TIẾN TRÌNH NHẬN THỨC VÀ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG VIỆT NAM CỦA ĐẢNG THỜI KÌ 1930 - 1945

Tìm thấy 7,728 tài liệu liên quan tới tiêu đề "TIẾN TRÌNH NHẬN THỨC VÀ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG VIỆT NAM CỦA ĐẢNG THỜI KÌ 1930 - 1945":

NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ MỞ, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN, THƯC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ MỞ, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN, THƯC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

điện tử trong ngành ngân hàng, chưa có sự chấp nhận đồng bộ giao dịch đi ện tử,chứng từ điện tử giữa các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (nh ư T ổng c ụcThuế, Tổng cục Hải quan,…).Gần đây, để đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng ti ền m ặt, Chínhphủ đã có văn bản chỉ đạo các cơ quan chức năng xem xét xây d ựng ph ương ánmiễn giảm thuế và phí cho những trường hợp thanh toán qua thẻ tín dụng. Song,vấn đề đặt ra là nên miễn giảm những loại thuế nào và giảm bao nhiêu đ ể c ảngười tiêu dùng và doanh nghiệp được hưởng lợi khi giao dịch qua thẻ ATM.Hệ thống pháp lý bảo vệ thông tin cá nhân vẫn còn thi ếu nh ững quy đ ịnh,chế tài cụ thể về bảo vệ đối tượng sử dụng thương mại điện tử. Thực tế hi ện nay,có những website bán hàng trực tuyến khá uy tín và ho ạt đ ộng mua bán trên m ạngcũng khá phát triển nhưng vẫn chỉ mang tính tự phát, manh mún do ch ưa có nh ữngchế tài để xử lý đối với các hành vi gian lận khi tham gia th ương m ại đi ện t ử, khimua bán hàng hóa qua mạng, nên khi xảy ra tranh chấp, gian l ận, ng ười mua làngười phải chịu thiệt.- Thứ ba, những hạn chế của các sản phẩm dịch vụ được cung cấp.Thực tế cho thấy, đầu tư một máy ATM hiện quá tốn kém mà phí bù đ ắp l ạiquá ít. Đơn cử, với mỗi chiếc máy ATM, ngoài chi phí lắp đ ặt, duy trì thi ết b ị, thuêđịa điểm thuận lợi, chi phí an ninh… và số tiền nạp trong máy, ngân hàng ph ải d ựtrữ một lượng vốn tiếp với tổng số tiền lên tới 500 tri ệu đồng/máy. Số ti ền nàysau khi nhân với tổng số máy ATM sẽ là không nhỏ và đây l ại là s ố v ốn không sinhlời cho ngân hàng, vì thế, có thể gây khó khăn cho v ốn l ưu đ ộng c ủa ngân hàng, đ ặcbiệt trong những thời điểm ngân hàng đang “khát v ốn”. Chính vì lý do này, nhi ều chinhánh hiện không dám nhận tri ển khai Auto-bank mà l ại tr ả v ề trung tâm th ẻ c ủangân hàng.- Thứ tư, những hạn chế về hạ tầng kỹ thuật.Hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ cho hoạt động thanh toán phát tri ển ch ưađồng bộ, mới tập trung ở các đô thị, chưa vươn đến các vùng nông thôn, mi ền núi,hệ thống POS chưa phát triển và thiếu hệ thống chuy ển mạch, dịch v ụ cho hệthống ATM còn nghèo nàn, vẫn chủ yếu là để rút ti ền mặt. S ố l ượng máy ATM tuy
Xem thêm

13 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ CÓ GIẢI CHI TIẾT THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ CÓ GIẢI CHI TIẾT THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG

THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016 Môn Vật lí – Đề số 03 Th ầy Đặ ng Vi ệt Hùng – Hocmai.vn Cho bi ết: h ằng s ố Pl ăng h = 6,625.10 –34 J.s; độ l ớn điện tích nguyên t ố e = 1,6.10 –19 C; t ốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.10 8 ms; s ố Avôga đrô NA = 6,02.10 23 mol –1. Câu 1. M ột con l ắc lò xo nếu treo vào đầu d ưới c ủa m ột l ực k ế lò xo r ồi kích thích cho con l ắc dao độ ng v ới biên độ A thì l ực đàn h ồi c ực ti ểu và c ực đạ i quan sát được trên l ực k ế l ần l ượt là 0 và F max . N ếu đem con l ắc lò xo đó treo tr ực ti ếp vào m ột điểm c ố đị nh trên giá không còn l ực k ế rồi kích thích dao động điều hòa v ới biên độ A thì l ực đàn h ồi tác d ụng lên giá treo sẽ A. v ẫn gi ữ nguyên nh ư c ũ. B. có giá tr ị c ực đại t ăng và giá tr ị c ực ti ểu không đổ i C. có giá tr ị c ực đạ i gi ảm và giá tr ị c ực ti ểu không đổi D. có giá tr ị c ực đạ i và c ực ti ểu đề u tăng Câu 2. Con l ắc đơn treo vào tr ần c ủa m ột thang máy c ủa m ột tòa nhà cao t ầng. Khi thang máy đi lên nhanh dần đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 1. Khi thang máy đi xu ống ch ậm d ần đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 2. Khi thang máy chuy ển độ ng th ẳng đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 3. So sánh nào sau đây là đúng? A. T 1 = T 2 < T 3. B. T 1 = T 2 > T 3. C. T 1 > T 3 > T 2. D. T 1 < T 3 < T 2. Câu 3. Một m ạch dao độ ng LC lí t ưởng c ủa m ột máy thu có độ t ự c ảm không đổ i đang b ắt được sóng vô tuy ến. N ếu t ăng điện dung c ủa t ụ điện lên 9 l ần thì t ần s ố c ủa sóng vô tuy ến thu được s ẽ A. t ăng lên 3 l ần B. gi ảm đi 3 l ần C. t ăng lên 9 l ần D. giảm đi 9 l ần Câu 4. Trên m ặt thoáng ch ất l ỏng có hai ngu ồn sóng k ết h ợp dao động cùng pha, cách nhau 18 cm. Sóng trên m ặt ch ất l ỏng có b ước sóng là λ = 4 cm. T ại m ột th ời điểm t, trên đoạn n ối hai ngu ồn, ph ần t ử t ại trung điểm nhô lên cao nh ất. Lúc đó, s ố ph ần t ử nhô lên cao nh ất trên đoạn n ối hai ngu ồn là A. 4 B. 5 C. 8 D. 9 Câu 5. Ch ọn câu phát bi ểu đúng khi nói v ề các lo ại quang ph ổ. A. Ch ỉ có nguyên t ử hi đro phát ra được quang ph ổ v ạch phát x ạ có các v ạch màu thu ộc vùng ánh sáng nhìn th ấy. B. Các v ạch t ối trong quang ph ổ vạch h ấp th ụ c ủa m ột ch ất khí không cùng vị trí so v ới các v ạch màu trong quang ph ổ v ạch phát x ạ c ủa ch ất khí đó. C. Quang ph ổ liên t ục c ủa các ch ất nóng sáng đề u không thay đổi theo nhi ệt độ và không ph ụ thu ộc thành ph ần c ấu t ạo c ủa ngu ồn sáng. D. Các v ạch trong quang ph ổ v ạch h ấp th ụ là các v ạch t ối trên nền c ủa m ột quang ph ổ liên t ục Câu 6. Cho hai ch ất điểm dao độ ng điều hòa cùng ph ươ ng, cùng t ần s ố, có ph ươ ng trình dao động t ươ ng ứng lệch pha nhau m ột góc π. Có th ể k ết lu ận r ằng A. Hai ch ất điểm luôn chuy ển độ ng không cùng chi ều. B. Trung điểm c ủa đoạn n ối hai ch ất điểm hoàn toàn không dao động C. Hai ch ất điểm không cùng lúc đi qua v ị trí cân b ằng. D. Hai dao động không th ể cùng g ốc th ời gian. Câu 7. Sóng vô tuy ến và sóng âm cùng có đặc điểm chung là A. cùng bản ch ất sóng điện t ừ vì sóng vô tuy ến có th ể truy ền âm thanh đi xa. B. tốc độ truy ền c ủa chúng đề u ph ụ thu ộc môi tr ường truy ền. C. không th ể truy ền trong chân không. D. tốc độ truy ền c ủa chúng l ớn nh ất khi ở trong ch ất chân không. Câu 8. Một v ật th ực hi ện đồ ng th ời hai dao độ ng điều hòa cùng ph ươ ng, cùng t ần s ố có ph ươ ng trình: x1 = A1cos(20t + π6) (cm; s) và x 2 = 6cos(20t + 2 π3) (cm; s). Bi ết t ốc độ c ực đạ i c ủa v ật là 200 cms. Biên độ A1 có giá tr ị là A. 14 cm. B. 10 cm. C. 6 cm. D. 8 cm.
Xem thêm

