CƠ CHẾ RỐI LOẠN NHỊP TIM - PHẦN 1 DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "CƠ CHẾ RỐI LOẠN NHỊP TIM - PHẦN 1 DOC":

Ế ƯỢ

Ế ƯỢ

Các miêu t có t m quan tr ng r t l n trong làm SEO. Nó không ch là m t y u t tác đ ng ả ầ ọ ấ ớ ỉ ộ ế ố ộ t i seo website mà nó còn có tác d ng đ nh h ớ ụ ị ướ ng khách hàng hi u v website, bài vi t c a ể ề ế ủ b n. N u ph n miêu t c a b n là t t và nh m đúng th hi u c a khách tìm ki m. Ch c ch n ạ ế ầ ả ủ ạ ố ắ ị ếế ắ ắ b n s đ ạ ẽ ượ c nhi u l ề ượ t click vào website c a mình và có th s tr thành khách hàng ti m ủ ể ẽ ở ề năng c a công ty b n. ủ ạ
Xem thêm

18 Đọc thêm

Hướng dẫn soạn thảo đơn đăng ký sáng chế

HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ

Tài liệu này chỉ đề c ập đế n các v ấn đề liên quan đế n sáng ch ế và cách th ức nộp đơ n và đă ng ký sáng chế. M ục đích c ủa Tài li ệ u là giúp người đọ c hi ể u đượ c m ột cách t ổng thể v ề các kỹ n ăng c ần thi ế t để viếtso ạn th ảochuẩn bị đơ n đă ng ký sáng ch ế , vi ệc nộp đơ n và giao dịch v ới c ơ quan có th ẩm quyề n để đượ c bảo hộ độ c quyền sáng ch ế. Do pháp luật c ũng như thực tiễ n gi ữa các quốc gia và khu v ực là khác nhau đáng kể nên người đọ c cũng c ần xem xét và hiểu rõ nh ững yêu cầu cụ thể c ủa các h ệ thống pháp luật liên quan đế n khách hàng c ủa mình. C ần lưu ý r ằng trong Tài li ệu này, thuật ng ữ “ đạ i di ện sáng ch ế ” (patent agent) sẽ đượ c sử dụng thường xuyên. Thu ật ng ữ này không dùng theo khía c ạnh ngh ĩa kỹ thu ật để chỉ ngh ề nghiệ p đượ c cơ quan có th ẩm quyề n cho phép nh ằm đạ i di ệ n cho tác gi ả sáng ch ế trong nh ững trường h ợp cụ thể, mà dùng nh ư một thu ật ng ữ chung để chỉ nh ững người so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế (kể c ả tác gi ả sáng ch ế, ng ười so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế nghiệp dư, đạ i di ện sáng ch ế và lu ật s ư sáng ch ế)
Xem thêm

142 Đọc thêm

Tài liệu Tranh tường cá tính cho phòng khách ppt

TÀI LIỆU TRANH TƯỜNG CÁ TÍNH CHO PHÒNG KHÁCH PPT

TRANG 1 TRANH TƯỜNG CÁ TÍNH CHO PH ÒNG KHÁCH KHÔNG GIAN PHÒNG KHÁCH TRONG NHÀ B ẠN SẼ ẤN TƯỢNG V À MANG D ẤU ẤN CỦA RI ÊNG B ẠN VỚI NHỮNG BỨC TRANH TREO TƯỜNG.. CÙNG NG ẮM NH ÌN NH ỮNG M[r]

