BÁO CÁO TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU THỦY SẢN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG PPSX

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BÁO CÁO TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU THỦY SẢN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG PPSX":

Mẫu Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

MẪU BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Đ n v báo cáo:……………….... ơ ị M u s B 01 – DN ẫ ố Đ a ch :…………………………. ị ỉ (Ban hành theo QĐ s 152006QĐ ố BTC Ngày 20032006 c a B tr ng ủ ộ ưở BTC) B NG CÂN Đ I K TOÁN Ả Ố Ế T i ngày ... tháng ... năm ...(1) ạ Đ n v tính:............. ơ ị TÀI S N Ả Mã số Thuy t ế minh Số cu i ố năm (3) Số đ u ầ năm (3) 1 2 3 4 5 a Tài s n ng n h n (100=110+120+130+140+150) ả ắ ạ 100 I. Ti n và các kho n t ng đ ng ti n ề ả ươ ươ ề 110 1.Ti n ề 111 V.01 2. Các kho n t ng đ ng ti n ả ươ ươ ề 112 II. Các kho n đ u t tài chính ng n h n ả ầ ư ắ ạ 120 V.02 1. Đ u t ng n h n ầ ư ắ ạ 121 2. D phòng gi m giá đ u t ng n h n () (2) ự ả ầ ư ắ ạ 129 (…) (…) III. Các kho n ph i thu ng n h n ả ả ắ ạ 130 1. Ph i thu khách hàng ả 131 2. Tr tr c cho ng i bán ả ướ ườ 132 3. Ph i thu n i b ng n h n ả ộ ộ ắ ạ 133 4. Ph i thu theo ti n đ k ho ch h p đ ng xây d ng ả ế ộ ế ạ ợ ồ ự 134 5. Các kho n ph i thu khác ả ả 135 V.03 6. D phòng ph i thu ng n h n khó đòi () ự ả ắ ạ 139 (…) (…) IV. Hàng t n kho ồ 140 1. Hàng t n kho ồ 141 V.04 2. D phòng gi m giá hàng t n kho () ự ả ồ 149 (…) (…) V. Tài s n ng n h n khác ả ắ ạ 150 1. Chi phí tr tr c ng n h n ả ướ ắ ạ 151 2. Thu GTGT đ c kh u tr ế ượ ấ ừ 152 3. Thu và các kho n khác ph i thu Nhà n c ế ả ả ướ 154 V.05 1 2 3 4 5 5. Tài s n ng n h n khác ả ắ ạ 158 B TÀI S N DÀI H N (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) Ả Ạ 200 I Các kho n ph i thu dài h n ả ả ạ 210 1. Ph i thu dài h n c a ả ạ ủ khách hàng 211 2. V n kinh doanh đ n v tr c thu c ố ở ơ ị ự ộ 212 3. Ph i thu dài h n n i b ả ạ ộ ộ 213 V.06 4. Ph i thu dài h n khác ả ạ 218 V.07 5. D phòng ph i thu dài h n khó đòi () ự ả ạ 219 (...) (...) II. Tài s n c đ nh ả ố ị 220 1. Tài s n c đ nh h u hình ả ố ị ữ 221 V.08 Nguyên giá 222 Giá tr hao mòn lu k () ị ỹ ế 223 (…) (…) 2. Tài s n c đ nh thuê tài chính ả ố ị 224 V.09 Nguyên giá 225 Giá tr hao mòn lu k () ị ỹ ế 226 (…) (…) 3. Tài s n c đ nh vô hình ả ố ị 227 V.10 Nguyên giá 228 Giá tr hao mòn lu k () ị ỹ ế 229 (…) (…) 4. Chi phí xây d ng c b n d dang ự ơ ả ở 230 V.11 III. B t đ ng s n đ u t ấ ộ ả ầ ư 240 V.12 Nguyên giá 241 Giá tr hao mòn lu k () ị ỹ ế 242 (…) (…) IV. Các kho n đ u t tài chính dài h n ả ầ ư ạ 250 1. Đ u t vào công ty con ầ ư 251 2. Đ u t vào công ty liên k t, liên doanh ầ ư ế 252 3. Đ u t dài h n khác ầ ư ạ 258 V.13 4. D phòng gi m giá đ u t tài chính dài h n () ự ả ầ ư ạ 259 (…) (…) V. Tài s n dài h n khác ả ạ 260 1. Chi phí tr tr c dài h n ả ướ ạ 261 V.14 2. Tài s n thu thu nh p hoãn l i ả ế ậ ạ 262 V.21 3. Tài s n dài h n khác ả ạ 268 T ng c ng tài s n (270 = 100 + 200) ổ ộ ả 270 NGU N V N Ồ Ố a N ph i tr (300 = 310 + 330) ợ ả ả 300 I. N ng n h n ợ ắ ạ 310 1. Vay và n ng n h n ợ ắ ạ 311 V.15 2. Ph i tr ng i bán ả ả ườ 312 3. Ng i mua tr ti n tr c ườ ả ề ướ 313 4. Thu và các kho n ph i n p Nhà n c ế ả ả ộ ướ 314 V.16 5. Ph i tr ng i lao đ ng ả ả ườ ộ 315 6. Chi phí ph i tr ả ả 316 V.17 7. Ph i tr n i b ả ả ộ ộ 317 8. Ph i tr theo ti n đ k ho ch h p đ ng xây d ng ả ả ế ộ ế ạ ợ ồ ự 318 9. Các kho n ph i tr , ph i n p ng n h n khác ả ả ả ả ộ ắ ạ 319 V.18 10. D phòng ph i tr ng n h n ự ả ả ắ ạ 320 II. N dài h n ợ ạ 330 1. Ph i tr dài h n ng i bán ả ả ạ ườ 331 2. Ph i tr dài h n n i b ả ả ạ ộ ộ 332 V.19 3. Ph i tr dài h n khác ả ả ạ 333 4. Vay và n dài h n ợ ạ 334 V.20 1 2 3 4 5 5. Thu thu nh p hoãn l i ph i tr ế ậ ạ ả ả 335 V.21 6. D phòng tr c p m t vi c làm ự ợ ấ ấ ệ 336 7.D phòng ph i tr dài h n ự ả ả ạ 337 B V N CH S H U (400 = 410 + 430) Ố Ủ Ở Ữ 400 I. V n ch s h u ố ủ ở ữ 410 V.22 1. V n đ u t c a ch s h u ố ầ ư ủ ủ ở ữ 411 2. Th ng d v n c ph n ặ ư ố ổ ầ 412 3. V n khác c a ch s h u ố ủ ủ ở ữ 413 4. C phi u qu () ổ ế ỹ 414 (...) (...) 5. Chênh l ch đánh giá l i tài s n ệ ạ ả 415 6. Chênh l ch t giá h i đoái ệ ỷ ố 416 7. Qu đ u t phát tri n ỹ ầ ư ể 417 8. Qu d phòng tài chính ỹ ự 418 9. Qu khác thu c v n ch s h u ỹ ộ ố ủ ở ữ 419 10. L i nhu n sau thu ch a phân ph i ợ ậ ế ư ố 420 11. Ngu n v n đ u t XDCB ồ ố ầ ư 421 II. Ngu n kinh phí và qu khác ồ ỹ 430 1. Qu khen th ng, phúc l i ỹ ưở ợ 431 2. Ngu n kinh phí ồ 432 V.23 3. Ngu n kinh phí đã hình thành TSCĐ ồ 433 T ng c ng ngu n v n (440 = 300 + 400) ổ ộ ồ ố 440 CÁC CH TIÊU NGOÀI B NG CÂN Đ I K TOÁN Ỉ Ả Ố Ế CH TIÊU Ỉ Thuy t ế minh S cu i ố ố năm (3) S đ u ố ầ năm (3) 1. Tài s n thuê ngoài ả 24 2. V t t , hàng hóa nh n gi h , nh n gia công ậ ư ậ ữ ộ ậ 3. Hàng hóa nh n bán h , nh n ký g i, ký c c ậ ộ ậ ử ượ 4. N khó đòi đã x lý ợ ử 5. Ngo i t các lo i ạ ệ ạ 6. D toán chi s nghi p, d án ự ự ệ ự L p, ngày ... tháng ... ậ năm ... Ng i l p bi u ườ ể K toán tr ng ế ưở Giám đ c ố (Ký, h tên) ọ (Ký, h tên) ọ (Ký, h tên, đóng d u) ọ ấ Ghi chú: (1) Nh ng ch tiêu không có s li u có th không ph i trình bày nh ng không đ c ữ ỉ ố ệ ể ả ư ượ đánh l i s th t ch tiêu và “Mã s “. ạ ố ứ ự ỉ ố (2) S li u trong các ch tiêu có d u () đ c ghi b ng s âm d i hình th c ghi ố ệ ỉ ấ ượ ằ ố ướ ứ trong ngo c đ n (...). ặ ơ (3) Đ i v i doanh nghi p có kỳ k toán năm là năm d ng l ch (X) thì “S cu i ố ớ ệ ế ươ ị ố ố năm“ có th ghi là “31.12.X“; “S đ u năm“ có th ghi là “01.01.X“. ể ố ầ ể 2. Báo cáo k t qu ho t đ ng kinh doanh ế ả ạ ộ Đ n v báo cáo: ................. ơ ị M u s B 02 – DN ẫ ố Đ a ch :…………............... ị ỉ (Ban hành theo QĐ s 152006QĐBTC ố Ngày 20032006 c a B tr ng BTC) ủ ộ ưở BÁO CÁO K T QU HO T Đ NG KINH DOANH Ế Ả Ạ Ộ Năm……… Đ n v tính:............ ơ ị CH TIÊU Ỉ Mã số Thuy t ế minh Năm nay Năm tr c ướ 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung c p d ch v ấ ị ụ 01 VI.25 2. Các kho n gi m tr doanh thu ả ả ừ 02 3. Doanh thu thu n v bán hàng và cung c p ầ ề ấ d ch v (10 = 01 02) ị ụ 10 4. Giá v n hàng bán ố 11 VI.27 5. L i nhu n g p v bán hàng và cung c p d ch ợ ộ ề ấ ị v (20 = 10 11) ụ 20 6. Doanh thu ho t đ ng tài chính ạ ộ 21 VI.26 7. Chi phí tài chính 22 VI.28 Trong đó:Chi phí lãi vay 23 8. Chi phí bán hàng 24 9. Chi phí qu n lý doanh nghi p ả ệ 25 10 L i nhu n thu n t ho t đ ng kinh doanh ợ ầ ừ ạ ộ {30 = 20 + (21 22) (24 + 25)} 30 11. Thu nh p khác ậ 31 12. Chi phí khác 32 13. L i nhu n khác (40 = 31 32) ợ 40 14. T ng l i nhu n k toán tr c thu ổ ợ ế ướ ế (50 = 30 + 40) 50 15. Chi phí thu TNDN hi n hành ế ệ 16. Chi phí thu TNDN hoãn l i ế ạ 51 52 VI.30 VI.30 17. L i nhu n sau thu thu nh p doanh nghi p ợ ế ệ (60 = 50 – 51 52) 60 18. Lãi c b n trên c phi u () ơ ả ổ ế 70 L p, ngày ... tháng ... năm ... ậ Ng i l p bi u ườ ể K toán tr ng ế ưở Giám đ c ố (Ký, h tên) ọ (Ký, h tên) ọ (Ký, h tên, đóng d u) ọ ấ Ghi chú:() Ch tiêu này ch áp d ng đ i v i công ty c ph n. ỉ ỉ ụ ố ớ ổ ầ
Xem thêm

