BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: " TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY DỆT MAY HOÀ THỌ " PPTX

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: " TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY DỆT MAY HOÀ THỌ " PPTX":

QUY TRÌNH QU ẢN TR Ị R ỦI RO

QUY TRÌNH QU ẢN TR Ị R ỦI RO

ờng c ủa th tr ườ n g. C ũng có th ểlà nh ững ti ến b ộtrong môi tr ườ n g côngngh ệcó l ợi cho đố i th ủc ạnh tranh.Th ứhai là nh ững r ủi ro trong quá trình qu ản tr tác nghi ệp. Có th ểl ấy ví d ụlà s ựvi ph ạm nh ữngđi ều kho ản quy địn h trong h ợp đồn g, nguy c ơm ất th ph ần, t ổn th ất v ềk ỹn ăng hay t ổn th ươn gth ểch ất c ủa ng ườ i lao độ n g, nguy c ơô nhi ễm môi tr ườ n g...Th ứba là nh ững r ủi ro v ềqu ản tr tài chính. Ví d ụdoanh nghi ệp khó kh ăn trong thu th ập các báocáo tài chính, gi ấy t ờliên quan, nh ững bi ến độ ng c ủa th tr ườ n g t ỷgiá, m ất cân b ằng tài chính.M ỗi m ột r ủi ro đề u d ẫn đế n nh ững t ổn th ất m ột cách tr ực ti ếp hay gián ti ếp, trong ng ắn h ạn, trungh ạn hay dài h ạn. Trong tr ườ n g h ợp đó , doanh nghi ệp ph ải có k ếho ạch qu ản tr r ủi ro. Không ch ỉd ừng l ại ở nh ận di ện đú ng lo ại r ủi ro đa ng x ảy ra, mà còn nh ững nguy c ơti ềm ẩn và ước lượn g
Xem thêm

3 Đọc thêm

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

* Thị trường cạnh tranh ho n hà ảo* Thị trường cạnh tranh không ho n hà ảo3.2. Phân khúc (đoạn) thị trường Phân khúc thị trường l vià ệc căn cứ v o mà ục đích nghiên cứu v các tiêuàthức cụ thể để chia thị trường th nh mà ột số đơn vị nhỏ (đoạn, khúc) để doanhnghiệp, Công ty áp dụng chiến lược Marketing thích hợp cho khúc hay đoạn thịtrường đó.Các doanh nghiệp cần phải phân khúc (đoạn) thị trường, bởi vì thị trườngl mà ột thể thống nhất nhưng không đồng nhất, trong đó có nhiều người mua,người bán có giới tính, thu nhập , tuổi tác khác nhau, đặc điểm, thói quen tiêudùng khác nhau v khà ả năng của các doanh nghiệp có hạn. Chính vì vậy, phảitìm cho mình một khúc (đoạn) thị trường n o à đó phù hợp với đặc điểm v ápàdụng chiến lược Marketing thích hợp với thị trường đó.Thị trường rất đa dạng, do đó không phải bất cức thị trường n o cà ũngphải phân đoạn. Có thị trường vô khúc, thị trường đa khúc, đa đoạn.Việc phân khúc, phân đoạn thị trường được dựa v o nhà ững tiêu thức sau:• Tiêu thức dân số• Tiêu thức địa lý• Tiêu thức tâm lý• Tiêu thức thái độ đối với khách h ng.à4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường Thị trường l mà ột lĩnh vực kinh tế phức tạp , do đó các yếu tố ảnh hưởngtới thị trường cũng rất phong phú v phà ức tạp. Để nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng tới thị trường cần phân loại các nhân tố đó.4.1. Căn cứ v o sà ự tác động của các lĩnh vực thị trườngNgười ta chia ra các nhân tố thuộc về kinh tế - chính trị - xã hội, tâm sinhlý.• Các nhân tố về kinh tế có vai trò quyết định, bởi vì nó có tác động trựctiếp đến cung cầu, giá cả, tiền tệ, quan hệ cung cầu ... Các nhân tốthuộc về kinh tế rất phong phú.
Xem thêm

15 Đọc thêm

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

xuất v tính giá th nh sà à ản phẩm tại côgn ty Thanh Hùng.Qua thực tế tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty, dưới góc độ l mà ột sinh viên thực tập, em xin mạnh dạn đề xuất một số ý kiến nhằm ho nàthiện công tác kế toán chi phí sản xuất v tính gía th nh sà à ản phẩm tại công ty:• xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtxét về đặc điểm sản xuất kinh doanh thì việc xác định đối tượng kế toán chiphí sản xuất như trên l phù hà ợp. Nhưng đứng về mặt quản lý, để phù hợp thìcông ty nên tiến h nh tà ập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung theo từng tổ snả xuất v trong tà ưng tổ sẽ chi tiếttừng loại sản phẩm. Hơn thế nữa, quá trình sản xuất sẽ diễn ra ở các tổ khácnhau, mỗi tổ có nhiệm vụ riêng trong quá trình sản xuất v sà ự tiêu hao nguyênvật liệu cũng khác nhau ở mỗi tổ đó. Do đó việc chi tiết theo từng tổ giúp choviệc kiểm soát chi phí dễ d ng hà ơn. để l m à được điều n y, doanh nghià ệp phải tổ chức hạch toán theo từng tổ,mỗi tổ có kế toán l m nhià ệm vụ ghi chép, phản ánh trung thực, chính xác chi phíthực tế của tổ mình, đồng thời giúp cho việc theo dõi, quản lý kiểm soát chặt chẽv có hià ệu quả hơn.Vấn đề khó khăn của công ty hiện nay l chà ưa có kế toán ở từng phânxưởng sản xuất, m muà ốn hạch toán chi phí thì phải tập hợp chi phí phát sinhtheo tổ. đây l à điều m doanh nghià ệp cần quan tâm để quản lý chi phí v giáàth nh có hià ệu quả.Sơ đồ số 1: Sơ đồ quản lý kinh tế t i chính cà ủa công tyGiám đốc Phó giám đốckinh doanhPhó giám đốc kỹthuật Phòng kế toán- t i chínhà
Xem thêm

