NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG DILTIAZEM TRONG HUYẾT TƯƠNG NGƯỜI BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ LC MS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG DILTIAZEM TRONG HUYẾT TƯƠNG NGƯỜI BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ LC MS ":

Tiêu chuẩn chất lượng trong sản xuất thực phẩm phần 8 pot

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM PHẦN 8 POT

TRANG 1 PH ƯƠ NG PHÁP QUANG PH Ổ NEAR INFRA-RED REFLECTANCE NIR CUỘC CÁCH MẠNG PHÂN TÍCH HẠT, SẢN PHẨM TỪ NGHỀ VƯỜN, RẤT NHIỀU LAOIJ THỰC PHẨM – SỰ NHẬN XÉT VỀ ĐỘ SÁNG CỦA IR VỀ CHẤT LƯỢ[r]

6 Đọc thêm

Cơ sở tự động học - Chương 6 pps

CƠ SỞ TỰ ĐỘNG HỌC - CHƯƠNG 6 PPS

CÁC PH ƯƠ NG PHÁP XÁC ĐỊ NH TÍNH Ổ N ĐỊ NH C Ủ A H Ệ TH Ố NG Ta đã thấy tính ổn định của một hệ tự kiểm tuyến tính không đổi theo thời gian có thể xét bằng cách khảo sát đáp ứng xung lực[r]

15 Đọc thêm

Qui Chuẩn Chất Lượng Sản Xuất Thành Phẩm Nông Nghiệp Phần 8 pdf

QUI CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN XUẤT THÀNH PHẨM NÔNG NGHIỆP PHẦN 8 PDF

TRANG 1 PH ƯƠ NG PHÁP QUANG PH Ổ NEAR INFRA-RED REFLECTANCE NIR CUỘC CÁCH MẠNG PHÂN TÍCH HẠT, SẢN PHẨM TỪ NGHỀ VƯỜN, RẤT NHIỀU LAOIJ THỰC PHẨM – SỰ NHẬN XÉT VỀ ĐỘ SÁNG CỦA IR VỀ CHẤT LƯỢ[r]

6 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA GIẢNG VIÊN GIÀ VÀ GIẢNG VIÊN TRẺ

ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA GIẢNG VIÊN GIÀ VÀ GIẢNG VIÊN TRẺ

GI ẢNG VI ÊN GIÀ M ỘT GIẢNG VI ÊN CÓ TU ỔI NGHỀ CAO TH Ì KHÔNG NHI ỀU TH Ì ÍT NG ƯỜI GIẢNG VI ÊN ĐÓ CŨNG Đ Ã ĐÚC KẾT CHO M ÌNH NH ỮNG KINH NGHIỆM TRONG GIẢNG DẠY, TRONG TR ÌNH ĐỘ CHUY ÊN[r]

13 Đọc thêm

Định lượng acid và phụ gia

ĐỊNH LƯỢNG ACID VÀ PHỤ GIA

XÁC ỰỊ NH L ƯỢ NG TRO T Ổ NG CÂN MẪU THỰC PHẨM CÁCH TI Ế N HÀNH MÃU TRO BAN ỰẦU MTROẪU PHÂN TẮCH ĐÊ NGUỘI CÂN MẪU -Khoảng 5g -Than hóa đểnguội Cân chắnh xác 4 số Chiết Lọc CH ƯƠ NG 4: ĐỊ[r]

19 Đọc thêm

Chương trình con

CHƯƠNG TRÌNH CON 612

NÓ ĐƯỢ C XÁC ĐỊ NH LÚC ĐỊ NH NGH Ĩ A CH ƯƠ NG TRÌNH CON.[r]

8 Đọc thêm

GIÁO TRÌNH AN TOÀN LAO ĐỘNG CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG

GIÁO TRÌNH AN TOÀN LAO ĐỘNG CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG

TRANG 1 CH CH ƯƠ ƯƠ NG II: NG II: T T Ổ Ổ CH CH Ứ Ứ C CÔNG TÁC AN TOÀN LAO C CÔNG TÁC AN TOÀN LAO CH CH ƯƠ ƯƠ NG II: NG II: T TRANG 2 • QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG •[r]

