BÁO CÁO TỐT NGHIỆP:" HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TẠI ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG " POTX

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BÁO CÁO TỐT NGHIỆP:" HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TẠI ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG " POTX":

NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ MỞ, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN, THƯC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ MỞ, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN, THƯC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

điện tử trong ngành ngân hàng, chưa có sự chấp nhận đồng bộ giao dịch đi ện tử,chứng từ điện tử giữa các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (nh ư T ổng c ụcThuế, Tổng cục Hải quan,…).Gần đây, để đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng ti ền m ặt, Chínhphủ đã có văn bản chỉ đạo các cơ quan chức năng xem xét xây d ựng ph ương ánmiễn giảm thuế và phí cho những trường hợp thanh toán qua thẻ tín dụng. Song,vấn đề đặt ra là nên miễn giảm những loại thuế nào và giảm bao nhiêu đ ể c ảngười tiêu dùng và doanh nghiệp được hưởng lợi khi giao dịch qua thẻ ATM.Hệ thống pháp lý bảo vệ thông tin cá nhân vẫn còn thi ếu nh ững quy đ ịnh,chế tài cụ thể về bảo vệ đối tượng sử dụng thương mại điện tử. Thực tế hi ện nay,có những website bán hàng trực tuyến khá uy tín và ho ạt đ ộng mua bán trên m ạngcũng khá phát triển nhưng vẫn chỉ mang tính tự phát, manh mún do ch ưa có nh ữngchế tài để xử lý đối với các hành vi gian lận khi tham gia th ương m ại đi ện t ử, khimua bán hàng hóa qua mạng, nên khi xảy ra tranh chấp, gian l ận, ng ười mua làngười phải chịu thiệt.- Thứ ba, những hạn chế của các sản phẩm dịch vụ được cung cấp.Thực tế cho thấy, đầu tư một máy ATM hiện quá tốn kém mà phí bù đ ắp l ạiquá ít. Đơn cử, với mỗi chiếc máy ATM, ngoài chi phí lắp đ ặt, duy trì thi ết b , thuêđịa điểm thuận lợi, chi phí an ninh… và số tiền nạp trong máy, ngân hàng ph ải d ựtrữ một lượng vốn tiếp với tổng số tiền lên tới 500 tri ệu đồng/máy. Số ti ền nàysau khi nhân với tổng số máy ATM sẽ là không nhỏ và đây l ại là s v ốn không sinhlời cho ngân hàng, vì thế, có thể gây khó khăn cho v ốn l ưu đ ộng c ủa ngân hàng, đ ặcbiệt trong những thời điểm ngân hàng đang “khát v ốn”. Chính vì lý do này, nhi ều chinhánh hiện không dám nhận tri ển khai Auto-bank mà l ại tr ả v ề trung tâm th ẻ c ủangân hàng.- Thứ tư, những hạn chế về hạ tầng kỹ thuật.Hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ cho hoạt động thanh toán phát tri ển ch ưađồng bộ, mới tập trung các đô thị, chưa vươn đến các vùng nông thôn, mi ền núi,hệ thống POS chưa phát triển và thiếu hệ thống chuy ển mạch, dịch v ụ cho hệthống ATM còn nghèo nàn, vẫn chủ yếu là để rút ti ền mặt. S l ượng máy ATM tuy
Xem thêm

13 Đọc thêm

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÀCKẾ TOÀN CHI PHÀ SẢN XUẤT VÀ TÀNH GIÀ THÀNH SẢNPHẨM TẠI CÔNG TY3.1 một số ý kiến nhận xét về công tác kế toán chi phí sản xuất v tính giá àth nh sà ản phẩm tại công ty3.1.1 ưu điểmCuộc khủng hoảng kinh tế ng y c ng trà à ầm trọng gây bất lợi nhiều đến cácdoanh nghiệp sản xuất. điều n y à đòi hỏi các doanh nghiệp phấn đấu không ngừngtrong cách quản lý cũng như hạch toán chi phí sản xuất để đứng vững trênthương trường. Công ty Thanh Hùng đã thực sự hòa nhập với biến chuyển chungcủa nền kinh tế cả nước, từng bước khắc phục những khó khăn trước mắt đểkhẳng định thương hiệu của mình.Thực tế các sản phẩm của công ty ng y c ng chià à ếm ưu thế, thị trường tiêuthụ ng y c ng à à được mở rộng, chất lượng v mà ẫu mã sản phẩm không ngừngđược nâng cao. điều đó chứng tỏ sự nhạy bén trong công tác quản lý v sà ự phấnđấu hết mình của cán bộ công nhân viên trong công ty đã góp phần tạo chỗ đứngvững chắc v sà ự phát triển đi lên của công ty.Cùng với quá trình chuyển đổi ấy, hệ thống công tác kế toán công ty đãkhông ngừng được biến đổi cả về cơ cấu lẫn phương pháp hạch toán. công táckế toán của công ty đã đảm bảo tuân thủ theo đúng chế độ kế toán hiện h nh,àphù hợp với điều kiện cụ thể của công ty, đáp ứng yêu cầu quản lý chung.Một số đặc điểm nổi bật trong công tác kế toán của công ty:- bộ máy kế toán của công ty tương đối ho n chà ỉnh, phản ánh đầy đủ cácnội dung hạch toán v à đáp ứng được yêu cầu quản lý. đội ngũ nhân viên kế toánđều l nhà ững người có trình độ nghiệp vụ cao, nắm vững chế độ kế toán, tácphong l m vià ệc khoa học, có tinh thần trách nhiệm cao. chính vì vậy giúp côngtác kế toán được chuyên môn hóa, tạo điều kiện cho mỗi người tìm hiểu sâu,nâng cao nghiệp vụ, phát huy tối đa khả năng của mình, các số liệu giữa các bộphận kế toán được cung cấp kịp thời, nhanh chóng, chính xác.- việc xác định đối tượng tính giá th nh v kì tính giá th nh ho n to n phúà à à à àhợp với đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm sản xuất sản phẩm, giúp cho kế
Xem thêm

