ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THOÁI HOÁ CỘT SỐNG CỔ BẰNG VẬT LÝ TRỊ LIỆU KẾT HỢP VỚI VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BỆNH VIÊN BẠCH MAI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THOÁI HOÁ CỘT SỐNG CỔ BẰNG VẬT LÝ TRỊ LIỆU KẾT HỢP VỚI VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BỆNH VIÊN BẠCH MAI":

BÀI TẬP MÔN HỌC LÂM SẢN NGOÀI GỖ

BÀI TẬP MÔN HỌC LÂM SẢN NGOÀI GỖ

Lâm sản ngoài gỗ Giá trị sử dụngM ật ong Măng treNấm rừngL à lo ại th ực ph ẩm r ất t ốt (ch ứa đ ư ờng d extroza) c ó kh n ăng h ấp th ụ nhanh cung c ấp n ăng l ư ợng cho c ơ th ể, duy tr ì ổn đ ịnh đ ư ờng trong m áu. Là một loại thực phẩm quen thuộc của người dân, sử dụng dưới dạng măng tươi, măng muối chua hoặc măng khô.Một số loài nấm ăn được có giá tri dinh dưỡng cao được thu hái hoặc sản xuất thành hàng hóa tiêu thụ trong nước và xuất khẩu (mộc nhĩ. nấm hương, nấm sò trắng…).4- Các sản phẩm dùng làm d ư ợc li ệu v à l àm c ảnh: Lâm sản ngoài gỗ Giá trị sử dụngH à th ủ ô S âm Ng ọc Linh Th ảo qu B ạc h à C ây b á b ệnh L àm thu ốc tr suy nh ư ợc th ần kinh, b ổ m áu, l àm đen t óc, h ạ chol est erol, gi ải đ ộc, nhu ận tr àng. L à c ây thu ốc qu ý c ó t ác d ụng c ải thi ện th ể l ực, t ăng s ức đ ề kh áng, c ải thi ện suy nh ư ợc th ần kinh, gi úp ăn ng ủ t ốt,ch ông oxy ho á, ph òng ch ống ung th ư… L à lo ại d ư ợc li ệu ch ữa đau bung, s ốt r ét, bu ồn n ôn, h ôi mi ệng… L à lo ại th ảo m ọc c ó t ác d ụng gi úp ti êu ho á t ốt, ch ữa k ém ăn, ăn kh ông ti êu, đau bung, bu ồn n ôn, đi ngo ài,
Xem thêm

3 Đọc thêm

Cơ sở dữ liệu _ Đại học Điện lực

CƠ SỞ DỮ LIỆU _ ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

1. 1. T Tạ ại i sao sao c cầ ần n ph phả ải i c có ó m mộ ột t CSDL? CSDL? H Hệ ệ th thố ống ng c cá ác c t tậ ập p tin tin c cổ ổ đi điể ển n : : • • Đư Đượ ợc c t tổ ổ ch chứ ức c riêng riêng r rẽ ẽ, , ph phụ ục c v vụ ụ m mộ ột t m mụ ục c đ đí ích ch hay hay m mộ ột t b bộ ộ ph phậ ận n n nà ào o đ đó ó c củ ủa a doanh doanh nghi nghiệ ệp p. . • • Như Nhượ ợc c đi điể ểm m: : T Tí ính nh ph phụ ụ thu thuộ ộc c gi giữ ữa a chương chương tr trì ình nh v và à d dữ ữ li liệ ệu u . . Lưu Lưu tr trữ ữ tr trù ùng ng l lặ ặp p d dữ ữ li liệ ệu u Vi Việ ệc c chia chia s sẻ ẻ d dữ ữ li liệ ệu u b bị ị h hạ ạn n ch chế ế T Tố ốn n th thờ ời i gian gian xây xây d dự ựng ng Chi Chi ph phí í cho cho b bả ảo o tr trì ì chương chương tr trì ình nh l lớ ớn n
Xem thêm