8 Đọc thêm

Chứng đau ngực không do tim ppsx

CHỨNG ĐAU NGỰC KHÔNG DO TIM PPSX

Về điều trị: Cần tìm được nguyên nhân gây đau dây thần kinh liên sườn bằng các biện pháp cận lâm sàng (xét nghiệm, Xquang, chụp cắt lớp vi tính ). Sau đó người bệnh sẽ được bác sĩ điều trị theo nguyên nhân đã được xác định và xử trí theo hướng của viêm rễ thần kinh. Đau ngực do hội chứng bậc thang Hội chứng bậc thang đã được H.naffiger mô tả đầu tiên và Leriche tiếp tục nghiên cứu, còn được gọi là hội chứng ngách sườn - đòn, sau này còn gọi là hội chứng sườn cổ. Trong khoang hẹp ở giữa bậc thang trước và bậc thang giữa có dây thần kinh cổ, đám rối thần kinh cánh tay và động mạch dưới đòn chạy qua, còn giữa bậc thang trước và xương sườn có tĩnh mạch dưới đòn lách qua. Do sự liên quan giải phẫu như vậy nên một trong những thành phần kể trên có những biến đổi bất thường sẽ ảnh hưởng tới những bộ phận lân cận. Cũng vì vậy, người ta đã đưa ra định nghĩa: Hội chứng bậc thang là những cơn đau kịch phát với những rối loạn thần kinh và mạch máu do động mạch dưới - đòn và đám rối thần kinh cánh tay bị kích thích hay chèn ép bởi xương sườn cổ, mỏm ngang đốt Đau ngực do hội chứng bậc thang. sống cổ quá dài hoặc những bất thường của một bậc thang (phì đại hay thắt chặt). Biểu hiện: đau và dị cảm ở vùng mặt trong cánh tay, cẳng tay, bàn tay và ngón 4, ngón 5. Đôi khi đau lan tới cả vùng chẩm và đặc biệt đau dội lên khi xoay đầu về phía tay đau hay sau khi thở vào sâu. Trường hợp đau lan xiên tới xương lồng ngực làm cho chẩn đoán nhầm với cơn
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tài liệu Chứng đau ngực không do tim pdf

TÀI LIỆU CHỨNG ĐAU NGỰC KHÔNG DO TIM PDF

tư thế bất lợi của tay trong giấc ngủ sâu. - Viêm đám rối thần kinh cánh tay: có nhiều triệu chứng tương tự như hội chứng sườn đùi. Điều trị hội chứng bậc thang, cũng tùy theo nguyên nhân điều trị theo triệu chứng chủ đạo: sử dụng thuốc giảm đau, chống thoái hóa các dây thần kinh, chống teo cơ, giữ tay ở tư thế chức năng.Điều trị bằng phẫu thuật nhằm mục đích loại trừ chèn ép vào các mạch máu - thần kinh, chỉ định cho những trường hợp đã được điều trị bảo tồn nhưng không đạt kết quả như mong muốn. Đau ngực do dây thần kinh liên sườn: cần phân biệt đau nguyên phát và đau thứ phát, từ đó các bác sĩ sẽ điều trị theo nguyên nhân đã được xác định. Đau ngực do hội chứng bậc thang hay còn gọi là hội chứng sườn cổ sẽ gây những cơn đau kịch phát.
Xem thêm

5 Đọc thêm

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y DỊCH MÔN ppsx

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y DỊCH MÔN PPSX

Tên Huyệt: Thận khí từ dưới chân đi lên đến ngực thì tụ ở huyệt này, vì vậy gọi là Du Phủ (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh Đặc Tính: + Huyệt thứ 27 của kinh Thận. + Huyệt nhận được 1 mạch phụ của Xung Mạch và phân nhánh chạy đến huyệt Liêm Tuyền (Nh.23). Vị Trí: Ở chỗ lõm giữa bờ dưới xương đòn và xương sườn 1, cách đường giữa ngực 2 thốn, ngang huyệt Toàn (Nh.21). Giải Phẫu: Dưới da là bám da cổ, ngực to, dưới đòn, ức - móng, ức giáp, đỉnh phổi. Thần kinh vận động là các nhánh bám da cổ của dây thần kinh mặt, dây ngực to và dây dưới đòn của đám rối thần kinh cánh tay, các nhánh của quai thần kinh sọ não số XII. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3. Chủ Trị: Trị ho suyễn, nôn mửa, ngực đầy tức. Châm Cứu: Châm xiên 0, 3 0, 5 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút. Ghi Chú: Không châm sâu vì bên dưới là đỉnh phổi. Tham Khảo: “Nhũ ung: châm A Thị Huyệt + Du Phủ (Th.27) + Đại Lăng (Tb.7) + Đản Trung (Nh.17) + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Ủy Trung (Bq.40) ” (Châm Cứu Cứu Đại
Xem thêm

