ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TINH VÀ ĐỰC GIỐNG BÒ HƯỚNG SỮA TẠI PHÍA NAM POTX

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TINH VÀ ĐỰC GIỐNG BÒ HƯỚNG SỮA TẠI PHÍA NAM POTX":

M Ộ T S Ố R Ố I LO Ạ N LÂM SÀNG DÒNG B Ạ CH C Ầ U 51

M Ộ T S Ố R Ố I LO Ạ N LÂM SÀNG DÒNG B Ạ CH C Ầ U 51

s ng 10- 20 nă m. V. Nhóm máu Trên màng h ồ ng c ầu người, ngườ i ta đ ã tìm ra kho ả ng 30 kháng nguyên th ườ ng g ặ p và hàng tr ă m kháng nguyên hi ế m g ặ p khác. H ầ u h ế t nh ữ ng kháng nguyên là y ế u, ch ỉ đượ c dùng để nghiên c ứ u di truy ề n gen và quan h ệ huy ế t th ng. Tuy nhiên có hai nhóm kháng nguyên đặ c bi ệ t quan tr ọ ng có th ể gây ph ả n ứ ng trong truy ề n máu đ ó là h ệ th ng kháng nguyên ABO và Rh.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Kỹ thuật chọn lựa bò giống

KỸ THUẬT CHỌN LỰA BÒ GIỐNG

Ph¹m Kim C−¬ng Lời nói đầu Dự án CARD (Capacity buiding for agriculture and rural development program): 'nâng cao kỹ năng về di truyền giống và sinh sản trong chăn nuôi thịt' (Ehancing tropical beef cattle genetics, reproduction and animal breeding skills as applied to tropical beef industry supply chain systems) do tổ chức AusAID, Australia tài trợ đợc thực hiện tại Việt nam từ tháng năm đến tháng năm Mục tiêu tổng quát cuả dự án là tăng cờng năng lực trong giảng dậy, nghiên cứu nông nghiệp và phát triển nông thôn thông qua việc phát triển các mối quan hệ hợp tác giữa các viện nghiên cứu, trờng đại học của Việt nam và Australia. Một trong những mục tiêu cụ thể và rất quan trọng của dự án là: Chuẩn bị các tài liệu giảng dậy về Di truyền giống và sinh sản thịt nhiệt đới bằng tiếng Anh và tiếng Việt. Trong quá trình thực hiện dự án, các đối tác Australia và Việt nam đã cùng nhau xây dựng, biên tập và dịch 3 cuốn sách về thịt: Chọn lọc đực trong chăn nuôi thịt, Chọn lọc cái trong chăn nuôi thịt và Nâng cao kỹ năng về di truyền giống, sinh sản trong chăn nuôi thịt nhiệt đới. Nhân dịp cho ra mắt ba tập sách này, chúng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các đối tác Australia (Queensland Beef Industry Institute (QBII), Agency for Food and Fibre Sciences (AFFS), Department of Primary Industries (DPI); Agricultural Business Research Institute (ABRI), Agricultural Business Research Institute (ABRI); Animal Genetics and Breeding Unit (AGBU); Brahman, Droughtmaster, Brangus & Belmont Red Breed Societies) và Việt nam (Viện chăn nuôi; Cục nông nghiệp, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn; Khoa chăn nuôi thú y, Đại học nông nghiệp 1, Hà nội; Đại học nông lâm Thái nghuyên; Phòng nông nghiệp, huyện Vĩnh Tờng, tỉnh Vĩnh Phúc; Khoa chăn nuôi thú y, Đại học nông lâm Huế; Trung tâm khuyến nông Quảng ngãi; Khoa nông lâm, Đại học Tây nguyên; Khoa nông lâm, Đại học Vinh, Nghệ an; Công ty chăn nuôi Đăc lăk) đã cùng nhau hợp tác chặt chẽ trong quá trình thực hiện dự án cũng nh trong quá trình biên tập và dịch ba cuốn sách trên. Hy vọng ba cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho cán bộ giảng dậy, nghiên
Xem thêm

43 Đọc thêm

Khuyến nông chăn nuôi bò sữa - Phần 2: Chọn giống và quản lý bò sữa docx

KHUYẾN NÔNG CHĂN NUÔI BÒ SỮA PHẦN 2 CHỌN GIỐNG VÀ QUẢN LÝ BÒ SỮA DOCX

- Chọn theo năng suất và đặc tính cá thể. Cách chọn bò sữa theo nguồn gốc nh- thế nào? Ph-ơng pháp chọn này là dựa vào các tính năng sản xuất của ông, bà, bố, mẹ. Bởi vì, chỉ ông bà, bố mẹ tốt thì mới có thể cho thế hệ con tốt. Khi đánh giá và chọn lọc theo nguồn gốc cần chú ý: o Tổ tiên xuất sắc ở đời càng gần thì càng tốt. o Các tổ tiên xuất sắc gặp càng nhiều trong hệ phả thì càng tốt. o Nếu chị em ruột thịt và nửa ruột thịt cho sữa tốt thì khả năng con đó cho nhiều sữa là rất cao. Chọn bò sữa theo ngoại hình và sự phát triển cơ thể nên căn cứ vào đâu? - lớn nhanh, khoẻ mạnh, khối l-ợng cơ thể phù hợp với từng độ tuổi và với giống t-ơng ứng. - Cơ thể có dạng cái nêm, thân sau phát triển hơn thân tr-ớc, đầu thanh, nhẹ, mồm to, mũi to, cổ dài vừa phải, s-ờn nở, ngực sâu, hông rộng. Vai, l-ng và hông không võng và rộng dần về phía x-ơng chậu, mông phẳng, rộng và dài. Bốn chân khoẻ, không chạm khoeo. - Đối với đã vắt sữa cần chọn những con có bầu vú cân đối, hình bát úp, bốn núm vú dài, to vừa phải và đều đặn. Tĩnh mạch vú to, dài, có nhiều nếp gấp khúc. Sau khi vắt sữa, sờ vào vú thấy mềm mại, chứng tỏ bầu vú chứa nhiều nang tuyến, chứ không
Xem thêm