75 Đọc thêm

Bộ đề thi trắc nghiệm Lý thuyết Tài chính Tiền tệ-5 pdf

BỘ ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ-5 PDF

Câu 12. H ng m c nào sau đây không đ c tính vào ngu n v n huy đ ngạ ụ ựơ ồ ố ộ c a Ngân hàngủ1. B o lãnh tín d ngả ụ2. Ti n g i có kì h nề ử ạ3. H p đ ng mua l iợ ồ ạ4. Phát hành trái phi uếCâu 13. Trên trung tâm giao d ch ch ng khoán Hà N i, giá tham chi uị ứ ộ ế đ c xác đ nh b ngượ ằ1. Giá m c a c a ngày hôm tr c ở ử ủ ướ2. Giá đóng c a c a ngày hôm tr cử ủ ướ3. Giá bình quân c a ngày hôm tr củ ướ4. Giá bình quân c a ngày li n k ngày hôm tr củ ề ề ướCâu 14. Ng i n p thu và ng i ch u thu là m t trongườ ộ ế ườ ế ộ1. Thu tài s nế ả2. Thu hàng hoá, d ch vế ụ3. C 1 và 2ảCâu 15. Trên th tr ng ti n t , ng i ta buôn bánị ườ ề ệ ườ1. Các lo i c phi uạ ổ ế2. Trái phi u kho b cế ạ3. Tín phi u kho b cế ạ34. T t cấ ảCâu 16. Tính hi u qu trong tiêu th c xây d ng h th ng thu hi n đ iệ ứ ự ệ ố ế ệ ạ đ c hi u làượ ể1. Gi m t i thi u nh ng tác đ ng tiêu c c c a thu trong phân bả ố ể ữ ộ ự ủ ế ổ ngu n l c v n đã đ t hi u quồ ự ố ạ ệ ả2. T ng s thu thu đ c nhi u nh t v i chi phí thu thu c a cổ ố ế ượ ề ấ ớ ế ủ ơ quan thu là th p nh tế ấ ấ3. Chi phí gián ti p c a ng i n p thu là th p nh tế ủ ườ ộ ế ấ ấ4. 1và 3
Xem thêm

10 Đọc thêm

Báo cáo "Đặc trưng cơ bản của quan hệ mua bán hàng hoá qua sở giao dịch hàng hoá theo pháp luật việt nam " pdf

BÁO CÁO "ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUAN HỆ MUA BÁN HÀNG HOÁ QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HOÁ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM " PDF

nghiên cứu - trao đổi tạp chí luật học số 6/2007 71 chn). Hp ng v quyn chn bỏn hoc quyn chn mua l tho thun, theo ú bờn mua quyn cú quyn c mua hoc c bỏn mt hng hoỏ xỏc nh vi mc giỏ nh trc (gi l giỏ giao kt) v phi tr mt khon tin nht nh mua quyn ny (gi l tin mua quyn). Bờn mua quyn cú quyn chn thc hin hoc khụng thc hin vic mua bỏn hng hoỏ ú (khon 3 iu 64 Lut thng mi). Hp ng quyn chn thc cht l s t bo him cho chớnh hp ng kỡ hn m hai bờn ó kớ kt; theo ú cho phộp dn ngha v v mt bờn (bờn bỏn quyn). Khi giỏ c hng hoỏ trờn th trng tng hoc gim so vi giỏ tho thun trong hp ng, bờn mua quyn cú quyn thc hin hoc khụng thc hin ngha v theo hp ng kỡ hn. Bờn bỏn quyn trong hp ng quyn chn phi sn sng ún nhn hng hoỏ nu bờn mua quyn thc hin quyn giao hng, mc dự cú th hp ng ú khụng cũn cú li cho mỡnh. Bự li, bờn bỏn quyn chc chn ó c hng mt khon tin (tin bỏn quyn) ch khụng phi l li nhun m hp ng mang li. iu ny ũi hi bờn bỏn quyn trong hp ng quyn chn phi l nhng ch th cú tim
Xem thêm