5 Đọc thêm

đề cương báo cáo điều tra phỏng vấn chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐIỀU TRA PHỎNG VẤN CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

TR NG Đ I H C TH NG M IƯỜ Ạ Ọ ƯƠ Ạ--------o0o--------BÁO CÁO K T QU ĐI U TRA PH NG V NẾ Ề Ỏ ẤCHUYÊN NGÀNH K TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHI P TH NG M IẾ Ệ ƯƠ ẠĐ n v th c t p: Công ty c ph n Prime Đ i vi tơ ị ự ậ ổ ầ ạ ệH và tên sinh viên: Phan Thành Ph mọ ẩNgày sinh: 10/01/1981Mã sinh viên:L p: K40 – DK16ớNăm 2011ĐỀ C NG BÁO CÁO ĐI U TRA PH NG V NƯƠ Ề Ỏ ẤCHUYÊN NGÀNH K TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHI P TH NG M IẾ Ệ ƯƠ ẠA. GI I THI U V DOANH NGHI P:Ớ Ệ Ề Ệ1. Khái quát chung v doanh nghi p.ề ệ- Tên doanh nghi p: Công ty c ph n Prime Đ i Vi tệ ổ ầ ạ ệ- Đ a ch c a doanh nghi p: Khu công nghi p Khai Quang – Thành ph Vĩnhị ỉ ệ ệ Yên – T nh Vĩnh Phúc.ỉ- Lo i hình doanh nghi p: Công ty c ph nạ ệ ổ ầ- Các lĩnh v c kinh doanh ch y u c a doanh nghi p: S n xu t g ch p látự ế ấ ạ - Quy mô c a doanh ngh êp (T ng s v n và lao đ ng c a doanh nghi p): ị ổ ệ+ T ng s v n c a công ty là: 58.000.000.000 đ ng,ổ ồ+ T ng s lao đ ng trong công ty là: 450 ng i.ổ ộ ườ- S đ t ch c b máy qu n lý và b máy k toán c a doanh nghi p:ơ ồ ổ ứ ộ ộ ế ệ+ S đ t ch c b máy qu n lý c a công ty:ơ ồ ổ ứ ộ ủ2Giám đ cốPGĐ k thu tỹ ậ PGĐ kinh tếP. Tài chính k toánếP. Kinh doanh ti p ế
Xem thêm