10 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁ THỂ, NGUỒN GIỐNG, CƠ SỞ NUÔI BÒ CÁI VÀ LỨA ĐẺ ĐẾN TỶ LỆ PHỐI GIỐNG LẦN MỘT CÓ CHỬA CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG HOLSTEIN FRIESIAN NUÔI TẠI MONCADA

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁ THỂ, NGUỒN GIỐNG, CƠ SỞ NUÔI BÒ CÁI VÀ LỨA ĐẺ ĐẾN TỶ LỆ PHỐI GIỐNG LẦN MỘT CÓ CHỬA CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG HOLSTEIN FRIESIAN NUÔI TẠI MONCADA

TRANG 1 Ả NH H ƯỞ NG C Ủ A CÁ TH Ể , NGU Ồ N GI Ố NG, C Ơ S Ở NUÔI BÒ CÁI VÀ L Ứ A ĐẺ ĐẾ N T Ỷ L Ệ PH Ố I GI Ố NG L Ầ N M Ộ T CÓ CH Ử A C Ủ A BÒ ĐỰ C GI Ố NG HOLSTEIN FRIESIAN NUÔI T Ạ I[r]

8 Đọc thêm

BAI25_8_TIEU HOA O KHOANG MIENG

BAI25_8_TIEU HOA O KHOANG MIENG

- CÒN NHỮNG LOẠI THỨC ĂN NÀO CHƯA ĐƯỢC - CÒN NHỮNG LOẠI THỨC ĂN NÀO CHƯA ĐƯỢC TRANG 12 TRANG 13 - PH N X NU T L PH N X KH PH N X NU T L PH N X KH Ả Ả Ạ Ạ Ố À Ố À Ả Ả Ạ Ạ Ụ Ụ NG I U NG I [r]

14 Đọc thêm

[PART3 C ] GIỚI THIỆU VỀ C

[PART3 C ] GIỚI THIỆU VỀ C

1.2 M Ộ T S Ố NGÔN NG Ữ L Ậ P TRÌNH B Ậ C CAO • BASIC – Beginner’s All-Purpose Symbolic Instruction Code – Từ giữa những năm1960 • VISUAL BASIC – GUI, xử lý sự kiện event handling, sử dụ[r]

17 Đọc thêm

HƯỚ NG DẪN THIẾT KẾ MẠCH CHO DÒNG DIGITAL ISOLATOR CỦA TI (Cách ly s ố )

HƯỚ NG DẪN THIẾT KẾ MẠCH CHO DÒNG DIGITAL ISOLATOR CỦA TI (CÁCH LY S Ố )

, trong thiết kế trở kháng cho đường mạch truyền dữ liệu, thì mặt ground phải cung cấp electric coupling đủ mạnh giữa các đường tín hiệu của các lớp (layers) tín hiệu gần nhau. Xem xét một dây dẫn đơn mang dòng AC, Hình 14, electric coupling yếu hoặc không có electric coupling sẽ cho phép sóng điện từ ngang (TEM wave - transversal electromagnetic wave) sinh ra bởi dòng điện, tản môi trường bên ngoài, gây ra nhiễu trường điện từ EMI nghiêm trọng. Giả sử có một dây dẫn thứ 2, ở gần dây cũ, mang một dòng điện y chang dây 1 nhưng ngược chiều. Trong trường hợp này, từ trường của 2 dây bị triệt tiêu, và điện trường được liên kết chặt chẽ (tightly couple). TEM waves của 2 dây bị triệt tiêu, không tản ra môi trường ngoài. Phần trường tản nhỏ chỉ có thể liên kết với nhau ở xa. Vì vậy, nhiễu EMI nhỏ đi rất nhiều. Được dịch từ tài liệu slla284 - Digital Isolator Design Guide, Texas Instruments. 12 Hình 15 cho thấy cùng hiệu ứng xảy ra ở giữa ground plane và một đường tín hiệu (signal trace). Dòng điện tần số cao sẽ đi theo đường đi có hệ số tự cảm nhỏ nhất, chứ không phải đường có trở kháng bé nhất. Vì đường trở về (return path) có hệ số tự cảm nhỏ nhất nằm trực tiếp dưới đường tín hiệu, nên dòng điện trở về của tín hiệu (returning signal currents) có xu hướng đi theo con đường này. Dòng điện trở về sẽ tạo ra một vùng mật độ điện tích cao trong ground plane, ngay bên dưới đường tín hiệu. Vùng “đất” có mật độ điện tích cao này sẽ hoạt động như là một đường mạch dẫn dòng điện phản hồi (single return trace), cho phép trường từ triệt tiêu, khi tạo ra một liên kết điện mạnh (tight electric coupling) với đường tín hiệu bên trên. Để tạo ra 1 đường liên tục có trở kháng nhỏ cho dòng điện trở về (return current), các lớp tham khảo reference planes (bao gồm power plane và ground plane) phải là lá đồng thuần nhất, không có lỗ hay bị rạn nứt. Trên reference planes, phải chú ý một điều quan trọng là các clearance sections của các VIA (vùng trống bao xung quanh VIA) không ảnh hưởng đến
Xem thêm

19 Đọc thêm

Tài liệu Chăn nuôi thú nhai lại - Bài 6 pptx

TÀI LIỆU CHĂN NUÔI THÚ NHAI LẠI - BÀI 6 PPTX

Gà Tây 4.00 kg Heo 5.50 kg II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LAI TẠO BÒ SỮA: - Lai kinh tế: đơn giản và phức tạp. - Lai luân hồi: thêm một số đặc tính ngoại. - Lai cấp tiến: III. SỰ SẢN XUẤT SỮA: 1. Cấu tạo bầu vú: - Thùy sữa (tuyến bào) - ng dẫn sữa nhỏ. - ng dẫn sữa lớn. - Mô liên kết. - Bể sữa. - ng tiết sữa. - Mạch máu và dây thần kinh. Bầu vú đang cho sữa nặng trung bình: 22kg, thể tích 30l. Lúc cạn sữa nặng trung bình : 12kg, thể tích 17l 56Download» http://Agriviet.ComNhững tác động tốt Những tác động bất thường
Xem thêm