5 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

Thị trường bán lẻ Việt Nam

THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG oOo THI HỌC PHẦNMÔN KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNHSV : TRẦN TRỌNG NGHĨALớp : KNThTr INgành học: Quản trị doanh nghiệpTH TR NG B N L ƯỜ Á ẺVI T NAMỆC H I V TH CH TH CƠ Ộ À Á ỨNHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI THUYẾT TRÌNH PH N I:Ầ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ CỦA THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ VIỆT NAM PH N II:Ầ CƠ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI THAM GIA THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ PH N III:Ầ THÁCH THỨC VÀ RÀO CẢN TRÊN CON ĐƯỜNG CHINH PHỤC THỊ TRƯỜNG SÂN NHÀ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAMI. Những điểm nỗi bật của thị trường bán lẻ Việt NamViệt Nam là một trong những thị bán lẻ hấp dẫn nhất thế giớiCánh cửa thị trường bán lẻ Việt Nam đang mở ra theo lộ trình hội nhập WTO.Bức tranh thị trường bán lẻ Việt ngày càng đa dạng, nhiều màu sắc. II. Cơ hội của doanh nghiệp Việt Nam khi tham
Xem thêm

8 Đọc thêm

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

động thị trư ờng. + Hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ phải có sự p hân biệt rõ ràng. Kiểm soát nội bộ là một công cụ của ban giám đốc nhằm đảm bảo việc tuân thủ nhữ ng chính sách và thủ tục, ngăn chặn các hành động lạm dụng và vi phạm quy chế cũng như tăng cường công tác quản lý rủi ro và điều hành trong toàn hệ thống. Kiểm t oán nội bộ là đảm bảo tính tr ung thự c và h ợp lý của các báo cáo tài chính do bộ phận kế toán lập để cung cấp cho Ban giám đốc theo định kỳ hoặc tiến hành nhữ ng cuộc kiểm tra cụ thể theo y êu cầu của Ban giám đốc. - Chiến lược kinh doanh càng cụ th ể, rõ ràng thì càng dễ dàng đư ợc nhận thức và cụ thể hoá bằng nhữ ng chính sách và giải pháp kinh doanh hiệu quả. Vì vậy cần có một bộ phận phân tích thị trư ờng và lập kế hoạch kinh doanh riêng rẽ - Mạng lưới chi nhánh và mô hình tổ chức: Tổ chức theo m ô hình hiện đại, hướng theo khối khách hàng và sản phẩm . M ô hình này cho phép các Ngân hàng có thể theo sát với nhu cầu của khách hàng, nhanh chóng nhận ra động thái của đối t hủ cạnh tranh để có thể đưa ra giải pháp đối phó kịp thời khi gặp rủi ro. 1.3.3. Q uan điểm và nguyên tắc cơ bản để tái cơ cấu ngân hàng thương mại Theo Quyết định số 254/QĐ-TT g ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính Phủ về “Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn năm 2011-2015” nêu rõ:  Nguy ên tắc cơ bản là sự phân tách giữa chức năng điều hành và chức năng giám sát để đảm b ảo sự k iểm tra t oàn diện và cân bằng về nguồn lực. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” 19. Thứ năm, không để xảy ra đổ vở và m ất an toàn hoạt động ngân hàng ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước. quá trình chấn chỉnh, củng cố và cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng hạn chế tới mức th ấp nhất tổn hại và chi phí của ngân sách Nhà nư ớc cho sử lý những vấn đề của hệ thống các tổ chứ c tín dụng. Có t hể nói, việc phát triển hệ thống ngân hàng nhằm xây dựng một hệ thống ngân hàng an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế là một trong những nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian tới. Mong rằng, với sự nỗ lực không ngừ ng, hệ thống ngân hàng sẽ tiếp tục đư ợc hoàn thiện và p hát triển ngày càng hiện đại, bền vững, góp phần nâng cao năng lực cạnh tran♣ Thứ tư, thực hiện cơ cấu lại toàn diện về t ài chính, hoạt động, quản trị của các tổ chức tín dụng theo các hình thức, biện pháp và lộ trình thích hợp. H ình thứ c và biện pháp cơ cấu lại tổ chứ c tín dụng đư ợc áp dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng tổ chức tín dụng. ♣ Thứ ba, khuyến khích việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại các tổ chức tín dụng theo nguyên tắc tự nguyện, bảo đảm quyền lợi của ngư ời gửi tiền và các quyền, nghĩa vụ kinh tế của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật. Để bảo đảm an toàn, ổn định của hệ thống, một số tổ chức tín dụng có mức
Xem thêm

