BÁO CÁO TỐT NGHIỆP “HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29 3” PPS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BÁO CÁO TỐT NGHIỆP “HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29 3” PPS":

CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM GIÚP CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU

CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM GIÚP CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU

Ở các đại lý y quyền c a công ty May Việt Tiến, trang phục c a nhân viên bánhàng là áo màu xanh và quần màu anh đ n.1.5. Các thương hiệu con của May VIệt Tiến- Viettien: Là dòng sản ph m thời trang công sở, business mang tính cáchlịch sự tự tin- Việt Long: Một số mang phong cách thời trang công sở, một số mangphong cách thời trang thoải mái, tiện dụng- TT – up: Dòng sản ph m thời trang ành điệu- San Sciaro: Thời trang cao cấp mang phong cách Ý- Manhattan: Thời trang cao cấp mang phong cách ĩ- Smart – Casual: thừa hưởng thuộc tính ịch ãm chỉnh chu c a i tti nnhưng ổ ung th m thuộc tính thoải mái tiện ụng cho người mặc- Vee Sandy: thời trang thông dụng dành cho giới trẻ năng động.II. Lý do chọn đề tài3TinCanBan.Com – ChoQue24h.NetHàng dệt may Việt Nam ch yếu àm gia công để xuất kh u ưới 1 thươnghiệu khác nên giá trị gia tăng thấp, việc bán sản ph m hàng h a ưới một thươnghiệu c a chính công ty sẽ àm tăng ợi nhuận cũng như uy tín c a doanh nghiệp.Do đ việc xây dựng thương hiệu cho các công ty c a Việt Nam là hết sức cầnthiết.Tình hình kh khăn kinh tế thế giới kh khăn đặc biệt là cuộc kh ng hoảng ởĩ – thị trường xuất kh u dệt may lớn nhất c a Việt Nam, làm ảnh hưởng lớncác doanh nghiệp xuất kh u dệt may Việt Nam, lúc này các doanh nghiệp Việtmới chú đếnân nhà một thị trường tiềm năng nhưng đã ị b quên lâungày.Công ty May Việt Tiến à thương hiệu lớn c a Việt am cũng đang trong
Xem thêm

35 Đọc thêm

Phương pháp hạch tóan Chi phí sản xuất tại Cty dược Đà Nẵng - 1 pot

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CTY DƯỢC ĐÀ NẴNG - 1 POT

toán-tài vụ của công ty để chuyên đề hoàn thiện hơn. Phần I Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất I. khái niệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1. Chi phí sản xuất: 1.1 Khái niệm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Thực chất đó là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành(sản phẩm, lao vụ dịch vụ) 1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh: a. Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí: Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố cung cấp thông tin chi tiết về hao phí của từng yếu tố chi phí sử dụng trong doanh nghiệp. Đây là cơ sở để lập kế hoạch về vốn, kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch quỹ lương và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất. Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất chia làm các yếu tố sau: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên liệu thiết bị thay thế mà doanh nghiệp thực sự sử dụng cho sản xuất. - Chi phí nhân công: Là toàn bộ giá trị số tiền lương, tiền công phải trả, các khoản trích theo lương, phụ cấp trong kỳ. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.comHVTH: Tèng ThÞ Phíc Linh Líp K2T4 Trang 3 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như, tiền điện, tiền nước,
Xem thêm

