NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM RỐI NHẬN THỨC TRÊN BỆNH NHÂN TRƯỞNG THÀNH ĐỘNG KINH CƠN LỚN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "Nghiên cứu một số đặc điểm rối nhận thức trên bệnh nhân trưởng thành động kinh cơn lớn":

Tác dụng không mong muốn của thuốc chữa động kinh doc

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC CHỮA ĐỘNG KINH DOC

Tác dụng không mong muốn của thuốc chữa động kinh Động kinhmột hội chứng bệnh lý của não do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, có đặc điểm là sự tái diễn của các cơn co giật do phóng lực quá mức của các tế bào thần kinh ở não được thể hiện trên lâm sàng cũng như qua xét nghiệm. Tỷ lệ ước tính khoảng 1% dân số mắc căn bệnh này. Chính vì vậy, việc nắm rõ các tác dụng không mong muốn của thuốc không chỉ cần thiết với bác sĩ mà còn rất quan trọng đối với người nhà hoặc bản thân bệnh nhân để kịp thời phát hiện và xử trí kịp thời. Valproat Valproat là thuốc kháng động kinh mạnh có tác dụng đối với động kinh toàn bộ, động kinh cục bộ hoặc động kinh phức hợp nhưng không gây ngủ. Tác dụng không mong muốn: Thường gặp là chán ăn, lợm giọng, nôn, đau dạ dày; rối loạn kinh nguyệt, ảnh hưởng tới sự phát triển thai nhi, tăng cân, rụng tóc, lú lẫn, tăng men gan, giảm tiểu cầu. Phải ngừng điều trị khi thấy có các biểu hiện tăng cơn động kinh hoặc các biểu hiện viêm gan trên lâm sàng. Trường hợp quá liều cấp tính có thể gây hôn mê, đồng tử co, phản xạ giảm, trương lực cơ giảm. Carbamazepin Carbamazepin được chỉ định trong các thể động kinh như động kinh cơn lớn, động kinh cục bộ, trừ động kinh cơn vắng ý thức. Tác dụng không mong muốn hay gặp là mệt mỏi, buồn ngủ, khô miệng, chán ăn, lợm giọng, chóng mặt, nhìn đôi, loạng choạng, trầm cảm, kích động, rối loạn chú ý, rối loạn trí nhớ. Các triệu chứng đó có thể tự hết hoặc sau khi giảm liều thuốc. Ngoài ra có thể gặp dị ứng ngoài da, mày đay, vết sẩn. Một số trường hợp ban kèm theo sốt, sưng hạch, gan to, lách to; giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tắc mạch Nặng nhất là thiếu máu bất sản có thể dẫn đến tử vong. Thuốc có thể gây quái thai. Khi quá liều có thể xảy ra ngủ gà, hôn mê, co giật, run, loạng choạng,
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tác dụng không mong muốn của thuốc chữa động kinh ppsx

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC CHỮA ĐỘNG KINH PPSX

Tác dụng không mong muốn của thuốc chữa động kinh Động kinhmột hội chứng bệnh lý của não do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, có đặc điểm là sự tái diễn của các cơn co giật do phóng lực quá mức của các tế bào thần kinh ở não được thể hiện trên lâm sàng cũng như qua xét nghiệm. Tỷ lệ ước tính khoảng 1% dân số mắc căn bệnh này. Chính vì vậy, việc nắm rõ các tác dụng không mong muốn của thuốc không chỉ cần thiết với bác sĩ mà còn rất quan trọng đối với người nhà hoặc bản thân bệnh nhân để kịp thời phát hiện và xử trí kịp thời. Valproat Valproat là thuốc kháng động kinh mạnh có tác dụng đối với động kinh toàn bộ, động kinh cục bộ hoặc động kinh phức hợp nhưng không gây ngủ. Tác dụng không mong muốn: Thường gặp là chán ăn, lợm giọng, nôn, đau dạ dày; rối loạn kinh nguyệt, ảnh hưởng tới sự phát triển thai nhi, tăng cân, rụng tóc, lú lẫn, tăng men gan, giảm tiểu cầu. Phải ngừng điều trị khi thấy có các biểu hiện tăng cơn động kinh hoặc các biểu hiện viêm gan trên lâm sàng. Trường hợp quá liều cấp tính có thể gây hôn mê, đồng tử co, phản xạ giảm, trương lực cơ giảm. Carbamazepin Carbamazepin được chỉ định trong các thể động kinh như động kinh cơn lớn, động kinh cục bộ, trừ động kinh cơn vắng ý thức. Tác dụng không mong muốn hay gặp là mệt mỏi, buồn ngủ, khô miệng, chán ăn, lợm giọng, chóng mặt, nhìn đôi, loạng choạng, trầm cảm, kích động, rối loạn chú ý, rối loạn trí nhớ. Các triệu chứng đó có thể tự hết hoặc sau khi giảm liều thuốc. Ngoài ra có thể gặp dị ứng ngoài da, mày đay, vết sẩn. Một số trường hợp ban kèm theo sốt, sưng hạch, gan to, lách to; giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tắc mạch Nặng nhất là thiếu máu bất sản có thể dẫn đến tử vong. Thuốc có thể gây quái thai. Khi quá liều có thể xảy ra ngủ gà, hôn mê, co giật, run, loạng choạng, chóng mặt, rung giật nhãn cầu, co cứng uốn ván, tim nhanh, hạ huyết áp, trạng thái choáng, lợm giọng,
Xem thêm