12 Đọc thêm

VỊ TRÍ CỦA MẬT MÃ TRONG MẠNG MÁY TÍNH

VỊ TRÍ CỦA MẬT MÃ TRONG MẠNG MÁY TÍNH

V V Ị Ị TR TR Í Í C C Ủ Ủ A M A M Ậ Ậ T MÃ TRONG M T MÃ TRONG M Ạ Ạ NG M NG M Á Á Y T Y T Í Í NH NH T Tổổng quanng quan RIÊNG TƯ RIÊNG TƯ/MÃ HO/MÃ HOÁÁ CHỨCHỨNG THỰNG THỰCC KÝ/ TOKÝ/ TOÀ[r]

9 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐÁNH GIÁ CỦA DU KHÁCH VỀ DU LỊCH BIỂN Ở LĂNG CÔ VÀ CẢNH DƯƠNG – THỪA THIÊN HUẾ" ppsx

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: "ĐÁNH GIÁ CỦA DU KHÁCH VỀ DU LỊCH BIỂN Ở LĂNG CÔ VÀ CẢNH DƯƠNG – THỪA THIÊN HUẾ" PPSX

cơ sở phân tích ý kiến đánh giá của du khách về du lịch biển, nghiên cứu này sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút du khách đến với du lịch biển ở TT Huế trong tương lai. 2. Tình hình khai thác du lịch biển ở Lăng Cô và Cảnh Dương Qua khảo sát cho thấy, du lịch biển trong thời gian qua mới chỉ tập trung khai thác chủ yếu ở khu vực Lăng Cô. Ở Cảnh Dương, hoạt động du lịch biển chưa được khai thác đúng mức, quang cảnh còn hoang sơ, dịch vụ cung ứng du lịch hầu như chưa có. Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch còn thấp, lượng khách đón hàng năm mặc dù tăng trưởng nhưng vẫn chưa cao. Hiện tại, khu vực thị trấn Lăng Cô mới có 38 cơ sở kinh doanh lưu trú (chủ yếu là nhà nghỉ quy mô nhỏ, phục vụ khách bình dân). Nhiều bãi tắm hình thành mang tính tự phát, các dịch vụ du lịch chủ yếu được cung cấp bởi cộng đồng dân cư địa phương, chất lượng không ổn định và thiếu tính chuyên nghiệp. Thị trường chủ yếu là khách du lịch nội địa và khách địa phương, tỷ trọng khách quốc tế, khách cao cấp đến du lịch biển Huế vẫn còn ở mức thấp. B ng 1. Tình hình khai thác du l ch bi n Lng Cô và C nh D ng giai o n 2005 -2007 Ch tiêu VT 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006
Xem thêm

11 Đọc thêm

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO potx

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO POTX

= 0,2 (V/m). B. EM = 1732 (V/m). C. EM = 3464 (V/m). D. EM = 2000 (V/m). 6. Vật dẫn và điện môi trong điện trường 1.52 Phát biểu nào sau đây đối với vật dẫn cân bằng điện là không đúng? A. Cường độ điện trường trong vật dẫn bằng không. B. Vectơ cường độ điện trường ở bề mặt vật dẫn luôn vuông góc với bề mặt vật dẫn. C. Điện tích của vật dẫn chỉ phân bố trên bề mặt vật dẫn. D. Điện tích của vật dẫn luôn phân bố đều trên bề mặt vật dẫn. Ngêi biªn so¹n: Nguyễn quang chung thpt Gia Binh2 –B¾c Ninh 9 1.53 Giả sử người ta làm cho một số êlectron tự do từ một miếng sắt vẫn trung hoà điện di chuyển sang vật khác. Khi đó A. bề mặt miếng sắt vẫn trung hoà điện. B. bề mặt miếng sắt nhiễm điện dương. C. bề mặt miếng sắt nhiễm điện âm. D. trong lòng miếng sắt nhiễm điện dương. 1.54 Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Khi đưa một vật nhiễm điện dương lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị hút về phía vật nhiễm điện dương. B. Khi đưa một vật nhiễm điện âm lại gần một quả cầu bấc (điện môi) thì quả cầu bấc bị
Xem thêm