7 Đọc thêm

BÁO CÁO TẠI CTY CỔ PHẦN THĂNG LONG

BÁO CÁO TẠI CTY CỔ PHẦN THĂNG LONG

nhiều khó khăn. Để khắc phục tình trạng này, Nhà máy đã chuyển phân xởng đay xuống Hng Yên thành lập nên nhà máy Tam Hng để gần với nguyên vật liệu thuận lợi cho sản xuất. Năm 1969, trên mặt bằng nhà máy thuộc phân xởng đay, Bộ Công nghiệp đã cho xây dựng dây chuyền kéo sợi chải kỹ 1800 cụm sợi thuộc xí nghiệp Sợi I của xí nghiệp Sợi hiện nay. Sau khi dây chuyền khánh thành đã tăng công suất của nhà máy lên rất nhiều lần, góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nớc. Đến năm 1985, với sự chuyển đổi hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, Nhà máy mở rộng sản xuất: Lắp đặt thêm hai dây chuyền may và thành lập phân xởng may để khép kín chu kỳ sản xuất từ bông đến may. Tháng 12/1990, Nhà máy sát nhập 2 phân xởng sợi A và B thành phân x-ởng Sợi II. Sau gần 4 năm sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, Nhà máy đã phát huy tốt vai trò của mình, đứng vững và phát triển thích nghi với cơ chế sản xuất mới. Cuối năm 1991, theo quyết định của Bộ Công nghiệp để phù hợp với tình hình chung của toàn Công ty, Nhà máy Dệt 8-3 đổi tên thành Liên hiệp Dệt 8-3. Tháng 7/1994, để thích hợp hơn nữa với việc sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, Bộ Công nghiệp đã quyết định đổi tên Nhà máy liên hiệp Dệt 8-3 thành Công ty Dệt 8-3, tiến hành sắp xếp đăng ký lại Công ty Nhà n-ớc theo quyết định 338. Cho đến nay, Công ty Dệt 8-3 vẫn thuộc loại hình Công ty Nhà nớc hoạt động trong khuôn khổ Luật Công ty Nhà nớc. Đây là một Công ty lớn, là một thành viên của Tổng Công ty Dệt may Việt Nam. Với cơng vị nh vậy, Công ty Dệt 8-3 chịu sự điều hành trực tiếp của Công ty về các mặt sản xuất kinh doanh. Tuy vậy, Công ty vẫn hoạt động theo cơ chế hạch toán độc lập và tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng Công ty Dệt may Việt Nam đã tạo điều kiện cho Công ty vơn ra thị trờng nớc ngoài về xuất nhập khẩu và mua nguyên vật liệu. Về mặt liên doanh liên kết hiện nay Công ty
Xem thêm

9 Đọc thêm

Đề Thi Lịch Sử Học Thuyết Kinh Tế 2014 _ CQ 49 AOF

ĐỀ THI LỊCH SỬ HỌC THUYẾT KINH TẾ 2014 _ CQ 49 AOF

C â u 1: Nêu lý thuyết địa tô của A.Smith v à D.Ricardo?Các mác đã kế thừa lý thuyế t này như th ế n à o? C â u 2: Tr ì nh b à y l ý thuy ế t v ề quan h ệ gi ữ a th ị tr ườ ng v à nh à nc c ủ a Keynes v à Samuelson? So s á nh v à gi ả i th í ch s ự gi ố ng v à kh á c nhau c ủ a 2 l ý thuy ế t n à y?

7 Đọc thêm

Thực trạng và phương hướng công tác tính giá thành sản phẩm tại Cty Dệt - 7 pps

THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CTY DỆT - 7 PPS

II. Nội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7 1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 7 2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm 7 3. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 8 4. Phương pháp tính toán giá thành sản phẩm 8 A. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp KKTX 11 1. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp 11 2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 13 3. Hạch toán chi phí sản xuất chung 14 4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14 B. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp KKĐK 16 1. Kiểm kê sản phẩm dở dang 17 Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com2. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 17 Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.comPHẦN II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY DỆT MAY 29-3 I. Giới thiệu về Công ty Dệt may 29-3 20 1. Quá trình hình thành 20 2. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 21 3. Hình thức kế toán của doanh nghiệp 23 4. Những khó khăn thuận lợi của doanh nghiệp và kết quả kinh doanh trong những năm gần đây 24 II. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt may 29-3 28 1. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất 28 2. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 34 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Xem thêm

7 Đọc thêm

BÁO CÁO TẠI CTY DỆT 8-3

BÁO CÁO TẠI CTY DỆT 8-3

thành lập theo quyết định số 4165 GP/TLDN do uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 26/03/1999. Giấy phép kinh doanh số 071213 do sở kế hoạch đầu t Hà Nội cấp ngày 02/04/1999. Tài khoản của công ty Tân Quang số 105952 tại Ngân hàng Thơng mại cổ phần Châu, chi nhánh Hà Nội.Địa chỉ công ty Tân Quang: 39 Lý Nam Đế Hoàn Kiếm Hà Nội Việt NamPhone: 04 7339029 04 8432649 Fax: 84 4 7338191 Email: tanquang@fpt.vnWebsite: http://www.tanquang.vn2. Các hoạt động chính của Công ty Tân Quang: Công ty Máy Tính và Thơng Mại Tân Quang có chức năng kinh doanh đúng nh tên gọi của nó: . Nghiên cứu, thiết kế, chuyển giao công nghệ Tin học và ứng dụng vào các công nghệ khác . Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng . Đại lý mua - bán ký gửi hàng hoáTrong đó lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Tân Quang là lĩnh vực Tin học và chuyển giao công nghệ. Sản phẩm kinh doanh của Công ty là máy tính và các thiết bị Tin học, có hơn 200 mặt hàng mà Công ty kinh doanh bao gồm máy tính và các linh kiện nh : bàn phím, màn hình, mực in, chuột, RAM, Case, Internet Card, với nhiều chủng loại khác nhau. 23. T t ởng chủ đạo của công ty: Với khẩu hiệu Uy tín - Chất l ợng , nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Tân Quang đặt ra là phải đáp ứng mọi nhu cầu về các sản phẩm tin học và các dịch vụ khác nh lắp đặt, sửa chữa, t vấn, cài đặt một cách tốt nhất.Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, Công ty luôn cố gắng tự hoàn thiện bản thân nhằm mang tới cho khách hàng một dịch vụ đáng tin cậy. Với một hệ thống hỗ trợ kinh doanh đợc tổ chức khoa học, với một đội ngũ kỹ thuật đựoc đào tạo tốt và có kinh nghiệm, Công ty
Xem thêm

