THIẾU MÁU ĐỎ ANEMIA

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "THIẾU MÁU ĐỎ ANEMIA ":

Thiếu Máu đỏ - Anemia pdf

THIẾU MÁU ĐỎ ANEMIA

(1)"định nghĩa: thiếu máu đỏ có nghĩa: Hematocrit ở đàn ông dưới 42 %, ở đàn bà dưới 38%" Về định nghĩa thiếu máu, thì có thể dùng Hematocrit (HCT) hay Hemoglobin (HGB). HGB dĩ nhiên phải chính xác hơn HCT, vì không tùy thuộc vào thể tích nước cơ thể -volemia- (tức là không tùy thuộc vào mức độ thiếu nước (dehydration) cuả bnhân. Nhưng nói một cách chung chung, thì HCT/3 = HGB. Vì thế Hct 33% thì Hemoglobin ở khoảng 11 gram/dL . Như đã nói trong bài trước, các hematologists "già" hơn thường dùng Hct vì hồi đó máy đo Hemoglobin chậm hơn: Hct chỉ cần một máy ly tâm hạng xoàng, có kết quả ngaỵ. Con số bình thường để định nghiã thiếu máu, nói ra thì có nguời sẽ "giận" bảo rằng y sĩ mà không biết con số normal hay sao? Thế nhưng hồi 1985 gì đó, trong một báo y khoa, có một tác giả làm một study rất tầm thường: họ đi trong hành lang nhà thương đại học, thấy ai mặc áo trắng M.D. (M.D. đủ trình độ, đủ specialties) thì chỉ hỏi có một câu: "xin cho biết Hct bình thường là bao nhiêu?" Ngạc nhiên: gần 30% y sĩ ngớ ra, không biết con số đích xác này là bao nhiêu. Không biết bình thường thì làm sao biết bất thuờng !!! (Bài này đọc ở đâu lâu quá quên rồi). (2) về Thalassemia, có một "mẹo" (trick): khi đọc Hct thấy 34% chẳng hạn (tức là thiếu máu), liếc sang MCV (mean corpuscular volume) thấy MCV thấp (thấp hơn 80 fL) (tức là microcytic anemia - thiếu máu tế bào nhỏ), vậy thì differential DX's chính sẽ gồm có thiếu sắt (iron deficiency anemia) và thalassemias. Liếc sang RBC (red cell count) nếu thấy dưới 5 triệu RBC/mm3 thì thường là iron deficiency, nếu trên 5 triệu thì thường là Thalassemia. Đây là mẹo trong nghề mà thôi, dĩ nhiên sau đó phải làm Hemoglobin electrophoresis để xác nhận. (3) Trong trường hợp thiếu máu tế bào nhỏ (microcytic anemia): đa số phải là thiếu sắt, mà ở đàn bà đã tắt kinh hay đàn ông (không chảy máu đi đâu được): thì bắt buộc phải đi tìm nguồn gốc chảy máu ở đường tiêu hoá (Gastro-Intestinal tract – GI Tract), và dĩ nhiên ngại nhất là đang có ung thư ruột già tiềm ẩn, và phải soi ruột. Trong trường hợp thiếu máu vì thiếu sắt
Xem thêm

14 Đọc thêm

Tăng Tế Bào Máu Trắng /Thiếu Máu Đỏ pptx

TĂNG TẾ BÀO MÁU TRẮNG /THIẾU MÁU ĐỎ PPTX

này nhiễm trùng, phải mổ lại. Sau 4 tuần ở nhà thương, bnhân được gửi sang khu hồi sức. Sau đó, tại Hematology clinic, bnhân có khi cần phải cho truyền máu đỏ (khoảng 4-5 tuần một lần). Vì vẫn tiếp tục thiếu máu, bạn gửi b.nhân trở lại BS giải phẫu và Gastroenterology: yêu cầu lại làm lại tất cả endoscopies. Các endoscopies này được làm lại theo lời yêu cầu, nhưng không thể nào chứng minh được là bnhân vẫn còn đang mất máu theo đường tiêu hóa. Ở thời điểm ấy, vì không có cách nào khác tốt hơn, bạn chỉ theo dõi và truyền máu khi cần (observe and to have red cell transfusions on a prn basis). Cách đây 5 tuần, tế bào máu trắng bắt đầu tăng lên 15 nghìn/mm3, và nhìn phết máu ngoại biên, bạn bắt đầu thấy blasts. Cách đây 2 tuần, tb máu trắng tăng lên 32 nghìn /mm3. Nghi ngờ là bệnh máu đang thay đổi, và có thể chuyển sang ung thư máu cấp tính, bạn làm lại tủy xuơng cách đây 4 ngày. Tủy xương và flow cytometry cuả tủy lần này (tháng 3/2009) xác nhận sự lo ngại cuả bạn: bnhân bị ung thư máu cấp tính loại myelogenous (Acute Myelogenous Leukemia) Nay bạn sẽ đề nghị chưã trị ra sao ? NTM Note: bài này cho thấy không thể "cho tất cả các trứng vào một rổ" (put all eggs in one basket) được. Dù rằng ung thư ruột già đã có thể giải thích ngay đươc. tại sao bnhân thiếu máu , nhưng vẫn có cái gì ngờ ngợ : (1) tại sao thấy tăng blasts trong tủy (ở tủy xương lấy lần thứ nhất) (2) tại sao cứ thế thiếu máu, sau khi đã cắt ung thư ruột ra rồi? (3) tại sao lại tăng cao tb máu trắng ở ngoại biên (leukocytosis)? Những yếu tố đó khiến phải lấy tủy lần thứ nhì cách đây 4 ngày, và tủy lần thứ nhì này đã xác nhận sự nghi ngờ cuả bạn: thiếu máu dai dẳng (persistent anemia) không phải do chảy máu từ đuờng tiêu hoá, mà do một nguyên nhân khác: myelodysplasia bây giờ đã chuyển sang ung thư máu cấp
Xem thêm