17 Đọc thêm

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÂN BÓN CẦN THIẾT CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐỒNG NAI

Chương 1- Đ ẶT V ẤN Đ Ề, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU.......1-4 1.1. Đ ặt v ấn đ ề................................................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu c ủa đ ề tài.................................................................................................... 2 1.3. Ph ạm vi nghiên c ứu .................................................................................................. 2 1.4. N ội dung nghiên c ứu................................................................................................. 2 1.5. Phương pháp nghiên c ứu........................................................................................... 3 Chương 2 – T ỔNG QUAN V ẤN Đ Ề NGHIÊN C ỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Chương 3 - K ẾT QU Ả NGHIÊN C ỨU VÀ TH ẢO LU ẬN...................................11-82 3.1. HI ỆN TRẠNG S Ử D ỤNG PHÂN BÓN CHO M ỘT S Ố LO ẠI CÂY TR ỒNG Ở Đ ỒNG NAI .........................................................................................................11-26 3.1.1. N ội dung đi ều tra ................................................................................................. 12 3.1.2. Phương pháp đi ều tra ........................................................................................... 12 3.1.3. Kết qu ả ................................................................................................................ 12 3.1.3.1. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây hàng năm ....................................... 12 3.1.3.2. Tình hình s ử dụng phân bón cho nhóm cây ăn trái ............................................ 18 3.1.3.3. Nhóm cây công nghi ệp ...................................................................................... 22 3.1.4. Nh ận xét chung................................................................................................... 25 3.2. CƠ S Ở D Ữ LI ỆU VÀ CÔNG TH ỨC TÍNH...................................................27-45 3.2.1. Phương pháp lu ận c ủa vi ệc xây d ựng công thức tính toán .................................... 27 3.2.1.1. Nhu c ầu dinh dưỡng của cây trồng.................................................................... 27 3.2.1.2. Đất trồng trọt và các ngu ồn cân b ằng dinh dưỡng trong đất ............................. 29 3.2.1.3. Hi ệu su ất s ử dụng phân bón.............................................................................. 40 3.2.2. Xây d ựng công th ức............................................................................................. 42 3.2.2.1. Gi ới h ạn đi ều ki ện biên ..................................................................................... 43 3.2.2.2. Xây dựng công th ức .......................................................................................... 44 3.3. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN LƯỢNG DINH DƯỠNG C ẦN THI ẾT CHO CÂY TRỒNG ...............................................................................................................46 -59 3.3.1. Cơ c ấu chương trình............................................................................................. 46 3.3.2. Các bước tính lư ợng dinh dưỡng c ần thi ết cho m ột s ố lo ại cây trồng.................... 46 3.3.2.1. Hi ện trạng s ử dụng dinh dưỡng trên khu vực xã................................................ 48 3.3.2.2. Tính toán cho nông h ộ....................................................................................... 51 3.3.2.3. Tính ước lượng phân bón c ần thi ết.................................................................... 56 3.4. K ẾT QU Ả XÂY D ỰNG VÀ TÍNH TOÁN .....................................................60-78 3.4.1. Xây d ựng b ản đ ồ nhu c ầu dinh dư ỡng.................................................................. 60 3.4.1.1. Xây dựng các b ản đồ thành ph ần ...................................................................... 60 3.4.1.2. Ph ần m ềm ứng dụng trong xây dựng và biên tập b ản đồ ................................... 60 3.4.1.3. Phương pháp xây dựng ..................................................................................... 60 3.4.1.4. Kết qu ả xây dựng .............................................................................................. 62 3.4.2. Gi ới thi ệu chương trình và k ết qu ả tính ................................................................ 65 3.4.2.1. Gi ới thi ệu chương trình..................................................................................... 65 3.4.2.2. Một s ố kết qu ả tính toán.................................................................................... 73 3.4.3. Thực hi ện một s ố thí nghi ệm ki ểm ch ứng kết qu ả tính toán t ừ mô hình................ 78 3.4.3.1 . Thí nghi ệm trên cây đậu nành ........................................................................... 78 3.4.3.2. Thí nghi ệm trên cây b ắp.................................................................................... 79 3.4.3.3. Thí nghi ệm trên cây rau c ải............................................................................... 80 Chương 4 – KẾT LU ẬN VÀ Đ Ề NGH Ị...................................................................... 83 4.1. Kết lu ận .................................................................................................................. 83 4.2. Đ ề ngh ị ................................................................................................................... 83 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO
Xem thêm

93 Đọc thêm

CHƯƠNG III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƯỜNG HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG TẠI PJICO

CHƯƠNG III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƯỜNG HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG TẠI PJICO

