ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA MORPHIN VÀ GABAPENTIN TRONG ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ GIAI ĐOẠN CUỐI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA MORPHIN VÀ GABAPENTIN TRONG ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ GIAI ĐOẠN CUỐI":

Đề cương môn: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin.

ĐỀ CƯƠNG MÔN: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN.

I. Hàng hóa. 1. Hai thu c tính c a hàng hóa. ộ ủ Câu 2: Có ý ki n cho r ng: “hàng hóa có giá tr vì nó có giá tr s d ng, giá tr s ế ằ ị ị ử ụ ị ửd ng càng l n thì giá tr càng cao”. Đó là ý ki n hoàn toàn sai. Đ cm cho nh n ụ ớ ị ế ể ậđ nh r ng ý ki n trên sai ta đi phân tích 2 pham trù giá tr s d ng và giá tr c a ị ằ ế ị ử ụ ị ủhàng hóa Hàng hóa là sp c a lao đ ng, th a mãn đ c nhu c u nào đó c a con ng i thông ủ ộ ỏ ượ ầ ủ ườqua trao đ i ho c mua bán ổ ặ Giá tr s d ng c a hàng hóa: ị ử ụ ủGiá tr c a hàng hóa là công d ng c a hàng hóa th a mãn nhu c u nào đó c a con ị ủ ụ ủ ỏ ầ ủng i. vd g o dung đ ăn v i dung đ m c.. ườ ạ ể ả ể ặĐ c tr ng giá tr s d ng c a hàng hóa ặ ư ị ử ụ ủ giá tr s d ng – thu c tính TN c a v t quy đ nh giá ị ử ụ ộ ủ ậ ị giá tr s d ng thu c ph m trù vĩnh vi n ị ử ụ ộ ạ ễ giá tr s d ng ch th hi n khi tiêu dùng( tiêu dùng cho sx và tiêu dùng cho cá ị ử ụ ỉ ể ệnhân)Hàng hóa có th có 1 hay nhi u công d ng ể ề ụ hàng hóa ngày càng đa d ng phong phú, hi n đ i và thu n ti n, là do nhu c u đò ạ ệ ạ ậ ệ ầh i và KH công ngh cho phép ỏ ệ giá tr s d ng c a hàng hóa t o thành n i dung c a c a c i v t ch t và là c s ị ử ụ ủ ạ ộ ủ ủ ả ậ ấ ơ ởđ cân đ i v m t hi n v t ể ố ề ặ ệ ậ giá tr s d ng c a hàng hóa là giá tr sd xã h i vì giá tr s d ng c a hàng hóa ko ị ử ụ ủ ị ộ ị ử ụ ủph i là giá tr s d ng cho ng i s n xu t tr c ti p mà là cho ng i khác, cho xh, thông ả ị ử ụ ườ ả ấ ự ế ườqua trao đ i mua bán. Đi u đó đòi h i ng i s n xu t ph i luôn luôn quan tâm đ n nhu ổ ề ỏ ườ ả ấ ả ếc u c a xh, làm cho sp c a mình đáp ng đ c nhu c u c a xh ầ ủ ủ ứ ượ ầ ủ giá tr c a hàng hóa ị ủGiá tr s d ng c a hàng hóa là v t mang giá tr trao đ i ị ử ụ ủ ậ ị ổGiá tr trao đ i là quan h t l v l ng mà nh ng GTSD khác nhau trao đ i v i ị ổ ệ ỉ ệ ề ượ ữ ổ ớnhauVD: 1 cái rìu = 20kg thócTrong ph ng trình trao đ i trên có 2 câu h i đ t ra ươ ổ ỏ ặ+ 1 là t i sao rìu và thóc là 2 hàng hóa có giá tr s d ng khac nhau l i trao đ i ạ ị ử ụ ạ ổđ c v i nhau? ượ ớ+ 2 là t i sao chúng l i trao đ i v i nhau theo 1 t l nh t đ nh ạ ạ ổ ớ ỉ ệ ấ ịTr l i cho câu h i th nh t: 2 hàng hóa rìu và búa có th trao đ i đ c v i nhau ả ờ ỏ ứ ấ ể ổ ượ ớvì gi a chúng có c s chung. C s chung đó ko th là giá tr s d ng c a hàng hóa vì ữ ơ ở ơ ở ể ị ử ụ ủcông d ng c a chúng khác nhau. C s chung đó là các hàng hóa đ u là sp c a lao đ ng. ụ ủ ơ ở ề ủ ộsp c a lao đ ng do lđ xh hoa phí đ sx ra nh ng hàng hóa đó ủ ọ ể ữTr l i cho câu h i th 2: th c ch t các ch th trao đ i hàng hóa v i nhau là trao ả ờ ỏ ứ ự ấ ủ ể ổ ớđ i lđ ch a đ ng trong nh ng hàng hóa đó ổ ứ ự ữEmail: wizard_tryyahoo.com.vn 1Bùi Th Ng c, TN4A, Đ i h c Công đoàn Tel: 01656241050 ị ọ ạ ọTrong vd trên ng i th rèn làm ra cái rìu m t 5 h lao đ ng, ng i nông đân làm ra ườ ợ ấ ộ ườ20kg thóc cũng m t 5h lao đ ng. trao đ i 1 cái rìu l y 20kg thóc th c ch t là trao đ i 5h ấ ộ ổ ấ ự ấ ổsx ra 1 cái rìu l y 5h s n xu t ra 20kg thóc. Lao đ ng hao phí đ sx ra hàng hóa là c s ấ ả ấ ộ ể ơ ởchung c a trao đ i g i là giá tr hàng hóa. T phân tích trên ta th y: ủ ổ ọ ị ừ ấGiá tr hàng hóa là lao đ ng xh c a ng i sx hàng hóa k t tinh trong hàng hóa ị ộ ủ ườ ếĐ c tr ng c a giá tr hàng hóa là: ặ ư ủ ị Giá tr hàng hóa là 1 ph m trù l ch s , nghĩa là nó ch t n t i nh ng ph ng ị ạ ị ử ỉ ồ ạ ở ữ ươth c sx có sx và trao đ i hàng hóa ứ ổ Giá tr hàng hóa là bi u hi n quan h sx, t c là nh ng quan h kinh t gi a ị ể ệ ệ ứ ữ ệ ế ữnh ng ng i s n xu t hàng hóa. Trong n n kt h² d a trên nh ng ch đ t h u v t ữ ườ ả ấ ề ự ữ ế ộ ư ữ ề ưli u sx, quan h kinh t gi a ng i v i ng i bi u hi n thành quan h gi a v t v i ệ ệ ế ữ ườ ớ ườ ể ệ ệ ư ậ ớv t. hi n t ng v t th ng tr ng i đ c g i là s sung bái hàng hóa, khi ti n t xu t ậ ệ ượ ậ ố ị ườ ượ ọ ự ề ệ ấhi n thì đ nh cao c a s sung bái này là sung bái ti n t ệ ỉ ủ ự ề ệV m t ph ng pháp lu n, ta đi t gí tr trao đ i, nghĩa là đi t hi n t ng bên ề ặ ươ ậ ừ ị ổ ừ ệ ượngoài, t cái gi n đ n, d th y đ l n mò ra v t tích c a giá tr , nghĩa là cái b n ch t ừ ả ơ ễ ấ ể ầ ế ủ ị ả ấbên trong c a s, hi n t ng. giá tr trao đ i ch là hình th c bi u hi n c a giá tr ; giá tr ủ ệ ượ ị ổ ỉ ứ ể ệ ủ ị ịlà n i dung, là c s c a trao đ i. giá tr thay đ i thì giá tr trao đ i cuang thay đ i theo. ộ ơ ở ủ ổ ị ổ ị ổ ổNghiên c u 2 thu c tính hàng hóa, chúng at rút ra đ c nh ng ph ng pháp lu n ứ ộ ượ ữ ươ ậsau: hàng hóa (thông th ng hay d c bi t) đ u có 2 thu c tính là giá tr và giá tr s ườ ặ ệ ề ộ ị ị ửd ng. thi u 1 trong 2 thu c tính thì không ph i là hàng ụ ế ộ ả 2 thu c tính c a hàng hóa là s th ng nh t trong mâu thu n. ộ ủ ự ố ấ ẫTh ng nh t vì nó cùng 1 lao đ ng s n xu t ra hàng hóa, nh ng lao đ ng sx ra ố ấ ộ ả ấ ư ộhàng hóa l i có tính ch t 2 met. lđ c th t o ra giá tr s d ng; lđ tr u t ng t o ra giá ạ ấ ụ ể ạ ị ử ụ ừ ượ ạtr c a hàng hóa. ị ủHai thu c tính giá tr s d ng và giá tr đ i l p v i nhau, bi u hi n c a s đ i l p ộ ị ử ụ ị ố ậ ớ ể ệ ủ ự ố ậgi a chúng là: ữ Th nh t, ng i sx ra hàng hóa có gtsd nh t đ nh. Nh ng trong kinh t hàng hóa, ứ ấ ườ ấ ị ư ếng i sx t o ra gtsd ko ph i cho mình mà cho ng i khác, cho xh. M c đích sx c a h ườ ạ ả ườ ụ ủ ọko ph i gtsd mà là gt, lf ti n t là l i nhu n. cho dù ng i sx sx ra đ ch i tr em hay ả ề ệ ợ ậ ườ ồ ơ ẻthu c ch a b nh thì đ i v i h đi u đó không quan tr ng, mà đii u quan tr ng là nh ng ố ữ ệ ố ớ ọ ề ọ ề ọ ữhàng hóa đó đem l i cho h bao nhiêu ti n t , bao nhiêu l i nhu n ạ ọ ề ệ ợ ậ Đ i v i ng i tiêu dùng, ng i mua, m c đích c a h là GTSD, nh ng đ có đc ố ớ ườ ườ ụ ủ ọ ư ểGTSD nh m th a mãn nhu c u tiêu dùng c a h thì h ph i tr giá tr , tr ti n t cho ằ ỏ ầ ủ ọ ọ ả ả ị ả ề ệch c a nó. Nh v y ng sx, ng bán c n ti n còn ng mua, ng tiêu dùng c n hàng. Qúa ủ ủ ư ậ ầ ề ầtrình th c hi n giá tr và giá tr s d ng c a hàng hóa là 2 quá trình khác nhau ko di n ra ự ệ ị ị ử ụ ủ ễđ ng th i. Mu n th c hi n giá tr c a hàng hóa ph i tr ti n cho ng i sd… Nh v y, ồ ờ ố ự ệ ị ủ ả ả ề ườ ư ậ>< gi a 2 thu c tính c a hàng hóa và gi i quy t >< đó làm cho các ch th kt và n n kt ữ ộ ủ ả ế ủ ể ềnăng đ ng và linh ho t, suy đ n cùng thúc đ y tăng tr ng và phát tri n kt , nâng cao đs ộ ạ ế ẩ ưở ểnd trình đ văn minh h n. ở ộ ơ Th hai, hàng hóa sx đ n tiêu dùng ko đ ng nh t v i nhau v th i gian và ko ứ ế ồ ấ ớ ề ờgian. Đv i ng sx đó là th i gian v n n m trong hàng hóa, ch a bán đc đ thu ti n v đ ớ ờ ố ằ ư ể ề ề ẻEmail: wizard_tryyahoo.com.vn 2Bùi Th Ng c, TN4A, Đ i h c Công đoàn Tel: 01656241050 ị ọ ạ ọtái sx ti p t c. Lãi ngân hàng ch a tr đc; nguy c hàng hóa b hao mòn vô hình, ch a k ế ụ ư ả ơ ị ư ểđ n ph i b o qu n, ki m kê, ch a đ ng kh năng kh ng ho ng kt … Đv ng i tiêu ế ả ả ả ể ứ ự ả ủ ả ườdùng ch a mua đc hàng hóa đ th a mãn nhu c u, h n n a th i gian c n có hàng hóa ko ư ể ỏ ầ ơ ữ ờ ầdc đáp ng…Nghĩa là qtr th c hi n giá tr và GTSD khác nhau v tg và ko gian. Mu n ứ ự ệ ị ề ốxích l th i gian và ko gain gi a ng sx và ng tiêu dùng, các ch th kt tìm m i cách, m i ạ ờ ữ ủ ể ọ ọbi n pháp, nh h p đ ng kt, lien doanh, lk m r ng m ng l i sx và tiêu th và các ệ ư ợ ồ ở ộ ạ ướ ụph ng pháp bán hàng phù h p. ươ ợ Th ba, trong kt h² đ c sx ra có th bán đ c hay ko bán đ c. N u hàng hóa ứ ượ ể ượ ượ ếbán đ c, >< gi a 2 thu c tính đc gi i quy t và ng c l i. ượ ữ ộ ả ế ượ ạ Ý nghĩa ph ng pháp lu n: ươ ậChúng ta đang trong th i kì phát tri n KTTT, kt h². Hàng hóa sx ra đ bán ch ko ờ ể ể ứph i đ t tiêu dùng. Do đó: ả ể ựĐ i v i ng i sx khi luôn mong mu n thu đc nhi u l i nhu n ph i quan tâm đ n ố ớ ườ ố ề ợ ậ ả ế2 thu c tính c a hàng hóa. T c là ph i làm ra nhi u hàng hóa, phong phú vè ch ng lo i, ộ ủ ứ ả ề ủ ạcông d ng ngày càng nhi u, t đó đ gi m giá giá tr hàng hóa đ thu hút ng mua, tăng ụ ề ừ ể ả ị ểs c c nh tranh. B ng cách c i ti n quy trình KT càng hi n đ ii, nâng cao trình đ cho ứ ạ ằ ả ế ệ ạ ộng lđ, đ i m i t ch c qu n lí sx. ổ ớ ổ ứ ảĐ i v i ng tiêu dùng, khi ch quan tâm đ n giá tr sd thì ph i tr tr cho ng i s ố ớ ỉ ế ị ả ả ị ườ ởh u. T đó ph i có bi n pháp đ tăng thu nh p, tăng kh năng thanh toán. ữ ừ ả ệ ể ậ ả2. Tính 2 m t c a lđsx hàng hóa. ặ ủHàng hóa có 2 thu c tính không ph i do có 2 th lđ khác nhau k t tinh trong nó, ộ ả ứ ếmà là do l đ c a ng i sx h2 có tc 2 m t: v a mang tc c th ( l đ c th ), l i v a ủ ườ ặ ừ ụ ể ụ ể ạ ừmang tc tr u t ng(l đ tr u t ng). C. Mac là ng i đ u tiên phát hi n ra tc 2 m t đó. ừ ượ ừ ượ ườ ầ ệ ặ L đ c th : ụ ểLđ c th là l đ có ích d i d ng 1 hình th c c th c a nh ng ngh nghi p ụ ể ướ ạ ứ ụ ể ủ ữ ề ệchuyên môn nh t đ nh. ấ ịM i l đ c th có th có m đ, ph2 công c l đ , đ i t ng l đ và kq l đ riêng. Chính ỗ ụ ể ể ụ ố ượnh ng cái riêng đó phân bi t các lo i l đ c th khác nhau. Ch ng h n, l đ c a ng i ữ ệ ạ ụ ể ẳ ạ ủ ườth may và l đ c a ng i th m c là 2 lo i l đ c th khác nhau, l đ c a ng i th may ợ ủ ườ ợ ộ ạ ụ ể ủ ườ ợcó m đ là làm ra qu n áo ch o ph i là bàn gh ; còn ph2 là may ch ko ph i bào c a; có ầ ứ ả ế ứ ả ủcông c l đ là kim, ch , máy may ch ko ph i là cái c a, cái bào…; và l đ c a ng i th ụ ỉ ứ ả ư ủ ườ ợmay thì t o ra qu n áo đ m c còn l đ c a ng i th m c thì t o ra gh đ ng i… ạ ầ ể ặ ủ ườ ợ ộ ạ ế ể ồĐi u đó có nghĩa là : l đ c th t o ra g tr sd c a h2
Xem thêm