19 Đọc thêm

Tài liệu Chương trình nâng cao kỹ năng kinh doanh ppt

TÀI LIỆU CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO KỸ NĂNG KINH DOANH PPT

2 chuyến thăm Việt Nam điều tra hiệu quả khóa thực tập: Năm 2006 1. Ai có thể tham gia chương trình Thực tập Nâng cao Kỹ năng Kinh doanh (School of Excellence)? • T ất cả hội viên của Hiệp Hội Doanh nghi ệp Bỉ Luxembourg (BeluxCham) hoặc các cá nh ân, công ty Bỉ, Luxembourg muốn trở thành hội viên của BeluxCham và cam kết (sau khi đã đóng hội phí) trở thành hội viên trong suốt thời gian thực tập • Tất cả các hội viên của Hiệp Hội Doanh nghiệp Trẻ Việt Nam với điều kiện trở thành hội viên của BeluxCham - Hội viên Liên Kết Doanh nghiệp (Associate Corporate membership). 2. Cá nhân nào sẽ được tuyển chọn cho chương trình thực tập? Số lượng hồ sơ đăng ký không hạn chế, với điều kiệ n các ứng viê n phải thoả mã n những điều kiện sau: a. Qu ốc t ịch Vi ệt Nam, kh ông qu á 35 tu ổi Belgian Luxembourg Chamber of Commerce School of Excellence IFAPME Internship Rules and Regulations Internship Program 2005 Page : 2 of 3 b. Có bằng Đại học, ưu ti ên ngành kinh t ế, ngoại thương, quản l ý, … c. Biết tiếng Pháp (căn bản) d. Nhi ệt t ình, có thể tham dự khóa thực tậ p trong 6 tuầ n vào kỳ 2 nă m 2005 e. có khả nă ng phá t triể n nghề nghiệp trong công ty f. các ứng viên trong ngành liên kết (bán hàng, tiếp thị, tài chính, ….) có thể đăng ký tham gia
Xem thêm

3 Đọc thêm

 BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨMCƠ KHÍ HÀ NỘI

BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨMCƠ KHÍ HÀ NỘI

động mọi mặt của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sảnxuất nói riêng. Thị trường mở rộng cả trong và ngoài nước, các doanhnghiệp phải tự khẳng định mình trong cuộc đấu tranh sinh tồn nàybằng lợi thế cạnh tranh về chất lượng, giá cả và hiệu quả.Việc tối thiểu hoá chi phí sản xuất kinh doanh nhằm hạ giá thànhsản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Mức hạ giáthành và tỷ lệ hạ giá thành phản ánh trình độ sử dụng hợp lý, tiếtkiệm và hiệu quả nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, kỹ thuật tiên tiếncủa mỗi doanh nghiệp. Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mà có những biện pháp hữu hiệu hạ giá thành sản phẩm,nâng cao năng lực cạnh tranh.Công ty Cơ khí Hà Nội là một công ty sản xuất công nghiệp có quymô lớn bao gồm nhiều phân xưởng mà quy trình sản xuất vừa mangtính riêng biệt vừa mang tính liên tục. Sản phẩm sản xuất ra với chukỳ dài, khối lượng lớn đa dạng về chủng loại, mẫu mã,... Do đặc điểmcông nghệ sản xuất như vậy nên nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩmnhằm nâng cao năng lực cạnh tranh là nhiệm vụ cấp bách của công ty.Đây là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển.Xuất phát từ vai trò quan trọng của việc hạ giá thành sản phẩm,trong thời gian thực tập tại công ty được sự giúp đỡ nhiệt tình của côgiáo TS. Ngô Thị Hoài Lam cùng với các chú, anh chị trong côngty, em mạnh dạn chọn đề tài: “ Biện pháp hạ giá thành sản phẩmCơ khí Hà Nội”.Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề tốt nghiệp của emđược chia thành ba phần:Phần 1: Giá thành sản phẩm và các yếu tố ảnh hưởng đến hạ giáthành sản phẩm ở công tyPhần 2: Giá thành sản phẩm máy công cụ ở công ty Cơ khí Hà Nội
Xem thêm

