TIỂU LUẬN NỘI DUNG SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM HIỆN NAY

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới tiêu đề "TIỂU LUẬN NỘI DUNG SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM HIỆN NAY":

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ CÓ GIẢI CHI TIẾT THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÍ CÓ GIẢI CHI TIẾT THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG

THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016 Môn Vật lí – Đề số 03 Th ầy Đặ ng Vi ệt Hùng – Hocmai.vn Cho bi ết: h ằng s ố Pl ăng h = 6,625.10 –34 J.s; độ l ớn điện tích nguyên t ố e = 1,6.10 –19 C; t ốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.10 8 ms; s ố Avôga đrô NA = 6,02.10 23 mol –1. Câu 1. M ột con l ắc lò xo nếu treo vào đầu d ưới c ủa m ột l ực k ế lò xo r ồi kích thích cho con l ắc dao độ ng v ới biên độ A thì l ực đàn h ồi c ực ti ểu và c ực đạ i quan sát được trên l ực k ế l ần l ượt là 0 và F max . N ếu đem con l ắc lò xo đó treo tr ực ti ếp vào m ột điểm c ố đị nh trên giá không còn l ực k ế rồi kích thích dao động điều hòa v ới biên độ A thì l ực đàn h ồi tác d ụng lên giá treo sẽ A. v ẫn gi ữ nguyên nh ư c ũ. B. có giá tr ị c ực đại t ăng và giá tr ị c ực ti ểu không đổ i C. có giá tr ị c ực đạ i gi ảm và giá tr ị c ực ti ểu không đổi D. có giá tr ị c ực đạ i và c ực ti ểu đề u tăng Câu 2. Con l ắc đơn treo vào tr ần c ủa m ột thang máy c ủa m ột tòa nhà cao t ầng. Khi thang máy đi lên nhanh dần đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 1. Khi thang máy đi xu ống ch ậm d ần đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 2. Khi thang máy chuy ển độ ng th ẳng đề u, chu k ỳ dao độ ng nh ỏ c ủa con l ắc là T 3. So sánh nào sau đây là đúng? A. T 1 = T 2 < T 3. B. T 1 = T 2 > T 3. C. T 1 > T 3 > T 2. D. T 1 < T 3 < T 2. Câu 3. Một m ạch dao độ ng LC lí t ưởng c ủa m ột máy thu có độ t ự c ảm không đổ i đang b ắt được sóng vô tuy ến. N ếu t ăng điện dung c ủa t ụ điện lên 9 l ần thì t ần s ố c ủa sóng vô tuy ến thu được s ẽ A. t ăng lên 3 l ần B. gi ảm đi 3 l ần C. t ăng lên 9 l ần D. giảm đi 9 l ần Câu 4. Trên m ặt thoáng ch ất l ỏng có hai ngu ồn sóng k ết h ợp dao động cùng pha, cách nhau 18 cm. Sóng trên m ặt ch ất l ỏng có b ước sóng là λ = 4 cm. T ại m ột th ời điểm t, trên đoạn n ối hai ngu ồn, ph ần t ử t ại trung điểm nhô lên cao nh ất. Lúc đó, s ố ph ần t ử nhô lên cao nh ất trên đoạn n ối hai ngu ồn là A. 4 B. 5 C. 8 D. 9 Câu 5. Ch ọn câu phát bi ểu đúng khi nói v ề các lo ại quang ph ổ. A. Ch ỉ có nguyên t ử hi đro phát ra được quang ph ổ v ạch phát x ạ có các v ạch màu thu ộc vùng ánh sáng nhìn th ấy. B. Các v ạch t ối trong quang ph ổ vạch h ấp th ụ c ủa m ột ch ất khí không cùng vị trí so v ới các v ạch màu trong quang ph ổ v ạch phát x ạ c ủa ch ất khí đó. C. Quang ph ổ liên t ục c ủa các ch ất nóng sáng đề u không thay đổi theo nhi ệt độ và không ph ụ thu ộc thành ph ần c ấu t ạo c ủa ngu ồn sáng. D. Các v ạch trong quang ph ổ v ạch h ấp th ụ là các v ạch t ối trên nền c ủa m ột quang ph ổ liên t ục Câu 6. Cho hai ch ất điểm dao độ ng điều hòa cùng ph ươ ng, cùng t ần s ố, có ph ươ ng trình dao động t ươ ng ứng lệch pha nhau m ột góc π. Có th ể k ết lu ận r ằng A. Hai ch ất điểm luôn chuy ển độ ng không cùng chi ều. B. Trung điểm c ủa đoạn n ối hai ch ất điểm hoàn toàn không dao động C. Hai ch ất điểm không cùng lúc đi qua v ị trí cân b ằng. D. Hai dao động không th ể cùng g ốc th ời gian. Câu 7. Sóng vô tuy ến và sóng âm cùng có đặc điểm chung là A. cùng bản ch ất sóng điện t ừ vì sóng vô tuy ến có th ể truy ền âm thanh đi xa. B. tốc độ truy ền c ủa chúng đề u ph ụ thu ộc môi tr ường truy ền. C. không th ể truy ền trong chân không. D. tốc độ truy ền c ủa chúng l ớn nh ất khi ở trong ch ất chân không. Câu 8. Một v ật th ực hi ện đồ ng th ời hai dao độ ng điều hòa cùng ph ươ ng, cùng t ần s ố có ph ươ ng trình: x1 = A1cos(20t + π6) (cm; s) và x 2 = 6cos(20t + 2 π3) (cm; s). Bi ết t ốc độ c ực đạ i c ủa v ật là 200 cms. Biên độ A1 có giá tr ị là A. 14 cm. B. 10 cm. C. 6 cm. D. 8 cm.
Xem thêm

Đọc thêm

NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ MỞ, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN, THƯC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ MỞ, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN, THƯC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

điện tử trong ngành ngân hàng, chưa có sự chấp nhận đồng bộ giao dịch đi ện tử,chứng từ điện tử giữa các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan (nh ư T ổng c ụcThuế, Tổng cục Hải quan,…).Gần đây, để đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng ti ền m ặt, Chínhphủ đã có văn bản chỉ đạo các cơ quan chức năng xem xét xây d ựng ph ương ánmiễn giảm thuế và phí cho những trường hợp thanh toán qua thẻ tín dụng. Song,vấn đề đặt ra là nên miễn giảm những loại thuế nào và giảm bao nhiêu đ ể c ảngười tiêu dùng và doanh nghiệp được hưởng lợi khi giao dịch qua thẻ ATM.Hệ thống pháp lý bảo vệ thông tin cá nhân vẫn còn thi ếu nh ững quy đ ịnh,chế tài cụ thể về bảo vệ đối tượng sử dụng thương mại điện tử. Thực tế hi ện nay,có những website bán hàng trực tuyến khá uy tín và ho ạt đ ộng mua bán trên m ạngcũng khá phát triển nhưng vẫn chỉ mang tính tự phát, manh mún do ch ưa có nh ữngchế tài để xử lý đối với các hành vi gian lận khi tham gia th ương m ại đi ện t ử, khimua bán hàng hóa qua mạng, nên khi xảy ra tranh chấp, gian l ận, ng ười mua làngười phải chịu thiệt.- Thứ ba, những hạn chế của các sản phẩm dịch vụ được cung cấp.Thực tế cho thấy, đầu tư một máy ATM hiện quá tốn kém mà phí bù đ ắp l ạiquá ít. Đơn cử, với mỗi chiếc máy ATM, ngoài chi phí lắp đ ặt, duy trì thi ết b ị, thuêđịa điểm thuận lợi, chi phí an ninh… và số tiền nạp trong máy, ngân hàng ph ải d ựtrữ một lượng vốn tiếp với tổng số tiền lên tới 500 tri ệu đồng/máy. Số ti ền nàysau khi nhân với tổng số máy ATM sẽ là không nhỏ và đây l ại là s ố v ốn không sinhlời cho ngân hàng, vì thế, có thể gây khó khăn cho v ốn l ưu đ ộng c ủa ngân hàng, đ ặcbiệt trong những thời điểm ngân hàng đang “khát v ốn”. Chính vì lý do này, nhi ều chinhánh hiện không dám nhận tri ển khai Auto-bank mà l ại tr ả v ề trung tâm th ẻ c ủangân hàng.- Thứ tư, những hạn chế về hạ tầng kỹ thuật.Hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ cho hoạt động thanh toán phát tri ển ch ưađồng bộ, mới tập trung ở các đô thị, chưa vươn đến các vùng nông thôn, mi ền núi,hệ thống POS chưa phát triển và thiếu hệ thống chuy ển mạch, dịch v ụ cho hệthống ATM còn nghèo nàn, vẫn chủ yếu là để rút ti ền mặt. S ố l ượng máy ATM tuy
Xem thêm