Ch ng III M t s ki n ngh i v i công tác giámươ ộ ế đố ớnh v b i th ng h ng hoá xu t nh p kh u v nđị à ồ ườ à ấ ậ ẩ ậchuy n b ng ng t i PJICOể ằ đườ ạI.XU HƯỚNG PH T TRIÁ ỂN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM H NG HO XUÀ Á ẤTNHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA VIỆT NAM TRONGTHỜI GIAN TỚI:Trong giai đoạn hiện nay khi m xu hà ướng quốc tế hoá, to n cà ầu hoáđang diễn ra ng y c ng mà à ạnh mẽ, các mối quan hệ kinh tế quốc tế phát triểnvới tốc độ nhanh chóng thì sự phát triển của ng nh bà ảo hiểm cũng không nằmngo i xu thà ế đó .Nhất l à đối với một nước như Việt Nam chúng ta,l mà ộtnước đang trong giai đoạn phát triển vì vậy m xu hà ướng phát triển ngoạithương đang rất mạnh mẽ,được thể hiện trong những năm qua chúng ta đã kýhiệp định thương mại Việt Mỹ ,tham gia v o AFTA v à à đây l nhà ững dấu mốclịch sử quan trọng cho sự phát triển kinh tế của nước ta tạo ra một bước ngoặtlớn cho Việt Nam tham gia v o thà trường thế giới.Có thể nói đây l dà ấu hiệuđáng mừng với nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập khu vực vàquốc tế,nhưng mặt khác nó lại mở ra trước mắt các doanh nghiệp Việt Namcác thách thức mới ,đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam không những phải cốgắng m còn phà ải có các chiến lược kinh tế to n dià ện để có thể thích nghiđược với ho n cà ảnh mới.Hiệp định thương mại Việt Mỹ được phê chuẩn đãtạo ra một bước ngoặt lớn trong sự phát triển kinh tế,phá vỡ những chuẩnmực vốn có trước kia.Đây thực sự l bà ước khởi đầu rất quan trọng trong việcphát triển mối quan hệ thương mại ,chính trị giữa các nước với nhau ,giữaViệt Nam v cà ộng đồng thế giới,l bà ước chuẩn bị cho việc Việt Nam tham giav o Tà ổ chức thương mại thế giới WTO trong một tương lai gần.Với những sự kiện trên,có thể thấy trước được sự phát triển mạnh mẽcủa nền kinh tế việt nam cũng như sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩuh ng hoá trong thà ời gian tới .Đây l và ấn đề có ảnh hưởng trực tiếp v quyà ếtđịnh đến sự phát triển của ng nh bà ảo hiểm h ng hoá xuà ất nhập khẩu vậnchuyển bằng đường biển của Việt nam.Theo hiệp định thương mại Việt –Mỹ,các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngo i có quyà ền lập công ty liên doanh về
Xem thêm

12 Đọc thêm

Đề Thi Lịch Sử Học Thuyết Kinh Tế 2014 _ CQ 49 AOF

ĐỀ THI LỊCH SỬ HỌC THUYẾT KINH TẾ 2014 _ CQ 49 AOF

C â u 1: Nêu lý thuyết địa tô của A.Smith v à D.Ricardo?Các mác đã kế thừa lý thuyế t này như th ế n à o? C â u 2: Tr ì nh b à y l ý thuy ế t v ề quan h ệ gi ữ a th ị tr ườ ng v à nh à nc c ủ a Keynes v à Samuelson? So s á nh v à gi ả i th í ch s ự gi ố ng v à kh á c nhau c ủ a 2 l ý thuy ế t n à y?

7 Đọc thêm

Bài giảng bien dao va quan dao

BÀI GIẢNG BIEN DAO VA QUAN DAO

Người dân và hoạt động sản xuất của người dân đồngbằng duyên hải miền Trung.1. Dân cư tập trung khá đông đúc Hoạt động 1 :Cho hs quan sát bản đồ dân cư việt nam , nhạn xét xemdân cư dải đồng bằng duyên hải miền Trung như thế nào?Xem hình 1-2, trả lời câu hỏi sgk2. Hoạt động sản xuất của người dân Hoạt động 2:Cho biết tên của hoạt động sản xuất Yêu cầu hs điền vào bảng dưới đây:Trồng trọt Chăn nuôi Nuôitrồng đánh bắt thuỷ sảnNgành khác2 emViết đềHoạt động đôiTrình bàyBổ sungHoạt động nhómTrình bàyGV : Hoàng Th Thu Hà Tr ng TH s 1 Khe Sanhị ườ ốK ho ch d y h c - Môn a lí - Kh i 4ế ạ ạ ọ Đị 5’THBVMT: Mặc dù thiên tai khắc nghiệt nhưng người dân miền Trung vẫn luôn khai thác các điều kiện để sản
Xem thêm

2 Đọc thêm

VIÊM CƠ TIM CẤP ĐE DOẠ TỬ VONG Ở TRẺ EM THÔNG BÁO MỘT TRƯỜNG HỢP

VIÊM CƠ TIM CẤP ĐE DOẠ TỬ VONG Ở TRẺ EM THÔNG BÁO MỘT TRƯỜNG HỢP

y ok e và ế bàoT làm giảm số lượ g đơ vị co bóp cuả ơ. á dụ g ày í lũy dần gây suy giảmchứ ă g o bóp dẫ đến tái cấu trúc lâu dài và tiến triển bơdã ỡ.Hoạt hoá cytokine: Chất trung gian chủ yếu ho t hoá miễn dị và duy rì đáp ứngmiễn dịch là cytokines. Matsumori và cs cho thấy rằng các bâ vêơóho t hoá m nh mẽ cytokine bao gồm yêú tố ho i tử mô, interleukin-1 và Cytokine gópphần quan trọ g đối với d ng biểu hi n b nh.Giai đoạn 4: BơdãBiểu hi n lâm sàng của viê ơó ể khác nhau từ mứ độ nhẹ, oá g qu đếnmứ độ nặng có thể gây tử vong [2, 6].Các biểu hi n hay gặp nhất là số , đ u gực, khó thở, gan to, phù. B nh nhân củachúng tôi có biểu hi k á đặc bi t. Ngoài biểu hi n sốt bâ đã ó b ểu hi đ ungự vù g 1/3 dướ xươ g ứ và vù g ượng vị. Chính tri u chứ g đ u vù g ượng vịđã là lướng thầy thuố đến chẩ đó v ê d dày và chỉ định soi d dày.Chẩ đoá xá đị v êơk ô g k ó. Cá p ươ g ê g úp k ẳ g định chẩnđó là đâ đồ, siêu âm tim và có thể chụp cộ g ưởng từ khi cần thiết.
Xem thêm