17 Đọc thêm

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ MỞ RỘNG

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ MỞ RỘNG

1. Phân loại thị trường: Một trong những điều kiện cơ bản để tổ chức th nh công hoà ạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp l phà ải hiểu rõ đặc điểm, tính chất của thị trường. Phân loại thị trường l vià ệc phân chia các thị trường theo các tiêu thức khác nhau th nh nhà ững thị trường nhỏ hơn và tương đối đồng nhất (theo tổ chức phân chia). Có thể phân loại thị trường th nh nhà ững tiêu thức sau:1.1. Phân lo i theo ph m vi đị a lý: - Thị trường địa phương.- Thị trường khu vực.- Thị trường trong nước.- Thị trường quốc tế.1.2. Phân lo i theo tính ch ấ t tiêu dùng h ng hoá trong mà ố i quan h ệ v ớ i thu nh ậ p. - Thị trường h ng xa xà ỉ: có cầu tăng nhanh khi thu nhập tăng lên.- Thị trường h ng thià ết yếu: có cầu ít biến động khi thu nhập của người dân tăng hoặc giảm.- Thị trường h ng hoá cà ấp thấp: có cầu giảm nhanh khi thu nhập của người dân tăng lên.1.3. Phân lo i theo m ụ c đ ích s ử d ụ ng c ủ a h ng hoá:à - Thị trường h ng hoá tà ư liệu tiêu dùng: phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng.- Thị trường h ng hoá tà ư liệu sản xuất: phục vụ cho nhu cầu sản xuất.1.4. Phân lo i theo m ố i quan h ệ v ớ i quá trình tái s ả n xu ấ t: - Thị trường đầu ra: l thà trường sản phẩm của doanh nghiệp.- Thị trường đầu v o: l thà à trường cung cấp các yếu tố phục vụ quá trình sản xuất của doanh nghiệp gồm có thị trường lao động, thị trường vốn, thị trường công nghệ, thị trường tư liệu sản xuất.1.5. Phân lo i theo tính ch ấ t c nh tranh: - Thị trường độc quyền: gồm độc quyền mua v bán. Trong thà trường độc quyền bán chỉ có một người bán duy nhất v có rà ất nhiều người mua quyền lực thương lượng của người bán rất mạnh.
Xem thêm

8 Đọc thêm

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

phẩm* Khái niệmGiá th nh sà ản phẩm (công việc, lao vụ) l bià ểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định đã ho n th nh. Mà à ục đích sản xuất kinh doanh hay nói cách khác đi l mà ục đích bỏ chi phí của doanh nghiệp l tà ạo nên những giá trị sử dụng nhất định để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến hiệu quả chi phí bỏ ra để với chi phí bỏ ra l thà ấp nhất thu được giá trị sử dụng l là ớn nhất v luôn tìm mà ọi biện pháp để hạ thấp chi phí nhằm mục đích thu được lợi nhuận tối đa.Giá th nh sà ản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau bên trong đó l chi phí sà ản xuất đã bỏ ra v là ượng giá trị sử dụng thu được cấu th nh trong khà ối lượng sản phẩm công việc, lao vụ đã ho n th nh.à àNhư vậy, bản chất của giá th nh sà ản phẩm l sà ự chuyể dịch giá trị của các yếu tố chi phí v o nhà ững sản phẩm, công việc, lao vụ đã ho n th nh. Giá th nh không nhà à à ững chỉ l chà ỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng yếu tố đầu v o cà ủa quá trình sản xuất m còn l cà à ăn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.* Phân loại giá th nh sà ản phẩm Để đáp ứng yêu cầu v hoà ạch toán quản lý về kế hoạch hoá giá th nh cà ũng như yêu cầu xây dựng cả h ng hoá, giá th nh à à được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau, về lý luận cũng như trên thực tế, ngo i các khái nià ệm về giá th nh xãà hội, giá th nh cá bià ệt còn có khái niệm giá th nh công xà ưởng v giá th nh to n bà à à ộ.* Xét theo thời điểm tính v nguà ồn số liệu để tính giá th nhàGiá th nh à được chia th nh giá th nh kà à ế hoạch, giá th nh à định mức v giá th nhà à thực tế.- Giá th nh kà ế hoạch: Được xây dựng trước khi bước v o kinh doanh trên cà ơ sở giá th nh thà ực tế kỳ trước các định mức các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.- Giá th nh à định mức: Cũng như giá th nh kà ế hoạch, giá th nh à định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên khác đối tượng hạch toán chi phí sản xuất v à đối tượng tính giá th nh sà ản phẩm. Vấn đề n y có tà ầm quan trọng
Xem thêm

