PHẦN 1: HỆ PHƯƠNG TRÌNH PPT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "PHẦN 1: HỆ PHƯƠNG TRÌNH PPT":

Ôn tập toán 9: Phần phương trình và hệ phương trình

ÔN TẬP TOÁN 9: PHẦN PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH

0122mmm=>m<0 VËy Pt cã nghiƯm trong kho¶ng (-1,0) khi vµ chØ khi m<0GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNHBài 1 : Hai « t« khëi hµnh cïng mét lóc ®i tõ A ®Õn B c¸ch nhau 300 km . ¤ t« thø nhÊt mçi giê ch¹y nhanh h¬n « t« thø hai 10 km nªn ®Õn B sím h¬n « t« thø hai 1 giê .TÝnh vËn tèc mçi xe « t« .Bài 12 : Mét « t« dù ®Þnh ®i tõ A ®Õn B víi vËn tèc 50 km/h. Sau khi ®i ®ỵc 2/3 qu·ng ®êng víi vËn tèc ®ã, v× ®êng khã ®i nªn ngêi l¸i xe ph¶i gi¶m vËn tèc mçi giê 10 km trªn qu·ng ®êng cßn l¹i. Do ®ã « t« ®Õn B chËm 30 phót so víi dù ®Þnh. TÝnh qu·ng ®êng AB.Bài 2 : Hai vßi níc cïng ch¶y vµo bĨ th× sau 4 giê 48 phót th× ®Çy. Nðu ch¶y cïng mét thêi gian nh nhau th× lỵng níc cđa vßi II b»ng 2/3 l¬ng níc cđa vßi I ch¶y ®ỵc. Hái mçi vßi ch¶y riªng th× sau bao l©u ®Çy bĨ.Bài 3 : Mét « t« dù ®Þnh ®i tõ A ®Ịn B trong mét thêi gian nhÊt ®Þnh . NÕu xe ch¹y víi vËn tèc 35 km/h th× ®Õn chËm mÊt 2 giê . NÕu xe ch¹y víi vËn tèc 50 km/h th× ®Õn sím h¬n 1 giê . TÝnh qu·ng ®êng AB vµ thêi gian dù ®Þnh ®i lóc ®Çu . Bài 4 : Qu·ng ®êng AB dµi 180 km. Cïng mét lóc hai «t« khëi hµnh tõ A ®Ĩ ®ÕnB. Do vËn tèc cđa «t« thø nhÊt h¬n vËn tèc cđa «t« thø hai lµ 15 km/h nªn «t« thø nhÊt®Õn sím h¬n «t« thø hai 2h. TÝnh vËn tèc cđa mçi «t«?Bài 5 : Trong mét bi lao ®éng trång c©y, mét tỉ gåm 13 häc sinh (c¶ nam vµ n÷)®· trång ®ỵc tÊt c¶ 80 c©y. BiÕt r»ng sè c©y c¸c b¹n nam trång ®ỵc vµ sè c©y c¸c b¹nn÷ trång ®ỵc lµ b»ng nhau ; mçi b¹n nam trång ®ỵc nhiỊu h¬n mçi b¹n n÷ 3 c©y. TÝnhsè häc sinh nam vµ sè häc sinh n÷ cđa tỉ.23
Xem thêm