13 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ BÀI TẬP NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH MÔN NHẢY XA KIỂU ƯỠN THÂN CHO HỌC SINH NỮ LỚP 12A112A2 TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ BÀI TẬP NHẰM NÂNG CAO THÀNH TÍCH MÔN NHẢY XA KIỂU ƯỠN THÂN CHO HỌC SINH NỮ LỚP 12A112A2 TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI

đã ra chỉ thị số 36/ CT/ TW về công tác Thể dục thể thao trong giai đoạn mới nhưsa : “Phát triển thể dục thể thao là một bộ phận q an trọng trong chính sách pháttriển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dư ng và phát h y nh n tố conngười, công tác thể dục thể thao phải góp phần tích cực n ng cao sức khoẻ thể lựcgiáo dục nh n cách, đạo đức lối sống lành mạnh”. Giáo dục thể chất là một hệ thốngnhất của những tư tưởng, phương pháp khoa học trong giáo dục thể chất. Đồng thờiđó cũng là sự thống nhất giữa những tổ chức và cơ q an có trách nhiệm thực hiện,kiểm tra, đôn đốc việc giáo dục thể chất đối với mọi công d n.Giáo dục thể chất là một bộ phận của nền văn hóa xã hội, là di sản q ý giácủa con người, là sự sáng tạo và sử dụng các biện pháp ch yên môn để hoàn thiện9thể chất và n ng cao sức khỏe con người. Ngày nay, ngoài việc tập l yện thể dụcthể thao để tăng cường sức khoẻ, con người đã tổ chức các hoạt động thi đấ cácmôn thể thao như: điền kinh, bơi lội, bóng ch yền vv… và nhiề môn thể thaokhác. Đặc biệt điền kinh là môn thể thao có lịch sử lđời nhất được ưa ch ộng vàphổ biến rộng rãi trên thế giới với nội d ng phong phú và đa dạng. Điền kinh chiếmmột vị trí q an trọng trong chương trình thi đấ thể thao Olympic q ốc tế và đờisống văn hóa thể thao của nh n loại.1.2. GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG THPT HIỆN NAY.Từ năm 1930 khi Đảng ta ra đời, hoạt động của thể dục thể thao nói ch ng vàGDTC nói riêng đã có sự định hướng rõ ràng. Nó mang tính d n tộc, khoa học vàđại chúng, phục vụ nh n d n, phục vụ cách mạng. Đặc biệt với chương trình GDTCở nước ta trong giai đoạn hiện nay đã thể hiện rõ tính mục đích, tính nh n d n vàtính khoa học. Từ bậc Tiể học đến THPT học sinh được học hai tiết thể dục trên
Xem thêm

40 Đọc thêm

ĐỀ TOEIC BÁCH KHOA 11 6 2017

ĐỀ TOEIC BÁCH KHOA 11 6 2017

(Chi tiế t về các dạ ng so sánh khác: xem ở đề TOEIC + giả i chi tiế t tháng 01/2017)Dị ch:Các nhà phân tích tài chính ủ ng hộ việ c cân bằ ng nhu cầ u củ a ngư ờ i sả n xuấ t vàngư ờ i tiêu dùng là quan trọ ng như việ c tăng cung và hạ n chế nhu cầ u năng lư ợ ng.37. The foundation’s director__________ the scientific operations of the organization.A. coexistsC. cooperatesB. contextualizesD. coordinatesĐÁP ÁN D NHÉ!Giả i thích: câu này dự a vào nghĩa để chọ n.Dị ch:Giám đố c cơ sở tổ chứ c các hoạ t độ ng khoa họ c củ a tổ chứ c.38. The CEO dicided to unveil the company’s new products in an elaborate ceremonybroadcast on TV__________ the Internet.A. andC. butB. as wellD. orĐÁP ÁN A NHÉ!Giả i thích: and đư ợ c sử dụ ng như là từ nố i giữ a 2 cụ m “on TV” và “the Internet”.Dị ch:Giám đố c điề u hành đã quyế t đị nh công bố các sả n phẩ m mớ i củ a công ty trong mộ tchư ơ ng trình truyề n hình công khai trên ti-vi và trên Internet.39. The company’s Scientific and Technical Advisory Panel is comprised of__________ scientists appointed by the CEO.A. eminentC. impending
Xem thêm

17 Đọc thêm

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quyết đị nh hì nh phạ t l à khâu quan t rọng nhất t rong hoạt động xét xử của Tòa án. Trong đó, các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ TNHS l à một t rong những căn cứ để quyết đị nh hì nh phạt , l à cơ sở đảm bảo cho vi ệc t hực hiện nguyên t ắc cá t hể hóa hì nh phạt t rong áp dụng pháp l uật . Vi ệc quy đị nh các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhiệm hì nh sự không những l à cơ sở pháp l ý để Hội đồng xét xử đánh gi á đúng t í nh chất , mức độ nguy hi ểm cho xã hội của hành vi phạm t ội , t ừ đó quyết đị nh hì nh phạt t ương xứng với t í nh chất hành vi phạm t ội và nhân t hân người phạm t ội mà còn đảm bảo vi ệc cải t ạo gi áo dục người phạm t ội , góp phần bảo đảm t hực hi ện nguyên t ắc công bằng, nguyên t ắc nhân đạo, nguyên t ắc bì nh đẳng và bảo đảm quyền con người . Trong thời gian qua, Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang đã t hực hi ện t ốt công t ác xét xử các vụ án hì nh sự, về cơ bản vi ệc áp dụng các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự l à đúng với t ừng người t hực hiện hành vi phạm t ội , t hể hi ện được chí nh sách hì nh sự của Nhà nước t a. Tuy nhi ên, do cách hi ểu về một số t ì nh t iết g iảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự không t hống nhất dẫn đến một số vướng mắc, bất cập t rong t hực t iễn áp dụng các tình tiết này. Mặt khác, mặc dù Bộ l uật hì nh sự năm 1999 đã quy đị nh các t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự t ại Đi ều 46 và Nghị quyết số 01/ 2000/ NQHĐTP ngày 04/ 8/ 2000 của Hội đồng t hẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy đị nh t rong phần chung của Bộ l uật hì nh sự năm 1999; Nghị quyết sổ 01/ 2006/ NQ-HĐTP ngày 12/ 5/ 2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn t hi hành một số đi ều của Bộ l uật hì nh sự đã hướng dẫn áp dụng các t ình t i ết gi ảm nhẹ nhưng nhi ều t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t rách nhi ệm hì nh sự còn chưa được quy đị nh rõ ràng, cụ t hể. Ngoài ra, khoản 2 Điều 46 Bộ l uật hì nh sự quy đị nh t ì nh t i ết gi ảm nhẹ t r ách nhi ệm hì nh sự t heo hướng mở nên t rong t hực t i ễn vi ệc áp dụng còn t ùy t i ện, t ùy vào nhận t hức chủ quan của Hội đồng xét xử. BLHS năm 2015 đã có sự sửa đổi về quy đị nh các t ì nh t iết gi ảm nhẹ TNHS. Nhận thức đúng và áp dụng thống nhất các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với người thực hiện hành vi phạm tội luôn là đòi hỏi khách quan trong quá trình xét xử đối các vụ án hình sự để quyết định hình phạt đúng, đảm bảo nguyên tắc bình đẳng, nguyên tắc công bằng, nguyên tắc nhân đạo của Nhà nước ta và nhất là đảm bảo quyền con người. Việc nghiên cứu khoa học một cách chuyên biệt về chế định các tình tiết giảm nhẹ trên cơ sở lý luận, thực tiễn nhằm hiểu rõ và áp dụng đúng đắn các tình tiết giảm nhẹ TNHS để nâng cao chất lượng xét xử và tìm ra những vấn đề còn vướng mắc khi áp dụng vào thực tiễn để từ đó đưa ra giải pháp bảo đảm áp dụng đúng các tình tiết giảm nhẹ TNHS trong thực tiễn xét xử là một yêu cầu rất quan trọng và cấp thiết. Do vậy, tác giả chọn đề tài “Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo pháp luật hình sự Việt Nam từ thực tiễn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang” để làm luận văn thạc sỹ Luật học.
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH

LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH

LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH MỞ ẦU 1. í do chọn đề tài 1.1. Phương thức kể chuyện (PTKC) là phương diện cơ bản, là yếu tố quan trọng tạo nên tác phẩm tự sự. Tuy nhiên, mãi đến giữa thế kỉ XX, khi ngành nghiên cứu tự sự học phát triển mạnh thì vấn đề nghiên cứu phương thức kể chuyện mới thực sự được chú ý. Việc ứng dụng lí thuyết tự sự vào nghiên cứu phương thức kể chuyện của một nhà văn sẽ là chìa khóa mở ra cánh cửa để khám phá những vẻ đẹp độc đáo, những tầng sâu kín của tác phẩm, đồng thời là cơ sở để xác lập và khẳng định phong cách tác giả. 1.2. Từ sau 1975, đặc biệt từ sau 1986, văn học Việt Nam bước vào một chặng mới trong hành trình đổi mới. Sự thành công của Đại hội Đảng lần thứ VI, Nghị quyết 05 của Bộ Chính trị và chủ trương “cởi trói” cho văn học nghệ thuật, không khí cởi mở của đời sống xã hội, quan hệ giao lưu ngày càng rộng rãi với các nước trong khu vực và thế giới… là bối cảnh thuận lợi thúc đẩy, tạo nên sự phát triển mạnh mẽ và sâu sắc của văn học. Sự phát triển này không chỉ ở chỗ ngày càng xuất hiện đông đảo đội ngũ các nhà văn, ngày càng nhiều tác phẩm mới ra đời, mà cái quan trọng hơn, sự phát triển của văn xuôi được ghi nhận trên việc đổi mới quan niệm nghệ thuật, tư duy nghệ thuật, đổi mới thể tài và đặc biệt trong phương thức thể hiện. 1.3. Sau những tên tuổi nổi bật của “thế hệ thứ nhất” như: Dương Thu Hương, Lê Lựu, Nguyễn Huy Thiệp, Bảo Ninh, Phạm Thị Hoài, … Tạ Duy Anh được xem là một trong những cây bút xuất sắc trong lớp nhà văn thuộc “thế hệ thứ hai” của dòng văn học sau đổi mới. Với khoảng gần hai mươi tập truyện, bốn tiểu thuyết, một tập tản văn trong khoảng hai mươi năm cầm bút đã đủ nói lên sức lao động và 4 sự chuyên tâm với văn nghiệp của nhà văn. Nhưng, chỉ điều đó vẫn chưa phải là tất cả để tạo thành một “hiện tượng Tạ Duy Anh” trong lòng bạn đọc và trong nền văn học Việt Nam những năm 80 của thế kỉ XX. Điểm đặc biệt ở Tạ Duy Anh là sự nỗ lực làm mới không ngừng. Ông không bao giờ cho phép bản thân đi lại lối mòn của những thế hệ đi trước và lại càng không được phép lặp lại chính mình: “Điều duy nhất khiến tôi quan tâm khi viết là chính mình có chán lối viết của mình hay không?”. “Bất kì sự buông thả nào cũng phải trả giá, suốt nhiều năm tôi đã vất vả tìm cách thoát khỏi chính mình”. Chính sự quyết tâm đó đã tạo nên một Tạ Duy Anh mới mẻ trong quan niệm nghệ thuật đến hình thức thể hiện và đưa ông trở thành người mở đường cho “dòng văn học bước qua lời nguyền” (Hoàng Ngọc Hiến). Chọn nghiên cứu P ươn t ức kể c u ện tron tru ện n ắn Tạ Du An , luận văn đã đáp ứng được niềm đam mê về một hiện tượng độc đáo của nền văn học Việt Nam hiện đại. Đồng thời, chúng tôi muốn độc giả thấy được sự nỗ lực trong việc đổi mới nghệ thuật tự sự của tác giả trong tiến trình đổi mới của văn học Việt Nam hiện đại và góp thêm một cứ liệu làm cơ sở nhận biết, đánh giá những nét mới trong phương thức kể chuyện của truyện ngắn sau 1975. 2. ịch sử vấn đề 2.1. ịch sử nghiên cứu về phƣơng thức kể chuyện Lí thuyết tự sự trong đó có vấn đề PTKC đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm. Trong công trình Dẫn luận n i n cứu văn c (1960), Pospelov đã đưa ra ý kiến sâu sắc về sự tác động của người kể chuyện đến PTKC. N.Friedman với công trình Điểm n ìn tron tiểu t u ết (1976) đã đưa ra cách phân loại các kiểu kể chuyện dựa trên tiêu chí là điểm nhìn. Tuy nhiên, cách phân loại này khá phức tạp và chưa thật sự rõ vì còn có sự trùng lặp giữa các kiểu kể chuyện. 5 Đến năm 1972, trong Các p ươn t ức tu từ, G.Genette đã đưa ra cách phân loại PTKC với một tiêu chí duy nhất là điểm nhìn. Todorov T i p áp cấu trúc (1971), T i p áp văn xu i (1978) cũng đã đưa ra những ý kiến sâu sắc về người kể chuyện, về vị trí đặc biệt quan trọng của người kể chuyện và sự chi phối đến phương thức kể. Những công trình trên đây đã đưa ra PTKC; về vai trò, vị trí của người kể chuyện và điểm nhìn trong việc phân loại PTKC, tạo nền tảng lí luận khi tìm hiểu phạm trù này. Ở Việt Nam, vấn đề PTKC cũng thu hút nhiều nhà nghiên cứu. Đề cập đến PTKC một cách gián tiếp có các công trình sau: Tác giả Trần Đình Sử trong giáo trình Lí luận văn c (1987) và Từ điển t uật n văn c (1992) đã đưa ra khái niệm, chức năng, cách nhận diện người kể chuyện. Phùng Văn Tửu trong chuyên luận Tiểu t u ết P áp iện đại, tìm tòi, đổi mới (1990) cũng đề cập đến tiêu chí điểm nhìn để nhận diện các cách kể. Đặc biệt, cuốn Tự sự c, một s vấn đề lí luận v lịc sử do Trần Đình Sử chủ biên (2004) là tài liệu khái quát nhất về vấn đề nghiên cứu tự sự trong nước. Trong đó, vấn đề cách kể chuyện, kiểu NKC, ĐN được đề cập trong nhiều bài viết như: Vấn đề NKC tron t i p áp tự sự iện đại (Đỗ Hải Phong); P ươn t ức tự sự c ủ ếu của sử t i Đam San của tác giả Đỗ Hồng Kỳ; N ệ t uật tự sự của N Tất T trong tiểu t u ết Tắt đèn của tác giả Trần Đăng Suyền; Tác giả Nguyễn Thị Thanh Minh với bài viết Một p on các tự sự của N u ễn Tuân; Vấn đề kể c u ện tron tru ện n ắn đươn đại (Bùi Việt Thắng); Về k ái niệm “tru ện kể ở n i t ứ ba” v “n ười kể c u ện ở n i t ứ ba” (Nguyễn Thị Thu Thủy)… Một số luận án Tiến sĩ cũng đã đề cập đến vấn đề PTKC, ngôn ngữ, điểm nhìn trong truyện ngắn từ sau 1975 như: N n n kể c u ện tron tru ện n ắn Việt 6 Nam sau 1975 (Điểm n ìn v n n n kể c u ện) (2003) của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy; N n n trần t uật tron tru ện n ắn Việt Nam sau 1975 (Tr n tư liệu tru ện n ắn của ba n văn n ) (2012) của tác giả Hoàng Dĩ Đình. Nhiều luận văn Thạc sĩ cũng nghiên cứu về PTKC ở những khía cạnh khác nhau như: Đặc sắc của tự tru ện viết c o t iếu n i (2003) của Lý Kim Oanh; Điểm n ìn tron tiểu t u ết của Hồ An T ái (2009) của Hoàng Thu Thủy; N ười kể c u ện tron văn c mới - 2010 (2011) của Bùi Thị Hải Vân… Bên cạnh đó, cũng có nhiều bài viết, báo cáo khoa học đề cập đến cách thức kể chuyện như N n n trần t uật tron tru ện n ắn Việt Nam đươn đại (Thái Phan Vàng Anh), N ười kể c u ện v m i quan ệ i a n ười kể c u ện v tác iả (Cao Thị Kim Lan), N n ếu t tu ến tín óa đặc trưn n ân vật n ười kể, điểm n ìn, v i n điệu của diễn n n tru ện kể (Nguyễn Thị Ngân Hoa)… Những công trình nghiên cứu về ngôn ngữ kể chuyện, điểm nhìn cũng như cách thức kể từ góc độ ngôn ngữ và văn học ở trên chính là cơ sở định hướng cho chúng tôi khi tìm hiểu về PTKC. 2.2. ịch sử nghiên cứu truyện ngắn ạ uy Anh Tên tuổi Tạ Duy Anh được độc giả biết đến sau khi hai chùm truyện ngắn Bước qua lời n u ền và Lũ vịt trời đoạt giải trong cuộc thi viết về nông nghiệp, nông thôn do tuần báo Văn n ệ, báo N n n iệp Việt Nam và Đ i tiến nói Việt Nam phối hợp tổ chức năm 1989. Báo cáo tổng kết cuộc thi, nhà thơ Hoàng Minh Châu nhận định về truyện ngắn Bước qua lời n u ền: “báo iệu một tấm lòn lớn, một tầm n ìn xa v một t i năn viết về s p ận con n ười”. Tác giả Hoàng Ngọc Hiến với bài bình luận đăng trên báo N n n iệp, số 50, tháng 12/1989 đã đánh giá cao vai trò mở đường của truyện ngắn Tạ Duy Anh : 7 “tru ện n ắn Tạ Du An l tín iệu của một dòn văn c mới, dòn văn c “Bước qua lời n u ền””. Trong công trình T ế iới n ệ t uật Tạ Du An , ba tác giả Nguyễn Thị Hồng Giang, Vũ Lan Hương, Võ Thị Thanh Hà đã có những nhận xét hết sức khái quát về giá trị nội dung trong truyện ngắn Tạ Duy Anh. Các tác giả này đánh giá: “Qua tru ện n ắn, Tạ Du An man đến c o độc iả n n da dứt, trăn trở k n n u i trước ý n ĩa l m n ười Xu n qua một t ế iới đầ n n ám ản tăm t i, t n ác, vẫn lấp lán niềm tin, sự xót t ươn v câu ỏi đầ lòn tự tr n của con n ười” [23, 243]. Về nghệ thuật xây dựng nhân vật trong truyện ngắn của Tạ Duy Anh, trong bài Tạ Du An i a lằn ran t iện ác (báo Tuổi trẻ Online), tác giả Việt Hoài cho rằng: “Tạ Du An lu n đặt n ân vật của mìn ở ran iới t iện - ác N ân vật n o cũn lu n bị đặt tron trạn t ái đấu tran với x ội, với m i trườn , với kẻ t ù, với n ười t ân, với c ín bản t ân mìn …” Ở phương diện quan niệm nghệ thuật, trong bài viết Tạ Du An v Gi biệt bón t i đăng trên trang evan.vnpress.net, tác giả Trần Thiện Khanh nhận xét “Bắt đầu từ thay đổi nghề, thay đổi cách sống, thay đổi trạng thái tồn tại, đến thay đổi cách nghĩ, thay đổi lối viết, văn phong… Tạ Duy Anh đã thự LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH LUẬN VĂN PHƯƠNG THỨC KỂ CHUYỆN TRONG TRUYỆN NGẮN TẠ DUY ANH
Xem thêm