6 Đọc thêm

Một số lưu ý khi làm đơn đăng ký sáng chế

MỘT SỐ LƯU Ý KHI LÀM ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ

Tài liệu này chỉ đề c ập đế n các v ấn đề liên quan đế n sáng ch ế và cách th ức nộp đơ n và đă ng ký sáng chế. M ục đích c ủa Tài li ệ u là giúp người đọ c hi ể u đượ c m ột cách t ổng thể v ề các kỹ n ăng c ần thi ế t để viếtso ạn th ảochuẩn bị đơ n đă ng ký sáng ch ế , vi ệc nộp đơ n và giao dịch v ới c ơ quan có th ẩm quyề n để đượ c bảo hộ độ c quyền sáng ch ế. Do pháp luật c ũng như thực tiễ n gi ữa các quốc gia và khu v ực là khác nhau đáng kể nên người đọ c cũng c ần xem xét và hiểu rõ nh ững yêu cầu cụ thể c ủa các h ệ thống pháp luật liên quan đế n khách hàng c ủa mình. C ần lưu ý r ằng trong Tài li ệu này, thuật ng ữ “ đạ i di ện sáng ch ế ” (patent agent) sẽ đượ c sử dụng thường xuyên. Thu ật ng ữ này không dùng theo khía c ạnh ngh ĩa kỹ thu ật để chỉ ngh ề nghiệ p đượ c cơ quan có th ẩm quyề n cho phép nh ằm đạ i di ệ n cho tác gi ả sáng ch ế trong nh ững trường h ợp cụ thể, mà dùng nh ư một thu ật ng ữ chung để chỉ nh ững người so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế (kể c ả tác gi ả sáng ch ế, ng ười so ạn th ảo đơ n đă ng ký sáng ch ế nghiệp dư, đạ i di ện sáng ch ế và lu ật s ư sáng ch ế)
Xem thêm

6 Đọc thêm

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y Y HY doc

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y Y HY

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y Y HY Tên Huyệt: Khi đặt ngón tay lên vùng huyệt và ba?o người bịnh kêu ‘Y Hy’ thì thấy ngón tay động, vì vậy gọi là Y Hy. Xuất Xứ: Thiên ‘Cốt Không Luận’ (TVấn.60). Đặc Tính: Huyệt thứ 45 của kinh Bàng Quang. Vị Trí: Dưới gai sống lưng 6, đo ngang 3 thốn, cách Đốc Du 1, 5 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cơ thang, lưng to, trám, chậu-sườn-ngực, gian sườn 6, vào trong là phổi. Thần kinh vận động là các nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cánh tay, nhánh dây sườn 6 và nhánh dây sống lưng 6. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D6. Chủ Trị: Trị màng tim viêm, suyễn, thần kinh liên sườn đau, nấc cụt, nôn mư?a, chóng mặt. Phối Huyệt: 1. Phối Phong Trì (Đ.20) + Thiên Dũ (Ttu.16) + Thượng Tinh (Đc.23) trị mặt và mắt sưng phù (Giáp Ất Kinh). 2. Phối Khí Xá (Vi.11) + Phách Hộ (Bq.42) trị ho khí nghịch (Giáp Ất Kinh).
Xem thêm

4 Đọc thêm

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y QUYẾT ÂM DU pps

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y QUYẾT ÂM DU

1. Phối Lâm Khấp (Đ.41) + Thần Môn (Tm.7) trị tim đau (Tư Sinh Kinh). 2. Phối Can Du (Bq.18) + Tâm Du (Bq.15) + Thận Du (Bq.23) trị thần kinh suy nhược (Châm Cứu Học Thượng Hải). 3. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) + Tâm Du (Bq.15) trị chứng thấp tim (Châm Cứu Học Thượng Hải). 4. Phối Thiếu Phủ (Tm.8) + Thông Lý (Tm.5) trị cơn tim kịch phát (Châm Cứu Học Thượng Hải). 5. Phối Hiệp Bạch (P.4) + Kinh Cốt (Bq.64) trị tim đau (Châm Cứu Học Thượng Hải). 6. Phối Âm Đô (Th.19) + Cách Du (Bq.17) trị hồi hộp, thần kinh tim rối loạn (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu: Châm xiên về phía đốt sống 0, 5 - 0, 8 thốn. Cứu 3-5 tráng, Ôn cứu 5-10 phút. Ghi Chú: Không châm sâu vì có thể đụng phổi. Tham Khảo: “Biểu tà truyền lý, khí của lý thượng nghịch lên gây ra nôn mửa: cứu Quyết Âm Du 50 tráng” (Châm Cứu Tụ Anh).
Xem thêm