4 Đọc thêm

Thế nào là động kinh? pps

THẾ NÀO LÀ ĐỘNG KINH

- Cơn động kinh cục bộ phức tạp: hơn một nửa cơn co giật ở người trưởng thành là loại phức tạp từng phần, và khoảng 80% những cơn co giật này bắt nguồn từ thùy thái dương, là phần não ở gần tai. Những rối loạn này có thể dẫn đến mất đi sự nhận xét không cố ý, không kiểm soát hành vi hoặc thậm chí mất ý thức. Khoảng 20% bệnh nhân này có cơn co giật bắt nguồn từ thùy trán của não. Trước khi cơn co giật xảy ra, bệnh nhân thỉnh thoảng có các dấu hiệu cảnh báo như: rối loạn cảm giác thoáng qua, có thể là mùi, cảm thấy nóng nảy, ảo thị hoặc ảo thanh. Họ có thể mất ý thức hoặc xuất hiện các triệu chứng khác như liệt hay nhìn trừng trừng, biểu lộ tình cảm thái quá, một số người lại xuất hiện triệu chứng say. Sau vài giây, nhiều người có thể bắt đầu thực hiện những hành động lặp đi lặp lại như nhai hoặc nhép môi. Giai đoạn này kéo dài không quá 2 phút, và những người này có thể bị không thường xuyên hay thường xuyên mỗi ngày. Một cơn đau đầu theo mạch đập có thể xảy ra sau cơn co giật cục bộ phức tạp. Cơn động kinh toàn thể: gây ra bởi những rối loạn của tế bào thần kinh, xảy ra tại nhiều vùng lan tỏa trong não hơn cơn động kinh cục bộ. Vì thế, cơn động kinh toàn thể ảnh hưởng đến bệnh nhân nghiêm trọng hơn và được phân làm nhiều loại: - Cơn lớn: trong thời kỳ này các cơ đột ngột co lại làm bệnh nhân té ngã, hay nằm xuống và cứng đơ trong khoảng 10 - 30 giây. Một số bệnh nhân có dấu hiệu báo trước, tuy nhiên, hầu hết các trường hợp đều mất ý thức mà không được cảnh báo trước. Nếu vùng họng và hầu bị ảnh hưởng, có thể có tiếng la the thé như tiếng khò khè ở thì hít vào. Cơn co giật có thể kéo dài khoảng từ 2 - 3 phút, bệnh nhân có thể tiêu tiểu không kiểm soát. Sau đó bệnh nhân vẫn mất ý thức một thời gian và khi tỉnh lại sẽ rất mệt, đau đầu và lú lẫn. - Cơn nhỏ: động kinh cơn nhỏ hay cơn vắng làm mất ý thức khoảng từ 3 - 30 giây, có thể chỉ là ngưng chuyển động sinh lý ngắn và mất đi sự chú ý. Loại động kinh này có thể không gây chú ý với người khác. Trẻ nhỏ có thể đơn giản chỉ là nhìn hoặc đi sai hướng. Bệnh nhân có thể bị 50 - 100 lần mỗi ngày. Khoảng 25% bệnh nhân động kinh cơn nhỏ sẽ phát triển thành động kinh cơn lớn. Ngoài ra còn có các cơn co giật khác nhưng không điển hình. O
Xem thêm

4 Đọc thêm

3TƯƠNG TÁC GIỮA GIẤC NGỦ VÀ ĐỘNG KINH

3TƯƠNG TÁC GIỮA GIẤC NGỦ VÀ ĐỘNG KINH

3TƯƠNG TÁC GIỮA GIẤC NGỦ VÀ ĐỘNG KINH Vũ Anh Nhị1 Tầm quan trọng của giấc ngủ trong bệnh động kinh - Rối loạn giấc ngủ thường xuyên bị bỏ sót - Chẩn đoán và điều trị có thể cải thiện chức năng hàng ngày - Chẩn đoán và điều trị có thể cải thiện việc kiểm soát cơn động kinh kinh trong Giấc ngủ bình thường - Ngủ không đơn giản là không thức - Giấc ngủ bao gồm những chu kỳ lặp lại kéo dài 90 phút, bao gồm giai đoạn NON-REM đi trước và giai đoạn REM - Giai đoạn 1: buồn ngủ - Giai đoạn 2: Ngủ mơ màng - Giai đoạn 3+4: sâu, giấc ngủ sóng chậm - REM: Ngủ mơ Nghiên cứu giấc ngủ bằng biểu đồ giấc ngủ - Ghi giấc ngủ vào ban đêm, được thực hiện tại nhà hoặc phòng thí nghiệm - Điện cực đo điện não, cử động mắt, cử động chi, nhịp thở - Cho biết đặc tính của cấu trúc giấc ngủ và chẩn đoán rối loạn giấc ngủ
Xem thêm