16 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHƯƠNG 4

GIÁO TRÌNH ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHƯƠNG 4

Chỉång 4XỈÍ L NHIÃÛT ÁØM KHÄNG KHÊ4.1 CẠC QUẠ TRÇNH XỈÍ L NHIÃÛT ÁØM KHÄNG KHÊ 4.1.1 Khại niãûm vãư xỉí l nhiãût áøm khäng khêQuạ trçnh âi u hoa kh ng khê la tảo ra va duy trç cạcãư ì ä ì ì th ng s vi khê h ûu cu a kh ng khê trong pho ng bà ng cạchä äú á í ä ì ò th i va o pho ng kh ng khê sảch â qua x l. Trong quạäø ì ì ä ỉí trçnh tr n, v n â x l kh ng khê la quan trng nh t,ã áú ãư ỉí ä ì áú bao g m nhi u v n â củ th nh sau:äư ãư áú ãư ãø ỉ- X l v nhi ût â ü: La m lảnh hồûc gia nhi ût;ỉí ãư ã ä ì ã- X l â ü m: La m m hồûc la m kh ;ỉí ä áø ì áø ì ä- Kh bủi trong kh ng khê;ỉí ä- Kh cạc ch t â üc hải;ỉí áú ä- Kh khê Cí2 va b sung äø2;- a m ba o t c â ü l u â üng kh ng khê trong pho ng m ïc í í äú ä ỉ ä ä ì åí ỉ cho phẹp;- a m ba o â ü n trong pho ng d ïi â ü n cho phẹp. í í ä äư ì ỉå ä äưTrong cạc nh n t tr n, hai y u t â u la nhi ût va má äú ã ãú äú áư ì ã ì áø r t quan trng, nọ cọ a nh h ng nhi u â n trảng thạiáú í ỉåí ãư ãú cu a kh ng khê, n n trong ch ng na y chè t ûp trung nghi ní ä ã ỉå ì á ã c ïu 2 nh n t âọ. Cạc nh n t co n lải s â üc nghi n c ï á äú á äú ì ỉå ã ỉ cạc ch ng sau na y, trong ph n th ng giọ, lc bủi vẩí ỉå ì áư ä ì ti u m.ã á4.1.2 Cạc quạ trçnh xỉí l nhiãût áøm trãn âäư thë I-dB y gi ta xẹt xem tr n â thë I-d cọ th cọ cạc quạ trçnhá åì ã äư ãø x l kh ng khê nh th na o, âàûc âi m, t n gi va nh ỵngỉí ä ỉ ãú ì ãø ã ì
Xem thêm

25 Đọc thêm

Báo cáo khoa học:Mô hình tính toán áp lực sóng tác dụng lên tường đứng dựa trên hệ phương trình navier-stokes hai chiều pdf

BÁO CÁO KHOA HỌC:MÔ HÌNH TÍNH TOÁN ÁP LỰC SÓNG TÁC DỤNG LÊN TƯỜNG ĐỨNG DỰA TRÊN HỆ PHƯƠNG TRÌNH NAVIER-STOKES HAI CHIỀU PDF

TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 12, SỐ 18 - 2009Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 59MÔ HÌNH TÍNH TOÁN ÁP LỰC SÓNG TÁC DỤNG LÊN TƯỜNG ĐỨNG DỰA TRÊN HỆ PHƯƠNG TRÌNH NAVIER-STOKES HAI CHIỀUNguyễn Danh Thảo, Nguyễn Thế DuyTrường Đại học Bách Khoa, ĐHQG - HCM(Bài nhận ngày 06 tháng 10 năm 2008, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 15 tháng 04 năm 2009)TÓM TẮT: Bài báo này ứng dụng và phát triển một mô hình toán số dựa trên hệ phương trìnhNavier-Stokes hai chiều theo phương đứng nhằm mô phỏng sự biến đổi của các tham số sóng lan truyền trong vùng phía trước tường đứng theo thời gian và không gian. Mô hình sử dụng các hàm biến đổi nhằm biến đổi các phương trình chủ đạo và các điều kiện biên từ miền vật lý sang miền tính toán thông qua một lưới sai phân có khoảng cách không đều giữa các điểm nút. Ngoài các tham số sóng cơ bản, áp lực động học tác dụng lên tường đứng được tính toán thông qua mô hình. Kết quả số của mô hình được kiểm chứng bằng cách so sánh với các số liệu thí nghiệm cũng như với các mô hình lý thuyết và thực nghiệm khác. Các so sánh cho thấy lời giải số của mô hình có thể mô phỏng khá hợp lý các quá trìnhsóng ở vùng phía trước cũng như áp lực sóng tác dụng lên tường đứng.Từ khóa: Áp lực sóng, tường đứng, hệ phương trình Navier-Stokes, hệ lưới sai phân không đều, sóng đứng.1. GIỚI THIỆUSong song với sự phát triển xây dựng đêchắn sóng tường đứng, các công thức tính toán áp lực sóng lên tường đứng cũng không ngừng được nghiên cứu và cải tiến. Bằng cách xem áp lực sóng tương tự như một tia nước đập vàotường đứng, Hiroi (1919) đưa ra công thức tính áp lực sóng phân bố đều trên suốt chiều cao của tường đứng và lên đến độ cao gấp 1.25 lần chiều cao sóng phía trên mực nước tĩnh. Công thức Hiroi phản ánh khá tốt áp lực trung bìnhtrên miền bị ảnh hưởng bởi áp lực sóng. Tuy nhiên, áp lực sóng vỡ tính theo công thức Hiroi
Xem thêm

10 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA BÒ LAI SIND, BRAHMAN Ì LAI SIND VÀ CHAROLAIS Ì LAI SIND NUÔI TẠI ĐĂK LĂK