16 Đọc thêm

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CẦN THƠ

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CẦN THƠ

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Phan Th Ngọc KhuyênSVTH: Ngô Thị Cẩm Giang - Trang 14 -CHƯƠNG 3GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CẦN THƠ3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI ỂN.- Tiền thân của Công Ty Cổ Phần Th ương Mại Cần Thơ là Công Ty NôngSản Thực Phẩm Xuất Khẩu Hậu Giang đ ược UBND tỉnh Hậu Gi ang thành lậpnăm 1976 là một công ty cấp tỉnh.- Năm 1980 theo yêu c ầu của Công Ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất KhẩuHậu Giang tách ra làm hai công ty đó là Công Ty Nông S ản Hậu Giang và CôngTy Thực Phẩm Hậu Giang theo quyết định số 24/QĐUBT86 ng ày 21/06/1980của UBND tỉnh Hậu Giang.- Năm 1986 theo quy ết định số 92/ QĐUBT86 ng ày 27/10/1980 của UBNDtỉnh cho phép công ty Kinh Doanh T ổng Hợp sát nhập v ào công ty Nông S ảnXuất Khẩu Hậu Giang.- Năm 1988 Công Ty V ật Liệu Chất Đốt đ ược sát nhập vào công ty NôngSản Thực Phẩm Xuất Khẩu Hậu Giang theo quyết định số 507/ QĐUBT88 ngày01/12/1988 của UBND tỉnh.- Năm 1990 công ty Nông S ản Xuất Khẩu Hậu Giang đ ược đổi tên thànhCông ty Thương Nghi ệp Tổng Hợp Hậu Giang theo quyết định số230/QĐUBT90ngày 30/07/1990 của UBND tỉnh.- Tháng 02 năm 1991 m ột bộ phận của Công ty Công Nghệ Thực Phẩm sátnhập vào Công ty Thương Nghiệp Tổng Hợp Hậu Giang.- Ngày 20/04/1992 theo quy ết định số 24/QĐUBT92 đ ược UBND tỉnh CầnThơ quyết định chuyển các c ơ sở sản xuất kinh doanh v ề Sở Thương Mại và DuLịch cần Thơ quản lý.- Ngày 20/12/1992 theo quy ết định số 1386/QĐUBT92 của UBND tỉnh CầnThơ quyết định đổi tên Công ty Thương Nghi ệp Tổng Hợp Hậu Giang th ànhCông Ty Thương M ại Cần Thơ.- Công Ty Cổ Phần Thương Mại Cần Thơ được thành lập theo giấy chứngnhận ĐKKD số 5703000386 do Sở Kế hoạch v à Đầu tư Thành phố Cần Thơ cấp
Xem thêm

7 Đọc thêm

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ HÀNG HOÁ NÔNG SẢN CỦA TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1996

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ HÀNG HOÁ NÔNG SẢN CỦA TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1996

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ H NG HO NÔNG SÀ Á ẢNCỦA TỈNH H NAM GIAI À ĐOẠN 1996-2002.I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ CỦA TỈNH H NAM GIAI À ĐOẠN1996 - 2002.1.Thực trạng phát triển kinh tế của H Nam giai à đoạn 1996-2002.H Nam l mà à ột tỉnh nằm ở khu vực đồng bằng sông Hồng, sự phát triểnkinh tế - xã hội của H Nam liên quan mà ật thiết với phát triển khu vực, đặcbiệt l các tà ỉnh lân cận như Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình v Hà ưng Yên.Nông nghiệp vẫn giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các tỉnh lâncận H Nam, thà ể hiện tỷ trọng nông nghiệp trong GDP vẫn chiếm từ 43% -50%. Cơ cấu kinh tế mang tính thuần nông độc canh. Số lao động đang sinhsống v l m vià à ệc ở nông thôn ở các tỉnh n y chià ếm trên 85%. Trong số laođộng thường xuyên l m vià ệc ở nông thôn thì có tới 80% số lao động l m vià ệcchủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp.Trong giai đoạn 1996-2002, tình hình kinh tế -xã hội của H Nam à ổnđịnh v có bà ước tăng trưởng khá: GDP tăng bình quân 9,1%/năm, thu nhậpbình quân đầu người tăng 1,6 lần so với năm 1996, đời sống nhân dân từngbước được cải thiện, trật tự xã hội được đảm bảo, quốc phòng an ninh đượcgiữ vững. Cơ cấu kinh tế dần được chuyển dịch đúng hướng: giảm tỷ trọngnông nghiệp v tà ăng tỷ trọng công nghiệp v dà ịch vụ.Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của H Nam à đạt 8,1%/năm, caohơn so với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của cả nước ( đạt 7,04%/năm)trong giai đoạn 1996-2002. Tuy nhiên, GDP tính bình quân đầu người của HàNam so với của cả nước trong giai đoạn n y là ại có xu hướng giảm rõ rệt, từtỷ lệ 58,78% so với cả nước năm 1995 còn 49,48% v o nà ăm 2002.Bình quân trong giai đoạn 1996 -2000 công ty lương thực H Nam xuà ấtkhẩu được 10.000-15.000 tấn gạo một năm. Trong đó gạo trên địa b n tà ỉnh vớisố lượng nhỏ, năm 1998 xuất bán cho IRắc được 1.000 tấn, năm 2000 xuấtbán được 2000 tấn.Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, H Nam cà ũng đạt được tốcđộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn so với cả nước. Trong giai đoạn
Xem thêm