14 Đọc thêm

Sắc ký - chromatography

SẮC KÝ - CHROMATOGRAPHY

học. Cả hai loại resin đều có đặt tính phân tích đặt biệt, có thể phân tách và tinh sạch protein mà các phương pháp khác không thể thực hiện đựơc. Cả hai lọai resin đều rất tốt cho sử dụng với các kháng thể, và thường phân tách các phân tử rất giống nhau (về mặt bản chất hóa học). CHT và CFT cho phép thực hiện việc phân tách như các dạng tinh thể khác nhưng hiện nay được phát triển bằng ceramic nên dễ dàng sử dụng hơn, bền hơn và khả năng phân tách cao hơn. CHT ceramic hydroxyapatite có nhiều kích thước khác nhau nên dễ dàng chọn lựa để thực hiện trên các quy mô khác nhau. CHT cho phép thực hiện ở pH khá trung tính trung dung dịch đệm (có thể sử dụng dd đệm Na hay phosphate, nhưng phosphate thường được sử dụng hơn bởi vì dễ thực hiện trong các phòng lạnh). Fluoroapatite cho phép phân tách ở điều kiện acid hơn khỏang pH 5.0. mẫu được hòa tan trong phosphate buffer, 1-10 mM, và rửa gíải với một gradient lên đến 400 mM phosphate. Đối với CHT các nhà nghiên cứu thường không sử dụng gradient nồng độ muối NaCl, như trong sắc trao đổi ion, mà sẽ tăng nồng độ muối trong buffer. SIZE EXCLUSION CHROMATOGRAPHY Kỹ thuật khác thường được sử dụng nhiều là kỹ thuật lọc gel (còn gọi là gel filtration hay gel permeation chromatography). Kỹ thuật này phân tách dựa trên trọng Trần Nhật Phương – Bio-Rad Laboratories Tài liệu sử dụng nội bộ Học phần Kỹ Thuật Công Nghệ Sinh Học – Proteomics/ Sắc lượng phân tử. trong kỹ thuật này các protein lớn nhất sẽ di chuyển nhanh hơn và đựơc đưa ra khỏ cột trước trong khi các protein nhỏ hơn cần thời gian lâu hơn để đi qua cột và vì vậy sẽ được rửa giải ra khỏi cột sau cùng. Tóm lược về Size Exclusion Tách các phân tử dựa trên kích thước Các phân tử có kích thước lớn đựơc rửa giải ra trước các phân tử nhỏ hơn
Xem thêm

12 Đọc thêm

ĐỀ TÀI CÔNG NGHỆ LÊN MEN TRUYỀN THỐNG TƯƠNG MISO

ĐỀ TÀI CÔNG NGHỆ LÊN MEN TRUYỀN THỐNG TƯƠNG MISO

Túi polyethylene được sử dụng lầ đầu cho những gói nhỏ miso. Ngày nay,pư ellop a e v p ủ polyethylene với vinyliden chloride hoặc mpol ellop a được sử dụ . ể giữ chấ lượng, tấm phim với khí thấm quarất ít, nên hạn chế s nâu hóa sản ph m. Hộp nh a ũ được sử dụng.Có công nghệ bao gói thủ công và t độ . rước khi hàn kín bao gói, chúngta cần loạ k í để ă ản s nâu hóa. Sản phđược giữ ở nhiệ độ phòng vẫnchị được s ư ỏng mùi và màu sắc. Nếso được tồn trữ ở nhiệ độ cao, snâu hóa có thể xảy ra và pH miso tiếp tục giảm sẽ l độa ă l , kết quả cós nâu hóa và có mùi lạ. Tồn trữ ở nhiệ độ thấp (thấp ơ 15oC) có thể ă ảns ư ỏng.Hiệ a , so ườ được trữ trong các tuýp hoặc các hộp kín và phải đượctrữ trong tủ lạnh ngay sau khi mở ra. Miso có thể đượ ă sống hay nấu chín,ư sa kấu giá trị ddưỡng sẽ giả đ rất nhi u. Chính vì vậso đượcnấu khá c n thận: thí dụ roó aso ì ười nấu không bao giờ bỏmiso vào nồi ca đa sô .ười thậm chí chỉ bỏ miso vào tô canh sau khinấ để bảo toàn các giá trị ddưỡng.- Thanh trùngKhi bảo quản , có thểa d sorb (dưới 0,1%) hoặc K-sorbate (0,05%) .
Xem thêm