12 Đọc thêm

Các nguồn tài trợ vốn của doanh nghiệp xây dưng nói chung và đặc điểm của các nguồn tài trợ

CÁC NGUỒN TÀI TRỢ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DƯNG NÓI CHUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NGUỒN TÀI TRỢ

CÁC NGU N TÀI TR V N C A DOANH NGHI P XÂY D NG NÓI CHUNGỒ Ợ Ệ Ư VÀ Đ C ĐI M C A CÁC NGU N TÀI TRẶ Ể Ồ ỢI. Ngu n tài tr dài h nồ ợ ạCăn c vào ph m vi huy đ ng, các ngu n tài tr nhu c u đ u t dài h n c a doanhứ ạ ộ ồ ợ ầ ầ ư ạ nghi p xây d ng chia thành: Ngu n tài tr bên trong ( ngu n n i sinh) và ngu n tàiệ ự ồ ợ ồ ộ ồ tr bên ngoài( ngo i sinh).ợ ạ1. Ngu n tài tr bên trong:ồ ợNgu n huy đ ng v n bên trong là ngu n v n có th huy đ ng đ c vào đ u t tồ ộ ể ộ ượ ầ ư ừ tài chính ho t đ ng c a b n thân doanh nghi p ngoài s v n ch s h u b ra banạ ộ ở ữ ỏ đ u. Ngu n v n bên trong th hi n kh năng t tài tr c a doanh nghi p. Ngu nầ ồ ể ệ ự ợ ệ ồ v n bên trong doanh nghi p xây d ng th ng bao g m: ệ ự ườ ồL i nhu n đ l i: hàng năm doanh nghi p có th s d ng m t ph n l i nhu n sauợ ậ ể ạ ệ ể ử ụ ộ ầ ợ ậ thu đ b sung tăng v n, t đáp ng nhu c u đ u t tăng tr ng c a doanhế ể ổ ự ứ ầ ầ ư ưở nghi p.ệKho n kh u hao tài s n c đ nh: ịTi n trích kh u hao tài s n c đ nh (TSĐC) ch y u dung đ tái s n xu t ginề ấ ế ể đ n TSCĐ. Tuy nhiên do th i gian s d ng c a các TSCĐ th ng r t dài, ph i sauơ ờ ử ụ ườ ấ nhi u năm m i c n thay th đ i m i; trong khi hàng năm doanh nghi p đ u tínhề ớ ầ ế ổ ớ ệ ề kh u hao và ti n kh u hao đ c tích lũy l i. Vì v y, trong khi ch a có nhu c uấ ề ấ ượ ạ ậ ư ầ thay th TSCĐ cũ, các doanh nghi p có th s d ng ti n kh u hao đó đ đáp ngế ệ ể ử ụ ề ấ ể ứ nhu c u đ u t tăng tr ng c a mình.ầ ầ ư ưở ủNgoài hai ngu n trên, các doanh nghi p còn có th huy đ ng m t s ngu n v n bênồ ệ ể ộ ộ trong khác,nh ti n nh ng bán tài s n v t t không c n dung, ho c kho n thuư ề ượ ậ ư ầ ặ nh p ròng v thanh lý tài s n c đ nh đ đáp ng nhu c u ngu n v n d u t dàiậ ề ị ể ứ ầ ồ ầ ư h n c a mình.ạ ủNGU N TÀI TR BÊN NGOÀIỒ ỢA)Vay dài h n ngân hàngạKhái ni mệ : Là hình th c doanh nghi p huy đ ng v n b ng cách đi vay Ngân hàngứ ệ ộ ằ d i d ng m t h p đ ng tín d ng và doanh nghi p ph i hoàn tr kho n ti n vay theoướ ạ ộ ợ ồ ụ ệ ề l ch trình đã tho thu nị
Xem thêm

11 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

Đề tài: Một số giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

độ rủi ro, nguy cơ mất an toàn cao sẽ được áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt theo quy định của pháp luật. ♣Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” ngân hàn g có cổ phần chi phối của nhà nước (sau đây gọi chung là ngân hàng thương m ại nhà nư ớc) thực sự là lự c lư ợng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các tổ chức t ín dụng, đồng thời có đủ năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế. h với các ngân hàng quốc tế. 1.4. Những khuynh hướng tác động đến tái cơ cấu của các NHTM Cơ cấu NHTM có thể t hay đổi do nhiều nhân tố gây ra. Nhữ ng t hay đổi ảnh hưởng đến cơ cấu ngân hàng như : Quá trình toàn cầu hoá về k inh tế và toàn cầu hóa ngân hàng. Quá trình tự do hoá, toàn cầu hoá nền kinh t ế thế giới đang p hát triển ngày càng mạnh m ẽ cả về quy mô và tốc độ. To àn cầu hoá k inh t ế cùng với sự p hát triển m ạnh m ẽ của công nghệ thông t in đã tạo ra sự liên kết thị trư ờng hàng hóa, d ịch vụ và t ài chính xuy ên biên giới. Song song đó sự bành trư ớng địa lý và hợp nhất các ngân hàng cũng đã vư ợt ra k hỏi ranh giới lãnh t hổ của một quốc gia và lan rộng ra với quy mô t oàn cầu. Các ngân hàng mạnh nhất trên th ế giới cạnh tranh với nhau trên t ất cả các lục địa. Mặt khác xu hướng hiện nay là h ội nhập, do vậy việc cho phép những ngân hàng ở nư ớc này sở hữu và quản lý chi nhánh ngân hàng ở nư ớc kia là h oàn toàn có t hể. Điều này đòi hỏi t ất yếu tất cả các ngân hàng đều phải sẵn sàng có sự chuẩn bị để “toàn cầu hoá ”. T hậm chí cần phải thay đổi toàn bộ cơ cấu thự c t ại nếu cần t hiết. Như vậy cơ cấu ngân hàn g chịu ảnh hư ởng cũng như y êu cầu của nền kinh t ế hội nhập rất lớn. Tác động của các quy định đối với hoạt động ngân hàng. N gân hàng thư ơng mại kinh doanh tiền tệ, một trong những lĩnh vực nhạy cảm và có tác động hầu hết đến các lĩnh vực trong nền kinh tế. Do vậy hoạt động của NHTM cũng bị luật pháp kiểm soát một cách chặt chẽ bởi những quy định riêng trong hoạt động của mình. Về tổng th ể, những quy định ràng buộc này tạo thuận lợi cho các NH TM trong việc hạn chế và p hòng chống nhữ ng rủi ro xẩy ra. Tuy nhiên, vì mục đích kinh doanh của NHTM là lợi nhuận, do vậy trong một số trường hợp thì nhữ ng quy định này lại chính là những rào cản trong việc tạo ra lợi nhuận đối với NH . Theo lý thuyết quản lý của nhà k inh tế học G eorge Stigler thì -13-20. Đề t ài “Một số giải pháp t ái cơ cấu và nâng cao hi ệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông t hôn Việt Nam - Agribank” các công ty trong nhữ ng ngành chịu sự quản lý chặt chẽ thường tìm cách thoát khỏi hàng rào quy định, tạo ra lợi nhuận mang tính độc quyền bởi vì thự c tế là các q uy định thường ngăn cản sự gia n hập của các công ty khác vào những ngành đư ợc kiểm s oát. Như vậy việc thay đổi các quy định của luật pháp đối với ngành kinh doanh
Xem thêm