15 Đọc thêm

THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG - LƯU TRƯỜNG VĂN - 2 pptx

THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG LƯU TRƯỜNG VĂN 2 PPTX

đầu tSimpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com2. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư XDCT2. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư XDCTqy ựqy ựKhoản 5, Điều 1 NĐ 112/2006-NĐ-CP :§èi víi dù ¸n kh¸c th× ng−êi quyÕt ®Þnh ®Çu t− tù tæ hø hÈ ®Þ h d ¸c

10 Đọc thêm

Tài liệu HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LI ỆU docx

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LI ỆU DOCX

tác giả bạn đọc có thể nhập một cụm từ về tên của tác giả nhấn vào liên kết “Từ điển” bên cạnh và chọn tên tác giả mà bạn đọc thấy chính xác. - Ô “Chỉ số DDC”: Tìm theo chỉ số DDC. Trong trường hợp bạn đọc không nhớ chính xác chỉ số DDC của ấn phẩm thì bạn đọc cũng có thể nhấn vào liên kết “Từ điển” bên cạnh để chọn số DDC cần tìm. - Ô “Từ khoá” : Tìm kiếm theo từ khoá. Nếu bạn đọc không nhớ đầy đủ từ khoá cần tìm, bạn đọc có thể nhập vào một cụm từ về tên của từ khoá và nhấn vào liên kết “Từ điển” bên cạnh, chọn từ khoá cần tìm. - Hộp lựa chọn “Dạng tài liệu”: Tìm theo dạng tài liệu của ấn phẩm Trước khi thực hiện tra cứu, bạn đọc hãy chọn kiểu hiển thị kết quả tìm kiếm được bằng cách đánh dấu vào lựa chọn “Hiển thị” theo “ISBD” hoặc “Đơn giản”. Tài liệu hướng dẫn tra cưú Trung tâm Thông tin – Thư viện Trang 3 - Hộp lựa chọn “Giới hạn kết quả tối đa”: để giúp quá trình tìm kiếm nhanh hơn. - Hộp “Sắp xếp theo”: Những ấn phẩm tìm được sắp xếp theo tiêu chí nào. - Nút “Tìm kiếm”: Thực hiện việc tra cứu. - Nút “Làm lại”: Nhập lại các điều kiện để tra cứu. Chú ý:
Xem thêm

10 Đọc thêm

MPP8 543 L02V QUAN LY CHIEN LUOC NGUYEN HUU LAM 2016 07 05 09454479

MPP8 543 L02V QUAN LY CHIEN LUOC NGUYEN HUU LAM 2016 07 05 09454479

Phân tích môi trường (SWOT)Phát triển các phương án chiến lược và nhận dạngnhững phương án được mong đợi nhấtChọn lựa các mục tiêu dài hạn và các chiến lược tổngquátPhát triển các mục tiêu hàng năm và các chiến lượcngắn hạnThực hiện các phương án chiến lược đã chọnLượng giá thành công của quá trình chiến lượcQuản trị Chiến lược: Độ Chính thứcĐịnh nghĩa• Mức độ theo đó các thành viên, các nghĩa vụ, quyềnhạn, và quyền tự do làm theo ý mình trong việc raquyết định được cụ thể hóaCác yếu tố ảnh hưởng tới độ chính thức• Quy mô• Phong cách quản lý• Độ phức tạp• Quá trình vận hành• Các vấn đề nảy sinh• Mục đích của hệ thốngNguyễn Hữu Lam, Ph.D., Email: lam@ueh.edu.vn6Quản lý Chiến lược
Xem thêm