11 Đọc thêm

Đánh giá chọn lọc bò đực giống Holstein Friesian ở Việt Nam

ĐÁNH GIÁ CHỌN LỌC BÒ ĐỰC GIỐNG HOLSTEIN FRIESIAN Ở VIỆT NAM

tốt, sản xuất tinh đông lạnh để phối giống bằng thụ tinh nhân tạo thì mộtnăm có thể đóng góp nguồn gen cho ra đời hàng ngàn bê, đặc biệt có thể sửdụng hàng chục năm vẫn đạt tỷ lệ thụ thai cao khi được bảo quản tốt (LêVăn Thông và cs., 2012). Như vậy, vai trò của đực giống vô cùng quantrọng trong chăn nuôi.Việc chọn lọc đực giống chuyên sữa là rất khó khăn vì tính trạngsữa không biểu thị ở đực. Do đó, chọn lọc đực giống chuyên sữa phảidựa trên những phương pháp gián tiếp khác nhau. Một trong những phươngpháp mang lại tính chính xác cao và hiệu quả nhất là kiểm tra qua đời sau.Phương pháp kiểm tra qua đời sau được dựa vào đời trước, bản thân, sảnlượng sữa của đàn chị em gái cùng cha khác mẹ và con gái. Trên thế giới, nhiều nước chăn nuôi bò sữa tiên tiến như Canada(Canwest, 2006; Brian Van Doormaal, 2007), Nhật (Takeo Abe, 1992) ,việc áp dụng phương pháp kiểm tra đực giống chuyên sữa qua đời sau đãmang lại thành công rất to lớn vì phương pháp đó đã chọn được chính xácnhững đực giống có chất lượng tốt nhất góp phần cải tiến, tăng nhanh vềsố lượng và chất lượng đàn bò sữa. Ở Việt Nam, sản xuất tinh đông lạnh đã được bắt đầu từ nhữngnăm 1970. Tuy đã gần 45 năm, song những đực giống sử dụng cho sảnxuất tinh đông lạnh hầu hết đều được nhập từ nước ngoài và chủ yếu đượcchọn theo đời trước (ông bà, bố mẹ) và bản thân thông qua ngoại hình.Thực tiễn, nước ta đã có một số công trình nghiên cứu chọn đực giốngchuyên sữa Holstein Friesian thông qua bản thân, đời sau (Võ Văn Sự vàcs., 1996; Phạm Văn Giới, 2008; Nguyễn Văn Đức và cs., 2011; Lê BáQuế, 2013; Lê Văn Thông và cs., 2013; Lê Văn Thông và cs., 2014), nhưngdo thời gian nghiên cứu ngắn, chưa công trình nghiên cứu nào thực hiệnhoàn chỉnh đầy đủ 4 bước của qui trình kiểm tra qua đời sau: Đời trước,bản thân, chị em gái và con gái. Trước thực tế đó, nhằm chọn được nhữngbò đực giống Holstein Friesian tốt nhất đưa vào sản xuất tinh đông lạnh,phục vụ công tác phát triển giống bò sữa Việt Nam nhanh, hiệu quả, bền
Xem thêm

155 Đọc thêm

Công nghệ chăn nuôi : GIỐNG VÀ CÔNG TÁC GIỐNG VẬT NUÔI part 6 docx

CÔNG NGHỆ CHĂN NUÔI GIỐNG VÀ CÔNG TÁC GIỐNG VẬT NUÔI PART 6 DOCX

của phương pháp kiểm tra đực giống qua đời con. Ưu điểm này do thời gian bảo quản tinh dịch được kéo dài có thể 1 - 15 năm. - Là cơ sở cho các phương pháp tác động đến bản chất di truyền của tế bào sinh dục đực, áp dụng trong lai xa, điều khiển giới tính. Ðể tiến hành thụ tinh nhân tạo cần thực hiện các bước sau: 2.6.2.2.1. Lấy tinh Huấn luyện gia súc đực nhảy giá, phóng tinh vào âm đạo giả. 2.6.2.2.2. Kiểm tra phẩm chất tinh dịch Mục đích kiểm tra là để đánh giá chất lượng tinh dịch thông qua đó nhận định khả năng sản xuất, sức khỏe, chế độ nuôi dưỡng và sử dụng đực giống đồng thời quyết định tỷ lệ pha loãng, liều lượng tinh dịch sử dụng/ lần phối giống. Các chỉ tiêu chính kiểm tra phẩm chất tinh dịch bao gồm. - Thể tích tinh dịch (V): lượng tinh của một lần lấy tinh Lợn: 150 - 400ml; : 1,5 - 15ml; ngựa: 50 - 200ml; cừu: 0,5 - 2,5ml - Hoạt lực (A) là tỷ lệ (%) tinh trùng thẳng tiến trong tổng số tinh trùng. Hoạt lực thường chia 10 bậc. 1 0,9 0,8 0,7 0,6 0,5 0,4 0,3 0,2 0,1 100% 90% 80% 70% 60% 50% 40% 30% 20% 10% Quy định với lợn hoạt lực đạt trên 0,6 mới pha chế, bảo quản. - Nồng độ (C): nồng độ tinh trùng có trong 1ml tinh dịch. : 600 - 2500 triệu / ml; Lợn: 100-150 triệu/ml VAC là chỉ tiêu quan trọng nhất. - Ngoài ra người ta còn kiểm tra các chỉ tiêu: màu sắc, độ ẩm, pH, độ hạ băng điểm, sức kháng 2.6.2.2.3. Pha loãng tinh dịch Dùng các môi trường đặc biệt pha loãng tinh dịch làm tăng thể tích tinh dịch, đồng thời có tác dụng dinh dưỡng cũng như bảo tồn sự hoạt động, khả năng thụ thai cho tinh trùng. Một vài loại môi trường tinh dịch thường được ứng dụng trong sản xuất hiện nay:
Xem thêm