20 Đọc thêm

Mẫu Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

MẪU BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Đ n v báo cáo:……………….... ơ ị M u s B 01 – DN ẫ ố Đ a ch :…………………………. ị ỉ (Ban hành theo QĐ s 152006QĐ ố BTC Ngày 20032006 c a B tr ng ủ ộ ưở BTC) B NG CÂN Đ I K TOÁN Ả Ố Ế T i ngày ... tháng ... năm ...(1) ạ Đ n v tính:............. ơ ị TÀI S N Ả Mã số Thuy t ế minh Số cu i ố năm (3) Số đ u ầ năm (3) 1 2 3 4 5 a Tài s n ng n h n (100=110+120+130+140+150) ả ắ ạ 100 I. Ti n và các kho n t ng đ ng ti n ề ả ươ ươ ề 110 1.Ti n ề 111 V.01 2. Các kho n t ng đ ng ti n ả ươ ươ ề 112 II. Các kho n đ u t tài chính ng n h n ả ầ ư ắ ạ 120 V.02 1. Đ u t ng n h n ầ ư ắ ạ 121 2. D phòng gi m giá đ u t ng n h n () (2) ự ả ầ ư ắ ạ 129 (…) (…) III. Các kho n ph i thu ng n h n ả ả ắ ạ 130 1. Ph i thu khách hàng ả 131 2. Tr tr c cho ng i bán ả ướ ườ 132 3. Ph i thu n i b ng n h n ả ộ ộ ắ ạ 133 4. Ph i thu theo ti n đ k ho ch h p đ ng xây d ng ả ế ộ ế ạ ợ ồ ự 134 5. Các kho n ph i thu khác ả ả 135 V.03 6. D phòng ph i thu ng n h n khó đòi () ự ả ắ ạ 139 (…) (…) IV. Hàng t n kho ồ 140 1. Hàng t n kho ồ 141 V.04 2. D phòng gi m giá hàng t n kho () ự ả ồ 149 (…) (…) V. Tài s n ng n h n khác ả ắ ạ 150 1. Chi phí tr tr c ng n h n ả ướ ắ ạ 151 2. Thu GTGT đ c kh u tr ế ượ ấ ừ 152 3. Thu và các kho n khác ph i thu Nhà n c ế ả ả ướ 154 V.05 1 2 3 4 5 5. Tài s n ng n h n khác ả ắ ạ 158 B TÀI S N DÀI H N (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) Ả Ạ 200 I Các kho n ph i thu dài h n ả ả ạ 210 1. Ph i thu dài h n c a ả ạ ủ khách hàng 211 2. V n kinh doanh đ n v tr c thu c ố ở ơ ị ự ộ 212 3. Ph i thu dài h n n i b ả ạ ộ ộ 213 V.06 4. Ph i thu dài h n khác ả ạ 218 V.07 5. D phòng ph i thu dài h n khó đòi () ự ả ạ 219 (...) (...) II. Tài s n c đ nh ả ố ị 220 1. Tài s n c đ nh h u hình ả ố ị ữ 221 V.08 Nguyên giá 222 Giá tr hao mòn lu k () ị ỹ ế 223 (…) (…) 2. Tài s n c đ nh thuê tài chính ả ố ị 224 V.09 Nguyên giá 225 Giá tr hao mòn lu k () ị ỹ ế 226 (…) (…) 3. Tài s n c đ nh vô hình ả ố ị 227 V.10 Nguyên giá 228 Giá tr hao mòn lu k () ị ỹ ế 229 (…) (…) 4. Chi phí xây d ng c b n d dang ự ơ ả ở 230 V.11 III. B t đ ng s n đ u t ấ ộ ả ầ ư 240 V.12 Nguyên giá 241 Giá tr hao mòn lu k () ị ỹ ế 242 (…) (…) IV. Các kho n đ u t tài chính dài h n ả ầ ư ạ 250 1. Đ u t vào công ty con ầ ư 251 2. Đ u t vào công ty liên k t, liên doanh ầ ư ế 252 3. Đ u t dài h n khác ầ ư ạ 258 V.13 4. D phòng gi m giá đ u t tài chính dài h n () ự ả ầ ư ạ 259 (…) (…) V. Tài s n dài h n khác ả ạ 260 1. Chi phí tr tr c dài h n ả ướ ạ 261 V.14 2. Tài s n thu thu nh p hoãn l i ả ế ậ ạ 262 V.21 3. Tài s n dài h n khác ả ạ 268 T ng c ng tài s n (270 = 100 + 200) ổ ộ ả 270 NGU N V N Ồ Ố a N ph i tr (300 = 310 + 330) ợ ả ả 300 I. N ng n h n ợ ắ ạ 310 1. Vay và n ng n h n ợ ắ ạ 311 V.15 2. Ph i tr ng i bán ả ả ườ 312 3. Ng i mua tr ti n tr c ườ ả ề ướ 313 4. Thu và các kho n ph i n p Nhà n c ế ả ả ộ ướ 314 V.16 5. Ph i tr ng i lao đ ng ả ả ườ ộ 315 6. Chi phí ph i tr ả ả 316 V.17 7. Ph i tr n i b ả ả ộ ộ 317 8. Ph i tr theo ti n đ k ho ch h p đ ng xây d ng ả ả ế ộ ế ạ ợ ồ ự 318 9. Các kho n ph i tr , ph i n p ng n h n khác ả ả ả ả ộ ắ ạ 319 V.18 10. D phòng ph i tr ng n h n ự ả ả ắ ạ 320 II. N dài h n ợ ạ 330 1. Ph i tr dài h n ng i bán ả ả ạ ườ 331 2. Ph i tr dài h n n i b ả ả ạ ộ ộ 332 V.19 3. Ph i tr dài h n khác ả ả ạ 333 4. Vay và n dài h n ợ ạ 334 V.20 1 2 3 4 5 5. Thu thu nh p hoãn l i ph i tr ế ậ ạ ả ả 335 V.21 6. D phòng tr c p m t vi c làm ự ợ ấ ấ ệ 336 7.D phòng ph i tr dài h n ự ả ả ạ 337 B V N CH S H U (400 = 410 + 430) Ố Ủ Ở Ữ 400 I. V n ch s h u ố ủ ở ữ 410 V.22 1. V n đ u t c a ch s h u ố ầ ư ủ ủ ở ữ 411 2. Th ng d v n c ph n ặ ư ố ổ ầ 412 3. V n khác c a ch s h u ố ủ ủ ở ữ 413 4. C phi u qu () ổ ế ỹ 414 (...) (...) 5. Chênh l ch đánh giá l i tài s n ệ ạ ả 415 6. Chênh l ch t giá h i đoái ệ ỷ ố 416 7. Qu đ u t phát tri n ỹ ầ ư ể 417 8. Qu d phòng tài chính ỹ ự 418 9. Qu khác thu c v n ch s h u ỹ ộ ố ủ ở ữ 419 10. L i nhu n sau thu ch a phân ph i ợ ậ ế ư ố 420 11. Ngu n v n đ u t XDCB ồ ố ầ ư 421 II. Ngu n kinh phí và qu khác ồ ỹ 430 1. Qu khen th ng, phúc l i ỹ ưở ợ 431 2. Ngu n kinh phí ồ 432 V.23 3. Ngu n kinh phí đã hình thành TSCĐ ồ 433 T ng c ng ngu n v n (440 = 300 + 400) ổ ộ ồ ố 440 CÁC CH TIÊU NGOÀI B NG CÂN Đ I K TOÁN Ỉ Ả Ố Ế CH TIÊU Ỉ Thuy t ế minh S cu i ố ố năm (3) S đ u ố ầ năm (3) 1. Tài s n thuê ngoài ả 24 2. V t t , hàng hóa nh n gi h , nh n gia công ậ ư ậ ữ ộ ậ 3. Hàng hóa nh n bán h , nh n ký g i, ký c c ậ ộ ậ ử ượ 4. N khó đòi đã x lý ợ ử 5. Ngo i t các lo i ạ ệ ạ 6. D toán chi s nghi p, d án ự ự ệ ự L p, ngày ... tháng ... ậ năm ... Ng i l p bi u ườ ể K toán tr ng ế ưở Giám đ c ố (Ký, h tên) ọ (Ký, h tên) ọ (Ký, h tên, đóng d u) ọ ấ Ghi chú: (1) Nh ng ch tiêu không có s li u có th không ph i trình bày nh ng không đ c ữ ỉ ố ệ ể ả ư ượ đánh l i s th t ch tiêu và “Mã s “. ạ ố ứ ự ỉ ố (2) S li u trong các ch tiêu có d u () đ c ghi b ng s âm d i hình th c ghi ố ệ ỉ ấ ượ ằ ố ướ ứ trong ngo c đ n (...). ặ ơ (3) Đ i v i doanh nghi p có kỳ k toán năm là năm d ng l ch (X) thì “S cu i ố ớ ệ ế ươ ị ố ố năm“ có th ghi là “31.12.X“; “S đ u năm“ có th ghi là “01.01.X“. ể ố ầ ể 2. Báo cáo k t qu ho t đ ng kinh doanh ế ả ạ ộ Đ n v báo cáo: ................. ơ ị M u s B 02 – DN ẫ ố Đ a ch :…………............... ị ỉ (Ban hành theo QĐ s 152006QĐBTC ố Ngày 20032006 c a B tr ng BTC) ủ ộ ưở BÁO CÁO K T QU HO T Đ NG KINH DOANH Ế Ả Ạ Ộ Năm……… Đ n v tính:............ ơ ị CH TIÊU Ỉ Mã số Thuy t ế minh Năm nay Năm tr c ướ 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung c p d ch v ấ ị ụ 01 VI.25 2. Các kho n gi m tr doanh thu ả ả ừ 02 3. Doanh thu thu n v bán hàng và cung c p ầ ề ấ d ch v (10 = 01 02) ị ụ 10 4. Giá v n hàng bán ố 11 VI.27 5. L i nhu n g p v bán hàng và cung c p d ch ợ ộ ề ấ ị v (20 = 10 11) ụ 20 6. Doanh thu ho t đ ng tài chính ạ ộ 21 VI.26 7. Chi phí tài chính 22 VI.28 Trong đó:Chi phí lãi vay 23 8. Chi phí bán hàng 24 9. Chi phí qu n lý doanh nghi p ả ệ 25 10 L i nhu n thu n t ho t đ ng kinh doanh ợ ầ ừ ạ ộ {30 = 20 + (21 22) (24 + 25)} 30 11. Thu nh p khác ậ 31 12. Chi phí khác 32 13. L i nhu n khác (40 = 31 32) ợ 40 14. T ng l i nhu n k toán tr c thu ổ ợ ế ướ ế (50 = 30 + 40) 50 15. Chi phí thu TNDN hi n hành ế ệ 16. Chi phí thu TNDN hoãn l i ế ạ 51 52 VI.30 VI.30 17. L i nhu n sau thu thu nh p doanh nghi p ợ ế ệ (60 = 50 – 51 52) 60 18. Lãi c b n trên c phi u () ơ ả ổ ế 70 L p, ngày ... tháng ... năm ... ậ Ng i l p bi u ườ ể K toán tr ng ế ưở Giám đ c ố (Ký, h tên) ọ (Ký, h tên) ọ (Ký, h tên, đóng d u) ọ ấ Ghi chú:() Ch tiêu này ch áp d ng đ i v i công ty c ph n. ỉ ỉ ụ ố ớ ổ ầ
Xem thêm