16 Đọc thêm

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3

5từng quý, các phiên họp có sự tham gia của các thành viên Ban kiểm soát, một số phiên họp mở rộngcó sự tham gia của các Phó Tổng giám đốc, Các trưởng phòng có liên quan…Từng phiên họp HĐQT đã xem xét kiểm điểm, đánh giá và thống nhất ban hành các nghị quyếtchỉ đạo sát với tình hình thực tế, phù hợp với chiến lược phát triển của công ty. Các thành viên HĐQTđã chủ động thực hiện các nội dung của nghị quyết đề ra và hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.Năm 2010, HĐQT Công ty đã thực hiện tốt vai trò chỉ đạo, quản lý và giám sát toàn diện cácmặt hoạt động SXKD của Công ty. Kiểm tra giám sát về việc thực hiện các chế độ chính sách của NhàNước, các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, các quy định, điều hành của Tổng Giám đốc trong hoạtđộng SXKD. Bằng các Nghị quyết và quyết định của mình, HĐQT đã đưa ra định hướng đúng đắn, cácgiải pháp phù hợp và kịp thời để chỉ đạo thực hiện hoạt động SXKD, tuy nhiên một số chỉ tiêu kếhoạch đề ra đã không đạt được mà Đại hội đồng cổ đông năm 2010 đã đề ra, nguyên nhân do sự suygiảm của nên kinh tế đem lại và trong năm 2010 cũng là năm công ty thực hiện đầu tư XD nhà máy chếtạo cơ khí và Đóng tàu Bạch Hạc với Tổng giá trị hoàn thành của dự án là gần 238 tỷ đồng đây là dự ántự thực hiện nên trong năm công ty cũng pahir huy rất nhiều các đội thi công để thực hiện dự án. Cụ thểcác vấn đề mà Nghị quyết Hội đồng quản trị Công ty đã ban hành bao gồm:1. Quyết định thành lập 03 công ty con trong các thời điểm của năm như sau:- Tháng 1/2010 Quyết định thành lập Công ty Cổ phần LILAMA 3.4 với vốn điều lệ đăng ký là 6tỷđồng LILAMA 3 chiếm 51% các cổ đông còn lại là cán bộ công nhân viên trong công ty và cử ÔngNguyễn Ngọc Mai giám đốc Xí nghiệp LILAMA 3.4 giữ chức vụ Tổng giám đốc công ty- Tháng 4/2010 Quyết định thành lập Công ty Cổ phần LILAMA 3.3 với vốn điều lệ đăng ký là 9,5 tỷđồng LILAMA 3 chiếm 51%, Công ty Ngọc Việt Linh chiếm 25% các cổ đông còn lại là cán bộ nhânviên của công ty và cử Ông Đỗ Huy Vũ phó Tổng giám đốc giữ chức vụ Tổng giám đốc công ty- Tháng 7 năm 2010 Quyết định thành lập Công ty TNHH LILAMA 3 – DAI NIPPON TORYO vớivốn điều lệ đăng ký là 600.000 USD LILAMA 3 góp 51% và Công ty Sơn DAI NIPPON TORRYOcủa Nhật Bản góp 49% vốn điều lệ và Cử Ông Nguyễn Tiến Thành phó Tổng giám đốc giữ chức vụTổng giám đốc công ty2. Thực hiện Dự án Nhà máy chế tạo cơ khí và đóng tàu. Cơ bản hoàn thành các hạng mục công trình
Xem thêm