12 Đọc thêm

REN LUYEN KI NANG SONG

REN LUYEN KI NANG SONG

CHUYÊN ĐỀ 1 GI O D C K N NG S NG TR NG Á Ụ Ĩ Ă Ở ƯỜTRUNG H C C SỌ Ơ Ở1. Quan ni m v k năng s ngệ ề ỹ - K năng s ng v a mang tính cá nhân v a mang tính ỹ ừ ừxã h i, nó c n thi t đ i v i thanh thi u niên đ h ộ ầ ế ớ ế ể ọcó th ng phó m t cách t tin, t ch và hoàn thi n ể ứ ộ ự ự ệhành vi c a b n thân trong giao ti p, gi i quy t các ế ếv n đ c a cu c s ng v i m i ng i xung quanh mang ấ ề ớ ọ ườl i cho m i cá nhân cu c s ng tho i mái, lành m nh ạ ỗ ộ ạv th ch t, tinh th n và các m i quan h xã h i. ề ể ấ ầ ệ ộ CÓ THỂ QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG NHƯ SAU-Là năng l c ng x tích c c c a m i ng i đ i v i ự ứ ử ự ỗ ườ ớt nhiên xã h i và chính mình.ự ộ- là kh năng tâm lí xã h i c a m i cá nhân trong ỗhành vi tích c c đ x lí hi u qu nh ng đòi h i th ự ể ử ệ ữ ỏ ửthách c a cu c s ng. **Có r t nhi u quan ni m v kĩ năng s ngấ ề ệ ề - Quan ni m c a T ch c Y t th gi i (WHO)ệ ổ ứ ế ế ớ- Quan ni m c a UNICEPệ => VÀ M T S QUAN NI M KHÁCỘ Ệ 2. M I QUAN H GI A KĨ NĂNG Ệ ỮS NG VÀ B N NĂNG S NG C A ỦCON NG IƯỜ- TỬ KHI LỌT LÒNG MẸ CON TRẺ ĐÃ CÓ NHỮNG MẦM MÓNG , NHỮNG TIỀN ĐỀ CỦA KĨ NĂNG : NHẬN THỨC BẢN THÂN , LỰA CHỌN , PHÁN ĐOÁN
Xem thêm

14 Đọc thêm

Quản lý tuyển sinh Đồ án Công Nghệ Phần Mềm

QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

Trình bày về vấn đề quản lý tuyển sinh đại học cao đẳng Bạn nào cần thì có cái này, rất hay H thông qu n lý tuy n sinh đ i h c đ c mô t nh sau: sau khi k t ệ ả ể ạ ọ ượ ả ư ế thúc m t kì tuy n sinh các thông tin s đ c nh p và l u đ y đ vào CSDL ộ ể ẽ ượ ậ ư ầ ủ nh m m c đích qu n lý k t qu làm bài c a thí sinh và thông báo th ng kê ằ ụ ả ế ả ủ ố các thông tin c a kì thi: S l ng thí sinh tham gia thi, s l ng thí sinh v ng ủ ố ượ ố ượ ắ thi các môn, đi m thi. Đ i v i ng i phòng đào t o: Nh p thông tin v t ng ể ố ớ ườ ạ ậ ề ừ thí sinh, đi m, t ng h p và th ng kê và l u vào CSDL đ qu n lý, G i các ể ổ ợ ố ư ể ả ử báo cáo th ng kê lên cho giám hi u nhà tr ng và b giáo d c và đào t o đ ố ệ ườ ộ ụ ạ ể ki m tra. Đ i v i ng i s d ng: Khi thí sinh ti n hành tra c u đi m c a ể ố ớ ườ ử ụ ế ứ ể ủ mình qua m ng internet, h th ng s tr các thông tin v t ng thí sinh và k t ạ ệ ố ẽ ả ề ừ ế qu thi bao g m: S báo danh, tên thí sinh, Ngày tháng năm sinh, kh i thi, ả ồ ố ố đi m các môn, đi m t ng thông qua modun tra c u đi m thi c a h th ng.
Xem thêm

32 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁ THỂ, NGUỒN GIỐNG, CƠ SỞ NUÔI BÒ CÁI VÀ LỨA ĐẺ ĐẾN TỶ LỆ PHỐI GIỐNG LẦN MỘT CÓ CHỬA CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG HOLSTEIN FRIESIAN NUÔI TẠI MONCADA

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁ THỂ, NGUỒN GIỐNG, CƠ SỞ NUÔI BÒ CÁI VÀ LỨA ĐẺ ĐẾN TỶ LỆ PHỐI GIỐNG LẦN MỘT CÓ CHỬA CỦA BÒ ĐỰC GIỐNG HOLSTEIN FRIESIAN NUÔI TẠI MONCADA