6 Đọc thêm

Báo cáo khoa học : KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG TỪ SƠ SINH ĐẾN TRƯỞNG THÀNH CỦA BÒ ĐỊA PHƯƠNG VÀ LAI SIND HIỆN NUÔI Ở TỈNH QUẢNG TRỊ doc

BÁO CÁO KHOA HỌC : KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG TỪ SƠ SINH ĐẾN TRƯỞNG THÀNH CỦA BÒ ĐỊA PHƯƠNG VÀ LAI SIND HIỆN NUÔI Ở TỈNH QUẢNG TRỊ DOC

19 – 24 14 3,7 10 4,5 52 7,7 19 6,1 25 – 30 10 4,5 10 2,0 51 4,1 22 6,1 31 – 36 20 5,0 10 3,2 37 5,7 15 1,3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Kết quả điều tra cho thấy mặc dù tầm vóc, khối lượng và tăng trọng của đàn địa phương Quảng Trị đã có sự cải thiện so với trước đây, nhưng so với mặt bằng chung của cả nước thì vẫn còn thấp hơn. Trong cùng điều kiện chăn nuôi, lai Sind thể hiện sự vượt trội về các chỉ số nói trên nhưng vẫn còn thấp hơn giá trị trung bình của cả nước. Vì vậy, để phát triển chăn nuôi thịt theo hướng thâm canh, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Quảng Trị cần phải có một loạt các giải pháp đồng bộ, trong đó phải chú trọng hơn nữa công tác chọn lọc, lai tạo đồng thời giải quyết tốt vấn đề thức ăn và dinh dưỡng nhằm phát huy được hết tiềm năng di truyền của các giống cũng như con lai của chúng. TÀI LIỆU THAM KHẢO Cục Chăn nuôi, (2008) Số liệu thống kê. http://www.cucchannuoi.gov.vn/Statistical.aspx, 2008. Lê Viết Ly, Nguyễn Thiện, Vũ Văn Nội, Vũ Chí Cương, Phạm Kim Cương, Nguyễn Văn Niêm (1995). Tổng hợp kết quả nghiên cứu lai hướng thịt, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi (1969-1995), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1995. Nguyễn Tiến Văn (1992). Nhận xét bước đầu một số đặc điểm về giống của đàn ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, Kỷ yếu khoa học: Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật trên địa bàn miền Trung, Trường Đại học Nông Lâm Huế, (1992), tr. 92-95. Nguyễn Tiến Vởn, Nguyễn Hữu Văn, Nguyễn Xuân Bả, Tạ Nhân Ái, Dương Thị Hương, (2009). Kết quả khảo sát hiện trạng chăn nuôi ở tỉnh Quảng Trị, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Số 3, (2009), tr. 72-75. Nguyen Xuan Ba, Nguyen Huu Van, Le Duc Ngoan, Clare M. Leddin, Peter T. Doyle, (2008). Effects of Amount of Concentrate Supplement on Forage Intake, Diet Digestibility and Live Weight Gain in Yellow Cattle in Vietnam, Asian-Aust. J. Anim. Sci., Vol. 21, No. 12, (2008), p.1736-1744. Nguyễn Xuân Bả, Nguyễn Hữu Văn, Lê Đức Ngoan, CM Leddin, PT Doyle, (2007). Kết quả nghiên cứu sử dụng thức ăn trong chăn nuôi thịt ở miền Trung Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Số 4, (2007), tr. 15-18. Nguyễn Xuân Trạch, (2006). Giáo trình Chăn nuôi trâu , NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, 2006.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Đánh giá chọn lọc bò đực giống holstein friesian ở việt nam

