BÁO CÁO TỐT NGHIỆP :"HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN ĐÀ NẴNG" DOC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "BÁO CÁO TỐT NGHIỆP :"HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN ĐÀ NẴNG" DOC":

Tài liệu 1B N TIN TU N23/08-27/08/2010NH N Đ NH TH TRƯ NGTu n qua, VnIndex đã có s ph c h i k thu pdf

TÀI LIỆU 1B N TIN TU N23/08-27/08/2010NH N Đ NH TH TRƯ NGTU N QUA, VNINDEX ĐÃ CÓ S PH C H I K THU PDF

DNNN tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt mà Nhà nước cần nắm giữ sẽ tạo nên một nguồn cung cổ phiếu mới, ảnh hưởng đến thị trường từ nay đến cuối năm. Tuần qua, VnIndex đã có sự phục hồi kỹ thuật tại ngưỡng tâm lý 450 điểm như chúng tôi đã nhận định. 2 điểm tăng lên trong tuần so với 30 điểm mất đi tuần liên trước cho thấy, áp lực bán đã tạm thời mất ưu thế. 2 Về mặt kỹ thuật, thị trường đang trong một xu hướng đi xuống mạnh và có thể sẽ có nhiều sóng xuống cũng như nhiều đợt phục hồi. Do vậy, để xác định điểm đáy thực sự, ít nhất chúng ta cần thấy một phiên giảm nhưng đóng cửa ở mức cao, kèm theo giao dịch với khối lượng lớn (absorbing volume), thể hiện dòng tiền đang hấp thụ tất cả các cổ phiếu. Điều này chưa xảy ra vì áp lực tăng vốn, nguồn cung dày đặc và bất ổn vĩ mô vẫn đang ảnh hưởng không tích cực đến thị trường chung. THỐNG KÊ CỔ PHIẾU Cổ phiếu tốt giảm giá – Cơ hội cho nhà đầu tư trung và dài hạn Khá nhiều cổ phiếu giảm quá đà trong thời gian vừa qua, trong đó, bên cạnh những cổ phiếu làm ăn kém hiệu quả, những cổ phiếu tăng giá do hiện tượng làm giá trong thời gian vừa qua đã giảm về giá trị thực thì cũng có những cổ phiếu tốt bị ảnh hưởng. Những cổ phiếu tốt có tiềm năng tăng trưởng tốt, có báo cáo kết quả kinh doanh QI, QII/2010 rất khả quan giảm giá do ảnh hưởng của xu thế chung của thị trường thời gian vừa quan hứa hẹn sẽ mang đến những khoản lợi nhuận cho nhà đầu tư trong trung đến dài hạn. Artex thống kê, lọc cổ phiếu dựa vào các yếu tốt EPS QI, QII/2010 so với EPS 4 quý gần nhất, P/E, mức độ giảm giá so với đỉnh VNIndex gần nhất (ngày 14/07/2010) và cả yếu tố thanh khoản để giúp nhà đầu tư lựa chọn các cổ phiếu có chỉ số cơ bản tốt, tiềm năng. Tuy vậy, khi thị trường có xu hướng đi xuống (ảnh hưởng của niềm tin vào các công ty) nó sẽ làm cổ phiếu, kể cả cổ phiếu tốt giảm giá và phương án đầu tư của nhà đầu tư sẽ khó thành công hơn. Vì vậy, chúng tôi lưu ý các nhà đầu tư chỉ nên giải ngân khi đã rõ xu thế của thị trường, không mạo hiểm bắt đáy để tránh rủi ro.
Xem thêm

8 Đọc thêm

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ HÀNG HOÁ NÔNG SẢN CỦA TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1996

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ HÀNG HOÁ NÔNG SẢN CỦA TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1996