18 Đọc thêm

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨ

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨ

* Đối với thị trường miền bắc: - Củng cố lại mạng lưới đại lý tại các tỉnh th nh phà ố phía phía bắc nhằm mở rộng thị trường tăng thị phần của công ty. - Duy trì v tà ăng cường mức độ đáp ứng nhu cầu tại thị trường truyền thống trong đó đặc biệt chú trọng tới thị trường H Nà ội. - Với các khu vực thị trường khác như: Thị trường H Nam, Bà ắc Ninh, Ho bình... Công ty cà ần tập trung mọi nỗ lực để khai thác tiềm năng, phát triển thị trường, tiếp tục xây dựng, ho n thià ện hệ thống kênh phân phối ở những khu vực n y.à* Đối với thị trường miền trung v mià ền nam: Cần phải nghiên cứu thật kỹ thị trường, các đối thủ cạnh tranh có mặt trên thị trường để thiết lập kênh phân phối, thiết lập giá... phù hợp hơn nữa nhằm xâm nhập v o thà trường n y mà ột cách rẽ r ngàII. Một số biện pháp cụ thể nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng của công ty Sông Đà 12 1. Hoàn thiện hoạt động Marketing. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, Marketing là cực kỳ quan trọng nhưng hiện tại ở công ty vấn đề này chưa được quan tâm đúng mức. Có thể nói rằng công ty vẫn chạy theo quan điểm bán hàng tức là cho rằng cứ sản xuất ra sản phẩm và bằng lỗ lực của các nhân viên bán hàng, của các đại lý của công ty để tiêu thụ hết số hàng đã sản xuất ra. Do vậy, sản phẩm xi măng của công ty sản xuất ra tiêu thụ chậm, lượng tồn đọng nhiều. Công ty cần chuyển từ quan điểm bán hàng sang quan điểm Marketing tức là cần phải xuất phát từ thị trường, tập trung vào nhu cầu của khách hàng và thoả mãn nhu cầu này. Thông qua đó mới tiêu thụ được sản phẩm sản xuất ra và thu được lợi nhuận. Theo đó, công ty cần phải tiến hành tất cả những công việc từ nghiên cứu thị trường để có được các thông tin về khách hàng, về các đối thủ cạnh tranh, các thông tin về môi trường ngành, môi trường vi mô, vĩ mô...từ đó phát hiện ra các cơ hội của thị trường, lựa chọn cho mình những thị trường, khúc thị trường phù hợp, thiết kế các chiến lược Marketing, hoạch định các chương trình Marketing, tổ chức thực hiện và
Xem thêm

19 Đọc thêm

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " potx

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " POTX

Qua bàn tay khéo léo của những thợ nhà cặm cụi đạp máy may ghép thành những bộ đồ bé gái, quần áo bé trai. Cũng từ các cơ sở kinh tế gia đình này, vải đầu thừa đuôi thẹo to hay vừa mảnh được may ghép thành áo gối, khẩu trang, mạng che mặt, nón kết, khăn lau nhà bếp, vỏ chăn Sản phẩm được đem đi tiêu thụ dưới dạng ""hàng chợ"" rất rẻ tiền, phù hợp mức sống giới bình dân. Loại vải quá vụn cũng được tận dụng đan kết thành những tấm thảm lót sàn để chà chân, những tấm rễ lót nồi to nhỏ… II. ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ VẢI VỤN CHO CÁC NGÀNH DỆT MAY Ở ĐÀ NẴNG VÀ VIỆT NAM Do năng lực công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường của ngành dệt may Việt Nam còn rất nhiều hạn chế, ngoài nguyên nhân do chi phí đầu tư các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường quá lớn, thì chi phí để vận hành, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị cũng còn quá tốn kém so với tiềm lực tài chính của các doanh nghiệp dệt may, nhất là đối với phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân. Chính vì vậy, trước mắt cần ưu tiên sử dụng các giải pháp như quản lý nội vi, kiểm soát quá trình, thay đổi nguyên liệu, cải tiến thiết bị và áp dụng công nghệ sản xuất mới, đặc biệt là càng sớm càng tốt lựa chọn, sử dụng các thuốc nhuộm, hóa chất, chất trợ dung vừa tốt vừa thân thiện với môi trường. Vải vụn do có giá trị thấp, đòi hỏi một khối lượng lớn và quy trình tái chế phức tạp nên ít được vận dụng, chỉ một phần được sử dụng lại cho mục đích khác như làm giẻ lau nhà, xơ sợi phế phẩm được dùng để nhồi vào thú bông… Khả năng tái sử dụng ở ngành này nhìn chung là thấp do đa số các thành phần chất thải này bị đổ chung với rác thải sinh hoạt. Mặt khác, trên thực tế các ngành này không có xu hướng tái chế tại chỗ mà thường đổ bỏ hoặc bán với giá rẻ cả một số lượng lớn. Do chất thải loại này trên thị trường sử dụng không nhiều và giá thành sản phẩm tương đối rẻ nên có ít cơ sở tái sử dụng và chủ yếu chỉ làm bằng thủ công. Đứng trước tình hình trên, nhóm nghiên cứu xin đề xuất một số biện pháp để giảm thiểu lượng vải vụn này như sau: II.1. Hướng quản lý, xử lý vải vụn cho công ty cổ phần dệt may 29/3 Tp. Đà Nẵng - Thu gom vải vụn sau mỗi ca sản xuất, khi thu gom kết hợp phân loại vải vụn (vải coton, sợi tổng hợp, polymer. . .) thành những bao riêng để dễ xử lý.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Các mẫu trang phục ngọt ngào cô gái mùa hè pptx