4 Đọc thêm

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨ

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨ

quen với công ty, với sản phẩm và thị trường, tạo lập các mối quan hệ trong và ngoài công ty.• Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của bộ phận n y, xác à định rõ chức năng v nhià ệm vụ của từng người trong bộ phận đó để tránh tình trạng chồng chéo về chức năng nhiệm vụ, có những công việc do nhiều người phụ trách nhưng lại có những công việc lại không ai đảm nhận. Từng người trong bộ phận Marketing của công ty đảm nhận từng vấn đề sau:- Một người chịu trách nhiệm điều h nh bà ộ phận Marketing. L ngà ười xây dựng các chiến lược Marketing, hoạch định các chương trình Marketing, tổ chức thực hiện v kià ểm tra các lỗ lực Marketing. L ngà ười chịu trách nhiệm trước ban giám đốc công ty về kết quả hoạt động Marketing.- Một người chịu trách nhiệm về công tác nghiên cứu thị trường, thu thập các thông tin về sản phẩm, thị trường, khách h ng, các à đối thủ cạnh tranh, thông tin về môi trường vĩ mô, vi mô rồi sau đó tiến h nh thu thà ập v sà ử các thông tin n y à để rút ra những thông tin có giá trị l m tià ền đề cho việc lập các chương trình Marketing.- Một người đảm trách về việc nghiên cứu nhu cầu của thị trường về sản phẩm sau đó đề suất các ý kiến về việc cải tiến phát triển các sản phẩm, dịch vụ sao cho thoả mãn được nhu cầu của khách h ng, tìm kià ếm v là ựa chọn, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty.- Một người phụ trách các chương trình xúc tiến bao gồm: Quảng cáo, xúc tiến bán và phụ trách lực lượng bán hàng của công ty.Mặt khác cần phải phân định rõ r ng nhià ệm vụ quyền hạn giữa bộ phận Marketing với các bộ phận khác như sản xuất, t i chính kà ế toán, kỹ thuật, tổ chức h nh chính, tiêu thà ụ... của công ty để tránh những chồng chéo về chức năng nhiệm vụ quyện hạn, tránh những mâu thuẫn xung đột sẩy ra giữa các bộ phận. Muốn vậy ngay từ đầu, công ty cần xác lập chính xác các mối quan hệ giữa các bộ phận n y, các bà ộ phận n y tuy à độc lập với nhau nhưng cần thiết phải có sự hợp tác chặt chẽ để đảm bảo cho hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao.
Xem thêm

19 Đọc thêm

Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

trên nhiều lĩnh vực và nhiều thànhphần kinh tế;dư nợrủi rotiềm ẩn quácao. Số vốn bị thất thoát tuy có giảm về số vụnhưng lạităng về quy mô và mức độ;mô hình quản lýtín dụng “tập trung” tạo kẽ hởtrong quản lý Trong khi phầnlớncác doanh nghiệp trong nước– khách hàng củangân hàng phần nhiều là doanh nghiệpnhỏ và vừa, có tiềm lực tài chính yếu, côngnghệ lạc hậu và thiếu trầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao…Vậy phải làm gì đểmở rộng quy mô và nâng caochất lượngtín dụng?Với sự nghiên cứu khá toàn diện vềDNNVV, và tín dụngngân hàng cùng vớiviệc đề xuất các quy trình và mô hình phân tích và quản lý tín dụng,luậnán khôngchỉ dừng lại việcmở rộngquy mô và nâng cao chất lượng tín dụng đối vớiDNNVV tại các chi nhánh NHNo&PTNTViệt Namtrên địa bàn TP.HCM, mà cònhướngđến sự thống nhất và xây dựng một hệ thống NHNo&PTNTViệt Namvữngmạnh, hiện đại hoạt động th eo thông lệ quốc tế.8. KẾT QUẢĐẠT ĐƯỢC CỦA LUẬN ÁNThứ nhất,Luận ánđã khái quát vàhệ thống hóa một cách có chọn lọc nhữngvấnđề cơ bản về tín dụng ngân hàng, và DNNVV. Từ đó có cái nhìn tổng quan vềbản chất, đặc điểm, và vai trò của tín dụng ngânhàng đối với DNNVV,vai trò vàtầm quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế.Bên cạnhđó là sự vận dụng luậnvào thực tiễn qua việc phân tích đánh giá cho thấy được sự cần thiết khách quan củaviệc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại các chinhánh NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn TP.HCM.Trên cơ sở đó,tác giả đãxâydựng khung lý thuyết về cơ sở lý luận hợp lý phục vụ chomục tiêu nghiên cứu củaluận án.Thứ hai,Trên cơ sởthực trạng hoạt động của DNNVV, thực trạng hoạt độngtín dụngcủa các chi nhánhAgribank trên địa bàn TP.HCM, cùng vớinguồn số liệuđầy đủ, phong phú, đa dạng,có độ tin cậy cao. Luận án đã đi sâu phân tíchmột cáchlogic và chặt chẽ về thực trạngquy mô và chất lượng tín dụngđối với DNNVV tạicác chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn TP.HCMtrong giai đoạn 2008–2012. Từđó xác định được những tồn tại và nguyên nhân để có giải pháp
Xem thêm