ĐÁNH GIÁ CHỌN LỌC BÒ ĐỰC GIỐNG HOLSTEIN FRIESIAN Ở VIỆT NAM

MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu thực phẩm thịt, trứng, sữa ngày càng tăng không chỉ về số lượng mà cả về chất lượng. Theo Tổng cục thống kê năm 2013, đàn bò sữa cả nước là 186.388 con, sản lượng sữa nguyên liệu sản xuất đạt 456.392 tấn, tăng 19,56% so với năm 2012. Song, sữa cũng chỉ mới đáp ứng được 28% nhu cầu, 72% còn lại là phải nhập khẩu (Tổng cục thống kê, 2013). Vì vậy, cần thiết phải đẩy nhanh, mạnh ngành chăn nuôi bò sữa cả về số lượng và chất lượng để từng bước đáp ứng nhu cầu sữa của cộng đồng. Muốn ngành chăn nuôi bò sữa phát triển nhanh, chất lượng tốt, giống phải được đặt lên hàng đầu và muốn có đàn bò sữa tốt, bố mẹ phải tốt. Theo di truyền học, mỗi cá thể bò bố và bò mẹ sẽ truyền nguồn gen cho thế hệ sau là 50% từ bố và 50% từ mẹ. Để đàn bò sữa có năng suất cao, cần chọn được bố mẹ tốt, đặc biệt là bố phải có tiềm năng di truyền về sữa cao để truyền lại cho đời sau (Lê Văn Thông và cs., 2013). Một bò đực giống tốt, sản xuất tinh đông lạnh để phối giống bằng thụ tinh nhân tạo thì một năm có thể đóng góp nguồn gen cho ra đời hàng ngàn bê, đặc biệt có thể sử dụng hàng chục năm vẫn đạt tỷ lệ thụ thai cao khi được bảo quản tốt (Lê Văn Thông và cs., 2012). Như vậy, vai trò của đực giống vô cùng quan trọng trong chăn nuôi. Việc chọn lọc bò đực giống chuyên sữa là rất khó khăn vì tính trạng sữa không biểu thị ở bò đực. Do đó, chọn lọc bò đực giống chuyên sữa phải dựa trên những phương pháp gián tiếp khác nhau. Một trong những phương pháp mang lại tính chính xác cao và hiệu quả nhất là kiểm tra qua đời sau. Phương pháp kiểm tra qua đời sau được dựa vào đời trước, bản thân, sản lượng sữa của đàn bò chị em gái cùng cha khác mẹ và con gái. Trên thế giới, nhiều nước chăn nuôi bò sữa tiên tiến như Canada (Canwest, 2006; Brian Van Doormaal, 2007), Nhật (Takeo Abe, 1992)..., việc áp dụng phương pháp kiểm tra đực giống chuyên sữa qua đời sau đã mang lại thành công rất to lớn vì phương pháp đó đã chọn được chính xác những bò đực giống có chất lượng tốt nhất góp phần cải tiến, tăng nhanh về số lượng và chất lượng đàn bò sữa. Ở Việt Nam, sản xuất tinh bò đông lạnh đã được bắt đầu từ những năm 1970. Tuy đã gần 45 năm, song những bò đực giống sử dụng cho sản xuất tinh đông lạnh hầu hết đều được nhập từ nước ngoài và chủ yếu được chọn theo đời trước (ông bà, bố mẹ) và bản thân thông qua ngoại hình. Thực tiễn, nước ta đã có một số công trình nghiên cứu chọn bò đực giống chuyên sữa Holstein Friesian thông qua bản thân, đời sau (Võ Văn Sự và cs., 1996; Phạm Văn Giới, 2008; Nguyễn Văn Đức và cs., 2011; Lê Bá Quế, 2013; Lê Văn Thông và cs., 2013; Lê Văn Thông và cs., 2014), nhưng do thời gian nghiên cứu ngắn, chưa công trình nghiên cứu nào thực hiện hoàn chỉnh đầy đủ 4 bước của qui trình kiểm tra qua đời sau: Đời trước, bản thân, chị em gái và con gái. Trước thực tế đó, nhằm chọn được những bò đực giống Holstein Friesian tốt nhất đưa vào sản xuất tinh đông lạnh, phục vụ công tác phát triển giống bò sữa Việt Nam nhanh, hiệu quả, bền vững, sản lượng sữa cao, mang tính khoa học, thời sự, thực tiễn, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Đánh giá chọn lọc bò đực giống Holstein Friesian ở Việt Nam”. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Qua 4 bước của quy trình kiểm tra qua đời sau, chọn được những bò đực giống Holstein Friesian tốt nhất phục vụ công tác giống bò sữa Việt Nam. Khẳng định được độ chính xác của phương pháp chọn lọc bò đực giống Holstein Friesian qua 4 bước. 3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3.1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học về phương pháp kiểm tra đánh giá chọn lọc bò đực giống chuyên sữa Holstein Friesian đạt hiệu quả và độ chính xác cao nhất khi thực hiện đầy đủ 4 bước: Đời trước, bản thân, chị em gái và con gái của từng bò đực giống. Khẳng định được phương pháp kiểm tra qua đời sau đối với bò đực giống chuyên sữa Holstein Friesian thực hiện đầy đủ 4 bước là chính xác nhất và đã thành công tại Việt Nam. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của của công trình nghiên cứu là tư liệu khoa học quý phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu trong các trường Đại học, các Viện nghiên cứu cũng như các cơ quan quản lý, điều hành công tác giống bò sữa. Kết quả của đề tài là căn cứ khoa học cho các nhà sản xuất giống bò sữa, các cơ sở chăn nuôi bò sữa chọn được những bò đực giống tốt nhất để xây dựng chương trình phối giống thích hợp bằng thụ tinh nhân tạo nhằm nâng cao sản lượng sữa đàn bò sữa. Kết quả của đề tài nghiên cứu là tư liệu thực tiễn cho các nhà quản lý trong việc xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với bò đực giống chuyên sữa Holstein Friesian ở Việt Nam. 4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Luận án là công trình khoa học đầu tiên thành công tại Việt Nam về đánh giá, chọn lọc bò đực giống Hosltein Frisian thông qua đời sau được thực hiện đầy đủ theo 4 bước: Đời trước, bản thân, chị em gái và con gái. Chọn lọc được bò đực giống Holstein Frisian bằng giá trị giống ước tính về tiềm năng sữa thông qua sản lượng sữa đàn chị em gái và con gái đạt độ chính xác cao, giúp cơ sở chăn nuôi bò đực giống chủ động nguồn đực giống có chất lượng tốt thông qua con đường chọn lọc này. Xác định được hiệu quả qua từng bước đánh giá chọn lọc bò đực giống Holstein Frisian và khẳng định khi thực hiện đầy đủ 4 bước của phương pháp kiểm tra đực giống qua đời sau sẽ chọn được những cá thể bò đực giống HF tốt nhất, làm tăng 11,66% về tiềm năng sữa so với đánh giá tuyển chọn thông qua đời trước; tăng 10,92% về tiềm năng sữa so với đánh giá tuyển chọn thông qua bản thân và tăng 6,59% về tiềm năng sữa so với chọn lọc qua chị em gái.
Xem thêm