5 Đọc thêm

 Dự án VIET TOWER

DỰ ÁN VIET TOWER

t , đánh giá hi u qu c a d án và đ c bi t quan tr ng trong vi c thuy t ph cư ệ ủ ự ặ ệ ọ ệ ế ụ ch đ u t quy t đ nh đ u t và t ch c tín d ng c p v n cho d án. ủ ầ ư ế ư ổ ứ ụ ấ ố ựI. NGHIÊN C U TH TR NG:Ứ ƯỜ1. Nghiên c u, đánh giá th tr ng đ u t :ứ ườ ầ ư Nghiên c u và đánh giá tình hình giá th tr ng văn phòng chi thuê t i Hà N iứ ườ ạ ộ t năm 2009 đ n năm 2011ừ ế .• Năm 2009: Trong Quý I/2009, t i Hà N i, giá chào thuê văn phòng h ng A đã gi mạ ộ ạ kho ng 8% so v i th i đi m cu i năm 2008, xu ng còn 49USD/m2, g n b nả ớ ờ ể ố ố ầ ằ g v i m c giá trong Quý I/2008. ớ ứ Bên c nh đó, t l tr ng c a văn phòng h ng Aạ ỷ ệ ố ủ ạ tăng lên m c 2.6%; giá thuê văn phòng h ng B gi m xu ng còn d iở ứ ạ ố ướ 33USD/m2 t i th i đi m cu i quý I/2009, gi m 5% so v i cùng kỳ năm ngoái; tạ ờ ể ố ớ ỷ l tr ng c a văn phòng h ng B là 19%. Các tòa nhà văn phòng h ng B cũ có t lệ ố ủ ạ ạ ỷ ệ tr ng là 8%. Đây là k t qu mà CBRE công b khi th m đ nh v d án đ u tố ế ố ẩ ề ự ầ ư BĐS. Theo Savills Vi t Nam, trong quý IV/2009, t ng l ng cung văn phòng choệ ổ ượ thuê Hà N i đ t h n 600.000m2, tăng kho ng 23% so v i quý III/2009. Trongở ộ ạ ơ ớ khi đó, công su t cho thuê ti p t c suy y u và gi m kho ng 2% so v i quýấ ế ụ ế ớ III/2009. C th , công su t cho thuê văn phòng h ng A gi m 18%; công su t choụ ể ấ ạ ấ thuê c a văn phòng h ng B gi m nh m c 1%; công su t cho thuê c a vănủ ạ ẹ ở ứ ấ ủ phòng h ng C gi m h n 10% so v i quý III/2009.ạ ơ ớ• Năm 2010: Gia thuê văn phong t i ́ ̀ ạ Hà N iộ 2010 gi m so v i năm 2009 ớ . Theo Công ty nghiên c u B t đ ng s n Savills ứ ấ ộ Vi t Namệ , công suât thuê trung binh cua thí ̀ ̉ ̣ 3tr ng văn phong trong quy I đat 85%, tăng nhe khoang 2% so v i quy tr c. Măcườ ̀ ́ ̣ ̣ ̉ ớ ́ ướ ̣ du công suât thuê co nhiêu dâu hiêu lac quan, song, gia thuê văn phong cac hang̀ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ đêu co xu h ng giam 3,6% so v i quy 4 năm 2009. L ng văn phong hang À ́ ướ ̉ ớ ́ ượ ̀ ̣ đ c thuê trong quy môt tăng hâu nh không đang kê, trong khi văn phong hang Bượ ́ ̣ ̀ ư ́ ̉ ̀ ̣ giam t i môt n a. Chi riêng văn phong hang C đat kêt qua tôt nhât. Môt loat cac toả ớ ̣ ử ̉ ̀ ̣ ̣ ́ ̉ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̀
Xem thêm

11 Đọc thêm

Phân phối lại (Redistribution)

PHÂN PHỐI LẠI (REDISTRIBUTION)