9 Đọc thêm

TÌM HIỂU ĐỊA LÝ KINH TẾ VIỆT NAM ĐỂ GIẢNG DẠY TRONG NHÀ TRƯỜNG PHAN HUY XU MAI PHÚ THANH

TÌM HIỂU ĐỊA LÝ KINH TẾ VIỆT NAM ĐỂ GIẢNG DẠY TRONG NHÀ TRƯỜNG PHAN HUY XU MAI PHÚ THANH

để mở rộ n g m ặt hàn g và n ăn g lực sản xuất. Công ty Vissantrư ớ c đây hẩu như chỉ sản x u ất th ịt đông lạnh cùng m ột vàim ặt h à n g chế biến như lạp xường, chả giò!., và thị trư ờng tiêuthụ chính là x u ất khẩu, thì nay đủ cò thêm hàng chục sảnphẩm mới từ đổ hộp cho tới hàng rời đang ngày càng quenthuộc hơn với người tiêu d ù n g như th ịt bò, heo, gà, cá mòi,cút, th ịt bò bằm, p atê heo, cá ngừ sốt dấu, th ịt gà quay v.v...N gành công nghiệp thự c phẩm còn tu n g ra thị trư ờng hàng loạtcác sả n phẩm khác như : cháo gà ản liễn, chè ăn liên, cháotrá n g àn liên, bánh snack, các loại bánh kẹo... N hiễu m ặt hàngnhư sữa hộp, mỉ ần liền... chiếm đến 90% thị trư ờng nội địa.23Sum ui (Kiên Giang) có cá hộp, Công ty x u ất nh ập khẩu thủysản Seaprodex cd , patê... Ngoài ra còn co' th ịt, patê của PhúH ương, cá hộp Hài Phòng, bắp hộp Meko Cần Thơ và các loạirau q u ả đổng hộp của Vegetexco.Bên cạnh nhữ ng th à n h công, năm 1994 vẫn còn m ột số ngànhchế biến thự c phẩm gặp nhiễu khổ khặn như ngành sản x u ấtnước hoa quả đòng hộp : hàn g loạt n h à m áy gần như ngư ngh o ạt động hoặc chỉ hoạt động 25 - 30% công su ấ t vỉ không cổth ị trư ờ n g tiêu thụ. Trước đây, các n hà m áy này chỉ quan tâmx u ất khẩu, không chú trọ n g củng cố chỗ đứng ở th ị trư ờ n g nộiđịa, vì vậy khi thị trư ờ n g x u ấ t khẩu bị m ất, tro n g khi thị trư ờ n gnội đ ịa không đáng kể, th ì h àn g loạt xí nghiệp không th ể n h an hchóng th o á t khỏi khđ khăn.2. C ô n g n g h iệ p x a y x á t g ạ o v à x a y x á t lú a mìN gành xay x á t gạo hiện nay cổ công s u ấ t 12 - 14 triệutấ n /n á m như ng ph ần lớn đều đang sử dụng th iế t bị, công nghệ
Xem thêm

247 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT LÊN CHẤT LƯỢNG TRỨNG, ẤU TRÙNG VÀ HIỆU QUẢ ƯƠNG GIỐNG CÁ CHIM VÂY VÀNG (TRACHINOTUS BLOCHII LACEPÈDE, 1801) TẠI TỈNH KHÁNH HÒA

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT LÊN CHẤT LƯỢNG TRỨNG, ẤU TRÙNG VÀ HIỆU QUẢ ƯƠNG GIỐNG CÁ CHIM VÂY VÀNG (TRACHINOTUS BLOCHII LACEPÈDE, 1801) TẠI TỈNH KHÁNH HÒA

M Ở ĐẨU Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) là loài cá n ổi, rộng muối, có thể nuôi v ới mật độ cao, cá cũng sử dụng tốt thức ăn công nghiệp, sinh trưởng nhanh và có giá tr ị kinh tế nên đã trở thành đối tư ợng nuôi hấp dẫn ở nhiều nước thuộc châu Á – Thái Bình D ương (Lan & CTV, 2007; Juniyanto & CTV, 2008). Hi ện nay, cá chim được nuôi khá phổ biến ở nhiều nước như: loài Trachinotus carolinus đư ợc nuôi khu v ực B ắc Trung Mỹ (Main & CTV, 2007); loài Trachinotus ovatus, loài T. falcatus và loài T. blochii nuôi ở các nước như Đài Loan, Trung Qu ốc, Indonesia, Singa pore và Vi ệt Nam (Yeh & CTV, 2004 ; Thái Thanh Bình & Tr ần Thanh, 2008). Trong đó, loài cá chim vây vàng Trachinotus blochii đư ợc sản xuất giống đầu ti ên t ại Đài Loan năm 1989. Đến nay đã có khá nhi ều công trình nghiên cứu về nuôi thương phẩm (Lazo & CTV, 1998; McMaster & CTV, 2003; Mc Master & CTV, 2006; Lan & CTV, 2007; Thái Thanh Bình & Tr ần Thanh, 2008) và sản xuất giống loài cá này (Yeh & CTV, 2004; Liao & CTV, 2001; Juniyanto & CTV, 2008; Ngô V ĩnh Hạnh, 2007; Lại Văn Hùng & CTV, 2011). Tuy nhiên, v ấn đề gặp phải trong sản xuất giống hiện nay là tỷ lệ thành thục c ủa cá bố mẹ từ (57,14 – 95,45%), t ỷ lệ thụ tinh (46,34 – 78,53%) và n ở của trứng (28,0 – 75,3%) th ấp, tỷ lệ sống của ấu trùng cá không ổn định (từ 2,38 – 28,20%), và t ỷ lệ dị hình ở cá con còn cao từ 6,90 – 9,09% (Ngô V ĩnh Hạnh, 2007; Juniyanto và CTV, 2008; L ại Văn Hùng và CTV, 2011, Samal và CTV 2014), và đến nay vẫn chưa có các nghiên c ứu đ ể tìm ra giải pháp khắc phục các vấn đề này. Nhi ều nghi ên cứu trên các loài cá biển khác chỉ ra rằng, chất lượng trứng và ấu tr ùng ảnh hưởng rất lớn lên k ết quả ương giống, điều này liên quan trực tiếp đến ch ế độ dinh dưỡng của cá bố mẹ (Tucker, 2000; L ạ i Văn Hùng, 2004; Fernández – Palacios & CTV, 2011). Trong đó, ngu ồn thức ăn, hàm lư ợng n-3 HUFA, vitamin E và astaxanthin có trong th ức ăn đóng vai tr ò r ất quan tr ọng đ ến chất lượng sản phẩm sinh d ục (Lee & CTV, 1993; Lie & CTV, 1994; Lavens & CTV, 1999; Izquierdo & CTV, 2001; Nortvedt, 2006; Fernández – Palacios & CTV, 2011). Các v ấn đề n ày c ũng được một số tác giả nghiên cứu trên một số loài cá như: cá giò, Rachycentron canadum (Nguyen, 2010), cá tráp đ ầu vàng, Sparus aurata (Watanabe & VassalloAgius, 2003), cá bơn Nhật, Paralichthys olivaceus (Izquierdo & CTV, 2001) và cáh ồi Đại Tây D ương, Salmo salar (Lie và CTV, 1994). Ngoài ra, vi ệc nghi ên cứu đ ể đưa ra các gi ải pháp k ỹ thuật trong sản xuất giống như: ch ế độ cho ăn (Curnow & CTV, 2006), m ật độ ương (Hatziathanasius & CTV, 2002), b ổ sung dinh dưỡng cho ấu tr ùng cá (L ục Minh Diệp, 2010 ) và th ời gian chiếu sáng (Barlow & CTV, 1995)trên các loài cá ch ẽm (Lates calcarifer), cá ch ẽm châu Âu (Dicentrarchus labrax) c ũng đã được khá nhiều tác giả thực hiện n h ằm nâng cao hiệu quả ương gi ống. Như v ậy , cá chim vây vàng là đ ối tượng nuôi có giá tr ị kinh tế cao, đ ã được quan tâm nghiên c ứu sản xuất giống phục vụ cho nhu cầu của người nuôi. Tuy nhiên, các nghiên c ứu này mới dừng ở mức sản xuất ra con giống và vẫn c hưa đi sâu vào nghiên c ứu những giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng trứng, ấ u trùng và hiệu quả ương giống. Do đó, việc tiếp tục nghiên cứu các vấn đề này nhằm nâng cao hi ệu quả sản xuất giống cá chim vây v àng là r ất cần thiết. Xu ất phát từ những v ấn đề tr ên, đề tài: “ Nghiên c ứu ảnh hưởng của một số gi ải pháp kỹ thuật lên chất lượng trứng, ấu trùng và hiệu quả ương giống cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepede, 1801) t ại Khánh Hòa đư ợc đề xuất thực hiện. Mục tiêu của đề tài: - M ục tiêu tổng quát: Góp ph ần hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá chim vây vàng. - M ục tiêu c ụ thể: N h ằm cải thiện s ức sinh s ản, chất lượng trứng, ấu trùng và nâng cao hi ệu quả ương giống cá chim vây vàng. Các n ội dung chính của đề tài : 1. Ảnh h ưởng của lo ại thức ăn tươi, kh ẩu phần ăn và hàm lư ợng vitamin E bổ sung cho cá b ố mẹ lên khả năng sinh sản và chất lượng trứng, ấu trùng. 2. Ảnh h ưởng của loại hormone sử dụng để kích thích cá sinh sản lên khả năng sinh s ản , ch ất l ư ợng trứng và ấu tr ùng. 3. Nghiên c ứu một số giải pháp kỹ t hu ật nhằm nâng cao hiệu quả ương giống cá chim vây vàng t ừ khi m ới nở đến 50 ngày tuổi. »
Xem thêm