8 Đọc thêm

Thiếu Máu đỏ pot

THIẾU MÁU ĐỎ

trầm trọng? Đây sẽ cần một câu trả lời khá dài dòng, phản ảnh lịch sử và thực hành máu - practice of hematology - trên dưới hai mươi năm qua, vì thế xin hẹn kỳ tới. Note: loạt bài này, tôi nghĩ thế nào, viết thế, không xem sách, không soạn bài, mà cũng không giữ lại; vị nào cần tham khảo: xin vào các textbooks của hematology (sẽ giới thiệu sau nếu cần). Cái khó là đi tìm những tin tức này rất mất nhiều thì giờ, cho nên có kinh nghiệm có khi cũng đỡ. Tuy nhiên các học giả luôn luôn nhớ rằng "hai mươi năm kinh nghiệm", có khi chỉ là sự lập đi lập lại hai mươi LẦN của MỘT năm kinh nghiệm hồi 20 năm trước đây. Cho nên chỉ có kinh nghiệm mà thôi, không cập nhật, thức thời; kiến văn hoá sẽ sớm hủ nát, "soi gương mặt mũi đáng ghét, nói năng nhạt nhẽo khó nghe" chả có gì đáng nói, đáng viết. Máu đỏ (bài 16) Bây giờ khoảng 4 giờ sáng thứ bảy 22 tháng 12/ 2007. Sáng nay thức dậy lúc 2 giờ sáng, ra ngoài trời nhìn cái đo nóng lạnh thấy có 14 độ F (Hàn Thử Biểu : Hàn : lạnh, thử: nóng). Tuyết trong mấy trận bão vừa qua hiện còn ngập tới đầu gối mà mới có tháng 12 Nay nói tiếp về thiếu máu đỏ Thiếu máu đỏ (Anemia) là vấn đề thường thấy. Con số Hematocrit bình thường đã nêu trong bài truớc: đàn ông Hematocrit duới 42%, đàn bà duới 38% thì gọi là thiếu máu. Có hai yếu tố chính khi "nhìn" một b.nhân thiếu máu: (1) thiếu máu trong bao lâu? (2) thiếu máu nặng nhẹ như thế nào (mức độ trầm trọng). (1) thiếu máu cấp tính (nhanh) hay trì tính (đã thiếu máu từ lâu): đã viết trong bài trước. (2) nay chỉ nói đến mức độ trầm trọng: nghĩa là Hematocrit (hay Hemoglobin) xuống đến mức nào thì đáng lo ngại, tức là ở mức nào (cut off) thì nên tìm nguyên nhân (của thiếu máu) và rồi sẽ quyết định chữa.
Xem thêm

10 Đọc thêm

Máu đỏ ppt

MÁU ĐỎ PPT

bà thì phải bằng hay trên 38%. Dưới con số này thì gọi là thiếu máu (anemia). Hct cuả con nguời thay đổi từ 38 % cho đến độ 55%. Trên 55% thì "quá nhiều máu đỏ" (erythrocytosis - tức là môt. phần cuả polycythemia - có thể là polycythemia vera lúc bắt đầu); nhưng lắm khi chỉ là "reactive erythrocytosis" (như người hút thuốc chẳng hạn). Hoạ hiếm lắm thì erythrocytiosis có thể do ung thư thận (kidney tumor) tiềm ẩn Cho nên trong việc truy lùng nguyên nhân cuả erythrocytosis (work up for the etiology of erythrocytosis) thì tôi cũng đòi một cái CAT scan cuả bụng, để chắc rằng bnhân không có ung thư thận Tủy xuơng trong trường hợp erythrocytosis thường không có gì đặc biệt cả, chỉ thấy tăng sinh những tế bào thuộc phiá tb máu đỏ (erythroid hyperpalsia). Erythrocytosis: phải nên theo dõi rất cẩn thận: bởi vì trong tuơng lai, có thể sẽ thấy ung thư ở đâu đó hiện ra, và có một số trường hợp, trong thâm tâm, ta biết rằng dù rằng ngày nay bình thường, nhưng 5 - 10 năm rồi thế nào cũng chuyển sang ung thư máu (a myeloproliferative disorder) . Điều đáng để ý là loại ung thư máu này "mọc" rất chậm, có khi tốn đến hơn 10 năm mới đích thực hiện ra, lúc ấy mới cần phải chữa, và mấy trường hợp này tôi chỉ chữa "cầm chừng" bằng Hydroxyurea mà thôi Một trong những nhiệm vụ của y sĩ là kéo dài đời sống: cho nên cố kéo cho đến 90 tuổi chẳng hạn, rồi bnhân sẽ chết vì heart attack chẳng hạn, thì rõ ràng là bnhân không chết vì bệnh máu, và hematologist sẽ thoát nợ Lúc đầu tiên thì chả cần phải cho Hydroxyurea, mà chỉ cần bảo họ đến blood bank, chỉ thị cho ngân hàng máu mỗi hai tháng chẳng hạn, lấy ra một đơn vị máu (khoảng 300 ml máu) rồi vất nó đi, có bnhân chỉ cần làm như thế, mà không cần chữa trị gì khác cả trong suốt 9-10 năm Những truờng hợp ấy nên có sự theo dõi cẩn thận cuả hematologist-oncologist vì biết đâu chừng lúc đầu cứ tưởng là erythrocytosis do một myeloproliferative disorder, nhưng trong vài năm, ung thư tiềm ẩn sẽ từ từ xuất đầu lộ diện, và
Xem thêm