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA BÒ LAI SIND, BRAHMAN Ì LAI SIND VÀ CHAROLAIS Ì LAI SIND NUÔI TẠI ĐĂK LĂK

nhúm bũ thp, sau 8 ngy t l mt nc ch chim 2,75 - 3,61%; trong ch bin t l mt nc ca tht sau 8 ngy bo qun 34,29 35,76% tựy theo tng nhúm bũ. dai ca tht bũ trong nghiờn cu ny khỏ cao, giỏ tr ny t ti a sau khi bo qun 48 gi. dai ca tht bũ cỏc nhúm bũ cú s sai khỏc rừ rt (P<0,01). Sau 48 gi, dai gim dn v thi im 8 ngy bo qun dai gim xung 83,85; 72,87 v 71,27N tng ng vi cỏc nhúm bũ Lai Sind, Brahman x Lai Sind v Charolais x Lai Sind. T khúa: Bũ, dai, mu sc, pH, tht bũ, t l mt nc bo qun, t l mt nc ch bin. SUMMARY The present study was to evaluate meat quality in terms of pH, color, drip loss, cooking loss and tenderness of 3 types of cattle, viz. Lai Sind, F1(Charolais ì Lai Sind) and F1(Brahman ì Lai Sind) raised in Dak Lak province. A total of 15 male cattle of the three types, each with 5 heads,, were fattened for three months starting from 21 months of age. After fattening, the animals were slaughtered for evaluation of meat quality. It was found that the pH value and color (L*, a* and b*) of loin were not significantly different among the cattle types, although the pH value was reduced rapidly within 48 hours after slaughtering and then stayed stable until 8 days of preservation. At the same time, the value L*, a* and b* increased from 12 hours to 48 hours and then became stable. The drip loss ratio was low and not significantly different among the cattle types. Conversely, the cooking loss ratio was high in all groups with those at 48 hours and 8 days being higher than at 12 hours. The tenderness of loin was significantly different among the groups at the 48 hours and 8 days after slaughtering. This value was highest at 48 hours and then deminished at 8 days after slaughtering. Keywords: Cattle, cooking loss, colour, dripp loss, meat, pH, tenderness. 1. ĐặT VấN Đề Trong nhiều năm qua, chơng trình lai giống đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất sinh sản, sinh trởng v cho thịt của bò hớng thịt. Nhiều công trình nghiên cứu đã đợc công bố về năng suất ở các cặp lai có sự tham gia của bò đực ngoại Zebu, Red Sind, Brow Swiss, Holstein (Nguyễn Tiến Vởn, 1983, 1984); về sinh
Xem thêm

7 Đọc thêm

Báo cáo " Nghiên cứu một số chỉ tiêu chất lượng thịt của bò Lai Sind, Brahman Lai Sind và Charolais Lai Sind nuôi tại Đăk Lăk " potx

BÁO CÁO " NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA BÒ LAI SIND, BRAHMAN LAI SIND VÀ CHAROLAIS LAI SIND NUÔI TẠI ĐĂK LĂK " POTX

nhúm bũ thp, sau 8 ngy t l mt nc ch chim 2,75 - 3,61%; trong ch bin t l mt nc ca tht sau 8 ngy bo qun 34,29 35,76% tựy theo tng nhúm bũ. dai ca tht bũ trong nghiờn cu ny khỏ cao, giỏ tr ny t ti a sau khi bo qun 48 gi. dai ca tht bũ cỏc nhúm bũ cú s sai khỏc rừ rt (P<0,01). Sau 48 gi, dai gim dn v thi im 8 ngy bo qun dai gim xung 83,85; 72,87 v 71,27N tng ng vi cỏc nhúm bũ Lai Sind, Brahman x Lai Sind v Charolais x Lai Sind. T khúa: Bũ, dai, mu sc, pH, tht bũ, t l mt nc bo qun, t l mt nc ch bin. SUMMARY The present study was to evaluate meat quality in terms of pH, color, drip loss, cooking loss and tenderness of 3 types of cattle, viz. Lai Sind, F1(Charolais ì Lai Sind) and F1(Brahman ì Lai Sind) raised in Dak Lak province. A total of 15 male cattle of the three types, each with 5 heads,, were fattened for three months starting from 21 months of age. After fattening, the animals were slaughtered for evaluation of meat quality. It was found that the pH value and color (L*, a* and b*) of loin were not significantly different among the cattle types, although the pH value was reduced rapidly within 48 hours after slaughtering and then stayed stable until 8 days of preservation. At the same time, the value L*, a* and b* increased from 12 hours to 48 hours and then became stable. The drip loss ratio was low and not significantly different among the cattle types. Conversely, the cooking loss ratio was high in all groups with those at 48 hours and 8 days being higher than at 12 hours. The tenderness of loin was significantly different among the groups at the 48 hours and 8 days after slaughtering. This value was highest at 48 hours and then deminished at 8 days after slaughtering. Keywords: Cattle, cooking loss, colour, dripp loss, meat, pH, tenderness. 1. ĐặT VấN Đề Trong nhiều năm qua, chơng trình lai giống đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất sinh sản, sinh trởng v cho thịt của bò hớng thịt. Nhiều công trình nghiên cứu đã đợc công bố về năng suất ở các cặp lai có sự tham gia của bò đực ngoại Zebu, Red Sind, Brow Swiss, Holstein (Nguyễn Tiến Vởn, 1983, 1984); về sinh
Xem thêm