27 Đọc thêm

RANITIDIN HYDROCLORID pptx

RANITIDIN HYDROCLORID PPTX

Bột kết tinh trắng hoặc vàng nhạt. Tan hoàn toàn trong nước, hơi tan trong ethanol khan, rất khó tan trong methylen clorid. Chế phẩm có tính đa hình. Định tính 2 A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của ranitidin hydroclorid chuẩn (ĐC). Mẫu chuẩn và mẫu thử được chuẩn bị bằng cách phân tán trong parafin lỏng (TT). Nếu hai phổ không phù hợp với nhau thì hoà tan riêng rẽ 10 mg chế phẩm và 10 mg ranitidin hydroclorid chuẩn (ĐC) trong 0,5 ml methanol (TT), bốc hơi đến khô dưới luồng khí nitơ. Sấy cắn trong chân không trong 30 phút và dùng cắn để ghi phổ mới. B. Chế phẩm phải cho phản ứng A của clorid (Phụ lục 8.1). Độ trong và màu sắc của dung dịch Dung dịch S: Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không được có màu đậm hơn màu mẫu VN5 (Phụ lục 9.3, phương pháp 2). pH Dung dịch S phải có pH từ 4,5 đến 6,0 (Phụ lục 6.2). Tạp chất liên quan Phương pháp sắc lớp mỏng (Phụ lục 5.4) Bản mỏng: Silica gel G (TT). Dung môi khai triển: Nước - amoniac đậm đặc - 2-propanol - ethyl acetat (2 : 4 : 15 : 25). 3
Xem thêm

5 Đọc thêm

ALIMEMAZIN TARTRAT pps

ALIMEMAZIN TARTRAT PPS

nước, thêm dung dịch acid acetic 6 M (TT) cho đến khi dung dịch có phản ứng acid với giấy quỳ và thêm 1 ml dung dịch amoni vanadat (TT). Màu đỏ da cam sẽ được tạo thành. pH pH của dung dịch 2% phải từ 5,0 đến 6,5 (Phụ lục 6.2). Điểm chảy Từ 159 đến 163 oC (Phụ lục 6.7). Tạp chất liên quan Không được quá 0,5%. Phương pháp sắc lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Tiến hành tránh ánh sáng. Bản mỏng: Silica gel GF254 (TT). Dung môi khai triển: Aceton - diethylamin - cyclohexan (10 : 10 : 80). Dung dịch thử: Dung dịch chế phẩm 2,0% (kl/tt), pha trong hỗn hợp methanol - diethylamin (95 : 5). Dung dịch đối chiếu: Dung dịch chế phẩm 0,010% (kl/tt), pha trong hỗn hợp methanol - diethylamin (95 : 5). Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 l mỗi dung dịch trên vừa được pha. Triển khai sắc tới khi dung môi đi được 12 cm. Để khô bản mỏng ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Bỏ qua các vết sắc tại vạch xuất phát, bất kỳ vết phụ nào trên sắc đồ của dung dịch thử ngoài vết chính không được đậm màu hơn vết trên sắc đồ của dung dịch đối chiếu. Mất khối lượng do làm khô Không được quá 0,5% (Phụ lục 9.6). (1,000 g; Áp suất không quá 0,7 kPa; 100 o
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tiểu luận môn học Phương pháp phân tích sắc ký. Đề Tài: Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc ký bản mỏng và ứng dụng của sắc ký bản mỏng.

TIỂU LUẬN MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SẮC KÝ. ĐỀ TÀI: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ BẢN MỎNG VÀ ỨNG DỤNG CỦA SẮC KÝ BẢN MỎNG.