CÁC MẪU TRANG PHỤC NGỌT NGÀO CÔ GÁI MÙA HÈ PPTX

TRANG 1 CÁC M Ẫ U TRANG PH Ụ C NG Ọ T NGÀO CÔ GÁI MÙA HÈ Sắm cho mình chiếc váy mới hợp với dáng vóc hoặc tự đặt may một bộ trang phục theo thiết kế của mình sẽ giúp bạn thay đổi hình ản[r]

11 Đọc thêm

H ỆTH ỐNG X ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI NHÀ MÁY S ẢN XU ẤT BIA1

H ỆTH ỐNG X ỬLÝ N ƯỚC TH ẢI NHÀ MÁY S ẢN XU ẤT BIA1

+ Nước rửa chai và két chứa.+ Nước vệ sinh sinh hoạt, nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ.+ Nước từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lượng clorit cao, cacbonat thấp.2. Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất biaThuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuấtbiaNước thải từ các công đoạn sản xuất theo mương dẫn tự chảy về hệ thống xử lý tập trung.Nước thải chảy qua song chắn rác để loại bỏ các tạp chất rắn kích thước lớn. Sau đó chảy vàohố thu và bơm lên bể điều hòa. Tại bể điều hòa, bổ sung hóa chất nhằm điều chỉnh pH tạođiều kiện cho bể UASB phía sau hoạt động hiệu quả. Ngoài ra, bể còn bố trí hệ thống phânphối khí để hòa trộn đều các chất bẩn và ngăn cản quá trình lắng cặn trong bể.Tại bể UASB, dưới tác dụng của VSV kị khí, các chất hữu cơ hòa tan trong nước được phânhủy và chuyển hóa thành khí. Các hạt bùn cặn bám vào các bọt khí nổi va phải tấm chắn vàvỡ ra, khí thoát lên được thu vào hệ thống thu khí, cặn rơi xuống dưới đáy và tuần hoàn lại.Phần bùn dư sẽ được đưa sang bể chứa bùn.Tại bể Aerotank, lắp đặt một hệ thống phân phối khí dưới đáy bể để nước thải được trộn đềuvới bùn hoạt tính và tạo môi trường cho vi sinh vật hiếu khí phát triển. Quá trình phân hủycác chất hữu cơ được thực hiện bởi các vi sinh vật hiếu khí tạo thành CO2, nước và sinh khốimới.Tại bể lắng bậc II xảy ra quá trình lắng các chất rắn lơ lửng và các bông bùn hoạt tính trongnước. Bùn hoạt tính được bơm sang bể chứa bùn để bơm tuần hoàn lại cho bể Aerotank, phầncòn lại sẽ chuyển qua bể nén bùn.Bùn tạo ra từ bể UASB, bể lắng II sẽ được bơm về bể chứa bùn, sau đó bơm lên bể nén bùn.Bùn sau khi nén được đưa sang máy ép bùn, bùn thải được thu gom để chôn lấp hoặc làmphân bón. Nước sinh ra từ bể nén bùn sẽ được tuần hoàn về hố gom.Nước trong ra khỏi bể lắng bậc II sẽ qua bể khử trùng nhằm tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh.Nước ra khỏi hệ thống sẽ đạt tiêu chuẩn xả thải nguồn tiếp nhận.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Sinh sản nhân tạo loài cá ngựa lớn nhất thế giới pptx

SINH SẢN NHÂN TẠO LOÀI CÁ NGỰA LỚN NHẤT THẾ GIỚI PPTX

TRANG 1 SINH S ẢN NHÂN TẠO LOÀI CÁ NG ỰA LỚN NH ẤT THẾ GIỚI Trong số 7 loài cá ngựa ở vùng biển Việt Nam, đã có 5 loài được cho sinh sản ở điều kiện thí nghiệm, trong đó loài cá ngựa thâ[r]

7 Đọc thêm

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2009 - CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN MIỀN TRUNG

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2009 - CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN MIỀN TRUNG

Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu kháchhàng và phải thu khác.Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản phải thu khôngđược khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm kết thúc niên độkế toán. Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày7/12/2009 của Bộ Tài chính.4.4. Hàng tồn khoHàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khácphát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện làgiá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho và chi phí ước tính cần thiết choviệc tiêu thụ chúng.Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theophương pháp kê khai thường xuyên.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồnkho nhỏ hơn giá gốc. Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính.4.5. Các khoản đầu tư tài chínhCác khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh và các khoản đầu tư tài chínhkhác được ghi nhận theo giá gốc.Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư chứng khoán được lập cho các loại chứng khoán đầu tư củaCông ty bị giảm giá tại ngày kết thúc niên độ kế toán.Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư được lập cho các khoản vốn Công ty đang đầu tư vào các tổchức kinh tế khác nếu các tổ chức này bị lỗ tại ngày kết thúc niên độ kế toán (trừ trường hợp lỗ theokế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày7/12/2009 của Bộ Tài chính.Báo cáo thường niên năm 2009 – CJC20
Xem thêm