7 Đọc thêm

Bài giảng xây dựng cầu 3 P16 docx

BÀI GIẢNG XÂY DỰNG CẦU 3 P16 DOCX

H×nh 22: C¸c cÇu thi c«ng theo c«ng nghÖ MSS ®i gi÷a....0,8 x LL 0.2 × L Sμn c«ng t¸cKÝch chÝnhDÇm chÝnh DÇm ngang HÖ ®ì Xe goßngH×nh 23: Bè trÝ hÖ thèng MSS ®i gi÷a-Giai đoạn 1: Hệ dầm chính đợc hạ thấp xuống bằng các kích chính đặt tại vị trí giá đỡ côngson phía trớc v khung treo phía sau (phía trớc mối

9 Đọc thêm

Báo cáo " Năng suất và chất lượng thịt của các tổ hợp lợn lai giữa nái F1 (Yorkshire Móng Cái) với đực giống Landrace, Duroc và Pidu (Piétrain x Duroc)" pptx

BÁO CÁO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA CÁC TỔ HỢP LỢN LAI GIỮA NÁI F1 YORKSHIRE MÓNG CÁI VỚI ĐỰC GIỐNG LANDRACE DUROC VÀ PIDU PIÉTRAIN X DUROC PPTX

Université de Liège, 1-7. Nguyễn Văn Đức, Lê Thanh Hải, Giang Hồng Tuyến (2001). Nghiên cứu tổ hợp lợn lai P ì MC tại Đông Anh - H Nội, Tạp chí Nông nghiệp v Phát triển nông thôn số 6, tr. 382-384. Nng sut v cht lng tht ca cỏc t hp ln lai 424 Lê Thanh Hải v cộng sự (2001). Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần chủng v xác định công thức lai thích hợp cho heo cao sản để đạt tỷ lệ nạc từ 50 - 55%, Báo cáo tổng hợp đề ti cấp nh nớc KHCN 08-06. Võ Trọng Hốt, Đỗ Đức Khôi, Vũ Đình Tôn, Đinh Văn Chỉnh (1993). Sử dụng lợn lai F1 lm nái nền để sản suất con lai máu ngoại lm sản phẩm thịt, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật khoa Chăn nuôi -Thú y (1991-1993), Nh xuất bản Nông nghiệp, H Nội. Võ Trọng Hốt, Nguyễn Văn Thắng, Đinh Thị Nông (1999). Sử dụng lợn nái lai F1 (ĐBxMC) lm nền trong sản xuất của hộ nông dân vùng châu thổ sông Hồng, Kết
Xem thêm

8 Đọc thêm

Bài 4 - Greetings & signatures in email -phần 1 ppt

BÀI 4 - GREETINGS & SIGNATURES IN EMAIL -PHẦN 1 PPT

TRANG 1 BÀI 4 - GREETINGS & SIGNATURES IN EMAIL PH ẦN CH ÀO H ỎI & CHỮ KÝ TRONG EMAIL-PH ẦN 3 Còn bức thư thứ hai được đề cập dưới đây là bức thư thể hiện sự thông cảm Joaquin Miller viế[r]