4 Đọc thêm

Giải phẫu thần kinh đầu - mặt - cổ (Kỳ 1) pptx

GIẢI PHẪU THẦN KINH ĐẦU - MẶT - CỔ (KỲ 1) PPTX

kinh (I, II, III) nằm ở trước các mỏm ngang của các đốt sống cổ tương ứng rồi từ đó tách ra các nhánh xếp thành 3 loại. 2. PHÂN NHÁNH 2.1. Các nhảnh vận động Là các nhánh cổ sâu (đám rối cổ sâu) - Các nhánh trực tiếp đến vận động cho các thẳng đầu ngoài, thẳng đầu trước, dài đầu, dài cổ, bậc thang giữa và sau, nâng vai, trám và đặc biệt nhánh cho cơ hoành (thần kinh hoành). - Dây thần kinh hoành do 2 nhánh nhỏ tách từ 2 dây CIII và dây CV và nối với một nhánh chính là dây thần kinh gai sống CIV tạo nên. Đi xuống qua mặt trước bậc thang trước tới nền cổ lách giữa. khe động mạch dưới đòn với tĩnh mạch dưới đòn (ở nền cổ) rồi xuống ngực đi trước cuống phổi nằm trong bao xơ màng tim xuống phân nhánh chi phối cho cơ hoành, khi thần kinh hoành bị kích thích sẽ gây nấc. 1. Thần kinh XI 2. Thần kinh chẩm bé 3. Thần kinh tai lớn 4. Quai thẩn kinh 5. Thần kinh trên đòn 6. Thần kinh hoành 7. Rễ dưới quai TK cổ 8. Thần kinh ngang cổ 9. Rễ trên quai TK cổ 10. Thần kinh XII Hình 4.47. Sơ đồ cấu tạo đám rối thần kinh cổ Ở cổ thần kinh hoành nằm rất nông, ở mặt trước bậc thang trước. Ở đoạn này đối chiếu thần kinh hoành ra ngoài cổ nó chạy dọc theo đường kẻ từ điểm giữa của đường nối góc hàm giữa xương đòn tới 1/4 trong xương đòn. Để chữa nấc, có thể ấn ngón tay lên đường này để chẹn dây thần kinh hoành hoặc
Xem thêm