200 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐO THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG CHO PHÒNG THÔNG MINH

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐO THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG CHO PHÒNG THÔNG MINH

cách dễ dàng tất cả các thiết bị trong căn hộ bằng nhiều cách: công tắc điềukhiển tại chỗ, điều khiển từ xa (remote), điều khiển qua điện thoại hay quamạng LAN, InternetĐo lờng và các hệ thống điều khiểnLuận văn thạc sỹ khoa học18Hình 1.1 : Nhà thông minh GammaNh vậy một ngôi nhà thông minh theo chuẩn EIB chỉ cần sử dụng hệthống tủ điện, dây cáp EIB cũng nh bộ phận điều khiển, chấp hành của mộttrong các nhà sản xuất là thành viên của KNX, còn các thiết bị điện chấp hànhlà đồ gia dụng của bất h ng nào, sản xuất ở đâu chúng có thể là máy điềuhòa Trung Quốc, quạt Việt Nam, bình nóng lạnh Italy, lò vi sóng Hàn Quốchay máy giặt MỹCác hệ thống này đều có tính mở, độ linh hoạt, tơng thíchcao cho phép nâng cấp, thay thế, gắn thêm nhiều thiết bị khác tùy theo nhucầu của ngời sử dụng. Chúng ta có thể hình dung cơ chế hoạt động của ngôinhà thông minh chuẩn EIB nh một con ngời với các giác quan là hệ thốngcảm biến, bộ n o là các thiết bị vi xử lý, còn chân tay là các thiết bị điện chấphành. Các thiết bị điện thực hiện nhiệm vụ theo những chơng trình đ đợclập sẵn để đáp ứng mỗi yêu cầu sinh hoạt của gia chủ. Và nh vậy, chúng tacó thể hiểu rằng gần nh tất cả những yêu cầu gì mà con ngời nghĩ ra thì hệthống nhà thông minh đều có thể đáp ứng đợc và các tính năng trên đều cóthể hoạt động độc lập hoặc phối kết hợp, tơng tác với nhau tùy theo cách lậptrình để mang lại hiệu quả, tiện ích cho ngời dùng. Hệ thống nhà thông minhĐo lờng và các hệ thống điều khiển
Xem thêm

Đọc thêm

BẢN CHẤT CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG HOẠCH ĐỊNH ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG VIỆT NAM

BẢN CHẤT CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG HOẠCH ĐỊNH ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG VIỆT NAM

1Bản chất khoa học và cách mạng của phép biệnchứng duy vật mác xít. Sự vận dụng của Đảngcộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minhtrong việc hoạch định đ ờng lối lãnh đạo cáchmạngPhép biện chứng duy vật macxít là sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận và phơng pháp . Hệ thống các quy luật, phạm trù của nó không chỉ phản ánh đúng đắnthế giới khách quan mà còn chỉ ra những cách thức để định hớng cho con ngờinhận thức thế giới và cải tạo thế giới. Nh vậy, phép biện chứng duy vật mácxít làmột khoa học, một trong hai bộ phận cấu thành triết học Mác-Lênin. Là sản phẩmvĩ đại nhất trong lịch sử phát triển của t duy triết học nhân loại. ở đó có sự kế thừa,phát triển và hoàn thiện những tri thức triết học của nhân loại trong lịch sử. Vậyphép biện chứng duy vật là gì? Nó ra đời và phát triển nh thế nào? Vì sao giai cấpvô sản và chính Đảng của nó phải coi đó là kim chỉ nam cho mọi hành động cáchmạng của mình. Ăngghen chỉ rõ rằng: Phép biện chứng chẳng qua chỉ là mônkhoa học về những qui luật phổ biến của sự vận động phát triển của tự nhiên, xãhội loài ngời và của t duy (1).Phép biện chứng hình thành từ thời cổ đại, lịch sử ra đời và phát triển củaphép biện chứng từ xa đến nay, là lịch sử đấu tranh không khoan nhợng của phépbiện chứng duy vật với các quan điểm đối lập với nó từ nhiều phía. Ngày nay, trớcnhững diễn biến phức tạp của tình hình kinh tế, chính trị và xã hội trên thế giới.Đặc biệt là từ khi chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ. Điều đó đã tạora những điều kiện thuận lợi cho các thế lực thù địch vốn đang điên cuồng chốngphá về mọi mặt đối với các nớc xã hội chủ nghĩa, nay càng có thêm thực tiễn đểchứng minh cho những luận điểm chống phá của chúng đối với chủ nghĩa Mác(1)Các Mác- Ăngghen: toàn tập, T.20. NxbCTQG, H N,1994,tr.152
Xem thêm

31 Đọc thêm

THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MÔ PHỎNG CHUYỂNĐỘNG CÁNH TAY

THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MÔ PHỎNG CHUYỂNĐỘNG CÁNH TAY

Dưới đây là sơ đồ khối của hệ thống điều khiển mô phỏng chuyển động cánh tay: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MÔ PHỎ NG CHUY ỂN ĐỘ NG CÁ NH TAY CH UYỂN ĐỘ NG CỦA CÁNH TAY VI XỬ LÝ/VI ĐIỀU KHIỂN CỬ Đ[r]

Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC ĐỒ ÁN NGÀNH (ĐỒ ÁN MÔN HỌC)

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC ĐỒ ÁN NGÀNH (ĐỒ ÁN MÔN HỌC)