5 Đọc thêm

nghiên cứu khả năng thay thế men bánh mì bằng bột đậu nành trong nuôi luân trùng

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THAY THẾ MEN BÁNH MÌ BẰNG BỘT ĐẬU NÀNH TRONG NUÔI LUÂN TRÙNG

Các thức ăn này có thành phần chủ yếu là men bánh mì được bổ sung dinh dưỡng như các amino acid và các acid béo thiết yếu, các vitamin và khoáng, nhằm cân bằng dinh dưỡng và nâng cao sinh trưởng của luân trùng. Các thành phần bổ sung trong thức ăn nhân tạo này đều nhằm mục đích là nâng cao hoạt tính của men (Hoff, 2004). Thức ăn nhân tạo thường dùng trong nuôi luân trùng là Selco. Selco có những đặc tính vật lý thuận lợi cho việc bắt mồi của luân trùng là kích cở hạt nhỏ 7µm, tồn tại lâu trong nước có sục khí mạnh, luôn trôi lơ lửng trong nước mà không bị hòa tan, thuận tiện với việc cho luân trùng ăn một cách tự động hoá nhằm tối ưu hoá chế độ cho ăn thay đổi theo mật độ luân trùng (Nguyễn Văn Hạnh, 2007) 24 Ở Châu Âu, người ta nuôi luân trùng bằng thức ăn Selco ở dạng khô. Thức ăn tổng hợp này hoàn toàn có thể thay thế tảo với hàm lượng vitamin và acid béo thiết yếu cao không no. Thành phần hóa học của nó gồm có: 45% protein, 30% carbonhydrate, 15% lipid với 33% trong đó là n-3 HUFA và 7% là tro (Nguyễn Văn Hạnh, 2007). Liều lượng selco cho ăn là 0,25-0,3 g/1 triệu luân trùng cho mật độ nuôi từ 500-1.500 luân trùng/mL và 0,2g cho mật độ trên 1.500 luân trùng/mL (Nguyễn Văn Hạnh, 2007). 2.6 Vi khuẩn và Protozoa 2.5.1. Vi khuẩn Một số vi khuẩn làm thức ăn cho luân trùng như: Pseudomonas, Acinetobacter nhưng một số loài vi khuẩn gây hại cho luân trùng như Flavobacteria, chúng hạn chế sự phát triển của luân trùng và Vibrio alginoliticus làm chết luân trùng (Nguyễn Văn Hạnh, 2007) 2.5.2 Ciliate Một số loài tiêm mao trùng (ciliate), protozoa,… như: Euplotes và Vorticella. Đây là hai loài thường xuyên gặp trong nuôi sinh khối luân trùng, chúng cạnh tranh thức ăn và oxy với luân trùng. Đặc biệt chúng làm giảm chất lượng nước trong môi trường sống của luân trùng, tạo nhiều hợp chất hữu cơ, làm giảm pH (Nguyễn Văn Hạnh, 2007). Tuy nhiên theo Dhert (1996) chúng có thể làm sạch nước bể nuôi khỏi vi khuẩn và vật chất hữu cơ.
Xem thêm

39 Đọc thêm

NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA NÁI LAI F1 (YORKSHIRE Ì MONG CAI) PHỐI VỚI ĐỰC GIỐNG LANDRACE, DUROC VÀ (PIETRAIN Ì DUROC)

NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA NÁI LAI F1 (YORKSHIRE Ì MONG CAI) PHỐI VỚI ĐỰC GIỐNG LANDRACE, DUROC VÀ (PIETRAIN Ì DUROC)

nuôi nông hộ. 2. VậT LIệU V PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 2.1. Vật liệu nghiên cứu Các lợn nái F1(Y MC) phối giống với lợn đực Duroc, Landrace v Piétrain ì Duroc. Số nái theo dõi trong nghiên cứu l 50 nái; số ổ đẻ theo dõi đối với các tổ hợp lai D F1(Y MC), LF1 (Y MC) v (P x D) F1(Y MC) lần lợt l 31, 30 v 32. Các lợn nái trên đợc nuôi tại 3 trang trại thuộc 3 tỉnh (Hải Dơng, Bắc Ninh v Hng Yên). Nng sut sinh sn ca nỏi lai F1... 327 2.2. Phơng pháp nghiên cứu Lợn nái theo dõi có khối lợng, lứa đẻ tơng đơng nhau ở các công thức, phơng thức phối giống nh nhau v đồng đều về các điều kiện nuôi dỡng, chăm sóc. Thời gian nghiên cứu tiến hnh từ tháng 6/2006 đến tháng 3/2008. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm: thời gian mang thai, số con đẻ ra, số con còn sống, số con để nuôi, số con cai sữa, ngy cai sữa, khối lợng sơ sinh/con, khối lợng sơ sinh/ổ, khối lợng cai sữa/con, khối lợng cai sữa/ổ.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Báo cáo " Năng suất sinh sản của nái lai F1 (Yorkshire  Móng Cái) phối với đực giống Landrace, Duroc và (Pietrain x Duroc) " doc