6 Đọc thêm

SO ẠN BÀI ÔNG ĐỒ

SO ẠN BÀI ÔNG ĐỒ

So ạn bài ông Đồ – V ũĐì nh LiêmĐọc – hiểu văn bảnCâu 1. Bốn khổ thơ đầu khắc họa hình ảnh ông đồ trong cùng mốc thời gian đó là mùa xuân, gắnliền với “giấy đỏ”, “mực tàu” nhưng đã ở hai cảnh ngộ khác nhau.“Mỗi năm hoa đào nở” – đó là dấu hiệu của mùa xuân về. Với “mực tàu giấy đỏ”, những câu đối Tết…ông đồ là hình ảnh quen thuộc, không thể thiếu trong bức tranh toàn cảnh mùa xuân, khi Nho học cònthịnh hành: “Mỗi năm … lại thấy”. Không gian xung quanh gợi vẻ ấm cúng thiên liêng, đó là không giancủa hoa đào nở tươi mới, của mực tàu sóng sánh, của giấy hồng điều giản dị… Vài ba nét phác họa đơnsơ, chân dung ông đồ già hiện lên với tất cả vẻ đẹp thanh tao cao khiết…Ông đồ như hòa vào, góp vào sắc màu rực rỡ, không khí rộng ràng của phố phường đón Tết. Mực tàu,giấy đỏ của ông như hòa vào màu thắm của hoa đào nở, sự có mặt của ông đã thu hút bao nhiêu người.Đành rằng, với một kẻ sĩ, bán chữ – thứ chử chỉ để răn dạy, ngâm vịnh và cho nhau, là cực chẳng đã.Song chữ ông còn được trọng, tài ông còn được khen, ông như một phần thiêng liên của cuộc sống, mộtphần tôn vinh của mọi người. Bao nhiêu người tìm đến ông thuê viết chữ, hơn thế, để thưởng thức sự tàihoa, để ái mộ tâm lực của ông. Vậy cũng đủ an ủi ông rồi. Bởi đó là cái tình của người đời. Vả lại “Bàymực tàu giấy đỏ” là ông đã chấp nhận thành kẻ bán và chữ là hàng hóa. Đã là hàng hóa thì cần có ngườimua đông.Nếu 2 khổ đầu khắc họa hình ảnh ông đồ trong thời kỳ đắc ý, thời kỳ mà Tết đến, mọi người đều muacâu đối đỏ hay vài chữ nho trên giấy hồng điều để dán lên vách, cột nhà trang hoàng nhà cửa ngày Tếtvà mong lời chúc Tết lành, thì hai khổ tiếp là hình ảnh ông đồ đã ở kì mạt vận.Vẫn là ông đồ ngày xưa, vẫn là giẩy đỏ, là nghiên, là mực nhưng sao không gian đó buồn thảm và trốngvắng vậy. Còn đâu giấy thắm mực đượm mà chỉ là:Giấy đỏ buồn không thắmMực đọng trong nghiên sầuGiẫy mực bẽ bang trong tàn phai tủi sầu. Một loạt từ ngữ cùng trường nghĩa gợi vẻ đẹp tàn lụi buồn bả:buồn, không thắm, đọng, sầu.Nếu trươc là “Bao nhiêu người thuê viết” thì nay “Người thuê viết nay đâu”. Ông đồ bị đẩy ra ngoài lề xãhội, rơi vào quên lãng. Bởi một thị hiếu thẩm mĩ đã chết một phong tục văn hóa vị bỏ quên, bởi một thời
Xem thêm

3 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ GLUCOSE MÁU VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP HẢI PHÒNG NĂM 2013

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ GLUCOSE MÁU VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP HẢI PHÒNG NĂM 2013

Gan là một trong số những cơ quan lớn nhất trong cơ thể và có lu lợngmáu rất lớn. Gan tiếp nhận glucose từ ruột để sản xuất glycogen và đa glucosevào máu khi nồng độ ở máu thấp hơn 0,8g/l và nhận ở máu nếu nồng độglucose trên 1,2g/l, nồng độ glucose trong máu lớn hơn 1,7g/l bắt đầu thải quanớc tiểu. Gan là cơ quan chính chuyển galactose và fructose thành glucose vàglycogen để sử dụng. Khi thiếu men glucose-1-photphat-uridyltransferase(một men trong quá trình chuyển galactose thành glucose) sẽ làm ứ đọnggalactose-1-photphat trong tế bào gây xơ gan chuyển hóa.5.Mi liờn quan gia bnh x gan v bnh đái tháo đờng:5.1.Khái niệm và dịch tễ bệnh đái tháo đờng:Theo T chc Y t Th gii (WHO), thỡ ỏi thỏo ng (T) l mtri lon ca h thng ni tit, l hi chng cú c tớnh biu hin bng tngglucose mỏu do hu qu ca vic thiu / hoc mt hon ton insulin hoc docú liờn quan n s suy yu trong bi tit v hot ng ca insulin.99Vào những năm cuối của thế kỷ 20 các chuyên gia y tế nổi tiếng trên thế giới đãnhận định "thế kỷ 21 sẽ là bệnh lý của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa; trongđó bệnh ĐTĐ là một trong số những bệnh phát triển nhanh nhất”Bệnh ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong hàng thứ tư hoặc thứ năm ở cácnước phát triển, là một trong bốn bệnh mạn tính phổ biến nhất trên Thế giới,cũng như ở Việt Nam - một nguyên nhân quan trọng gây ốm đau kéo dài vàgây tử vong sớm. Bệnh có xu hướng gia tăng cùng với sự tăng trưởng kinh tế.Tốc độ phát triển của bệnh ĐTĐ tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển công nghiệp,đô thị hoá, sự thay đổi kinh tế và lối sống. Bệnh phát triển nhanh gấp 6 lầnbệnh tim mạch, trong khi ở các nước công nghiệp phát triển bệnh thường gặp ởlớp người cao tuổi thì các nước đang phát triển lại tập trung vào lớp người trẻtuổi (từ 30 đến 64 tuổi), đây là lứa tuổi trụ cột, tạo ra của cải vật chất và tinh
Xem thêm

