn là 1,96. Tìm giá trò tương ứngđối với phân phối t nếu bậc tự do là (a) = 9, (b)  = 20, (c)  = 30, (d)  = 60?Đs. (a)  2,26; (b)  2,09; (c)  2,04; (d)  2,00.6.11. Một mẫu gồm 10 độ đo đường kính của một quả cầu có đường kính trung bình4,38xinches và độ lệch chuẩn s = 0,06 inch. Tìm khoảng tin cậy (a) 95%,(b) 99% của đường kính thực.Đs. (a) 4,380,037 inches ; (b) 4,380,065 inches.6.12. (a) Làm lại bài tập 6.11, với phương pháp lý thuyết chọn mẫu có kích thước lớn.(b) Hãy so sánh các kết quả của hai phương pháp này.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Giáo trình -Ngắt mạch trong hệ thống điện -chương 1-2 doc

GIÁO TRÌNH -NGẮT MẠCH TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN -CHƯƠNG 1-2 DOC

Khi xảy ra ngắn mạch, tổng trở của hệ thống điện giảm, làm dòng điện tăng lên, điện áp giảm xuống. Nếu không nhanh chóng cô lập điểm ngắn mạch thì hệ thống sẽ chuyển sang chế độ ngắn mạch duy trì (xác lập). Từ lúc xảy ra ngắn mạch cho đến khi cắt nó ra, trong hệ thống điện xảy ra quá trình quá độ làm thay đổi dòng và áp. Dòng trong quá trình quá độ thường gồm 2 thành phần: chu kỳ và không chu kỳ. Trường hợp hệ thống có đường dây truyền tải điện áp từ 330 KV trở lên thì trong dòng ngắn mạch ngoài thành phần tần số cơ bản còn các thành phần sóng hài bậc cao. Nếu đường dây có tụ bù dọc sẽ có thêm thành phần sóng hài bậc thấp. Nhiệm vụ của môn học ngắn mạch là nghiên cứu diễn tiến của quá trình ngắn mạch trong hệ thống điện, đồng thời xét đến các phương pháp thực dụng tính toán ngắn mạch. II. CÁC ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN  Ngắn mạch: là một loại sự cố xảy ra trong hệ thống điện do hiện tượng chạm chập giữa các pha không thuộc chế độ làm việc bình thường. - Trong hệ thống có trung tính nối đất (hay 4 dây) chạm chập một pha hay nhiều pha với đất (hay với dây trung tính) cũng được gọi là ngắn mạch. - Trong hệ thống có trung tính cách điện hay nối đất qua thiết bị bù, hiện tượng chạm chập một pha với đất được gọi là chạm đất. Dòng chạm đất chủ yếu là do điện dung các pha với đất.  Ngắn mạch gián tiếp: là ngắn mạch qua một điện trở trung gian, gồm điện trở do hồ quang điện và điện trở của các phần tử khác trên đường đi của dòng điện từ pha này đến pha khác hoặc từ pha đến đất. Điện trở hồ quang điện thay đổi theo thời gian, thường rất phức tạp và khó xác định chính xác. Theo thực nghiệm: Rl
Xem thêm

16 Đọc thêm

Cùng chủ đề