5 Đọc thêm

Bệnh kinh phong (động kinh) pps

BỆNH KINH PHONG ĐỘNG KINH

Bệnh kinh phong (động kinh) Trong công việc và sinh hoạt thường ngày, đôi khi chúng ta gặp người mắc chứng “kinh phong”. Đó có thể là người, đi đường tình cờ không quen biết, cũng có thể là người quen vẫn thường tiếp xúc hàng ngày. Người bệnh đang sinh hoạt, có thể đang ngồi, đứng hay đi, đột nhiên ngã xuống, bất tỉnh và co giật chân tay. Có người mắt trợn tròng, sùi cả bọt mép, trông thật thương tâm. Là những người bình thường, chỉ có chút ít hiểu biết về y học phổ thông, đôi khi chúng ta thực sự luống cuống và không biết xử trí thế nào cho đúng. Mặt khác “kinh phong” cũng là một khái niệm dân gian, có thể được mỗi người mô tả một kiểu khác nhau. Sau đây ý kiến của các nhà chuyên môn về một số thể loại “kinh phong”, có nhấn mạnh những khía cạnh liên quan tới phụ nữ và trẻ em, là những đối tượng mà độc giả quan tâm. Phải chăng là bệnh động kinh? Kinh phong thường gặp nhất và đúng nghĩa nhất, chính là bệnh động kinh cơn lớn, thuật ngữ y học là grand mal epilepsy. Người bệnh đang sinh hoạt bình thường, có thể đột ngột hét lên, do khép dây thanh âm đồng thời với co mạnh các cơ ở ngực, rồi ngã vật xuống đất; người duỗi cứng. Giai đoạn duỗi cứng này kéo dài từ vài giây tới 3 phút, người bệnh ngừng thở và tím tái. Hết duỗi cứng thì bắt đầu giật các bắp thịt toàn thân, gồm cả mặt, hàm, lẫn chân tay. Co giật các cơ bắp ở hàm làm cho người bệnh có thể tự cắn phải lưỡi của mình. Ta thấy người bệnh sùi nước miếng ra, và trong nước miếng có thể có lẫn máu do cắn phải lưỡi. Cũng có thể đái ra quần, nếu ngay trước khi lên cơn kinh phong người bệnh chưa đi toa lét. Ta thấy co giật nhịp nhàng cả tứ chi, hai bên phải và trái, mới đầu co giật nhanh, về sau chậm dần rồi ngừng lại. Người bệnh còn nằm mê man mất một lúc, rồi tỉnh lại. Khi tỉnh lại có thể còn lú lẫn mất một lúc, rồi có thể ngủ một giấc, sau đó mới tỉnh táo hoàn toàn được, than đau đầu, đau bắp thịt và mệt mỏi nhiều. Tóm lại, một cơn động kinh cơn lớn điển hình là tình trạng đột ngột mất ý thức (bất tỉnh), duỗi cứng toàn thân, rồi co giật (cân đối hai bên phải - trái) tất cả các bắp thịt toàn thân, hết co giật thì lú lẫn hoặc
Xem thêm

5 Đọc thêm

THỂ LOẠI HỆ THẦN KINH

THỂ LOẠI HỆ THẦN KINH

Người bệnh nói ngập ngừng, nhát gừng, không hoànchỉnh thành câu khi nói, đứt đoạn, phát âm sai, khôngrõ ràng, khó nghe được. Bệnh nặng có thể bệnh nhânmất khả năng vận động ngôn ngữ. Rối loạn tiếng nóithường gặp khi tổn thương cả hai bên bán cầu tiểu não.8.5 Chữa trịTùy vào từng loại hội chứng tiểu não mà người ta cócác cách điều trị khác nhau và cũng tùy vào tình trạngbệnh tật của bệnh nhân mà mỗi người sẽ có 1 pháp đồđiều trị riêng.Các phương pháp điều trị điển hình cho từng loại bệnhnhư đối với viêm nhiễm tiểu não cần phải điều trị bằng8.3 Nguyên nhân và một số hội kháng sinh đặc biệt và cần phải phát hiện sớm. U tiểunão cũng cần phải phát hiện sớm mới có khả năng điềuchứng tiểu nãotrị, chủ yếu là dùng thuốc để khống chế, ngăn chặn vàphá hủy khối u, nếu u đã phát triển quá to thì cần phải• Do di truyền ví dụ như bệnh oái hóa tiểu não mổ nhưng vì là 1 thành phần của bộ não nên việc mổ ở(Spinocerebellar ataxia) hay bệnh Suy sản tiểu não vùng tiểu não rất hạn chế và thường tránh bởi dễ gâytổn thương cho hệ thần kinh nếu phải mổ. Một số bệnh(Cerebellar hypoplasia)như oái hóa tiểu não cho đến nay vẫn chưa có cách• Do nhiễm khuẩn: bọc mủ, thường do viêm mủ taichữa trị, chỉ có thể dùng thuốc kết hợp với vật lý trịhoặc viêm tai xương chũm, nguyên nhân là do viliệu cho bệnh nhân nhằm ngăn cản sự phát triển củakhuẩn, vi trùng.
Xem thêm