đ nh tuy n khác nhau. EIGRP có administrative distance là 90 trong khi RIP làị ế 120. Đi u đó ch ng t EIGRP tin c y h n RIP. ề ứ ỏ ậ ơ H×nh 3.5. C¸c gi¸ trÞ mÆc ®Þnh administrative distances c¸ c c¸ c giao thøc ®Þnh tuyÕn kh¸c nhauc. Redistributing t Classless vào Classful Protocols ừS suy xét th n tr ng đã đ c nói rõ đ c nói rõ khi th c hi n redistribution tự ậ ọ ượ ượ ự ệ ừ m t classless routing process domain vào m t classful domain. Đ hi u đ cộ ộ ể ể ượ t i sao l i nh v y, đ u tiên c n hi u m t classful routing protocol ph n ngạ ạ ư ậ ầ ầ ể ộ ứ l i nh th nào v i s thay đ i c a subnet. Nh đã bi t RIP là m t classfulạ ư ế ớ ự ổ ủ ư ế ộ routing protocol cho nên nó không g i mask trong thông tin đ nh tuy n. Đ i v iử ế ố ớ các route mà m t classful router nh n đ c s ra vào m t trong 2 kh năng sau:ộ ậ ượ ẽ ộ Router s có m t hay nhi u h n interface g n v i m ng chính (major network). ẽ ộ ề ơ ắ ớ ạRouter s không có interface g n vào m ng chính. ẽ ắ ạTrong tr ng h p th nh t, router ph i s d ng m t n đ nh hình c a chínhườ ợ ứ ấ ử ụ ặ ạ ủ mình cho m ng chính đ xác đ nh m t cách chính xác subnet c a đ a ch đíchạ ể ộ ủ ỉ trong gói packet. Trong tr ng h p th 2, ch đ a ch c a m ng chính mà nó cóườ ợ ứ ỉ ỉ ủ ạ th bao g m trong thông tin qu ng bá b i vì nó không có cách nào đ xác đ nhể ồ ở ể subet mask đ s d ng. ể ử ụTrong hình 3.6, subnet c a OSPF domain bi n đ i và Paige th c hi nủ ế ổ ự ệ redistribution OSPF-route vào IGRP domain.
Xem thêm

13 Đọc thêm

Các nguồn tài trợ vốn của doanh nghiệp xây dưng nói chung và đặc điểm của các nguồn tài trợ

CÁC NGUỒN TÀI TRỢ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DƯNG NÓI CHUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NGUỒN TÀI TRỢ

Gtr m t ch ng quy n = (tr giá cp sau phhành – Giá bán u đãi 1 cp)/S cp cũ c nị ộ ứ ề ư ố ầ thi t đ mua c phi u m iế ể ổ ế ớ C) C phi u u đãiổ ế ư Đ c tr ng:ặ ư là ch ng ch xác nh n quy n s h u trong công ty c ph n, có nh ng đ cứ ỉ ậ ề ở ữ ổ ầ ữ ặ đi m gi ng nh c ph n th ng ngoài ra nó còn đ c h ng m t s quỳên l i sau:ể ố ư ổ ầ ườ ượ ưở ộ ố ợ - u ti n v c t c và thanh toán khi thanh lý công tyƯ ế ề ổ ứ - Tích lu c t cỹ ổ ứ - L đ c chuy n sang năm ti p theoỗ ượ ể ế - Trong tr ng h p doanh nghi p g p khó khăn không tr đ c c t c thì các c đôngườ ợ ệ ặ ượ ổ ứ ổ c a c phi u u tiên có th đ c quy n b phi u.ủ ổ ế ư ể ượ ề ỏ ế C phi u u đãi là lo i ch ng khoán trung tính, v a có đ c tính gi ng cp th ng vàố ế ư ạ ứ ừ ặ ố ườ trái phi u:ế Gi ng c phi u th ng:ố ổ ế ườ Cùng th hi n quy n s h u đ i v i ctyể ệ ề ở ữ ố ớ Không có th i gian đáo h nờ ạ L i t c c ph n u đãi không đ c gi m tr tính thu thu nh pợ ứ ổ ầ ư ượ ừ ế ậ L i t c c phi u đ c tr hàng năm trong nhi u nămợ ứ ổ ế ượ
Xem thêm

11 Đọc thêm

Bất đẳng thức Cosi luyện thi đại học

BẤT ĐẲNG THỨC COSI LUYỆN THI ĐẠI HỌC

1. NH NG QUY T C CHUNG TRONG CH NG MINH B T Đ NG TH C S Ữ Ắ Ứ Ấ Ẳ Ứ Ử D NG B T Đ NG TH C CÔ SI Ụ Ấ Ẳ Ứ Quy t c song hành ắ : h u h t các BĐT đ u có tính đ i x ng do đó vi c s d ng các ch ng minh m t cách ầ ế ề ố ứ ệ ử ụ ứ ộ song hành, tu n t s giúp ta hình dung ra đ c k t qu nhanh chóng và đ nh h ng cách gi nhanh h n. ầ ự ẽ ượ ế ả ị ướ ả ơ Quy t c d u b ng ắ ấ ằ : d u b ng “ = ” trong BĐT là r t quan tr ng. Nó giúp ta ki m tra tính đúng đ n c a ấ ằ ấ ọ ể ắ ủ ch ng minh. Nó đ nh h ng cho ta ph ng pháp gi i, d a vào đi m r i c a BĐT. Chính vì v y mà khi d y cho ứ ị ướ ươ ả ự ể ơ ủ ậ ạ h c sinh ta rèn luy n cho h c sinh có thói quen tìm đi u ki n x y ra d u b ng m c dù trong các kì thi h c sinh có ọ ệ ọ ề ệ ả ấ ằ ặ ọ th không trình bày ph n này. Ta th y đ c u đi m c a d u b ng đ c bi t trong ph ng pháp đi m r i và ể ầ ấ ượ ư ể ủ ấ ằ ặ ệ ươ ể ơ ph ng pháp tách ngh ch đ o trong k thu t s d ng BĐT Cô Si. ươ ị ả ỹ ậ ử ụ Quy t c v tính đ ng th i c a d u b ng ắ ề ồ ờ ủ ấ ằ : không ch h c sinh mà ngay c m t s giáo viên khi m i ỉ ọ ả ộ ố ớ nghiên c u và ch ng minh BĐT cũng th ng r t hay m c sai l m này. Áp d ng liên ti p ho c song hành các BĐT ứ ứ ươ ấ ắ ầ ụ ế ặ nh ng không chú ý đ n đi m r i c a d u b ng. M t nguyên t c khi áp d ng song hành các BĐT là đi m r i ph i ư ế ể ơ ủ ấ ằ ộ ắ ụ ể ơ ả đ c đ ng th i x y ra, nghĩa là các d u “ = ” ph i đ c cùng đ c th a mãn v i cùng m t đi u ki n c a bi n. ượ ồ ờ ả ấ ả ượ ượ ỏ ớ ộ ề ệ ủ ế Quy t c biên ắ : C s c a quy t c biên này là các bài toán quy ho ch tuy n tính, các bài toán t i u, các bài ơ ủ ắ ạ ế ố ư toán c c tr có đi u ki n ràng bu c, giá tr l n nh t nh nh t c a hàm nhi u bi n trên m t mi n đóng. Ta bi t ự ị ề ệ ộ ị ớ ấ ỏ ấ ủ ề ế ộ ề ế r ng các giá tr l n nh t, nh nh t th ng x y ra các v trí biên và các đ nh n m trên biên. ằ ị ớ ấ ỏ ấ ườ ả ị ỉ ằ Quy t c đ i x ng ắ ố ứ : các BĐT th ng có tính đ i x ng v y thì vai trò c a các bi n trong BĐT là nh nhau ườ ố ứ ậ ủ ế ư do đó d u “ = ” th ng x y ra t i v trí các bi n đó b ng nhau. N u bài toán có g n h đi u ki n đ i x ng thì ta có ấ ườ ả ạ ị ế ằ ế ắ ệ ề ệ ố ứ th ch ra d u “ = ” x y ra khi các bi n b ng nhau và mang m t giá tr c th . ể ỉ ấ ả ế ằ ộ ị ụ ể Chi u c a BĐT : “ ≥ ”, “ ≤ ” cũng s giúp ta đ nh h ng đ c cách ch ng
Xem thêm

26 Đọc thêm

BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ (KÈM ĐÁP ÁN)

BÀI TẬP KINH TẾ VI MÔ (KÈM ĐÁP ÁN)