BÁO CÁO " NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA NÁI LAI F1 (YORKSHIRE  MÓNG CÁI) PHỐI VỚI ĐỰC GIỐNG LANDRACE, DUROC VÀ (PIETRAIN X DUROC) " DOC

nuôi nông hộ. 2. VậT LIệU V PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 2.1. Vật liệu nghiên cứu Các lợn nái F1(Y MC) phối giống với lợn đực Duroc, Landrace v Piétrain ì Duroc. Số nái theo dõi trong nghiên cứu l 50 nái; số ổ đẻ theo dõi đối với các tổ hợp lai D F1(Y MC), LF1 (Y MC) v (P x D) F1(Y MC) lần lợt l 31, 30 v 32. Các lợn nái trên đợc nuôi tại 3 trang trại thuộc 3 tỉnh (Hải Dơng, Bắc Ninh v Hng Yên). Nng sut sinh sn ca nỏi lai F1 327 2.2. Phơng pháp nghiên cứu Lợn nái theo dõi có khối lợng, lứa đẻ tơng đơng nhau ở các công thức, phơng thức phối giống nh nhau v đồng đều về các điều kiện nuôi dỡng, chăm sóc. Thời gian nghiên cứu tiến hnh từ tháng 6/2006 đến tháng 3/2008. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm: thời gian mang thai, số con đẻ ra, số con còn sống, số con để nuôi, số con cai sữa, ngy cai sữa, khối lợng sơ sinh/con, khối lợng sơ sinh/ổ, khối lợng cai sữa/con, khối lợng cai sữa/ổ.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Giáo trình -Ngắt mạch trong hệ thống điện -chương 1-2 doc

GIÁO TRÌNH -NGẮT MẠCH TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN -CHƯƠNG 1-2 DOC

%) uN II% = u % - u % N I-II N IuN III% = uN I-III% - uN I% IV. Biến đổi sơ đồ thay thế Các phép biến đổi sơ đồ thay thế được sử dụng trong tính toán ngắn mạch nhằm mục đích biến đổi những sơ đồ thay thế phức tạp của hệ thống điện thành một sơ đồ đơn giản nhất tiện lợi cho việc tính toán, còn gọi là sơ đồ tối giản. Sơ đồ tối giản có thể bao gồm một hoặc một số nhánh nối trực tiếp từ nguồn sức điện động đẳng trị E∑ đến điểm ngắn mạch thông qua một điện kháng đẳng trị X∑. IV.1. Nhánh đẳng trị: Phép biến đổi này được dùng để ghép song song các nhánh có nguồn hoặc không nguồn thành một nhánh tương đương. Xét sơ đồ thay thế (hình 2.2a) gồm có n nhánh nối chung vào một điểm M, mỗi nhánh gồm có 1 nguồn sức điện động Ek nối với 1 điện kháng X , ta có thể biến đổi nó thành sơ đồ tối giản (hình 2.2b) bằng các biểu thức sau: k
Xem thêm

16 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH AN TOÀN LAO ĐỘNG CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG

GIÁO TRÌNH AN TOÀN LAO ĐỘNG CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG

ghi vào biên bản.• - Đoàn điều tra TNLĐ của doanh nghiệp bao gồm:• + Người sử dụng lao động, cán bộ AT, cán bô Ytế, đại diện công đoàn cơ sở.• - Tham gia điều tra nên có lãnh đạo đơn vị, cán bộ kỹ thuật, người bị nạn.• - Quá trình điều tra phải xem xét hiện trường, thu thập tài liệu, lấy lời khai của nạn nhân.• - Sau khi điều tra phải có biên bản điều tra có chữ kí của trưởng đoàn và lãnh đạo đơn vị xảy ra tai nạn.• - Trong biên bản phải xác định rõ nguyên nhân gây ra TN và đề ra biện pháp khắc phục.• - Hồ sơ TNLĐ phải được lưu giữ theo quy định của pháp luật.• 2) Thống kê báo cáo định kì TNLĐ:• - Về nguyên tắc: tất cả các vụ TNLĐ đều được thống kê báo cáo.• - Các doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo 6tháng/1năm theo mẫu báo cáo quy định
Xem thêm