Đọc thêm

QUAN NIỆM CỦA MỘT SỐ NHÀ TƯ TƯỞNG VIỆT NAM ĐẦU THẾ KỶ XX VỀ PHẬT GIÁO

QUAN NIỆM CỦA MỘT SỐ NHÀ TƯ TƯỞNG VIỆT NAM ĐẦU THẾ KỶ XX VỀ PHẬT GIÁO

tìm con đường cách mạng hướng tới tư tưởng dân chủ tư sản cho dân tộc. Lựclượng sĩ phu duy tân này là lực lượng căn bản trong các quá trình “tư sản hóa”trong cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản.Do đó đặc điểm cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dânchủ tư sản những năm đầu thế kỷ XX không phải do giai cấp tư sản lãnh đạomà do các sĩ phu yêu nước lãnh đạo, cho nên nó quyết định đến nội dung, tínhchất của các phong trào giải phóng theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở ViệtNam, lãnh đạo là Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng,Nguyễn An Ninh…Nói tóm lại, trừ một bộ phận nhỏ giai cấp địa chủ phong kiến Việt Namlà đồng minh ngoan ngoãn của thực dân Pháp, mặc dù không phải toàn bộ địachủ đều theo Pháp. Một bộ phận phân hóa chuyển thành tư sản hóa. Trong đócó bộ phận tư sản mại bản và có phần nhở tư sản dân tộcGiai cấp công nhân Việt Nam ra đời dựa trên cơ sở kinh tế thuộc địanửa phong kiến chủ yếu từ giai cấp nông dân bị bần cùng hóa bằng nhiều conđường. Giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp non trẻ, có tinh thần đoàn kếtđấu tranh chống kẻ thù chung, nhưng phải đến từ sau năm 1930 giai cấp côngnhân Việt Nam đã có những điều kiện cần và đủ để hình thành một giai cấp.Tuy vậy, đầu thế kỷ XX vì chưa đủ đông đảo nhưng có lý luận tiên tiến soiđường, họ chưa quan niệm được mình là một giai cấp riêng, có quyền lợi vànguyện vọng riêng, chưa nhận thức được rõ vị trí và vai trò của mình tronglịch sử xã hội. Giai cấp công nhân tuy đã ra đời nhưng mới ở giai đoạn “tựphát”. Sự ra đời của giai cấp công nhân trước giai cấp tư sản dân tộc là mộtđặc điểm lịch sử quy định những nét đặc thù của sự phát triển sau này củacách mạng Việt Nam. Do sự khốn cùng, bế tắc, người công nhân thuộc địanày đã cùng với người nông dân cùng khổ hướng tới nhu cầu tôn giáo.Tầng lớp tư sản và tiểu tư sản, hình thành cùng với công cuộc khai thácthuộc địa lần thứ nhất, đầu thế kỷ XX, chủ yếu ở các vùng đô thị chiếm
Xem thêm

100 Đọc thêm

Khái quát công nghệ đúc

Khái quát công nghệ đúc

Nội dung tài liệu: Đúc( Casting Molding ) I. Đúc áp lực ( casting ) 1. Khái quát về phương pháp đúc 2. Định nghĩa và lịch sử của phương pháp đúc. 2.1 Khái quát về công đoạn sử dụng phương pháp đúc, máy đúc 2.2 Đặc trưng của vật đúc 3. Hợ p kim Nhôm sử dụ ng trong phương pháp đúc 3.1 Phân loại và thành phầ n hóa học của Hợp kim nhôm sử dụng trong phương pháp đúc 3.2 Các tính chất và các đặc trưng của hợp kim sử dụng trong phương pháp đúc II. Đúc ( molding ) 1. Khái lượ c về gia công đúc 1.1 Nguyên lý gia công đúc 1.2 Các phưng pháp đúc 2. Khuôn đúc 2.1 Thiết kế sản phẩm và khuôn đúc 3. Chất lư ợng của vật đúc 3.1 Độ chính xác kích thước của sản phẩm đúc 3.2 Tính chất cơ học của sản phẩm đúc 3.3 Xử lý gia nhiệt và hút ẩm cho sản phẩm đúc 3.4 Phế phẩm đúc
Xem thêm

Đọc thêm

SKKN LỒNG GHÉP ÂM NHẠC TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ ( PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1954 LỚP 12)

SKKN LỒNG GHÉP ÂM NHẠC TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ ( PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1954 LỚP 12)

Như chúng ta đã biết, dạy học là một hoạtđộng sáng tạo. Không có phương pháp, mô hínhnào là bất biến. Vấn đề học sinh chán học và“ngại” học môn sử là do nhiều nguyên nhân, do từnhiều phía.Xuất phát từ thực trạng việc học tập Lịch sửhiện nay, đa phần các em xem là môn phụ, học đốiphó. Không chỉ những học sinh hay phụ huynhxem Lịch sử là môn phụ mà chúng ta thấy thờigian gần đây Bộ Giáo Dục còn có ý định gộp lịchsử với môn Giáo dục công dân và môn quốcphòng thành môn Công dân với tổ quốc. Vì thếviệc dạy sử trong các trường phổ thông gặp rấtnhiều khó khăn.Là một giáo viên dạy sử đã hơn 15 năm, tôiluôn băn khoăn và trăn trở rất nhiều về vấn đề này.Trong quá trình dạy sử tôi đã cố gắng tìm tòi và ápdụng các biện pháp mới để tạo thêm hứng thú chohọc sinh trong tiết học của mình.Trong quá trình giảng dạy môn lịch sử lớp 12,giai đoạn sau chiến tranh thế giới thứ nhất đếnchiến thắng Điện Biên Phủ (1919-1954) với nhiềusự kiện, như sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra conđường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vôsản, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, phong tràocách mạng 1930-1931, thành lập đội Việt Namtuyên truyền giải phóng quân. Cách mạng thángTám thành công giành độc lập tự do cho dân tộc,cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp3
Xem thêm