Th tr ng v lúa g o Vi t Nam đ c cho nh sau: ị ườ ề ạ ở ệ ượ ư Trong năm 2002, s n l ng s n xu t đ c là 34 tri u t n lúa, đ c bán v i ả ượ ả ấ ượ ệ ấ ượ ớ giá 2.000 đkg cho c th tr ng trong n c và xu t kh u; m c tiêu th ả ị ườ ướ ấ ẩ ứ ụ trong n c là 31 tri u t n. ướ ệ ấ Trong năm 2003, s n l ng s n xu t đ c là 35 tri u t n lúa, đ c bán v i ả ượ ả ấ ượ ệ ấ ượ ớ giá 2.200 đkg cho c th tr ng trong n c và xu t kh u, m c tiêu th ả ị ườ ướ ấ ẩ ứ ụ trong n c là 29 tri u t n. ướ ệ ấ Giả ử ườ ườ ầ ề ạ ủ ệ ườ ẳ s đ ng cung và đ ng c u v lúa g o c a Vi t Nam là đ ng th ng, đ n v tính trong các ph ng trình đ ng cung và c u đ c cho là Q tính theo ơ ị ươ ườ ầ ượ tri u t n lúa; P đ c tính là 1000 đ ngkg. ệ ấ ượ ồ
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo trình hướng dẫn cách đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của các công ty TNHH phần 3 docx

GIÁO TRÌNH HƯỚNG DẪN CÁCH ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ CỦA CÁC CÔNG TY TNHH PHẦN 3 DOCX

cũng sẽ là khách hàng của công ty. Hiện nay mạng lưới kênh phân phối của công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh phía bắc và một số ít ở miền Trung tuy nhiên mạng lưới này vẫn còn khá mỏng chỉ vào khoảng 60 đại lý bán lẻ và đại lý giới thiệu sản phẩm. Trong năm đầu tiên kinh doanh do mới thành lập nên công ty chỉ xây dựng được 20 đại lý tại các tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang, Hưng yên Hà Tây. Sang năm thứ hai nhà máy mở thêm 35 đại lý tại Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Nam Định. Ngoài các địa bàn kể trên công ty mở rộng thêm địa bàn như ở Nghệ An, Hải Phòng. Các đại lý của công ty tập trung nhiều ở các tỉnh như Bắc Ninh, Bắc Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp TrÇn Kh¶i Ch©u Trêng §H kinh tÕ Quèc d©n 27 Giang, Yên Bái đây đều là các địa bàn quen thuộc đối với đội ngũ nhân viên của công ty. Công ty hiện vẫn đang xúc tiến việc mở rộng hệ thống kênh phân phối để đáp ứng nhu cầu và chiếm lĩnh thị trường. Phương thức mà công ty tiến hành tạo kênh là thông qua việc ký kết hợp đồng với các đại lý. Trong hợp đồng quy định đầy đủ các điều kiện về thời hạn thanh toán (chỉ được phép chậm tối đa là một tháng sau khi xác định kết quả kinh doanh) mức chiết khấu (hiện nay mà công ty áp dụng mức chiết khấu là 10% doanh thu bán hàng đối với các đại lý độc quyền của nhà máy và là 8% doanh thu bán hàng đối với các loại đại lý khác) trong quá trình ký kết hợp đồng đối với những đại lý độc quyền luôn có các quy định không được kinh doanh các sản phẩm cạnh tranh, mức thưởng cũng như phạt nếu vi phạm hợp đồng. 2.3.2. Quản trị hệ thống kênh phân phối của công ty
Xem thêm

11 Đọc thêm

đáp án + đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - quản trị mạng máy tính - mã đề thi qtmmt - lt (30)

ĐÁP ÁN + ĐỀ THI LÍ THUYẾT TỐT NGHIỆP KHÓA 2 - QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH - MÃ ĐỀ THI QTMMT - LT (30)

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNHMÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀMã đề thi: DA SCLRMT - LT30I. PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm)Câu 1: (2 điểm)Trình bày quá trình POST trong máy tính. Và các lỗi thường xảy ra trong quá trình POST?Quá trình POST máy tính:- Máy tính được "nuôi" bởi bộ nguồn gọi là nguồn cấp trước - Khi bật công tắc thì nguồn sẽ mở, lúc đó nguồn sẽ chờ đợi mainboard gởi về 1 tín hiệu gọi là tín hiệu PowerGood để xác nhận là bộ nguồn hoạt động tốt.Sau khi được cấp nguồn, công việc đầu tiên CPU đi thực thi là nó sẽ tiến hành đi đọc ROM Bios. Trong Rom Bios sẽ mang một đoạn chương trình và yêu cầu CPU phải tiến hành thực thi đoạn chương trình này để kiểm tra phần cứng máy tính ở mỗi lần khởi động.- Tiếp theo CPU sẽ kiểm tra các thông số của mainboard tại BIOS. Sau đó kiểm tra các bit địa chỉ trên Ram và cuối cùng là card màn hình. Khi Card màn hình đã kiểm tra hoàn tất thì mà hình sẽ hiện lên các dòng thông số về card màn hình, CPU, Ram, và tới các thi t b l u tr ngo i. ế ư ữ à1 đCác lỗi có thể xảy ra trong quá trình POST:CPU thực hiện theo đoạn chương trình kiểm tra phần cứng máy tính trong ROM BIOS, kiểm tra các thiết bị sau:- Khi kiểm tra RAM trong giai đoạn này thì thông thường ta sẽ gặp một số lỗi và tình hình máy như sau: Nếu ta gắn RAM sai Bank thì máy sẽ không lên hình ảnh và không báo lỗi gì cả,
Xem thêm

4 Đọc thêm

ĐỀ THI ĐH VÀ Đ.Á

ĐỀ THI ĐH VÀ Đ Á

a) Tìm n sao cho 1 2 3 26 6 9 14n n nC C C n n+ + = -. b) Với n nguyên dương cho trước, tìm k sao cho 2 2n nn k n kC C- + lớn nhấthoặc nhỏ nhất.Trong đó knC là số tổ hợp chập k từ n phần tử. P N &amp; THANG IMI. PHN CHUNGCõu I (2,0 im)1.(1,0 im) Tp xỏc nh ca hm s: Ă.Gii hn ti vụ cc: ( )

7 Đọc thêm

THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG - LƯU TRƯỜNG VĂN - 2 pptx

THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG LƯU TRƯỜNG VĂN 2 PPTX

cô g tt uộc dự á đầu t ây dự g cô g ttuỷợ,đêđều;Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu t xây dựng công trình giao thông;Sở Xây dựngtổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu t yựgịgộựxây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và các dự án đầu t xây dựng công trình khác do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu.Biờn son v ging: Lu Trng Vn, Ph.D candidate, PKNU15Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com2. Thm quyn thm nh TKCS 2. Thm quyn thm nh TKCS Khon 5, iu 1 N 112/2006-N-CP (3)Riêng dự án đầu t xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô
Xem thêm

10 Đọc thêm

Tài liệu ĐẶC ĐIỂM GIAO TIẾP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM QUẢNG TRỊ pptx

TÀI LIỆU ĐẶC ĐIỂM GIAO TIẾP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM QUẢNG TRỊ PPTX