35 Đọc thêm

Ðể khống chế cơn động kinh doc

ÐỂ KHỐNG CHẾ CƠN ĐỘNG KINH

- Chế độ sinh hoạt của bệnh nhân động kinh: cần tuân thủ ngủ, nghỉ đúng giờ; tùy theo nghề nghiệp của từng người có thể thức khuya hay dậy sớm, miễn là không xáo trộn giờ giấc từng ngày, gây mất định hình cho thần kinh. Tránh các công việc có thể nguy hiểm cho bệnh nhân và người xung quanh như làm việc trên cao, dưới nước, gần lửa, lái xe, lái tàu…; tránh làm việc lâu ngoài nắng và phải tuyệt đối kiêng các loại rượu bia và thức uống có cồn ở bất cứ dạng nào. - Các phương pháp điều trị bệnh nhân động kinh: có 2 phương pháp chính: + Điều trị nội khoa: dùng thuốc theo nguyên tắc đã trình bày ở trên. Hiện nay có khá nhiều lọai thuốc để điều trị động kinh, sự lựa chọn thuốc phụ thuộc vào người bệnh cụ thể. + Điều trị ngoại khoa bằng phẫu thuật: được đặt ra đối với các trường hợp động kinh nặng, không đáp ứng với thuốc điều trị, có ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống tâm lý xã hội của bệnh nhân; trường hợp động kinh khu trú không có tổn thương lan rộng, động kinh một ổ… Điều trị bằng phương pháp này phải đảm bảo vùng gây động kinh nếu được cắt bỏ không gây liệt vận động, liệt ngôn ngữ… Do tính chất của việc điều trị bệnh động kinh đòi hỏi phải lâu dài, chẩn đoán đúng loại cơn, nguyên nhân, chọn đúng thuốc đặc trị, và phải được theo dõi trong suốt quá trình điều trị nên bạn nên đưa người bệnh đến khám và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa về nội thần kinh để tiện theo dõi; không nên tự ý uống các loại thuốc hay thảo dược nào mà không được sự chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa, như vậy sẽ tốt cho người bệnh hơn.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Điều trị kén sán não thế nào ? ppt

ĐIỀU TRỊ KÉN SÁN NÃO THẾ NÀO

Một số hình ảnh kén sán ở não trên phim chụp cộng hưởng từ sọ não Các thuốc điều trị phối hợp Dùng thuốc chống phù não (manitol 20%, liều lượng và thời gian điều trị tùy thuộc vào mức độ phù não nhiều hay ít); thuốc kháng động kinh nếu có cơn động kinh (carbamazepin; phenytoin; valproat de sodium;…), dùng thuốc kháng động kinh có thể kéo dài 2 năm sau cơn cuối cùng. Bên cạnh đó, cần bù nước và điện giải và bổ sung vitamin nhóm B cho bệnh nhân, dùng thuốc dự phòng viêm loét dạ dày - tá tràng do dùng corticoid. Điều trị ngoại khoa Đặt dẫn lưu não thất - ổ bụng trong trường hợp kén sán làm tắc nghẽn lưu thông dịch não tủy gây não úng thủy; phẫu thuật lấy kén sán nếu kén sán trong nội nhãn cầu. Sau phẫu thuật, tiếp tục điều trị nội khoa. Điều trị dự phòng Để dự phòng bệnh sán não, cần vệ sinh ăn uống như ăn chín uống sôi, không ăn tiết canh lợn, không ăn thịt lợn gạo, thận trọng khi ăn rau sống trồng dưới nước như rau ngổ, rau muống…, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; vệ sinh môi trường sạch sẽ; xây hố xí hợp vệ sinh; không đại tiện bừa bãi; không nuôi lợn thả rông…; dùng thuốc tẩy sán dây lợn trong trường hợp nhiễm sán dây lợn. BS. KHÚC THỊ NHẸN
Xem thêm

3 Đọc thêm

ĐIỀU TRỊ TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH potx

ĐIỀU TRỊ TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH POTX

• Nên điều trò tại khoa săn sóc đặc biệt • Có 3 loại thuốc được sử dụng ở giai đoạn này theo thứ tự ưu tiên - Midazolam - Propofol - Thiopental Thuốc cắt cơn ở giai đoạn kháng trò • Midazolam - Liều đầu 0.2mg/kg/TM sau đó là liều 0.1-2mg/kg/giờ, nếu có thể nên chỉnh liều theo đáp ứng của EEG - Dung nạp thuốc tốt và ít bò hạ huyết áp hơn Propofol và Thiopental - Bệnh nhân thường tỉnh sau 1 giờ nếu ngưng thuốc, trong trường hợp dùng thuốc lâu thì thời gian tỉnh có thể chậm hơn - Khuyết điểm là có hiện tượng tachyphylaxis sau khi sử dụng 24 giờ nên có thể phải tăng liều dần để đạt hiệu quả Thuốc cắt cơn ở giai đoạn kháng trò • Propofol - Là thuốc gây mê tác dụng ngắn - Liều tải 2mg/kg sau đó liều duy trì 5-10mg/kg/giờ - Thuốc tác dụng nhanh và thời gian tác dụng ngắn - Chống chỉ đònh ở trẻ em - Propofol infusion syndrome: hạ huyết áp, tăng lipide máu và toan huyết có thể gặp trên bệnh nhân dùng Propofol - Một nghiên cứu cho thấy bệnh nhân trạng thái động kinh điều trò với Propofol có tử vong cao hơn bệnh nhân dùng Midazolam • Thiopental - Barbiturate tác dụng ngắn - Liều tải 5-15mg/kg truyền TM trong 1 giờ sau đó liều duy trì 0.5-10mg/kg/giờ 17- Trong cơ thể thuốc được biến dưỡng thành Pentobarbital và đây là thuốc có tác dụng cắt
Xem thêm