57 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG VÙNG VEN BIỂN HẢI ĐẢOTỈNH KHÁNH HÒA

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG VÙNG VEN BIỂN HẢI ĐẢOTỈNH KHÁNH HÒA

2. Lịch sử nghiên cứu đề tàiHiện nay, loại hình du lịch cộng đồng đang đƣợc nhiều du khách và các nhàhoạch định chính sách về phát triển du lịch quan tâm. Các công trình nghiên cứu vềdu lịch bền vững dựa vào cộng đồng là đề tài thu hút các chuyên gia về du lịch trênthế giới và ở Việt Nam.2.1 Trên thế giớiThuật ngữ du lịch dựa vào cộng đồng xuất phát từ hình thức du lịch làng bản từnhững năm 1970. Trên thực tế , du licḥ dƣ̣a vào ̣ng đồ ng đã đƣơ ̣c hiǹ h thành , lanrô ̣ng và ta ̣o ra sƣ̣ phong phú , đa da ̣ng cho các lo ại sản phẩm du lịch vào thập kỷ 80và 90 của thế kỷ trƣớc tại các nƣớc trong khu vực châuPhi, châu Ú c, châu Mỹ LaTinh. Hiện nay DLCĐ đƣơ ̣c các Tổ chƣ́c phi chiń h phủ, Tổ chức Bảo tồn thiên2TÀI LIỆU THAM KHẢOTài liệu Tiếng Việt1.Hoàng Kim Anh (2008), Phát triển du lịch và quản lý tài nguyên thiên nhiênmôi trường bền vững ở Vịnh Nha Trang, Khánh Hoà, Khoá luận tốt nghiệp Ngành kinh tế tài nguyên môi trƣờng, ĐH Nông Lâm Tp.HCM2.Nguyễn Thế Biên (2006), Đánh giá cân bằng nước và định hướng sử dụng bềnvững, bảo vệ tài nguyên môi trường nước ở Khánh Hoà, Báo cáo tổng kết đề
Xem thêm

17 Đọc thêm

Nghiên cứu nồng độ brain natriuretic peptid (BNP) huyết thanh ở bệnh nhân phù phổi cấp do tim được điều trị thở máy áp lực dương không xâm lấn

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ BRAIN NATRIURETIC PEPTID (BNP) HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN PHÙ PHỔI CẤP DO TIM ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ THỞ MÁY ÁP LỰC DƯƠNG KHÔNG XÂM LẤN

ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết Phù phổi cấp do tim là một bệnh cấp cứu nội khoa thường gặp, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Theo y văn có khoảng 20% bệnh nhân suy tim nhập viện vì phù phổi cấp [68]. Trong độ tuổi từ 40-75 tuổi, nam giới bị phù phổi cấp nhiều hơn nữ giới. Sau 75 tuổi, nam và nữ đều bị ảnh hưởng như nhau. Tỷ lệ suy tim cấp và phù phổi tăng theo độ tuổi và ảnh hưởng đến 10% dân số ở độ tuổi trên 75 tuổi [101]. Bệnh có tiên lượng xấu, tỷ lệ tử vong nội viện lên tới 20%. Tỷ lệ tái nhập viện trong 60 ngày đầu xuất viện 25% [93] và tỷ lệ tử vong trong năm đầu 25-35% [86] là do nhiều yếu tố như diễn tiến nặng của bệnh, hay biến chứng của bệnh nền hoặc giai đoạn cuối của bệnh. Tuy nhiên, cũng có thể do bệnh nhân chưa nhận được chẩn đoán và điều trị một cách hợp lý và triệt để, phác đồ điều trị bệnh nhân phù phổi cấp tại phòng cấp cứu chưa được đồng nhất [55]. Từ năm 1988, sự ra đời của xét nghiệm peptide thải natri niệu týp B (BNP) là một thành tựu lớn trong y học, xét nghiệm BNP đã góp phần trong chẩn đoán, theo dõi điều trị và tiên lượng. Không chỉ ở bệnh nhân suy tim mà còn ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp và nhiều bệnh lý tim mạch khác. Năm 2002, Hiệp hội Dược liệu - Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã cho phép sử dụng BNP/NT- proBNP là xét nghiệm sinh học để chẩn đoán suy tim tại Mỹ và hiện nay xét nghiệm này đã được sử dụng rộng rãi [66],[71]. Trong chẩn đoán bệnh nhân khó thở do suy tim, xét nghiệm BNP trong huyết thanh đã làm giảm tỷ lệ thiếu quyết đoán trong chẩn đoán của bác sỹ xuống còn 11% và độ chính xác tăng lên 81,5% [69]. Ngoài ra, định lượng liên tục nồng độ BNP trong huyết thanh ở bệnh nhân suy tim giúp tiên lượng mức độ nặng của bệnh và góp phần hướng dẫn điều trị suy tim, đặc biệt đối với những bệnh nhân phù phổi cấp, một thể lâm sàng của suy tim cấp nặng, suy hô hấp diễn tiến nhanh và có tiên lượng tử vong cao. Vì vậy, định lượng nồng độ BNP trong máu sẽ giúp chẩn đoán sớm và chính xác, để quyết định điều trị kịp thời [63]. Bên cạnh đó, bệnh nhân phù phổi cấp do tim nhập viện thường có triệu chứng suy hô hấp cấp, trên lâm sàng có triệu chứng khó thở thường nổi trội, những bệnh nhân này đáp ứng với điều trị ban đầu bao gồm thở ôxy kết hợp thuốc lợi tiểu và giãn mạch [40]. Nhưng trong trường hợp sung huyết phổi nặng, suy hô hấp không đáp ứng với thở ôxy thông thường, đòi hỏi phải thở máy áp lực dương không xâm lấn. Phương thức này đã được các khuyến cáo đồng thuận sử dụng ở bệnh nhân phù phổi cấp do tim nhằm cải thiện dấu hiệu sinh tồn, hạn chế việc đặt nội khí quản, rút ngắn thời gian nằm viện, giảm chi phí nằm viện và giảm tỷ lệ tử vong [31]. Vậy thì, câu hỏi được đặt ra là liệu xét nghiệm BNP có giúp ích trong quyết định thở máy áp lực dương không xâm lấn ở bệnh nhân phù phổi cấp do tim không? Nồng độ BNP sau sáu giờ thở máy không xâm lấn thay đổi ra sao để tiên đoán bệnh nhân thành công hay thất bại ? Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành đề tài này. 2. Ý nghĩa khoa học Định lượng nồng độ BNP trong huyết thanh sẽ giúp chẩn đoán nhanh bệnh nhân có suy tim cấp và phù phổi cấp. Đồng thời xác định sự thay đổi nồng độ BNP tại thời điểm 6 giờ sau khi bắt đầu thở máy áp lực dương không xâm lấn, tìm điểm cắt hiệu số tại 2 thời điểm ở bệnh nhân suy tim cấp để tiên lượng bệnh nhân có nguy cơ đặt nội khí quản và tử vong. Đối với những trường hợp phù phổi cấp nặng, nồng độ BNP giúp cho các nhà hồi sức lâm sàng quyết định thở máy áp lực dương không xâm lấn nhằm cải thiện dấu hiệu sinh tồn, hạn chế việc đặt nội khí quản, rút ngắn thời gian nằm viện, giảm chi phí điều trị, giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân suy tim cấp và phù phổi cấp. 3. Ý nghĩa thực tiễn Trong điều kiện nước ta hiện nay, ở nhiều tuyến y tế cơ sở, chưa có điều kiện để trang bị đầy đủ các phương tiện chẩn đoán nhanh ngay tại giường bệnh nhân thì xét nghiệm định lượng nồng độ BNP trong huyết thanh sẽ góp phần giúp chẩn đoán bệnh nhân phù phổi cấp. Dựa vào giá trị đo được nồng độ BNP tại thời điểm lúc nhập viện, 6 giờ, 24 giờ và lúc ra viện ở bệnh nhân suy tim cấp để tiên lượng bệnh nhân đáp ứng điều trị, nguy cơ tử vong hoặc tái nhập viện. Đối với những trường hợp bệnh nhân phù phổi cấp có sung huyết phổi nặng, giá trị thay đổi nồng độ BNP sau 6 giờ thở máy sẽ giúp cho các nhà hồi sức lâm sàng quyết định có nên tiếp tục hoặc kết thúc thở máy áp lực dương không xâm lấn cho bệnh nhân suy tim cấp và phù phổi cấp hay không ? 4. Mục tiêu của đề tài Xuất phát từ thực tế trên và với mong muốn đóng góp vào công tác điều trị, tiên lượng cho bệnh nhân phù phổi cấp, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu nồng độ Brain Natriuretic Peptide (BNP) huyết thanh ở bệnh nhân phù phổi cấp tim được thở máy áp lực dương không xâm lấn” với mục tiêu: 1/ Khảo sát đặc điểm lâm sàng, khí máu động mạch và biến đổi nồng độ BNP huyết thanh ở bệnh nhân phù phổi cấp do tim được thở máy không xâm lấn. 2/ Tìm hiểu mối liên quan của một số yếu tố lâm sàng, khí máu động mạch và nồng độ BNP huyết thanh với thành công của thở máy áp lực dương không xâm lấn ở bệnh nhân phù phổi cấp do tim.
Xem thêm