59 Đọc thêm

HUYỆT VỊ MẠCH ĐỐC - THẦN ĐẠO ppsx

HUYỆT VỊ MẠCH ĐỐC - THẦN ĐẠO PPSX

HUYỆT VỊ MẠCH ĐỐC THẦN ĐẠO Tên Huyệt: Thần = tâm thần. Huyệt ở 2 bên huyệt Tâm Du, được coi như cửa (đường dẫn vào = đạo) của Tâm, vì vậy gọi là Tâm Du (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Tạng Du, Xung Đạo Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 11 của mạch Đốc. + Nơi tiếp nhận khí của kinh cân- của Tỳ (bằng đường nối phía trong). Vị Trí: Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 5. Giải Phẫu: Dưới da là gân cơ thang, gai dài của lưng, ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống. Thần kinh vận động là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu và các nhánh của dây thần kinh sống. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3. Chủ Trị: Trị lưng đau cứng, sợ hãi, hồi hộp, hay quên, ho, trẻ hay co giật, sốt kèm sợ lạnh. Phối Huyệt: 1. Phối Quan Nguyên (Nh.4) trị người sốt, đầu đau, lúc nóng lúc lạnh (Thiên Kim Phương). 2. Phối Thiếu Hải (Tm.3) trị nóng lạnh (Tư Sinh Kinh). 3. Phối Cao Hoang Du (Bq.43) + Liệt Khuyết (P.7) + U Môn (Th.21)
Xem thêm

7 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÁI NHÀ XANH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÁI NHÀ XANH

cho bé nghỉ học.Bé khóc hoài và tay cứ ôm cái khăn, hay chú gấu nhồi bông.. đem từ nhà vào và không cho cô giáo cất vào ngăn tủ của bé.Để giải quyết hiệu quả các trường hợp trên của trẻ, nhà trường và cô giáo cần phải nắm rõ khái niệm về sự phát triển các mốc cơ bản của trẻ và sự rối nhiễu tâm lý của trẻ để có kế hoạch tổ chức và đề ra các biện pháp tâm lý thích hợp cụ thể:- Ở trường hợp thứ nhất và trường hợp thứ hai: Nhà trường nên giải thích và tư vấn cho Bố mẹ của em bé là nên tạo cho mình cảm giác an toàn tin tưởng vào nhà trường thì mới giúp bé an tâm, điều này đã được các nhà tâm lý kết luận: Lần đầu tiên đi học, đa số sự sợ hãi đều bắt nguồn từ tâm lý bất ổn của cha mẹ mình. Vì vậy bố mẹ không nên khóc khi giao bé cho cô giáo, mà phải đưa trẻ đến trường bằng nụ cười và sự tin tưởng vào nhà trường và cô giáo. Muốn vậy, bố mẹ phải đến tham quan trường trước khi cho bé đi học và tham khảo những chế độ sinh hoạt và ăn uống trong nhà trường để tập cho bé ở nhà làm quen dần ít nhất 3 tuần hoặc 1 tháng, sau đó cho bé đến trường làm quen với trường ít nhất là một tuần: ngày đầu chơi với bé khoảng 2
Xem thêm

10 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " KHẢ NĂNG GIẢM PHÁT THẢI CO 2 Ở VIỆT NAM NHỜ SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG BẰNG BIOGAS" pptx

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: " KHẢ NĂNG GIẢM PHÁT THẢI CO 2 Ở VIỆT NAM NHỜ SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG BẰNG BIOGAS" PPTX