34,540,110024,336,639,1Nguồn: Số liệu thống kê cả nước v H Nam.à àTrong cơ cấu GDP của tỉnh, tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 52,64%năm1996 xuống còn 43,65% năm 2000 v 41% nà ăm 2002. Tuy giảm tỷ trọngtrong cơ cấu GDP nhưng giá trị tuyệt đối của sản xuất nông nghiệp ng y mà ộttăng, cơ sở vật chất hạ tầng của nông thôn được cải thiện đáng kể, bộ mặtnông thôn ng y c ng dà à ổi mới thể hiện:- Sản xuất nông nghiệp liên tục được mùa v nà ăm sau cao hơn nămtrước. Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp tăng bình quân 6,1%/năm, sản xuấtlương thực đạt cao cả về tổng sản lượng v nà ăng suất. Năm 2001 năng suấtlúa đã vượt 10tấn/ha/năm. Từ tỉnh thiếu lương thực đến nay đã có lương thựcdự trữ v xuà ất khẩu.-Bước đầu đã tạo được nhiều mô hình trồng cây nông nghiệp ngắnng y, cây là ương thực có giá trị kinh tế cao, mô hình chăn nuôi gia đình,môhình vườn cây ăn quả đặc sản gắn với phủ xanh đất trống, đồi trọc theochương trình 327 l m tià ền đề cho việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôitrong ng nh nông nghià ệp.- Chăn nuôi được duy trì v phát trià ển. Tốc độ phát triển đ n gia súc,àgia cầm h ng nà ăm tăng từ 2,7%-6,3%, sản lượng thuỷ sản có tốc độ tăngh ng nà ăm từ 6,6%-15,4%.-Gắn xây dựng mô hình vườn cây ăn quả, đặc sản, mô hình trồng câycông nghiệp, cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao, mô hình chăn nuôi gia đìnhvới chương trình xoá đói, giảm nghèo, khuyến khích hộ gia đình, cá nhân sảnxuất kinh doanh giỏi đã góp phần l m già ảm tỷ lệ đói nghèo trong khu vực nônhthôn từ 15,3% năm 1997 xuống còn 10% năm 2002.
Xem thêm

18 Đọc thêm

đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 3 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi ktdn - th (48)

ĐỀ THI LÍ THUYẾT TỐT NGHIỆP KHÓA 3 - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - MÃ ĐỀ THI KTDN - TH (48)

1.Nguyên vật liệu chính 12.000 đ/kg 30 kg 40 kg 2.Vật liệu phụ 3.000 đ/kg 8 kg 12 kg 3.Giờ công chế tạo sản phẩm 2.500 đ/giờ 100 giờ 80 giờ 4. Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định 3.Dự toán chi phí sản xuất chung trong cả năm là: 55.200.000 đ Chi phí quản lý doanh nghiệp cả năm là: 27.600.000 đ 4.Chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bố theo tiền lương của công nhân sản xuất. 5.Chi phí bán hàng của sản phẩm X và Y được tính bình quân là 15.000 đồng một sản phẩm. 6.Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm X là 1.138.500 đ; giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm Y là 1.225.500 đ. Số lượng sản phẩm X và Y sản xuất năm kế hoạch đến cuối năm tiêu thụ hết không có sản phẩm tồn kho. 7.Trong kỳ doanh nghiệp tiến hành mua nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm X và sản phẩm Y, số nguyên vật liệu chính là 54.000 kg; số nguyên vật liệu phụ là 15.000 kg. Giá mua nguyên vật liệu chính chưa có thuế giá trị gia tăng là 12.000 đ/kg, nguyên vật liệu phụ chưa có thuế giá trị gia tăng là 3.000 đ/kg. Số nguyên vật liệu mua vào doanh nghiệp có đầy đủ hoá đơn chứng từ và kê khai đến cơ quan thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng của nguyên vật liệu mua vào là 10 % Yêu cầu: 1. Xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm X và sản phẩm Y năm kế hhoạch. 2. Xác định mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm sản xuất năm kế hoạch so với năm báo cáo của doanh nghiệp, từ đó phân tích các nhân tố tác động đến hạ giá thành sản phẩm. 3. Xác định số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập phải nộp trong kỳ biết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm X và Y là 10 % thuế suất thuế thu nhập doanh
Xem thêm

2 Đọc thêm

Phương pháp hạch tóan Chi phí sản xuất tại Cty dược Đà Nẵng - 1 pot

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CTY DƯỢC ĐÀ NẴNG - 1 POT

Trang 1 Lời nói đầu Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, cùng với sự phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực của nước ta. Đứng trước thách thức đó các Doanh Nghiệp ngày nay phải tạo cho mình một chỗ đứng trong lòng khách hàng, giá thành là một vấn đề quan trọng trong một Doanh Nghiệp sản xuất, nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Doanh Nghiệp. Muốn vậy các Doanh Nghiệp phải đặt vấn đề hiệu quả chi phí lên hàng đầu, phải tăng cường quản lý chi phí để làm thế nào với chi phí bỏ ra thấp nhất mà thu về lợi nhuận cao nhất. Kế toán là một bộ phận quan trọng góp phần cung cấp thông tin cho lãnh đạo nhằm đưa ra các phương hướng chiến lược phù hợp. Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh Nghiệp sản xuất. Trong thời gian thực tập tại công ty Dược Đà Nẵng, em rất quan tâm nghiên cứu và chon đề tài: 'hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dược đà nẵng" đề tài gồm 3 phần Phần I: cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Phần II: tình hình thực tế về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dược đà nẵng Phần III: một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty dược đà nẵng Chuyên đề hoàn thành vớ sự cố gắng của bản thân song do kiến thức và trình độ còn hạn chế và thời gian có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót nhất Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.comHVTH: Tèng ThÞ Phíc Linh Líp K2T4 Trang 2 định. Rất mong được sự giúp đỡ và chỉ đạo của quý thầy , các chú trong phòng kế
Xem thêm