7 Đọc thêm

HO RA MÁU doc

HỔ RA MÁU ĐỎ C

HO RA MÁUBS: LÊ DUY BẮC I.ĐẠICƯƠNGHo ra máumáu chảy ra từ đường thở duớiTử vong do máu tràn ngập phế nang gây ngạt thởCăn nguyên hay gặp: lao phổi, ung thư phế quản, giãn phế quản, áp xe phổi, nhồi máu phổi, hẹp van 2 lá, chấn thương lồng ngực… GiẢI PHẪU : II. CHẨN ĐÓAN :Tiền triệu : ngứa họng, cảm giác nóng sau xương ức,có vị tanh của máu trong miệng.Giữa các cơn ho bệnh nhân khạc nhổ ra máu đỏ có lẫn bọt.Xét nghiệm :
Xem thêm

10 Đọc thêm

Big Bang/ Vũ Trụ/ Máu/ Máu Đỏ pps

BIG BANG VŨ TRỤ MÁU MÁU ĐỎ

Big Bang/ Vũ Trụ/ Máu/ Máu Đỏ Trong bài dưới đây, có dùng chữ "rubriblasts" (tb mẹ máu đỏ) - Danh từ cuả máu lắm khi rất khó hiểu cho người đi học lúc đầu, bởi vì để mô tả một trạng thái, môt. tế bào, nhiều khi có lắm tên. Chẳng hạn chữ "rubriblast" (đọc như tiếng Việt : ru-bri-blas-t) ngày nay ít người dùng, chữ Rubri từ Latinh, (Rubrum) có nghiã là "đỏ". Chữ thông dụng hơn, gọi là "Erythroblast", chữ này dễ đọc hơn (đọc : ê-rít - trô - blas-t), đỡ lúng túng hơn, nhưng cũng có nghiã như thế. Erythro- có nghiã là đỏ, nhưng lại bắt nguồn từ Greek (erythros). Cho nên toàn tiền trình, vũ trụ cuả tế bào máu đỏ, từ khi sinh đến lúc diệt, gọi là "erythron". Diệt rồi lại sinh (cơ thể lấy lại những chât cuả máu đỏ khi đã chết - chẳng hạn sắt - iron- để tạo ra tế bào máu đỏ mới). Chu kỳ sinh diệt cứ thế tiếp tục; cho tât' cả các lọai "tế bào" trong trời đất. Làm cho vấn đề càng khó hiểu hơn cho y sĩ ngoài ngành, nay có khuynh hướng gọi tế bào đó (rubriblast hay erythroblast) là "normoblast" (ngày nay có lẽ chả ai đọc rubriblast nưã, có lẽ duới 50% đọc erythroblast, có lẽ trên 50 % đọc normoblast). Tức là tất cả các chữ đó đều chỉ một thứ tế bào máu khi còn ở trong tủy. Và sự trưởng thành của tb máu đỏ từ tủy trở ra (máu ngoại biên), cho đến khi tb máu đỏ chết (về nghiã địa cuả nó) có thể nhớ thuộc lòng như sau, từ lúc sơ khai nhất trong tủy cho đến truởng thành rồi ra máu ngoại biên (peripheral blood): Pronormoblast -> Basophilic normoblast -> Polychromatic normoblast -> Orthochromatic normoblast -> Reticulocyte Giai đoạn Pronormoblast và basophilic normoblast chiếm độ 60 giờ, Polychromatic normoblast chiếm 30 giờ, Orthochromatic normoblst (50 giờ), Reticulocyte (40 giờ), rồi sau đó trưởng thành ra máu ngoại biên. Nhưng dĩ nhiên ta phải hỏi "ai đẻ ra Pronormoblast ?" Hệ thống mặt trời (ta nói theo Tàu : Thái duơng hệ) sinh ra trong một
Xem thêm

3 Đọc thêm

Thiếu Máu ppsx

THIẾU MÁU PPSX

Thiếu Máu Bnhân 83 tuổi đàn bà, caucasian, trại nội thuơng hỏi ý kiến vì thiếu máu Hct 29%, MCV bình thuờng, MCH bình thường, Platelet bình thuờng (normocytic normochromic anemia), TB máu tráng 18 nghìn /mm3, nhưng bnhân đang uống Prednisone. Thử nghiệm gan, thận, LDH, Serum B12, Folate, Iron, TIBC, Ferritin, Protein electrophoresis, Serum immunofixation: normal, Nước đái: normal. Dòm phết máu dưới ống dầu (phóng đại 1000 lần): tb máu không thấy gì lạ, chỉ thấy hơi anisocytosis, poikilocytosis. Không thấy tb máu đỏ còn nhân (nucleated red cells). Bnhân uống Furosemide, Calcium channel blocker. BSử dị ứng: Bnhân uống Prednisone vì cách đây độ 3 -4 tuần bnhân bị phản ứng với Allopurinol khá nặng, gần như bị Stevens-Johnson synd. Khám cơ thể không thấy gì lạ, chỉ thấy còn nổi mẩn ở hai chân, gan không lớn, spleen không lớn, không khám thấy hạch ngoại biên. Vú không có cục. Khám hậu môn không thấy máu. Vital signs: normal, không sốt . CAT scans cuả ngực và bụng không thấy gì. Bạn sẽ giải thích thiếu máu như thế nào? (đây là 3 cases xem trong độ 9-10 consultations tuần qua) NTM Trường hợp kể ở đây cũng là một trong những trường hợp thường thấy trong consultations về máu, và lắm khi rất khó tìm rõ nguyên nhân. Sau khi đã lấy bệnh sử, khám cơ thể, nhìn các CAT scans v v cẩn thận rồi, bây giờ chỉ nói về đếm máu toàn diện (CBC - complete blood count) mà thôi. Ngoài việc nhìn một phết máu mỏng, hematologists thường chia thiếu máu ra làm ba loại. Chia ra làm ba loại, tức là dựa theo thể tích trung bình (TTTB) cuả tb máu đỏ (mean corpuscular volume - MCV). Nếu TTTB ở khoảng 80 fL -95 fL: thì gọi thiếu máu này là NORMOcytic anemia; nếu duới 80 thì gọi MICROcytic anemia, còn trên 95 (hay có sách dùng 100 cho dễ nhớ; sai cũng không bao xa) thì gọi MACROcytic anemia.
Xem thêm