84 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP NƯỚC CHO KHU VỰC PHÍA BẮC TỈNH ĐIỆN BIÊN; THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CHO TRẠM CẤP NƯỚC XÃ PA HAM, HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN, CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.THỜI GIAN THI CÔNG 06 THÁNG

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP NƯỚC CHO KHU VỰC PHÍA BẮC TỈNH ĐIỆN BIÊN; THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CHO TRẠM CẤP NƯỚC XÃ PA HAM, HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN, CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.THỜI GIAN THI CÔNG 06 THÁNG

MỞ ĐẦU ời sống củ â â à à c c i thi n. Cù v xu u ầu s à à ă k ắ ọ ề ấ về ấ l và ữ l . Do vậy vi c cung cấ c s ch phục vụ cho sinh ho t và s n xuất là một nhi m vụ quan trọng và à c quan tâm. M ờ C à là ộ u ề ú và ằ o vù k í ậu ù ù l í ù và ều. M ờ C à ố s suố à ặ ề ă về ủ l và ủ ấ M ờ C à í ồ á lo â : o qu á k è o s ậu ơ l …C í v u ầu sử ụ o s o ũ ụ ụ o s xuấ v á á uồ o vù là ấ ầ và ấ bá . Xuất phát từ thực t ồng thờ ể giúp cho sinh viên làm quen v i nghề nghi p và kh ă k t h p giữa lý thuy t và thực ti n công tác. Bộ Địa chất thủ vă ã o o e ồ án môn học v ề tài: Đánh giá điều kiện cung cấp nước cho khu vực phía Bắc tỉnh Điện Biên; Thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý nước cho trạm cấp nước xã Pa Ham, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên, công suất 500 m3ngày.Thời gian thi công 06 tháng. Qua thời gian làm vi c và nghiên cứu tài li u i sự ng dẫn tận tình của cô giáo T .S Vũ T u ền cùng các thầy cô trong Bộ Địa Chất Thủ Vă b ồ á ã c oà à ú ời h n. Nộ u ồ án bao gồm: Chương 1: Đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội và nguồn nước trong khu vực Chương 2: Đặc điểm địa chất Chương 3: Đặc điểm địa chất thủy văn và điều kiện địa chất công trình trong khu vực nghiên cứu Chương 4: Đánh giá chất lượng nguồn nước và lựa chọn nguồn nước cấp Chương 5: Tổng quan về xử lý nước và đề xuất lựa chọn công nghệ xử lý
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI THU HOẠCH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

BÀI THU HOẠCH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

quyền giao phó. Sống cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô t, hoà nhã, thân ái với đồng nghiệp, hết lòng vì nhân dân phục vụ, tự rèn luyện trau dồi phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong của 1 giáo viên, Đảng viên. Không ngừng học tập nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đợc giao. Trong 4 năm qua bản thân đã đạt đợc nhiều kết quả cao trong dạy học: + Năm hoc 2007-2008;2008-2009 đạt danh hiệu lao động tiên tiến + Năm học 2009 -2010 đạt danh hiệu giáo viên giỏi huyện, chiến sỹ thi đua cấp cơ sở. +Thờng xuyên đợc giao trách nhiệm bồi dỡng học sinh giỏi và đạt đợc kết quả cao: năm học 2007-2008 đạt 4 em học sinh giỏi huyện, năm 2008-2009 đạt 6 em, năm 2009-2010 đạt 6 em, và có nhiều em đợc chọn vào đội tuyển tham gia bồi dỡng học sinh giỏi tỉnh + Tham gia hội thi kể chuyện về tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh từ cấp cơ sở đén cấp tỉnh đạt kết quả cao: Đạt giảI nhất cấp xã và huyện, đạt giảI 3 cấp cụm tỉnh. +Thờng xuyên tham gia tích cực vào các phong trào chuyên đề, dạy mẫu ứng dụng công nghệ thông tin do cấp trờng cụm , phòng tổ chức . +Tham gia tích cực các phong trào bề nổi nh văn nghệ, thể dục thể thao của trờng, xã - Tích cực lao động học tập với tinh thần lao động sáng tạo, có năng suất, chất lợng, hiệu quả cao; biết quý trọng công sức lao động và tài sản tập thể của nhân dân; không xa hoa, lãng phí, không phô trơng hình thức.- Là 1 giáo viên u tú của nhà trờng là tấm gơng để học sinh học tập và noi theo.- Về thực hành tiết kiệm: Bản thân tôi luôn sống tiết kiệm, không chi tiêu lãng phí, trong công việc luôn số gắng không để lãng phí thời gian.- Nói không với tham những, quan liêu, lãng phí.- Đấu tranh tố giác những hành vi vi phạm.- Kiên quyết chống chủ nghĩa cá nhân, lối sống thực dụng: Thắng thắn,
Xem thêm