•Dùng để trải lớp chất hấp phụ.•Được làm bằng thủy tinh, lá nhôm hoặc lớp màng polyester.•Dùng kính (mờ) làm bản là tốt nhất vì dễ rữa sạch, bền với nhiều thuốc thử nhuộm màu.Pha tĩnh•Các chất dùng làm pha tĩnh: silicagel, alumina, xenlulose, tinh bột, sephadex, nhựa trao đổi ion, polyamide…•Chất hấp phụ được trải dưới dạng nhão, có chất kết dính hoặc dạng bột mịn.•Từng pha tĩnh riêng biệt mà có các cơ chế tách hoàn toàn khác nhauHệ sắc bản mỏngHệ sắc bản mỏngPha động•Việc chọn dung môi phụ thuộc vào bản chất pha tĩnh và tính chất dung dịch phân tích.•Các dung môi đơn thường là: parafin có nhiệt độ bay hơi cao, xiclohexan, benzen, clorofom, ete; axetat etyl, axeton, etylic, dimetylfommit, dimetylsunforxit, dung dịch đệm có pH xác định…•
Xem thêm

28 Đọc thêm

QUININ DIHYDROCLORID docx

QUININ DIHYDROCLORID DOCX

A. Phương pháp sắc lớp mỏng (Phụ lục 5.4). 2 Bản mỏng: Silica gel G (TT). Dung môi khai triển: Diethylamin - ether - toluen (15 : 36 : 60 ). Dung dịch thử: Dung dịch chế phẩm 1,0% trong methanol (TT). Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch quinin sulfat chuẩn (ĐC) 1,0% trong methanol (TT). Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch chứa 1,0% của mỗi quinidin sulfat chuẩn (ĐC) và quinin sulfat chuẩn (ĐC) trong methanol (TT). Cách tiến hành: Chấm riêng rẽ lên bản mỏng 4 l của mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc , lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí 15 phút và chạy sắc nhắc lại. Sau đó sấy khô bản mỏng ở 105 C trong 30 phút, để nguội và phun thuốc thử iodoplatinat (TT).Vết chính trên sắc đồ thu được của dung dịch thử phải giống về vị trí, màu sắc và kích thước với vết trên sắc đồ thu được của dung dịch đối chiếu (1). Phép thử chỉ có giá trị khi sắc đồ của dung dịch đối chiếu (2) cho 2 vết tách rõ ràng. B. Đáp ứng phép thử pH. C. Chế phẩm cho phản ứng A của phép thử định tính ion clorid (Phụ lục 8.1). pH pH của dung dịch chế phẩm 3,0% từ 2,0 đến 3,0 (Phụ lục 6.2). 3 Góc quay cực riêng Từ -223 đến -229, tính theo chế phẩm đã sấy khô (Phụ lục 6.4). Dùng dung dịch chế phẩm 3,0% trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) để đo. Bari Thêm 1 ml dung dịch acid sulfuric 1 M (TT) vào 15 ml dung dịch chế phẩm 2,0%. Dung dịch thu được vẫn phải trong ít nhất trong vòng 15 phút. Sulfat
Xem thêm

5 Đọc thêm

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THANG MÁY HI TECH GIAI ĐOẠN 2010 2015

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THANG MÁY HI TECH GIAI ĐOẠN 2010 2015