7 Đọc thêm

ĐỀ THI LẠI SINH 8

ĐỀ THI LẠI SINH 8

Câu 2 (1,5 điểm) : Điển đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống ở đầu mỗi câu :1. ở vòng tuần hoàn lớn, máu xuất phat từ tâm thất trái và quay trở về tâm nhĩ phải2. Máu đi đến thận để lọc là máu đỏ thẫm3. Máu đợc vận chuyển khắp cơ thể là nhờ tim co bóp đẩy máu vào động mạch.4. ảnh xuất hiện trên lớp màng lới của cầu mắt là ảnh thu nhỏ và lộn ngợc.5. Tuỷ sống có chức năng điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp của cơ thể.6. Tuyến yên là tuyến nội tiết quan trọng nhất trong hệ nội tiết.ii. tự luận ( 6,5 điểm )Câu 1 (3 điểm): Phản xạ là gì? So sánh phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện?Câu 2 (1,5 điểm): Hoóc môn là gì? Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết?Câu 3 (2 điểm): Nêu những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì của nữ.ĐiểmNgời chấm thi số 1:.Ngời chấm thi số 2 :.Số pháchSố phách SBD. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Xem thêm

2 Đọc thêm

DE + DAP AN THI HSG CAP TRUONG - SINH 8 (2009).

DE + DAP AN THI HSG CAP TRUONG - SINH 8 (2009).

 CAM LỘ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG  Thời gian: 120 phút Câu 1( 1.0 điểm )  !"#$%đúng hay sai&'(')*)+' ,-A)./01'.': Động mạch chứa máu đỏ tươi còn Tĩnh mạch chứa máu đỏ thẫm (Ở thú )B)234)1'546!+"7) '+85)8!9:;3</3'28)= .88!0/>?,546!)=!#@8!/ #-C)A)/01')B3</=CDE 9F/01'>'G)3</B=CD/H&D) I=,.J)*5)$%K0/45>%L?)=!#@E!/)H3'&Câu 2.( 1.0 điểm )")*M/N'284OP4/'M 5!)+,>%64Q R/H!-Câu 3.( 2.0 điểm )S3 !I7(/'M J>F/)!H,%$T>%UQ /01'-Câu 4.( 1.0 điểm )V ')=FQ L8)W'>T'S)'X!. >%Y54)Y)6Z&Câu 5. ( 2.0 điểm )[#,7'\)8])!3B,/'[Q )'8&VB ,)'8,+)]/$'X)Y9!W)1'8%3</8^)8U'&Câu 6. ( 1.0 điểm )[#/'(')*"! L ,K_%#R//'M 7!`'7 )=0 R<')).)080 =!]/%#aCâu 7. ( 1.0 điểm )+' ,3'Lb/+#=R'8%c/) >?4(')D/54)X88]))1'/' =R'8T'<54)=D$+'7B)01/&Câu 8. ( 1.0 điểm )5#8!Q d/01'Ke9:B9c9fXgh'/01'$%i.88!3 !-=R')= )%4H='X/7'^)j!#\))0I/>%R/H!='X/k- !.,R/H!)=]$?>T'!#\))0I/9)!0P3\)l!()*/'^8)m,7(/ !K
Xem thêm

3 Đọc thêm

Thừa Máu ppsx

THỪA MÁU PPSX

Thừa Máu Tính đã ngưng tại đây, vì đã viết xong về các loại THIẾU: thiếu máu trắng (leukopenia), thiếu máu đỏ (anemia), thiếu phiến huyết nhỏ (thrombocytopenia). Tuy nhiên như trong medical statistics về "biểu đồ hình cái chuông" (Bell curve) có bình thường - normal- thì mới có thiếu; mà có thiếu thì phải có thừa (normal distribution on a bell curve). Tuy thế, vì thiếu thì giờ, có lẽ sẽ ngưng loạt bài này ở đây dù rằng đã tính viết về THƯÀ máu: quá nhiều máu trắng (leukocytosis), thừa máu đỏ (erythrocytosis), thừa phiến huyết nhỏ (thrombocytosis) (hoặc thrombocythemia cũng thế, nhưng nói thrombocythemia thì có ý ám chỉ ung thư hơn - tức là ung thư cuả platlelet (a neoplastic process involving the platelet). Đây là môt loạt bài nếu viết ra, sẽ có thể tốn hơn 30-40 bài, vì phải tách THƯÀ MÁU ra làm hai chuyện ngay: (1) thừa máu (leukocytosis, erythrocytosis, thrombocytosis) do môt phản ứng tương đối lành (a benign process, or a reactive process). (2) thừa máu do môt. tiến trình ung thư (a neoplastic process): tức là (đối với máu trắng) gọi là leukemia, (đối với máu đỏ) gọi là erythroleukemia, (đối với phiến huyết nhỏ) gọi là essential thombocythemia. Dĩ nhiên leukemia thì thấy hàng ngày, essential thrombocythemia thì thấy hàng tháng, còn erythroleukemia thì cả đời may ra mới thấy môt lần. Trong leukemia, thì lại tách ra: chẳng hạn eosinophilic leukemia thì cả đời hematologist có lẽ chỉ cùng lắm thấy 1-2 cases, và chả ai biết chữa ra sao (dù rằng cũng dùng cytotoxic agents, nhưng bnhân thường chết trong vòng 2-3 tháng). Sở dĩ câu chuyện sẽ phải rất dài, bởi vì "tách" hai nhóm này ra (ung thư hay không ung thư) lắm khi rất khó, và rất nhiều trường hợp phải theo dõi đếm máu và khám bênh nhân hàng mấy năm mới tách ra được. Tức là "biên giới" giữa hai nhóm này lắm khi rất mờ nhạt (tuy nhiên đa số - có lẽ hơn 90 % - thì ngay lúc đầu đã phải biết ngay là ung thư hay không). Chính
Xem thêm