7 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II, NĂM 2013 Môn: ĐỊA LÍ; Khối: C ĐỀ 21 pot

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II, NĂM 2013 MÔN: ĐỊA LÍ; KHỐI: C ĐỀ 21 POT

THEO CHƯƠNG TR ÌNH CHU ẨN 2 ,0 ĐIỂM PHÂN TÍCH NH ỮNG ĐIỀU K I ỆN THUẬN LỢI PHÁT TRIỂN NG ÀNH TH ỦY SẢN Ở NƯỚC TA.. TẠI SAO NGÀNH ĐÁNH BẮT HẢI SẢN LẠI PHÁT TRIỂN MẠNH Ở DUY ÊN H ẢI NAM TR[r]

1 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN: ĐỊA LÝ ĐỀ 21 docx

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN: ĐỊA LÝ ĐỀ 21 DOCX

THEO CHƯƠNG TR ÌNH CHU ẨN 2 ,0 ĐIỂM PHÂN TÍCH NH ỮNG ĐIỀU K I ỆN THUẬN LỢI PHÁT TRIỂN NG ÀNH TH ỦY SẢN Ở NƯỚC TA.. TẠI SAO NGÀNH ĐÁNH BẮT HẢI SẢN LẠI PHÁT TRIỂN MẠNH Ở DUY ÊN H ẢI NAM TR[r]

1 Đọc thêm

BỆNH ÁN SẢN PHỤ KHOA

BỆNH ÁN SẢN PHỤ KHOA

Nguyễn Lệ QuyênĐịnh hướng CK Sản Phụ Khoa XIBỆNH ÁN PHỤ KHOAI.II.III.Hành chánh:Họ và tên bệnh nhân: Nguyễn Thị Đào, 49 tuổi, PARA 8068Nghề nghiệp: làm rẫyĐịa chỉ: 158 Chánh Nghĩa- Vĩnh Thanh- Nhơn Trạch- Đồng NaiNgày nhập viện: 9h30 ph ngày 16/12/2011Lý do nhập viện: Rong kinh - rong huyếtBệnh sử:Cách nhập viện 1 năm, BN bị rong huyết kéo dài 1 tháng, kèm theo đau trằn hạvị, BN đi khám và được siêu âm Rong huyết/ NXTC (lúc này siêu âm: thànhtrước đoạn thân có khối echo hỗn hợp đường kính 23x24 cm) + Nạo sinh thiết:(21/1/2011) KQ: Nội mạc kênh, lòng tử cung giai đoạn phát triển.Điều trị: Lutenyl 5 mg 40 v, ngày uống 2 lần mỗi lần 1 viên + Ferovit 30v mỗingày 1 viên kéo dài 6 th ( có khám kiểm tra định kỳ tại bệnh viện Từ Dũ mỗitháng). Sau đó đổi sang Primolut 5mg 2l/ngày + Ferovit 1v/ngày trong 3tháng tiếp theo. Trong quá trình điều trị, sau mỗi tháng ngưng thuốc ra kinh 5ngày sau đó Bn khám lại, qua các kết quả siêu âm không ghi nhận kíchthước UXTC nhỏ lại.3-4 tháng nay BN vẫn uống thuốc theo toa tại viện, nhưng có có rối loạn kinhnguyệt, kinh nguyệt không đều 3-4 tháng mới có kinh 1 lần. Không đau bụng khihành kinh.Kết quả : Nạo sinh thiết từng phần (4.11.2011): NMTC phần lớn ở phần nông,các tuyến tròn hoặc phân nhánh ít, mô đệm xuất huyết. NMTC cuối thì phát
Xem thêm

Đọc thêm

PHÁP LUẬT T SẢN CÓ

PHÁP LUẬT T SẢN CÓ

Tiểu luận hình thức quân chủ nghị viện, cộng hoà nghị viện hay cộng hoà tổng thống. Chẳng hạn nh Nhật Bản là nhà nớc nhà quân chủ nghị viện Nhật Bản, nhà nớc cộng hoà tổng thổng Hợp chủng quốc Hoa Kì, Cùng với khẩu hiệu lập hiến, thuyết phân chia quyền lực mà điển hình là thuyết tam quyền phân lập của Môngtexkiơ ( Pháp, thế kỉ XVIII ) đã đợc phổ biến rộng rãi nhằm thực hiện nguyên tắc đối trọng, kiềm chế và kiểm tra lẫn nhau giữa ba cơ quan khác nhau trong việc tổ chức thực hiện các quyền lực này, qua đó tạo nên sự cân bằng quyền lực, tránh làm quyền và nhờ đó các quyền của ngời dân mới đợc đảm bảo. Khi đã giành đợc chính quyền trở thành giai cấp thống trị, giai cấp t sản đơng nhiên phải đứng ra gánh vác việc cai quản xã hội, điều hành công việc, thực thi quyền lực đối với toàn xã hội. Hiến pháp đợc dùng để thể chế hoá quyền thống trị của giai cấp t sản dới hình thức các quy định hiến pháp về tự do, dân chủ, bình đẳng và cơ chế tổ chức quyền lực nhà nớc theo lối phân quyền. Hiến pháp còn ghi nhận các quyền tự do, dân chủ mà trớc hết là quyền tự do về kinh tế là phù hợp với quan hệ sản xuất t sản chủ nghĩa. Trong quan hệ kinh doanh, hợp đồng cần phải có sự bình đẳng, ngang quyền về mặt lợi ích và đợc đảm bảo sự bình đẳng trớc pháp luật, tự do ý chí đợc thể hiện thành các quyền tự do dân chủ.5.2.2. Chế định về quyền và nghĩa vụ của công dân Phải nói rằng hiến pháp t sản ra đời đã đem lại rất nhiều những quyền lợi cho dân chúng mà trớc đây họ cha từng đợc có. Địa vị pháp lí của công dân trong pháp luật t sản đợc xác định bằng các quyền tự do dân chủ rộng rãi gấp nhiều lần so với địa vị pháp lí của ngời nông dân dới chế độ phong kiến.Trong quá khứ cũng nh hiện tại, chế định này bao giờ cũng đợc coi là thành tựu lớn mà giai cấp t sản đã mang lại cho nền văn minh của nhân loại.
Xem thêm

9 Đọc thêm

ƯƠNG ẤU TR ÙNG CUA BI NG CUA BIỂN (SCYLLA PARAMAMOSAIN SCYLLA PARAMAMOSAIN ) VỚI C ÁC HÌNH TH C HÌNH THỨC KH ÁC NHAU

ƯƠNG ẤU TR ÙNG CUA BI NG CUA BIỂN (SCYLLA PARAMAMOSAIN SCYLLA PARAMAMOSAIN ) VỚI C ÁC HÌNH TH C HÌNH THỨC KH ÁC NHAU

Xác định giai đoạn san thưa thích hợp và khả năng thay thế Arte Vĩnh châu bằng Arte Mỹ hay thức ăn tổng hợp => hạ giá thành sản xuấtXác định giai đoạn san thưa thích hợp và khả năng thay thế Arte Vĩnh châu bằng Arte Mỹ hay thức ăn tổng hợp => hạ giá thành sản xuấtXác định giai đoạn san thưa thích hợp và khả năng thay thế Arte Vĩnh châu bằng Arte Mỹ hay thức ăn tổng hợp => hạ giá thành sản xuấtXác định giai đoạn san thưa thích hợp và khả năng thay thế Arte Vĩnh châu bằng Arte Mỹ hay thức ăn tổng hợp => hạ giá thành sản xuất
Xem thêm

Đọc thêm

 SẢN

SẢN

Đề số 3-tháng 6-2016Câu 1: Cách điều chế nào sau đây được dùng trong phòng thí nghiệm?A. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn điều chế Cl2.B. Điện phân nóng chảy Al2O3 với xúc tác criolit để điều chế Al.C. Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2 điều chế O2.D. Chưng cất không khí lỏng để điều chế N2.Câu 2: Ứng dụng nào sau đây không đúng?A. Phenol được dùng để sản xuất tơ nhân tạo hay còn gọi là tơ bán tổng hợp.B. Trong công nghiệp, tinh bột được dùng để sản xuất bánh kẹo, glucozơ và hồ dán.C. Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan.D. PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng để làm vật liệu cách điện.Câu 3: Cho m gam Mg tác dụng với 100 ml dung dịch CuSO 4 0,5M thu được dung dịch A và chất rắn B. Cho toàn bộchất rắn B tách dụng với một lượng dư dung dịch HCl thu được 3,36 lít H 2 (ddktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Giá trị của m làA. 3,60.B. 2,40.C. 4,20.D. 4,80.Câu 4: Có các phát biểu về 4 dung dịch sau: Ca(OH)2, Na3PO4, Na2CO3 và HNO3.(1) Có 3 dung dịch có pH > 7.(2) Có 3 dung dịch làm mềm được nước cứng tạm thời với lượng dùng vừa đủ.(3) Có 4 dung dịch tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2.(4) Có 4 dung dịch tác dụng được với FeCl2. Số phát biểu đúng làA. 3.B. 4.C. 2.D. 1.Câu 5: Cho các chất sau: metylfomat, triolein, glucozơ, fructozơ, tinh bột, saccarozơ, phenol, vinyl axetat. Trong cácchất này người ta thấy có x chất tham gia được phản ứng tráng gương và y chất tham gia phản ứng thủy phân. Giá trịcủa x và y theo thứ tự làA. 4 và 6.
Xem thêm

5 Đọc thêm

đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi ktdn - lt (48)

ĐỀ THI LÍ THUYẾT TỐT NGHIỆP KHÓA 2 - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - MÃ ĐỀ THI KTDN - LT (48)

Khoản chí phí Đơn giá Sản phẩm X Sản phẩm Y 1.Nguyên vật liệu chính 12.000 đ/kg 30 kg 40 kg 2.Vật liệu phụ 3.000 đ/kg 8 kg 12 kg 3.Giờ công chế tạo sản phẩm 2.500 đ/giờ 100 giờ 80 giờ 4.Bảo hiểm xã hội của công nhân sản xuất ( 22% tiền lương ) 3.Dự toán chi phí sản xuất chung trong cả năm là: 55.200.000 đ Chi phí quản lý doanh nghiệp cả năm là: 27.600.000 đ 4.Chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bố theo tiền lương của công nhân sản xuất. 5.Chi phí tiêu thụ sản phẩm X và Y được tính bình quân là 15.000 đồng một sản phẩm. 6.Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm X là 1.138.500 đ; giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm Y là 1.225.500 đ. Số lượng sản phẩm X và Y sản xuất năm kế hoạch đến cuối năm tiêu thụ hết không có sản phẩm tồn kho. 7.Trong kỳ doanh nghiệp tiến hành mua nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm X và sản phẩm Y, số nguyên vật liệu chính là 54.000 kg; số nguyên vật liệu phụ là 15.000 kg. Giá mua nguyên vật liệu chính chưa có thuế giá trị gia tăng là 12.000 đ/kg, nguyên vật liệu phụ chưa có thuế giá trị gia tăng là 3.000 đ/kg. Số nguyên vật liệu mua vào doanh nghiệp có đầy đủ hoá đơn chứng từ và kê khai đến cơ quan thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng của nguyên vật liệu mua vào là 10 % Yêu cầu: 1. Xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm X và sản phẩm Y năm kế hhoạch. 2. Xác định mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm sản xuất năm kế hoạch so với năm báo cáo của doanh nghiệp, từ đó phân tích các nhân tố tác động đến hạ giá thành sản phẩm. 3. Xác định số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập phải nộp trong kỳ biết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.
Xem thêm

2 Đọc thêm

 BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨMCƠ KHÍ HÀ NỘI

BIỆN PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨMCƠ KHÍ HÀ NỘI

động mọi mặt của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sảnxuất nói riêng. Thị trường mở rộng cả trong và ngoài nước, các doanhnghiệp phải tự khẳng định mình trong cuộc đấu tranh sinh tồn nàybằng lợi thế cạnh tranh về chất lượng, giá cả và hiệu quả.Việc tối thiểu hoá chi phí sản xuất kinh doanh nhằm hạ giá thànhsản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Mức hạ giáthành và tỷ lệ hạ giá thành phản ánh trình độ sử dụng hợp lý, tiếtkiệm và hiệu quả nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, kỹ thuật tiên tiếncủa mỗi doanh nghiệp. Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mà có những biện pháp hữu hiệu hạ giá thành sản phẩm,nâng cao năng lực cạnh tranh.Công ty Cơ khí Hà Nội là một công ty sản xuất công nghiệp có quymô lớn bao gồm nhiều phân xưởng mà quy trình sản xuất vừa mangtính riêng biệt vừa mang tính liên tục. Sản phẩm sản xuất ra với chukỳ dài, khối lượng lớn đa dạng về chủng loại, mẫu mã,... Do đặc điểmcông nghệ sản xuất như vậy nên nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩmnhằm nâng cao năng lực cạnh tranh là nhiệm vụ cấp bách của công ty.Đây là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển.Xuất phát từ vai trò quan trọng của việc hạ giá thành sản phẩm,trong thời gian thực tập tại công ty được sự giúp đỡ nhiệt tình của côgiáo TS. Ngô Thị Hoài Lam cùng với các chú, anh chị trong côngty, em mạnh dạn chọn đề tài: “ Biện pháp hạ giá thành sản phẩmCơ khí Hà Nội”.Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề tốt nghiệp của emđược chia thành ba phần:Phần 1: Giá thành sản phẩm và các yếu tố ảnh hưởng đến hạ giáthành sản phẩm ở công tyPhần 2: Giá thành sản phẩm máy công cụ ở công ty Cơ khí Hà Nội
Xem thêm

84 Đọc thêm

đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 3 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi ktdn - lt (48)

ĐỀ THI LÍ THUYẾT TỐT NGHIỆP KHÓA 3 - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - MÃ ĐỀ THI KTDN - LT (48)

1.Nguyên vật liệu chính 12.000 đ/kg 30 kg 40 kg 2.Vật liệu phụ 3.000 đ/kg 8 kg 12 kg 3.Giờ công chế tạo sản phẩm 2.500 đ/giờ 100 giờ 80 giờ 4. Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định 3.Dự toán chi phí sản xuất chung trong cả năm là: 55.200.000 đ Chi phí quản lý doanh nghiệp cả năm là: 27.600.000 đ 4.Chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bố theo tiền lương của công nhân sản xuất. 5.Chi phí bán hàng của sản phẩm X và Y được tính bình quân là 15.000 đồng một sản phẩm. 6.Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm X là 1.138.500 đ; giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm Y là 1.225.500 đ. Số lượng sản phẩm X và Y sản xuất năm kế hoạch đến cuối năm tiêu thụ hết không có sản phẩm tồn kho. 7.Trong kỳ doanh nghiệp tiến hành mua nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm X và sản phẩm Y, số nguyên vật liệu chính là 54.000 kg; số nguyên vật liệu phụ là 15.000 kg. Giá mua nguyên vật liệu chính chưa có thuế giá trị gia tăng là 12.000 đ/kg, nguyên vật liệu phụ chưa có thuế giá trị gia tăng là 3.000 đ/kg. Số nguyên vật liệu mua vào doanh nghiệp có đầy đủ hoá đơn chứng từ và kê khai đến cơ quan thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng của nguyên vật liệu mua vào là 10 % Yêu cầu: 1. Xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm X và sản phẩm Y năm kế hhoạch. 2. Xác định mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm sản xuất năm kế hoạch so với năm báo cáo của doanh nghiệp, từ đó phân tích các nhân tố tác động đến hạ giá thành sản phẩm. 3. Xác định số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập phải nộp trong kỳ biết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm X và Y là 10 % thuế suất thuế thu nhập doanh
Xem thêm

2 Đọc thêm

SLIDE SUY TUỶ

SLIDE SUY TUỶ

SUY TUû®Æt vÊn ®Ò1. ĐỊNH NGHĨA: Là một tình trạng bệnh lý được đặctrưng bởi sự giảm sản hoặc bất sản TB tuỷ, dẫn đếngiảm một, hai, hoặc ba dòng TB máu ngoại vi.2. DỊCH TỄ: Tỷ lệ nam/ nữ là 1:1, đa phần quanh 30 tuổi, 76% làtừ 16-45 tuổi. Thụy Điển 13, Pháp 1,5, Mỹ 5 người/1 triệu dân/năm. Việt Nam: đứng thứ 3 trong bệnh máu, sau lơxêmicấp và xuất huyết giảm tiểu cầu.3. PHÂN LOẠI :3.1. Suy tuỷ xương nguyên phát: Bẩm sinh: Bệnh Fancon: là một bệnh DTBH: có các TC chậm phát triển chiều cao, có khiếmkhuyết ở xương, ở hệ thống tiết niêu, hoặc da, đôikhi có thiểu năng trí tuệ.Khoảng 10% Fanconi chuyển lơ xê mi cấp Mắc phải: khoảng 2/3 các TH(STX chưa rõngnhân)3.2. Suy tủy xương thứ phát: gồm STX do nhiễm xạ,do hóa chất, do virus. Hình ảnh BN mắc bệnhFanconi
Xem thêm

11 Đọc thêm

đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - kế toán doanh nghiệp - mã đề thi ktdn - lt (24)

ĐỀ THI LÍ THUYẾT TỐT NGHIỆP KHÓA 2 - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - MÃ ĐỀ THI KTDN - LT (24)

2. Xác định mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm sản xuất năm kế hoạch so với năm báo cáo của doanh nghiệp, từ đó phân tích các nhân tố tác động đến hạ giá thành sản phẩm. 3. Xác định số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập phải nộp trong kỳ biết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm X và Y là 10 % thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25 %. Câu 3: (3 điểm) Các trường tự ra câu hỏi theo modul, môn học tự chọn Ngày…….tháng……năm …… DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI (Thí sinh được phép sử dụng bảng thừa số lãi suất, không được phép sử dụng các tài liệu khác, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm).
Xem thêm

3 Đọc thêm

Thiết kế phòng khách sang trọng pptx

THIẾT KẾ PHÒNG KHÁCH SANG TRỌNG PPTX

TRANG 1 THI ẾT KẾ PH ÒNG KHÁCH SANG TR ỌNG CÔNG TY N ỘI THẤT ROCHE BOBOIS CỦA ITALY GIỚI THIỆU NHỮNG SẢN PH ẨM MỚI MANG ĐẾN PHONG CÁCH SANG TRỌNG V À HI ỆN ĐẠI CHO PHÒNG KHÁCH.. M ỜI BẠN[r]

7 Đọc thêm

Bài tập lớn môn Tổ chức điều hành sản xuất

BÀI TẬP LỚN MÔN TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT THI CÔNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG

f) Lu lèn lớp BTN:Trước khi lu lèn phải thiết kế sơ đồ lu lèn hợp lý. Số lượt lu lèn qua mộtđiểm được xác định trên đoạn thi công thử. Việc lu lèn BTN rải nóng có thể dùng các loại lu:  Lu bánh hơi phối hợp lu bánh cứng.  Lu rung và phối hợp lu bánh cứng  Lu rung kết hợp lu bánh hơi. Máy rải hỗn hợp BTN xong đến đâu là máy lu phải tiến hành theo sát để lulèn ngay đến đấy. Cần tranh thủ lu lèn xong khi hỗn hợp còn ở nhiệt độ lulèn có hiệu quả. Nhiệt độ lu lèn có hiệu quả nhất của hỗn hợp BTN nóng là130 - 1400C, khi nhiệt độ của lớp BTN hạ xuống dưới 700C thì việc lu lènkhông còn hiệu quả nữa. Trong quá trình lu, đối với lu bánh sắt phải thường xuyên làm ẩm bánh sắtbằng nước để tránh hiện tượng BTN bị bóc mặt dính vào bánh sắt. Đối vớilu bánh hơi, dùng dầu chống dính bám bôi vài lư ng nhiệt độ BTN thì sẽkhông xảy ra hiện tượng dính bám nữa. Không được dùng dầu mazut bôivào bánh xe lu (tất cả các loại lu) để chống dính bám. Vệt bánh lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20 cm. Trường hợp rải theo phương pháp so le, khi lu ở vệt rải thứ nhất cần chừa lại một dải rộng chừng 10cm để sau lu cùng với vệt rải thứ hai, nhằm làm cho khe nối dọc được liền. Khi máy lu khởi động, đổi hướng tiến lui thì thao tác phảinhẹ nhàng. Máy lu không đựơc dừng lại trên lớp BTN chưa lu lèn chặt vàchưa nguội hẳn. Sau một lượt lu đầu tiên, phải kiểm tra ngay độ bằng phẳngbằng thước 3 m, bổ khuyết ngay những chỗ lồi lõm. Trong khi lu lèn, nếu thấy lớp BTN bị nứt nẻ phải tìmnguyên nhân để sửa chữa kịp thời.Chú ý:Trường hợp máy đang rải bị hỏng, thời gian sửa chữa phải kéo dài hàng giờthì phải báo ngay về trạm trộn, tạm ngừng cung cấp hỗn hợp. Khi này cho
Xem thêm

85 Đọc thêm

SẢN PHỤ KHOA - UNG THƯ CỔ TỬ CUNG doc

SẢN PHỤ KHOA UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

IIa:Ung thư chưa lan quá 1/3 trên âm đạo 1 hoặc 2 bên dây chằng rộng phần sát tử cung IIb:Ung thư lan ra 2/3 trên âm đạo vào nền 2 dây chằng rộng - Giai đoạn IIII: Ung thư lan tới 1/3 ưới âm đạo IIIa:1/3 ưới âm đạo bị xâm nhiễm nhưng vách chậu chưa bị xâm nhiễm IIIb: Xâm nhiễm tới vách chậu - Giai đoạn IV: Ung thư lan tới cơ quan vùng chậu và xa hơn IVa: Ung thư lan tới các cơ vùng chậu IVb: Ung thư lan xa hơn III. Chẩn đoán Cơ năng: 1. Ra máu khi có va chạm: máu đỏ, số lượng ít khi có giao hợp, làm vệ sinh. Ra máu lập lại nhiều hơn 2. Khí hư hôi, thối do tổ chức ung thư hoại tử, nhiễm khuẩn gây nên. 3. Đau: là triệu chứng muộn khi co chèn ép rễ thần kinh 4.Triệu chứng tiết niệu: nhiễm khuẩn đường niệu, đái rắt, buốt, đái khó khi ung thư cổ tử cung xâm lấn tới bàng quang 5.Thiếu máu: do chảy máu Thực thể: Khám: có thể thấy các dạng sùi loét dễ chảy máu,cổ tử cung to, cứng Cận lâm sàng: - Phiến đồ tế bào âm đạo, cổ tử cung. - Sinh thiết có hướng dẫn bởi soi cổ tử cung: cho phép nhìn rõ ranh giới khu trú tổn thương để sinh thiết đúng chỗ (giữa biểu mô lát và trụ, các tổn thương lát đá, chấm đáy ) - Khoét chóp Cổ tử cung để chẩn đoán: IV.Thái độ xử trí: 1. Giai đoạn ung thư trong biểu mô (invitro): ở phô nữ trẻ còn mong muốn có thai => khoét chóp, hoặc cắt cụt cổ tử cung, sau
Xem thêm

4 Đọc thêm

de thi lich su ky II su 8

DE THI LICH SU KY II SU 8

Phòng GD&ĐT Bắc Mê Kiểm tra chất lợng học kì II Đề chính thức năm học 2008-2009 Môn: Lịch sử 8Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian giao đề)Họ và tên: Lớp : Trờng: Điểm bằng số Điểm bằng chữ Giám thị Giám khảoĐề bài: ( Học sinh làm bài trực tiếp trên đề kiểm tra)Phần I: Trắc nghiệm ( 3 điểm)Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng. Câu 1: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vơng là: A. Khởi nghĩa Ba Đình ( 1886-1887) C. Khởi nghĩa Hơng Khê ( 1885- 1895).B. Khởi nghĩa Bãi Sậy ( 1883-1892) D. Khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913).Câu 2: Lãnh đạo của phong trào Đông Du là ai?A. Phan Bội Châu C. Hoàng Hoa ThámB. Phan Châu Trinh D. Phan Đình PhùngCâu 3: Sau đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp. Xã hội ViệtNam xuất hiện những giai cấp, tầng lớp nào mới?A. Giai cấp công nhân, tầng lớp t sản, tầng lớp tiểu t sản thành thị.B. Giai cấp công nhân, nông dân, tầng lớp tiểu t sản thành thị.C. Giai cấp nông dân, tầng lớp t sản, tầng lớp tiểu t sản thành thị.D. Giai cấp địa chủ, tầng lớp t sản, tầng lớp tiểu t sản thành thị.Câu 4: Tại sao triều đình Huế kí với Pháp hiệp ớc Nhâm Tuất ( 1862) ? A. Nhân nhợng với Pháp để bảo vệ quyền lợi của giai cấp và dòng họ.B. Nhân nhợng với Pháp để bảo về đất nớc.C. Nhân nhợng với Pháp để duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa hai nớc.D. Nhân nhợng với Pháp để Pháp giúp ta phát triển kinh tế.Câu 5: Theo hiệp ớc Giáp Tuất (15/03/1874) triều đình Huế đã:A. Chính thức thừa nhận cho pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì.B. Chính thức thừa nhận cho pháp chiếm 6 tỉnh miền Đông Nam KìC. Chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ nớc Việt Nam.
Xem thêm

2 Đọc thêm

SẢN PHỤ KHOA – ĐA THAI pps

SẢN PHỤ KHOA – ĐA THAI

SẢN PHỤ KHOA – ĐA THAI I. Định nghĩa Sinh đôi (Song thai) là sự phát triển đồng thời hai thai trong lòng tử cung người mẹ. Sinh đôi chiếm tỷ lệ khoảng 1- 1,5% tổng số các trường hợp đẻ (1/80 trường hợp). Tuy nhiên hiên nay tỷ lệ này có xu hướng tăng lên cùng với sự phát triển của các phương tiện hỗ trợ sinh sản mới. Cüng như các trường hợp đa thai khác, sinh đôi là một thai ngh n có nguy cơ bệnh lý và tử vong chu sản cao. Đặc điểm " nguy cơ cao" xảy ra ngay cả trong thời kz mang thai cüng như ì trong chuyển dạ đẻ. II. PHÂN LOẠI Dựa vào nguồn gốc phát sinh có hai loại sinh đôi: 1. Sinh đôi hai noãn: (sinh đôi dị hợp tử) - Sinh đôi hai noãn thường gặp hơn sinh đôi một noãn, tỷ lệ khoảng 65% - 70% tổng số sinh đôi. Nguyên nhân có thể do yếu tố dân tộc, di truyền, gia đình, con rạ đẻ nhiều lần, ngày nay do sự dụng các thuốc ngừa thai, thuốc kích thích rụng trứng trong hỗ trợ sinh sản nên tỷ lệ sinh sinh đôi tăng lên. -Nguồn gốc: Sinh đôi hai noãn còn gọi là sinh đôi ị hợp tử. Là kết quả của sự thô tinh giữa hai tiểu noãn với hai tinh trùng riêng biệt để trở thành hai trứng. Do nguồn gốc phát sinh khác nhau, trẻ có thể khác giới hay cùng giới. Hai thai dù cùng giới nhưng không hoàn toàn giống nhau như trong sinh đôi một noãn - Bánh rau: Hai bánh nhau riêng biệt hay đôi khi nằm gần với nhau nhưng hệ tuần hoàn riêng biệt và không lưu thông, hai nội sản mạc, hai trung sản mạc, ngoại sản mạc có thể chung cho cả hai buồng ối hoặc riêng biệt.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Cùng chủ đề