Điều kiện tiên quyết: inh i n h ôn h ôn h h n ng nh h h i n n ến nội d ng ồ n ẽ thực hiện. Môn h n d nh h inh i n h ng ôn h ôn h h n ng nh h h i n n ến nội d ng ồ n ẽ hự hiện. Môn h inh i n hự hiện ộ ồ n ng nh ng h h ( n g i ồ n ôn h ). Nội d ng ồ n b gồ iến hứ , ỹ năng h iến hứ , ỹ năng rộng i n n. Kế ồ n inh i n hự hiện ì hiể â dựng gi i ph p h ộ n ề ặ r ề ý h ế h ứng dụng iế ển b ồ n hự hiện. Tr ng rình hự hiện ồ n, inh i n ộ gi ng i n phụ r h h ng d n h h . C i ôn h , nế ự h p h n gi ng i n h ng d n, inh i n ẽ b ồ n hự hiện ể iể r , nh gi ế .
Xem thêm

3 Đọc thêm

BÀI GIẢNG TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG 7 THS ĐỖ THỊ XUÂN LAN

BÀI GIẢNG TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG CHƯƠNG 7 THS ĐỖ THỊ XUÂN LAN

Chương 7 Mô hình mạng lưới đ ờư ng • Bài toán tìm Bài toán tìm đường đi ngắn nhất Phương pháp thế vị • Bài toán đường y dâ loa • Bài toán tìm luồng cực đại Bài toán tìm đường đi ng ắn n h ất • Ví d ụ 7.1. M ỗi n gy gy y à y côn g t y xâ y d ự n g Vĩnh Th ạnh c ần ph ải v ận chuy ển v ữa bê tông t ừ nhà máy s ản xu ất bê tông tươi C ử u Long đế n các công tr các công trường xây d ựng n ằm r ải rác trong thành ph ố. Hãy tìm đườ n g đi n g ắn nh ất t ừ nhà má y s ản xu ất (nút 1) đến công trường xây d ựng cao ốc v ăn phòng Vĩnh C ửu (nút 6). S ơ đồ m ạng lưới đường giao thông nh ng giao thông nh ư trong hình 7.1 v ới chi ều dài các tuy ến đường có đơn vị 100m.
Xem thêm

17 Đọc thêm

CẢNG BIỂN QUỐC TẾ

CẢNG BIỂN QUỐC TẾ

CƠ HỘI CẢI THIỆN HIỆU SUẤT CẢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO QUẢN LÝ CẢNG THƯƠNG MẠI Hiểu biết sâu hơn về quản lý dịch vụ cảng M Ô HÌ NH CH ỨC NĂ NG NỀ N TẢ NG LẬP PHÁ P TRANG 4 Y ẾU TỐ C HI ẾN [r]

27 Đọc thêm

BÀI THI V ẬN D ỤNG KI ẾN TH ỨC LIÊN MÔN ĐỂ GI ẢIQUY ẾT TÌNH HU ỐNG TH ỰC TI ỄN DÀNH CHO HỌC SINHTRUNG HỌC

BÀI THI V ẬN D ỤNG KI ẾN TH ỨC LIÊN MÔN ĐỂ GI ẢIQUY ẾT TÌNH HU ỐNG TH ỰC TI ỄN DÀNH CHO HỌC SINHTRUNG HỌC

Posted by Thu Trang On Tháng Bảy 03, 2015 0 CommentBài thi v ận d ụng ki ến th ức liên môn để gi ảiquy ết tình hu ống th ực ti ễn dành cho học sinhTrung họcI.TÊN TÌNH HUỐNG:Tình huống: Một lần làm hướng dẫn viên du lịchChú em là người làm ăn xa quê nay muốn về nước để phát triểnnền du lịch ở quê hương Ninh Bình. Nhân dịp có một đoàn kháchlớn từ miền Nam xa xôi ra thăm quan du lịch, em được chú nhờlàm một hướng dẫn viên du lịch nhí để giới thiệu cho họ rõ hơn vềcác địa điểm du lịch ở quê hương em và một số các hình thức sinhhoạt văn hóa khác.II.MỤC TIÊU GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG-Nhóm chúng em có quyết định giải quyết tình huống với mụcđích như sau:+ Nâng cao hiểu biết của chính bản thân mình qua cách giảiquyết tình huống đó+ Giúp cho đoàn khách đó có thể hiểu hơn về quê hươngNinh Bình nơi em sinh ra lớn lên đặc biệt là về ngành du lịch; giớithiệu sơ lược về lịch sử địa lý qua các triều đại phong kiến và quahai cuộc kháng chiến hào hùng chống Pháp và chống Mĩ của quêhương Ninh Bình yêu dấu.+ Cung cấp cho đoàn khách đó thêm một số hiểu biết về nềncông nghiệp và nông nghiệp quê em thông qua một số kiến thứcthực tế.+ Ngoài ra còn có thể giới thiệu về một số các hình thức sinhhoạt văn hóa trên quê hương Ninh Bình của em+ Giới thiệu những khu du lịch, khu di tích lịch sử, hay cả
Xem thêm

11 Đọc thêm

KI ẾN TH ỨC NÊN CÓ TRONG NGH Ề MÔI GI ỚI BẤT ĐỘNG SẢN

KI ẾN TH ỨC NÊN CÓ TRONG NGH Ề MÔI GI ỚI BẤT ĐỘNG SẢN

trường, phân tích về nguồn cung, nhu cầu của khách hàng và phân tích thịtrường trong từng phân khúc mà mình tham gia.Kiến thức kinh tế học còn giúp cho môi giới bất động sản tiến xa hơn nữa là tưvấn về đầu tư khi họ đã thực sự am hiểu tổng thể kinh tế chung và thị trường họtham gia. Và cũng chính kiến thức căn bản này giúp người môi giới đạt đến độchuyên nghiệp và tránh được quá trình phát triển nghề nghiệp theo hướng bảnnăng hay chỉ trở thành “cò” theo nghĩa tiêu cực của nghề.KI ẾN TH ỨC V Ề MARKETINGCó thể khẳng định rằng đối với nghề môi giới bất động sản thì quá trình tìm kiếmkhách hàng là một trong những khâu khó khăn nhất với bất kỳ ai dù mới bướcvào nghề hay đã có kinh nghiệm. Nếu bạn được trang bị kiến thức căn bản vềMarketing thì chúng tôi đánh giá đây là một lợi thế rất lớn. Bởi chính việc thấuhiểu về Marketing sẽ cho bạn nhiều ý tưởng về tiếp thị, quảng cáo hay PR mộtbất động sản nào đó đến đúng khách hàng mục tiêu.Kiến thức về kinh tế học cùng với kiến thức về Marketing như một báu vật vớibất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào không chỉ với nghề môi giới bất động sản. Haikiến thức kinh điển này giúp cho bạn nhìn thị trường mình đang tham gia mộtcách tổng thể hơn. Và trong tất cả các nghề ai am hiểu thị trường người đó sẽ làngười chiến thắng.KI ẾN TH ỨC V Ề QU ẢN TR Ị H ỌCĐể thành công trong nghề này bạn không chỉ dựa duy nhất vào sức mình. Bạncần có đồng nghiệp hay cộng sự để cùng chia sẻ công việc, chia sẻ kiến thức,chia sẻ trách nhiệm hay bạn phải có nhân viên dưới quyền. Việc sắp xếp côngviệc một cách khoa học của các thành viên trong nhóm giống như một vị nhạctrưởng chỉ huy một dàn nhạc mà có thể phối hợp tất cả các lợi thế của mỗingười chơi nhạc cụ với nhau để tạo lên một bản hòa âm đầy cảm xúc. Nếu bạn
Xem thêm