11 Đọc thêm

ÐỘNG KINH (Kỳ 3) ppsx

ÐỘNG KINH (KỲ 3) PPSX

mắt nhắm nhưng nhấp nháy, không hôn mê, sắc mặt không thay đổi, không cắn phải lưỡi, không tiểu dầm, cơn giật hỗn độn không thành nhịp. Khám thần kinh bình thường. Một kích thích đột ngột mạnh làm hết cơn. Sau cơn nhớ những gì đã xảy ra. Ðiện não bình thường. Có thể có hysterie - động kinh. 2.2. Hạ glucose máu: Ðói bụng, cồn cào, toát mồ hôi, co giật, hôn mê. Glucose máu hạ, tỉnh nhanh khi tiêm glucose ưu trương tĩnh mạch. 2.3. Thiếu năng tuần hoàn não: Tai biến mạch máu não tạm thời, đột ngột, nói khó, rối loạn cảm giác, yếu nửa người, cơn kéo dài hơn động kinh, bệnh nhân thường tỉnh táo. 2.4. Cơn ngất: Trước cơn thường có chóng mặt, hạ huyết áp. 2.5. Sốt cao, co giật ở trẻ em: Đó là cơn co giật không phải bệnh động kinh, nhưng lặp lại là cơ thể bị động kinh về sau. VII. DIỄN BIẾN Thay đổi tùy theo thể, nguyên nhân, tổn thương não bộ hay ảnh hưởng đến não bộ. Ðộng kinh ở trẻ 8-10 tuổi diễn biến tốt hơn ở người lớn vì ở người lớn thường có tổn thương thực thể ở não nên rối loạn tâm thần sớm hơn. Có 5 loại diễn biến sau: - Tăng tính chất và cường độ cơn, vì vậy phải đếm số cơn. - Cơn từ ban ngày chuyển sang ban đêm thì nguy hiểm và nặng, vì khi lên cơn không ai biết. - Chuyển thể lâm sàng: Lúc đầu cơn nhỏ khi trưởng thành lại cơn lớn, cục bộ thành toàn bộ hóa là nặng hơn. Hoặc tăng nhịp điệu của cơn thành hai thể động kinh liên tục hoặc trạng thái động kinh, dẫn đến mê, phù não, rối loạn thần kinh thực vật. - Xuất hiện triệu chứng khu trú ngay sau cơn: thấy dấu khu trú điều này quan trọng để phát hiện động kinh cục bộ toàn bộ hóa. Nên ngay sau cơn phải khám thần kinh kỹ để phát hiện được tổn thương khu trú. - Có những thay đổi về tâm thần, sa sút trí tuệ.
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tài liệu HỘI CHỨNG CO GIẬT TRẺ EM (Phần 2) ppt

TÀI LIỆU HỘI CHỨNG CO GIẬT TRẺ EM (PHẦN 2) PPT

HỘI CHỨNG CO GIẬT TRẺ EM (Phần 2) 5. THỂ LÂM SÀNG CO GIẬT VÀ ĐỘNG KINH 5.1. Sốt cao co giật 5.1.1. Định nghĩa Sốt cao co giật (SCCG) là những cơn co giật gây ra do sốt cao và không có triệu chứng của nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương. Những cơn co giật này thường xảy ra theo toàn thể kiểu tăng trương lực hay rung giật hay vừa tăng trương lực vừa rung giật. Sốt cao co giật hiếm khi tiến triển sang động kinh và thường khỏi đột ngột không cần điều trị đặc hiệu. Đây là co giật thường gặp ở trẻ em với dự hậu tốt. Tuy nhiên, sốt co giật có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý nhiễm trùng nặng như viêm màng não. Vì vậy từng trẻ có sốt cao co giật cần được thăm khám kỹ lưỡng và khảo sát thích hợp để tìm nguyên nhân gây sốt. Sốt co giật thường độc lập với lứa tuổi và hiếm khi xuất hiện trước 9 tháng và sau 5 tuổi. Thường gặp nhất trong khoảng tuổi 14-18 tháng tuổi và tần suất sốt cao co giật thường khoảng 3-4% trẻ nhỏ. Tiên căn gia đình rõ rệt có sốt cao co giật ở cha mẹ và anh em gợi ý có yếu tố gene. Các nghiên cứu liên kết lớn trên nhiều gia đình đã vẽ được bản đồ gene co giật trên NST 19p và 8q 13-21 autosomal dominant inheritance đã được chứng minh trên nhiều gia đình. Tỷ lệ tái phát sốt cao co giật khoảng 25-50%, khoảng 9% có 3 cơn hay nhiều hơn nữa. Cơn đầu tiên càng xảy ra sớm ở trẻ lứa tuổi càng nhỏ thì khả năng tái phát càng cao nhất là đối với trẻ gái. Nelson và Ellenberg (1978) nhận thấy 50% cơn thứ hai xảy ra trong 6 tháng sau cơn đầu, 75 % xảy ra trong năm đầu sau cơn thứ nhất và 90 % trong vòng 2 năm sao cơn thứ nhất.
Xem thêm

9 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHẬN THỨC Ở BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHẬN THỨC Ở BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

p < 0,001 Không 20 79 Số lượng ổ tổn thương ≥ 2 ổ 12 14 p < 0,05 Không 21 75 Nhận xét: Kích thước ổ tổn thương lớn, số lượng ổ tổn thương trên 2 ổ có liên quan đến sự rối loạn nhận thức ở BN sau TBMMN với p < 0,001. Bảng 7. Mối liên quan giữa mức độ nặng với rối loạn nhận thức sau TBMMN Rối loạn nhận thức p Có Không Mức độ tổn thương (Orgogozo) Nặng 19 22 p < 0,001 Không 14 67 Rối loạn ý thức Có 20 15 p < 0,001 Không 13 74 Sự hồi phục của bệnh (Bathel) Kém 28 46 p < 0,001 Không 5 43 Mức độ di chứng Rankin Nặng 26 30 p < 0,001 Không 7 59 Nhận xét: Mức độ tổn thương nặng và rối loạn ý thức có liên quan đến sự suy giảm nhận thức ở BN sau TBMMN với p < 0,001. Mức độ hồi phục Bathel kém (< 46 điểm) và di chứng Rankin nặng (Rankin mức độ 4 - 6) có liên quan đến suy giảm nhận thức ở giai đoạn cấp tính với p< 0,001. 51(3): 3 - 7 Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 3 - 2009
Xem thêm