14 Đọc thêm

Tài liệu Cần cân nhắc những gì khi xây dựng thương hiệu nhánh pptx

TÀI LIỆU CẦN CÂN NHẮC NHỮNG GÌ KHI XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NHÁNH PPTX

TRANG 1 C ẦN CÂN NHẮC NHỮNG G Ì KHI XÂY D ỰNG THƯƠNG TRANG 2 Khi các nhà tiếp thị tạo dựng được thành công trên thị trường với một thương hiệu hấp dẫn, thông thường, nhiều người trong số[r]

5 Đọc thêm

tiết 66 bài 54 : polime

TIẾT 66 BÀI 54 POLIME

Tơ nhân tạo(tơ vico,to axetat…)3/Cao su Cao su thiên nhiên Cao su tổng hợpƯu điểm của cao su. Đàn hồi ,không thấm nước,không thấm khí,chịu mài mòn tốt,cách điện do vậy cao su có nhiều ứng dụng .Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi .NỘI DUNG BÀI HỌC CÁC EM CẦN NHỚ:1/Chất dẻo :a/ Chất dẻo là những vật liệu có tính dẻo được chế tạo từ polime .b/ Thành phần cấu tạo là Polime,chất hoá déo,chất độn,chất phụ gia . c/ Ưu điểm. Nhẹ, bền,cách điện ,cách nhiệt, dễ gia công.d/ Nhược điểm. Kém bền với nhiệt Cặp ráchBút, Eke hỏngKhăn quàng ráchTúi bóng ráchLốp xe ráchDép rách Câu hỏi :1 -Các tranh ảnh trên có điểm gì chung?2- Tại sao phế liệu có nguồn gốc từ polime (túi bóng, dép nhựa, lốp xe, quần áo rách…) gây ô nhiễm môi trường nhưng lại là tài nguyên?
Xem thêm

25 Đọc thêm

LUẬN VĂN:PHÂN TÍCH HỆ THÁM MÃ VIGENERE doc

LUẬN VĂN:PHÂN TÍCH HỆ THÁM MÃ VIGENERE DOC

2những thiệt hại to lớn như mất tiền có thể dẫn tới bị phá sản. Chưa kể nếu hệ thông thông tin an ninh quốc gia bị đe doạ thì hậu quả không thể lường trước được. [9]Theo số liệu của CERT(Computer Emegency Response Team - “Đội cấp cứu máy tính”), số lượng các vụ tấn công trên Internet được thông báo cho tổ chức này là ít hơn 200 vào năm 1989, khoảng 400 vào năm 1991, 1400 vào năm 1993, và 2241 vào năm 1994. Những vụ tấn công này nhằm vào tất cả các máy tính có mặt trên Internet, các máy tính của tất cả các công ty lớn như AT&T, IBM, các trường đại học, các cơ quan nhà nước, các tổ chức quân sự, nhà băng Một số vụ tấn công có quy mô khổng lồ (có tới 100.000 máy tính bị tấn công). Hơn nữa, những con số này chỉ là phần nổi của tảng băng. Một phần rất lớn các vụ tấn công không được thông báo, vì nhiều lý do, trong đó có thể kể đến nỗi lo bị mất uy tín, hoặc đơn giản những người quản trị hệ thống không hề hay biết những cuộc tấn công nhằm vào hệ thống của họ. Không chỉ số lượng các cuộc tấn công tăng lên nhanh chóng, mà các phương pháp tấn công cũng liên tục được hoàn thiện. Điều đó một phần do các nhân viên quản trị hệ thống được kết nối với Internet ngày càng đề cao cảnh giác. Cũng theo CERT, những cuộc tấn công thời kỳ 1988-1989 chủ yếu đoán tên người sử dụng-mật khẩu (UserID-password) hoặc sử dụng một số lỗi của các chương trình và hệ điều hành (security hole) làm vô hiệu hệ thống bảo vệ, tuy nhiên các cuộc tấn công vào thời gian gần đây bao gồm cả các thao tác như giả mạo địa chỉ IP, theo dõi thông tin truyền qua mạng, chiếm các phiên làm việc từ xa (telnet hoặc rlogin). Để vừa bảo đảm tính bảo mật của thông tin lại không làm giảm sự phát triển của việc trao đổi thông tin quảng bá trên toàn cầu thì một giải pháp tốt nhất là mã hoá thông tin. Có thể hiểu sơ lược mã hoá thông tin là che đi thông tin của mình làm cho kẻ tấn công nếu chặn được thông báo trên đường truyền thì cũng không thể đọc được và phải có một giao thức giữa người gửi và người nhận
Xem thêm