3 Đọc thêm

Văn học lãng mạn Việt Nam 1930-1945

VĂN HỌC LÃNG MẠN VIỆT NAM 1930-1945

1. Khái niệm lãng mạn: Theo chiết tự lãng : sóng; mạn: phóng túng), lãng mạn tức là phóng túng không chịu một sự ràng buộc nào, không theo đường lối nào. Khái niệm lãng mạn từ khi xuất hiện đã gây tranh cãi cho các nhà nghiên cứu, lí luận như ở Nga, ở Pháp, ở Việt Nam… Vì vậy, để xác định được nội dung chính xác của khái niệm lãng mạn là một điều khó khăn và phức tạp. + Ở Nga, nhà thơ Puskin ghi nhận: Những tranh cãi nóng hổi về chủ nghĩa lãng mạn, tranh cãi thì nhiều mà làm sáng tỏ vấn đề chẳng được bao nhiêu. Hay trong một bức thư gửi bạn 25/3/1825 Puskin viết: Tôi nhận thấy rằng tất cả chúng ta( và cả bạn nữa đều quan niệm rất mơ hồ về chủ nghĩa lãng mạn)   Hai mươi năm sau cũng ở Nga, nhà phê bình Biêlinxki cũng đi đến kết luận: Về tất cả vấn đề này chưa có gì là sáng tỏ và chủ nghĩa lãng mạn vẫn còn là một đối tượng bí ẩn và đầy ước đóan + Ở Pháp: cuộc tranh cãi còn náo động hơn khi vở kịch Hernani của Victor Huygi, các phái ủng hộ và chống đối cũng đấu khẩu và đấu đá, đóng góp vào lịch sử văn học Pháp thuật ngữ trận chiến Hernani. + Ở Việt Nam: tranh cãi về thơ cũ, thơ mới vào những năm 1932_1935 rất sôi nổi. Tranh cãi về văn xuôi lãng mãn và hiện thực cũng rất hăng hái. Trong một tác phẩm văn học có yếu tố hiện thực và yếu tố lãng mạn. Cuộc sống hàng ngày nảy sinh ra vấn đề hiện thực và vấn đề lãng mạn. Bộ văn xuôi lãng mạn Việt Nam 1930_1945, gồm 8 tập, gần 100 tác phẩm, khoảng 3.000 trang, có truyện ngắn, truyện vừa và tiểu thuyết. Gọi là văn xuôi lãng mạn nhưng tỷ lệ tác phẩm lãng mạn thấp hơn so với tác phẩm khác còn lại. Có thể những người xuất bản lấy tên lãng mạn cho dễ xuất bản, tiêu thụ. Nhưng nó cũng có nguyên nhân: Vấn đề lãng mạn và hiện thực ở văn chương là rất phức tạp, dễ dẫn đến sự sắp xếp tùy tiện . Ngay giáo sư Nguyễn Hoành Khung chủ biên bộ sách cũng phải thừa nhận rằng: Trước hết là cái tên lãng mạn không phù hợp với nhiều tác giả, tác phẩm mà nó định thu gom… Sự phân biệt đối lập giữa văn học lãng mạn và văn học hiện thực phê phán trong khu vực hợp pháp không phải luôn luôn rõ rệt nên việc vạch ra đường ranh giới rõ rệt giữa hai dòng hiện thực và lãng mạn là không thể làm được và thực tế không có một ranh giới như vậy.( Văn xuôi lãng mạn Việt Nam 1930_1945, tập VIII, NXB khoa học xã hội trang 548, 549.) Trong lời bạt cho bộ sách Văn xuôi lãng mạn Việt Nam 1930_1945 nhà thơ Huy Cận cũng tỏ ra hoài nghi với cách phân loại như vậy: lanîg mạn hay hiện thực cũng đành theo một cách phân loại đã quen dùng. Nhưng chúng ta không quen tính ước lệ nhiều trong cách phân loại ấy. Ông viết tiếp: cho hay những tác phẩm cao đẹp thì bất chấp sự chia ô hoặc nói đúng hơn là cái đẹp cái hay đó nó tràn ngập các ô mà chúng ta đã ngăn sẵn Nhà thơ Chế Lan Viên không phản đối việc chia ô nào là hiện thực, ô nào là lãng mạn mà cốt phê phán cách xử lý máy móc, đem đối lập chúng với nhau, hạ thấp cái này đề cao cái kia: Về văn học trước cách mạng chia ra nào lãng mạn nào hiện thực thì cũng đúng và cũng nên nhưng chia ra để làm gì ? Nếu chỉ nói là chúng không chống nhau, nam nữ thọ thọ bất thân, nội bất đắc xuất, ngoại bất đắc nhập thì nguy khiếp lắm. Cho dù đồng sàng dị mộng thì cũng có lúc gác chân lên nhau qua lại chứ _ Sao không nghĩ chúng cùng thời với nhau, chúng chịu ảnh hưởng lẫn nhau, có khi chống đối, có khi bổ sung, có lúc thỏa hiệp chứ đâu chỉ có quan hệ lườm nguýt mới là quan hệ (Bài ca thôn Vĩ Dạ, trang 10-11) Ở Việt Nam văn xuôi 1930_1945 rất khó phân biệt giữa hiện thực và lãng mạn. Những truyện ngắn của Thạch Lam, Trần Tiêu, yếu tố hiện thực lại nổi lên rất rõ. Có người cho rằng truyện ngắn Nhà mẹ Lê còn hiện thực hơn Kép tư Bền của Nguyễn Công Hoan và Tắt đèn của Ngô Tất Tố Chủ nghĩa hiện thực thì nghiêng về phản ánh, chủ nghĩa lãng mạn nghiêng về bộc lộ. Chủ nghĩa hiện thực thì thấy thế nào miêu tả thế ấy bằng phương pháp điển hình hóa. Chủ nghĩa lãng mạn cảm và suy nghĩ thế nào viết thế ấy. Chủ nghĩa hiện thực nghiêng về xu hướng hướng ngoại. Chủ nghĩa lãng mạn lại nghiêng về xu hướng hướng nội. Một bên xem cuộc sống là đối tượng khách thể để miêu tả,một bên lấy cái Tôi làm trung tâm để thể hiện Tóm lại tác phẩm văn chương ít nhiều  có chứa đựng yếu tố hiện thực và lãng mạn 2.      Phân biệt giữa lãng mạn tích cực và lãng mạn tiêu cực Trong bài Tôi đã học viết như thế nào ? Goocki đã gặp tư tưởng Lênin, thấy cần thiết phải phân biệt trong văn học lãng mạn có hai loại: lãng mạn tích cực và lãng mạn tiêu cực             Lãng mạn tiêu cực hoặc đưa con người thỏa hiệp với thực tại hoặc tô vẻ thực tại , hoặc tách con người ra khỏi thực tại đi vào thế giới nội tâm với những ý tưởng về những bí ẩn thiên định về cuộc đời, về ái tình, về cái Tôi Ðặc điểm của xu hướng lãng mạn là chủ nghĩa bi quan, chủ nghĩa thần bí, thái độ đối địch với lý trí, sự thoát li thực tại và quay về quá khứ ( trung cổ), dựa vào tôn giáo dựa vào trí tưởng tượng môt cách bệnh hoạn, thích thú với cái hoang đường kỳ ảo. Xu hướng này gọi là lãng mạn tiêu cực( hay lãng mạn bảo thủ phản động) . Vì nó chống lại mọi sự tiến bộ của xã hội, quay lưng lại phong trào đấu tranh của nhân dân Lãng mạn tích cực: tìm thấy vào những năm 1810_1830 ở  Châu Âu lúc mâu thuận sâu sắc giữa giai cấp Tư sản với chế độ phong kiến. Khi cách mạng Tư sản nổ ra ở các nước Châu Âu là muốn giải phóng nhân dân khỏi ách phong kiến nhưng cuộc sống của nhân dân vẫn phải sống ách nô lệ và sự kiểm soát của một chế độ mới. Các nhà lãng mạn tích cực phủ nhận thực tại xã hội, những sáng tác của họ phù hợp với lợi ích của nhân dân Cả hai xu hướng này có điểm gặp nhau. Ðặc điểm chính của thế giới quan lãng mạn sự lí giải thường là chủ quan về các hiện tượng đời sống, gán cho đời sống cái mà chủ thể nghệ sĩ mơ ước được thấy. Do đó các nhà lãng mạn không có nhận thức chính xác, mà có khi tùy tiện bóp méo các qui luật khách quan về sự phát triển của thực tại, đem đối lập cá nhân với xã hội, đề cao vai trò cá nhân trong lịch sử. Bất bình với thực tại, các nhà lãng mạn muốn tìm ra giải pháp chống lại những tệ nạn xấu xa của xã hội. Nhưng không nhận thức đúng đắn qui luật lịch sử cụ thể nên chương trình của họ thường xuất phát từ ý tưởng trừu tượng thường có tính chất không tưởng. Như Victohuygo tuy có cảm tình sâu đậm với những Người khốn khổ nhưng lại đi tìm giải pháp cứu khổ bằng giải pháp tình thương Việc phân chia  chủ nghĩa lãng mạn tiêu cực và chủ nghĩa lãng mạn tích cực lại nảy sinh ra vấn đề: sự đối lập về hệ tư tưởng sao lại có thể nằm chung trong cùng một phương pháp sáng tác lãng mạn. Theo quan điểm của Lênin về hai dong văn hóa trong một nền văn học dân tộc. Có thể hai dòng văn hóa đối lập nhau về hệ tư tưởng. Nhưng không phải vì thế mà tính thống nhất của nền văn hóa dân tộc bị phá vỡ. Phải chăng các nền văn văn hóa dù lãng mạn tiêu cực hay tích cực vẫn có những nét chung về tư duy nghệ thuật làm nền khuynh hướng lãng mạn. 1.      