7 Đọc thêm

Bước đầu nghiên cứu test kích thích với Metacholin trong chấn đoán sớm cơn hen phế quản pdf

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TEST KÍCH THÍCH VỚI METACHOLIN TRONG CHẤN ĐOÁN SỚM CƠN HEN PHẾ QUẢN PDF

trờng hợp sau đây: Nhiễm trùng đờng hô hấp mới đây (ít nhất sau 6 tuần) . Mới thử test da với dị nguyên 1 tuần. Bệnh nhân vừa lao động gắng sức nhiều trớc đó (chờ ít nhất sau 2h). Ngừng hút thuốc lá 12h trớc đó. + Cần chuẩn bị các thuốc dãn phế quản để tiến hành làm test dãn phế quản sau khi test với Metacholin dơng tính. 2. Phơng pháp nghiên cứu: 2.1. Phép đo phế lu (pneumotachography) là phép đo lu lợng dòng thở, có thể ghi thành đồ thị. Sau các động tác hít vào, thở ra gắng sức ngời ta có thể đo đợc lu lợng và các thể tích khí của phổi. Trong đó thông số quan trọng nhất dùng trong test kích thích đó là VEMS (thể tích thở ra tối đa /giây) [1, 2]. 2.2. Test kích thích (test provocation): + Nguyên tắc tiến hành: Đo VEMS mỗi lần với liều tăng dần của chất kích thích. Acetylcholin hoặc các dẫn chất của nó (Carbacholine, Metacholine). Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng Metacholine. Sau khi tổng hợp acetylcholin đợc lu trữ trong các nang có đờng kính khoảng 300-600 A ở ngọn dây cholinergic dới thể phức hợp không có hoạt tính. Dới
Xem thêm

5 Đọc thêm

Tài liệu Bệnh động kinh: Nguyên nhân và cách phòng tránh pdf

TÀI LIỆU BỆNH ĐỘNG KINH: NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH PDF

cho trẻ trèo cây, lái xe một mình ra đường , cũng không nên cho trẻ đi lâu dưới nắng to vì nhiệt độ cao rất dễ làm xuất hiện cơn động kinh. - Cho trẻ ăn uống điều độ, đủ chất dinh dưỡng, không cho trẻ dùng các chất kích thích như cà phê, rượu bia, thuốc lá. - Gia đình cần cho trẻ dùng thuốc đúng, uống thuốc đều đặn, không được quên cho trẻ uống thuốc, dù chỉ quên một ngày một lần cũng có thể làm cơn động kinh tái phát, và khi đó việc điều trị sẽ trở nên khó khăn hơn. - Phải xác định bệnh động kinhmột bệnh chữa trị lâu dài, nếu nóng vội sẽ dẫn đến nhiều hậu quả tai hại và chắc chắn sẽ thất bại trong điều trị.
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÀI TUYÊN TRUYỀNPHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI ĐỘNG KINH

BÀI TUYÊN TRUYỀNPHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI ĐỘNG KINH

TRUNG TÂM Y TẾ THÁP MƯỜITRẠM Y TẾ XÃ MỸ HÒACỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộp lập – Tự do – Hạnh phúcBÀI TUYÊN TRUYỀNPHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI ĐỘNG KINHBà con và các bạn thân mến !Động kinh là những cơn ngắn định hình, đột khởi có xu hướng chu kỳ tái phát, khilên cơn có thể không kiểm soát được.Cách phát hiện- Biểu hiện của cơn động kinh thật sự: người động kinh có thể ngã xuống bất cứ lúcnào, bất cứ nơi nào, ngay cả khi ngủ, co giật chân tay nhịp nhàng, mắt trợn ngược, cóthể sùi bọt mép và có thể đại tiểu tiện trong cơn.- Phát hiện người động kinh bằng cách hỏi gia đình xem có ai bị lên cơn co giật nhưmô tả ở trên không hoặc bản thân người phát hiện chứng kiến cơn động kinh của ngườikhuyết tật.Và sau đây cách chăm sóc, phục hồi chức năng cho người động kinh* Xử trí người bị lên cơn động kinh:- Khi sắp lên cơn động kinh:+ Bình tỉnh và nói với mọi người xung quanh không sợ.+ Đặt người đó vào nơi an toàn nhất+ Cởi bớt, nới lỏng quần áo+ Đặt người bệnh nằm nghiêng+ Ở cạnh người đó cho đến khi họ tỉnh táo+ Để người bệnh nằm thoải mái và giải thích cho họ rõ mọi điều.- Xử trí khi lên cơn:+ Không bỏ bất cứ vật gì vào miệng người bệnh kể cả thuốc.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đặc điểm lâm sàng suy giảm nhận thức trong bệnh Alzheimer docx