động cơ hai nhiên liệu biogas/xăng. Hệ thống gồm bộ điều tốc 1 tác động đồng thời lên bướm ga 2 và van cung cấp biogas 3. Van không tải 5 kiểu màng mở khi độ chân không sau bướm ga đủ lớn, hút biogas qua vít chỉnh không tải 4. Tỉ lệ độ mở bướm ga 2 và van côn 3 được tính toán sao cho thành phần hỗn hợp của động cơ đạt giá trị tối ưu ở mọi chế độ công tác [6]. Bộ điều tốc được dẫn động nhờ buli lắp trên bánh đà động cơ. Khi chạy bằng biogas, van cung cấp xăng được khóa lại. Ngược lại, khi chạy bằng xăng, khóa biogas ở vị trí đóng. Đối với động cơ biogas/diesel, hệ thống cung cấp nhiên liệu đơn giản hơn vì không có van không tải 5 và bướm ga 2. Động cơ được đánh lửa bằng cách phun một lượng diesel mồi tối thiểu (khoảng 2-3% lượng diesel ở chế độ định mức). Tốc độ động cơ được giữ ổn định nhờ bộ điều tốc tác động lên van côn cung cấp biogas. Không khí Biogas 1 5 4 3 2 Hình 8. Sơ đồ hệ thống cung cấp nhiên liệu cho động cơ biogas/xăng TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009 6 Hình 9 và hình 10 giới thiệu van điều tốc động cơ biogas/xăng và bộ điều tốc động cơ biogas/diesel. Các van này được tính toán cho các cỡ công suất động cơ khác nhau. Người sử dụng có thể lắp đặt dễ dàng lên động cơ chạy bằng nhiên liệu lỏng có sẵn để chạy bằng biogas (hình 11 và hình 12).
Xem thêm

7 Đọc thêm

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y PHÁCH HỘ pptx

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y PHÁCH HỘ PPTX

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y PHÁCH HỘ Tên Huyệt: Huyệt là chỗ (hộ) có liên quan đến Phách, (theo YHCT: Phế tàng Phách), vì vậy gọi là Phách Hộ. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 42 của kinh Bàng Quang. Vị Trí: Dưới gai đốt sống lưng 3 (D3) đo ngang ra 3 thốn, cách Phế Du (Bq.13) 1, 5 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cơ thang, trám, răng bé sau-trên, chậu sườn- ngực, gian sườn 3, bên trong là phổi. Thần kinh vận động là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cánh tay, các nhánh của dây thần kinh gian sườn 3. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3. Chủ Trị: Trị suyễn, phế Quản viêm, lao phổi, nôn mư?a, màng ngực viêm, vai lưng đau. Châm Cứu: Châm xiên 0, 5-0, 8 thốn - Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5-15 phút. Ghi Chú: Không châm sâu. Tham Khảo: (Thiên ‘Thích Ngược’ ghi: “Chứng sốt rét (Ngược) mà mạch Mãn, Đại
Xem thêm

6 Đọc thêm

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y VỊ DU pps

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y VỊ DU

HUYỆT VỊ ĐÔNG Y VỊ DU Tên Huyệt: Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào Phủ Vị, vì vậy gọi là Vị Du. Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu.10). Đặc Tính: + Huyệt thứ 21 của kinh Bàng Quang. + Huyệt Bối Du của kinh Túc Dương Minh Vị. Vị Trí: Dưới gai sống lưng 12, đo ngang ra 1, 5 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cân ngực-thắt lưng của lưng to, răng bé sau-dưới, lưng dài, ngang gai, gian mỏm ngang, vuông thắt lưng, đái-chậu. Thần kinh vận động là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh dây thần kinh gian sườn 1, nhánh dây sống lưng 12, nhánh của đám rối thắt lưng. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D12. Tác Dụng: Điều Vị khí, hóa thấp, tiêu trệ. Chủ Trị: Trị dạ dầy đau, dạ dầy viêm, dạ dầy loét, dạ dầy sa, no hơi, nôn mửa, tiêu chảy mạn tính, bụng liệt. Phối Huyệt: 1. Phối Tỳ Du (Bq.20) trị ăn nhiều mà vẫn gầy (Thiên Kim Phương). 2. Phối Thận Du (Bq.23) trị no hơi, dạ dầy lạnh (Tư Sinh Kinh).
Xem thêm