153 Đọc thêm

Tài liệu Chương 2: Giống và công tác giống ppt

TÀI LIỆU CHƯƠNG 2: GIỐNG VÀ CÔNG TÁC GIỐNG PPT

xám; dưới hầu và trước ức có khoang lông màu trắng. Có một số trâu (5-10%) có lông da màu trắng (trâu bạc). Tầm vóc trâu khá lớn: khối lượng sơ sinh 28-30kg, trưởng thành 400-450 kg ñối với con cái, 450-500 kg ñối với con ñực. Tỉ lệ thịt xẻ 48%. Nếu giết thịt sớm chất lượng thịt trâu non cũng gần với thịt . Khả năng sinh sản của trâu nói chung kém. ðộng dục biểu hiện không rõ và mang tính mùa vụ. Thông thường trâu cái ñẻ 3 năm 2 lứa. Sức sản xuất sữa thấp, chỉ ñủ cho con bú (500-700kg/5-7 tháng), nhưng tỷ lệ mỡ sữa rất cao (9-12%). Trâu Việt Nam có khả năng lao tác tốt. Sức kéo trung bình khoảng 600-800 N. Có khả năng làm việc tốt ở những chân ñất năng hay lầy thụt. Trâu chịu ñựng kham khổ rất tốt, khả năng chống bệnh tật cao, thích nghi tốt ñược với khí hậu nóng ẩm. 1.2. Vàng Việt Nam nội ở nước ta (hình 2.2) ñược phân bố rộng và thường ñược gọi theo tên ñịa phương như Thanh Hoá, Nghệ An, Lạng Sơn, Phú Yên, v.v. Mặc dù có sự khác nhau nhất ñịnh về một vài ñặc ñiểm màu lông và thể vóc, nhưng chưa có cơ sở nào ñể khảng ñịnh ñó là Hình 2.1: Trâu Việt Nam Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu 18 những giống khác nhau, cho nên có thể gọi chung các loại nội của ta là Vàng Việt Nam. nội thường có sắc lông màu vàng, vàng nhạt hoặc vàng cánh dán và không có thiên hướng sản xuất rõ rệt . Ngoại hình Vàng cân xứng. ðầu con cái ñầu thanh, sừng ngắn; con ñực ñầu to, sừng dài chĩa về phía trước; mạch máu và gân mặt nổi rõ. Mắt tinh, lanh lợi. Cổ con cái thanh, cổ con ñực to; lông thường ñen. Yếm kéo dài từ hầu ñến xương ức. Da có nhiều nếp nhăn. U vai
Xem thêm

43 Đọc thêm

Kỹ thuật nuôi bò đực giống doc

KỸ THUẬT NUÔI BÒ ĐỰC GIỐNG

a. Cách phối giống: Phối giống có hướng dẫn: đực cái được nuôi riêng. Khi cái lên giống mới cho đực phối. Cách này ta biết được ngày phối giống, ngày sinh, chọn đực giống đúng hướng dẫn. Phối giống không có hướng dẫn: đực cái được nhốt chung trong đàn. Cách này đực dễ bị suy yếu, rút ngắn thời gian sử dụng đực giống, b. Chế độ phối giống: từ 18-27 tháng tuổi mới cho tham quan, 27-30 tháng tuổi mới cho phối giống. Đực phối giống lần đầu tiên một tuần một lần, sau đó tăng dần 3 - 4 lần/tuần. Nếu phối giống nhiều cứ 7 ngày cho đực giống nghỉ 1 ngày. Ngoài ra tuỳ điều kiện dinh dưỡng tốt hay xấu mà điều chỉnh số lần giao phối cho thích hợp. Một số điểm các chủ hộ chăn nuôi đực giống cần biết (mức độ động dục và triệu chứng bên ngoài của cái): Không yên tỉnh, rống hoặc rên khẻ, kém ăn, cong lưng tuỳ ý hoặc khi sờ vào hông hoặc vùng hông. Nhảy lên cái khác hoặc chịu để những con khác nhảy lên mình. Niêm dịch âm hộ trong suốt dính vào đuôi. Âm hộ cương to, niêm mạc âm đạo đỏ. Bước 4: Chuồng trại: Xây dựng nơi cao ráo, thoáng, dễ thoát nước, nên xây chuồng dưới gió để tránh mùi hôi. Hướng chuồng: Hướng đông hay đông nam. Chuồng và sân chơi phải nhận đầy đủ ánh sáng, nếu thiếu ánh sáng đực giống dễ bị ức chế sự sinh tinh. Nền chuồng nên có độ dốc để thoát nước, diện tích: 5- 6m2/con, vách chuồng cao 1,4 - 1,6m. Trong chuồng nên bố trí máng cỏ để có thể ăn dặm thêm. đực phải xa
Xem thêm

4 Đọc thêm

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI

trạm kiểm tra năng suất. Kiểm tra năng suất đợc tiến hành trong giai đoạn hậu bị nhằm chọnlọc những vật nuôi đợc giữ lại làm giống. Để loại trừ một số ảnh hởng của môi trờng, tạonhững điều kiện thuận lợi phát huy hết tiềm năng di truyền của con vật, ngời ta nuôi chúng30trong điều kiện tiêu chuẩn về chuồng nuôi, chế độ dinh dỡng (cho ăn không hạn chế)... Trongquá trình nuôi kiểm tra, con vật đợc theo dõi một số chỉ tiêu nhất định. Các kết quả đạt đợcvề các chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá giá trị giống và căn cứ vào giá trị giống để quyếtđịnh chọn lọc hay loại thải con vật.Đặc điểm của phơng pháp này là đánh giá trực tiếp năng suất của chính con vật tham dựkiểm tra, vì vậy việc ớc tính giá trị giống đảm bảo đợc độ chính xác đối với các tính trạngcó hệ số di truyền ở mức độ cao hoặc trung bình. Do số lợng vật nuôi tham dự kiểm tra năngsuất cũng chính là số lợng vật nuôi đợc đánh giá chọn lọc, nên với một số lợng vật nuôinhất định đợc kiểm tra năng suất phơng pháp này đa lại một tỷ lệ chọn lọc cao. Nhợcđiểm chủ yếu của phơng pháp này là không đánh giá đợc các chỉ tiêu theo dõi trực tiếp đợctrên bản thân con vật, chẳng hạn không đánh giá đợc sản lợng sữa, tỷ lệ mỡ sữa.. ở đựcgiống, phẩm chất thịt ở lợn đực giống...Kiểm tra năng suất hiện đang đợc sử dụng khá rộng rãi trong chăn nuôi lợn ở nhiềunớc. Các lợn đực giống hậu bị đợc nuôi kiểm tra năng suất từ lúc chúng có khối lợng từ 25- 30 kg cho tới 90 - 110 kg. Ba chỉ tiêu theo dõi chính bao gồm: tăng trọng trung bình (g/ngày)trong thời gian nuôi kiểm tra, chi phí thức ăn trung bình cho mỗi kg tăng trọng trong thời giankiểm tra (kg thức ăn/kg tăng trọng) và độ dày mỡ lng đo bằng máy siêu âm ở vị trí xơngsờn cuối cùng khi kết thúc kiểm tra (mm). ở nớc ta, kiểm tra năng suất lợn đực giống và náihậu bị đã trở thành Tiêu chuẩn Việt Nam từ năm 1989, hiện có 3 cơ sở kiểm tra năng suất lợnđực giống hậu bị là Trạm kiểm tra năng suất lợn đực giống An Khánh (Hà Tây) và Trung tâmlợn giống Thuỵ Phơng thuộc Viện Chăn nuôi quốc gia và Trung tâm nghiên cứu phát triểnchăn nuôi Bình Thắng thuộc Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam.- Kiểm tra đời conPhơng pháp này đợc sử dụng để đánh giá chọn lọc các đực giống. Để kiểm tra đời con,
Xem thêm