152 Đọc thêm

SKKN TIẾP TỤC HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHÁ, GIỎI VẬN DỤNG KIẾN THỨC TOÁN HỌC VÀO VIỆC GIẢI CÁC BÀI TẬP VẬT LÍ NÂNG CAO

SKKN TIẾP TỤC HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHÁ, GIỎI VẬN DỤNG KIẾN THỨC TOÁN HỌC VÀO VIỆC GIẢI CÁC BÀI TẬP VẬT LÍ NÂNG CAO

CẬN VÀ THỤC TI N :SẬN:Để thực hiện mục tiêu: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, b idư ng nhân tài” thì công tác b i dư ng học sinh giỏi là một trong nhữngcông tác quan trọng bậc nhất mà chúng ta cần thực hiện; nhằm ươm mầmvà phát triển những tài năng tương lai của đất nước.Vật lí học là một trong các bộ môn được tham gia tổ chức dạy b idư ng để học sinh dự thi học sinh giỏi các cấp. Đối với một học sinh giỏiVật lí cần phải hội đủ hai yếu tố đó là: giỏi về kiến thức Vật lí đ ng thờinắm chắc và đầy đủ các kiến thức Toán học. Nếu thiếu một trong hai yếutố trên thì không thể trở thành một học sinh giỏi Vật lí; hay nói cáchkhác, một học sinh giỏi Vật lí phải sở hữu một kiến thức Toán học phongphú và biết cách vận dụng kiến thức đó để giải các bài tập Vật lí nângcao một cách có hiệu quả nhất. Như vậy Toán học là cơ sở, là tiền đề đểnghiên cứu Vật lí học. Trong để tài này, các cơ sở Toán học được l ngghép vào từng nội dung nghiên cứu.-1-CSTH C TI N:
Xem thêm

27 Đọc thêm

LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

-----ĐỀ THI MÔN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - Lớp TMA408(2/1-1213).1_LT – Thời gian: 45 phútKhông được sử dụng tài liệu.Đề số 1Câu 1 (2,5 điểm):Ngày 15/1/2000, A được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu “Café Sách”. Ngày 20/2/2000, B đăng ký kinh doanhlấy tên thương mại làm tên cửa hàng bán sách là “Café Sách”. A yêu cầu B đổi tên cửa hàng vì vi phạm quyềnđối với nhãn hiệu. Yêu cầu đó đúng hay sai ?Trả lời:- A là chủ sở hữu nhãn hiệu vì vậy A có quyền ngăn cấm người khác sử dụng các dấu hiệu trùng vàtương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của mình (0.7đ)- B là chủ sở hữu tên thương mại nên B được phép sử dụng TTM trogn các giao dịch kinh doanh, kể cảviệc gắn lên biển hiệu (0.7đ)- Yêu cầu của A không đúng, trừ khi A chứng minh rằng nhãn hiệu A đã được nhận biết rộng rãi hoặcviệc sử dụng TTM “Café Sách” có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dung về nguồn gốc sản phẩm (1đ)Câu 2 (2,5 điểm):Doanh nhân Phạm Hồng Vinh đã sáng tạo ra nghệ thuật điêu khắc trên kính và sản xuất tranh kính nghệ thuậtcho các công trình xây dựng, lấy tên là tranh Vinh Coban. Vì ông Vinh là người đầu tiên nghĩ ra công nghệnày nên ông Vinh sợ rằng khi đưa ra thị trường, sẽ có nhiều DN khác bắt chước công nghệ và sản xuất nhữngsản phẩm tương tự. Anh/chị hãy tư vấn cho ông Vinh cách thức bảo vệ các sáng tạo trí tuệ của mình?- Bảo vệ công nghệ điêu khắc trên kính và sản xuất tranh kính nghệ thuật bằng hình thức “sáng chế”dưới dạng quy trình vì đáp ứng tính mới, sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp. (1,5đ)- Đăng ký nhãn hiệu Vinh Coban cho các tác phẩm tranh kính khi bán trên thị trường hay sử dụng trongcác công trình (0,5)- Đăng ký quyền tác giả đối với các tác phẩm, vừa để bảo vệ tài sản trí tuệ, vừa là cách quảng bá hìnhảnh cho DN (0,5đ)Câu 3 (5 điểm):
Xem thêm

4 Đọc thêm

Giáo án Ngữ văn 9 bài 8: Thúy Kiều báo ân báo oán (trích Truyện Kiều)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 8: Thúy Kiều báo ân báo oán (trích Truyện Kiều)

Giáo án Ngữ văn 9 bài 8: Thúy Kiều báo ân báo oán (trích Truyện Kiều) Để quý thầy cô tiết kiệm thời gian soạn giáo án mà vẫn đảm bảo chất lượng bài dạy, chúng tôi xin giới thiệu Bộ sưu tập Giáo án Ngữ văn 9 bài 8: Thúy Kiều báo ân báo oán (trích Truyện Kiều). Các giáo án trong bộ sưu tập này được chọn lọc kỹ càng, chi tiết giúp các em học sinh hiểu được tấm lòng nhân nghĩa, cao thượng của Thuý Kiều và ước mơ công lý trong thời đại Nguyễn Du. Qua đó, thấy được tài năng nghệ thuật xây nhân vật của tác giả trong việc khắc hoạ tính cách qua ngôn ngữ đối thoại. Các giáo án trong bộ sưu tập này được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra. Do đó, quý thầy cô có thể yên tâm khi tham khảo nguồn tài liệu của chúng tôi. Hi vọng, bộ sưu tập này sẽ hữu ích cho việc soạn giảng của các thầy cô giáo. I KẾT QUẢ CẦN ĐẠTQua đoạn trích Thuý Kiều báo ân báo oán, hiểu được tấm lòng nhân nghĩa, cao thượng của Thuý Kiều và ước mơ công lý trong thời đại Nguyễn Du Thấy được tài năng nghệ thuật xây nhân vật của tác giả trong việc khắc hoạ tính cách qua ngôn ngữ đối thoại.II CHUẨN BỊ:GV: Giáo án, SGK, SGV.III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:1 Ổn định lớp:HS: Chuẩn bị bài trước.2 Kiểm tra bài cũ:HS1: Đọc thuộc lòng những câu thơ miêu tả nhân vật Mã Giám Sinh. Phân tích những nét bản chất của nhân vật được thể hiện qua ngoại hình.HS2: Tâm trạng của Kiều khi gặp Mã Giám Sinh như thế nào? Nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “ Mã Giám Sinh mua Kiều”.3 Bài mới:a Giới thiệu bài:Trải qua “Hết nạn nọ đến nạn kia”, Kiều đã nếm đủ mọi điều đắng cay, tưởng nàng phải buông xuôi trước số phận… Chính lúc Kiều thất vọng thì Từ Hải xuất hiện chẳng những cứu Kiều thoát khỏi cuộc sống lầu xanh mà còn đưa nàng thân phận “con ong cái kiến” bước lên địa vị một quan toà cầm cán cân công lý “ơn đền oán trả”…
Xem thêm

Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT TIỂU THUYẾT CỦA PHÚ ĐỨC

ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT TIỂU THUYẾT CỦA PHÚ ĐỨC

vào những năm 20 của thế kỷ XX. Tiểu thuyết của ông bao gồm tiểuthuyết tâm lý, nghĩa hiệp, kỳ tình, trinh thám… Ông miệt mài sángtác trong một thời gian dài với hơn 70 tác phẩm. Tuy nhiên, thực tếnhà văn Phú Đức và các tác phẩm của ông vẫn chưa ñược nghiên cứuvà ñánh giá một cách khách quan và ñầy ñủ. Đó như là một sự thiệtthòi ñối với nhà văn quá cố này.Chính những lý do ñó, chúng tôi chọn ñề tài “Đặc ñiểm nghệthuật tiểu thuyết của Phú Đức” ñể thực hiện luận văn Thạc sĩ, vớimong muốn khám phá những thử nghiệm trong tiểu thuyết của PhúĐức về phương diện nội dung và nghệ thuật. Đồng thời, chúng tôimuốn khẳng ñịnh những ñóng góp nhất ñịnh của nhà văn trong nềnvăn xuôi Nam Bộ nói riêng và văn học sử Việt Nam nói chung.2. Lịch sử vấn ñề2.1. Các công trình nghiên cứu, bài viết chungLuận án Phó Tiến sĩ của Tôn Thất Dụng với ñề tài “Sự hìnhthành và vận ñộng của thể loại tiểu thuyết văn xuôi Tiếng Việt ở giaiñoạn từ cuối thế kỷ XIX ñến 1932” (1993) ñã viết: “Ảnh hưởng củaFooter Page 3 of 126.Header Page 4 of 126.4loại tiểu thuyết trinh thám phương Tây cũng ñể lại những dấu vết khárõ trong tác phẩm của Biến Ngũ Nhy, Bửu Đình, Phú Đức…”.Luận án Tiến sĩ của Cao Xuân Mỹ với ñề tài: “Quá trình hiệnñại hóa tiểu thuyết Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX ñến ñầu thế kỷ XX”(2002) cho rằng: “Sau Biến Ngũ Nhy, có nhiều tác giả viết tiểu
Xem thêm

Đọc thêm

DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

20nước sẽ thực hiện chức năng quản lý của mình thông qua việc đảm nhậncung ứng DVHCC cho công dân và xã hội. Các DVHCC mà Nhà nước cung(3). DVHCC là loại dịch vụ gắn liền với chức năng QLNN nhằm đápứng có tác động, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích kinh tế - xã hội, quyền làmứng yêu cầu của người dân. Đó là các hoạt động của bộ máy hành pháp nhàlàm chủ của người dân; đây là những lợi ích, nhu cầu không thể loại trừ củanước cung ứng trực tiếp cho các tổ chức và công dân các DVC theo luậtcông dân và xã hội, đòi hỏi Nhà nước phải có nghĩa vụ cung ứng. Đó là cácđịnh nhằm duy trì và đảm bảo sự vận hành bình thường của xã hội.Các DVHCC gồm có: cấp phép; cấp giấy xác nhận; chứng thực, côngchứng… Những dịch vụ này được cung ứng dựa trên nguyên tắc bình đẳng;nó không theo qui luật cung cầu, ngang giá trên thị trường, nó được chi trảtrực tiếp thông qua việc đóng lệ phí hoặc phí nhất định; phần phí, lệ phí nàychỉ mang tính chất hỗ trợ cho ngân sách nhà nước, không vì mục tiêu lợinhuận; hoặc chi trả gián tiếp qua việc đóng thuế.Ở Việt Nam hiện nay DVHCC bao gồm các hoạt động như: (1). HoạtDVHCC như cấp, công chứng, chứng thực các loại giấy tờ liên quan đếnnhân thân (giấy khai sinh, giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu, hộ chiếu...),đến tài sản (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công nghiệp,sở hữu trí tuệ; các hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho tài sản...).
Xem thêm

182 Đọc thêm

NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC VÀ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ

NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC VÀ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ

1.2.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.............................................................151.2.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp ..............................................................201.3. Đặc điểm ngành kinh doanh nước và hệ thống chỉ tiêu phân tích .....................231.3.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngành nước..............................................231.3.1.1. Sản phẩm nước máy là hàng hóa thiết yếu cho xã hội.................................231.3.1.2. Ngành sản xuất kinh doanh nước là ngành đặc thù .....................................241.3.2. Hệ thống chỉ tiêu .............................................................................................241.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu nguồn lực.....................................241.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh về kết quả sản xuất kinh doanh.............................251.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh về trình độ tổ chức, quản lý và hiệu quả quản lý..251.3.2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thị trường ..............................................................271.4. Kinh nghiệm thực tiễn nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ........................271.4.1 Kinh nghiệm trong ngành cấp nước ở Việt Nam .............................................271.4.2 Kinh nghiệm trên thế giới ................................................................................28Chương 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNGTY TNHH MTV CẤP NƯỚC VÀ XÂY DỰNG QUẢNG TRỊ..............................302.1. Khái quát tình hình cơ bản của Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựngQuảng Trị (gọi tắt là Công ty cấp nước Quảng Trị) .................................................302.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................302.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cấp nước Quảng Trị .............................312.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cấp nước Quảng Trị.....................................322.1.4. Phạm vi hoạt động...........................................................................................332.1.5 Kết quả khảo sát năng lực Công ty cấp nước Quảng Trị của Hội cấp nước Việt Nam .342.1.6. Các chỉ số phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh chính...............................352.2. Đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Cấp nước vàXây dựng Quảng Trị (gọi tắt là Công ty cấp nước Quảng Trị).................................372.2.1. Đánh giá cơ sở vật chất, nguồn lực của Công ty cấp nước Quảng Trị ...........372.2.1.1. Về cơ sở vật chất sản xuất sản phẩm nước máy ..........................................372.2.1.2. Hệ thống đường ống cấp nước .....................................................................382.2.1.3. Nguồn nước cung cấp cho các nhà máy xử lý nước ....................................41
Xem thêm

135 Đọc thêm

TRÌNH BÀY NGẮN GỌN NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ CUỘC ĐỜI VÀ SÁNG TÁC CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN KHUYẾN

TRÌNH BÀY NGẮN GỌN NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ CUỘC ĐỜI VÀ SÁNG TÁC CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN KHUYẾN

Nguyễn Khuyến có tên là Nguyễn Văn Thắng, hiệu Quế Sơn, tự Miễn Chi. Sinh ngày 15-2-1835 (tức 18 tháng Giêng năm Ất Mùi). Ông xuất thân từ một gia đình nhà nho nghèo, hai bên nội ngoại đều có truyền thống khoa bảng. Bên nội quê gốc ở vùng Treo Vọt, huyện Can Lộc, Hà Tĩnh, di cư ra Yên Đổ, cho đến thời nhà thơ đã được năm trăm năm. Cụ bốn đời Nguyễn Khuyến là Nguyễn Tông Mại, đỗ Tiến sĩ, làm quan đến Hiến sát sứ Thanh Hóa. Ông thân sinh nhà thơ là Nguyễn Liễn, vẫn theo đòi nho học, đỗ 3 khoa Tú tài, chuyên nghề dạy học để kiếm sống ở xứ vườn Bùi.Mẹ Nguyễn Khuyến là Trần Thị Thoan, quê làng Văn Khê, tục gọi là làng Ngòi, nay thuộc xã Yên Trung, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Thủa nhỏ Nguyễn Khuyến học cha. Năm 1825, đi thi Hương lần thứ nhất cùng với cha, song không đỗ. Ngay năm sau, địa phương có dịch thương hàn, ông mắc bệnh suýt chết. Cha và em ruột, bố mẹ vợ chồng cùng nhiều họ hàng thân thuộc đều qua đời. Gia đình ông lâm vào cảnh “Tiêu điều, xơ xác, đời sống ngày càng đói rét ”. Bà mẹ phải may thuê và đi làm mướn lần hồi, còn ông thường phải “sách đèn nhờ bạn, một ngày học mười ngày nghỉ ”. Từ năm 1854, đi dạy học lấy lương ăn để tiếp tục học và đi thi. Song trong các khoa thi Hương tiếp theo 1855, 1858 đều bị trượt. Có lúc, ông đã nản đường khoa cử, định chuyển nghề dạy học để kiếm sống và nuôi gia đình, thì được người bạn là Vũ Văn Báo nhận chu cấp lương ăn và khuyên đến cùng học với cha mình là Tiến sĩ Vũ Văn Lý ở xã Vĩnh Trụ, huyện Nam Xang (Lý Nhân ngày nay). Bà mẹ ông cũng ân cần, nghiêm khắc khuyên con chớ thoái chí. Do vậy, khoa thi 1864 ông mới đỗ Cử nhân đầu trường Hà Nội. Tiếp theo ông thi Hội các khoa 1865, 1868 đều bị trượt. Ông ở lại Huế, vào học Quốc Tử Giám, khoa năm 1869 lại trượt. Cho đến khoa năm 1871 mới liên tiếp đỗ đầu thi Hội, thi Đình, khi ông đã 37 tuổi. Dưới triều Nguyễn, cho đến lúc đó mới chỉ có hai người đỗ Tam nguyên (đỗ đầu cả 3 kỳ thi), thì Nguyễn Khuyến là một. Nhưng khác với Trần Bích San (quê ở Vị Xuyên, Nam Định), ông phải lận đận gần 30 năm trời đèn sách, với 9 khóa lều chõng, đó là một cố gắng phi thường. Đầu tiên, ông được bổ làm Sử quan trong triều; năm 1873, ra làm Đốc học Thanh Hóa, rồi thăng nhanh lên Án sát tỉnh. Năm 1874, ông phải mang quân chặn quân khởi nghĩa (mà sử cũ gọi là lệ phỉ) phạm vào tỉnh Thanh ở vùng Tĩnh Gia, Nông Cống. Đúng lúc ấy bà mẹ ông mất. Ông phải nghỉ ba năm về quê cư tang mẹ. Hết tang, ông vào triều giữ chân Biện lý bộ Hộ. Năm 1877 lại ra làm quan ngoài, giữ chức Bố chính Quảng Ngãi. Rồi làm Toản tu ở Sử quán, từ 1879 đến 1883, vẫn sống trong cảch thanh bần, lại thêm đau yếu, ông đã có tâm trạng chán ngán cảnh quan trường. Năm 1883, quân Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ lần thứ hai. Rồi Tự Đức chết (19-7-1883), triều Nguyễn phải ký hiệp ước Harmand ngày 25 tháng 8 năm 1883. Nguyễn Khuyến đã được cử làm Phó sứ sang Mãn Thanh. Ông đã ra Bắc, nhưng chuyến đi sứ ấy bị bãi. Ông lấy cớ đau yếu, xin tạm về quê dưỡng bệnh, thì trung tuần tháng 12 năm 1883, triều Nguyễn cử ông làm tổng đốc Sơn Hưng Tuyên, song ông không chịu đến nhận chức, mà chính thức cáo quan về nghỉ hưu khi mới 50 tuổi. Ông trút hơi thở cuối cùng vào ngày 5-2-1909 (tức 15 tháng Giêng năm Kỷ Dậu), thọ 75 tuổi. + Các tác phẩm gồm có : Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi tập, Bách Liêu thi văn tập, Cẩm Ngữ và nhiều bài ca, hát ả đào, văn tế, câu đối truyền miệng. Quế sơn thi tập khoảng 200 bài thơ bằng chữ Hán và 100 bài thơ bằng Chữ Nôm với nhiều thể loại khác nhau . Có bài tác giả viết bằng chữ Hán rồi dịch ra tiếng Việt, hoặc ngược lại, ông viết bằng chữ Việt rồi dịch sang chữ Hán. Cả hai loại đều khó xác định vì nó rất điêu luyện. Trong bộ phận thơ Nôm, Nguyễn Khuyến vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình, nhuỗm đậm tư tưởng Lão Trang và triết lý Đông Phương. Thơ chữ Hán của ông hầu hết là thơ trữ tình. Có thể nói cả trên hai lĩnh vực, Nguyễn Khuyến đều thành công.
Xem thêm