4 Đọc thêm

Giáo án lớp 4: Chính tả :CÁNH DIỀU TUỔI THƠ pdf

GIÁO ÁN LỚP 4: CHÍNH TẢ :CÁNH DIỀU TUỔI THƠ PDF

- GV nhận xét - GV hướng dẫn cách trình bày c. Nghe - viết chính tả “ - GV đọc từng câu, hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết (đọc 3 lần) - GV đọc toàn bài 1 lần d. Soát lỗi và chấm bài GV chấm, chữa 7-10 bài GV nhận xét 2.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả GV có thể chọn bài tập 2a để HS sử dụng từ có âm tr hay ch không nhầm lẫn Bài 2a Gọi HS đọc yêu cầu Yêu cầu các nhóm trao đổi ghi vào phiếu GV nhận xét, kết luận lời giải đúng Tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng âm tr hay ch + ch :  Đồ chơi : chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, chèo thuyền  Trò chơi : chọi dế, chọi cá, chọi gà, + Cánh diều làm cho các bạn nhỏ hò hét
Xem thêm

4 Đọc thêm

Mực nấu rối doc

MỰC NẤU RỐI DOC

Mực nấu rốiMức độ: DễChuẩn bị: 10 phútChế biến: 15 phútVị ngon ngọt của món ăn có được lànhờ sự hòa quyện hương vị của mựccộng với một ít thịt lợn, thịt gà và điềucơ bản nhất là việc chế nước dùng nhưthế nào.Nguyên liệu: • 50g mực khô• 50g giò lụa• 2 quả trứng gà• 50g cà rốt• 50g su su• 50g nấm mèo• 1 lít nước dùng từ xương heo• 1/2 thìa cà phê muối• 2 thìa súp hạt nêm• 1/2 thìa súp nước mắm• 1/2 thìa cà phê tiêu• Dầu ăn, hành, ngò ríCác bước thực hiện: 1Mực khô rửa qua nước lạnh, ngâm trong 5phút, xé sợi nhỏ.Giò lụa xắt sợi. Trứng đánh tan, tráng mỏng với dầu ăn, xắt sợi.
Xem thêm

4 Đọc thêm

HỘI CHỨNG LIỆT HAI CHI DƯỚI pdf

HỘI CHỨNG LIỆT HAI CHI DƯỚI

HỘI CHỨNG LIỆT HAI CHI DƯỚI MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Trình bày cách khám một bệnh nhân liệt hai chi dưới. 2. Trình bày được các nguyên nhân gây liệt hai chi dưới theo thể. I. ÐỊNH NGHĨA Liệt hai chi dưới là giảm hoặc mất vận động tự chủ hai chân do tổn thương nơron vận động trung ương hay nơron vận động ngoại biên hai bên hoặc cả hai. II. CÁCH KHÁM 1. Phần hỏi bệnh sử: Cần khai thác kỹ các vấn đề sau: - Cách khởi bệnh: Nhanh, đột ngột hay diễn ra từ từ. - Các triệu chứng xuất hiện trong những ngày đầu: Sốt, đau lưng, đau chân, tê bì, rát bỏng, kim châm, kiến bò, giảm cảm giác ở hai chân, đau tăng khi gắng sức, khi vận động - Triệu chứng xuất hiện trong ở những ngày sau: Rối loạn vận động, bí đại, tiểu tiện, loét, teo cơ - Tiền sử: Chấn thương cột sống, nhiễm trùng mủ ở vùng nào đó trên cơ thể, lao phổi, u phổi, u vú 2. Khám lâm sàng 2.1. Thần kinh - Cần khám kỹ vận động đánh giá mức độ liệt: Giảm hay liệt hoàn toàn hai chân, đều hay không đều ở hai bên; trương lực tăng hay giảm kết hợp với khám phản xạ để đánh giá liệt cứng hay mềm, nếu liệt co cứng phải tìm dấu hiệu tự động tuỷ, chú ý khám kỹ các phản xạ bệnh lý khi liệt mềm do tổn thương trung ương. - Khám cảm giác nông, sâu so sánh ngọn chi và gốc chi, phải định khu chính xác vị trí tổn thương dựa vào ranh giới rối loạn cảm giác nếu tổn thương trung ương. - Khám dinh dưỡng, tròn đánh giá mức độ rối loạn để có biện pháp săn sóc tiếp theo. 2.2. Toàn thân - Chú ý các điểm gù - vẹo bất thường ở cột sống, các điểm đau khu trú, phù ở
Xem thêm

14 Đọc thêm

Cùng chủ đề