15 Đọc thêm

Kết quả chọn tạo bò lai sữa ở Việt nam potx

KẾT QUẢ CHỌN TẠO BÒ LAI SỮA Ở VIỆT NAM POTX

Kết luậnKết luậnKết luậnKết luậnKết luậnKết luậnKết luậnKết luận lai hớng sữa có 91.026 con (84,58%) tổng đàn. Trong đó đàn lai 75%HF và 87,5%HF có 65.004 con (60.41%) Sản lợng sữa lai hớng sữa giai đoạn 2000-2004 là 4.125kg/chu kỳ: cao nhất 75%HF, 87,5%HF, >87.5%HF và thấp nhất 50%HF. Sản lợng sữa lai hớng sữa ở vùng Nam Bộ cao hơn so với vùngBắc Bộ. có sản lợng sữa của cao nhất ở lứa đẻ thứ 3. Vùng sinh thái, nhóm giống và lứa đẻ đều ảnh hởng đáng kể đến sản lợng sữa. đực giống lai 2 nhóm 75%HF và 87,5%HF sinh trởng, phát triểnvà tăng khối lợng cơ thể đạt yêu cầu của mục tiêu giống. lai 75%HF và 87,5%HF có phẩm chất tinh dịch tốt đảm bảo đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn đực giống và sử dụng khai thác tinh để bảo quản đông lạnh. Tỷ lệ phối có chửa của nguồn tinh 75%HF và 87,5%HF đạt 60,0%.XinXinXinXin ch©nch©nch©nch©n thµnhthµnhthµnhthµnh c¸mc¸mc¸mc¸m ¬n
Xem thêm

17 Đọc thêm

Những không gian lưu trữ tuyệt vời dưới cầu thang doc

NHỮNG KHÔNG GIAN LƯU TRỮ TUYỆT VỜI DƯỚI CẦU THANG

TRANG 1 NHỮNG KHÔNG GIAN LƯU TRỮ TUYỆT VỜI DƯỚI CẦU THANG KHÔNG GIAN LƯU TRỮ LUÔN CẦN THIẾT VÀ DƯỜNG NHƯ KHÔNG BAO GI Ờ ĐỦ VỚI NGÔI NH À HI ỆN ĐẠI.. NHỮNG CÁCH DÉCOR DƯỚI ĐÂY SẼ MANG L Ạ[r]

16 Đọc thêm

Trẻ bú bình dễ bị sâu răng, tiêu chảy ppt

TRẺ BÚ BÌNH DỄ BỊ SÂU RĂNG TIÊU CHẢY

Trẻ bú bình dễ bị sâu răng, tiêu chảy Ngày nay nhiều bà mẹ đã chọn cách cho con bú bình do bận rộn công việc Tuy nhiên, khi trẻ bú bình các phụ huynh cần lưu ý một số vấn đề. Trẻ bú bình thường có thói quen bú sữa no sau đó ngậm núm vú và ngủ luôn, sữa thường ngọt hơn sữa mẹ, bám vào men răng cả đêm sẽ dễ làm bé sâu răng, do trong sữa không có những kháng thể quý báu để chống đỡ bệnh tật cho trẻ như trong sữa mẹ. Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới cho thấy, trẻ bú bình có nhiều nguy cơ tiêu chảy và nhiễm khuẩn đường hô hấp nhiều hơn trẻ bú mẹ. Trong sữa có rất nhiều chất đạm nhưng đa số là casein nên khó tiêu hơn và bé dễ bị táo bón. Chất sắt trong sữa tuy nhiều hơn trong sữa mẹ nhưng lại khó hấp thu hơn, làm cho trẻ dễ thiếu máu thiếu sắt. Sữa chứa nhiều axit béo no hơn sữa mẹ và ít axit linoleic, không đủ cholesterol để giúp não phát triển tốt như sữa mẹ. Bú bình tốn kém hơn sữa mẹ. Thận trọng khi cho trẻ bú bình nhựa vì chúng có chứa chất Bisphenol-A(BPA), thuộc nhóm polycarbonat, đang được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp nhựa. Ở Việt Nam, BPA có mặt trong nhiều loại đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng
Xem thêm