41 Đọc thêm

Định hướng công tác thẩm định tài chính dự án tại Vietcombank - 6 potx

ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI VIETCOMBANK - 6 POTX

Ngân hàng phấn đấu mức tăng trưởng dư nợ tín dụng chung đến 31/12/2003 tăng 27,1% so với cùng kỳ năm 2002 và tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ luôn thấp hơn 3,5%. Bám sát định hướng của Nhà nước về chiến lược phát triển kinh tế, sớm tiếp cận với các dự án, các chương trình kinh tế trọng điểm để chủ động bố trí vốn, trực tiếp tham gia hoặc tham gia theo phần, đồng tài trợ với các ngân hàng thương mại khác để phát huy sức mạnh về vốn, kinh nghiệm cũng như hạn chế rủi ro. Tiếp tục mở rộng các đối tượng cho vay nhằm khai thác mọi tiềm năng trong nền kinh tế, có cơ chế thoả đáng trong chính sách tín dụng cho mục tiêu xã hội. Tuy nhiên, với thế mạnh về vốn Ngân Hàng Ngoại Thương sẽ tập trung một tỷ trọng vốn thích đáng đầu tư vào các dự án lớn thuộc các doanh nghiệp có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân (các tổng công ty 90, 91). Còn đối với các đối tượng khách hàng khác Ngân hàng cũng nên thực hiện các chính sách mềm dẻo để thu hút những khách hàng tiềm năng như các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp thuộc loại vừa và nhỏ bên cạnh việc củng cố đội ngũ khách hàng truyền thống. Ngoài ra, Ngân Hàng Ngoại Thương cũng phải cạnh tranh mạnh mẽ với các ngân hàng khác. Vì vậy Ngân hàng cần nâng cao Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.comkhả năng cạnh tranh bằng những ưu thế và sự khác biệt như cạnh tranh bằng công cụ lãi suất, phí giao dịch hấp dẫn, phong cách phục vụ, công tác marketing…đặc biệt đối với các khoản vay lớn, các dự án có tính khả thi và độ an toàn cao. Tuy nhiên, mở rộng tín dụng không thể bỏ qua việc nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo vốn được đầu tư vào các dự án có hiệu quả không chỉ hiệu quả về mặt kinh tế mà cũng cần đến hiệu quả về mặt xã hội của dự án, đảm bảo khả năng thu hồi vốn. Vậy thực chất của việc mở rộng tín dụng chính là lấp đầy những
Xem thêm

12 Đọc thêm

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính theo mô hình công ty mẹ công ty con tại tổng công ty CP xây dựng điện việt nam

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ CÔNG TY CON TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

vốn; có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn ñã ñầu tư vào các Công ty con, Công ty liên kết và các Công ty khác ñể kinh doanh hoặc tái ñầu tư Tổng công ty quy ñịnh thẩm quyền quyết ñịnh chuyển nhượng vốn, tài sản, dự án của các cấp quản lý tại quy chế tài chính hiện hành. 2.2.2.5. Công tác quản lý công nợ phải thu, phải trả Công nợ phải thu, phải trả ñược quản lý theo theo quy ñịnh của Nhà nước và Quy chế quản lý tài chính hiện hành Tổng Công ty Các khoản công nợ phải thu, phải trả nội bộ giữa Tổng Công ty với các ñơn vị thành viên, giữa các ñơn vị thành viên trong tổ hợp ñược thực hiện theo hình thức bù trừ công nợ qua công ty mẹ. 2.2.2.6. Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn, tài sản và công nợ tại Tổng Công ty CP Xây dựng ñiện Việt Nam Một số mặt tích cực: Công tác quản lý vốn, tài sản, công nợ ñã phần nào phản ánh ñầy ñủ các quy ñịnh hiện hành của Nhà nước ñối với hoạt ñộng của một tổ hợp công ty cổ phần; cơ chế cũng phản ánh ñược những ñặc thù, tạo ñiều kiện tháo gỡ kịp thời những khó khăn về quản lý, sử dụng vốn và tài sản trong sản xuất kinh doanh; góp phần giải quyết vấn ñề vốn ñầu tư, sử dụng TSCĐ có hiệu quả; thúc ñẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn cho tổ hợp. Một số hạn chế: Quy chế quản lý vốn ñầu tư chưa ñược xây dựng, dự án ñầu tư nhiều, dàn trải không hiệu quả; Công tác quản lý sử dụng vốn, tài sản giữa công ty mẹ và công ty con còn mang nặng tính quan hệ hành chính; Công nợ phải thu chưa ñược quản lý tốt, mức dư nợ phải thu cao; chưa có tổ chức tài chính trung gian ñể ñiều hoà và khơi thông các nguồn vốn giữa các ñơn vị trong tổ hợp. Đặc biệt Tổng công ty chưa ban hành chính thức quy chế hoạt ñộng của người ñại diện phần vốn ñầu tư tại các ñơ vị thành viên trong tổ hợp. - 14 -
Xem thêm

13 Đọc thêm

Luận văn:Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính theo mô hình công ty mẹ - công ty con tại tổng công ty CP xây dựng điện Việt Nam ppt