Các biện pháp bao gồm: 1) giáo dục, nâng cao nhu cầu giao tiếp, mở rộng phạm vi giao tiếp, kích thích lòng mong muốn trao đổi tri thức, kinh nghiệm và chia sẻ cảm xúc với người khác; 2) tăng cường trang bị và củng cố cho SV hệ thống tri thức về Tâm lý học nói chung và Tâm lý học giao tiếp nói riêng; 3) trang bị cho SV hệ thống cách thức tự đánh giá nội dung, nhu cầu và kỹ năng giao tiếp của bản thân; 4) tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực, có khả năng phát huy mạnh mẽ vai trò chủ động, sáng tạo, tạo điều kiện cho SV rèn luyện giao tiếp. Để những biện pháp này phát huy hiệu quả, yêu cầu đặt ra là cần xác định các đặc điểm về nội dung, nhu cầu, kỹ năng giao tiếp của sinh viên ngay từ thời kỳ đầu họ mới bước chân vào trường sư phạm, trên cơ sở đó có những biện pháp tác động, điều chỉnh kịp thời, có những cách thức rèn luyện phù hợp. Hàng năm cần có sự khảo sát kiểm tra, đánh giá, xác định những nội dung GT, mức độ nhu cầu và kỹ năng giao tiếp để phát hiện những lệch lạc, thiếu hụt của chúng bộc lộ trong thực tế, nhờ đó có sự hướng dẫn, bổ sung, điều chỉnh và tìm ra hướng rèn luyện phù hợp. Yêu cầu thứ hai là mỗi giảng viên cần chú ý sử dụng các phương pháp dạy học theo hướng tăng cường vai trò của sinh viên trong quá trình học tập, coi trọng đúng mức 112 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 2(25).2008 113 các buổi thảo luận, xêmina do sinh viên tự điều khiển.; xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa giảng viên và sinh viên, tạo bầu không khí dân chủ, lành mạnh trong các hoạt động sư phạm. Các giảng viên Tâm lý học và Giáo dục học cần cố gắng tìm tòi, nghiên cứu, cấu trúc lại chương trình môn Tâm lý học và Giáo dục học nhằm tăng số tiết cho sinh viên thực hành, rèn luyện năng lực giao tiếp. Một yêu cầu khác là cần thường xuyên tổ chức các hình thức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, rèn luyện giao tiếp, có kế hoạch và đảm bảo tính hệ thống, thường xuyên để trở thành nề nếp, thói quen, thành nhu cầu thiết thân của mỗi sinh viên. Tránh hiện tượng hình thức, chỉ rộ lên trong thời gian ngắn khi diễn ra Hội thi nghiệp vụ sư phạm. Đồng thời, phải thường xuyên tổ chức các cuộc thi nghiệp vụ sư phạm giữa sinh viên cùng lớp, giữa
Xem thêm

8 Đọc thêm

đường thẳng và đường tròn- có đ.á

ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN- CÓ Đ.Á

=+==tztytx213 v mt phng : 2x y + 2z 3 = 0 a)Tỡm giao im A ca d v b)Lp phng trỡnh ng thng dnm trong bit rng d ct d v d vuụng gúc vi d14.Viết PT đờng thẳng đi qua A(3; -2; -4) song song với mp(P): 3x 2y 3z 7=0 đồng thời cắt đ-ờng thẳng (d): 212432=+=zyx

4 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ CHUYÊN ASM

ĐỀ THI THỬ CHUYÊN ASM

0.5 3 Hình ảnh thơ “Con đường cho những tấm lòng”: Trên con đường gập ghềnh sỏi đá của quê hương, người đồng mình đã tìm đến nhau để chia sẻ, trao gửi yêu thương, vui buồn… Quê hương cho con một cuộc sống ấm áp nghĩa tình, đoàn kết, gắn bó. 1.0 4 * Cảm nhận về tình cảm của cha với con: - Yêu thương, chăm chút, nâng niu từ khi con còn thơ bé. - Tin tưởng, hi vọng khi con trưởng thành, khôn lớn. * Những điều lớn lao cha muốn truyền tới cho con: - Tình yêu, niềm tự hào sâu sắc về con người, về mảnh đất quê hương. - Hãy sống mạnh mẽ, kiên cường, xứng đáng với tình yêu của gia đình, truyền thống của quê hương. 1.0 1.0 Phần 2: 3 điểm Câu 2 Yêu cầu về nội dung kiến thức và kĩ năng điểm 1 - Đoạn trích nằm trong tác phẩm “Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng. - Giới thiệu về cuộc chia tay của 2 nhân vật chính trong đoạn văn: + Đó là cuộc chia tay của hai cha con ông Sáu và bé Thu. + Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến đã nhiều năm. Khi ông trở về, bé Thu kiên
Xem thêm

3 Đọc thêm

ĐỀ THI ĐH CÓ Đ.Á

ĐỀ THI ĐH CÓ Đ.Á

=C cách chọn 2 chữ số chẵn (kể cả số có chữ số0 đứng đầu) và 35C=10 cách chọn 2 chữ số lẽ =&gt; có 25C.35C = 100 bộ 5 số đợc chọn.0,5Mỗi bộ 5 số nh thế có 5! số đợc thành lập =&gt; có tất cả 25C.35C.5! = 12000 số.Mặt khác số các số đợc lập nh trên mà có chữ số 0 đứng đầu là 960!4 351

5 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐGIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐÀ NẴNG

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐGIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐÀ NẴNG

Tỷ lệ khách quốc tế Tỷ lệ khách nội địa Khách du lịch quốc tếKhách du lịch nội địa Tổng lượt khách Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng Lượng khách du lịch đến Đà Nẵng trong giai đoạn 2001-2009 có xu hướng tăng nhanh ngoại trừ năm 2003 (do ảnh hưởng từ dịch SARS), với tốc độ tăng bình quân là 14%. Năm 2001 Đà Nẵng đón được 486.132 lượt khách thì đến năm 2005 con số này tăng lên là 659.456 lượt khách (tăng 1,3 lần) và năm 2009 là 1.350.000 lượt khách (tăng gần gấp 3 lần). Về cơ cấu khách du lịch, Hình 1 cho thấy khách du lịch nội địa luôn chiếm thị phần cao với tỷ trọng trên 60% trong tổng số lượt khách du lịch đến Đà Nẵng trong suốt giai đoạn 2001-2009. Điều đáng chú ý là trong gần 10 năm, mặc dù có sự tăng lên rất nhanh của lượng khách du lịch nội địa đến thành phố nhưng số lượng khách du lịch quốc tế lại tương đối ít biến động. Cụ thể là, tốc độ tăng trưởng bình quân của lượt khách du lịch quốc tế đến thành phố trong thời kỳ này là 6% trong khi đó con số này đối với lượt khách du lịch nội địa là 17%, cao gần gấp 3 lần. Điều này được thể hiện rõ qua Hình 1 khi khoảng cách giữa số lượt khách du lịch quốc tế và nội địa đến thành phố Đà Nẵng ngày càng mở rộng hơn, đặc biệt trong hai năm là 2008 và 2009. Lý giải cho điều này đó là khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào cuối năm 2008 và những tháng đầu năm 2009 cộng với dịch cúm A/H1N1 nên ngành du lịch Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng cũng bị ảnh hưởng chung với ngành du lịch thế giới. Tuy nhiên, điều đáng chú ý ở đây là năm 2009, mặc dù lượt khách du lịch quốc tế giảm đi một cách đáng kể từ 353.696 lượt khách năm 2008 xuống còn 300.000 lượt khách năm 2009 (giảm gần 15%); trong khi đó tổng lượt khách du lịch đến Đà Nẵng lại tăng từ 1.269.144 lượt lên 1.350.000 lượt (tăng lên gần 6%). Những con số này phần nào cho thấy, nhu cầu đi du lịch rất lớn của khách du lịch nội địa và cũng là một tín hiệu tích cực trong bối cảnh thị trường khách du lịch quốc tế đang có xu hướng chững lại và giảm dần.
Xem thêm