3 Đọc thêm

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI DÊ pdf

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI DÊ

sinh dục phát triển, không có khuyết tật. Nên chọn dê đực trong lứa sinh đôi, tinh dịch phải có phẩm chất tốt. Dê trưởng thành sinh dục rất sớm (7 - 8 tháng tuổi), tỉ lệ đực cái: 1/40 đối với giống dê chuyên thịt. Nếu phối giống theo mùa thì nên sử dụng 3 đến 4 dê đực cho 100 dê cái. Không dùng dê đực Cỏ địa phương làm giống, nên chọn đực giống là dê Bách thảo hoặc dê ngoại lai có tầm vóc to. 2. Chọn dê cái giống: Dê cái giống nên chọn từ lứa sinh đôi. + Dê thịt Thân tròn, chứa nhiều thịt, vai nở rộng, mông đùi phát triển, bốn chân thẳng, lồng ngực phát triển, bụng tròn. Để đàn con có ưu thế lai cao, cho thịt tốt, dê cái mẹ nên có máu lai chuyên thịt. + Dê sữa Căn cứ vào sản lượng sữa, tuổi sinh lứa đầu, bầu vú với các núm vú phát triển để chọn. Dê cái có dáng thanh, không mập, vòng ngực phát triển, vai rộng và bụng to, tròn. Chân thẳng với các khớp, có cấu trúc chắc chắn. Dê cái phải hiền lành, dễ dạy, dễ quản lý khi vắt sữa, cho ăn… Chu kỳ sinh dục của dê cái trung bình là 21 ngày. Nên phối giống khi trọng lượng đạt 60% con trưởng thành (khoảng 12 - 14 tháng tuổi). Dê sinh được 3 lứa/2 năm. Nếu có đầy đủ thức ăn, dê cái lên giống lại khoảng 34 đến 61 ngày. Nếu bị viêm nhiễm đường sinh dục, phải chờ đến chu kỳ sau. Ngoài ra thời gian thả chung đàn với dê đực cũng làm gia tăng tỉ lệ đậu thai của dê cái. Về mùa vụ sinh sản, các giống dê nhiệt đới lên giống quanh năm, các giống dê ôn đới khi đưa vào vùng nhiệt đới cần có thời gian thích nghi, nhất là các dê cái. Không được phối giống cận huyết (cha mẹ hoặc anh em cùng thế hệ). II. KỸ THUẬT CHĂN NUÔI 1. Các phương thức chăn nuôi dê ở gia đình - Nuôi dê thâm canh: nếu nuôi dê lấy sữa hoặc kiêm dụng sữa, thịt, nhất là những nơi không có điều kiện chăn thả. Dê được nuôi nhốt trong chuồng hoàn toàn.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Tài liệu Phương pháp cạn sữa đột ngột ở Bò docx

TÀI LIỆU PHƯƠNG PHÁP CẠN SỮA ĐỘT NGỘT Ở BÒ DOCX

Phương pháp cạn sữa đột ngột ở BòTrước khi đẻ có một thời gian nghỉ không vắt sữa, gọi là thời kỳ cạn sữa. Mục đích là để cho tuyến vú được nghỉ ngơi, hồi phục và khôi phục những mất cân bằng nhất định của hệ thống thần kinh thể dịch trong thời gian tiết sữa. Cạn sữa tạo điều kiện cho cơ thể tích luỹ các chất dinh dưỡng, chuẩn bị cho chu kỳ tiết sữa sau và đặc biệt là để hình thành sữa đầu được tốt. Mặt khác, cạn sữa còn nhằm mục đích tập trung dinh dưỡng cho sự phát triển của bào thai mà ở giai đoạn này tốc độ phát triển rất nhanh.Ngoài đối tượng đang vắt sữa có chửa, cạn sữa còn áp dụng cho cả những con không có chửa nhưng năng suất sữa thấp dưới ngưỡng hiệu quả kinh tế, sữa chất lượng kém, những con gầy yếu, bị viêm vú …Trong chăn nuôi bò sữa, cạn sữa là một khâu kỹ thuật quan trọng. Nguyên tắc cơ bản của việc cạn sữa là làm ngừng quá trình tạo sữa thông qua việc làm thay đổi các tín hiệu của phản xạ có điều kiện về tiết sữa và hạn chế cung cấp cho nguồn nguyên liệu tạo sữa (nếu cần). Nghĩa là thay đổi (giảm) số lần vắt, thời gian vắt, thay đổi cách vắt và địa điểm vắt sữa ….Nếu thấy các biện pháp đó không mang lại hiệu quả thì rút bớt mức dinh dưỡng, loại bỏ khỏi khẩu phần các thức ăn nhiều nước, thức ăn kích thích tạo sữa và thức ăn tinh.Có ba phương pháp làm cạn sữa:- Phương pháp làm cạn sữa chậm: thời gian làm cạn sữa khoảng 10-15 ngày.- Phương pháp làm cạn sữa nhanh: thời gian làm cạn sữa khoảng 5-7 ngày.- Phương pháp làm cạn sữa đột ngột.Dưới đây tôi xin giới thiệu về phương pháp cạn sữa đột ngột:1. Nguyên lý của phương pháp cạn sữa đột ngột:Cạn sữa cho theo phương pháp đột ngột nghĩa là ngay sau khi vắt sữa buổi cuối cùng, bơm ngay thuốc cạn sữa vào các ống núm vú và chuyển sang lô theo dõi cạn sữa, đồng thời cho ăn khẩu phần của cạn sữa.Ngày nay, phương pháp cạn sữa đột ngột được nhiều nước trên thế giới áp dụng.2. Lợi ích của phương pháp cạn sữa đột ngột:Phương pháp cạn sữa đột ngột vừa giảm nguy cơ viêm vú, vừa tác động tốt lên quá trình tiết sữa của chu kỳ sau. Mặt khác, phương pháp này cho phép đơn giản hoá quá trình chăm sóc, cho ăn và vắt sữa so với phương pháp cạn sữa từ từ mà hiện nay nhiều cơ sở chăn nuôi bò sữa ở nước ta vẫn đang áp dụng.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Cùng chủ đề