Văn chương cổ :            Văn chương trung đại có đề cập tới cái Tôi nhưng cái Tôi ấy chỉ một số nhà thơ nhắc tới. Trong Quốc âm thi tập, cái Tôi của Nguyễn Trãi đã hóa thân vào thơ:      Ngoài cửa mận đào là khách đỗ        Trong nhà cam quýt ấy tôi mình        Ai hay, ai chẳng hay thì chớ        Bui một ta khen ta hữu tình                  Cái Tôi trong thơ Nguyễn Trãi Một ta khen ta, một Tôi phải đối diện với Tôi, đối thoại với Tôi                  Cái Tôi trong thơ bà Huyện Thanh Quan mang một tâm sự u hoài:      …Nhớ nước đau lòng con quốc quốc       Thương nhà mỏi miệng cái gia gia       Dừng chân nghoảnh lại trời non nước Một mảnh tình riêng ta với ta             Cái Tôi trong thơ Hồ Xuân Hương là khát vọng chân chính về tình yêu, hạnh phúc của người phụ nữ vốn bị xã hội phong kiến vùi dập khinh rẽ. Thơ của bà khẳng định được vẻ đẹp thể lực và vẻ đẹp tâm linh của người phụ nữ. Ðó là bài thơ Bánh trôi nước             Cái Tôi trong thơ Nguyễn Công Trứ vừa thách thức vừa thề bồi:             Kiếp sau xin chớ làm người                     Làm cây thông đứng giữa trời mà reo                  Những câu thơ trên của các nhà thơ đầy tính bản ngã. Tính bản ngã là một trong những nguyên nhân sinh ra tính nhân bản của nền văn học dân tộc      Văn chương cổ chứa đựng tâm sự cái Tôi trữ tình, cái Tôi tiềm ẩn mà thời đại hầu như không chứa nổi, khiến Nguyễn Du phải quay hỏi hậu thế :                  Bất tri tam bách dư niên hậu                    Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như      Có lúc cái Tôi trong thơ Nguyễn Du cũng muốn cựa quậy, phá phách                  Chọc trời khuấy nước mặc dầu                    Dọc ngang nào biết trên đầu có ai …                                                                              ( Truyện Kiều)      Văn chương bày tỏ khát vọng, ước mơ, phẫn nộ và dự cảm về số phận con người muốn vượt thóat khỏi giới hạn của thời đại. Thế nhưng tư tưởng chính thống của phong kiến là trung quân ái quốc, vua là tuyệt đối, vua không nhìn thấy số phận cá nhân. Nhưng cái nhìn của văn chương không phải là cái nhìn của vua mà là tiếng nói tình cảm khát vọng của nhân dân, từ cá nhân với cá nhân. Chế độ phong kiến không chấp nhận cá nhân, do đó nhà thơ cổ có đề cập đến cá nhân nhưng lại bị tư tưởng phong kiến coi thường khước từ. Các nhà thơ cổ người thì bị coi là nghịch sĩ, người bị coi là nghịch tử và nghịch thần.      Văn học cổ không hiếm sự tích về ý thức cá nhân, về tri âm, tri kỷ, tri ngộ. Tri: hiểu Kỷ: là cá tính, cái riêng, chân trời riêng có nhu cầu được hiểu biết và thông cảm Tri kỷ là hiểu được cá tính của nhau Tri âm : hiểu được tấm lòng Tri ngộ: là hiểu được cái ơn Trong thực tế đời sống và trong văn chương có nhiều cặp quan hệ là bạn tri âm, tri kỷ như Chung Tử Kỳ-Bá Nha, Lưu Bình-Dương Lễ; Nguyễn Khuyến-Dương Khuê; Nam Cao- Tô Hoài Con người ta thấy đời sống có ý nghĩa chừng nào cái kỷ của mình được người biết đến và được thừa nhận. Chung Tử Kỳ ngồi nghe đàn mà biết được tâm hồn của bạn:             Nga Nga hồ chí tại cao sơn             Dương Dương hồ chí tại lưu thủy             ( Tiếng đàn lên cao hồn người đang hướng về non              Tiếng đàn khoan nhặt hồn người gửi nơi dòng nước chảy) Con người ta sẵn sàng chết khi người khác hiểu mình Sĩ vi tri kỷ giả tử (kẻ sĩ sẵn sàng chết cho người biết mình). Vì vậy có nhiều người chết vì tình yêu, vì kẻ khác không hiểu mình Quản Trọng coi Bảo Thúc Nha còn hơn cả cha mẹ mình: Thuở thiếu thời ta thường đi buôn với Bảo Thúc Nha, khi chia tiền của ta thường lấy phần nhiều, vậy mà Bảo Thúc Nha không cho ta là tham, vì biết ta nghèo lắm. Ta đã ba lần cầm quân đánh giặc và cả ba lần đều thua chạy, thế mà Bảo Thúc Nha không cho ta là hèn vì biết ta còn có mẹ già. Ta đã ba lần làm quan và cả ba lần đều bị cách chức, Bảo Thúc Nha không coi ta là kẻ bất tài, vì biết thời thế có lúc lợi có lúc không lợi. Than ôi sinh ra ta là cha mẹ ta, mà biết ta chỉ có Bảo Thúc Nha . Ðó chính là nhu cầu muốn khẳng định cái Tôi 2.      Văn chương Tư sản: Chủ nghĩa lãng mạn ra đời như là phản ứng lại chủ nghĩa cổ điển trước nó. Nếu văn học cổ điển đề cao lí trí thì văn học lãng mạn thiên về cảm xúc trữ tình. Văn học cổ coi cái Tôi là cái đáng ghét thì văn học lãng mạn suy tôn cái tôi, đề cao bản ngã. Văn học cổ điển đề cao cổ đại thì văn học lãng mạn hướng về lịch sử dân tộc, lấy cảm hướng nhiều ở văn học dân gian cũng như thời đại mà nhà văn sống. Văn học cổ điển đề ra đủ thứ quy tắc phải tuân theo, còn chủ nghĩa lãng mạn không bị gò bó bất cứ nguyên tắc nào ngoài quy tắc bên trong của bản thân nghệ thuật. Nhìn chung đặc trưng của chủ nghĩa lãng mạn nó thể hiện ở chủ nghĩa cá nhân, ở nguyên tắc chủ quan, ở sự thể hiện, ở xu hướng thiên về mơ mộng. Văn học phong kiến coi thường ý thức cá nhân, cái Tôi cần phải dấu đi, mới là người có văn hóa, còn đem khoe cái Tôi thì là kẻ vô học: Kẻ ngu này trộm nghĩ ; Ngu huynh hiền đệnói theo kiểu này là người gia giáo có giáo dục Văn học cổ không phát triển cái Tôi- cá nhân nên không trực tiếp tả nội tâm con người- mà nội tâm con người vô cùng phong phú và phức tạp. Văn học cổ phải dùng hành vi bên ngoài mới miêu tả được bên trong, không đi vào trực tiếp nội tâm bên trong. Văn học phong kiến không có văn học thiếu nhi, xem trọng người già: Cụ cố Hồng mới có 50 tuổi thích gọi bằng cụ. Nguyễn Du phải để cho Vương quan nói giọng người lớn mặc dù lúc đó Vương Quan mới chỉ 13 tuổi. Thiếu nhi trong văn học phong kiến là người lớn bé. Ðó chính là mỹ học của văn học phong kiến. Ðứng trước ý thức hệ phong kến quá ư là là trói buộc, lạc hậu, do đó vào những năm 1930 phải có một giai cấp mới ra đời đó là giai cấp Tư sản . Giai cấp tư sản ra đời là Tư sản hóa của ý thức và sự Âu hóa của thẩm mỹ. Cái Tôi đã được văn chương lãng mạn khai sinh ngay giai đoạn đầu là một bước ngoặc có ý nghĩa nhân văn. Nó đánh dấu sự tự ý thức về mình của con người khi muốn vượt ra ngoài Ðêm trường Trung cổ với những ràng buộc nghiệt ngã của thiết chế phong kiến. Cái Tôi trong văn chương lãng mạn được biểu hiện ở ba dạng thức Cái Tôi thứ nhất là cái Tôi bản thể của con người. Cái Tôi thứ nhất vốn có từ khi con người xuất hiện như một thực thể, một sinh thể thóat ra khỏi thế giới động vật. Nhưng dưới chế độ xã hội nô lệ và phong kiến, cái Tôi ấy bị chà đạp và tỏa chiết. Con người đã đánh rơi cái Tôi của mình ngay từ đầu, cái Tôi bị trói buộc hay chìm đắm trong một mớ giáo lí kinh viện. Cái Tôi thứ hai gắn liền với nhu cầu giải phóng cá tính khi giai cấp Tư sản hình thành và phát triển, nó đánh thức cái Tôi bản thể Cái Tôi thứ ba là cái tôi của cá tính sáng tạo của nhà văn với tư cách là một nghệ sĩ Nói đến cái Tôi là nói đến lịch sử và cuộc hành trình của nó từ Vương quốc tất yếu đến Vương quốc tự do Cái Tôi nghệ sĩ cũng chính là cá tính sáng tạo, là bản lĩnh của nhà văn, nhà thơ. Vai trò của nó là quyết định sự hình thành của phong cách nghệ thuật. Nó được thể hiện ở sự tìm tòi, khám phá, phát hiện riêng của từng nhà văn, nhà thơ trong việc chọn đề tài, nêu vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, xây dựng hình tượng, tổ chức cốt truyện, kết cấu tác phẩm vv Tóm lại, cái Tôi của văn chương lãng mạn chỉ tiến bộ tích cực và mang ý nghĩa nhân văn ở giai đoạn đầu. Ðến giai đoạn sau, nó trở nên cực đoan, hẹp hòi- biến thành một thứ chủ nghĩa cá nhân vị kỷ, đối lập với xã hội loigiaihay.com   Xem thêm: Video bài giảng môn Văn học >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học. Môn Toán Môn Vật Lý Môn Hoá Học Click Học thử Click Học thử CLick Học thử Môn Văn Môn Sinh Môn Anh Click Học thử Click Học thử Click Học thử
Xem thêm