chứng kiến sự biến đổi công nghệ làm chao đảo, thậm chí mất đi nhiều lĩnh vực,nhưng đồng thời cũng lại xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, hoặc hoàn thiệnhơn.Ngày nay, kỹ thuật – công nghệ phát triển rất nhanh đã chi phối mạnh mẽ sựphát triển kinh tế của nhiều nước theo hướng càng đổi mới công nghệ nhanh thìhiệu quả trong sản xuất kinh doanh càng cao. Bởi vì, một công nghệ mới ra đời ưuviệt hơn bao giờ cũng gây ra sự suy vong của công nghệ cũ.Đối với các doanh nghiệp, các yếu tố công nghệ như: Bản quyền, đổi mớicông nghệ, khuynh hướng tự động hoá, điện tử hoá, tin học hoá... sẽ làm cho chu kỳsống của sản phẩm bị rút ngắn rất nhiều, sản phẩm mới ra đời có tính năng tác dụngtốt hơn nhưng chi phí sản xuất lại thấp hơn. Bởi vậy, để hạn chế nguy cơ tụt hậu vềcông nghệ và chớp cơ hội trong kinh doanh, các doanh nghiệp phải thường xuyênđánh giá hiệu quả công nghệ đang sử dụng, theo dõi sát sao diễn biến sự phát triểncủa công nghệ và thị trường công nghệ, tập trung ngày càng nhiều cho hoạt độngnghiên cứu và phát triển. Các yếu tố kỹ thuật – công nghệ cần phân tích là:- Chi phí cho nghiên cứu và phát triển của chính phủ và ngành nhiều hay ít,xu hướng nghiên cứu...- Việc sử dụng robot trong sản xuất và tự động hoá các quá trình sản xuất- Sự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.1.3.1.6. Phương pháp phân tích môi trường vĩ môĐể phân tích môi trường vĩ mô người ta thường dùng Ma trận đánh giá cácyếu tố bên ngoài. Ma trận này cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá cácthông tin kinh tế, xã hội, văn hoá, chính trị, tự nhiên, công nghệ, các yếu tố hội nhậpcó ảnh hưởng đến doanh nghiệp.Nguyễn Văn Hưng - Luận văn Thạc sĩ QTKDTrang 16
Xem thêm

138 Đọc thêm

VIÊN NÉN LEVOMEPROMAZIN ppt

VIÊN NÉN LEVOMEPROMAZIN PPT

. Dung môi khai triển: Ethyl acetat - acid formic khan - nước (90 : 7 : 3). Dung dịch thử: Lấy một lượng bột viên chứa 0,2 g levomepromazin maleat, thêm 10 ml hỗn hợp aceton - nước (9 : 1), lắc siêu âm trong 5 phút, để yên và lấy dịch trong ở phía trên. Dung dịch đối chiếu: Dung dịch acid maleic 0,6% trong acid formic khan (TT). Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 l mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc , lấy bản mỏng ra sấy ở 120 C trong 10 phút. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc đồ thu được, dung dịch thử có một vết tại điểm chấm sắc và một vết tương ứng với vết chính trên sắc đồ của dung dịch đối chiếu. Tạp chất liên quan Phương pháp sắc lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng. Bản mỏng: Silica gel GF254. Dung môi khai triển: Toluen - aceton - diethylamin (85 : 10 : 5). Dung dịch thử: Lấy một lượng bột viên tương ứng với 0,1 g levomepromazin maleat, thêm 10 ml hỗn hợp methanol - amoniac 18 M (99 : 1), lắc siêu âm 5 phút, lọc, bỏ dịch lọc đầu. Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 200 lần dung dịch thử bằng cùng dung môi. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 l mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra và để khô ngoài không khí. Quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Bất kỳ vết phụ nào trên sắc đồ của dung dịch thử cũng không được đậm hơn vết thu được trên sắc đồ của dung dịch đối chiếu (0,5%). Không tính đến các vết tại điểm chấm sắc . Độ hòa tan (Phụ lục 11.4) Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Xem thêm