5 Đọc thêm

1011_KTRA_K2_SINH7_DƯ PHONG

1011_KTRA_K2_SINH7_DƯ PHONG

Câu 10: Đặc điểm cơ bản của bộ rùa là ?a. Hàm dài, có nhiều răng. b. Hàm có răng, trứng có vỏ dai.c. Hàm không có răng, có mai và yếm. d. Hàm có răng nhọn sắc, có mai và yếm.Câu 11 : Hệ tuần hoàn của thằn lằn có điểm gì khác ếch đồng?a. Tâm thất có hai ngăn, máu pha. b. Tâm thất và tâm nhĩ có vách hụt.c. Tâm thất có 2 vách hụt, máu đỏ tươi d. Tâm thất có vách hụt, máu ít pha.Câu 12 : Bò sát có vai trò gì đối với đời sống con người ?a. Cung cấp thực phẩm và dược phẩm. b. Cung cấp nguyên liệu cho các ngành thủ công mĩ nghệ.c. Có lợi cho nông nghiệp như tiêu diệt sâu bọ có hạid. Cả a, b và c đúng.Câu 13 : Hiện tượng thai sinh là ?a. Đẻ con có nhau thai và nuôi con bằng sữa. b. Đẻ trúng và nuôi con bẵng sữa diều.DỰ PHÒNGc. Đẻ con, con non yếu. d. cả b và c đúng.Câu 14 : Hệ tuần hoàn của chim có gì khác thằn lằn?a. Tim 2 ngăn, có hệ thống túi khí. b. Tim 3 ngăn, máu đỏ tươi.c. Tim 3 ngăn, máu pha. d. Tim 4 ngăn, máu nuôi cơ thể đỏ tươi.Câu 15 : Đặc điểm nào thuộc nhóm chim bơi ?a. Chim hoàn toàn không biết bay. b. Cánh ngắn, yếu, chân cao.c. Cánh dài, khoẻ, lông không thấm nước, chân 4 ngón, có màng bơi.d. Cả a và b đúng.Câu 16 : Cấu tạo hệ hô hấp của thỏ gồm ?a. Khí quản, phế quản và phổi. b. Phế quản và các túi khí.c. Phổi và các túi khí. d. Phổi và phế nang.Câu 17 : Khỉ hình người gồm các đại diện ?a. Khỉ, đười ươi, vượn. b. Tinh tinh, gôrila, vượn.c. Vượn, đười ươi, gôrila. d. Đười ươi, tinh tinh, gôrila.Câu 18 : Những loài động vật nào sâu đây thuộc bộ guốc chẵn ?
Xem thêm

3 Đọc thêm

Đề KT 1 tiết sinh 8 HKI

ĐỀ KT 1 TIẾT SINH 8 HKI

Máu đỏ thẩm từ tâm thất phải lên động mạch phổi, qua mao mạch phổi ( thực hiện trao đổi khí trở thành máu đỏ tươi) Rồi qua tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái. * Vòng tuần hoàn lớn:Máu đỏ tươi từ tâm thất trái, qua động mạch chủ đến các mao mạch các cơ quan ( thực hiện trao đổi chất, trao đổi khí với tế bào của cơ thể trở thành máu đỏ thẩm) theo tỉnh mạch chủ trở về tâm nhĩ phải Câu 4 : 1 điểm- Sơ đồ : 0,5 điểmMáu có cả kháng nguyên A và B không thể truyền cho người có nhóm máu A . Vì hồng cầu sẽ bị kết dính ( kháng nguyên B gặp kháng thểβ sẽ gây kết dính hồng cầu ) ( 0,5 điểm )AOAOBBABABMa Trận đề Kiểm tra 1 tiết khối 8Môn : SinhCHỦ ĐỀ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨCTổngNhận biết(50%)Thông hiểu( 25%)Vận dụng (25%)
Xem thêm

4 Đọc thêm

kiem tra 1 tiet sinh 8 ki I

KIEM TRA 1 TIET SINH 8 KI I

Đầu tiên bạch cầu limpho T nhận biết và tiếp xúc với vi khuẩn, vi rút nhờ sự tơng tác giữa kháng nguyên và kháng thể. Sau đó bạch cầu limpho T tiết ra protein đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm vi khuẩn, vi rút khiến tế bào đó bị phá huỷ.Câu 3 : Phản xạ là những phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trờng thông qua hệ thần kinh.( 1 điểm)Nêu ví dụ và phân tích ví dụ đúng( 2 điểm)Câu 4 : Không. Vì ngời mang kháng nguyên A và B là ngời có nhóm máu AB nên không thể truyền cho ngời có nhóm máu O.Đề 2 : Câu 1 : - Thời gian tim nghĩ nhiều hơn thời gian tim làm việc(1 đ)- Mỗi chu kì co dãn tim chiếm 0,8s trong đó tâm nhĩ co 0,1s nghỉ 0,7s. Tâm thất co 0,3s nghỉ 0,5s, pha dãn chung 0.4s nên đủ cho tim phục hồi hoàn toàn. (1 đ)Câu 2 : Vẽ hình đúng( 2 điểm)Đờng đi của máu trong hệ tuần hoàn :( 2 điểm)Máu từ tâm thất phải theo động mạch phổi lên mao mạch phổi. Tại đây xảy ra sự trao đổi khí. O2 từ phổi vào mao mạch, CO2 từ mao mạch vào phổi làm máu đỏ thẫm chuyển thành máu đỏ tơi rồi theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái. Tâm nhĩ trái đẩy máu xuống tâm thất trái theo động mạch chủ đến mao mạch ở các cơ quan. Tại đây xảy ra sự trao đổi khí. Khí O2 trong mao mạch đến tế bào, CO2 từ tế bào vào mao mạch làm máu từ đỏ tơi chuyển thành đỏ thẫm rồi theo tĩnh mạch chủ về tâm nhĩ
Xem thêm