48 Đọc thêm

Tổng quan về cơ sở dữ liệu

TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Cơ Sở Dữ Liệu - Khoa ĐTMT - CĐN KG15 Giới thiệu Quá trình phát triển Một sốđặc tính của CSDL Tính tự mô tả Tính độc lập giữa chương trình và dữ liệu Tính trừu tượng dữ liệu Tính nhất quán Các cách nhìn dữ liệu Người sử dụng CSDL Các tính năng của HQT CSDL Kiến trúc của HQT CSDL Các khái niệm Ngôn ngữ CSDLNỘI DUNG CHI TIẾTCơ Sở Dữ Liệu - Khoa ĐTMT - CĐN KGTÍNH TỰ MÔ TẢ16 Hệ CSDL không chỉ chứa bản thân CSDL mà còn chứa định nghĩa đầy đủ (mô tả) của CSDL Các định nghĩa được lưu trữ trong catalog Chứa các thông tin về cấu trúc tập tin, kiểu và dạng thức lưu trữ của mỗi thành phần dữ liệu và những ràng buộc dữ liệu Dữ liệu trong catalog gọi là meta-data Các CTƯD có thể truy xuất đến nhiều CSDL nhờ thông tin cấu trúc được lưu trữ trong catalogCơ Sở Dữ Liệu - Khoa ĐTMT - CĐN KG10/12/20115
Xem thêm

11 Đọc thêm

BÀI TOÁN ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HỆ PHÂN TÁN

BÀI TOÁN ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HỆ PHÂN TÁN

không phải địa chỉ của một node nữa mà bao gồm địa chỉ đầu (start), địa chỉ cuối(end) của mộtcạnh trong đường tấn công và một trường distance để lưu khoảng cách từ router đánh dấu đếnnạn nhân.8Hình 5: Minh họa marking procedure trong phương pháp edge sampling với xác suất p=0.51.(a)Tại R2, biến ngẫu nhiên x=0.4 <p, ghi giá trị R2 vào start. (b)Tại R2, x=0.6 >p, ghi giá trị R2 vàoend (c)Tại R2, biến ngẫu nhiên x=0.73 > p,không ghi giá trị mới mà chỉ tăng distance từ 1 lên 2.Giải thuật đánh dấu, xây dựng lại đường tấn công được trình bày bằng đọa giả mã như sau:Marking procedure at routerfor each packet w let x be a random number from [0 1) if x < p then write R into w.start and 0 into w.distance else if w.distance = 0 then write R into w.end increment w.distancePath reconstruction procedure at victim Let G be a tree with root vLet edges in G be tuples (start,end,distance)for each packet w from attacker if w.distance = 0 then insert edge (w.start,v,0) into G else insert edge (w.start,w.end,w.distance) into Gremove any edge (x,y,d) with d ≠distance x to v in Gextract path(Ri…R
Xem thêm

13 Đọc thêm

TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG DO TAI NẠN GIAO THÔNG potx

TÌNH HÌNH CHẤN THƯƠNG DO TAI NẠN GIAO THÔNG POTX

TRANG 1 TÈNH HÈNH CHẤN TH TÈNH HÈNH CHẤN TH ƯƠ ƯƠ NG DO NG DO TAI NẠN GIAO THỄNG TAI NẠN GIAO THỄNG TS.[r]

20 Đọc thêm

CHƯƠNG VIII VÀ IX PIN ĐIỆN HÓA VÀ THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN ĐỘ THẾ OXY HÓA KHỬ

CHƯƠNG VIII VÀ IX PIN ĐIỆN HÓA VÀ THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN ĐỘ THẾ OXY HÓA KHỬ

Phản ứng GalvanicFe|Fe2+(1M) || Cu2+(1M)|CuCu2+(aq) + Fe(s) ↔ Cu(s) + Fe2+(aq) Epin= 0.779 V¾ E > 0 → p.ứng củapin xảyratự nhiên theo chiềuthuận¾ E < 0 → p.ứng củapin xảyratự nhiên theo chiềunghịch Nếupin chạy trong thờigiandài:• Chấtp.ứng bị tiêu thụ• Sảnphẩm được hình thành• P.ứng đạt đếncânbằng• Epin→ 0 : lý do hếtpin¾ E = 0 → p.ứng củapin đạtcânbằng205. Phương trình NERNST- Thếởcân bằng Khi pin đạt đếncânbằng (ở 250C) : Epin= 0

18 Đọc thêm

Cùng chủ đề