1 Đọc thêm

 NGH Ị LU ẬN XÃ H ỘI V ỀTÁC H ẠI C ỦA NÓICHUY ỆN TRONG GI ỜH ỌC

NGH Ị LU ẬN XÃ H ỘI V ỀTÁC H ẠI C ỦA NÓICHUY ỆN TRONG GI ỜH ỌC

Đề: Ngh ị lu ận xã h ội v ềTác h ại c ủa nóichuy ện trong gi ờh ọcĐất nước ta đang trên đường phát triển, phát triển về kinh tế – xã hội và song song với đó là phát triển vềnền văn hóa, nền văn minh nước nhà. Lối sống văn hóa, văn minh đã phát triển và lan tỏa rộng khắp xãhội ta. Thế nhưng đâu đó, vẫn còn những hành vi không phù hợp với nền văn hóa tiên tiến nước ta tồntại. Đặc biệt, trong một môi trường đầy tri thức như trường học thì những hành vị đó lại tồn tại một cáchkhá phổ biến, đó là quay cóp, chửi tục,…nhưng hành động thường gặp nhất vẫn là nói chuyện riêngtrong giờ học.Nói chuyện riêng trong giờ học, tức là họ – những người học sinh – nói, bàn bạc và thảo luận về nhữngvấn đề rất “trọng đại, lớn lao” ko hề liên quan đến những gì mà người giáo viên đang giảng dạy trên lớp,chẳng hạn như “bộ phim hôm qua như thế nào”, “kiểu tóc mới của mình ra sao”,…Và cái việc bàn luận những sự việc như thế trong giờ học dường như đã trở thành “chuyện thường ngày”ở hầu hết các trường học, lớp học ở nước ta.Để rồi những người học sinh đấy sẽ phải bỏ lỡ một phần hoăc tất cả những kiến thức, thông tin về bàihọc mà người giáo viên đang giảng dạy. Và mọi thứ nào chỉ có “họ làm họ chịu” mà ngay cả nhữngngười bạn ngồi xung quanh họ cũng phải bị ảnh hưởng một phần từ những tiếng ồn do họ gây ra.Trên tất cả, hành vi nói chuyện riêng trong giờ học có thể nói là một hành vi vô cùng vô văn hóa, thật khócó thể chấp nhận dc khi nó được thực hiện bởi những người đã và đang học văn hóa trong trường lớp.Hành vi này vô văn hóa ở chỗ những người thực hiện nó, tức là đã không dành sự tôn trọng cho ngườiđang truyền giảng kiến thức cho mình, cho những người xung quanh mình và cho cả chính bản thânmình.Hành vi này là kết quả của sự kết hợp giữa những người học sinh đã đánh mất đi lòng tự trọng, đã đánhmất đi tinh thần hiếu học với những người cầm phấn có một phương pháp giảng dạy rất ư là “hấp dẫn”,“hấp dẫn” đến nỗi khiến người học khó có thể mà tập trung vào bài học được. Một tiết học mà người dạyvô cùng nhàm chán, khô khan thì làm sao có thể khiến học sinh chú ý và một học sinh lười biếng, khôngcó lòng tự trọng thì dù tiết học có hay, sinh động đến thế nào đi chăng nữa thì cũng ko thể khiến ngườihọc sinh đó chú ý được.Để hành vi vô văn hóa này được loại bỏ hoàn toàn ra khỏi môi trường tri thức trường lớp thì trước hết,
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐỀ NGH Ị LU ẬN XÃ H ỘI V ỀCÂU CHUY ỆN NHÀBÁC H ỌC VÀ NG ƯỜI ĐI CÂU

ĐỀ NGH Ị LU ẬN XÃ H ỘI V ỀCÂU CHUY ỆN NHÀBÁC H ỌC VÀ NG ƯỜI ĐI CÂU

Đề Ngh ị lu ận xã h ội v ềcâu chuy ện nhàbác h ọc và ng ười đi câuPosted by Thu Trang On Tháng Sáu 08, 2015 0 CommentTRƯỜNG THPT YÊN MÔ AKÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT(Đây là tài liệu chia sẻ của bạn đồng nghiệp Lê Loan. Cảm ơn bạnđã chia sẻ.)Câu (8,0 điểm)Suy nghĩ của anh/chị về câu chuyện sau:“Một hôm, có một nhà bác học ngồi trên một con thuyền quasông. Ngồi không, cảm thấy buồn chán, nhà bác học bèn nóichuyện với người chèo thuyền. Ông ta ngẩng cao đầu, kiêu ngạohỏi:– Anh có nghiên cứu triết học không? Đó là thứ học vấn cần thiếtnhất trên thế giới đấy!Im lặng hồi lâu, người chèo thuyền trả lời một cách ngượng ngập:– Tôi suốt ngày chỉ biết chèo thuyền, không có thời gian nghiêncứu triết học.– Như vậy là anh đã lãng phí mất nửa cuộc đời rồi – nhà bác họcnói. Nói xong ông ta quay mặt ra ngoài, ngắm nhìn sông nước,không nói chuyện với người chèo thuyền nữa.Nào ngờ, một lúc sau, trời nổi giông bão, con thuyền đã xa bờ,chao đảo trong sóng gió, lúc nào cũng như sắp bị chìm.Bỗng nhiên, một cơn gió lớn thổi đến, con thuyền nhỏ bị lật, cảnhà bác học và người chèo thuyền đều bị rơi xuống nước.– Ông có biết bơi không? – Người lái thuyền hét lớn, hỏi nhà báchọc.Lúc này, nhà bác học đã bị chìm đến cổ, lập cập trả lời: – Khôngbiết!
Xem thêm

6 Đọc thêm

Cùng chủ đề