5 Đọc thêm

NANG CEPHRADIN potx

NANG CEPHRADIN POTX

Dung môi khai triển: Dung dịch acid citric 0,1 M : dung dịch dinatri hydrophosphat 0,1 M :dung dịch ninhydrin trong aceton (TT) có nồng độ 1 g trong 15 ml (60 : 40 : 1,5).Dung dịch thử: Lấy một lượng bột viên tương ứng với khoảng 30 mg cephradin, hòa tan trong10 ml nước, lọc. Dung dịch đối chiếu: Dung dịch cephradin chuẩn 0,3% .Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc đếnkhi dung môi đi được khoảng 10 cm, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí và sấy ở 110 oCtrong 10 phút và quan sát dưới ánh sáng thường.Vết chính trên sắc đồ của dung dịch thử và vết chính trên sắc đồ của dung dịch đối chiếuphải giồng nhau về vị trí, màu sắc và kích thước. B. Trong phép thử định lượng, pic chính trên sắc đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưutương ứng với thời gian lưu của pic chính trên sắc đồ của dung dịch chuẩn.Mất khối lượng do làm khô Không được quá 7,0% (Phụ lục 9.6). Cân chính xác khoảng 100 mg bột chế phẩm, sấy trong chân không dưới áp suất giảm 5 mmHgở 60 oC trong 3 giờ.Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)Thiết bị: Kiểu giỏ quay.Môi trường: 900ml dung dịch acid hydrocloric 0,12N (TT).Tốc độ quay: 100 vòng/phút.Thời gian: 45 phút.Tiến hành: Lấy một phần dung dịch môi trường đã hoà tan mẫu thử, lọc (bỏ 20 ml dịch lọcđầu). Pha loãng dịch lọc thu được tới nồng độ thích hợp với môi trường hòa tan (nếu cần). Đođộ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng hấp thụ cực đại 255nm, cốc đodày 1cm, mẫu trắng là môi trường hòa tan. Tính hàm lượng cephalosporin bằng cách tính tổnglượng cephradin, C
Xem thêm

2 Đọc thêm

cải củ, hạt

CẢI CỦ HẠT

CẢI CỦ (Hạt)Semen Raphani sativiLai phục tử, La bặc tử Hạt lấy từ quả chín, phơi hay sấy khô của cây Cải củ (Raphanus sativus L.), họ Cải(Brassicaceae) Mô tả Hạt nhỏ hình trứng tròn hoặc hình bầu dục hơi dẹt, dài 2,5 - 4 mm, rộng 2 - 3 mm. Mặt ngoài màunâu vàng, nâu đỏ hoặc nâu xám, ở một đầu có rốn hạt hình tròn, màu nâu sẫm; đầu kia có mấyrãnh dọc. Vỏ hạt mỏng và giòn, bên trong có hai lá mầm màu trắng vàng, có dầu. Không mùi, vịnhạt hơi đắng, cay.Định tính A. Lấy một lượng nhỏ bột dược liệu (khoảng 20 mg) cho vào ống nghiệm, thêm một hạt nhỏnatri hydroxyd (TT), đun ống nghiệm trên đèn cồn, để nguội. Hòa hỗn hợp trên trong 2 ml nước,lọc, được dịch lọc. Lấy 1 ml dịch lọc, acid hoá bằng dung dịch acid hydrocloric 5 % (TT), khíhydrosulfur sẽ bốc lên làm cho giấy tẩm chì acetat (TT) biến thành màu đen nâu, sáng bóng.B. Phương pháp sắc lớp mỏng (Phụ lục 5.4)Bản mỏng: Silica gel GF 254 Dung môi khai triển: Lớp trên của hỗn hợp dung môi gồm Ethyl acetat - acid forrmic - nước (10: 2 : 3).Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 30 ml ether (TT), đun hồi lưu 1 giờ và loại bỏ dịchether, bay hơi bã tới khô. Thêm 20 ml methanol (TT) vào bã, đun hồi lưu 1 giờ, lọc và bốc hơidịch lọc tới cắn, hoà tan cắn trong 2 ml methanol (TT) dùng làm dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Lấy 1 g Hạt cải củ (mẫu chuẩn), tiến hành chiết tương tự như đối với dungdịch thử.Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ,lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.Các vết phát quang trên sắc đồ của dung dịch thử phải có cùng giá trị Rf và màu sắc với các
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH MÔN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SẮC KÝ. MỘT SỐ DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNG

BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH MÔN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SẮC KÝ. MỘT SỐ DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNG

BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH MÔN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SẮC KÝ. MỘT SỐ DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNG BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH MÔN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SẮC KÝ. MỘT SỐ DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNGBÁO CÁO THUYẾT TRÌNH MÔN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SẮC KÝ. MỘT SỐ DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNG BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH MÔN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SẮC KÝ. MỘT SỐ DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNG BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH MÔN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SẮC KÝ. MỘT SỐ DETECTOR TRONG SẮC KÝ LỎNG