TRANG 1 Ả NH H ƯỞ NG C Ủ A CÁ TH Ể , NGU Ồ N GI Ố NG, C Ơ S Ở NUÔI BÒ CÁI VÀ L Ứ A ĐẺ ĐẾ N T Ỷ L Ệ PH Ố I GI Ố NG L Ầ N M Ộ T CÓ CH Ử A C Ủ A BÒ ĐỰ C GI Ố NG HOLSTEIN FRIESIAN NUÔI T Ạ I[r]

8 Đọc thêm

Đề Thi Lịch Sử Học Thuyết Kinh Tế 2014 _ CQ 49 AOF

ĐỀ THI LỊCH SỬ HỌC THUYẾT KINH TẾ 2014 _ CQ 49 AOF

C â u 1: Nêu lý thuyết địa tô của A.Smith v à D.Ricardo?Các mác đã kế thừa lý thuyế t này như th ế n à o? C â u 2: Tr ì nh b à y l ý thuy ế t v ề quan h ệ gi ữ a th ị tr ườ ng v à nh à nc c ủ a Keynes v à Samuelson? So s á nh v à gi ả i th í ch s ự gi ố ng v à kh á c nhau c ủ a 2 l ý thuy ế t n à y?

7 Đọc thêm

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT BAO BÌ GI ẤY

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT BAO BÌ GI ẤY

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT BAO BÌ GI ẤYGiới ThiệuBao bì hộp giấy là một trong những sản phẩm hữu dụng và rất thường gặp trông cuộc sốnghàng ngày của chúng ta. Chúng vừa có thể được dùng để đựng sản phẩm, vừa có thể có chứcnăng quảng cáo, do đó rất được quan tâm về mặt chất lượng . Bao bì giấy carton đã giành vịtrí tương đối trong ngành hàng thực phẩm ( bánh snack, cookies, bánh qui giòn, thức ăn độngvật nuôi…) và phi thực phẩm ( hóa phẩm, nông phẩm). Bao bì carton mang đến nhiều thuậntiện đảm bảo tiếp tục thành công trên thị trường bán lẻ.Công nhân sản xuất bao bì giấyTính chất và thành phần nước thải :• pH cao do kiềm dư.• Thông số cảm quan ( màu, mùi, bọt ) chủ yếu là do dẫn xuất của lignin.• Cặn lơ lửng ( do bột giấy và các chất độn gây ra ).• COD và BOD cao, do các chất hữu cơ hòa tan là nguyên nhân gây ra ô nhiêm là chính. Cácchất hữu cơ ở đây là lignin và các dẫn xuất của lignin, xenlulo và các loại đường phân tử caovà có một hàm lượng nhỏ các hợp chất có nguồn gốc sinh học khác.Bảng thành phần và tính chất nước thải sản xuất bao bì giấyHệ thống xử lý bao bì giấyQuy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất bao bì giấy
Xem thêm

4 Đọc thêm

Giới thiệu hệ điều hành di động firefox OS của mozilla

GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH DI ĐỘNG FIREFOX OS CỦA MOZILLA

ITStudent.net - H i u hành di ng ệđ ề độ Firefox OS c a Mozilla có nh ng tính n ng gì có th c nh tranh v i các h ữ ă để ể ạ ớ ệi u hành khác hi n nay? u i m và nh c i m c a h i u hành Firefox OS là gì? Các ng d ng ch y trên n n đ ề ệ Ư đ ể ượ đ ể ệđ ề ứ ụ ạ ềweb c a h i u hành Firefox OS có nhanh h n các n g d ng ch y trên các h i u hành khác; i m m i c a h ệđ ề ơ ứ ụ ạ ệđ ề Đ ể ớ ệi u hành Firefox OS so v i h i u hành Android hay so v i n n t ng di ng iOS m nh m c a Apple. ó là hàng đ ề ớ ệđ ề ớ ề độ ạ ẽ Đlo t các câu h i c các tín công ngh quan tâm và mong mu n c tr i nghi m.ạ ỏ đượ đồ ệ đượ ệGiới thiệu hệ điều hành di động Firefox OS của Mozilla Ngoài các hệ điều hành di động hiện đang chiếm lĩnh thị trường như Android, iOS, Window Phone,… Vài năm trở lại đây, tổ chức Mozilla phi lợi nhuận đã cho ra đời một điều hành mới với tham vọng xây dựng một hệ điều hành với các đặc tính mới – mã nguồn mở - cạnh tranh với các hệ điều hành di động khác đang chiếm lĩnh thị trường hiện nay, đặc biệt là hệ điểu hành Android. Đặc điểm nổi bật của hệ điều hành này là được xây dựng từ các ưu điểm của Mozilla như được xây dựng từ nhân Linux, công nghệ Gecko của Mozilla và chuẩn web HTML5, CSS3 và Javascript, phối cảnh đẹp mắt với người dùng, tích hợp các công cụ mã nguồn mở, tất cả các ứng dụng đều được xây dựng từ nền web có thể chạy các ứng dụng nhanh hơn so với chạy các ứng dụng trên các hệ điều hành khác, Mozilla tạo ra môi trường giao tiếp thuận lợi giữa các ứng dụng HTML5 và phần cứng hệ điều hành Firefox OS bằng cách phát triển các Web API để tạo ra sự khác biệt. Từ các đặc điểm nổi bật của hệ điều hành Firefox OS mà chủ yếu là được xây dựng từ ngôn ngữ lập trình web như HTML5, CSS3, Javascript đã tạo nên các ứng dụng web chạy trên nền web. Các ứng dụng chạy trên nền web thường sẽ chạy nhanh hơn so với chạy các ứng dụng trên các môi trường khác. Các ứng dụng trên hệ điều hành Firefox OS được chia làm 2 phần: ứng dụng lưu trữ (host application) và ứng dụng đóng gói (package application). Các ứng dụng thuộc loại ứng dụng lưu trữ được lưu ở máy chủ Mozilla khi kết nối Internet ứng dụng được tải về mới sử dụng được. Trái ngược với ứng dụng lưu trữ là ứng dụng đóng gói chúng được đóng gói và được tải về cài đặt và có thể sử dụng ngay trực tiếp trên máy. Đây cũng chính là đặc điểm nổi bật của hệ điều hành Firefox OS so với các hệ điều khác.Trải nghiệm hệ điều hành Firefox OSMozilla cho phép chúng ta trải nghiệm hệ điều hành Firefox OS thông qua một số cách sau:• Download bộ source và cài đặt;• Tạo môi trường giả lập chạy Firefox OS;• Sử dụng các add-on giả lập hệ điều hành Firefox OS do Mozilla cung cấp sẵn;
Xem thêm