257 Đọc thêm

Luận văn quản lí chất thải rắn sinh hoạt cho thành phố mỹ tho, tỉnh tiền giang bằng công cụ tin học

LUẬN VĂN QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CHO THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG BẰNG CÔNG CỤ TIN HỌC

MỤCLỤCMỤCLỤC . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1DANH MỤC BẢNG . . . . . . . . . . . . . . . .3DANH MỤC HÌNH. . . . . . . . . . . . . . . .4DANHMỤC CÁC CHỮ VIẾTTẮT . . . . . . . . . . . .5MỞ ĐẦU. . . . . . . . . . . . . . . . . . .6CHƠNG 1:TỔNGQUANHỆ THỐNG QUẢN LÝ, THU GOMVẬNCHUYỂN CHẤT THẢIRẮN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐMỸ THO TỈNH TIỀNGIANG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .91.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN THÀNH PHỐMỸ THO: . . . . . . . .91.1.1 Khái quát quá trìnhlịchsử: . . . . . . . . . . . .91.1.2Vị trí địa lý: . . . . . . . . . . . . . . . . 101.1.3 Đặc điểm khíhậu: . . . . . . . . . . . . . . . 101.1.4 Chế độ th ủy văn:. . . . . . . . . . . . . . . 101.1.5 Địa hình – địa chất:. . . . . . . . . . . . . . 111.1.6 Tài nguy ên thiên nhiên . . . . . . . . . . . . . 111.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI. . . . . . . . . . . . 121.2.1Về kinhtế: . . . . . . . . . . . . . . . . 121.2.2Vềvăn hóa xãhội: . . . . . . . . . . . . . . 141.2.3Vềcơsởhạtầng và chỉnh trang đô th ị: . . . . . . . . . 181.3HỆ THỐNG QUẢN LÝ, THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢIRẮN ĐÔTHỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐMỸ THO: . . . . . . . . . 211.3.1Cơcấutổ chức: . . . . . . . . . . . . . . . 211.3.2Hệ thống thu gom và quétdọn chất thảirắn đô th ị (CTRĐT)tạiMỹ Tho. 221.3.3 Quá trình hoạt độnghệ thống thu gom CTRSH hiện nay : . . . . . 271.3.4Lộ trình thu gom, quétdọn CTRĐT trên địa bàn thành phố: . . . . 281.3.5Hệ thống trung chuyển, vận chuy ển CTRSH lên bãi chônlấp TânLập: . . 341.3.6 Bãi chônlấp chất thảirắn đô th ịtại xã TânLập 1 huy ện Tân Phước: . . 361.4 ĐÁNH GIÁ TỔNGQUANQUÁ TRÌNH THU GOM, VẬN CHUYỂN CTSĐTTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐMỸ THO . . . . . . . . . . 38CHƠNG 2:MỘTSỐCƠSỞ LÝ LUẬNVÀ THỰC TIỄNCỦA LUẬNVĂN 402.1HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) VÀ ỨNG DỤNG CỦANÓ TRONGCÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG: . . . . . . . . . . . 402.1.1Sự ra đờicủaGIS: . . . . . . . . . . . . . . 402.1.2 Thành phầncủaGIS: . . . . . . . . . . . . . . 402.1.3Cấu trúcdữ liệu trongGIS: . . . . . . . . . . . . 422.1.4 Quá trình ứngdụngcủa GIS tronglĩnhvực môi trường ở ViệtNam: . . 432.2 MÔ HÌNH HÓA TRONG VIỆCXÁC ĐỊNH PHẠM VIQUẢN LÝ CHẤTTHẢIRẮN SINHHOẠT: . . . . . . . . . . . . . . . 452.2.1Dự báo dânsố và khốilượng chất thảirắn sinh hoạt đếnnăm 2015: . . 452.2.2 Mô hình tính toánsốlượng xecần đầurư đếnnăm 2015 : . . . . . 462.3CƠSỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. . . . . . . . . . . 492.4 TÓMTẮTNỘIDUNG CHƯƠNG . . . . . . . . . . . 51CHƠNG 3: ỨNGDỤNG PHẦN MỀM WASTE 2.0 TRONGCÔNG TÁCQUẢN LÝ CHẤT THẢIRẮN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐMỸ THO . . . . . 523.1CẤU TRÚC VÀ CHỨCNĂNG CỦA PHẦN MỀM WASTE: . . . . . 523.2XÂY DỰNG CÁCKHỐI CHỨCNĂNG CHO WASTE_MT: . . . . . 533.2.1 Module quản lýbản đồ . . . . . . . . . . . . . 543.2.2 Module quản lýdữ liệu môi trường. . . . . . . . . . 543.2.3 Module thống kê, báo cáo . . . . . . . . . . . . . 563.2.4 Module mô hình: . . . . . . . . . . . . . . . 563.3XÂY DỰNG CSDL CHO PHẦNMỀM WASTE_MT . . . . . . . 573.3.1 Các CSDLvề nhữngcơ quan chứcnăng quản lý công tácbảovệmôitrường: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 583.3.2 Các CSDL cho quá trình thu gom, vận chuy ển chất th ảirắn đô thị. . . 603.4 TRIỂN KHAI WASTE_MT CHO CÔNG TÁCQUẢN LÝ CTR SINH HOẠTTẠI TP. MỸ THO. . . . . . . . . . . . . . . . . 693.4.1 Khởi động WASTE 2.0. . . . . . . . . . . . . 693.4.2 Môtảdữ liệuvề cáccơ quan có chứcnăng quản lý chất th ảirắn đô thị trongTp.Mỹ Tho . . . . . . . . . . . . . . . . . 713.4.3 Môtảdữ liệu liên quan đến quá trình thu gom, vân chuy ển . . . . 733.4.4 Môtảdữ liệu liên quan đến phát triển kinhtế xãhội thành phốMỹ Tho . 773.5KẾTQUẢDỰ BÁO CHẤT THẢIRẮN ĐÔ THỊTẠIMỸ THO: . . . . 793.5.1 Ước tính dânsố cho thành phố đến 2015 . . . . . . . . . 793.5.2 Khốilượng rác phát sinh đếnnăm 2015 : . . . . . . . . . 803.5.3Kết quả tính toánlượng xecần thiết chohệ thống thu gom chất thảirắn đôthị đếnnăm 2015 tính điển hình cho thành phốMỹ Tho : . . . . . . 81KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . . . . . . . . . . . . . . 83TÀI LIỆU THAM KHẢO. . . . . . . . . . . . . . . 84
Xem thêm