2 Đọc thêm

Sầu riêng và 10 lợi ích cho sức khỏe docx

SẦU RIÊNG VÀ 10 LỢI ÍCH CHO SỨC KHỎE DOCX

Sầu riêng và 10 lợi ích cho sức khỏe Sầu riêng được nhiều người yêu thích không chỉ vì hương vị thơm ngon mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Được mệnh danh là ông vua của các loại trái cây, sầu riêng có mùi rất mạnh. Ở một số nước thuộc khu vực Đông Nam Á, loại quả này bị cấm mang đến những nơi công cộng như bệnh viện Dù vậy, sầu riêng vẫn được nhiều người yêu thích. 1. Phòng tránh và giảm bớt chứng táo bón Sầu riêng chứa nhiều chất xơ, một dưỡng chất quan trọng có khả năng hấp thu nước và làm giãn nở đường tiêu hóa. Nhờ đó, quá trình loại bỏ chất thải trong hệ thống tiêu hóa được diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn. 2. Ngăn ngừa bệnh thiếu máu Nguyên nhân của bệnh thiếu máu không phải lúc nào cũng do việc thiếu hụt chất sắt gây nên. Sự thiếu hụt chất folate cũng có thể gây ra một loại thiếu máu được gọi là thiếu máu ác tính. Folate, hay còn gọi là vitamin B9, rất cần thiết cho việc sản xuất những tế bào máu đỏ bình thường và sầu riêng chính là một trong những nguồn cung cấp folate khá tốt. 3. Bảo vệ sự “khỏe mạnh” của làn da Vitamin C là một nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành collagen - một protein cần thiết cho da, xương, hệ thống dây chằng và các mạch máu. Nó còn có vai trò quan trọng trong việc làm lành vết thương. Mỗi chén sầu riêng chứa đến 80% nhu cầu vitamin C mà cơ thể cần mỗi ngày. 4. Duy trì sự chắc khỏe của xương Sầu riêng chứa nhiều kali. Khi nói về “sức khỏe” của xương, mọi người thường chỉ tập trung vào canxi. Sự thật, kali cũng là một dưỡng chất quan trọng giúp duy trì một bộ xương chắc khỏe. Chúng giữ gìn lượng canxi trong
Xem thêm

5 Đọc thêm

Triệu chứng cơ năng hệ hô hấp – Phần 1 pot

TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG HỆ HÔ HẤP – PHẦN 1

ngoài qua miệng. Ho ra máu thường là một cấp cứu nội khoa. 4.2. Cơ chế: Các cơ chế thường gặp là: - Do loét, vỡ mạch máu trong lao: vỡ phình mạch Ramussen, giãn phế quản:vỡ mạch ở đoạn dừng lại Von-Hayek, ung thư phổi. - Do tăng áp lực mạch máu: phù phổi huyết động, tăng tính thấm của mạch máu trong phù phổi tổn thương. - Tổn thương màng phế nang mao mạch: hội chứng Good Pasture. - Rối loạn đông máu, chảy máu, nhất là khi có bệnh phổi kèm theo. 4.3. Đặc điểm: - Hoàn cảnh xuất hiện: sau gắng sức, xúc động, phụ nữ đang trong giai đoạn hành kinh hoặc không có hoàn cảnh gì đặc biệt. - Tiền triệu: cảm giác nóng rát sau xương ức, ngứa họng, tanh mồm hoặc mệt xỉu đi. - Khạc ra máu đỏ tươi, có bọt, có thể chỉ có máu đơn thuần hoặc lẫn đờm. - Đuôi khái huyết: là dấu hiệu đã ngừng chẩy máu, thường gặp trong lao phổi, máu khạc ra ít dần, đỏ thẫm rồi đen lại. 4.4. Phân loại mức độ ho ra máu: - Hiện nay, phân loại mức độ nặng nhẹ của ho ra máu chưa thống nhất. Trong thực tế, thường có 2 khả năng xảy ra đó là bệnh nhân đang ho, mới ho ra máu trong vài giờ hoặc đã ho ra máu trên 24 h. - Vì vậy để giúp cho xử trí và tiên lượng phân loại như sau: + Mức độ nhẹ: ho từng bãi đờm nhỏ lẫn máu, tổng số máu đã ho ra < 50 ml. mạch và huyết áp bình thường. + Mức độ vừa: tổng số lượng máu đã ho ra từ 50 đến 200 ml. mạch nhanh, huyết áp còn bình thường, không có suy hô hấp. + Mức độ nặng:lượng máu đã ho ra > 200 ml / lần hoặc 600 ml /48 giờ, tổn thương phổi nhiều, suy hô hấp, truỵ tim mạch. + Ho máu sét đánh: xuất hiện đột ngột, máu chảy khối lượng lớn, ồ ạt tràn ngập 2 phổi gây ngạt thở và tử vong. 4.5. Chẩn đoán phân biệt: Cần phân biệt ho ra máu với máu chảy ra từ mũi, họng,
Xem thêm