3 Đọc thêm

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CẦN THƠ

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CẦN THƠ

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phan Th ị Ngọc KhuyênSVTH: Ngô Thị Cẩm Giang - Trang 14 -CHƯƠNG 3GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CẦN THƠ3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN.- Tiền thân của Công Ty Cổ Phần Th ương Mại Cần Thơ là Công Ty NôngSản Thực Phẩm Xuất Khẩu Hậu Giang đ ược UBND tỉnh Hậu Gi ang thành lậpnăm 1976 là một công ty cấp tỉnh.- Năm 1980 theo yêu c ầu của Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất KhẩuHậu Giang tách ra làm hai công ty đó là Công Ty Nông S ản Hậu Giang và CôngTy Thực Phẩm Hậu Giang theo quyết định số 24/QĐUBT86 ng ày 21/06/1980của UBND tỉnh Hậu Giang.- Năm 1986 theo quy ết định số 92/ QĐUBT86 ng ày 27/10/1980 của UBNDtỉnh cho phép công ty Kinh Doanh T ổng Hợp sát nhập v ào công ty Nông S ảnXuất Khẩu Hậu Giang.- Năm 1988 Công Ty V ật Liệu Chất Đốt đ ược sát nhập vào công ty NôngSản Thực Phẩm Xuất Khẩu Hậu Giang theo quyết định số 507/ QĐUBT88 ngày01/12/1988 của UBND tỉnh.- Năm 1990 công ty Nông S ản Xuất Khẩu Hậu Giang đ ược đổi tên thànhCông ty Thương Nghi ệp Tổng Hợp Hậu Giang theo quyết định số230/QĐUBT90ngày 30/07/1990 của UBND tỉnh.- Tháng 02 năm 1991 m ột bộ phận của Công ty Công Nghệ Thực Phẩm sátnhập vào Công ty Thương Nghiệp Tổng Hợp Hậu Giang.- Ngày 20/04/1992 theo quy ết định số 24/QĐUBT92 đ ược UBND tỉnh CầnThơ quyết định chuyển các c ơ sở sản xuất kinh doanh v ề Sở Thương Mại và DuLịch cần Thơ quản lý.- Ngày 20/12/1992 theo quy ết định số 1386/QĐUBT92 của UBND tỉnh CầnThơ quyết định đổi tên Công ty Thương Nghi ệp Tổng Hợp Hậu Giang th ànhCông Ty Thương M ại Cần Thơ.- Công Ty Cổ Phần Thương Mại Cần Thơ được thành lập theo giấy chứngnhận ĐKKD số 5703000386 do Sở Kế hoạch v à Đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp
Xem thêm

7 Đọc thêm

BAI25_8_TIEU HOA O KHOANG MIENG

BAI25_8_TIEU HOA O KHOANG MIENG

- CÒN NHỮNG LOẠI THỨC ĂN NÀO CHƯA ĐƯỢC - CÒN NHỮNG LOẠI THỨC ĂN NÀO CHƯA ĐƯỢC TRANG 12 TRANG 13 - PH N X NU T L PH N X KH PH N X NU T L PH N X KH Ả Ả Ạ Ạ Ố À Ố À Ả Ả Ạ Ạ Ụ Ụ NG I U NG I [r]

14 Đọc thêm

Bài 2: Những mối nguy gây mất an toàn thực phẩm thủy sản doc

BÀI 2: NHỮNG MỐI NGUY GÂY MẤT AN TOÀN THỰC PHẨM THỦY SẢN DOC

t¸c h¹i KHI Mèi nguy vËt lý XẢY RAG©y tæn th−¬ng®−êng tiªu ho¸Có thểđưa VSV gâybệnh vào thựcphẩmCó thể làm dập nát, hư hỏng sảnphẩmMối nguy Hoá họcMốiNguyHoáhọcGắn liền với loài- Histamine: Cá ngừ, thu- CFP: Cá hồng, mú (>2Kg)- PSP, DSP, ASP: Nhuyễn thể 2 mnh vỏ- Tetrodotoxin: Cá nóc, Bạch tuộc đốm xanhDO CON NGI A VO: Vụ tỡnh hay cú ch ý/s dng bthpphỏp- Kim loại nặng, thuốc trừ sâu-D lợng thuốc Thú y- Hoá chất tẩy rửa, khử trùng, dầu máy-AflatoxineS DNG BT HP PHP HểA CHT/ KHNG SINH- Borat, ure, thuốc kháng sinh- Phụ gia hoặc phẩm màu không đợc phép sử dụng chothực phẩmnguån gèc mèi nguy ho¸ häc1. G¾n liÒn víi loµi thñy sản. Histamine : Histidine (trong c¸ thu, ngõ, ) Histamine
Xem thêm