35 Đọc thêm

Hạn chế rủi ro tín dụng tại SeABank

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI SEABANK

3.2.1. Nợ quá hạn3.2.2. Nguyên nhân gây nên tình trạng nợ quá hạn Ngân hàng SeABank Đà Nẵng3.3. Do hiệu lực quản lý của các cơ quan nhà nước chưa cao3.4. Một số nguyên nhân khác3.4.1. Nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng3.4.2. Kiểm tra kiểm soát không tốt3.4.3. Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp3.4.4. Do đội ngũ cán bộ thiếu trình độ4. Kết quả thu hồi nợ quá hạn SeABank Đà Nẵng5. Các biện pháp mà Ngân hàng SeABank Đà Nẵng đã áp dụng nhằm ngăn ngừa và hạnchế rủi ro tín dụng5.1. Công tác tổ chức cán bộ5.2. Thông tin về khách hàng5.3. Chú trọng công tác đánh giá khách hàng5.4. Ngăn ngừa các khoản vay khó đòi và tổn thất tín dụng5.5. Công tác thu hồi nợ quá hạn, xử lý các khoản nợ khó đòi5.6. Khả năng đo lường của các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của NgânhàngChương III. Những kiến nghị và giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro ngânhàng SeABank Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nayI. Những kiến nghị và giải pháp đối với ngân hàng SeABank Đà Nẵng1. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và điều hành1.1. Công tác giáo dục và đào tạo cán bộ1.2. Thành lập ban cố vấn và thanh tra tín dụng ngân hàng1.3. Thực hiện nghiêm túc các quy chế tín dụng2. Ngăn ngừa các khoản vay khó đòi và tổn thất tín dụng3. Việc sử các khoản vay nợ khó đòiII. Những giải pháp từ ngân hàng Nhà nướcIII. Những giải pháp từ chính phủ và các ngànhPhần. Kết luận
Xem thêm

3 Đọc thêm

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất) trong thời gian tạm ngừng hoạt động theo sự xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, cá nhân do Chi cục thuế quản lý pptx

MIỄN TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC (DƯỚI ĐÂY GỌI CHUNG LÀ TIỀN THUÊ ĐẤT) TRONG THỜI GIAN TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG THEO SỰ XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ HOẶC CẤP ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN DO CHI CỤC THUẾ QUẢN LÝ PPTX

Hồ sơ Thành phần hồ sơ 1. Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động có xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng ký kinh doanh; Số bộ hồ sơ: 01 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định 1. Văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế (Mẫu số 01/MGTH) Thông tư số 60/2007/TT-BTC ng Yêu cầu Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không

3 Đọc thêm

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " XÂY DỰNG CÁC THIẾT CHẾ VĂN HOÁ MANG YẾU TỐ VĂN MINH MỘT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY" doc

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: " XÂY DỰNG CÁC THIẾT CHẾ VĂN HOÁ MANG YẾU TỐ VĂN MINH MỘT TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY" DOC

= 90% Đại học Đà Nẵng được thành lập Nghị định 32/CP ngày 04.4.1994 của Chính phủ. Là một cơ sở đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước . Với quy mô đào tạo hơn 70.000 HSSV và lưu lượng lưu chuyển hàng năm khoảng 20.000 HSSV. Chức năng được Nhà nước giao đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp đến tiến sĩ, trong những năm qua thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đổi mới giáo dục đại học và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc tiến hành đánh giá kiểm định, song qua thực tế thì mức độ để đạt chuẩn theo bảng thông kê dưới đây thì còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(36).2010 94 Bảng 3.2. Phân tích các thiết chế văn hóa sinh viên được thụ hưởng tại Đại học Đà Nẵng (Đơn vị tính: cho quy mô 5000 SV) STT Các thiết chế văn hoá Đơn vị tính Thực tế Chuẩn định mức Độ chênh lệch 1 Diện tích đất sử dụng ha 5 25 1/5 2 Hội trường, nhà văn hoá Chỗ ngồi 100 1000 1/10 3 Câu lạc bộ m 450 2 45000 1/10 4 Nhà đa chức năng Sức chứa 700 700 1/10 5 Nhà thi đấu, sân thể thao
Xem thêm