4 Đọc thêm

đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 3 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi ktdn - th (48)

ĐỀ THI LÍ THUYẾT TỐT NGHIỆP KHÓA 3 - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - MÃ ĐỀ THI KTDN - TH (48)

1.Nguyên vật liệu chính 12.000 đ/kg 30 kg 40 kg 2.Vật liệu phụ 3.000 đ/kg 8 kg 12 kg 3.Giờ công chế tạo sản phẩm 2.500 đ/giờ 100 giờ 80 giờ 4. Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định 3.Dự toán chi phí sản xuất chung trong cả năm là: 55.200.000 đ Chi phí quản lý doanh nghiệp cả năm là: 27.600.000 đ 4.Chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bố theo tiền lương của công nhân sản xuất. 5.Chi phí bán hàng của sản phẩm X và Y được tính bình quân là 15.000 đồng một sản phẩm. 6.Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm X là 1.138.500 đ; giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm Y là 1.225.500 đ. Số lượng sản phẩm X và Y sản xuất năm kế hoạch đến cuối năm tiêu thụ hết không có sản phẩm tồn kho. 7.Trong kỳ doanh nghiệp tiến hành mua nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm X và sản phẩm Y, số nguyên vật liệu chính là 54.000 kg; số nguyên vật liệu phụ là 15.000 kg. Giá mua nguyên vật liệu chính chưa có thuế giá trị gia tăng là 12.000 đ/kg, nguyên vật liệu phụ chưa có thuế giá trị gia tăng là 3.000 đ/kg. Số nguyên vật liệu mua vào doanh nghiệp có đầy đủ hoá đơn chứng từ và kê khai đến cơ quan thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng của nguyên vật liệu mua vào là 10 % Yêu cầu: 1. Xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm X và sản phẩm Y năm kế hhoạch. 2. Xác định mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm sản xuất năm kế hoạch so với năm báo cáo của doanh nghiệp, từ đó phân tích các nhân tố tác động đến hạ giá thành sản phẩm. 3. Xác định số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập phải nộp trong kỳ biết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm X và Y là 10 % thuế suất thuế thu nhập doanh
Xem thêm

2 Đọc thêm

Tài liệu Mẫu đơn xin chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp pdf

TÀI LIỆU MẪU ĐƠN XIN CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT/KINH DOANH GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP PDF

CĂN CỨ V ÀO QUY CH Ế QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; CĂN CỨ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT CỦA ĐƠN VỊ, CHÚNG TÔI LÀM ĐƠN NÀY ĐỀ NGHỊ SỞ NÔNG NGHI ỆP V À PTNT TH ẨM ĐỊ[r]

2 Đọc thêm

Thiết kế phòng khách sang trọng pptx

THIẾT KẾ PHÒNG KHÁCH SANG TRỌNG PPTX

TRANG 1 THI ẾT KẾ PH ÒNG KHÁCH SANG TR ỌNG CÔNG TY N ỘI THẤT ROCHE BOBOIS CỦA ITALY GIỚI THIỆU NHỮNG SẢN PH ẨM MỚI MANG ĐẾN PHONG CÁCH SANG TRỌNG V À HI ỆN ĐẠI CHO PHÒNG KHÁCH.. M ỜI BẠN[r]

7 Đọc thêm

TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC TỰ NHIÊN CỦA VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN

TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC TỰ NHIÊN CỦA VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN

Tuy chiếm một diện tích nhỏ nhưng đất ngập nước là một kiểu hệ sinh thái rất đặc sắc và cótầm quan trọng to lớn trong VQGYD. Các kiểu hệ sinh thái đất ngập nước chính hiện diện ởVQGYD bao gồm: sông, suối, bàu và trảng. Các kiểu chính này có thể được chia thành nhiềukiểu phụ dựa trên các yếu tố thủy chế, thổ nhưỡng và thảm thực vật. Theo thống kê củaN guyễn Thọ (2004), VQGYD có 65,9 km sông, 1145,7 km suối, 16,81 ha bàu và 180 hatrảng. N guyễn Hoài Bảo (2006) trong một khảo sát chi tiết hơn về các bàu nước đã ghi nhận181 bàu, trong đó có 116 bàu được đo đạc ngoài thực địa với tổng diện tích 57,5 ha. N hư vậytổng diện tích các bàu nước bên trong VQGYD có thể xấp xỉ 100 ha.Các bàu này điều có diện tích nhỏ nhưng phân bố rải rác khắp nơi trong khu vực rừng Khộp.N hiều bàu hoàn toàn bị khô trong mùa khô, tuy nhiên một số bàu có diện tích lớn hơn vẫn cònngập nước trong suốt mùa khô. Các bàu nước tuy có diện tích nhỏ nhưng lại đóng vai trò quantrọng trong hệ sinh thái rừng Khộp. Trong mùa khô khắc nghiệt của rừng Khộp, các bàu nướcchính là nơi mà nhiều loài thú rừng có thể tìm được nước uống và thức ăn. Tháng 11/2004 cácnhà khoa học của Trường Đại học Khoa Học Tự N hiên, Đại học Quốc Gia TPHCM đã pháthiện tổ sếu và sếu non tại một số bàu trong VQGYD. Đây là những bằng chứng đầu tiên vềviệc sếu đầu đỏ sinh sản tại Việt N am.Các bàu nước này cũng được sử dụng bởi các cư dân sinh sống trong vùng lõi và một số buônlàng trong vùng đệm của VQGYD. Các hình thức sử dụng chủ yếu là đánh bắt cá, săn thú,chăn thả gia súc, thu hái rau xanh hay cây thuốc, trồng trọt. Phần lớn người dân ở đây là đồngbào các đân tộc ít người, chủ yếu là các dân tộc Mơ N ông, Ê Đê, Gia Rai và Lào (Bảo Huy2003). Việc sử dụng của con người có khả năng gây ra những ảnh hưởng đến các vùng đấtngập nước và đến các loài động thực vật đang sinh sống ở đó. Tuy vậy, hiện nay chưa có mộtcông trình nào đánh giá một cách định lượng các hình thức và quy mô sử dụng các vùng đấtngập nước làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm làm giảm thiểu tác động và chia sẻtrách nhiệm và lợi ích trong bảo tồn giữa cộng đồng và vườn quốc gia.Đề tài sẽ được thực hiện với sự hợp tác của 3 cơ quan:•••
Xem thêm

52 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT – MAY VIỆT NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT – MAY VIỆT NAM

Hiện nay ở nước ta ngành công nghiệp Dệt – May đang đượccoi là ngành mũi nhọn, ngoài việc giải quyết việc làm cho hàng triệulao động, ngành còn góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế,đóng góp lớn vào xuất khẩu, từ đó góp phần tăng tích luỹ cho nềnkinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Vớixu thế hội nhập mạnh mẽ như ngày nay, Việt Nam đang đàm phánđể đến cuối 2005 gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, vàmới đây vào ngày 1/1/2005 các nước thuộc WTO đã chính thức bãibỏ hạn ngạch ngành Dệt – May cho các nước thành viên. Việt Namchưa là thành viên của WTO nên vẫn chịu hạn ngạch, chỉ riêng EUvà Canada là ký thoả thuận bãi bỏ hạn ngạch đối với nước ta.Những xu thế đó đã đưa ngành Dệt – May Việt Nam đứng trướcnhững cơ hội và thách thức mới. Cơ hội đó là ngành Dệt – Mayđược tiếp cận với những thành tựu về nhiều mặt của các nước pháttriển, và với xu thế phân công lao động quốc tế, thì các ngành côngnghiệp nhẹ sử dụng nhiều lao động như ngành Dệt – May sẽ chuyểndần về phía các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, do đóDệt – May Việt Nam có điều kiện phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên,5NguyÔn V¨n LongChuyªn ®Ò thùc tËpngành cũng phải đối mặt với những thách thức lớn khi tham gia hộinhập đó là: Cạnh tranh gay gắt hơn, giá thành gia công hạ thấp hơn,đặc biệt chúng ta phải đối mặt với các quốc gia rất mạnh trong lĩnhvực Dệt – May như Trung Quốc, Ấn Độ…Vì vậy, muốn nâng caonăng suất lao động, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh thì Dệt – May
Xem thêm

110 Đọc thêm

đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 3 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi ktdn - lt (48)

ĐỀ THI LÍ THUYẾT TỐT NGHIỆP KHÓA 3 - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - MÃ ĐỀ THI KTDN - LT (48)