17 Đọc thêm

Quá trình diễn biến, thực trạng và xu thế cơ cấu giống lúa ở Việt Nam

QUÁ TRÌNH DIỄN BIẾN THỰC TRẠNG VÀ XU THẾ CƠ CẤU GIỐNG LÚA Ở VIỆT NAM

Một trong số những kết quả nghiên cứu thí nghiệm của Viện lúa ĐBSCL cho thấy có thể tăng thu nhập cho người nông dân trồng lúa bằng đa dạng hóa cây trồng trước hết ngay trên đất lúa. Chúng tôi đã làm hàng chục thí nghiệm ngoài đồng ở vùng này, kết hợp với nghiên cứu tổng kết kinh nghiện của nông dân và tham khảo kết quả nghiên cứu của cơ quan bạn. Nhiều nghiên cứu sinh làm đề tài cho luận án thạc sỹ, tiến sỹ có kết quả tốt. Tuy nhiên, những kết quả này chưa thể góp phần giữ được đa canh trên nền lúa, do yêu cầu sản xuất nhiều thóc cho an ninh lương thực. Về giá trị sản lượng lúa gạo, về mặt chất lượng dinh dưỡng, nhất là hàm lượng đạm, sinh tố…nói chung giống địa phương cho gạo cao hơn giống mới; về mặt thị hiếu thì giống lúa mới được ưa chuông hơn, vì hợp với thị hiếu của nhiều người tiêu dùng về hình dạng thon dài, trắng, mềm cơm. Tuy nhiên, giống lúa cho gạo đặc sản có thể đặc trưng cho “thương hiệu” lúa gạo Việt Nam thì lại thấy ở tập đoàn giống lúa địa phương, như lúa Tám thơm, Di hương, Dự lún ở phía Bắc; giống Nàng thơm, Nàng hương Chợ Đào, Tàu hương, Móng chim rơi ở miền Nam. Trong giai đoạn này có nhiều mô hình và kết quả sản xuất rất đáng được nghiên cứu tổng kết và nâng cao làm tài liệu tham khảo cho nền nông nghiệp thích nghi khi mà biến đổi khí hậu toàn cầu diễn biến ngày càng phức tạp, nước biển dâng làm ngập dần dần vùng lúa ĐBSCL và những nơi có điều kiện tương tự. Về sản xuất lúa, không những ta cần những giống lúa chín sớm và chín cực sớm để tăng vụ và né tránh những điều kiện bất thuận, mà còn cần cả những giống lúa sống chung với lũ như lúa nước sâu và lúa nổi, và những vụ cây trồng luân canh, xen canh. Từ 1985 đến 1999 Năng suất lúa đạt từ 3,5 - 4,05 tấn/ha, tăng thêm 1 tấn, nhưng mất khoảng 15 năm. Diện tích gieo trồng tăng từ 6 triệu lên 7,7 triệu ha; sản lượng lúa tăng từ 19,5 đến 31 triệu tấn. Hệ số tăng vụ đạt 1,4 đến 1,7, hay tỷ lệ ruộng làm 2 vụ lúa/ năm tăng. Đã có nơi làm trên 2 vụ lúa 1 năm, như ở cánh đồng thuộc tỉnh Long An, trên đường đi TP Hồ Chí Minh có thể nhìn thấy lúc nào cũng có lúa chín vàng, lúc nào cũng thấy lúa xanh thời kỳ con gái, xanh đậm ở thời kỳ đứng cái. Bắt đầu từ năm 1989 trở đi, hay sau đổi mới (1986) 3 năm, Việt Nam ta trở thành một nước xuất khẩu gạo bền vững, nói chung năm sau cao hơn năm trước, đều giữ mức xuất
Xem thêm

5 Đọc thêm

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT N ƯỚC MẮM

CÔNG NGH ỆX ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI SẢN XU ẤT N ƯỚC MẮM

Trong sản xuất nước mắm công nghiệp thì nước thải là từ khâu vệ sinh và một lượng nướcmắm dư đọng trong các thiết bị. Thành phần chủ yếu là các hợp chất vô cơ, hữu cơ dễ phânhủy, cặn lắng của nước mắm. Nên vì thế , đặc trưng của nước thải là hàm lượng COD, BODcao, độ muối cao. Có chứa độ màu do sử dụng chất tạo màu nước mắmThành phần và tính chất nước thảisản xuất nước mắm:Bảng thành phần và tính chất nước thải sản xuất nước mắmNhận xét: tính chất nước thải hầu như chỉ ô nhiễm chất hữu cơ. Hàm lượng SS không cao.Tỷ lệ BOD5 : COD là 0,66 nên nước thải này thích hợp sử dụng các công trình sinh học.Hệ thống xử lý nước thải sản xuất nước mắmQuy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất nước mắmThuyết minh sơ đồ quy trình côngnghệ xử lý trên:Nước thải từ khu sản xuất được thu gom , theo hệ thống thu gom, nước chảy qua mương dẫncó đặt song chắn rác, ở đây nước thải sẽ được loại bỏ các chất hữu cơ hoặc những chất cókích thước lớn, nhằm tránh gây tắc nghẽn các công trình phía sau ( ở đây rác được thu gomvà đem đi xử lý).Tiếp theo đó nước được đưa qua bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ, tránh hiệntượng quá tải vào giờ cao điểm, do đó giúp cho hệ thống làm việc ổn và giảm kích thước cáccông trình đơn vị tiếp theo. Trong bể điều hòa có bố trí hệ thống thổi khí nhằm xáo trộn hoàntoàn nước thải không cặn lắng trong bể đồng thời cung cấp O2 để giảm một phần BOD.Nước thải tiếp tục đưa qua bể UASB, nước thải đi từ đáy bể và dâng lên từ từ qua hỗn hợp
Xem thêm

6 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

để giảm bớt chi phí này doanh nghiệp cần hợp tác với các nhà cung cấp có giá đầu vào thấp, đồng thời trong các khâu bảo quản và sử dụng phải hết sức cNn thận vì đây là những hóa chất, dịch truyền, máu…dễ bị hư hỏng và giá cả khá cao. MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHÁC Dù doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu tăng trưởng nhưng lãnh đạo công ty cần sử dụng nguồn vốn kinh doanh hợp lý và an toàn. Năm 2008, công ty tập trung tiền hầu hết vào tài sản cố định, làm vốn lưu động thấp rủi ro về thanh toán là khá lớn, hơn nữa vốn vay dài hạn chiếm tỷ trọng khá cao so với vốn chủ sở hữu và với thị trường tài chính biến động, ngân hàng giảm các khoản vay dài hạn xuống thấp hơn như hiện nay thì rủi ro tài chính của công ty là khá cao. Từ thực tế đó năm 2009, công ty hạn chế đầu tư vào tài sản cố định, và có kế hoạch cụ thể đối với các khoản vay nợ dài hạn, ban lãnh đạo công ty cần yêu cầu thành viên công ty bổ sung vốn kinh doanh, để đảm bảo khả năng thanh toán cho nhà cung cấp, chi lương và trả lãi và các khoản nợ đến hạn. Nếu như công ty muốn mở rộng quy mô hoạt động trong tương lai, vượt khỏi phạm vi phòng khám nâng lên là một bệnh viện tư nhân, gần như đầy đủ các dịch vụ y tế thì cần xin sự đãi ngộ của chính quyền về thuế, tín dụng,... Đồng thời, doanh nghiệp nên trích một phần lợi nhuận làm các công tác xã hội như xóa đối giảm nghèo, nhà tình thương, vòng tay nhân ái, quỹ học bổng Phạm Hùng, tiếp sức thương binh, tổ chức khám bệnh từ thiện…đây là một phương thức Marketing phù hợp với xu hướng phát triển về quy mô hoạt động của công ty trong thời gian tới. Như vậy, ta thấy rằng cơ sở vật chất phòng khám chỉ đáp ứng cho nhu cầu hiện tại, với mục đích trở một bệnh viện tư nhân có tầm cỡ, có khả năng cạnh tranh thì lãnh đạo công ty cần lập kế hoạch kinh doanh mới dựa vào những thông tin nghiên cứu sẵn có kết hợp với việc điều tra nhu cầu thị trường đặc biệt cần bổ sung nguồn vốn kinh doanh bằng việc nhận thêm thành viên mới, xin vay vốn ngân hàng trong dài hạn. www.kinhtehoc.nethttp://www.kinhtehoc.net
Xem thêm