LUẬN VĂN:HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM PPT

vốn; có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn ñã ñầu tư vào các Công ty con, Công ty liên kết và các Công ty khác ñể kinh doanh hoặc tái ñầu tư Tổng công ty quy ñịnh thẩm quyền quyết ñịnh chuyển nhượng vốn, tài sản, dự án của các cấp quản lý tại quy chế tài chính hiện hành. 2.2.2.5. Công tác quản lý công nợ phải thu, phải trả Công nợ phải thu, phải trả ñược quản lý theo theo quy ñịnh của Nhà nước và Quy chế quản lý tài chính hiện hành Tổng Công ty Các khoản công nợ phải thu, phải trả nội bộ giữa Tổng Công ty với các ñơn vị thành viên, giữa các ñơn vị thành viên trong tổ hợp ñược thực hiện theo hình thức bù trừ công nợ qua công ty mẹ. 2.2.2.6. Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn, tài sản và công nợ tại Tổng Công ty CP Xây dựng ñiện Việt Nam Một số mặt tích cực: Công tác quản lý vốn, tài sản, công nợ ñã phần nào phản ánh ñầy ñủ các quy ñịnh hiện hành của Nhà nước ñối với hoạt ñộng của một tổ hợp công ty cổ phần; cơ chế cũng phản ánh ñược những ñặc thù, tạo ñiều kiện tháo gỡ kịp thời những khó khăn về quản lý, sử dụng vốn và tài sản trong sản xuất kinh doanh; góp phần giải quyết vấn ñề vốn ñầu tư, sử dụng TSCĐ có hiệu quả; thúc ñẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn cho tổ hợp. Một số hạn chế: Quy chế quản lý vốn ñầu tư chưa ñược xây dựng, dự án ñầu tư nhiều, dàn trải không hiệu quả; Công tác quản lý sử dụng vốn, tài sản giữa công ty mẹ và công ty con còn mang nặng tính quan hệ hành chính; Công nợ phải thu chưa ñược quản lý tốt, mức dư nợ phải thu cao; chưa có tổ chức tài chính trung gian ñể ñiều hoà và khơi thông các nguồn vốn giữa các ñơn vị trong tổ hợp. Đặc biệt Tổng công ty chưa ban hành chính thức quy chế hoạt ñộng của người ñại diện phần vốn ñầu tư tại các ñơ vị thành viên trong tổ hợp. - 14 -
Xem thêm

13 Đọc thêm

Quá trình diễn biến, thực trạng và xu thế cơ cấu giống lúa ở Việt Nam

QUÁ TRÌNH DIỄN BIẾN THỰC TRẠNG VÀ XU THẾ CƠ CẤU GIỐNG LÚA Ở VIỆT NAM

Một trong số những kết quả nghiên cứu thí nghiệm của Viện lúa ĐBSCL cho thấy có thể tăng thu nhập cho người nông dân trồng lúa bằng đa dạng hóa cây trồng trước hết ngay trên đất lúa. Chúng tôi đã làm hàng chục thí nghiệm ngoài đồng ở vùng này, kết hợp với nghiên cứu tổng kết kinh nghiện của nông dân và tham khảo kết quả nghiên cứu của cơ quan bạn. Nhiều nghiên cứu sinh làm đề tài cho luận án thạc sỹ, tiến sỹ có kết quả tốt. Tuy nhiên, những kết quả này chưa thể góp phần giữ được đa canh trên nền lúa, do yêu cầu sản xuất nhiều thóc cho an ninh lương thực. Về giá trị sản lượng lúa gạo, về mặt chất lượng dinh dưỡng, nhất là hàm lượng đạm, sinh tố…nói chung giống địa phương cho gạo cao hơn giống mới; về mặt thị hiếu thì giống lúa mới được ưa chuông hơn, vì hợp với thị hiếu của nhiều người tiêu dùng về hình dạng thon dài, trắng, mềm cơm. Tuy nhiên, giống lúa cho gạo đặc sản có thể đặc trưng cho “thương hiệu” lúa gạo Việt Nam thì lại thấy ở tập đoàn giống lúa địa phương, như lúa Tám thơm, Di hương, Dự lún ở phía Bắc; giống Nàng thơm, Nàng hương Chợ Đào, Tàu hương, Móng chim rơi ở miền Nam. Trong giai đoạn này có nhiều mô hình và kết quả sản xuất rất đáng được nghiên cứu tổng kết và nâng cao làm tài liệu tham khảo cho nền nông nghiệp thích nghi khi mà biến đổi khí hậu toàn cầu diễn biến ngày càng phức tạp, nước biển dâng làm ngập dần dần vùng lúa ĐBSCL và những nơi có điều kiện tương tự. Về sản xuất lúa, không những ta cần những giống lúa chín sớm và chín cực sớm để tăng vụ và né tránh những điều kiện bất thuận, mà còn cần cả những giống lúa sống chung với lũ như lúa nước sâu và lúa nổi, và những vụ cây trồng luân canh, xen canh. Từ 1985 đến 1999 Năng suất lúa đạt từ 3,5 - 4,05 tấn/ha, tăng thêm 1 tấn, nhưng mất khoảng 15 năm. Diện tích gieo trồng tăng từ 6 triệu lên 7,7 triệu ha; sản lượng lúa tăng từ 19,5 đến 31 triệu tấn. Hệ số tăng vụ đạt 1,4 đến 1,7, hay tỷ lệ ruộng làm 2 vụ lúa/ năm tăng. Đã có nơi làm trên 2 vụ lúa 1 năm, như ở cánh đồng thuộc tỉnh Long An, trên đường đi TP Hồ Chí Minh có thể nhìn thấy lúc nào cũng có lúa chín vàng, lúc nào cũng thấy lúa xanh thời kỳ con gái, xanh đậm ở thời kỳ đứng cái. Bắt đầu từ năm 1989 trở đi, hay sau đổi mới (1986) 3 năm, Việt Nam ta trở thành một nước xuất khẩu gạo bền vững, nói chung năm sau cao hơn năm trước, đều giữ mức xuất
Xem thêm