1.Nguyên vật liệu chính 12.000 đ/kg 30 kg 40 kg 2.Vật liệu phụ 3.000 đ/kg 8 kg 12 kg 3.Giờ công chế tạo sản phẩm 2.500 đ/giờ 100 giờ 80 giờ 4. Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định 3.Dự toán chi phí sản xuất chung trong cả năm là: 55.200.000 đ Chi phí quản lý doanh nghiệp cả năm là: 27.600.000 đ 4.Chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bố theo tiền lương của công nhân sản xuất. 5.Chi phí bán hàng của sản phẩm X và Y được tính bình quân là 15.000 đồng một sản phẩm. 6.Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm X là 1.138.500 đ; giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm Y là 1.225.500 đ. Số lượng sản phẩm X và Y sản xuất năm kế hoạch đến cuối năm tiêu thụ hết không có sản phẩm tồn kho. 7.Trong kỳ doanh nghiệp tiến hành mua nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm X và sản phẩm Y, số nguyên vật liệu chính là 54.000 kg; số nguyên vật liệu phụ là 15.000 kg. Giá mua nguyên vật liệu chính chưa có thuế giá trị gia tăng là 12.000 đ/kg, nguyên vật liệu phụ chưa có thuế giá trị gia tăng là 3.000 đ/kg. Số nguyên vật liệu mua vào doanh nghiệp có đầy đủ hoá đơn chứng từ và kê khai đến cơ quan thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng của nguyên vật liệu mua vào là 10 % Yêu cầu: 1. Xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm X và sản phẩm Y năm kế hhoạch. 2. Xác định mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm sản xuất năm kế hoạch so với năm báo cáo của doanh nghiệp, từ đó phân tích các nhân tố tác động đến hạ giá thành sản phẩm. 3. Xác định số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập phải nộp trong kỳ biết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm X và Y là 10 % thuế suất thuế thu nhập doanh
Xem thêm

2 Đọc thêm

 SẢN

SẢN

Đề số 3-tháng 6-2016Câu 1: Cách điều chế nào sau đây được dùng trong phòng thí nghiệm?A. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn điều chế Cl2.B. Điện phân nóng chảy Al2O3 với xúc tác criolit để điều chế Al.C. Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2 điều chế O2.D. Chưng cất không khí lỏng để điều chế N2.Câu 2: Ứng dụng nào sau đây không đúng?A. Phenol được dùng để sản xuất tơ nhân tạo hay còn gọi là tơ bán tổng hợp.B. Trong công nghiệp, tinh bột được dùng để sản xuất bánh kẹo, glucozơ và hồ dán.C. Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan.D. PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng để làm vật liệu cách điện.Câu 3: Cho m gam Mg tác dụng với 100 ml dung dịch CuSO 4 0,5M thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho toàn bộchất rắn B tách dụng với một lượng dư dung dịch HCl thu được 3,36 lít H 2 (ddktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Giá trị của m làA. 3,60.B. 2,40.C. 4,20.D. 4,80.Câu 4: Có các phát biểu về 4 dung dịch sau: Ca(OH)2, Na3PO4, Na2CO3 và HNO3.(1) Có 3 dung dịch có pH > 7.(2) Có 3 dung dịch làm mềm được nước cứng tạm thời với lượng dùng vừa đủ.(3) Có 4 dung dịch tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2.(4) Có 4 dung dịch tác dụng được với FeCl2. Số phát biểu đúng làA. 3.B. 4.C. 2.D. 1.Câu 5: Cho các chất sau: metylfomat, triolein, glucozơ, fructozơ, tinh bột, saccarozơ, phenol, vinyl axetat. Trong cácchất này người ta thấy có x chất tham gia được phản ứng tráng gương và y chất tham gia phản ứng thủy phân. Giá trịcủa x và y theo thứ tự làA. 4 và 6.
Xem thêm

5 Đọc thêm

đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi ktdn - lt (24)

ĐỀ THI LÍ THUYẾT TỐT NGHIỆP KHÓA 2 - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - MÃ ĐỀ THI KTDN - LT (24)

sản phẩm. 2.Định mức hao phí vật tư, lao động cho một đơn vị sản phẩm năm kế hoạch như sau: Định mức tiêu hao sản phẩm Khoản chí phí Đơn giá Sản phẩm X Sản phẩm Y 1.Nguyên vật liệu chính 12.000 đ/kg 30 kg 40 kg 2.Vật liệu phụ 3.000 đ/kg 8 kg 12 kg 3.Giờ công chế tạo sản phẩm 2.500 đ/giờ 100 giờ 80 giờ 4.Bảo hiểm xã hội của công nhân sản xuất ( 22% tiền lương ) 3.Dự toán chi phí sản xuất chung trong cả năm là: 55.200.000 đ Chi phí quản lý doanh nghiệp cả năm là: 27.600.000 đ 4.Chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bố theo tiền lương của công nhân sản xuất. 5.Chi phí tiêu thụ sản phẩm X và Y được tính bình quân là 15.000 đồng một sản phẩm. 6.Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm X là 1.138.500 đ; giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm Y là 1.225.500 đ. Số lượng sản phẩm X và Y sản xuất năm kế hoạch đến cuối năm tiêu thụ hết không có sản phẩm tồn kho. 7.Trong kỳ doanh nghiệp tiến hành mua nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm X và sản phẩm Y, số nguyên vật liệu chính là 54.000 kg; số nguyên vật liệu phụ là 15.000 kg. Giá mua nguyên vật liệu chính chưa có thuế giá trị gia tăng là 12.000 đ/kg, nguyên vật liệu phụ chưa có thuế giá trị gia tăng là 3.000 đ/kg. Số nguyên vật liệu mua vào doanh nghiệp có đầy đủ hoá đơn chứng từ và kê khai đến cơ quan thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng của nguyên vật liệu mua vào là 10 % Yêu cầu: 1. Xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm X và sản phẩm Y năm kế hoạch.
Xem thêm