12 Đọc thêm

Xuất huyết tiêu hoá (Kỳ 2) pot

XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ KỲ 2 3

+ Máu thành cục (hạt ngô, hạt đỗ) + Màu nâu xẫm, nhờ nhờ đỏ + Lẫn với thức ăn, dịch nhầy loãng. Gặp bệnh nhân nôn ra máu cần loại trừ các trường hợp: Ho ra máu (máu ra ngay sau khi ho, máu đỏ tươi lẫn bọt, máu ra nhiều lần rải rác trong nhiều ngày có phản ứng kiềm). Chảy máu cam (máu chảy theo đường mũi, đỏ tươi và khạc ra đường mồm) có khi bệnh nhân nuốt vào nên nôn ra máu cục. Muốn phân biệt cần hỏi kỹ tiền sử bệnh, kết hợp thăm khám mũi họng. Uống những thuốc có màu đen (than), ăn tiết canh rồi nôn ra. Muốn phân biệt cần xem kỹ chất nôn và hỏi kỹ bệnh nhân. - Ỉa phân đen: + Sột sệt, nát lỏng như bã cà phê + Mùi thối khắm (như cóc chết) + Số lượng 100gr, 500gr, 2-3 lần trong 24giờ Gặp bệnh nhân ỉa phân đen cần loại trừ các trường hợp sau: Uống thuốc có Bitmut chất sắt, than thảo mộc Phân cũng đen nhưng có màu xám hoặc hơi xanh. Khi ngừng các thuốc trên phân trở nên vàng. Phân đen do ỉa ra nhiều mật: Lúc đầu màu xanh sau biến thành màu xanh đen. Phân sẫm mầu ở người táo bón: Phân rắn có màu sẫm nhưng không đen. - Dấu hiệu mất máu (sau nôn máu, ỉa phân đen) sẽ thấy: + Ngất xỉu: vã mồ hôi, chân tay lạnh nổi da gà, da niêm mạc nhợt, có khi vật vã giẫy dụa + Mạch quay (nhịp tim) nhanh, nhỏ 120 lần trong 1phút + Huyết áp động mạch số tối đa giảm 100-90-80mmHg, có khi không đo được + Thở nhanh, có khi sốt nhẹ 3705 – 380 + Đái ít có khi vô niệu B. CÁC XÉT NGHIỆM THƯỜNG QUI - Hồng cầu: Giảm 3 triệu 2 , 2 triệu 9, thậm chí 1 triệu trong 1 phân khối
Xem thêm

6 Đọc thêm

Chảy máu tiêu hoá, tổn thương nguy hiểm ppsx

CHẢY MÁU TIÊU HOÁ, TỔN THƯƠNG NGUY HIỂM PPSX

đường tiêu hoá trên; tiêu ra toàn máu đỏ bầm loãng và máu cục nếu vị trí chảy máu ở đường tiêu hoá dưới, hoặc chảy máu quá nhiều ở đường tiêu hoá trên; tiêu ra phân lỏng hoặc đặc có lẫn máu đỏ trong phân, nếu vị trí chảy máu ở phần gần cuối ruột già; tiêu ra máu dính bên ngoài phân, nếu vị trí chảy máu ở trực tràng hay hậu môn. Lưu ý, máu chảy nhỏ giọt từ hậu môn sau khi phân đã thoát ra hoặc ít máu dính theo phân là triệu chứng đặc hiệu chỉ xảy ra trong bệnh trĩ và hiếm khi phải cấp cứu ngay. Trường hợp chảy máu vi thể, chỉ có thể phát hiện bằng xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân. Đây là một xét nghiệm đơn giản nhưng có ý nghĩa tầm soát các bệnh ở đường tiêu hoá, nhất là ung thư. Khi xét nghiệm dương tính, cần nội soi tiêu hoá để xác định thương tổn. Vì đâu bị chảy máu tiêu hoá? Có nhiều nguyên nhân gây ra chảy máu tiêu hoá, thường gặp nhất là: loét dạ dày – tá tràng mạn tính; viêm, loét cấp tính dạ dày – tá tràng do thuốc, stress, sau một biến cố lớn về sức khoẻ; bất thường mạch máu ở niêm mạc ống tiêu hoá; ung thư dạ dày; loét và viêm miệng nối (thương tổn loét mãn tính ở miệng nối dạ dày – tá tràng trên bệnh nhân phẫu thuật có làm miệng nối dạ dày – ruột); túi thừa tá tràng (chảy máu do viêm niêm mạc túi thừa); chảy máu thực quản (vỡ tĩnh mạch thực quản trong bệnh xơ gan tăng áp tĩnh mạch cửa); các thương tổn khác ở đường tiêu hoá trên (u lành dạ dày, u tá tràng, hội chứng Mallory – Weiss, thoát vị hoành); chảy máu ở ruột non (do lao, các loại u, túi thừa Meckel); chảy máu ở ruột già (do các loại u, viêm đại tràng chảy máu); chảy máu ở hậu môn (do trĩ, các loại u); chảy máu từ đường mật (thường gặp là nhiễm trùng đường mật do sỏi, giun) Để chẩn đoán, bác sĩ phải xác định thực sự có phải chảy máu tiêu hoá không, mức độ nặng của chảy máu, vị trí và nguyên nhân gây chảy máu, máu đang chảy hay đã ngưng và tiên lượng khả năng tái phát. Hai nội dung đầu có thể xác định được sau khi khám bệnh. Hai nội dung sau chủ yếu dựa vào nội soi tiêu hoá. Hiện có nhiều phương tiện nội soi giúp bác sĩ nhìn thấu toàn bộ ống tiêu hoá từ thực quản đến hậu môn như: nội soi thực quản dạ
Xem thêm