5 Đọc thêm

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO potx

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO POTX

C. mẩu giấy bị trở lên trung hoà điện nên bị đũa đẩy ra. D. mẩu giấy lại bị đẩy ra khỏi đũa do nhiễm điện cùng dấu với đũa. 7. Tụ điện 1.59 Phát biểu nào sau đây là không đúng? Ngêi biªn so¹n: Nguyễn quang chung thpt Gia Binh2 –B¾c Ninh 10 A. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc với nhau. Mỗi vật đó gọi là một bản tụ. B. Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại có kích thước lớn đặt đối diện với nhau. C. Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ. D. Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tụ điện đã bị đánh thủng. 1.60 Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào: A. Hình dạng, kích thước của hai bản tụ. B. Khoảng cách giữa hai bản tụ. C. Bản chất của hai bản tụ. D. Chất điện môi giữa hai bản tụ. 1.61 Một tụ điện phẳng gồm hai bản tụ có diện tích phần đối diện là S, khoảng cách giữa hai bản tụ là d, lớp điện môi có hằng số điện môi ồ, điện dung được tính theo công thức: A. d2.10.9
Xem thêm

15 Đọc thêm

CƠ CẤU VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRONG 10 NĂM VỪA QUA

CƠ CẤU VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRONG 10 NĂM VỪA QUA

vững”1.2. Sự cần thiết phải tiếp tục chuyển dịch (tái) cơ cấu ngành nông nghiệpTrong những năm gần đây ngành nông nghiệp Việt Nam đã phát triển nhanh,đóng góp gần 1/4 GDP toàn nền kinh tế. Sản xuất lương thực, đặc biệt là lúa gạo tăngliên tục cả về diện tích gieo trồng và năng suất, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia vàđưa Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Thâmcanh trở thành xu hướng chủ đạo với việc áp dụng các thành tựu khoa học công nghệmới về giống, quy trình canh tác và chế biến sản phẩm. Chuyên ngành nông nghiệpTRUNG TÂM THÔNG TIN – TƯ LIỆU – SỐ 6/20146thuần đã phát triển theo hướng đa dạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi hàng hóa có giátrị và theo nhu cầu của thị trường; Chuyên ngành lâm nghiệp đã bước đầu ngăn chặntình trạng suy thoái rừng đã xảy ra trong những năm gần đây; Chuyên ngành thủy sảnđã phát huy lợi thế về nuôi trồng các loài thủy sản nước ngọt, lợ và mặn trên địa bàn cảnước nên đã tạo ra nhiều loại sản phẩm thủy sản có giá trị cao, được thị trường trong vàngoài nước ưu chuộng.Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều thách thức về tính bền vững của phát triểntoàn ngành nông nghiệp như: tăng trưởng nông nghiệp trong thời gian qua chủ yếu vẫndựa vào tăng diện tích, tăng vụ và dựa trên thâm dụng các yếu tố đầu vào như lao động,vốn, vật tư và nguồn lực tự nhiên. Trong khi đó, quỹ đất nông nghiệp giảm mạnh và bịchia nhỏ thành nhiều mảnh để chia cho các hộ gia đình nên đã gây khó khăn trong ápdụng cơ giới hoá, đưa đến hiệu quả sử dụng thấp; tình trạng lũ lụt, hạn hạn và dịch bệnhdiễn ra phổ biến đã ảnh hưởng xấu đến kết quả sản xuất; giá cả nông sản biến độngnhanh và theo chiều hướng xấu đã tác động tiêu cực tới sản xuất, thu nhập và đời sốngcủa người nông dân. Chính sách nhà nước đối với nông nghiệp chưa đề cập và xử lýkịp thời những tác động tiêu cực của thiên tai và biến động của thị trường, dẫn đếnđộng lực sản xuất của nông dân giảm sút.
Xem thêm

41 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐGIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐÀ NẴNG

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐGIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐÀ NẴNG

Tỷ lệ khách quốc tế Tỷ lệ khách nội địa Khách du lịch quốc tếKhách du lịch nội địa Tổng lượt khách Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng Lượng khách du lịch đến Đà Nẵng trong giai đoạn 2001-2009 có xu hướng tăng nhanh ngoại trừ năm 2003 (do ảnh hưởng từ dịch SARS), với tốc độ tăng bình quân là 14%. Năm 2001 Đà Nẵng đón được 486.132 lượt khách thì đến năm 2005 con số này tăng lên là 659.456 lượt khách (tăng 1,3 lần) và năm 2009 là 1.350.000 lượt khách (tăng gần gấp 3 lần). Về cơ cấu khách du lịch, Hình 1 cho thấy khách du lịch nội địa luôn chiếm thị phần cao với tỷ trọng trên 60% trong tổng số lượt khách du lịch đến Đà Nẵng trong suốt giai đoạn 2001-2009. Điều đáng chú ý là trong gần 10 năm, mặc dù có sự tăng lên rất nhanh của lượng khách du lịch nội địa đến thành phố nhưng số lượng khách du lịch quốc tế lại tương đối ít biến động. Cụ thể là, tốc độ tăng trưởng bình quân của lượt khách du lịch quốc tế đến thành phố trong thời kỳ này là 6% trong khi đó con số này đối với lượt khách du lịch nội địa là 17%, cao gần gấp 3 lần. Điều này được thể hiện rõ qua Hình 1 khi khoảng cách giữa số lượt khách du lịch quốc tế và nội địa đến thành phố Đà Nẵng ngày càng mở rộng hơn, đặc biệt trong hai năm là 2008 và 2009. Lý giải cho điều này đó là khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào cuối năm 2008 và những tháng đầu năm 2009 cộng với dịch cúm A/H1N1 nên ngành du lịch Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng cũng bị ảnh hưởng chung với ngành du lịch thế giới. Tuy nhiên, điều đáng chú ý ở đây là năm 2009, mặc dù lượt khách du lịch quốc tế giảm đi một cách đáng kể từ 353.696 lượt khách năm 2008 xuống còn 300.000 lượt khách năm 2009 (giảm gần 15%); trong khi đó tổng lượt khách du lịch đến Đà Nẵng lại tăng từ 1.269.144 lượt lên 1.350.000 lượt (tăng lên gần 6%). Những con số này phần nào cho thấy, nhu cầu đi du lịch rất lớn của khách du lịch nội địa và cũng là một tín hiệu tích cực trong bối cảnh thị trường khách du lịch quốc tế đang có xu hướng chững lại và giảm dần.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Cùng chủ đề