3 Đọc thêm

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP QUỐC TẾ ĐÔNG DƯƠNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP QUỐC TẾ ĐÔNG DƯƠNG

+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong quátrình phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiềnthưởng, tiền phạt, lãi cổ phần.+ Quan hệ thanh toán, cấp phát và điều hóa vốn giữa các đơn vị trực thuộctrong nội bộ doanh nghiệp.Những quan hệ trên một mặt phản ánh doanh nghiệp là một đơn vị kinh tếđộc lập, chiếm địa vị là một chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ánh rõnét mối liên hệ tài chính trong doanh nghiệp với các tổ chức.Tổng quát hơn, tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ về mặt giá trịđược biểu hiện bằng tiền trong lòng một doanh nghiệp và giữa nó với các chủ thểcó liên quan ở bên ngoài mà trên cơ sở đó giá trị của doanh nghiệp được tạo lập.Giá trị của doanh nghiệp là sự hữu ích của doanh nghiệp đối với chủ sởhữu và xã hội.Các hoạt động của doanh nghiệp để làm tăng giá trị của nó bao gồm:- Tìm kiếm, lựa chọn cơ hội kinh doanh và tổ chức huy động vốn.- Quản lý chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, hạch toán chi phívà lợi nhuận.- Tổ chức phân phối lợi nhuận cho các chủ thể liên quan và tái đầu tư.1.1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp1.1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp- Khái niệm: Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểmtra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ. Thông quaviệc phân tích báo cáo tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềmnăng, hiệu quả kinh doanh của như những rủi ro trong tương lai.- Mục tiêu:Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp là nhận dạng những điểmmạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn về mặt tài chính của doanh nghiệp bao gồmcác tiêu chí:+ An toàn tài chính (khả năng thanh khoản và khả năng quản lý nợ)
Xem thêm

102 Đọc thêm

đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi ktdn - lt (48)

ĐỀ THI LÍ THUYẾT TỐT NGHIỆP KHÓA 2 - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - MÃ ĐỀ THI KTDN - LT (48)

Khoản chí phí Đơn giá Sản phẩm X Sản phẩm Y 1.Nguyên vật liệu chính 12.000 đ/kg 30 kg 40 kg 2.Vật liệu phụ 3.000 đ/kg 8 kg 12 kg 3.Giờ công chế tạo sản phẩm 2.500 đ/giờ 100 giờ 80 giờ 4.Bảo hiểm xã hội của công nhân sản xuất ( 22% tiền lương ) 3.Dự toán chi phí sản xuất chung trong cả năm là: 55.200.000 đ Chi phí quản lý doanh nghiệp cả năm là: 27.600.000 đ 4.Chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bố theo tiền lương của công nhân sản xuất. 5.Chi phí tiêu thụ sản phẩm X và Y được tính bình quân là 15.000 đồng một sản phẩm. 6.Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm X là 1.138.500 đ; giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm Y là 1.225.500 đ. Số lượng sản phẩm X và Y sản xuất năm kế hoạch đến cuối năm tiêu thụ hết không có sản phẩm tồn kho. 7.Trong kỳ doanh nghiệp tiến hành mua nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm X và sản phẩm Y, số nguyên vật liệu chính là 54.000 kg; số nguyên vật liệu phụ là 15.000 kg. Giá mua nguyên vật liệu chính chưa có thuế giá trị gia tăng là 12.000 đ/kg, nguyên vật liệu phụ chưa có thuế giá trị gia tăng là 3.000 đ/kg. Số nguyên vật liệu mua vào doanh nghiệp có đầy đủ hoá đơn chứng từ và kê khai đến cơ quan thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng của nguyên vật liệu mua vào là 10 % Yêu cầu: 1. Xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm X và sản phẩm Y năm kế hhoạch. 2. Xác định mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm sản xuất năm kế hoạch so với năm báo cáo của doanh nghiệp, từ đó phân tích các nhân tố tác động đến hạ giá thành sản phẩm. 3. Xác định số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập phải nộp trong kỳ biết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề