ĐIỀU KIỆN LỊCH SỬ - XÃ HỘI, NGUỒN GỐC VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH PPTX

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "ĐIỀU KIỆN LỊCH SỬ - XÃ HỘI, NGUỒN GỐC VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH PPTX":

tiểu luận nhóm IQ potx

TIỂU LUẬN NHÓM IQ POTX

m i đi u ki n đ đ m b o cho đ t n c phát tri n ọ ề ệ ể ả ả ấ ướ ểnhanh, b n v ng, thoát kh i đói nghèo l c h u, dân ề ữ ỏ ạ ậgiàu n c m nh, dân t c có đ a v và đóng góp x ng ướ ạ ộ ị ị ứđáng vào s phát tri n chung c a nhân lo i, gi i ự ể ủ ạ ảphóng dân t c đ c th c hiên b ng con đ ng cách ộ ượ ự ằ ườm ng vô s n (CMVS).ạ ảT t ng H Chí Minh là s n ph m c a dân t c và ư ưở ồ ả ẩ ủ ộth i đ i, nó tr ng t n, b t di t, là tài s n tinh th n ờ ạ ườ ồ ấ ệ ả ầvô giá c a dân t c ta. Nét đ c s c nh t trong t t ng ủ ộ ặ ắ ấ ư ưởH Chí Minh là v n đ xung quanh vi c gi i phóng ồ ấ ề ệ ảdân t c và đ nh h ng cho s phát tri n c a dân t c.ộ ị ướ ự ể ủ ộ Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho Đảng ta và nhân dân ta trên con đường thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng vững chắc để Đảng ta vạch ra đường lối CM đúng đắn, là sợi chỉ đỏ dẫn đường cho toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta đi tớt thắng lợi. Đ i v i s phát tri n c a th gi i, t t ng H Chí ố ớ ự ể ủ ế ớ ư ưở ồMinh ph n ánh khát v ng th i đ i. H Chí Minh đã ả ọ ờ ạ ồcó nh ng c ng hi n xu t s c v lý lu n CM gi i ữ ố ế ấ ắ ề ậ ảphóng dân t c thu c đ a d i ánh sáng c a ch nghĩa ộ ộ ị ướ ủ ủ
Xem thêm

20 Đọc thêm

BÀI THU HOẠCH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

BÀI THU HOẠCH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

NG B X XUN HOANG CNG SN VIT NAMChi bộ: tr ờng THCS XUAN HOA BN B O C O TH NH T CH C NHÂN Qua 4 năm thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấmgơng đạo đức Hồ Chí MinhHọ và tên: Địa chỉ: Sinh ngày: Trình độ văn hoá: 12/12Trình độ chính trị: Sơ cấpQua học tập và nghiên cứu học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh trong 4 năm qua tôi xin trình bày những thu hoạch đạt đợc về nhận thức và tự liên hệ về việc rèn luyện tu dỡng đạo đức, lối sống của bản thân nh sau:1. Nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh.Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh tụ thiên tài, ngời thầy vĩ đại của cách mạng Việt Nam, Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới đã đi xa, nh-ng để lại cho nhân dân ta di sản tinh thần to lớn, những t tởng vô giá, những giá trị nhân văn cao cả.Qua 4 năm thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh trong các tổ chức của hệ thống chính trị và toàn xã hội đã làm cho toàn Đảng, toàn dân ta ngày càng nhận thức sâu sắc hơn về những nội dung cơ bản, giá trị to lớn của những t tởng và tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh. Kết quả b-ớc đầu đã tạo đợc sự chuyển biến quan trọng trong nhận thức, ý thức rèn luyện, t dỡng đạo đức, lối sống của đội ngũ cán bộ, Đảng viên và nhân dân.Năm 2010, tiếp tục phát huy những mặt mạnh trong thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh, trong toàn Đảng, toàn dân triển khai học tập chuyên đề Về xây dựng Đảng ta thật sự trong sạch vững mạnh, là đạo đức, là văn minh nhằm đẩy mạnh việc xây dựng tổ chức Đảng ngày càng trong sạch vững mạnh, mỗi đảng viên thực sự có phẩm chất đạo đức cách
Xem thêm

4 Đọc thêm

bai thi tim hieu tu tuong ho chi minh moi nhat

BAI THI TIM HIEU TU TUONG HO CHI MINH MOI NHAT

- Tip tc giỏo dc nhn thc theo cỏc ch vi tng cng t chc, hng dn vic lm theo tm gng o c ca Bỏc1- Gắn với tổng kết 40 năm thực hiện Di chúc thiêng liêng của Bác; đưa việc học tập và làm theo Di chúc của Bác có ý nghĩa cụ thể, thiết thực- Góp phần tạo nên sự thống nhất trong Đảng, sự đồng thuận trong xã hội, thực hiện các mục tiêu do Đại hội X của Đảng đã đề raII. néi dung t tëng hå chÝ minh vÒ n©ng cao ý thøc tr¸ch nhiÖm, hÕt lßng, hÕt søc phông sù tæ quèc, phôc vô nh©n d©n.a. Về ý thức trách nhiệm.- Trước hết là trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, với công việc phải làm.- Trách nhiệm nắm vững đường lối, chính sách, thực hiện đúng đường lối quần chúng của Đảng và Chính phủ- Phòng chống bệnh quan liêu, mệnh lệnh, chủ quan, hấp tấp, tự ý, tự lợi, trái hẳn với tinh thần trách nhiệm.b. Về nội dung hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân.- Mọi người đều phải có trách nhiệm với đất nước. “Các vua Hùng đã có công dựng nước. Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”.- Phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân là phải đặt lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân lên trên hết, trước hết.- Phục vụ nhân dân là phải quan tâm, chăm lo mọi mặt của đời sống nhân dân, tìm cách thỏa mãn các nhu cầu, lợi ích của nhân dân.- Phải tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân và xác định vì dân mà làm việc.- Phục vụ nhân dân là hướng dẫn nhân dân tự chăm lo cho đời sống của mình.- Phục vụ nhân dân là đề ra được các chủ trương, chính sách đúng đắn, vì lợi ích của nhân dân.- Phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân phải luôn luôn quán triệt cán bộ, là đầy tớ của dân.III. TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH VỀ NÂNG CAO Ý
Xem thêm

5 Đọc thêm

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 141

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 1411

5 Nâng cao tay ngh 2 ln/ nm6 Thi bc th 1 ln / nmNâng cao trình lao ng l m t công vic cn thit v th ng xuyênc chú trng v quan tâm. Ch t lng lao ng l nhân t quyt nh nhhng ti hiu qu công vic trong Xí nghiệp.Nếu cht lng lao ng cnâng cao thì vic s dng lao ng s d d ng v hi u qu hn. Trái li, trình lao ng b gim sút thì hiu qu s dng lao ng s kém4.Nâng cao hiệu quả về công tác tạo động lực về tinh thần, đãi ngộ ngờilao động.Con ngơi là một thực thể có tình cảm, có cảm xúc. Do đó chỉ đảm bảovề mạt vật chất cha đủ để ngời lao động toàn tâm toàn ý góp sức xây dựng chođơn vị. Muốn họ hăn say với công việc ,dôc hết bầu nhiệt huyết trung thànhtân tuỵ với công việc của Xí nghiệp thì sự quan tâm về tinh thần là rất quantrọng. Điêu đó thể hiện ở sự quan tâm, chăm sóc của ban lãnh đạo Xí nghiệpđối với cán bộ vông nhân viên,những chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểmSinh viên: Lu Thị Thanh Hơng - Lớp C.QDN05.144Chuyên đề thực tập tốt nghiệpy tế và công tác chăm lo cuộc sống gia đình cho ngời lao động Xí nghiệp cóthể bổ sung các hoạt động sau để gó phần mạnh mẽ trong công tác tạo độnglực trong lao động cho CBCNV.Xí nghiệp có thể tổ chức các chơng trình thể dục thể thao, vui chơi giảitrí, tổ chức thi đấu cho cán bộ công nhân viên, giúp ngời lao động có thời gianth giãn, nghỉ ngơi và cũng để tăng tính đoàn kết trong đơn vị.Trợ cấp chế độ nghỉ hu ngoài chế độ quy định Xí nghiệp có thể tặng quà, vậtphẩm lu niệm hoặc tiền mặt,Công tác chăm sóc sức khoẻ ngời lao động đợc thực hiện tích cc hơn, bổ sungthêm y tá,bác sỹphục vụ công tác chăm sóc cho toàn đơn vị.Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị là lao động phân tán.Dovậy cần đảm bảo điều kiện về nhà ở, điều kiện sinh hoạt đi lại hợp lý.Đồng
Xem thêm

10 Đọc thêm

Đề Thi Lịch Sử Học Thuyết Kinh Tế 2014 _ CQ 49 AOF

ĐỀ THI LỊCH SỬ HỌC THUYẾT KINH TẾ 2014 _ CQ 49 AOF

C â u 1: Nêu lý thuyết địa tô của A.Smith v à D.Ricardo?Các mác đã kế thừa lý thuyế t này như th ế n à o? C â u 2: Tr ì nh b à y l ý thuy ế t v ề quan h ệ gi ữ a th ị tr ườ ng v à nh à nc c ủ a Keynes v à Samuelson? So s á nh v à gi ả i th í ch s ự gi ố ng v à kh á c nhau c ủ a 2 l ý thuy ế t n à y?

7 Đọc thêm

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP MỞ RỘNG

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP MỞ RỘNG

ty cũng nhận thức sâu sắc rằng chất lượng không còn l à điều quan trọng quyết định sức tiêu thụ cho sản phẩm. Hải Châu l doanh nghià ệp sản xuất không có nghĩa l chà ỉ quan tâm đến sản xuất. Công ty ngo i theoà đuổi mục tiêu chất lượng còn chú ý đến công tác tiêu thụ, quảng cáo nhằm mở rộng thị trường.3.1.4/ Thực hiện đa dạng hoá chiều sâu sản phẩm bột canh để đáp ứng tính đa dạng về khẩu vị của khách h ng:àĐó l vià ệc tăng thêm kiểu cách, mẫu mã của cùng một loại sản phẩm để đáp ứng to n dià ện nhu cầu các đối tượng khác nhau về cùng một loại sản phẩm. Chẳng hạn, sản phẩm bột canh cua- g - bò - cá- tômà dùng cho các món ăn chế biến từ nguyên liệu cùng loại. Tốc độ phát triển của sản xuất bột canh tương đối nhanh. Song nhiều năm nay, Hải Châu chỉ sản xuất hai loại thông thường. Trong khi trên thị trường xuất hiện nhiều loại bột viên gia vị hình thức v mà ẫu mã cải tiến đang được ưa chuộng. Đây l cà ơ hội bỏ lỡ của công ty. Như vậy, thực hiện đa dạng hoá chiều sâu l xu hà ướng tất yếu của duy trì mở rộng thị trường. Công ty cần kết hợp đa dạng hoá với phân đoạn thị trường. Công ty sẽ xem xét lại các sản phẩm cải tiến của mình v ho n thià à ện chúng đồng thời đầu tư phát triển sản phẩm mới một cách thận trọng, tránh những sai lầm vấp phải trong thời gian qua.3.1.5/ Đổi mới phương thức quản lý để tổ chức có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:Công ty cần đổi mới phương thức quản lý sao cho năng động, xuyên suốt,hỗ trợ nhịp nh ng già ữa phòng ban với các phân xưởng, tổ sản xuất. Công ty sẽ tăng cường số- chất lượng trong đ o tà ạo tuyển dụng cán bộ, nhằm giúp cho công ty cạnh tranh thắng lợi bằng năng suất, chất lượng, bằng nghệ thuật kinh doanh.V công vià ệc của người lãnh đạo sản xuất kinh doanh phải quyết đoán, chủ động, kịp thời tháo gỡ khó, vướng mắc để duy trì sản xuất ổn định, củng cố v phát trià ển thị trường ở vùng nông thôn phía Bắc và các tỉnh phía Nam, tiếp cận với thị trường nước ngo i chuà ẩn bị cho gia nhập AFPTA.Trên đây l mà ột số phương hướng để thúc đẩy mục tiêu mở rộng thị trường của doanh nghiệp 3.1. BIỆN PH P CHÁ Ủ YẾU ĐỂ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM BỘT CANHNg y nay tìm à được vị trí đứng của doanh nghiệp trên thị trường đã l khó song duy trì v phát trià à ển nó còn khó hơn nhiều. Doanh nghiệp khi có được th nh công hôm nay m không nà à ỗ lực nữa thì chẳng khác n o tà ự đ o thà ải mình ngay ng y mai. Bà ởi vì xu hướng chung của các doanh nghiệp hướng v o các nhu cà ầu đặc thù v các nhu cà ầu tiềm ẩn hay phần thị trường bị bỏ ngỏ. Đã qua rồi thời kỳ người ta ăn, mặc v tiêuà dùng vật phẩm sinh hoạt đồng loạt, theo kế hoạch. Ng y nay mà ỗi doanh nghiệp, mỗi vùng, mỗi quỗc gia đều
Xem thêm

11 Đọc thêm

VỊ TRÍ CỦA MẬT MÃ TRONG MẠNG MÁY TÍNH

VỊ TRÍ CỦA MẬT MÃ TRONG MẠNG MÁY TÍNH

V V Ị Ị TR TR Í Í C C Ủ Ủ A M A M Ậ Ậ T MÃ TRONG M T MÃ TRONG M Ạ Ạ NG M NG M Á Á Y T Y T Í Í NH NH T Tổổng quanng quan RIÊNG TƯ RIÊNG TƯ/MÃ HO/MÃ HOÁÁ CHỨCHỨNG THỰNG THỰCC KÝ/ TOKÝ/ TOÀ[r]

9 Đọc thêm

ĐỀ TÀI: “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐÔ THỊ NƯỚC TA” potx

ĐỀ TÀI “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐÔ THỊ NƯỚC TA” POTX

bán trả góp . Hai là: Để tạo điều kiện chăm lo nhà ở cho nhân dân, các ngành có liên quan phải tập trung xây dựng trình Chính phủ ban hành đồng bộ các văn bản pháp quy, các cơ chế chính sách vừa bảo đảm phát triển nhanh qũy nhà, vừa đa công tác quản lý hoật động kinh doanh bất động sản nhà ở vào nề nếp và đạt hiệu quả cao, bảo đảm các nguyên tắc công khai, công bằng. Ba là: Nhà nớc và xã hội tiếp tục thực hiện chính sách nhà ở đối với ngời có công, quan tâm xây dựng nhà tình thơng, giúp đỡ những đối tợng không thể tự lực tạo lập nhà ở . 2.2.Phơng hớng : Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội đề ra Phơng hớng phát triển đô thị là hình thành nhiều trung tâm vừa và nhỏ , phân bố hợp lý; không tập trung dân c quá đông vào các thành phố lớn. Một số địa bàn có vị trí quan trọng đối với từng vùng ( ở phía Bắc là khu vực Hà Nội Hải Phòng-Quảng Ninh ; phía Nam là khu vực TP Hồ Chí Minh Biên Hoà -Bà Rịa Vũng Tàu ; miền Trung là Đà Nẵng Dung Quất và một số thành phố cảng khác)cần thu hút đầu t của cả nớc và của nớc ngoài Việc phát triển nhà ở tại khu vực đô thị phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau đây: Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Softwarehttp://www.foxitsoftware.com For evaluation only.Đề án chuyên ngành Kinh tế và quản lý địa chính a.Tập trung huy động các nguồn lực nhằm phát triển quỹ nhà để giải quyết những bức xúc về chỗ ở của nhân dân các đô thị, đặc biệt tại các đô thị lớn đang có tốc độ đô thị hoá cao nh thủ đô Hà Nội , TP Hồ Chí Minh , Hải Phòng, Huế, Vũng Tàu, Nha Trang cũng nh các khu công nghiệp tập trung, các khu chế xuất . b.Chơng trình phát triển nhà ở của từng đô thị phải thúc đẩy
Xem thêm

29 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP NƯỚC CHO KHU VỰC PHÍA BẮC TỈNH ĐIỆN BIÊN; THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CHO TRẠM CẤP NƯỚC XÃ PA HAM, HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN, CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.THỜI GIAN THI CÔNG 06 THÁNG

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP NƯỚC CHO KHU VỰC PHÍA BẮC TỈNH ĐIỆN BIÊN; THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CHO TRẠM CẤP NƯỚC XÃ PA HAM, HUYỆN MƯỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN, CÔNG SUẤT 500 M3NGÀY.THỜI GIAN THI CÔNG 06 THÁNG

MỞ ĐẦU ời sống củ â â à à c c i thi n. Cù v xu u ầu s à à ă k ắ ọ ề ấ về ấ l và ữ l . Do vậy vi c cung cấ c s ch phục vụ cho sinh ho t và s n xuất là một nhi m vụ quan trọng và à c quan tâm. M ờ C à là ộ u ề ú và ằ o vù k í ậu ù ù l í ù và ều. M ờ C à ố s suố à ặ ề ă về ủ l và ủ ấ M ờ C à í ồ á lo â : o qu á k è o s ậu ơ l …C í v u ầu sử ụ o s o ũ ụ ụ o s xuấ v á á uồ o vù là ấ ầ và ấ bá . Xuất phát từ thực t ồng thờ ể giúp cho sinh viên làm quen v i nghề nghi p và kh ă k t h p giữa lý thuy t và thực ti n công tác. Bộ Địa chất thủ vă ã o o e ồ án môn học v ề tài: Đánh giá điều kiện cung cấp nước cho khu vực phía Bắc tỉnh Điện Biên; Thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý nước cho trạm cấp nước xã Pa Ham, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên, công suất 500 m3ngày.Thời gian thi công 06 tháng. Qua thời gian làm vi c và nghiên cứu tài li u i sự ng dẫn tận tình của cô giáo T .S Vũ T u ền cùng các thầy cô trong Bộ Địa Chất Thủ Vă b ồ á ã c oà à ú ời h n. Nộ u ồ án bao gồm: Chương 1: Đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội và nguồn nước trong khu vực Chương 2: Đặc điểm địa chất Chương 3: Đặc điểm địa chất thủy văn và điều kiện địa chất công trình trong khu vực nghiên cứu Chương 4: Đánh giá chất lượng nguồn nước và lựa chọn nguồn nước cấp Chương 5: Tổng quan về xử lý nước và đề xuất lựa chọn công nghệ xử lý
Xem thêm

Đọc thêm

TĐ-Người mẹ hiền

TĐ-NGƯỜI MẸ HIỀN

CH O M NG C C TH Y ÀÁ ẦGI O,Á CÔ GI OÁThứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010Tập đọcBuổiTiếtThứ hai Thứ ba Thứ Thứ năm Thứ sáuSáng1Tiếng ViệtTiếng Việt Tiếng ViệtTiếng Việt Tiếng Việt2 Toán Toán Toán Toán ToánHOẠT ĐỘNG VUI CHƠI (25 PHÚT)3Thể dục Tiếng Việt Tiếng Việt Tiếng ViệtNghệ thuật4Tiếng ViệtĐạo đức Nghệ thuậtTự nhiên và Xã hộiNghệ thuậtChiều1Nghệ thuậtToánNghệ thuật Ngoại ngữToán

12 Đọc thêm

Bài giảng môn Cấu Trúc Dữ Liệu và Thuật toán doc

BÀI GIẢNG MÔN CẤU TRÚC DỮ LIỆU VÀ THUẬT TOÁN DOC

tính có thể hiểu và thực hiên các thao tác trên chúng. Giai đoạn này còn được gọi là xây dựng cấu trúc dữ liệu cho bài toán. Ta có thể cài đặt một mô hình dữ liệu bởi nhiều cấu trúc dữ liệu khác nhau Trong mỗi cách cài đặt, một số phép toán trên mô hình có thể được thực hiện thuận lơi, nhưng các phép toán khác có thể lại không thuận lợi+ Mã hóa các giải thuật xử lý trên các cấu trúc dữ liệu tương ứng để giải quyết các yêu cầu của bài toán 3- Cài đặt chương trình Ta có thể sử dụng một ngôn ngữ lập trình cụ thể nào đó (Pascal,C, ) để cài đặt kết quả ở giai đoạn phân tích và thiết kế chương trình, ở bước này ta dùng các cấu trúc dữ liệu được cung cấp trong ngôn ngữ, ví dụ Array, Record, để biểu diễn m ô nh dữ l iệu của bài toán, và mã hóa giải thuật bởi các câu lệnh trong ngôn ngữ lập trình lựa chọnNhư vậy, ta có thể tóm tắt các bước từ bài toán đến chương trình như sau:1) Về mặt dữ liệu: Mô hình dữ liệu-> Kiểu dữ liệu trừu tượng -> Cấu trúc dữ liệuThật vậy: 7Trong quá trình phát triển chương trình, nhất là khi phát triển các hệ thống phần mềm lớn, ta cần đến hai dạng biểu diễn dữ liệu: Biếu diễn trừu tượng và biểu diễn cụ thểa) Trong giai đoạn phân tích thiết kế chương trình, ta cần sử dụng dạng biểu diễn trừu tượng: được xác định bởi mô hình dữ liệu – đó là mô hình toán học của các đối tượng dữ liệu cùng với các phép toán thực hiện trên các đối tượng đó, ví dụ như: Mô hình cây, danh sách, tập hợp, đồ thị, mô hình ERA, …… > Khi ta dùng mô hình dữ liệu với một số xác định các phép toán nào đó, ta sẽ có một kiểu dữ liệu trừu tượng , ví dụ: Ngăn xếp, hàng đợi, bảng băm, ….=> Dạng biểu diễn dữ liệu này không phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình cụ thể b) Trong giai đoạn cài đặt chương trình, ta cần sử dụng dạng biểu
Xem thêm

118 Đọc thêm

QUYEN THAM GIA QUAN LI NHA NUOC

QUYEN THAM GIA QUAN LI NHA NUOC

về tính mạng , tài sảnvề tính mạng , tài sảnQuyền và nghĩa vụ học tập…Quyền và nghĩa vụ học tập…Ở các lớp trước chúng ta đã biết công dân có những Ở các lớp trước chúng ta đã biết công dân có những quyền gì ?quyền gì ? BàiBài 16 – 16 –TIẾT 1TIẾT 1 QUY N THAM GIA QU N L NH N C , Ề Ả Í À ƯỚQUY N THAM GIA QU N L NH N C , Ề Ả Í À ƯỚQU N L X H I C A CẢ Í Ã Ộ ỦQU N L X H I C A CẢ Í Ã Ộ ỦÔNG DÂNÔNG DÂN Giáo viên : HHỒ THỊ TÌNH
Xem thêm

29 Đọc thêm

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................................. 6 1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................................... 6 2. Mục tiêu ................................................................................................................................... 6 3. Phương pháp thực hiện ........................................................................................................... 6 4. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................................... 6 5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................................. 7 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU, MARKETING ......................................... 8 1.1. T ng u n về thương hiệu và giá t thương hiệu: ............................................................ 8 1.1.1. ..................................................................................................................... 8 1.1.2. ........................................................................................................... 8 1.1.3. Q y ì xây dựng mộ c ì bản sắc u tổng thể .............................. 9 1.2. T ng quan về marketing..................................................................................................... 10 Kết luận chương 1 .......................................................................................................................... 11 Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG TRONG THỜI GIAN QUA........................................................................... 12 2.1. Giới thiệu NHTMCP Phương Đông .................................................................................. 12 2.1.1. L ch sử ì à .......................................................................................................... 12 2.1.2. C c ô c bản về â à ................................................................................ 12 2.2. Thực trạng tình hình hoạt động của OCB ........................................................................ 15 2.2.1. Kết quả hoạ động kinh doanh ....................................................................................... 15 2.2.2. u của c c â à V t Nam .................................................................... 16 2.2.3. Thực trạ u của OCB .................................................................................. 17 2.2.4. Mô ả ì ống ............................................................................................................ 18 2.2.5. N à ực à OD ......................................................................................................... 18 2.2.6. Thu thập ô .......................................................................................................... 19 2.2.7. P â íc và ả íc kết quả ....................................................................................... 19 Kết luận chương 2 .......................................................................................................................... 27 3 Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU OCB THÔNG QUA CHIẾN LƯỢC MARKETING ........................................................................................... 28 3.1. Chiến lược phát t iển OCB ................................................................................................ 28 3.2. Mục tiêu năm 2014 của OCB ............................................................................................. 28 3.3. Biện pháp thực hiện các chương t ình M keting để phát t iển thương hiệu............... 28 3.3.1. Chiế l ợc sản phẩm ...................................................................................................... 28 3.3.2. Chiế l ợc v í – p â p ối ......................................................................................... 29 3.3.3. Chiế l ợc c ê ....................................................................................................... 30 Kết luận chương 3 .......................................................................................................................... 31 Chương 4: PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC VÀ KHÁNG CỰ THAY ĐỔI ...................................... 32 4.1. Các động lực th y đ i ......................................................................................................... 32 4.2. Các kháng cự th y đ i ........................................................................................................ 32 4.3. Kiến ngh giảm kháng cự .................................................................................................... 32 Kết luận chương 4 .......................................................................................................................... 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................. 36 PHỤ LỤC ....................................................................................................................................... 37
Xem thêm

38 Đọc thêm

KỸ NĂNG BÁN HÀNG Ô TÔ

KỸ NĂNG BÁN HÀNG Ô TÔ

NHẮC BẢO DƯỠNG V À À HẸN KH HẸN KH Á Á CH H CH H À À NG NG 11 CHÀO HÀNG CHÀO HÀNG CHÀO HÀNG CHÀO HÀNG  KHI LIÊN HỆ VỚI KHÁCH HÀNG ĐỂ NHẮC XE ĐÃ ĐẾN KỲ BẢO DƯỠNG, CẦN GIẢI THÍCH CHI TIẾT[r]

13 Đọc thêm

Nghe bằng tai ppt

NGHE BẰNG TAI

mình)- Xóa bỏ kinh nghiệm nghe nguyên âm: Tiếng Anh là tiếng phụ âm. Tiếng Anh chủ yếu là ngôn ngữ đa âm: một từ thường có nhiều âm. Lỗ tai chúng ta đã ‘bị điều kiện hóa’ để nghe âm tiếng Việt. Tiếng Việt là loại tiếng đơn âm, vì thế, mỗi tiếng là một âm và âm chủ yếu trong một từ là nguyên âm. Đổi một nguyên âm thì không còn là từ đó nữa: ‘ma, mi, mơ’ không thể hoán chuyển nguyên âm cho nhau, vì ba từ có ba nghĩa hoàn toàn khác nhau. Mặc khác, tiếng Việt không bao giờ có phụ âm cuối từ. Ngay cả những chữ mà khi viết có phụ âm cuối, thì người việt cũng không đọc phụ âm cuối; ví dụ: trong từ ‘hát’, nguyên âm mới là ‘át’, h(ờ)-át, chứ không phải là h(ờ)-á-t(ơ), trong khi đó từ ‘fat’ tiếng Anh được đọc là f(ờ)-a-t(ờ), với phụ âm ‘t’ rõ ràng. Trong tiếng Việt hầu như không có những từ với hai phụ âm đi kế tiếp (ngoài trừ ch và tr – nhưng thực ra, ch và tr cũng có thể thay bằng 1 phụ âm duy nhất) vì thế, tai của một người Việt Nam = chưa bao giờ làm quen với ngoại ngữ – không thể nhận ra hai phụ âm kế tiếp. Do đó, muốn cho người Việt nghe được một tiếng nước ngoài có nhiều phụ âm kế tiếp, thì phải thêm nguyên âm (ơ) vào giữa các phụ âm; ví dụ: Ai-xơ-len; Mat-xơ-cơ-va. Với kinh nghiệm (phản xạ) đó, một khi ta nghe tiếng Anh, ta chờ đợi nghe cho đủ các nguyên âm như mình NHÌN thấy trong ký âm (phonetic signs), và không bao giờ nghe được cả. Ví dụ: khi học từ America ta thấy rõ ràng trong ký âm: (xin lỗi vì không thể ghi phonetic signs vào trang này) ‘ơ-me-ri-kơ’, nhưng không bao giờ nghe đủ bốn âm cả, thế là ta cho rằng họ ‘nuốt chữ’. Trong thực tế, họ đọc đủ cả, nhưng trong một từ đa âm (trong khi viết) thì chỉ đọc đúng nguyên âm ở dấu nhấn (stress) – nếu một từ có quá nhiều âm thì thêm một âm có dấu nhấn phụ (mà cũng có thể bỏ qua) – còn những âm khác thì phải đọc hết các PHỤ ÂM, còn nguyên âm thì sao cũng đưọc (mục đích là làm rõ phụ âm). Có thể chúng ta chỉ nghe: _me-r-k, hay cao lắm là _me-rơ-k, và như thế là đủ, vì âm ‘me’ và tất cả các phụ âm đều hiện diện. Bạn sẽ thắc mắc, nghe vậy thì làm sao hiểu? Thế trong tiếng Việt khi nghe ‘Mỹ’ (hết) không có gì trước và sau cả, thì bạn hiểu ngay, tại sao cần phải đủ
Xem thêm

6 Đọc thêm

Bài giảng máy công cụ

BÀI GIẢNG MÁY CÔNG CỤ

C S C S Đ 1 TẠO H Ì NH BỀ MẶT BẰNG PHƯƠNG PHÁP H Ì NH HỌC _S_ _C_ _C_ _S_ TRANG 9  _ĐỂ HÌ_ _NH THÀNH CÁC DẠNG BỀ MẶT KHÁC NHAU CỦA CHI TIẾT GIA CÔNG _ _TRONG NGÀNH CHẾ TẠO MÁY CẦN THIẾT[r]

165 Đọc thêm

KHÍ CỤ ĐIỆN CHƯƠNG 5

KHÍ CỤ ĐIỆN CHƯƠNG 5

ni=niiniFR1.1à CC NH LUT C BN CA MCH T4. ởnh luỏỷt baớo toaỡn doỡng õióỷn : Tờch phỏn õổồỡng cuớa cổồỡng õọỹ tổỡ trổồỡng theo voỡng tổỡ kheùp kờn bũng tọứng s.t.õ cuớa voỡng tổỡ õoù : ởnh luỏỷt toaỡn doỡng õióỷn coù thóứ bióỳn õọứi nhổ sau : hoỷc :vaỡ õỏy cuợng chờnh laỡ õởnh luỏỷt Kióỳckhọỳp II vồùi maỷch tổỡ kheùp kờn.

32 Đọc thêm

Mô hình phân tích - Phân tích yêu cầu

MÔ HÌNH PHÂN TÍCH – PHÂN TÍCH YÊU CẦU

Mô hình phân tích – Phân tích yêu cầup y Mô hình nghiệpvụ biểudiễncácchứcnăngphần mềm cần xây dựng dưới dạng các usephần mềm cần xây dựng dưới dạng các use-case Mô hình phân tích sẽ tìm kiếmcácđốitượng “sống” trong ngữ cảnh của phần mềmĐối tượng/lớp- quan hệtượng sống trong ngữ cảnh của phần mềm Các đốitượng sẽ tương tác với nhau để tạonên các chứcnăng mô tả bởiuse-case L đồ Cl hâ tí h diễ tả ấ tú ối Lược đồ Class phân tích diễn tả cấu trúc, mốiquan hệ giữacácđồitượng/lớp trong hệthống Ch tâ đế hà h i thể à hiệ Chưa quan tâm đến hành vi cụ thể và nhiệmvụ chi tiếtcủa chúng trong ngữ cảnh củahệthống Nêtắ ô h hâ tí h hải độ lậTrường ĐạiHọc Bách Khoa - Khoa Công N ghệ Thông TinCopyright 2004 – Th.S N guyễn Cao Trí – caotri@hcmut.edu.vn6363 Nguyên tắc: mô hình phân tích phải độc lậpvới o/s, ngôn ngữ lập trình, công cụ phát triểnXây dựng mô hình phân tíchy ự gp Mô hình phân tích đượcdiễn đạt trong UML bằng lược đồ lớpphân tích (Class diagram)phân tích (Class diagram) Các công việcxâydựng lược đồ phân tích bao gồm Tìm kiếm các đốitượng / lớp trong hệ thống Đối tượng / lớp thực thể Đối tượng / lớp thực thể Đốitượng / lớpbiên Đốitượng / lớp control
Xem thêm

32 Đọc thêm

BƯỚC CHÂN CỦA KHÁCH HÀNG CHÂU Á

BƯỚC CHÂN CỦA KHÁCH HÀNG CHÂU Á

Furthermore, please be aware of preconditions BẤT ĐỘNG SẢN BẤT ĐỘNG SẢN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG NGHIỆP VỤ TÍN THÁCNGHIỆP VỤ TÍN THÁC K H Á CH H À N G B Á N K H Á CH H À N[r]

18 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " XÂY DỰNG CÁC THIẾT CHẾ VĂN HOÁ MANG YẾU TỐ VĂN MINH MỘT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY" doc

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: " XÂY DỰNG CÁC THIẾT CHẾ VĂN HOÁ MANG YẾU TỐ VĂN MINH MỘT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY" DOC

92 điều kiện cơ sở vật chất mang tính văn minh; quy định hành vi - ứng xử, nếp sống văn hóa bởi các thiết chế và hình thức văn minh là cơ sở của quá trình biến đổi nhận thức, thói quen, hành vi mang yếu tố “con người quá khứ” sang “con người hiện đại”, đặc biệt là môi trường giáo dục nói chung và môi trường giáo dục đại học càng đòi hỏi hơn bao giờ hết. 3. Thực trạng việc thụ hưởng các thiết chế văn hoá của sinh viên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện nay Thành phố Đà Nẵng, kể từ khi trở thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương (1997), đã không ngừng vươn lên và đạt được nhiều thành tựu to lớn cả về mặt chính trị-kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh-quốc phòng. Năm 2003, Đà Nẵng được công nhận là đô thị loại I cấp quốc gia. Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, phong trào thi đua thực hiện nếp sống văn minh đô thị, chương trình thành phố 5 không và 3 có đã được triển khai rộng khắp, góp phần xây dựng nếp sống văn hóa - văn minh đô thị gắn liền với việc chấp hành luật pháp và các quy định chung ở các địa phương, đơn vị. Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đạt được vẫn còn những tồn tại, yếu kém, do quy mô dân số tăng nhanh, đặc biệt là lưu lượng học sinh, sinh viên của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong những năm gần đây phát triển lớn, dẫn đến các điều kiện về thiết chế văn hóa mang yếu tố văn minh chưa được đảm bảo trên các mặt đời sống văn hóa tinh thần và cả điều kiện về cơ sở vật chất như bản thống kê dưới đây. Bảng 3.1. Phân tích các thiết chế văn hóa thụ hưởng tại thành phố Đà Nẵng STT Các tiêu chí so sánh ĐVT 2004 2005 2006 2007 2008 1 Dân số người 764.549 781.023 792.572 806.774 822.178 2 Nhà văn hóa nhà 3 3
Xem thêm

6 Đọc thêm

Cùng chủ đề