6 Đọc thêm

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG VIỆT NAM

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG VIỆT NAM

PHẦN I: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỂN ( Trước 1930 1975) Câu 1: Hoàn cảnh ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam? Câu 2: So sánh Cương nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương tháng 10 năm 1930 của Đảng? Câu 3: Đường lối lãnh đạo cách mạng Việt Nam của Đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn 1930 – 1939? Câu 4: Hoàn cảnh và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược sau năm 1939? Nội dung chuyển hướng chiến lược của Đảng (19391941)? Câu 5: Nội dung chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng cộng sản Việt Nam từ 1941 – 1945? Câu 6: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945? Câu 7: Đường lối xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng của Đảng (1945 1946)? Câu 8: Đường lối chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946 1954)?
Xem thêm

2 Đọc thêm

PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 1945

PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 1945

nhân, phát triển năng khiếu. Nó được tiếp nhận qua việc thể hiện tư duy và hànhđộng. Thể hiện qua việc nhận xét, đánh giá các vấn đề tri thức.Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ.Vì vậy, người giáo viên không thể vận dụng một cách thiên lệch, không chú ýđầy đủ đến nội dung dạy học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản vàtính hệ thống của tri thức.Trong nhiều năm gần đây, loại đề thi học sinh giỏi chủ yếu là đề tự luận,trong cấu trúc đề thường có khoảng 40% đến 50% số điểm cho khả năng nhậnbiết, phần còn lại dành cho đánh giá khả năng thông hiểu và vận dụng kiếnthức. Nhận xét về loại đề thi bằng câu hỏi tự tự luận, cố Giáo sư Phan NgọcLiên đã nhấn mạnh ưu thế loại đề này là “đo được trình độ học sinh về lậpluận, đòi hỏi các em phải lập kế hoạch và tổ chức việc trình bày ý kiến củamình có kết quả”(1). Như vậy, các đề thi Học sinh giỏi của nhiều năm trước đâyđã thể hiện việc đánh giá theo năng lực người học.2. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU TRONG GIAIĐOẠN LỊCH SỬ VIỆT NAM 1919 – 19302.1. Mục tiêu- Trình bày được tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam trong những nămkhủng hoảng kinh tế 1929 – 1933. Phát biểu ý kiến về tác động của khủnghoảng đó đối với kinh tế, xã hội Việt Nam.- Trình bày và được hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của Đảng, ý nghĩa lịchsử và bài học kinh nghiệm của các phong trào cách mạng 1930 – 1931 và 1936– 1939.- Trình bày và nhận xét được nội dung các phong trào cách mạng 19301931 và 1936-1939.- So sánh được các giai đoạn cách mạng trong thời kì 19301945 (về kẻthù, mục tiêu, lực lượng và phương pháp đấu tranh).- Phân tích được ảnh hưởng của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đối vớiViệt Nam trong giai đoạn 1939 – 1945.- Trình bày và nhận xét được những chủ trương của Đảng trong việc giảiquyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất
Xem thêm

28 Đọc thêm

NGỮ VĂN 04 TRẮC NGHIỆM ĐHQGHN

NGỮ VĂN 04 TRẮC NGHIỆM ĐHQGHN

a. Nhân đạob. Nhân áic. Nhân vậtd. Nhân văn17. Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…Có thể nói đến Nam Cao, chủ nghĩa nhân đạo trong văn học Việt Nam từ 1930 đến 1945 mới thựcsự tự giác đầy đủ về những nguyên tắc sáng tác của nó.a. có thểb. chủ nghĩa nhân đạoc. tự giác3d. nguyên tắcTh.s Đặng Ngọc Khương – CNN – ĐHQGSử dụng tài liệu vui lòng trích nguồn18. Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đâyGiá trị to lớn nhất trong sáng tác của Nam Cao, nhất là những tác phẩm ông viết về…………., gắn liềnvới cuộc đấu tranh bản thân trung thực, âm thầm mà quyết liệt trong suốt cuộc đời cầm bút của ông.a. người nông dân nghèo
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÀI GIẢNG CHƯƠNG 2 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

BÀI GIẢNG CHƯƠNG 2 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

bài giảng chương 2 đảng cộng sản Việt Nam về ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 – 1945) I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939 1. Trong những năm 19301935 2. Trong những năm 19361939 II. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945 1. Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

67 Đọc thêm

TÁC GIẢ NGÔ TẤT TỐ

TÁC GIẢ NGÔ TẤT TỐ

NGÔ TẤT TỐ ( 1894- 1954) 1. Giới thiệu về tác giả: _ Gia đình Ngô Tất Tố. _ Quê hương Ngô Tất Tố _ Bản thân nhà văn             2. Ngô Tất Tố là nhà báo.                         _ Xuất thân là cựu nho có vốn Hán học phong phú nhưng ông không phải là người bảo thủ. Ông phản đối lối chạy theo phong trào phục cổ do thực dân Pháp đề xướng.                         _ Ông là người hiếu học luôn đọc sách tìm tòi, sáng tạo                         _ Ngô Tất Tố chịu ảnh hưởng sâu sắc phong trào ái quốc thời Ðề Thám, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh.                         _ Lòng yêu nước của Ngô Tất Tố gắn liền với lòng yêu dân- những người nông dân lao động cần cù tốt bụng                         _ Ngô Tất Tố nhanh chóng đứng trên lập trường dân chủ tố cáo những áp bức của bọn thực dân phong kiến. Với tư cách là một nhà báo, Ngô Tất Tố hết sức tung hoành trên trường ngôn luận, lên án tội ác của thực dân phong kiến và những thủ đoạn sâu mọt của bọn cường hào quan lại.             3. Ngô Tất Tố là một nhà văn, nhà phóng sự:                         _ Phóng sự Việc làng gồm 17 chương: đây là một phóng sự về những hủ tục nặng nề ở nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng tám 1945. Phóng sự Việc làng mang nét đặc trưng của làng quê Ngô Tất Tố đó là nạn xôi thịt chức tước làm bao gia đình phải khánh gia bại sản, điêu đứng,chết chóc, tha thương cầu thực v.v…                         _ Nghệ thuật Việc làng có khuynh hướng gần với lối viết truyện ngắn. Lối kể chuyện của tác giả linh hoạt. Có khi tác giả đi từ khái quát đến cụ thể. Có khi tác giả đi từ một hiện tượng, một nguyên nhân và khái quát lên vấn đề. Do vậy mà người đọc không thấy đơn điệu.               4. Ngô Tất Tố viết tiểu thuyết:                         _ Tiểu thuyết Lều chõng: tác phẩm trình bày về chế độ khoa cử một cách tỉ mỉ.                         _ Tiểu thuyết Tắt đèn: Tác giả tập trung vào vấn đề thuế má, một tai họa khủng khiếp của nông thôn.                                      + Trong Tắt đèn xuất hiện loại thuế thân cực kì dã man. Thuế đánh vào đầu người đàn ông từ 18 tuổi trở lên.                                      + Nhân vật chị Dậu xuất hiện lo chạy thuế thân cho chồng và em chồng. Tính cách của chị xuất hiện.             5. Nghệ thuật tiểu thuyết Tắt đèn.                         _ Kết cấu tác phẩm: hợp lí chặt chẽ                         _ Khắc họa thành công nhân vật điển hình hóa: mỗi hành động của chị Dậu như chạy vạy, khóc lóc, kêu gào, chịu đựng và vùng lên mạnh mẽ, đều diễn ra tự nhiên phù hợp với sự phát triển tâm lí của nhân vật                           _ Nghệ thuật châm biếm thành công: cách húp canh, súc miệng của Nghị Quế, cách đi đứng của lão Chánh Tổng. Bộ râu hắc ín trên mép tên quan phủ Tư Ân v.v…                         _ Khả năng phân tích tâm lí nhân vật                         _ Văn viết của Ngô Tất Tố nói chung linh hoạt song vẫn còn ảnh hưởng ít nhiều lối văn biền ngẫu: thằng bếp bưng cơm ra. Thằng nhỏ bê chậu nước vào (Tắt đèn-Ngô Tất Tố).             Tóm lại, Ngô Tất Tố là cây bút tiêu biểu của dòng văn học hiện thực phê phán 1930-1945. Ngô Tất Tố không chỉ là nhà viết tiểu thuyết, phóng sự ông còn là một nhà báo cự phách, một nhà khảo cứu dịch thuật có tài. Thành công của Ngô Tất Tố là thành công của quan điểm nghệ thuật vị nhân sinh, của một nhà văn tự thấy phải hoạt động, phải xông pha, phải lăn lộn với dân chúng. loigiaihay.com   Xem thêm: Video bài giảng môn Văn học >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

2 Đọc thêm

THƠ THẾ LỮ 1930 1945

THƠ THẾ LỮ 1930 1945

đồng nghiệp dành cho Thế Lữ chúng ta còn thấy xuất hiện trong công trìnhnghiên cứu Việt Nam văn học sử của Dương Quảng Hàm. Trong công trìnhnghiên cứu này, tác giả đã đặt Thế Lữ vào hàng những người cải cách, đề caoThế Lữ, cho rằng đó là nhà thơ có ngôn từ mới lạ, diễn tả trung thực ý tưởngvà hình ảnh trong thơ.Là "một ngôi sao sáng khắp trời thơ Việt Nam" nhưng danh vọng chóilọi đã bị mờ đi nhanh chóng. Sau đó tác giả Thi nhân Việt Nam cũng phải thanthở về sự lạnh nhạt của công chúng đối với Thế Lữ "Tôi thấy xung quanh tôingười ta lạnh lùng quá. Thế Lữ cơ hồ đã đi theo phần đông trong Văn đàn bảogián [14 - 51]. Bởi vì chỉ mấy năm sau, thơ Thế Lữ không còn đáp ứng thịhiếu, tâm lý của lớp công chúng mới. Có thể nói khi Thế Lữ viết lời tựa giớithiệu "Thơ thơ" của Xuân Diệu thì chính ông đã viết "chiếu nhường ngôi" chonhà thơ trẻ mới nhất trong các nhà thơ mới đó.Thơ mới lãng mạn nói chung và thơ Thế Lữ nói riêng ngay từ khi mớira đời đã gây được luồng dư luận xôn xao một thời. Người khen thì khen hếtsức mà người chê cũng không tiếc lời, đặc biệt là những cây bút đứng trên lậptrường quan điểm cách mạng phê phán như Hải Triều, Hồ Xanh... Họ đã chếgiễu nhiều nhà Thơ mới trong đó có Thế Lữ. Nhưng rồi cũng như quy luật tấtyếu của lịch sử, phong trào Thơ mới được đông đảo công chúng văn học nhấtlà lớp độc giả thanh niên đón nhận.2.2.2. Sau cách mạngSau Cách mạng tháng Tám ở miền Bắc đứng trên quan điểm cách mạng,phong trào Thơ mới được nhìn nhận và đánh giá khác trước. Từ năm 1945 1975 Thơ mới cũng như văn học lãng mạn nói chung đều bị coi là tiêu cực.Trong tập Nói chuyện thơ kháng chiến năm 1951 Hoài Thanh cho rằng:"Những vần thơ buồn tủi và bơ vơ ấy là những vần thơ có tội. Nó xui conngười ta buông tay cúi đầu do đó làm yếu sức ta và làm lợi dụng cho giặc. Sựthật khách quan là thế" [103 - 25].Không chỉ tác giả Thi nhân Việt Nam mà nhiều nhà thơ trong phong
Xem thêm

149 Đọc thêm

TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI TRONG VĂN HỌC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1900 1945

TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI TRONG VĂN HỌC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1900 1945

4.Những luận điểm cơ bản và đóng góp mới của đề tài Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu tập trung và có hệ thống tư tưởng triết học về con người trong văn học Việt Nam giai đoạn từ 1900 1945, chỉ ra những nội dung chủ yếu của những tư tưởng đó và sự phát triển của nó qua hai thời kỳ phát triển của văn học Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX: thời kỳ từ 1900 đến 1930 và từ 1930 đến 1945. Để giải thích, cắt nghĩa cho tư tưởng triết học về con người trong văn học, luận văn nghiên cứu và làm sáng tỏ những tiền đề kinh tế, xã hội và văn hóa của sự xuất hiện những tư tưởng đó, đồng thời bước đầu nhận diện sự thể hiện và ảnh hưởng của tư tưởng triết học về con người trong văn học Việt Nam giai đoạn từ 1900 1945. 5.Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như: phân tích và tổng hợp, logic và lịch sử, so sánh, thống kê,... Đồng thời, luận văn cũng sử dụng các phương pháp tiếp cận các tác phẩm văn chương như: Phương pháp so sánh văn học, phương pháp nghiên cứu tác phẩm văn học, phương pháp nghiên cứu tác giả văn học… 6.Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm hai chương: Chương 1:Tư tưởng triết học về con người trong văn học Việt Nam giai đoạn từ 1900 – 1930 Chương 2:Tư tưởng triết học về con người trong văn học Việt Nam giai đoạn từ 1930 – 1945
Xem thêm

115 Đọc thêm

Cùng chủ đề