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG SUY GIẢM NHẬN THỨC TRONG BỆNH ALZHEIMER DOCX

bệnh nhân có khuynh hớng im lặng hoặc giao tiếp bằng cử chỉ, điệu bộ [8]. - Vong ngôn tiếp nhận (48,6%), trong đó hiện tợng không hiểu đợc một câu nói dài thấy ở 45,7% bệnh nhân. Bệnh nhân gặp khó khăn trong việc đọc hiểu một văn bản đòi hỏi có suy luận, khó khăn khi theo dõi một bản tin trên TV. Hiện tợng không hiểu một câu nói đơn giản đợc thấy ở 14,3% bệnh nhân. Các tác giả thấy bệnh nhân có thể có cả vong ngôn với ngôn ngữ đọc và với ngôn ngữ viết [1], [8] và vong ngôn không chỉ là một tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh mà còn phản ánh mức độ và phạm vi suy giảm nhận thức. - Gần một nửa số bệnh nhân (42,8%) vong ngôn xuất hiện rõ rết ngay từ năm đầu và không có sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm tuổi khởi phát. - Mất biểu cảm ngôn ngữ (28,6%) là triệu trứng đã đợc xác định khá đặc trng ở giai đoạn toàn phát và giai đoạn sau của bệnh. 2.5. Các biểu hiện vong tri: Vong tri chủ yếu đợc thấy ở giai đoạn toàn phát, trong nghiên cứu của chúng tôi vong tri đợc thấy ở 71,4% bệnh nhân, nghĩa là tuy xuất hiện muộn hơn các suy giảm nhận thức khác song vong tri vẫn là triệu chứng khá phổ biến. Trong các biểu 215 TCNCYH phụ bản 32 (6) - 2004 hiện vong tri, phổ biến nhất là vong tri thị giác, bệnh nhân không nhận ra khuôn mặt của ngời bạn
Xem thêm

10 Đọc thêm

HỘI CHỨNG BRUGADA PGS LÊ THỊ BÍCH THẬN

HỘI CHỨNG BRUGADA PGS LÊ THỊ BÍCH THẬN

có vai trò quan trọng trong sự tái cực và chúng có gây nênrối loạn nhịp thất đa dạng và những hiện tượng "vào lại ởpha II" cũng như "sự tái kích thích kéo dài phụ thuộc vàotái cực". Ở những bệnh nhân H/c Brugada này chức năngcủa những tế bào M không hoạt động bình thường hoặc sốlượng đã bị giảm sút. Gần đây nhất, Masuo và cs. đã ghi điện tim ở một bệnhnhân ngay sau khi xẩy ra cơn rung thất. Kết quả cho thấysự gia tăng dần của đoạn ST cùng lúc với những sóng Jcàng lúc càng rộng cũng như sự tương quan chặt chẽ giữasự gia tăng đoạn ST và khoảng cách R-R trước đó. Từ đó,các tác giả kết luận rằng khả năng biến đổi điện tim ởnhững bệnh nhân có hội chứng trên có liên quan đến sựhiện diện của dòng điện tạm thời ưu thế hướng ra phíangoài ở ngay vùng thượng tâm mạc thất phải.3.Chẩn đoánCó thể chỉ phát hiện tình cờ do khám sức khỏe hoặc
Xem thêm

21 Đọc thêm

Dùng thuốc kháng động kinh ở phụ nữ có thai

DÙNG THUỐC KHÁNG ĐỘNG KINH Ở PHỤ NỮ CÓ THAI

Dùng thuốc kháng động kinh ở phụ nữ có thai Phụ nữ đang điều trị thuốc kháng động kinh khi có thai cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ. Trong thời gian mang thai, ảnh hưởng của thai nghén lên bệnh động kinh rất thay đổi và không biết trước: tần số các cơn không thay đổi gặp trong 50-83% các trường hợp; các cơn động kinh tăng lên chiếm 20-33% và các cơn giảm đi chiếm khoảng 7-25%. Quản lý tốt thai nghén và điều chỉnh thuốc kháng động kinh phù hợp sẽ làm giảm tỷ lệ dị tật bẩm sinh cũng như giảm tỷ lệ tử vong khi sinh. Những nguy cơ Ở những người mẹ điều trị thuốc kháng động kinh, nguy cơ sảy thai ngang bằng những người mẹ khác (khoảng 13%), nhưng dị tật bẩm sinh ở những đứa trẻ được sinh ra cao gấp hai lần bình thường (4-6 lần ở những người mẹ động kinh; 2-3 lần ở người mẹ bình thường). Tất cả các thuốc kháng động kinh cổ điển đều có thể gây quái thai, dị tật bẩm sinh, chậm phát triển và rối loạn phát triển tâm thần vận động sau sinh. Mặc dù mỗi loại thuốc không đặc trưng cho mỗi loại dị tật nhưng phenobarbital và phenytoin có thể gây dị dạng vùng mặt, tim bẩm sinh, dị tật ngón. Valproat de sodium tăng nguy cơ dị tật ống thần kinh và khung xương. Carbamazepin hay gây dị tật ống thần kinh và tim bẩm sinh. Dị tật bẩm sinh liên quan đến liều lượng thuốc và đa trị liệu. Nếu dùng đa trị liệu và/hoặc với liều cao thì tỷ lệ dị tật bẩm sinh cao hơn (ví dụ với liều 1000mg/ngày của valproat thì dị tật tăng cao hơn); ngược lại tỉ lệ dị tật giảm nếu dùng liều thấp, chia 2- 3 lần trong ngày và đơn trị liệu. Và một số khuyến cáo - Chọn thuốc kháng động kinh có thể kiểm soát tốt nhất cơn co giật với mục tiêu điều trị đơn trị liệu và ở liều thấp nhất có hiệu quả. Nên tránh sử dụng valproat ngay từ đầu ở phụ nữ có thai nếu sẵn có các thuốc khác tác dụng tương đương. - Đối với những phụ nữ động kinh dự định có thai:
Xem thêm