21 Đọc thêm

Sắc ký khí

SẮC KÝ KHÍ

bѫm chân không bҵng nѭӟc. Trong suӕt quá trình bay hѫi cӫa aceton, ta thѭӡng xuyên lҳc bình cҫu cho ÿӃn khi Chromosorb khô lҥi và chuyӇn màu sáng lên giӕng vӟi màu Chromosorb ban ÿҫu. Khi acetone ÿã bay hѫi hӃt,thu gom acetone tӯ bình an toàn vào bình thu hӗi chӭa các dung môi hӳucѫ. Sau ÿó sҩy Chromosorb ӣ 1000C trong vòng tӯ 5 - 6 giӡ. Mӝt ÿiӅu hӃt26http://www.ebook.edu.vnsӭc quan trӑng là pha tƭnh trong cӝt sҳc kí phҧi khô ráo hoàn toàn và khôngcó bҩt kǤ dù là mӝt lѭӧng nhӓ dung môi.Ĉә pha tƭnh ÿã chuҭn bӏ vào cӝt bҵng cách sӱ dөng phӉu và bѫm chânkhông bҵng nѭӟc. ĈӇ làm ÿѭӧc ÿiӅu ÿó ngѭӡi ta dùng mӝt que nhӓÿӇÿҭybông thӫy tinh vào mӝt ÿҫu cӫa cӝt tách. Sau ÿó, nӕi ÿҫu ӕng thӫy tinh vàobѫm chân không bҵng ӕng cao su và hút khí tӯ cӝt. Lúc này mӝt tay giӳ cӝtvà nghiêng sao cho phӉu ÿѭӧc giӳӣÿҫu nӕi thӫy tinh GL18 (ÿҫu còn lҥi).Ĉә pha tƭnh ÿã chuҭn bӏ và chia thành nhiӅu phҫn cho vào phӉu, ngay lұptӭc nó sӁ ÿѭӧc hút ngay vào trong cӝt bҵng luӗng không khí. Cҭn thұn giӳӕng thӫy tinh bҵng tay kia.Ta phҧi chҳc chҳn rҵng cӝt phҧi ÿѭӧc ÿә ÿӅu.Khi cӝt ÿҫy ta ÿóng ÿҫu còn lҥi bҵng bông thӫy tinh nhѭng ÿã thӵc hiӋn choÿҫu kia. Tuy nhiên không ÿѭӧc ҩn quá chһt, nӃu không trӣ lӵc cӫa dòng khí vұn chuyӇn trong cӝt tách quá cao khi cӝt ÿi vào hoҥt ÿӝng. Mһt khác chúngphҧi ÿӫ chҳc chҳn ÿӇ ngăn không ÿӇ khí mang tҥo áp lӵc ÿҭy pha tƭnh rakhӓi cӝt.Hình 2: Cҩu tҥo cӫa hӋ thӕng sҳc Lҳp ÿһt cӝt tách vào trong ӕng bao thӫy tinh ÿiӅu nhiӋt và ÿһt chúng ӣvӏ trí thҷng ÿӭng bҵng hai kҽp thҷng nҵm ӣ bên trái thanh ÿӥ. Sau ÿó nӕivӟi bӝÿiӅu nhiӋt tuҫn hoàn nҵm trong bӇ lӟn bҵng nhӵa và có thӇ tích là 6l
Xem thêm

16 Đọc thêm

TỔNG HỢP CÂU HỎI VỀ NỘI DUNG THIỂU ỐI

TỔNG HỢP CÂU HỎI VỀ NỘI DUNG THIỂU ỐI

Thiểu sản thận .@Thiểu sản phổi .Nguyên nhân của thiểu ối là:A.B.C.D.4.Dưới 2000ml.Dưới 1000ml.@Dưới 500ml.Dưới 250ml.@Các bất thường cơ quan của thai thường xảy ra trong thiểu ối là, chọn câu sai:A.B.C.D.Bất thường hệ tiêu hoáBất thường hệ hô hấpBất thường hệ tiết niệu

4 Đọc thêm

Cùng chủ đề