5 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON TẠI TỔNG CÔNG TY CP XÂY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

về quản lý, sử dụng vốn và tài sản trong sản xuất kinh doanh; gópchỉnh kịp thời những sai sót xẩy ra trong quá trình thực hiện.phần giải quyết vấn ñề vốn ñầu tư, sử dụng TSCĐ có hiệu quả; thúcñẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn cho tổ hợp.Một số hạn chế: Quy chế quản lý vốn ñầu tư chưa ñược xâyHạn chế: Do Công ty mẹ là tổng thầu, thực hiện hợp ñồng chủyếu qua công ty con làm hạn chế tính tự chủ của các công ty controng tìm kiếm việc làmdựng, dự án ñầu tư nhiều, dàn trải không hiệu quả; Công tác quản lýMột số quy ñịnh quản lý ñã ban hành nhưng việc áp dụng vẫnsử dụng vốn, tài sản giữa công ty mẹ và công ty con còn mang nặngchưa ñược thực hiện tốt, còn mang nặng hình thức, hiệu quả quản lýtính quan hệ hành chính; Công nợ phải thu chưa ñược quản lý tốt,chưa cao.mức dư nợ phải thu cao; chưa có tổ chức tài chính trung gian ñể ñiềuhoà và khơi thông các nguồn vốn giữa các ñơn vị trong tổ hợp. Đặcbiệt Tổng công ty chưa ban hành chính thức quy chế hoạt ñộng củangười ñại diện phần vốn ñầu tư tại các ñơ vị thành viên trong tổ hợp.
Xem thêm

Đọc thêm

tiểu luận các giải pháp để hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

TIỂU LUẬN CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

- Nhóm chỉ tiêu khả năng trả nợ như nguồn trả nợ hàng năm, thời gian hoàn trả vốn vay, chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án (DSCR). Tiểu luận GVHD: TS. Lại Tiến Dĩnh HVTH: Nguy ễn Đức Trung 14 Lớp: Cao Học – Ngân Hàng 4 * Phân tích rủi ro dự án đầu tư. Tùy theo từng loại dự án cụ thể sẽ tương ứng với từng loại rủi ro như: - Rủi ro về tiến độ thực hiện đối với những dự án xây dựng. Đó là hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không phù hợp với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện. - Rủi ro về thị trường. Đó là nguồn cung cấp và giá cả của nguyên vật liệu đầu vào thay đổi theo chiều hướng bất lợi, hàng hóa sản xuất ra không phù hợp nhu cầu thị trường, thiếu sức cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã, công dụng,… - Rủi ro về môi trường và xã hội. Đó là dự án có thể gây tác động tiêu cực đối với môi trường và dân cư xung quanh. -Rủi ro kinh tế vĩ mô. Đó là tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất,… 2.3.2. Tính toán hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ của dự án đầu tư. Việc phân tích và thẩm định dự án đầu tư có thể được khái quát qua 5 bước sau: Bước 1:Xác định mô hình dự án. Bước 2: Phân tích và ước định số liệu cơ sở tính toán. Bước 3: Thiết lập các bảng tính thu nhập và chi phí. Bước 4: Thiết lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Bước 5: Lập báo cáo cân đối. Bước 1: Xác định mô hình dự án đầu tư. Từ báo cáo khả thi, cán bộ tín dụng phải xác định được mô hình của dự án đầu tư thuộc loại nào trong những loại dưới đây: - Dự án xây dựng mới. - Dự án mở rộng nâng cao công suất. - Dự án kết hợp cả hai: xây dựng mới và mở rộng nâng công suất. Việc xác định mô hình nói trên sẽ giúp tính toán được những khoản thu nhập và chi phí của những giá trị mới được tạo ra và do đó sẽ biết được hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư.
Xem thêm

18 Đọc thêm

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA MỘT SỐ THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ KHI PHAY CAO TỐC

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA MỘT SỐ THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ KHI PHAY CAO TỐC

nôn đếnlượn mòn mặt s u VB):VB=0,0174.v0,6205.f0,2409 .ar0,0823.1,3876Trên ơ sở mô ìn toán xây ựn đ ều k ện r n buộ v m ềnớ ạn ả b toán t ưu óế độ ắtChƣơng 4 ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TIẾN HÓA ĐỂ TỐI ƢUHÓA VÀ TỰ TỐI ƢU QUÁ TRÌNH PHAY CAO TỐC4.1 Đặt vấn đề-Xu ướn sản xuất địn ướn t o n u ầu ủ k án sẽ ẫn tớvòn đờ sản p ẩm n ắn yêu ầu ất lượn p ù ợp v á rẻ ơn. Đ ềun y ẫn tớ tăn tín p ứ tạp v độn ủ mô trườn sản xuất ình 4.1.Hình 4.1 Sự cần thiết cho phát triển hệthống sản xuất mớiHình 4.2 Các lĩnh vực nghiên cứu về hệ thống sảnxuất thông minhCá n ên ứu tron lĩn vự sản xuất để ướn tớ ệ t n sản xuấtthông minh ó t ể đượ p ân n óm hình 4.2.Xu ướnện n y p át tr ển á máy ôn ụ CNC tự trị đ vớá ệ t n sản xuất t ôn m n . Vấn đề t ưu ó tron quá trìnôn k ôn t ể t ếu đượ đặ b ệt ứn ụn t uật toán t ến ó để ảv kết n vớ á máy
Xem thêm

24 Đọc thêm

Cùng chủ đề