36 Đọc thêm

Quyết định số 1395/QĐ-TCT ppt

QUYẾT ĐỊNH SỐ 1395/QĐ-TCT PPT

- Sau khi phát hành Thông báo số 07/QLN, nếu phát hiện có sai sót, phòng, đội quản lý nợ hoặc phòng, đội tham gia thực hiện quy trình phải ban hành lại Thông báo 07/QLN, trong đó nêu rõ thông báo này thay thế cho thông báo đã ban hành. - Sau khi phát hành Thông báo 07/QLN mười (10) ngày làm việc, nếu người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước thì phòng, đội quản lý nợ; phòng, đội tham gia thực hiện quy trình thực hiện các công việc sau: + Mời người nộp thuế hoặc người đại diện pháp luật của người nộp thuế đến làm việc tại trụ sở cơ quan thuế hoặc làm việc trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế. Giấy mời do lãnh đạo cơ quan thuế ký hoặc có thể ủy quyền cho trưởng phòng quản lý nợ hoặc trưởng phòng tham gia thực hiện quy trình ký theo mẫu số 03/QLN; + Trường hợp sau thời hạn mời làm việc một (01) ngày mà người nộp thuế không đến cơ quan thuế hoặc đã đến nhưng không giải trình đầy đủ hoặc không bổ sung thông tin, tài liệu thì tổ chức làm việc trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế; khi đến làm việc phải có giấy giới thiệu của Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế; + Đối với người nộp thuế nộp thuế qua ủy nhiệm thu thì đội thuế xã, phường trình lãnh đạo Chi cục Thuế mời đại diện đơn vị được ủy nhiệm thu và người nộp thuế đến làm việc tại trụ sở cơ quan thuế để nắm thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và các nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm nộp tiền thuế. Sau khi làm việc, lập biên bản ghi nhận kết quả, đồng thời, tại biên bản phải yêu cầu người nộp thuế cam kết thực hiện nộp thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế. 5.3. Đối với khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế; khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn gia hạn nộp thuế; người nộp thuế có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn: phòng, đội quản lý nợ lập thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo mẫu 09/TB-CCNT (ban hành kèm theo quy trình cưỡng chế nợ thuế). 5.4. Đối với nhóm tiền thuế đã nộp NSNN đang điều chỉnh không ban hành thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp. 5.5. Hàng ngày, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình phải ghi chi tiết về thời gian và các bước công việc đã thực hiện vào Nhật ký theo dõi tiền thuế nợ của từng người nộp thuế (mẫu số 08/QLN), đồng thời theo dõi quá trình tự động lập và ghi nhật ký tại ứng dụng quản lý nợ. 6. Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, hoàn kiêm bù trừ
Xem thêm

15 Đọc thêm

Tài liệu Argentina sản xuất nhiên liệu sinh học từ tảo biển doc

TÀI LIỆU ARGENTINA SẢN XUẤT NHIÊN LIỆU SINH HỌC TỪ TẢO BIỂN DOC

TRANG 1 ARGENTINA S ẢN XUẤT NHI ÊN LI ỆU SINH HỌC TỪ TẢO BIỂN Công ty Oilfox S.A của Argentina vừa khánh thành nhà máy sản xuất diesel sinh học từ tảo đầu tiên tại khu vực Mỹ Latinh, với[r]

5 Đọc thêm

Sử dụng axit clohydric để sản xuất nhiên liệu sinh học từ xenluloza ppt

SỬ DỤNG AXIT CLOHYDRIC ĐỂ SẢN XUẤT NHIÊN LIỆU SINH HỌC TỪ XENLULOZA

TRANG 1 _S_ _Ử DỤNG AXIT CLOHYDRIC ĐỂ _ _S_ _ẢN XUẤT NHI_ _ÊN LI_ _ỆU SINH _ TRANG 2 Công ty HCL Cleantech, một công ty chuyên sản xuất nhiên liệu sinh học NLSH tại Ixraen, mới đây đã ph[r]

5 Đọc thêm

THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

Nam, khái niệm về KSNB dường như vẫn còn mới mẻ.Vậy KSNB là gì, hệ thống KSNB ra sao, tôi xin bắt đầu từ khái niệm KSNB, màcác tổ chức tài chính kinh tế của nhiều nước trên thế giới đã đưa ra:Khái niệm thứ 1: Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (American Institute ofCertificated Public Accountant - AICPA) định nghĩa KSNB như sau : “Kiểm soát nộibộ bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp và đo lườngđược thừa nhận trong DN để bảo đảm an toàn tài sản có của họ, kiểm tra sự phù hợpĐvà độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và khuyếnkhích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài”.Khái niệm thứ 2: Theo liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC), hệ thống KSNB là mộthệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu sau: bảo vệtài sản của đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện cácchế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động. Bảo vệ tài sản của đơn vịTài sản của đơn vị bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình, chúng có thểbị đánh cắp hoặc bị lạm dụng vào các mục đích khác nhau hoặc bị hư hỏng nếu khôngSVTH: Hoàng Thị Hằng13Khóa luận tốt nghiệpGVHD: Hà Diệu Thươngđược bảo vệ bởi hệ thống kiểm soát thích hợp. Điều tương tự cũng có thể xảy ra đối
Xem thêm

133 Đọc thêm

THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NHÂN SỰ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM

THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NHÂN SỰ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM

Nguồn: Kết quả khảo sát doanh nghiệp - tính toán của tác giả THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NHÂN SỰ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM Trang 4 / 9Một số thực tiễn quản trị nhân sự rất ít được áp dụng tại các doanh nghiệp. Có đến 83% các doanh nghiệp được hỏi không sử dụng ngày hội việc làm để tuyển dụng nhân sự cho công ty mình, 79% không sử dụng các bài kiểm tra tâm lý trong công tác chọn lọc ứng viên. Trong chế độ đãi ngộ và lương thưởng, có đến 65% doanh nghiệp không có những lợi ích tài chính bổ sung khác ngoài bảo hiểm xã hội cho nhân viên (như bảo hiểm y tế, tiết kiệm, vv…), khoảng tử 73 % - 80% số doanh nghiệp không áp dụng những công cụ chia sẻ lợi nhuận, hay thực hiện những chương trình khuyến khích các nhóm nhân viên hoặc các cá nhân làm việc (như tài trợ cho các chuyến tham quan, đi nghỉ, du lịch, vv…). Trong việc đào tạo và phát triển nhân sự, trên 77% số doanh nghiệp không thực hiện những chương trình đào tạo quản lý, thuê giảng viên đào tạo cho nhân viên hay tăng cường thêm những chương trình đào tạo hiện có. Trên 50% số doanh nghiệp không sử dụng các tiêu chí đánh giá nhân sự rõ ràng cho các vị trí trong tổ chức của mình. Những doanh nghiệp có quy mô lớn hơn và lâu đời hơn dường như áp dụng nhiều hơn các thực tiễn quản trị nhân sự so với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn và mới thành lập, tuy nhiên mối quan hệ giữa thâm niên của doanh nghiệp và mức độ chuyên nghiệp trong quản trị nhân sự không có ý nghĩa thống kê trong mẫu nghiên cứu. Những doanh nghiệp cổ phần cũng có vẻ hoạt động chuyên nghiệp hơn các doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn. Những doanh nghiệp ở thành phố lớn như Hà Nội cũng hoạt động chuyên nghiệp hơn các doanh nghiệp tại các tỉnh lân cận.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Hydrogen & Pin nhiên liệu (Các loại pin nhiên liệu-P2) pot

HYDROGEN & PIN NHIÊN LIỆU (CÁC LOẠI PIN NHIÊN LIỆU-P2) POT

của thế kỉ trước, DMFC lúc ấy chưa được chú ý nhiều bởi hiệu suất và mật độ năng lượng thấp cũng như một số vấn đề khác. Tuy nhiên những cải tiến trong chất xúc tác và những phát triển gần đây đã gia tăng mật độ năng lượng lên gấp 20 lần và hiệu suất cuối cùng đã có thể đạt được đến 40%. DMFC đã được thử nghiệm ở khoảng nhiệt độ từ 500C-1200C. Với nhiệt độ vận hành thấp và không đòi hỏi phải qua bước chuyển hóa thành hydrogen mà có thể dung trực tiếp nhiên liệu methanol, DMFC trở thành ứng cử viên sáng giá cho các ứng dụng cỡ từ rất nhỏ đến trung bình như điện thoại di động và các sản phẩm tiêu dùng khác. Một trong những nhược điểm của DMFC đó là nhiệt độ vận hành thấp đòi hỏi chất xúc tác phải hiệu lực hơn, có nghĩa lượng xúc tác bạch kim đắt đỏ cần dùng cũng lớn hơn so với dạng PEMFC thông thường. Ngoài ra, methanol còn là một chất độc. Vì thế mà một số công ty đã bắt tay vào việc phát triển các pin nhiên liệu sử dụng ethanol trực tiếp (DEFC – direct ethanol fuel cell). Hiệu suất của DEFC hiện nay mới chỉ khoảng một nửa so với DMFC, nhưng dự đoán khoảng cách này sẽ ngày càng được rút ngắn trong tương lai. g) RFC (Regenerative Fuel Cell) – pin nhiên liệu tái sinh. RFC là một hệ thống vận hành thành một chu
Xem thêm

9 Đọc thêm

Cùng chủ đề