6 Đọc thêm

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " potx

ĐỀ TÀI " VẢI VỤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 TP. ĐÀ NẴNG THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP " POTX

chiều là họ đốt vải vụn. Mùi bốc lên khét lẹt như mùi đốt lốp cao su, rất khó thở. Khói bụi theo chiều gió bay sang thôn chúng tôi khiến người già, trẻ con ho hen”. Bên cạnh đó, bệnh phổi do nhiễm bụi xơ vải là điều ám ảnh nhất đối với những người phải thường xuyên tiếp xúc với vải vụn. Tuy nhiên đối với những ai phải mưu sinh bằng vải vụn thì dù biết là ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng họ vẫn lờ đi để kiếm sống. Các cán bộ y tế khẳng định: “Những người làm vải vụn phải sống chung với bụi bặm nên đến hơn 50% số người có nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp gấp hơn chục lần người bình thường”. Ngoài ra, Sở Tài nguyên và Môi trường Tp. Đà Nẵng cũng cho biết, việc tái chế rác thải của thành phố trong những năm qua còn nhiều hạn chế do lâu nay không thực hiện phân loại rác nên tất cả rác (bao gồm vải vụn từ các ngành dệt may) đều được thực hiện chung một biện pháp xử lý duy nhất là chôn xuống đất. Biện pháp này là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm cho môi trường sinh thái, nhất là môi trường nước ngầm và ảnh hưởng đến môi trường không khí. Tiếp đến, thành phố cũng phải dành ra một diện tích đất khá lớn (bãi rác Khánh Sơn) để chôn lấp rác và một khoản chi phí khá lớn cho việc chuyển rác từ nội thành đến các bãi rác. I.3. Bài học kinh nghiệm trong việc tái chế vải vụn các nước trên thế giới và Việt Nam Là một trong những quốc gia chuyên sản xuất hàng may mặc xuất khẩu cho các hãng thời trang danh tiếng của phương Tây, Bangladesh có hơn 4.500 xưởng may mặc và thải ra mỗi ngày hàng tấn vải vụn. Chỉ có một công ty đứng ra thu gom số vải vụn này để tạo ra những sản phẩm rẻ tiền phục vụ cho thị trường nội địa.Trước tình hình 4đó, ông Tauhid Bin Salam - chủ công ty Classical Handmade Produts Bangladesh - đã tìm ra một biện pháp hữu hiệu nhằm “thanh toán” hết loại phế liệu gây ô nhiễm môi trường này và đó là dùng chúng làm thảm để xuất khẩu. Hay, hàng năm, Santa Barbara County thải ra hơn 11 triệu kg quần áo cũ và rác thải dệt may. Lượng rác thải này chủ yếu đem đi chôn lấp nhưng giải pháp này gây tốn không gian của địa phương. Giải pháp Dệt thải cung cấp một giải pháp thay thế
Xem thêm

12 Đọc thêm

Công nhận lại nguồn giống (đối với giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm); mã số hồ sơ 019397 docx

CÔNG NHẬN LẠI NGUỒN GIỐNG (ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY CÔNG NGHIỆP VÀ CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM); MÃ SỐ HỒ SƠ 019397 DOCX

Công nhận lại nguồn giống (đối với giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm); mã số hồ sơ 019397 a) Trình tự thực hiện: + Trước khi Giấy chứng nhận nguồn giống hết hạn 03 tháng, Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký công nhận lại nguồn giống gửi hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có nguồn giống. + Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức kiểm tra, đánh giá, nếu đủ điều kiện thì công nhận lại nguồn giống. b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở (hoặc qua bưu điện) Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 1. Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị công nhận lại nguồn giống; bản sao chụp CMND có bản chính kèm theo để đối chiếu hoặc bản sao chụp có chứng thực. + Bản sao Quyết định lần công nhận gần nhất; + Sơ đồ nguồn giống; + Sơ đồ vườn cây, báo cáo tóm tắt về lịch sử nguồn giống; năng suất, chất lượng, khản năng chống chịu sâu bệnh, điều kiện ngoại cảnh bất thuận của nguồn giống; kết quả nghiên cứu hoặc hội thi trước đó. 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận tiếp nhận phải thông báo và hướng dẫn tổ chức, cái nhân hoàn chỉnh hồ sơ. e) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức. f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp & PTNT 2. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: 3. Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp & PTNT
Xem thêm

5 Đọc thêm

Thủ tục Đăng ký nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, Mã số hồ sơ 024022 potx

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THỪA KẾ, NHẬN TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, MÃ SỐ HỒ SƠ 024022 POTX

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật đất đai ngày 26/11/2003. - Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; - Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. - Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 17/2009/TT – BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất - Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh Bình phước Ban hành đơn giá chỉnh lý hồ sơ địa chính và in ấn bản đồ nền trên địa bàn tỉnh Bình Phước. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu 11/ĐK Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện Đồng phú. I. KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT. 1. Người sử dụng đất: 1.1. Tên (Viết chữ in hoa): Sinh năm CMND 1.2. Địa chỉ 2. Th
Xem thêm

9 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN VẬT LÝ 12 - Mã đề thi 120 potx

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN VẬT LÝ 12 MÃ ĐỀ THI 120 POTX

20. Đài tiếng nói Việt Nam phát thanh từ thủ đô Hà Nội nhưng có thể truyền được thông tin đi khắp mọi miền đất nước vì đã dùng sóng vô tuyến có bước sóng: A. 100 - 10m B. 10 -0,01m C. 1000 -100km D. 100 - 1km 21. Chọn câu sai khi nói về vật dao động điều hoà : A. Động năng tăng khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên B. Lực phục hồi tác dụng vào vật biến thiên điều hoà theo thời gian. C. Vận tốc bằng không khi thế năng cực đại D. Gia tốc bằng không khi vật vị trí cân bằng. 22. Trong hiện tượng giao thoa khoảng cách ngắn nhất giữa điểm dao động với biên độ cực đại và điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn AB là: A. Một phần tư bước sóng B. Một nưã bước sóng C. Một bước sóng D. Giá trị khác. 23. Chọn câu sai: A. Phần cảm của máy phát điện xoay chiều tạo từ trường và phần ứng tạo ra dòng điện. B. Bộ ghóp của máy phát điện một chiều gồm hai vành khuyên và hai chổi quét. C. Động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay của nam châm. D. Máy phát điện xoay chiều ba pha và một pha có nguyên tắc hoạt động giống nhau. 24. Cho một đoạn mạch xoay chiều AB gồm 2 trong 3 phần tử R,L,C nối tiếp.Khi đặt vào 2 đầu mạch một hiệu điện thế xoay chiều (200V – 50Hz) thì cường độ dòng điện qua mạch có giá trị hiệu dụng 1A và trễ pha hơn hiệu điện thế một góc 600. Giá trị của 2 phần tử đó là: A. R= 100W, L = 3/
Xem thêm

5 Đọc thêm

Mẫu phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng potx

MẪU PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG POTX

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; - Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/04/2010 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; - Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn Tỉnh; - Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh về giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; - Quyết định số 369/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 và Quyết định số 448/QĐ-UBND ngày 20/3/2012 của UBND tỉnh về đơn giá cây trồng, vật nuôi; đơn giá nhà ở, công trình kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; - Quyết định số 515/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 của UBND tỉnh ban hành về việc phê duyệt giá đất trung bình để tính hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư bị thu hồi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của UBND tỉnh về trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; - Các Văn bản ngành có liên quan (bố trí theo cấp ban hành văn bản) II. ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG 1. Phạm vi giải phóng mặt bằng Phạm vi giải phóng mặt bằng là toàn bộ diện tích khu đất quy hoạch tại với tổng diện tích là m2. 2. Vị trí cắm mốc GPMB Số lượng cọc, vị trí cọc dự kiến (chú ý cụ thể các dự án mở rộng đường giao
Xem thêm

6 Đọc thêm

Giáo trình môn tổ chức và quy hoạch mạng viễn thông 6 pps

GIÁO TRÌNH MÔN TỔ CHỨC VÀ QUY HOẠCH MẠNG VIỄN THÔNG 6 PPS

27 Các phương pháp dự báo được phân loại theo 3 phương pháp sau: - Phương pháp chuỗi thời gian. - Phương pháp mô hình hóa. - Các phương pháp khác. Một phương pháp dự báo được xác định thông qua các số liệu thu thập. Tuy nhiên, để cho giá trị dự báo đảm bảo độ chính xác cao hơn, điều quan trọng là nên chọn phương pháp khả thi nhất và chọn các giá trị tối ưu. Bước 6: Xác định các giá trị dự báo Từ việc phân tích kết quả nhận được bước 2 và bước 4, các giá trị tối ưu sẽ được quyết định. 3.3.4. Các phương pháp xác định nhu cầu 3.3.4.1, Phương pháp chuỗi thời gian (1) Khái quát Đối với phương pháp chuỗi thời gian, xu hướng trong quá khứ sẽ được áp dụng để dự báo cho tương lai.Ví dụ, giả sử thời gian là ‘t’ và biến dự báo (nhu cầu hoặc lưu lượng) là ‘y’, hàm biểu diễn mối quan hệ có dạng y=f(t). Phương pháp này thường được sử dụng cho dự báo ngắn hạn. Hạn chế của phương pháp này là các biến về chính sách như cước và mức dịch vụ không được tính đến và như vậy thì nó không có tính thuyết phục. Nhưng phương pháp này dễ thực hiện nhất và đơn giản vì ngoài các số liệu cần có như nhu cầu và mật độ điện thoại ra thì không đòi hỏi thêm số liệu nào khác. Chính vì lý do đó mà phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong dự báo dân số, dự báo kinh tế,… (2) Điều chỉnh số liệu biến thiên Thông thường, số liệu chuỗi thời gian bao gồm 4 dạng sau: biến thiên xu thế, biến thiên chu kỳ, biến thiên theo mùa, biến thiên bất thường. Bởi vậy cần phải chuyển các biến thiên khác nhau về dạng biến thiên dữ liệu xu thế bằng “phương pháp bình quân tháng”, “phương pháp nhân công”… Phương pháp bình quân tháng được giải thích ngắn gọn như sau: Phương pháp này là phương pháp đơn giản nhất trong các phương pháp ước tính số biến thiên theo mùa
Xem thêm

5 Đọc thêm

chương 2 ứng dụng của nghiên cứu tiếp thị

CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG CỦA NGHIÊN CỨU TIẾP THỊ

Nghiên cứu marketing nhằm giải quyết 1 vấn đề được cụ thể hóa thành mục tiêu nghiên cứu chung và những mục tiêu g g gnghiên cứu cụ thể, phục vụ cho những kế hoạch tiếp thị trong tương lai.– Mục tiêu chung: những kếtquả mà dự án phải đạt đượcsaukhihoàntấtviệc nghiên cứu.– Mục tiêu cụ thể: những vấn đề nào cần phải hoàn tất trong tiến trình thực hiện dự án M tiê hiê ứ à thể thì à dễ th hiệ óhiệThạc sĩ Huỳnh Quang Minh Email: minhhqvn@hcm.vnn.vnMục tiêu nghiên cứu càng cụ thể thì
Xem thêm

15 Đọc thêm

Cùng chủ đề