6 Đọc thêm

CHẢY MÁU SAU ĐẺ: CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ ppt

CHẢY MÁU SAU ĐẺ CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ

- Dựa vào số lượng máu chảy ra: chỉ có t/c chủ quan.- Theo dõi đánh giá mức độ mất máu qua M, HA, tình trạng da, niêm mạc, toàn trạng của BN.- Đánh giá tình trạng RL đông máu, khi máu không đông or cục máu đông nhanh chóng bị tan ra. III- Chẩn đoán nguyên nhân: Cần thực hiện theo 3 bước sau để phát hiện nguyên nhân chảy máu. 1- Bước I:  Nếu chưa sổ rau thì bóc rau nhân tạo và KSTC ngay.  Nếu đã sổ rau thì kiểm tra bánh rau và KSTC/  Hướng đến nguyên nhân như:- Đờ TC: Sau sổ rau TC không co thành khối an toàn để thực hiện tắc mạch sinhlý, TC cao trên rốn, cơ TC mềm, máu cục or loãng chảy ra. Cho tay vào TC không thấy TC co bóp lấy tay mà mềm nhẽo.- Sót rau: kiểm tra bánh rau thiếu, nếu bánh rau nguyên vẹn, kiểm tra xem có bánh rau phụ không, sau KSTC lấy hết rau sót thì TC co hồi tốt.- Rau cài răng lược: chảy máu nhiều sau sổ thai, or không thấy rau bong > 1 giờ sau sổ thai. Không bóc rau nhân tạo được. or chỉ bóc được 1 phần và chảy máu nhiều hơn.- Lộn TC: đáy TC bị kẽo xuống CTC và ÂĐ. Khám không thấy đáy TC, thấy khối màu đỏ sa ra ngoài ÂĐ, phía trên khối thấy có vành của CTC. 2- Bước II: Nếu sau khi bóc rau nhân tạo và KSTC thấy TC co hồi tốt thành 1 khối án toàn dưới rốn, mà vẫn thấy chảy máu thì kiểm tra xem có tổn thương tại đường SD và TSM không. Khám = van ÂĐ có thể thấy rách CTC, ÂĐ, ÂH, TSM 3- Bước III: Nếu kiểm tra vẫn không thấy tổn thương tại đường sinh dục, cần xem xét tính chất chảy máu:- Nếu số lượng máu mất nhiều, chảy máu đỏ tươi, loãng không đông, or có máu
Xem thêm

14 Đọc thêm

Xuất huyết tiêu hoá – Phần 2 docx

XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ – PHẦN 2 DOCX

+ Số lượng máu nôn ra nhiều, màu đỏ, không lẫn thức ăn không có máu cục. + Choáng vừa và nặng + Chẩn đoán nhờ nội soi dạ dày cấp cứu - Viêm dạ dày trợt chảy máu ồ ạt Đặc điểm lâm sàng: + Nôn máu đỏ tươi, có kèm máu cục, số lần, số lượng nhiều, sau đó đi ngoài phân đen nhánh + Đau bụng lâm râm, có khi dữ dội + Có kèm theo sốt ngay từ ngày đầu + Có choáng tuỳ theo mức độ. + Tiền sử do dùng một số thuốc như: Aspirin, Coctanxyn Chẩn đoán xác định: Phải soi dạ dày - Loét dạ dày Đặc điểm lâm sàng: + Đau vùng thượng vị dữ dội, choáng rồi nôn ra máu cục lẫn thức ăn, sau nôn máu đỡ đau + Ỉa phân đen, nhão, khắm. + Có hội chứng mất máu rõ rệt + Có tiền sử đau thượng vị, có khi không Chẩn đoán xác định: Chụp dạ dày, nội soi dạ dày - Ung thư dạ dày: Đặc điểm lâm sàng: + Nôn ra máu nhiều lần, màu lờ nhờ như máu cá có cục, có lẫn thức ăn + Đi ngoài phân đen + Thượng vị có mảng cứng, có u + Có thể suy kiệt, thiếu máu Chẩn đoán: Chụp, soi, sinh thiết dạ dày d. Tổn thương hành tá tràng: - Loét hành tá tràng: Đặc điểm lâm sàng:
Xem thêm

18 Đọc thêm

Xuất huyết tiêu hóa (Kỳ 1) pptx

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA (KỲ 1) PPTX

Xuất huyết tiêu hóa (Kỳ 1) 1. Đại cương. 1.1. Định nghĩa: Xuất huyết tiêu hoá là hiện tượng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào ống tiêu hoá, biểu hiện lâm sàng là nôn ra máu đi ngoài ra máu. 1.2. Hoàn cảnh xuất huyết tiêu hoá: + Giới tính: gặp cả ở nam và nữ nhưng gặp ở nam nhiều hơn ở nữ. + Tuổi: gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng hay gặp từ 20-50 tuổi. + Một số yếu tố thuận lợi đưa đến xuất huyết tiêu hoá: - Thay đổi thời tiết: xuân-hè, thu-đông. - Căng thẳng quá mức. - Sau dùng thuốc chống viêm, giảm đau (NSAIDS), corticoid… 2. Triệu chứng. 2.1. Triệu chứng lâm sàng: 2.1.1. Tiền triệu (dấu hiệu báo trước): + Đau vùng thượng vị dữ dội hơn mọi ngày ở người có loét dạ dày hoặc loét hành tá tràng. + Cảm giác cồn cào, nóng bỏng vùng thượng vị, mệt lả sau uống NSAIDS hoặc corticoid. + Nhân lúc thay đổi thời tiết, sau gắng sức quá mức hoặc chẳng có lý do gì tự nhiên thấy chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi, thoáng ngất, lợm giọng, buồn nôn và nôn. + Có khi không có dấu hiệu báo trước nôn ộc ra nhiều máu đỏ tươi, gặp do vỡ tĩnh mạch thực quản. 2.1.2. Triệu chứng lâm sàng (thường gặp, tùy từng tạng chảy máu): * Nôn ra máu: + Nôn ra máu do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản: - Không có dấu hiệu báo trước. - Tự nhiên nôn ộc ra máu đỏ tươi, không có thức ăn, máu nôn ra có thể đông lại.
Xem thêm

5 Đọc thêm