5 Đọc thêm

Hiểu rõ hơn về thuốc trợ tim digoxin ppsx

HIỂU RÕ HƠN VỀ THUỐC TRỢ TIM DIGOXIN PPSX

độc là rất hẹp nên rất dễ xảy ra ngộ độc thuốc. Trước đây, người ta hay dùng bắt đầu bằng liều tấn công, sau đó chuyển sang liều duy trì, nhưng nay người ta thường không còn dùng liều tấn công với một lượng thuốc lớn trong một thời gian ngắn như trên vì cách này rất dễ gây nguy hiểm cho bệnh nhân. Trong đa số các trường hợp, các thầy thuốc thường bắt đầu ngay bằng liều duy trì để đạt dần tới liều có hiệu lực điều trị. Cần đặc biệt chú ý không bao giờ được dùng phối hợp digoxin với các muối canxi (đường tĩnh mạch) vì sự phối hợp này có thể gây nên những rối loạn nhịp tim nặng nề, thậm chí có thể gây tử vong. Nhiễm độc digoxin Một số thống kê đã cho thấy số bệnh nhân dùng digoxin bị nhiễm độc chiếm khoảng 5 - 15% tổng số bệnh nhân dùng thuốc. Biểu hiện lâm sàng của nhiễm độc digoxin là khi bệnh nhân đang dùng thuốc mà thấy có một số biểu hiện sau: rối loạn tiêu hóa (chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy); rối loạn thần kinh (đau đầu, chóng mặt, ảo giác, mất phương hướng, mê sảng ); rối loạn tim mạch: do tăng tính kích thích, tăng tính tự động và giảm tính dẫn truyền của tế bào cơ tim dẫn đến ngoại tâm thu nhĩ và thất, nhịp nhanh thất, block xoang - nhĩ, block nhĩ - thất các loại, xoắn đỉnh, rung thất Khi thấy có các biểu hiện trên thì phải dừng ngay digoxin, theo dõi chặt chẽ diễn biến trên điện tâm đồ. Điều chỉnh kịp thời các rối loạn về điện giải và thăng bằng kiềm toan, trong đó đặc biệt lưu ý có tình trạng hạ K+ máu. Nếu hạ phải bù K+ bằng cách cho bệnh nhân uống dung dịch kali clorua 10%. Trường hợp cần thiết có thể truyền nhỏ giọt kali clorua vào tĩnh mạch sau khi đã pha thuốc vào dung dịch đẳng trương, nhưng với điều kiện đậm độ K+ truyền tĩnh mạch không được vượt quá 13 - 15 mmol/giờ. Có thể dùng atropin tiêm tĩnh mạch khi có nhịp chậm xoang hoặc nhịp chậm do block nhĩ - thất. Đối với các rối loạn nhịp thất, đặc biệt là ngoại tâm thu thất, có thể
Xem thêm

5 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA ĐÀN BÒ HOLSTEIN FRIESIAN NUÔI TẠI TRUNG TÂM SỮA VÀ GIỐNG BÒ HÀ NỘI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA ĐÀN BÒ HOLSTEIN FRIESIAN NUÔI TẠI TRUNG TÂM SỮA VÀ GIỐNG BÒ HÀ NỘI

sữa 305 ngày Sản lợng sữa trong một chu kỳ 305 ngày của đàn bò HF đợc thể hiện ở bảng 2. Sản lợng sữa 305 ngày của đàn bò HF trung bình qua 3 năm đạt: 3131; 3341 và 3525 kg tơng ứng với các năm 2000, 2001 và 2002. Nh vậy sản lợng sữa đạt cao nhất năm 2002 và thấp nhất năm 2000. Theo Nguyễn Văn Thởng (1997) sản lợng sữa trên chu kỳ 305 ngày của đàn bò HF thuần là 3800-4000 kg ở phía Bắc và 4500-4600 kg ở các tỉnh phía Nam. Nghiên cứu trên đàn bò HF nuôi ở tại Lâm Đồng, Phạm Ngọc Thiệp cho biết sản lợng sữa trên chu kỳ cho sữa 305 ngày đạt 5059,4 kg. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với các thông báo trên, điều đó minh chứng rằng với khí hậu nóng ẩm ở khu vực ngoại thành Hà Nội, nguồn thức ăn không phong phú và mất cân đối đã làm cho đàn bò cha phát huy tốt tiềm năng sinh học của chúng. 3.2. Tình hình sức khoẻ và bệnh tật của đàn bò Holstein Frisian 3.2.1. Hàm lợng hồng cầu, bạch cầu và Hemoglobin Kết quả về chỉ tiêu này đợc thể hiện ở bảng 3. Số liệu bảng 3 cho thấy đàn bò HF ở Trung tâm có số lợng hồng cầu trung bình là 6,00 triệu/mm
Xem thêm

5 Đọc thêm

Cùng chủ đề