11 Đọc thêm

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ SA ĐÉC – TỈNH ĐỒNG THÁP

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ SA ĐÉC – TỈNH ĐỒNG THÁP

Theo Leisen và Vance (2001) chất lượng dịch vụ giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh cần thiết bởi đó là một yếutố khác biệt có hiệu quả. Chất lượng dịch vụ đã được bắt đầu vào những năm 1980 như một xu hướng trêntoàn thế giới, khi các nhà tiếp thị nhận ra rằng chỉ có sản phẩm chất lượng mới có thể được bảo đảm đểduy trì lợi thế cạnh tranh (Wal et al., 2002). Lợi thế cạnh tranh là một chiến lược tạo giá trị, đồng thời nókhông được thực hiện bởi bất kỳ đối thủ cạnh tranh hiện tại hoặc tiềm năng (Barney, 1991). Hơn nữa,theo họ, một lợi thế cạnh tranh cũng được duy trì khi các công ty khác không thể lặp lại trong các lợi íchcủa chiến lược này.Theo Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000 đã đưa ra định nghĩavề chất lượng như sau: “Chất lượng là khả năng tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quátrình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”. Như vậy, từ định nghĩa trên ta thấyrằng nếu một sản phẩm vì một lý do nào đó không được khách hàng chấp nhận thì bị coi là chất lượngkém, cho dù trình độ công nghệ chế tạo ra sản phẩm đó rất hiện đại. Tuy nhiên, định nghĩa và phươngpháp đánh giá chất lượng được các nhà nghiên cứu hay đề cập trong các nghiên cứu của mình là: Chấtlượng dịch vụ được xem như khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng khi sửdụng dịch vụ (Parasurman, Zeithaml and Berr, 1985, 1988). Các nhà nghiên cứu đã nhấn mạnh sự khácbiệt giữa chất lượng mang tính khách quan và cảm nhận chất lượng. (Garvin 1983, Dodds và Monroe1984, Holbrook và Corfman 1985, Jacoby và Olson1985, Zeithaml 1987).Ngoài ra, khái niệm về chất lượng dịch vụ còn là kết quả của sự so sánh của khách hàng, được tạora giữa sự mong đợi của họ về dịch vụ đó và sự cảm nhận của họ khi sử dụng dịch vụ đó (Lewis vàBooms, 1983; Gronroon, 1984; Parasuraman và các cộng sự, 1985, 1988, 1991). Lehtinen, U &amp; J. R.Lehtinen (1982) đưa ra một thang đo chung gồm 3 thành phần về chất lượng dịch vụ, bao gồm các thànhphần “sự tương tác”, “phương tiện vật chất” và “yếu tố tập thể” của chất lượng. Phát triển cao hơn, xéttrên bản chất từ cảm nhận của khách hàng, các nhà nghiên cứu phát hiện ra chất lượng một thang đo haithành phần, bao gồm “chất lượng kỹ thuật” và “chất lượng chức năng”. Một mô hình được đề nghị bởiGronroon (1984, 1990) đã nhấn mạnh đến vai trò của chất lượng kỹ thuật (hay năng suất) hoặc chất lượngchức năng (hay quy trình). Trong mô hình này, chất lượng kỹ thuật được quy cho việc phát biểu về kháchhàng, như một bữa ăn trong nhà hàng hay các giải pháp của một doanh nghiệp cung cấp tư vấn. Chấtlượng chức năng được đề cập là kết quả cuối cùng của quy trình cung cấp dịch vụ đã được chuyển chokhách hàng. Cả hai yếu tố tâm lý này dễ bị ảnh hưởng bởi nhà cung cấp dịch vụ, bởi thái độ nhân viên
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu và xây dựng quy trình canh tác đay sản xuất bột giấy ở Đồng Tháp Mười

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH CANH TÁC ĐAY SẢN XUẤT BỘT GIẤY Ở ĐỒNG THÁP MƯỜI

Long An là tỉnh thuộc vùng Đồng Tháp Mười, có diện tích đất phèn chiếm 55,47%, là tỉnh có diện tích trồng đay lớn nhất cả nước (năm 2006 diện tích đay của tỉnh Long An chiếm 64,6% diện tích đay cả nước). Song sản xuất đay luôn thiếu ổn định do giá bán đay tăng giảm thất thường. Sản xuất đay nguyên liệu chưa gắn kết chặt chẽ với công nghiệp chế biến và tiêu thụ. Lợi nhuận từ sản xuất đay chưa tạo cho cây đay đủ sức cạnh tranh với cây trồng khác. Trong thời gian qua, người dân trồng đay chủ yếu để lấy tơ dùng trong công nghiệp bao bì. Sản xuất đay lấy tơ có nhược điểm là ngâm ủ đay trong kênh, mương nước bị đen và có mùi thối. Giá đay tơ thường không ổn định, rất bấp bênh, phụ thuộc rất lớn vào thị trường, đặc biệt là thị trường phía Bắc. Thương lái mua đay tơ thường ép giá nông dân trong trường hợp thấy ở địa phương trồng nhiều đay. Chính vì vậy, hiệu quả kinh tế của việc sản xuất đay lấy sợi rất bấp bênh và đầy tính rủi ro. Hiện nay, Nhà nước đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy Phương Nam, với công suất 100.000 tấn bột/năm mà nguyên liệu chính là từ cây đay với tổng nhu cầu sản lượng đay cây tươi 600.000 tấn/năm. Với sản lượng như vậy, cần phải xây dựng vùng nguyên liệu đay phục vụ cho công nghiệp bột giấy khoảng 12.000 -15.000 ha. Tỉnh Long An đã xây dựng vùng nguyên liệu ở các huyện Thạnh Hóa và Mộc Hóa. Một phần diện tích sản xuất lúa Hè Thu kém hiệu quả sẽ được chuyển sang sản xuất đay và chuyển dịch từ sản xuất đay lấy tơ sang đay làm nguyên liệu bột giấy. Tuy nhiên, canh tác đay làm nguyên liệu bột giấy khác với canh tác đay lấy tơ vì cây đay làm bột giấy cần năng suất sinh vật cao, thân thẳng. Hiện tại nông dân trong vùng sản xuất đay làm bột giấy chủ yếu theo kinh nghiệm như sản xuất đay lấy tơ. Chính vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng quy trình canh tác đay sản xuất bột giấy phục 2vụ cho vùng nguyên liệu ở Đồng Tháp Mười là rất cần thiết, góp phân nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của sản xuất đay. Mục tiêu tổng quát Phát triển giống đay cung cấp cho vùng nguyên liệu sản xuất bột giấy ở Đồng
Xem thêm

17 Đọc thêm

Hạch Toán Tài Chính Doanh Nghiệp (Phần 2) part 2 doc

HẠCH TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (PHẦN 2) PART 2 DOC

446 HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU 1. Việc trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn được thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (không phải năm tài chính bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính. Đối với các doanh nghiệp có lập báo cáo tài chính giữa niên độ nếu có biến động lớn về dự phòng thì có thể điều chỉnh trích thêm hoặc hoàn nhập vào cuối kỳ kế toán giữa niên độ (kỳ kế toán quí). 2. Việc lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn phải được thực hiện theo quy định của từng loại đầu tư dài hạn. Mức lập dự phòng được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được (giá thị trường) hoặc khoản đầu tư có thể thu hồi được và giá gốc ghi trên sổ kế toán. Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch đó được ghi nhận vào chi phí SXKD trong kỳ. Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch đó được ghi giảm chi phí SXKD. 3. Việc lập và xử lý dự phòng giảm giá các khoản chứng khoán đầu tư dài hạn được thực hiện vào cuối năm tài chính nếu giá thị trường của các chứng khoán đầu tư dài hạn của doanh nghiệp hiện có thường xuyên bị giảm so với giá gốc ghi trên sổ kế toán. Điều kiện để trích lập các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán dài hạn là: - Chứng khoán của doanh nghiệp được doanh nghiệp đầu tư đúng quy
Xem thêm

9 Đọc thêm

Hạch Toán Theo Nguồn Tài Sản part 22 pps

HẠCH TOÁN THEO NGUỒN TÀI SẢN PART 22 PPS

446 HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU 1. Việc trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn được thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (không phải năm tài chính bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính. Đối với các doanh nghiệp có lập báo cáo tài chính giữa niên độ nếu có biến động lớn về dự phòng thì có thể điều chỉnh trích thêm hoặc hoàn nhập vào cuối kỳ kế toán giữa niên độ (kỳ kế toán quí). 2. Việc lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn phải được thực hiện theo quy định của từng loại đầu tư dài hạn. Mức lập dự phòng được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được (giá thị trường) hoặc khoản đầu tư có thể thu hồi được và giá gốc ghi trên sổ kế toán. Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch đó được ghi nhận vào chi phí SXKD trong kỳ. Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch đó được ghi giảm chi phí SXKD. 3. Việc lập và xử lý dự phòng giảm giá các khoản chứng khoán đầu tư dài hạn được thực hiện vào cuối năm tài chính nếu giá thị trường của các chứng khoán đầu tư dài hạn của doanh nghiệp hiện có thường xuyên bị giảm so với giá gốc ghi trên sổ kế toán. Điều kiện để trích lập các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán dài hạn là: - Chứng khoán của doanh nghiệp được doanh nghiệp đầu tư đúng quy
Xem thêm

9 Đọc thêm

Cùng chủ đề